TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13079-3:2020
IEC
TR 62471-3:2015
AN TOÀN QUANG SINH HỌC CỦA BÓNG ĐÈN VÀ HỆ THỐNG BÓNG ĐÈN
- PHẦN 3: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG AN TOÀN THIẾT BỊ NGUỒN SÁNG DẠNG XUNG CƯỜNG ĐỘ CAO
LÊN NGƯỜI
Photobiological
safety of lamps and lamp systems - Part 3: Guidelines for the safe use of
intense pulsed light source equipment on humans
Lời nói đầu
TCVN 13079-3:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC TR 62471-3:2015;
TCVN 13079-3:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13079 (IEC 62471), An
toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13079-2:2020 (IEC TR
62471-2:2009), Phần 2: Hướng dẫn về các yêu cầu chế tạo liên quan đến an toàn bức
xạ quang không laser
- TCVN 13079-3:2020 (IEC TR
62471-3:2015), Phần 3: Hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị nguồn sáng dạng xung
cường độ cao lên người
- TCVN 13079-5:2020 (IEC
62471-5:2015), Phần 5: Máy chiếu hình ảnh
AN TOÀN QUANG
SINH HỌC CỦA BÓNG ĐÈN VÀ HỆ THỐNG BÓNG ĐÈN - PHẦN 3: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG AN TOÀN
THIẾT BỊ NGUỒN SÁNG DẠNG XUNG CƯỜNG ĐỘ CAO LÊN NGƯỜI
Photobiological
safety of lamps and lamp systems - Part 3: Guidelines for the safe use of
intense pulsed light source equipment on humans
1 Phạm vi áp dụng và
mục đích
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn
về sử dụng an toàn thiết bị nguồn sáng dạng xung cường độ cao (IPL) trong các
cơ sở chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn này thiết lập các biện pháp khống chế khuyến
cáo để an toàn cho những người được điều trị bằng IPL, nhân viên vận hành, bảo
trì, bảo dưỡng và những người khác. Các khống chế kỹ thuật tạo thành một phần của
thiết bị IPL hoặc hệ thống IPL cũng được mô tả tóm tắt để có thể hiểu được các
nguyên lý bảo vệ chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng của tiêu chuẩn này nhằm cung
cấp thông tin giúp bảo vệ người khỏi phơi nhiễm nguy hiểm với bức xạ quang và
các nguy hiểm kết hợp khác bằng cách cung cấp hướng dẫn về cách thiết lập các
biện pháp và quy trình an toàn.
CHÚ THÍCH: Mặc dù các nhà chế tạo cung
cấp thông tin về điều trị trong hướng dẫn sử dụng của họ, nhưng các thông tin
này có thể không toàn diện hoặc không áp dụng cho tất cả các điều kiện điều trị
của khách hàng.
Nếu các IPL áp dụng cho các bệnh nhân
trong cơ sở y tế thì các bác sỹ được xem là có trách nhiệm đối với tất cả các
khía cạnh y tế của điều trị kể cả các quyết định của họ về các câu hỏi về chỉ định
và chống chỉ định như được nêu trong Điều 5 và Điều 6.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
Không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người nhận điều trị IPL.
VÍ DỤ: Khách hàng trong các cơ sở làm
đẹp hoặc bệnh nhân trong môi trường y tế.
3.2
Khu vực có khống chế (controlled
area)
Khu vực xung quanh IPL nơi áp dụng các
quy tắc nội bộ.
CHÚ THÍCH: Nói chung là phòng sử dụng
IPL.
3.3
Ánh sáng xung cường độ cao (intense
pulsed light)
IPL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Độ dài xung cỡ hàng chục
ms hoặc nhỏ hơn và tốc độ lặp xung thường là hai lần trên giây hoặc ít hơn.
Công suất IPL khoảng 50 J/cm2. Dải bước sóng thường từ 400 nm đến 1
200 nm.
CHÚ THÍCH 2: “IPL” có thể được đòi hỏi
nhãn thương mại ở một số nước. Nhìn chung, người sử dụng và người được nhận điều
trị bằng IPL hiểu ý nghĩa của từ “IPL” là ánh sáng xung cường độ cao.
3.4
Công suất IPL (IPL output)
Phơi nhiễm bức xạ đo được tại cửa sổ
phát xạ IPL, mà da người nhận được trong ứng dụng ở chế độ tiếp xúc.
CHÚ THÍCH 1: Công suất IPL được thể hiện
bằng J/cm2.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ sai “fluence”
được thấy trong các cuốn sách nhỏ hoặc trong các hướng dẫn sử dụng.
3.5
Khoảng cách nguy hiểm cho mắt (ocular
hazard distance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách xuyên tâm từ cửa sổ phát xạ
của IPL mà trong đó giá trị giới hạn phơi nhiễm áp dụng được đến mắt không có hỗ
trợ và không có bảo vệ.
3.6
Người chịu trách nhiệm (responsible
person)
Người chịu trách nhiệm đánh giá các rủi
ro của IPL, xác định các biện pháp an toàn và các quy tắc nội bộ, người sở hữu/người
vận hành cơ sở hoặc người được chỉ định bởi người sở hữu/người vận hành.
3.7
Loại da (skin type)
Loại da theo Fitzpatrick.
CHÚ THÍCH 1: Tham khảo tài liệu về loại
da theo Fitzpatrick.
CHÚ THlCH 2: Loại da thay đổi theo sắc
tố và độ nhạy với UV và với ánh sáng nhìn thấy. Các loại da khác nhau sẽ đáp ứng
khác nhau với phơi nhiễm ánh sáng. Đặc biệt, loại da tối hơn sẽ có nhiều khả
năng bị chứng tăng sắc tố mô hơn sau khi phơi nhiễm ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, người sở hữu/người vận hành
cơ sở nơi sử dụng IPL được coi là chịu trách nhiệm đối với tất cả các quyết định
liên quan đến an toàn. Người sở hữu hoặc người vận hành cơ sở có thể chỉ định
người có hiểu biết và năng lực để xử lý các vấn đề an toàn thay cho người sở hữu
hoặc người vận hành cơ sở đó. Do vậy, người sở hữu hoặc người vận hành cơ sở hoặc
người có năng lực và được chỉ định được xem là có trách nhiệm đối với những điều
kiện cần thiết để sử dụng an toàn IPL, được gọi là người chịu trách nhiệm. Khuyến
cáo là các trách nhiệm cần được phân bổ rõ ràng. Chỉ chỉ định một người chịu
trách nhiệm trong toàn bộ cơ sở đó.
Tất cả những người lao động trong cơ sở
đó cần biết ai là người chịu trách nhiệm để có thể tham vấn khi nảy sinh các vấn
đề liên quan đến an toàn.
CHÚ THÍCH: Người chịu trách nhiệm có
thể tương tự như nhân viên an toàn laser, người chịu trách nhiệm về an toàn khi
sử dụng các bộ phát laser công suất cao.
