TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12670-1:2020
IEC 60825-1:2014
AN
TOÀN SẢN PHẨM LASER - PHẦN 1: PHÂN LOẠI THIẾT BỊ VÀ CÁC YÊU CẦU
Safety of laser
products - Part 1: Equipment classification and requirements
Lời nói đầu
TCVN 12670-1:2020 hoàn toàn tương đương với IEC
60825-1:2014;
TCVN 12670-1:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12670 (IEC 60825), An toàn
sản phẩm laser, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12670-14:2019 (IEC/TR 60825-14:2004),
Phần 14: Hướng dẫn sử dụng
AN TOÀN SẢN PHẨM
LASER - PHẦN 1: PHÂN LOẠI THIẾT BỊ VÀ CÁC YÊU CẦU
Safety of laser
products - Part 1: Equipment classification and requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định an toàn của các sản
phẩm laser phát bức xạ laser trong dải bước sóng từ 180 nm đến 1 mm.
Mặc dù vẫn có những bộ phát laser phát ra bức
xạ ở các bước sóng nhỏ hơn 180 nm (trong phạm vi cực tím chân không), nhưng nó
không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này vì tia laser thường phải được
bọc trong vỏ bọc hút chân không và do đó các nguy hiểm bức xạ quang tiềm ẩn
thường là rất nhỏ.
Sản phẩm laser có thể gồm một bộ phát laser
duy nhất có hoặc không có nguồn cấp riêng hoặc có thể có một hoặc nhiều bộ phát
laser trong hệ thống quang, điện hoặc cơ kết hợp. Thông thường, các sản phẩm
laser được sử dụng để minh họa các hiện tượng vật lý hoặc quang, xử lý vật
liệu, đọc và lưu trữ dữ liệu, truyền tải và hiển thị thông tin, v.v. Các hệ
thống này được sử dụng trong công nghiệp, kinh doanh, giải trí, nghiên cứu,
giáo dục, y tế và các sản phẩm tiêu dùng.
Không áp dụng tiêu chuẩn này cho các sản phẩm
laser được bán cho các nhà chế tạo khác để sử dụng như các thành phần cấu thành
cho hệ thống bất kỳ cho sản phẩm laser đó mà áp dụng cho bản thân sản phẩm cuối
cùng. Các sản phẩm laser được bán cho hoặc bán bởi nhà chế tạo sản phẩm cuối
cùng để sử dụng làm linh kiện thay thế cho sản phẩm cuối cùng thì cũng không
phải áp dụng tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, nếu hệ thống laser trong sản phẩm cuối
cùng có khả năng hoạt động khi đã được tháo ra khỏi sản phẩm cuối cùng thì áp
dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn này cho hệ thống laser có thể tháo rời đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm laser bất kỳ không phải đáp ứng bất
kỳ yêu cầu thêm nữa trong tiêu chuẩn này nếu sự phân loại sản phẩm đó được thực
hiện bởi nhà chế tạo theo Điều 4 và Điều 5 cho thấy mức phát xạ không vượt quá
AEL (mức phát xạ chấp nhận được) của cấp 1 trong tất cả các điều kiện vận hành,
bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa. Sản phẩm laser như vậy có thể được gọi là sản
phẩm laser được loại trừ.
CHÚ THÍCH 2: Việc loại trừ nêu trên để đảm
bảo rằng các sản phẩm laser an toàn vốn có sẽ không phải chịu các yêu cầu của
Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9.
Ngoài các ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn xuất phát
từ việc phơi nhiễm bức xạ laser, một số thiết bị laser cũng có thể có các nguy
hiểm kết hợp khác, ví dụ về điện, hóa và các nhiệt độ cao hoặc thấp. Bức xạ
laser có thể gây ra việc hỏng thị lực tạm thời ví dụ lóa hoặc chói mắt. Các ảnh
hưởng này phụ thuộc vào tác vụ và mức ánh sáng môi trường xung quanh và vượt ra
khỏi phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Phân loại và các yêu cầu khác của tiêu
chuẩn này được thiết kế chỉ cho các nguy hiểm bức xạ laser đến mắt và da. Các
nguy hiểm khác không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu tối thiểu.
Sự phù hợp với tiêu chuẩn này có thể không đủ để có mức an toàn sản phẩm cần
thiết. Các sản phẩm laser cũng có thể đòi hỏi phải phù hợp với các yêu cầu về
tính năng và thử nghiệm áp dụng được trong các tiêu chuẩn an toàn sản phẩm áp
dụng được khác.
CHÚ THÍCH 3: Các tiêu chuẩn khác có thể chứa
các yêu cầu bổ sung. Ví dụ, sản phẩm laser cấp 3B hoặc cấp 4 có thể không thlch
hợp để sử dụng như sản phẩm tiêu dùng.
Trong trường hợp hệ thống laser tạo thành một
phần của thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn an toàn sản phẩm khác,
ví dụ thiết bị điện y tế (TCVN 7303-2-22 (IEC 60601-2-22)), thiết bị công nghệ
thông tin (bộ tiêu chuẩn TCVN 7326 (IEC 60950)), thiết bị audio và video (TCVN
6385 (IEC 60065)), thiết bị audio-video và công nghệ thông tin (IEC 62368-1),
thiết bị sử dụng trong khí quyển nguy hiểm (TCVN 10888 (IEC 60079)) hoặc đồ
chơi sử dụng điện (TCVN 11332 (IEC 62115)), thì tiêu chuẩn này sẽ áp dụng theo
các quy định của IEC Guide 104 đối với các nguy hiểm gây ra do bức xạ laser.
Nếu không có tiêu chuẩn an toàn sản phẩm nào áp dụng được thì có thể áp dụng
IEC 61010-1.
Đối với các thiết bị chữa mắt, để đảm bảo an
toàn cho bệnh nhân, cần áp dụng thêm ISO 15004-2 và cần áp dụng các nguyên tắc
của giới hạn cho trong tiêu chuẩn ISO đó cho bức xạ laser (xem thêm Phụ lục C
và D).
Trước đây, điốt phát quang (LED) cũng thuộc
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, và có thể vẫn thuộc phạm vi áp dụng của các
phần khác của bộ tiêu chuẩn IEC 60825. Tuy nhiên, với việc xây dựng các tiêu
chuẩn an toàn bóng đèn, an toàn bức xạ quang của LED nhìn chung có thể được đề
cập thích hợp hơn trong các tiêu chuẩn an toàn bóng đèn đó. Việc loại bỏ LED ra
khỏi phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không nhằm ngăn ngừa các tiêu chuẩn
khác đưa LED vào bất cứ khi nào đề cập đến laser. Có thể áp dụng IEC 62471 để
xác định nhóm rủi ro của LED hoặc sản phẩm có chứa một hoặc nhiều LED. Một số
tiêu chuẩn khác có thể yêu cầu áp dụng phép đo, phân loại, quy định kỹ thuật và
các yêu cầu về ghi nhãn của tiêu chuẩn này cho các sản phẩm LED.
Các sản phẩm laser có bức xạ tiếp cận được
thấp hơn tiêu chí quy định trong 4.4, được thiết kế để làm việc như các nguồn
sáng thông thường, và đáp ứng các yêu cầu quy định trong 4.4 thì có thể được
đánh giá bằng bộ tiêu chuẩn IEC 62471. Sản phẩm này vẫn thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này, tuy nhiên phát xạ bức xạ quang nêu trên không nhất thiết
được phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị MPE trong Phụ lục A không áp dụng
cho phơi nhiễm có chủ ý của người với bức xạ laser cho mục đích điều trị y tế
hoặc điều trị mỹ phẩm/thẩm mỹ.
CHÚ THÍCH 4: Các phụ lục tham khảo từ A đến G
được đưa vào tiêu chuẩn nhằm cung cấp hướng dẫn chung và minh họa nhiều trường
hợp điển hình. Tuy nhiên, các phụ lục này không được coi là có tính quyết định
hoặc toàn diện.
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm:
- đưa ra hệ thống phân loại laser và sản phẩm
laser phát bức xạ trong dải bước sóng 180 nm đến 1 mm theo cấp nguy hiểm bức xạ
quang của chúng để giúp đánh giá và xác định các biện pháp bảo vệ cho người sử
dụng;
- thiết lập các yêu cầu cho nhà chế tạo cung
cấp thông tin sao cho có thể sử dụng được biện pháp phòng ngừa thích hợp;
- thông qua nhãn và hướng dẫn, đầm bảo cảnh
báo đủ cho các cá nhân về các nguy hiểm liên quan đến bức xạ tiếp cận được từ
các sản phẩm laser;
- giảm khả năng bị thương hoặc giảm thiểu bức
xạ tiếp cận được không cần thiết và đưa ra biện pháp bảo vệ tăng cường đối với
các nguy hiểm bức xạ laser thông qua các đặc trưng bảo vệ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62471 (tất cả các phần), Photobiological
safety of lamps and lamp systems (An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ
thống bóng đèn)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong IEC 60845 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Tấm tiếp cận (access panel)
Phần của vỏ bảo vệ tạo ra tiếp cận với bức xạ
laser khi tháo hoặc dịch chuyển tấm này.
3.2
Phát xạ tiếp cận được (accessible
emission)
Mức bức xạ được xác định tại vị trí và với
các nắp che lỗ mở (khi AEL được cho dưới dạng oát hoặc jun) hoặc các lỗ mở giới
hạn (khi AEL được cho dưới dạng W·m-2 hoặc J·m-2) như mô
tả trong Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi chùm tia rộng hơn nắp che lỗ
mở, phát xạ tiếp cận được khi đó được cho dưới dạng oát hoặc jun nhỏ hơn tổng năng
lượng hoặc công suất phát ra của sản phẩm laser. Khi chùm tia nhỏ hơn lỗ mở
giới hạn, phát xạ tiếp cận được khi đó được cho dưới dạng W·m-2 hoặc
J·m-2, tức là độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ lấy trung bình trên lỗ mở
giới hạn, nhỏ hơn độ rọi thực hoặc phơi nhiễm bức xạ của chùm tia. Xem thêm nắp
che lỗ mở (3.9) và lỗ mở giới hạn (3.55).
3.3
Giới hạn phát xạ tiếp cận được (accessible emission
limit)
AEL
Phát xạ lớn nhất tiếp cận được được phép
trong phạm vi cấp cụ thể của sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp nội dung đề cập
đến “mức phát xạ không vượt quá AEL” hoặc nội dung tương tự thì có nghĩa là
phát xạ tiếp cận được được xác định theo tiêu chí đo quy định trong Điều 5.
3.4
Kiểm soát về hành chính (administrative
control)
Biện pháp an toàn không thuộc loại kỹ thuật,
ví dụ giám sát chìa khóa; huấn luyện an toàn cho người vận hành; cảnh báo; các
quy trình đếm ngược; và các bảo vệ an toàn về khoảng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Góc chấp nhận (angle of acceptance)
γ
Góc phẳng trong đó bộ phát hiện sẽ phản ứng
với bức xạ quang và thường được đo bằng radian.
CHÚ THÍCH 1: Góc chấp nhận này có thể được
kiểm soát bằng các lỗ mở hoặc phần tử quang phía trước bộ phát hiện (xem Hình 1
và Hình 2). Góc chấp nhận đôi khi cũng được gọi là trường nhìn.
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: radian.
CHÚ THÍCH 3: Không nên nhầm góc chấp nhận với
góc trương của nguồn hoặc sự phân kỳ của chùm tia.
3.6
Góc trương (angular subtense)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị SI: radian.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các góc nhỏ, góc trương của
đường thẳng ở khoảng cách cho trước được tính bằng cách chia chiều dài đường
thẳng cho khoảng cách. Đối với các góc lớn, cần tính đến sự khác biệt giữa đoạn
thẳng dây cung và cung.
3.7
Góc trương của nguồn biểu kiến (angular subtense of
the apparent source)
α
Góc được trương bởi nguồn biểu kiến khi nhìn
từ một điểm trong không gian, như thể hiện trên Hình 1.
CHÚ THÍCH 1: Đối với trường hợp biên dạng độ
rọi theo phân bố Gauss của hình ảnh nguồn biểu kiến, ví dụ đối với sự phản xạ
khuếch tán của chùm tia TEM00, α được xác định với định nghĩa đường
kính chùm tia d63 (xem 3.13). Đối với các biên dạng độ rọi không
đồng nhất hoặc nhiều nguồn, α được xác định theo 4.3 d).
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: radian.
CHÚ THÍCH 3: Vị trí và góc trương của nguồn
biểu kiến phụ thuộc vào vị trí nhìn trong chùm tia (xem 3.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Không được nhầm lẫn góc trương
của nguồn laser với sự phân kỳ của chùm tia. Góc trương của nguồn laser không
thể lớn hơn sự phân kỳ của chùm tia mà thường nhỏ hơn sự phân kỳ này.
3.8
Lỗ mở (aperture)
Khe hở bất kỳ trong vỏ bảo vệ của sản phẩm
laser mà thông qua đó bức xạ laser được phát ra, và người có thể tiếp cận bức
xạ này.
CHÚ THÍCH: Xem thêm lỗ mở giới hạn (3.55).
3.9
Nắp che lỗ mở (aperture stop)
Lỗ mở dùng để xác định vùng đo bức xạ.
CHÚ THÍCH: Xem thêm lỗ mở giới hạn (3.55).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn biểu kiến (apparent
source)
Vật thể thực hoặc ảo tạo nên hình ảnh võng
mạc nhỏ nhất có thể có (xét đến phạm vi điều tiết của mắt người), đối với vị
trí đánh giá cho trước của nguy hiểm võng mạc.
CHÚ THÍCH 1: Phạm vi điều tiết của mắt người
được giả thiết là có thể thay đổi từ 100 mm đến vô hạn. Vị trí của nguồn biểu
kiến đối với vị trí nhìn cho trước trong chùm tia là vị trí tại đó mắt điều
tiết để tạo ra tình trạng độ rọi võng mạc nguy hiểm nhất.
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này được sử dụng để
xác định, đối với vị trí đánh giá cho trước, vị trí điểm xuất phát biểu kiến
của bức xạ laser trong dải bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm. Trong giới hạn
triệt tiêu phân kỳ, tức là trường hợp chùm tia chuẩn trực lý tưởng thì vị trí
nguồn biểu kiến tiến đến vô hạn.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các ảnh hình tròn của
các nguồn kéo dài trên võng mạc có biên dạng phân bổ Gauss, có thể sử dụng định
nghĩa d63 để xác định góc trương của nguồn biểu kiến α.
3.11
Chùm tia (beam)
Bức xạ laser mà có thể được đặc trưng bởi
hướng, độ phân kỳ, đường kính hoặc các thông số quét.
CHÚ THÍCH: Bức xạ tán xạ do phản xạ không
phải loại phản xạ gương không được coi là chùm tia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ suy giảm chùm tia (beam attenuator)
Thiết bị làm giảm bức xạ laser đến hoặc thấp
hơn mức quy định hoặc giảm đi một phần cụ thể.
3.13
Đường kính chùm tia /Độ rộng chùm tia (beam diameter/beam
width)
du
Đường kính của đường tròn nhỏ nhất chứa u %
tổng công suất laser (hoặc tổng năng lượng laser).
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này sử dụng d63.
CHÚ THÍCH 2: Phần thu hẹp của chùm tia là vị
trí trong chùm tia nơi đường kính chùm tia là nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH 3: Đơn vị SI: mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Trong trường hợp chùm tia Gauss,
d63 ứng với điểm có độ rọi (phơi nhiễm bức xạ) nằm trong phạm vi 1/e
của giá trị đỉnh tại tâm của nó.
CHÚ THÍCH 6: Định nghĩa về đường kính mômen
thứ hai (như xác định trong ISO 11146-1) không thích hợp để sử dụng cho biên
dạng chùm tia có các đỉnh bức xạ cao tại tâm và mức nền thấp, ví dụ được tạo ra
bởi bộ cộng hưởng không ổn định trong trường xa: công suất đi qua lỗ mở có thể
được đánh giá không đúng mức đáng kể khi sử dụng mômen thứ hai và tính công
suất với giả thiết biên dạng chùm tia là phân bố Gauss.
3.14
Sự phân kỳ của chùm tia (beam divergence)
Góc trong mặt phẳng trường xa của hình nón
xác định bởi đường kính chùm tia.
CHÚ THÍCH 1: Nếu đường kính chùm tia (xem
3.13) tại hai điểm cách nhau bởi khoảng cách r là d63 và d’63,
sự phân kỳ được cho bởi:

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: radian.
CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa về đường kính
mômen thứ hai (như xác định trong ISO 11146-1) không thích hợp để sử dụng cho
biên dạng chùm tia có đỉnh bức xạ cao tại tâm và mức nền thấp, ví dụ được tạo
ra bởi bộ cộng hưởng không ổn định trong trường xa hoặc biên dạng chùm tia thể
hiện các dạng khuếch tán gây ra do các lỗ mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự mở rộng chùm tia (beam expander)
Kết hợp các phần tử quang sẽ làm tăng đường
kính của chùm tia laser.
3.16
Thành phần tuyến chùm tia (beam path
component)
Thành phần quang nằm trên tuyến chùm tia xác
định.
VÍ DỤ: Gương dẫn hướng chùm tia, thấu kính
hội tụ hoặc bộ khuếch đại chùm tia.
3.17
Bộ khóa chùm tia (beam stop)
Thiết bị kết thúc tuyến chùm tia laser.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm laser Cấp 1 (Class 1 laser
product)
Sản phẩm laser bất kỳ mà trong quá trình hoạt
động không cho phép con người tiếp cận đến bức xạ laser (phát xạ tiếp cận được,
xem 3.2) vượt quá AEL cấp 1 đối với các bước sóng và khoảng thời gian phát xạ
áp dụng được (xem 5.3 và 4.3 e)).
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm hạn chế của phương thức
phân loại trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Khi các thử nghiệm để xác định
phân loại sản phẩm được giới hạn ở các thử nghiệm trong vận hành thì có thể xảy
ra đối với các sản phẩm laser loại lắp trong mà bức xạ laser cao hơn AEL của
cấp tương ứng của sản phẩm có thể trở nên tiếp cận được trong quá trình bảo
dưỡng (xem 6.2.1) hoặc bảo trì khi các khóa liên động của các tấm tiếp cận bị
làm mất hiệu lực hoặc sản phẩm được mở ra hoặc tháo ra.
3.19
Sản phẩm laser Cấp 1C (Class 1C laser
product)
Sản phẩm laser bất kỳ được thiết kế riêng cho
ứng dụng tiếp xúc với da hoặc mô không thuộc mắt và:
- trong quá trình hoạt động, nguy hiểm về mắt
được ngăn ngừa bởi biện pháp kỹ thuật, tức là phát xạ tiếp cận được được ngăn
chặn hoặc giảm xuống thấp hơn AEL của cấp 1 khi laser được giữ không cho tiếp
xúc với da hoặc mô không thuộc mắt,
- trong quá trình hoạt động và khi tiếp xúc
với da hoặc mô không thuộc mắt, bức xạ hoặc các mức phơi nhiễm bức xạ có thể
vượt quá MPE của da khi cần cho quy trình điều trị dự kiến, và sản phẩm laser
phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Vì bức xạ phát có thể vượt quá
MPE trên da nên laser cấp 1C có thể có nguy hiểm tiềm ẩn đến các mô. Khái niệm
về các giới hạn thích hợp của phát xạ tiếp cận được trong điều kiện tiếp xúc,
ví dụ tiếp xúc có thể có với mí mắt, không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 3: Khi các thử nghiệm xác định sự
phân loại của sản phẩm được giới hạn ở các thử nghiệm trong quá trình vận hành,
các sản phẩm laser lắp trong, tùy thuộc vào sản phẩm, có bức xạ trên mức AEL
của cấp 1 có thể trở nên tiếp cận được trong quá trình bảo dưỡng (xem 6.2.1)
hoặc bảo trì khi các khóa liên động của các tấm tiếp cận bị mất hiệu lực hoặc
sản phẩm được mở ra hoặc tháo ra.
3.20
Sản phẩm laser Cấp 1M (Class 1M laser
product)
Sản phẩm laser bất kỳ trong dải bước sóng từ
302,5 nm đến 4 000 nm mà trong quá trình vận hành không cho phép người tiếp cận
đến bức xạ laser (phát xạ tiếp cận được, xem 3.2) vượt quá mức AEL của Cấp 1
đối với các bước sóng và khoảng thời gian phát xạ áp dụng được (xem 4.3 e)),
với mức bức xạ được đo theo 5.3 a).
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm các hạn chế của phương
thức phân loại trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Đầu ra của sản phẩm laser cấp 1M
có nguy hiểm tiềm ẩn khi được quan sát bằng kính thiên văn ví dụ như kinh viễn
vọng hoặc ống nhòm (xem 5.3 a)).
CHÚ THÍCH 3: Khi các thử nghiệm xác định sự
phân loại của sản phẩm được giới hạn ở các thử nghiệm trong quá trình vận hành,
các sản phẩm laser lắp trong, tùy thuộc vào sản phẩm, có bức xạ trên mức AEL
của cấp tương ứng có thể trở nên tiếp cận được trong quá trình bảo dưỡng (xem
6.2.1) hoặc bảo trì khi các khóa liên động của các tấm tiếp cận bị mất hiệu lực
hoặc sản phẩm được mở ra hoặc tháo ra.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm laser bất kỳ trong dải bước sóng từ
400 nm đến 700 nm mà trong quá trình vận hành không cho phép người tiếp cận đến
bức xạ laser (phát xạ tiếp cận được, xem 3.2) vượt quá mức AEL của cấp 2 đối
với các bước sóng và khoảng thời gian phát xạ áp dụng được (xem 5.3 c)).
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm các hạn chế của phương
thức phân loại trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Khi các thử nghiệm xác định sự
phân loại của sản phẩm được giới hạn ở các thử nghiệm trong quá trình vận hành,
các sản phẩm laser lắp trong, tùy thuộc vào sản phẩm, có bức xạ trên mức AEL
của cấp tương ứng có thể trở nên tiếp cận được trong quá trình bảo dưỡng (xem
6.2.1) hoặc bảo trì khi các khỏa liên động của các tấm tiếp cận bị mất hiệu lực
hoặc sản phẩm được mở ra hoặc tháo ra.
3.22
Sản phẩm laser cấp 2M (Class 2M laser
product)
Sản phẩm laser bất kỳ trong dải bước sóng từ
400 nm đến 700 nm mà trong quá trình vận hành không cho phép người tiếp cận đến
bức xạ laser (phát xạ tiếp cận được, xem 3.2) vượt quá mức AEL của cấp 2 đối
với các bước sóng và khoảng thời gian phát xạ áp dụng được (xem 4.3 e)), với
mức bức xạ được đo theo 5.3 c).
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm các hạn chế của phương
thức phân loại trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Đầu ra của sản phẩm laser cấp 2M
có nguy hiểm tiềm ẩn khi được quan sát sử dụng kính thiên văn ví dụ như kính
viễn vọng hoặc ống nhòm (xem 5.3 c)).
CHÚ THÍCH 3: Khi các thử nghiệm xác định sự
phân loại của sản phẩm được giới hạn ở các thử nghiệm trong quá trình vận hành,
các sản phẩm laser lắp trong, tùy thuộc vào sản phẩm, có bức xạ trên mức AEL
của cấp tương ứng có thể trở nên tiếp cận được trong quá trình bảo dưỡng (xem
6.2.1) hoặc bảo trì khi các khóa liên động của các tấm tiếp cận bị mất hiệu lực
hoặc sản phẩm được mở ra hoặc tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm laser Cấp 3R và Cấp 3B (Class 3R and Class
3B laser products)
Sản phẩm laser bất kỳ mà trong quá trình vận
hành cho phép người tiếp cận đến bức xạ laser (phát xạ tiếp cận được, xem 3.2)
vượt quá mức AEL của cấp 1 và cấp 2, nếu thuộc đối tượng áp dụng, nhưng không
cho phép người tiếp cận với bức xạ laser vượt quá mức AEL của cấp 3R và 3B
(tương ứng) đối với khoảng thời gian và bước sóng phát xạ bất kỳ (xem 5.3 d) và
5.3 e)).
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm các hạn chế của phương
thức phân loại trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Các sản phẩm laser cấp 1M và cấp
2M có thể có đầu ra cao hơn hoặc thấp hơn mức AEL của Cấp 3R, tùy thuộc vào các
đặc tính quang của chúng.
CHÚ THÍCH 3: Khi các thử nghiệm xác định sự
phân loại của sản phẩm được giới hạn ở các thử nghiệm trong quá trình vận hành,
các sản phẩm laser lắp trong, tùy thuộc vào sản phẩm, có bức xạ trên mức AEL
của cấp tương ứng có thể trở nên tiếp cận được trong quá trình bảo trì khi các
khóa liên động của các tấm tiếp cận bị mất hiệu lực hoặc sản phẩm được mở ra
hoặc tháo ra.
3.24
Sản phẩm laser Cấp 4 (Class 4 laser
products)
Sản phẩm laser bất kỳ cho phép người tiếp cận
đến bức xạ laser (phát xạ tiếp cận được, xem 3,2) vượt quá mức AEL của cấp 3B
(xem 5.3 f)).
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm các hạn chế của phương
thức phân loại trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ phụ (collateral radiation)
Bức xạ điện từ bất kỳ, trong dải bước sóng từ
180 nm đến 1 mm, ngoại trừ bức xạ laser, được phát bởi sản phẩm laser là kết
quả của hoặc trạng thái vật lý cần thiết cho sự vận hành của bộ phát laser.
3.26
Chùm tia chuẩn trực (collimated beam)
Tia bức xạ có sự phân kỳ hoặc hội tụ ở góc
rất nhỏ.
3.27
Chế độ tiếp xúc (contact
mode)
Sử dụng sản phẩm laser trong đó hệ thống phân
phối chùm tia tiếp cận gần với mục tiêu dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống phân phối chùm tia
không nhất thiết có tiếp xúc vật lý. Ví dụ hệ thống có thể đặt sát với mục tiêu
dự kiến với điều kiện các biện pháp điều khiển ký thuật thích hợp được đặt đúng
vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28
Sóng liên tục (continuous wave)
CW
Bộ phát laser vận hành với đầu ra liên tục
trong khoảng thời gian bằng hoặc lớn hơn 0,25 s.
3.29
Tuyến chùm tia xác định (defined beam path)
Tuyến dự kiến của chùm tia laser trong sản
phẩm laser.
3.30
Sản phẩm laser trình diễn (demonstration laser
product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “sản phẩm laser trình
diễn” không áp dụng cho các sản phẩm laser được thiết kế và dự kiến cho các ứng
dụng khác, mặc dù chúng có thể được sử dụng để trình diễn các ứng dụng này.
3.31
Sự phản xạ khuếch tán (diffuse
reflection)
Sự thay đổi phân bố theo không gian của chùm
tia bức xạ do phân tán theo nhiều hướng bởi mặt phẳng hoặc môi chất.
CHÚ THÍCH: Bộ khuếch tán hoàn hảo sẽ phá vỡ
mọi sự tương quan giữa các hướng của bức xạ tới và bức xạ phản xạ.
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-04-47, có sửa
đổi - Định nghĩa được viết lại hoàn toàn]
3.32
Sản phẩm laser lắp trong (embedded laser
product)
Trong tiêu chuẩn này, sản phẩm laser có cấp
thấp hơn khả năng vốn có của bộ phát laser kết hợp, do các đặc điểm kỹ thuật
giới hạn phát xạ tiếp cận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33
Khoảng thời gian phát xạ (emission duration)
Khoảng thời gian của xung, của một chuỗi các xung,
hoặc của hoạt động liên tục, trong đó có thể xảy ra việc tiếp cận của người với
bức xạ laser do vận hành, bảo dưỡng hoặc bảo trì sản phẩm laser.
CHÚ THÍCH: Đối với xung đơn, đây là khoảng
thời gian giữa điểm công suất nửa đỉnh của sườn trước và điểm tương ứng trên
sườn sau. Đối với chuỗi các xung (hoặc một phần của chuỗi xung), đây là khoảng
thời gian giữa điểm công suất nửa đỉnh đầu tiên của sườn trước và điểm công
suất nửa đỉnh cuối cùng của sườn sau.
3.34
Bức xạ laser tán xạ (errant
laser radiation)
Bức xạ laser lệch khỏi tuyến xác định hoặc
tuyến theo thiết kế của chùm tia.
CHÚ THÍCH: Bức xạ này bao gồm cả các phản xạ
không mong muốn từ các thành phần của tuyến chùm tia và bức xạ lạc do các thành
phần sắp xếp sai hoặc bị hỏng.
3.35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian của xung, của một chuỗi các
xung, hoặc của phát xạ liên tục của bức xạ laser tới cơ thể người.
CHÚ THÍCH: Đối với xung đơn, đây là khoảng
thời gian giữa điểm công suất nửa đỉnh của sườn trước và điểm tương ứng trên
sườn sau. Đối với chuỗi các xung (hoặc một phần của chuỗi xung), đây là khoảng
thời gian giữa điểm công suất nửa đỉnh đầu tiên của sườn trước và điểm công
suất nửa đỉnh cuối cùng của sườn sau.
3.36
Quan sát nguồn kéo dài (extended source
viewing)
Điều kiện quan sát bằng cách cho nguồn biểu
kiến ở khoảng cách 100 mm hoặc lớn hơn trương một góc tại mắt lớn hơn góc
trương nhỏ nhất (αmin).
CHÚ THÍCH 1: Hai điều kiện nguồn kéo dài được
xem xét trong tiêu chuẩn này khi xét đến các nguy hiểm gây thương tích bởi
nhiệt lên võng mạc: nguồn trung bình và nguồn lớn. Chúng được sử dụng để phân
biệt các nguồn có góc trương của nguồn biểu kiến, α, giữa αmin và αmax
(các nguồn trung bình) và lớn hơn (αmax (các nguồn lớn). Xem thêm
3.82.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ trong đó hệ số C6
(4.3 c) và Bảng 9) có thể lớn hơn 1 bao gồm quan sát một số nguồn laser khuếch
tán, phản xạ khuếch tán, một số laser đơn sắc và một số mạng điốt laser.
3.37
An toàn cho mắt (eye-safe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này được sử dụng không
đúng trong một số quảng cáo đối với phát xạ laser trong dải bước sóng lớn hơn 1
400 nm dựa trên các giới hạn phơi nhiễm cao hơn trong dải bước sóng đó so với
vùng nguy hiểm cho võng mạc. Thuật ngữ “laser an toàn cho mắt” chỉ có thể được
sử dụng để mô tả các sản phẩm laser cấp 1. Ngay cả khi cấp 1 có thể được coi là
“an toàn cho mắt” nếu đây là phát xạ nhìn thấy, các nhiễu hình ảnh ngắn hạn như
“mất khả năng nhìn tạm thời” và “lưu ảnh” có thể vẫn gây ra khi quan sát trực
tiếp chùm tia.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “laser an toàn cho
mắt” không thể được sử dụng để mô tả laser chỉ dựa trên bước sóng đầu ra lớn
hơn 1 400 nm, vì các bộ phát laser có bước sóng bất kỳ có công suất ra đủ lớn
cũng có thể gây thương tích.
3.38
Hỏng một cách an toàn (fail safe)
Xem xét thiết kế trong đó việc hỏng một thành
phần nào đó không làm tăng nguy hiểm.
CHÚ THÍCH: Trong chế độ hỏng, hệ thống được
làm mất hiệu lực hoặc không làm tăng nguy hiểm.
3.39
Khóa liên động an toàn hỏng một cách an toàn (fail safe safety
interlock)
Khóa liên động mà trong chế độ hỏng không làm
hỏng mục đích của khóa liên động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Với mục đích của tiêu chuẩn này,
khóa liên động an toàn ở vị trí OFF sẽ kết thúc chùm tia hoặc giảm công suất ra
đến mức yêu cầu. Nếu sử dụng các thành phần điện, điện tử hoặc thành phần lập
trình được thì cho phép sử dụng IEC 61508 hoặc ISO 13849 để đánh giá tính tin
cậy của khóa liên động.
3.40
Khả năng tiếp cận của người (human access)
a) khả năng cơ thể người tiếp nhận bức xạ
laser do sản phẩm laser phát ra, tức là bức xạ có thể được chặn bên ngoài vỏ
bảo vệ, hoặc
b) khả năng một que hình trụ có đường kính
100 mm và chiều dài 100 mm chặn các mức bức xạ cấp 3B và thấp hơn, hoặc
c) khả năng bàn tay hoặc cánh tay người chặn
các mức bức xạ lớn hơn mức AEL của cấp 3B,
d) ngoài ra đối với các mức bức xạ trong vỏ
bảo vệ tương đương với cấp 3B hoặc cấp 4, khả năng của phần bất kỳ của cơ thể người
tiếp nhận bức xạ laser nguy hiểm mà có thể được phản xạ trực tiếp bởi bề mặt
phẳng bất kỳ từ bên trong sản phẩm xuyên qua lỗ mở bất kỳ trong vỏ bảo vệ của nó.
CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm laser tạo ra
sự tiếp cận khi đi vào, cần xét đến bức xạ cả bên trong và bên ngoài vỏ bảo vệ
để xác định khả năng tiếp cận của người. Khả năng tiếp cận của người bên trong
vỏ bảo vệ có thể được ngăn ngừa bằng các cơ cấu điều khiển ví dụ các hệ thống
phát hiện tự động.
3.41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều bức xạ (radiance dose)
Lt
Tích phân của bức xạ trong khoảng thời
gian phơi nhiễm cho trước thể hiện bằng năng lượng bức xạ trên một đơn vị diện
tích của bề mặt bức xạ trên mỗi đơn vị góc khối phát xạ.
CHÚ THÍCH 1: Trong hướng dẫn của
ICNIRP, đại lượng này cũng được gọi là liều bức xạ và sử dụng ký hiệu D.
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: jun trên mét vuông
trên một đơn vị góc khối (J·m-2·sr-1).
3.42
Quan sát nội chùm tia (intrabeam viewing)
Tất cả các điều kiện quan sát ở đó mắt bị
phơi nhiễm trực tiếp hoặc phản xạ gương với chùm tia laser khác với, ví dụ,
việc quan sát các phản xạ khuếch tán.
3.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Tỷ số giữa lượng bức xạ dФ tới một
phần tử của mặt phẳng có diện tích dA

CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: oát trên mét vuông (W·m-2).
3.44
Bộ phát laser (laser)
Thiết bị bất kỳ có thể được thực hiện để tạo
ra hoặc khuếch đại bức xạ điện tử trong dải bước sóng từ 180 nm đến 1 mm chủ
yếu bởi quá trình phát xạ cưỡng bức có khống chế.
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-04-39, có sửa
đổi - Nội dung định nghĩa được trình bày lại]
3.45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực ở đó việc có mặt và hoạt động trong
phạm vi khu vực chịu sự khống chế và kiểm soát với mục đích bảo vệ khỏi nguy
hiểm bức xạ laser.
3.46
Nguồn cấp năng lượng laser (laser energy
source)
Thiết bị bất kỳ được thiết kế để sử dụng cùng
với bộ phát laser nhằm cấp năng lượng để kích thích các điện tử, ion hoặc phân
tử.
CHÚ THÍCH 1: Các nguồn năng lượng thông dụng
ví dụ như nguồn điện hoặc pin/acquy không được xem là tạo thành các nguồn năng
lượng laser.
3.47
Vùng nguy hiểm laser (laser hazard area)
Vùng trong đó phơi nhiễm của mắt và/hoặc da
vượt quá các giá trị phơi nhiễm lớn nhất cho phép tương ứng (MPE); xem vùng
nguy hiểm danh nghĩa cho mắt (3.64).
CHÚ THÍCH: Để tránh mập mờ, cần bổ sung thông
tin chỉ rõ vùng nguy hiểm này là dựa trên MPE của mắt hay da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm laser (laser product)
Sản phẩm hoặc cụm linh kiện bất kỳ tạo thành,
kết hợp hoặc được thiết kế để kết hợp với bộ phát laser hoặc hệ thống laser.
3.49
Bức xạ laser (laser radiation)
Tất cả các bức xạ điện từ do sản phẩm laser
phát ra trong phạm vi từ 180 nm đến 1 mm mà được tạo ra bởi phát xạ cưỡng bức
có khống chế.
3.50
Nhân viên an toàn laser (laser safety
officer)
Người có hiểu biết về đánh giá và khống chế
các nguy hiểm laser và có trách nhiệm giám sát sự khống chế nguy hiểm laser.
3.51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phát laser kết hợp với nguồn cấp năng
lượng laser tương ứng có hoặc không có các thành phần kết hợp bổ sung khác.
3.52
Điốt phát quang (light emitting diode)
Thiết bị có lớp tiếp giáp bán dẫn p-n nhằm
tạo ra bức xạ điện từ bằng cách kết hợp lại về bức xạ trong các linh kiện bán
dẫn trong dải bước sóng từ 180 nm đến 1 mm.
CHÚ THÍCH 1: Bức xạ quang được tạo ra chủ yếu
bởi quá trình phát xạ tự phát, mặc dù một số phát xạ cưỡng bức cũng có thể xuất
hiện.
3.53
Góc giới hạn chấp nhận để đánh giá nguy hiểm
quang hóa lên võng mạc (limiting angle of acceptance for evaluating retinal
photochemical hazards)
γph
Góc trên mặt phẳng mà qua đó bức xạ được phát
hiện và được sử dụng để xác định phát xạ tiếp cận được, hoặc mức phơi nhiễm cần
so sánh với các giới hạn quang hóa lên võng mạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu góc trương của nguồn biểu
kiến nhỏ hơn góc giới hạn chấp nhận quy định thì góc chấp nhận thực tế của
thiết bị đo không ảnh hưởng đến giá trị đo được và không phải giới hạn, tức là
có thể sử dụng gốc “mở” thông thường của bố trí đo radio chấp nhận.
CHÚ THÍCH 3: Đơn vị SI: radian.
3.54
Góc giới hạn chấp nhận để đánh giá nguy hiểm
về nhiệt
(limiting angle of acceptance for evaluating thermal hazards)
γth
Góc trương lớn nhất cần sử dụng để đánh giá
nguy hiểm về nhiệt lên võng mạc.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị góc chấp nhận γ có thể
thay đổi trong phạm vi từ αmin đến αmax (xem 4.3 d) và
5.4.3 b) 2)).
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: radian.
3.55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích hình tròn trên đó độ rọi và phơi
nhiễm bức xạ được lấy trung bình.
3.56
Bảo dưỡng (maintenance)
Việc thực hiện các điều chỉnh hoặc các quy
trình được quy định trong thông tin cho người sử dụng do nhà chế tạo cung cấp
cùng với sản phẩm laser, các hoạt động này được thực hiện bởi người sử dụng
nhằm mục đích đảm bảo tính năng dự kiến của sản phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Bảo dưỡng không bao gồm vận hành
hoặc bảo trì.
3.57
Góc trương lớn nhất (maximum angular
substense)
αmax
Giá trị góc trương của nguồn biểu kiến mà cao
hơn góc này thì các giá trị MPE và AEL không phụ thuộc vào kích thước của
nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: radian.
3.58
Đầu ra lớn nhất (maximum
output)
Phát xạ lớn nhất tiếp cận được được sử dụng
để xác định cấp của sản phẩm laser.
CHÚ THÍCH: Vì việc xác định phát xạ tiếp cận
được bao gồm, bên cạnh các điều kiện khác, xem xét các điều kiện sự cố đơn (xem
5.1) nên đầu ra lớn nhất có thể vượt quá đầu ra cao nhất trong hoạt động bình
thường.
3.59
Phơi nhiễm lớn nhất cho phép (maximum
permissible exposure)
MPE
Mức bức xạ laser mà, trong các trường hợp
bình thường, người có thể phơi nhiễm mà không có những ảnh hưởng bất lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị MPE cho trong Phụ
lục A chỉ để tham khảo và được cung cấp sao cho nhà chế tạo có thể tính toán
NOHD, thực hiện phân tích rủi ro và thông tin đến người sử dụng về sử dụng an
toàn sản phẩm. Các giới hạn phơi nhiễm đối với mắt và da của người sử dụng ở
nơi làm việc và của công chúng được quy định trong luật ở một số quốc gia. Các
giới hạn phơi nhiễm quốc gia quy định trong luật này có thể khác với MPE cho
trong Phụ lục A.
3.60
Sản phẩm laser y tế (medical laser
product)
Sản phẩm laser bất kỳ được thiết kế, chế tạo,
dự kiến hoặc xúc tiến cho các mục đích chẩn đoán, phẫu thuật, thẩm mỹ hoặc
chiếu rọi laser trị liệu vào bộ phận bắt kỳ của cơ thể.
3.61
Góc trương nhỏ nhất (minimum angular
subtense)
αmin
Giá trị góc trương của nguồn biểu kiến mà lớn
hơn góc này thì nguồn được coi là nguồn kéo dài.
CHÚ THÍCH 1: MPE và AEL không phụ thuộc vào
kích thước nguồn đối với các góc trương nhỏ hơn αmin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: αmin = 1,5 mrad.
3.62
Khóa chế độ (mode-locking)
Cơ chế hoặc hiện tượng thông thường, trong bộ
cộng hưởng laser, tạo ra chuỗi các xung cực ngắn (ví dụ dưới nano giây).
CHÚ THÍCH 1: Trong khi đây có thể là một đặc
trưng có cân nhắc nhưng cũng có thể xảy ra tự phát như “tự khóa chế độ”. Công
suất đỉnh tạo ra có thể lớn hơn đáng kể công suất trung bình.
3.63
Vị trí khắc nghiệt nhất (most restricitve
position)
Vị trí trong chùm tia nơi mà tỷ số phát xạ
tiếp cận được trên AEL là lớn nhất.
CHÚ THÍCH 1: Cả phát xạ tiếp cận được và AEL có
thể phụ thuộc vào vị trí của đánh giá trong chùm tia. Xem thêm 3.36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng nguy hiểm danh nghĩa cho mắt (nominal ocular
hazard area)
NOHA
Vùng trong đó độ rọi chùm tia hoặc phơi nhiễm
bức xạ vượt quá phơi nhiễm lớn nhất cho phép (MPE) tương ứng đối với giác mạc,
kể cả khả năng lệch hướng ngẫu nhiên của chùm tia laser.
CHÚ THÍCH: Nếu NOHD bao gồm cả khả năng quan
sát thông qua hỗ trợ quang thì thuật ngữ này được gọi là “NOHA kéo dài”.
3.65
Khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa cho mắt (nominal ocular
hazard distance)
NOHD
Khoảng cách từ lỗ mở đầu ra mà khi lớn hơn
khoảng cách đó thì độ rọi chùm tia hoặc phơi nhiễm bức xạ thấp hơn phơi nhiễm
lớn nhất cho phép (MPE) tương ứng.
CHÚ THÍCH: Nếu NOHD bao gồm cả khả năng quan
sát thông qua hỗ trợ quang thì thuật ngữ này được gọi là “NOHD kéo dài (ENOHD)”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành (operation)
Sản phẩm laser vận hành trên toàn bộ phạm vi
các chức năng dự kiến của nó.
CHÚ THÍCH: Vận hành không bao gồm bảo dưỡng
hoặc bảo trì.
3.67
Giới hạn nguy hiểm quang hóa (photochemical
hazard limit)
MPE hoặc AEL được dẫn ra để bảo vệ người khỏi
các ảnh hưởng bất lợi về quang hóa.
CHÚ THÍCH 1: Trong dải bước sóng cực tím,
giới hạn nguy hiểm quang hóa bảo vệ chống các ảnh hưởng bất lợi về quang hóa
lên giác mạc và thủy tinh thể, trong khi giới hạn nguy hiểm quang học lên mắt,
như xác định trong dải bước sóng từ 400 nm đến 600 nm, bảo vệ chống viêm võng
mạc - một thương tích quang hóa cho mắt do phơi nhiễm với bức xạ.
3.68
Vỏ bảo vệ (protective housing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 5.1 liên quan đến các yêu cầu
thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp của vỏ bảo vệ trong việc ngăn ngừa sự tiếp
cận của người.
3.69
Thời gian xung (pulse duration)
Khoảng thời gian được đo giữa các điểm công
suất nửa đỉnh trên sườn trước và sườn sau của xung.
3.70
Bộ phát laser dạng xung (pulsed laser)
Bộ phát laser phát năng lượng của nó dưới
dạng xung đơn hoặc chuỗi các xung.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thời gian
xung nhỏ hơn 0,25 s.
3.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Đại lượng được tính theo công thức

trong đó
dФ
là thông lượng bức xạ phát ra bởi chùm tia
sơ cấp đi qua điểm cho trước và lan truyền trong góc khối dΩ chứa
hướng cho trước;
dA
diện tích phần của chùm tia chứa điểm cho
trước;
θ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này được đơn giản hóa
so với định nghĩa IEV 845-01-34, đủ cho mục đích của tiêu chuẩn này. Trong
trường hợp có nghi ngờ, cần tuân thủ định nghĩa IEV trên.
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị SI: oát trên mét vuông
trên radian gốc khối. (W·m-2·sr-1)
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-01-34, có sửa
đổi - Định nghĩa được đơn giản hóa]
3.72
Năng lượng bức xạ (radiant energy)
Q
Tích phân theo thời gian của thông lượng bức
xạ Ф trong khoảng thời gian cho trước Δt.

CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: jun (J)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.73
Phơi nhiễm bức xạ (radiant
exposure)
H
Tại một điểm trên mặt phẳng, năng
lượng bức xạ tới một phần tử của mặt phẳng chia cho diện tích phần tử đó.

CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: jun trên mét vuông (J·m-2)
3.74
Công suất bức xạ/Thông lượng bức xạ (radiant power /
radiant flux)
Ф, P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: oát (W)
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-01-24]
3.75
Hệ số phản xạ (reflectance)
ρ
Tỷ số giữa công suất bức xạ phản xạ và công
suất bức xạ tới trong các điều kiện cho trước.
CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: Tỷ số không có thứ
nguyên.
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-04-58, có sửa
đổi để đề cập đến công suất bức xạ thay cho thông lượng bức xạ.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối khóa liên động từ xa (remote interlock
connector)
Bộ nối cho phép đấu nối các cơ cấu điều khiển
bên ngoài đặt xa các phần khác của sản phẩm laser.
CHÚ THÍCH: Xem 6.4.
3.77
Khóa liên động an toàn (safety interlock)
Cơ cấu tự động kết hợp với từng ngăn của vỏ
bảo vệ của sản phẩm laser để ngăn ngừa tiếp cận của người đến bức xạ laser cấp
3R, cấp 3B hoặc cấp 4 khi ngăn đó được tháo ra, mở ra hoặc thay thế.
CHÚ THÍCH: Xem 6.3.
3.78
Quét bức xạ laser (scanning laser
radiation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.79
Bảo trì (service)
Việc thực hiện các quy trình hoặc điều chỉnh
được mô tả trong hướng dẫn bảo trì của nhà chế tạo mà có thể ảnh hưởng đến khía
cạnh bất kỳ trong tính năng của sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Bảo trì không bao gồm bảo dưỡng và
vận hành.
3.80
Panel bảo trì (service panel)
Panel tiếp cận được được thiết kế để tháo ra
hoặc thay thế khi bảo trì.
3.81
Điều kiện sự cố đơn (single fault
condition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.82
Nguồn nhỏ (small source)
Nguồn có góc trương α nhỏ hơn hoặc bằng góc
trương nhỏ nhất αmin.
3.83
Phản xạ gương (specular
reflection)
Phản xạ từ bề mặt có thể quan sát chùm tia
(xem 3.11) kể cả các phản xạ từ các bề mặt đối xứng gương.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này nhằm thừa nhận rằng
một số bề mặt phản xạ, ví dụ bộ phản xạ parabol, có thể làm tăng nguy hiểm từ
chùm tia tới.
3.84
Giới hạn nguy hiểm về nhiệt (thermal hazard limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.85
Gốc thời gian (time base)
Thời gian phát xạ cần xem xét để phân loại
các sản phẩm laser.
CHÚ THÍCH: Xem 4.3 e).
3.86
Dụng cụ (tool)
Tuốc nơ vít, chìa khóa lục giác hoặc đồ vật
khác có thể sử dụng để thao tác vít hoặc phương tiện cố định tương tự.
3.87
Hệ số truyền (transmittance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ truyền đi và
thông lượng bức xạ tới trong các điều kiện cho trước.
CHÚ THÍCH: Đơn vị SI: tỷ số không có thứ
nguyên.
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-04-59, có sửa
đổi]
3.88
Mật độ truyền (transmittance
density)
Mật độ quang (optical density)
D
Logarit cơ số 10 của nghịch đảo hệ số truyền т.
D = - log10т
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.89
Bức xạ nhìn thấy được (visible radiation)
Ánh sáng (light)
Bức xạ quang bất kỳ có khả năng gây ra cảm
nhận của mắt một cách trực tiếp.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, bức xạ nhìn
thấy là bức xạ điện từ có các bước sóng của các thành phần một màu nằm trong
dải từ 400 nm đến 700 nm.
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-01-03, có sửa
đổi - chú thích trong định nghĩa ban đầu được thay bằng chú thích hiện tại]
3.90
Vật cần gia công (workpiece)
Vật được thiết kế để gia công bằng bức xạ
laser.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
Phân loại sản phẩm laser dựa trên việc xác
định mức bức xạ tiếp cận được (được xác định theo quy tắc quy định trong Điều
5) và so sánh với mức đó với giới hạn phát xạ tiếp cận được (AEL) kết hợp với
từng cấp. Đối với Cấp 1, Cấp 1M, Cấp 2, Cấp 2M và cấp 3R, có thể cần có các
phép đo bổ sung để xác định xem có cần các cảnh báo bổ sung hay không (xem Điều
7). Các quy tắc cụ thể áp dụng để phân loại sản phẩm (ví dụ đối với cấp 1C, xem
5.3 b) và 4.4 đối với một số sản phẩm nguồn kéo dài bức xạ).
Do bước sóng có thể thay đổi trong phạm vi
rộng, thành phần năng lượng và đặc tính xung của chùm tia laser, các nguy hiểm
tiềm ẩn có thể xuất hiện trong ứng dụng đa dạng của nó. Không thể xem bộ phát
laser như một nhóm duy nhất để có thể áp dụng các mức an toàn như nhau. Phụ lục
C mô tả các nguy hiểm kết hợp với các nhóm và các giới hạn có thể có (ví dụ khi
có thể xuất hiện từ việc quan sát có hỗ trợ quang) một cách chi tiết hơn.
4.2 Trách nhiệm phân
loại
Nhà chế tạo có trách nhiệm cung cấp phân loại
đúng của sản phẩm laser. (Tuy nhiên, xem thêm 6.1).
4.3 Quy tắc phản
loại
Sản phẩm phải được phân loại dựa trên cơ sở
kết hợp (các) công suất ra và (các) bước sóng của phát xạ tiếp cận được (bức xạ
laser) trên toàn dải khả năng trong quá trình hoạt động tại thời điểm bất kỳ
sau khi chế tạo mà tạo ra sự phân bổ cho cấp thích hợp cao nhất. Đánh giá phải
bao gồm việc xem xét điều kiện sự cố đơn dự đoán được một cách hợp lý bất kỳ
trong quá trình hoạt động (xem 5.1 liên quan đến việc áp dụng các nguyên tắc
phân tích rủi ro để xác định sự cố đơn nào là có thể dự đoán được một cách hợp
lý).
Sản phẩm laser chỉ có thể được ấn định một
cấp cụ thể khi nó đáp ứng tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này đối với cấp
đó; ví dụ các cơ cấu điều khiển, ghi nhãn và thông tin cho người sử dụng.
Đối với các sản phẩm laser phát các chùm tia
laser CW có một bước sóng duy nhất mà trực chuẩn hoặc được giả thiết là từ
nguồn nhỏ, thì quy trình phân loại có thể được đơn giản hóa và cần xét các hạng
mục sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mục đích của nguyên tắc phân loại, phải
sử dụng các thứ bậc của các cấp (theo thứ tự tăng dần về nguy hiểm cho mắt) như
sau: Cấp 1, Cấp 1C, Cấp 1M, Cấp 2, Cấp 2M, Cấp 3R, Cấp 3B, Cấp 4.
CHÚ THÍCH 1: Cấp 1C được xem là không nguy
hiểm cho mắt (tương tự cấp 1), nhưng có thể có nguy hiểm cho da nếu sử dụng
không thích hợp (xem thêm 5.3 b)).
CHÚ THÍCH 2: Để phân loại sản phẩm laser là Cấp
1M hoặc Cấp 2M, việc sử dụng lỗ mở quy định như Điều kiện 3 sẽ giới hạn lượng
bức xạ thu được bởi đồng tử của mắt từ các chùm tia có đường kính lớn. Khi được
đo trong Điều kiện 1, các sản phẩm Cấp 1M và Cấp 2M có thể có năng lượng lớn
hơn hoặc mức công suất lớn hơn AEL của Cấp 2 hoặc Cấp 3R. Đối với các sản phẩm
laser như vậy, phân loại 1M hoặc 2M là thích hợp.
Các giới hạn phát xạ tiếp cận được (AEL) đối
với Cấp 1 và 1M, Cấp 2 và 2M, cấp 3R và cấp 3B được cho trong các bảng từ Bảng
3 đến Bảng 8. Các giá trị của hệ số hiệu chỉnh được sử dụng được cho trong Bảng
9 là các hàm của bước sóng, thời gian phát xạ, số lượng xung và góc trương.
a) Bức xạ một bước sóng
Sản phẩm laser một bước sóng, có dải phổ của
phát xạ đủ hẹp sao cho các AEL không thay đổi, được ấn định cho một cấp khi bức
xạ laser tiếp cận được, được đo trong các điều kiện thích hợp với cấp đó, vượt
quá AEL của tất cả các cấp thấp hơn nhưng không vượt quá cấp được ấn định đó.
b) Bức xạ nhiều bước sóng
1) Sản phẩm laser phát ra hai hoặc nhiều bước
sóng trong các vùng phổ được thể hiện là sự cộng dồn đối với mắt trong Bảng 1
được ấn định cho một cấp khi tổng các tỷ số của bức xạ laser tiếp cận được
(được đo trong các điều kiện thích hợp với cấp đó) với các AEL của các bước
sóng đó lớn hơn một đơn vị đối với tất cả các cấp thấp hơn nhưng không vượt quá
một đơn vị đối với cấp được ấn định. Quy tắc này cũng áp dụng cho bức xạ không
laser trùng khớp trên võng mạc đối với các bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm
hoặc trùng khớp trên nắp che lỗ mở đối với các dải bước sóng khác. Do đó, bức
xạ không laser phải được xét đến đối với phân loại theo tiêu chuẩn này.
2) Sản phẩm laser phát ra hai hoặc nhiều bước
sóng không thể hiện là sự cộng dồn đối với mắt trong Bảng 1 được ấn định cho
một cấp khi bức xạ laser tiếp cận được, được đo trong các điều kiện thích hợp
với cấp đó, vượt quá AEL của tất cả các cấp thấp hơn đối với tối thiểu một bước
sóng nhưng không vượt quá AEL đối với cấp được ấn định đối với bước sóng bất
kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng phổ a
UV-C và UV-B
180 nm đến 315 nm
UV-A
315 nm đến 400 nm
Nhìn thấy và IR-A
400 nm đến 1 400 nm
IR-B và IR-C
1 400 nm đến 106
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180 nm - 315 nm
o
s
UV-A
315 nm - 400 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
o
s
s
Nhìn thấy và IR-A
400 nm - 1 400 nm
s
o b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
IR-B và IR-C
1 400 nm - 106
nm
o
s
o
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s Da
a Đối với các định nghĩa của vùng phổ, xem
Bảng D.1.
b Trong trường hợp AEL và MPE cho mắt được
đánh giá đối với các gốc thời gian hoặc thời gian phơi nhiễm là 1 s hoặc lâu
hơn thì các ảnh hưởng quang hóa bổ sung (400 nm đến 600 nm) và các ảnh hưởng
nhiệt bổ sung (400 nm đến 1 400 nm) phải được đánh giá một cách độc lập và sử
dụng giá trị khắc nghiệt nhất.
c Để xác định AEL, chỉ áp dụng các quy tắc
bổ sung đối với mắt.
c) Bức xạ từ các nguồn kéo dài
Nguy hiểm cho mắt từ các nguồn laser trong
dải bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm phụ thuộc vào góc trương của nguồn biểu
kiến α. Sự phụ thuộc này được biểu thị trong các giá trị AEL bằng hệ số C6
(xem Bảng 9), cũng như trong các quy tắc xác định phát xạ tiếp cận được với góc
chấp nhận quy định.
CHÚ THÍCH 3: Một nguồn được coi là nguồn kéo
dài khi góc trương của nguồn lớn hơn αmin, trong đó αmin
= 1,5 mrad. Hầu hết các nguồn laser có góc trương α nhỏ hơn αmin, và
xuất hiện như một “nguồn điểm” biểu kiến (nguồn nhỏ) khi được nhìn từ trong chùm
tia (quan sát trong phạm vi chùm tia). Thực vậy, một chùm tia laser hình tròn
không thể chuẩn trực với sự phân kỳ nhỏ hơn 1,5 mrad nếu nó là nguồn kéo dài,
do đó bộ phát laser bất kỳ khi quy định sự phân kỳ chùm tia là 1,5 mrad hoặc
nhỏ hơn không thể được coi là nguồn kéo dài. Đối với nguồn nhỏ, α được đặt đến αmin
= 1,5 mrad và C6 = 1.
CHÚ THÍCH 4: Để đánh giá nguy hiểm về nhiệt
lên võng mạc (400 nm đến 1 400 nm), AEL đối với các nguồn kéo dài thay đổi trực
tiếp theo góc trương của nguồn. Để đánh giá nguy hiểm về quang hóa lên võng mạc
(400 nm đến 600 nm), đối với các phơi nhiễm lâu hơn 1 s, các AEL không thay đổi
trực tiếp theo góc trương của nguồn. Tùy thuộc vào khoảng thời gian phát xạ
(xem 5.4.3 b)1), góc chấp nhận giới hạn bằng 11 mrad hoặc lớn hơn được sử dụng
để đo liên quan đến nguy hiểm quang hóa, và quan hệ của góc chấp nhận giới hạn γph
với góc trương α của nguồn biểu kiến có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
CHÚ THÍCH 5: Đối với điều kiện mặc định trong
đó C6 = 1, Bảng 3 đơn giản hóa cung cấp AEL Cấp 1,1M và Bảng 6 đơn
giản hóa cung cấp AEL Cấp 3R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân loại các sản phẩm laser ở vị trí hạn
chế nhất trong trường hợp áp dụng Điều kiện 1 (xem 5.4.3), cho phép áp dụng
phóng đại 7 lần của góc trương a của nguồn biểu kiến để xác định C6,
tức là C6 = 7 x α/αmin. Biểu thức (7 x α) phải được giới hạn đến αmax
trước khi tính C6. Phải sử dụng giá trị 7 x của α để xác định T2
của Bảng 9.
CHÚ THÍCH 6: Đối với các trường hợp khi α
< 1,5 mrad nhưng 7 x α > 1,5 mrad thì áp dụng các giới hạn đối với α >
1,5 mrad của Bảng 4 và Bảng 7.
d) Nguồn biểu kiến không đồng nhất, không
tròn hoặc nhiều nguồn
Để so sánh với các giới hạn võng mạc về
nhiệt, nếu
- dải bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm; và
- AEL phụ thuộc vào C6.
và nếu:
- hình ảnh của nguồn biểu kiến không có biên
dạng chiếu rọi đồng nhất[1];
hoặc
- hình ảnh của nguồn biểu kiến gồm nhiều
điểm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với từng điểm đơn lẻ; và
- đối với cụm các điểm khác nhau; và
- đối với các vùng từng phần.
Điều này là cần thiết để đảm bảo rằng AEL
không bị vượt quá đối với từng góc trương α có thể có trong từng kịch bản. Để
đánh giá các cụm điểm hoặc các vùng từng phần, góc chấp nhận γ được thay đổi
trong từng kích thước trong khoảng từ (αmin đến αmax, tức
là αmin < γ < αmax, để xác định phát xạ tiếp cận
được từng phần kết hợp với kịch bản tương ứng. Để so sánh các mức phát xạ từng
phần tiếp cận được với AEL tương ứng thì giá trị α được đặt bằng góc trương kết
hợp với hình ảnh từng phần của nguồn biểu kiến.
Phân loại dựa trên trường hợp mà tỷ số nằm
giữa:
- phát xạ tiếp cận từng phần trong vùng từng
phần với góc trương α của vùng đó; và
- AEL tương ứng
là lớn nhất.
Góc trương của nguồn chữ nhật hoặc nguồn
tuyến tính được xác định bằng giá trị trung bình số học của hai kích thước góc của
nguồn. Kích thước góc bất kỳ lớn hơn αmax hoặc nhỏ hơn αmin
phải được giới hạn ở αmax hoặc αmin tương ứng, trước khi
tính trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn quang hóa (400 nm đến 600 nm)
không phụ thuộc vào góc trương của nguồn, và nguồn được phân tích với góc chấp
nhận giới hạn quy định trong 5.4.3 b). Đối với các nguồn lớn hơn góc chấp nhận
giới hạn, phát xạ tiếp cận được phải được xác định đối với nguồn biểu kiến từng
phần tạo ra giá trị phát xạ lớn nhất.
e) Gốc thời gian
Các gốc thời gian dưới đây được sử dụng trong
tiêu chuẩn này để phân loại:
1) 0,25 s đối với bức xạ laser cấp 2, cấp 2M
và cấp 3R trong dải bước sóng từ 400 nm đến 700 nm;
2) 100 s đối với bức xạ laser của tất cả các
bước sóng lớn hơn 400 nm ngoại trừ các trường hợp liệt kê trong điểm 1) và 3);
3) 30 000 s đối với bức xạ laser của tất cả
các bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng 400 nm và đối với bức xạ laser có các bước sóng
lớn hơn 400 nm trong trường hợp việc quan sát dài hạn có chủ ý là cố hữu trong
thiết kế hoặc hoạt động của sản phẩm laser.
Mỗi khoảng thời gian phát xạ có thể có trong
phạm vi gốc thời gian phải được xem xét khi xác định phân loại của sản phẩm.
Điều này có nghĩa là mức phát xạ của một xung đơn lẻ phải được so sánh với AEL
áp dụng cho khoảng thời gian xung, v.v. Sẽ là không đủ nếu chỉ xác định giá trị
trung bình mức phát xạ trong khoảng thời gian phân loại của gốc thời gian hoặc
để thực hiện đánh giá giá trị của gốc thời gian mà không xét đến các khoảng
thời gian phát xạ ngắn hơn.
CHÚ THÍCH 7: Đối với sản phẩm laser phát xạ
nhiều bước sóng có phát xạ đồng thời hoặc phát xạ chờm lên nhau trong không
gian trong phần phổ ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy, trường hợp phát xạ
được đánh giá là phần bổ sung (xem Bảng 1), và trong trường hợp phần nhìn thấy
trên bản thân nó có thể phân loại là cấp 2 hoặc 2M hoặc 3R và phần không nhìn
thấy được phân loại là Cấp 1 hoặc Cấp 1M, thì gốc thời gian để đánh giá phát xạ
không nhìn thấy có thể là 0,25 s.
f) Laser dạng xung hoặc điều biến liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như một yêu cầu chung, phát xạ tiếp cận được
của nhóm xung bất kỳ (hoặc nhóm các xung trong một chuỗi) được phát ra trong
thời gian cho trước bất kỳ không được vượt quá AEL đối với thời gian cho trước
đó (xem thêm 4.3 e) liên quan đến việc xem xét từng khoảng thời gian phát xạ có
thể có).
Đối với tất cả các bước sóng, phải đánh giá các
yêu cầu 1) và 2). Ngoài ra, đối với các bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm, yêu
cầu 3) cũng phải được đánh giá để so sánh với các giới hạn nhiệt. Yêu cầu 3)
không cần đánh giá để so sánh với các giới hạn về quang hóa cũng như xác định
AEL của Cấp 3B.
Cấp (xem Bảng 3 đến Bảng 8) được xác định
bằng cách áp dụng trường hợp hạn chế nhất trong 1), 2), và 3) nếu thuộc đối
tượng áp dụng.
1) Phơi nhiễm từ một xung đơn bất kỳ trong
chuỗi xung không được vượt quá AEL đối với xung đơn (AELsingle). Để
xác định phát xạ tiếp cận được đối với nguồn kéo dài, thời gian xung được sử
dụng để xác định αmax và góc chấp nhận γth (xem 5.4.3 b)
và Bảng 9).
2) Công suất trung bình đối với chuỗi xung có
khoảng thời gian phát xạ T không được vượt quá công suất tương ứng với AEL đối
với xung đơn có thời gian xung T (AELT). Để xác định phát xạ chấp
nhận được đối với nguồn kéo dài, thời gian phát xạ T được sử dụng để xác định αmax
và góc chấp nhận γth (xem 5.4.3 b) và Bảng 9).
Đối với các dạng xung không bình thường (kể
cả các năng lượng xung thay đổi), T phải được thay đổi trong khoảng từ Ti
(xem Bảng 2) đến gốc thời gian. Đối với các dạng xung thông thường, chỉ cần lấy
trung bình trên gốc thời gian là đủ (T được đặt bằng gốc thời gian).
CHÚ THÍCH 8: Khi so sánh AELT với
AELsingle hoặc AELs.p.train để xác định xem tiêu chí nào
là hạn chế nhất, AELT được thể hiện là năng lượng hoặc phơi nhiễm
bức xạ và được chia cho N và gọi là AELs.p.T.
3) Năng lượng trên mỗi xung không được vượt
quá AEL đối với xung đơn nhân với hệ số hiệu chỉnh C5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AELs.p.train
là AEL đối với xung đơn trong chuỗi xung;
AELsingle
là AEL đối với xung đơn (Bảng 3 đến Bảng
8);
N
số lượng xung hiệu quả trong chuỗi xung
trong khoảng thời gian phát xạ được đánh giá (khi các xung xuất hiện trong
khoảng thời gian Ti (xem Bảng 2), N nhỏ hơn số xung thực
tế, xem dưới đây). Khoảng thời gian phát xạ lớn nhất cần xét là T2
(xem Bảng 9) hoặc gốc thời gian áp dụng được, chọn khoảng thời gian nào ngắn
hơn.
C5
chỉ áp dụng đối với các khoảng thời gian
xung đơn lẻ bằng hoặc ngắn hơn 0,25 s.
Nếu thời gian xung t ≤ Ti
thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với gốc thời gian lớn hơn 0,25 s
Nếu N ≤ 600 C5=1,0
Nếu N > 600 C5 = 5
N-0,25 với giá trị nhỏ nhất C5 = 0,4.
Nếu thời gian xung t > Ti
thì:
Đối với α ≤ 5 mrad:
C5 = 1,0
Đối với 5 mrad < α ≤ αmax:
C5 = N-0,25 đối với N ≤ 40
C5 = 0,4 đối với N > 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5 = N-0,25 đối với N ≤ 625
C5 = 0,2 đối với N > 625
Trừ khi α > 100 mrad, khi đó C5
= 1,0 trong tất cả các trường hợp.
Nếu nhiều xung xuất hiện trong khoảng thời
gian Ti (xem Bảng 2), chúng được tính là xung đơn để xác định
N và năng lượng của các xung đơn lẻ này được cộng lại để so sánh với AEL của Ti.
Trong một số trường hợp, giá trị tính được
đối với AELs.p.train có thể thấp hơn AEL áp dụng cho hoạt động CW
tại công suất đỉnh như nhau bằng cách sử dụng cùng gốc thời gian. Trong các
trường hợp này, cho phép sử dụng AEL đối với hoạt động CW.
Bảng 2 - Thời gian mà
dưới giá trị đó các nhóm xung sẽ được cộng lại
Bước sóng
Ti
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 ≤ λ < 1 050
5 x 10-6
1 050 ≤ λ < 1
400
13 x 10-6
1 400 ≤ λ < 1
500
10-3
1 500 ≤ λ < 1
800
10
1 800 ≤ λ < 2
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 600 ≤ λ ≤ 106
10-7
CHÚ THÍCH 9: Ví dụ về các tính toán được cho
trong Phụ lục B.
4.4 Sản phẩm laser
được thiết kế làm bóng đèn thông thường
Đối với các sản phẩm laser, ngoại trừ đồ
chơi, được thiết kế để hoạt động như các bóng đèn thông thường và phát ra bức
xạ nhìn thấy và bức xạ quang gần hồng ngoại (400 nm đến 1 400 nm) từ các nguồn
kéo dài có góc trương α lớn hơn 5 mrad ở khoảng cách 200 mm, và có tổng các mức
bức xạ đỉnh không trọng số (từ 400 nm đến 1 400 nm) được lấy trung bình với góc
chấp nhận 5 mrad không vượt quá LT khi hoạt động và điều kiện
sự cố đơn dự đoán được một cách hợp lý, trong đó
LT = (1 MW·m-2·sr-1)/α
Phát xạ có thể được đánh giá theo cách khác
trong bộ tiêu chuẩn IEC 62471 (An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống
bóng đèn). Để tính LT, góc trương α được thể hiện bằng radian
và được xác định ở khoảng cách 200 mm tính từ điểm gần nhất mà người tiếp cận.
Giá trị α trong biểu thức LT được giới hạn ở các giá trị giữa
0,005 rad và 0,1 rad sao cho đối với các nguồn trương một góc 0,005 rad, tiêu
chí bức xạ áp dụng được bằng 200 MW·m-2·sr-1, và đối với
các nguồn lớn hơn 0,1 rad, tiêu chí áp dụng được bằng 10 MW·m-2·sr-1.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị bức xạ nêu trên
không phải là các giới hạn phơi nhiễm hoặc các giới hạn phát xạ mà là các tiêu
chí để thiết lập khi bức xạ phát có thể được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn IEC
62471.
CHÚ THÍCH 2: Bức xạ quang không nằm trong
phân loại laser có thể là đơn sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nếu không có bức xạ laser tiếp
cận được từ sản phẩm như vậy trong khi hoạt động, khác với mô tả như trên được
đánh giá theo IEC 62471, nó cần được coi là sản phẩm laser Cấp 1.
Các sản phẩm này phải được ấn định là nhóm
rủi ro theo bộ tiêu chuẩn IEC 62471 và phải chứa nhãn nêu nhóm rủi ro này cũng
như phân loại sản phẩm laser (kể cả Cấp 1 nếu thuộc đối tượng áp dụng) và các
cảnh báo có thể có.
Phát xạ laser tiếp cận được có các bước sóng
thấp hơn 400 nm hoặc cao hơn 1 400 nm được coi là phân loại sản phẩm theo tiêu
chuẩn này.
5 Xác định mức phát
xạ tiếp cận được và phân loại sản phẩm
5.1 Các thử nghiệm
Các thử nghiệm phải tính đến tất cả các sai
lỗi và độ không đảm bảo đo theo thống kê trong quá trình đo và việc tăng phát
xạ, giảm an toàn bức xạ theo tuổi thọ. Các yêu cầu cụ thể của người sử dụng có
thể yêu cầu các thử nghiệm bổ sung. Đối với hướng dẫn bổ sung về các phép đo,
xem IEC/TR 60825-13.
Các thử nghiệm trong khi hoạt động phải được
sử dụng để xác định phân loại của sản phẩm. Các thử nghiệm trong vận hành, bảo
dưỡng và bảo trì cũng phải được sử dụng khi thích hợp để xác định các yêu cầu
đối với khóa liên động an toàn, nhãn và thông tin cho người sử dụng. Các thử
nghiệm nêu trên phải được thực hiện trong từng và với mỗi điều kiện sự cố đơn
có thể dự đoán được một cách hợp lý. Tuy nhiên, nếu phát xạ được giảm đến mức
thấp hơn AEL bằng cách tự động giảm trong khoảng thời gian mà không thể dự đoán
được một cách hợp lý sự tiếp cận của con người thì các sự cố như vậy không nhất
thiết cần được xét đến. Độ tin cậy yêu cầu của việc tự động giảm mức phát xạ để
nằm trong cấp cho trước có thể được đánh giá trên các nguyên tắc phân tích rủi
ro, ví dụ như mô tả trong IEC 61508 trong trường hợp quy định mức liền mạch an
toàn (SIL). Ngoài ra, để quy định các mức SIL, thời gian phản ứng với sự cố
cũng cần được xác định đối với thiết kế việc tự động giảm; thời gian phản ứng
mục tiêu cũng có thể dựa trên rủi ro. Không yêu cầu phân tích đầy đủ theo IEC
61508 hoặc áp dụng IEC 61508.
Phân tích rủi ro có thể được sử dụng để xác
định các điều kiện sự cố đơn có thể dự đoán một cách hợp lý. Để xác định xem
điều kiện sự cố đơn có được coi là có thể dự đoán được một cách hợp lý hay
không, cả xác suất (tần suất) sự cố cũng như rủi ro bị thương (xác suất phơi
nhiễm đến mức có thể gây thương tích và độ khắc nghiệt của thương tích) cần
được xem xét. Rủi ro gây thương tích do sự cố cho trước càng thấp thì sự cố (có
thể gây ra mức phát xạ cho trước) càng có thể chấp nhận được và không cần xét
đến khi phân loại thiết bị. Phương thức phân tích chấp nhận được của xác suất
và rủi ro liên quan đến hư hỏng là FMEA (phương thức hỏng và phân tích hậu
quả), và các quy trình được mô tả trong IEC 61508.
CHÚ THÍCH 1: Tự động giảm bao gồm việc hạn
chế phát xạ về vật lý như hỏng linh kiện hoặc hệ thống về điều kiện an toàn; Nó
không bao gồm việc giảm hoặc kết thúc phát xạ một cách thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Phân loại được xác định trong
khi vận hành và các hạn chế về bảo dưỡng khi đó phụ thuộc vào phân loại của
thiết bị.
CHÚ THÍCH 4: Các điều kiện sự cố đơn có thể
được đánh giá bằng các phương pháp với điều kiện không đưa thêm sự cố cho thử
nghiệm.
Khi đánh giá tính thích hợp của vỏ bảo vệ để
ngăn sự tiếp cận của người đến mức năng lượng tương đương cấp 4, phải xem xét
các trường hợp sự cố đơn đối với những thay đổi về hướng của chùm tia có thể dự
đoán được một cách hợp lý. Việc phân tích phải xét xem trường hợp sự cố đơn có
gây ra đủ năng lượng làm suy giảm hoặc phá hủy vỏ bảo vệ hay không. Ví dụ, khi
trong quá trình vận hành hoặc điều kiện sự cố đơn, việc đưa vào các cơ cấu tự động
hoặc cơ cấu khác để thao tác chùm tia, hoặc việc sử dụng thiết bị quang học
hoặc các vật cần gia công có thể làm năng lượng hướng trực tiếp lên các bề mặt
của vỏ bảo vệ, thì phải xảy ra một trong các trường hợp dưới đây:
- sự cố đơn phải được triệt tiêu bằng các
biện pháp kỹ thuật; hoặc
- vật liệu của vỏ bảo vệ phải chịu được năng
lượng mà không bị suy giảm đặc tính bảo vệ đủ để cho phép phơi nhiễm với năng
lượng laser nguy hiểm; hoặc
- sự cố phải được phát hiện và việc phát bức
xạ laser qua vỏ bảo vệ phải được ngăn ngừa trước khi xảy ra sự suy giảm đặc
tính.
Thời gian đánh giá vỏ bảo vệ nhỏ hơn 30 000 s
như quy định trong IEC 60825-4 không áp dụng cho phân loại sản phẩm.
CHÚ THÍCH 5: Điều này là do cấp phân loại
được xác định mà không xét đến sự can thiệp của con người (xem 6.2.1) và, do
đó, không xét đến việc người sử dụng kiểm tra vỏ bảo vệ.
CHÚ THÍCH 6: Việc đánh giá vỏ bảo vệ có xét
đến việc người sử dụng kiểm tra hoặc can thiệp có thể được sử dụng để thiết lập
các mức an toàn, hoặc để phát hiện sự suy giảm dự kiến về chất lượng của vỏ bảo
vệ mà gây ra do các trường hợp nhiều sự cố hoặc các trường hợp sự cố không thể
dự đoán được một cách hợp lý, không phụ thuộc vào phân loại của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận các thử nghiệm và quy trình tương
đương với thử nghiệm và quy trình được quy định trong Điều 5.
5.2 Đo bức xạ laser
Việc đo các mức bức xạ laser có thể cần thiết
để phân loại sản phẩm laser theo 5.1. Các phép đo không cần thiết khi các đặc
tính vật lý và các giới hạn của nguồn laser đã xác định sản phẩm laser hoặc hệ
thống lắp đặt laser một cách rõ ràng theo cấp cụ thể (tuy nhiên, cần xét đến
các nguyên tắc cho trong a) đến f)).
Các phép đo bất kỳ phải được thực hiện trong
các điều kiện và quy trình sau đây.
a) Điều kiện và quy trình tối đa hóa các mức
phát xạ tiếp cận được bao gồm khởi động, phát xạ ổn định và tắt sản phẩm laser.
b) Với tất cả các cơ cấu điều khiển và cài
đặt được nêu trong hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và bảo trì được điều chỉnh một
cách kết hợp để tạo ra mức tiếp cận bức xạ lớn nhất. Các phép đo cũng được yêu
cầu sử dụng các phụ kiện mà có thể làm tăng nguy hiểm bức xạ (ví dụ thiết bị
quang chuẩn trực) được cung cấp hoặc giới thiệu bởi nhà chế tạo để sử dụng với
sản phẩm và có thể được thêm vào hoặc tháo ra mà không cần sử dụng dụng cụ.
CHÚ THÍCH: Điều này bao gồm cấu hình bất kỳ
của sản phẩm mà có thể có được mà không cần sử dụng dụng cụ hoặc làm mất hiệu
lực khóa liên động, kể cả các cấu hình và cài đặt mà các hướng dẫn vận hành và
bảo dưỡng có cảnh báo. Ví dụ, khi các phần tử quang như bộ lọc, bộ khuếch tán
hoặc thấu kính trong tuyến quang của chùm tia laser có thể tháo ra mà không cần
sử dụng dụng cụ thì sản phẩm này phải được thử nghiệm theo cấu hình nào tạo mức
nguy hiểm lớn nhất. Hướng dẫn của nhà chế tạo không được tháo các phần tử quang
không thể đánh giá phân loại là cấp thấp hơn. Phân loại được dựa trên thiết kế
của sản phẩm mà không thể dựa trên đáp ứng thích hợp của người sử dụng.
c) Đối với sản phẩm laser không phải loại hệ
thống laser, với bộ phát laser được ghép với kiểu nguồn năng lượng laser được
nhà chế tạo sản phẩm laser quy định là tương thích và tạo ra phát bức xạ laser
tiếp cận được lớn nhất từ sản phẩm.
d) Tại các điểm trong không gian mà người có
thể tiếp cận trong vận hành để đo các mức phát xạ tiếp cận được (ví dụ nếu vận
hành đòi hỏi tháo các phần của vỏ bảo vệ và làm mất hiệu lực khóa liên động,
thì các phép đo phải được thực hiện tại các điểm tiếp cận được trong cấu hình
sản phẩm đó).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Phải thực hiện dự phòng thích hợp để tránh
hoặc triệt tiêu sự góp phần của bức xạ phụ đến phép đo.
5.3 Xác định cấp
phân loại của sản phẩm laser
Các mức AEL Cấp 1 và 1M được cho trong Bảng 3
và Bảng 4, AEL Cấp 2 trong Bảng 5, AEL Cấp 3R trong Bảng 6 và Bảng 7, và AEL Cấp
3B trong Bảng 8. Hệ số điều chỉnh C1 đến C7 và điểm gãy T1
và T2 được sử dụng trong các bảng từ Bảng 3 đến Bảng 8 được xác định
trong Bảng 9.
a) Cấp 1 và 1M
Cấp 1 áp dụng cho dải bước sóng từ 180 nm đến
1 mm. Cấp 1M áp dụng cho dải bước sóng 302,5 nm đến 4 000 nm. Để xác định phát
xạ tiếp cận được trong Điều kiện 1 và Điều kiện 3, xem Bảng 10.
Đối với các bước sóng nhỏ hơn 302,5 nm và lớn
hơn 4 000 nm, nếu phát xạ tiếp cận được nhỏ hơn hoặc bằng AEL Cấp 1 đối với
Điều kiện 3 thì sản phẩm laser được ấn định là Cấp 1.
Đối với các bước sóng trong phạm vi từ 302,5
nm đến 4 000 nm:
Nếu phát xạ tiếp cận được là
- nhỏ hơn hoặc bằng AEL Cấp 1 đối với Điều
kiện 1 và Điều kiện 3, thì sản phẩm laser được ấn định là Cấp 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lớn hơn AEL của Cấp 1 đối với Điều kiện 1;
và
- nhỏ hơn AEL của Cấp 3B đối với Điều kiện 1;
và
- nhỏ hơn hoặc bằng AEL của Cấp 1 đối với
Điều kiện 3,
thì sản phẩm laser được ấn định là Cấp 1M.
CHÚ THÍCH 1: Lý do để kiểm tra AEL của Cấp 3B
nhằm hạn chế công suất lớn nhất đi qua thiết bị quang đối với trường hợp phơi
nhiễm chùm tia từ sản phẩm laser Cấp 1M.
Nếu phát xạ tiếp cận được vượt quá AEL của Cấp
3B như xác định với lỗ mở đường kính 3,5 mm đặt tại điểm gần nhất mà con người
tiếp cận, thì phải có cảnh báo bổ sung liên quan đến nguy hiểm tiềm ẩn cho da
và/hoặc nguy hiểm cho giác mạc/con người (xem 7.13).
CHÚ THÍCH 2: Sản phẩm laser Cấp 1 với chùm
tia có độ phân kỳ lớn có thể tạo ra các mức chiếu rọi đủ lớn ở gần hoặc tiếp
xúc với nguồn (ví dụ, đầu sợi cáp) đến mức có thể làm tổn thương da hoặc con người.
Tổn thương giác mạc cũng có thể xảy ra trong các điều kiện này đối với các bước
sóng dài hơn 1 000 nm.
b) Cấp 1C
Cấp 1C áp dụng khi bức xạ laser được dự kiến
đặt tiếp xúc với đích dự kiến và có cơ cấu bảo vệ ngăn rò rỉ bức xạ laser vượt
quá AEL của Cấp 1. Sản phẩm laser có thể được ấn định chỉ là Cấp 1C nếu nó cũng
đáp ứng các yêu cầu về an toàn đối với các sản phẩm laser Cấp 1C quy định trong
tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm ánh sáng tán xạ hoặc bức
xạ rò rỉ, AEL của cấp 1 không được vượt quá trong Điều kiện 3 với thiết bị đặt
được đặt ở khoảng cách làm việc hoặc tiếp xúc với bề mặt trắng khuếch tán.
CHÚ THÍCH 3: Các sản phẩm laser Cấp 1C điển
hình có thể có bộ phận được thiết kế để loại bỏ lông, giảm nếp nhăn trên da và
giảm mụn trứng cá, kể cả loại được sử dụng tại gia đình.
c) Cấp 2 và Cấp 2M
Cấp 2 và Cấp 2M áp dụng cho dải bước sóng từ
400 nm đến 700 nm. Để xác định phát xạ tiếp cận được trong Điều kiện 1 và Điều
kiện 3, xem Bảng 10.
Nếu phát xạ tiếp cận được vượt quá các giới
hạn yêu cầu đối với Cấp 1 và Cấp 1M (xem điểm a) nêu trên), và
- nhỏ hơn hoặc bằng AEL của Cấp 2 đối với
Điều kiện 1 và Điều kiện 3,
thì sản phẩm laser đó được ấn định là Cấp 2.
Nếu phát xạ tiếp cận được vượt quá các mức
yêu cầu đối với Cấp 1 và Cấp 1M (xem điểm a) nêu trên), và
- lớn hơn AEL của Cấp 2 đối với Điều kiện 1;
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhỏ hơn hoặc bằng AEL của cấp 2 đối với
Điều kiện 3,
thì sản phẩm laser đó được ấn định là Cấp 2M.
CHÚ THÍCH 4: Lý do để kiểm tra AEL của Cấp 3B
nhằm giới hạn công suất lớn nhất đi qua thiết bị đo quang đối với trường hợp
phơi nhiễm với chùm tia từ sản phẩm laser Cấp 2M.
Nếu phát xạ tiếp cận được vượt quá AEL của Cấp
3B như xác định với lỗ mở có đường kính 3,5 mm đặt tại điểm gần nhất mà con
người tiếp cận, thì phải có cảnh báo bổ sung liên quan đến nguy hiểm tiềm ẩn
cho da và/hoặc nguy hiểm cho giác mạc/con người (xem 7.13).
CHÚ THÍCH 5: Sản phẩm laser Cấp 2 có chùm tia
phân kỳ lớn có thể sinh ra các mức độ rọi đủ cao ở gần hoặc tiếp xúc với nguồn
(ví dụ đầu của sợi quang) đến mức gây tổn thương da hoặc con người.
Bên ngoài dải bước sóng từ 400 nm đến 700 nm,
các phát xạ bổ sung của bộ phát laser Cấp 2 phải thấp hơn mức AEL của Cấp 1
(xem 4.3 e) đối với gốc thời gian). Ngoài ra, nếu các bước sóng có ảnh hưởng bổ
sung lên mắt (xem Bảng 1) thì tổng của các tỷ số giữa ánh sáng nhìn thấy tiếp
cận được với AEL Cấp 2 và tỷ số giữa ánh sáng không nhìn thấy tiếp cận được với
AEL Cấp 1 phải nhỏ hơn 1.
d) Cấp 3R
Nếu phát xạ tiếp cận được, như xác định theo
5.4, đối với Điều kiện 1 và Điều kiện 3 là:
- nhỏ hơn hoặc bằng AEL của Cấp 3R, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phát xạ tiếp cận được vượt quá AEL Cấp 3B
được xác định với lỗ mở có đường kính 3,5 mm đặt tại điểm gần nhất mà con người
tiếp cận, phải có cảnh báo bổ sung liên quan đến nguy hiểm da tiềm ẩn và/hoặc
nguy hiểm giác mạc/con người (xem 7.13).
CHÚ THÍCH 6: Sản phẩm laser cấp 3R cố chùm
tia phân kỳ lớn có thể sinh ra các mức độ rọi đủ cao ở gần hoặc tiếp xúc với
nguồn (ví dụ đầu của sợi quang) đến mức gây tổn thương da hoặc con người.
e) Cấp 3B
Nếu phát xạ tiếp cận được, như xác định theo
5.4:
- nhỏ hơn hoặc bằng AEL của Cấp 3B đối với
Điều kiện 1 và Điều kiện 3, và
- vượt quá AEL của Cấp 3R đối với Điều kiện 1
hoặc Điều kiện 3, và
- vượt quá AEL của cấp 1 và cấp 2 đối với
Điều kiện 3
thì sản phẩm laser được ấn định là cấp 3B.
f) Cấp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Giới hạn
phát xạ tiếp cận được đối với các sản phẩm laser Cấp 1 và Cấp 1M và C6
= 1a,b

Bảng 4 - Giới hạn
phát xạ tiếp cận được đối với các sản phẩm laser Cấp 1 và Cấp 1M trong dải bước
sóng từ 400 nm đến 1 400 nm (vùng nguy hiểm võng mạc): các nguồn kéo dài a,b,c,d,e,f

Bảng 5 - Giới hạn
phát xạ tiếp cận được đối với các sản phẩm laser Cấp 2 và Cấp 2M
Bước sóng λ
Khoảng thời gian
phát xạ t
AEL Cấp 2
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 đến 700
t < 0,25
Tương tự với AEL Cấp
1
t ≥ 0,25
C6 x 10-3 W
a
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm laser đáp ứng các
yêu cầu về phân loại là Cấp 2 bằng cách đáp ứng phép đo Điều kiện 1 có thể
nguy hiểm khi được sử dụng với thiết bị quan sát quang học có đường kính lỗ mở
lớn hơn giá trị quy định trong Bảng 10 (xem thêm Phụ lục C).
a Đối với hệ số hiệu chỉnh và đơn vị, xem
Bảng 9.
Bảng 6 - Giới hạn
phát xạ tiếp cận được đối với các sản phẩm laser Cấp 3R và C6 = 1a,b,c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Giới hạn
phát xạ tiếp cận được đối với các sản phẩm laser Cấp 3R trong dải bước sóng từ
400 nm đến 1 400 nm (vùng nguy hiểm võng mạc): các nguồn kéo dài a,b

