TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13834-5:2023
ISO 10256-5:2017
THIẾT BỊ BẢO
VỆ SỬ DỤNG TRONG KHÚC CÔN CẦU TRÊN BĂNG - PHẦN 5: THIẾT BỊ BẢO VỆ CHỐNG RÁCH CỔ
CHO NGƯỜI CHƠI KHÚC CÔN CẦU TRÊN BĂNG
Protective equipment for use in ice hockey - Part
5: Neck laceration protectors for ice hockey players
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
4.1 Tính vô hại
4.2 Ecgônômi, dễ sử dụng và điều chỉnh
4.3 Phạm vi được bảo vệ và phạm vi được che chắn
4.4 Khả năng chống cắt
4.5 Tính vĩnh viễn của nhãn
5 Phương pháp thử
5.1 Dung sai của thiết bị thử nghiệm
5.2 Mẫu thử và ổn định mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Báo cáo thử nghiệm
7 Ghi nhãn và gắn nhãn
7.1 Ghi nhãn
7.2 Gắn nhãn
8 Thông tin hướng dẫn sử dụng
Phụ lục A (quy định) Phép thử cắt bằng cách sử dụng đường ray đơn nằm
ngang được dẫn hướng
Phụ lục B (quy định) Phép thử cắt bằng cách sử dụng thiết bị thả được dẫn
hướng
Phụ lục C (quy định) Hình dạng giải phẫu
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 13834-5:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 10256-5:2017;
TCVN 13834-5:2023 do Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia TP. Hồ Chí
Minh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13834 (ISO 10256) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong
khúc côn cầu trên băng gồm các phần sau đây:
- TCVN 13834-1 (ISO 10256-1:2016), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13834-2 (ISO 10256-2:2016), Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người
trượt băng;
- TCVN 13834-3 (ISO 10256-3:2016), Phần 3: Thiết bị bảo vệ
mặt cho người trượt băng;
- TCVN 13834-4 (ISO 10256-4:2016), Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt
cho thủ môn;
- TCVN 13834-5 (ISO 10256-3:2017), Phần 5: Thiết bị bảo vệ chống rách cổ
cho người chơi khúc côn cầu trên băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Mục đích của biện pháp bảo vệ cổ là để giảm tần suất và mức độ nghiêm
trọng của vết rách ở cổ khi chơi khúc côn cầu trên băng. Chức năng bảo vệ
chống đâm xuyên của lưỡi giày trượt băng.
Thiết bị bảo vệ chống rách cổ sử dụng trong môn khúc côn cầu trên băng
bao gồm cả miếng chèn (protector) bảo vệ cổ. Để phát huy được hết tính năng của
nó, thì thiết bị bảo vệ cổ phải càng khít càng tốt để đảm bảo
cổ được ổn định, phù hợp và thoải mái. Khi sử dụng, thiết bị bảo vệ chống rách
cổ phải được buộc chặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cần phải có các quy định kỹ thuật về tính năng của thiết bị bảo vệ để
giảm nguy cơ chấn thương trong môn khúc côn cầu trên băng. Mục tiêu nhằm thúc đẩy
việc sử dụng các vật liệu và/hoặc cấu trúc tốt hơn khi chúng có sẵn để đáp ứng
các yêu cầu trong tương lai của môn thể thao khúc côn cầu trên băng. Để mang lại
sự thoải mái, lắp và sử dụng đúng cách, thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải
được chế tạo từ vật liệu cung cấp các đặc tính hoạt động thích hợp.
Mục đích của tiêu chuẩn này là giảm nguy cơ bị rách cổ mà không ảnh hưởng
đến hình thức hoặc sự hấp dẫn của trận đấu.
Khúc côn cầu trên băng là môn thể thao có nguy cơ gây chấn thương. Tiêu
chuẩn này chỉ dành cho thiết bị bảo vệ chống rách cổ được sử dụng cho môn khúc
côn cầu trên băng. Thiết bị này không đủ khả năng bảo vệ các tác động đến cổ hoặc
cột sống, chúng cũng không chống lại được lực nén dọc cột sống cổ. Vì vậy chấn
thương nghiêm trọng ở đầu, não hoặc cột sống, bao gồm tê liệt hoặc
tử vong vẫn có thể xảy ra ngay cả khi thiết bị bảo vệ chống rách cổ
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Để thiết bị bảo vệ chống rách cổ có thể hoạt động tốt, thiết bị cần phải
ở trong tình trạng tốt, vừa vặn, được đeo đúng cách và không bị thay đổi dưới bất
kỳ hình thức nào.
THIẾT BỊ BẢO VỆ SỬ DỤNG TRONG KHÚC CÔN CẦU
TRÊN BĂNG - PHẦN 5: THIẾT BỊ BẢO VỆ CHỐNG RÁCH CỔ CHO NGƯỜI CHƠI KHÚC CÔN CẦU
TRÊN BĂNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng và phương pháp thử đối
với thiết bị bảo vệ chống rách cổ được sử dụng trong môn khúc côn cầu trên
băng, cần có thiết bị bảo vệ này để giảm nguy cơ bị rách cổ do tiếp xúc với lưỡi
giày trượt băng của môn khúc côn cầu.