5 Rủi ro từ phơi nhiễm
với bức xạ quang IPL
5.1 Rủi ro cho mắt
5.1.1 Phơi nhiễm mắt không chủ ý
Hư hại mắt vĩnh viễn làm mất thị giác
có thể xảy ra khi tay cầm hướng thẳng vào mắt của người bất kỳ và IPL được kích
hoạt không chủ ý. OHD (khoảng cách nguy hiểm cho mắt) có thể nằm trong phạm vi
0,5 m nhưng cần xét đến khoảng cách thực theo TCVN 13079 (IEC 62471) do nhà chế
tạo cung cấp. Cần tránh phơi nhiễm mắt trực tiếp trong mọi trường hợp, ví dụ bằng
cách sử dụng kính bảo vệ mắt, xem Phụ lục B.
Mù, lóa mắt hoặc hình ảnh đọng lại tạm
thời có thể xảy ra do phản xạ gương hoặc phản xạ khuếch tán đặc biệt từ khu vực
điều trị, ngẫu nhiên hoặc trong sử dụng bình thường.
Mức ánh sáng môi trường cần được chọn
sáng nhất có thể. Điều này thường làm giảm độ mờ của đồng tử cho phép ít ánh
sáng đi vào mắt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Điều trị gần mắt
Ngoại trừ đối với các ảnh hưởng mãn
tính liên quan đến phơi nhiễm thường xuyên, khách hàng cũng phải chịu các rủi
ro giống như với người vận hành.
Ngoài ra, nếu vị trí điều trị gần với
mắt hoặc trên mí mắt thì nhiệt sinh ra bởi IPL có thể gây ra các vấn đề lâm
sàng từ viêm mống mắt đến hỏng nghiêm trọng mống mắt do các tế bào cơ trong mống
mắt bị hỏng nghiêm trọng hoặc bị phá hủy. Mống mắt có thể không còn là hình
tròn và màu của mống mắt có thể thay đổi hoặc có thể bị mất sắc tố.
Khi điều trị mặt bằng IPL phải luôn
đeo kính IPL có tấm che.
Nếu các điều trị được thực hiện trong
vành ổ mắt thì cần sử dụng các che chắn bằng kim loại trong mắt và dầu bôi trơn
y tế thích hợp.
5.2 Bỏng da
Bỏng da cho khách hàng là rủi ro
chính. Thương tổn trên da có thể gây ra do liều cao quá mức, mất sắc tố da,
không làm mát da hoặc làm mát không đủ, có vết nám, chọn dải bước sóng ánh sáng
và các tham số xung không thích hợp. Da có độ nhạy thay đổi ở các vị trí khác
nhau trên cơ thể. Nó phụ thuộc vào độ dày và tình trạng của da.
Bỏng da có thể từ mức độ ban đỏ nhẹ mà
có thể là tác dụng phụ dự đoán được đến vết bỏng giộp. Mặc dù bỏng cấp độ 1 thường
liền mà không có ảnh hưởng vĩnh viễn như tăng, giảm sắc tố da và sẹo, bỏng cấp
độ 2 đôi khi sẽ gây sẹo và bỏng cấp độ 3 sẽ thường gây ra các sẹo vĩnh viễn. Ảnh
hưởng thứ cấp của bỏng có thể diễn ra tiếp theo đó như nhiễm trùng, mụn giộp,
tăng sắc tố da và giảm sắc tố da.
5.3 Sẹo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Tăng/giảm sắc tố
Việc tăng sắc tố không mong muốn có thể
gây ra do điều trị IPL bao gồm cả việc tăng sự tạo ra sắc tố bởi các tế bào biểu
bì tạo hắc tố. Trong hầu hết các trường hợp, ảnh hưởng này là thoáng qua, trong
các trường hợp còn lại, nó kéo dài vài tháng hoặc có thể vĩnh viễn. Đôi khi
vùng bị thương tổn có thể tạo ra việc giảm sắc tố kéo dài và có thể vĩnh viễn.
5.5 Ban xuất huyết
Ban xuất huyết là sự nhạt màu tím đỏ
do vỡ các mạch máu nhỏ. Điều này có thể là một tác dụng phụ không chấp nhận được
và có thể do kết quả của điều trị IPL với liều không thích hợp. Ảnh hưởng này
thường thoáng qua.
5.6 Các tình trạng ác tính hoặc tiền
ác tính không được nhận biết trên vùng da được điều trị
Việc có các thương tổn ác tính hoặc
thương tổn tiền ác tính là bị cấm đối với điều trị IPL. Việc chưa nhận biết được
điều này đưa ra một rủi ro nghiêm trọng cho khách hàng. Một số thương tổn da có
thể dẫn đến thương tổn tiền ác tính tiến tới ác tính, việc tồn tại các thương tổn
ác tính sẽ trở nên tích cực hơn và làm cho việc kiểm tra mô khó khăn hơn. Điều
trị y tế tiếp theo của tình trạng này cũng có thể cần được thực hiện. Như đối với
một điều trị da thẩm mỹ bất kỳ, mối lo ngại này cần được hiểu theo nghĩa chung,
vì bất cứ bệnh chưa xác định nào cũng cần được loại trừ bởi xem xét của các
chuyên gia y tế trước khi điều trị IPL.
5.7 Giải phẫu tinh xảo hoặc những vị
trí điều trị không thích hợp
Độ nhạy của da với bức xạ IPL thay đổi
đáng kể theo vị trí da, độ dày của da, xương và chỗ xương lồi ra. Ví dụ các vị
trí không nằm trên khuôn mặt có thể đòi hỏi các giá trị đặt vừa phải (thấp hơn)
so với những vị trí trên khuôn mặt.
5.8 Độ nhạy sáng do thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Tình trạng chống chỉ định của
khách hàng
Các tình trạng cần được xem xét trước
khi tiến hành các trình tự IPL bao gồm, nhưng không giới hạn ở:
- bị hoặc tiền sử bị ung thư da;
- bị hoặc tiền sử bị nhiễm trùng cơ thể
hoặc các bệnh như mụn giộp, lupus, đái đường;
- gần đây có tắm nắng tự nhiên, tắm nắng
sử dụng nhà tắm nắng hoặc tắm nắng bằng hóa chất;
- điều trị trên các hình xăm;
- đang điều trị với thuốc nhạy sáng bất
kỳ, xem 5.9;
- loại da tối màu;
- các bệnh suy giảm miễn dịch, bao gồm
AID và HIV và/hoặc sử dụng thuốc suy giảm miễn dịch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có mang hoặc sau sinh;
- tiền sử rối loạn động kinh.
CHÚ THÍCH 1: Một số nhà chế tạo không
khuyến khích sử dụng IPL với phụ nữ mang thai hoặc sau sinh. Tuy nhiên, hiện
nay dường như chưa có bằng chứng khoa học để hạn chế đối với phụ nữ mang thai
hoặc sau sinh.
CHÚ THÍCH 2: Một số quy định của quốc
gia phân loại chứng động kinh là cấm thực hiện điều trị IPL. Tuy nhiên cho đến
nay dường như chưa có bằng chứng khoa học cho thấy việc xuất hiện chứng động
kinh hoặc các rối loạn co giật được gây ra do điều trị IPL ở tốc độ lặp thông
thường của chớp sáng cỡ một xung trên giây hoặc ít hơn. Các khách hàng có nghi
ngờ rối loạn động kinh có thể cân nhắc sử dụng chắn sáng cho mắt.