Bảng 8 - Giới hạn
phát xạ tiếp cận được đối với các sản phẩm laser Cấp 3B a
Chiều dài bước sóng
λ
nm
Khoảng thời gian
phát xạ t
s
< 10-9
10-9 đến
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180 đến 302,5
3,8 x 105
W
3,8 x 10-4
J
1,5 x 10-3
W
302,5 đến 315
1,25 x 104
C2 W
1,25 x 10-5
C2 W
1,5 x 10-6
C2 W
315 đến 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125 J
0,5 W
400 đến 700
3 x 107
W
0,03 J đối với t
< 0,06 s
0,5 W đối với t
≥ 0,06 s
0,5 W
700 đến 1 050
3 x 107
C4 W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 W đối với t ≥
0,06 C4 s
0,5 W
1 050 đến 1 400
1,5 x 108
W
0,15 J
0,5 W
1 400 đến 106
1,25 x 108
W
0,125 J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Đối với các hệ số hiệu chỉnh và đơn vị,
xem Bảng 9.
Các hệ số hiệu chỉnh C1 đến C7
và các điểm gãy T1 và T2 được sử dụng trong Bảng 3 đến
Bảng 8 được xác định trong Bảng 9.
Bảng 9 - Hệ số hiệu
chỉnh và các điểm gãy sử dụng trong đánh giá AEL và MPE
Tham số
Vùng phổ
nm
C1 = 5,6 x 103
t0,25
180 đến 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302,5 đến 315
C2 = 30
180 đến 302,5
C2 = 100,2(λ
-295)
302,5 đến 315
T2 = 10 x 10 [(α-
αmin/98,5] s đối với αmin < α ≤ 100
mrad
400 đến 1 400
T2 = 10 s đối với α ≤
1,5 mrad
400 đến 1 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 đến 1 400
C3 = 1,0
400 đến 450
C3 = 100,02(λ-450)
450 đến 600
C4 = 100,002(λ-700)
700 đến 1 050
C4 = 5
1 050 đến 1 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180 đến 400 và 1
400 đến 106
C5 = N-1/4a
400 đến 1 400
C6 = 1
180 đến 400 và 1
400 đến 106
C6 = 1
đối với α ≤ αmin b
400 đến 1 400
C6 = α/αmin
đối với αmin < α ≤ αmax b
400 đến 1 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 đến 1 400
C7 = 1
700 đến 1 150
C7 = 100,018(λ -
1 150)
1 150 đến 1 200
C7 = 8 + 100,04(λ
- 1 250)
1 200 đến 1 400
αmin = 1,5 mrad
αmax = 5 mrad đối với t < 625
μs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 100 mrad đối với t > 0,25 s
N là số lượng xung nằm trong khoảng
thời gian áp dụng (4.3 f) và Điều A.3).
CHÚ THÍCH 1: Chỉ có bằng chứng hạn
chế về những ảnh hưởng đối với các phơi nhiễm nhỏ hơn 10-9 s đối với các bước
sóng nhỏ hơn 400 nm và lớn hơn 1 400 nm. AEL đối với các khoảng thời gian
phát xạ này và các bước sóng tính được bằng cách tính công suất bức xạ tương
đương hoặc độ rọi từ công suất bức xạ hoặc phơi nhiễm bức xạ áp dụng ở 10-9
s đối với các bước sóng nhỏ hơn 400 nm và lớn hơn 1 400 nm.
CHÚ THÍCH 2: Xem Bảng 10 đối với cơ
cấu chặn lỗ mở và Bảng A.4 đối với các lỗ mở giới hạn.
CHÚ THÍCH 3: Trong các công thức ở
Bảng 3 đến Bảng 8 và trong các chú thích này, bước sóng được tính bằng
nanomét, khoảng thời gian phát xạ t được tính bằng giây và α được tính
bằng mili radian.
CHÚ THÍCH 4: Đối với các khoảng thời
gian phát xạ nằm trên các giá trị biên của ngăn (ví dụ 10 s) trong các bảng
từ Bảng 3 đến Bảng 8, áp dụng giới hạn dưới. Trong trường hợp tại các đường
biên của ngăn (tức là không áp dụng các công thức rõ ràng) sử dụng ký hiệu
“<”, điều này có nghĩa là nhỏ hơn hoặc bằng. Khi quy định các dải bước
sóng, dải bước sóng λ1 đến λ2 có nghĩa
là λ1 ≤ λ < λ2.
a C5 chỉ áp dụng cho các
khoảng thời gian xung nhỏ hơn 0,25 s. Xem quy tắc để xác định C5
trong 4.3 f).
b C6 chỉ áp dụng cho các
giới hạn nhiệt lên võng mạc.
c Góc giới hạn chấp nhận lớn nhất γth
phải bằng αmax (nhưng xem thêm 4.3 c)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Quy định chung
Hai điều kiện đo được quy định để xác định
phát xạ tiếp cận được. Điều kiện 1 áp dụng cho các bước sóng trong trường hợp
quan sát các chùm tia chuẩn trực có hỗ trợ bằng kính thiên văn có thể tăng nguy
hiểm. Điều kiện 3 áp dụng cho quan sát bằng mắt không có hỗ trợ. Đối với phép
đo công suất và năng lượng của bức xạ laser quét, chỉ được sử dụng Điều kiện 3.
Để phân loại các sản phẩm laser được thiết kế
để sử dụng chỉ cho trong nhà và trường hợp việc quan sát nội chùm tia bằng kính
thiên văn như kính hiển vi không được dự đoán trước thì không yêu cầu áp dụng
Điều kiện 1.
CHÚ THÍCH 1: Phép đo Điều kiện 3 cũng bao gồm
đánh giá bức xạ tiếp cận được để quan sát với kính phóng đại công suất thấp.
Quan sát với kính phóng đại công suất cao hơn có thể xảy ra với hệ thống sợi
quang được đề cập trong IEC 60825-2. Các giới hạn của chương trình phân loại
được thảo luận trong Điều C.3, với đề xuất các trường hợp khi phân tích rủi ro
bổ sung và các cảnh báo có thể thích hợp. Điều kiện 2 được sử dụng trong các
phiên bản trước của tiêu chuẩn này như là điều kiện "kính phóng đại".
Phải áp dụng các điều kiện đo áp dụng được và
khắc nghiệt nhất. Nếu điều kiện khắc nghiệt nhất là không rõ ràng thì phải đánh
giá cả hai điều kiện. Đối với Cấp 1M hoặc 2M, luôn cần thiết phải đánh giá cả
hai điều kiện.
Quy định hai phương thức đánh giá dưới đây.
a) Phương pháp đơn giản hóa (mặc định), trong
trường hợp thử nghiệm để phân loại được thực hiện ở khoảng cách cố định (xem
Bảng 10) liên quan đến điểm tham chiếu mà thường có thể dễ dàng nhận biết (xem
Bảng 11). Đối với đánh giá đơn giản hóa này, không nhất thiết xác định góc
trương của nguồn biểu kiến, vì C6 (xem Bảng 9) được đặt bằng
một đơn vị.
b) Đối với bức xạ có các bước sóng nằm trong
vùng nguy hiểm đến võng mạc từ 400 nm đến 1 400 nm, khi AEL được tăng lên bởi
tham số C6 với các giá trị lớn hơn 1 đối với các nguồn kéo
dài, cần đánh giá cấp của sản phẩm (tức là so sánh giá trị phát xạ tiếp cận
được với AEL tương ứng) ở vị trí khắc nghiệt nhát trong chùm tia. Phương pháp
thứ hai này phức tạp hơn đánh giá mặc định trong điểm a) ở trên nhưng đối với
các nguồn kéo dài nó cho phép các giá trị bức xạ tiếp cận được cao hơn.
CHÚ THÍCH 2: Vị trí khắc nghiệt nhất trong
nhiều trường hợp không nằm ở khoảng cách 100 mm đến điểm tham chiếu được sử
dụng cho đánh giá cơ bản, mà nằm xa hơn. Việc xác định góc trương của nguồn
biểu kiến ở khoảng cách 100 mm tính từ điểm tham chiếu trong các trường hợp này
tạo ra AEL vượt quá AEL xác định được ở vị trí khắc nghiệt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nếu nguồn là điốt laser để trần
hoặc nếu nó phát ra chùm tia laser chuẩn trực tốt thì đánh giá đơn giản hóa
(mặc định) luôn là phương pháp thích hợp, tức là sinh ra các kết quả tương
đương với phương pháp nguồn kéo dài như mô tả trong 5.4.3.
5.4.2 Đánh giá mặc
định (đơn giản hóa)
Áp dụng các khoảng cách đo mặc định, đơn giản
hóa trong Bảng 10:
- đối với các nguồn có bước sóng nhỏ hơn 400
nm và lớn hơn 1 400 nm, hoặc
- nếu hệ số C6 được đặt
bằng 1, hoặc
- đối với giới hạn võng mạc về quang hóa với
các giá trị gốc thời gian lớn hơn 100 s khi góc đo chấp nhận không bị hạn chế
(tức là phải tối thiểu lớn bằng góc trương của nguồn biểu kiến),
- đối với các giới hạn khác mà không phải
giới hạn võng mạc về quang hóa hay giới hạn võng mạc về nhiệt (tức là không phụ
thuộc C6) (ví dụ AEL của cấp 3B).
Khoảng cách quy định trong Bảng 10 được xác
định là khoảng cách từ các điểm tham chiếu liệt kê trong Bảng 11.
Bảng 10 - Đường kính
lỗ mở và khoảng cách đo dùng cho đánh giá mặc định (đơn giản hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện 1
Áp dụng cho chùm
tia chuẩn trực trong trường hợp ví dụ việc sử dụng kính viễn vọng hoặc kính
thiên văn có thể làm tăng nguy hiểm a
Điều kiện 2
Áp dụng cho hệ
thống truyền tin bằng cáp quang, xem IEC 60825-2
Điều kiện 3
Áp dụng để xác định
bức xạ liên quan đến mắt không có hỗ trợ, đối với kính phóng xạ công suất
thấp và dùng để quét các chùm tia
Bước sóng
Cơ cấu chặn lỗ mở
Khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu chặn lỗ mở/
giới hạn lỗ mở
Khoảng cách
nm
mm
mm
mm
mm
< 302,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
0
≥ 302,5 đến 400
7
2 000
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 400 đến 1 400
50
2 000
Xem chú thích 1 của
5.4.1
7
100
≥ 1400 đến 4000
7 x Điều kiện 3
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đối với t ≤ 0,35
s
1,5 t3/8 đối
với 0,35 s < t < 10 s
3.5 đối với t ≥ 10
s (t tính bằng s)
100
≥ 4 000 đến 105
-
-
1 đối với t ≤ 0,35
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5 đối với t ≥ 10
s (t tính bằng s)
0
≥ 105
đến 106
-
-
11
0
CHÚ THÍCH: Các mô tả bên dưới tiêu đề
"Điều kiện" là các trường hợp điển hình chỉ để tham khảo và không
nhằm loại trừ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Các điểm
tham chiếu đối với Điều kiện 3
Kiểu sản phẩm
Điểm tham chiếu
Bộ phát bán dẫn (ví dụ điốt laser, điốt
siêu phát sáng)
Vị trí vật lý của mảnh bắn ra
Phát xạ quét (kể cả bộ phát laser đơn sắc)
Đỉnh quét (điểm chốt của chùm tia quét)
Bộ phát laser đơn sắc
Điểm tiêu cự của đường (đỉnh của góc quạt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đầu của sợi quang
Các nguồn khuếch tán tổng
Bề mặt của bộ khuếch tán
Sản phẩm khác
Phần thu hẹp của chùm tia
Đối với các phép đo trong Điều kiện 3, nếu
điểm tham chiếu nằm trong vỏ bảo vệ (tức là không tiếp cận được) tại khoảng
cách từ điểm con người tiếp cận gần nhất xa hơn khoảng cách đo quy định trong
Bảng 10, phép đo phải được thực hiện tại điểm con người tiếp cận gần nhất.
Đối với Điều kiện 1, các phép đo được thực hiện ở khoảng cách tối thiểu 2 m
tính từ điểm con người tiếp cận gần nhất không phụ thuộc vào vị trí của
nguồn.
5.4.3 Điều kiện đánh
giá các nguồn kéo dài
Đối với các bước sóng trong vùng nguy hiểm
võng mạc (400 nm đến 1 400 nm), phát xạ tiếp cận được và AEL để phân loại phải
được xác định ở vị trí khắc nghiệt nhất:
- khi giá trị C6 lớn hơn 1
được xem xét để xác định AEL, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ tiếp cận được và AEL (C6)
được xác định cùng nhau (tức là chúng là các giá trị đi theo cặp) tại các vị
trí khác nhau trong chùm tia, và các giá trị đạt được ở vị trí khắc nghiệt nhất
được sử dụng để xác định phân loại của sản phẩm. Điều này ngụ ý là phát xạ tiếp
cận được (được so sánh với AEL) và AEL được xác định đối với cùng một vị trí
trong chùm tia, tức là góc trương của nguồn biểu kiến α (và do đó C6)
được xác định ở vị trí cơ cấu chặn lỗ mở mà cũng được sử dụng để xác định phát
xạ tiếp cận được. Đối với phép đo Điều kiện 3, vị trí đo không bao giờ gần hơn
khoảng cách đo mặc định tính từ điểm tham chiếu và đối với Điều kiện 1, vị trí
đo không bao giờ gần hơn 2 mét tính từ điểm con người tiếp cận gần nhất đến sản
phẩm và không gần hơn 2 mét từ điểm tham chiếu cho phép đo nguồn nhỏ. Trong
trường hợp khi độ phân kỳ của chùm tia laser nhỏ hơn 1,5 mrad thì góc trương
của nguồn biểu kiến α nhỏ hơn αmin và việc xác định phát xạ tiếp cận
được có thể được thực hiện trong các điều kiện quy định trong 5.4.2.
CHÚ THÍCH 1: Nếu nguồn là khuếch tán, ví dụ
chùm tia laser tới trên tấm khuếch tán truyền được thì bộ khuếch tán có thể
được coi là vị trí của nguồn biểu kiến và dạng phát xạ tại bộ khuếch tán được
sử dụng để xác định góc trương của nguồn biểu kiến (xem 4.3 d)) đối với phương
pháp đánh giá các dạng không đồng nhất.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số bố trí phức tạp với
nhiều nguồn hoặc nhiều điểm tiêu cự, có thể thích hợp hơn khi sử dụng công nghệ
phức tạp hơn, ví dụ như theo dấu của tia.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các sản phẩm laser phát
chùm tia quét, tùy thuộc vào điều kiện điều tiết đến hình ảnh của nguồn biểu
kiến, chùm tia quét có thể tạo ra hình ảnh của nguồn biểu kiến được quét qua
võng mạc, tạo ra nguồn biểu kiến chuyển động. Nếu nguồn biểu kiến chuyển động
cần được tính đến trong phân loại thì phân loại sản phẩm dựa trên phương pháp
đánh giá được mô tả ở đây đối với các nguồn kéo dài (ngược với phân tích đơn
giản hóa khi giả thiết nguồn nhỏ là tĩnh tại). Nguồn biểu kiến chuyển động được
đánh giá như mô tả trong 4.3 d) với việc xét đến bản chất xung lặp lại của phát
xạ tiếp cận được được xác định với góc chấp nhận tương ứng.
a) Đường kính lỗ mở
Đối với Điều kiện 1 và Điều kiện 3, để xác
định phát xạ tiếp cận được cũng như góc trương của nguồn biểu kiến (cả hai được
xác định ở vị trí khắc nghiệt nhất trong chùm tia), phải sử dụng đường kính lỗ
mở và các khoảng cách đo nhỏ nhất như quy định trong Bảng 10 (xem Hình 1 và
Hình 2).

Hình 1 - Bố trí đo
góc chấp nhận giới hạn bằng cách tạo hình ảnh nguồn biểu kiến

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Bố trí đo
góc chấp nhận giới hạn bằng cách đặt lỗ mở hình tròn hoặc nắp che (đóng vai trò
như nắp che trường) sát với nguồn biểu kiến
b) Góc chấp nhận
Góc chấp nhận là góc được trương bởi đường
kính của nắp che trường từ điểm tại tâm của thấu kính trong Hình 1 (đối với các
góc nhỏ) hoặc bởi tỷ số giữa đường kính của nắp che trường và khoảng cách
nguồn-bộ phát hiện (Hình 2). Phải tính đến tổn hao do thấu kính.
Đối với Điều kiện 3, góc chấp nhận để xác
định mức phát xạ tiếp cận được phải như nêu trong 1) và 2) dưới đây. Đối với
Điều kiện 1, góc chấp nhận được xác định bằng cách chia các giá trị cho trong
1) và 2) cho hệ số 7.
1) Các giới hạn võng mạc về quang hóa
Để đo các nguồn cần đánh giá theo các giới
hạn quang hóa (400 nm đến 600 nm), góc giới hạn chấp nhận γph được
cho trong Bảng 12.
Bảng 12 - Góc giới
hạn chấp nhận γph
Khoảng thời gian
phát xạ
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mrad
γph đối
với Điều kiện 3
mrad
10< t ≤ 100
1,6
11
100 < t ≤ 104
0,16 x t0,5
1,1 x t0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
110
Nếu góc trương của nguồn α lớn hơn góc chấp
nhận giới hạn quy định γph thì góc chấp nhận không nên lớn hơn các
giá trị quy định đối với γph. Nếu góc trương của nguồn α nhỏ hơn góc
chấp nhận giới hạn quy định γph, góc chấp nhận phải chứa hoàn toàn
nguồn đang xét nhưng không nhất thiết được xác định (tức là góc chấp nhận không
nhất thiết bị giới hạn đến γph).
CHÚ THÍCH 5: Đối với các phép đo các nguồn
đơn lẻ trong đó α < γph, sẽ không cần đo với góc chấp nhận cụ
thể, xác định. Để có được góc chấp nhận xác định, góc chấp nhận có thể được xác
định bằng cách tạo hình ảnh của nguồn trên nắp che trường hoặc bằng cách che
kín nguồn - xem Hình 1 và Hình 2 tương ứng.
2) Tất cả các giới hạn võng mạc khác
Để đo bức xạ cần so sánh với các giới hạn
võng mạc không phải các giới hạn về quang hóa, góc chấp nhận phải chứa hoàn
toàn nguồn cần xét (tức là góc chấp nhận phải tối thiểu lớn bằng góc trương của
nguồn α). Tuy nhiên, nếu α > αmax thì góc chấp nhận giới hạn là αmax.
Trong phạm vi bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm, để đánh giá nguồn biểu kiến với
profin bức xạ không bình thường của hình ảnh nguồn biểu kiến (profin bức xạ
nguồn), ví dụ bao gồm nhiều điểm, góc chấp nhận phải được thay đổi trong dải từ
(αmin ≤ γ ≤ αmax (xem 4.3 d)).
6 Quy định kỹ thuật
6.1 Lưu ý chung và
các sửa đổi
Các sản phẩm laser yêu cầu các đặc trưng an
toàn tích hợp nhất định, tùy thuộc vào cấp mà chúng được ấn định bởi nhà chế
tạo. Các yêu cầu đối với các sản phẩm laser được cho trong 6.2 đến 6.13. Nhà
chế tạo phải đảm bảo rằng người chịu trách nhiệm phân loại các sản phẩm và hệ
thống laser nhận được huấn luyện đầy đủ về mức thích hợp cho phép họ hiểu đầy
đủ về quy trình phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ sửa đổi được hiểu là
được giới hạn ở những sửa đổi làm thay đổi phân loại hoặc sự phù hợp với tiêu
chuẩn này.
6.2 Vỏ bảo vệ
6.2.1 Quy định chung
Mỗi sản phẩm laser phải có vỏ bảo vệ sao cho
khi được đặt đúng vị trí sẽ ngăn ngừa sự tiếp cận của người với bức xạ laser
(kể cả bức xạ laser tán xạ) vượt quá AEL đối với cấp 1, ngoại trừ khi tiếp cận
của người là cần thiết cho việc thực hiện (các) chức năng của sản phẩm.
Khi phân loại sản phẩm laser dựa trên sự ngăn
ngừa tiếp cận của người với mức năng lượng tương đương cấp 4 (ví dụ đối với máy
xử lý bằng laser) thì vỏ bảo vệ phải chịu được phơi nhiễm trong các điều kiện
sự cố đơn dự đoán được một cách hợp lý (xem 5.1), mà không có sự can thiệp của
người. Nếu vỏ bảo vệ có kích cỡ cho phép con người đi vào, xem 6.13.
Bảo dưỡng các sản phẩm laser Cấp 1, 1C, 1M,
2, 2M hoặc 3R không cho phép người tiếp cận với các mức bức xạ laser Cấp 3B
hoặc Cấp 4. Bảo dưỡng các sản phẩm laser Cấp 3B không cho phép người tiếp cận
với các mức bức xạ laser Cấp 4.
6.2.2 Bảo trì
Phần bất kỳ của vỏ bảo vệ của sản phẩm laser
(kể cả các sản phẩm laser lắp trong) mà có thể tháo ra hoặc thay thế khi bảo
trì và cho phép tiếp cận đến bức xạ laser lớn hơn AEL được ấn định và không
được khóa liên động (xem 6.3) phải được giữ theo cách để việc tháo hoặc thay
thế các phần đó đòi hỏi phải sử dụng dụng cụ.
6.2.3 Hệ thống laser tháo ra được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Tấm tiếp cận và
khóa liên động an toàn
6.3.1 Phải có khóa liên động an toàn để tiếp cận
với các tấm của vỏ bảo vệ khi cả hai điều kiện dưới đây được đáp ứng:
a) tấm tiếp cận được thiết kế để tháo ra hoặc
thay thế trong bảo dưỡng hoặc vận hành, và
b) việc tháo hoặc thay thế tấm đó có thể làm
tiếp cận với các mức bức xạ laser được ghi nhãn “X” trong Bảng 13 dưới đây.
Khả năng áp dụng khóa liên động an toàn được
chỉ thị bởi (X) trong Bảng 13 dưới đây.
Bảng 13 - Yêu cầu về
khóa liên động an toàn
Cấp phân loại của
sản phẩm
Mức bức xạ có thể
tiếp cận được trong hoặc sau khi tháo tấm tiếp cận nếu không có khóa liên
động hoặc khóa liên động bị làm mất hiệu lực
1, 1M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3R
3B
4
1, 1M, 1C
-
-
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
X
X
X
3R
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
3B
-
-
-
X
X
4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
X
Việc tháo hoặc mở tấm được khóa liên động của
sản phẩm laser Cấp 1, 1C, 1M, 2 hoặc 2M không được gây ra phát xạ thông qua lỗ
mở đó vượt quá AEL của Cấp 1M hoặc Cấp 2M khi áp dụng theo bước sóng, trừ khi
khóa liên động được làm mất hiệu lực sau khi mở tấm đó. Việc tháo hoặc mở tấm
được khóa liên động của sản phẩm laser Cấp 3R, 3B hoặc 4 không được gây ra phát
xạ thông qua lỗ mở đó vượt quá AEL của Cấp 3R trừ khi khóa liên động được làm
mất hiệu lực sau khi mở tấm đó. Cấp công suất/năng lượng laser cao hơn có thể
phát ra khỏi tấm đã được mở khi khóa liên động được làm mất hiệu lực.
CHÚ THÍCH: Phát xạ cao hơn AEL của cấp sản
phẩm mà được thiết kế trong quá trình vận hành có thể làm cho cấp phân loại của
thiết bị tăng lên. Phát xạ cao hơn AEL của cấp phân loại của sản phẩm được
thiết kế trong quá trình bảo dưỡng có thể tác động đến phân loại của sản phẩm
(xem 6.2.1).
Khi yêu cầu khóa liên động an toàn, khóa liên
động an toàn phải ngăn ngừa được sự tiếp cận với các mức bức xạ được ghi nhãn
là X trong Bảng 13 khi tháo tấm ngăn. Việc đặt lại không chủ ý khóa liên động
không được phục hồi các giá trị phát xạ cao hơn AEL áp dụng trong Bảng 13. Các
khóa liên động này phải phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn an toàn của
sản phẩm (xem Điều 1).
Các yêu cầu trong 5.1 liên quan đến các điều
kiện sự cố đơn dự đoán được cũng áp dụng cho các khóa liên động an toàn.
6.3.2 Nếu có cơ chế làm mất hiệu lực thì nhà chế
tạo cũng phải cung cấp các hướng dẫn đầy đủ về phương pháp làm việc an toàn.
Không được có khả năng để chức năng làm mất hiệu lực được kích hoạt khi tấm
tiếp cận được lắp trở lại vị trí bình thường của nó. Cho phép loại trừ đối với
yêu cầu này nếu việc chọn chế độ “làm mất hiệu lực” sẽ tự động cách ly chùm tia
laser và ngăn việc tự động phục hồi hoạt động của máy điện. Loại trừ này cũng
đòi hỏi bộ chọn chế độ có thể khóa và yêu cầu làm mất hiệu lực bằng tay để sử
dụng chùm tia.
Mặc dù vậy mạch điện khóa liên động cũng cần
được bố trí (thông qua các tiếp điểm của rơ le hãm hoặc công nghệ khác) sao cho
ngay cả ở chế độ làm mất hiệu lực, nếu cửa mở được đóng lại thì nó sẽ tự động
trở về hoạt động khóa liên động bình thường (loại bỏ giả thiết “an toàn khi có
sự cố” có thể có về tấm ngăn hoặc cửa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Bộ nối khóa liên
động từ xa
Từng hệ thống laser cấp 3B và cấp 4 phải có
bộ nối khóa liên động từ xa. Khi các đầu nối của bộ nối được hở mạch, bức xạ
tiếp cận được không được vượt quá AEL đối với Cấp 1M hoặc Cấp 2M nếu thuộc đối
tượng áp dụng. Điều này không yêu cầu đối với hệ thống laser cầm tay cấp 3B
được cấp nguồn bằng pin/acquy.
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo có thể cung cấp bộ nối
khóa liên động thứ hai mà không yêu cầu kích hoạt để khởi động phát xạ nhưng
sản phẩm không đòi hỏi phải có hai bộ nối.
6.5 Đặt lại bằng tay
Từng hệ thống laser cấp 4 phải có chức năng
đặt lại bằng tay cho phép phục hồi phát xạ laser cấp 4 tiếp cận được sau khi
ngắt phát xạ do sử dụng bộ nối khóa liên động từ xa hoặc ngắt lâu hơn 5 s khỏi
nguồn điện lưới.
6.6 Cơ cấu điều
khiển bằng chìa khóa
Từng hệ thống laser Cấp 3B và Cấp 4 phải có
cơ cấu điều khiển trung tâm hoạt động bằng chìa khóa. Chìa khóa này phải tháo
ra được và bức xạ laser không tiếp cận được khi chìa khóa được tháo ra.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
“chìa khóa” bao gồm cả thiết bị điều khiển khác bất kỳ ví dụ như thẻ từ, tổ hợp
mật mã, mật khẩu máy tính, v.v.
6.7 Cảnh báo phát xạ
bức xạ laser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Thiết bị cảnh báo phải đưa ra tín hiệu nghe
thấy hoặc nhìn thấy khi hệ thống laser được bật hoặc nếu dãy tụ điện của bộ
phát laser dạng xung được nạp điện hoặc không phóng điện tích cực. Thiết bị
cảnh báo phải thuộc loại hỏng nhưng vẫn an toàn hoặc loại dự phòng. Thiết bị cảnh
báo nhìn thấy bất kỳ phải nhìn thấy được rõ ràng bằng kính mắt bảo vệ được
thiết kế riêng đối với (các) bước sóng của bức xạ laser phát ra. (Các) thiết bị
cảnh báo nhìn thấy được phải được đặt sao cho việc quan sát không đòi hỏi phơi
nhiễm với bức xạ laser vượt quá AEL đối với Cấp 1M và 2M.
6.7.3 Mỗi lỗ mở laser và cơ cấu điều khiển hoạt
động mà có thể đặt cách thiết bị cảnh báo bức xạ 2 m hoặc xa hơn thì đều phải
có riêng một thiết bị cảnh báo bức xạ. Thiết bị cảnh báo bức xạ phải nhìn thấy
hoặc nghe thấy rõ ràng đối với người ở gần cơ cấu điều khiển hoạt động hoặc lỗ
mở laser.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về chỉ thị phát xạ có thể
được đáp ứng trên sản phẩm cầm tay trong trường hợp lỗ mở và các cơ cấu điều
khiển đặt sát nhau khi nó có lắp cơ cấu đóng cắt thường đóng, mở nhanh tạo ra
chỉ thị rõ ràng và cảm nhận được về phát xạ.
6.7.4 Trong trường hợp phát xạ laser có thể được
phân bố thông qua nhiều hơn một lỗ mở đầu ra thì thiết bị cảnh báo nhìn thấy
được phải được chỉ thị rõ ràng lỗ mở đầu ra nào phát xạ laser có thể phát ra
qua đó, theo 6.7.2.
6.7.5 Đối với thiết bị cầm tay cấp 3R, cho phép
sử dụng thiết bị đóng cắt tức thời mà cần được ấn liên tục để cho phép sử dụng
phát xạ thay vì yêu cầu thiết bị chỉ thị phát xạ.
6.8 Bộ khóa chùm tia
hoặc bộ suy hao
Từng hệ thống laser Cấp 3B và Cấp 4 phải có
lắp một hoặc nhiều phương tiện suy hao hoặc kết thúc phát xạ được gắn cố định
(ví dụ bộ khóa chùm tia, bộ suy hao, cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng cắt
điện). Bộ khóa chùm tia, cơ cấu đóng cắt hoặc bộ suy hao phải có khả năng ngăn
ngừa sự tiếp cận của người đến bức xạ laser vượt quá AEL đối với Cấp 1M hoặc Cấp
2M nếu thuộc đối tượng áp dụng.
6.9 Cơ cấu điều
khiển
Từng sản phẩm laser phải có các cơ cấu điều
khiển được đặt sao cho việc điều chỉnh và thao tác không đòi hỏi phơi nhiễm với
bức xạ laser tương đương Cấp 3R, Cấp 3B hoặc Cấp 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị quan sát quang bất kỳ, khung nhìn
hoặc màn hình hiển thị được lắp trong sản phẩm laser phải có đủ suy hao để ngăn
người tiếp cận với bức xạ laser vượt quá AEL đối với Cấp 1M và đối với màn chập
hoặc bộ suy hao biến đổi có lắp trong thiết bị quan sát quang, khung hình hoặc
màn hiền thị, phải có phương tiện để:
a) ngăn người tiếp cận với bức xạ laser vượt
quá AEL đối với Cấp 1M khi màn chập được mở ra hoặc việc suy hao có thay đổi;
b) ngăn việc mở màn chập hoặc thay đổi bộ suy
hao khi có thể có phơi nhiễm với bức xạ laser vượt quá AEL đối với Cấp 1M.
6.11 Cơ cấu bảo vệ
an toàn quét
Các sản phẩm laser được thiết kế để phát bức
xạ quét và được phân loại trên cơ sở này không được cho phép người tiếp cận với
bức xạ laser vượt quá AEL đối với cấp ấn định, do không quét hoặc thay đổi tốc
độ quét hoặc biên độ quét, trừ khi phơi nhiễm của người là không dự đoán được
trong khoảng thời gian giữa thời điểm hỏng và khi cơ cấu bảo vệ an toàn quét
giâm bức xạ xuống các mức thấp hơn AEL tương ứng với cấp của sản phẩm (xem thêm
5.1).
6.12 Cơ cấu bảo vệ
an toàn đối với các sản phẩm Cấp 1C
Khác với phơi nhiễm dự kiến của mô đang xét,
sản phẩm Cấp 1C không được phép để người tiếp cận đến bức xạ laser vượt quá AEL
đối với
a) Cấp 1 được đo trong Điều kiện 3, và
b) Cấp 3B được đo qua lỗ mở 3,5 mm đặt ở
khoảng cách 5 mm tính từ cơ cấu đặt với cơ cấu đặt được di chuyển hai bên áp
dụng trong thời gian phát xạ sau khi mất tiếp xúc. Xem IEC 61508 để có hướng
dẫn về các yêu cầu tính năng và tính tin cậy của cơ cấu bảo vệ an toàn, mặc dù
có thể không cần phân tích đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vỏ bảo vệ có trang bị tấm tiếp cận tạo ra
tiếp cận “đi vào” thì
a) phải có phương tiện sao cho người bất kỳ
bên trong vỏ bảo vệ có thể ngăn kích hoạt nguy hiểm laser tương đương với Cấp
3B hoặc Cấp 4;
b) thiết bị cảnh báo phải được đặt sao cho
tạo ra cảnh báo đủ về phát xạ bức xạ laser tương đương Cấp 3R trong dải bước
sóng thấp hơn 400 nm và cao hơn 700 nm, hoặc phát xạ bức xạ laser tương đương
với Cấp 3B hoặc Cấp 4 đến người bất kỳ có thể ở trong phạm vi vỏ bảo vệ;
c) trong trường hợp tiếp cận “đi vào” trong quá
trình hoạt động được thiết kế hoặc dự đoán được một cách hợp lý thì phải ngăn
ngừa bằng các phương tiện kỹ thuật việc phát xạ bức xạ laser tương đương với
Cấp 3B hoặc Cấp 4 trong khi có người đang ở bên trong vỏ bảo vệ của sản phẩm Cấp
1, Cấp 2 hoặc Cấp 3R.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp ngăn ngừa tiếp cận
của người đến bức xạ khi người đang ở bên trong vỏ bảo vệ có thể bao gồm cả
thảm trải sàn nhạy với áp lực, bộ phát hiện hồng ngoại, v.v.
6.14 Điều kiện môi
trường
Sản phẩm laser phải đáp ứng các yêu cầu về an
toàn được xác định trong tiêu chuẩn này trong tất cả các điều kiện làm việc dự
kiến tương ứng với sử dụng dự kiến của sản phẩm. Các hệ số cần xem xét bao gồm:
- các điều kiện khí hậu (ví dụ nhiệt độ, độ
ẩm tương đối);
- rung và xóc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu liên quan đến tương thích
điện từ đang được xem xét.
6.15 Bảo vệ chống
các nguy hiểm khác
6.15.1 Nguy hiểm không quang
Các yêu cầu của tiêu chuẩn an toàn sản phẩm
liên quan phải được đáp ứng trong quá trình hoạt động và khi có sự cố đơn đối
với các trường hợp sau:
- nguy hiểm về điện;
- nhiệt độ (cao hoặc thấp) quá mức;
- cháy lan từ thiết bị;
- âm thanh và siêu âm;
- chất độc hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định trong tiêu chuẩn an
toàn sản phẩm cụ thể, cho phép áp dụng các điều liên quan trong IEC 61010-1.
CHÚ THÍCH: Nhiều quốc gia có quy định kỹ
thuật để khống chế các chất độc hại.
6.15.2 Bức xạ phụ
Vỏ bảo vệ của các sản phẩm laser thường sẽ
bảo vệ khỏi các nguy hiểm của bức xạ phụ (ví dụ bức xạ cực tím, nhìn thấy, hồng
ngoại). Tuy nhiên, nếu có lo lắng về việc bức xạ phụ tiếp cận được có thể nguy
hiểm thì cho phép áp dụng các giá trị MPE của laser để đánh giá nguy hiểm này.
6.16 Mạch giới hạn
công suất
Nếu mạch điều khiển công suất được sử dụng để
giới hạn công suất điện của thiết bị phát laser sao cho AEL của cấp laser quy
định không bị vượt quá trong quá trình hoạt động, nó cũng phải giới hạn được
phát xạ trong các điều kiện sự cố đơn dự đoán được kể cả việc xem xét sự phụ
thuộc của thiết bị vào nhiệt độ.
CHÚ THÍCH: Điều này thường áp dụng cho các bộ
phát laser sử dụng điốt bán dẫn trong trường hợp cuộn cản dòng điện có thể gây
ra bức xạ cao hơn AEL. Các tham số làm việc khuyến cáo đối với bộ phát laser sử
dụng điốt (ví dụ dòng điện và nhiệt độ) thường thấp hơn nhiều chế độ bão hòa để
đảm bảo các đặc tính phổ tốt. Do đó việc tăng đáng kể phát xạ laser có thể xảy
ra vượt quá các tham số khuyến cáo.
7 Gắn nhãn
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của nhãn được thể hiện trong Điều 7
được khuyến cáo mà không bắt buộc. Cho phép sử dụng các nội dung khác có thể
truyền tải cùng một ý nghĩa (kể cả các nhãn cảnh báo trong các phiên bản trước
của tiêu chuẩn này). Phụ lục C đưa ra thông tin bổ sung về các cấp laser, giả
thiết và các hạn chế.
Nếu kích cỡ hoặc thiết kế của sản phẩm khiến
cho không thể dán được nhãn thì nhãn phải được đưa vào thông tin cho người sử
dụng hoặc trên bao bì.
Việc in hoặc khắc trực tiếp của các nhãn
tương đương lên sản phẩm hoặc tấm ngăn là chấp nhận được.

