TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13417:2021
ISO
16256:2012
THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ HỆ THỐNG THỬ
NGHIỆM CHẨN ĐOÁN IN VITRO - PHƯƠNG PHÁP THAM CHIẾU ĐỂ THỬ NGHIỆM HOẠT
TÍNH IN VITRO CỦA CÁC CHẤT KHÁNG NẤM LIÊN QUAN ĐẾN CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG
Clinical
laboratory testing and in vitro diagnostic test systems - Reference
method for testing the in vitro activity of antimicrobial agents against yeast fungi
involved in infectious diseases
Lời nói đầu
TCVN 13417:2021 hoàn toàn
tương đương ISO 16256:2012.
TCVN 13417:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình pha loãng được sử dụng để
xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các chất kháng sinh và đại diện cho
phương pháp tham chiếu để kiểm tra tính nhạy kháng nấm. Các phương pháp MIC được
sử dụng trong giám sát sự kháng thuốc, trong thử nghiệm so sánh các thuốc mới
cho mục đích nghiên cứu hoặc đăng ký, để xác định tính nhạy của các vi sinh vật cho kết
quả tương đương trong các thử nghiệm thường quy, cho các thử nghiệm với các
sinh vật mà các thử nghiệm thường quy có thể không đáng tin cậy và khi cần kết
quả định lượng cho việc xử lý lâm sàng. Trong các thử nghiệm pha loãng, các vi
sinh vật được kiểm tra khả năng tạo ra sự phát triển rõ rệt trên một loạt đĩa
thạch (pha loãng thạch) hoặc trong canh thang (pha loãng canh thang) có chứa
các dung dịch pha loãng nối tiếp của tác nhân kháng sinh.
Nồng độ thấp nhất của chất kháng sinh
(tính bằng mg/l), trong các điều kiện thử nghiệm in vitro xác định, làm
giảm sự phát triển có thể nhìn thấy hoặc đo lường được bằng mặt quang học của
vi sinh vật trong một khoảng thời gian xác định được gọi là MIC. MIC là một chỉ
dẫn cho bác sĩ lâm sàng về tính nhạy của vi sinh vật đối với chất kháng sinh và
hỗ trợ các quyết định điều trị. Việc đối chứng cẩn thận và tiêu chuẩn hóa là cần
thiết đối với độ tái lập bên trong và giữa các phòng xét nghiệm do kết quả có
thể bị ảnh hưởng bởi phương pháp sử dụng. Người ta chấp nhận rằng các phép thử
MIC trong canh thang có thể tái lập được trong vòng một độ pha loãng gấp đôi của
điểm kết thúc thật (nghĩa là ± 1 giếng hoặc ống trong loạt pha loãng tăng gấp
đôi).
Pha loãng canh thang là một kỹ thuật
trong đó các ống chứa đựng các thể tích canh thang giống hệt nhau cùng với các
dung dịch chất kháng sinh nồng độ tăng dần (thường là gấp đôi) được cấy một số
lượng vi sinh vật đã biết.
Độ vi pha loãng canh thang biểu thị
tính năng của thử nghiệm pha loãng canh thang trong các khay vi pha loãng.
Các phương pháp tham chiếu mô tả trong tiêu
chuẩn này dùng cho thử nghiệm các nuôi cấy nấm men thuần chủng. Các phương pháp
vi pha loãng canh thang mô tả trong tiêu chuẩn này giống với các phương pháp đã mô tả bởi
Viện Tiêu chuẩn Xét nghiệm và Lâm sàng (Clinical and Laboratory Standards
Institute - CLSI) và bởi Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm Tính nhạy Kháng sinh
(EUCAST). Các phương pháp này đã chứng tỏ cung cấp các MIC của fluconazole cơ bản
giống nhau, nếu không muốn nói là giống nhau đến 2 mg/l. Các nghiên cứu với nhiều
chất kháng nấm khác đã được lên kế hoạch hoặc đang tiến hành. Phòng thí nghiệm
muốn sử dụng tiêu chuẩn này để tiến hành các nghiên cứu các chất kháng nấm mới
hơn, hoặc làm phương pháp tham chiếu để so sánh các MIC thu được từ một thiết bị
chẩn đoán, nên lựa
chọn quy trình dựa trên việc lựa chọn
số đọc MIC xác định bằng mắt (phương pháp CLSI) hoặc bằng cách sử dụng quang phổ
kế (phương pháp EUCAST). Trong cả hai trường hợp, cần tuân thủ một cách rõ ràng
các chi tiết quy trình cho tùy chọn đó.
THỬ NGHIỆM
LÂM SÀNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM CHẨN ĐOÁN IN VITRO
- PHƯƠNG PHÁP THAM CHIẾU ĐỂ THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH IN VITRO CỦA CÁC CHẤT
KHÁNG NẤM LIÊN QUAN ĐẾN CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG
Clinical
laboratory testing and in vitro diagnostic test systems - Reference
method for testing the in vitro activity of antimicrobial agents against yeast fungi
involved in infectious diseases
CẢNH BÁO - Việc sử dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, hoạt động và thiết bị gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng nó. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập
các thực hành sức khỏe và an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng những
hạn chế luật định trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp thử
tính nhạy với các chất kháng nấm của nấm men, kể cả Candida spp và Cryptococcus neoformans, gây ra nhiễm trùng.
Phương pháp tham chiếu mô tả ở đây vẫn chưa được sử dụng trong các nghiên cứu về
các dạng lên men của nấm lưỡng hình, chẳng hạn như B. dermatitidis và/hoặc
H. capsulatum. Hơn nữa, việc thử nghiệm nấm sợi (nấm mốc) dẫn đến một số
vấn đề bổ sung trong quá trình tiêu chuẩn hóa chưa được giải quyết bởi
quy trình hiện hành. Các phương pháp tham chiếu dùng cho thử nghiệm tính nhạy của
nấm sợi với chất kháng nấm trong dung dịch pha loãng canh thang đã được phát
triển và hiện có sẵn như tài liệu CLSI M38 và tài liệu EUCAST E.DEF 9.1.[4][5][6][7][8]
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp tham
chiếu pha loãng vi lượng canh thang có thể được thực hiện bằng một trong hai
cách. Một cách liên quan đến việc xác định MIC bằng mắt (phương pháp CLSI);
cách thứ hai liên quan đến việc xác định MIC bằng quang phổ kế
(phương pháp EUCAST)[2]. MIC phản ánh hoạt tính của thuốc trong các
điều kiện thử nghiệm được mô tả và có thể được diễn giải cho các mục đích điều
trị lâm sàng bằng cách tính đến các yếu tố khác, chẳng hạn như dược lý của thuốc
hay các cơ chế kháng chất kháng nấm. MIC có thể được phân loại là “nhạy” (S), “nhạy
phụ thuộc liều” (S DD), “trung gian” (I), “không nhạy” (NS) hoặc “kháng thuốc” (R).