Các thử nghiệm cần thiết để đảm bảo thiết bị bảo vệ chống rách cổ phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này không cố gắng dự đoán tính năng của thiết bị
bảo vệ chống rách cổ trong mọi tình huống có thể xảy ra. Tiêu chuẩn này không đề cập đến
việc bảo vệ khỏi va đập với quả bóng, gậy hoặc các vật thể khác trong môn khúc
côn cầu.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các phụ kiện được gắn với thiết bị bảo
vệ chống rách cổ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu
trên băng - Phần 1: Yêu cầu chung
ISO 6330, Textiles - Domestic washing and drying procedures for
textile testing (Vật liệu dệt - Quy trình giặt và làm khô tại gia đình để
thử vật liệu dệt)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Hình dạng giải phẫu (anatomical form)
Vật thể đặc hoặc rỗng được xác định theo hình dạng và kích cỡ, được sử
dụng để hỗ trợ thiết bị bảo
vệ chống rách cổ (3.6) để kiểm
tra xác nhận các yêu cầu thử nghiệm của tiêu chuẩn này.
3.2
Cái đe (anvil)
Khối kim loại cứng có mặt cắt hình tròn hoặc hình vuông có hình dạng
xác định ở đầu trên của nó được sử dụng để truyền lực tác động từ bên
trong mẫu thử lên bộ chuyển đổi lực.
3.3
Yếm (bib)
Một phần của thiết bị bảo vệ chống rách cổ (3.6) nằm trên vùng trước ngực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đối xứng (median
plane)
Mặt phẳng theo phương thẳng đứng đi qua thiết bị bảo vệ chống rách cổ
(3.6) từ trước ra sau và chia thiết bị bảo vệ chống rách cổ thành hai nửa bên
phải và bên trái.
3.5
Kiểu dáng (model)
Nhóm thiết bị bảo vệ cổ (3.6) không khác nhau về các yếu tố thiết yếu.
CHÚ THÍCH 1: Các yếu tố thiết yếu là vật liệu, thiết kế, cấu trúc, yêu
cầu ghi nhãn và hệ thống giữ.
CHÚ THÍCH 2: Cùng một kiểu dáng có thể có nhiều kích cỡ và màu sắc.
3.6
Thiết bị bảo vệ chống rách cổ (neck laceration protector)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Phần cổ (neck part)
Một phần thiết bị bảo vệ chống rách cổ (3.6) bao quanh phần hình trụ của
hình cổ giải phẫu.
3.8
Phạm vi bảo vệ
(protected area)
Phạm vi bảo vệ chống rách cổ (3.6) chịu tác động thử nghiệm theo quy định
trong tiêu chuẩn này.
3.9
Dễ tháo mở (easy access)
Khả năng mở thiết bị bảo vệ và đặt nỏ ra khỏi cổ người mặc mà
không cần bất kỳ dụng cụ nào khí người mặc nằm ngửa (tức là nằm ngửa, hướng lên
trên) và không cần nhấc đầu khỏi mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tính vô hại
4.1.1 Ngoài các yêu cầu của 4.1, TCVN 13834-1 (ISO
10256-1) thì phải áp dụng các yêu cầu trong 4.1.2 đến 4.1.4. Việc kiểm tra phải
được thực hiện theo 5.3.1.
4.1.2 Thiết bị bảo vệ cổ phải được chế tạo không có
bộ phận nào có thể tháo rời trong phạm vi bảo vệ.
4.1.3 Nếu bất kỳ vật liệu nào được sử dụng có xu hướng
co lại khi giặt ủi, cần xem xét để đảm bảo vật liệu bảo vệ bao phủ phạm vi bảo
vệ sau khi giặt ủi.
4.1.4 Các vật liệu bảo vệ phải được gắn chặt vào nhau
và với các vật liệu khác sao cho chúng bảo vệ liên tục trong phạm vi bảo vệ, đảm
bảo sự thoải mái cho người sử dụng và không bị xê dịch trong quá trình sử dụng
bình thường.
4.2 Ecgônômi, dễ sử dụng và điều chỉnh
4.2.1 Thiết
bị bảo vệ chống rách cổ phải phù hợp với các yêu cầu trong 3.2, TCVN 13834-1
(ISO 10256-1).
4.2.2 Thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải tương thích
với các thiết bị khác như miếng đệm vai, mũ bảo hiểm và thiết bị bảo vệ mặt.
4.2.3 Thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải có thể điều
chỉnh được nhanh chóng và dễ dàng, cho phép dễ dàng tiếp cận phạm vi được bảo vệ
trong trường hợp khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Phạm vi bảo vệ và phạm vi che chắn
Khi kiểm tra theo 5.3.3.1, vật liệu của thiết bị bảo vệ chống rách cổ
phải che chắn được phạm vi bảo vệ
như trong Hình 1.
4.4 Độ bền cắt
Khi tiến hành phép thử theo 5.3.5, phạm vi bảo vệ đối
với thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền cắt tối
thiểu quy định đối với phương pháp thử được thực hiện.
Khi tiến hành phép thử theo phương pháp trong Phụ lục A, không phát hiện
được có vết cắt nào trên mút cổ nhân tạo, cũng không được cắt qua lớp dưới cùng
(lớp tiếp xúc với da của người sử dụng) của thiết bị bảo vệ chống rách cổ.
Khi tiến hành phép thử theo phương pháp trong Phụ lục B, không được có
vết cắt xuyên qua toàn bộ chiều dày của thiết bị bảo vệ chống rách cổ trong
vùng thử nghiệm đã cắt.
4.5 Tính vĩnh viễn của nhãn
Khi được thử nghiệm theo 5.3.4, phần ghi nhãn phải rõ ràng không dễ
dàng bị xóa trong thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị bảo vệ chống rách cổ
trong điều kiện sử dụng và bảo dưỡng bình thường theo các khuyến nghị về chăm
sóc và bảo dưỡng của nhà sản xuất.