6 Nguyên nhân của
các rủi ro
6.1 Quy định chung
Nguyên nhân của các rủi ro quy định
trong 6.2 cần được xem xét khi đánh giá các rủi ro này. Các biện pháp an toàn cần
được chọn sao cho các rủi ro này được giảm thiểu. Xem Điều 7. Có thể cần xem
xét các rủi ro bổ sung khi sử dụng IPL đặc biệt hoặc đối với những cài đặt
khác.
6.2 Sai lỗi của người vận hành
6.2.1 Loại da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không xem xét loại da;
- không xác định đúng loại da;
- đặt năng lượng của IPL không tương ứng
với loại da trong vùng điều trị mặc dù đánh giá đúng loại da;
- lỗi bất kỳ có thể gây ra quá liều dẫn
đến các tai nạn bất lợi hoặc dưới liều dẫn đến việc điều trị chưa hiệu quả hoặc
không tối ưu.
6.2.2 Không nhận biết các tình trạng
chống chỉ định của khách hàng hoặc độ nhạy sáng do thuốc
Khách hàng không được rà soát kỹ hoặc
được hỏi liên quan đến việc có các tình trạng y tế hoặc sử dụng thuốc/phụ gia
thảo dược mà có thể liên quan đến an toàn của điều trị.
Người vận hành không có khả năng nhận
biết các thương tổn trên da như tiền ác tính có thể có, do đó bỏ qua các tình
huống chống chỉ định.
6.2.3 Sử dụng không đúng hoặc không sử
dụng kính mắt bảo vệ
Kính mắt không đúng hoặc không sử dụng
kính mắt thích hợp có thể gây tổn thương cho mắt của khách hàng hoặc những người
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành không thực hiện phơi
nhiễm thử và không đánh giá hậu quả, nếu cần, để loại trừ các phản ứng quá mức
của da. Phản ứng của mô có thể thay đổi theo ngày. Người sử dụng cần quan sát
phản ứng này và cần điều chỉnh các tham số điều trị tương ứng.
6.2.5 Không bảo dưỡng các thành phần
quang
Nếu không tuân thủ hướng dẫn bảo dưỡng
và vận hành thiết bị của nhà chế tạo nêu dưới dây thì có thể xảy ra việc hỏng
thiết bị hoặc điều trị không đúng:
- không giữ sạch cửa sổ quang của công
suất IPL;
- không nhận biết việc hỏng cửa sổ
quang hoặc bộ lọc;
- không hiệu chuẩn hệ thống quang
(theo hướng dẫn của nhà chế tạo);
- gel ghép nối không được đặt đúng nếu
việc sử dụng gel này được nhà chế tạo khuyến cáo;
- khả năng tăng công suất ra IPL sau
khi thay bóng đèn đã không được kiểm tra;
- không quan tâm đến tuổi thọ của bóng
đèn do nhà chế tạo khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc được sử dụng không thích hợp với
loại da và/hoặc ứng dụng dự kiến.
6.2.7 Làm mát da không thích hợp hoặc
không đủ
Không làm mát hoặc phương pháp làm mát
được sử dụng khác với khuyến cáo của nhà chế tạo. Vì làm mát bảo vệ biểu bì, không
làm mát hoặc làm mát không hiệu quả sẽ làm tăng rủi ro hỏng biểu bì.
6.2.8 Kỹ thuật không thích hợp
Giá trị đặt của IPL (thời gian xung,
năng lượng, lọc, v.v.) lệch so với giá trị đặt do nhà chế tạo khuyến cáo theo
quy trình điều trị thực tế.
Việc chờm lên nhau không thích hợp của
các vùng được chiếu xạ sẽ gây ra quá liều trong vùng chờm lên nhau đó vì nhiệt
tạo ra sẽ làm lũy tích nhiệt trong vùng chòm lên nhau.
Khoảng thời gian giữa các phơi nhiễm
liên tiếp nhau trên các vùng chờm lên nhau quá ngắn, không để mô kịp nguội
trong khoảng thời gian này.
Thời gian giữa các phiên điều trị quá
ngắn, dẫn đến mô không được phục hồi đủ từ phiên điều trị trước đó.
6.3 Khách hàng không tuân thủ chỉ dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Sự thay đổi công suất ra IPL từ
thiết bị cũ hơn
6.4.1 Hiển thị không đúng các giá trị
đặt
Một số thiết bị IPL có thể cho thấy sự
không nhất quán giữa hiển thị các giá trị đặt và công suất ra IPL thực tế. Ví dụ
nếu giá trị hiển thị 20 J/cm2 và công suất ra IPL thực tế 24 J/cm2
thì người sử dụng sẽ bị nhầm lẫn và sẽ xảy ra quá liều. Người sử dụng cần nhận
thức được khả năng này.
CHÚ THlCH: Trong hầu hết trường hợp vì
thiết bị IPL không tự hiệu chỉnh nên hiệu chỉnh tại nhà máy về giá trị đặt mật
độ năng lượng cụ thể thường sẽ phản ánh ‘giá trị trung bình’ đối với tay cầm của
thiết bị chuyên dụng. Đối với thiết bị chuyên dụng mới, công suất ra thực tế sẽ
có thể lên đến 20 % cao hơn giá trị hiển thị của thiết bị và cuối vòng đời bình
thường của thiết bị chuyên dụng, năng lượng sẽ có khả năng tháp hơn giá trị hiển
thị 20 %.
6.4.2 Các đỉnh công suất quá mức
Các thiết kế cũ của thiết bị có thể
phát ra các dạng xung bao gồm cả các đỉnh công suất quá mức tại thời điểm bắt đầu
của xung trong khi các thiết bị IPL mới hơn phát ra phân bố công suất khá bằng
phẳng trên toàn bộ xung. Phản ứng của mô không giống nhau mặc dù tổng năng lượng
có thể đồng nhất. Mặc dù biết có các ảnh hưởng kết hợp do sự kết hợp giữa IPL
xung ngắn và xung dài nhưng không dễ để dự đoán hậu quả. Nếu có nghi ngờ, người
sử dụng cần tham vấn nhà chế tạo.
6.4.3 Phân bố năng lượng không đều
Một số thiết kế cũ của thiết bị có thể
bộc lộ những thay đổi đáng kể trong phân bố năng lượng trên vùng cửa sổ quan
sát mà có thể gây bỏng do sự tích tụ năng lượng quá mức cao cục bộ gần các vùng
không đạt hiệu quả mong muốn.
6.5 Rủi ro từ các nguy hiểm tiềm ẩn
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì các mỹ phẩm bị hóa hơi, các sản phẩm
ngăn rụng tóc và các tạp chất khác trong không khí có thể tạo ra từ một số quy
trình nên nơi điều trị cần được thông gió tốt.
6.5.2 An toàn về điện
Nhiều hệ thống IPL sử dụng các nguồn
điện áp cao. Trong các điều kiện bình thường, hệ thống IPL không thể hiện rủi
ro điện áp cao nhưng tất cả nhân viên cần phải tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo
khi sử dụng hoặc bảo dưỡng thiết bị.
6.6 Làm sạch và khử trùng
Vật truyền nhiễm hoặc tạp chất có thể
truyền từ khách hàng này sang khách hàng khác, khi bề mặt của thiết bị chuyên dụng
không sạch và không được khử trùng trong khoảng thời gian giữa các lần điều trị.