Ngoài ra, có thể sử dụng các phân bố MIC để xác định các quần thể nấm kiểu
hoang dã hoặc không hoang dã. Việc diễn giải lâm sàng giá trị MIC nằm ngoài phạm
vi của tiêu chuẩn này; Có thể tìm thấy các điểm gãy danh mục diễn giải cụ thể cho
các phương pháp có nguồn gốc từ CLSI và EUCAST bằng cách tham khảo các bảng diễn
giải mới nhất được cung cấp bởi các tổ chức [2][9].
Nên so sánh các phương pháp thử nghiệm thường
quy tính nhạy hay các thiết bị thử nghiệm chẩn đoán với phương pháp tham chiếu
này để đảm bảo các kết quả tương ứng và đáng tin cậy cho các mục đích xác thực
hoặc đăng ký.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Chất kháng nấm (antifungal
agent)
Chất có nguồn gốc sinh học, bán tổng hợp
hoặc tổng hợp có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt nấm, và do đó có
thể được sử dụng trong điều trị các nhiễm trùng
CHÚ THÍCH: Các chất tiệt khuẩn đồ vật,
chất sát trùng mô và chất bảo quản không được bao gồm trong định nghĩa này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất kháng nấm - đặc tính (antifungal
agents - properties)
2.2.1
Hiệu lực (potency)
Phần hoạt tính của một chất thử, được
xác định trong một xét nghiệm sinh học so với bột tham chiếu của cùng một chất
CHÚ THÍCH: Hiệu lực được biểu thị bằng
phần khối lượng theo miligam trên gam (mg /g), hoặc bằng lượng hoạt tính theo
đơn vị quốc tế (IU) trên gam, hoặc dưới dạng phần trăm thể tích hay khối lượng,
hoặc dưới dạng nồng độ lượng chất (phần khối lượng) theo mol trên lít của các thành
phần trong chất thử nghiệm.
2.2.2
Nồng độ (concentration)
Lượng chất kháng nấm trong một thể
tích chất lỏng xác định
CHÚ THÍCH 1: Nồng độ được biểu thị bằng
mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Dung dịch gốc (stock solution)
Dung dịch ban đầu được sử dụng để pha
loãng thêm
2.4
Nồng độ ức chế tối thiểu MIC (minimum
inhibitory concentration)
Nồng độ thấp nhất, trong các điều kiện
thử nghiệm in vitro xác định, làm giảm sự phát triển tới một lượng thỏa
thuận, trong một khoảng thời gian xác định
CHÚ THÍCH: MIC được biểu thị bằng
mg/l.
2.5
Điểm gãy (breakpoint)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị MIC cụ thể có thể được sử dụng
để chỉ định nấm vào các phân loại lâm sàng “nhạy”, “nhạy phụ thuộc vào liều”, “trung
gian”, “không nhạy” và “kháng thuốc”
CHÚ THÍCH: Đối với các điểm gãy diễn giải
hiện tại, có thể tham khảo các ấn phẩm mới nhất của các tổ chức sử dụng
phương pháp tham
chiếu này (ví dụ: CLSI và EUCAST).
2.5.1
Cách đọc trực quan bằng mắt (visual
reading pathway)
2.5.1.1
Nhạy (susceptible)
S
Chủng nấm bị ức chế in vitro bởi
một nồng độ của chất kháng nấm có liên quan đến khả năng thành công điều trị
cao.
CHÚ THÍCH 1: Các chủng nấm được phân loại là nhạy bằng
cách áp dụng các điểm gãy thích hợp trong hệ thống thử nghiệm
kiểu hình xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.2
Nhạy phụ thuộc liều lượng (susceptible
dose-dependent)
S-DD
Chủng nấm bị ức chế in vitro bởi
một nồng độ chất kháng nấm có thể đạt được in vivo bằng cách sử dụng các liều
cao hơn bình thường khi có thể sử dụng lịch trình liều lượng như vậy một cách
an toàn
CHÚ THÍCH 1: Các chủng nấm được phân
loại là nhạy phụ thuộc liều lượng bằng cách áp dụng các điểm gãy thích hợp
trong một hệ thống thử nghiệm kiểu hình xác định.
CHÚ THÍCH 2: Lớp nhạy này ngụ ý rằng một
nhiễm trùng do tác nhân phân lập này có thể được điều trị một cách thích hợp ở các
vị trí cơ thể mà thuốc có thể tập hợp một cách sinh lý hoặc khi có thể sử dụng
một liều lượng cao.
CHÚ THÍCH 3: Điểm gãy này có thể thay
đổi trong một số trường hợp (chẳng hạn ở các liều lượng sử dụng thông thường,
khi xuất hiện các cơ chế kháng thuốc mới).
2.5.1.3
Nhạy trung gian
(intermediate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật có một mức độ hoạt tính của
chất kháng sinh liên quan đến hiệu quả điều trị không chắc chắn
CHÚ THÍCH: Nhiễm trùng do chủng phân lập
này có thể được điều trị thích hợp ở các vị trí cơ thể nơi thuốc tập
trung nhiều hoặc khi có thể sử dụng liều lượng thuốc cao; nó cũng chỉ ra một vùng
đệm cần ngăn chặn các yếu tố kỹ thuật nhỏ, không kiểm soát, khỏi việc gây ra những
khác biệt lớn trong các diễn giải.
2.5.1.4
Không nhạy (nonsusceptible)
NS
Phân loại sử dụng cho các nấm men hiện
chỉ có phân loại
diễn giải nhạy, mà không có phân loại diễn giải nhạy phụ thuộc liều
lượng, nhạy trung gian hay kháng thuốc (tức là phân loại diễn giải chỉ nhạy)
CHÚ THÍCH: Phân loại này thường được
dành cho các chất kháng nấm mới vẫn chưa gặp phải chủng phân lập
kháng thuốc nào.
2.5.1.5
Kháng thuốc (resistant)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng nấm bị ức chế in vitro bởi
một nồng độ của chất kháng nấm có liên quan đến khả năng thất bại điều trị cao
CHÚ THÍCH 1: Chủng nấm được phân loại
là kháng thuốc bằng cách áp dụng các điểm gãy thích hợp trong một hệ thống
thử nghiệm kiểu hình xác định.