Kích thước tính bằng
milimét
a
g1
g2
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
D3
d
25
0,5
1,5
1,25
10,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
50
1
3
2,5
21
14
7
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
6
5
42
28
14
2
150
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
63
42
21
3
200
4
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
28
4
400
8
24
20
168
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
600
12
36
30
252
168
84
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Quan hệ giữa khoảng cách lớn
nhất L mà nhãn có thể đọc được và diện tích tối thiểu A của nhãn được cho bởi
công thức A = L2/2 000, trong đó A và L được tính bằng mét vuông và
mét tương ứng. Công thức này áp dụng cho khoảng cách L nhỏ hơn 50 m.
CHÚ THÍCH 2: Các kích thước này là các giá
trị khuyến cáo. Ký hiệu và đường bao có thể có kích cỡ thay đổi bất kỳ để phù
hợp với kích cỡ của sản phẩm với điều kiện là chúng tỷ lệ với các giá trị trên.
Hình 3 - Nhãn cảnh
báo - Ký hiệu nguy hiểm

Kích thước tính bằng
milimét
a x b
g1
g2
g3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao nhỏ nhất
của chữ cái
26 x 52
1
4
4
2
Chữ cái phải có
kích cỡ để đọc được dễ dàng
52 x 105
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3,2
84 x 148
2
6
7,5
4
100 x 250
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
5
140 x 200
2,5
10
10
5
140 x 250
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
5
140 x 400
3
10
20
6
200 x 250
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
6
200 x 400
3
12
20
6
250 x 400
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
8
Kích thước g1 là giá trị khuyến
cáo.
CHÚ THÍCH 1: Quan hệ giữa khoảng cách lớn
nhất L mà nhãn có thể đọc được và diện tích tối thiểu A của nhãn được cho bởi
công thức A = L2/2 000, trong đó A và L được tính bằng mét vuông và
mét tương ứng. Công thức này áp dụng cho khoảng cách L nhỏ hơn 50 m.
CHÚ THÍCH 2: Các kích thước này là các giá
trị khuyến cáo. Nhãn có thể có kích cỡ bất kỳ cần thiết để chứa nội dung và
đường bao yêu cầu. Chiều rộng tối thiểu của từng kích thước đường bao g2
và g3 bằng 0,06 lần chiều dài của cạnh ngắn hơn của nhãn.
Hình 4 - Nhãn thông
tin
7.2 Cấp 1 và Cấp 1M
Trừ khi được cho phép trong Điều 1, mỗi sản
phẩm laser cấp 1 phải có nhãn thông tin (Hình 4) nêu nội dung sau:
SẢN PHẨM LASER CẤP 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 1
Từng sản phẩm laser Cấp 1M đều phải gắn nhãn
thông tin (Hình 4) có nội dung sau:
BỨC XẠ LASER
KHÔNG PHƠI NHIỄM
NGƯỜI SỬ DỤNG KÍNH VIỄN VỌNG
SẢN PHẨM LASER CẤP 1M
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
minh họa trên Hình 6:

Hình 6 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 1M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cấp 1C
Mỗi sản phẩm laser Cấp 1C phải có nhãn cảnh
báo (Hình 3) và nhãn thông tin (Hình 4) nêu nội dung sau:
BỨC XẠ LASER
TUÂN THỦ HƯỚNG DẪN
SẢN PHẨM LASER CẤP 1C
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
mình họa trên Hình 7:

Hình 7 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 1C
7.4 Cấp 2 và Cấp 2M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỨC XẠ LASER
KHÔNG NHÌN VÀO CHÙM
TIA
SẢN PHẨM LASER CẤP 2
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
minh họa trên Hình 8:

Hình 8 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 2
Mỗi sản phẩm laser Cấp 2M phải có nhãn cảnh
báo (Hình 3) và nhãn thông tin (Hình 4) nêu nội dung sau:
BỨC XẠ LASER
KHÔNG NHÌN VÀO CHÙM
TIA HOẶC PHƠI NHIỄM NGƯỜI SỬ DỤNG KÍNH VIỄN VỌNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
minh họa trên Hình 9:

Hình 9 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 2M
CHÚ THÍCH: Người sử dụng được hướng dẫn bởi
các nhãn nêu trên không được nhìn vào chùm tia có nghĩa là thực hiện phản xạ
bảo vệ chủ động bằng cách di chuyển đầu hoặc nhắm mắt lại và tránh nhìn liên
tục vào chùm tia một cách cố ý. Xem thêm thông tin chi tiết trong Phụ lục C.
7.5 Cấp 3R
Mỗi sản phẩm laser Cấp 3R phải có nhãn cảnh
báo (Hình 3) và nhãn thông tin (Hình 4) nêu nội dung sau:
BỨC XẠ LASER
TRÁNH PHƠI NHIỄM MẮT
TRỰC TIẾP
SẢN PHẨM LASER CẤP 3R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
minh họa trên Hình 10:

Hình 10 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 3R
7.6 Cấp 3B
Mỗi sản phẩm laser Cấp 3B phải có nhãn cảnh
báo (Hình 3) và nhãn thông tin (Hình 4) nêu nội dung sau:
CẢNH BÁO - BỨC XẠ
LASER
TRÁNH PHƠI NHIỄM VỚI
CHÙM TIA
SẢN PHẨM LASER CẤP 3B
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
minh họa trên Hình 11:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 3B
7.7 Cấp 4
Mỗi sản phẩm laser cấp 4 phải có nhãn cảnh
báo (Hình 3) và nhãn thông tin (Hình 4) nêu nội dung sau:
NGUY HIỂM - BỨC XẠ
LASER
TRÁNH PHƠI NHIỄM MẮT
VÀ DA VỚI BỨC XẠ TRỰC TIẾP HOẶC BỨC XẠ TÁN XẠ
SẢN PHẨM LASER CẤP 4
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
minh họa trên Hình 12:

Hình 12 - Nhãn thay
thế dùng cho sản phẩm laser Cấp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi sản phẩm laser Cấp 3R, Cấp 3B và Cấp 4
phải có nhãn gắn sát vào từng lỗ mở mà thông qua đó phát ra bức xạ laser vượt
quá AEL đối với Cấp 1 và Cấp 2.
LỖ MỞ LASER
hoặc
LỖ MỞ DÙNG CHO BỨC XẠ
LASER
hoặc
TRÁNH PHƠI NHIỄM -
BỨC XẠ LASER ĐƯỢC PHÁT RA TỪ LỖ MỞ NÀY
Một cách khác, cho phép gắn lên sản phẩm nhãn
minh họa trên Hình 13:

Hình 13 - Nhãn thay
thế dùng cho lỗ mở laser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên và ngày xuất bản tiêu chuẩn dùng để phân
loại sản phẩm phải được đưa vào nhãn thông tin, trên các nhãn thể hiện trong
7.2 đến 7.7 hoặc nơi nào đó gần với sản phẩm. Mỗi sản phẩm laser, ngoại trừ sản
phẩm Cấp 1, phải được mô tả trên nhãn thông tin (Hình 4) hoặc trên các nhãn thể
hiện trong 7.2 đến 7.7 bằng các nội dung về công suất lớn nhất của bức xạ laser
phát ra (xem định nghĩa 3.58), thời gian xung (nếu thích hợp) và (các) bước
sóng phát ra. Đối với sản phẩm laser Cấp 1 và Cấp 1M, thay vì các nhãn trên sản
phẩm, thông tin có thể nêu trong tờ thông tin cho người sử dụng.
Nếu thông tin trong 7.9 được kết hợp trong
các nhãn ở 7.2 đến 7.7, thông tin này có thể được ghi trên các tấm với cấp
laser hoặc trong các tấm riêng rẽ bên dưới cấp laser hoặc trong các nội dung mô
tả bên dưới tấm chứa cấp laser nếu thích hợp với kích cỡ của nhãn.
7.10 Nhãn dùng cho
các tấm tiếp cận
7.10.1 Nhãn dùng cho các tấm
Từng đấu nối và từng tấm của vỏ bảo vệ mà,
khi được tháo ra hoặc thay thế, cho phép người tiếp cận đến bức xạ laser vượt
quá AEL đối với Cấp 1, phải có nhãn gắn cố định mang nội dung (đối với trường
hợp laser Cấp 1M tích hợp, nội dung này có thể được nêu trong tờ thông tin cho
người sử dụng):
a)
LƯU Ý - BỨC XẠ LASER
CẤP 1 KHI MỞ
KHÔNG NHÌN TRỰC TIẾP
BẰNG KÍNH THIÊN VĂN
nếu bức xạ tiếp cận không vượt quá AEL đối
với cấp 1M khi mức bức xạ được đo theo 5.3 a) và 5.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý - BỨC XẠ LASER
CẤP 2 KHI MỞ
KHÔNG NHÌN VÀO CHÙM
TIA
nếu bức xạ tiếp cận không vượt quá AEL đối
với cấp 2 khi mức bức xạ được đo theo 5.3 c) và 5.4;
c)
LƯU Ý - BỨC XẠ LASER
CẤP 2M KHI MỞ
KHÔNG NHÌN VÀO CHÙM
TIA HOẶC NHÌN TRỰC TIẾP BẰNG KÍNH THIÊN VĂN
nếu bức xạ tiếp cận không vượt quá AEL đối
với Cấp 2M khi mức bức xạ được đo theo 5.3 c) và 5.4;
d)
LƯU Ý - BỨC XẠ LASER
CẤP 3R KHI MỞ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu bức xạ tiếp cận không vượt quá AEL đối
với Cấp 3R;
Các nhãn sử dụng TRÁNH PHƠI NHIỄM VỚI CHÙM
TIA trong dòng thứ hai cũng được chấp nhận.
e)
CẢNH BÁO - BỨC XẠ
LASER CẤP 3B KHI MỞ
TRÁNH PHƠI NHIỄM VỚI
CHÙM TIA
nếu bức xạ tiếp cận không vượt quá AEL đối
với Cấp 3B;
f)
NGUY HIỂM - BỨC XẠ
LASER CẤP 4 KHI MỞ
TRÁNH PHƠI NHIỄM MẮT
HOẶC DA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu bức xạ tiếp cận vượt quá các giới hạn đối
với Cấp 3B.
Thông tin này có thể được cung cấp trong
nhiều hơn một nhãn gắn trên sản phẩm.
7.10.2 Nhãn dùng cho các tấm được khóa liên
động an toàn
Nhãn thích hợp phải được gắn rõ ràng với từng
khóa liên động an toàn mà có thể dễ dàng làm mất hiệu lực và khi đó con người
có thể tiếp cận đến bức xạ laser vượt quá AEL của Cấp 1. Nhãn này phải nhìn
thấy được trước và trong khi khóa liên động bị làm mất hiệu lực và đặt sát với
lỗ hở được tạo ra do tháo vỏ bảo vệ. Nhãn này phải có nội dung quy định trong
các mục a) đến f) của 7.10.1, nếu thuộc đối tượng áp dụng, bằng việc thêm một
dòng mới ngay sau dòng đầu tiên, với nội dung sau:
VÀ CÁC KHÓA LIÊN ĐỘNG
BỊ LÀM MẤT HIỆU LỰC
7.11 Cảnh báo đối
với bức xạ laser không nhìn thấy
Trong nhiều trường hợp, nội dung quy định cho
các nhãn trong Điều 7 là “BỨC XẠ LASER”. Nếu laser đầu ra nằm ngoài dải bước
sóng từ 400 nm đến 700 nm thì nội dung này phải được sửa đổi thành “BỨC XẠ
LASER KHÔNG NHÌN THẤY” hoặc nếu laser đầu ra ở các bước sóng nằm cả bên trong
và bên ngoài dải bước sóng này thì nội dung ghi nhãn được sửa đổi thành “BỨC XẠ
LASER NHÌN THẤY VÀ KHÔNG NHÌN THẤY”.
Nếu sản phẩm được phân loại trên cơ sở mức
bức xạ laser nhìn thấy và cũng phát vượt quá mức AEL của Cấp 1 ở các bước sóng
không nhìn thấy thì nhãn phải có nội dung “BỨC XẠ LASER NHÌN THẮY VÀ KHÔNG NHÌN
THẤY” thay vì “BỨC XẠ LASER”.
Nếu sử dụng các nhãn thay thế trên Hình 5 đến
Hình 12 thì cảnh báo đối với bức xạ nhìn thấy và không nhìn thấy phải được đưa
vào trên tấm bổ sung đặt bên dưới hoặc bên cạnh nhãn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung “BỨC XẠ LASER” đối với các nhãn
trong Điều 7 có thể được sửa đổi thành “ÁNH SÁNG LASER” nếu đầu ra của sản phẩm
laser nằm trong dải bước sóng (nhìn thấy) từ 400 nm đến 700 nm.
7.13 Cảnh báo đối
với nguy hiểm tiềm ẩn đến da hoặc các phần phía trước của mắt
Đối với Cấp 1, 1M, 2, 2M hoặc Cấp 3R, nếu
phát xạ tiếp cận được vượt quá AEL của Cấp 3B như xác định với lỗ hở có đường
kính 3,5 mm tại điểm người tiếp cận gần nhất, phải có cảnh báo bổ sung trên
nhãn của sản phẩm và thông tin cho người sử dụng (xem 5.3 a) đối với Cấp 1 và
1M, xem 5.3 c) đối với Cấp 2 và 2M, và xem 5.3 d) đối với cấp 3R).
Cảnh báo dưới đây phải được ghi trên vỏ của
sản phẩm và thông tin cho người sử dụng. Đường biên của dòng chữ và ký hiệu
phải màu đen trên nền vàng, kể cả đối với Cấp 1.
NĂNG LƯỢNG LASER -
PHƠI NHIỄM GẦN LỖ MỞ CÓ THỂ GÂY BỎNG
CHÚ THÍCH: Rủi ro gây thương tích trên da chỉ
có khả năng xảy ra đối với chùm tia phân kỳ lớn khi phơi nhiễm gần lỗ mở.
Trong khi việc đặt nhãn thông tin đối với Cấp
1 và 1M trên sản phẩm là một tùy chọn (xem 7.2) thì việc cảnh báo nêu trên là
bắt buộc.
8 Các yêu cầu khác
về thông tin
8.1 Thông tin cho
người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông tin liên quan hoặc không
liên quan phụ thuộc vào sản phẩm cụ thể kể cả ứng dụng dự kiến và thậm chí có
thể phải tuân thủ quy định của quốc gia.
Phải cung cấp các thông tin dưới đây nếu
thuộc đối tượng áp dụng:
a) Hướng dẫn đủ để lắp ráp, bảo dưỡng đúng và
sử dụng an toàn, kể cả các cảnh báo rõ ràng liên quan đến những phòng ngừa để
tránh phơi nhiễm có thể có với bức xạ laser nguy hiểm và mô tả các hạn chế của
phân loại, nếu thích hợp (xem Phụ lục C đối với bản mô tả các cấp và hạn chế có
thể có).
b) Cảnh báo bổ sung đối với các sản phẩm
laser Cấp 1M và 2M. Cảnh báo này phải nêu rõ việc quan sát laser đầu ra bằng
thiết bị đo quang viễn vọng (ví dụ ống nhòm) có thể gây nguy hiểm cho mắt và do
đó người sử dụng không nên chiếu trực tiếp chùm tia vào vùng mà các thiết bị đo
này có nhiều khả năng được sử dụng.
c) Đối với các mức bức xạ laser cao hơn AEL
của Cấp 1, bản mô tả (các) dạng bức xạ bất kỳ phát ra từ vỏ bảo vệ trong quá
trình vận hành và quá trình bảo dưỡng. Trong trường hợp áp dụng được, bản mô tả
này phải được nêu các đại lượng dưới đây với các đơn vị thích hợp:
• bước sóng,
• độ phân kỳ của chùm tia,
• thời gian xung và tốc độ lặp xung (hoặc mô
tả dạng xung không đều đặn),
• công suất hoặc năng lượng đầu ra lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với các sản phẩm laser lắp trong và
các sản phẩm laser kết hợp khác, thông tin để mô tả bộ phát laser kết hợp (xem
điểm c)). Thông tin này cũng phải bao gồm các hướng dẫn an toàn thích hợp cho
người sử dụng để tránh phơi nhiễm bất lợi với bức xạ laser nguy hiểm. Điều này
cũng liên quan cụ thể đến các sản phẩm laser lắp trong mà được phân loại là Cấp
1, Cấp 1M, Cấp 2 hoặc Cấp 2M nhưng trong trường hợp việc quan sát nội chùm tia
đến các mức phát xạ tiếp cận được vượt quá AEL của các cấp này có thể xảy ra
trong quá trình bảo dưỡng. Trong trường hợp này, nhà chế tạo phải đưa ra cảnh
báo rằng phải ngăn ngừa việc quan sát nội chùm tia của bộ phát laser.
e) Trong trường hợp thích hợp và có liên
quan, MPE áp dụng được (xem Phụ lục A) và NOHD đối với các sản phẩm laser Cấp
3B và Cấp 4. Vì NOHD phụ thuộc nhiều vào hệ thống phân phối chùm tia và các
phần tử quang đặt trong chùm tia, khi điều này được xem là có liên quan, khuyến
cáo rằng các giá trị NOHD khác nhau được cho đối với các phụ kiện hoặc hệ thống
phân phối chùm tia khác nhau. Nếu độ phân kỳ chùm tia là biến thiên thì NOHD có
thể được cho đối với một vài giá trị lựa chọn của độ phân kỳ. Khi MPE và giá
trị NOHD được quy định, khoảng thời gian phơi nhiễm giả thiết để xác định các
giá trị này cũng phải được quy định. Đối với bộ phát laser Cấp 1M và Cấp 2M có
chùm tia chuẩn trực, phải quy định NOHD kéo dài (ENOHD), trong trường hợp thích
hợp và có liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Thường không yêu cầu thông tin
cụ thể về ENOHD đối với các chùm tia chuẩn trực được sử dụng trong nhà. Trong
trường hợp đó, thường là đủ khi đưa ra khoảng cách mà tại đó MPE có thể bị vượt
quá.
f) Khi thích hợp, thông tin để lựa chọn bảo
vệ mắt. Thông tin này phải gồm mật độ quang cần thiết và dải bước sóng cũng như
mức độ rọi hoặc mức phơi nhiễm bức xạ mà có thể tới mặt phẳng của thiết bị bảo
vệ mắt sao cho có thể xác định các mức chịu đựng.
g) Việc tái lặp dễ dàng (tông đen một màu
hoặc các màu thích hợp nêu trong Điều 7) của tất cả các nhãn yêu cầu và cảnh
báo nguy hiểm cần gắn lên sản phẩm laser hoặc cung cấp cùng sản phẩm laser. Vị
trí tương ứng của từng nhãn gắn lên sản phẩm laser phải được chỉ ra hoặc nếu
được cung cấp cùng sản phẩm thì phải nêu rằng các nhãn có thể không được gắn
với sản phẩm nhưng đã được cung cấp với sản phẩm và nêu dạng và cách thức được
cung cấp. Nếu sử dụng các nhãn đồ họa thay thế trong 7.2 đến 7.8 trên sản phẩm
thì các nội dung tương ứng của nó phải được đưa vào sổ tay sử dụng cùng với sự
tái lặp của nhãn đồ họa đó.
h) Chỉ thị rõ ràng trong sổ tay về tất cả các
vị trí của lỗ mở laser mà qua đó bức xạ laser phát ra vượt quá AEL cấp 1.
i) Danh mục các điều khiển, điều chỉnh và các
quy trình vận hành và bảo dưỡng, kể cả cảnh báo “Lưu ý - Sử dụng các điều khiển
hoặc điều chỉnh hoặc thực hiện các quy trình khác với quy định ở đây có thể gây
ra phơi nhiễm bức xạ nguy hiểm” (hoặc một cách khác bằng các cảnh báo thích hợp
tương đương).
j) Trong trường hợp các sản phẩm laser không
lắp nguồn năng lượng laser cần thiết cho phát xạ laser, các yêu cầu về tương
thích đối với nguồn năng lượng laser để đảm bảo an toàn.
k) Đối với Cấp 1, 1M, 2, 2M và 3R, cảnh báo
bổ sung có thể là cần thiết (xem 5.3 a), 5.3 c) và 5.3 d)). Cảnh báo bổ sung
phải được cung cấp để đảm bảo, ví dụ, người sử dụng nhận biết được rủi ro gây
cho da hoặc bỏng giác mạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cảnh báo phải nêu rõ laser đầu ra từ thiết
bị có thể nguy hiểm nếu không sử dụng theo đúng hướng dẫn sử dụng;
• người sử dụng phải được cảnh báo về việc sử
dụng thiết bị trên các vùng da trong trường hợp không an toàn ví dụ như mí mắt;
và
• người sử dụng phải được cảnh báo về tần
suất áp dụng khi việc áp dụng lặp lại có thể có rủi ro.
8.2 Thông tin về mua
sắm và bảo trì
Nhà chế tạo các sản phẩm laser phải cung cấp
hoặc đảm bảo các thông tin sau được cung cấp.
a) Trong tất cả các catalo, các tờ quy định
kỹ thuật và tài liệu giới thiệu, phải nêu phân loại của từng sản phẩm laser và
cảnh báo bất kỳ, kể cả các nội dung quy định trong 8.1 b) và 8.1 k), nếu thích
hợp.
b) Cho các nhà cung cấp dịch vụ bảo trì và
cho những người khác khi có yêu cầu, các hướng dẫn đầy đủ về điều chỉnh bảo trì
và quy trình bảo trì đối với từng model sản phẩm laser, bao gồm:
- cảnh báo rõ ràng và các biện pháp phòng
ngừa cần thực hiện để tránh phơi nhiễm có thể có với bức xạ laser cao hơn Cấp 1
và các nguy hiểm khác;
- lịch biểu bảo dưỡng cần thiết để duy trì sự
phù hợp của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản mô tả rõ ràng về vị trí của phần thay
thế được của vỏ bảo vệ có thể cho phép tiếp cận bức xạ laser vượt quá các giới
hạn phát xạ tiếp cận được trong các bảng từ Bảng 3 đến Bảng 8;
- quy trình bảo vệ đối với người bảo trì; và
- việc dễ dàng tái lặp (tùy chọn màu) của các
nhãn và các cảnh báo nguy hiểm cần thiết.
9 Yêu cầu bổ sung
đối với các sản phẩm laser cụ thể
9.1 Các phần khác của bộ tiêu chuẩn IEC
60825
Đối với các ứng dụng cụ thể, cho phép áp dụng
một hoặc nhiều tiêu chuẩn dưới đây (xem thêm Thư mục tài liệu tham khảo).
- IEC 60825-2, Safety of laser products -
Part 2: Safety of optical fibre communication systems (OFCS) (cung cấp các
chú thích áp dụng và ví dụ)
- IEC 60825-4, Safety of laser products -
Part 4: Laser guards (cung cấp thông tin về thiết kế và kết cấu đối với các
tấm bảo vệ laser và vật liệu đặc biệt khi sử dụng các bộ phát laser công suất cao)
- IEC 60825-12, Safety of laser products -
Part 12: Safety of free space optical communication systems used for
transmission of information
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- IEC/TR 60825-3, Safety of laser products
- Part 3: Guidance for laser displays and shows
- IEC/TR 60825-5, Safety of laser products
- Part 5: Manufacturer's checklist for IEC 60825-1 (thích hợp để sử dụng
trong báo cáo an toàn)
- IEC/TR 60825-8, Safety of laser products
- Part 8: Guidelines for the safe use of laser beams on humans
- IEC/TR 60825-9, Safety of laser products
- Part 9: Compilation of maximum permissible exposure to incoherent optical
radiation (các nguồn băng tần rộng)
- IEC/TR 60825-13, Safety of laser
products-Part 13: Measurements for classification of laser products
- TCVN 12670-14 (IEC/TR 60825-14), Safety
of laser products - Part 14: A user's guide
- IEC 62471 (CIE S 009), Photobiological
safety of lamps and lamp systems
9.2 Sản phẩm laser y tế
Mỗi sản phẩm laser y tế phải phù hợp với các
yêu cầu áp dụng được đối với các sản phẩm laser với cấp cụ thể của nó. Ngoài
ra, sản phẩm laser y tế và thẩm mỹ Cấp 3B hoặc Cấp 4 có thể phải theo TCVN
7303-2-22 (IEC 60601-2-22).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy xử lý bằng laser phải phù hợp với các yêu
cầu áp dụng được đối với các sản phẩm laser với cấp cụ thể của nó. Ngoài ra,
máy xử lý bằng laser có thể phải theo bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 11553.
9.4 Đồ chơi chạy điện
Đồ chơi chạy điện là các sản phẩm laser phải
phù hợp với các yêu cầu áp dụng được đối với các sản phẩm laser có cấp cụ thể
của nó. Ngoài ra, các sản phẩm này phải theo TCVN 11332 (IEC 62115).
9.5 Sản phẩm điện tử tiêu dùng
Các sản phẩm điện tử tiêu dùng là sản phẩm
laser phải phù hợp với các yêu cầu áp dụng được đối với các sản phẩm laser có
cấp cụ thể của nó. Ngoài ra, các sản phẩm này có thể phải theo TCVN 7326-1 (IEC
60950-1) (thiết bị công nghệ thông tin) hoặc theo TCVN 6385 (IEC 60065) (thiết
bị audio).
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Giá
trị phơi nhiễm lớn nhất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn phát xạ tiếp cận được (AEL) nhìn
chung được rút ra từ các phơi nhiễm lớn nhất cho phép (MPE). MPE đã được đưa
vào phụ lục tham khảo này nhằm cung cấp cho nhà chế tạo thông tin bổ sung có
thể hỗ trợ để đánh giá các khía cạnh an toàn liên quan đến sử dụng dự kiến của
sản phẩm của họ (ví dụ xác định NOHD).
CHÚ THÍCH: Các tính toán đơn giản hóa có thể
đánh giá thấp đáng kể NOHD. Ví dụ, khi lỗ mở laser nằm bên trong dải Ralaigh
lớn, khi có phần thu nhỏ của chùm tia nằm bên ngoài, hoặc khi profin của chùm
tia sao cho công suất đi qua lỗ mở bị đánh giá thấp với giả thiết profin chùm
tia là phân bổ Gauss. Trong các trường hợp đó, thông thường việc xác định NOHD
bằng phép đo sẽ tốt hơn.
Các giá trị phơi nhiễm lớn nhất cho phép như
đề cập trong tiêu chuẩn này được chấp nhận từ các giá trị giới hạn phơi nhiễm
được công bố bởi Ủy ban quốc tế về bảo vệ bức xạ không ion hóa. Các giá trị MPE
được đặt thấp hơn các mức nguy hiểm đã biết và dựa trên thông tin sẵn có tốt
nhất từ các nghiên cứu thực nghiệm. Các giá trị MPE cần được sử dụng làm hướng
dẫn trong việc khống chế các phơi nhiễm, đối với thiết kế an toàn của sản phẩm
và làm cơ sở để cung cấp thông tin cho người sử dụng, và không nên coi là xác
định chính xác biên giới giữa các mức an toàn và nguy hiểm. Trong trường hợp
bất kỳ, phơi nhiễm với bức xạ laser cần càng thấp càng tốt.
MPE được cho trong phụ lục này chỉ mang tính
tham khảo, và không nên hiểu là các giới hạn có tính pháp lý đối với phơi nhiễm
của người lao động tại nơi làm việc hoặc của công chúng. Các mức phơi nhiễm với
mắt và da của người lao động tại nơi làm việc và của công chúng ở nhiều nước
được quy định trong luật quốc gia. Các mức phơi nhiễm này có thể khác với các
MPE cho trong phụ lục này.
Các phơi nhiễm từ một vài bước sóng cần được
giả thiết là có ảnh hưởng cộng thêm trên cơ sở tỷ lệ với hiệu ứng quang phổ
theo MPE của Bảng A.1, A.2, A.3, A.4 và A.5 với điều kiện các vùng phổ được thể
hiện là cộng thêm bởi các ký hiệu (o) đối với phơi nhiễm mắt và (s) đối với
phơi nhiễm da trong Bảng 1. Trong trường hợp các bước sóng được bức xạ không
được thể hiện là cộng thêm thì các nguy hiểm cần được đánh giá riêng rẽ.
Bảng A.1 - Phơi nhiễm
lớn nhất cho phép (MPE) đối với C6 = 1 tại giác mạc được thể
hiện dưới dạng độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ a,b

Bảng A.2 - Phơi nhiễm
lớn nhất cho phép (WIPE) tại giác mạc đối với các nguồn bên ngoài trong dải
bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm (vùng nguy hiểm võng mạc) được thể hiện dưới
dạng độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ d

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Phơi nhiễm
lớn nhất cho phép (MPE) đối với Bảng A.1 (C6 = 1) trong dải bước
sóng 400 nm đến 1 400 nm được thể hiện dưới dạng công suất hoặc năng lượng a,b

Bảng A.4 - Phơi nhiễm
lớn nhất cho phép (MPE) đối với Bảng A.2 (các nguồn bên ngoài) trong dải bước
sóng từ 400 nm đến 1 400 nm dưới dạng công suất hoặc năng lượng a,b,c,d,e,f,g