Chất làm sạch và khử trùng cần được sử dụng theo khuyến cáo của nhà chế tạo. Cần
thận trọng để không sử dụng chất làm sạch có thể làm hỏng lớp phủ quang của thiết
bị. Một cách tương tự, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thường xuyên để
làm sạch và khử trùng kính mắt bảo vệ của khách hàng, đặc biệt là phân che chắn
mắt, nhằm ngăn lây nhiễm chéo giữa các khách hàng.
7 Đánh giá rủi ro
Người sử dụng cần đánh giá các rủi ro
liên quan đến việc sử dụng IPL. Cần phân biệt rõ ràng rủi ro cho người sử dụng/nhân
viên và rủi ro cho khách hàng. Đánh giá rủi ro cần được ghi thành văn bản cần
liệt kẽ các rủi ro bao gồm cả các nguy hiểm, cần rút ra các biện pháp an toàn
và bổ sung vào các rủi ro đã được lập thành văn bản để đảm bảo ngăn ngừa được
các tổn thương và giảm thiểu các tác dụng phụ.
Theo tầm quan trọng (sơ đồ cây), như một
quy tắc an toàn chung, việc tránh phát xạ được xếp cao nhất (nếu tác dụng dự kiến
có thể đạt được bằng các phương tiện khác nhau về kỹ thuật và an toàn hơn), sau
đó là giảm cường độ, giới hạn lan truyền, giảm thời gian bật, giới hạn số người
tham gia và sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân.
Khi sử dụng IPL, biện pháp áp dụng để
tránh các nguy hiểm do phơi nhiễm không chủ ý của mắt với phát xạ IPL cần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng các tấm ngăn di chuyển được;
định hướng người sử dụng và khách hàng sao cho phạm vi hoạt động có thể có của
các chớp sáng phát ra được hướng về phía tường hoặc vách ngăn ở gần mà không hướng
về những người khác, cửa ra vào hoặc cửa sổ;
- sử dụng che chắn cho cửa sổ; rút ngắn
thời gian bật máy, sử dụng chế độ chờ, ngăn ngừa người đi vào vùng làm việc
IPL;
- khống chế tiếp cận đến thiết bị IPL
và đến chìa khóa của thiết bị IPL;
- sử dụng các nguyên tắc cục bộ, để mọi
người đều biết đến các nguyên tắc này trong môi trường IPL. Mẫu của các nguyên
tắc cục bộ này được cho trong Phụ lục E;
- chỉ những người đã được huấn luyện mới
được tiếp cận đến IPL;
- thiết bị bảo vệ cá nhân luôn có sẵn ở
những vị trí quy định trước; cung cấp các quy tắc về cách thức kiểm tra, sử dụng
và bảo dưỡng thiết bị;
- giữ các tài liệu thích hợp bao gồm
chính sách và quy trình, báo cáo tai nạn và các hành động khắc phục sau tai nạn,
báo cáo kiểm toán, rà soát biểu đồ và báo cáo các trường hợp.
Các biện pháp áp dụng để tránh tổn thương
cho da gồm:
- đánh giá vùng da điều trị dự kiến
(xem Điều 5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trên quan điểm thực tế là việc bảo vệ
da người là không khả thi, nếu việc cài đặt năng lượng tối thiểu nhất có thể mà
vẫn gây ra những tác dụng phụ không chấp nhận được thì IPL không được sử dụng
cho loại ứng dụng này.
Các biện pháp quản lý và khống chế cần
bao gồm:
- nhân viên cần đủ trình độ để sử dụng
IPL;
- đào tạo và huấn luyện (xem Điều 8);
- giao thức sử dụng an toàn (bản mô tả
các quy trình dưới dạng văn bản, kể cả việc sửa đổi lại và/hoặc kiểm toán);
- chuẩn bị phòng điều trị;
- cung cấp kính mắt bảo vệ;
- hiệu chuẩn và kiểm tra thiết bị;
- các giao thức khi có tai nạn (xem Điều
5) bao gồm cả việc chuyển đến chăm sóc y tế thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lập tài liệu mọi trường hợp điều trị,
kể cả các tham số điều trị tăng lên;
- quy trình ghi báo cáo tai nạn.
CHÚ THÍCH: Tài liệu của mọi trường hợp
điều trị cung cấp cơ hội học hỏi, vì tài liệu này cho phép người sử dụng theo dấu
các trường hợp về dữ liệu cá nhân khách hàng, tham số sử dụng IPL, thành công
và thất bại trong điều trị, các tai nạn và suýt tai nạn.
8 Đào tạo và huấn
luyện
Đào tạo cần liên tục và kiến thức cần được
cập nhật. Vì công nghệ (bao gồm cả cập nhật phần mềm thiết bị) của phương thức
điều trị thay đổi, có thể cần huấn luyện bổ sung.
Người cung cấp dịch vụ đào tạo và huấn
luyện cần có trình độ thích hợp.
Trừ khi huấn luyện được xác định bởi
cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng cần đánh giá chất lượng và các yêu cầu
huấn luyện IPL liên quan theo các tiêu chí dưới đây.
Đào tạo cần bao gồm:
- kiến thức cơ bản về cách thức làm việc
của các thiết bị IPL và hệ thống phân phối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại da;
- đánh giá rủi ro và nhận biết nguy hiểm;
- cơ sở của các tiêu chuẩn an toàn và
tiêu chuẩn áp dụng được;
- đánh giá khách hàng, hành động tiếp
theo và quản lý các biến chứng;
- ứng dụng lâm sàng thích hợp và chấp
nhận được;
- tình trạng cần xem xét trước khi áp
dụng IPL;
- đào tạo khách hàng và chuẩn bị;
- các hoạt động theo quy trình và
trách nhiệm của nhân viên;
- kế hoạch xuất viện kể cả các hướng dẫn
cho khách hàng và các biện pháp hỗ trợ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huấn luyện cần bao gồm:
- việc áp dụng thực tế các khuyến cáo
trong các tiêu chuẩn an toàn;
- bố trí phòng, đặt thiết bị;
- sử dụng các khống chế kỹ thuật, vận
hành, xử lý và kiểm tra thiết bị;
- lựa chọn liều và đánh giá các tác dụng
của IPL trên mô;
- chuẩn bị và đặt vị trí cho khách
hàng;
- kỹ thuật ứng dụng;
- làm sạch và chăm sóc tất cả các thiết
bị;
- chỉ dẫn an toàn và chuyên dụng trong
các quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các hiệu ứng sinh học, loại da
A.1 Phổ bức xạ quang
Phổ bức xạ quang thường được chia theo
bước sóng như cho trong Bảng A.1:
Bảng A.1 -
Phân loại phổ bức xạ quang
Cực tím “C” (UV-C)
100 nm-280 nm
Cực tím “B” (UV-B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cực tím “A” (UV-A)
315 nm - 400 nm
Ánh sáng nhìn thấy
400 nm - 700 nm
Hồng ngoại “A” (IR-A)
700 nm - 1 400 nm
Hồng ngoại “B” (IR-B)
1 400 nm - 3 000 nm
Hồng ngoại “C” (IR-C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phân loại da
Fitzpatrick
Thang phân loại Fitzpatrick (xem Bảng
A.2) được xây dựng năm 1972 bởi bác sỹ chuyên khoa da liễu trường y tế Havard,
Thomas Fitzpatrick. Thang phân loại này phân loại sự chịu đựng ánh sáng mặt trời
của da người. Nó được sử dụng bởi nhiều bác sỹ để xác định cách thức da người
đáp ứng như thế nào với phơi nhiễm UV và phơi nhiễm ánh sáng.
