TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12670-14:2020
IEC/TR
60825-14:2004
AN TOÀN SẢN PHẨM LASER - PHẦN 14: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Safety of
laser products - Part 14: A user’s guide
Lời nói đầu
TCVN 12670-14:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC
60825-14:2004;
TCVN 12670-14:2020 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12670 (IEC 60825),
An toàn sản phẩm laser, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12670-14:2020 (IEC/TR
60825-14:2004), Phần 14: Hướng dẫn sử dụng
AN TOÀN SẢN
PHẨM LASER - PHẦN 14: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Safety of
laser products - Part 14: A user’s guide
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về
thông lệ tốt nhất để sử dụng an toàn các sản phẩm laser phù hợp với TCVN
12670-1 (IEC 60825-1). Thuật ngữ “sản phẩm laser” và “thiết bị laser” khi được
sử dụng trong tiêu chuẩn này cũng đề cập đến thiết bị, cụm lắp ráp hoặc hệ thống
mà có khả năng phát ra bức xạ quang sinh ra bởi quá trình
phát xạ cưỡng bức. Tuy nhiên, không giống với TCVN 12670-1 (IEC 60825-1), tiêu chuẩn
này không đề cập đến điốt phát quang (LED).
Các sản phẩm laser Cấp 1 thường không
nguy hiểm và các sản phẩm laser cấp 2 thường chỉ có nguy hiểm
tối thiểu. Với các sản phẩm này, chỉ cần tuân thủ các cảnh báo trên các nhãn của
sản phẩm và các hướng dẫn của nhà chế tạo về sử dụng an toàn là đủ. Các biện
pháp bảo vệ thêm như mô tả trong tiêu chuẩn này là không cần thiết.
Tiêu chuẩn này nhấn mạnh việc đánh giá
rủi ro từ các bộ phát laser công suất cao nhưng người sử dụng bộ phát laser
công suất thấp hơn có thể sử dụng các thông tin này. Xem Bảng 1 để có thông tin tổng
quan.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để sử dụng
sản phẩm bất kỳ có chứa bộ phát laser cho dù được bán hoặc được khuyến mại thêm
hay không. Do đó, tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các bộ phát laser có cấu trúc đặc
biệt (kể cả các hệ thống thực nghiệm và hệ thống chạy thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp kiểm soát laser rất đa dạng.
Chúng phụ thuộc vào kiểu thiết bị laser đang sử dụng, tác vụ hoặc quá trình
đang thực hiện, môi trường sử dụng thiết bị và người vận hành có thể bị đặt
trong rủi ro có hại. Các yêu cầu cụ thể đối với các ứng dụng nhất định của
laser được cho trong các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn IEC 60825 (xem thư mục
tài liệu tham khảo về tiêu đề của các tiêu chuẩn này).
Thuật ngữ “dự đoán được một cách hợp
lý” và “theo dự đoán một cách hợp lý” được sử dụng trong tiêu chuẩn này liên
quan đến các trường hợp, tình huống hoặc điều kiện cụ thể nhất định. Trách nhiệm
của người sử dụng tiêu chuẩn này là xác định xem cái gì là “dự đoán được một cách
hợp lý” và cái gì có thể xảy ra “theo dự đoán một cách hợp lý” và có thể đề
phòng, trên cơ sở tiêu chí đánh giá rủi ro, thực hiện các đánh giá bất kỳ.
Tiêu chuẩn này được sử dụng bởi những
“người sử dụng” thiết bị
laser. Điều này bao gồm những người có trách nhiệm về an toàn bên cạnh những
người thực sự làm việc cùng thiết bị laser hoặc vận hành thiết bị laser.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
2.1
Kiểm soát về hành chính
(administrative control)
Biện pháp an toàn không thuộc loại kỹ
thuật, ví dụ giám sát chìa khóa; huấn luyện an toàn cho người vận
hành; cảnh báo; các quy trình đếm ngược; và các bảo vệ an toàn về khoảng cách.
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αmin
Xem góc trương (2.4).
2.3
Góc chấp nhận (angle of
acceptance)
γ
Góc phẳng trong đó bộ phát hiện sẽ phản
ứng với bức xạ quang và thường được đo bằng radian. Góc chấp nhận này có thể được
kiểm soát bằng các lỗ mở hoặc phần tử quang phía trước bộ phát hiện.
CHÚ THÍCH 1: Góc chấp
nhận đôi khi cũng được gọi là trường nhìn.
CHÚ THÍCH 2: Để đánh giá nguy hiểm
quang hóa, quy định góc chấp nhận giới hạn của phép đo, γp. Góc γp
có liên quan về sinh học với sự chuyển động của mắt và không phụ thuộc vào góc
trương của nguồn. Nếu góc trương của nguồn nhỏ hơn góc chấp nhận giới hạn thì
góc chấp nhận đo thực không bị giới hạn. Nếu góc trương của nguồn lớn hơn góc
chấp nhận giới hạn quy định thì góc chấp nhận phải bị giới hạn và nguồn phải được
quét các điểm nóng. Nếu
góc chấp nhận đo không bị giới hạn ở mức quy định thì
nguy hiểm có thể sẽ bị đánh giá quá mức.
2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
Góc được trương bởi nguồn biểu
kiến khi nhìn từ một điểm trong không gian.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, để
phân loại, góc trương được xác định tại một điểm cách nguồn biểu kiến một khoảng
không ít hơn 100 mm
(hoặc tại cửa sổ hoặc thấu kính của sản phẩm nếu nguồn biểu kiến được đặt ở khoảng cách
lớn hơn 100 mm trong phạm vi cửa sổ hoặc thấu kính đó). Để phân tích các mức
phơi nhiễm lớn nhất cho phép, góc trương được xác định tại khoảng cách quan sát
tính từ nguồn biểu kiến nhưng không nhỏ hơn 100 mm.
CHÚ THÍCH 2: Góc trương của nguồn biểu
kiến áp dụng trong tiêu chuẩn này chỉ cho dải bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm,
vùng có nguy hiểm võng mạc.
CHÚ THÍCH 3: Không được nhầm góc
trương của nguồn với độ phân kỳ của chùm tia.
2.5
Lỗ mở (aperture)
Khe hở bất kỳ trong
vỏ bảo vệ hoặc vỏ ngoài khác của sản phẩm laser mà thông qua
đó bức xạ laser
được
phát ra, và khi đó cho phép người tiếp cận bức xạ này.
2.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ mở dùng để xác định vùng đo bức xạ.
2.6
Nguồn biểu kiến (apparent
source)
Vật thể thực hoặc ảo tạo nên hình ảnh
võng mạc nhỏ nhất có thể có.
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này được sử dụng
để xác định vị trí điểm xuất phát biểu kiến của bức xạ laser trong dải bước sóng
từ 400 nm đến 1 400 nm, với giả thiết nguồn biểu kiến được đặt trong phạm
vi điều tiết của mắt (≥100 mm). Trong giới hạn triệt tiêu phân kỳ, tức
là trường hợp chùm tia chuẩn trực lý tưởng thì vị trí nguồn biểu kiến tiến đến
vô hạn.
Khái niệm nguồn biểu kiến được sử dụng
trong vùng bước sóng kéo dài từ 302,5 nm đến 4 000 nm vì các thấu kính thông
thường có thể hội tụ trong vùng này.
2.7
Chùm tia (beam)
Bức xạ laser có thể được đặc trưng bởi
hướng, độ phân kỳ, đường kính hoặc các thông số quét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8
Bộ suy giảm chùm tia (beam
attenuator)
Thiết bị làm giảm bức xạ laser đến hoặc
thấp hơn mức quy định.
2.9
Đường kính chùm tia/Độ rộng chùm
tia
(beam diameter/beam width)
du
Đường kính của đường tròn nhỏ nhất chứa
u % tổng công suất laser (hoặc tổng năng lượng laser). Trong tiêu chuẩn này sử
dụng d63.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp chùm tia
Gauss, d63 ứng với điểm có độ rọi (phơi nhiễm bức xạ) nằm trong phạm
vi 1/e của giá trị đỉnh tại tâm của nó.
2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc trong mặt phẳng trường xa của hình
nón xác định bởi đường kính chùm tia.
CHÚ THÍCH 1: Nếu đường kính chùm tia tại
hai điểm cách nhau bởi khoảng cách r là d63 và d’63, sự phân kỳ
được cho bởi:

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: radian.
2.11
Bộ khóa chùm tia (beam stop)
Thiết bị kết thúc tuyến chùm tia
laser.
2.12
Sản phẩm laser Cấp 1 (class 1
laser product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13
Sản phẩm laser cấp 1M (Class 1M
laser product)
Sản phẩm laser bất kỳ trong dải bước
sóng từ 302,5 nm đến 4 000 nm không cho phép con người tiếp cận đến bức xạ
laser vượt quá mức phát xạ tiếp cận được của cấp 1 đối với các bước sóng và thời
gian phát xạ áp dụng được, ở đó mức bức xạ được đo nhưng được đánh giá với các
lỗ mở đo nhỏ hơn
hoặc ở khoảng cách đến
nguồn biểu kiến lớn hơn so với khoảng cách sử dụng cho các sản phẩm laser Cấp
1.
CHÚ THÍCH: Đầu ra của sản phẩm laser cấp
1M do đó sẽ có nguy hiểm
tiềm ẩn khi được quan sát sử dụng thiết bị đo quang.
2.14
Sản phẩm laser cấp 2 (Class 2
laser product)
Sản phẩm laser bất kỳ không cho phép
con người tiếp cận đến bức xạ laser vượt quá mức phát xạ tiếp cận được của cấp
2 đối với các bước sóng và khoảng thời gian phát xạ áp dụng được.
2.15
Sản phẩm laser cấp 2M (Class 2M
laser product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đầu ra của sản phẩm laser cấp
2M do đó sẽ có nguy hiểm
tiềm ẩn khi được quan sát sử dụng thiết bị đo quang.
2.16
Sản phẩm laser cấp 3R và cấp 3B (Class 3R
and Class 3B laser products)
Sản phẩm laser bất kỳ cho phép con người
tiếp cận đến bức xạ laser vượt quá mức phát xạ tiếp cận được của Cấp 1 và Cấp
2, nếu thuộc đối tượng áp dụng, nhưng không cho phép con người tiếp cận với bức
xạ laser vượt quá mức phát xạ tiếp cận được của cấp 3R và 3B (tương ứng) đối với
khoảng thời gian và bước sóng phát xạ bất kỳ.
2.17
Sản phẩm laser Cấp 4 (Class 4
laser products)
Sản phẩm laser bất kỳ cho phép con người
tiếp cận đến bức xạ laser vượt quá mức phát xạ tiếp cận được của Cấp 3B.
2.18
Bức xạ phụ (collateral
radiation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19
Chùm tia chuẩn trực (collimated
beam)
Tia bức xạ “song song” có sự phân kỳ
hoặc hội tụ ở góc rất nhỏ.
2.20
Sóng liên tục (continuous wave)
CW
Bộ phát laser vận hành với đầu ra liên
tục mà không phải chế độ xung. Trong tiêu chuẩn này, bộ phát laser vận hành với
đầu ra liên tục trong trong khoảng thời gian bằng hoặc lớn hơn 0,25 s được coi
là bộ phát laser liên tục.
2.21
Tuyến chùm tia xác định (defined
beam path)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.22
Sự phản xạ khuếch tán (diffuse
reflection)
Sự thay đổi phân bố theo không gian của
chùm tia bức xạ do phân tán theo nhiều hướng bởi mặt phẳng hoặc
môi chất.
CHÚ THÍCH 1: Bộ khuếch tán hoàn hảo sẽ
phá vỡ mọi sự tương quan giữa các hướng của bức xạ tới và bức xạ phản xạ.
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này khác với
IEV 845-04-47.
2.23
Sản phẩm laser gắn vào (embedded
laser product)
Trong tiêu chuẩn này, sản phẩm laser
có cấp thấp hơn khả năng vốn có của bộ phát laser kết hợp, do các đặc điểm kỹ
thuật giới hạn phát xạ tiếp cận được.
CHÚ THÍCH: Bộ phát laser được kết hợp
trong sản phẩm laser lắp trong được gọi là bộ phát laser lắp trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian phát xạ (emission
duration)
Khoảng thời gian của xung, của một chuỗi
các xung, hoặc của hoạt động liên tục, trong đó có thể xảy ra việc tiếp cận của
người với bức xạ laser do vận hành, bảo dưỡng hoặc bảo trì sản phẩm laser. Đối
với chuỗi các xung, đây là khoảng thời gian giữa điểm công suất nửa
đỉnh đầu tiên của sườn trước và điểm công suất nửa đỉnh cuối cùng của sườn sau.
2.25
Khoảng thời gian phơi nhiễm (exposure
duration)
Xem thời gian phơi nhiễm (2.26).
2.26
Thời gian phơi nhiễm (exposure
time)
Khoảng thời gian của xung, của loạt
xung, hoặc của một chuỗi các xung, hoặc của sự phát xạ liên tục của bức xạ
laser đến cơ thể người. Đối với chuỗi các xung, đây là khoảng thời gian giữa điểm
công suất nửa đỉnh đầu tiên của sườn trước và điểm công suất nửa đỉnh cuối cùng
của sườn sau.
2.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện quan sát bằng cách cho nguồn
biểu kiến ở khoảng cách 100 mm hoặc lớn hơn trương một góc tại mắt lớn hơn góc
trương nhỏ nhất (αmin).
CHÚ THÍCH: Hai điều kiện nguồn kéo dài
được xem xét trong tiêu chuẩn này khi xét đến các nguy cơ gây thương tích bởi
nhiệt lên võng mạc: nguồn trung bình và nguồn lớn. Chúng được sử dụng để phân
biệt các nguồn có góc trương, α, giữa αmin và αmax (các
nguồn trung bình) và lớn hơn αmax (các nguồn lớn).
Các ví dụ là khi quan sát một số phản
xạ khuếch tán và một số mạng điốt laser.
2.28
Hỏng một cách an toàn (fail safe)
Xem xét thiết kế trong đó việc hỏng một
thành phần không làm tăng nguy hiểm. Trong chế độ hỏng, hệ thống được làm mất
hiệu lực hoặc không còn nguy hiểm.
2.29
Khả năng tiếp cận của người (human
access)
a) khả năng một phần của cơ thể người
gặp bức xạ laser nguy hiểm được phát ra từ lỗ mở, hoặc khả năng một que thẳng
có đường kính 12 mm dài đến 80 mm chặn được bức xạ laser Cấp 2, 2M hoặc 3R; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.30
Tích phân của bức xạ (integrated
radiance)
Tích phân của bức xạ trong khoảng thời
gian phơi nhiễm cho trước thể hiện bằng năng lượng bức xạ trên một đơn vị diện
tích của bề mặt bức xạ trên mỗi đơn vị góc khối phát xạ (thường được thể hiện bằng
J.m-2-sr-1)
2.31
Quan sát nội chùm tia (intrabeam
viewing)
Tất cả các điều kiện quan sát ở đó mắt
bị phơi nhiễm trực tiếp hoặc phản xạ gương với chùm tia laser tương phản với,
ví dụ, quan sát các phản xạ khuếch tán.
2.32
Độ rọi (irradiance)
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đơn vị SI:
oát trên mét vuông (W.m-2).
2.33
Bộ phát laser (laser)
Thiết bị bất kỳ có thể được thực hiện
để tạo ra hoặc khuếch đại bức xạ điện từ trong dải bước sóng từ 180 nm đến 1 mm
chủ yếu bởi quá trình phát xạ cưỡng bức có kiểm soát.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa
này khác với IEV 845-04-39.
2.34
Khu vực có kiểm soát laser (laser
controlled area)
Khu vực ở đó việc có mặt hoặc hoạt
động trong phạm vi khu vực chịu sự kiểm soát và giám sát với mục đích bảo vệ khỏi
nguy hiểm bức xạ laser.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cấp năng lượng laser (laser
energy source)
Thiết bị bất kỳ được thiết kế để sử dụng
cùng với bộ phát laser nhằm cấp năng lượng để kích thích các điện tử, ion hoặc
phân tử.
CHÚ THÍCH: Các nguồn năng lượng thông
dụng ví dụ như nguồn điện hoặc pin/acquy không được xem là tạo thành các nguồn
năng lượng laser.
2.36
Thiết bị laser (laser equipment)
Sản phẩm laser - cụm lắp ráp là hoặc
có chứa bộ phát laser.
2.37
Sản phẩm laser (laser
product)
Sản phẩm hoặc cụm linh kiện bất kỳ tạo
thành, kết hợp hoặc được thiết kế để kết hợp với bộ phát laser hoặc hệ thống
laser, và không được bán cho nhà chế tạo khác để sử dụng như linh kiện (hoặc
thay thế cho linh kiện) của sản phẩm điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ laser (laser
radiation)
Tất cả các bức xạ điện từ do sản phẩm
laser phát ra trong phạm vi từ 180 nm đến 1 mm mà được tạo ra bởi phát xạ cưỡng
bức có kiểm soát.
2.39
Nhân viên an toàn laser (laser
safety officer)
Người có hiểu biết về đánh giá và kiểm
soát các nguy hiểm laser và có trách nhiệm giám sát sự kiểm soát nguy hiểm
laser.
2.40
Hệ thống laser (laser
system)
Bộ phát laser kết hợp với nguồn cấp
năng lượng laser tương ứng có hoặc không có các thành phần kết hợp bổ sung
khác.
2.41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích hình tròn trên đó độ rọi và
phơi nhiễm bức xạ được lấy trung bình.
2.42
Bảo dưỡng (maintenance)
Việc thực hiện các điều chỉnh hoặc các
quy trình quy định trong thông tin cho người sử dụng do nhà chế tạo cung cấp
cùng với sản phẩm laser, các hoạt động này được thực hiện bởi người sử dụng nhằm
mục đích đảm bảo tính năng dự kiến của sản phẩm. Bảo dưỡng không bao gồm vận
hành hoặc bảo trì.
2.43
Góc trương lớn nhất (maximum
angular substense)
αmax
Giá trị góc trương của nguồn biểu kiến
mà cao hơn góc này thì các giá trị MPE không phụ thuộc vào kích thước của nguồn.
2.44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPE
Mức bức xạ laser mà, trong các trường
hợp bình thường, người có thể phơi nhiễm mà không chịu những ảnh hưởng bất lợi.
Các mức MPE thể hiện mức lớn nhất mà tại đó mắt hoặc da có thể phơi nhiễm mà không
bị thương ngay lập tức hoặc sau thời gian dài và các mức này liên quan đến bước
sóng của bức xạ laser, thời gian xung hoặc thời gian phơi nhiễm, mô có nguy cơ
rủi ro và, đối với bức xạ laser nhìn thấy được và gần hồng ngoại trong dải từ
400 nm đến 1 400 nm, kích thước của hình ảnh võng mạc.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị mức phơi nhiễm
lớn nhất cho phép
cho trong tiêu chuẩn này chỉ là các giá trị được khuyến cáo bởi Ủy ban quốc tế
về bảo vệ bức xạ không ion hóa (ICNIRP) và dựa trên tình trạng hiểu biết hiện tại
của các mức ngưỡng gây thương tích do laser.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục B
đưa ra các ví dụ về tính
toán các mức MPE.
2.45
Góc trương nhỏ nhất (minimum
angular subtense)
αmin
Giá trị góc trương của nguồn biểu kiến
mà lớn hơn góc này thì nguồn được coi là nguồn kéo dài.
CHÚ THÍCH 1: MPE không phụ thuộc vào
kích thước nguồn đối với các góc trương nhỏ hơn αmin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng nguy hiểm danh nghĩa cho mắt (nominal
ocular hazard area)
NOHA
Vùng trong đó độ rọi của chùm tia hoặc
phơi nhiễm bức xạ vượt quá phơi nhiễm lớn nhất cho phép (MPE)
đối với giác mạc tương ứng, kể cả khả năng lệch hướng ngẫu nhiên của chùm tia
laser.
CHÚ THÍCH: Nếu NOHA bao gồm cả khả
năng quan sát thông qua hỗ trợ quang học thì thuật ngữ này được gọi là “NOHA
kéo dài”.
2.47
Khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa cho mắt (nominal
ocular hazard distance)
NOHD
Khoảng cách tại đó độ rọi chùm tia hoặc
phới nhiễm bức xạ vượt quá phơi nhiễm lớn nhất cho phép (MPE) đối với giác mạc
tương ứng.
CHÚ THÍCH: Nếu NOHD bao gồm cả khả
năng quan sát thông qua hỗ trợ quang học thì thuật ngữ
này được gọi là “NOHD kéo dài”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành (operation)
Sản phẩm laser vận hành trên toàn bộ
phạm vi các chức năng dự kiến của nó. Vận hành không bao gồm bảo dưỡng hoặc bảo
trì.
2.49
Mật độ quang (optical density)
OD
Loga cơ số 10 của nghịch đảo hệ số
truyền τ.
Ký hiệu : D D = - log10τ
2.50
Giới hạn nguy hiểm quang hóa
(photochemical hazard limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ví dụ về các ảnh hưởng bất lợi
này là viêm võng mạc, một thương tích quang hóa cho mắt do phơi nhiễm với bức xạ
trong dải bước sóng từ 400 nm đến 600 nm.
2.51
Vỏ bảo vệ (protective
enclosure)
Phương tiện vật lý nhằm ngăn ngừa phơi
nhiễm của con người với bức xạ laser trừ khi tiếp cận này là cần thiết cho các
chức năng dự kiến của hệ thống lắp đặt.
2.52
Vỏ bảo vệ (protective housing)
Các phần của sản phẩm laser (kể cả sản
phẩm kết hợp bộ phát laser lắp trong) được thiết kế để ngăn sự tiếp cận của con
người đến bức xạ laser vượt quá mức yêu cầu của phân loại sản phẩm laser quy định
(nhìn chung được lắp đặt bởi nhà chế tạo).
2.53
Thời gian xung (pulse
duration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.54
Bộ phát laser dạng xung (pulsed
laser)
Bộ phát laser phát năng lượng của nó
dưới dạng xung đơn hoặc chuỗi các xung. Trong tiêu chuẩn này, thời gian xung nhỏ
hơn 0,25 s.
2.55
Lượng bức xạ (radiance)
L
Đại lượng được tính theo công thức

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dA diện tích phần của chùm tia
chứa điểm cho trước;
θ góc giữa đường vuông
góc với phần của chùm tia và hướng của chùm tia đó.
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị SI: oát trên mét
vuông trên radian góc khối (W.m-2.sr-1)
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này được đơn
giản hóa so với định nghĩa IEV 845-01-34, đủ cho mục đích của tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp có nghi ngờ, cần tuân thủ định nghĩa IEV trên.
2.56
Năng lượng bức xạ (radiant
energy)
Q
Tích phân theo thời gian của thông lượng
bức xạ Φ trong khoảng thời gian cho trước Δt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IEV 845-01-27)
2.57
Phơi nhiễm bức xạ (radiant
exposure)
H
Tại một điểm trên mặt phẳng, năng lượng
bức xạ tới một phần tử của mặt phẳng chia cho diện tích phần tử đó.

CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: jun trên mét
vuông (J.m-2)
2.58
Công suất bức xạ/thông
lượng bức xạ
(radiant power / radiant flux)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất phát ra, truyền tải hoặc nhận được
dưới dạng bức xạ

CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: oát (W)
2.59
Hệ số phản xạ (reflectance)
ρ
Tỷ số giữa công suất bức xạ phản xạ và
công suất bức xạ tới trong các điều kiện cho trước.
CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: 1.
2.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối cho phép đấu nối các cơ cấu điều
khiển bên ngoài đặt xa các phần khác của sản phẩm laser.
2.61
Khóa liên động an toàn (safety interlock)
Cơ cấu tự động kết hợp với vỏ bảo vệ của
sản phẩm laser để ngăn ngừa tiếp cận của người đến bức xạ laser cấp 3 hoặc cấp
4 khi tháo vách ngăn của vỏ bảo vệ.
2.62
Bảo trì (service)
Việc thực hiện các quy trình hoặc điều
chỉnh được mô tả trong hướng dẫn bảo trì của nhà chế tạo mà có thể ảnh hưởng đến
khía cạnh bất kỳ trong tính năng của sản phẩm. Bảo trì không bao gồm bảo dưỡng và
vận hành.
2.63
Điều kiện sự cố đơn (single
fault condition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.64
Nguồn nhỏ (small source)
Nguồn có góc trương α nhỏ hơn hoặc bằng
góc trương nhỏ nhất αmin.
2.65
Phản xạ gương (specular
reflection)
Phản xạ từ bề mặt duy trì mối tương
quan về góc giữa các chùm tia tới và tia phản xạ của bức xạ, như với các phản xạ
từ gương.
2.66
Giới hạn nguy hiểm về nhiệt (thermal
hazard limit)
MPE được tính toán để bảo vệ người khỏi
các ảnh hưởng bất lợi về nhiệt, khác với thương tích về quang hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gốc thời gian (time base)
Thời gian phát xạ cần xem xét để phân
loại các sản phẩm laser.
2.68
Dụng cụ (tool)
Tuốc nơ vít, đồng xu hoặc đồ vật khác
có thể sử dụng để thao tác vít hoặc phương tiện cố định tương tự.
2.69
Hệ số truyền (transmittance)
τ
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ truyền
đi và thông lượng bức xạ tới trong các điều kiện cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.70
Bức xạ nhìn thấy được (visible
radiation)
Ánh sáng (light)
Bức xạ quang bất kỳ có khả năng gây ra
cảm nhận của mắt một cách trực tiếp.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, bức xạ
nhìn thấy là bức
xạ điện tử có các bước
sóng của các thành phần một màu nằm trong dải từ 400 nm đến 700 nm.
3 Các quy định về
hành chính
3.1 Trách
nhiệm về an toàn
Trách nhiệm về an toàn có thể được quy
định trong các quy định kỹ thuật của quốc gia. Các trách nhiệm cụ thể này cần
được tuân thủ. Tuy nhiên, khi không có các quy định pháp lý hoặc quy định kỹ
thuật bất kỳ thì dưới đây là một số những hướng dẫn chung về trách nhiệm liên
quan đến sử dụng an toàn bộ phát laser.
Người sử dụng lao động và người lao động,
và tất cả người sử dụng bộ phát laser (kể cả sinh viên) và những người giám sát
hoặc trông nom họ có vai trò duy trì nơi làm việc an toàn và đảm bảo các hành
động của họ không gây ra các mức rủi ro không chấp nhận được cho bản thân họ và
những người xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ khi nào sử dụng các bộ phát
laser có nguy hiểm tiềm ẩn, người sử dụng lao động (hoặc người khác bất kỳ có
trách nhiệm tổng thể) cần thiết lập chính sách chung cho việc quản lý an toàn
các nguy, hiểm này, mặc dù các tác vụ an toàn cụ thể có thể được ủy quyền cho
người khác. Chính sách này, cần là một phần tích hợp của chính sách an toàn tổng
thể của tổ chức, cần yêu cầu rằng tất cả các nguy hiểm dự đoán được một cách hợp
lý phát sinh do sử dụng bộ phát laser đều được nhận biết và rằng cần thực hiện
các bước để kiểm soát chúng trong chừng mực có thể. Các
phát hiện quan trọng của đánh giá này cần được lập thành tài liệu và các biện
pháp bảo vệ thích hợp được thực hiện khi cần để giảm các rủi ro đến sức khỏe và
an toàn đã được nhận biết. Hiệu quả của các biện pháp bảo vệ này cần được xem
xét thường xuyên. Các yêu cầu để thiết lập chính sách an toàn cụ thể đối với bộ
phát laser thường không cần thiết khi chỉ sử dụng sản phẩm laser cấp 1 hoặc cấp
2, và có thể không cần đối với các sản phẩm laser cấp 1M hoặc cấp 2M, nhưng xem
thêm Bảng 1 liên quan đến các biện pháp điều khiển bảo vệ, 4.1.3 liên quan đến
các bộ phát laser lắp trong và 4.2.2 liên quan đến các hiệu ứng nhìn tạm thời.
3.2 Người có
năng lực
Trong trường hợp khi không có sự hỗ trợ,
người sử dụng lao động hoặc người sử dụng sản phẩm không thể xác định đúng các
bố trí an toàn và các biện pháp bảo vệ cần thiết để loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi
ro đến sức khỏe phát sinh từ người sử dụng thiết bị, thì cần tìm kiếm lời
khuyên từ những người có năng lực. Người có năng lực cần có đủ kỹ năng, hiểu biết
và kinh nghiệm về vấn đề liên quan đến an toàn laser, và cần cung cấp hỗ trợ
thích hợp cho người sử dụng lao động (hoặc cho người đại diện được ủy quyền của
người sử dụng lao động hoặc người sử dụng bộ phát laser) về việc xác định nguy
hiểm, đánh giá rủi ro, kiểm soát bảo vệ và các quy trình.
Người có năng lực không nhất thiết là
người lao động của tổ chức đang xét, mà có thể thay bằng chuyên gia bên ngoài.
Lời khuyên và sự hỗ trợ của người có năng lực thường chỉ cần thiết tạm thời, ví
dụ khi lần đầu thiết lập các biện pháp kiểm soát bảo vệ hoặc khi đánh giá rủi
ro trước những thay đổi quan trọng đến quy trình hoặc thiết bị.
3.3 Nhân
viên an toàn laser
Nhân viên an toàn laser cần được chỉ định
trong các tổ chức nơi sử dụng các sản phẩm laser cấp 3B hoặc Cấp 4. Việc chỉ định
nhân viên an toàn laser cũng được khuyến cáo ở những nơi sử dụng các sản phẩm
laser cấp 1M và cấp 2M phát ra các chùm tia laser chuẩn trực, và có thể có nguy
hiểm nếu quan sát thông qua ống nhòm hoặc kính viễn vọng ở khoảng cách
đáng kể đến bộ phát laser. (Điều này có thể bao gồm lắp đặt và bảo trì các bộ
phát laser lắp trong khi việc tiếp cận có thể đạt đến các mức bức xạ laser cao
hơn so với mức của cấp sản phẩm (xem 4.1.3), hoặc khi sử dụng các bộ phát laser
có cấp thấp hơn 3B hoặc 4 vẫn có thể tạo ra rủi ro đáng kể, có thể do việc
tham gia của những người chưa được huấn luyện hoặc do có các nguy hiểm laser kết
hợp - xem Điều 6).
Nhân viên an toàn laser cần có trách
nhiệm, thay mặt cho người sử dụng lao động, về mặt hành chính của các vấn đề an
toàn laser xảy ra hàng ngày. Trách nhiệm của người sử dụng lao động là đảm bảo rằng
người được chỉ định là nhân viên an toàn laser có đủ năng lực
và khả năng thực hiện vai trò này một cách thỏa đáng, cần có các huấn luyện
thích hợp nếu cần.
Các nhiệm vụ của nhân viên an toàn laser
cần được thỏa thuận với người sử dụng lao động (hoặc với người đại diện được ủy
quyền của người sử dụng lao động) và được ghi thành văn bản. Các nhiệm vụ này
là những nhiệm vụ cần thiết để đảm bảo sử dụng an
toàn liên tục các bộ phát laser trong phạm vi tổ chức đó, nhưng thông thường
bao gồm tối thiểu các việc sau:
a) nhận biết và, nếu có thể thì duy
trì các bản ghi của, tất cả các sản phẩm laser có nguy hiểm tiềm ẩn (kể cả nhận
biết, quy định kỹ thuật, cấp và mục đích của sản phẩm laser; vị trí của sản phẩm
laser; và yêu cầu đặc biệt bất kỳ hoặc những hạn chế liên quan đến việc sử dụng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nhân viên an toàn có
thể trao quyền hay chỉ đơn giản là khuyến cáo cho người có ủy quyền, việc kết
thúc các thông lệ không an toàn và thực hiện các hành động khắc phục cần được
thỏa thuận và quy định trong các nhiệm vụ được ghi thành văn bản.
Vai trò của nhân viên an toàn laser ít
khi đòi hỏi phải chỉ định toàn thời gian. Trường hợp người có năng lực (xem
3.2) được chỉ định và người đó là người lao động của tổ chức liên quan (thường
xảy ra với các tổ chức có sử dụng bộ phát laser phạm vi rộng và biến đổi) thì người
có năng lực cũng là sẽ nhân viên an toàn laser.
Trong các tổ chức lớn, khi sử dụng bộ
phát laser có phạm vi rộng, những người lao động thích hợp có thể được chỉ định
để đóng vai trò là đại diện về an toàn cho bộ phát laser tại khu vực hành chính
hoặc khu vực nội bộ để hỗ trợ nhân viên an toàn laser và thay mặt cho người sử
dụng lao động, đảm bảo việc sử dụng an toàn bộ phát laser trong toàn bộ tổ chức
đó. (Có thể sử
dụng thuật ngữ Nhân viên an toàn laser và Nhân viên an toàn laser cao cấp).
Trong các trường hợp như vậy, cần duy trì quan hệ thường xuyên giữa những người
này nhằm đảm bảo việc quản lý tổng thể nhất quán và hiệu quả của chương trình
an toàn laser.
3.4 Thông
tin và huấn luyện
Tất cả người lao động, khi thích hợp,
cần nhận biết được các nguy hiểm bất kỳ (kể cả các nguy hiểm kết hợp; xem Điều
6) mà họ có thể bị phơi nhiễm trong khi sử dụng thiết bị laser và các quy trình
cần thiết để đảm bảo sự bảo vệ. Cần hiển thị các cảnh báo thích hợp. Các cảnh
báo này cần gồm ký hiệu nguy hiểm laser cho trên Hình 1 với nội dung thích hợp.
Cần cung cấp hướng dẫn đủ hoặc huấn luyện để đảm bảo rằng người
lao động có hiểu biết cần thiết nhằm tránh đặt bản thân họ và những người khác
vào rủi
ro
không chấp nhận được. Huấn luyện về an toàn đặc biệt quan trọng cho những người
làm việc với các sản phẩm laser Cấp 3B hoặc Cấp 4.
Hướng dẫn và huấn luyện này cần tương
xứng với loại nguy hiểm và thích hợp cho người lao động liên quan. Nó bao gồm
nhưng không giới hạn ở:
a) chính sách của tổ chức đối với sử dụng
an toàn bộ phát laser;
b) các rủi ro có hại có thể xuất phát
từ việc sử dụng và sử dụng sai dự đoán được của thiết bị laser;
c) ý nghĩa của các ký hiệu cảnh báo được
hiển thị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) quy trình làm việc và luật pháp địa
phương;
f) quy trình cần tuân thủ khi có tai nạn
thực tế hoặc hoài
nghi hoặc các sự việc liên quan đến an toàn khác.
Hướng dẫn và huấn luyện cần hoàn chỉnh
trước vận hành hoặc làm việc với các sản phẩm laser và được lặp lại thường
xuyên khi cần nhằm đảm bảo sự phù hợp liên tục với các quy trình an toàn, cần
giữ các hồ sơ về huấn luyện.

