TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13416:2021
ISO
15193:2009
THIẾT BỊ Y TẾ CHẨN ĐOÁN IN VITRO - ĐO LƯỜNG TRONG CÁC MẪU
THỬ CÓ NGUỒN GỐC SINH HỌC - YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VÀ THỂ HIỆN CÁC QUY TRÌNH ĐO
QUY CHIẾU
In vitro
diagnostic medical devices - Measurement of
quantities in samples of biological origin - Requirements
for content and presentation of reference measurement
procedures
Lời nói đầu
TCVN 13416:2021 hoàn toàn
tương đương ISO 15193:2009.
TCVN 13416:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) trong việc đánh giá các tính năng của
các hệ thống đo lường - gồm các dụng cụ đo lường, thiết bị phụ trợ cũng như các
chất phản ứng;
b) trong việc chứng tỏ có thể thay thế chức
năng lẫn nhau được hay không của các quy trình đo lường thường quy cùng hỗ trợ
đo một đại lượng;
c) trong việc ấn định các giá trị đại
lượng đến mẫu chuẩn và sau đó sử dụng cho các mục đích hiệu chuẩn hoặc kiểm
soát độ đúng của các hệ thống đo lường thường quy, và
d) trong việc phát hiện các đại lượng ảnh
hưởng thống kê ở các mẫu của
bệnh nhân.
Các phép đo trong phòng thí nghiệm y tế
cực kỳ quan trọng đối với cả việc chăm sóc sức khỏe và khám bệnh bằng các kết
quả đo, đưa ra kết quả chính xác để so sánh cho bác sĩ và bệnh nhân. Trong một
số trường hợp, nên sử dụng quy trình đo quy chiếu dưới dạng đo tiêu chuẩn, cụ
thể khi liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật:
- được quy định trong các tiêu chuẩn,
thông số kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật;
- đối với các giá trị đại lượng sẽ được
nhà cung cấp công bố, và
- có mối quan hệ trực tiếp đến tính
năng của một sản phẩm hay
quá trình.
Những ưu điểm của một tiêu chuẩn được
liệt kê trong ISO/IEC Guide 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ Y TẾ
CHẨN ĐOÁN IN VITRO - ĐO LƯỜNG TRONG CÁC MẪU THỬ CÓ NGUỒN GỐC SINH HỌC - YÊU CẦU
VỀ NỘI DUNG VÀ THỂ HIỆN CÁC QUY TRÌNH ĐO QUY CHIẾU
In vitro
diagnostic medical devices - Measurement of
quantities in samples of biological origin - Requirements
for content and presentation of reference measurement
procedures
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
nội dung của một quy trình đo quy chiếu đối với các thiết bị y tế chẩn đoán in
vitro và phòng thí nghiệm y tế.
CHÚ THÍCH 1: Nhân viên phòng thí nghiệm
có kinh nghiệm tuân theo
quy trình đo được viết theo tiêu chuẩn này có thể tạo ra các kết quả đo có độ
không đảm bảo đo không vượt quá giới hạn quy định.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các quy
trình đo quy chiếu cung cấp các giá trị đại lượng vi phân hoặc hoặc đại lượng tỷ lệ. Phụ lục
A cung cấp thông tin về các đặc tính danh định và các giá trị thứ tự.
Bất kỳ cá nhân, cơ quan, tổ chức có
liên quan đến bất cứ lĩnh vực nào trong y học, trong phòng thí nghiệm, người có
ý định viết tài liệu để phục vụ giống
như là một quy trình đo quy chiếu đều có thể tham khảo tiêu chuẩn này.
Những mô tả đầy đủ về các phương pháp
đo lường thường được công bố trong các tài liệu khoa học, trong đó các phương
pháp được mô tả đủ chi tiết để có thể sử dụng chúng làm cơ sở cho một quy trình
đo có trong tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ
bản (VIM)
TCVN 9593-5:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ
không đảm
bảo
đo (GUM: 1995).
ISO 15194, Chẩn đoán in
vitro thiết bị y tế - Đo đại lượng trong các mẫu có nguồn gốc sinh học - Yêu cầu
đối với các tài liệu tham khảo được chứng nhận và nội dung tài liệu hỗ trợ (In
vitro diagnostic medical devices - Measurement of
quantities in samples of biological origin - Requirements
for certified reference materials and the content of supporting documentation)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO/IEC 15193:
3.1
Mẫu ban đầu (primary)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp,
thông tin cung cấp cũng áp dụng cho một hệ thống hay một bộ các hệ thống lớn
hơn trong đó hệ thống được lấy mẫu là một thành phần.
3.2
Mẫu thí nghiệm (laboratory
sample)
Mẫu ban đầu, hay một mẫu phụ từ mẫu
ban đầu được chuẩn bị gửi đến phòng thí nghiệm hoặc nhận được bởi phòng thí
nghiệm nhằm mục đích đo lường
3.3
Mẫu phân tích (analytical
sample)
Mẫu đã được chuẩn bị từ mẫu xét nghiệm
và từ đó có thể lấy các phần phân tích
CHÚ THÍCH: Mẫu phân tích có thể
phải trải qua các xử lý khác nhau trước khi lấy các phần phân tích.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của vật liệu lấy từ mẫu phân tích
và trên đó thực hiện phép đo thực tế một cách trực tiếp hoặc sau khi pha loãng
CHÚ THÍCH: Phần phân tích lấy trực tiếp
từ mẫu ban đầu hoặc mẫu xét nghiệm nếu không cần chuẩn bị trước từ các
mẫu đó. Đôi khi cần pha loãng phần phân tích để tạo ra dung dịch
phân tích trước khi cho vào thiết bị đo lường.
3.5
Dung dịch phân tích (analytical
solution)
Dung dịch được chuẩn bị trước để đo bằng cách
pha loãng phần phân tích trong chất liệu loãng hoặc đặc kèm theo hoặc không kèm
theo phản ứng
3.6
Chất nền (matrix)
Hệ thống vật liệu /các thành phần của
hệ thống vật liệu ngoại trừ chất được phân tích
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình đo được chấp nhận để cung cấp
các kết quả đo phù hợp với việc sử dụng dự kiến trong việc đánh giá độ đúng của
các giá trị đại lượng đo được nhận được từ những quy trình đo khác cho các đại
lượng cùng loại, trong việc hiệu chuẩn hoặc trong việc xác định đặc trưng mẫu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Theo TCVN 6165:2009
(ISO/IEC Guide 99:2007), 2.7.
CHÚ THÍCH 2: Vai trò của quy trình đo quy chiếu
được quy định trong ISO 17511 và ISO 18153.
CHÚ THÍCH 3: Trong thuật ngữ ISO, độ
đúng có liên quan đến độ chệch, hiệu ứng hệ thống và sai số hệ thống, ngược lạo độ chính xác
liên quan đến cả độ đúng và độ chính xác, bản thân độ chính xác liên quan đến độ
lệch chuẩn, hiệu ứng ngẫu nhiên và sai số ngẫu nhiên.