Bảng A.2 -
Thang phân loại da theo Fitzpatrick
Màu da
Đặc tính
I
Tóc vàng hoe, đỏ hoặc vàng đồng, mắt
xanh, tàn nhang
Luôn bỏng, không rám nắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tóc trắng, vàng hoe, đỏ hoặc vàng đồng,
mắt xanh lam, lục nhạt hoặc xanh lá
Luôn bỏng, khó rám nắng
III
Trắng sữa, vàng hoe với màu mắt hoặc
da bất kỳ, rất phổ biến
Đôi khi bỏng nhẹ, rám nắng dần dần
IV
Da của người da trắng điển hình vùng
Địa Trung Hải, da nâu
Hiếm bỏng, dễ rám nắng
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất hiếm bỏng, rất dễ rám nắng
VI
Đen
Không bỏng, rất dễ rám nắng
A.3 Cấu trúc của mắt
Cấu trúc giải phẫu của mắt được thể hiện
trên Hình A.1.

Hình A.1 - Cấu
trúc của mắt
A.4 Ánh sáng thâm nhập
vào mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 -
Thâm nhập vào mắt của các bước sóng khác nhau
A.5 Cấu trúc của da
Cấu trúc cơ bản của da được thể hiện
trên Hình A.3 và sự thâm nhập của ánh sáng xuyên qua da được thể hiện trên Hình
A.4.
Lớp ngoài cùng của da, biểu bì, có chứa
chủ yếu là keratinocyte (tế bào biểu mô vảy) được tạo ra trong lớp nền và nhô
lên bề mặt để bong ra. Hạ bì bao gồm chủ yếu là các sợi collagen và có chứa đầu
dây thần kinh, tuyến mồ hôi, nang lông và mạch máu.

Hình A.3 - Cấu
trúc của da

Hình A.4 -
Thâm nhập của các bước sóng khác nhau qua da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• hắc tố;
• huyết sắc tố oxy và huyết sắc tố;
• nước.

Hình A.5 - Hấp
thụ của các tế bào sắc tố chính của da, thang loga, đơn vị bất kỳ
A.6 Hiệu ứng sinh học
A.6.1 Quy định chung
Hiệu ứng sinh học của bức xạ quang phụ
thuộc vào bước sóng, như mô tả trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - Hiệu
ứng sinh học của bức xạ quang lên mắt và da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt
Da
100-280
UV-C
Viêm giác mạc
Viêm kết mạc
Ban đỏ
Ung thư da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UV-B
Viêm giác mạc
Viêm kết mạc
Đục thủy tinh thể
Ban đỏ
Đàn hồi (lão hóa quang)
Ung thư da
315-400
UV-A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viêm kết mạc
Đục thủy tinh thể
Tổn thương võng mạc do quang hóa
Ban đỏ
Đàn hồi (lão hóa quang)
Sẫm màu da ngay lập tức
Ung thư da
400 - 700
Nhìn thấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏng võng mạc
Bỏng da
700 - 1 400
IR-A
Đục thủy tinh thể
Bỏng võng mạc
Bỏng da
1 400 - 3 000
IR-B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏng da
3 000-106
IR-C
Bỏng giác mạc
Bỏng da
A.6.2 Bức xạ cực tím
Hiệu ứng sinh học của bức xạ UV có thể
chia thành cấp tính (xảy ra rất nhanh) và mãn tính (xảy ra do phơi nhiễm kéo
dài và lặp lại trong thời gian dài). Nhìn chung, hiệu ứng cấp tính chỉ xảy ra nếu
phơi nhiễm vượt quá mức ngưỡng mà sẽ luôn thay đổi giữa những người khác nhau.
Hiệu ứng mãn tính thường không có ngưỡng
mà dưới ngưỡng đỏ chúng sẽ không xảy ra. Như vậy, rủi ro xảy ra các hiệu ứng
này không thể giảm về không. Rủi ro này có thể giảm bằng cách giảm phơi nhiễm,
việc tuân thủ giới hạn phơi nhiễm cũng làm giảm các rủi ro từ việc phơi nhiễm với
các nguồn bức xạ quang nhân tạo ở các mức mà dưới mức đó xã hội đã chấp nhận
các phơi nhiễm bức xạ quang tự nhiên.
a) Hiệu ứng sinh học trên da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số người có phản ứng không bình
thường trên da với phơi nhiễm bức xạ UV (nhạy sáng) do di truyền, trao đổi chất
hoặc bất thường khác, hoặc do uống hoặc tiếp xúc với một số loại thuốc hoặc hóa
chất nhất định.
Hiệu ứng dài hạn tiềm ẩn nghiêm trọng
nhất của bức xạ UV là gây ung thư da. Ung thư da không ác tính (NMSC) là các
ung thư biểu mô của tế bào gốc và ung thư biểu mô của tế bào vảy. Chúng tương đối
phổ biến ở những người da trắng, mặc dù rất ít khi tử vong, u ác tính là nguyên
nhân chính gây tử vong của ung thư da, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh này nhỏ hơn NMSC.
Cả giai đoạn bỏng cấp tính do phơi nhiễm ánh sáng mặt trời và phơi nhiễm nghề
nghiệp và phơi nhiễm không nghề nghiệp mãn tính đều có thể góp phần vào rủi ro
u ác tính.
Phơi nhiễm mãn tính với bức xạ UV cũng
có thể gây ra lão hóa da do quang. Có bằng chứng cho rằng phơi nhiễm với bức xạ
UV có thể ảnh hưởng đến phản ứng miễn dịch.
b) Hiệu ứng sinh học trên mắt
Bức xạ UV lên mắt được hấp thụ bởi
giác mạc và thủy tinh thể. Giác mạc và kết mạc hấp thụ mạnh các bước sóng ngắn
hơn 300 nm. UV-C bị hấp thụ trong các lớp bề mặt của giác mạc và UV-B bị hấp thụ
bởi giác mạc và thủy tinh thể. UV-A đi xuyên qua giác mạc và bị hấp thụ bởi thủy
tinh thể.
Các phản ứng của mắt người với phơi
nhiễm quá mức cấp tính của bức xạ UV bao gồm viêm giác mạc và viêm kết mạc, mà
thường được biết đến là mù tuyết và mù hồ quang. Triệu chứng, từ sự kích thích
vừa, nhạy sáng và chảy nước mắt do đau nghiêm trọng, xuất hiện trong vòng 30
min đến một ngày tùy thuộc vào cường độ phơi nhiễm và thường mất đi trong vài
ngày.