Hình 1 - Ký
hiệu nguy hiểm laser
4 Nguy hiểm bức xạ
laser
4.1 Sản phẩm
laser
4.1.1 Phân loại sản
phẩm laser
Cấp sản phẩm laser cung cấp chỉ thị
cho người sử dụng về khả năng gây thương tích của bức xạ laser. Tất cả thiết bị
laser, được sản xuất thương mại hay không, cần được phân loại theo quy định của
TCVN 12670-1 (IEC 60825-1), và được ghi nhãn thích hợp để thông tin đến người sử
dụng về cấp được ấn định. Phân loại các sản phẩm laser thường được thực hiện bởi
nhà chế tạo sản phẩm laser nhưng khi không thực hiện được điều này (ví dụ các
thành phần của bộ phát laser, hệ thống thực nghiệm hoặc hệ thống nguyên mẫu)
thì người sử dụng cần đảm bảo rằng cấp hiệu quả của bộ phát laser được xác định
dựa trên mức phát xạ tiếp cận được theo TCVN 12670-1 (IEC 60825-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Cấp sản phẩm
Cấp của bộ phát laser cung cấp thông
tin về nguy hiểm tiềm ẩn. Phân loại sản phẩm laser dựa trên mức bức xạ laser lớn
nhất tiếp cận được trong các điều kiện làm việc bình thường. Các nguy hiểm kết
hợp
(xem
Điều 6) có thể có trong quá trình sử dụng laser không ảnh hưởng đến phân loại sản
phẩm laser.
Các cấp của sản phẩm laser được nêu tổng
quan như dưới đây, cùng với bản mô tả tóm tắt các yêu cầu bảo vệ mà thường cần
được thỏa mãn đối với từng cấp sản phẩm. Ngoại trừ đối với cấp 2 và Cấp 2M, bức
xạ phát ra có thể là nhìn thấy hoặc không nhìn thấy. (Để có thông tin chi tiết
về phân loại, xem TCVN 12670-1 (IEC 60825-1)).
a) Cấp 1
Các sản phẩm laser thường an toàn
trong các điều kiện sử dụng dự đoán trước một cách hợp lý, vì bản thân phát xạ
thấp vốn có của bộ phát laser và vì chúng được bọc hoàn toàn và người không thể
tiếp cận đến bức xạ laser bên trong trong hoạt động bình thường.
Các yêu cầu bảo vệ đối với Cấp 1: Đảm
bảo rằng các điều kiện đối với hoạt động cấp 1 được duy trì (xem 4.1.3). Nếu việc
tiếp cận đến các mức bức xạ laser vượt quá các giới hạn đối với cấp 1 là có thể
xảy ra, ví dụ trong bảo trì sản phẩm laser lắp trong, hoặc trong trường hợp bộ
phát laser dạng chùm tia mở rộng bằng cách sử dụng thiết bị quang bên
ngoài để giảm thiểu kích thước hoặc độ phân kỳ của chùm tia phát ra thì áp dụng
các yêu cầu bảo vệ của cấp cao hơn thích hợp.
b) Cấp 1M
Các sản phẩm laser vượt quá giới hạn
phát xạ chấp nhận được đối với cấp 1 nhưng, do sự lan truyền bức xạ phát ra,
không thể gây các mức phơi nhiễm có hại cho mắt không có hỗ trợ. Tuy nhiên, giới
hạn an toàn của phơi nhiễm mắt có thể bị vượt quá, và thương tích có thể xảy
ra, nếu sử dụng thiết bị quan sát phóng đại. Các thiết bị này bao gồm ống
nhòm và kính thiên văn trong trường hợp các chùm tia chuẩn trực đường kính lớn,
hoặc các thấu kính phóng đại và kính hiển vi trong trường hợp các chùm tia phân
kỳ lớn. Phơi nhiễm nguy hiểm cũng có thể xảy ra nếu các kích thước của chùm tia
laser (đường kính hoặc độ phân kỳ) được giảm xuống bằng cách sử dụng các thành
phần quang trong tuyến chùm tia.
Các yêu cầu bảo vệ đối với cấp 1M:
Tránh sử dụng các hỗ trợ hoặc các thiết bị quan sát có phóng đại (ví dụ ống
nhòm, kính viễn vọng, kính hiển vi và thấu kính phóng đại, nhưng không phải
kính mắt hoặc kính áp tròng). Tránh đặt thiết bị quang trong chùm tia phát xạ
mà có thể làm tăng sự tập trung của bức xạ laser. Không hướng trực tiếp chùm
tia vào vùng có thể có người khác qua lại nếu có nhiều khả năng người trong
vùng đó sử dụng kính viễn vọng hoặc ống nhòm để nhìn trực tiếp vào chùm tia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm laser phát mức bức xạ
nhìn thấy thấp (tức là ở các bước sóng giữa 400 nm và 700 nm) là an toàn đối với
da nhưng không an toàn đối với mắt, mà đối với bức xạ này, bảo vệ mắt thường được
thực hiện bằng sự phản ứng khó chịu tự nhiên với ánh sáng chói. Do đó phơi nhiễm
mắt ngẫu nhiên thường là an toàn, mặc dù phản ứng khó chịu tự nhiên có thể vượt
qua một cách chủ ý bằng cách nhìn trực diện vào chùm tia và có thể bị ảnh hưởng
bởi việc uống rượu hoặc thuốc.
Các yêu cầu bảo vệ đối với cấp 2M:
Tránh sử dụng các hỗ trợ hoặc thiết bị quan sát có phóng đại (ví dụ ống nhòm,
kính viễn vọng, kính hiển vi và thấu kính phóng đại, nhưng không phải kính mắt
hoặc kính áp tròng). Tránh đặt thiết bị quang trong chùm tia phát xạ mà có thể
làm tăng sự tập trung của bức xạ laser. Tránh nhìn trực diện vào chùm tia (tức
là quan sát nguồn laser một cách có chú ý) hoặc chiếu chùm
tia vào người khác.
e) Cấp 3R
Các sản phẩm laser có mức phát xạ
tiếp cận được đến năm lần đối với cấp 1 (nếu không nhìn thấy) hoặc Cấp 2 (nếu
nhìn thấy). Phơi nhiễm lớn nhất cho phép có thể bị vượt quá nhưng rủi ro bị
thương thấp.
Các yêu cầu bảo vệ đối với Cấp 3R:
Tránh phơi nhiễm mắt trực tiếp với chùm tia hoặc chiếu chùm tia vào người khác.
f) Cấp 3B
Các sản phẩm laser có mức phát xạ tiếp
cận được mà có thể có hại cho mắt bất kể có sử dụng thiết bị hỗ trợ quan sát
phóng đại hay không. Các sản phẩm laser cấp 3B cũng có thể có hại
cho da ở các mức đầu ra tiếp cận đến giới hạn trên của cấp này.
Các yêu cầu bảo vệ đối với cấp 3B:
Tránh phơi nhiễm mắt (và da trong một số trường hợp) với chùm tia. Bảo vệ chống
các phản xạ chùm tia không chú ý.
g) Cấp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu bảo vệ đối với cấp 4:
Tránh phơi nhiễm mắt và da với chùm tia, và các phản xạ khuếch tán (tán xạ) của
chùm tia. Bảo vệ chống các nguy hiểm do tương tác với chùm tia như cháy và
khói.
Các sản phẩm laser Cấp 2, 2M, 3R và 4
được cung cấp theo TCVN 12670-1 (IEC 60825-1) sẽ mang các nhãn cảnh báo chỉ thị
cấp và các biện pháp phòng ngừa cơ bản cần tuân thủ. Các sản phẩm laser cấp 1 và
1M cũng có thể mang nhãn, nhưng có tham vấn với nhà chế tạo, về các nội dung cần
thiết có thể thay trong
thông tin cho người sử dụng.
Khuyến cáo rằng các bộ phát laser chưa
mang nhãn (kể cả các bộ phát
laser thành phần hoặc hệ thống mà người sử dụng có thể sửa đổi) được sử dụng
đều đặn thì phải được gắn nhãn thích hợp theo yêu cầu ghi nhãn trong TCVN
12670-1 (IEC 60825-1).
Trong nhiều ứng dụng khi sản phẩm
laser được sử dụng không cao hơn cấp 3R (tức là chúng là cấp 1, Cấp 1M, Cấp 2,
Cấp 2M hoặc cấp 3R) thì người sử dụng có thể sử dụng các biện pháp kiểm soát dựa
trên cấp cao nhất của sản phẩm laser trong sử dụng mà không cần tiến hành đánh
giá rủi ro chi tiết hoặc đánh giá các mức phơi nhiễm có thể có của người.
Các biện pháp kiểm soát mặc định này được tổng hợp trong Bảng 1 là hàm của cấp
sản phẩm laser.
Tuy nhiên, thường có thể cần thiết tiến
hành các phân tích chi tiết hơn để xác định các biện pháp bảo vệ thích hợp. Các
trường hợp này gồm:
- tất cả việc sử dụng sản phẩm laser cấp
3B hoặc Cấp 4,
- sử dụng biện pháp bảo vệ mắt,
- việc bảo vệ dựa vào khái niệm khoảng
cách an toàn tối thiểu từ bộ phát laser, và
- các tình huống khác trong đó các biện
pháp kiểm soát quy định trong Bảng 1 có thể không thích hợp, không đủ hoặc có độ
khắc nghiệt không thỏa đáng cho trong cấp rủi ro thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Biện
pháp bảo bệ kiểm soát mặc định đối với sản phẩm laser
CẤP
BIỆN PHÁP
KIỂM SOÁT BẢO VỆ
Các biện
pháp này cần được thực hiện trừ khi đánh giá rủi ro khẳng định đã thực hiện các
biện pháp kiểm soát bảo vệ thay thế
1
Không cần biện pháp bảo vệ trong các
điều kiện vận hành bình thường. (Điều này không áp dụng
trong các điều kiện bảo dưỡng hoặc bảo trì)
Trường hợp các sản phẩm laser lắp
trong chứa bộ phát laser công suất cao hơn, tuân thủ các hướng
dẫn cho trên nhãn cảnh báo và do nhà chế tạo cung cấp.
Có thể cần các biện pháp phòng ngừa
đặc biệt đối với bảo trì tại chỗ các sản phẩm laser lắp trong
1M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không nhìn trực diện vào chùm tia.
Không hướng chùm tia vào người khác
hoặc vào các khu vực có nhiều khả năng có người khác không
liên quan đến công việc với laser.
2M
Không nhìn trực diện vào chùm tia.
Không hướng chùm tia vào người khác
hoặc vào các khu vực có nhiều khả năng có người khác không liên quan đến công
việc với laser.
Đảm bảo chùm tia luôn được kết thúc
tại bề mặt không có phản xạ gương thích hợp (tức là các bề mặt không giống
như gương).
Tránh quan sát trực tiếp nguồn laser
thông qua các thiết bị quan sát khuếch đại ví dụ ống nhòm, kính viễn vọng,
kính hiển vi, ống ngắm quang hoặc thấu kính khuếch đại,
trừ khi chúng có đủ mức bảo vệ a.
Tránh sử dụng thiết bị quang bên
ngoài bất kỳ có thể làm giảm độ phân kỳ của chùm tia hoặc giảm đường kính của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhìn trực diện vào chùm tia.
Không hướng chùm tia vào người khác
hoặc vào các khu vực có nhiều khả năng có người khác không liên quan đến công
việc với laser.
3B và 4
Các sản phẩm laser
Cấp 3B và Cấp
4 không nên sử dụng mà không thực hiện đánh giá rủi ro trước để xác định các
biện pháp kiểm soát bảo vệ cần thiết để đảm bảo ff an
toàn.
Trường hợp có thể, sử dụng phương tiện
kỹ thuật như quy định trong TCVN 12670-1 (IEC 60825-1), để giảm cấp của bộ
phát laser xuống thấp hơn cấp 3B. (Điều này thường có nghĩa là bao kín toàn bộ
bức xạ laser để tạo ra sản phẩm laser cấp 1.)
a Loại thiết
bị quan sát có thể nguy hiểm có thể được chỉ thị trên nhãn cảnh báo hoặc
trong thông tin cho người sử dụng do nhà chế tạo cung cấp.
4.1.3 Bộ phát laser
lắp trong
Vì các sản phẩm laser được phân loại dựa
trên mức bức xạ laser tiếp cận được trong hoạt động bình thường, sản phẩm laser
của một cấp có thể chưa bộ phát laser lắp trong (tức là được bao kín) của cấp cao
hơn. Điều này thường gặp nhất trong trường hợp sản phẩm được ấn định cấp 1
nhưng có lắp bộ phát laser lắp trong được bao kín hoàn toàn
theo cách đáp ứng các yêu cầu chế tạo của TCVN 12670-1 (IEC 60825-1). Lỗ hở, việc
tháo hoặc thay phần bất kỳ của vỏ ngoài mà không được thiết kế để mở ra, tháo
hoặc thay trong hoạt động bình thường có thể làm tiếp cận với các mức bức xạ
laser có hại. Các quy trình để bảo trì các bộ phát laser lắp trong được cho
trong 8.5.
Ví dụ về các sản phẩm laser cấp 1 có lắp
bộ phát laser lắp trong nhưng không phát xạ laser tiếp cận được trong hoạt động
bình thường bao gồm đầu đĩa compact (CD), máy in laser và máy phát laser công nghiệp
được bao kín hoàn toàn. Ví dụ về các sản phẩm laser lắp trong có phát xạ laser
tiếp cận được bao gồm các bộ phát laser quét nhất định (ví dụ bộ đọc mã vạch) ở
đó chùm tia di chuyển nhanh có thể đặt sản phẩm vào cấp thấp hơn so với khi
chùm tia đứng im, và bộ phát laser sử dụng các hệ thống quang khác nhau sẽ mở rộng
hoặc phân tán chùm tia phát ra, do đó làm nó ít nguy hiểm hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Sợi quang
Các sợi quang mang bức xạ laser thường
cung cấp vỏ bọc toàn bộ bức xạ, và vì vậy ngăn ngừa việc tiếp cận chúng. Tuy
nhiên, nếu xảy ra việc ngắt hoặc đứt sợi quang thì có thể có các mức nguy hiểm phơi
nhiễm laser.
Các yêu cầu về an toàn áp dụng riêng
cho hệ thống truyền thông tin bằng cáp sợi quang được xác định trong IEC
60825-2. Các yêu cầu này bao gồm sự cần thiết để đánh giá mức phát xạ laser tiếp
cận được tiềm ẩn từ sợi quang theo nghĩa mức nguy hiểm (ví dụ mức nguy hiểm 1,
1M, 2, 2M, 3R, 3B hoặc 4) tương đương với cấp sản phẩm. Mức nguy hiểm chỉ áp dụng
cho vị trí cụ thể tại đó việc ngắt sợi quang có thể xảy ra dự đoán được một
cách hợp lý, hơn là hệ thống hoàn chỉnh. Do đó có khả năng các vị trí khác nhau
tại đó việc tiếp cận với phát xạ sợi quang có thể xảy ra trong cùng một hệ thống
có thể được ấn định các mức nguy hiểm khác nhau. Điều này là không thể đối với
cấp sản phẩm mà dựa vào mức phát xạ tiếp cận được cao nhất từ sản phẩm laser
hoàn chỉnh.
4.1.5 Trình diễn và
hiển thị laser
Thường chỉ nên sử dụng sản phẩm laser Cấp
1, Cấp 2 hoặc Cấp 3 với chùm tia nhìn thấy cho trình diễn, hiển thị hoặc mục
đích giải trí trong khu vực không được giám sát.
Việc sử dụng các cấp khác của sản phẩm
laser đối với các mục đích này chỉ được phép:
1) sau khi tiến hành đánh giá rủi ro để
xác định các biện pháp kiểm soát bảo vệ cần thiết;
2) khi hoạt động của laser trong tầm
kiểm soát của người vận hành có kinh nghiệm và được huấn luyện tốt,
và/hoặc khi người xem được ngăn ngừa khỏi phơi nhiễm với các mức vượt quá phơi nhiễm
lớn nhất cho phép có thể áp dụng (MPE).
IEC 60825-3 đưa ra hướng dẫn cụ thể đối
với các hiển thị và trình diễn, mặc dù nhiều nước đã ban hành các hướng dẫn quốc
gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Phơi nhiễm lớn
nhất cho phép
Một trong những mục đích chính của
chương trình an toàn laser nhằm đảm bảo phơi nhiễm bất kỳ với bức xạ laser có
thể xảy ra sẽ nằm trong phạm vi các giới hạn an toàn. Do đó thường cần đánh giá
mức phơi nhiễm lớn nhất có thể phát sinh trong tất cả các điều kiện dự đoán được
(như được thảo luận trong 4.3), và mối quan hệ với phơi nhiễm lớn nhất cho phép
(MPE, được tổng kết dưới đây và giải thích chi tiết hơn trong Điều 5).
CHÚ THÍCH: Việc cần thiết để đảm bảo rằng
các mức phơi nhiễm với bức xạ laser không vượt quá MPE sẽ không áp dụng cho
phơi nhiễm có chủ ý của bệnh nhân trong quá trình điều trị y tế.
Đối với bộ phát laser bất kỳ mà phát xạ
bức xạ của nó có nguy hiểm tiềm ẩn (thường bộ phát laser của cấp bất kỳ không
phải cấp 1 hoặc cấp 2), có thể cần các biện pháp bảo vệ để đảm bảo rằng các mức
phơi nhiễm của người với bức xạ laser dự đoán được một cách hợp lý không thể vượt
quá phơi nhiễm lớn nhất cho phép (MPE). Bất cứ khi nào có thể, điều này cần được
thực hiện bằng cách bọc toàn bộ bức xạ và triệt tiêu hoàn toàn nguy hiểm ngay tại
nguồn. Trong trường hợp không thể, cần xác định các biện pháp bảo vệ cần thiết
trên cơ sở đánh giá rủi ro như thảo luận trong Điều 7. Tuy nhiên, cần đánh giá
trước mức phơi nhiễm có thể phát sinh và các điều kiện trong đó có thể xảy ra
các mức phơi nhiễm nguy hiểm.
Các giá trị MPE được cho đối với phơi
nhiễm mắt và da trong Bảng 5, 6 và 7 là hàm của bước sóng phát xạ laser và thời
gian phơi nhiễm. Chúng được thảo luận chi tiết hơn trong Điều 5. Ủy ban quốc tế
về bảo vệ bức xạ không iôn (ICNIRP) đã xây dựng các giá trị này. Chúng được đặt
thấp hơn ngưỡng gây hỏng đã biết và dựa trên thông tin sẵn có tốt nhất. Các giá
trị MPE cần được sử dụng như hướng dẫn trong việc kiểm soát phơi nhiễm và không
nên coi là ranh giới phân chia xác định chính xác giữa các mức an toàn và mức
nguy hiểm. Vì phơi nhiễm với bức xạ laser thấp hơn MPE có thể vẫn không thoải
mái trong một số trường hợp và có thể gây ra nguy hiểm thứ cấp (như giải thích
dưới đây), phơi nhiễm cần được giữ càng thấp càng tốt trong mọi trường hợp.
4.2.2 Ảnh hưởng tạm
thời đến thị lực
Phát xạ nhìn thấy từ bộ phát laser có
thể gây khó chịu và các hiệu ứng lóa mắt nguy hiểm tiềm ẩn ở các mức phơi nhiễm
thấp hơn nhiều mức phơi nhiễm lớn nhất cho phép (xem 4.2.1) và do đó không gây
ra thương tích sinh lý trực tiếp. Điều này đặc biệt đúng với bộ phát laser cấp
2, 2M và 3R (kể cả các bút chỉ laser và bộ phát laser sắp thẳng hàng
công suất thấp). Do đó các sản phẩm này không nên hướng trực tiếp, chú ý hoặc không
chú ý, vào mắt
người. Điều này có thể làm giật mình và gây xao lãng người bị phơi nhiễm, và có
thể làm cho họ mất tập trung, với hậu quả nghiêm trọng nếu người đó đang thực hiện
tác vụ liên quan đến an toàn ví dụ như điều khiển máy. Nó cũng có thể tạo ra
lưu ảnh, sự sợ hãi và các phản ứng như chảy nước mắt và đau đầu nếu người đó
tin rằng họ có thể phải chịu thương tích là hậu quả của phơi nhiễm. Dụi mắt thường
xuyên do cảm nhận thương tích cũng có thể làm mài mòn giác mạc gây đau.
4.3 Xác định
mức phơi nhiễm laser
4.3.1 Phơi nhiễm hiệu
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức phơi nhiễm của người do sản phẩm
laser cần được xác định tại các vị trí tại đó có thể dự đoán một cách hợp lý rằng
con người có thể đến vị trí đó và nơi các mức phơi nhiễm cao nhất có thể xảy
ra. Đánh giá này cần tính đến tất cả các điều kiện dự đoán được một cách hợp lý
của phát xạ chùm tia trực tiếp và chùm tia phản xạ.
Mức phơi nhiễm dự kiến lớn nhất này
không nhất thiết giống với mức có thể có ngay bên cạnh lỗ mở phát xạ của bộ
phát laser, mặc dù nó sẽ là cần thiết đối với những người ở gần bộ phát
laser tạo ra chùm tia chuẩn trực.
Đối với các bộ phát laser CW (sóng liên
tục), phơi nhiễm thường sẽ được thể hiện dưới dạng độ rọi tới, được quy định bằng
đơn vị oát trên mét vuông. Với các bộ phát laser dạng xung, cả độ rọi trung
bình (oát trên mét vuông) và phơi nhiễm bức xạ do xung đơn (và được quy định là
jun trên mét vuông) thường sẽ cần biết. Để đánh giá mức phơi nhiễm, phải rất
lưu ý đến lỗ mở giới hạn
liên quan (xem 4.3.2) và các quy trình liên quan đến các nguồn laser lớn (kéo
dài) (xem 4.3.3 và 5.4). Các xem xét này có thể có nghĩa là giá trị phơi nhiễm
áp dụng được (được gọi là phơi nhiễm hiệu quả) mà phải được sử dụng để so sánh
với MPE có thể không giống với phơi nhiễm xuất hiện trên thực tế.
Các tham số chính có thể cần cho việc
đánh giá phơi nhiễm như sau:
- bước sóng phát xạ;
- các kích thước chùm tia tại đầu ra của
bộ phát laser;
- độ phân kỳ của chùm tia và vị trí
chùm tia thu hẹp;
- biên dạng chùm tia (phân bố công suất
hoặc năng lượng ngang qua chùm tia);
- thời gian phơi nhiễm lớn nhất dự
đoán được một cách hợp lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- góc trương của nguồn biểu kiến (điều
này thường chỉ cần thiết đối
với các mạng laser và để đánh giá sự khuếch tán, tức là phản xạ chùm tia không
phải dạng phản xạ gương, để xác định các tham số phơi nhiễm liên quan và để
tính giá trị hệ số hiệu chỉnh C6. Trong trường
hợp các nguồn laser đơn thì C6 thường bằng
1);
- để quét chùm tia, đặc tính quét và
sơ đồ quét.
Ngoài ra đối với phát xạ sóng liên tục:
- công suất chùm tia;
và đối với phát xạ dạng xung:
- năng lượng xung;
- thời gian xung;
- tần số lặp xung;
- dạng xung và phân bố xung theo thời
gian (nếu phức tạp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biên dạng của hầu hết các chùm tia
laser là không đồng nhất, và do đó độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ do phơi nhiễm
với chùm tia sẽ thay đổi trên vùng phơi nhiễm (trong hầu hết các trường hợp có
giá trị lớn nhất tại tâm của chùm tia). MPE liên quan đến giá trị của phơi nhiễm
(độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ) khi được lấy trung bình trên diện tích hình
tròn xác định bởi lỗ mở giới hạn liên quan, như xác định trong 4.3.2. Do đó để
so sánh với MPE, phơi nhiễm tương đương với công suất (trong trường hợp chiếu rọi)
hoặc với năng lượng (trong trường hợp phơi nhiễm bức xạ) chứa trong phạm vi lỗ
mở giới hạn quy định, chia cho diện tích lỗ mở giới hạn.
Trong trường hợp phơi nhiễm che phủ một vùng lớn
hơn nhiều so với lỗ mở giới hạn thì có thể sử dụng giá trị lớn nhất
(thường trên trục) của độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ.
CHÚ THÍCH: Đối với
chùm tia hình tròn có phân bố xấp xỉ Gauss, giá trị trên trục bằng tổng công suất
hoặc tổng năng lượng của chùm tia chia cho diện tích chùm tia xác định trên cơ sở
1/e đường kính của nó. Diện tích này chứa 63 % tổng công suất hoặc năng lượng của
chùm tia. 1/e đường kính là đường kính tại đó độ rọi của chùm tia, phơi nhiễm bức
xạ hoặc cường độ bức xạ giảm xuống còn 1/e hoặc 0,37 lần giá trị đỉnh trên trục.
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, đường kính của chùm
tia sẽ được nhà chế tạo quy định theo giá trị 1/e2. Đường kính 1/e2
bằng đường kính 1/e nhân với 1,4.
Trong các trường hợp khác, có thể cần
đánh giá cẩn thận hơn về tổng công suất hoặc tổng năng lượng chứa trong phạm vi
lỗ mở giới hạn
liên quan. Đối với các chùm tia nhỏ hơn lỗ mở giới hạn
liên quan, phơi nhiễm hiệu quả (để so sánh với MPE) là tổng công suất hoặc tổng
năng lượng của chùm tia chia cho diện tích lỗ mở giới hạn mà không phải chia
cho diện tích thực của chùm tia.
4.3.2 Lỗ mở giới hạn
Lỗ mở trung bình thích hợp cần được sử
dụng đối với tất cả các phép đo và các tính toán giá trị phơi nhiễm. Điều này
được đề cập đến là lỗ mở giới hạn, và được xác định là đường kính của diện tích
hình tròn trên đó độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ được lấy trung bình. Các giá trị
đối với các lỗ mở giới hạn được thể hiện trên Bảng 2.
Bảng 2 - Đường
kính của lỗ mở giới hạn áp dụng cho các phép đo độ rọi và
phơi nhiễm bức xạ (t là thời gian phơi nhiễm)
Vùng phổ
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt
mm
Da
mm
180 đến 400
1
3,5
≥ 400 đến 1
400
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1 400 đến
105
1
đối với
t ≤ 0,35 s
3,5
1,5 t3/8
đối với
0,35 s < t < 10s
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t ≥ 10 s
≥ 105 đến 106
11
11
Đối với các phơi nhiễm laser dạng xung
lặp lại trong dải phổ từ 1 400 nm và 105 nm, sử dụng lỗ mở 1 mm để đánh
giá nguy hiểm cho mắt từ xung riêng rẽ có thời gian xung không lớn hơn 0,35 s,
trong khi đó lỗ mở 3,5 mm áp dụng để đánh giá MPE áp dụng cho các phơi nhiễm
lâu hơn 10 s.
CHÚ THÍCH: Các giá trị của phơi nhiễm
mắt trong dải bước sóng 400 nm đến 1 400 nm được đo trên lỗ mở đường kính 7
mm (con ngươi). Giá trị
MPE không cần điều chỉnh có tính đến các đường kính con ngươi nhỏ hơn.
4.3.3 Góc chấp nhận
để đánh giá phơi nhiễm từ các nguồn kéo dài
Phần lớn các bộ phát laser đơn lẻ là
các nguồn “nhỏ” vì góc trương của nguồn biểu kiến nhỏ hơn (αmin (1,5
mrad). Trong trường hợp phát xạ từ các nguồn này nằm trong phạm vi vùng nguy hiểm
võng mạc (tức là từ 400 nm đến 1 400 nm), nó có thể được tập trung bởi mắt để tạo
thành điểm ảnh hiệu quả trên võng mạc. Điều này là không thể đối với các nguồn
biểu kiến lớn hơn (thường gọi là nguồn kéo dài), mà do đó, đối với mức phơi nhiễm
cho trước tại bề mặt của mắt, có thể ít nguy hiểm hơn. Các điều kiện phơi nhiễm
nguồn kéo dài có thể áp dụng cho phản xạ khuếch tán, mạng laser hoặc các sản phẩm
laser sử dụng bộ khuếch tán, khi chúng được quan sát ở khoảng cách
đủ gần.
Khi xác định mức phơi nhiễm hiệu quả
xuất phát từ nguồn laser kéo dài (tức là nguồn bất kỳ trương một góc lớn hơn
1,5 mrad tại vị trí đánh giá phơi nhiễm), cần sử dụng các góc chấp nhận dưới
đây. Sự góp phần bất kỳ vào phơi nhiễm mà do phát xạ của nguồn phát sinh từ bên
ngoài góc chấp nhận cần được loại ra khỏi đánh giá của phơi nhiễm hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Để xác định mức phơi nhiễm cần đánh
giá theo MPE quang hóa trong Bảng 6 (400 nm đến 600 nm), góc chấp nhận giới hạn
γp là
- đối với 10 s < t ≤ 100 s: γp
= 11
mrad
- đối với 100 s < t ≤ 104
s: γp = 1,1 t0'5 mrad
- đối với 104 s < t ≤ 3 x 104 s: γp
= 110 mrad
Nếu góc trương của nguồn α lớn hơn góc
chấp nhận giới hạn quy định γp, góc chấp nhận cần không lớn hơn các
giá trị quy định đối với γp. Nếu góc trương a của nguồn nhỏ hơn góc
chấp nhận giới hạn quy định γp, thì góc chấp nhận cần chứa toàn bộ
nguồn cần xét nhưng không nhất thiết phải xác định rõ ràng (tức là góc chấp nhận
cần được giới hạn ở γp).
CHÚ THÍCH: Để đo các góc
đơn nhỏ, trong đó α < γp, sẽ không cần đo với góc chấp nhận cụ thể
được xác định rõ ràng. Để có được góc chấp nhận xác định rõ ràng, góc chấp nhận
có thể được xác định bằng cách tạo ảnh của nguồn lên mặt chặn trường hoặc bằng
cách che nguồn - xem Hình 2.