CHÚ THÍCH 4: Thuật ngữ “quy
trình đo quy chiếu” được hiểu là quy trình đo cấp độ cao hơn.
3.8
Độ nhạy phân tích (analytical
sensitivity)
Tỷ số giữa sự thay đổi số chỉ của hệ
thống đo và sự thay đổi tương ứng
trong giá trị của đại lượng được đo.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "độ nhạy
phân tích" không được sử dụng đồng nghĩa với "giới hạn sử dụng".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Độ đặc hiệu phân
tích
(analytical specificity)
Khả năng của một quy trình đo chỉ xác định một
đại lượng mà nó hỗ trợ đo
3.10
Nhiễu phân tích (analytical
interference)
Hiệu ứng hệ thống lên một phép đo gây
ra bởi một đại lượng ảnh hưởng mà tự bản thân nó không tạo ra chỉ số nhưng lại
làm tăng hay giảm chỉ số hiển thị
3.11
Đại lượng ảnh hưởng (influence
quantity)
Đại lượng, trong phép đo trực tiếp,
không ảnh hưởng đến đại lượng thực tế được đo, nhưng ảnh hưởng đến mối quan hệ
giữa số chỉ và kết quả đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Đại lượng đo (measurand)
Đại lượng dự kiến đo
CHÚ THÍCH 1: Theo TCVN 6165:2009
(ISO/IEC Guide 99:2007), 2.3.
CHÚ THÍCH 2: Không sử dụng thuật ngữ
“analyte” thay cho đại lượng đo. Analyte là một thành phần của một đại lượng
đo.
VÍ DỤ: Trong thể hiện “Máu - glucose; nồng độ
lượng chất”, thuật ngữ “glucose chỉ chất phân tích bằng với thành phần.
3.13
Giới hạn phát hiện (detection
limit)
Giới hạn của sự phát hiện (limit of
detection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: IUPAC khuyến nghị các giá
trị mặc định với α và β là 0,05.
CHÚ THÍCH 2: Chữ viết tắt LOD đôi khi được sử
dụng.
CHÚ THÍCH 3: Không nên dùng thuật ngữ
“độ nhạy” cho 'giới hạn phát hiện'.
CHÚ THÍCH 4: Theo TCVN 6165:2009
(ISO/IEC Guide 99:2007), 4.18.
3.14
Thiết bị hiệu chuẩn (calibrator)
Chuẩn đo lường được dùng trong việc hiệu
chuẩn.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6165:2009
(ISO/IEC Guide 99:2007), 5.12.
4 Trình bày một quy
trình đo quy chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nội dung của một quy trình đo quy
chiếu bao gồm ít nhất các thành phần được liệt kê trong Bảng 1. Thứ tự các
thành phần này có thể thay đổi, và có thể bổ sung các thành phần bổ sung nếu thích
hợp, ví dụ như một đoạn tóm tắt.
Bảng 1 - Các thành phần
của nội dung quy trình đo quy chiếu
Thành phần
Loại
Điều trong tiêu
chuẩn này
Trang tiêu đề
Bắt buộc
-
Danh mục nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lời tựa
Không bắt
buộc
-
Cảnh báo an toàn và biện pháp phòng ngừa
Bắt buộc
4.2
Giới thiệu
Không bắt
buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu đề quy trình đo quy chiếu
Bắt buộc
-
Phạm vi áp dụng
Bắt buộc
4.4
Tài liệu viện dẫn
Không bắt
buộc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bắt
buộc
4.5
Nguyên tắc và phương pháp đo
Bắt buộc
4.6
Danh mục kiểm tra
Không bắt
buộc
4.7
Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8
Thiết bị, dụng cụ
Bắt buộc
4.9
Lấy mẫu và mẫu thử
Bắt buộc
4.10
Chuẩn bị các hệ thống đo và phần
phân tích
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động hệ thống đo
Bắt buộc
4.12
Xử lí dữ liệu
Bắt buộc
4.13
Độ tin cậy phân tích
Bắt buộc
4.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không Bắt
buộc
4.15
Xác nhận bằng so sánh liên phòng xét
nghiệm
Bắt buộc
4.16
Báo cáo
Bắt buộc
4.17
Đảm bảo chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18
Tài liệu tham khảo (Phụ lục)
Không bắt
buộc
4.19
Ngày cấp phép và sửa đổi
Bắt buộc
4.20
4.2 Cảnh báo
và phòng ngừa an toàn
Cần chú ý đến mọi sự nguy hiểm liên quan đến loại mẫu,
chất thử, thiết bị hoặc sự hoạt động và cần mô tả tất cả phòng ngừa cần
thiết, bao gồm cả các biện pháp phòng ngừa đối với các chất loại thải. Có thể
áp dụng các quy định, điều luật của địa phương, quốc gia và khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Giới thiệu
Việc giới thiệu bao gồm các chi tiết
sau đây, có thể theo thứ tự tùy ý:
a) mô tả đại lượng đo được bằng quy
trình đo quy chiếu về hệ thống, thành phần và loại đại lượng, bao gồm mọi đặc
điểm thông số của từng loại;
b) nêu ngắn gọn về vai trò của số lượng
việc chăm sóc sức khỏe, nếu phù hợp;
c) phương pháp đo và lý do cho sự lựa
chọn đó;
d) mô hình đo đại lượng đo dưới dạng
hàm số của của mọi đại lượng đầu vào;
e) vị trí xếp hạng trong hệ thống các
quy trình đo và các thiết bị hiệu chuẩn;
f) truy xuất nguồn gốc đo.
4.4 Phạm vi
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi áp dụng nên bao gồm các chi tiết
sau đây:
a) mục đích đo mà quy trình đo quy chiếu
phù hợp;
b) các loại chất liệu mẫu mà quy trình
đo quy chiếu áp dụng và những hạn chế có thể tồn tại;
c) các thành phần gây nhiễu, cản trở.
Chẳng hạn thuốc, các chất chuyển hóa, phụ gia, sự phát triển vi khuẩn;
d) nhắc lại những thay đổi/điều chỉnh
cho phép đối với quy trình đo quy chiếu cơ sở, chẳng hạn như cần thiết loại bỏ những thành
phần nhiễu bất thường và có thể xác định được. (chi tiết quy trình
đo sửa đổi được nêu trong một phần riêng biệt “các trường hợp đặc biệt”, xem
4.15)
e) khoảng thời gian giữa các lần đo.
4.5 Thuật ngữ,
định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4.5.1 Các khái niệm
Nếu thích hợp, điều này cần mô tả mọi
thành phần cơ bản để hiểu quy
trình đo quy chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) một hệ thống các khái niệm liên
quan, chẳng hạn các isoenzyme lactate dehydrogenase theo mức độ di động điện
di;
b) một thuật ngữ có thể áp dụng với ý
nghĩa đặc biệt không quen thuộc đối với một số người đọc tiềm năng, chẳng hạn
“đại lượng”, “đặc tính” hay “lượng chất”, dùng cho một loại đại lượng cơ bản theo đơn
vị mole, và
c) một thuật ngữ hiện hành không thể sử
dụng cho một lý do nào đó, chẳng hạn tránh dùng thuật ngữ “phần triệu” thay cho
“phần khối lượng theo miligam/kg” hoặc “phần thể tích theo cm3/m3 (hay µl/l)”.