5 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác, các kích thước của thiết bị thử nghiệm cắt phải
có dung sai ± 2 %.
5.2 Mẫu thử và ổn định mẫu
5.2.1 Mẫu thử
Chỉ tiến hành phép thử đối với các thiết bị bảo vệ chống rách cổ còn mới
(chưa qua sử dụng) và hoàn chỉnh đã được bán trên thị trường. Các thiết bị bảo
vệ chống rách cổ phải được kiểm tra bằng mắt thường và bằng tay trước khi ổn định
mẫu. Số lượng mẫu cần thiết cho mỗi phép thử được quy định trong Bảng 1.
5.2.2 Chuẩn bị mẫu và ổn định mẫu
5.2.2.1 Làm sạch và treo khô
Tất cả các mẫu thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải được làm sạch ba lần
theo ISO 6330 và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sau mỗi lần làm sạch, thiết bị bảo vệ phải được treo trong điều kiện
môi trường xung quanh theo ISO 6330 và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.2.2.2 Ổn định mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) điều kiện khô - được ổn định ở nhiệt độ môi trường xung quanh theo
TCVN 13834-1 (ISO 10256-1);
b) điều kiện ẩm ướt - ngập trong nước ở nhiệt độ (20 ± 2) °C trong ít
nhất 4 h. Sau khi lấy ra khỏi nước, thiết bị bảo vệ phải được treo trong
(30 ± 5) min ở điều kiện môi trường xung quanh theo 6.1, TCVN 13834-1 (ISO
10256-1).
5.3 Quy trình thử
5.3.1 Tính vô hại
Thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải được kiểm tra bằng mắt thường và/hoặc
bằng tay đề xác định rằng không có bộ phận nào có thể gây thương tích cho người
dùng hoặc người chơi khác trong quá trình sử dụng bình thường.
Các tài liệu do nhà sản xuất cung cấp phải được kiểm tra để xác định
xem việc công bố rằng các vật liệu này phù hợp để sử dụng cho quần áo và thiết bị
bảo hộ chơi khúc côn cầu trên băng là chính xác không. Nếu tài liệu không đầy đủ
thì kiểu dáng sân phẩm đó sẽ không được thử nghiệm.
Kết quả thử nghiệm về tính vô hại phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm.
5.3.2 Ecgônômi
Thiết bị bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu về ecgônômi nêu
trong TCVN 13834-1 (ISO 10256-1) và trong 4.2 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.1 Kiểm tra xác nhận phạm vi che chắn của phạm vi
bảo vệ
Phạm vi bảo vệ đối với thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải bao gồm
phần cổ (cổ áo) và phần yếm.
Việc kiểm tra xác nhận phạm vi bảo vệ được thực hiện trên một hình giải
phẫu được chế tạo theo thông số kỹ thuật trong Phụ lục C. Kích
cỡ của hình giải phẫu phải tương ứng với kích cỡ ghi trên thiết bị bảo vệ cổ.
Khi thiết bị bảo vệ chống rách cổ được lắp đặt theo hình giải phẫu và
được giữ ở vị trí theo khuyến nghị của nhà sản xuất, vật liệu bảo vệ phải đáp ứng
các yêu cầu về phạm vi được bảo vệ của phần cổ và yếm (xem Hình 1).
Phạm vi được bảo vệ của phần cổ phải được xác định trên từng hình giải
phẫu tương ứng với (các) kích cỡ được chỉ ra trên thiết bị bảo vệ chống
rách cổ. Việc kiểm tra xác nhận phạm vi được bảo vệ của phần cổ này phải được
thực hiện theo các điều kiện sau:
a) thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải được đặt trên kích cỡ tương ứng của
hình giải phẫu. Mặt đối xứng của thiết bị bảo vệ cổ phải được xếp thẳng hàng với
các điểm F và J của hình giải phẫu (xem Hình 1).
b) để mô phỏng sự phù hợp tiêu chuẩn, một miếng bọt xốp có đường kính
10 mm × dài 15 cm phải được đặt trên phần trước của hình giải phẫu, giữa hình giải
phẫu và thiết bị bảo vệ cổ. Thanh này phải được xếp thẳng hàng ở điểm giữa của
hình giải phẫu. Phần trung tâm dưới của thanh phải được xếp thẳng hàng với điểm
J và miếng bọt xốp phải kéo dài theo chiều rộng để đặt trọng tâm vào điểm F của
hình giải phẫu.
c) nếu thiết bị bảo vệ chống rách cổ sử dụng móc và vòng hoặc hệ thống
buộc tương tự, thiết bị bảo vệ cổ phải được lắp đặt trên hình giải phẫu sao cho
hai phần của hệ thống buộc là song song.
d) sau khi định vị thiết bị bảo vệ cổ vào hình giải phẫu, thanh phải được
tháo ra trong quá trình kiểm tra xác nhận phạm vi được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) thiết bị bảo vệ chống rách cổ có thể được giữ cố định với áp lực bằng
tay lên hình giải phẫu trong quá trình kiểm tra xác nhận vùng bảo vệ nếu độ cứng
của thiết bị bảo vệ chống rách cổ ngăn nó tiếp xúc với phần thân của hình giải phẫu.