CHÚ THÍCH 2: Điểm gãy này có thể thay
đổi trong một số trường hợp nhất định (ví dụ: thay đổi về liều lượng thuốc
thường dùng, xuất hiện các cơ chế kháng thuốc mới).
2.5.2
Cách đọc quang phổ kế
(spectrophotometric reading pathway)
2.5.2.1
Nhạy (susceptible)
S
Vi sinh vật có mức độ hoạt tính kháng
vi sinh liên quan đến khả năng điều trị thành công cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung gian (intermediate)
Vi sinh vật có mức độ hoạt tính của chất
kháng sinh liên quan đến hiệu quả điều trị không chắc chắn
CHÚ THÍCH: Nhiễm trùng do chủng phân lập
này có thể được điều trị thích hợp ở các vị trí cơ thể nơi thuốc tập
trung nhiều hoặc khi có thể sử dụng liều lượng thuốc cao; nó cũng chỉ ra một vùng đệm
cần ngăn ngừa các yếu tố kỹ thuật nhỏ, không kiểm soát khỏi việc gây ra những khác
biệt lớn trong các diễn giải.
2.5.2.3
Kháng thuốc (resistant)
R
Vi sinh vật có mức hoạt tinh kháng
sinh liên quan đến khả năng điều trị thất bại cao
2.6
Loại hoang dã (wild type)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7
Chủng chuẩn (reference strain)
Chủng nấm đã được lập danh mục, đã mô
tả rõ và có các kiểu hình và /hoặc kiểu gen nhạy kháng nấm xác định và ổn định
CHÚ THÍCH: Các chủng chuẩn được lưu giữ
làm các mẫu nuôi cấy dự trữ, từ đó tạo ra các mẫu nuôi cấy làm việc. Có thể nhận
được chúng từ các bộ sưu tập nuôi cấy và sử dụng cho kiểm soát chất lượng.
2.8
Phương pháp thử nghiệm tính nhạy
(susceptibility testing method)
2.8.1
Pha loãng canh thang (broth
dilution)
Kỹ thuật trong đó các ống đựng được đổ
các thể tích thích hợp của dung dịch chất kháng nấm với các nồng độ tăng dần
(thường gấp hai lần) và các thể tích thích hợp canh thang cùng với một lượng chất
cấy xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2
Vi pha loãng (microdilution)
Thực hiện pha loãng canh thang trong
các khay vi pha loãng với dung tích ≤ 300 μl mỗi giếng
2.9
Canh thang (broth)
Môi trường lỏng sử dụng cho sự phát
triển nấm men trong ống nghiệm (in vitro)
2.10
Chất cấy (inoculum)
Số lượng nấm men trong một dịch treo,
được tính theo thể tích cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11
Ảnh hưởng của chất cấy (inoculum
effect)
Sự thay đổi MIC liên quan đến sự thay
đổi chất cấy
3 Quy trình thử nghiệm
3.1 Yêu cầu
chung
Các thử nghiệm được thực hiện trong
các khay vi pha loãng bằng nhựa sử dụng một lần. Phương pháp này dựa trên việc
chuẩn bị các dung dịch làm việc chứa chất kháng nấm với độ mạnh tăng lên gấp
đôi ở thể tích 100 μl mỗi giếng và
bổ sung chất cấy cũng với thể tích 100 μl.
3.2 Môi trường
nuôi
3.2.1 Yêu cầu chung
Phải sử dụng canh thang RPMI-1640 (xem
Phụ lục A để biết chi tiết về việc chuẩn bị hai phiên bản canh thang đường
glucose RPMI 1640).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường RPMI-1640 cần chứa 0,2 %
glucose. Chuẩn bị canh thang RPMI-1640 và chia thành các dung dịch cùng thể
tích với mức pha loãng gấp đôi chất kháng nấm và cung cấp chất cấy vào thể tích tương
đương canh thang RPMI-1640.
3.2.3 Cách đọc
quang phổ kế
Môi trường RPMI-1640 cần chứa 2 % glucose.
Chuẩn bị canh thang RPMI-1640 và các chất kháng nấm ở độ mạnh thay đổi gấp đôi,
sau đó thêm chất cấy chứa trong cùng một thể tích nước cất.
3.3 Chất
kháng nấm
3.3.1 Yêu cầu chung
Các chất kháng nấm phải được lấy trực
tiếp từ nhà sản xuất hoặc từ các nguồn thương mại đáng tin cậy; các chế phẩm dược
phẩm sẵn có để sử dụng lâm sàng không được chấp nhận. Các chất kháng nấm phải
được cung cấp cùng với số lô, hiệu lực, hạn sử dụng và thông tin chi tiết về
các điều kiện bảo quản khuyến nghị. Các chất này phải được bảo quản trong vật
chứa đậy kín ở nơi tối, ở nhiệt độ -20 °C, cùng với chất hút ẩm trừ khi nhà sản
xuất khuyến cáo khác. Các thuốc hút ẩm nên được phân phối thành các lượng nhỏ, mỗi
phần được sử dụng trong một lần thử nghiệm.
Để vật chứa ấm lên đến nhiệt độ phòng
trước khi mở ra để tránh ngưng tụ và mất hiệu lực.
3.3.2 Chuẩn bị dung
dịch gốc
Phải sử dụng các cân phân tích đã hiệu
chuẩn để cân chất kháng nấm. Việc cho phép hiệu lực của bột phải
được thực hiện theo công thức sau đây để thu được lượng chất kháng nấm hoặc thể tích chất pha
loãng cần thiết cho một dung dịch tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)

(2)
trong đó:
p là nồng độ của dung dịch gốc, theo
mg/l;
m là khối lượng chất kháng nấm (bột),
theo g;
P là hiệu lực của chất
kháng nấm (bột), theo mg/g;
V là thể tích của chất pha loãng, theo
lít (l).
Nồng độ của dung dịch gốc nên từ 1000
mg/l trở lên, mặc dù độ hòa tan của một số chất kháng nấm là một yếu tố hạn chế.