(xem thêm 4.8.4).
4.5.2 Danh mục
Tên của các hợp chất hóa học, các
thành phần sinh học, đại lượng, đơn vị hoặc ký hiệu sử dụng phải phù hợp với
các tiêu chuẩn hiện có (hoặc các tiêu chuẩn Châu Âu, nếu thích hợp), hoặc các khuyến
nghị gần nhất của (các) tổ chức quốc tế thích hợp. Khi có hơn một tên gọi được
khuyến nghị bởi các nguồn có
thẩm quyền, có thể lựa chọn một tên đơn. Tên hoặc các ký hiệu được chọn phải được
liệt kê cùng với nguồn tham khảo đến tiêu chuẩn liên quan hoặc tổ chức đưa ra
khuyến nghị.
4.5.3 Tên thường gọi
Nếu một tên thường gọi của một thuốc
thử được sử dụng, cần được để trong dấu ngoặc đơn đằng sau tên gọi hệ thống lần
đầu tiên xuất hiện trong văn bản.
4.6 Nguyên tắc
đo và phương pháp đo
4.6.1 Cần nêu
nguyên tắc đo, chẳng hạn phép hấp thụ phân tử ánh sáng nhìn thấy áp dụng trong một quy
trình đo nồng độ lượng chất bilirubin trong một dung dịch loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Danh mục
kiểm tra
4.7.1 Sự phù hợp
Nếu được đưa vào, danh mục kiểm tra cần
liệt kê các chi tiết và các điều kiện cần thiết để thực hiện phép đo.
CHÚ THÍCH: Danh mục kiểm tra đặc biệt
hữu ích nếu tài liệu quá lớn. Nó đặc biệt thích hợp cho các thuốc thử (xem 4.8)
và các dụng cụ (xem 4.9). Nên trình bày đầy đủ mô tả và hướng dẫn việc chuẩn bị
thuốc thử ở phần
sau của văn bản hoặc dưới dạng phụ lục.
4.7.2 Danh sách thuốc
thử và vật liệu
Nếu thuốc thử được đưa vào danh mục kiểm
tra, chúng sẽ được liệt kê theo tên hệ thống và tên thường gọi.
Điều này phải được lập theo thứ tự hệ
thống sau đây:
a) sản phẩm (loại trừ các dung dịch) sử
dụng ở dạng bán sẵn;
b) dung dịch, dịch treo hoặc bột (loại
trừ các mẫu quy chiếu) cùng với các nồng độ gần đúng đã công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các chất chỉ thị;
e) các dung môi (nước, dung môi hữu
cơ);
f) vật liệu kiểm soát.
4.7.3 Danh sách các
phần của thiết bị, dụng cụ
Cần liệt kê các bộ phận chính của thiết
bị, dụng cụ đo cùng với chủng loại của
chúng và mọi yêu cầu đặc biệt, chẳng hạn các dụng cụ đã hiệu chuẩn một cách
chính thống (chẳng hạn cân hoặc thiết bị đo thể tích).
4.7.4 Danh sách các
phần của thiết bị phụ trợ
Các bộ phận khác của thiết bị, dụng cụ
không được liệt kê theo 4.7.3 cần được liệt kê cùng với chủng loại của
chúng và thông tin thích hợp khác, chẳng hạn vật liệu, cấp độ, việc hiệu chuẩn,
kích cỡ và mọi yêu cầu tính năng cụ thể khác.
4.7.5 Danh sách yêu
cầu thí nghiệm đặc biệt
Cần xác định đầy đủ mọi yêu cầu vật
lý, môi trường và an toàn cần thiết với phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1 Quy định
chung
Trừ khi có công bố khác, chỉ sử dụng
các thuốc thử và dung môi có các đặc tính phân tích thích hợp đã được chứng
minh.
Khi cần xác định kỹ hơn một thuốc thử hay chế phẩm,
việc mô tả vật liệu, nhà sản xuất hay người bán, và trong một số trường hợp cả
số lô sản phẩm có thể hữu ích.
Nếu thuốc thử được xác định theo tên
thương hiệu, cần bổ sung thêm ghi chú rằng có thể thay thế các thương hiệu khác
nếu đáp ứng các yêu cầu.
4.8.2 Các chi tiết
mô tả
Phải cung cấp thông tin sau đây nếu
thích hợp cho từng thuốc thử bán trên thị trường và thuốc thử nội bộ dưới dạng
đơn chữ:
a) số đăng ký tóm tắt hóa chất (CAS-,
CARN-number);
b) tên thường gọi [(các) thành phần
chính và / hoặc (các) đặc tính)];
c) tên hóa chất hệ thống đầy đủ hoặc, đối với
từng đặc tính của thuốc thử đã chuẩn bị ở dạng cuối cùng, tên sinh học để ghi nhãn
cùng với tên thành phần, tên loại đặc tính liên quan và giá trị của đặc tính,
có thể cùng với một giá trị xác định về độ không đảm bảo đo, phù hợp với ISO
15194;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. đối với mỗi vật liệu ban đầu được sử
dụng:
- nếu là một chất hóa học, công thức
hóa học (kể cả nước kết tinh), khối lượng mol, đặc tính phân tích (ví dụ: độ
tinh khiết, các tạp chất xác định);
- nếu là một nguyên liệu sinh học, nêu
rõ loại hình và nguồn gốc của nó;
2. tính năng có thể chấp nhận được
tương xứng với việc sử dụng nó;
3. thủ tục kiểm tra cùng với các khoảng
dung sai, chẳng hạn không có các thành phần gây nhiễu;
4. đồ dùng và thủ tục làm sạch chuyên
biệt.
a) điều kiện bảo quản;
b) thời hạn sử dụng;
c) thải bỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các phương pháp chung để chuẩn bị
và kiểm tra một số thuốc thử được sử dụng là đối tượng của các tiêu chuẩn, cần
viện dẫn các tiêu chuẩn đó vào tài liệu tham khảo (xem 4.8.1).
4.8.3 Các đại lượng
ảnh hưởng
Nếu có ảnh hưởng quan trọng đối với
phép đo, tất cả các đại lượng ảnh hưởng được quy định cụ thể, ví dụ: nhiệt độ đối
với các phép đo thể tích.
4.8.4 Thể hiện nồng
độ
Đối với các dung dịch có nồng độ xác định
chính xác để chuẩn độ, nồng độ phải được biểu thị bằng nồng độ lượng chất (cùng
với thể hiện thực thể cơ bản) tính bằng mol trên mét khối (mol /m3) hoặc mol
trên lít (mol /l).