g) nếu có nhiều hơn một kích cỡ được chỉ ra trên thiết bị bảo vệ chống
rách cổ thì việc kiểm tra xác nhận vùng bảo vệ phải được thực hiện trên từng
hình giải phẫu tương ứng với từng kích cỡ được nêu.
h) nếu thiết bị bảo vệ cổ được gắn liền trong một bộ quần áo, thiết bị
bảo vệ chống rách cổ phải được cắt ra khỏi bộ quần áo trước khi nó được đặt
trên hình giải phẫu để kiểm tra xác nhận phạm vi bảo vệ.
i) việc kiểm tra xác nhận phạm vi bảo vệ của yếm phải được xác định bằng
cách đo chiều cao của yếm theo các điều kiện sau:
1) các phép đo phải được thực hiện tại ba điểm trên dạng: ở 0°, 90° và
-90° (xem Hình 1):
2) các phép đo phải được thực hiện từ đường nối của yếm đến mép dưới của
yếm, ở góc 90° so với đường may.
5.3.3.2 Phân loại cỡ từng kiểu dáng thiết bị
Tất cả các kích cỡ có sẵn phải được kiểm tra xác nhận theo 5.3.3.1. Các
kích cỡ được ghi trên nhãn của các mẫu (xem Bảng 2) và các chi tiết trong thông
tin do nhà sản xuất cung cấp (xem Điều 8) phải được kiểm tra để xác định xem
các mẫu thử có tương ứng với nội dung ghi nhãn và thông tin được cung cấp cho
thiết bị bảo vệ chống rách cổ hay không. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào báo
cáo thử nghiệm.
5.3.4 Tính vĩnh viễn của nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) quy trình làm sạch số 6B: tức là đối với các vật liệu dệt dự kiến có
thể chịu được giặt tay nhiều lần, hoặc giặt máy thông thường tương đương ở nhiệt
độ ấm (40 ± 3) °C;
b) chất tẩy rửa chuẩn AATCC 1993 WOB (không có chất tăng trắng quang học);
c) số chu kỳ: 20 chu kỳ làm sạch liên tục;
d) quy trình khô số A (đường khô sau 20 chu kỳ giặt);
e) vải thử kèm chưa nhuộm: vải thử đa sợi số 10 (bằng sợi axetat, bông,
nylon, polyeste, acrylic và len).
5.3.5 Thử nghiệm cắt
Thử nghiệm cắt của thiết bị bảo vệ chống rách cổ được thực hiện như mô
tả trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B.
6 Báo cáo thử nghiệm
Ngoài các yêu cầu trong Điều 7 của TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), báo cáo
thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tương ứng với các yêu cầu tại các Điều 4, Điều 7 và Điều 8.
7 Ghi nhãn và gắn nhãn
7.1 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn trực tiếp trên sản phẩm phải theo Điều 8 của TCVN 13834-1
(ISO 10256-1).
7.2 Gắn nhãn
Nhãn được gắn chắc chắn vào thiết bị bảo vệ chống rách cổ
phải chứa các thông tin sau:
a) khuyến nghị về bảo trì, rửa và sử dụng;
b) ngày của nhà sản xuất ở tất cả các định dạng số (tức là năm, tháng, ngày);
c) nêu cảnh báo rằng thiết bị bảo vệ chống rách cổ chỉ được thiết kế để
giảm nguy cơ bị rách trực tiếp do tiếp xúc với lưỡi giày trượt băng trong phạm
vi bảo vệ và do đó không loại bỏ rủi ro trong mọi tình huống
có thể xảy ra mà người dùng có thể tiếp xúc, bao gồm cả những
cú đánh trực tiếp vào cổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thông tin hướng dẫn sử dụng
Ngoài các yêu cầu của TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), mỗi thiết bị bảo vệ chống
rách cổ phải được ghi nhãn vĩnh viễn với ký hiệu kích cỡ của thiết bị bảo vệ chống
rách cổ và chu vi cổ tối thiểu và tối đa mà thiết bị bảo vệ chống rách cổ được
thiết kế.
Bảng 1 - Mẫu thử thiết bị bảo vệ chống rách cổ
Yêu cầu các mẫu thử nếu sử dụng phương pháp
thử cắt trong Phụ lục A
Phép thử
Ổn định mẫu
Số mẫu cần thiết
Kích cỡ của kiểu dáng
Phạm vi bảo vệ của tấm che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tất cả các kích cỡ của kiểu dáng
Phép thử cắt
Khô
3
1 kích cỡ của kiểu dáng
Phép thử cắt
Ướt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu mẫu thử nghiệm nếu sử dụng phương
pháp thử nghiệm cắt ở Phụ lục B
Phép thử
Điều kiện
Số mẫu cần thiết
Kích cỡ mô hình
Phạm vi che chắn của phạm vi bảo vệ
Giặt
1
Tất cả các kích cỡ của kiểu dáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khô
1
1 kích cỡ của kiểu dáng
Phép thử cắt
Ướt
1
1 kích cỡ của kiểu dáng
Bảng 2 - Phân loại thiết bị bảo vệ chống rách
cổ theo kích cỡ
Kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu VI cổ, cm
Tối thiểu
Tối đa
Rất nhỏ
XS
22
27
Nhỏ
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
Trung bình
M
30
35
Lớn
L
34
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XL
38
43
Cực lớn
XXL
42
48

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ thiết bị bảo vệ chống rách cổ
Kích thước phạm vi bảo vệ tối thiểu - Phần cổ
Phạm vi bảo vệ tối thiểu - kích thước (mm) của phần yếm (l1)
Rất nhỏ (XS)
Toàn bộ diện tích giữa các điểm giới hạn trên F, G, H, I và các điểm
giới hạn dưới J, K, L, M như được đánh dấu trên hình giải phẫu kích cỡ rất
nhỏ (XS) phải được che chắn.