Nồng độ thực tế của các dung dịch gốc phụ thuộc vào phương pháp chuẩn bị các dung dịch
làm việc (pha loãng nối tiếp). Một số chất kháng nấm đòi hỏi dung môi thay thế
(xem Bảng 1). Việc tiệt khuẩn các dung dịch pha loãng thường không cần thiết. Nếu
được yêu cầu, việc tiệt khuẩn nên được thực hiện bằng cách lọc qua màng và các
mẫu thử nghiệm trước và sau khi tiệt khuẩn phải được so sánh bằng xét nghiệm để đảm
bảo rằng không có sự hấp phụ trên màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Dung
môi và chất pha loãng dùng để chuẩn bị dung dịch gốc
chất kháng nấm
Chất kháng
nấm
Dung môi
(Đủ mạnh và
các dung dịch trung gian)
Chất pha
loãng
Amphotericin B
DMSO a
Môi trường
nuôi
Anidulafungin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
nuôi
Caspofungin
DMSO a
Môi trường
nuôi
Flucytosine
Nước
Môi trường
nuôi
Fluconazole
Nước hoặc DMSO tùy theo nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Itraconazole
DMSO a
Môi trường
nuôi
Ketaconazole
DMSO a
Môi trường
nuôi
Micafungin
DMSO a
Môi trường
nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DMSO a
Môi trường
nuôi
Ravuconazole
DMSO a
Môi trường
nuôi
Voriconazole
DMSO a
Môi trường
nuôi
a DMSO
(dimethyl sulfoxide) là một chất độc tiềm tàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng nồng độ được chọn để thử nghiệm
phụ thuộc vào các sinh vật và chất kháng nấm. Dải đã chọn phải cho phép xác định
đầy đủ điểm cuối
MIC đối với các chủng chuẩn thích hợp. Chuẩn bị một loạt pha loãng gấp đôi dựa
trên 1 mg/l trong canh thang glucose RPMI-1640. Quy trình nêu trong Bảng 2 và Bảng
3 được biết là có thể tạo ra một loạt dung dịch pha loãng đạt yêu cầu một cách
đáng tin cậy và cần được tuân thủ trừ khi một phương pháp thay thế được xác thực
một cách cẩn thận. Ví dụ, công
trình của một nhóm đã báo cáo rằng việc pha loãng nối tiếp các hợp chất ưa nước
hơn có thể tạo ra kết quả chấp nhận được. Các dung dịch làm việc cần phải được
sử dụng trong cùng ngày trừ khi có sẵn thông tin từ nhà sản xuất về độ ổn định của
các dung dịch này trong các điều kiện bảo quản quy định.
Bảng 2 - Biểu
đồ chuẩn bị dung dịch pha loãng của chất kháng nấm tan trong nước sử dụng trong
các thử nghiệm nhạy trong canh thang pha loãng
Dung dịch
chất kháng nấm
Bước
Nồng độ
Nguồn
Thể tích
+
Trường nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ
trung gian
=
Nồng độ cuối
tại 1:10
Log2
mg/l
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
mg/l
1
5120
Gốc
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
1280
1280
7
2
5120
Gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
640
64
6
3
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
320
32
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2
1,0
3,0
160
16
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
B4
1,0
1,0
80
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
160
B4
0,5
1,5
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7
160
B4
0,5
3,5
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
8
20
B7
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
9
20
B7
0,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,5
-1
10
20
B7
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
0,25
-2
11
2,5
B10
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,25
0,125
-3
12
2,5
B10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,625
0,0625
-4
13
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
3,5
0,3125
0,03125
-5
Bảng 3 - Biểu đồ chuẩn bị
loạt dung dịch của chất kháng nấm không tan trong nước sử dụng trong
các thử nghiệm nhạy pha loãng trong canh thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
Nồng độ
Nguồn
Thể tích
+
Chất làm loãng, ví dụ
DMSO a
=
Nồng độ
trung gian
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Log2
mg/l
ml
ml
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
1
1600
Gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
4
2
1600
Gốc
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
8,0
3
3
1600
Gốc
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
4,0
2
4
1600
Gốc
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
200
2,0
1
5
200
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
100
1,0
0
6
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,5
50
0,5
-1
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4
0,5
3,5
25
0,25
-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Bước 7
0,5
0,5
12,5
0,125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
25
Bước 7
0,5
1,5
6,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4
10
25
Bước 7
0,5
3,5
3,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0313
-5
a là
dimethyl sulfoxide.
3.3.4 Chuẩn bị các
khay vi pha loãng chứa canh thang cho các thử nghiệm đọc bằng mắt
3.3.4.1 Cách đọc bằng
mắt
Phân phối 100 μl ung dịch làm việc vào
10 giếng của mỗi dãy khay vi pha cùng với gấp đôi các nồng độ cuối mong muốn chất
kháng nấm trong 96 khay nhựa đáy tròn dùng một lần.
Trên mỗi hàng khay nên đưa vào ít nhất
nhất một giếng chứa 100 μl môi trường không chứa chất kháng nấm làm đối chứng sự
phát triển cho mỗi chủng thử nghiệm. Tương tự như vậy, nên đưa vào
một giếng chứa 200 μl môi trường không chứa chất kháng nấm làm giếng đối chứng
âm không chứa chất cấy cho mỗi chủng thử nghiệm.
3.3.5 Chuẩn bị các
khay vi pha cho các thử nghiệm đọc bằng quang phổ
kế
3.3.5.1 Cách đọc
quang phổ kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mỗi hàng khay nên đưa vào ít nhất
một giếng chứa 100 μl môi trường không chứa chất kháng nấm làm đối chứng phát
triển cho mỗi chủng thử nghiệm. Tương tự như vậy, nên đưa vào một giếng chứa
200 μl môi trường không chứa chất kháng nấm làm đối chứng âm không chứa chất cấy
cho mỗi chủng thử nghiệm.
3.4 Bảo quản
các khay vi pha
Các khay đã làm đầy có thể được sử dụng
ngay lập tức hoặc có thể được bảo quản trong túi nhựa kín và ngay lập tức đặt
vào trong tủ đông (phương pháp CLSI: đọc trực quan; - 70 °C tới tối đa 6 tháng;
phương pháp EUCAST: đọc quang phổ kế; -70 °C trở xuống cho tới 6 tháng hoặc ở -20
°C không quá 1 tháng. Thời gian bảo quản cho phép sẽ được xác định dựa trên hướng
dẫn của nhà sản xuất thuốc đối với các hợp chất riêng lẻ và sự phù hợp với phạm
vi QC được chấp nhận. Khay không được bảo quản trong tủ đông tự rã đông và để rã đông. Các
dung dịch chống nấm không được đông lạnh lại, vì các chu kỳ đông lạnh-rã đông lặp
đi lặp lại sẽ đẩy nhanh sự phân hủy của một số chất kháng nắm.
3.5 Chuẩn bị
chất cấy - yêu cầu chung
3.5.1 Yêu cầu chung
Việc chuẩn hóa chất cấy là cần
thiết cho các thử nghiệm độ nhạy của dung dịch pha loãng canh thang được chính
xác và có thể tái lập.
Tất cả các dòng phân lập phải được cấy
phụ vào mòi trường thạch không ức chế để đảm bảo độ tinh khiết và khả năng sống.