Trong một số trường hợp nhất định, ví
dụ: khi không biết thực thể cơ bản, có thể sử dụng nồng độ khối lượng theo đơn
vị, ví dụ: gam trên lít (g /l).
Không sử dụng các đơn vị như ppm (phần
triệu; bằng
10¬-6)
và ppb (phần tỷ; bằng 10-9).
Các thuật ngữ dạng đại lượng “tính chuẩn”
và “nồng độ mol” phải được
loại bỏ và ưu
tiên cho chỉ định “nồng độ lượng chất” cùng với thực
thể cơ bản của thành phần (chất phân tích) được chỉ định nếu cần. Nên tránh các
ký hiệu như “nồng độ chất” hoặc “nồng độ lượng”.
Nếu thành phần của dung dịch thuốc thử không được
thể hiện dưới dạng nồng độ lượng chất, có thể lựa chọn một số thể hiện khác, chẳng
hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phần khối lượng [đơn vị một (1) hoặc
kilôgam trên kilôgam (kg/kg)];
c) phần thể tích [đơn vị một (1) hoặc
lít trên lít (l /l)], và
d) nồng độ hoạt tính xúc tác, nồng độ
xúc tác [đơn vị mol trên lít giây (mol/l-1s-1), bằng katal trên lít (kat/l)].
CHÚ THÍCH: Đơn vị U/ml (đơn vị enzym
trên mililit) bằng 16,67 x 10-6 kat /l.
Giá trị nồng độ hoạt tính xúc tác đo
được phụ thuộc vào quy trình đo, giá trị này phải được quy định.
4.8.5 Pha loãng
Các dung dịch pha loãng được chuẩn bị
bằng cách thêm một thể tích chất lỏng vào một thể tích chất lỏng khác phải được
thể hiện bằng:
a) “pha loãng V1 → V2” nếu thể tích
V1 của dung dịch
xác định được pha loãng theo cách để tạo ra tổng thể tích V2 của hỗn
hợp cuối cùng, ví dụ pha loãng 25 ml → 1 L, hoặc
b) “pha loãng V1 + V2” nếu thể tích
V1 của dung dịch
xác định được thêm vào thể tích V2 của dung môi, ví dụ 25 ml +
975 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.6 Quy chiếu đến
các mục tham khảo
Nếu trong những trường hợp ngoại lệ,
những lý do kỹ thuật đòi hỏi chuẩn bị một quy trình đo quy chiếu bao gồm sử dụng
các chi tiết thuộc quyền sáng chế, thì có thể cần phải kèm theo một thông báo
thu hút sự chú ý rằng việc tuân thủ quy trình đo quy chiếu này liên quan đến việc
sử dụng bằng sáng chế.
CHÚ THÍCH: Đối với một quy trình đo
quy chiếu dự định làm tiêu chuẩn, xem các hướng dẫn ISO/IEC Directive, Phần 1,
2008, 2.14, và ISO/IEC Directives, Phần 2, 2004, Phụ lục F.
4.9 Thiết bị,
dụng cụ
4.9.1 Mô tả
Mỗi chi tiết của thiết bị, dụng cụ cần
được mô tả bằng:
a) tên gọi (tên chung), và nếu có thể
nêu loại, nhà sản xuất, số mẫu mã, số seri, hoặc mã lô sản phẩm, và
b) các đặc tính tính năng thiết yếu.
4.9.2 Thiết bị phụ
trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Lấy mẫu
và mẫu thử
4.10.1 Quy định
chung
Nếu các kết quả đo bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố tiền phân tích làm thay đổi một số đặc tính của mẫu ban đầu thì các
yếu tố đó phải được liệt kê cùng với mọi phương cách nhận biết hay phòng ngừa.
CHÚ THÍCH: Các yếu này tố bao gồm yếu
tố di truyền, giới tính, thai nghén, các yếu tố môi trường, chế độ ăn uống, thuốc,
sinh lý, tập thể dục, thời gian, tư thế, tình trạng ứ đọng máu trước khi lấy mẫu
máu tĩnh mạch, xử lý chuẩn bị vị trí lấy
mẫu và xử lý mẫu ban đầu.
4.10.2. Mẫu
Phải nêu rõ các yêu cầu đối với mẫu
ban đầu như vật chứa mẫu bắt buộc và/hoặc thủ tục xử lý mẫu theo yêu cầu để giảm thiểu
các thay đổi của đại lượng đo (ví dụ: mất mát và/hoặc nhiễm bẩn), vật liệu
có thể chấp nhận được, lượng yêu cầu, phụ gia cần thiết, điều kiện vận chuyển,
điều kiện bảo quản, độ ổn định, các rủi ro và biện pháp phòng ngừa.
Phải quy định cụ thể các yêu cầu đối với
mẫu gửi xét nghiệm về cách lấy, loại và lượng vật liệu được chấp nhận, điều kiện
bảo quản, mọi thủ tục rã đông và pha trộn.
Phải mô tả các bước chuẩn bị mẫu phân
tích, ví dụ: tách, nghiền, trộn, làm khô đông lạnh, bảo quản và hoàn nguyên.
4.11 Chuẩn bị
hệ thống đo và phần phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước phân tích trong việc chuẩn bị
hệ thống đo và phần phân tích cần được trình bày dưới dạng bảng hay biểu đồ
dòng chảy hoặc trình bày sơ đồ để cho dễ hiểu và cung cấp khái niệm chung.
4.11.2 Chuẩn bị thiết
bị, dụng cụ
Phải xác định và mô tả việc chuẩn bị
thiết bị, dụng cụ trước khi tiến hành đo nếu khác với thủ tục đã nêu trong các
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, bao gồm:
a) cảnh báo và phòng ngừa an toàn;
b) lắp ráp;
c) kiểm tra đảm bảo không vượt quá các
giới hạn dung sai của các đại lượng tính năng;
d) chế độ vận hành;
e) bảo dưỡng phòng ngừa của người
dùng.
4.11.3 Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lựa chọn loại thủ tục hiệu chuẩn [số
lượng các giá trị hiệu chuẩn, ví dụ hai điểm, đa điểm; (xem 4.11.5); bổ sung
tiêu chuẩn] và yêu cầu chất lượng;
b) các thiết bị hiệu chuẩn phù hợp và
mọi kiểm tra các thông số kỹ thuật cần thiết của chúng, ví dụ: khả năng truy xuất
đo lường phù hợp với ISO 17511 hoặc ISO 18153;
c) (các) bước chuẩn bị thiết bị hiệu
chuẩn, ví dụ việc chuẩn bị trọng lượng và thể tích của các dung dịch pha loãng
hoặc kỹ thuật bổ sung tiêu chuẩn;
d) phép đo (các) thiết bị hiệu chuẩn;
e) phương pháp tính toán hàm hiệu chuẩn
đơn điệu (tăng hoặc giảm liên tục) và các độ không đảm bảo đo của các tham số của
nó;
f) sự chấp nhận chức năng hiệu chuẩn
theo các tiêu chí đã thiết lập; và
g) khoảng thời gian hiệu chuẩn lại
trong chuỗi (còn gọi là lần chạy) và hoặc giữa các chuỗi.