30
Nhỏ (S)
Toàn bộ diện tích giữa các điểm giới hạn trên F, G, H, I và các điểm
giới hạn dưới J, K, L, M như được đánh dấu trên hình giải phẫu cỡ nhỏ (S) phải
được che chắn.
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ diện tích giữa các điểm giới hạn trên F, G, H, I và các điểm
giới hạn dưới J, K, L, M như được đánh dấu trên hình giải phẫu cỡ trung bình
(M) phải được che chắn.
30
Lớn (L)
Toàn bộ diện tích giữa các điểm giới hạn trên F, G, H, I và các điểm
giới hạn dưới J, K, L, M được đánh dấu trên hình giải phẫu
cỡ lớn (L) phải được che chắn.
40
Rất lớn (XL)
Toàn bộ diện tích giữa các điểm giới hạn trên F, G, H, I và các điểm
giới hạn dưới J, K, L, M được đánh dấu trên hình giải phẫu kích cỡ rất lớn
(XL) phải được che chắn.
40
Cực lớn (XXL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Phạm vi thử cắt phải giống như phạm vi được bảo vệ, ngoại trừ diện
tích vành đai rộng 10 mm.
Hình 1 - Phạm vi bảo vệ đối với thiết bị bảo vệ
chống rách cổ
Phụ lục A
(quy định)
Phép thử cắt
bằng cách sử dụng một đường ray đơn nằm ngang được dẫn hướng
A.1 Nguyên tắc
Bàn thử nghiệm được thiết kế để mô phỏng chuyển động của lưỡi giày trượt
khúc côn cầu (khoảng 25 km/h) do một người nặng từ 68 kg đến 90 kg đeo, tiếp
xúc với cổ của người khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Bàn thử nghiệm
Bàn thử nghiệm, như trong Hình A.1, phải bao gồm cổ nhân tạo, lưỡi giày
trượt khúc côn cầu, xylanh khí nén và các bộ phận cần thiết khác. Lưỡi giày trượt
băng phải được giữ bằng cơ cấu con lắc ở vị trí song song với trục chuyển động
của cổ nhân tạo. Trong toàn bộ quá trình thử nghiệm, một cơ cấu phải được sử dụng
để hạn chế chuyển động thẳng đứng của cổ nhân tạo đồng thời cung cấp ít lực cản
đối với chuyển động ngang. Phải sử dụng một chốt cho phép
tháo ra dễ dàng để giữ cổ trong khi đang chịu áp lực.
A.2.2 Cổ nhân tạo
Cổ nhân tạo phải được làm thành một hình trụ bằng nhôm có đường kính
ngoài là 115 mm ± 5 mm được bao phủ bởi một miếng bọt xốp dày 12,5 mm được cố định
chắc chắn. Tổng đường kính phải xấp xỉ 140 mm. Miếng bọt xốp này phải có các đặc
điểm sau:
a) mật độ: từ 20 kg/m3 đến 36 kg/m3 (từ 1,25
lb/ft3 đến 2,25 lb/ft3) (Phương pháp thử ASTM D 3575, Hậu
tố W, Phương pháp A);
b) khả năng chịu nén dọc ở độ võng 50 %: 96 kPa ± 24 kPa (14 lb/in2
± 3.5 lb/in2) (Phương pháp thử ASTM D 3575, Hậu tố D).
A.2.3 Lưỡi giày trượt khúc côn cầu
Lưỡi giày trượt phải có các đặc điểm sau:
a) độ dày 3,00 (+0/-0.20) mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) hồ sơ theo mẫu kiểm tra đối với lưỡi giày trượt băng quy định trong
Hình B.3;
d) lưỡi giày trượt băng phải được mài sắc đến bán kính lõm danh nghĩa
là 12,7 mm bằng cách sử dụng một thiết bị có khả năng
duy trì hình dạng ban đầu của lưỡi. Việc mài sắc được coi là hợp lệ cho chín
phép thử trừ khi lưỡi giày trượt băng tiếp xúc với trụ nhôm của cổ nhân tạo,
trong trường hợp đó, lưỡi giày trượt băng phải được thay thế. Một ngoại lệ có
thể khác được mô tả trong A.4.
A.2.4 Xylanh khí nén
Xylanh khí nén phải có các đặc điểm sau:
a) xylanh tác động kép với một đầu để hở;
b) đường kính danh nghĩa 5,08 cm;
c) chiều dài hành trình tối thiểu 91 cm;
d) đường kính gốc danh nghĩa 15,9 mm.
A.2.5 Điều chỉnh bàn thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) điều chỉnh khối lượng của cổ nhân tạo và của các bộ phận chuyển động
gắn vào (thanh giằng, trụ, thân, v.v..) để tổ hợp đạt khối lượng 4 kg ± 250 g.
b) điều chỉnh chốt sao cho phần hình trụ chịu áp lực có chiều dài 250
mm ±10 mm. Ở vị trí này, phần hình trụ chịu áp suất có thể tích lý thuyết là
458 cm3.
c) xác định áp suất tác dụng lên buồng xylanh để khi thả chốt, cổ giả đạt
được tốc độ 25 km/h ± 1 km/h trong hành trình 250 mm ±10 mm. Phương pháp điều chỉnh tốc
độ phải dẫn đến tốc độ tức thời tại điểm tiếp xúc là 25 km/h ± 1 km/h.