3.5.2 Chuẩn bị chất
cấy cho phép đọc thử nghiệm bằng mắt
Chất cấy cần được chuẩn bị bằng cách lấy
năm khuẩn lạc có đường kính khoảng 1 mm từ nuôi cấy cũ Candida spp trong
vòng 20 (± 2) h hoặc nuôi cấy cũ C. neoformans trong vòng 46 (±2) h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch treo thu được phải được quay xoáy
trong 15 s và điều chỉnh mật độ tế
bào nhờ máy đo quang phổ bằng cách thêm đủ nước muối vô trùng hoặc nước vô trùng để đạt
được mật độ quang học tương đương với mật độ quang tạo ra bởi tiêu chuẩn
McFarland 0,5 (xem Phụ lục B) ở bước sóng 530 nm. Quy trình này sẽ tạo ra dịch
treo nấm men từ 106 đến 5 x 106 CFU /ml.
Trộn dịch treo nấm men đã điều chỉnh bằng
máy trộn quay, pha loãng 1:50 với môi trường nuôi canh thang RPMI 1640 thích hợp,
và tiếp tục pha loãng 1:20 với môi trường để thu được hai lần chất cấy thử nghiệm
cuối cùng (103 đến 5 x 103 CFU / ml). Pha loãng chất cấy
(gấp đôi) 1:1 khi cấy vào các giếng 100 μl sẽ tạo ra kích thước chất cấy cuối
cùng mong muốn là 0,5 x 103
đến 2,5 x 103
CFU/ml.
3.5.3 Chuẩn bị chất
cấy để đọc thử nghiệm bằng quang phổ kế
Chất cấy cần được chuẩn bị bằng cách chọn
năm khuẩn lạc có đường kính khoảng 1 mm từ nuôi cấy cũ Candida spp trong
vòng 18 đến 24 h hoặc từ nuôi cấy cũ C. neoformans trong vòng 46 (± 2)
h. Các khuẩn lạc phải được tạo dịch treo trong 5 ml nước cất vô trùng.
Dịch treo thu được phải được xoáy trong
15 s và điều chỉnh mật độ tế bào nhờ máy đo quang phổ bằng cách thêm đủ nước muối
vô trùng hoặc nước vô trùng để đạt được mật độ quang học tương đương với mật độ
quang tạo ra bởi tiêu chuẩn McFarland 0,5 (xem Phụ lục B) ở bước sóng 530 nm.
Quy trình này sẽ tạo ra dịch treo nấm men từ 106 đến 5 x 106 CFU/ ml.
Trộn dịch treo nấm men đã điều chỉnh bằng
máy trộn xoáy, pha loãng 1:10 với nước cất vô trùng để thu được chất cấy thử
nghiệm có độ đậm giảm gấp đôi (105 đến 5 x 105 CFU
/ml). Pha loãng chất cấy (gấp đôi) 1:1 và cấy 100 μl chất cấy vào các giếng sẽ
tạo ra kích thước chất cấy cuối cùng mong muốn từ 0,5 x 105 đến 2,5 x 105 CFU /ml.
3.6 Cấy vào
các khay vi pha loãng
Các khay phải được cấy trong vòng 30
min sau khi chuẩn hóa dịch treo chất cấy để duy trì mật độ số lượng tế bào sống.
Thêm vào mỗi giếng chứa 100 μl chất kháng nấm đã pha loãng trong canh thang
(xem 3.5.2 và 3.5.3), một thể tích 100 μl dịch treo nấm men.
Thực hiện đếm tế bào sống một cách định
kỳ trên các giếng đối chứng dương của khay pha loãng vi sinh để đảm bảo rằng
các giếng thử nghiệm chứa số lượng CFU thích hợp dựa trên phương pháp sử dụng để
đọc MIC. Điều này phải được thực hiện bằng cách lấy 10 μl ra khỏi giếng đối chứng
phát triển sinh trưởng ngay sau khi cấy và pha loãng nó trong 1 ml nước canh hoặc
nước muối (đối với phương pháp đọc bằng mắt) hoặc 2 ml nước cất vô trùng (đối với
phương pháp đọc quang phổ). Trải 100 μl dịch treo đã pha loãng lên trên bề mặt
một đĩa thạch thích hợp, sau đó được ủ qua đêm. Dịch treo thử nghiệm được chấp nhận
phải có 5-125 khuẩn lạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1 Yêu cầu chung
Các khay vi pha loãng phải được đậy
kín trong túi polyetylen hoặc có nắp đậy kín trước khi ủ, hoặc một phương pháp
khác ngăn hút ẩm. Để tránh
làm nóng không đồng đều, không nên xếp chồng lên nhau các khay vi pha loãng cao
hơn năm khay.
Các khay vi pha loãng được ủ ở 35 ± 2 °C
trong môi trường không khí trong (22 ± 2) h đối với hầu hết các kết hợp thuốc
kháng - nấm men. Một số chủng phân lập Cryptococcus có thể không phát
triển đủ trừ khi nhiệt độ ủ được hạ xuống tới 30 °C.
3.7.2 Cách đọc trực
quan bằng mắt
Thời gian ủ sẽ thay đổi
tùy theo loài nấm men và chất kháng nấm thử nghiệm. Nhiều thử nghiệm có thể được
đọc sau 24 h ủ. Xem Phụ lục C để biết thời gian ủ cụ thể. Để cập nhật thông tin này,
vui lòng tham khảo tài liệu CLSI M27 [1].
3.7.3 Cách đọc
quang phổ kế
Việc xác định MIC nên được thực hiện
sau đọc 24 ± 2 h nếu độ hấp thụ của giếng đối chứng dương ≥ 0,2. Nếu độ hấp thụ
<0,2, các thử nghiệm có thể được ủ lại trong 12 - 24 h. Không thể đọc được độ
hấp thụ 0,2 sau 48 h được cho là thử nghiệm thất bại.
3.8 Đọc kết
quả MIC
3.8.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2 Phương pháp đọc
trực quan
Với một số loại chất kháng nấm và một
số chủng phân lập, có thể xảy ra sự phát triển vết (ức chế một phần sự phát triển
trong phạm vi nồng độ chất kháng nấm rộng). Người ta ước tính có thể xảy ra hiện
tượng này với fluconazole ở khoảng 5 % số chủng phân lập.
Sự phát triển theo dấu vết này có thể làm cho một chủng phân lập
có vẻ nhạy sau 24 h trở thành kháng thuốc hoàn toàn nếu thực hiện đọc 48 h. Vì
lý do này, nên thực hiện đọc 24 h.