CHÚ THÍCH: Hình trên là ví dụ về bố
trí đo cung cấp góc chấp nhận được xác định rõ ràng bằng cách sử dụng thấu kính
để tạo ảnh của nguồn biểu kiến trên bộ phát hiện. Bố trí này có thể được sử dụng
khi nguồn biểu kiến không tiếp cận được trực tiếp.
Hình 2a - Bố
trí đo sử dụng thấu kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bố trí đo sử dụng lỗ mở đặt
tại nguồn biểu kiến để xác định góc chấp nhận của bộ phát hiện.
Hình 2b - Bố
trí đo trực tiếp
Hình 2 - Bố
trí đo
b) Để xác định mức phơi nhiễm cần đánh
giá theo tất cả các MPE cho trong Bảng 6 khác với giới hạn nguy hiểm quang hóa
lên võng mạc, góc chấp nhận cần chứa hoàn toàn nguồn cần xét (tức là góc chấp nhận
phải tối thiểu lớn bằng góc trương của nguồn α). Tuy nhiên, nếu α > αmax
trong dải bước sóng từ 302,5 nm đến 4 000 nm thì góc chấp nhận giới
hạn không cần lớn hơn αmax (0,1 rad) đối với các giới hạn nguy hiểm
về nhiệt. Trong phạm vi dải bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm đối với các giới hạn
nguy hiểm về nhiệt, để đánh giá nguồn biểu kiến gồm nhiều điểm, góc chấp nhận
phải nằm trong phạm vi αmin ≤ γ ≤ αmax.
Để xác định MPE đối với các nguồn
không tròn, giá trị của góc trương của nguồn chữ nhật hoặc nguồn tuyến tính được
xác định bằng trung bình số học của hai kích thước góc của nguồn. Kích thước
góc bất kỳ lớn hơn αmax hoặc nhỏ hơn αmin cần được giới hạn
ở αmax hoặc αmin tương ứng, trước khi tính trung bình.
MPE quang hóa võng mạc không phụ thuộc vào góc trương của nguồn, và phơi nhiễm
được xác định bằng cách sử dụng góc chấp nhận quy định trong 4.3.3 a).
4.3.4 Sử dụng ống
nhòm
Nếu nguồn lớn được quan sát thông qua ống
nhòm thì việc tăng phơi nhiễm hiệu quả tại bề mặt của mắt sẽ nhỏ hơn M2
hoặc (D/d)2, trong đó M là độ khuếch đại góc của ống nhòm, D là đường
kính của thấu kính mục tiêu (tức là phần đầu ra) và d là đường kính của lỗ mở
giới hạn liên quan, (ống nhòm thường được quy định ở dạng M x D, ví dụ 7 x 50). Có thể
thực hiện dự phòng đối với tổn hao truyền qua ống nhòm ở bước sóng laser nếu điều
này đã biết. Các phần trăm truyền điển hình đối với ống nhòm được cho dưới đây:
Bước sóng
% truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<2%
0,302-0,4 µm
70 %
0,4 - 0,7 µm
90 %
0,7-2,8 µm
70%
2,8 - 103
µm
< 2%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Xác định phơi nhiễm
lớn nhất cho phép (MPE)
5.1 Lưu ý
chung
Các mức phơi nhiễm lớn nhất cho phép,
dựa trên các giá trị do ICNIRP xây dựng, được cho trong Bảng 5, Bảng 6 và Bảng
7 là hàm của bước sóng phát xạ và thời gian phơi nhiễm. Các bảng này cần được sử
dụng cùng với các hệ số hiệu chỉnh cho trong Bảng 8.
Bảng 5 xác định MPE đối với mắt trong
các điều kiện phơi nhiễm trực tiếp với chùm tia laser đơn lẻ (và trong tất cả
các trường hợp khác khi góc trương biểu kiến của nguồn laser không vượt quá 1,5
mrad, xem 4.3.3). Đối với phơi nhiễm mắt với bức xạ laser ở các bước sóng từ
400 nm đến 1 400 nm (vùng nguy hiểm võng mạc) với nguồn biểu kiến lớn hơn trường
hợp phơi nhiễm khi quan sát trực tiếp chùm tia laser đơn lẻ (tức là đối với các
nguồn kéo dài hoặc nhiều nguồn trương một góc tại mắt lớn hơn 1,5 mrad) thì
MPE có thể nới rộng (tăng). Điều này là do mắt không thể tập trung các nguồn
không phải điểm như vậy lên điểm nhỏ trên võng mạc, và do đó công suất hoặc
năng lượng an toàn lớn nhất đi vào mắt sẽ lớn hơn. Các MPE nới rộng này được
cho trong Bảng 8.
Bảng 7 quy định các giá trị của MPE đối
với da.
Thời gian phơi nhiễm được sử dụng để
xác định MPE từ Bảng 5, 6 và 7 cần được dựa trên thời gian phơi nhiễm ngẫu
nhiên lớn nhất mà dự kiến có thể xảy ra một cách hợp lý, có tính đến bước sóng
phát xạ laser và các điều kiện mà bộ phát laser có thể được sử dụng. Trong các
điều kiện trường hợp xấu nhất của phơi nhiễm ngẫu nhiên, cho phép sử dụng 100 s
là thời gian phơi nhiễm lớn nhất đối với bức xạ laser ở các bước
sóng lớn hơn 400 nm, và 30 000 s đối với các bước sóng nhỏ hơn 400 nm khi đó các
ảnh hưởng quang hóa dài hạn có thể được khởi phát. Gốc thời gian dài hơn có thể
xảy ra mà không có ảnh hưởng biểu kiến trực tiếp nào nhưng rõ ràng là không hiện
thực trong trường hợp phơi nhiễm ngẫu nhiên trực tiếp với chùm tia laser cực
tím công suất cao khi có thể gây thương tích ngay lập tức và hiển nhiên. Đối
với phơi nhiễm ngẫu nhiên với bức xạ laser nhìn thấy (400 nm - 700 nm) trong
trường hợp không thiết kế hoặc không dự kiến việc nhìn trực diện có mục đích,
cho phép sử dụng thời gian phản ứng khó chịu là 0,25 s.
Xem thêm về thời gian phơi nhiễm được
đề cập trong các thảo luận về đánh giá rủi ro cho trong 7.3.
5.2 Các bộ
phát laser dạng xung lặp lại hoặc điều chế
Vì chỉ có ít dữ liệu về các tiêu chí
phơi nhiễm xung nên phải sử dụng lưu ý trong việc đánh giá phơi nhiễm với bức xạ
dạng xung lặp lại. Các phương pháp dưới đây cần được sử dụng để xác định MPE áp
dụng cho các phơi nhiễm với bức xạ xung lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phơi nhiễm từ một xung đơn bất kỳ
trong chuỗi xung không được vượt quá MPE đối với xung đơn.
b) Phơi nhiễm trung bình đối với chuỗi
xung có thời gian phơi nhiễm T không vượt quá MPE cho trong Bảng 5, Bảng 6 và Bảng
7 đối với xung đơn có thời gian phơi nhiễm T. (T là thời gian được sử dụng trong
đánh giá phơi nhiễm đề cập trong 4.1).
c) Phơi nhiễm trung bình từ các xung
trong chuỗi xung không được vượt quá MPE đối với xung đơn nhân với hệ số hiệu
chỉnh C5.
CHÚ THÍCH 1: Phơi nhiễm trong chuỗi
xung được lấy trung bình trên cùng thời gian phát xạ được sử dụng để xác định
N. Mỗi phơi nhiễm xung được lấy trung bình được so sánh với MPEtrain
giảm như quy định dưới đây:
MPEtrain
= MPEsingle x C5 *
trong đó
MPEtrain
là MPE đối với xung đơn trong chuỗi
xung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là MPE đối với xung đơn;
C5
là N-1/4
N
là số xung kỳ vọng trong phơi nhiễm.
Trong một số trường hợp, giá trị này
có thể thấp hơn MPE áp dụng cho phơi nhiễm liên tục tại cùng công suất đỉnh sử
dụng cùng một thời gian phơi nhiễm. Trong các trường hợp này, cho phép sử dụng
MPE đối với phơi nhiễm liên tục.
Nếu sử dụng các xung có biên độ thay đổi,
việc đánh giá được thực hiện với các xung của từng biên độ riêng rẽ sử dụng yêu
cầu a) và với toàn bộ chuỗi xung.
Thời gian phơi nhiễm lớn nhất mà cần
áp dụng yêu cầu c) là T2 trong dải bước sóng
từ 400 nm đến 1 400 nm (như xác định trong Bảng 8) và 10 s đối với các bước
sóng dài hơn. Nếu nhiều xung xuất hiện trong giai đoạn Ti (xem Bảng 3)
chúng được tính là xung đơn để xác định N và phơi nhiễm bức xạ của các xung
riêng rẽ được cộng vào để so sánh với MPE của Ti, với điều kiện
tất cả các thời gian xung riêng rẽ lớn hơn 10-9 s.
CHÚ THÍCH 2: C5 chỉ áp dụng
cho các thời gian xung riêng rẽ nhỏ hơn 0,25 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Trong các trường hợp độ rộng
xung hoặc khoảng cách xung thay đổi, phương pháp tổng thời gian xung (TOTP) có
thể được sử dụng thay cho yêu cầu c). Trong trường hợp này, MPE được xác định bằng
thời gian của TOTP, là tổng tất cả các thời gian xung trong thời gian phơi nhiễm
hoặc T2, chọn giá trị
nhỏ hơn. Các xung có thời gian nhỏ hơn Ti, được ấn định là thời
gian xung Ti. Nếu hai hoặc nhiều xung xảy ra trong phạm vi thời
gian xung Ti, các nhóm xung này được ấn định là có thời gian
xung Ti. Để so sánh với MPE trong thời gian tương ứng, tất cả
các phơi nhiễm bức xạ xung riêng rẽ được cộng vào.
Phương pháp này tương đương với yêu cầu
c) khi phơi nhiễm bức xạ trung bình của các xung được so sánh với MPE của một
xung đơn nhất với C5.
Bảng 3 - Thời
gian Ti mà khi thấp hơn giá trị quy định trong bảng sẽ cộng các nhóm
xung lại
Bước sóng
Ti
400 nm <
λ
<
1 050 nm
18 x 10-6 s
1 050 nm
< λ < 1 400 nm
50 x 10-6 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-3 s
1 500 nm
< λ < 1 800 nm
10 s
1 800 nm
< λ < 2 600 nm
10-3 s
2 600 nm
< λ < 106 nm
10-7 s
5.3 Nhiều bước
sóng
Khi bộ phát laser phát bức xạ tại một
vài bước sóng khác nhau nhiều hoặc khi các xung được xếp chồng lên nền sóng
liên tục thì việc tính toán nguy hiểm có thể phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) độ rộng xung hoặc thời gian phơi
nhiễm nằm trong phạm vi một cỡ độ lớn, và
b) các vùng phổ được thể hiện là cộng
dồn bằng các ký hiệu (O) đối với phơi nhiễm mắt và (S) đối với phơi nhiễm da
trong ma trận của Bảng 4.
Bảng 4 - Sự cộng
dồn các ảnh hưởng lên mắt (O) và da (S) của bức xạ của
các vùng phổ khác nhau
Vùng phổ a
UV-C và
UV-B 180 nm đến 315 nm
UV-A 315 nm đến
400 nm
Nhìn thấy
và IR-A 400 nm đến 1 400 nm
IR-B và
IR-C 1 400 nm đến 106 nm
UV-C và
UV-B 180 nm đến 315 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
UV-A 315 nm đến 400
nm
O
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Nhìn thấy
và IR-A
400
nm đến 1400 nm
S
Ob
S
S
IR-B và
IR-C 1400 nm đến 106 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
O
S
a Đối với
các định nghĩa vùng phổ, xem Bảng C1.
b Trong trường
hợp MPE được đánh giá đối với các gốc thời gian hoặc thời gian phơi nhiễm bằng
1 s hoặc lớn hơn thì các hiệu ứng quang hóa cộng dồn (400 nm đến 600 nm) và
các hiệu ứng nhiệt cộng dồn (400 nm đến 1 400 nm) phải được đánh giá độc lập
và sử dụng giá trị khắc nghiệt nhất.
Trong trường hợp các bước sóng bức xạ
không được thể hiện là cộng dồn thì các nguy hiểm cần được đánh giá riêng rẽ. Đối
với các bước sóng được thể hiện là cộng dồn, nhưng khi độ rộng xung hoặc thời gian
phơi nhiễm không nằm trong một cỡ độ lớn thì cần có cảnh báo (ví
dụ trong trường hợp phơi nhiễm đồng thời với bức xạ xung và bức xạ sóng liên tục).
5.4 MPE của
các nguồn kéo dài
Đối với các phơi nhiễm mắt với phát xạ
từ các nguồn laser kéo dài trong vùng nguy hiểm võng mạc (tức là ở các bước
sóng từ 400 nm đến 1 400 nm, xem 4.3.3), cần sử dụng MPE cho trong Bảng 6. Lưu
ý rằng nhìn chung góc trương (α) của nguồn sẽ giảm khi khoảng cách đến nguồn
tăng lên, và MPE tương ứng có thể tăng. (Góc trương cần được xác định tại
vị trí phơi nhiễm được đánh giá.) Điều này đặc biệt quan trọng khi xác định khoảng
cách nguy hiểm (ví dụ NOHD) của nguồn kéo dài, vì MPE có thể không giữ cố định
mà tăng theo khoảng cách cho đến khi α = αmin (αmin = 1,5
mrad).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh C6 được cho bởi
C6 = 1
đối với α < αmin
C6 = α/αmin
đối với αmin < α ≤ αmax
C6 = αmax/αmin
đối với α > αmax
5.6 Khoảng
cách nguy hiểm và vùng nguy hiểm
5.5.1 Khoảng cách
nguy hiểm danh nghĩa đối với mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách tại đó mức phơi nhiễm rơi
xuống mức MPE (đối với mắt) được biết đến là khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa đối
với mắt (NOHD). Vượt quá khoảng cách này, sẽ không có nguy hiểm cho mắt không
có hỗ trợ mặc dù có thể có nguy hiểm nếu sử dụng hỗ trợ quan sát khuếch đại.
Để tính đến việc sử dụng hỗ trợ khuếch
đại có thể có, khi điều này là có thể dự đoán được một cách hợp lý, có thể sử dụng
khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa kéo dài đối với mắt. Khoảng cách này được xác định
trên cơ sở tăng phơi nhiễm (tại bề mặt của mắt, trong phạm vi lỗ mở giới hạn
liên quan) mà có thể phát sinh thông qua việc sử dụng các thiết bị khuếch đại.
Khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa kéo dài đối với mắt (ENOHD) khi đó bằng khoảng
cách mà nếu xa hơn nó thì việc sử dụng các thiết bị khuếch đại là an toàn (xem
4.3.4).
Hiểu biết về khoảng cách nguy hiểm có
thể đặc biệt hữu ích trong trường hợp các bộ phát laser chùm tia phân kỳ, khi
đó khoảng cách nguy hiểm có thể tương đối ngắn và do đó nguy hiểm được giới hạn
ở ngay gần lỗ mở laser. Nó cũng có thể quan trọng đối với các chùm tia chuẩn trực
từ bộ phát laser được sử dụng ở khoảng cách dài ví dụ ngoài cửa, nơi các khoảng
cách nguy hiểm có thể đáng kể. Cần đặc biệt thận trọng
với việc sử dụng chùm tia chuẩn trực của sản phẩm laser cấp 1M và cấp 2M bên
ngoài cánh cửa (tức là các chùm tia có đường kính chùm tia lớn vượt quá giới hạn
phát xạ đối với Cấp 1 trong Điều kiện 1 của quy trình phân loại quy định trong
TCVN 12670-1 (IEC 60825-1)). Mặc dù các bộ phát laser này không có nguy hiểm
cho mắt không có hỗ trợ nhưng khoảng cách trên đó sử dụng hỗ trợ quan sát phóng
đại có thể nguy hiểm thì lại rất lớn. Nếu chùm tia kéo dài ra khu vực công
chúng thì không thể giả thiết rằng hỗ trợ phóng đại như ống nhòm sẽ không được
sử dụng.
Cả NOHD và ENOHD phụ thuộc vào hình dạng
chùm tia cũng như biên độ của đầu ra laser. Nó có thể, ví dụ, hội tụ lại hoặc
chuẩn trực chùm tia thậm chí bằng phương tiện thành phần quang đặt cách nguồn một
khoảng và do đó làm tăng cả NOHD và ENOHD.
Trong một số ứng dụng, có thể hữu ích
khi xác định khoảng cách nguy hiểm cho da theo cách tương tự với NOHD.
5.5.2 Vùng nguy hiểm
danh nghĩa đối với mắt
Từ hiểu biết về NOHD và ENOHD, và theo
cách bộ phát laser được định vị và giữ chắc chắn, và cũng theo các trường hợp sử
dụng, có thể xác định
diện tích hoặc không gian ba chiều xung quanh lỗ mở laser trong đó các nguy hiểm
phơi nhiễm có thể phát sinh. Vùng này, vùng nguy hiểm, được gọi là vùng nguy hiểm
danh nghĩa cho mắt (NOHA) nếu nó dựa trên tiêu chí đối với NOHD, hoặc vùng nguy
hiểm danh nghĩa kéo dài đối với mắt (ENOHA) nếu nó dựa trên ENOHD.
Vì việc có thể sử dụng hỗ trợ khuếch đại
bởi những người không liên quan đến hoạt động của laser, đặc biệt khi các bộ
phát laser được sử dụng ngoài cửa, nên việc quan trọng là thừa nhận rằng nguy
hiểm laser có thể kéo dài
trên toàn bộ vùng ENOHA, mà không chỉ vùng NOHD. Đối với các ứng dụng ngoài trời,
nếu chùm tia được kết thúc bởi đất, cây hoặc các đặc điểm địa hình khác, thì
NOHD không thể vượt quá đường ngắm đến các đặc trưng không rõ ràng này.
Không phải lúc nào cũng cần bao kín
vùng nguy hiểm miễn là việc tiếp cận đến ENOHA có thể được giới hạn và kiểm
soát một cách tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nguy hiểm
sức khỏe bổ sung
Sử dụng các bộ phát laser có thể làm
tăng số lượng nguy hiểm kết hợp ngoài những nguy hiểm phát sinh do phơi nhiễm
trực tiếp của mắt hoặc da với bức xạ laser. Các nguy hiểm kết hợp không ảnh hưởng
đến phân loại bộ phát laser, và thậm chí với cả sản phẩm laser Cấp 1. Một số
nguy hiểm kết hợp, ví dụ điện giật, có thể đe dọa đến tính mạng.
Việc kiểm soát nguy hiểm kết hợp thông
thường cần thực hiện bởi nhà chế tạo thông qua thiết kế thích hợp của thiết bị
và bằng các hướng dẫn dưới dạng văn bản để sử dụng an toàn do nhà chế tạo cung cấp
cho người sử dụng. Tuy nhiên, khi các nguy hiểm này không thể bị triệt tiêu
hoàn toàn bằng thiết kế kỹ thuật (như trong trường hợp khói) hoặc khi bộ phát
laser được sử dụng cho mục đích hoặc theo cách khác với cách được nhà chế tạo dự
kiến thì một số trách nhiệm trong việc kiểm soát nguy hiểm này sẽ thuộc về người
sử dụng.
Tổng kết một số nguy hiểm kết hợp được
cho dưới đây. Người sử dụng nên thực hiện tất cả các bước hợp lý để nghiên cứu
và đảm bảo bảo vệ đủ khỏi tất cả các nguy hiểm có thể phát sinh do sử dụng thiết
bị laser của họ. Tính đa dạng đã biết của các nguy hiểm và có thể kết hợp với
việc sử dụng laser nên tiêu chuẩn này chỉ đưa ra một số hướng dẫn nhất định và
người sử dụng cần tham khảo các yêu cầu của quốc gia và địa phương hoặc các quy
định kỹ thuật có thể áp dụng. Việc tham vấn những người có năng lực có nhiều
kinh nghiệm ngoài lĩnh vực an toàn bức xạ laser cũng có thể hữu ích.
6.2 Nguy hiểm
phát sinh từ bộ phát laser
6.2.1 Điện
Nhiều bộ phát laser sử dụng các điện
áp cao và bộ phát dạng xung thường sử dụng các tụ điện mà có thể trữ lượng đáng
kể điện tích. (Năng lượng tích trữ này có thể giữ nguyên ngay cả sau khi thiết
bị đã ngắt khỏi nguồn điện). Thông số đặc trưng của nguồn cấp laser thường vượt
quá nhiều so với thông số đặc trưng của bức xạ laser phát. Trong các điều kiện
làm việc bình thường, thiết bị laser cần được bảo vệ đầy đủ khỏi khả năng điện
giật bằng vỏ bọc của tất cả các đầu nối điện. Tuy nhiên, trong quá trình bảo
trì, khi bảo vệ này có thể bị tháo ra và khóa liên động bất kỳ bị làm mất hiệu
lực thì có thể tồn tại điều kiện nguy hiểm nghiêm trọng. Đặc biệt, có thể cần thực
hiện các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo loại bỏ hết năng lượng tích lũy trước
khi bắt đầu công việc bảo trì.
6.2.2 Bức xạ phụ
Mức bức xạ nguy hiểm tiềm ẩn không phải
bức xạ laser có thể sinh ra bởi thiết bị laser và bởi plasma sinh ra do phản ứng
của chùm tia laser với vật liệu. Các phát xạ này có thể bao gồm tia X, bức xạ cực
tím (UV), ánh sáng nhìn thấy, bức xạ hồng ngoại (IR), bức xạ vi sóng và bức xạ
tần số radio (RF). Các nguồn tiềm năng chính của bức xạ phụ này được tổng hợp
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ cực tím, nhìn thấy và hồng ngoại có thể sinh
ra từ các ống phóng laser khí, bằng các đèn phóng điện trong bộ phát laser được
bơm quang và bằng plasma được sinh ra bởi bộ phát laser.
Bức xạ vi sóng và bức xạ tần số radio được sinh ra
trong bộ phát được kích thích bằng tần số radio, và có thể được phát bởi thiết
bị nếu không được che chắn đúng.
6.2.3 Bức xạ laser
khác
Bức xạ laser có thể phát ra ở các bước
sóng khác với bước sóng phát xạ chính trong trường hợp một số bộ phát
laser, đặc biệt khi sử dụng công nghệ chuyển dịch tần số quang (ví dụ gấp đôi tần
số) và bơm quang.
6.2.4 Chất nguy hiểm
Vật liệu được sử dụng như một môi chất
hoạt động trong nhiều bộ phát laser (đặc biệt thuốc nhuộm laser và các khí sử dụng
trong bộ phát laser excimer) có thể độc và gây ung thư. Dung môi được sử dụng trong
nhiều bộ phát laser nhuộm có khả năng mang các chất hòa tan qua da vào cơ thể.
Chúng cũng có thể rất dễ bay hơi và không nên hít phải. Chất lỏng được sử dụng
trong một số thành phần hoạt động quang (ví dụ đối với đóng cắt Q và nhân đôi tần
số) cũng như dung dịch làm sạch và các vật liệu khác được sử dụng cùng với bộ
phát laser (ví dụ thấu kính selenua) cũng có thể nguy hiểm, cần tuân thủ các biện
pháp phòng ngừa về việc bảo quản đúng, xử lý và thải bỏ.
6.2.5 Khói
Nhiều ứng dụng laser Cấp 4, đặc biệt
trong xử lý các vật liệu công nghiệp và trong phẫu thuật bằng laser, có thể nhả
ra các sản phẩm phụ dạng hạt và khí nguy hiểm vào khí quyển do phản ứng của
chùm tia laser với vật liệu mà nó chiếu đến. Các phát xạ khỏi này có thể độc và
có thể sinh ra các ảnh hưởng nguy hiểm ngay cả với các thời gian phơi nhiễm ngắn.
Các ảnh hưởng của khói thay đổi đáng kể
phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu đang xử lý, thời gian phơi nhiễm và mật độ khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện của dãy tụ điện trong phạm
vi nguồn cấp laser có thể phát ra các mức ồn đủ cao để gây hỏng tai. Các phát xạ
siêu âm và ồn lặp lại từ các bộ phát laser dạng xung cũng có thể có hại. Một số
bộ phát laser được làm mát bằng không khí sinh ra các mức ồn đáng kể. Trường hợp
không thể loại bỏ các mức ồn quá mức thì cần đeo thiết bị bảo vệ tai.
6.2.7 Nguy hiểm cơ
Các nguy hiểm cơ có thể phát sinh phần
lớn từ bản thân thiết bị laser; kể cả các hạng mục phụ thuộc như xilanh khí, đặc
biệt nếu thiết bị không được giữ chắc chắn hoặc được di chuyển bằng tay. Các
cáp kéo và ống tuần hoàn nước có thể có nguy hiểm trên hành trình. Các vết cắt
có thể từ các đồ vật sắc ví dụ sợi quang. Tay đòn phân phối chùm tia và các hệ
thống tự động di chuyển bằng cách điều khiển từ xa có thể gây
thương tích nghiêm trọng. Các vật gia công lớn (ví dụ tấm kim loại) có thể có
các vấn đề xử lý bằng tay như thương tích do cắt, kéo và ép.
6.2.8 Hư hại do
cháy, nổ và nhiệt
Phát xạ laser từ các bộ phát laser
công suất cao (Cấp 4) có thể mồi cháy các vật liệu bị chiếu vào. Các ảnh hưởng
này được tăng cường trong môi trường giàu ôxy được sử dụng trong một số ứng dụng
xử lý bằng laser.
Phát xạ laser thậm chí từ laser cấp thấp,
đặc biệt khi được tập trung trên vùng rất nhỏ, có thể gây nổ trong khí dễ cháy
hoặc khi có mật độ tập trung bụi trong không khí. Các mức công suất cao hơn 35
mW xuất phát từ cáp quang đơn mốt có thể đủ để gây cháy trong các môi trường
này.
Đèn phóng điện áp suất cao được sử dụng
trong bộ phát laser dạng bơm quang, và các thành phần bên trong khác như dãy tụ
điện, có thể nổ. Các gương
lái chùm tia bên ngoài mà có thể phải tiêu tán một
lượng đáng kể năng lượng hấp thụ từ chùm tia laser công suất cao có thể bị vỡ.
Thiết bị laser cũng có thể có nguy hiểm
cháy do tác dụng của các thành phần dễ cháy, phần bằng nhựa, v.v. có chứa trong
nó, mà có thể gây quá nhiệt hoặc bắt cháy khi có sự cố trong thiết bị.
6.2.9 Nóng và lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Nguy hiểm
phát sinh từ môi trường
6.3.1 Nhiệt độ và độ
ẩm
Nhiệt độ môi trường cực cao hoặc cực
thấp, hoặc mức độ ẩm môi trường cao, có thể ảnh hưởng đến tính năng của thiết bị
laser, kể cả các đặc trưng an toàn lắp trong của nó, và có thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn.
Việc ngưng tụ trên các thành phần quang có thể ảnh hưởng đến việc
truyền chùm tia thông qua hệ thống này.
6.3.2 Xóc và rung
cơ khí
Việc này có thể ảnh hưởng đến hoạt động
của hệ thống laser, và có thể làm sai lệch tuyến quang, phát ra chùm tia sai lệch
nguy hiểm.
6.3.3 Ảnh hưởng khí quyển
Chùm tia từ bộ phát laser công suất
cao có thể mồi cháy hơi
dung môi, bụi và khí dễ cháy có trong môi trường và từ các hoạt động gia công
liền kề hoặc các nguyên nhân khác. Việc mồi cháy này cũng có thể gây nổ.
6.3.4 Nhiễu điện từ
và nhiễu tần số radio
Phơi nhiễm với trường điện từ, trường
từ hoặc trường điện bức xạ và các xung điện áp cao dẫn xuống cáp nguồn hoặc cáp
dữ liệu có thể ảnh hưởng đến tín năng của thiết bị laser, kể cả các đặc điểm
an toàn lắp trong của nó hoặc mạch điều khiển, và ảnh hưởng đến hoạt động an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gián đoạn hoặc thăng giáng của nguồn
điện có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống an toàn của bộ phát laser.
6.3.6 Các vấn đề về
phần mềm máy tính
Sai lỗi trong lập trình máy tính, nơi
một phần hoặc tất cả hoạt động của bộ phát laser và hệ thống bảo vệ của nó được
điều khiển bằng phần mềm có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng và không dự đoán được
việc phát sinh mà không có cảnh báo.
6.3.7 Các xem xét về
egonomy và yếu tố con người
Bố trí vật lý không tốt của bộ phát
laser và thiết bị kết hợp của nó, thiếu không gian tạo ra môi trường lộn xộn và
các quy trình hoạt động phức tạp hoặc khó khăn đều có thể làm tăng khả năng xảy
ra các tai nạn. Ngoài ra, các yếu tố con người, xuất phát từ phản ứng của cá
nhân với môi trường làm việc của họ, có thể có ảnh hưởng lớn đến hành vi liên
quan đến an toàn của cá nhân đó. Các yếu tố này bao gồm:
- khía cạnh con người, bao gồm thuộc
tính về trí óc, tâm thần và vật lý của từng người, và gồm khả năng làm việc của
người đó cũng như nhận thức của họ về rủi ro tại nơi làm việc và thái độ của họ
đối với an toàn;
- khía cạnh nghề nghiệp, liên quan đến
các tác vụ hoặc chức năng phải thực hiện, và ảnh hưởng đến tác động của con người
lên thiết bị phải sử dụng; và
- khía cạnh tổ chức, liên quan đến
"văn hóa an toàn’’ của tổ chức, và bao gồm cơ cấu tổ chức mà cá nhân phải làm
việc trong đó và các ảnh hưởng và áp lực (thực và tưởng tượng) mà cá nhân đó phải
chịu.
Các yếu tố con người đóng một phần
trong phần lớn các tai nạn nghề nghiệp và cần được thảo luận cùng với việc kiểm
soát các nguy hiểm vật lý cụ thể hơn mà có thể phát sinh từ việc sử dụng thiết
bị laser.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy hiểm kết hợp bất kỳ có thể dự
đoán một cách hợp lý là tồn tại trong khi lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì
hoặc thải bỏ bộ phát laser cần được nhận biết và đánh giá đủ. Các biện pháp kiểm
soát bảo vệ cần thiết cần được xác định trên cơ sở đánh giá rủi ro, như thảo luận
trong Điều 7, có tính đến các yêu cầu liên quan của quốc gia hoặc địa
phương có thể áp dụng.
7 Đánh giá rủi ro
7.1 Nguy hiểm
và rủi ro
Kiểm soát các nguy hiểm do lắp đặt, vận
hành, bảo dưỡng, bảo trì hoặc thải bỏ thiết bị laser cần dựa trên việc đánh giá
rủi ro. Nguy hiểm là điều kiện vật lý, chất hỏa học hoặc sinh học mà có khả năng gây
nguy hại. Nguy hại thường được hiểu là gây thương tích cho người, nhưng cũng có
thể là tổn thất về tài chính (ví dụ hư hại thiết bị hoặc tài sản hoặc mất thời
gian sản xuất). Có những nguy hiểm liên quan trong tất cả các hoạt động. Trong
thiết bị laser, bức xạ laser là nguy hiểm nhưng cũng có những nguy hiểm khác mà
có thể kết hợp với việc sử dụng laser (ví dụ điện, khói, khí áp suất cao), một
số trong số chúng được mô tả trong Điều 6.
Liên quan đến đánh giá rủi ro, rủi ro
là sự kết hợp khả năng xảy ra nguy hại và mức độ khắc nghiệt mà nguy hại có thể
gây ra. Bất cứ khi nào có khả năng phơi nhiễm với nguy hiểm, thì khi đó đều có
rủi ro thương tích nhưng không phải lúc nào cũng cần hoặc thậm chí có thể loại
bỏ hoàn toàn rủi ro. Điều cần làm là giảm rủi ro trong sử dụng (và cũng trong
các điều kiện hỏng hoặc sử dụng
sai dự đoán được một cách hợp lý) xuống đến mức chấp nhận được. Mức chấp nhận
được sẽ thay đổi nhiều, tùy thuộc vào ứng dụng và các trường hợp sử dụng, và việc
thiết lập mức này là đối tượng của việc đánh giá. Trong một số trường hợp, nó
có thể được thiết lập bằng cách so sánh rủi ro kết hợp với hoạt động đang xét với
các rủi ro tương tự trong các hoạt động khác.
Cấp của sản phẩm laser (xem 4.1.2) dựa
trên mức bức xạ lớn nhất mà người có thể tiếp cận trong các điều kiện hoạt động
bình thường, cấp sản phẩm đưa ra chỉ thị rõ ràng về nguy hiểm bức xạ,
và các biện pháp kiểm soát bảo vệ mặc định cho trong Bảng 1 phản ánh
điều này. Tuy nhiên, các vấn đề rộng hơn, kể cả việc sử dụng sai và hỏng ảnh hưởng
đến mức rủi ro. Xem xét chi tiết hơn về khả năng xảy ra và độ khắc nghiệt của
thương tích mà được yêu cầu trong đánh giá rủi ro cho phép người sử dụng có nhiều
cơ sở cân nhắc lựa chọn phối hợp các biện pháp kiểm soát một cách thích hợp. Điều
này đặc biệt có ích trong một số ứng dụng khi các biện pháp kiểm soát được tổng
hợp trong Bảng 1 là không thích hợp, không đủ hoặc không hợp lý.
Khi có thể, việc đánh giá rủi ro kết hợp
với quá trình laser cụ thể cần được thực hiện trước khi mua bộ phát laser. Điều
này sẽ đảm bảo rằng người sử dụng kỳ vọng sẽ nhận thức đầy đủ về những thứ liên
quan đến an toàn, mà có thể có liên quan đến nơi lắp bộ phát laser hoặc cách sử
dụng nó. Tất cả những chuẩn bị cần thiết có thể được thực hiện trước khi đưa
thiết bị đến.
Việc giảm rủi ro đến các mức chấp nhận
được là một quá trình lặp lại. Có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau đến
đánh giá rủi ro, nhưng các bước thiết yếu liên quan được mô tả dưới đây.
7.2 Đánh giá
rủi ro: Giai đoạn 1 - Nhận biết các tình huống gây thương tích tiềm ẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba vấn đề quan trọng mà người sử dụng
cần tập trung vào khi lên danh sách các tình huống thương tích tiềm ẩn được mô
tả trong 7.2.1, 7.2.2 và 7.2.3.
7.2.1 Các nguy hiểm
liên quan
Điều quan trọng là xem xét toàn bộ các
nguy hiểm có thể có và các trường hợp trong đó chúng có thể
phát sinh, có tính đến kiểu thiết bị laser (cấp, điều kiện xảy ra phơi nhiễm
nguy hiểm và loại thương tích có thể gây ra) và tác vụ hoặc quá trình đang thực
hiện. Mặc dù phơi nhiễm với bức xạ laser thường gây ra nguy hiểm hiển nhiên
nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Điều 5 thảo luận nhiều nguy hiểm kết hợp liên
quan đến việc sử dụng thiết bị laser. Các biện pháp kiểm soát bất kỳ đã được đặt
vào tại thời điểm đánh giá rủi ro sẽ cách ly có hiệu quả các nguy hiểm này (có
lẽ ngoại trừ trong bảo trì). Khi thiết lập danh sách ban đầu, mức độ mà các biện
pháp kiểm soát này được tính đến (khi chúng được lắp vào sản phẩm laser bởi nhà
chế tạo hoặc đã được thực hiện trong hệ thống lắp đặt laser) là vấn đề cần đánh
giá về phần của người sử dụng.
7.2.2 Môi trường
laser
Môi trường laser bao gồm
- vị trí của thiết bị laser: ví dụ bên
trong tòa nhà trong phạm vi khu vực làm việc của bộ phát laser được bao kín và
dành riêng; bên trong khu vực làm việc tiếp cận được rộng hơn hoặc khu vực làm
việc không vách ngăn; bên ngoài;
- tình trạng của khu vực làm việc nhìn
từ thiết bị: ví dụ ảnh hưởng về nhiệt độ, độ ẩm, rung, bụi, v.v. lên thiết bị
và khả năng nhiễu hoặc hư hại do xung đột với người hoặc thiết bị đang di chuyển;
- tình trạng khu vực làm việc nhìn từ
người vận hành: ví dụ rộng rãi hoặc lộn xộn; sạch hoặc bẩn; chiếu sáng tốt hoặc
tối; dễ sử dụng và dễ thao tác thiết bị laser và thiết bị kết hợp; sự đơn giản
hoặc phức tạp của tác vụ đang thực hiện;
- mức tiếp cận: ví dụ khu vực hạn chế
cục bộ ở nơi không có sự tiếp cận của công chúng; khu vực không hạn chế tiếp cận
ở nơi không có
sự tiếp cận của công chúng; khu vực công chúng tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vấn đề liên quan đến những người
chịu rủi ro gồm số lượng người chịu rủi ro và mức độ nhận thức, bảo vệ và huấn
luyện của họ. Người chịu rủi ro có thể bao gồm người vận hành có kỹ năng và được
huấn luyện, người bảo trì, người lao động có thể không nhận thức được nguy hiểm,
nhà thầu, người đến tham quan, trẻ em và những người khác trong công chúng có
thể không hiểu đầy đủ các ký hiệu cảnh báo hoặc không đánh
giá đúng những nguy hiểm liên quan.
7.3 Đánh giá
rủi ro: Giai đoạn 2 - Đánh giá rủi ro đối với những tình huống thương tích tiềm
ẩn
Hai yếu tố làm nên rủi ro là khả năng
xảy ra thương tích và độ nghiêm trọng của thương tích, có thể được xem xét
riêng rẽ đối với từng hạng mục trong danh mục các trường hợp thương tích tiềm ẩn.
Có thể khá khó khăn để định
lượng các yếu tố này, nhưng thường không cần làm như vậy. Thực vậy, sau khi
hoàn thành giai đoạn 1 của quá trình đánh giá rủi ro, đôi khi có thể trở nên hiển
nhiên rằng tồn tại rủi ro không chấp nhận được và cần thực hiện các bước để loại
trừ hoặc giảm thiểu chúng.
Hướng dẫn ở đây tập
trung vào chùm tia laser, bằng cách lấy ví dụ. Người sử dụng cũng sẽ phải xét đến
các nguy hiểm kết hợp khác và các rủi ro phát sinh từ các nguy hiểm này.
Mặc dù khả năng xảy ra và độ nghiêm trọng
của thương tích đều là các khía cạnh của rủi ro tổng thể, nhưng do độ không đảm
bảo của mức độ nguy hại có thể gây ra, thường hữu ích và quan trọng hơn
khi chỉ tập trung vào xác suất xảy ra phơi nhiễm lớn hơn MPE (bất kể các hậu quả
thực tế). Điều này được gọi là đánh giá rủi ro tất định và là cơ sở cho việc thực
hiện nhiều đánh giá rủi ro về an toàn laser.
Bằng cách nhấn mạnh vào việc đánh giá
các trường hợp, điều kiện và tình huống có thể xảy ra
các mức phơi nhiễm nguy hiểm, các biện pháp kiểm soát (xem 6.4) có thể dễ dàng
liên kết với nhu cầu đảm bảo rằng các trường hợp, điều kiện hoặc tình huống cụ
thể mà có thể làm tăng thương tích (bất kể độ nghiêm trọng của nó) là ít có khả
năng xảy ra.
Cách thông thường hơn để đánh giá rủi
ro có thể thích hợp được mô tả trong 7.3.1, 7.3.2 và 7.3.3.
7.3.1 Tần suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cấp độ này bao gồm:
- có nhiều khả
năng xảy ra: sẽ xảy ra thường xuyên;
- có thể xảy ra:
thỉnh thoảng có thể xảy ra;
- ít có khả năng xảy ra: rất ít có khả
năng xảy ra.
7.3.2 Độ nghiêm trọng
Đặt độ nghiêm trọng của thương tích
vào một trong ba cấp độ. (Cấp độ thứ tư có thể thêm vào đối với hư hại đến cây
cối hoặc môi trường).
Các cấp độ đề xuất gồm:
- Nhỏ: hơi khó chịu, có thể đòi hỏi sơ cứu
nhưng phục hồi hoàn toàn nhanh chóng;
- Vừa: ảnh hưởng nghiêm trọng hơn, thời
gian phục hồi lâu hơn, có nhiều khả năng cần điều trị y tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Rủi ro tổng hợp
Xem xét rủi ro tổng hợp và quyết định
xem rủi ro này có chấp nhận được hay không.
Các xem xét quan trọng được mô tả
trong 7.3.3.1,
7.3.3.2
và 7.3.3.3.
7.3.3.1 Mắt hoặc da
a) Hậu quả của thương tích đến mắt thường
nghiêm trọng hơn thương tích tương đương đến da.
b) ở mức phơi nhiễm bất kỳ, bỏng da
trên vùng lớn sẽ nghiêm trọng hơn bỏng trên vùng nhỏ.
c) Laser công suất rất cao có thể gây
thương tích cơ thể rất nghiêm trọng, có thể gây tử vong.
7.3.3.2 Bước sóng lớn
a) Có thể có rủi ro hư hại lũy tích,
thậm chí gây ra ung thư, do phơi nhiễm lặp lại hoặc kéo dài của da với bức xạ cực
tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ngay cả thương tích cục bộ võng mạc
cũng có thể dẫn đến mất thị lực nghiêm trọng.
d) Hư hại bề mặt của giác mạc có thể
liền; thương tổn sâu hơn vào bên trong giác mạc thì không.
e) Phơi nhiễm bất thình lình và ngoài
dự kiến của mắt với bức xạ laser nhìn thấy, ngay cả ở các mức thấp hơn MPE nhiều,
cũng có thể gây mất tập trung và lóa mắt.
7.3.3.3 Thời gian
phơi nhiễm bức xạ laser
Thời gian phơi nhiễm bức xạ có thể được
giới hạn bằng tốc độ dịch chuyển khi bị đau, theo cường độ ánh sáng hoặc
theo cảm nhận về nhiệt. Tuy nhiên, thương tích quang hóa nhìn chung không sinh
ra cảm giác ngay lập tức.
7.4 Đánh giá
rủi ro: Giai đoạn 3 - Chọn phương pháp kiểm soát
Trong trường hợp mức rủi ro được nhận
thấy là không chấp nhận được thì các biện pháp kiểm soát phải được đưa ra để giảm
thiểu rủi ro đến mức chấp nhận được. Các biện pháp kiểm soát này được
nêu trong Điều 8. Để chọn các kiểm soát thích hợp, các kiểm soát kỹ thuật áp dụng
trong việc thiết lập chính sách an toàn, cần được xem xét sơ bộ như phương tiện
giảm rủi ro thương tích laser. Thiết bị bảo vệ cá nhân chỉ nên sử dụng như một
kế sách cuối cùng khi việc kết hợp kiểm soát kỹ thuật và kiểm soát hành chính
không cung cấp đủ mức bảo vệ.
Sau các biện pháp kiểm soát để giảm rủi
ro đã được xác định, cần lặp lại quy trình đánh giá rủi ro được nêu trên đây,
và nếu cần tiến hành lặp lại thêm nữa cho đến khi rủi ro từ tất cả các tình huống
gây thương tích có thể có được giảm đến mức chấp nhận được. Việc lặp lại này cần
được tiến hành trước khi thực hiện các kiểm soát đề xuất và thiết bị laser được
sử dụng, để khẳng định rằng một khi áp dụng biện pháp kiểm soát thì rủi ro còn
lại là chấp nhận được.
8 Biện pháp kiểm
soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đánh giá rủi ro cho
thấy có rủi ro ở mức
không chấp nhận được thì cần đưa ra các biện pháp kiểm soát bảo vệ. Điều này áp
dụng cho việc sử dụng tất cả các bộ phát laser, bất kể là được nhà chế tạo phân
loại, được bán như một bộ phát laser chưa được phân loại để lắp vào sản phẩm
khác, hoặc có kết cấu đặc biệt cho mục đích cụ thể, cho thực nghiệm hoặc đánh
giá. (Đánh giá rủi ro bình thường sẽ không cần thiết đối với các sản phẩm laser
cấp 1 và cấp 2, mặc dù luôn cần xem xét đến khả năng các trường hợp không bình
thường hoặc trường hợp đặc biệt có thể yêu cầu các biện pháp kiểm soát đặc biệt.)
Tính khả thi của việc sử dụng bộ phát
laser cấp thấp hơn cần luôn được coi là lựa chọn đầu tiên khi kiểm soát nguy hiểm.
Do đó nhu cầu sử dụng bộ phát laser nguy hiểm cần được
đánh giá trước khi mua và sử dụng.
Trong trường hợp sản phẩm laser được sử
dụng cho mục đích hoặc theo cách khác với cách được thiết kế bởi nhà chế tạo
thì các nguy hiểm có thể phát sinh mà đòi hỏi phải có biện
pháp kiểm soát bảo vệ bổ sung được thực hiện nhiều hơn cả những biện pháp được
nhà chế tạo quy định.
Các biện pháp kiểm soát cần được xem
xét dưới ba tiêu đề bao gồm kiểm soát kỹ thuật, kiểm soát hành chính và thiết bị
bảo vệ cá nhân. Tuy nhiên, trong trường hợp khả thi, các nguy hiểm laser cần được
loại trừ hoàn toàn tại nguồn bằng cách sử dụng các kiểm soát kỹ thuật (ví dụ vỏ
bọc toàn bộ chùm tia).
- Kiểm soát kỹ thuật bao gồm các đặc
trưng kết hợp trong thiết bị laser và xung quanh chùm tia laser bởi nhà chế tạo
hoặc người sử dụng, cụ thể cơ cấu gắn các tấm bảo vệ và tấm chắn ngăn tiếp cận
của người với bức xạ laser.
- Kiểm soát hành chính bao gồm chính
sách tổng thể, các vấn đề về quy trình (“quy tắc địa phương” chi phối việc sử dụng
bộ phát laser), sử dụng và hiển thị các ký hiệu cảnh báo nguy hiểm, huấn luyện
và hướng dẫn, ấn định trách nhiệm và những việc cấm.
- Thiết bị bảo vệ cá nhân là những đồ
bảo hộ được cá nhân mặc. Liên quan đến an toàn laser, thiết bị bảo vệ cá nhân
chủ yếu được sử dụng là kính mắt bảo vệ khỏi laser, nhưng cũng có thể bao gồm đồ
bảo hộ đặc biệt (ví dụ găng tay và mặt nạ) để bảo vệ da, cũng như mặt nạ phòng
độc để bảo vệ khỏi bụi và khỏi và đeo nút bịt tai để bảo vệ khỏi tiếng ồn quá mức.
Sau khi áp dụng chính sách tổng thể
chi phối việc sử dụng bộ phát laser, các kiểm soát kỹ thuật cần được xem xét đầu
tiên và là phương tiện giảm rủi ro thương tích liên quan đến laser. Các kiểm
soát hành chính bao gồm các vấn đề về quy trình và hệ thống an toàn của công việc
được xem xét tiếp theo. Thiết bị bảo vệ cá nhân chỉ nên sử dụng như một kế sách
cuối cùng khi việc kết hợp kiểm soát kỹ thuật và kiểm soát hành chính không
cung cấp đủ mức bảo vệ. Khi thiết bị bảo vệ cá nhân được sử dụng nó cần được hỗ
trợ bởi mức kiểm soát hành chính thích hợp để chi phối việc sử dụng.
Việc giảm rủi ro xuống đến các mức chấp
nhận được là một quá trình lặp lại liên quan đến nhận biết các nguy hiểm kết hợp
với việc sử dụng hoặc sử dụng sai dự đoán được một cách hợp lý của thiết bị
laser, (kể cả các chế độ hỏng dự đoán được một cách hợp lý), đánh giá rủi ro của
nguy hại phát sinh do phơi nhiễm với các nguy hiểm này và rà soát các biện pháp
kiểm soát có thể làm giảm rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Giảm
nguy hiểm
Việc xét đến sử dụng dự kiến của bộ
phát laser liên quan đến mức rủi ro có thể cho thấy rằng có khả năng đạt được mục
đích dự kiến với mức nguy hiểm thấp hơn (và do đó mức độ rủi ro cũng thấp hơn).
Điều này là có thể, ví dụ, bằng cách giảm phát xạ laser, tăng đường kính chùm
tia hoặc bằng cách sử dụng bước sóng khác nhau. Người sử dụng cần luôn đảm bảo
rằng đạt được mức nguy hiểm nhỏ nhất theo ứng dụng dự kiến.
8.3 Che chắn
nguy hiểm
8.3.1 Vỏ bọc chùm
tia
Việc sử dụng vỏ bọc để chứa hoàn toàn
chùm tia laser cần luôn được xem xét như phương tiện ngăn ngừa việc tiếp
cận của người đến các mức bức xạ laser nguy hiểm. Các vỏ bọc này bao gồm các vỏ
bọc được thiết kế để ngăn phát xạ bức xạ laser từ thiết bị cũng như vỏ bọc được
thiết kế để ngăn sự tiếp
cận của người vào vùng có thể có bức xạ laser.
Tất cả các vỏ bọc cần bằng vật liệu
thích hợp, cứng vững, chắc chắn và phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến của nó
và chịu tác động của môi trường cục bộ của chúng.
Kim loại được áp dụng phổ biến để tạo
nên các vỏ bảo vệ, và trong một số phạm vi bước sóng, có thể sử dụng vật liệu
thủy tinh hoặc nhựa. Đặc tính cần thiết của vật liệu làm vỏ bọc là phải có đủ độ
bền với môi trường (cụ thể khả năng chịu va đập cơ khí, nhiệt và ánh sáng) và đủ
mật độ quang ở bước sóng bức xạ laser. Các vách của phòng tất nhiên có thể được
coi là tạo thành vỏ bảo vệ nếu loại bỏ được nhu cầu người vận hành có mặt trong
môi trường laser đó.
Bộ phát laser Cấp 4 công suất cao, ví
dụ các bộ phát được sử dụng để cắt, hàn và các dạng gia công khác, tạo ra một vấn
đề khác về vỏ bọc do chùm tia laser có khả năng xuyên qua vật liệu không trong suốt
do chảy, cháy, bay hơi hoặc bong tách. Để hướng dẫn đánh giá sự thích hợp của vật
liệu kết cấu đối với bức xạ laser công suất cao, người sử dụng nên xem IEC
60825-4. Nhìn chung, các vỏ bọc phải thích hợp để chứa bức xạ laser mà có thể
tác động lên bề mặt bên trong của nó khi cần thiết.
Đối với tất cả các vỏ bảo vệ, phương
tiện để ngăn ngừa việc tháo không chú ý hoặc không được
phép tất cả hoặc một phần vỏ bọc, tạo tiếp cận đến bức xạ laser, là một xem xét