4.11.4 Các loại mẫu
phân tích
Các loại mẫu phân tích được phép khác
nhau phải được liệt kê và mô tả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.5 Cấu trúc của
chuỗi phân tích
Khi sử dụng sắp xếp theo chuỗi vật liệu
từ các mẫu phân tích, phải quy định các chuỗi (hoặc lần chạy) theo trình tự và
số của:
a) (các) thiết bị hiệu chuẩn (nếu có);
b) (các) vật liệu kiểm soát (nếu có);
c) (các) vật liệu trống (nếu có), và
d) (các) vật liệu “chưa biết” cần phân
tích.
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc của việc sử dụng
thiết bị hiệu chuẩn có giá trị thấp hơn, vật liệu chưa biết, thiết bị hiệu chuẩn
có giá trị cao hơn trong các lần chạy lặp lại là một cách hiệu quả để giảm độ không
đảm bảo đo của kết quả đo.
Phải trình bày các biện pháp phòng ngừa
việc chuyển (nhiễm) vật liệu từ mẫu này sang mẫu khác và tối đa hóa bộ các giá
trị.
4.11.6 Phần phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.7 Dung dịch
phân tích
Việc chuẩn bị bất kỳ dung dịch
phân tích nào phải được mô tả.
4.12 Hoạt động
của hệ thống đo
4.12.1 Trình tự các
bước đo
Mỗi bước của phép đo phải được mô tả một
cách rõ ràng (xem
TCVN 6900-2 (ISO 78-2)). Trình tự được đặt ra rõ ràng trong các mệnh đề và đoạn
văn.
Trình tự các bước đo bao gồm các mục
sau đây, nếu thích hợp:
a) kiểm tra xác nhận tính năng các chức
năng đo của thiết bị, bao gồm cả chức năng của thiết bị phụ trợ;
b) phép đo trên phần phân tích được mô
tả từng bước;
c) sự hiển thị của hệ thống đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuẩn bị các phần phân tích trống
không chứa mẫu phân tích và không chứa thuốc thử phân tích phải được mô tả chi
tiết nếu có thể.
4.12.3 Xác nhận số
liệu ban đầu
Khi dữ liệu ban đầu thu được, chúng phải
được xác nhận. Phải có các hướng dẫn cách thức để người vận hành có thể đảm bảo rằng thiết bị
hoạt động bình thường và thỏa mãn các điều kiện môi trường xung quanh và cách
thức các giá trị trên thiết bị hiệu chuẩn, mẫu xét nghiệm và mẫu trống, nếu
thích hợp, sẽ nằm trong khoảng cách quy định. Việc hiệu chuẩn ban đầu này phải
phù hợp với với các yêu cầu quy định tương ứng trong 4.13.1, 4.14 và 4.18.
4.12.4 Các thủ tục
chờ và đóng
Nếu cần thiết đối với phép đo, phải có
các hướng dẫn cài đặt thiết bị ở chế độ chờ và đóng nó lại.
4.12.5 Trình bày biểu
đồ thủ tục
Bảng hoặc biểu đồ dòng chảy hoặc biểu
diễn sơ đồ khác về việc sử dụng hệ thống đo có thể giúp hiểu và có khái niệm
chung.
4.13 Xử lý dữ
liệu
4.13.1 Tính toán kết
quả đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xử lý dữ liệu ban đầu (xem 4.12.3),
bao gồm cả hiệu chỉnh trống, các giá trị lặp lại;
b) xây dựng hàm số đo lường;
CHÚ THÍCH: Hàm số đo lường thường là
nghịch đảo của hàm hiệu chuẩn.
c) loại đại lượng và đơn vị đo lường để
thể hiện kết quả đo;
d) mô hình xử lý thống kê các giá trị
đại lượng đo được;
e) sử dụng phương trình hoàn chỉnh để
tính toán kết quả đo, chỉ sử dụng các ký hiệu đại lượng, ký hiệu toán học và số;
các ký hiệu phải được giải thích trong một danh sách, cũng nêu rõ các đơn vị đo
mà các ký hiệu thể hiện; cần giải thích ý nghĩa của mọi hệ số;
f) mô tả bất kỹ thuật toán
nào được sử dụng;
g) số lượng điểm tối thiểu để tạo ra
hàm số đo;
h) số lượng các giá trị đại lượng đo lặp
lại cần thiết để tính toán kết quả đo, độ chênh lệch lớn nhất cho phép của
chúng và phương trình được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) tính toán độ không chắc chắn của
phép đo.
Nếu cần thiết, có thể nêu lên các khuyến
nghị về lưu trữ dữ liệu vào trong một phần riêng.
4.13.2 Phương trình chuyển
đổi
Phải nêu lên các phương trình được sử
dụng để chuyển đổi giữa đơn vị
biểu thị khuyến nghị của kết quả đo và kết quả được biểu thị bằng các loại đại
lượng và /hoặc đơn vị đo lường khác.
VÍ DỤ: Một phương trình chuyển đổi nồng độ khối
lượng của hemoglobin (Fe) trong huyết tương thành nồng độ khối lượng.
4.13.3 So sánh với
kết quả đo thu được bằng các quy trình đo khác
Nếu có liên quan đến khả năng so sánh,
phải cung cấp dữ liệu so sánh kết quả đo trên các loại mẫu khác nhau mà quy
trình đo quy chiếu áp dụng, cùng với thủ tục được trình bày và các quy trình đo
thay thế khác biệt về nguyên tắc đo, phương pháp đo hoặc chi tiết quy trình đo.
4.14 Độ tin
cậy phân tích
4.14.1 Các khái niệm,
giá trị và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ tin cậy phân tích của một
quy trình đo chỉ có thể được
ước tính bằng một số đặc tính tính năng phân tích. Những đặc tính này cần thiết
trong việc đánh giá tính phù hợp của quy trình đo đối với một nhiệm vụ nhất định.
4.14.2 Hàm hiệu chuẩn
phân tích
Phải cung cấp hàm hiệu chuẩn phân
tích.
CHÚ THÍCH: Hàm cơ bản này, có thể được
trình bày dưới dạng
đường cong hiệu chuẩn (hoặc đường cong phân tích), là biểu thị (hoặc
tín hiệu đầu ra) của hệ thống đo (trục Y) theo kích thích (hoặc tín hiệu đầu
vào) từ vật liệu có giá trị đại lượng quy chiếu đang xét (trục X).
4.14.3 Độ nhạy phân
tích
Phải cung cấp độ nhạy phân tích.
Đại lượng này là độ dốc của đường cong
hiệu chuẩn (hoặc đường cong phân tích). Nếu hàm hiệu chuẩn không tuyến tính hoặc
không thể biến đổi thành một mối quan hệ tuyến tính, thì nên cung cấp độ dốc tại
các giá trị đại lượng khác nhau.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “độ nhạy phân
tích” không đồng nghĩa với “giới hạn phát hiện” (xem 4.14.14), mặc dù
nó thường được định nghĩa như vậy.