Báo cáo thử nghiệm phải mô tả quy trình được sử dụng để điều chỉnh băng ghế
thử nghiệm và phải bao gồm một đồ thị minh họa sự tăng tốc độ cổ nhân tạo liên
quan đến khoảng cách từ điểm xuất phát. Việc điều chỉnh tốc độ phải được thực
hiện ở trạng thái “trống rỗng”, tức là không có thiết bị bảo vệ cổ hoặc miếng bọt
xốp trên cổ nhân tạo.
d) điều chỉnh khoảng cách giữa cổ nhân tạo và lưỡi giày trượt khúc côn
cầu trên băng thành 250 mm ± 10 mm.
e) điều chỉnh chiều cao của lưỡi giày trượt băng sao cho tại thời điểm
cổ nhân tạo (không có thiết bị bảo vệ cổ hoặc miếng bọt xốp) đi qua bên dưới lưỡi
giày trượt băng, có khoảng cách 0,1 mm (100 μm) giữa lưỡi giày trượt băng và bề mặt kim loại
của cổ nhân tạo.
f) điều chỉnh khối lượng của thiết bị giữ lưỡi giày trượt băng và các bộ
phận chuyển động gắn vào đến 100 kg ± 2 kg.
A.3 Quy trình phép thử độ bền cắt
Sử dụng các mẫu thử đã được ổn định mẫu theo Bảng 1. Quy trình thử
bao gồm các bước sau:
a) gắn thiết bị bảo vệ chống rách cổ vào cổ nhân tạo để lưỡi của ván
trượt khúc côn cầu có thể tiếp xúc với phần bảo vệ cổ cần thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nhả chốt để thiết bị bảo vệ chống rách cổ được đẩy về phía lưỡi giày
trượt băng ở tốc độ cần thiết;
d) tháo thiết bị bảo vệ chống rách cổ và kiểm tra xem có vết cắt nào
trên miếng bọt xốp của cổ nhân tạo hay không.
Tiến hành số lần cắt đối với từng thiết bị bảo vệ như quy định trong Bảng
A.1. Không thực hiện nhiều hơn một thử nghiệm tại một vị trí nhất định trên miếng
bọt xốp bảo vệ cổ nhân tạo và thay miếng bọt xốp cho mỗi thiết bị bảo vệ chống
rách cổ.
Bảng A.1 - Yêu cầu về vị trí cắt của thiết bị
bảo vệ chống rách cổ
Mẫu thử
Ổn định mẫu
Vị trí
Số lần cắt trong thử nghiệm độ bền cắt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này phải được thực hiện trên mỗi thiết bị bảo vệ chống rách cổ
tại ba vị trí khác nhau trong phạm vi được bảo vệ. Nếu một cụm hai bộ phận
che chắn phạm vi được bảo vệ của thiết bị bảo vệ chống rách cổ, thì thử
nghiệm lưỡi giày trượt băng phải được thực hiện trên mỗi bộ phận
trong số hai bộ phận và đường nối giữa hai bộ phận.
3
2
Khô a
Phép thử này phải được thực hiện trên mỗi thiết bị bảo vệ chống rách
cổ tại ba vị trí khác nhau trong phạm vi được bảo vệ. Nếu một cụm hai bộ phận
che chắn phạm vi được bảo vệ của thiết bị bảo vệ chống rách cổ, thì
thử nghiệm lưỡi giày trượt băng phải được thực hiện trên mỗi bộ phận
trong số hai bộ phận và đường nối giữa hai bộ phận.
3
3
Khô a
Phép thử này phải được thực hiện trên mỗi thiết bị bảo vệ chống rách
cổ tại ba vị trí khác nhau trong phạm vi bảo vệ. Nếu một cụm hai bộ phận che
chắn phạm vi bảo vệ của thiết bị bảo vệ chống rách cổ, thì thử
nghiệm lưỡi giày trượt băng phải được thực hiện trên mỗi bộ phận trong số
hai bộ phận và đường nối giữa hai bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Ướt
Phần cổ
2
4
Ướt
Yếm
2
a
Các thiết bị bảo vệ chống rách cổ phải được ổn định ở
nhiệt độ môi trường xung quanh là 22 °C ± 3 °C trong phòng thử nghiệm trong
ít nhất 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thực hiện các phép thử cắt theo yêu cầu trên từng kiểu dáng thiết
bị bảo vệ chống rách cổ, nếu phát hiện thấy một hoặc nhiều vết cắt trên miếng bọt
xốp cổ nhân tạo thì kiểu dáng được thử nghiệm được coi là không phù hợp với
tiêu chuẩn này.
Nếu lớp dưới cùng (lớp tiếp xúc với da của người sử dụng) của thiết bị
bảo vệ chống rách cổ bị xuyên thủng thì kiểu dáng được thử nghiệm được coi là không phù hợp
với tiêu chuẩn này.
Nếu phạm vi cắt chạm đến lớp dưới cùng của thiết bị bảo vệ chống rách cổ
mà không làm thay đổi lớp đó, thì phải thực hiện ba phép thử bổ sung trên cùng
một vùng của thiết bị bảo vệ cổ mới, nhưng không cần thay đổi lưỡi giày trượt
khúc côn cầu đã sử dụng cho chín phép thử đầu tiên.