Để xác định MIC bằng mắt thường, các
giếng của khay phải được kiểm tra từ phía đáy bằng các sử dụng thiết bị đọc có
gương. Có thể hữu ích nếu lắc nhẹ nhàng sự phát triển trong khay trước khi đọc
các điểm cuối. Đối với các chất flucytosine, azoles và echinocandin, lượng phát
triển trong mỗi giếng được so sánh với lượng phát triển trong đối chứng phát
triển dương, và MIC ghi lại là nồng độ thấp nhất của chất kháng nấm có thể ức
chế đáng kể sự phát triển (ít nhất 50 %) khi so với đối chứng. Đối với
amphotericin B, MIC là nồng độ giúp ức chế hoàn toàn sự phát triển.
3.8.3 Phương pháp
đọc quang phổ kế
Để xác định các MIC bằng quang phổ,
các khay vi pha loãng được đọc bằng đầu đọc sử dụng bước sóng từ 405 đến 530
nm. Nên trừ giá trị đọc của giếng đối chứng chứa môi trường nền khỏi các giếng
khác. Đối với các chất flucytosine, azoles và echinocandin, lượng phát triển
trong mỗi
giếng
được so sánh với lượng phát triển trong giếng đối chứng phát triển dương, và
MIC được ghi lại là nồng độ thấp nhất của chất kháng nấm có thể ức chế
đáng kể sự phát triển (ít nhất 50 %) khi so với đối chứng. Với amphotericin B,
MIC là nồng độ đem lại sự ức chế phát triển ≥ 90 % so với đối chứng.
3.9 Diễn giải
MIC
Việc diễn giải lâm sàng các
giá trị MIC tạo ra bởi một trong hai cách thức trong tiêu chuẩn này cần dựa
trên các điểm gãy đã được phê duyệt hiện tại bởi các tổ chức tiêu chuẩn tương ứng
đã tạo cơ sở cho phương pháp thử nghiệm đó. Do vậy, việc diễn giải MIC của các
chất kháng nấm được xác định bằng cách đọc trực quan các điểm cuối phải dựa
trên các hướng dẫn mới nhất được công bố từ CLSI (www.CLSI.org)[1,7] và MIC được
xác định bằng các kết quả đo quang phổ cần được diễn giải bằng cách sử dụng các
điểm gãy mới nhất có sẵn từ EUCAST (www.EUCAST.org)[2].
4 Kiểm soát chất lượng
(QC)
Chất lượng của các kết quả thử nghiệm
được kiểm soát bằng cách sử dụng đồng thời các chủng đối chứng (xem Bảng 4 và
5). Các chủng đối chứng
gốc phải được bảo quản đông khô hoặc đông lạnh (-70 °C đối với phương pháp đọc
trực quan; -60 °C đối với phương pháp đọc quang phổ). Chuẩn bị các nuôi cấy làm
việc bằng cách nuôi các chủng gốc trên môi trường thạch không ức chế. Chỉ có thể
tạo ra các nuôi cấy phụ nữa từ nuôi cấy làm việc ban đầu. Thường xuyên thay thế
chúng bằng các tủ đông
nghiêng mới được chuẩn bị từ nguồn cung trong tủ đông ít nhất
hai tuần một lần. Khi có sẵn, mỗi ngày nên thử nghiệm ít nhất hai chủng QC liên
quan đến thử nghiệm đang tiến hành. Các khuẩn lạc thử nghiệm của các mẫu cấy đối
chứng được xử lý giống như các mẫu nuôi thông thường. MIC của các chất kháng nấm
đối với vi sinh đối chứng phải nằm trong phạm vi quy định trong Bảng 4 và 5 [2,7]. Nếu gặp phải
giá trị nằm ngoài các
giá trị đối chứng, nên lặp lại thử nghiệm để xác định xem các bước thiết yếu của
quy trình hiện đã được kiểm soát tốt chưa. Nếu tiếp tục quan sát thấy các giá
trị ngoài đối chứng thì phải kiểm tra cẩn thận tất cả các khía cạnh
của quy trình và tạm dừng thử nghiệm thêm tham chiếu cho đến khi các giá trị đối
chứng lại nằm trong phạm vi chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi MIC
(mg/l) cho các thử nghiệm vi pha loãng đọc bằng mắt
Vi sinh
Kháng nấm
Kiểu phạm
vi 24 h
% trong phạm
vi
Kiểu phạm
vi 48 h
% trong phạm
vi
Candida parapsilo-sisATCC®22019
Amphotericin
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
97,1
0,5-4,0
2,0
91,7
Anidulafungin
0,25-2,0
1,0
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
95,0
Caspofungin
0,25-1,0
0,5
96,7
0,5-4,0
1,0
92,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06-0,25
0,12
99,2
0,12-0,5
0,25
97,9
Fluconazole
0,5-4,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0-4,0
2,0
98,1
Itraconazole
0,12-0,5
0,25
95,8
0,12-0,5
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ketoconazole
0,03-0,25
0,06/0,12
97,5
0,06-0,5
0,12
98,3
Micafungin
0,5-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
0,5-4,0
1
100,0
Posaconazole
0,06-0,25
0,12
96,7
0,06-0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,8
Ravuconazole
0,016-0,12
0,06
95,8
0,03-0,25
0,06
98,3
Voriconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
100,0
0,03-0,25
0,06
100,0
Candida krusei ATCC®6258
Amphotericin
B
0,5-2,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0-4,0
2,0
100,0
Anidulafungin
0,03-0,12
0,06
97,9
0,03-0,12
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Caspofungin
0,12-1,0
0,5
98,8
0,25-1,0
0,5
97,5
Flucytosine
(5-FC)
4,0-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,5
8,0-32
16
99,6
Fluconazole
8,0-64
16
100,0
16-128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
Itraconazole
0,12-1,0
0,5
95,8
0,25-1,0
0,5
100,0
Ketoconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
95,4
0,25-1,0
0,5
99,6
Micafungin
0,12-0,5
0,25
99,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
99,0
Posaconazole
0,06-0,5
0,25
100,0
0,12-1,0
0,5
99,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06-0,5
0,25
93,3
0,25-1,0
0,5
100,0
Voriconazole
0,06-0,5
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12-1,0
0,5
100,0
CHÚ THÍCH 1: ATCC® là thương hiệu đã
đăng ký của bộ sưu tập American Type Culture Collection.
CHÚ THÍCH 2: Dữ liệu được in lại với
sự cho phép của American Society for Microbiology và các tác giả.