Phơi nhiễm mãn tính với bức xạ UV-A và
UV-B có thể gây ra đục thủy tinh thể do protein chuyển hóa trong thủy tinh thể
của mắt. Lượng bức xạ UV rất nhỏ (nhỏ hơn 1 % UV-A) thường đi xuyên qua đến võng
mạc do hấp thụ bởi các mô phía trước của mắt. Tuy nhiên, có một số người không
có thủy tinh thể tự nhiên do phẫu thuật đục thủy tinh thể, và trừ khi có thủy
tinh thể nhân tạo cấy ghép hấp thụ bức xạ, võng mạc có thể bị tổn thương bởi UV
(ngay cả ở các bước sóng ngắn 300 nm) đi vào mắt. Tổn thương này là do các gốc
tự do sinh ra bởi quang hóa tấn công vào các cấu trúc của tế bào võng mạc. Võng
mạc thường được bảo vệ khỏi thương tổn cấp tính bằng các phản ứng khó chịu
không tự nguyện với ánh sáng nhìn thấy, nhưng UV không tạo ra các phản ứng này:
do đó những người thiếu thủy tinh thể hấp thụ UV sẽ có rủi ro cao trong việc chịu
tổn thương võng mạc nếu làm việc với các nguồn UV.
Phơi nhiễm UV mãn tính là nguyên nhân
chính cho việc phát triển các rối loạn giác mạc và kết mạc ví dụ như bệnh dày sừng
dạng hạt (tích tụ các hạt màu vàng/nâu trong kết mạc và giác mạc), mộng thịt (sự
gồ lên của mô có thể lan ra toàn bộ giác mạc) và mộng mỡ mắt (thương tổn màu
vàng của kết mạc).
CHÚ THÍCH: Hầu hết các IPL đều có bộ lọc
chặn UV-A và UV-B/C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hiệu ứng sinh học trên da
Bức xạ nhìn thấy (ánh sáng nhìn thấy)
thâm nhập vào da và có thể làm tăng nhiệt độ cục bộ đủ để gây bỏng da. Cơ thể sẽ
điều chỉnh để tăng nhiệt độ từ từ bằng cách tăng lưu thông máu (sẽ mang nhiệt
đi) và toát mồ hôi. Nếu độ chiếu xạ không đủ để gây ra bỏng da cấp tính (trong
10 s hoặc ít hơn) thì người bị phơi nhiễm sẽ được bảo vệ bằng các phản ứng khó
chịu tự nhiên với nhiệt.
Đối với các khoảng thời gian phơi nhiễm
dài, sự căng thẳng do phải chịu nhiệt (nhiệt độ cơ thể tăng lên) là hiệu ứng bất
lợi chính, cần xét đến nhiệt độ môi trường và khối lượng công việc.
b) Hiệu ứng sinh học trên mắt
Do mắt có tác dụng thu thập và tập
trung bức xạ nhìn thấy nên võng mạc có rủi ro cao hơn so với da. Lóa mắt với
nguồn sáng chói có thể gây hỏng võng mạc. Nếu thương tổn nằm trên hố thị giác,
ví dụ nếu nhìn trực diện vào IPL, có thể xảy ra khuyết tật thị giác nghiêm trọng.
Biện pháp bảo vệ tự nhiên bao gồm các phản ứng khó chịu với ánh sáng chói: phản
xạ chớp mắt diễn ra trong khoảng 0,25 s, đồng tử thu nhỏ lại và có thể giảm chiếu
xạ đến võng mạc với hệ số khoảng 30 lần. Tuy nhiên, chớp sáng phát ra bởi IPL
có thời gian phát xạ nhỏ đến mức phản xạ chớp mắt thường muộn. Do đó phản ứng bảo
vệ tự nhiên với chớp sáng đầu tiên của chuỗi được phát ra bởi IPL thường không
có hiệu quả. Phản ứng khó chịu khác có thể có hiệu quả khi đầu quay đi không chủ
ý. Tuy nhiên, phản ứng khó chịu này cần có thời gian lâu hơn 0,25 s để trở nên
hiệu quả.
Nhiệt độ võng mạc tăng cỡ từ 10 °C đến
20 °C có thể dẫn đến hư hại không thể phục hồi như với bức xạ UV (mặc dù ở các
bước sóng nhìn thấy, sự khó chịu với ánh sáng chói có thể đóng vai trò như một
cơ chế bảo vệ). Hiệu ứng này hầu hết được thông báo ở các bước sóng khoảng từ
435 nm đến 440 nm, và đôi khi nó được gọi là “nguy hiểm ánh sáng xanh”. Phơi
nhiễm mãn tính với các mức ánh sáng nhìn thấy xung quanh cao có thể là nguyên
nhân của hư hại quang hóa cho các tế bào võng mạc, làm giảm khả năng nhìn màu
và khả năng nhìn ban đêm.
A.6.4 IR-A
a) Hiệu ứng sinh học trên da
IR-A thâm nhập vào da vài milimét, do
đỏ vào đến lớp hạ bì. Nó có thể sinh ra các hiệu ứng nhiệt tương tự với bức xạ
nhìn thấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự với bức xạ nhìn thấy, IR-A
cũng được tập trung bởi giác mạc và thủy tinh thể và truyền cho võng mạc. ở đó
IR-A có thể gây ra loại hư hại do nhiệt giống như bức xạ nhìn thấy có thể gây
ra. Tuy nhiên, võng mạc không phát hiện ra IR-A và do đó không bảo vệ bằng các
phản ứng khó chịu tự nhiên. Vùng phổ từ 380 nm đến 1 400 nm (nhìn thấy và IR-A)
đôi khi được gọi là “vùng nguy hiểm võng mạc”.
Phơi nhiễm mãn tính với IR-A cũng có
thể gây ra đục thủy tinh thể.
IR-A không có các photon đủ mạnh để có
thể có rủi ro hư hại do quang hóa.
A.6.5 IR-B
a) Hiệu ứng sinh học trên da
IR-B thâm nhập vào mô ít hơn 1 mm. Nó
có thể gây ra các hiệu ứng về nhiệt tương tự với bức xạ nhìn thấy và IR-A.
b) Hiệu ứng sinh học trên mắt
Ở các bước sóng xung quanh 1 400 nm, dịch
lỏng là chất hấp thụ rất mạnh, và các bước sóng dài hơn sẽ bị suy giảm bởi dịch
lỏng, do đó võng mạc được bảo vệ. Sự nóng lên của dịch lỏng và đồng tử có thể
làm tăng nhiệt độ của các mô liền kề, bao gồm cả thủy tinh thể, mà không ở mạch
máu và do đó không thể khống chế được nhiệt độ này. Điều này, cùng với sự hấp
thụ trực tiếp của IR-B bởi thủy tinh thể gây ra đục thủy tinh thể mà là một bệnh
nghề nghiệp quan trọng đối với một số nhóm người, chủ yếu là những người thổi
thủy tinh và người sản xuất chuỗi xích.
Như với các bước sóng nhìn thấy, IR-A
và IR-B, căng thẳng và khó chịu do nhiệt phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hiệu ứng sinh học trên da
IR-C chỉ thâm nhập vào lớp trên cũng của
các tế bào da chết (lớp sừng). Bức xạ quang mạnh mà có khả năng phá hủy lớp sừng
và làm hỏng các mô nằm bên dưới, là nguy hiểm cấp tính nghiêm trọng nhất trong
vùng IR-C. Cơ chế gây hư hại này chủ yếu là nhiệt.
b) Hiệu ứng sinh học trên mắt
IR-C bị hấp thụ bởi giác mạc, và vì thế
nguy hiểm chính là bỏng giác mạc. Nhiệt độ trong các cấu trúc liền kề của mắt
có thể tăng do dẫn nhiệt, nhưng mất nhiệt (bay hơi hoặc chớp mắt) và tăng nhiệt
(do nhiệt độ cơ thể) sẽ ảnh hưởng đến quá trình này.