Nếu không có vết cắt nào được phát hiện trên miếng bọt xốp cổ nhân tạo
cũng như không có vết cắt trên lớp dưới cùng (lớp tiếp xúc với da của người sử
dụng) của thiết bị bảo vệ chống rách cổ thì thiết bị bảo vệ cổ được coi là phù
hợp với tiêu chuẩn này.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 xylanh khí nén
2 điểm tiếp xúc (trên lưỡi giày trượt băng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 cổ nhân tạo
5 khóa dừng
Hình A.1 - Sơ đồ của bàn thử
Phụ lục B
(quy định)
Phép thử
cắt bằng cách sử dụng thiết bị thả được dẫn hướng
B.1 Thiết bị thử cắt
B.1.1 Cụm thiết bị cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm thiết bị cắt phải bao gồm các phần sau đây, như thể hiện trong Hình
B.1, Hình B.2 và Hình B.3.
B.1.1.2 Thiết bị thả
Thiết bị thả phải bao gồm hai khối dẫn hướng làm bằng kim loại. Khối
trên phải có khối lượng (25 ± 0,1) kg và khối dưới có khối lượng (2 ± 0,1) kg.
Một khối cao su được đặt giữa hai khối kim loại có các đặc tính sau:
a) độ dày (25 ± 1) mm;
b) độ cứng shore A 60 ± 5;
c) độ võng nén ở mức 25 % với tốc độ 25 mm/min là 90 kPa ± 5;
d) diện tích tiếp xúc giữa cao su và các khối dẫn hướng là (6 000 ± 1
000) mm2.
B.1.1.3 Lưỡi giày trượt băng
B.1.1.3.1 Lưỡi giày trượt băng phải được lắp trên khối dưới
(xem B.1.1.2) sao cho tâm của mép lưỡi thẳng đứng. Mặt phẳng của lưỡi giày trượt
băng phải ở góc (25 ± 5)° so với mặt phẳng thẳng đứng pháp tuyến với bề mặt của
mẫu đỡ mẫu thử (xem B.1.1.4). Lưỡi giày trượt băng phải có các đặc điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ cứng rockwell C từ 50 đến 60;
c) profile theo mẫu kiểm tra đối với lưỡi giày trượt băng quy định
trong Hình B.3.
B.1.1.3.2 Mẫu mài sắc phải được xác định bằng cách sử dụng một
lưỡi giày trượt băng mới, chưa qua sử dụng phù hợp với các chỉ dẫn trong Hình
B.3. Lưỡi giày trượt băng phải được mài sắc.
a) sử dụng thiết bị có khả năng tái tạo hình dạng ban đầu của lưỡi giày
trượt băng, và
b) đến bán kính lõm (12,7 ± 3) mm.
CHÚ THÍCH: Thông thường, việc mài sắc được coi là hợp lệ trong chín chu
kỳ thử nghiệm và không vượt quá 12 chu kỳ thử nghiệm.
B.1.1.3.3 Khi lưỡi giày trượt băng, tiếp xúc với bề mặt
của giá đỡ mẫu thử (xem B.1.1.4) thì lưỡi giày trượt băng đó phải được thay thế.
B.1.1.4 Giá đỡ mẫu thử
Giá đỡ mẫu thử (xem Hình B.2) phải được làm bằng thép. Giá đỡ phải được
cung cấp hệ thống kẹp hoặc dây đai để gắn chặt mẫu thử dọc theo mép trên của giá đỡ mẫu
thử sao cho không bị tách ra trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai lớp vải aramid, mỗi lớp có độ dày (0,4 ±0,1) mm và khối lượng riêng
(1 400 ± 50) kg·m-3 phải được đặt bên dưới lớp bọt xốp để bảo
vệ giá đỡ mẫu thử.
Giá đỡ mẫu thử phải được ép vào lưỡi giày trượt băng bằng hệ thống các
thanh bản lề và một khối. Khối lượng phải được điều chỉnh sao cho lực giữa tấm
đỡ mẫu thử và lưới giày trượt băng, là (300 ± 10) N.
B.2 Thử nghiệm độ bền cắt
B.2.1 Kiểm tra xác nhận độ sắc và vận tốc của lưỡi
giày trượt băng
Việc kiểm tra độ sắc của lưỡi giày trượt băng phải được thực hiện bằng
cách sử dụng mẫu thử bằng cao su tổng hợp có độ dày (1,55 ± 0,08) mm.
Thời điểm cắt xuyên qua cao su neoprene phải được phát hiện bởi lưỡi
giày trượt băng tiếp xúc với tấm nhôm lót bên dưới lớp cao su neoprene và do
đó, tạo thành một mạch điện kín. Cao su neoprene phải được đặt trên giá đỡ mẫu
thử được chỉ ra trong Hình B.2.
Lưỡi giày trượt băng phải được đặt tiếp xúc với cao su tổng hợp nghiêng
một góc (25 ± 5)° như trong các thiết bị bảo vệ thử nghiệm. Lực giữa lưỡi giày
trượt băng và cao su neoprene phải là (100 ± 10) N. Khối và giày trượt phải được
đẩy đều đặn qua cao su neoprene. Tốc độ của lưỡi giày trượt băng phải là (15 ±
10) m·s-1.
Khi đóng mạch điện, phải dừng ngay chuyển động của lưỡi giày
trượt băng và đo khoảng cách cần thiết để cắt qua cao su neoprene. Khoảng cách
này được yêu cầu trong khoảng từ 120 mm đến 180 mm. Lưỡi giày trượt băng phải
được mài sắc hoặc làm cùn để đạt được khoảng cách thích hợp.