4.14.4 Hàm đo phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.5 Độ tuyến tính
hoặc dạng khác của đường cong đo phân tích
Khi thích hợp, phải công bố phần tuyến
tính của đường cong đo dưới dạng một khoảng giá trị đại lượng. Trong các trường
hợp khác, phải cung cấp một khoảng giá trị trong đó áp dụng một hàm toán học đã
biết khác.
4.14.6 Các đại lượng
ảnh hưởng phân tích
Phải cung cấp thông tin về ảnh hưởng của
các đại lượng ảnh hưởng phân tích đã được kiểm tra. Phải công bố các ảnh hưởng
tương ứng của chúng đối với giá trị đại lượng ở các mức ảnh hưởng liên
quan và các mức độ liên quan của đại lượng đo.
VÍ DỤ 1: Sự gia tăng nồng độ bilirubin đo được
trong huyết thanh người do hệ quả của sự trộn lẫn haemoglobin
là một ví dụ về đại lượng ảnh hưởng.
VÍ DỤ 2: Phốt phát có thể gây nhiễu
tín hiệu từ canxi trong phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử.
4.14.7 Phép đo trống
Nếu thích hợp, phải chỉ ra sự thỏa
đáng của các phép đo trống (xem 4.12.2) trong việc hiệu chỉnh các ảnh hưởng.
4.14.8 Đo phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.9 Độ không đảm
bảo đo
Phải sử dụng một giá trị ước tính của
mỗi tác động hệ thống của nguyên nhân đã biết với dấu ngược lại làm một hiệu chỉnh
thêm vào hoặc biểu thị là hệ số hiệu chỉnh hoặc một hàm phức tạp hơn. Độ không
đảm bảo đo phát sinh từ các hiệu chỉnh không hoàn hảo không tránh khỏi đối với ảnh
hưởng hệ thống cần được đưa vào tổng độ không đảm bảo (xem thêm ISO/IEC Guide
98-3). Nó phải là một mục tiêu trong việc thiết kế một quy trình đo quy chiếu
nhằm loại bỏ tất cả các nguyên
nhân đã biết gây ảnh hưởng hệ thống.
Một tập hợp các giá trị đại lượng đo
được sẽ thể hiện sự phân tán do các tác động ngẫu nhiên và độ không đảm bảo đo
phải được mô tả bằng số liệu thống kê, từ đó có thể đưa ra các giới hạn (xem 4.14.12 và
4.14.13). Ước tính độ không đảm bảo đo phải liên quan với các điều kiện độ chụm
đo xác định.
Độ không đảm bảo đo là đặc tính vốn có
của quy trình đo và phải được phân biệt với các tác động của sai lầm đo.
4.14.10 Độ chính xác
đo
Vì độ chính xác đo là một khái niệm
"định tính", nên không thể chỉ định một giá trị dưới dạng tích của một
giá trị số và một đơn vị đo lường; chỉ có thể sử dụng các giá trị thang đo chủ
quan như “kém” và “tốt”. Do đó, độ chính xác đo, bao gồm độ đúng của phép đo và độ chụm
đo của phép đo, phải được biểu thị dưới dạng một hoặc cả hai dạng sau trên một
thang đo hợp lý:
a) độ không đảm bảo đo kết hợp, uc,
thu được như là kết quả của tổng độ không đảm bảo đo;
b) độ không đảm bảo đo mở rộng, U, với hệ số
phủ, k, được quy định như sau:
U=k.uc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các số đo về độ chụm của phép đo là độ
lệch chuẩn, phương sai và hệ số biến thiên. Mỗi số đo này phải được quy định cụ
thể như sau:
a) các điều kiện về độ lặp lại, tức là
tình huống trong quá trình vận hành (xem 4.14.12);
b) các điều kiện độ chụm đo trung
gian, tức là tình huống xác định
giữa các quá trình vận hành trong một phòng thí nghiệm nhất định;
c) các điều kiện tái lập trong đó một
số phòng xét nghiệm liên quan (xem 4.14.14)
Vì độ chụm đo là một khái niệm "định
tính", nên không thể chỉ định một giá trị đại lượng đo được ở dạng
tích của một giá trị số và một đơn vị đo; chỉ có thể sử dụng các giá trị đánh
giá chủ quan thông thường như “kém” và “tốt”.
4.14.12 Độ lệch chuẩn
của độ lặp lại, sr
Phải công bố độ lệch chuẩn độ lặp lại,
sr, [xem ISO 5725-2 và 4.14.11a) trong tiêu chuẩn này], tốt hơn
là cùng với độ không đảm bảo đo. Nếu giá trị này thay đổi cùng với giá
trị đại lượng, phải thể hiện một bảng hay hàm số.
CHÚ THÍCH 1: Các từ đồng nghĩa là độ lệch
chuẩn bên trong quá trình vận hành, độ lệch chuẩn bên trong chuỗi, độ lệch chuẩn
trong quá trình vận hành hay độ lệch chuẩn trong chuỗi.
CHÚ THÍCH 2: Sự trình bày thống
kê về độ lặp lại được nêu trong TCVN 6900-2 (ISO 78-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải công bố giá trị của độ lệch chuẩn
độ chụm trung gian [xem TCVN 6910-3 (ISO 5725-3) và 4.14.11 b)
trong tiêu chuẩn này] cùng với độ không đảm bảo đo, nếu có thể. Nếu giá trị này
thay đổi theo giá trị đại lượng, phải đưa ra một bảng hoặc hàm số.
Hơn nữa, phải làm rõ những
điều kiện độ chụm nào có liên quan đến các thay đổi và liệu sự thay đổi
về độ lặp lại (xem 4.14.12) có được bao gồm hoặc loại bỏ.
4.14.14 Độ lệch chuẩn
của độ tái lập, Sr
Phải công bố giá trị của độ lệch chuẩn
độ tái lập, SR, [xem TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và 4.14.11 c) trong
tiêu chuẩn này] cùng với
độ không đảm bảo đo, nếu có thể. Nếu giá trị này thay đổi theo giá trị đại lượng,
phải đưa ra một bảng hoặc hàm số. Hơn nữa, phải làm rõ liệu sự thay đổi độ lặp
lại (xem 4.14.12) và sự thay đổi độ chụm trung gian (xem 4.14.13) có được bao gồm
hoặc loại bỏ.
CHÚ THÍCH: Sự trình bày thống kê về độ
tái lập được đưa ra trong TCVN 6900-2 (ISO 78-2) và các tài liệu tham khảo [21]
và [23].
4.14.15 Giới hạn phát
hiện
Phải nêu rõ giới hạn phát hiện.