Bảng 5 - Giới
hạn MIC khuyến nghị cho các chủng QC dùng cho thử nghiệm vi pha loãng
canh thang đọc bằng quang phổ kế [2,14]
Vi sinh
Chất kháng
nấm
Giới hạn MIC
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amphotericin
B
0,12-1,0
Anidulafungin
0,25-1,0
Caspofungin
NA
Flucytosine
(5-FC)
0,12-0,5
Fluconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Itraconazole
0,03-0,12
Micafungin
NA
Posaconazole
0,015-0,06
Voriconazole
0,015-0,06
Candida krusei
ATCC® 6258
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12-1,0
Anidulafungin
<0,06
Caspofungin
NA
Flucytosine
(5-FC)
1,0-4,0
Fluconazole
16,0-64,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03-0,12
Micafungin
NA
Posaconazole
0,015-0,06
Voriconazole
0,03-0,25
Candida albicans
CL-CNM a F 8555
Amphotericin
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anidulafungin
NA
Caspofungin
NA
Flucytosine
(5-FC)
0,06-0,25
Fluconazole
32,0-128,0
Itraconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Micafungin
NA
Posaconazole
0,12-0,5
Voriconazole
0,5-2,0
Candida krusei CL-CNM a
CL3403
Amphotericin
B
0,25-1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
Caspofungin
NA
Flucytosine
(5-FC]
2,0-8,0
Fluconazole
16,0-64,0
Itraconazole
0,12-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
Posaconazole
0,06-0,25
Voriconazole
0,12-0,5
CHÚ THÍCH 2: ATCC® là thương hiệu đã
đăng ký của bộ sưu tập American Type Culture Collection.
CHÚ THÍCH 2: NA (not-available) -
không có sẵn
a Bộ sưu tập
nấm men của Spanish National Center of Microbiology.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Môi trường RPMI-1640
A.1 Yêu cầu
chung
Môi trường RPMI-1640 được đệm bởi 1 L
dung dịch MOPS 0,165 M.
10,4 g bột RPMI-1640 chứa bột (với
glutamine và phenol đỏ, không có bicarbonate).
34,53 g chất đệm MOPS (3-
[N-morpholino] propanesulfonic acid).
Hòa tan môi trường chứa bột trong 900
ml nước cất. Thêm MOPS (nồng độ cuối 0,165M) và khuấy cho đến khi tan hoàn toàn.
Trong khi khuấy, điều chỉnh pH đến 7,0 ở 25 °C bằng cách sử dụng dung dịch NaOH
1,0M. Bổ sung thêm nước để cho môi trường cuối cùng có thể tích 1 L. Vô khuẩn
qua màng lọc và bảo quản ở 4 °C cho đến khi sử dụng.
Bảng A.1 -
Thành phần môi trường RPMI-1640
(với
glutamine và phenol đỏ nhưng không chứa bicarbonate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/ml nước
L-arginine
(gốc tự do)
0,200
L-aspargine
(khan)
0,050
L-aspartic
acid
0,020
L-cystine.
2HCl
0,065 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
L-glutamine
0,300
Glycine
0,010
L-histidine
(gốc tự do)
0,015
L-hydroxyproline
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
L-leucine
0,050
L-lysine.
HCl
0,040
L-methionine
0,015
L-phenylalamine
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
L-serine
0,030
L-threonine
0,020
L-tryptophan
0,005
L-valine
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,028 83
Biotin
0,0002
D-pantothenic
0,000 25
Choline
chloride
0,003
Folic acid
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
Niacinamide
0,001
PABA
(para-aminobenzoic acid)
0,001
Pyridoxine
HCl
0,001
Riboflavin
0,000 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
Vitamin B12
0,000 005
Calcium
nitrate x H2O
0,100
KCl
0,400
MgSO4 (khan)
0,048 83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,000
Na2HPO4 (khan)
0,800
D-glucose
(phương pháp CLSI, đọc bằng mắt)
2,000
D-glucose
(phương pháp EUCAST, đọc quang phổ kế)
20,00
Glutathione,
đã khử
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005 3
Bảng A.2 - Các thành
phần của môi trường RPMI-1640 2% glucose
Thành phần
Nồng độ 1x
Nồng độ 2x
Nước cất
900 ml
900 ml
RPMI-1640 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,8 g
MOPS b
34,53 g
69,06 g
Glucose
18 g
36 g
a xem Bảng
1.
b
3-(N-morpholino) propanesulphonic acid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Clinical and
Laboratory Standards Institute (2008). Reference Method for Broth Dilution
Antifungal Susceptibility Testing of Yeasts; 3rd Informational Supplement M27-S3.
Wayne, PA.
b) European Committee on
Antimicrobial Susceptibility Testing. (2007), EUCAST Definitive Document
EDef 7.1: Method for the determination of broth dilution MICs of antifungal
agents for fermentative yeasts. Clinl Microbiol Infect; 14: 398-405, 2008.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Độ đục chuẩn McFarland 0,5 BaSO4
Để tiêu chuẩn hóa mật độ chất cấy, sử
dụng một độ đục chuẩn BaSO4 (tiêu chuẩn
0,5 McFarland)
Quy trình này bao gồm các bước sau
đây:
a) chuẩn bị độ đục này bằng cách thêm
0,5 ml dung dịch BaCl2 0,048 M (1,175 % w/v BaCl2 x 2 H2O) vào 99,5 ml
dung dịch H2SO4 0,18M (tỷ lượng
thể tích 1 %);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phân phối 4 ml đến 6 ml vào các ống
có nắp vặn cùng kích thước với các ống sử dụng trong nuôi cấy hoặc pha loãng chất
cấy trong canh thang;
d) đậy chặt các ống này và bảo quản
trong bóng tối ở nhiệt độ phòng;
e) lắc mạnh độ đục chuẩn này trên
máy trộn xoáy cơ học ngay trước khi sử dụng;
f) thay thế các độ đục chuẩn hoặc kiểm
tra lại mật độ của chúng sau ba tháng kể từ khi chuẩn bị.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Thời gian đọc chấp nhận để diễn giải MIC, sử
dụng quy trình đọc MIC bằng mắt
Thành phần
IF “x +3” “<Tbl
large 10>“
“” <Tbl_large_10>
IF “x_-3” “</Tbl_large_10>“ “” </Tbl_large_10>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 h
48 h
Amphotericin
Có
Có
Echinocandins
Có
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có a
Flucytosine
Có
Có
Itraconazole
Không
Có
Posaconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Ravuconazole
Không
Có
Voriconazole
Không
Có
a Xem thảo
luận về sự khác biệt giữa đọc 24 h và 48 h ở Điều 3.8.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] CLSI M27-A3, Reference Method
for Broth Dilution Antifungal Susceptibility Testing of Yeasts, Third Edition;
Approved Standard. CLSI: Wayne, PA., 2008. (Phương pháp tham chiếu để thử nghiệm
sự nhạy kháng nấm của nấm men trong canh thang pha loãng)
[2] European Committee on
Antimicrobial Susceptibility Testing. 2007), EUCAST Definitive Document EDef
7.1: Method for the determination of broth dilution MICs of antifungal agents
for fermentative yeasts. Clinl Microbiol Infect; 14: 398-405, 2008. (Tài liệu
tin cậy EUCAST EDef 7.1: Phương pháp xác định MIC trong canh thang pha loãng của
chất kháng nấm đối với các nấm lên men)
[3] Rodriguez-Tudella J.L.,
Donnelly J.P., Pfaller M.A., Chryssantou E., Warn P., Denning
D.W. et al. Statistical analysis of correlation between fluconazole MICs for
Candida spp. assessed by standard methods set forth by the European Committee
on Antimicrobial Susceptibility Testing (E.Dis 7.1) and CLSI (M27-A2). J. Clin.