Bảng A.5 - Phơi nhiễm
lớn nhất cho phép (MPE) của da với bức xạ laser a,b

A.2 Lỗ mở giới hạn
Lỗ mở thích hợp cần được sử dụng cho tất cả
các phép đo và tính toán giá trị phơi nhiễm. Đây là lỗ mở giới hạn và được xác
định theo đường kính của diện tích hình tròn mà trên đó phơi nhiễm bức xạ hoặc
độ rọi được lấy trung bình. Các giá trị của lỗ mở giới hạn được thể hiện trên
Bảng A.6. Khi sử dụng các giá trị MPE đối với cùng nguy hiểm võng mạc được thể
hiện là công suất hoặc năng lượng và được xác định là công suất hoặc năng lượng
đi qua lỗ mở với đường kính 7 mm.
Đối với các phơi nhiễm laser dạng xung lặp
lại trong dài phổ từ 1 400 nm đến 105 nm, sử dụng lỗ mở 1 mm để đánh giá nguy
hiểm từ một xung riêng rẽ; trong khi sử dụng lỗ mở 3,5 mm để đánh giá MPE áp
dụng cho phơi nhiễm lớn hơn 10 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.6 - Đường kính
lỗ mở để đo độ rọi và phơi nhiễm bức xạ
Vùng phổ
nm
Đường kính lỗ mở
đối với
mm
Mắt
Da
180 đến 400
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 400 đến 1 400
7
3,5
≥1 400 đến 105
1
đối với
t ≤ 0,35 s
3,5
1,5 t3/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35 s < t <
10
3,5
đối với
s
t ≥ 10 s
≥ 105
đến 106
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các phơi nhiễm nhiều
xung, xem Điều A.3.
A.3 Bộ phát laser dạng xung lặp lại hoặc
laser có điều biến
Các phương pháp dưới đây cần được sử dụng để
xác định MPE áp dụng cho các phơi nhiễm với bức xạ xung lặp lại.
Phơi nhiễm từ nhóm xung bất kỳ (hoặc nhóm nhỏ
các xung trong chuỗi xung) được phát ra trong khoảng thời gian cho trước không
được vượt quá MPE đối với khoảng thời gian đó.
MPE đối với phơi nhiễm của mắt trong các bước
sóng nhỏ hơn 400 nm và lớn hơn 1 400 nm, cũng như MPE đối với phơi nhiễm da
được giới hạn bởi các yêu cầu khắc nghiệt nhất a) và b).
MPE đối với phơi nhiễm của mắt trong các bước
sóng từ 400 nm đến 1 400 nm được xác định bằng cách sử dụng các yêu cầu khắc
nghiệt nhất a), b) và c). Yêu cầu c) chỉ áp dụng cho các giới hạn võng mạc về
nhiệt mà không áp dụng cho các giới hạn võng mạc về quang hóa.
a) Phơi nhiễm từ một xung đơn bất kỳ trong
chuỗi xung không vượt quá MPE đối với xung đơn.
b) Phơi nhiễm trung bình đối với phơi nhiễm
chuỗi xung trong khoảng thời gian T không vượt quá MPE cho trong Bảng A.1, A.2
và A.3 đối với phơi nhiễm xung đơn trong khoảng thời gian T. Đối với các dạng
xung không đều (kể cả năng lượng xung thay đổi), T phải được thay đổi từ Ti
đến khoảng thời gian phơi nhiễm lớn nhất giả thiết. Đối với các dạng xung đều,
việc lấy trung bình trên khoảng thời gian phơi nhiễm lớn nhất giả thiết là đủ.
c) Phơi nhiễm trên xung không vượt quá MPE
đối với xung đơn nhân với hệ số hiệu chỉnh C5. C5 chỉ áp
dụng cho các khoảng thời gian xung đơn lẻ ngắn hơn 0,25 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
MPEsingle là MPE đối với xung đơn;
MPEs.p.train là MPE đối với xung
đơn bất kỳ trong chuỗi xung.
Nếu khoảng thời gian xung t ≤ Ti
thì
Đối với khoảng thời gian phơi nhiễm dự kiến
lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 s
C5 = 1,0
Đối với khoảng thời gian phơi nhiễm dự kiến
lớn hơn 0,25 s
Nếu N ≤ 600 C5 = 1,0
Nếu N > 600 C5 = 5 · N-0,25
với giá trị nhỏ nhất C5 = 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với α ≤ 5 mrad
C5 = 1,0
Đối với 5 mrad < α ≤ αmax
đối với N ≤ 40 C5 = N-0,25
đối với N > 40 C5 =
0,4
Đối với α > αmax
đối với N ≤ 625 C5
= N-0,25
đối với N > 625 C5
= 0,2
Trừ khi α > 100 mrad, khi đó C5
= 1,0 trong mọi trường hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhiều xung xuất hiện trong khoảng thời
gian Ti (xem Bảng 2), chúng được tính là xung đơn để xác định N, và
phơi nhiễm bức xạ của các xung đơn lẻ được cộng lại đề so sánh với MPE của Ti.
A.4 Điều kiện đo
A.4.1 Quy định chung
Để đánh giá phơi nhiễm thực tế, cần áp dụng
các điều kiện đo dưới đây.
A.4.2 Lỗ mở giới hạn
Các giá trị phơi nhiễm bức xạ hoặc độ rọi cần
so sánh với MPE tương ứng được lấy trung bình trên nắp che lỗ mở hình tròn theo
các lỗ mở giới hạn của Bảng A.6. Đối với phơi nhiễm của mắt trong dải bước sóng
từ 400 nm đến 1 400 nm, sử dụng khoảng cách đo nhỏ nhất 100 mm.
A.4.3 Góc chấp nhận
a) Giới hạn võng mạc về quang hóa
Đối với phép đo các nguồn cần được đánh giá
theo các giới hạn quang hóa (400 nm đến 600 nm), góc chấp nhận giới hạn γph
là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với 100 s < t ≤ 104 s: γph
= 1,1 t0,5 mrad
đối với 104 s < t ≤ 3 x 104
s: γph = 110 mrad
Nếu góc trương của nguồn α lớn hơn góc giới
hạn chấp nhận quy định γph, góc chấp nhận không nên lớn hơn các giá
trị quy định đối với γph. Nếu góc trương của nguồn α nhỏ hơn góc
chấp nhận giới hạn γph, góc chấp nhận cần chứa toàn bộ nguồn cần xét
nhưng không nhất thiết được xác định tốt (tức là góc chấp nhận không nhất thiết
bị giới hạn ở γph).
CHÚ THÍCH: Đối với các phép đo các nguồn đơn
trong đó α < γph, sẽ không cần phải đo với góc chấp nhận cụ thể
được xác định tốt. Để có được góc chấp nhận xác định tốt, góc chấp nhận có thể
được xác định bằng cách tạo hình ảnh của nguồn lên nắp che trường hoặc bằng
cách che nguồn đi - xem Hình 1 và Hình 2 tương ứng.
b) Tất cả các giới hạn khác
Đối với phép đo bức xạ cần so sánh với các
giới hạn không phải giới hạn nguy hiểm võng mạc về quang hóa, góc chấp nhận cần
chứa toàn bộ nguồn cần xét (tức là góc chấp nhận cần tối thiểu rộng bằng góc
trương của nguồn α). Tuy nhiên, nếu α > αmax, trong dải bước sóng
từ 302,5 nm đến 4 000 nm, góc chấp nhận giới hạn không nên lớn hơn αmax
đối với các giới hạn nguy hiểm nhiệt. Trong phạm vi dải bước sóng từ 400 nm đến
1 400 nm đối với các giới hạn nguy hiểm về nhiệt, để đánh giá nguồn biểu kiến
gồm nhiều điểm, góc chấp nhận cần nằm trong dải αmin ≤ γ ≤ αmax
(xem 4.3 d)).
Để xác định MPE đối với các nguồn có dạng
phát xạ không tròn, giá trị góc trương của nguồn chữ nhật hoặc nguồn tuyến tính
được xác định bằng trung bình số học của hai kích thước góc của nguồn. Kích
thước góc bất kỳ lớn hơn αmax hoặc nhỏ hơn αmin cần được
giới hạn ở αmax hoặc αmin tương ứng, trước khi tính trung
bình. Các giới hạn nguy hiểm võng mạc về quang hóa không phụ thuộc vào góc
trương của nguồn, và nguồn được đo với góc trương như quy định nêu trên.
A.5 Laser của nguồn kéo dài
Việc hiệu chỉnh MPE nguồn nhỏ dưới đây được
hạn chế trong hầu hết các trường hợp để quan sát phản xạ khuếch tán, và trong
một số trường hợp, các hiệu chỉnh này cũng có thể áp dụng cho các mạng laser,
laser đơn sắc, laser có đường kính phần thu hẹp của chùm tia lớn hơn 0,2 mm và
các góc phân kỳ lớn hơn 2 mrad hoặc các sản phẩm laser phân tán nguồn kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh C6 được cho bởi:
C6 = 1
đối với α ≤ αmin

đối với αmin < α ≤ αmax

đối với α > αmax
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
ví dụ tính toán
B.1 Ký hiệu được sử dụng trong các ví dụ của
phụ lục này
Ký hiệu
Đơn vị
Định nghĩa
a
m
Đường kính của chùm tia laser phát ra
AEL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát xạ tiếp cận được
α
rad
Góc trương bởi nguồn biểu kiến (hoặc phản
xạ khuếch tán) khi quan sát từ một điểm trong không gian
αmin
rad
Góc nhỏ nhất được trương bởi nguồn áp dụng
tiêu chí nguồn kéo dài (1,5 mrad)
αmax
rad
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1, C2,…., C7
1
Hệ số hiệu chỉnh (xem Bảng 9)
PRF,F
Hz
Tần số lặp xung
H
J·m-2
Phơi nhiễm bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W·m-2
Độ rọi ở khoảng cách quy định, r, từ
nguồn biểu kiến
Ho
J·m-2
Phơi nhiễm bức xạ chùm tia laser phát ra
Eo
W·m-2
Độ rọi tại khoảng cách bằng “không” tính từ
nguồn biểu kiến
λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng của bức xạ laser
N
1
Số lượng xung trong khoảng thời gian phơi
nhiễm
Po
W
Công suất bức xạ tổng (thông lượng bức xạ)
của laser sóng liên tục hoặc công suất bức xạ trung bình của laser dạng xung
lặp lại
Pp
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ϕ
rad
Góc phân kỳ của chùm tia laser phát ra
π
1
Hằng số 1,142
Q
J
Năng lượng bức xạ tổng của laser dạng xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Khoảng thời gian của một xung laser đơn
T
s
Tổng thời gian phơi nhiễm của chuỗi xung
T1, T2
s
Các điểm gãy về thời gian (xem Bảng 9)
B.2 Phân loại sản phẩm laser - Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong 4.2 và 4.3:
- Nhà chế tạo và đại lý của nhà chế tạo có
trách nhiệm cung cấp phân loại đúng của sản phẩm laser. Sản phẩm laser được
phân loại trên cơ sở kết hợp (các) công suất ra và (các) bước sóng của bức xạ
laser tiếp cận được trên toàn bộ dải khả năng trong quá trình làm việc ở thời
điểm bất kỳ sau khi chế tạo, mà tạo ra sự phân bổ của nó đến cấp thích hợp cao
nhất. Giới hạn phát xạ tiếp cận được (AEL) đối với Cấp 1, 1C và 1M, Cấp 2 và
2M, Cấp 3R và Cấp 3B (liệt kê theo thứ tự nguy hiểm tăng dần) được cho trong
các bảng từ Bảng 3 đến Bảng 8.
- Các giá trị của hệ số hiệu chỉnh được sử
dụng được cho trong Bảng 9 là hàm của bước sóng, thời gian phát xạ, số lượng
xung và góc trương.
Nếu người sử dụng sửa đổi sản phẩm laser đến
mức thay đổi bức xạ laser tiếp cận được thì người sử dụng phải có trách nhiệm
đảm bảo sản phẩm đó vẫn được phân loại đúng.
Phân loại đúng của sản phẩm laser có thể bao
gồm việc tính AEL đối với nhiều hơn một trong các cấp được liệt kê trong 5.3 để
xác định phân loại đúng, như minh họa trong Hình B.1 và Hình B.2. Các ví dụ về
Cấp 1 được thể hiện trên các Hình B.3 đến Hình B.5.

CHÚ THÍCH 1: AELsingle được xác
định trên khoảng thời gian của một xung.
AELs.p.T được tính từ AELT xác định trên cơ sở
thời gian chọn, trong đó:
Nếu AELT tính bằng J hoặc J·m-2
thì AELs.p.T = AELT/NT (tính bằng đơn vị J
hoặc J·m-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T= góc thời gian được chọn tính bằng giây
NT = số lượng xung theo thời gian
T
CHÚ THÍCH 2: Nếu nhiều xung xảy ra trong
khoảng thời gian Ti, khoảng thời gian xung đơn được thay đổi
đến Ti và tính giá trị mới của AELsingle. PRF được
thay đổi theo để xác định giá trị lớn nhất cho phép của N (4.3 f)). Giá trị AELsingle
được chia cho số lượng xung ban đầu có trong khoảng thời gian Ti
trước khi thay giá trị cuối cùng AELsingle trong công thức đối với
AELs.p.train.
Hình B.1 - Hướng dẫn
lưu đồ phân loại sản phẩm laser từ các tham số đầu ra được cung cấp

Hình B.2 - Hướng dẫn
lưu đồ phân loại sản phẩm laser từ các tham số đầu ra được cung cấp

Hình B.3 - AEL đối
với các sản phẩm laser cực tím Cấp 1 đối với các khoảng thời gian phát xạ được
chọn từ 10-9 s đến 103 s

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.5 - AEL đối
với các sản phẩm laser hồng ngoại được chọn và laser nhìn thấy
(trường hợp C6
= 1)
B.3 Các ví dụ
Ví dụ B.3.1
Phân loại laser HeNe CW (λ = 633 nm), với
công suất ra 50 mW, đường kính chùm tia 3 mm và độ phân kỳ 1 mrad.
Lời giải:
Từ đặc tính chùm tia có thể suy ra rằng sản
phẩm này là một nguồn điểm có độ chuẩn trực tốt trong đó α ≤ αmin
=1,5 mrad. Vì đường kính chùm tia và góc phân kỳ nhỏ nên công suất toàn phần
của chùm tia sẽ đi qua lỗ mở 7 mm và do đó phép đo Điều kiện 1 và Điều kiện 3
sẽ cho mức phát xạ tiếp cận được như nhau. Chọn cấp phân loại và chọn gốc thời
gian thích hợp (xem 4.3 e)).
Chọn Cấp 3B và gốc thời gian là 100 s. Mặc dù
công suất laser nằm trong dải bước sóng nhìn thấy từ 400 nm đến 700 nm, gốc
thời gian 0,25 s không được phép đối với Cấp 3B và việc quan sát có chủ ý là ít
có khả năng xảy ra. Đối với cấp 3B, Bảng 8 cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì laser chỉ phát 50 mW nên nó không vượt quá
AEL Cấp 3B và có thể được phân loại là Cấp 3B. Điểm 4.3 a) nêu rằng AEL đối với
tất cả các cấp thấp hơn phải bị vượt quá, tuy nhiên có thể không phải luôn quan
sát được rằng sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của phân loại thấp hơn, do đó
nếu có nghi ngờ cần kiểm tra các yêu cầu của cấp thấp hơn.
Đối với Cấp 3R, phải sử dụng gốc thời gian
0,25 s đối với phát xạ trong dải bước sóng từ 400 nm đến 700 nm,khi đo từ Bảng
6 có
AEL = 5 x 10-3
C6 W
Từ Bảng 9, C6 = 1 đối với
quan sát trực tiếp của chùm tia trực chuẩn, tức là a ≤ 1,5 mrad, do đó
AEL = 5 mW
Vì công suất ra của laser là 50 mW, nó vượt
quá AEL đối với Cấp 3R nhưng nhỏ hơn AEL đối với cấp 3B và vì Điều kiện 1 và 3
là như nhau nên nó không thể là cấp 1M hoặc 2M. Do đó, laser phải được phân
loại là Cấp 3B.
Ví dụ B.3.2
Một bộ phát laser điốt CW 12 mW (λ = 900 nm)
không có các thấu kính trực chuẩn có độ phân kỳ của chùm tia là 0,5 rad. Cho
trước các tham số đối với các điều kiện đo quy định trong Bảng 10, hỏi thiết bị
này được phân loại gì? Giả thiết góc trương a của nguồn tại khoảng cách đo 100
mm nhỏ hơn αmin.
Điều kiện 1: < 20 μW đi qua nắp che lỗ mở
kích thước 50 mm và đặt cách điốt laser 2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giải:
Đối với nguồn phân kỳ này, hiển nhiên thấy
Điều kiện 3 sẽ khắc nghiệt hơn Điều kiện 1.
Chọn Cấp 1 và gốc thời gian 100 s (xem 4.3
e)); khi đó đối với laser có bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm và α ≤ 1,5 mrad, C6
= 1 (xem Bảng 9) thì có được AEL đối với Cấp 1 từ Bảng 3 như sau:
AEL = 3,9 x 10-4
C4 C7 W
Trong đó, từ Bảng 9, có C4
= 100,002(λ-700) = 2,51 và C7 = 1. Do đó
AEL = 0,98 mW
Khi so sánh dữ liệu Điều kiện 3 với AEL đối
với các sản phẩm laser Cấp 1, sản phẩm đáp ứng các yêu cầu đối với Cấp 1.
Nếu người sử dụng lắp các thấu kính chuẩn
trực vào điốt laser này thì sản phẩm có thể cần phân loại lại.
Ngoài ra, cần thực hiện các lưu ý rằng việc
quan sát nguồn này có sử dụng bộ khuếch đại công suất cao cố định có thể nguy
hiểm. Phạm vi phân loại của tiêu chuẩn này chỉ bao gồm bộ khuếch đại cầm tay
đến 7x, xem Điều C.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại bộ phát laser neodim dạng xung đơn,
tần số kép có các đặc tính đầu ra dưới đây; giả thiết cả hai bước sóng được
phát ra đồng thời.
Năng lượng xung đầu ra là 100 mJ ở λ = 1 060
nm
Năng lượng xung đầu ra là 25 mJ ở λ = 530 nm
Thời gian xung = 25 ns
Đường kính lỗ mở = 5 mm
Độ phân kỳ chùm tia ở từng bước sóng < 1
mrad
Lời giải:
Trường hợp khắc nghiệt nhất đối với bộ phát
laser này là khi các chùm tia phối hợp lan truyền và bộ phát laser được phân
loại như vậy. Vì các chùm tia có đường kính nhỏ và độ phân kỳ thấp nên hiển
nhiên là các phép đo được thực hiện trong các điều kiện nêu trong Bảng 10 sẽ
tạo ra năng lượng tổng cho từng bước sóng. Giả thiết bộ phát laser chỉ có thể
phát một xung trong gốc thời gian 100 s thì thời gian xung có thể được sử dụng
trong thời gian phơi nhiễm. Chọn sản phẩm laser Cấp 3B, Bảng 8 sẽ cho AEL như sau:
λ = 1 060 nm AEL1 060 = 0,03·C4
J = 0,15 J = 150 mJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc phân loại nhiều bước sóng được nêu
trong 4.3 b) và Bảng 1 cho thấy rằng hai bước sóng này là công thêm tại mắt.
Do đó sử dụng phương pháp luận mô tả trong
4.3 b) 1) để ấn định cấp bằng cách đánh giá nếu

Thay các giá trị thích hợp vào ta có

Vì kết quả lớn hơn 1 nên sản phẩm laser sẽ có
cấp cao hơn.
Do đó sản phẩm laser này được phân loại là Cấp
4.
Ví dụ B.3.4
Phân loại bộ phát laser dioxit CW (λ = 10,6 μm)
được sử dụng cho hệ thống an ninh chùm tia hở. Giả thiết rằng công suất ra
trung bình là 0,4 W, đường kính chùm tia là 2 mm và độ phân kỳ chùm tia là 1
mrad.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn Cấp 3R và không kỳ vọng có quan sát chủ
ý, 4.3 e) cho gốc thời gian là 100 s.
Bảng 9 thể hiện rằng đối với bước sóng này C6
= 1 vì vậy Bảng 6 được sử dụng và AEL đối với cấp 3R với T = 100 s sẽ bằng 5
000 W·m-2. Từ Bảng 10 thấy rằng đối với bước sóng này, chỉ áp dụng
Điều kiện 3 và vì AEL có đơn vị là W·m-2, thích hợp để tìm độ rọi
chùm tua đối với Điều kiện 3. Tra Bảng 11 đối với điểm tham chiếu cho phép đo
Điều kiện 3, giả thiết rằng phần thu hẹp của chùm tia nằm trong vỏ và theo phần
nội dung phía cuối Bảng 11, độ rọi được tìm thấy tại điểm con người tiếp cận
gần nhất.
Lưu ý, Bảng 10 đưa ra lỗ mở giới hạn đối với
phơi nhiễm 100 s là 3,5 mm nhưng đường kính chùm tia laser chỉ là 2 mm. Để tính
độ rọi chùm tia (E0 = P0/diện tích), cần sử dụng giá trị
lớn hơn trong hai giá trị đường kính chùm tia thực hoặc lỗ mở giới hạn, do đó

Giá trị này vượt quá AEL đối với Cấp 3R vì
vậy cần được đánh giá ở cấp cao hơn. Bảng 8 đưa ra AEL đối với Cấp 3B là 0,5 W;
do đó vì giá trị này vượt quá công suất ra tổng của laser nên laser này được
phân loại là Cấp 3B.
Ví dụ B.3.5
Phân loại bộ phát laser phát các xung 1 μs
với tần số lặp xung (F) là 500 Hz, công suất ra giá trị đỉnh là 10 kW ở λ = 694
nm, đường kính chùm tia là 5 mm và độ phân kỳ của chùm tia là 0,5 mrad. Góc
trương phải nhỏ hơn hoặc bằng độ phân kỳ. Do đó có thể giả thiết là nguồn điểm
có α < αmin < 1,5 mrad.
Điểm f) của 4.3 đưa ra thông tin chi tiết về
các yêu cầu đối với các bộ phát laser dạng xung lặp lại được tổng kết như dưới
đây.
Đối với tất cả các bước sóng, phải đánh giá
các yêu cầu 1) và 2). Ngoài ra, đối với các bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm,
cần đánh giá thêm yêu cầu 3) để so sánh với các giới hạn nhiệt. Không cần đánh
giá theo yêu cầu 3) khi so sánh với các giới hạn quang hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm 4.3 f) 3) nêu rằng nếu nhiều xung xuất
hiện trong khoảng thời gian Ti (xem Bảng 2 đối với Ti)
chúng được tính là xung đơn để xác định N và phơi nhiễm bức xạ của các xung
riêng rẽ được cộng lại và so sánh với AEL của Ti. Do đó, cần
khẳng định xem liệu có nhiều xung xuất hiện trong khoảng thời gian Ti
hay không. Nếu khoảng thời gian giữa các xung của bộ phát laser nhỏ hơn khoảng
thời gian Ti, phải tính đến các nội dung dưới đây:
Kiểm tra xem có thể xuất hiện nhiều xung
trong khoảng thời gian Ti như cho trong Bảng 2 hay không. Đối
với bước sóng laser này Ti = 5 x 10-6 s và thời
gian thực giữa các xung là 1/F = 2 x 10-3 s, do đó không xuất hiện
nhiều xung trong khoảng thời gian Ti. Theo quy trình trong
4.3 f):
a) Điểm 4.3 f) 1) xét đến phơi nhiễm xung
đơn. Bảng 8 cho t = 1 x 10-6 s.
AELsingle =
0,03 J (vì t < 0,06 s)
b) Điểm 4.3 f) 2) xét đến công suất trung
bình của chuỗi xung trong khoảng thời gian T. Bảng 8 cho AEL đối với t = 100
như sau:
AELT = 0,5
W
Vì bộ phát laser này có chuỗi xung đều đặn
nên không cần lấy trung bình trong các khoảng thời gian ngắn hơn. Để thuận lợi
trong việc so sánh (xem chú thích cho điểm 4.3 f) 2)) AELT được
chuyển đổi thành giá trị liên quan đến xung đơn. Trong trường hợp này, vì AELT
có đơn vị là W nên khi chia cho PRF sẽ cho năng lượng AEL tương đương trên mỗi
xung; do đó