CHÚ THÍCH: Giá trị này bị ảnh hưởng bởi độ nhạy phân
tích (xem 4.14.3), độ chính xác của phép đo (xem 4.14.10), độ
chụm của phép đo (xem 4.14.11) và sự phân bố các giá trị trống (xem 4.14.7). Nó
có thể được tính toán theo xác suất đã công bố của các kết quả đo âm tính giả
và dương tính giả. Xem TCVN 6910-4 (ISO 5725-4) và tham khảo [23].
4.14.16 Giới hạn đo
lường dưới và trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị này liên quan
đến độ nhạy phân tích (xem 4.14.3), độ tuyến tính hoặc hàm số khác (xem
4.14.5), phép đo mẫu trống (xem 4.14.7), độ hồi phục (xem 4.14.8), độ chính xác
của phép đo (xem 4.14.10), độ chụm của phép đo (xem 4.14.11) và giới hạn phát
hiện (xem 4.14.15).
CHÚ THÍCH 2: Để đánh giá tính hữu ích của
quy trình đo quy chiếu cho một mục đích nhất định, và đặc biệt là liệu giới hạn
phát hiện (xem 4.14.15) và các giới hạn đo dưới và trên có thỏa đáng hay không,
nên chỉ ra các kết quả thấp nhất và cao nhất ghi lại được hoặc có khả năng phát
hiện được ở các cá nhân
liên quan đến các yếu tố như giới tính, tuổi tác, trạng thái sinh sản và tình
trạng bệnh liên quan.
CHÚ THÍCH 3: Từ đồng nghĩa của “giới hạn
đo dưới” là “giới hạn
định lượng”, “giới hạn xác định” và “giới hạn xác định lượng”.
4.15 Các trường
hợp đặc biệt
Nhân tố này phải mô tả mọi thay đổi quy định
trong quy trình đo quy chiếu chính cần thiết để loại bỏ ảnh hưởng của sự hiện
diện hay vắng mặt bất thường của các thành phần hoặc đặc tính cụ thể của vật liệu
được phân tích. Những thay đổi như vậy phải được nhắc đến trong phạm vi áp dụng
(xem 4.4).
Mỗi trường hợp đặc biệt phải được đối
chiếu trong việc khoản dưới đây:
a) nguyên tắc sửa đổi;
b) mọi thay đổi lấy mẫu;
c) các bước thủ tục đã sửa đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) số liệu thống kê theo quy định tại
4.14.
4.16 Xác nhận
quy trình đo quy chiếu
Quy trình đo quy chiếu phải được xác
thực để chứng minh rằng nó phù hợp với mục đích sử dụng. Việc xác thực phải mở rộng đến mức
cần thiết để đáp ứng nhu cầu của một ứng dụng hoặc lĩnh vực ứng dụng nhất định.
Quy trình đo lường phải đề cập đến giao thức xác thực và báo cáo.
Các kỹ thuật được sử dụng để xác nhận
có thể bao gồm nhưng không giới hạn:
- so sánh các kết quả đo đạt được với
các quy trình đo khác;
- so sánh liên phòng xét nghiệm (xem
4.18);
- xác thực tính năng bằng cách sử dụng
các mẫu chuẩn;
- đánh giá hệ thống các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả;
- đánh giá độ không đảm bảo đo của các
kết quả dựa trên sự hiểu biết khoa học về các nguyên tắc của phương pháp đo và
kinh nghiệm thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải liệt kê các mục yêu cầu của một
báo cáo đo lường, bao gồm các thông tin phân tích như sau:
a) xác định nguồn và loại mẫu;
b) ngày lấy mẫu và có thể cả ngày đo;
c) quy chiếu đến phương pháp đo và /hoặc
quy trình đo đã sử dụng;
d) kết quả cùng với tên đại lượng đo,
giá trị số và đơn vị đo;
e) công bố về độ không đảm bảo đo;
f) các quan sát về các đặc tính bất
thường của mẫu;
g) các quan sát liên quan đến các đặc
điểm bất thường của quy trình đo hay việc sử dụng các sửa đổi, và
h) thông tin sinh lý và lâm sàng, nếu
có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phần về đảm bảo chất lượng được
đưa vào, thì phần đó cần bao gồm tất cả các bước liên quan đến thủ tục cụ thể,
để theo dõi hoặc đánh giá chất lượng các kết quả thu được từ thủ tục như:
a) kiểm soát chất lượng nội bộ,
b) ghi nhật ký nhưng lần đo và phương
pháp đo(s), và
c) so sánh liên phòng thí nghiệm (đánh
giá chất lượng bên ngoài, kiểm tra mức độ thành thạo).
4.19 Tài liệu
tham khảo
Các tài liệu có thông tin bổ
sung, nhưng không cần thiết để thực hiện quy trình đo quy chiếu hoặc tính toán
kết quả đo và số liệu thống kê liên quan, sẽ được liệt kê trong thư mục tài liệu.
CHÚ THÍCH 1: Thư mục này có thể ở dạng
một phụ lục.
CHÚ THÍCH 2: Đối với quy
trình đo quy chiếu dự định làm tiêu chuẩn, thư mục tài liệu có thể bao gồm các tài
liệu viện dẫn chỉ trích dẫn theo cách thức cung cấp thông tin, sử dụng làm tài
liệu nền và sẵn có theo yêu cầu. Xem thêm Chỉ thị ISO/IEC, Điều 2.
CHÚ THÍCH 3: Các loại công bố
có thể, ví dụ như các quy định pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, khuyến nghị từ
các tổ chức khoa học, các bài báo khoa học, sách giáo khoa và báo cáo so sánh
liên phòng xét nghiệm, cũng như thông tin của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày xuất bản hiện tại và
của bất kỳ (các) ấn bản trước đó phải được đưa ra.
Các yêu cầu đối với việc xem xét định
kỳ và sửa đổi tiềm năng phải
được nêu trong sổ tay chất lượng của phòng thí nghiệm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các quy trình quy chiếu dùng cho các đặc tính khác với
các đại lượng vi phân và hữu tỷ
A.1 Quy định
chung
A.1.1 Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu đối với nội dung của các quy trình đo quy chiếu mang lại
kết quả đo trên thang đo vi phân hoặc thang đo hữu tỷ trong đó mỗi giá trị đại
lượng là một giá trị số nhân với một đơn vị đo lường.
A.1.2 Đối với một
thang đo hữu tỷ có số không tự nhiên, tỷ lệ và hiệu giữa các giá trị đại lượng dọc thang
tương ứng với tỷ lệ và hiệu giữa các độ lớn tương ứng của các đại lượng. Đối với
các bộ giá trị, có thể tính toán
các thống kê tham số thông thường, chẳng hạn như trung bình, độ lệch chuẩn, trung
bình hình học và hệ số biến thiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Các đại lượng
thứ tự và đặc tính danh nghĩa
A.2.1 Đối với đại
lượng thứ tự, giá trị đại lượng có thể là các cụm từ hoặc số biểu thị độ lớn của
các đại lượng tương ứng. Có thể sử dụng các giá trị này để xếp hạng, nhưng hiệu
và tỷ lệ dọc thang đo không có ý nghĩa so sánh, ví dụ: một thang đo 5 giá trị
(0, 1, 2, 3, 4) để đọc nồng độ albumin trong nước tiểu bằng que nhúng, trong đó
các giá trị có thể được dịch thành (không tăng, nghi ngờ tăng, tăng nhẹ, tăng
cao, tăng mạnh). Đối với các bộ giá trị, có thể tính toán các điểm phân vị (bao
gồm cả giá trị trung vị), và có thể áp dụng một số tét thống kê phi tham số, chẳng
hạn như các tét Kolmogorov-Smirnov, Wilcoxon và tét dấu hiệu.