CHÚ THÍCH: IPL không phát ra IR-C.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Bảo vệ mắt người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là các yêu cầu, chỉ có ý
nghĩa tham khảo cho người sử dụng, mà người bán kính mắt bảo vệ IPL cần đáp ứng:
- khả năng bảo vệ chống các nguy hiểm
tại nơi làm việc cụ thể;
- các khống chế và cảnh báo khẩn cấp cần
nhìn thấy rõ ràng qua kính mắt bảo vệ;
- cần vừa khít và thoải mái một cách
thỏa đáng khi sử dụng;
- cần ít hạn chế thị lực và chuyển động
của mắt nhất;
- cần bền và có thể làm sạch;
- không được hạn chế các chức năng của
thiết bị bảo vệ cá nhân cần thiết khác.
Nếu người sử dụng cần các kính có hiệu
chỉnh thị lực được chỉ định thì kính mắt an toàn không được làm giảm hiệu chỉnh
này. Nó có thể được đeo ra ngoài các kính chỉ định hoặc có thể có cái kẹp kính
chỉ định.
Khách hàng và người sử dụng có thể yêu
cầu các loại kính mắt bảo vệ khác nhau. Kính mắt bảo vệ đối với khách hàng có
thể chắn sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chọn kính mắt chỉ suy giảm trong dải
bước sóng nguy hiểm và độ truyền cao ngoài vùng phổ nguy hiểm;
- kính mắt có lọc chủ động.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Công nghệ IPL, phân loại
TCVN 13079 (IEC 62471) xác định các
nhóm rủi ro khác nhau đối với các nguồn sáng khác với nguồn sáng laser (xem Bảng
C.1), và các nhóm rủi ro này cũng áp dụng cho IPL.
Bảng C.1 -
Phân loại các nhóm rủi ro (TCVN 13079 (1EC 62471))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm rủi ro
1
Nhóm rủi ro
2
Nhóm rủi ro
3
Mô tả nhóm rủi ro
An toàn trong các điều kiện dự đoán
được một cách hợp lý
Rủi ro thấp - không gây ra nguy hiểm
do những giới hạn bởi các phản ứng bình thường lên phơi nhiễm
Rủi ro trung bình - không gây ra
nguy hiểm do phản ứng khó chịu với các nguồn sáng rất mạnh hoặc do khó chịu với
nhiệt
Rủi ro cao - có thể gây ra nguy hiểm
thậm chí đối với những phơi nhiễm ngắn và thoáng qua
Các nhóm rủi ro được xác định liên
quan đến an toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn trong nội
dung của tiêu chuẩn tham chiếu này. Lý do phía sau việc phân loại nhóm rủi ro
là phơi nhiễm không chủ ý của công nhân. IPL thường được phân loại vào nhóm rủi
ro 3 vì chúng phát ra các chớp sáng mạnh, gây ra rủi ro cao khác ở các khoảng
cách ngắn đối với mắt không có bảo vệ. Khi không tiếp xúc, IPL thường không có
hại cho da. Nhưng ở khoảng cách gần cho đến khi tiếp xúc, IPL sinh ra các hiệu ứng
mạnh trên da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khống chế bằng chìa khóa,
- dừng khẩn cấp,
- bộ chỉ thị bức xạ quang,
- dự phòng/sẵn sàng,
- tự động dừng khi phơi nhiễm quá mức,
và
- các yêu cầu về cung cấp thông tin.
Người sử dụng nên làm quen với các đặc
trưng an toàn của thiết bị IPL.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển hiệu cảnh báo
Các biển hiệu cảnh báo tại các lối vào
khu vực có khống chế ánh sáng xung cường độ cao (IPL) có thể bao gồm ký hiệu cảnh
báo ISO 7010-W027 (2011-05) (xem Hình D.1) và thông tin bổ sung về loại thiết bị
IPL đang sử dụng và thiết bị bảo vệ cá nhân, nếu cần.
Biển hiệu cảnh báo có thể chứa các cảnh
báo ví dụ “không phận sự miễn vào”, “gõ cửa và chờ” hoặc tương tự, khi thích hợp.
Các biển hiệu cảnh báo sẽ hiệu quả hơn
nếu chúng chỉ được hiển thị khi thiết bị IPL được nối với nguồn điện đang sử dụng.
Tất cả cảnh báo cần được đặt ngang tầm
mắt để dễ nhìn nhất. Ví dụ về ký hiệu cảnh báo được thể hiện dưới đây, xem Hình
D.1.
Trong một số trường hợp, có thể hữu
ích khi bổ sung cảnh báo được chiếu sáng. Nếu được sử dụng, cần lắp hoặc bổ
sung vào ký hiệu cảnh báo khuyến cáo ở trên, cảnh báo được chiếu sáng có thể ở
dạng bóng đèn nằm bên ngoài từng lối vào khu vực có khống chế. Bóng đèn này chỉ
nên có điện khi IPL đang sử dụng.
Một cách khác, có thể sử dụng bóng đèn
để chiếu sáng biển hiệu trong mờ với dòng chữ ví dụ như “khu vực có khống chế
IPL” với điều kiện dòng chữ này không nhìn thấy được khi tắt bóng đèn.

Hình D.1 - Ký
hiệu cảnh báo sử dụng với thiết bị IPL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham
khảo)
E.1 Quy tắc nội bộ
Dưới đây là các hướng dẫn đơn giản cho
người sử dụng để sử dụng khi dự thảo các quy tắc nội bộ.
- Các quy tắc nội bộ cần phản ánh thực
tế làm việc an toàn và liên quan đến quản lý an toàn theo ngày của thiết bị
IPL.
- Quy tắc nội bộ cần cụ thể cho từng hệ
thống IPL và cho từng chế độ ứng dụng, cần đưa ra xem xét trong quy tắc nội bộ
đối với hệ thống laser và IPL lắp đặt cùng nhau.
- Các quy tắc nội bộ cần được sửa đổi
khi các điều kiện thay đổi.
- Mục đích của các quy tắc nội bộ nhằm
đảm bảo rằng tất cả những người lao động đang làm việc trong môi trường an toàn
và tất cả các khách hàng được điều trị một cách an toàn.
- Tất cả các nhân viên liên quan đến
việc sử dụng thiết bị IPL cần làm quen với toàn bộ nội dung của quy tắc nội bộ.