quan trọng (xem 8.3.3: Bảo vệ khóa liên động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi có thể sử dụng cửa sổ quan
sát để cho phép xem xét bên trong vỏ bọc laser trong quá trình hoạt
động, thì việc sử dụng này không phải là giải pháp lý tưởng và việc sử dụng hệ
thống quan sát từ xa (TV) cần được coi là giải pháp thay thế. Trường hợp sử dụng
các cửa sổ quan sát, chúng cần được làm bằng vật liệu thích hợp để cho phép
quan sát bên trong của vỏ bọc mà không mất đi các đặc tính bảo vệ.
Phương pháp tính mật độ quang cần thiết
của vật liệu làm cửa sổ tại (các) bước sóng của bức xạ laser được che chắn giống
với phương pháp dùng cho kính mắt bảo vệ khỏi laser (xem 8.4.5.2), nhưng việc đánh
giá phơi nhiễm lớn nhất dự đoán được sẽ khác nhau. Cụ thể, vì cửa sổ quan sát
không phải đeo lên người nên phơi nhiễm ngẫu nhiên có thể trong thời gian dài
hơn nhiều so với trường hợp kính mắt. (Xem IEC 60825-4).
8.3.3 Bảo vệ khóa
liên động
8.3.3.1 Mục đích của
bảo vệ khóa liên động
Việc tiếp cận với vỏ bảo vệ do người sử
dụng lắp đặt cần được kiểm soát bởi các biện pháp tương ứng với mức rủi
ro (xem Bảng 9). Trong trường hợp có rủi ro thương tích nghiêm trọng có thể dự
đoán một
cách
hợp lý do mở hoặc tháo không chú ý, ngẫu nhiên hoặc thậm chí cố ý một
phần của vỏ bọc, giải pháp
khuyến cáo để kiểm soát nguy hiểm laser bằng các phương tiện kỹ thuật (ví dụ bằng
cách sử dụng khóa liên động an toàn) để ngăn ngừa tiếp cận hoặc để kết thúc
phát xạ laser. (Xem thêm 8.4.2 và Phụ lục A.)
Hướng dẫn đối với các khóa liên động
do người sử dụng lắp đặt được cho trong các đoạn dưới đây như các khuyến cáo về
thực hành tốt, nhưng không nên hiểu là các yêu cầu chế tạo. (Yêu cầu chế tạo đối
với các sản phẩm laser được quy định trong TCVN 12670-1 (IEC 60825-1).)
8.3.3.2 Thiết kế hệ
thống khóa liên động
Đối với khóa liên động thực hiện chức
năng quan trọng về an toàn, cần xem xét các tiêu chí sau.
a) Thiết bị đóng cắt cơ khí cần có thiết
kế “cắt dứt khoát” (xem A.2.2). Chúng có các tiếp điểm bật mạnh ra khỏi nhau
khi nhả thiết bị đóng cắt khóa liên động, để ngăn ngừa hồ quang hoặc rủi ro có
hoạt động không dứt khoát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ thống khóa liên động cần được
thiết kế sao cho sự cố đơn trong phần bất kỳ của mạch điện không làm mất chức
năng bảo vệ. Sự cố đơn cần được phát hiện trước khi hệ thống có thể đặt lại. (Ví dụ về
sự cố đơn dự đoán được một cách hợp lý là tiếp điểm rơle bị dính.)
d) Việc kết thúc phát xạ laser đạt được
bằng cách ngắt nguồn cấp cho bộ phát laser, trong trường hợp các bộ phát laser
dạng xung, cần được tiến hành bằng cách giảm năng lượng dư bất kỳ có thể gây ra
cho các xung tiếp theo. Điều này thường được đáp ứng bởi nhà chế tạo trong thiết
kế sản phẩm.
8.3.3.3 Khóa liên động
đặt lại
Các hệ thống khóa liên động được
thiết kế sao cho, sau khi tác động, hệ thống chỉ có thể được đặt lại bằng hành
động có cân nhắc (ví
dụ nút bấm đặt lại).
Việc đặt lại hệ thống khóa liên động
không được phép cho đến khi tất cả các chức năng bảo vệ và thiết bị bảo vệ sẵn
sàng hoạt động và sự cố bất kỳ đều đã được giải trừ.
Bản thân việc đặt lại hệ thống khóa
liên động không nên khởi động lại bộ phát laser mà chỉ cần chuẩn bị hệ thống để
chờ lệnh khởi động.
8.3.3.4 Mất hiệu lực
khóa liên động
Các hệ thống khóa liên động có phương
tiện để làm mất hiệu lực khóa liên động, nhằm tạo tiếp cận khi bảo trì hoặc các
công việc điều chỉnh khác, cần đáp ứng các yêu cầu dưới đây.
Khóa liên động không được có khả năng
duy trì tình trạng mất hiệu lực khi vỏ bọc được lắp lại. Yêu cầu này có thể đạt
được, ví dụ, bằng cách giới hạn thời gian của thao tác mất hiệu lực hoặc bằng
thiết kế cơ khí của cơ chế làm mất hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các khóa liên động có
thể làm mất hiệu lực từ bên ngoài khu vực có kiểm soát
laser thì việc này chỉ có thể thực hiện bằng công tắc có mã hóa hoặc
hoạt động bằng chìa khóa để ngăn kích hoạt chức năng làm mất hiệu lực bởi những
người không được ủy quyền.
8.4 Giảm nhẹ
nguy hiểm
8.4.1 Ngăn ngừa tiếp
cận
Tiếp cận của người đến nguy hiểm laser
cần được ngăn ngừa bằng phương tiện kỹ thuật trong chừng mực có thể. Trường hợp
mức bảo vệ này không đạt được thì tiếp cận của người đến các mức bức xạ laser
nguy hiểm hoặc đến các nguy hiểm laser khác cần được ngăn ngừa trong chừng mực
có thể bằng cách sử dụng tấm chắn, ống chùm tia và vỏ bọc cục bộ thích hợp và bằng
cách đảm bảo rằng việc tiếp cận với khu vực nguy hiểm được giới hạn ở những người
mà việc tiếp cận này là cần thiết.
8.4.2 Khu vực có
kiểm soát laser
Khu vực có kiểm soát laser cần được
thiết lập khi có rủi ro nguy
hại dự đoán được một cách hợp lý xuất phát từ việc sử dụng thiết bị laser. Đơn
giản nhất, khu vực có kiểm soát laser là khu vực trong đó các nguy hiểm chùm
tia laser có thể tồn tại và có một vài mức kiểm soát nguy hiểm hiệu quả. Khu vực
này cần được mô tả rõ ràng, và việc tiếp cận đến chúng được giới hạn ở những người
được chỉ định là những người có đủ huấn luyện về an toàn và người được giám sát
bởi họ.
Biên của khu vực có kiểm soát laser cần
bao kín các nguy hiểm liên quan đến sử dụng bộ phát laser trong tất cả các điều
kiện dự đoán được một cách hợp lý (kể cả các sự cố dự đoán được một cách hợp lý
với bộ phát laser hoặc thiết bị kết hợp và việc không tuân thủ các quy trình
đúng dự đoán được một cách hợp lý).
Ký hiệu cảnh báo cần được hiển thị rõ
ràng trên phía ngoài của tất cả các khu vực có kiểm soát laser.
Các ký hiệu này cần gồm ký hiệu nguy
hiểm laser như thể hiện trên Hình 1, và cần chỉ ra loại nguy hiểm, bắt buộc hạn
chế tiếp cận và các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện khi đi vào. Ký hiệu này
cũng hữu ích khi có thông tin về tên người chịu trách nhiệm cho khu vực này và
có thể có thêm thông
tin từ người
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cần có lối vào hoặc lối
ra khỏi khu vực laser có kiểm soát hoặc được bảo vệ bằng khóa liên động trong
quá trình sử dụng bộ phát laser vì lý do vận hành hợp lý nào đó thì có thể lắp
cơ cấu mất hiệu lực khóa liên động. (Xem 8.3.3.4.) Hệ thống này cho phép lạm
quyền và có thể làm giảm hiệu quả của khu vực có kiểm soát laser bằng
cách cho phép làm mất hiệu lực, mặc dù chỉ tạm thời, hệ thống bảo vệ. Do đó,
trang bị làm mất hiệu lực khóa liên động không nên thực hiện không có cân nhắc cẩn thận cách
thức thường được sử dụng và cách có thể bị sử dụng sai.
Nếu việc gián đoạn phát xạ laser không
chấp nhận được và việc làm mất hiệu lực khóa liên động không cung
cấp giải pháp thỏa đáng (ví dụ trong các ứng dụng y tế) thì một tùy chọn là sử
dụng khóa cửa điện từ hỏng một cách an toàn có các nút mở cửa khẩn cấp (khả
năng tiếp cận được từ cả bên trong và bên ngoài khu vực có kiểm soát laser) để
mở các khóa cửa nếu được tác động.
Các ký hiệu cảnh báo được chiếu sáng
có thể được sử dụng phía ngoài các khu vực có kiểm soát laser để cho thấy khi bộ
phát laser đang được sử dụng và khóa cửa liên động (nếu có lắp) đang hoạt
động. Các ký hiệu này cần chỉ thị rõ ràng khi an toàn và khi không an toàn để
vào khu vực này. (Xem A.2.5.)
Việc lắp các nút dừng khẩn cấp màu đỏ
thông thường phía bên trong khu vực laser để kết thúc phát xạ laser nguy hiểm
trong trường hợp khẩn cấp cần được xem xét cùng với các rủi ro khác. Có thể áp
dụng các yêu cầu quốc gia cụ thể liên quan đến việc duy trì sự an toàn của nơi
làm việc.
8.4.3 Quy tắc và
quy trình cục bộ
Các kiểm soát hành chính cần được thực
hiện dưới dạng các quy tắc và quy trình cục bộ được lập thành văn bản. Các quy
tắc và quy trình này được xây dựng riêng cho tổ chức cụ thể, vị trí hoặc thiết
bị liên
quan,
hoặc có thể dựa trên mô hình tiêu chuẩn thích hợp. Chúng cần có:
a) bản mô tả và mục đích của thiết bị
hoặc quá trình;
b) tên và địa chỉ liên hệ của nhân
viên an toàn laser và của người chịu trách nhiệm với thiết bị laser;
c) tên của người được ủy quyền để vận
hành, bảo dưỡng hoặc bảo trì thiết bị laser;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) hành động cần tiến hành khi hỏng
thiết bị quy định hoặc các khẩn cấp khác;
f) quy trình lập báo cáo tai nạn và
hành động cần thực hiện khi có tai nạn đáng ngờ;
g) chi tiết về các yêu cầu, nếu có,
liên quan đến việc ủy quyền đối với các hoạt động nguy hiểm, ví dụ các quy
trình để chấp thuận bảo trì (cho phép làm việc).
Các quy tắc cục bộ cần được rà soát
thường xuyên để đảm bảo chúng tiếp tục phù hợp với các yêu cầu.
8.4.4 Giảm rủi ro
cục bộ
8.4.4.1 Các biện pháp
phòng ngừa chung
Trong tất cả các vùng có kiểm soát
laser, cần tiến hành các bước để giảm rủi ro thương tích đến người được ủy quyền
thực hiện công việc trong các vùng đó. Các bước này cần bao gồm:
a) huấn luyện đầy đủ cho những người vận
hành liên quan;
b) các mức chiếu sáng đủ cho phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giữ chắc chắn các chìa khóa vận
hành laser;
e) cơ cấu gắn chắc chắn của bộ phát
laser và tất cả các bộ phận dọc theo tuyến chùm tia;
f) phương pháp an toàn để giữ thẳng
hàng chùm tia;
g) bộ khóa chùm tia ở cuối tuyến hoạt
động của chùm tia laser, khi thích hợp;
h) sử dụng bộ suy giảm chùm tia hoặc bộ
khóa chùm tia lắp với các sản phẩm laser Cấp 3B và Cấp 4 để tạm thời kết thúc
phát xạ chùm tia khi không yêu cầu phát xạ này trong thời gian ngắn. Khi không
yêu cầu phát xạ laser trong thời gian dài hơn, cần tắt nguồn bộ phát laser;
i) che chắn chùm tia nhiều nhất có thể;
j) giữ chùm tia cao hơn hoặc thấp hơn
mắt khi có thể;
k) hạn chế chùm tia trong các khu vực
xác định rõ ràng và nhỏ nhất có thể (ví dụ giữ chùm tia trong biên giới của bàn
quang; đặt các tấm chắn ngăn sự tiếp cận của người khi chùm tia không che chắn
chiếu qua sàn nhà);
l) sử dụng các màn chắn hoặc tấm che để
chứa bức xạ laser (xem IEC 60825-4 đối với hướng dẫn về việc lựa chọn vật liệu
thích hợp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4.2 Phản xạ gương
Cần đặc biệt thận trọng để ngăn ngừa
phản xạ gương không chú ý của bức xạ laser. Gương, thấu kính và bộ
chia chùm tia cần được lắp đặt cứng vững và chỉ chịu các dịch chuyển có kiểm soát
trong khi phát laser.
Phản xạ gương của bức xạ từ sản phẩm
laser cấp 1M và cấp 2M từ các bề mặt có thể hội tụ chùm tia có thể gây ra
nguy hiểm cho mắt không có hỗ trợ. (Phơi nhiễm trực tiếp với phát xạ từ
các sản phẩm laser cấp 1M và cấp 2M thường không nguy hiểm đến mắt không có hỗ
trợ.)
Bề mặt phản xạ xuất hiện khuếch tán
trên thực tế có thể phản xạ gương một phần đáng kể chùm tia bức xạ, đặc
biệt trong dải phổ hồng ngoại. Điều này có thể có nguy hiểm tiềm ẩn trong các
khoảng cách dài hơn so với dự kiến đối với các phản xạ khuếch tán thuần túy
(Lambetian).
Phản xạ gương nguy hiểm tiềm ẩn xảy ra
ở tất cả các bề mặt của bộ phận quang có thể truyền được như thấu kính, lăng
kính, cửa sổ và bộ chia chùm tia. Cần đặc biệt thận trọng khi lựa chọn các
thành phần quang đối với các bộ phát laser cấp 3B và cấp 4 và khi giữ sạch các
bề mặt của chúng.
Bức xạ nguy hiểm tiềm ẩn cũng có thể
được truyền qua một số bộ phận quang như gương (ví dụ bức xạ hồng ngoại qua bộ
phản xạ của bức xạ nhìn thấy được).
Nhiều bề mặt trở thành phản xạ gương tại điểm bức xạ
tới.
8.4.5 Bảo vệ cá
nhân
8.4.5.1 Sử dụng thiết
bị bảo vệ cá nhân (PPE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thiết bị bảo vệ cá
nhân được coi là phương pháp thích hợp để giảm rủi ro, việc sử dụng chúng cần
được bắt buộc và không phải là một tùy chọn của cá nhân đó. Một cách lý tưởng PPE cần được
thiết kế trên cơ sở từng người, và với lý do vệ sinh, chúng cần được làm sạch
hoàn hảo bằng phương pháp thích hợp trước khi sử dụng lại bởi người khác.
Có thể có các yêu cầu bổ sung của quốc gia bao gồm thiết kế, quy định kỹ thuật
và việc sử dụng PPE.
Các yêu cầu đặc biệt áp dụng trong
Châu Âu bao gồm quy định kỹ thuật, ghi nhãn và thử nghiệm bảo vệ mắt, có sử dụng
khái niệm mật độ bảo vệ (mà không phải mật độ quang), có tính đến khả năng bảo
vệ chịu được bức xạ laser tới (xem EN 207 và EN 208).
8.4.5.2 Quy định bảo
vệ mắt
Bảo vệ mắt có thể dưới
dạng kính mắt (có khung được đỡ trên hai tai) hoặc kính bảo hộ (được giữ bằng dải
băng xung quang đầu). Bảo vệ này có lắp bộ lọc quang để giảm việc truyền bức xạ
laser đến mắt, và có thể được sử dụng như biện pháp bảo vệ trong vùng có kiểm
soát laser. Tuy nhiên vỏ bọc toàn bộ chùm tia kết hợp với việc sử dụng hệ thống
quan sát từ xa (ví dụ ti vi) cần luôn được xét đến trước tiên như biện pháp
thay thế cho việc dựa vào bảo vệ mắt người.
8.4.5.2.1 Bảo vệ mắt chỉ
nên sử dụng nếu đáp ứng tất cả các điều kiện sau.
a) Có rủi ro thương tích đáng kể do
phơi nhiễm ngẫu nhiên của mắt với các mức bức xạ laser cao hơn MPE.
b) Không có rủi ro nghiêm trọng đồng
thời nào về thương tích da do phơi nhiễm laser (nhưng xem 8.4.5.3). Rủi ro này
có nhiều khả năng tồn tại khi có thể cần các mức mật độ lọc cao để bảo vệ mắt.
c) Không có khả năng đảm bảo bảo vệ đủ
bằng cách sử dụng kiểm soát kỹ thuật và/hoặc kiểm soát hành chính.
d) Kính mắt bảo vệ có quy định kỹ thuật
về tính năng cần thiết liên quan đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) khả năng kính mắt chịu được phơi
nhiễm laser lớn nhất dự đoán được một cách hợp lý đủ dài để thực hiện các hành
động khắc phục nhằm kết thúc phơi nhiễm, và
3) khả năng người sử dụng kính mắt
không bị khó chịu và không bị suy giảm thị lực đáng kể.
8.4.5.2.2 Khi chọn kính
mắt thích hợp cần xét đến các điều sau:
a) bước sóng hoạt động. Kính mắt laser
sử dụng vật liệu bộ lọc để cung cấp bảo vệ trong các dải bước sóng xác định nhất
định. Sử dụng kính mắt không đúng sẽ luôn có nghĩa là không cung cấp đủ bảo vệ;
b) phơi nhiễm hiệu quả trường hợp xấu
nhất dự đoán được một cách hợp lý (được xác định theo Điều 3) được thể hiện bằng
độ rọi tới (W.m-2) hoặc phơi
nhiễm bức xạ tới (J.m-2).
c) giá trị áp dụng được của MPE đối với
mắt (được xác định theo Điều 4), và được quy định theo cùng đơn vị với phơi nhiễm
hiệu quả;
d) phơi nhiễm thực tế và đường kính
chùm tia (các tham số này cho phép thiết lập khả năng của kính mắt chịu được bức
xạ laser tới);
e) mật độ quang Dλ của kính
mắt ở bước sóng laser. Mật độ quang cần đủ để giảm bức xạ truyền xuống thấp hơn
MPE áp dụng cho thời gian phơi nhiễm lớn nhất dự đoán được một cách hợp lý. Giá
trị Dλ cần thiết để đạt được mức bảo vệ mắt tối thiểu có thể được
tính từ công thức:
Dλ
= log10 [(phơi nhiễm
lớn nhất dự đoán được một cách hợp lý)/(MPE)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) truyền ánh sáng nhìn thấy và khả
năng nhìn ánh sáng cảnh báo hoặc các chỉ thị khác qua bộ lọc;
b) thiết kế chung, sự thoải mái, thông
khí, tầm nhìn ngoại biên và phương tiện để hiệu chỉnh kính (bằng
các thiết bị bảo vệ kiểu kính bảo hộ lắp bên ngoài kính thông thường hoặc kính
bảo vệ có lắp hiệu chỉnh quang của riêng từng người sử dụng);
c) giảm chất lượng hoặc thay đổi vật
liệu hấp thụ của bộ lọc, kể cả độ trong suốt cảm ứng bức xạ;
d) độ bền cơ của vật liệu và khả năng
chịu xóc;
e) yêu cầu hoặc quy định kỹ thuật liên
quan bất kỳ của quốc gia.
8.4.5.2.4 Kính mắt cần
được ghi nhãn vĩnh viễn để chỉ thị:
a) bước sóng hoạt động;
b) mật độ quang tại bước sóng hoạt động.
8.4.5.2.5 Các xem xét
kính mắt khác có thể gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong trường hợp sử dụng các loại kính
bảo vệ khác nhau thì có thể hữu ích khi sử dụng mã màu hoặc phương tiện khác để
kết nối từng cặp kính với laser cụ thể của nó.
c) Đối với công việc với phát xạ laser
nhìn thấy, đôi khi có thể có khả năng nhìn thấy chùm tia laser để gióng thẳng
hàng hoặc vì lý do hoạt động khác. Trong trường hợp này, bộ lọc bảo vệ mắt cần
được quy định trên cơ sở giảm phơi nhiễm ngẫu nhiên đến mức tương đương với cấp
2, trong đó bảo vệ được tạo ra bởi phản ứng khó chịu tự nhiên. Điều này được thực
hiện bằng cách sử dụng gốc thời gian 0,25 s để xác định MPE trong công thức cho
trên đây đối với Dλ.
d) Kính mắt bảo vệ được thiết kế để bảo vệ chống
phơi nhiễm ngẫu nhiên với bức xạ laser. Không nên sử dụng kính mắt để bảo vệ chống
phơi nhiễm có chủ ý hoặc quan sát chùm tia laser một cách có chú ý. Kính mắt bảo
vệ cần được kiểm tra định kỳ dấu hiệu mòn hoặc hỏng. Ngày kiểm tra cần được ghi
lại và thay kính mắt nếu cần. Kính mắt bảo vệ cũng cần được xem xét sự phù hợp
trên từng trường hợp trước khi sử dụng.
e) Ở các mức công suất tới hoặc năng
lượng tới cao, việc hấp thụ bức xạ tới trong vật liệu lọc có thể gây ra ứng suất
nghiêm trọng và hỏng đột ngột bộ lọc. Vì lý do này, cần thay các kính mắt bảo vệ
nào đã chịu một phơi nhiễm ngẫu nhiên ở mức phơi nhiễm cao.
8.4.5.3 Quần áo bảo hộ
Trong một số trường hợp có thể cần
cung cấp quần áo bảo hộ để làm việc trong các khu vực có kiểm soát laser. Quần
áo bảo hộ này thường chỉ ở dạng mặt nạ hoặc găng tay, nhưng đôi khi
cũng có thể yêu cầu sử dụng bảo vệ toàn thân.
Bảo vệ này cần được xem xét bất cứ khi
nào việc đánh giá rủi ro cho thấy rằng tồn tại rủi ro nguy hại nghiêm trọng
(ngoài nguy hiểm cho mắt) (xem Điều 7), mặc dù trong các trường hợp này, vỏ bọc
hoàn toàn khỏi nguy hiểm luôn là giải pháp ưu tiên.
8.5 Bảo trì
thiết bị
8.5.1 Tăng rủi ro
trong quá trình bảo trì thiết bị laser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành bảo trì, cần thực
hiện đánh giá rủi ro riêng. Bảo trì bao gồm hoạt động điều chỉnh sự thẳng hàng
của chùm tia và các hoạt động khác, và làm tăng mạnh khả năng tạo ra các chùm
chia laser không đúng tiêu chuẩn (tức là các chùm tia chiếu theo các hướng
không mong muốn). Để thực hiện bảo trì theo cách an toàn thường cần tạo một khu
vực có kiểm soát laser tạm thời xung quanh thiết bị laser (xem dưới đây), và thực
hiện các quy trình và biện pháp bảo vệ (ví dụ phương pháp có tính hệ thống để gióng
thẳng hàng chùm tia) thích hợp với mức rủi ro tăng. Khi có yêu cầu, nhà
chế tạo cần cung cấp hướng dẫn về quy trình an toàn trong bảo trì.
8.5.2 Khu vực có
kiểm soát laser tạm thời
Khu vực có kiểm soát laser tạm thời cần
được thiết lập khi các điều kiện cho phép người tiếp cận với các nguy hiểm bức
xạ laser được tạo ra tạm thời (ví dụ trong quá trình bảo trì) và khi người
không được ủy quyền, không nhận thức được sự nguy hiểm của laser và/hoặc không
được huấn luyện hoặc giám sát thích hợp trong các quy trình an toàn cần thiết
có thể có.
Hướng dẫn về các khu vực có kiểm soát
tạm thời giống như các khu vực có kiểm soát laser chung (xem 8.4.2). Mặc dù yêu
cầu bình thường đối với kiểm soát kỹ thuật của việc tiếp cận có thể khó đạt được,
thì các kiểm soát hành chính có thể làm tăng hiệu quả khi việc hạn chế tiếp cận
chỉ là tạm thời. Nếu việc tiếp cận an toàn đến khu vực này không bị kiểm soát bởi các phương
tiện kỹ thuật thì cần có những cảnh báo tạm thời hoặc biển hiệu cấm vào ở các điểm đi
vào khu vực đó. Trong một số trường hợp nhất định, cần có thêm người khác để thực
hiện việc cấm tiếp cận tạm thời.
8.5.3 Kiểm soát
trong quá trình bảo trì
Để thiết lập các biện pháp kiểm soát
trong quá trình bảo trì thiết bị, khi tăng rủi ro thương tích do bức xạ laser,
cần xét đến các điểm dưới đây:
a) giảm mức phát xạ đến mức lớn nhất cần
thiết;
b) giới hạn phạm vi di chuyển của các
thành phần lái chùm tia để giảm độ không đảm bảo của vị trí chùm tia trong quá
trình gióng thẳng hàng;
c) đầu tiên kiểm tra sự gióng thẳng
hàng chùm tia sát với bộ phát laser rồi sau đó dịch ra xa dần để giảm thiểu độ
không đảm bảo của vị trí chùm tia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) cung cấp hỗ trợ gióng thẳng hàng
chùm tia (ví dụ máy ảnh, màn chắn nhạy huỳnh quang hoặc nhiệt và người quan
sát). Thiết bị hỗ trợ này cũng được sử dụng trong trường hợp các chùm tia laser
nhìn thấy khi có mong muốn bỏ kính mắt bảo vệ để nhìn chùm tia rõ hơn;
f) cung cấp kính mắt an toàn
laser phù hợp, thích hợp cho việc sử dụng lâu dài, khi không dễ thực hiện việc
bảo vệ đủ bằng các phương tiện khác;
g) cung cấp phương tiện kỹ thuật để
truyền sự điều khiển chùm tia laser (ví dụ thiết bị giữ-để-đốt cầm tay) trong
trường hợp hai hoặc nhiều người cùng tham gia bảo trì, cụ thể khi người ở xa bộ
phát laser có thể gọi cho người khác kích hoạt bộ phát;
h) sử dụng lớp phủ không phản xạ hoặc
các bề mặt phản xạ khuếch tán trên dụng cụ và yêu cầu tháo hoặc che phủ đồ
trang sức, đồng hồ, v.v. trong khu vực có kiểm soát, để giảm thiểu tán xạ.
8.5.4 Kỹ sư bảo trì
bên ngoài
Nếu đại lý bên ngoài (ví dụ nhà cung cấp
thiết bị laser) liên kết để thực hiện bảo trì thiết bị laser thì cần có quy
trình cho phép làm việc để chuyển giao thiết bị cho kỹ sư bảo trì và nhận trở lại đã được
phục hồi hoàn toàn cho hoạt động bình thường khi công việc được hoàn thành, cần
sử dụng quy trình bằng văn bản để có được điều này. Kiểm tra việc phục hồi khóa
liên động an toàn nên là một phần của việc trả thiết bị về
cho người sử dụng.
Đánh giá rủi ro của hoạt động bảo trì
là cần thiết ngay cả khi kỹ sư bảo trì hoàn toàn kiểm soát công việc. Trách nhiệm
thiết lập khu vực có kiểm soát laser tạm thời trước khi bắt đầu các hoạt động bảo
trì, nếu có yêu cầu khu vực như vậy, có thể được xác định bằng hợp đồng. Nếu
không có hợp đồng này thì người sử dụng bộ phát laser có trách nhiệm đảm bảo
các kiểm soát bảo trì cần thiết được đặt đúng chỗ.
9 Duy trì hoạt động
an toàn
Cần thực hiện theo dõi thường xuyên
khu vực làm việc có laser và ghi lại các theo dõi này, để đảm bảo rằng các
quy trình kiểm soát được thực hiện vẫn hiệu quả và các điều kiện để có được rủi
ro chấp nhận được vẫn được đáp ứng. Các quy trình bảo vệ cần được sửa đổi khi cần để
đảm bảo việc sử dụng vẫn an toàn. Các kết quả nghiên cứu về các tai nạn liên
quan đến an toàn và các tai nạn nghi ngờ (xem Điều 10) cần được sử dụng để đánh
giá lại hiệu quả và tính thích hợp của các quy trình kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sửa đổi hoặc đặt lại hoặc thay thiết
bị laser;
b) thay đổi điều kiện sử dụng;
c) thay đổi môi trường sử dụng thiết bị
laser;
d) thay đổi người vận hành có thể tiếp
cận thiết bị laser hoặc người có thể phơi nhiễm với các nguy hiểm laser;
e) chỉ thị về việc mất phù hợp bất kỳ
với các quy trình an toàn.
10 Báo cáo tai nạn
và nghiên cứu tai nạn
Trường hợp có phơi nhiễm nguy hiểm thực
hoặc nghi ngờ với bức xạ laser hoặc nguy hiểm laser khác (tai nạn) hoặc hỏng có
thể có các biện pháp bảo vệ có thể dẫn đến tai nạn thì cần dừng phát xạ laser ngay
lập tức. Tai nạn cần được báo cáo với quản lý thiết bị khi xảy ra.
Khi tai nạn xảy ra hoặc nghi ngờ có xảy
ra thì cần kiểm tra y tế nếu cần. Trong trường hợp thương tích rõ ràng hoặc
nghi ngờ đến mắt, cần tiến hành kiểm tra y tế bởi bác sỹ
nhãn khoa đủ trình độ trong vòng 24 h. Sẽ hữu ích khi có bản tổng hợp các đặc
tính của chùm tia laser đi kèm vụ tai nạn và hỗ trợ cho bác sỹ nhãn khoa. Trong
tất cả các trường hợp khi có nghi ngờ phơi nhiễm nguy hiểm,
cần tiến hành nghiên cứu để xác định chắc chắn các trường hợp xung quanh tai nạn
và độ lớn có thể có của phơi nhiễm, và kết luận của nghiên cứu này cần được ghi
thành biên bản. Trong trường hợp tai nạn, cần xác định nguyên nhân dẫn đến hỏng
hóc có thể có và cần đưa ra những thay đổi cần thiết đến hệ thống kiểm soát bảo
vệ trước khi sử dụng lại bộ phát laser.
11 Theo dõi y tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Phơi
nhiễm lớn nhất cho phép (MPE) tại giác mạc đối với phơi nhiễm trực tiếp với bức
xạ laser
Bước sóng
λ (nm)
Thời gian phơi
nhiễm t (s)
10-13 đến 10-11
10-11 đến 10-9
10-9 đến 10-7
10-7
đến 1,8 x 10-5
1,8 x 10-5 đến 5 x 10-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 x 10-5
đến 10
10 đến 102
102 đến 104
103 đến 3 x 104
180 đến
302,5
3 x 1010 W.m2
30 J.m-2
302,5 đến
315
C2 J.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(t ≤ T1 )
C1 J.m-2
C2 J.m-2
315 đến 400
C1 J.m-2
104
W.m-2
10 W.m2
400 đến 450a
1,5x10-4 J.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 x 10-3 J.m-2
18 t0,75 J.m-2
100 J.m-2
C3 W.m-2
450 đến 500a
100 C3 J.m2 và b 10 W.m-2
500 đến 700a
10 W.m-2
700 đến 1
050a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7 x 104 t0,75 C4 J.m-2
5 x 10-3 C4 J.m-2
18 t0,75 C4
J.m-2
10 C4 C7
W.m-2
1 050 đến 1 400a
1,5 x 10-3
C7 J.m-2
2,7 x 105 t0,75 C7 J.m-2
5 x 10-2
C7 J.m-2
90 t0,75 C7
J.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1012
W.m-2
103
J.m-2
5 600 t0,25 J.m-2
1 000 W.m-2
1 500 đến 1
800
1013
W.m-2
104
J.m-2
1 800 đến 2
600
1012
W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 600 t0,25 J.m-2
2 600 đến
106
1011
W.m-2
100 J.m-2
5 600 t0,25 J.m-2
CHÚ THÍCH 1: Đối với các hệ số hiệu
chỉnh và đơn vị, xem Bảng 8.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thời gian phơi
nhiễm nhỏ hơn 10-9 s và đối với
các bước sóng nhỏ hơn 400 nm và lớn hơn 1 400 nm, các MPE có
được bằng cách tính độ rọi tương đương từ các giới hạn phơi nhiễm bức xạ ở 10-9 s. Đối với
khoảng thời gian phát xạ nhỏ hơn 10-13 ở tất cả
các bước sóng, MPE được đặt bằng các giá trị độ rọi tương đương của MPE tại
10-13 s.
a MPE cho
trong bảng này đối với dải bước sóng từ 400 đến 1 400 nm (vùng nguy hiểm võng
mạc) áp dụng cho các kích cỡ nguồn biểu kiến không lớn hơn 1,5 mrad. (Điều
này đề cập đến quan sát trực tiếp hầu hết các nguồn laser đơn.) Các giới hạn
tăng áp dụng cho các nguồn lớn (vi dụ một số nguồn nhất định hoặc phản xạ khuếch
tán) được cho trong Bảng 6.
b Trong dải bước sóng
từ 450 nm đến 500 nm, áp dụng giới hạn kép cho khoảng thời gian phơi nhiễm từ
10 đến 100 s và giới hạn phơi nhiễm không được vượt quá một trong hai giới hạn
áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Phơi
nhiễm lớn nhất cho phép (MPE) tại giác mạc đối với phơi nhiễm trực tiếp với bức
xạ laser từ các nguồn bên ngoài trong dải bước sóng từ
400 nm đến 1 400 nm (vùng nguy hiểm võng mạc)
Bước sóng
λ (nm)
Thời gian
phơi nhiễm t (s)
10-13 đến 10-11
10-11 đến 10-9
10-9
đến 1,8 x 10-5
1,8 x 10-5 đến 5 x 10-5
5 x 10-5
đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102 đến 104
103 đến 3 x 104
400 đến 700a
1,5 x 10-4
C6 J.m-2
2,7 x 104
t0,75 C6
J.m-2
5 x 10-3 C6 J.m-2
18 t0,75 C6 J.m-2
400 đến 600 nma
Nguy hiểm
quang hóa võng
mạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 C3
W.m-2
sử
dụng
γp
= 1,1 t0,5 mrad
1 C3 W.m-2
sử
dụng
γp= 110 mrad
VÀ
400 đến 700 nma
Nguy hiểm nhiệt võng
mạc
18 C6
T2 -0,25 W.m-2
(t >
T2)
(t ≤ T2)
18 t0,75
C6 J.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 x 10-4
C4
C6
J.m-2
2,7 x 104 t0,75 C4 C6
J.m-2
5 x 10-3 C4 C6
J.m-2
18 t0,75 C4
C6 J.m-2
18 C4
C6 C7 T2-0,75 W.m-2
(t >
T2)
(t ≤ T2)
18 t0,75
C4 C6 C7 J.m-2
1 050 đến 1
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7 x 104 t0,75 C6 C7
J.m-2
5 x 10-2
C6 C7 J.m-2
90 t0,75 C6 C7
J.m-2
CHÚ THÍCH 1: Đối với các hệ số hiệu
chỉnh và đơn vị, xem Bảng 8.
CHÚ THÍCH 2: Góc γp là góc chấp
nhận giới hạn đối với thiết bị đo.
a Trong dải
bước sóng từ 400 nm đến 600 nm, áp dụng giới hạn kép và phơi nhiễm không được
vượt quá một trong hai giới hạn áp dụng. Thông thường các
giới hạn nguy hiểm quang hóa chỉ áp dụng đối với các khoảng thời gian phơi
nhiễm lớn hơn 10 s; tuy nhiên, đối với các bước sóng trong khoảng từ 400 nm đến
484 nm và đối với các kích cỡ nguồn biểu kiến lớn hơn 1,5 mrad đến 82 mrad,
phải áp dụng giới hạn nguy hiểm quang hóa bằng 100 C3 J.m-2 đối với
các phơi nhiễm lớn hơn hoặc bằng 1 s.
Bảng 7 - Phơi
nhiễm lớn nhất cho phép (MPE) của da với bức xạ laser
Bước sóng
λ (nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 10-9
10-9
đến 10-7
10-7 đến 10-3
10-3
đến 10
10 đến 103
103
đến 3 x 104
180 đến
302,5
3 x 1010
W.m-2
30 J.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
J.m-2
(t >
T1)
C1 J.m-2
(t ≤ T1)
C2
J.m-2
315 đến 400
C1 J.m-2
104
J.m-2
10 W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 x 1011 W.m-2
200 J.m-2
1,1 x 104 t0,25 J.m-2
2 000 W.m-2
700 đến 1
400
2 x 1011
C4 W.m-2
200 C4
J.m-2
1,1 x 104 C4
t0,25 J.m-2
2 000 C4
W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1012 W.m-2
103
J.m-2
5 000 t0,25 J.m-2
1 000 W.m-2a
1 500 đến 1
800
1013 W.m-2
104
J.m-2
1 800 đến 2
600
1012
W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000 t0,25 J.m-2
2 600 đến
106
1011
W.m-2
100 J.m-2
5 000 t0,25 J.m-2
CHÚ THÍCH 1: Đối với các hệ số hiệu
chỉnh và đơn vị, xem Bảng 8.
CHÚ THÍCH 2: Không có nhiều bằng chứng về các ảnh
hưởng đối với các phơi nhiễm nhỏ hơn 10-9 s. MPE đối
với các khoảng thời gian phơi nhiễm này được suy ra bằng cách duy trì độ rọi
đặt vào ở 10-9 s.
a Đối với
các vùng da bị phơi nhiễm lớn hơn 0,1 m2, MPE được giảm
còn 100 W.m-2. Đối vởi
các vùng da bị phơi nhiễm từ 0,01 m2 đến 0,1 m2, MPE
thay đổi tỷ lệ nghịch với vùng da bị chiếu rọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Vùng phổ
nm
C1= 5,6 x 103 t0,25
302,5 đến
400
T1 = 100,8(λ-295) x 10-15
s
302,5 đến
315
C2= 100,2(λ - 295)
302,5 đến
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 đến 1
400
C3 = 1,0
400 đến 450
C3 = 100,02(λ - 450)
450 đến 600
C4 = 100,002(λ - 700)
700 đến 1
050
C4 = 5
1 050 đến 1
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 đến 106
C6 = 1 đối với
α ≤ αmin
c
400 đến 1
400
C6 = α/αmin
đối với αmin < α ≤ αmax c
400 đến 1
400
C6 = α/αmin
=
66,7 đối với
α > αmax c,d
400 đến 1
400
C7 = 1
700 đến 1
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 150 đến 1
200
C7 = 8
1 200 đến 1
400
a 72 = 10 s
đối với α < 1,5 mrad và T2 = 100 s đối
với α
>
100 mrad.
b C5 chỉ áp dụng
cho các khoảng thời gian xung nhỏ hơn 0,25 s.
c C6 chỉ áp dụng
đối với các bộ phát laser dạng xung và bộ phát laser CW nơi thương tích về
nhiệt chiếm ưu
thế.
d Góc giới hạn
chấp nhận γ phải bằng αmax
αmin = 1,5 mrad
αmax = 100 mrad
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ có bằng chứng hạn
chế về những ảnh hưởng đối với các phơi nhiễm nhỏ hơn 10-9 đối với các bước
sóng nhỏ hơn 400 nm
và lớn hơn 1 400 nm.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số hiệu chỉnh C1 đến C7
và các điểm gãy T1 và T2 được sử dụng
trong Bảng 5 đến Bảng 7 được xác định theo các công thức cho
trong bảng này.
CHÚ THÍCH 3: Xem Bảng 2 đối với các
lỗ mở giới hạn.
CHÚ THÍCH 4: Trong các công thức ở Bảng
5 đến Bảng 7 và trong các chú thích này, bước sóng được tính bằng
nanomét, khoảng thời gian phát xạ t được tính bằng giây
và α được tinh bằng mili radian.
Bảng 9 - Khu
vực kiểm soát laser
Cấp
laser
Bản
chất của nguy hiểm
Ví
dụ về khu vực có kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1
Cấp 2
Tối thiểu
(Các bộ phát lắp trong có thể có các
nguy hiểm kết hợp.)
Không hạn chế
tức là không yêu cầu khu vực laser
quy định
Tuân thủ cảnh báo trên nhãn và hướng
dẫn của nhà chế tạo về sử dụng an toàn.
Chùm tia phân kỳ cấp 1M
Chùm tia phân kỳ cấp 2M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy hiểm mắt cục bộ nếu sử dụng các
thiết bị quan sát quang như kính lúp.
Cục bộ
Có thể là khu vực mở nếu có kiểm
soát theo quy trình hiệu quả trong vùng bao xung quanh bộ phát laser
Nên có huấn luyện.
Tránh sử dụng kính lúp và kính phóng
đại khác gần bộ phát laser.
Tránh hội tụ lại hoặc chuẩn trực chùm
tia.
Chùm tia chuẩn trực cấp 1M
Chùm tia chuẩn trực cấp 2M
(tức là các sản phẩm Cấp 1 hoặc Cấp
2 bị hỏng trong Điều kiện 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực được bao kín hoặc khu vực mở
Tiếp cận với ENOHA cần được kiểm
soát bằng phương tiện theo quy trình, tức là bằng
cách sử dụng các biển hiệu, hướng dẫn và huấn luyện. Trong trường hợp khu vực
mở, tiếp cận của công chúng đến ENOHA phải được ngăn ngừa
Phải có huấn luyện
LSO được khuyến cáo.
Tránh sử dụng ống nhòm và kính viễn
vọng.
Tránh hội tụ lại chùm tia
Cấp 3R
Nguy hiểm mắt mức thấp
Không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên có huấn luyện.
Tránh phơi nhiễm mắt trực tiếp
Cấp 3B
Nguy hiểm mắt
Nguy hiểm da có thể có ở các mức cao
hơn của cấp
Khu vực bao kín và được bảo vệ bằng
khóa liên động
tức là việc tiếp cận được kiểm soát
bằng phương tiện kỹ thuật
Phải có huấn luyện và LSO.
Đảm bảo an ninh bằng chìa khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng hệ thống an toàn công việc.
Sử dụng PPE nếu không thể tránh rủi
ro phơi nhiễm
Cấp 4
Nguy hiểm mắt và da
Nguy hiểm cháy và khói có thể có
Khu vực bao kín và được bảo vệ bằng
khóa liên động
tức là việc tiếp cận được kiểm soát
bằng phương tiện kỹ thuật
Phải có huấn luyện và LSO.
Đảm bảo an ninh bằng chìa khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng hệ thống an toàn công việc.
Sử dụng PPE nếu không thể tránh rủi
ro phơi nhiễm
Bảo vệ chống các nguy hiểm kết hợp (ví
dụ cháy, khói).
CHÚ THÍCH: Bảng này đề cập đến vận
hành bình thường của bộ phát laser (tức là không tính đến bảo
dưỡng hoặc bảo trì) và chỉ nhằm làm hướng dẫn cho các khu vực
có kiểm soát laser. Đánh giá rủi ro có thể chỉ ra rằng các bộ phát laser có cấp
cho trước cần được đặt trong loại khu vực có kiểm soát
cao hơn hoặc thấp hơn, hoặc cần hệ thống kiểm
soát bảo vệ khác nhau đủ để giảm rủi ro.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về hệ thống khóa liên động đối với khu
vực có kiểm soát laser
CHÚ THÍCH: Phụ lục này cung cấp thông
tin về các khả năng sẵn có đối với kiểm soát kỹ thuật của nguy hiểm laser
bằng cách sử dụng các hệ thống khóa liên động. Phụ lục này được thiết kế cho những
người có thể không quen với việc sử dụng các kiểm soát này nhưng không loại trừ
việc sử dụng các giải pháp thay thế có thể có mức bảo vệ thỏa đáng trong các
trường hợp cho trước. Các loại trang thiết bị được mô tả ở phụ lục này
chỉ nhằm minh họa; không phải tất cả đều cần thiết đối với một hệ thống lắp đặt
cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống khóa liên động có thể được sử
dụng để kết thúc phát xạ, laser bất cứ khi nào cửa tạo ra sự tiếp cận vào khu vực
có kiểm soát
laser được mở ra.
Có nhiều cách để cấu hình hệ thống
khóa liên động, tùy thuộc vào các yêu cầu cụ thể, nhưng chúng được chia thành
hai loại chính; khóa và không khóa. Các loại này được thể hiện trên Hình A.1 đến
Hình A.3. Không phải tất cả các thành phần đều cần thiết, mà chúng được thể hiện
trên các hình này cho đầy đủ.
A.2 Các thành phần chung
A.2.1 Hệ thống kiểm
soát khóa liên động
Hệ thống kiểm soát khóa liên động nên
có thiết kế hỏng một cách an toàn sao cho nó duy trì được chức năng bảo vệ
trong trường hợp hỏng bộ phận hợp thành. (Ví dụ hỏng bộ phận hợp thành là tiếp
điểm rơ le bị dính.) Hệ thống cũng nên có nút bấm đặt lại sao cho một khi khóa
liên động tác động (do mở cửa), cần một hành động có chú ý để khởi động
lại phát xạ laser (mà không chỉ đơn giản chỉ là đóng cửa lại). Tuy nhiên, lưu ý
là bộ nối khóa liên động từ xa quy định trong TCVN 12670-1 (IEC 60825-1) đối với
tất cả các sản phẩm laser cấp 3B và cấp 4 có thể được sử dụng để liên kết các
thiết bị đóng cắt của cửa, không yêu cầu phải có cơ chế đặt lại và vì vậy khuyến
cáo người sử dụng tự cân nhắc việc lắp đặt chúng cho riêng mình.
A.2.2 Thiết
bị đóng cắt khóa liên động của cửa
Thiết bị đóng cắt cơ khí thường là đơn
giản nhất. Chúng cần có thiết kế “cắt dứt khoát” (tức là các tiếp điểm bật xa ra
khỏi nhau bằng hành động mở cửa) để tránh các tiếp điểm bị dính. Các thiết bị
đóng cắt từ hoặc cảm ứng vị trí khác thông thường sẽ hữu ích trên các cửa kiểu
trượt hoặc khi yêu cầu mức vệ sinh cao. Các thiết bị đóng cắt này cần được mã
hóa (tức là hai phần được thiết kế để tác động như một cặp duy nhất) để tránh bị
làm mất hiệu lực vô ý và cần có thiết kế để loại bỏ khả năng dính tiếp điểm.
A.2.3 Thiết bị đóng
cắt làm mất hiệu lực
Chỉ được lắp đặt trang thiết bị dùng để
làm mất hiệu lực khóa liên động, cho phép làm mất hiệu lực tạm thời của việc bảo
vệ bằng khóa liên động bởi người được ủy quyền, nếu đánh giá được việc sử dụng
và không ảnh hưởng đến an toàn (xem 8.4.2). Cũng cần thiết phải đảm bảo rằng
phát xạ laser không thể xuyên qua lối cửa đang mở trong khi đang làm mất hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Màn chắn
Trường hợp sử dụng màn chắn chùm tia để
kết thúc phát xạ laser mà không cắt nguồn cấp, nó cần có thiết kế hỏng một
cách an toàn sao cho nó sẽ luôn duy trì ở vị trí đóng khi nguồn cấp của màn chắn
bị cắt, và cũng phải có khả năng chịu được chùm tia laser tới mà không bị hỏng.
A.2.5 Biển hiệu cảnh
báo được chiếu sáng
Đây có thể là kiểm soát hành chính có
ích, đặc biệt khi kiểu hệ thống không khóa đang được sử dụng, giúp tránh việc
ngắt phát xạ laser không cần thiết. Để thực hiện việc này một cách hiệu quả, biển
hiệu phải được nối thích hợp sao cho chỉ hiện thị “on” khi bộ phát laser đang
hoạt động. Biển hiệu được chiếu sáng thao tác bằng tay không phải lúc nào cũng
đáp ứng yêu cầu này.
A.2.6 Hệ thống
khóa liên động không khóa (xem Hình A.2)
Đây là những loại hệ thống khóa liên động
phổ biến nhất. Chúng thực hiện chức năng an toàn bằng cách cắt phát xạ laser
khi có ai đó mở cửa, và
chúng cần được thiết kế để ngăn khởi động lại cho đến khi các cánh cửa được
đóng lại. Có thể sử dụng chức năng làm mất hiệu lực để cho phép người được ủy
quyền đi vào và đi ra khỏi vùng nguy hiểm mà không làm ngắt laser (nhưng xem
A.2.3), trong khi có thể sử dụng các biển hiệu cảnh báo được chiếu sáng để chỉ
thị trạng thái của bộ phát laser ở tất cả các cửa tiếp cận. Một phương pháp để
kết thúc phát xạ laser là ngắt nguồn cấp điện, mặc dù đây có thể có ảnh hưởng đến
tính năng của bộ phát laser (ví dụ ảnh hưởng đến độ ổn định và hỏng thành phần
gia tốc), ngoại trừ khi sử dụng bộ phát laser điốt công suất tương đối thấp được
sử dụng. Do đó điều này thường được loại bỏ vì tính khả thi. (Tuy nhiên, nếu thực
hiện các kiểm soát có tính quy trình thích hợp thì hoạt động không chú ý của khóa
liên động do sự tiếp cận của người không được ủy quyền phải là trường hợp cực kỳ
hiếm xảy ra.) Phương pháp thay thế là sử dụng cửa chập hỏng một cách an toàn
làm ngắt chùm tia laser (xem A.2.4).
A.2.7 Thiết bị đóng
cắt dừng khẩn cấp
Nếu nút dừng khẩn cấp để kết thúc phát
xạ laser không dễ dàng tiếp cận từ tất cả các khu vực của phòng thì phải có một
hoặc nhiều nút dừng khẩn cấp trong hệ thống.
A.2.8 Hệ thống
khóa liên động khóa (xem Hình A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.9 Khóa điện
Khóa điện hỏng một cách an toàn có thể
được lắp để giữ cửa ở vị trí đóng khi cấp điện, vì thế ngăn ngừa việc đi vào
không được phép. (Không nên sử dụng các khóa hoạt động bằng
chìa thông thường.) Các thiết bị này được lắp vào khung cửa và che chốt cửa khi
được cấp điện. (Chốt cửa không được nối đến, và không thể tác động bởi, tay nắm
cửa.) Điều này cho phép cửa đóng lại khi khóa được cấp điện nhưng không cho
phép mở. Khi khóa không được cấp điện, cửa có thể được mở bằng cách ấn hoặc kéo
đơn giản.
Thiết bị đóng cắt dừng khẩn cấp cần được
lắp bên ngoài từng cánh cửa khi hệ thống khóa được sử dụng để cho phép đi vào
trong trường hợp khẩn cấp. Trên phía bên trong của từng cánh cửa, thiết bị làm
mất hiệu lực dạng nút ấn sẽ luôn cho phép đi ra và có thể được coi là đủ, mặc dù tối
thiểu một nút dừng khẩn cấp cho phép tiếp cận dễ dàng được lắp bên trong cửa.
Khi được ấn, thiết bị đóng cắt dừng khẩn cấp sẽ duy trì an toàn bằng cách tắt đồng
thời chùm tia laser và ngắt điện khóa cửa, do đó cho phép đi ra.
Mục đích của hệ thống khóa liên động
Tường hoặc cửa có nguy hiểm trong vùng
có kiểm soát laser.
Hệ thống khóa liên động nối với các cửa
và được hoạt động khi có nguy hiểm để hạn chế tiếp cận đến người được huấn luyện,
được ủy quyền và được trang bị phù hợp.