Microbiol. 2007, 45 (1) pp. 109-111. (Phân tích thống kê sự tương quan giữa các
MIC của fluconazole đối với Candida spp được đánh giá bằng các phương pháp chuẩn
do Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm Tính nhạy với Kháng sinh đưa ra)
[4] CLSI M38-A2, Reference Method
for Broth Dilution Antifungal Susceptibility Testing of Filamentous Fungi,
Second Edition; Approved Standard. CLSI: Wayne, PA., 2008. (Phương pháp tham
chiếu để thử nghiệm sự nhạy kháng nấm trong canh
thang pha loãng của nấm sợi)
[5] Espinel-Ingroff A.,
Dawson K., Pfaller M. et al. Comparative and
collaborative evaluation of standardization of antifungal susceptibility
testing for filamentous fungi. Antimicrob. Agents Chemother. 1995, 39 pp.
314-319. (Đánh giá so sánh và cộng tác trong việc tiêu chuẩn hóa thử nghiệm
tính nhạy kháng nấm đối với nấm sợi)
[6] Espinel-Ingroff A.,
Bartlett M., Bowden R. et al. Multicenter
evaluation of proposed standardization procedure for antifungal susceptibility
testing for filamentous fungi. J. Clin. Microbiol. 1997, 35 pp. 139-143. (Đánh
giá của nhiều trung tâm về quy trình tiêu chuẩn hóa đề xuất cho thử nghiệm sự
nhạy kháng nấm đối với nấm sợi)
[7] Rodriquez Tudela J.L., Donnelly
J.P., Arendrup M.C., Arikan S., Barchiesi F., Bille J. et al. EUCAST
Technical Note on the method for the determination of broth dilution minimum
inhibitory concentrations of antifungal agents for conidia-forming moulds.
Clin. Microbiol. Infect. 2008 Oct, 14 (10) pp. 982-984. (Ghi chú kỹ thuật của
EUCAST về phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu của chất kháng nấm
trong canh thang pha loãng đối với nấm mốc hình thành bào tử).
[8] Cuenca-Estrella M., Arendrup M.C.,
Chryssanthou E., Dannaoui E., Lass-Florl C., Sandven P.
et al. the AFST Subcommittee of EUCAST. Multicenter Determination of Quality
Control
Strains
and Quality Control Ranges for Antifungal Susceptibility Testing of Yeasts and
Filamentous Fungi Using the Methods of the Antifungal Susceptibility Testing
Subcommittee of the European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing
(AFST-EUCAST). Clin. Microbiol. Infect. 2007, 13 (10) pp. 1018-1022. (Xác định
đa trung tâm các chủng đổi chứng chất lượng và phạm vi đối chứng chất lượng cho
thử nghiệm sự nhạy kháng nấm của nấm men và nấm sợi, sử dụng các phương pháp của
Tiểu ban Thử nghiệm sự Nhạy Kháng nấm thuộc Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm sự Nhạy
Kháng nấm)
[9] CLSI M27-S3, Reference Method
for Broth Dilution Antifungal Susceptibility Testing of Yeasts, Third Informational
Supplement. CLSI: Wayne, PA., 2008. (Phương pháp tham chiếu để thử nghiệm sự nhạy
kháng nấm trong canh thang pha loãng của nấm men)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] Arthington-Skaggs B.A., Wamock
D.W., Morrison C.J. Quantitation of Candida albicans ergosterol content
improves the correlation between in
vitro antifungal susceptibility test results and in vivo outcome after
fluconazole treatment in a murine model of invasive candidiasis. Antimicrob.
Agents Chemother. 2000, 44 pp. 2081-2085. (Định lượng hàm lượng ergosterol của
Candida albicans cải thiện mối tương quan giữa kết quả thử nghiệm tính nhạy
kháng nấm in vitro và kết quả in vivo sau khi điều trị fluconazole trong mô
hình nhiễm nấm Candida xâm lấn ở chuột)
[12] AI B. et al. Quality control
limits for broth microdilution susceptibility tests for ten antifungal agents.
J. Clin. Microbiol. 2000, 38 pp. 3457-3459. (Giới hạn đối chứng chất lượng của
các thử nghiệm sự nhạy trong canh thang vi pha loãng đối với 10 chất kháng nấm)
[13] Krisher K. et al. Quality
control parameters for broth microdilution tests of anidulafungin. J. Clin.
Microbiol. 2004, 42 p. 490. (Các thông số đối chứng chất lượng dùng cho thử
nghiệm anidulafungin trong canh thang vi pha loãng)
[14] Arendrup MC, &
Cuenca-Estrella MHope W and the Subcommittee
on Antifungal Susceptibility Testing (AFST) of the ESCMID European Committee on
Antimicrobial Susceptibility Testing (EUCAST). EUCAST Definitive Document E.DEF
7.2: Method for the determination of broth dilution minimum inhibitory
concentrations of antifungal agents for yeasts. February 2012. (Phương pháp xác
định các nồng độ ức chế tối thiểu trong
canh thang pha loãng của các chất kháng nấm đối với nấm men)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Quy trình thử nghiệm
4 Quản lý chất
lượng (QC)
Phụ lục A (tham khảo) - RPMI-1640 medium
Phụ lục B (tham khảo) - Tiêu chuẩn độ
đục McFarland 0,5 bari sulfat.
Phụ lục C (tham khảo) - Số lần đọc chấp
nhận được sự phiên dịch MIC sử dụng các thủ tục đọc MIC thị giác
Thư mục tài liệu tham khảo