c) Điểm 4.3 f) 3) xét đến năng lượng từ một
xung đơn nhân với C5. Ta có AELs.p.train = AELsingle
x C5. Theo 4.3 f) 3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu N ≤ 600 C5 = 1
nếu N > 600 C5 = 5·N-0,25
với giá trị tối thiểu là 0,4.
Ngoài ra N được giới hạn đến số lượng xung
xuất hiện trong khoảng thời gian T2 = 10 s đối với có α ≤ αmin
(xem Bảng 9). Do đó, với độ lặp xung là 500 Hz trong 10 s, N = 500 x 10 = 5
000, là giá trị lớn hơn 600 và vì vậy
C5 = 5 x 5 000-0,25
= 0,59
Do đó
AELs.p.train =
0,03 x 0,59 J
AELs.p.train =
0,018 J
Lưu ý rằng ba giá trị AEL nêu trên đều liên
quan đến xung đơn và có thể được so sánh trực tiếp để tìm ra giá trị khắc
nghiệt nhất. Khi đó giá trị khắc nghiệt nhất trong ba giá trị là AELs.p.T và
vì vậy AEL đối với Cấp 3B là 1 x 10-3 J.
Vì laser có đường kính chùm tia nhỏ và độ
phân kỳ thấp nên phát xạ được đo trong các Điều kiện 1 và Điều kiện 3 (xem Bảng
10) sẽ cho kết quả như nhau và bằng năng lượng laser tổng. AEL (ứng với năng
lượng xung trong trường hợp này) và mức phát xạ (công suất đỉnh quy định) phải
nằm trên đường cơ sở như nhau, vì thế công suất phát xạ đình phải được chuyền
đổi thành năng lượng xung (hoặc ngược lại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q = (công suất đỉnh) x (thời gian xung)
Q = 104 x
1 x 10-6 = 0,01 J
Vì năng lượng phát xạ tiếp cận được trên mỗi
xung vượl quá AELs.p.T, sản phẩm laser vượt quá AEL Cấp 3B và, do
đó, phải là Cấp 4.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Mô
tả các cấp và các nguy hiểm liên quan tiềm ẩn
C.1 Quy định chung
Phụ lục này đưa ra bản mô tả các cấp cũng như
các nguy hiểm liên quan tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân loại được xây dựng nhằm hỗ trợ
người sử dụng trong việc đánh giá nguy hiểm của bộ phát laser và xác định các
biện pháp khống chế cần thiết. Phân loại bộ phát laser liên quan đến nguy hiểm
tiềm ẩn của bức xạ laser tiếp cận được đến mắt hoặc da mà không liên quan đến
các nguy hiểm tiềm ẩn khác như các nguy hiểm về điện, cơ hoặc hóa, hoặc các
nguy hiểm từ bức xạ quang thứ cấp. Mục đích của việc phân loại nhằm nhận biết rủi
ro thương tích tăng khi công suất bức xạ laser tiếp cận được tăng cao hơn đường
cơ sở của điều kiện Cấp 1 và hầu hết đều mô tả chính xác rủi ro do phơi nhiễm
tiềm ẩn tại các khoảng cách ngắn đến bộ phát laser. Vùng nguy hiểm có thể khác
nhiều đối với các bộ phát laser khác nhau trong cùng một cấp. Nguy hiểm tiềm ẩn
có thể giảm đáng kể bằng các biện pháp bảo vệ bổ sung của người sử dụng kể cả
các khống chế kỹ thuật bổ sung ví dụ như vỏ bảo vệ.
C.2 Mô tả các cấp
C.2.1 Cấp1
Các sản phẩm laser là an toàn trong quá trình
sử dụng, kể cả việc quan sát nội chùm tia trực tiếp trong thời gian dài, ngay
cả khi phơi nhiễm xảy ra khi sử dụng ống nhòm. Cấp 1 cũng bao gồm các bộ phát
laser công suất cao được bao kín hoàn toàn sao cho không có bức xạ nguy hiểm
tiềm ẩn nào tiếp cận được trong sử dụng (sản phẩm laser lắp trong). Quan sát
nội chùm tia của các sản phẩm laser Cấp 1 phát ra năng lượng bức xạ nhìn thấy
được có thể vẫn sinh ra các hiệu ứng nhìn lóa mắt, đặc biệt là trong ánh sáng
môi trường thấp.
Thuật ngữ “an toàn cho mắt” có thể chỉ được
sử dụng đối với các sản phẩm laser Cấp 1. Thuật ngữ “bộ phát laser an toàn cho
mắt” không nên được sử dụng để mô tả bộ phát laser, chỉ trên cơ sở bước sóng
đầu ra của nó lớn hơn 1 400 nm. Các bộ phát laser có bước sóng bất kỳ với công
suất ra đủ cũng có thể gây thương tích.
C.2.2 Cấp 1M
Sản phẩm laser an toàn kể cả khi quan sát nội
chùm tia trực tiếp dài hạn đối với mắt thường (mắt không có hỗ trợ thị lực).
MPE có thể bị vượt quá và có thể gây thương tích cho mắt sau khi phơi nhiễm có
sử dụng kính thiên văn ví dụ như ống nhòm đối với chùm tia chuẩn trực có đường
kính lớn hơn đường kính đo quy định cho Điều kiện 3 (xem Bảng 10).
Vùng bước sóng đối với các laser Cấp 1M được
hạn chế ở vùng phổ trong đó hầu hết các vật liệu quang thủy tinh được sử dụng
trong các thiết bị đo quang có thể truyền đáng kể, tức là trong khoảng từ 302,5
nm đến 4 000 nm. Quan sát nội chùm tia của sản phẩm laser Cấp 1M phát ra năng
lượng bức xạ nhìn thấy có thể vẫn sinh ra các hiệu ứng lóa mắt, đặc biệt là
trong ánh sáng môi trường thấp.
C.2.3 Cấp 1C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 Cấp 2
Các sản phẩm laser phát bức xạ nhìn thấy
trong dải bước sóng từ 400 nm đến 700 nm là an toàn đối với các phơi nhiễm tạm
thời nhưng có thể nguy hiểm khi nhìn trực diện vào chùm tia. Gốc thời gian 0,25
s là cố hữu trong định nghĩa của cấp và giả thiết là có rủi ro bị thương rất
thấp khi phơi nhiễm tạm thời lâu hơn chút ít.
Các hệ số dưới đây góp phần loại trừ thương
tích trong các điều kiện dự đoán được một cách hợp lý:
- phơi nhiễm không chủ ý hiếm khi phản ánh
điều kiện trường hợp xấu nhất, ví dụ, của việc sắp xếp chùm tia thẳng với con người
khi đầu được giữ cố định, không gian chứa ở trường hợp xấu nhất;
- biên dự phòng an toàn cố hữu trong MPE là
cơ sở cho AEL;
- phản ứng khó chịu tự nhiên khi phơi nhiễm
với ánh sáng mạnh.
Đối với Cấp 2, ngược với Cấp 2M, việc sử dụng
các thiết bị đo quang không làm tăng rủi ro chấn thương mắt.
Tuy nhiên, chùm tia từ sản phẩm laser Cấp 2
có thể gây lóa mắt, mù đèn flash và dư ảnh, đặc biệt là trong điều kiện ánh
sáng môi trường yếu. Điều này có thể có ảnh hưởng gián tiếp đến an toàn chung
do nhiễu tạm thời của việc nhìn hoặc do phản ứng giật mình. Các nhiễu thị lực
này có thể cần được quan tâm đặc biệt nếu xảy ra trong quá trình thực hiện các
thao tác mà việc an toàn là rất quan trọng ví dụ như làm việc với máy điện hoặc
ở độ cao với điện áp cao.
Người sử dụng được hướng dẫn bởi các ghi nhãn
là không nhìn chằm chằm vào chùm tia, tức là thực hiện các phản ứng bảo vệ chủ
động bằng cách di chuyển đầu hoặc nhắm mắt lại và tránh quan sát nội chùm tia
một cách liên tục có chủ ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm laser phát ra chùm tia laser
nhìn thấy được và chỉ an toàn đối với phơi nhiễm ngắn hạn đối với mắt thường (không
có hỗ trợ thị lực). MPE có thể bị vượt quá và mắt có thể bị tổn thương sau khi
phơi nhiễm có sử dụng kính thiên văn vì dụ ống nhòm đối với chùm tia chuẩn trực
có đường kính lớn hơn đường kính đo quy định cho Điều kiện 3 (xem Bảng 10).
Tuy nhiên, chùm tia từ sản phẩm laser Cấp 2M
có thể gây lóa mắt, mù đèn flash và dư ảnh, đặc biệt là trong điều kiện ánh
sáng môi trường yếu. Điều này có thể có ảnh hưởng gián tiếp đến an toàn chung
do nhiễu tạm thời của việc nhìn hoặc do phản ứng giật mình. Các nhiễu thị lực
này có thể cần được quan tâm đặc biệt nếu xảy ra trong quá trình thực hiện các
thao tác mà việc an toàn là rất quan trọng ví dụ như làm việc với máy điện hoặc
ở độ cao với điện áp cao.
Người sử dụng được hướng dẫn bởi các ghi nhãn
là không nhìn chằm chằm vào chùm tia, tức là thực hiện các phản ứng bảo vệ chủ
động bằng cách di chuyển đầu hoặc nhắm mắt lại và tránh quan sát nội chùm tia
một cách liên tục có chủ ý. Ghi nhãn sản phẩm Cấp 2M cũng hướng dẫn người sử
dụng khi phơi nhiễm sử dụng thiết bị đo quang viễn vọng.
C.2.6 Cấp 3R
Các sản phẩm phát bức xạ có thể vượt quá MPE
khi quan sát nội chùm tia trực tiếp, nhưng rủi ro bị thương trong hầu hết các
trường hợp thường tương đối thấp. AEL đối với Cấp 3R được giới hạn ở 5 lần AEL
Cấp 2 (bức xạ laser nhìn thấy) hoặc 5 lần AEL Cấp 1 (bức xạ laser không nhìn
thấy). Vì rủi ro thấp nên ít các yêu cầu chế tạo và các biện pháp khống chế của
người sử dụng (tùy thuộc vào quy định quốc gia) được áp dụng hơn so với Cấp 3B.
Trong khi các sản phẩm laser Cấp 3R không được coi là an toàn vốn có nhưng rủi
ro được hạn chế vì
- phơi nhiễm không chủ ý hiếm khi phản ánh
các điều kiện trường hợp xấu nhất của (ví dụ) sự bố trí chùm tia thẳng hàng với
con người và không gian trường hợp xấu nhất với toàn bộ năng lượng chùm tia đi vào
mắt,
- yếu tố giảm cố hữu (biên dự phòng an toàn)
trong MPE,
- phản ứng khó chịu tự nhiên khi phơi nhiễm
với ánh sáng mạnh.
Rủi ro bị thương tăng theo thời gian phơi
nhiễm, và phơi nhiễm có thể nguy hiểm đối với phơi nhiễm mắt trong các điều
kiện trường hợp xấu nhất hoặc đối với quan sát nội chùm tia trực tiếp cố ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: So với các giá trị MPE của mắt
cũng như các giá trị AEL đối với Cấp 1, 1M, 2, 2M và 3R quy định trong phiên
bản trước của tiêu chuẩn này, các giá trị kỳ vọng trong phiên bản này đã được
giảm đi đối với các nguồn điểm dạng xung đơn, nhưng tăng lên đối với hầu hết
các nguồn xung lặp lại, và cũng tăng đối với hầu hết các nguồn kéo dài dạng
xung; các hệ số giảm (biên dự phòng an toàn) trong các giá trị này được thay
đổi tương ứng. Do đó, một số sản phẩm dạng xung đã được phân loại là Cấp 3R
trong phiên bản trước thì lại được phân loại là Cấp 2 trong phiên bản này, và
một số sản phẩm dạng xung đã được phân loại là Cấp 3B trong phiên bản trước thì
lại được phân loại là Cấp 3R trong phiên bản này. Với loại sản phẩm thứ hai đề
cập ở trên thì có ít kinh nghiệm thực tế liên quan đến rủi ro bị thương đối với
các nguồn CW có chùm tia chuẩn trực có công suất đến 5 mW.
Chùm tia từ sản phẩm laser cấp 3R trong dải
bước sóng nhìn thấy (như từ bộ phát laser cấp 2) có thể gây lóa mắt, mù đèn
flash và dư ảnh, đặc biệt là trong điều kiện ánh sáng môi trường yếu. Điều này
có thể có ảnh hưởng gián tiếp đến an toàn chung do nhiễu tạm thời của việc nhìn
hoặc do phản ứng giật mình. Các nhiễu thị lực này có thể cần được quan tâm đặc
biệt nếu xảy ra trong quá trình thực hiện các thao tác mà việc an toàn là rất
quan trọng ví dụ như làm việc với máy điện hoặc ở độ cao với điện áp cao.
Các bộ phát laser Cấp 3R chỉ nên sử dụng khi
ít có khả năng quan sát nội chùm tia trực tiếp.
C.2.7 Cấp 3B
Các sản phẩm laser thường nguy hiểm khi xảy
ra phơi nhiễm mắt nội chùm tia (tức là trong phạm vi NOHD) kể cả phơi nhiễm
ngẫu nhiên trong thời gian ngắn. Việc quan sát các phản xạ khuếch tán thường là
an toàn. Các bộ phát laser Cấp 3B tiếp cận đến AEL đối với Cấp 3B có thể gây ra
các thương tích nhỏ trên da hoặc thậm chí gây ra rủi ro mồi cháy vật liệu dễ
cháy. Tuy nhiên, điều này chỉ có khả năng xảy ra nếu chùm tia có đường kính nhỏ
hoặc được hội tụ.
CHÚ THÍCH: Tồn tại một vài điều kiện quan sát
về lý thuyết (nhưng hiếm) khi việc quan sát phản xạ khuếch tán có thể vượt quá
MPE. Ví dụ đối với bộ phát laser Cấp 3B có công suất đạt đến AEL, việc quan sát
kéo dài hơn 10 s các phản xạ khuếch tán thực của bức xạ nhìn thấy và quan sát ở
các khoảng cách ngắn hơn 13 cm giữa bề mặt khuếch tán và giác mạc có thể vượt
quá MPE.
C.2.8 Cấp 4
Các sản phẩm laser mà việc quan sát nội chùm
tia và phơi nhiễm da là nguy hiểm và việc quan sát các phản xạ khuếch tán cũng
có thể nguy hiểm. Các bộ phát laser này cũng thường có nguy hiểm về cháy.
C.2.9 Lưu ý về các tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“M” trong Cấp 1M và Cấp 2M rút ra từ các
thiết bị đo quan sát quang khuếch đại. “R” trong Cấp 3R được rút ra từ các yêu
cầu được giảm nhẹ: các yêu cầu giảm nhẹ cho cả nhà chế tạo (ví dụ không yêu cầu
thiết bị đóng cắt dạng chìa khóa, bộ khóa chùm tia hoặc bộ suy giảm và bộ nối
khóa liên động) và người sử dụng. “B” đối với Cấp 3B có nguồn gốc lịch sử,
trong phiên bản trước của tiêu chuẩn này, đã đề cập đến Cấp 3A có ý nghĩa tương
tự với Cấp 1M và Cấp 2M hiện nay.
Lưu ý rằng đối với các mô tả nêu trên, bất cứ
khi nào sử dụng từ "nguy hiểm" hoặc có nhắc tới rủi ro gây thương
tích cao, thì nguy hiểm và rủi ro này chỉ tồn tại trong khu vực xung quanh bộ
phát laser nơi vượt quá các mức MPE tương ứng. Đối với phơi nhiễm của mắt
thường, vùng này được bao bởi NOHD, hoặc đối với Cấp 1M và 2M chuẩn trực cao
được quan sát bằng ống nhòm hoặc kính viễn vọng bởi NOHD kéo dài (ENOHD). Sản
phẩm laser cụ thể (Cấp 3B hoặc Cấp 4) có NOHD rất ngắn sao cho việc lắp đặt và
ứng dụng đối với những người ở bên ngoài NOHD thì việc bảo vệ mắt là không cần
thiết. Ví dụ của việc lắp đặt này là các laser quét hoặc các laser đơn sắc lắp
trên trần nhà của khu vực gia công dùng để chiếu dạng hoặc đường lên vật cần
gia công trong khu vực chế tạo nằm bên dưới. Trong khi mức công suất và dạng
quét có thể khiến cho phơi nhiễm trong khu vực gia công thấp hơn MPE và do đó
an toàn, thì khi bảo dưỡng và bảo trì sẽ cần lưu ý đặc biệt. Ví dụ, phơi nhiễm
ở các khoảng cách gần có thể nguy hiểm, ví dụ khi người sử dụng đứng trên thang
để làm sạch cửa sổ. Ví dụ khác là trong khi dạng quét có thể an toàn nhưng vẫn
có thể có nguy hiểm nếu chùm tia chuyển sang chế độ không quét. Ngoài ra, đối
với các sản phẩm laser Cấp 4, có NOHD kết hợp với các phản xạ khuếch tán (mặc
dù NOHD này có nhiều khả năng được giới hạn về mức độ). Đặc tính của nguy hiểm
liên quan đến bộ phát laser cụ thể và ứng dụng của nó là một phần trong đánh
giá rủi ro.
Các thử nghiệm phân loại được thiết kế là
trường hợp xấu nhất và khắc nghiệt để đảm bảo sản phẩm laser cấp thấp (ví dụ
cấp 1) không có nguy hiểm đến mắt hoặc da ngay cả trong các tình huống trường
hợp xấu nhất dự đoán được một cách hợp lý; các điều kiện thử nghiệm được thiết
kế để xét đến các loại tình huống trường hợp xấu nhất (xem Sliney et al.). Do đó,
sản phẩm Cấp 3B hoặc Cấp 4 có thể vẫn được thiết kế theo cách sao cho nó có thể
được coi là an toàn đối với sử dụng dự kiến và hoạt động bình thường, vì nguy
hiểm chỉ trở nên tiếp cận được trong các tình huống trường hợp xấu nhất. Ví dụ,
sản phẩm có thể có vỏ bảo vệ (phù hợp với IEC 60825-4) nhưng không phù hợp với
sản phẩm laser cấp 1 lắp trong vì các lý do dưới đây.
- Vỏ bảo vệ không đạt thử nghiệm theo tiêu
chuẩn này trong giai đoạn kéo dài (trong khi đối với các máy điện theo IEC
60825-4 cho phép sử dụng thời gian đánh giá ngắn hơn).
- Nó không có nắp phía trên nhưng có thể được
coi là an toàn đối với môi trường ở đó không có người bên trên tấm bảo vệ đó.
- Nó không có bộ phát hiện tự động các truy
cập đi vào. (Tuy nhiên, trong môi trường có khống chế, điều này có thể được
thay bằng biện pháp an toàn hệ thống của các khóa riêng rẽ mà ngăn việc đóng
cửa khi có ai đó bên trong vỏ bảo vệ - điều này không ảnh hưởng đến phân loại
nhưng thể hiện quy trình đạt được mức an toàn mong muốn cho người sử dụng).
Trong các trường hợp khi nguy hiểm kết hợp
với sản phẩm laser Cấp 3B và Cấp 4 được giới hạn trong phạm vi vỏ bảo vệ, các
biện pháp an toàn hệ thống có thể là đủ. Tương tự, đối với hệ thống laser không
có nắp che, hoặc trường hợp khi cháy xuyên qua tấm bảo vệ có thể xảy ra sau một
vài sự cố kéo dài lâu hơn thì các biện pháp an toàn hệ thống có thể là đủ.
Các ví dụ khác là khi các nguy hiểm kết hợp
với bộ phát laser cấp 3B và cấp 4 chỉ xuất hiện trong các tình huống cụ thể. Ví
dụ, xét đến tình huống khi phân loại dựa trên các phụ kiện như thấu kính trực
chuẩn áp dụng cho nguồn có độ phân kỳ cao để điều trị bằng laser mức thấp, sản
phẩm này có thể được phân loại là Cấp 3B dựa trên các thấu kính được bắt vít vì
thấu kính này sinh ra chùm tia chuẩn trực có nguy hiểm tiềm ẩn. Tuy nhiên, việc
sử dụng không có thấu kính được bắt vít, mà tạo ra chùm tia phân kỳ, có thể an
toàn (tức là phơi nhiễm bất kỳ cho mắt có thể thấp hơn MPE). Do đó vùng nguy
hiểm chỉ tồn tại xung quanh bộ phát laser một khi phụ kiện được bắt vít.
C.3 Các hạn chế của phương thức phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) AEL của các cấp khác nhau;
b) Các yêu cầu của phép đo bao gồm khoảng
cách đo, đường kính lỗ mở và góc chấp nhận để phản ánh các điều kiện phơi nhiễm
tiềm ẩn. Các yêu cầu đo này, đối với sản phẩm laser cho trước, xác định phát xạ
tiếp cận được được so sánh với AEL để xác định cấp của sản phẩm;
c) Các điều kiện thử nghiệm để xác định AEL
và phát xạ tiếp cận được. Điều này bao gồm cả việc tính đến các điều kiện sự cố
đơn dự đoán được một cách hợp lý. Ngoài ra vận hành, bảo trì và bảo dưỡng cần
được phân biệt. Cũng cần xét đến việc sử dụng các phụ kiện và cấu hình khác
nhau của sản phẩm có thể thay đổi mà không cần sử dụng dụng cụ.
Mỗi thành phần trong ba thành phần này có một
số giả thiết ngầm sao cho trong một số ít các trường hợp, khi các giả thiết này
không được đáp ứng, có thể phát sinh các nguy hiểm vượt quá hiểu biết thông
thường của cấp đó. Ví dụ, AEL đối với Cấp 1 và 1M khi phơi nhiễm thời gian dài
dựa trên giả thiết về các chuyển động của mắt không bị gây tê. Do đó, nếu phơi
nhiễm mắt kéo dài xảy ra trong quá trình y tế đối với mắt bị gây tê thì phát xạ
laser Cấp 1 và 1M có thể dẫn đến các phơi nhiễm nguy hiểm tiềm ẩn. Ngoài ra,
các yêu cầu của phép đo phụ thuộc vào các giả thiết và đánh giá của khả năng
xảy ra phơi, nhiễm với các kiều thiết bị đo quang nhất định. Ví dụ chùm tia
chuẩn trực đường kính lớn (lớn hơn 50 mm) bị chặn bởi kính thiên văn lớn có thể
nguy hiểm ngay cả đối với sản phẩm laser Cấp 1. Tuy nhiên, xác suất của phơi
nhiễm mắt ngẫu nhiên này thường rất nhỏ do trường quan sát nhỏ của kính thiên văn
lớn. Tình huống khác mà có thể cần xét đến là khi sản phẩm được đặt vào điều
kiện không được yêu cầu xem xét để phân loại nhưng từ bức xạ nguy hiểm cũng có
thể trở nên tiếp cận được. Ví dụ ngay cả khi không được cung cấp bởi nhà chế
tạo sản phẩm như một phụ kiện nhưng chùm tia phân kỳ từ sản phẩm Cấp 1M hoặc Cấp
2M có thể được biến đổi thành chùm tia chuẩn trực với khoảng cách nguy hiểm lớn
tiềm ẩn bằng cách gắn các thấu kính chuẩn trực vào sản phẩm. Tuy nhiên, điều
này được coi là thay đổi sản phẩm và người thực hiện thay đổi này cần phải thực
hiện phân loại lại sản phẩm đó.
Mặc dù vậy, nhà chế tạo cần nhận thức các hạn
chế sao cho có thể đưa ra các cảnh báo trong sổ tay sử dụng cho sản phẩm. Các
ví dụ cụ thể của các hạn chế có thể có được cho dưới đây (lưu ý là các hạn chế
này chỉ là có thề có vì nó phụ thuộc vào kiểu sản phẩm có áp dụng các hạn chế
này hay không).
- Sản phẩm laser Cấp 1, Cấp 2 hoặc Cấp 3R có
chùm tia chuẩn trực đường kính lớn được quan sát bằng kính thiên văn lớn.
- Sản phẩm laser Cấp 1, Cấp 2 hoặc Cấp 3R có
chùm tia chuẩn trực đường kính lớn được quan sát bằng kính phóng đại (xem thêm
chú thích 1 trong 5.4.1 của IEC 60825-2).
- Ống nhòm hoặc kính thiên văn có độ khuếch
đại nhỏ hơn x7. Trong trường hợp này, đối với Điều kiện 1, khuếch đại của nguồn
góc α mà có thể áp dụng (xem 4.3 c)), hoặc một cách khác, việc giảm góc chấp
nhận (xem 5.4.3 b)) cần bằng hệ số khuếch đại thực , tức là nhỏ hơn x7.
- Các chùm tia quét khi được quan sát bằng
kính thiên văn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện sự cố kép có thể xảy ra. Điều này
có nghĩa là từng sự cố bản thân nó không gây ra phát xạ tiếp cận được cao hơn
AEL nhưng cả hai sự cố xảy ra đồng thời thì lại có thể. Khi các sự cố này được
kỳ vọng là xảy ra với xác suất tương đối cao thì xác suất đối với sự cố kép có
thể đủ cao để cần được xét đến trong thiết kế sản phẩm.
- Cấp của bộ phát laser có thể không cho biết
nguy hiểm tại các vị trí khi người có nhiều khả năng phơi nhiễm với chùm tia
laser, cần xét đến NOHD đặc biệt là với các chùm tia laser có độ phân kỳ cao.
C.4 Tài liệu tham khảo
[1] HENDERSON, R. and SCHULMEISTER, K. Laser
Safety, Taylor and Francis Ltd., United Kingdom, 2004
[2] SLINEY DH, MARSHALL WJ, BRUMAGE EC.
Rationale for laser classification measurement conditions. J Laser Appl.
2007; 19(3):197-206
[3] ISO/IEC GUIDE 51 :1999, Safety aspects
- Guidelines for their inclusion in standards
Phụ
lục D
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Giải phẫu mắt
Hình D.1 đưa ra chi tiết giải phẫu của mắt
người.

Hình D.1 - Giải phẫu
mắt
Trong Hình D.1, phần (A) là sơ đồ của các đặc
trưng bên ngoài của mắt trái. Lỗ mở giữa các mí mắt phủ lên trên sẽ giới hạn
trường nhìn (FOV) của mắt ở hình dạng hạt hạnh nhân. Các đặc trưng chính của
phần phía trước của mắt được minh họa.
Phần (B) là mặt cắt ngang dạng biểu đồ của
mắt trái. Mắt được chia thành hai phần, phần phía trước được bao bởi giác mạc,
mống mắt và thủy tinh thể, và phần cốc mắt phía sau được bao bời võng mạc và
chứa dịch thủy tinh dạng gel.
Phần (C) là bên trong phần mắt không chạm tới
được được nhìn thông qua kính soi đáy mắt. Thiết bị này chiếu trực tiếp chùm
tia sáng qua con người và rọi vào bên trong mắt để cho phép nhìn thấy mắt. Hình
ảnh quan sát được đáy mắt. Nó có màu hơi đỏ nhưng có thể nhìn rõ tĩnh mạch võng
mạc. Các đặc trưng nổi bật khác là đĩa quang màu hơi trắng và hố mắt. Hố mắt là
điểm lõm nhỏ trên bề mặt võng mạc mà có thể có sắc tố nhiều hơn võng mạch xung
quang và là vùng nhìn chính xác nhất. Hố mắt là tâm của điểm vàng; điểm vàng
dùng để nhìn chi tiết.
Phần (D) là kết cấu của võng mạc như nhìn
trên mặt phẳng cắt của Hình D.1 (B) nhưng được khuếch đại vài trăm lần so với
thực tế. Võng mạc gồm một loạt các lớp tế bào thần kinh chồng lên các thanh
nhạy sáng và tế bào thụ thể dạng nón; tức là ánh sáng rơi trên bề mặt của võng
mạc phải đi qua các lớp tế bào thần kinh của biểu mô sắc tố có chứa các sắc tố
đen hơi nâu; và bên dưới là lớp mạch máu nhỏ, màng trạch. Lớp hấp thụ cuối cùng
là màng trạch có chứa cả tế bào sắc tố và mạch máu.
Phần (E) là kết cấu của vùng hố mắt được
phóng đại lên hàng trăm lần. Ở đây chỉ thể hiện dạng hình nón. Các tế bào thần
kinh được dịch chuyển theo hướng kính ra khỏi vùng quan sát chính xác nhất này.
Sắc tố đen mà hấp thụ mạnh bước sóng từ 400 nm đến 500 nm, được nằm trong lớp
sợi của Henle.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Quy định chung
Cơ chế mà bức xạ laser gây ra hư hại tương tự
nhau đối với tất cả các hệ thống sinh học và có thể liên quan đến sự tương tác
lẫn nhau của nhiệt, chuyển tiếp âm-nhiệt, các quá trình quang hóa và các ảnh
hưởng không tuyến tính khác. Mức độ mà các cơ chế này chịu trách nhiệm cho việc
hư hại đều có thể liên quan đến một số tham số vật lý của nguồn bức xạ mà quan
trọng nhất là bước sóng, thời gian xung, kích cỡ hình ảnh, độ rọi và phơi nhiễm
bức xạ.
Nhìn chung, trong phơi nhiễm cao hơn ngưỡng,
cơ chế chiếm ưu thế có liên quan nhiều đến thời gian xung của phơi nhiễm. Do
đó, khi tăng thời gian xung, các ảnh hưởng chiếm ưu thế trong vùng thời gian
dưới đây là:
- trong các phơi nhiễm nano giây và ngắn hơn
nano giây, các vi lỗ hổng, chuyển tiếp âm thanh và các ảnh hưởng không tuyến
tính,
- từ khoảng 100 μs đến vài giây, ảnh hưởng
nhiệt, và
- lớn hơn khoảng 10 s, ảnh hưởng quang hóa.
Bức xạ laser được phân biệt với hầu hết các
kiểu bức xạ đã biết khác bởi sự chuẩn trực của chùm tia và độ bức xạ cao. Điều
này, cùng với năng lượng ban đầu cao, tạo ra lượng năng lượng quá mức được
truyền vào các mô sinh học. Sự kiện sơ cấp trong kiểu hỏng bất kỳ do bức xạ
laser đến hệ thống sinh học là sự hấp thụ bức xạ quang bởi hệ thống đó. Hấp thụ
xảy ra ở mức nguyên tử hoặc phân tử và là quá trình cụ thể của bước sóng. Do
đó, nó là bước sóng xác định mô nào có nhiều khả năng bị hỏng bởi chùm tia
laser cụ thể.