Hình A.1 -
Mục đích của khóa liên động
Hệ thống khóa liên động không khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
LV = Điện áp thấp
M = Nguồn lưới
Hình A.2 - Hệ
thống khóa liên động không khóa
Hệ thống khóa liên động dạng khóa

CHÚ DẪN
LV = Điện áp thấp
M = Nguồn lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các ví dụ tính toán
B.1 Giới thiệu
Phụ lục này cung cấp sự lựa chọn các
ví dụ sử dụng thông tin bổ sung và công thức cho trong IEC TR 60825-10. Việc
xác định phơi nhiễm lớn nhất cho phép (MPE) được giới thiệu trong B.3 với các ví
dụ đối với quan sát nguồn nhỏ của đầu ra laser CW hoặc dạng xung đơn trong B.4
và hệ thống xung lặp trong B.5. Việc xác định khoảng cách nguy hiểm mắt danh
nghĩa (NOHD) đối với các nguồn nhỏ được cho trong B.6 và đối với các nguồn kéo
dài trong B.7. Tính mật độ quang của thiết bị bảo vệ mắt khỏi laser được cho
trong B.8, và tính toán nhiều nguồn nhỏ được cho trong B.9.
B.2 Ký hiệu được sử dụng trong các ví
dụ của phụ lục này
Ký hiệu
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
m
Đường kính của chùm tia laser phát
ra
α
rad
Góc trương bởi nguồn biểu kiến (hoặc
phản xạ khuếch tán) khi quan sát từ một điểm trong không gian
αf
rad
Góc tại mắt trương nguồn bức xạ biểu
kiến ở khoảng cách rf = 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rad
Góc nhỏ nhất được trương bởi nguồn
áp dụng tiêu chí nguồn kéo dài
αmax
rad
Góc lớn nhất được trương bởi nguồn
có tiêu chí nguồn kéo dài thay đổi tuyến tính với kích cỡ nguồn (αmax = 0,1 rad)
C1, C2,...,
C7
Không đơn vị
Hệ số hiệu chỉnh (xem Bảng 8)
du
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của vòng tròn nhỏ nhất ở khoảng
cách quy định, r, từ nguồn biểu kiến chứa u % tổng công suất
(năng lượng) laser. Trong trường hợp chùm tia phân bố Gauss, d63 tương ứng
với các điểm có độ rọi
(hoặc phơi nhiễm bức xạ) xuống đến 1/e giá trị đỉnh tại tâm của nó.
De
m
Đường kính con ngươi của hệ thống
quang
Do
m
Đường kính mục tiêu của hệ thống
quang
η
Không đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Hz
Tần số lặp xung
G
Không đơn vị
Căn bậc hai của tỷ số giữa độ rọi hoặc
phơi nhiễm bức xạ võng mạc nhận được bởi mắt có hỗ trợ quang và độ rọi hoặc
phơi nhiễm bức xạ võng mạc nhận được bởi mắt không có hỗ trợ.
H
J.m-2
Phơi nhiễm bức xạ hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.m-2
độ rọi ở khoảng cách quy định, r,
tính từ nguồn biểu kiến
Ho
J.m-2
Phơi nhiễm bức xạ chùm tia laser
phát ra hoặc
Eo
W.m-2
độ rọi tại khoảng cách bằng không
tính từ nguồn biểu kiến
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số cấu trúc chế độ với các giá trị
trong dải từ k = 1 đối với các chùm tia có phân bố Gauss đến k = 2,5 đối với
các chùm tia chưa biết cấu trúc chế độ.
Lp
J.m-2 sr-1
Bức xạ tích hợp nguồn kéo dài
λ
nm
Bước sóng của bức xạ laser
M
Không đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hmpe
J.m-2
Phơi nhiễm lớn nhất cho phép
hoặc
EMPE
W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-1
Hệ số suy giảm trong khí quyển ở bước
sóng quy định
N
Không đơn vị
Số lượng xung trong khoảng thời gian
phơi nhiễm
NA
Không đơn vị
Lỗ mở số của nguồn laser
NAm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ mở dưới dạng chữ số của mục tiêu
của kính hiển vi
NOHD
Không đơn vị
Khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa cho
mắt
OD
Không đơn vị
Mật độ (tỷ số truyền) quang được xác
định là logarit cơ số 10 của nghịch đảo hệ số truyền (xem thêm IEV 845-04-66;
ở đây không sử dụng hệ số D để tránh nhầm lẫn với đường kính).
Po
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pp
W
Công suất bức xạ trong phạm vi một
xung của laser dạng xung
ϕ
rad
Góc phân kỳ của chùm tia laser phát
ra
π
Không đơn vị
Hằng số 3,142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
Năng lượng bức xạ tổng của laser dạng
xung
r
m
Khoảng cách từ nguồn biểu kiến đến
người quan sát, lỗ mở đo, hoặc đích khuếch tán
r1
m
Khoảng cách từ đích laser đến người
quan, sát hoặc lỗ mở đo
r1,max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách lớn nhất từ đích laser đến
người quan sát trong trường hợp áp dụng các điều kiện quan sát nguồn kéo dài
t
s
Khoảng thời gian của một xung laser
đơn
T
s
Tổng thời gian
phơi nhiễm của chuỗi xung
T1, T2
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Phơi nhiễm lớn nhất cho phép
(MPE) - Giới thiệu
Phơi nhiễm lớn nhất cho phép được xác
định theo 2.47 là mức bức xạ laser lớn nhất mà các mô sống (người) có thể phơi
nhiễm mà không chịu thêm thương tích phát sinh ngay sau khi phơi nhiễm hoặc sau
đó. Các giá trị phơi nhiễm lớn nhất cho phép được đặt thấp hơn các mức nguy hiểm
đã biết. Tuy nhiên, các giá trị MPE cần được coi là hướng dẫn cho phơi nhiễm an
toàn hơn là đường ranh giới cứng giữa mức phơi nhiễm an toàn và không an toàn.
Các giá trị MPE phụ thuộc vào:
- bước sóng của bức xạ;
- thời gian phơi nhiễm hoặc độ rộng
xung;
- phổ của các bước sóng, khi mô được
phơi nhiễm với nhiều hơn một bước sóng;
- bản chất của mô phơi nhiễm; và
- góc trương của nguồn (sẽ xác định cỡ
của ảnh trên võng mạc) trong dải bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm.
Các ví dụ trình bày trong phụ lục này
minh họa các quy trình tính toán đối với quan sát nội chùm tia, đối với các nguồn
kéo dài và phản xạ khuếch tán, và đối với các phơi nhiễm dạng xung hoặc có điều
biến. Việc chọn thời gian phơi nhiễm có thể rõ ràng như trong trường hợp bộ
phát laser một xung hoặc bộ phát laser CW hoặc xung lặp hoạt động trong dải bước
sóng nhìn thấy 400 nm đến 700 nm khi có thể sử dụng phản ứng khó chịu 0,25 s đối
với phơi nhiễm mắt. Các bộ phát laser dạng xung lặp hoặc bộ phát laser CW hoạt
động ở các bước sóng bên ngoài dải bước sóng nhìn thấy sẽ đòi hỏi nhân viên an toàn
laser thực hiện đánh giá giá trị của thời gian phơi nhiễm có nhiều khả năng xảy
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ thể hiện các quy trình tính
toán theo từng bước đối với các bước sóng điển hình và các tham số phơi nhiễm
khác. Người sử dụng có thể điều chỉnh các quy trình này
theo từng trường hợp cụ thể khi cần tính MPE.
B.4 Phơi nhiễm lớn nhất cho phép
(MPE) - Nguồn nhỏ đơn nhất
Việc quan sát nguồn nhỏ xảy ra khi góc
trương của nguồn nhỏ hơn αmin. Bốn ví dụ dưới đây minh họa
các quy trình tính toán đối với các điều kiện quan sát nguồn đơn, nhỏ, với đầu
ra laser CW hoặc xung đơn.
Ví dụ B.4.1
Tính MPE đối với bộ phát laser
heli-cadmi, λ = 325 nm, với thời gian phát xạ là 0,1 s.
Lời giải:
Giá trị MPE áp dụng được có thể tìm thấy
trong Bảng 5, ở giao điểm của dải bước sóng từ 315 nm đến 400 nm và cột thời
gian phơi nhiễm 1 x 10-3 s đến 10 s, MPE được
tìm thấy bằng C1 J.m-2. C1 có thể được
tính từ công thức cho trong Bảng 8.
C1 = 5,6 x 103
x t0,25
HMPE = 5,6 x 103
x 0,10,25 = 3,15 x 103
J.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EMPE = HMPE
/t = 3,15 x 103/0,1
= 3,15 x 104 W.m-2
Ví dụ B.4.2
Xác định phơi nhiễm xung đơn lớn nhất
cho phép đối với laser hồng ngọc dạng xung, λ = 694 nm, với
thời gian phơi nhiễm 10-3 s.
Lời giải:
Trong Bảng 5, MPE tìm được tại giao điểm
của dải bước sóng từ 400 nm đến 700 nm và thời gian phơi nhiễm t = 5 x 10-5 s đến 10-3 s. Giá trị
MPE là
HMPE = 18 x t0,75 J.m-2
Do đó,
HMPE = 18 x (10-3)0,75 = 0,10 J.m-2
Ví dụ B.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giải:
Trong Bảng 5, MPE tìm được tại giao điểm
của dải bước sóng từ 700 nm đến 1050 nm và thời gian phơi nhiễm t = 10-7 s đến 1,8 x 10-5 s. MPE biểu
thị bằng phơi nhiễm bức xạ được cho bởi:
HMPE = 5 x 10-3 x C4
J.m-2
Hệ số C4 có thể được
tính từ công thức cho trong Bảng 8:
C4 = 100,002(λ-700) = 2,57
Do đó,
HMPE = 5 x 10-3
x 2,57 = 12,9 x 10-3 J.m-2
Ví dụ B.4.4
Tính MPE đối với bộ phát laser
heli-neon (He-Ne) sóng liên tục, λ = 633 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì bộ phát laser đang hoạt động trong
phần nhìn thấy của phổ và việc quan sát có chủ ý là không được dự kiến nên sẽ sử
dụng thời gian phơi nhiễm được giới hạn bởi phản ứng khó chịu T = 0,25 s. Các
giá trị MPE có thể tìm được trong Bảng 5 tại giao điểm của dải bước sóng từ 400
nm đến 700 nm và cột thời gian phơi nhiễm 1 x 10-3 đến 10 s.
MPE thể hiện là phơi nhiễm bức xạ được cho bởi:
HMPE = 18 x t0,75 J.m-2
HMPE = 18 x (0,25)0,75 = 6,36 J.m-2
Để có MPE, ta lấy độ rọi chia cho thời
gian phơi nhiễm t = 0,25 s, khi đó
EMPE = 25 W.m-2
B.5 Phơi nhiễm lớn nhất cho phép
(MPE) - Hệ thống xung lặp lại
Các quy tắc áp dụng cho phơi nhiễm từ
các sản phẩm laser dạng xung lặp lại (hoặc phơi nhiễm từ các hệ thống laser
quét) được cho trong 4.2. IEC TR 60825-10 cung cấp sơ đồ chi tiết các bước liên
quan đến tính toán MPE đối với bộ phát xung lặp lại.
Ví dụ B.5.1
Xác định MPE nguồn nhỏ đối với phơi
nhiễm ngẫu nhiên trực tiếp đến mắt với bức xạ từ bộ phát laser agon (λ = 488
nm) hoạt động ở tần số lặp
xung F = 1 MHz với độ rộng xung t = 10-8 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì bộ phát laser đang hoạt động trong
phần nhìn thấy của phổ và việc quan sát có chú ý là không
được dự kiến nên sẽ sử dụng thời gian phơi nhiễm được giới hạn bởi phản ứng khó
chịu T = 0,25 s. Nếu quan sát có chú ý bức xạ
trong dải bước sóng từ 400 nm đến 600 nm là được dự kiến đối với thời gian phơi
nhiễm 1 s hoặc lâu hơn thì cần đánh giá giới hạn quang hóa lên mắt, ngoài giới
hạn nhiệt và giá trị khắc nghiệt nhất sẽ cho MPE áp dụng được.
Điều 5.2 đưa ra ba tiêu chí cần được
xem xét, và tiêu chí nào khắc nghiệt nhất sẽ áp dụng cho đánh giá này.
Từ 5.2 a), phơi nhiễm từ xung đơn bất
kỳ không được vượt quá MPE cho xung đơn. Do đó, phơi nhiễm bức
xạ đối với khoảng thời gian 10-8 s từ Bảng 5 là
Hsingle = 5 x 10-3
J.m-2
Từ 5.2 b), phơi nhiễm trung bình đối với
chuỗi xung trong thời gian phơi nhiễm T không được vượt quá MPE đối với xung
đơn trong thời gian phơi nhiễm T. Đối với thời gian phơi nhiễm tổng 0,25 s, Bảng
5 giới hạn phơi nhiễm bức xạ ở
HT = 18 t0,75 J.m-2 = 18 x (0,25)0,75 J.m-2 = 6,36 J.m-2
Vì có N = 2,5 x 105 xung
trong thời gian 0,25 s, tiêu chí độ rọi trung bình tạo ra phơi nhiễm bức xạ
xung đơn là
Hsingle-avg = HT/N = 6,36/2,5
x 105 = 2,55 x 10-5
J.m-2
Từ 5.2 c), phơi nhiễm trung bình từ
các xung trong chuỗi xung không được vượt quá MPE đối với xung đơn nhân với hệ
số hiệu chỉnh C5 (trong đó C5 = N-1/4). Thời gian
phơi nhiễm mà cần áp dụng yêu cầu c) là T2 trong dải bước
sóng từ 400 nm đến 1 400 nm, trong đó T2 = 10 s đối với
α
≤ αmin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FE = 1/Ti = 1/(18 x 10-6)
= 55,56 kHz
MPE đối với xung có thời gian Ti được cho
trong Bảng 5 là 5 x 10-3 J.m-2.
Số lượng xung hiệu quả trong 0,25 s
là:
NE = T x FE = 0,25 x 55,56 x 103
= 1,39 x 104
Đối với NE = 1,39 x 104
xung đối với từng thời gian T trong khoảng thời gian 0,25 s, phơi nhiễm bức xạ theo
tiêu chí này tính bằng:
Htrain = Hsingle-eff
x (NE)-1/4
= 5 x 10-3 (1,39 x 104)-1/4 = 4,6 x 10-4 J.m-2
Các điều kiện 5.2 a) và 5.2 b) áp dụng
cho xung có năng lượng Q trong khi điều kiện 5.2 c) áp dụng cho xung có năng lượng
= Q x Ti x F= 18 x Q. Do đó,
chia Htrain cho 18 (bằng
2,55 x 10-5 J.m-2) cho phép so
sánh ba MPE được tính từ 5.2 với nhau. Trong ví dụ này, tiêu chí 5.2 b) và 5.2
c), mà bằng nhau, là khắc nghiệt nhất; MPE xung đơn đối với hệ thống này là
2,55 x 10-5 J.m-2.
Ví dụ B.5.2
Xác định MPE nội chùm tia đối với phơi
nhiễm mắt trực tiếp với bức xạ từ bộ phát laser Nd:YAG (λ = 1 064 nm) hoạt động
ở tần số F = 20 Hz với độ rộng xung t = 1 ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì bộ phát laser không hoạt động trong
phần nhìn thấy của phổ nên bảo vệ không được thực hiện bởi phản ứng khó chịu. Ước
lượng hợp lý của thời gian phơi nhiễm thay đổi nguy hiểm có thể lấy là 10 s. Đối
với khoảng thời gian này, tổng số xung là:
N = T x F = 10 x 20 = 200
Điều 5.2 đưa ra ba tiêu chí cần được
xem xét, và tiêu chí nào khắc nghiệt nhất sẽ áp dụng cho đánh giá này.
Từ 5.2 a), phơi nhiễm từ xung đơn bất
kỳ không được vượt quá MPE cho xung đơn. Vì chùm tia được phát ra từ một nguồn
nhỏ nên MPE được
xác định từ Bảng 5 và giá trị C7 = 1 tại bước sóng 1 064 nm trong
Bảng 8. Do đó, phơi nhiễm bức xạ từ Bảng 5 đối với khoảng thời gian 1 ms là
Hsingle = 90 t0,75 C7
J.m-2 = 90 x 0,0010,75 x 1 J.m-2 = 0,506 J.m-2
Từ 5.2 b), phơi nhiễm trung bình đối với
chuỗi xung trong thời gian phơi nhiễm T không được vượt quá MPE đối với xung
đơn trong thời gian phơi nhiễm T. Đối với thời gian phơi nhiễm 10 s (thời gian
phơi nhiễm tổng), Bảng 5 giới hạn phơi nhiễm bức xạ ở
HT = 90 t0,75 C7
J.m-2 = 90 x 100,75 x 1 J.m-2 = 506 J.m-2
Vì có N = 200 xung trong thời gian 10
s, tiêu chí độ rọi trung bình tạo ra phơi nhiễm bức xạ xung đơn là
Hsingle-avg = HT/N = 506/200
= 2,53 J.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Htrain = Hsingle x N-0,25 = 0,506 x (200)-0,25 = 0,135 J.m-2
Vì giới hạn từ tiêu chí xung lặp lại
trong 5.2 c) là khắc nghiệt nhất nên MPE xung đơn đối với hệ thống này là 0,135
J.m-2. MPE cũng có
thể được thể hiện dưới dạng độ rọi trong thời gian của từng xung là:

B.6 Khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa
cho mắt (NOHD)
Như giải thích trong 5.5, NOHD thể hiện
rằng, trong các điều kiện lý tưởng, độ rọi và phơi nhiễm bức xạ giảm xuống
thấp hơn MPE tương ứng.
Độ rọi ở khoảng cách r từ nguồn
laser được cho bởi (xem IEC TR 60825-10) :

CHÚ THÍCH: a và ϕ được đo tại các điểm 1/e
trong biên dạng chùm tia, khi biên dạng chùm tia được giả thiết là phân bố
Gauss. Trên thực tế, chỉ các bộ phát laser khí mới sinh ra chùm tia có phân bố
Gauss, hầu hết các bộ phát laser trạng thái rắn đều có cấu trúc chùm tia về cơ
bản là đa chế độ, không đều đặn, và trong trường hợp này cần sử dụng công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chưa biết I và không thể
đo thì giá trị đối với Po trong công thức (B.1) nêu trên có
thể tăng thêm 2,5 đối với các hệ thống laser đã biết là có cấu trúc chùm tia đa
chế độ. Trong IEC TR 60825-10, ký hiệu k được sử dụng để tính đến các chùm tia
có cấu trúc chế độ chưa biết và có các giá trị trong dải từ k = 1 đối
với các chùm tia có biên dạng Gauss đến k = 2,5 đối với chùm tia có cấu trúc chế
độ chưa biết.
Đại lượng e-µr là các tổn
hao do suy giảm trong khí quyển và có thể bỏ qua đối với hầu hết các mục đích.
Đơn giản hóa công thức (B.1) và thay hệ số k ta có:

Khi E được thay bằng
EMPE, r trở thành NOHD
và được tính như sau:

hoặc

trong đó Q là năng lượng trên xung và HMPE
là MPE trên mỗi xung được thể hiện bằng phơi nhiễm bức xạ.
Nếu các ảnh hưởng của suy giảm trong
khí quyển được đưa vào, giải pháp đơn giản cho công thức (B.1) khi chưa có sẵn
r. Ước lượng tin cậy đối với μ, hệ số suy giảm trong khí quyển, có thể có được
từ công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
A = 0,585 V0,33
V là phạm vi tầm nhìn
tính bằng km, và
λ là bước sóng tính bằng nm (400 nm
< λ < 2 000 nm).
Sử dụng hỗ trợ quan sát quang
Trong trường hợp có hỗ trợ quan sát
(kính viễn vọng, ống nhòm, v.v.) được sử dụng để quan sát nguồn bức xạ laser,
cần kéo dài NOHD để tính đến việc tăng bức xạ vào mắt.
Bức xạ đi vào mắt từ bộ phát laser được
quan sát thông qua cặp ống nhòm sẽ tăng lên một hệ số khuếch đại quang G. Các
khuyến cáo dưới đây được cung cấp trong IEC TR 60825-10.
a) Đối với 400 nm < λ < 1 400 nm
khi đó con ngươi nằm trong
chùm tia,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng giá trị nào nhỏ hơn, trong đó
τ là hệ số truyền
tại bước sóng thích hợp (= 1 nếu chưa biết),
M là độ phóng đại
của thiết bị hỗ trợ quan sát, và
Do là đường
kính của thấu kính, tính bằng mm.
b) Đối với 320 nm ≤ λ < 400 nm
và 1 400 nm ≤ λ < 4 500
nm

Trong vùng này, bức xạ được hấp thụ
trước khi tới võng mạc.
c) Đối với λ < 320 nm và λ > 4
500 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOHD kéo dài trở thành

Nếu không được cung cấp cùng với bộ lọc
suy giảm laser đặc biệt hoặc nếu việc truyền thực tế của thiết bị quang quan
sát đã biết tại bước sóng laser thì không cần thực hiện biên dự phòng đối với tổn
thất đường truyền trong thiết bị quang quan sát, vì nhiều thiết bị có hệ số
truyền cao (>0,8) kéo dài vào tận vùng hồng ngoại của phổ trên 2 000 nm.
CHÚ THÍCH: Đầu ra của các sản phẩm
laser cấp 1, cấp 1M, cấp 2, cấp 2M và cấp 3R có thể được quan sát thông qua màn
chắn khuếch tán hoặc đích không phản xạ gương thông qua thiết bị quang phóng đại,
với điều kiện tiêu chí đối với quan sát không có hỗ trợ của các nguồn kéo dài
được thỏa mãn và bức xạ trong phạm vi băng tần 400 nm đến 1 400 nm.
Hai lưu đồ hữu ích được đề cập trong
IEC TR 60825-10 hỗ trợ để tính NOHD của các sản phẩm laser CW và xung lặp phát
ra một hoặc nhiều bước sóng và ENOHD khi sử dụng thiết bị quang quan sát.
Ví dụ B.6.1
Bộ phát laser với biên dạng chùm tia
theo phân bố Gauss (k = 1) có đầu ra 4 W, độ phân kỳ chùm tia 0,7 mrad và đường
kính chùm tia đầu ra là 1 mm. Nếu MPE thích hợp là 10 W.m-2, tính NOHD,
với giả thiết suy hao trong khí quyển không đáng kể.
Lời giải:
Thay vào công thức (B.3) ta có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ B.6.2
Thiết bị quang mở rộng chùm tia được lắp
với bộ phát laser trong ví dụ trước làm giảm độ phân kỳ chùm tia xuống còn 0,1
mrad và tăng đường kính chùm tia lên 7 mm. Tính NOHD.
Lời giải:
NOHD mới bằng:

Lưu ý tầm quan trọng của độ phân kỳ
chùm tia khi xác định NOHD.
Ví dụ B.6.3
Bộ phát laser trong ví dụ B.4.2 hoạt động
ở 550 nm. Tính NOHD sửa đổi, với giả thiết tầm nhìn 10 km.
Lời giải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NOHD sửa đổi có thể tính được từ công
thức (B.3) bằng cách đưa thêm hệ số suy giảm trong khí quyển:

và giải ra (với r = NOHD) ta có

Ví dụ B.6.4
Bộ phát laser heli-neon đang khảo sát
(λ = 633 nm) với công suất ra 3 mW phát chùm tia có đường kính ban đầu 13 mm, mở
rộng đến 18 mm ở khoảng cách 50 m tính từ bộ phát laser:
a) Quan sát trực tiếp bộ phát laser từ
khoảng cách 60 m trong bao lâu thì vẫn an toàn?
b) Khoảng cách nhỏ nhất là bao nhiêu để
quan sát trực tiếp bộ phát laser này trong thời gian 3 min mà vẫn an toàn?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Công suất đầu ra Po = 3 x 10-3 W, và đường
kính chùm tia ban đầu a = 0,013 m. Độ phân kỳ của chùm tia do đó bằng

Giả thiết rằng bộ phát laser có biên dạng chùm
tia theo phân bố Gauss (k = 1) thì độ rọi ở phạm vi r có thể được xác định bằng
cách sử dụng công thức (B.2)

do đó

Đối với thời gian phơi nhiễm từ 10 s đến
3 x 104
s, MPE tương ứng được cho trong Bảng 5 là
EMPE = 10 W.m-2
Vì giá trị này nhỏ hơn độ rọi
chùm tia ở 60 m nên thời
gian phơi nhiễm sẽ nhỏ hơn 10 s. Bảng 5 thể hiện các thời gian phơi nhiễm trong
dải từ 1 x 10-3
s đến 10 s nên MPE tương ứng bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tương đương với
EMPE= 18 t0,25 W.m-2
Do đó, thời gian
phơi nhiễm lớn nhất có được bằng cách tính giá trị này của EMPE
= 10,58 W.m-2 và giải theo
t
18 t0,25 = 10,58 W.m-2
Do đó 
b) Phạm vi tối thiểu để quan sát an
toàn có thể tính được bằng cách giải phương trình (B.3) đối với khoảng cách
nguy hiểm danh nghĩa cho mắt (NOHD). Trong trường hợp này, thời gian phơi nhiễm
t = 180 s (3 min) và Bảng 5 cho EMPE = 10 W.m-2:

Ví dụ B.6.5
Thiết bị đo khảo sát bộ phát laser hồng
ngoại cầm tay có các đặc tính sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tần số lặp xung (F) 300 Hz
- Công suất đỉnh trên xung (Pp)
30 W
- Năng lượng trên xung (Q) 600 nJ
- Độ phân kỳ chùm tia (ϕ) 10 mrad
- Đường kính lỗ mở đầu ra hiệu quả 55
mm
Giả thiết bộ phát laser có biên dạng
chùm tia phân bố Gauss, đánh giá NOHD đối với thiết bị đo này
a) để quan sát bằng mắt không có hỗ trợ,
và
b) khi sử dụng ống nhòm 8 x 50.
Lời giải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ quy định kỹ thuật của bộ phát laser,
độ rộng xung được cho bởi tp = Q/Pp = (6 x 10-7)/30 = 20 ns.
Trong ví dụ này, giả thiết rằng góc trương α nhỏ hơn αmin. Nếu không có
quan sát có chú ý, thời gian
phơi nhiễm cần sử dụng là 100 s; trong thời gian này, số lượng xung là:
N = F x t = 300 Hz x 100 s = 3 x 104
MPE nội chùm tia được lấy là giá trị
khắc nghiệt nhất tính từ 5.2.
Đánh giá xung đơn (điều kiện 5.2 a))
Bảng 5 đưa ra MPE xung đơn đối với bức
xạ này với thời gian phơi nhiễm 20 ns, là
trong đó C4 = 100,002(903-700) = 2,55, do
đó
HMPE = 5 x 10-3
x 2,55 = 1,275
x 10-2 J.m-2
Đánh giá độ rọi trung bình (điều kiện
5.2 b))
MPE đối với thời gian phơi nhiễm 100 s
có được từ Bảng 5. Vì α ≤ 1,5 mrad T2 = 10 s, do
đó áp dụng điều kiện t > T2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó C4 = 2,55 và C7 = 1. Vì tần
số lặp xung là 300 Hz nên MPE trung bình trên xung là

Đánh giá nhiều xung (điều kiện
5.2 c))
Phơi nhiễm trung bình từ các xung
trong chuỗi xung không được vượt quá MPE đối với xung đơn nhân với hệ số hiệu chỉnh C5 (trong đó C5
= N-1/4). Thời gian phơi
nhiễm lớn nhất để áp dụng yêu cầu c) là T2 trong dải bước
sóng 400 nm đến 1 400 nm, trong đó T2 = 10 s đối với
α ≤ αmin.
Do đó:

Kết luận là điều kiện 5.2 c) tạo ra
MPE trên xung khắc nghiệt nhất và do đó HMPE = 1,72 x 10-3 J.m-2 đối với quan
sát nội chùm tia. Thay giá trị MPE này vào công thức (B.4) ta có

Vì kết quả âm nên sản phẩm laser là an
toàn đối với quan sát bằng mắt không có hỗ trợ ở khoảng cách bất
kỳ. Do đó, đối với sản phẩm laser này khi chỉ quan sát bởi mắt không có hỗ trợ
thì NOHD thích hợp bằng không.
b) Điều kiện quan sát sử dụng ống nhòm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả thiết không có suy hao khi đi
qua thiết bị quang (τ = 1) thì công thức (B.6) cho G = M2 = 82
= 64, và
công
thức (B.7) sẽ cho
.
Do đó thay G = 51 trong công thức (B.8) ta có