Cần công khai và được ghi lại việc hài lòng của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các quy tắc nội bộ cần đề cập đến
các nội dung sau:
• bản đăng ký của người sử dụng được ủy
quyền;
• bố trí để giữ và cấp phát an toàn
chìa khóa của IPL;
• vùng và các giới hạn xác định của
khu vực có khống chế;
• bản chất của các nguy hiểm cho nhân
viên và khách hàng;
• các yêu cầu về huấn luyện đối với những
người hỗ trợ hoặc sử dụng IPL;
• các quy trình và trách nhiệm của người
sử dụng IPL;
• xác định các kiểm tra an toàn và hướng
dẫn an toàn trước khi sử dụng;
• thiết bị bảo vệ cá nhân, đặc biệt là
kính mắt bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Định dạng mẫu
Ví dụ dưới đây được đề xuất làm định dạng
mẫu, mà không phải các quy tắc mô hình. Các quy tắc nội bộ cần thích hợp với loại
hệ thống IPL cụ thể, ứng dụng dự kiến, các rủi ro kết hợp và các trường hợp cục
bộ.
Lưu ý: Nội dung được đưa
vào dấu ngoặc kép được hiểu là giữ chỗ cho tên cụ thể, bản sao của nhãn, v.v.
Các quy tắc nội
bộ để sử dụng an toàn thiết bị IPL (mẫu)
Các quy tắc nội bộ để sử dụng hệ thống
IPL "kiểu, model" trong “phòng khám”.
Bức xạ IPL có thể gây tổn thương cho
da và mắt khi phơi nhiễm trực tiếp. IPL được sử dụng một cách an toàn nếu tuân
thủ các quy tắc sau.
Ấn định và truy cập vùng có khống chế
1) “Phòng” trong đó sử dụng IPL được ấn
định là khu vực có khống chế và hệ thống IPL chỉ được sử dụng trong khu vực
này. Cảnh báo như dưới đây được gắn vào “các cửa ra vào”.
“Bản sao của cảnh báo”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chỉ được sử dụng bởi người sử
dụng được ủy quyền theo các quy tắc cục bộ đã được chấp thuận. Mọi câu hỏi cần
được chuyển đến người chịu trách nhiệm.
Người chịu trách nhiệm: “tên, số điện
thoại”
Đăng ký người sử dụng được ủy quyền
IPL chỉ được sử dụng bởi người sử dụng
được ủy quyền.
“Danh sách tên người sử dụng được ủy
quyền”
Hồ sơ huấn luyện
Dưới đây là kế hoạch huấn luyện bắt buộc,
a) huấn luyện trước khi trở thành người sử dụng được ủy quyền, b) cập nhật huấn
luyện liên tục.
a) “Kế hoạch huấn luyện, người huấn
luyện, địa điểm, thời gian”
b) “Kế hoạch cập nhật huấn luyện, người
huấn luyện, địa điểm, thời gian”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“tên, các huấn luyện nhận được, thời
gian”
Trách nhiệm của người sử dụng được ủy
quyền
Danh mục các nguy hiểm tiềm ẩn và các
biện pháp bảo vệ (đánh giá nguy hiểm):
“nguy hiểm”, “biện pháp bảo vệ”
Kính mắt bảo vệ
Kính mắt bảo vệ như quy định dưới đây
phải được đeo bởi “người” khi IPL ở chế độ sẵn sàng.
“Kiểu và model kính mắt bảo vệ”, “minh
họa kính mắt bảo vệ”, “nơi cất giữ”
Kính mắt bảo vệ phải được cung cấp cho
khách hàng và khách hàng phải đeo chúng khi IPL ở chế độ sẵn sàng.
“Kiểu và model kính mắt bảo vệ dùng
cho bệnh nhân/khách hàng”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc bổ sung để làm việc an toàn
Không được thực hiện các quy trình
khác trong khu vực có khống chế trong khi hệ thống IPL đang sử dụng.
Không được có quá một hệ thống IPL được
bật nguồn trong quá trình điều trị cho khách hàng.
Hệ thống IPL phải được tắt nguồn trước
khi bắt đầu sử dụng thiết bị bức xạ quang khác.
Khi hệ thống IPL đang vận hành, số lượng
người trong phòng phải giữ ở mức tối thiểu, tức là không quá số người cần thiết
để thực hiện nhiệm vụ.
Hệ thống IPL không được phép phát ra
các chớp sáng trừ khi nó đã được đặt tiếp xúc với mục tiêu điều trị dự kiến.
LƯU Ý: Không hướng trực tiếp chùm tia
theo hướng tùy tiện - chỉ hướng về phía mô cần điều trị.
Người sử dụng phải cẩn thận để tránh sự
phản xạ của chùm tia từ các thiết bị gần với tuyến chùm tia.
Người sử dụng không được để IPL không
được giám sát trừ khi IPL đã được đặt trong tình trạng an toàn (tức là cắt nguồn
và chìa khóa an toàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng phải tuân thủ giao thức
sau:
- bệnh sử của khách hàng;
- “kiểm tra các chống chỉ định của
khách hàng”;
- “hợp đồng và đồng thuận của khách
hàng”;
- “xét nghiệm dị ứng của khách hàng, nếu
cần”;
- “đánh giá y tế, nếu áp dụng được”;
- “hợp đồng với khách hàng”;
- “kế hoạch điều trị được thỏa thuận”;
- “lưu giữ hồ sơ”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- “quản lý các hiệu ứng bất lợi”.
Các quy trình tai nạn bất lợi
Nếu xảy ra phơi nhiễm mắt và thị lực
có nghi ngờ bị suy giảm thì cần thực hiện kiểm tra mắt trong vòng 24 h. Phải
liên hệ với người chịu trách nhiệm càng sớm càng tốt.
Người chịu trách nhiệm
“người chịu trách nhiệm”
Số điện thoại (văn phòng): “số”
Số điện thoại (nhà riêng): “số”
Biển hiệu cảnh báo
Biển hiệu được gắn tại “từng lối vào”
khu vực có khống chế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẢI ĐEO BẢO
VỆ MẮT
2) Nếu sử dụng biển hiệu được chiếu
sáng thì cần có dòng chữ mà chỉ nhìn thấy khi biển hiệu được chiếu sáng:
LƯU Ý - IPL
ĐANG SỬ DỤNG
Khi hệ thống IPL đang sử dụng thi biển
hiệu cần được gắn ở “từng lối vào” khu vực có khống chế:
3) Biển hiệu có chứa ký hiệu ánh sáng
cường độ cao và dòng chữ sau:
KHU VỰC CÓ KHỐNG
CHẾ
Ánh sáng xung
cường độ cao
hoặc
CONTROLLED
AREA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 60601-2-57, Medical
electrical equipment- Part 2-57: Particular requirements for the basic safety
and essential performance of non-laser light source equipment intended for
therapeutic, diagnostic, monitoring and cosmetic/aesthetic use (Thiết bị điện y
tế - Phần 2-57: Yêu cầu riêng về an toàn và tính năng thiết yếu của thiết bị
nguồn sáng không laser được thiết kế cho mục đích trị liệu, chẩn đoán, theo dõi
và thẩm mỹ)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng và mục đích
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Rủi ro từ phơi nhiễm với bức xạ
quang IPL
6 Nguyên nhân của các rủi ro
7 Đánh giá rủi ro
8 Đào tạo và huấn luyện
Phụ lục A (tham khảo) - Các hiệu ứng
sinh học, loại da
Phụ lục B (tham khảo) - Bảo vệ mắt người
Phụ lục C (tham khảo) - Công nghệ IPL,
phân loại
Phụ lục D (tham khảo) - Biển hiệu cảnh
báo
Phụ lục E (tham khảo) -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66