Hình D.2 - Sơ đồ hư
hại liên quan đến laser trong các hệ thống sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng quang hóa. Mặt khác, hiệu ứng hư
hại có thể là kết quả trực tiếp của quá trình quang hóa. Quá trình này được tạo
ra bởi hấp thụ năng lượng ánh sáng cho trước. Khác với việc nhả năng lượng, các
loài chịu phản ứng hóa học đơn nhất theo tình trạng bị kích thích của chúng.
Phản ứng quang hóa này được cho là nguyên nhân của hư hại ở các mức phơi nhiễm
thấp. Bằng cơ chế này, một vài mô sinh học ví dụ như da, thủy tinh thể của mắt,
và đặc biệt là võng mạc có thể cho thấy sự thay đổi không đảo ngược gây ra do
phơi nhiễm kéo dài với mức trung bình của bức xạ UV và ánh sáng có bước sóng
ngắn. Sự thay đổi gây ra do quang hóa này có thể gây ra hư hại đến hệ thống nếu
thời gian chiếu rọi quá mức hoặc nếu các phơi nhiễm ngắn hơn lặp lại trong các
giai đoạn kéo dài. Một số phản ứng quang hóa được khởi phát bởi phơi nhiễm
laser có thể là bất thường hoặc là sự phóng đại các quá trình bình thường. Các
phản ứng quang hóa nhìn chung là theo Quy luật Bunsen and Roscoe, đối với
khoảng thời gian cỡ 1 h đến 3 h hoặc ít hơn (trong trường hợp cơ chế sửa chữa
không thể đối phó với tỷ lệ hư hại); ngưỡng thể hiện là phơi nhiễm bức xạ là
không đổi trong dải rộng của thời gian phơi nhiễm. Sự phụ thuộc vào kích cỡ
điểm, như xảy ra với các ảnh hưởng về nhiệt do khuếch tán nhiệt, không xảy ra ở
đây.
Ảnh hưởng không tuyến tính. Bộ phát laser có
công suất giá trị đỉnh cao, dạng xung ngắn (tức là được đóng cắt Q hoặc khóa
chế độ) có thể làm tăng hư hại các mô khi kết hợp khác nhau của các cơ chế cảm
ứng. Năng lượng được truyền đến đích sinh học trong thời gian rất ngắn và do đó
sinh ra độ rọi cao. Các mô đích chịu sự tăng nhanh về nhiệt độ đến mức các
thành phần chất lỏng trong các tế bào của chúng bị chuyển thành thể khí. Trong
hầu hết các trường hợp, các giai đoạn này nhanh đến mức chúng nổ và các tế bào
bị nứt vỡ. Sự truyền áp lực có thể gây ra do dãn nở nhiệt và cả hai cũng có thể
cắt các mô ở xa các lớp hấp thụ do dịch chuyển vật lý lớn. Tại các phơi nhiễm
cỡ nhỏ hơn nano giây, việc tự hội tụ của môi chất trong mắt sẽ làm tập trung
thêm năng lượng laser từ chùm tia trực chuẩn và làm giảm thêm ngưỡng giữa xấp xỉ
10 ps và 1 ns. Ngoài ra, cơ chế quang không tuyến tính khác xuất hiện để đóng
vai trò trong thương tích võng mạc trong vùng nhỏ hơn nano giây.
Tất cả các cơ chế hư hại được mô tả ở trên
đều đã cho thấy sự vận hành trong võng mạc, và được phản ánh trong các điểm gãy
hoặc thay đổi độ dốc trong các mức phơi nhiễm an toàn mô tả trong tiêu chuẩn
này.
D.2.2 Nguy hiểm cho mắt
Mõ tả ngắn gọn về giải phẫu mắt được cho
trong Điều D.1. Mắt được điều tiết đặc biệt để nhận và chuyển đổi bức xạ quang.
Các bệnh lý gây ra bởi phơi nhiễm quá mức được tổng hợp trong Bảng D.1. Cơ chế
tương tác nhiệt được thể hiện trên Hình D.2. Các bộ phát laser phát bức xạ cực
tím và bức xạ xa hồng ngoại thể hiện nguy hiểm giác mạc trong khi các hệ thống
phát bước sóng nhìn thấy và gần hồng ngoại sẽ truyền đến võng mạc.
Các chùm tia laser nhìn thấy và gần hồng
ngoại là nguy hiểm đặc biệt cho mắt vì các đặc tính cần thiết cho mắt là bộ
chuyển đổi hiệu quả ánh sáng tạo ra phơi nhiễm bức xạ cao được đưa đến các mô
nhiều sắc tố. Việc tăng độ rọi từ giác mạc đến võng mạc xấp xỉ tỷ lệ của diện
tích con người với hlnh ảnh của nó trên võng mạc. Việc tăng này xảy ra vì ánh
sáng đi vào con người tập trung vào “điểm” trên võng mạc.
Con ngươi là lỗ mở thay đổi nhưng đường kính
có thể lớn cỡ 7 mm khi giãn nở tối đa trong mắt người trẻ. Hình ảnh trên võng
mạc tương ứng với con ngươi có thể có đường kính trong khoảng 10 μm đến 20 μm.
Khi xét đến sự sai lệch của giác mạc và sự phân tán nội trong mắt thì việc tăng
độ rọi giữa giác mạc và võng mạc cỡ khoảng 2 x 105.
Bảng D.1 - Tổng hợp
các ảnh hưởng bệnh lý liên quan đến phơi nhiễm quá mức với ánh sáng
Vùng phổ theo CIE a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Da
Cực tím C (180 nm đến 280 nm)
Viêm giác mạc xạ quang
Ban đỏ (cháy nắng)
Quá trình lão hóa da gia tốc
Tăng sắc tố da
Cực tím B (280 nm đến 315 nm)
Cực tím A (315 nm đến 400 nm)
Đục nhân mắt do quang hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng nhạy sáng
Bỏng da
Nhìn thấy (400 nm đến 780 nm)
Thương tích võng mạc do quang hóa và nhiệt
Hồng ngoại A (780 nm đến 1 400 nm)
Đục nhân mắt, bỏng võng mạc
Bỏng da
Hồng ngoại B (1,4 μm đến 3,0 μm)
Aqueous flare, đục nhân mắt, bỏng giác mạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ bỏng giác mạc
a Các vùng phổ được xác định bởi CIE là
những câu ngắn gọn có ích trong việc mô tả các hiệu ứng sinh học và có thể
không hoàn toàn phù hợp với các điểm gãy phổ trong các bảng MPE từ Bảng A.1
đến Bảng A.3.
Nếu giả thiết tăng 2 x 105, chùm
tia 50 W·m-2 trên giác mạc trở thành 1 x 107 W·m-2 trên
võng mạc. Trong tiêu chuẩn này, con người 7 mm được coi là lỗ mở giới hạn vì
đây là trường hợp xấu nhất và được suy ra từ các con số có được khi đo đường
kính đồng tử từ mắt người trẻ tuổi, có một ngoại lệ cho giả thiết đồng tử 7 mm
áp dụng trong việc rút ra các giới hạn phơi nhiễm để bảo vệ chống viêm võng mạc
xạ quang trong khi quan sát các nguồn laser ánh sáng nhìn thấy mạnh (400 nm đếm
700 nm) trong các khoảng thời gian vượt quá 10 s. Trong trường hợp này, con người
3 mm được giả thiết là điều kiện trường hợp xấu nhất; tuy nhiên lỗ mở trung
bình độ rọi 7 mm cho phép đo vẫn được coi là thích hợp do dịch chuyển sinh lý
của con người trong không gian. Do đó, AEL đối với các thời gian lớn hơn 10 s
vẫn được sử dụng đối với lỗ mở 7 mm.
Nếu chùm tia cường độ mạnh của ánh sáng laser
được đưa đến tiêu cự của võng mạc thì chỉ một phần nhỏ của áng sáng (đến 5 %)
sẽ được hấp thụ bởi sắc tố hình ảnh trong các tế bào dạng thanh và dạng nón.
Hầu hết ánh sáng sẽ được hấp thụ bởi sắc tố được gọi là hắc tố chứa trong biểu
mô sắc tố. (Trong vùng điểm vàng, một số năng lượng trong dải bước sóng 400 nm
đến 500 nm sẽ được hấp thụ bởi sắc tố điểm vàng). Năng lượng hấp thụ sẽ đốt
nóng cục bộ và sẽ gây bỏng cho cả biểu mô sắc tố và các tế bào dạng thanh hoặc
nón nhạy sáng liền kề. Bỏng hoặc thương tổn có thể làm mất khả năng nhìn. Tổn
thương do quang hóa, mặc dù không nhiệt, cũng được cục bộ hóa trong các biểu mô
sắc tố.
Tùy thuộc vào biên độ phơi nhiễm, việc mất
thị lực có thể vĩnh viễn hoặc không. Giảm thị lực sẽ thường được ghi lại một
cách chủ quan bởi từng cá nhân phơi nhiễm chỉ khi liên quan đến vùng tâm hoặc
vùng hố mắt của điểm vàng. Hố mắt, phần lõm tại tâm của điểm vàng, là phần quan
trọng nhất của võng mạc vì nó chịu trách nhiệm trong việc nhìn sắc nét nhất. Nó
là một phần của võng mạc được sử dụng để “nhìn thẳng vào vật thể”. Góc nhìn này
được trương bởi hố mắt xấp xỉ bằng góc được trương bởi mặt trăng. Nếu vùng này
bị hư hại, việc giảm thị lực có thể xuất hiện ban đầu là điểm trắng mờ làm mờ
vùng tâm của thị lực; tuy nhiên, trong hai tuần tiếp theo hoặc nhiều hơn, nó có
thể chuyển thành điểm đen. Cuối cùng, nạn nhân sẽ không nhận thấy điểm mù (ám
điểm) trong thị lực bình thường. Tuy nhiên, có có thể bộc lộ tức thì khi nhìn
vào một phông trống rỗng ví dụ một tờ giấy trắng. Thương tổn ngoại vi sẽ chỉ
được ghi nhận chủ quan khi xảy ra hư hại võng mạc nặng. Các thương tổn ngoại vi
nhỏ sẽ không gây chú ý và thậm chí có thể không được phát hiện trong quá trình
kiểm tra mắt một cách hệ thống.
Trong dải bước sóng từ 400 nm đến 1 400 nm,
nguy hiểm lớn nhất là hư hại võng mạc. Giác mạc, dịch lỏng, thủy tinh thể và
dịch thủy tinh là trong suốt đối với bức xạ của các bước sóng này. Trong trường
hợp chùm tia trực chuẩn, nguy hiểm không phụ thuộc vào khoảng cách giữa nguồn
bức xạ và mắt, vì ảnh võng mạc được coi là điểm giới hạn nhiễu xạ có đường kính
xấp xỉ 10 μm đến 20 μm. Trong trường hợp này, giả thiết cân bằng nhiệt, vùng
nguy hiểm võng mạc được xác định bằng góc trương giới hạn αmin,
thường tương ứng với điểm trên võng mạc có đường kính xấp xỉ 25 μm.
Trong trường hợp nguồn kéo dài, nguy hiểm
thay đổi theo khoảng cách quan sát giữa nguồn và mắt vì trong khi bức xạ võng
mạc tức thời chỉ phụ thuộc vào bức xạ của nguồn và vào đặc tính thủy tinh thể
của mắt, sự truyền năng lượng nhiệt từ các ảnh trên võng mạc lớn hơn có hiệu
quả kém hơn dẫn đến sự phụ thuộc vào kích cỡ điểm ảnh trên võng mạc đối với
thương tích về nhiệt nhưng không xảy ra đối với thương tích quang hóa (chủ yếu
chiếm ưu thế trong vùng phổ từ 400 nm đến 600 nm). Ngoài ra, các dịch chuyển
của mắt mở rộng thêm năng lượng hấp thụ đối với các phơi nhiễm laser CW dẫn đến
sự phụ thuộc khác nhau của rủi ro đối với các kích cỡ ảnh võng mạc khác nhau.
Khi rút ra các giới hạn đối với phơi nhiễm
mắt trong vùng nguy hiểm võng mạc, các hệ số hiệu chỉnh đối với dịch chuyển của
mắt chỉ áp dụng đối với khoảng thời gian quan sát vượt quá 10 s. Mặc dù dịch
chuyển sinh lý của mắt được biết đến như sự di chuyển mắt cụ thể làm lan rộng
năng lượng hấp thụ trong các hình ảnh võng mạc nhỏ nhất (cỡ 25 μm hoặc nhỏ hơn)
trong khoảng thời gian từ 0,1 s đến 10 s, các giới hạn cung cấp hệ số an toàn
bổ sung mong muốn đối với điều kiện quan sát này. Ở 0,25 s, điểm võng mạc trung
bình được chiếu rọi xấp xỉ 50 μm. Đến 10 s, vùng võng mạc được chiếu rọi trở
nên xấp xỉ 75 μm và hệ số an toàn cộng thêm đối với điều kiện ảnh nhỏ nhất trở
thành 1,7 với mắt ổn định, có tính đến sự phụ thuộc vào kích cỡ điểm. Đến 100
s, hiếm khi đạt được vùng được chiếu rọi (được đo ở 50 % số điểm) nhỏ cỡ 135 μm
dẫn đến hệ số an toàn bổ sung là 2,3 hoặc lớn hơn trong điều kiện ảnh nhỏ nhất.
Dữ liệu từ các nghiên cứu chuyển động của mắt
và thương tích võng mạc do nhiệt được kết hợp lại để rút ra điểm gãy trong thời
gian quan sát T2 tại đó chuyển động của mắt được bù với rủi ro về lý
thuyết tăng cao của thương tích do nhiệt trong các khoảng thời gian phơi nhiễm
võng mạc tăng nếu mắt không chuyển động. Vì ngưỡng thương tích do nhiệt được
thể hiện là công suất bức xạ đi vào mắt giảm theo thời gian phơi nhiễm t được
tăng đến -0,25 công suất (tức là chỉ giảm 44 % khi thời gian phơi nhiễm tăng 10
lần), chỉ những lần tăng vừa phải về diện tích võng mạc bị phơi nhiễm sẽ bù cho
rủi ro tăng lên đối với thời gian quan sát dài hơn. Diện tích võng mạc được
chiếu rọi tăng lên do các chuyển động của mắt nhiều hơn với thời gian quan sát
tăng sẽ mất lâu hơn khi bù tác động giảm của sự truyền nhiệt trong các nguồn
kéo dài lớn hơn. Do đó, đối với góc trương α tăng, điểm gãy T2 tăng
từ 10 s đối với các nguồn nhỏ lên 100 s đối với các nguồn lớn hơn. Quá 100 s,
rủi ro thương tích do nhiệt sẽ không tăng thêm đối với các hình ảnh có kích cỡ
nhỏ và trung bình. Quy định kỹ thuật về các giới hạn và điều kiện đo để cố gắng
theo kịp những thay đổi này với một số đơn giản hóa dẫn đến việc xác định rủi
ro một cách bảo toàn. Giả thiết là các ngưỡng thương tích võng mạc do nhiệt thay
đổi nghịch đảo với kích cỡ hình ảnh trên võng mạc (ổn định) từ xấp xỉ 25 μm đến
1 mm (tương ứng với các kích thước góc cỡ 1,5 mrad đến 59 mrad), trong khi vượt
quá 1,7 mm (tương ứng với các kích thước góc lớn hơn 100 mrad), không có sự phụ
thuộc vào kích cỡ điểm. T2 và các giới hạn công suất và sự chiếu xạ
không thay đổi khi đó sẽ phản ánh ảnh hưởng của việc chuyển động của mắt, dòng
máu cũng như giảm việc phụ thuộc của ngưỡng thương tích đối với các khoảng thời
gian phơi nhiễm dài hơn liên quan đến sự phụ thuộc vào thời gian của các giới
hạn. Điều này sẽ không áp dụng cho các thiết bị đo mắt; xem ISO 15004-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách quan sát. Trong trường hợp nguồn
điểm có chùm tia phân kỳ, nguy hiểm tăng khi khoảng cách giảm giữa phần thu hẹp
của chùm tia và mắt. Lý do là vì với khoảng cách giảm, công suất thu nhận tăng
lên, trong khi kích cỡ ảnh võng mạc có thể được giả thiết là vẫn được giới hạn
nhiễu xạ gần đối với các nguồn laser thực đến khoảng cách 100 mm (do khả năng
điều tiết hình ảnh của mắt). Nguy hiểm lớn nhất xảy ra ở khoảng cách điều tiết
ngắn nhất. Với khoảng cách giảm thêm thì nguy hiểm đến mắt không có hỗ trợ cũng
sẽ giảm, vì có sự tăng nhanh về hình ảnh trên võng mạc và giảm tương ứng độ rọi
sáng, mặc dù có thể thu nhận công suất lớn hơn. Để mô phỏng rủi ro quan sát có
hỗ trợ quang của chùm tia trực chuẩn bằng ống nhòm hoặc ống viễn vọng, khoảng
cách tiếp cận gần nhất là 2 m với lỗ mở 50 mm được giả thiết dựa trên khoảng
cách gần nhất để quan sát rõ.
Trong tiêu chuẩn này, khoảng cách điều tiết
ngắn nhất của mắt người được đặt là 100 mm ở tất cả các bước sóng từ 400 nm đến
1 400 nm. Điều này được chọn là sự thỏa hiệp vì tất cả trừ mắt người trẻ tuổi
và rất ít người cận thị không thể điều tiết mắt của họ ở khoảng cách nhỏ hơn
100 mm. Khoảng cách này có thể được sử dụng để đo độ rọi trong trường hợp quan
sát nội chùm tia (xem Bảng 10).
Đối với các bước sóng nhỏ hơn 400 nm hoặc lớn
hơn 1 400 nm, nguy hiểm lớn nhất là hư hại thủy tinh thể hoặc giác mạc. Tùy
thuộc vào bước sóng, bức xạ quang được hấp thụ một cách ưu tiên hoặc dành riêng
bởi giác mạc hoặc thủy tinh thể (xem Bảng D.1). Đối với các nguồn chùm tia phân
kỳ (kéo dài hoặc nguồn điểm) có các bước sóng này, cần tránh sử dụng các khoảng
cách ngắn giữa nguồn và mắt.
Trong dải bước sóng từ 1 500 nm đến 2 600 nm,
bức xạ thâm nhập vào dịch lỏng. Ảnh hưởng về nhiệt do đó được tiêu tán trên thể
tích lớn hơn của mắt, và MPE được tăng lên đối với phơi nhiễm nhỏ hơn 10 s. MPE
tăng nhiều nhất xảy ra trong các khoảng thời gian xung rất ngắn và trong dài
bước sóng từ 1 500 nm đến 1 800 nm ở đó thể tích hấp thụ là lớn nhất. Ở các
thời gian lớn hơn 10 s, tính dẫn nhiệt phân phối lại nhiệt năng sao cho tác
động của độ sâu thẩm thấu không còn ý nghĩa nữa.
D.2.3 Nguy hiểm trên da
Nhìn chung, da có thể chịu được phơi nhiễm
với chùm tia laser nhiều hơn rất nhiều so với mắt có thể chịu. Ảnh hưởng sinh
học của độ rọi lên da bởi bộ phát laser hoạt động trong các vùng phổ ánh sáng
nhìn thấy (400 nm đến 700 nm) và hồng ngoại (lớn hơn 700 nm) có thể thay đổi từ
ban đỏ nhẹ đến vết phòng rộp nghiêm trọng. Sự xém thành than màu xám tro là phổ
biến trong các mô có sự hấp thụ bề mặt cao sau khi phơi nhiễm với các tia laser
công suất đỉnh cao và có dạng xung rất ngắn. Điều này có thể không theo sau bởi
ban đỏ.
Việc đen da, loét da và tạo sẹo trên da và
hỏng các tế bào hữu cơ nằm bên dưới có thể xảy ra do độ rọi rất cao. Hiệu ứng
âm ỉ hoặc lũy tích của bức xạ laser là không phổ biến. Tuy nhiên, một vài nghiên
cứu hạn chế đã đề xuất rằng trong các điều kiện đặc biệt, các vùng nhỏ của mô
người có thể nhạy cảm bởi các phơi nhiễm cục bộ lặp lại với kết quả là mức phơi
nhiễm đối với phản ứng nhỏ nhất được thay đổi và phản ứng trong các mô sẽ khắc nghiệt
hơn đối với phơi nhiễm mức thấp này.
Trong dải bước sóng từ 1 500 nm đến 2 600 nm,
các nghiên cứu về ngưỡng sinh học chỉ ra rằng rủi ro bị thương da có dạng tương
tự với tổn thương mắt. Đối với các phơi nhiễm đến 10 s, MPE được tăng lên trong
phạm vi dải phổ này.
D.3 MPE và lấy trung bình độ rọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 - Giải thích
các lỗ mở đo áp dụng cho MPE của mắt
Băng tần phổ
λ
nm
Thời gian phơi
nhiễm
t
Đường kính lỗ mở
nm
Nhận xét và tiêu
chí đường kính lỗ mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các t
1 mm
Sự phát tán trong biểu mô giác mạc và trong
lớp sừng dẫn đến 1 mm; giả thiết không có chuyển động của mô bị phơi nhiễm
trong các điều kiện phơi nhiễm liên tục được áp dụng bởi IEC. Tuy nhiên,
ICNIRP khuyến cáo 3,5 mm đối với các phơi nhiễm dài do cố chuyển động của mắt
400 đến 600 quang
hóa
t > 10s
3 mm là suy ra từ
MPE nhưng sử dụng 7 mm cho các phép đo
Chuyển động bên của con người đường kính 3
mm trong không gian tạo ra lỗ mở 7 mm lấy trung bình đối với các phơi nhiễm CW
áp dụng cho cơ chế bị thương do quang hóa
400 đến 1 400 nhiệt
Tất cả các t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của con người khi dãn nở và
chuyển động bên khi phơi nhiễm CW
1 400 ≤ λ < 105
t < 0,35 s
1 mm
Khuếch tán nhiệt trong các mô thuộc lớp sừng
và lớp biểu mô
0,35 s < t <
10 s
t > 10 s
1,5 x t3,8 mm
3,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105 ≤ λ
≤ 106
Tất cả các t
11 mm
Lỗ mở cần lớn hơn giới hạn nhiễu xạ (tức là
xấp xỉ 10x) đối với các phép đo chính xác
D.4 Tài liệu tham khảo
[1] HENDERSON, R. and SCHULMEISTER, K.: Laser
Safety, Taylor and Francis Ltd., Bristol United Kingdom, 2003 2004
[2] ICNIRP guidelines on limits of
exposure to laser radiation of wavelengths between 180 nm and 1,000 μm.
Health Physics 105(3): 271 -295, 2013
[3] NESS, J., ZWICK, H.A., STUCK, B.E., LUND,
D.J., MOLCHANY, J.A. and SLINEY, D.H.: Retinal image motion during
deliberate fixation: implications to laser safety for long duration viewing.
Health Phys. 78(2): 131 -142, 2000
[4] ROACH, W.P., JOHNSON, P.E. and ROCKWELL,
B.A.: Proposed maximum permissible exposure limits for ultrashort laser
pulses, Health Phys. 76(4): 349-354, 1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] SLINEY, D.H. and WOLBARSHT, M.L.: Safety
with Lasers and other Optical Sources, New York, Plenum Publishing Corp.,
1980
[7] SLINEY, D., ARON-ROSA, D., DELORI, F.,
FANKHAUSER, F., LANDRY, R., MAINSTER, M., MARSHALL, J., RASSOW, B., STUCK, B.,
TROKEL, S., WEST, T.M. and WOLFFE, M.: Adjustment of guidelines for exposure
of the eye to optical radiation from ocular instruments: statement of a task
group of the International Commission on Non-Ionizing Radiation Protection,
Applied Optics, 44(11 ): 2162- 2176, 2005
[8] United Nations Environment Programme
(UNEP); World Health Organization (WHO); International Radiation Protection
Association (IRPA): Environmental Health Criteria No. 23: Lasers and Optical
Radiation, Geneva, WHO, 1982
Phụ
lục E
(tham
khảo)
MPE
và AEL thể hiện dưới dạng bức xạ
E.1 Tổng quan
Đối với các nguồn kéo dài kích thước lớn, có
thể dễ phân tích các nguy hiểm võng mạc tiềm ẩn bằng cách sử dụng bức xạ của
nguồn. Phụ lục này cung cấp cho người sử dụng bảng và các đồ thị của các bức xạ
lớn nhất cho phép dựa trên AEL đối với Cấp 1 và Cấp 1M và các giá trị MPE tương
ứng trong vùng bước sóng nguy hiểm võng mạc từ 400 nm đến 1 400 nm đối với các
điều kiện quan sát trong đó góc trương của nguồn biểu kiến được giả thiết là
lớn hơn αmax. Bằng luật bảo toàn bức xạ, tất cả các nguồn kéo dài
đều khuếch tán và phát ra thắp hơn mức bức xạ quy định trong Bảng E.1 hoặc trên
Hình E.1 không thể vượt quá mức phát xạ tiếp cận được (AEL) Cấp 1 bất kể có
thiết bị quang đặt trước nguồn khuếch tán hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị bức xạ trong Bảng E.1 dựa trên
các mức MPE của IEC/ICNIRP. Vì MPE nhìn chung được biểu thị bằng phơi nhiễm bức
xạ (J·m-2) hoặc độ rọi (W·m-2), nên cần chuyển các giá
trị MPE thành bức xạ (W·m-2·sr-1). Các giá trị bức xạ khi
đó được vẽ là hàm của bước sóng (xem Điều E.3).
Bảng E.1 thể hiện các giá trị phơi nhiễm bức
xạ cho phép là hàm của bước sóng đối với thời gian phơi nhiễm 100 s trong đó α
trương một góc lớn hơn hoặc bằng 100 mrad. Các giới hạn nghiêm ngặt nhất, về
quang hóa hoặc nhiệt, được liệt kê. Các giới hạn nguy hiểm quang hóa võng mạc
được in nghiêng.
Giá trị bức xạ MPE
khi phơi nhiễm 100 s của nguồn trương một góc 100 mrad

Hình E.1 - Bức xạ
dưới dạng hàm của bước sóng
Bảng E.1 - Bức xạ lớn
nhất của nguồn khuếch tán đối với Cấp 1
Bước sóng
nm
Bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ
W·cm-2·sr-1
430
10 000
1,00
450
10 000
1,00
460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,58
465
19 952
2,00
470
25 119
2,51
480
39 811
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505
48 316
4,83
520
48 316
4,83
555
48 316
4,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48 316
4,83
595
48 316
4,83
610
48 316
4,83
625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,83
645
48 316
4,83
660
48 316
4,83
660
48 316
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
48 316
4,83
750
60 826
6,08
800
76 576
7,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96 403
9,64
900
121 365
12,14
950
152 789
15,26
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,24
1 050
241 580
24,16
1 100
241 580
24,16
1 150
241 580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ số in nghiêng chỉ thị các giới hạn nguy
hiểm võng mạc về quang hóa.
E.3 Cơ sở hợp lý
Các giá trị bức xạ được tính toán sử dụng các
mức MPE của IEC/ICNIRP. Vì MPE nhìn chung được biểu thị bằng phơi nhiễm bức xạ
(J·m-2) hoặc độ rọi (W·m-2), nên cần chuyển các giá trị
MPE thành bức xạ (W·m-2·sr-1). Các giá trị bức xạ khi đó
được vẽ là hàm của bước sóng.
Đối với MPE được thể hiện là độ rọi, sử dụng
phương pháp dưới đây để tính bức xạ. Bức xạ được xác định như sau:

(E.1)
trong đó Φ là công suất bức xạ, Ω là đơn vị
góc khối với đỉnh nằm trên mặt phẳng đo độ rọi, và A là diện tích mà trên đó
xác định độ rọi. MPE thường được thể hiện dưới dạng độ rọi và được xác định như
sau:

(E.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.3)
Cần tìm góc khối Ω và góc quan sát θ. Thay
công thức dưới đây đối với Ω:

(E.4)
và giả thiết góc quan sát trường hợp xấu nhất
khi θ = 0° (người quan sát nhìn thẳng vào chùm tia). Công thức E.3 đơn giản
còn:

(E.5)
Đối với MPE được thể hiện bằng phơi nhiễm bức
xạ, sử dụng phương pháp khác một chút. Phơi nhiễm bức xạ được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.6)
trong đó Q là năng lượng bức xạ thể hiện bằng
Jun. Chia cho thời gian ta có

(E.7)
Vì công suất bức xạ được thể hiện là

(E.8)
Thay công thức E.8 vào công thức E.7 ta có

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở lại công thức E.1, thay công thức E.9 ta
có

(E.10)
Lại thay công thức E.4 và giả thiết kịch bản
trường hợp xấu nhất θ = 0°, ta có

(E.11)
Đối với các tính toán, giả thiết rằng kịch
bản trường hợp xấu nhất là góc trương 100 mrad đối với thời gian phơi nhiễm 100
s. Các kết quả được liệt kê trong Bảng E.1 và được vẽ trên Hình E.1.
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
bảng tổng hợp
Bảng F.1 tổng hợp các đại lượng vật lý trong
tiêu chuẩn này, và đưa ra các đơn vị (và ký hiệu cho đơn vị) được sử dụng cho
từng đại lượng. Các định nghĩa về đơn vị SI được lấy từ TCVN 7870-1 (ISO
80000-1). Các đơn vị và ký hiệu được lấy từ IEC 60027-1. Bảng F.2 tổng hợp các
yêu cầu của nhà chế tạo.
Bảng F.1 - Tổng hợp
các đại lượng vật lý sử dụng trong tiêu chuẩn này
Đại lượng
Tên đơn vị
Ký hiệu đơn vị
Định nghĩa
Chiều dài
mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mét là chiều dài của quãng đường di chuyển
của ánh sáng trong chân không trong khoảng thời gian 1/299 792 458 giây
milimét
mm
10-3 m
micromét
μm
10-6 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nanomét
nm
10-9 m
Diện tích
mét vuônq
m2
1 m2
Khối lượng
kilogam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng bằng khối lượng của nguyên mẫu
quốc tế của kilogam
Thời gian
giây
s
Tần số
héc
Hz
Tần số của hiên tượng chu kỳ bằng một chu
kỳ trong mỗi giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
radian
rad
Góc phẳng giữa hai bán kính của đường trong
cắt chu vi một cung bằng chiều dài của bán kính
miliradian
mrad
10-3 rad
Góc khối
steradian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc khối có đỉnh nằm trên tâm hình cầu, cắt
phần bề mặt của hình cầu bằng phần hình vuông có các cạnh chiều dài bằng bán
kính hình cầu.
Lực
niu tơn
N
1 m·kg·s-2
Năng lượng
jun
J
1 N·m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
jun trên mét vuông
J·m-2
1 J·m-2
Bức xạ tích hợp
jun trên mét vuông trên steradian
J·m-2·sr-1
1 J·m-2·sr-1
Công suất
oát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 J·sr-1
milioát
mW
10-3 W
Độ rọi
oát trên mét vuông
W·m-2
1 W·m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oát trên mét vuông trên steradian
W·m-2·sr-1
1 J·m-2·sr-1
CHÚ THÍCH: Để thuận tiện, bội số và ước số
của đơn vị được đưa vào bảng khi thích hợp.
Bảng F.2 - Tổng hợp
các yêu cầu của nhà chế tạo
Yêu cầu
Phân loại
Điều
Cấp 1*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2
Cấp 2M
Cấp 3R
Cấp 3B
Cấp 4
Mô tả cấp nguy hiểm
Phụ lục C
An toàn trong các
điều kiện dự đoán được một cách hợp lý
Như với Cấp 1 ngoại
trừ có thể nguy hiểm nếu người sử dụng sử dụng thiết bị quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như với Cấp 2 ngoại
trừ có thể nguy hiểm hơn nếu người sử dụng sử dụng thiết bị quang
Quan sát nội chùm
tia trực tiếp có thể nguy hiểm
Quan sát nội chùm
tia trực tiếp thường sẽ nguy hiểm
Công suất cao, các
phản xạ khuếch tán có thể nguy hiểm
Vỏ bọc vệ
6.2
Được yêu cầu bởi
từng sản phẩm laser; các giới hạn truy cập cần thiết cho việc thực hiện các
chức năng của sản phẩm
Khóa liên động an toàn trong vỏ bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được thiết kế để ngăn việc tháo tấm chắn
cho đến khi các giá trị phát xạ tiếp cận được thấp hơn mức đối với Cấp 3R
Được thiết kế để ngăn việc tháo tấm chắn
cho đến khi các giá trị phát xạ tiếp cận được thấp hơn mức đối với Cấp 3B
hoặc Cấp 3R
Khóa liên động từ xa
6.4
Không yêu cầu
Cho phép dễ dàng bổ sung các khóa liên động
bên ngoài trong lắp đặt bộ phát laser. Không yêu cầu đối với các sản phẩm Cấp
3B
Đặt lại bằng tay
6.5
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu điều khiển bằng chìa khóa
6.6
Không yêu cầu
Laser bị mất hiệu lực khi chìa khóa bị rút
ra
Thiết bị cảnh báo phát xạ
6.7
Không yêu cầu
Đưa ra cảnh báo âm thanh hoặc hình ảnh khi
bộ phát laser được bật hoặc nếu dây tụ điện của laser dạng xung được nạp. Đối
với Cấp 3R, chỉ áp dụng nếu phát bức xạ không nhìn thấy
Bộ suy giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Đưa ra phương tiện chặn tạm thời chùm tia
Vị trí đặt cơ cấu điều khiển
6.9
Không yêu cầu
Cơ cấu điều khiển được bố trí sao cho không
có nguy hiểm phơi nhiễm với AEL cao hơn cấp 1 hoặc cấp 2 khi thực hiện việc
điều chỉnh
Thiết bị quang quang sát
6.10
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quét bức xạ
6.11
Không quét được không được làm cho sản phẩm
vượt quá phân loại của nó
Nhãn các cấp
7.2 đến 7.7
Nội dung yêu cầu
Hình 3 và Hình 4 và nội dung yêu cầu
Nhãn lỗ mở
7.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định nội dung yêu cầu
Nhãn bức xạ đầu ra
7.9
Không yêu cầu
Nội dung yêu cầu
Nhãn thông tin tiêu chuẩn
7.9
Yêu cầu trên sản phẩm hoặc trong thông tin
cho người sử dụng
Nội dung yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.1
Không yêu cầu
Yêu cầu khi thích hợp cho cấp bức xạ tiếp
cận được
Nhãn mất hiệu lực khóa liên động
7.10.2
Yêu cầu trong các điều kiện nhất định khi
thlch hợp cho cấp của laser được sử dụng
Nhãn dải bước sóng
7.10 và 7.12
Yêu cầu đối với các dải bước sóng nhất định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.13
Nội dung yêu cầu khi AE tại điểm tiếp cận
gần nhất với người (lỗ mở 3,5 mm) vượt quá AEL của Cấp 3B
Không áp dụng
Thông tin cho người sử dụng
8.1
Sổ tay vận hành phải có hướng dẫn cho việc
sử dụng an toàn. Các yêu cầu bổ sung áp dụng cho Cấp 1M và Cấp 2M.
Thông tin mua hàng và dịch vụ
8.2
Tài liệu giới thiệu sản phẩm phải quy định
phân loại của sản phẩm; sổ tay bảo trì phải có thông tin về an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2
Không yêu cầu
Đối với an toàn các sản phẩm laser y tế,
cho phép áp dụng TCVN 7303-2-22 (IEC 60601-2-22)
* CHÚ THÍCH: Bảng này được thiết kế để cung
cấp tổng hợp các yêu cầu một cách thuận tiện. Xem nội dung của tiêu chuẩn này
đối với các yêu cầu hoàn chỉnh. Do khái niệm cụ thể của Cấp 1C, các yêu cầu đối
với các sản phẩm laser cấp 1C không được đưa vào bảng này; trong tiêu chuẩn
này, hầu hết các yêu cầu chung được quy định; yêu cầu cụ thể kiểu sản phẩm
được xác định trong các tiêu chuẩn cho sản phẩm.
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Tổng
quan các phần kết hợp của bộ tiêu chuẩn IEC 60825
Các phần kết hợp của IEC 60825 được thiết kế
để sử dụng cùng với tiêu chuẩn cơ bản IEC 60825-1. Từng phần đề cập đến một
phạm vi áp dụng xác định và cung cấp các hướng dẫn quy định và tham khảo bổ
sung cho phép nhà chế tạo và người sử dụng phân loại đủng và sử dụng sản phẩm
theo cách an toàn bằng cách tính đến các điều kiện sử dụng cụ thể và năng
lực/huấn luyện của người vận hành/người sử dụng. Thông tin đề cập có thể bao
gồm lý do cơ bản, ví dụ, giải thích, phương pháp, ghi nhân, và các giới hạn và
yêu cầu bổ sung bất kỳ. Xem Bảng G.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần số
Loại
Mô tả
Nhà thiết kế sản
phẩm
Người cung cấp sản
phẩm
Người sử dụng sản
phẩm
Nhà cung cấp linh
kiên thiết yếu về an toàn
Phương pháp thử
nghiệm
Đánh giá nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tiêu chuẩn
Phân loại thiết bị và yêu cầu
Có
Có
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tiêu chuẩn
An toàn hệ thống truyền bằng cáp sợi quang
(đưa ra chú thích và ví dụ về các ứng dụng)
Có
Có
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Báo cáo kỹ thuật
Hướng dẫn hiển thị và trình chiếu laser
Không
Không
Có
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tiêu chuẩn
Cơ cấu bảo vệ laser (cũng đề cập đến khả
năng của các bộ phát laser công suất lớn để tháo vật liệu tấm bảo vệ)
Có
Có
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Báo cáo kỹ thuật
Danh mục kiểm tra của nhà chế tạo theo IEC
60825-1 (thích hợp để sử dụng trong báo cáo về an toàn)
Có
Có
Không
Có
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Quy định kỹ thuật (hủy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Quy định kỹ thuật (hủy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Báo cáo kỹ thuật
Hướng dẫn sử dụng an toàn bộ phát laser y
tế
Không
Không
Có
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IEC 60601-2-22)
9
Báo cáo kỹ thuật
Giải thích phơi nhiễm lớn nhất cho phép với
bức xạ quang rời rạc (các nguồn băng thông rộng)
Không
Không
Có
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62471
10
Báo cáo kỹ thuật (hủy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Tiêu chuẩn
An toàn của các hệ thống truyền quang trong
không gian tự do được sử dụng để truyền thông tin
Có
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Báo cáo kỹ thuật
Các phép đo để phân loại sản phẩm laser
Có
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Báo cáo kỹ thuật
Hướng dẫn sử dụng
Không
Có
Có
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Báo cáo kỹ thuật
Khía cạnh an toàn để sử dụng các thành phần
quang thụ động và cáp quang trong hệ thống truyền thông bằng sợi quang công
suất cao
Không
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng này được thiết kế để cung cấp các chỉ
thị về nội dung - xem nội dung của tiêu chuẩn cụ thể để có các yêu cầu hoàn
chỉnh. Một số phần được liệt kê trong bảng có thể đang được thảo luận bằng
các ban kỹ thuật và có thể chưa được công bố chính thức.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] IEC 60027-1, Letters symbols to be
used in electrical technology-Part 1: General (Ký hiệu bằng chữ cái được sử
dụng trong công nghệ điện - Phần 1: Quy định chung)
[2] TCVN 6385 (IEC 60065), Thiết bị nghe,
nhìn và thiết bị điện tử tương tự- Yêu cầu an toàn
[3] TCVN 10888 (IEC 60079) (all parts), Khí
quyển nổ
[4] TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), Khí
quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
[5] TCVN 12669-1 (IEC 60204-1), An toàn
máy - Thiết bị điện của máy- Phần 1: Yêu cầu chung
[6] TCVN 7303-2-22 (IEC 60601-2-22), Thiết
bị điện y tế. Phần 2-22: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị chẩn đoán và
điều trị bằng laze
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] IEC/TR 60825-3, Safety of laser
products - Part 3: Guidance for laser displays and shows (An toàn sản phẩm
laser- Phần 3: Hướng dẫn hiển thị và trình diễn laser)
[9] IEC 60825-4, Safety of laser products
- Part 4: Laser guards (An toàn sản phẩm laser-Phần 4: Tấm chắn bảo vệ laser)
[10] IEC/TR 60825-5, Safety of laser
products - Part 5: Manufacturer's checklist for I EC 60825-1 (An toàn sản phẩm
laser- Phần 5: Danh mục kiểm tra của nhà chế tạo theo IEC 60825-1)
[11] IEC/TR 60825-8, Safety of laser
products - Part 8: Guidelines for the safe use of laser beams on humans (An
toàn sản phẩm laser - Phần 8: Hướng dẫn sử dụng an toàn chùm tia laser trên
người)
[12] IEC/TR 60825-9, Safety of laser
products - Part 9: Compilation of maximum permissible exposure to incoherent
optical radiation (An toàn sản phẩm laser - Phần 9: Biên soạn tài liệu về phơi
nhiễm lớn nhất cho phép đối với bức xạ quang cố hữu)
[13] IEC 60825-12, Safety of laser
products - Part 12: Safety of free space optical communication systems used for
transmission of information (An toàn sản phẩm laser - Phần 12: An toàn của các
hệ thống truyền thông quang trong không gian tự do để truyền thông tin)
[14] IEC/TR 60825-13, Safety of laser
products - Part 13: Measurements for classification of laser products (An toàn
sản phẩm laser- Phần 13: Phép đo để phân loại các sản phẩm laser)
[15] TCVN 12670-14 (IEC/TR 60825-14), An
toàn sản phẩm laser- Phần 14: Hướng dẫn sử dụng
[16] TCVN 7326 (IEC 60950) (all parts), Thiết
bị công nghệ thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] IEC 61508 (all parts), Functional safety
of electrical/electronic/programmable electronic safety- related systems (An
toàn về chức năng của các hệ thống điện/điện tử/điện tử lập trình được liên
quan đến an toàn)
[19] TCVN 11332 (IEC 62115), Đồ chơi sử
dụng điện - An toàn
[20] IEC 62368-1, Audio/video, information
and communication technology equipment - Part 1: Safety requirements
(Audio/video, thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông - Phần 1: Yêu cầu về
an toàn)
[21] IEC/ISO 11553 (all parts), Safety of
machinery - Laser processing machines (An toàn máy - Máy xử lý bằng laser)
[22] IEC/ISO 11553-1, Safety of machinery
- Laser processing machines - Part 1: General safety requirements (An toàn máy-
Máy xử lý bằng laser- Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn)
[23] ISO 11146-1, Lasers and laser-related
equipment- Test methods for laser beam widths, divergence angles and beam
propagation ratios - Part 1: stigmatic and simple astigmatic beams (Bộ phát
laser và thiết bị liên quan đến laser - Phương pháp thử nghiệm độ rộng chùm tia
laser, góc phân kỳ và tỷ số lan truyền chùm tia)
[24] TCVN 7383 (ISO 12100), An toàn máy-
Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế
[25] ISO 13694, Optics and photonics -
Lasers and laser-related equipment - Test methods for laser beam power (energy)
density distribution (Quang học và quang tử học - Bộ phát laser và thiết bị
liên quan đến laser- Phương pháp thử nghiệm mật độ phân bố công suất (năng
lượng) chùm tia laser)
[26] ISO 13849 (all parts), Safety of
machinery - Safety-related parts of control systems (An toàn máy- Các bộ phận
liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] TCVN 7870-1 (ISO 80000-1), Đại lượng
và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
[29] IEC Guide 104, The preparation of
safety publications and the use of basic safety publications and group safety
publications (Chuẩn bị các tài liệu về an toàn và sử dụng các tài liệu an toàn
cơ bản và các tài liệu an toàn theo nhóm)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Quy định kỹ thuật
7 Gắn nhãn
8 Các yêu cầu khác về thông tin
9 Yêu cầu bổ sung đối với các sản phẩm laser
cụ thể
Phụ lục A (tham khảo) - Giá trị phơi nhiễm
lớn nhất cho phép
Phụ lục B (tham khảo) - Các ví dụ tính toán
Phụ lục C (tham khảo) - Mô tả các cấp và các
nguy hiểm liên quan tiềm ẩn
Phụ lục D (tham khảo) - Lưu ý về lý sinh
Phụ lục E (tham khảo) - MPE và AEL thể hiện
dưới dạng bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (tham khảo) - Tổng quan các phần
kết hợp của bộ tiêu chuẩn IEC 60825
Thư mục tài liệu tham khảo