Như vậy sẽ là nguy hiểm đối với sản phẩm
laser này khi quan sát với ống nhòm 8 x 50 ở các khoảng cách
nhỏ hơn 9,6 m.
Ví dụ B.6.6
Máy định tầm của bộ phát laser đóng cắt
Q bằng neodym-thủy tinh có các đặc tính sau.
- Bước sóng (λ) 1 060 nm
- Công suất đỉnh trên xung (Pp) 1,5 MW
- Năng lượng trên xung (Q) 45 mJ
- Tần số lặp xung (F) 12 xung trên
phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Góc phân kỳ chùm tia (ϕ) 1
mrad
Xác định:
a) NOHD đối với mắt không có hỗ trợ,
b) NOHD đối với mắt không có hỗ trợ
khi bộ lọc truyền 10 % được lắp với lỗ mở đầu ra của máy định tầm, và
c) NOHD đối với quan sát nội chùm tia
khi sử dụng thiết bị quang đường kính 50 mm.
Bỏ qua ảnh hưởng của sự suy giảm chùm
tia hoặc việc hội tụ khúc xạ do truyền qua khí quyển.
Lời giải:
a) Độ rộng xung tp có thể được
tính từ điều kiện Pp x tp = Qp
bởi 1,5 x 106
x tp = 45 x 10-3 cho tp = 30 ns (tức là 10-9 < tp x 5 x 10-5 s). Tần số lặp
xung F là 12/60 = 0,2 Hz.
Trong ví dụ này, giả thiết α ≤ αmin.
Nếu không có quan sát có chú ý thì thời gian phơi nhiễm được sử dụng
là 100 s; trong thời gian này, số lượng xung là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPE nội chùm tia được lấy là giá trị
khắc nghiệt nhất tính được từ 5.2.
Đánh giá xung đơn (điều kiện
5.2 a))
Từ Bảng 5, MPE đối với phơi nhiễm xung
đơn từ bộ phát laser này là

trong đó từ Bảng 8 có C7
= 1, do đó

Đánh giá độ rọi trung bình (điều kiện 5.2
b))
Từ Bảng 5, MPE đối với thời gian 100 s
là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đánh giá nhiều xung (điều kiện
5.2 c))
Thời gian phơi nhiễm lớn nhất để áp dụng
yêu cầu c) là T2 trong dải bước sóng 400 nm đến 1 400
nm, trong đó T2 = 10 s đối với α ≤ αmin.
Do đó, hệ số hiệu chỉnh N-1/4 = (10 x 0,2)-1/4 = 0,84 được
sử dụng để tính HMPE,train:

Kết luận là điều kiện 5.2 c) tạo ra
MPE trên xung khắc nghiệt nhất và do đó HMPE = 4,2 x 10-2 J.m-2 đối với quan
sát nội chùm tia. Thay giá trị MPE này vào công thức (B.4) và vì cấu trúc chế độ
của bộ phát laser trạng thái rắn chưa được quy định nên năng lượng xung cần được
tăng bởi hệ số k = 2,5. Do đó

Khi đó NOHD đối với máy định tầm do đó
bằng 1,84 km.
b) Nếu bộ lọc truyền 10 % được lắp với
lỗ mở đầu ra của máy định tầm, NOHD sẽ giảm xuống. Trong trường hợp này, sử dụng
công thức trước đây đối với NOHD, năng lượng trên xung phải được sửa đổi bằng hệ
số 0,1 để tính đến ảnh hưởng bộ lọc 10 %. NOHD sửa đổi do đó bằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Do đó, vì thời gian xung rất ngắn đối
với bộ phát laser này, trong khi sử dụng hệ thống kính viễn vọng, nên ngay cả
thời gian phơi nhiễm ngắn nhất của mắt với bức xạ laser cũng có thể nguy hiểm
ở các khoảng cách nhỏ hơn 13,18 km tính từ bộ phát laser.
B.7 Phản xạ khuếch tán và các nguồn
kéo dài
Ví dụ về quan sát các nguồn kéo dài
là:
a) Bức xạ laser trong dải bước sóng
400 nm đến 1 400 nm khi nó được phản xạ từ bề mặt khuếch tán (nguồn biểu kiến).
b) Hình ảnh tạo ra trên võng mạc của mắt
bởi phản xạ khuếch tán lớn hơn hình ảnh võng mạc tối thiểu nhất định, được xác
định bởi góc trương giới hạn αmin, trong đó αmin bằng 1,5
mrad và được đo ở khoảng cách không nhỏ hơn 100 mm từ nguồn biểu kiến (xem
5.4).
IEC 60825-10 đưa ra ba vùng phân biệt
để quan sát phản xạ khuếch tán. Xét nguồn phản xạ khuếch tán có đường kính điểm
D thì αmin được kết hợp với dải rmax (= D/αmin)
vượt quá giá trị tồn tại các điều kiện quan sát nguồn nhỏ. Điều này xác định một
trong ba vùng quan sát phản xạ khuếch tán. Vùng thứ hai tồn tại khi góc trương ≥ αmax = 0,1 rad ứng
với dải rmin (= D/αmax). Giữa rmin
và rmax là vùng chuyển tiếp giữa các điều kiện hình ảnh võng mạc rất
lớn và các điều kiện quan sát nguồn nhỏ. TR 60825-10 thể hiện lưu đồ hỗ trợ mạnh
cho việc tính toán phạm vi nguy hiểm, tuy nhiên, trước khi xử lý trên ô 2 của
lưu đồ này, cần kiểm tra rằng rmax ≥ 100 mm; nếu
không sẽ nhảy đến ô 7A hoặc 7B của lưu đồ tùy thuộc vào đơn vị của MPE. Một cách
tương tự, kiểm tra xem rmin ≥ 100 mm; nếu
không nhảy đến ô 5A hoặc 5B của lưu đồ tùy thuộc vào đơn vị của MPE.
Ví dụ B.7.1
Bức xạ từ bộ laser Nd:YAG đóng cắt Q (λ
= 1 064 nm, t = 10-8 s) được mở rộng để tạo
chùm tia có đường kính 2 cm trước khi được phản xạ từ bộ khuếch tán hoàn hảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) MPE bằng bao nhiêu ở khoảng cách
2,5 m tính từ bộ khuếch tán?
Lời giải:
Góc trương được xác định bằng công thức:

trong đó d63 là đường
kính của chùm tia laser tại đích khuếch tán.
a) Trong trường hợp giới hạn α = αmin
và, do đó,

Đối với ví dụ này

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn nhỏ MPE đối với thời gian phơi
nhiễm quy định được cho bởi (xem Bảng 5):

trong đó C7 = 1 đối với λ=
1 064 nm (xem Bảng 8). Do đó

b) Ở các khoảng
cách nhỏ hơn r1,max = 13 m, tồn
tại các điều kiện quan sát nguồn kéo dài.
MPE đối với thời gian phơi nhiễm quy định
được cho bởi (xem Bảng
6):

trong đó C7 = 1 và C6 = α/αmin
đối với αmin < α ≤ αmax (trong đó αmax = 0,1 rad).
Ở khoảng cách r1 = 2,5 m,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và

Do đó, MPE đối với quan sát của nguồn
kéo dài ở 2,5 m là

Ví dụ B.7.2
Tìm năng lượng bức xạ lớn nhất từ bộ
phát laser trong ví dụ B.7.1 cho phép quan sát không nguy hiểm đầu ra được phản
xạ từ bộ phản xạ hoàn
hảo đặt cách mắt người quan sát ít hơn 0,2 m.
Lời giải:
Ở các khoảng cách nhỏ
hơn 0,20 m, các điều kiện quan sát sao cho góc chấp nhận α lớn hơn αmax =
0,1 rad:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MPE bức xạ tích hợp đối với vấn đề này
được tính bằng cách thay MPE nguồn nhỏ có được trong ví dụ B.5.2:

Bức xạ tích hợp của phản xạ khuếch tán
có quan hệ với phơi nhiễm bức xạ chùm tia tới tại đích thông qua phương trình
H = π x Lp
Do đó, phơi nhiễm bức xạ đủ để tạo ra
phản xạ nguy hiểm từ hệ số phản xạ 100 %, đích phản xạ trắng là

Cuối cùng, giả thiết là năng lượng bức
xạ được phân bố đều trên diện tích điểm đích của chùm tia, A, năng lượng bức
xạ đủ để tạo ra phản xạ nguy hiểm là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khoảng cách an toàn tối thiểu
vuông góc với màn chắn khuếch tán hoàn hảo nếu đầu ra từ bộ phát laser trong ví
dụ B.5.2 hội tụ tại màn chắn.
Lời giải:
Trong trường hợp này, bức xạ được phản
xạ bán cầu ra phía ngoài từ điểm tiêu cự trên đích Lambert khuếch tán; do đó,
áp dụng các điều kiện quan sát nguồn nhỏ. Ở khoảng cách r1 từ nguồn
Lambert, phơi nhiễm bức xạ được cho bởi:

trong đó θ là góc quan sát vuông góc với
bề mặt.
Khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa cho mắt,
NOHD, đối với nguồn Lambert tính được từ MPE phơi nhiễm nguồn nhỏ như sau:

Đầu ra năng lượng bức xạ lớn nhất của
bộ phát laser có được trong ví dụ trước đây là 0,42 J, và góc quan sát quy định
là θ = 0 rad. Giả thiết là đích cũng phản xạ hoàn hảo, khoảng cách quan sát nhỏ
nhất an toàn là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ quang Dλ của kính mắt
bảo vệ ở bước sóng laser cần đủ để giảm bức xạ truyền xuống thấp hơn MPE áp
dụng cho thời gian phơi nhiễm lớn nhất dự đoán được một cách hợp lý (xem
8.4.5.2.2). Giá trị Dλ cần thiết để có mức bảo vệ mắt
cần thiết có thể được tính từ công thức (B.9) hoặc công thức (B.10)

trong đó Eo là độ rọi
lớn nhất kỳ vọng với mắt không có bảo vệ và MPE được thể hiện là độ rọi hoặc

trong đó Ho là phơi
nhiễm bức xạ lớn nhất kỳ vọng với mắt không có bảo vệ và MPE được thể hiện là phơi
nhiễm bức xạ.
Ví dụ B.8.1
Xác định mật độ quang của kính mắt bảo
vệ đối với người vận hành máy định tầm laser quy định trong ví dụ B.6.6.
Lời giải:
MPE trên xung đối với phơi nhiễm 100 s
được tính trong ví dụ B.6.6 là 4,2 x 10-2 J.m-2. Phơi nhiễm
bức
xạ
lên những người đứng trực tiếp phía trựớc bộ phát laser được cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó d63 được quy định
bằng 10 mm, Q = 45 mJ và k = 2,5 vì cấu trúc chế độ chưa biết, khi đó Ho
= 1 432 J.m-2 và mật độ
quang được cho bởi công thức (B.10) là:

Thông thường khi liên quan đến an
toàn, giá trị này có thể được làm tròn lên đến giá trị nguyên tiếp theo và khi
đó sẽ quy định mật độ quang là 5.
Ví dụ B.8.2
Xác định mật độ quang của kính mắt bảo
vệ đối với người vận hành máy định tầm laser quy định trong ví dụ B.6.1.
Lời giải:
MPE được quy định là 10 W.m-2. Độ rọi lên
những người đứng trực tiếp phía trước bộ phát laser được cho bởi:

trong đó d63 được quy định
bằng 1 mm, P = 4 W và như quy định trong ví dụ B.6.1 có k = 1. Vì đường kính
chùm tia 1 mm nhỏ hơn lỗ mở giới hạn 7 mm (Bảng 2) ở bước sóng phơi nhiễm (được
quy định là 550 nm trong ví dụ B.6.3) nên độ rọi được tính bằng cách sử dụng lỗ
mở giới hạn mà không sử dụng đường kính chùm tia trên thực tế, khi đó Eo
= 1,04 x 105
W.m-2 và mật độ
quang được cho bởi công thức (B.9) là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể quy định mật độ
quang bằng 4.
B.9 Nhiều nguồn nhỏ
Ví dụ B.9.1: Nguồn mạng điốt laser phức
hợp
Tìm MPE áp dụng cho quan sát nội chùm
tia đối với phơi nhiễm 10 s ở khoảng cách 1 m từ nguồn mạng điốt laser GaAs
(905 nm) phức hợp. Nguồn này gồm hai dãy, mỗi dãy có 10 điốt được lắp phía sau
thiết bị quang chuẩn trực. Nguồn này có công suất ra 6 W và tần số lặp xung F
là 12 kHz. Thời gian xung là 80 ns. Lỗ mở đầu ra (thấu kính chuẩn trực) có đường
kính 5 cm và đường kính chùm tia phát ra là 3,5 cm tại
các điểm có độ rọi đỉnh
1/e (tức là lỗ mở đo hình tròn đường kính 3,5 cm có thể thu nhận 63 % công suất
chùm tia). Độ rọi chùm tia hướng trục (trung bình) ở khoảng cách
1 m là 3,6 x 103
W.m-2. Độ phân kỳ
chùm tia là 25 mrad theo chiều ngang và 3 mrad theo chiều dọc, và ở khoảng cách
1 m tính đến lỗ mở đầu ra, kích cỡ chùm tia xấp xỉ 3,0 cm x 3,8 cm, một
cách tương ứng.
Ảnh nội chùm tia (sử dụng phim hồng
ngoại) được chụp ở khoảng cách 1 m tính từ lỗ mở đầu ra cho thấy từng điốt
trương một ảnh dạng đường thẳng được chiếu có chiều dài 2,2 mrad và nhỏ hơn 0,5
mrad chiều ngang. Mỗi điốt được phân tách bởi góc tính giữa
hai tâm là 3,0 mrad, và hai dãy được cách nhau một góc 2,3 mrad (xem Hình B.1).
Bằng cách sử dụng bộ chuyển đổi ảnh hồng ngoại với bộ lọc OD 4 để giảm lóa, nhận
thấy rằng các phân cách về góc này là không đổi từ tất cả các khoảng cách quan
sát trong phạm vi từ 10 cm đến 2 m.1

Hình B.1 - Mạng
điốt laser với hai nhóm
Lời giải:
MPE áp dụng cho mạng điốt laser là MPE
khắc nghiệt nhất tạo ra từ đánh giá của từng nguồn riêng rẽ và từng nhóm có thể
có của mạng điốt. Tuy nhiên, đánh giá này có thể được đơn giản đi rất nhiều bằng
cách sử dụng giả thiết là tất cả các công suất bức xạ phát ra từ nguồn một điểm.
Việc này cũng luôn cường điệu nguy hiểm, và nếu nó không tạo ra các biện pháp
kiểm soát khắc nghiệt quá mức thì không phải thực hiện phân tích phức tạp hơn với
nguồn kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPE xung đơn đối với đánh giá nhiều
xung được cho bởi công thức sau (bằng cách sử dụng Bảng 6 đối với xung 80 ns):

Để so sánh MPE
xung đơn với độ rọi trung bình của chùm tia, sẽ là thuận tiện nếu thể hiện MPE
ở trên (được thể hiện bằng phơi nhiễm bức xạ) là độ rọi được lấy trung bình
trên các xung F trên giây như sau:

MPE xung đơn đối với đánh giá công suất
trung bình cho bởi công thức dưới đây (bằng cách sử dụng Bảng 6
đối với phơi nhiễm 10 s):

MPE nêu trên, được thể hiện bằng phơi
nhiễm bức xạ, cũng có thể được thể hiện bằng độ rọi lấy trung bình trên phơi
nhiễm 10 s như sau:

Vì C6 chỉ phụ thuộc
vào góc trương của nhóm điốt, nên nó có giá trị giống nhau trong các công thức
đối với EMPE,train,F và EMPE,avg. Do đó, đối
với ví dụ này EMPE,train,F luôn khắc
nghiệt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các góc trương của từng điốt là 0,5
mrad (theo chiều dọc) và 2,2 mrad (theo chiều ngang). MPE đối với các nguồn chữ
nhật được xác định bằng trung bình số học của hai góc trương. Như nêu trong
3.3.3, trước khi xác định giá trị trung bình này, góc trương bất kỳ nhỏ hơn 1,5
mrad hoặc lớn hơn 100 mrad cần được thay bằng 1,5 mrad hoặc 100 mrad tương ứng.
Do đó giá trị trung bình được tính như sau:
(1,5 + 2,2)/2 mrad = 1,85
mrad
Giá trị này lớn hơn 1,5 mrad nên từng
điốt riêng rẽ được coi là một nguồn kéo dài và hệ số hiệu chỉnh là C5 = 1,85/1,5 =
1,23. MPE áp dụng được tính như sau:

MPE này không áp dụng được cho độ rọi
tổng mà chỉ cho độ rọi của
từng điốt. Giả thiết
là tất cả các điốt đều có phát xạ công suất giống nhau, MPE này phải được so
sánh với độ rọi tổng chia cho số lượng điốt, tức là 20.

Ở khoảng cách 1 m, MPE
này bị vượt quá bởi một hệ số 180/10,2 = 17,6 lần.
Nhóm hai điốt theo chiều ngang
Nhóm hợp lý của mạng để xét là hai điốt
liền kề theo chiều ngang trương các góc 0,5 mrad (theo chiều dọc) và 5,2 mrad
(theo chiều ngang). Thay 0,5 mrad bằng 1,5 mrad như nêu trong 4.3.3, trung bình
số học của hai kích thước góc là (1,5 + 5,2)/2 mrad = 3,35 mrad. Hệ số hiệu chỉnh là C6
= 3,35/1,5 = 2,23 và MPE áp dụng được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì độ rọi của nhóm này bằng hai lần độ
rọi của điốt đơn nên MPE này phải được so sánh như sau:

Ở khoảng cách 1 m, hệ số nguy hiểm bằng
360/18,5 = 19,5. Do đó, nhóm hai điốt này tạo ra hệ số nguy hiểm lớn hơn (tức
là MPE dè dặt hơn) so với nhóm một điốt.
Nhóm hai điốt theo chiều dọc
Một cách chia khác của mạng để xem xét
là hai điốt theo chiều dọc trương các góc 2,8 mrad (theo chiều dọc) và 2,2 mrad
(theo chiều ngang). Giá trị trung bình của hai kích thước góc là 2,5 mrad. Do
đó hệ số hiệu chỉnh C6 = 2,5/1,5 = 1,67. MPE áp dụng được
tính như sau:

Độ rọi của nhóm này bằng hai lần độ rọi
của điốt đơn nên MPE này phải được so sánh như sau:

Ở khoảng cách 1 m, hệ số nguy hiểm bằng
360/13,8 = 26,1. Do đó, nhóm hai điốt này tạo ra hệ số nguy hiểm lớn hơn nhóm
trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cách chia hợp lý khác của mạng để
xem xét là bốn điốt liền kề (2 x 2) trương các góc 2,8 mrad (theo chiều dọc)
và 5,2 mrad (theo chiều ngang). Giá trị trung bình của hai kích thước góc là 4
mrad. Do đó hệ
số
hiệu chỉnh C5 = 4/1,5 = 2,67. MPE áp dụng được tính như sau:

Độ rọi của nhóm này bằng bốn lần độ rọi
của điốt đơn nên MPE này phải được so sánh như sau:

Ở khoảng cách 1 m, hệ
số nguy hiểm bằng 720/22,1 = 32,5. Do đó, nhóm hai điốt này tạo ra hệ số nguy hiểm
lớn hơn nhóm trước.
Một hàng 10 điốt
Một cách chia thú vị khác để đánh giá
là toàn bộ một hàng gồm 10 điốt trương các góc 0,5 mrad (theo chiều dọc) và
29,2 mrad (theo chiều ngang). Thay 0,5 mrad bằng 1,5 mrad như nêu trong 4.3.3,
giá trị trung bình của hai kích thước góc là (1,5 + 29,2)/2 mrad = 15,3
mrad. Do đó hệ số hiệu chỉnh C6 = 15,3/1,5 =
10,2. MPE áp dụng được tính như sau:

Vì nhóm này gồm 10 điốt, nên MPE này
phải được so sánh như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở khoảng cách 1 m, hệ số nguy hiểm bằng
1 800/84,5 = 21,3.
Nhóm 20 điốt
Nhóm cuối cùng cần xem xét trong ví dụ
này là đánh giá toàn bộ mạng gồm 20 điốt. Vì các điốt được xếp thành hai dãy liền
kề nên góc trương theo chiều dọc đồng nhất với giá trị trong phân nhóm 4 điốt, tức là 2,8
mrad, còn góc trương theo chiều ngang là 29,2 mrad. Giá trị trung bình là 16
mrad, hệ số hiệu chỉnh C6 = 16/1,5 = 10,7, và MPE áp dụng được
tính như sau:

Ở khoảng cách 1 m, hệ
số nguy hiểm bằng 3 600/88,3 = 40,7. Đây là hệ số nguy hiểm cao nhất tìm thấy trong
ví dụ này.
Bằng các tính toán có thể thấy rằng
các nhóm khác, ví dụ ba điốt liền kề theo chiều ngang, sáu điốt liền kề (2 x 3), v.v. cho
các hệ số nguy hiểm nhỏ hơn 40,7. Do đó 40,7 là hệ số nguy hiểm được sử dụng để
đánh giá nguy hiểm của mạng điốt này.
Lưu ý bổ sung
Quan trọng là lưu ý rằng trong các
tình huống khác, trường hợp giới hạn có thể đạt được từ việc phân nhóm của một phần
của nguồn, mà không bởi nhóm của toàn bộ nguồn. Ví dụ, chúng ta có thể xem xét mạng
khác gồm 20 điốt được bố trí thành hai hàng, mỗi hàng 10 điốt với các kích thước
góc của các điốt và các khoảng cách theo chiều dọc giống như trong ví dụ nêu
trên, nhưng với khoảng cách giữa hai tâm theo chiều ngang là 6 mrad.
Trong trường hợp mới này, góc trương
cần được sử dụng cho toàn bộ mạng điốt là (2,8 + 56,2)/2 mrad = 29,5 mrad và
MPE khắc nghiệt nhất được cho bởi EMPE,train,F. Do đó, hệ số hiệu chỉnh
C6 = 29,5/1,5 = 19,7 và MPE áp dụng được là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nguy hiểm của toàn bộ mạng điốt
là 3 600/163 = 22,1.
Do đó, C6 =11,5/1,5 =
7,67. Góc trương của nhóm này là (2,8 + 29,2)12 = 11,5. Do đó, C6= 11,5/11 =
1,05. MPE áp dụng được là:

Giá trị này cần được so sánh với giá
trị sau:

Hệ số nguy hiểm của nhóm này là 1
440/63,5 = 22,7. Vì 22,7 là giá trị lớn nhất nên nó được coi là hệ số nguy hiểm
của mạng này.
Thực tế là toàn bộ mạng này cho hệ số
nguy hiểm nhỏ hơn hệ số nguy hiểm của nhóm 8 điốt không có nghĩa là toàn bộ mạng,
tức là cụm 20 điốt, ít nguy hiểm hơn cụm 8 điốt. Ý nghĩa của kết quả lạ lùng
này là ở chỗ, trong trường hợp cụ thể, đánh giá đúng về nguy hiểm không đạt được
bằng cách xem xét 20 điốt như một nguồn đồng nhất trương một góc trương 29,5
mrad, mà được cho bởi sự phân tích các phần tạo thành bản thân mạng
đó. Điều này là do thực tế là toàn bộ nguồn không phải là đồng nhất.
Mật độ quang yêu cầu
Để bảo vệ người quan sát ở khoảng cách
1 m, hệ số suy giảm 40,7 được yêu cầu trong bộ lọc bảo vệ. Mật độ quang
1,7 tương ứng với hệ số suy giảm 50 và sẽ cung cấp bảo vệ đủ từ bộ phát laser
này ở khoảng cách 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng việc sử dụng tiếp cận đơn giản của
xấp xỉ nguồn điểm thay vì tính toán nhóm, MPE đối với toàn bộ dãy có thể bằng
8,28 W.m-2. Do đó, ở
khoảng cách 1 m, xấp xỉ nguồn điểm tạo ra độ rọi vượt quá MPE 3
600/8,28 = 435 lần, yêu cầu OD bằng log435 = 2,64 hoặc lớn hơn. Lưu ý là xấp xỉ nguồn điểm
tạo ra nguy hiểm được ước lượng tại nhiều hơn bốn lần nguy hiểm tạo ra bởi tiếp
cận phân nhóm điốt chính xác hơn.
Sử dụng thiết bị quang
Kính viễn vọng và ống nhóm thông thường
không thể hội tụ các đối tượng ở khoảng cách 1 m. Tuy nhiên, đối với mục đích của
ví dụ này, việc sử dụng thiết bị công suất 3x để quan sát bộ phát laser ở 1 m
được xem xét. Điều này yêu cầu các phân tích bổ sung sau.
Lỗ mở của thiết bị này là 21 mm, nhỏ
hơn các kích thước của chùm tia. Do đó, công suất được tăng lên bởi hệ số 32
= 9. Các kích thước góc của dãy được tăng lên bởi hệ số 3 do độ
khuếch đại của thiết bị công suất là 3x. Do đó, cần thực hiện tính toán như báo
cáo trước đây, nhưng có xét đến các giá trị mới đối với các kích thước góc và
công suất của từng nhóm.
Vì phương pháp đo đòi hỏi góc chấp nhận
lớn nhất αmax = 100 mrad để thu nhận bức xạ (xem 4.3.3), khi một
trong hai kích thước góc của nhóm, ví dụ một theo chiều ngang (chỉ thị bởi αhor)
lớn hơn αmax, công suất của nhóm cần được giảm xuống bởi hệ số αmax/αhor,
để loại trừ phần của nguồn nằm bên ngoài góc chấp nhận. Thêm vào đó, góc trương
bất kỳ cần được giới hạn ở αmax trước khi
xác định giá trị trung bình số học được sử dụng để tính C6 như nêu
trong 4.3.3. Tuy nhiên trong ví dụ cụ thể này, tất cả các góc trương đều nhỏ
hơn αmax.
Xét việc quan sát có hỗ trợ bởi thiết bị
quang này, phân tích các nhóm điốt khác nhau cho thấy giá trị cao nhất của
hệ số nguy hiểm được cho bởi nhóm toàn bộ dãy gồm 20 điốt. Giá trị này bằng
122, đòi hỏi mật độ quang bổ sung là log 122 = 2,1.
Cần lưu ý là trong các tình huống
khác, việc đánh giá sẽ đơn giản hơn khi nguồn là đồng nhất, khi chùm tia lớn
hơn lỗ mở của thiết bị quang công suất 3x và khi các góc trương của từng nhóm
(kể cả toàn bộ dãy) nằm trong phạm vi từ αmin đến αmax đối với cả quan
sát có hỗ trợ và không có hỗ trợ. Trên thực tế, trong trường hợp này thiết bị
quang cần tập trung khoảng 9 lần công suất nhưng nguồn có thể xuất hiện lớn hơn
3 lần. Do đó, vì hệ số C6 lớn hơn 3 lần nên
nguy hiểm sinh ra bởi thiết bị quang này cần bằng ba lần nguy hiểm của quan sát
không có hỗ trợ.
Trong trường hợp cụ thể này, ngay cả
khi nguồn không đồng nhất, hệ số nguy hiểm vào khoảng ba lần hệ số nguy hiểm
đối với quan sát không có hỗ trợ. Tuy nhiên, trong các trường hợp khác, các kết
quả có thể rất khác
nhau.
Giả thiết là ống nhòm có hệ số truyền
khoảng 70 % ở bước sóng này, cung cấp mật độ quang bổ sung này là 0,15, mật độ
quang cần thiết với thiết bị quang công suất 3x là: OD = 2,1 - 0,15 = 1,95. Do đó, OD bằng
1,95 hoặc lớn hơn có thể cung cấp bảo vệ cho cả quan sát nội chùm tia trực tiếp
có hỗ trợ hoặc không hỗ trợ ở khoảng cách 1 m tính từ lỗ mở đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Lưu ý về lý sinh
C.1 Giải phẫu mắt
Xem Hình C.1.
C.1.1 Hình C.1 (A)
Sơ đồ của các đặc trưng bên ngoài của
mắt trái. Khe hở giữa các mí mắt phù lên trên sẽ giới hạn trường nhìn
(FOV) của mắt ở hình dạng hạt
hạnh nhân. Các đặc trưng chính của phần phía trước của mắt được gắn tên, và các
đường chấm chấm và mũi tên thể hiện quan hệ giữa chúng với các phần của mắt.
C.1.2 Hình C.1 (B)
Mặt cắt ngang dạng biểu đồ của mắt
trái. Mắt được chia thành hai phần, phần phía trước được bao bởi giác mạc, mống
mắt và thấu kính, và phần cốc mắt phía sau được bao bởi võng mạc và
chứa dịch thủy tinh dạng gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên trong phần mắt không chạm tới được
được nhìn thông qua kính soi đáy mắt. Thiết bị này chiếu trực tiếp chùm tia
sáng qua con ngươi và rọi vào bên trong mắt để cho phép nhìn thấy mắt.
Hình ảnh quan sát được đáy mắt. Nó có màu hơi đỏ nhưng có thể nhìn rõ tĩnh mạch
võng mạc. Các đặc trưng nỗi bật khác là đĩa quang màu hơi trắng và hố mắt. Hố mắt
là điểm lõm nhỏ trên bề mặt võng mạc mà có thể có sắc tố nhiều hơn võng mạch
xung quang và là vùng nhìn chính xác nhất. Hố mắt là tâm của điểm vàng; điểm
vàng dùng để nhìn chi tiết.
C.1.4 Hình C.1 (D)
Kết cấu của võng mạc như nhìn trên mặt
phẳng cắt của Hình D.1 (B) nhưng được khuếch đại vài trăm lần so với thực tế.
Võng mạc gồm một loạt các lớp tế bào thần kinh chồng lên các thanh nhạy sáng và
tế bào thụ thể dạng nón; tức là ánh sáng rơi trên bề mặt của võng mạc phải đi
qua các lớp tế bào thần kinh của biểu mô sắc tố có chứa các sắc tố đen hơi nâu;
và bên dưới là lớp mạch máu nhỏ, màng trạch. Lớp hấp thụ cuối cùng là màng trạch
có chứa cả tế bào sắc tố và mạch máu.
C.1.5 Hình C.1 (E)
Kết cấu của vùng hố mắt được phóng đại
lên hàng trăm lần. Ở đây chỉ thể hiện dạng hình nón. Các tế bào thần kinh được
dịch chuyển theo hướng kính ra khỏi vùng quan sát chính xác nhất này. Sắc tố
đen mà hấp thụ mạnh bước sóng từ 400 nm đến 500 nm, được nằm trong lớp sợi của
Henle.
C.2 Ảnh hưởng của bức xạ laser lên
các mô sinh học
Cơ chế mà bức xạ laser gây ra hư hại
tương tự nhau đối với tất cả các hệ thống sinh học và có thể liên quan đến sự
tương tác lẫn nhau của nhiệt, chuyển tiếp âm-nhiệt, các quá trình quang hóa và các ảnh hưởng
không tuyến tính khác. Mức độ mà các cơ chế này chịu
trách nhiệm cho việc hư hại đều có thể liên quan đến một số tham số vật lý của
nguồn bức xạ mà quan trọng nhất là bước sóng, thời gian xung, kích cỡ hình ảnh,
độ rọi và phơi nhiễm bức xạ.
Nhìn chung, trong phơi nhiễm cao hơn
ngưỡng, cơ chế chiếm ưu thế có liên quan nhiều đến thời gian xung của phơi nhiễm.
Do đó, khi tăng thời gian xung, các ảnh hưởng chiếm ưu thế trong vùng thời gian
dưới đây là:
- trong các phơi nhiễm nano giây và ngắn
hơn nano giây, các vi lỗ hổng, chuyển tiếp âm thanh và các ảnh hưởng
không tuyến tính,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lớn hơn khoảng 10 s, ảnh hưởng quang
hóa.
Bức xạ laser được phân biệt với hầu hết
các kiểu bức xạ đã biết khác bởi sự chuẩn trực của chùm tia và độ bức xạ cao.
Điều này, cùng với năng lượng ban đầu cao, tạo ra lượng năng lượng quá mức được
truyền vào các mô sinh học. Sự kiện sơ cấp trong kiểu hỏng bất kỳ do bức xạ
laser đến hệ thống sinh học là sự hấp thụ bức xạ quang bởi hệ thống đó. Hấp thụ xảy
ra ở mức nguyên tử hoặc phân tử và là quá trình cụ thể của bước sóng. Do đó, nó
là bước sóng xác định mô nào có nhiều khả năng bị hỏng bởi chùm tia laser cụ thể.
Ảnh hưởng về nhiệt.
Khi hệ thống hấp thụ đủ năng lượng bức xạ, các phân tử thành phần của nó chịu rung
tăng lên, và tăng thành phần nhiệt. Hầu hết hư hại về laser là do nhiệt của các
mô hấp thụ. Hư hại nhiệt này thường được giữ trong vùng giới hạn kéo dài sang cả
hai phía của vị trí hấp thụ năng lượng laser, và có tâm nằm trên chùm tia rọi.
Các tế bào nằm trong vùng này cho thấy đặc tính bỏng, và hư hại mô chủ yếu do
biến chất của
protein. Như chỉ ra ở trên, việc xuất hiện cơ chế hư hại thứ cấp do các tác động
của laser có thể liên quan đến khoảng thời gian mà mô phản ứng với nhiệt và
liên quan trực tiếp đến thời gian xung (xem Hình D.2) và giai đoạn làm mát. Các
phản ứng nhiệt hóa xảy ra trong cả hai giai đoạn đốt nóng và làm mát, làm tăng
sự phụ thuộc vào kích thước điểm của thương tích do nhiệt. Nếu xung lượng laser
dạng xung dài hoặc dạng CW được chiếu thẳng vào mô thì do
tính dẫn, vùng mô sinh học chịu nhiệt độ tăng lên sẽ ngày càng lan rộng. Việc
lan rộng nhiệt này làm cho vùng hư hại tăng lên khi ngày càng nhiều tế bào được
nâng lên cao hơn mức chịu nhiệt của chúng. Kích cỡ ảnh của chùm tia cũng đóng
vai trò rất quan trọng vì mức độ lan rộng do tính dẫn là hàm của kích cỡ cũng
như nhiệt độ của vùng mô gia nhiệt ban đầu. Kiểu thương tổn nhiệt này thường được
thấy trên phơi nhiễm với các thiết bị laser dạng xung dài hoặc CW nhưng cũng xảy
ra với các xung ngắn. Đối với các kích cỡ điểm được rọi cỡ 1 mm đến 2 mm hoặc
nhỏ hơn, dòng nhiệt hướng kính dẫn đến sự phụ thuộc của thương tích vào kích cỡ
điểm.
Ảnh hưởng quang hóa. Mặt khác, hiệu ứng
hư hại có thể là kết quả trực tiếp của quá trình quang hóa. Quá trình này được
tạo ra bởi hấp thụ năng lượng ánh sáng cho trước. Khác với việc nhả năng lượng,
các loài chịu phản ứng hóa học đơn nhất theo tình trạng bị kích thích của
chúng. Phản ứng quang hóa này được cho là nguyên nhân của hư hại ở các mức phơi
nhiễm thấp. Bằng cơ chế này, một vài mô sinh học ví dụ như da, thấu kính của mắt,
và đặc biệt là võng mạc có thể cho thấy sự thay đổi không đảo ngược gây ra do
phơi nhiễm kéo dài với mức trung bình của bức xạ UV và ánh sáng có bước sóng ngắn.
Sự thay đổi gây ra do quang hóa này có thể gây ra hư hại đến hệ thống nếu thời
gian chiếu rọi quá mức hoặc nếu các phơi nhiễm ngắn hơn lặp lại trong các giai
đoạn kéo dài. Một số phản ứng quang hóa được khởi phát bởi phơi nhiễm laser có
thể là bất thường hoặc là sự phóng đại các quá trình bình thường. Các phản ứng
quang hóa nhìn chung là theo Quy luật Bunsen and Roscoe, đối với khoảng thời
gian cỡ 1 h đến 3 h hoặc ít hơn (trong trường hợp cơ chế sửa chữa không thể đối
phó với tỷ lệ hư hại);
ngưỡng thể hiện là phơi nhiễm bức xạ là không đổi trong dải rộng của thời gian
phơi nhiễm. Sự phụ thuộc vào kích cỡ điểm, như xảy ra với các ảnh hưởng về nhiệt
do khuếch tán nhiệt, không xảy ra ở đây.
Ảnh hưởng không tuyến tính. Thiết bị
laser có công suất giá trị đỉnh cao, dạng xung ngắn (tức là được đóng cắt Q hoặc
khóa chế độ) có thể làm tăng hư hại các mô khi kết hợp khác nhau của các cơ chế
cảm ứng. Năng lượng được truyền đến đích sinh học trong thời gian rất ngắn và
do đó sinh ra độ rọi
cao. Các mô đích chịu sự tăng nhanh về nhiệt độ đến mức các thành phần chất lỏng
trong các tế bào của chúng bị chuyển thành thể khí. Trong hầu hết các trường hợp,
các giai đoạn này nhanh đến mức chúng nổ và các tế bào bị nứt vỡ. Sự truyền áp
lực có thể gây ra do dãn nở nhiệt và cả hai cũng có thể cắt các mô ở xa các lớp
hấp thụ do dịch chuyển vật lý lớn. Tại các phơi nhiễm cỡ nhỏ hơn nano giây, việc
tự hội tụ của môi chất trong mắt sẽ làm tập trung thêm năng lượng laser từ chùm
tia chuẩn trực và làm giảm thêm ngưỡng giữa xấp xỉ 10 ps và 1 ns. Ngoài ra, cơ
chế quang không tuyến tính khác xuất hiện để đóng vai trò trong thương tích
võng mạc trong vùng nhỏ hơn nano giây.
Tất cả các cơ chế hư hại được mô tả ở
trên đều đã cho thấy sự vận hành trong võng mạc, và được phản ánh trong các điểm
gãy hoặc thay đổi độ dốc trong các mức phơi nhiễm an toàn mô tả trong tiêu chuẩn
này.
Bảng C.1 - Tổng
hợp các ảnh hưởng bệnh lý liên quan đến phơi nhiễm quá mức với ánh sáng
Vùng phổ theo CIE a
Mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cực tím C
(180 nm đến 280 nm) *
Viêm giác mạc xạ
quang
Ban đỏ (cháy nắng)
Quá trình lão hóa da gia tốc
Tăng sắc tố da
Cực tím B
(280 nm đến 315 nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(315 nm đến 400 nm)
Đục nhân mắt do quang hóa
Sẫm màu da
Phản ứng nhạy sáng
Bỏng da
Nhìn thấy
(400 nm đến 780 nm)
Thương tích võng mạc do quang hóa và
nhiệt
Hồng ngoại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đục nhân mắt, bỏng võng mạc
Hồng ngoại B (1,4 µm đến 3,0 µm)
Aqueous flare, đục nhân mắt, bỏng
giác mạc
Hồng ngoại C (3,0 µm đến 1 mm)
Chỉ bỏng giác mạc
a Các vùng
phổ được xác định bởi CIE là những câu ngắn gọn có ích trong việc
mô tả các hiệu ứng sinh học và có thể không hoàn toàn phù hợp với các
điểm gãy phổ trong các
bảng MPE.
C.2.1 Nguy hiểm
cho mắt
Mô tả ngắn gọn về giải phẫu mắt được
cho trong Điều C.1. Mắt được điều tiết đặc biệt để nhận và chuyển đổi bức xạ
quang. Các đặc tính hấp thụ của mắt với các bức xạ có bước sóng khác nhau được
thể hiện trên Hình C.2 và các bệnh lý gây ra bởi phơi nhiễm quá mức được tổng hợp
trong Bảng C.1. Khi đó, các bộ phát laser phát bức xạ cực tím và bức xạ xa hồng
ngoại thể hiện nguy hiểm giác mạc trong khi các hệ thống phát bước sóng nhìn thấy
và gần hồng ngoại sẽ truyền đến võng mạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giả thiết tăng 2x105, chùm tia 50
W.m-2 trên giác mạc
trở thành 1 x 107 W.m-2 trên võng mạc.
Trong tiêu chuẩn này, con ngươi 7 mm được coi là lỗ mở giới hạn vì đây là
trường hợp xấu nhất và được suy ra từ các con số có được khi đo đường kính đồng
tử từ mắt người trẻ tuổi. Có một ngoại lệ cho giả thiết đồng tử 7 mm áp dụng
trong việc rút ra các giới hạn phơi nhiễm để bảo vệ chống viêm võng mạc xạ quang
trong khi quan sát các nguồn laser ánh sáng nhìn thấy mạnh (400 nm đếm 700 nm)
trong các khoảng thời gian vượt quá 10 s. Trong trường hợp này, con ngươi 3 mm được
giả thiết là điều kiện trường hợp xấu nhất; tuy nhiên lỗ mở trung bình độ rọi 7 mm
cho phép đo vẫn được coi là thích hợp do dịch chuyển
sinh lý của con ngươi trong không gian. Do đó, AEL đối với các thời gian lớn
hơn 10 s vẫn được sử dụng đối với lỗ mở 7 mm.
Nếu chùm tia cường độ mạnh của ánh
sáng laser được đưa đến tiêu cự của võng mạc thì chỉ một phần nhỏ của ánh sáng (đến 5
%) sẽ được hấp thụ bởi sắc tố hình ảnh trong các tế bào dạng thanh và dạng nón.
Hầu hết ánh sáng sẽ được hấp thụ bởi sắc tố được gọi là hắc tố chứa trong
biểu mô sắc tố. (Trong vùng điểm vàng, một số năng lượng trong dải bước sóng
400 nm đến 500 nm sẽ được hấp thụ bởi sắc tố điểm vàng). Năng lượng
hấp thụ sẽ đốt nóng cục bộ và sẽ gây bỏng cho cả biểu mô sắc tố và các tế bào dạng
thanh hoặc nón nhạy sáng liền kề. Bỏng hoặc thương tổn có thể làm mất khả năng
nhìn. Tổn thương do
quang hóa, mặc dù không nhiệt, cũng được cục bộ hóa trong các biểu mô sắc tố.
Tùy thuộc vào biên độ phơi nhiễm, việc
mất thị lực có thể vĩnh viễn hoặc không. Giảm thị lực sẽ thường được ghi lại một
cách chủ quan bởi từng cá nhân phơi nhiễm chỉ khi liên quan đến vùng tâm hoặc
vùng hố mắt của điểm vàng. Hố mắt, phần lõm tại tâm của điểm vàng, là phần quan
trọng nhất của võng mạc vì nó chịu trách nhiệm trong việc nhìn sắc nét nhất. Nó
là một phần của võng mạc được sử dụng để “nhìn thẳng vào vật thể”. Góc nhìn này
được trương bởi hố mắt xấp xỉ
bằng góc được trương bởi mặt trăng. Nếu vùng này bị hư hại, việc giảm thị lực
có thể xuất hiện ban đầu là điểm trắng mờ làm mờ vùng tâm của thị lực; tuy
nhiên, trong hai tuần tiếp theo hoặc nhiều hơn, nó có thể chuyển thành điểm
đen. Cuối cùng, nạn nhân sẽ không nhận thấy điểm mù (ám điểm) trong thị lực
bình thường. Tuy nhiên, có thể bộc lộ tức thì khi nhìn vào một phông trống rỗng
ví dụ một tờ giấy trắng. Thương tổn ngoại vi sẽ chỉ được ghi nhận chủ quan khi
xảy ra hư hại võng mạc nặng. Các thương tổn ngoại vi nhỏ sẽ không gây chú ý và thậm
chí có thể không được phát hiện trong quá trình kiểm tra mắt một cách hệ thống.
Trong dải bước sóng từ 400 nm đến 1
400 nm, nguy hiểm lớn nhất là hư hại võng mạc. Giác mạc, dịch lỏng, thủy tinh
thể và dịch thủy tinh là trong suốt đối với bức xạ của các bước sóng này. Trong
trường hợp chùm tia chuẩn trực, nguy hiểm không phụ thuộc vào khoảng cách giữa
nguồn bức xạ và mắt, vì ảnh võng mạc được coi là điểm giới hạn nhiễu xạ có đường
kính xấp xỉ 10 µm đến 20 µm. Trong trường hợp này, giả thiết cân bằng nhiệt,
vùng nguy hiểm võng mạc được xác định bằng góc trương giới hạn αmin,
thường tương ứng với điểm trên võng mạc có đường kính xấp xỉ 25 µm.
Trong trường hợp nguồn kéo dài, nguy
hiểm thay đổi theo khoảng cách quan sát giữa nguồn và mắt vì trong khi bức xạ
võng mạc tức thời chỉ phụ thuộc vào bức xạ của nguồn và vào đặc tính thấu kính
của mắt, sự truyền năng lượng nhiệt từ các ảnh trên võng mạc lớn hơn có hiệu quả
kém hơn dẫn đến sự phụ thuộc vào kích cỡ điểm ảnh trên võng mạc đối với thương
tích về nhiệt nhưng không xảy ra đối với thương tích quang hóa (chủ yếu chiếm
ưu thế trong vùng phổ từ 400 nm đến 600 nm). Ngoài ra, các dịch chuyển của mắt
mở rộng thêm năng lượng hấp thụ đối với các phơi nhiễm laser CW dẫn đến sự phụ
thuộc khác nhau của rủi ro đối với các kích cỡ ảnh võng mạc khác nhau.
Khi rút ra các giới hạn đối với phơi
nhiễm mắt trong vùng nguy hiểm võng mạc, các hệ số hiệu chỉnh đối với dịch chuyển
của mắt chỉ áp dụng đối với khoảng thời gian quan sát vượt quá 10 s. Mặc dù dịch
chuyển sinh lý của mắt được biết đến như sự di chuyển mắt cụ thể làm lan rộng
năng lượng hấp thụ trong các hình ảnh võng mạc nhỏ nhất (cỡ 25 µm hoặc nhỏ hơn)
trong khoảng thời gian từ 0,1 s đến 10 s, các giới hạn cung cấp hệ số an toàn bổ
sung mong muốn đối với điều kiện quan sát này. Ở 0,25 s, điểm võng mạc trung
bình được chiếu rọi xấp xỉ 50 µm. Đến 10 s, vùng võng mạc được chiếu rọi trở nên xấp xỉ
75 µm và hệ số an toàn cộng thêm đối với điều kiện ảnh nhỏ nhất trở
thành 1,7 với mắt ổn định, có tính đến sự phụ thuộc vào kích cỡ điểm. Đến 100
s, hiếm khi đạt được vùng được chiếu rọi (được đo ở 50 % số điểm)
nhỏ cỡ 135 µm dẫn
đến hệ số an toàn bổ sung là 2,3 hoặc lớn hơn trong điều kiện ảnh nhỏ nhất.
Dữ liệu từ các nghiên cứu chuyển động
của mắt và thương tích võng mạc do nhiệt được kết hợp lại để rút ra điểm gãy trong thời
gian quan sát T2 tại đó chuyển động của mắt được bù với
rủi ro về lý thuyết tăng cao của thương tích do nhiệt trong các khoảng thời
gian phơi nhiễm võng mạc tăng nếu mắt không chuyển động. Vì ngưỡng thương tích
do nhiệt được thể hiện là công suất bức xạ đi vào mắt giảm theo thời gian phơi
nhiễm t được tăng đến -0,25 công suất (tức là chỉ giảm 44 % khi thời gian phơi nhiễm
tăng 10 lần), chỉ những lần tăng vừa phải về diện tích võng mạc bị phơi nhiễm sẽ
bù cho rủi ro tăng lên đối với thời gian quan sát dài hơn. Diện tích võng mạc
được chiếu rọi tăng lên do các chuyển động của mắt nhiều hơn với thời gian quan
sát tăng sẽ mất lâu hơn khi bù tác động giảm của sự truyền nhiệt trong các nguồn
kéo dài lớn hơn. Do đó, đối với góc trương α tăng, điểm gãy T2 tăng từ 10 s
đối với các nguồn nhỏ lên 100 s đối với các nguồn lớn hơn. Quá 100 s, rủi ro
thương tích do nhiệt sẽ không tăng thêm đối với các hình ảnh có kích cỡ nhỏ và
trung bình. Quy định kỹ thuật về các giới hạn và điều kiện đo để cố gắng theo kịp
những thay đổi này với một số đơn giản hóa dẫn đến việc xác định rủi ro một
cách bảo toàn. Giả thiết là các ngưỡng thương tích võng mạc do nhiệt thay đổi
nghịch đảo với kích cỡ hình ảnh trên võng mạc (ổn định) từ xấp xỉ 25 µm đến 1
mm (tương ứng với các kích thước góc cỡ 1,5 mrad đến 59 mrad), trong khi vượt
quá 1,7 mm (tương ứng với các kích thước góc lớn hơn 100 mrad), không có sự phụ
thuộc vào kích cỡ điểm. T2 và các giới hạn công suất và sự
chiếu xạ không thay đổi khi đó sẽ phản ánh ảnh hưởng của việc chuyển động của mắt,
dòng máu cũng như giảm việc phụ thuộc của ngưỡng thương tích đối với các khoảng
thời gian phơi nhiễm dài hơn liên quan đến sự phụ thuộc vào thời gian của các
giới hạn. Điều này sẽ không áp dụng cho các thiết bị đo mắt; xem ISO 15004-2.
Đối với thương tích võng mạc gây ra do
quang hóa, không có sự phụ thuộc vào cỡ điểm ảnh đối với ảnh ổn định. Không như
cơ chế thương tích về nhiệt, ngưỡng thương tích quang hóa phụ thuộc nhiều vào bước
sóng và phụ thuộc vào liều lượng phơi nhiễm, tức là các ngưỡng giảm nghịch đảo
với độ dài thời gian phơi nhiễm. Các nghiên cứu về thương tích võng mạc do
quang hóa từ hồ quang hàn trương các góc cỡ 1 mrad đến 1,5 mrad cho thấy thương
tổn điển hình vào khoảng 185 µm đến 200 µm (tương ứng với
các góc nhìn từ 11 mrad đến 12 mrad) thể hiện rõ ràng ảnh hưởng của chuyển động
của mắt trong khi cố định; nghiên cứu này và các nghiên cứu khác về chuyển động
của mắt trong khi cố định dẫn đến việc suy ra MPE để bảo vệ chống thương tích
võng mạc do quang hóa. Các nghiên cứu này cũng dẫn đến việc chiếu rọi MPE cần
quy định là được lấy trung bình trong 11 mrad đối với khoảng thời
gian phơi nhiễm từ 10 s đến 100 s. Do đó, các nguồn có góc trương a nhỏ hơn 11
mrad được coi giống như các nguồn “điểm”, và khái niệm αmin được mở rộng cho
quan sát thiết bị laser CW. Cách tiếp cận này không hoàn toàn
đúng, vì các phép đo độ rọi của nguồn 11 mrad không tương đương với độ rọi lấy
trung bình trong trường nhìn (γ) 11 mrad trừ khi nguồn có phân bố bức xạ chữ nhật
(“top-hat”). Do đó, trong tiêu chuẩn này, có sự phân biệt giữa góc trương của
nguồn và độ rọi lấy trung bình đối với các giá trị MPE quang hóa. Đối với thời
gian quan sát vượt quá xấp xỉ từ 30 s đến 60 s, sự chuyển động rất nhanh của mắt
trong khi giữ cố định thường được bắt kịp bằng các chuyển động đáp ứng được xác định bởi tác vụ hình ảnh,
và hoàn toàn không hợp lý để giả thiết rằng nguồn sáng chỉ là hình ảnh trong hố
mắt trong thời gian dài hơn 100 s. Với lý do này, góc chấp nhận γph
được tăng tuyến tính với căn bậc hai của t. Góc trương nhỏ nhất αmin
giữ đúng tại góc tham chiếu 1,5 mrad đối với tất cả các khoảng thời gian phơi
nhiễm được sử dụng trong đánh giá nguy hiểm võng mạc về nhiệt. Tuy nhiên, đối với
đánh giá nguy hiểm võng mạc về quang hóa, khái niệm thực sự
khác, vì góc γph là góc chấp nhận tuyến tính để đo độ rọi, và điều quan
trọng chỉ để sử dụng đối với các nguồn kéo dài lớn hơn xấp xỉ 11 mrad.
Khoảng cách quan sát. Trong trường hợp
nguồn điểm có chùm tia phân kỳ, nguy hiểm tăng khi khoảng cách giảm giữa phần
thu hẹp của chùm tia và mắt. Lý do là vì với khoảng cách giảm, công suất thu nhận
tăng lên, trong khi kích cỡ ảnh võng mạc có thể được giả thiết là vẫn được giới
hạn nhiễu xạ gần đối với các nguồn laser thực đến khoảng cách 100 mm (do khả
năng điều tiết hình ảnh của mắt). Nguy hiểm lớn nhất xảy ra ở khoảng cách điều
tiết ngắn nhất. Với khoảng cách giảm thêm thì nguy hiểm đến mắt không có hỗ trợ
cũng sẽ giảm, vì có sự tăng nhanh về hình ảnh trên võng mạc và giảm tương ứng độ
rọi sáng, mặc dù có thể thu nhận công suất lớn hơn. Để mô phỏng rủi ro quan sát
có hỗ trợ quang của chùm tia chuẩn trực bằng ống nhòm hoặc ống viễn vọng, khoảng
cách tiếp cận gần nhất là 2 m với lỗ mở 50 mm được giả thiết dựa trên khoảng
cách gần nhất để quan sát rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bước sóng nhỏ hơn 400 nm
hoặc lớn hơn 1 400 nm, nguy hiểm lớn nhất là hư hại thủy tinh thể hoặc giác mạc.
Tùy thuộc vào bước sóng, bức xạ quang được hấp thụ một cách ưu tiên hoặc dành riêng
bởi giác mạc hoặc thủy tinh thể (xem Bảng C.1). Đối với các nguồn chùm tia phân
kỳ (kéo dài hoặc nguồn điểm) có các bước sóng này, cần tránh sử dụng các khoảng
cách ngắn giữa nguồn và mắt.
Trong dải bước sóng từ 1 500 nm đến 2
600 nm, bức xạ thâm nhập vào dịch lỏng. Ảnh hưởng về nhiệt do đó được tiêu tán
trên thể tích lớn hơn của mắt, và MPE được tăng lên đối với phơi nhiễm nhỏ hơn
10 s. MPE tăng nhiều nhất xảy ra trong các khoảng thời gian xung rất ngắn và
trong dải bước sóng từ 1 500 nm đến 1 800 nm ở đó thể tích hấp thụ là lớn nhất.
Ở các thời gian lớn hơn 10 s, tính dẫn nhiệt phân phối lại nhiệt năng sao cho
tác động của độ sâu thẩm thấu không còn ý nghĩa nữa.
C.2.2 Nguy hiểm
trên da
Nhìn chung, da có thể chịu được
phơi nhiễm với chùm tia laser nhiều hơn rất nhiều so với mắt có thể chịu. Ảnh
hưởng sinh học của độ rọi lên da bởi thiết bị laser hoạt động trong các vùng phổ
ánh sáng nhìn thấy (400 nm đến 700 nm) và hồng ngoại (lớn hơn 700 nm) có thể
thay đổi từ ban đỏ nhẹ đến vết phỏng rộp nghiêm trọng. Sự
xém thành than màu xám tro là phổ biến trong các mô có sự hấp thụ bề mặt cao sau
khi phơi nhiễm với các tia laser công suất đỉnh cao và có dạng xung rất ngắn.
Điều này có thể không theo sau bởi ban đỏ.
Việc đen da, loét da và tạo sẹo trên
da và hỏng các tế bào hữu cơ nằm bên dưới có thể xảy ra do độ rọi rất cao. Hiệu
ứng âm ỉ hoặc lũy tích của bức xạ laser là không phổ biến. Tuy nhiên, một vài
nghiên cứu hạn chế đã đề xuất rằng trong các điều kiện đặc biệt, các vùng nhỏ của
mô người có thể nhạy cảm bởi các phơi nhiễm cục bộ lặp lại với kết quả là mức
phơi nhiễm đối với phản ứng nhỏ nhất được thay đổi và phản ứng trong các mô sẽ
khắc nghiệt hơn đối với phơi nhiễm mức thấp này.
Trong dải bước sóng từ 1 500 nm đến 2
600 nm, các nghiên cứu về ngưỡng sinh học chỉ ra rằng rủi ro bị thương da có dạng tương tự
với tổn thương mắt. Đối với các phơi nhiễm đến 10 s, MPE được tăng lên trong phạm
vi dải phổ này.
C.3 MPE và lấy trung bình độ rọi
Trong tiêu chuẩn này, chấp nhận các
giá trị phơi nhiễm lớn nhất cho phép (MPE) được khuyến cáo bởi Ủy ban quốc tế về
bảo vệ bức xạ không ion hóa (ICNIRP). Chấp nhận các lỗ mở lấy trung bình độ rọi
(lỗ mở đo) được khuyến cáo bởi ICNIRP, hoặc sử dụng hệ số an toàn bổ sung
theo tiêu chuẩn này.
Bảng C.2 - Giải
thích các lỗ mở đo áp dụng cho MPE của mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ
nm
Thời gian
phơi nhiễm
t
Đường kính lỗ mở
nm
Nhận xét và
tiêu chí đường kính lỗ mở
180 đến 400
Tất cả các t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phát tán trong biểu mô giác mạc
và trong lớp sừng dẫn đến 1 mm; giả thiết không có chuyển động của mô bị phơi
nhiễm trong các điều kiện phơi nhiệm liên tục được áp dụng bởi IEC. Tuy nhiên,
ICNIRP khuyến cáo 3,5 iron đối với các phơi nhiễm dài do có chuyển động của mắt
400 đến 600
quang hóa
t > 10 s
3 mm là suy
ra từ MPE nhưng sử dụng 7 mm cho các phép đo
Chuyển động bên của
con ngươi đường
kính 3 mm trong không gian tạo ra lỗ mở 7 mm lấy trung bình
đối với các phơi nhiệm CW áp dụng cho cơ chế bị thương do quan hóa
400 đến 1
400 nhiệt
Tất cả các t
7 mm
Đường kính của con ngươi khi dãn nở
và chuyển động bên khi phơi nhiễm CW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t < 0,35
s
1 mm
Khuếch tán nhiệt trong các mô thuộc lớp
sừng và lớp biểu mô
0,35 s <
t < 10 s t > 10 s
1,5 x t3/8 mm 3,5 mm
Khuếch tán nhiệt lớn hơn và chuyển động
của mô đang xét tương đối so với chùm tia sau 0,35 s
105 ≤ λ ≤ 106
Tất cả các t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ mở cần lớn hơn giới hạn nhiễu xạ
(tức là xấp xỉ 10x) đối với các phép đo chính xác

Hình C.1 - Giải
phẫu mắt

CHÚ DẪN
a) Năng lượng laser được hấp thụ bởi hệ
thống.
b) Năng lượng hấp thụ sinh ra nhiệt được
dẫn vào các mô xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trong các thiết bị laser xung ngắn,
mật độ công suất cao làm tăng việc nứt các tế bào và hư hại do dịch chuyển vật
lý.
Hình C.2 - Sơ
đồ hư hại liên quan đến laser trong các hệ thống sinh học
C.4 Tài liệu tham khảo
[1] Internationa! Commission on
Non-Ionizing Radiation Protection (ICNIRP). Guidelines on limits of exposure to
laser radiation of wavelengths between 180 nm and 1,000 µm. Health Phys.
1996, 71(5), 804-819,.
[2] International Commission on
Non-Ionizing Radiation Protection (ICNIRP). Revision of guidelines on limits of
exposure to laser radiation of wavelengths between 400 nm and 1,4 µm.
Health Phys. 79(4), 431-440
[3] NESS, J„ ZWICK, H.A., STUCK, B.E.,
LUND, D.J., MOLCHANY, J.A. and SLINEY, D.H.: Retinal image motion
during deliberate fixation: implications to laser safety for long duration
viewing.
Health Phys. 78(2): 131 -142, 2000
[4] ROACH, W.P., JOHNSON, P.E. and
ROCKWELL, B.A.: Proposed maximum permissible exposure limits for ultrashort
laser pulses, Health Phys, 76(4): 349-354, 1999
[5] SLINEY, D.H. and WOLBARSHT, M.L.: Safety
with Lasers and Other Optical Sources, New York, Plenum Publishing Corp.,
1980
[6] United Nations Environment
Programme (UNEP); World Health Organization (WHO); International Radiation
Protection Association (IRPA): Environmental Health Criteria No. 23: Lasers
and Optical Radiation, Geneva, WHO, 1982
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60027-1, Letters symbols to
be used in electrical technology - Part 1: General (Ký hiệu bằng chữ cái được sử
dụng trong công nghệ điện - Phần 1: Quy định chung)
[2] TCVN 8095-845: 2009 (IEC
60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu
sáng
[3] IEC 60300-3-9:1995, Dependability
management-Part 3: Application guide - Section 9: Risk analysis
of technological systems (Quản lý độ tin cậy - Phần 3: Hướng dẫn ứng dụng - Mục
9: Phân tích rủi ro các hệ thống công nghệ)
[4] TCVN 7303-2-22:2006 (IEC
60601-2-22:1995), Thiết bị điện y tế - Phần 2-22: Yêu cầu riêng về an toàn của
thiết bị chần đoán và điều trị bằng laser
[5] TCVN 12670-1 (IEC 60825-1), An
toàn sản phẩm laser-Phần 1: Phân loại thiết bị và các yêu cầu
[6] IEC 60825-2, Safety of laser
products - Part 2: Safety of optical fibre communication
systems (OFCS) (An toàn sản phẩm laser- Phần 2: An toàn của hệ thống truyền
thông bằng cáp sợi quang (OFCS))
[7] IECTTR 60825-3, Safety of laser
products - Part 3: Guidance for laser displays and shows (An
toàn sản phẩm laser- Phần 3: Hướng dẫn hiển thị và trình diễn laser)
[8] IEC 60825-4, Safety of laser
products - Part 4: Laser guards (An toàn sản phẩm laser-Phần
4: Tấm
chắn
bảo vệ laser)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] IEC/TR 60825-6, Safety of
laser products - Part 6: Safety of
products with optical sources, exclusively used for visible information
transmission to the human eye (An toàn sản phẩm laser- Phần 6: An toàn sản phẩm
có các nguồn quang, được sử dụng riêng cho việc truyền thông tin nhìn thấy được
đến mắt người)
[11] IEC/TR 60825-7, Safety of
laser products - Part 7: Safety of
products emitting infrared optical radiation, exclusively used for wireless
'free air' data transmission and surveillance (An toàn sản phẩm laser - Phần 7:
An toàn sản phẩm phát bức xạ quang hồng ngoại, được sử dụng riêng cho việc truyền
và giám sát dữ liệu không dây trong không khí)
[12] IEC/TR 60825-8, Safety of
laser products - Part 8: Guidelines for
the safe use of laser beams on humans (An toàn sản phẩm laser- Phần 8: Hướng dẫn
sử dụng an toàn chùm tia laser trên người)
[13] IEC/TR 60825-9, Safety of
laser products - Part 9: Compilation of
maximum permissible exposure to incoherent optical radiation (An toàn sản phẩm
laser - Phần 9: Biên soạn tài liệu về phơi nhiễm lớn nhất cho phép đối với bức
xạ quang cố hữu)
[14] IEC 60825-10, Safety of laser
products - Part 10: Application guidelines and explanatory
notes to IEC 60825-1 (An toàn sản phẩm laser - Phần 10: Hướng dẫn áp dụng và giải
thích các chú thích trong IEC 60825-1)
[15] IEC 61010-1:2001, Safety
requirements for electrical equipment for measurement, control, and laboratory
use - Part 1: General requirements (Yêu cầu về an toàn đối với thiết bị điện để
đo, điều khiển và sử dụng trong phòng thí nghiệm Phần 1: Yêu cầu chung)
[16] IEC 61040:1990, Power and
energy measuring detectors, instruments and equipment for laser radiation (Bộ
phát hiện, thiết bị đo và thiết bị dùng để đo công suất và năng lượng của bức xạ
laser)
[17] TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2), Tiêu
chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
[18] TCVN 6844 (ISO/IEC Guide 51), Hướng
dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] EN 207, Personal
eye-protection equipment - Filters and eyeprotectors against laser radiation
(laser eye-protectors) (Thiết bị bảo vệ mắt - Bộ lọc và thiết bị bảo vệ mắt chống
bức xạ laser)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và
định nghĩa
3 Các quy định
về hành chính
4 Nguy hiểm bức
xạ laser
5 Xác định phơi
nhiễm lớn nhất cho phép (MPE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đánh giá rủi
ro
8 Biện pháp kiểm
soát
9 Duy trì hoạt
động an toàn
10 Báo cáo về
tai nạn và nghiên cứu tai nạn
11 Theo dõi y tế
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về hệ thống
khóa liên động đối với khu vực có kiểm soát laser
Phụ lục B (tham khảo) - Các ví dụ tính
toán
Phụ lục C (tham khảo) - Lưu ý về lý
sinh
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đáp ứng này được giải thích trong
Chương 15 của Sliney and Wolbarsht, Safety with lasers and other optical
sources, New York: Plenum Publishing Co., 1980.