A.2.2 Đối với đặc
tính danh nghĩa, các giá trị đặc tính có thể là các cụm từ hoặc thuật ngữ (tên)
mà không liên quan đến bất kỳ độ lớn nào của các đặc tính tương ứng, ví dụ: một
bộ các thuật ngữ dùng cho các loại bạch cầu được tìm thấy trong máu người.
Đối với các bộ giá trị, có thể tính toán số lượng các phần tử và chế độ (nhưng
không phải trung bình) và áp dụng các tét phi tham số, chẳng hạn như
X2 và các tét chính xác Fisher.
A.2.3 Việc mô tả
các thủ tục kiểm tra quy chiếu đối với các đại lượng thứ tự và các đặc tính
danh nghĩa phải đáp ứng cao nhất có thể các yêu cầu về nội dung của các quy
trình đo quy chiếu như đã nêu trong tiêu chuẩn này. Các ngoại lệ bao gồm:
a) thay đổi thuật ngữ
1. “đại lượng” thành “đặc tính” đối với các
đặc tính danh nghĩa, cũng có thể ở dạng thuật ngữ phức tạp như
“loại đặc tính”, và
2. “đo lường” thành “kiểm tra” đối với các
đặc tính danh nghĩa, cũng có thể ở dạng thuật ngữ phức tạp như
“thủ tục kiểm tra”, và
b) thay đổi kỹ thuật
1. việc sử dụng các giá trị như đã mô
tả trong A.2.1 hoặc A.2.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. không thể hiệu chuẩn liên quan đến
một đặc tính danh nghĩa.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6900-2 (ISO 78-2), Hóa học
- Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp
phân tích hóa học
[2] TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
[3] ISO 4791-1, Laboratory
apparatus - Vocabulary relating to apparatus made essentially from glass,
porcelain or vitreous silica - Part 1: Names for items of apparatus. (Dụng cụ
xét nghiệm - Thuật ngữ liên quan đến dụng cụ làm chủ yếu từ thủy tinh, sứ hay
silic thủy tinh)
[4] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[5] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp
đo.
[6] TCVN 6910-3 (ISO 5725-3), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3:
Các thước đo trung gian về độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] TCVN 6910-5 (ISO 5725-5), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 5: Các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
[9] TCVN 6910-6 (ISO 5725-6), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử
dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế
[10] TCVN 7764-2 (ISO 6353-2), Thuốc
thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất)
[11] TCVN 7764-3 (ISO 6353-3), Thuốc
thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai)
[12] ISO 17511, In vitro diagnostic
medical devices - Measurement of quantities in biological samples -
Metrological traceability of values assigned to calibrators and control
materials. (Các thiết bị chẩn đoán y tế in vitro - Phép đo các đại lượng trong
các mẫu sinh học - Tính truy nguyên đo lường của các giá trị ấn định cho các
thiết bị hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát)
[13] ISO 18153, In vitro diagnostic
medical devices - Measurement of quantities in biological samples -
Metrological traceability of values for catalytic concentration of enzymes
assigned calibrators and control materials. (Các thiết bị chẩn đoán y tế in
vitro - Phép đo các đại lượng trong các mẫu sinh học
- Tính truy nguyên đo lường của các giá trị nồng độ xúc tác của enzym ấn định
cho các thiết bị hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát)
[14] ISO/IEC Guide 15, ISO/IEC code
of principles on “reference to standards”. (Bộ nguyên tắc ISO/IEC về “quy chiếu
các tiêu chuẩn”)
[15] ISO Guide 32, Calibration in
analytical chemistry and use of certified reference materials. (Hiệu chuẩn
trong hóa học phân tích và việc sử dụng các mẫu quy chiếu đã được chứng thực)
[16] ISO Guide 33, Uses of
certified reference materials. (Sử dụng các mẫu quy chiếu đã chứng thực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] ISO/IEC Directives, Part 1, 2008,
Procedures for the technical work. (Các thủ tục dùng cho công việc kỹ thuật)
[19] ISO/IEC Directives, Part 2, 2004,
Rules for the structure and drafting of International Standards. (Các quy định
về cấu trúc và soạn thảo các Tiêu chuẩn Quốc tế)
[20] DIN 1333, Presentation of
numerical data. (Trình bày dữ liệu số)
[21] IFCC Guidelines (1984) for
listing specifications of clinical chemical analysers, in Saris N-E (ed.) IFCC
(International Federation of Clinical Chemistry) Recommendations and related
documents 1978- 1983, vol.1 (1984), pp.109-113. (Chỉ dẫn IFCC về
liệt kê các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị phân tích hóa học lâm sàng)
[22] IUPAC Nomenclature for sampling
in analytical chemistry, Recommendations 1990; Pure Appl. Chem.
62 (1990), pp.1193-1208. (Thuật ngữ dùng cho lấy mẫu trong hóa học phân
tích)
[23] NCCLS/CLSI Evaluation of
precision performance of quantitative measurement methods, Approved guideline,
second edition, NCCLS/CLSI Document EP5-A2, 24(25)(2004) viii + 39. (Đánh giá
tính năng chuẩn xác của các phương pháp đo định lượng)
[24] NCCLS/CLSI Protocols for
determination of limits of detection and limits of quantitation, Proposed
guideline, NCCLS/CLSI Document EP17-A 24 (34)(2004) viii + 38. (Các giao thức
xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng, các chỉ dẫn đề xuất).
[25] Dybkaer, R. Vocabulary for Use in
Measurement Procedures and Description of Reference Materials in Laboratory
Medicine, Eur. J. Clin. Chem. Clin. Biochem. 35 (2) (1997), pp.141-173. (Từ
vựng sử dụng trong các quy trình đo lường và mô tả các mẫu quy chiếu trong y học
xét nghiệm)
[26] Commission Directive of 14 July
1976 adapting to technical progress the Council Directive of 27 June 1967
concerning the approximation of the laws, regulations and administrative provisions
relating to the classification, packaging and labelling of dangerous
substances, OJEC, 1976, No L 360, pp. 1-424. (Hướng dẫn của Hội đồng Châu Âu
đáp ứng với tiến bộ kỹ thuật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Trình bày một
quy trình đo quy chiếu
Phụ lục A (tham khảo) - Các quy trình
quy chiếu dùng cho các đặc tính khác với các đại lượng vi phân và hữu tỷ
Thư mục tài liệu tham khảo