Vận tốc của lưỡi giày trượt băng trong quá trình thử nghiệm bình thường
đối với thiết bị bảo vệ cổ phải được đo bằng cách thực hiện thử nghiệm cắt như
mô tả trong B.2.2, sử dụng cao su neoprene dày (1,55 ± 0,08) mm và các lớp bọt
xốp và aramid trên giá đỡ mẫu thử thiết bị bảo vệ cổ. Đo vận tốc trung bình
trên 100 mm trung tâm của vết cắt. Chiều cao thả của khối trên phải được thay đổi
sao cho vận tốc của lưỡi giày trượt băng là (6,0 ± 0,2) m·s-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các mẫu thử đã được ổn định theo Bảng 1. Đặt thiết bị bảo vệ chống
rách cổ trên giá đỡ mẫu thử trong thiết bị thử nghiệm được nêu trong Hình B.2.
Chỉnh thiết bị bảo vệ chống rách cổ sao cho vị trí trong phạm vi thử nghiệm đã
cắt nằm ngay dưới lưỡi giày trượt băng, cố định thiết bị bảo vệ cổ trên mẫu giá
đỡ mẫu thử bằng kẹp hoặc dây đai. Chỉnh chiều cao của lưỡi giày trượt băng sao
cho lưỡi có chiều dài cạnh (200 ±10) mm so với điểm tiếp xúc trên mẫu thử. Tác
dụng một lực lên tấm đỡ mẫu thử sao cho lực tác dụng lên lưỡi giày trượt băng
là (300 ± 10) N. Nâng khối trên cùng lên một độ cao thích hợp và thà xuống khối
mà lưỡi giày trượt băng được cố định. Tiến hành số lần cắt đối với từng thiết bị
bảo vệ như quy định trong Bảng A.1. Sau mỗi thử nghiệm, thiết bị bảo vệ chống
rách cổ phải được kiểm tra để xác định xem lưỡi thử có cắt xuyên qua toàn bộ
chiều dày của thiết bị hay không. Phép thử cắt phải được thực hiện tại các điểm
cách nhau hơn 15 mm. Trước và sau các vết cắt quy định trong Bảng A.1, độ sắc của
lưỡi giày trượt băng phải được kiểm tra theo B.2.1. Nếu lưỡi giày trượt băng
không phù hợp với B.2.1, phải lặp lại phép thử.

CHÚ DẪN
1 khối lượng
l1 và l2
bằng ±
10mm
2 khối cao su
l3
200 ± 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Thiết bị thử nghiệm

a) Hình chiếu cạnh

b) Hình chiếu mặt thể hiện hệ thống kẹp và một mẫu thử nghiệm
CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r1
(60 ± 5) mm
2
mẫu thử
a1
(45 ± 3)°
l1
(55 ± 5) mm
a2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l2
100 mm
Hình B.2 - Giá đỡ mẫu thử

Bán kính: tọa độ và kích thước
Arc: tọa độ cho các điểm cực trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Y
Kích thước
Điểm
X
Y
1
10,4
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,00
21,5
2
30,1
46,5
39,4
9
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
50
97
94
10
71
1,36
4
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
11
152
0,00
5
155
2620
2620
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
6
223
261
260
13
225
0,92
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182
181
14
231
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
286
9,15
Hình B.3 - Mẫu
kiểm tra lưỡi giày trượt băng
Bảng B.1 - Yêu cầu về vị trí cắt của thiết bị
bảo vệ chống rách cổ
Mẫu thử nghiệm
Ổn
định mẫu
Vị trí
Số lần cắt trong thử nghiệm độ bền cắt a
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần cổ
4
1
Khô
Yếm
2
1
Khô
Đường may
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Ướt
Phần cổ
2
2
Ướt
Yếm
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường may
2
a
Xem B.2.2.
Phụ lục C
(quy định)
Hình dạng
giải phẫu
CHÚ THÍCH: Phụ lục này dành cho việc chế tạo các hình dạng giải
phẫu, được sử dụng để kiểm tra xác nhận phạm vi được bảo vệ phần cổ của các thiết
bị bảo vệ chống rách cổ.
C.1 Chế tạo các hình dạng giải phẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép dung sai ± 2 mm trên kích thước x của các hình elip đối
với hình cắt 6 đến 12, trên kích thước y của các hình elip đối với hình
cắt 4 đến 12 và trên các kích thước r. Dung sai cho phép đối với các
kích thước x và y khác là ± 5 mm (các kích thước này không ảnh hưởng
trực tiếp đến các điểm đường viền).

CHÚ DẪN
1 đường tâm
2 trục tham chiếu, R
3 tâm hình học của mỗi đường cắt ngang
Hình C.1 - Hình dạng giải phẫu và các điểm tiếp
xúc
Bảng C.1 - Kích thước của các hình dạng giải
phẫu
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất nhỏ
Nhỏ
Trung bình
KHOẢNG CÁCH, d
7,3
9,6
11,9
HÌNH ELIP
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
y
X
r
Y
X
R
CẮT 0
111,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
127,9
334,0
0,0
144,4
405,0
0,0
CẮT 1
106,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
122,8
331,1
0,2
138,6
401,3
0,3
CẮT 2
102,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
117,2
321,7
0,5
132,3
389,7
0,6
CẮT 3
95,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
109,7
302,1
2,3
123,9
365,3
3,2
CẮT 4
89,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
102,3
265,2
5,5
115,5
319,5
7,7
CẮT 5
83,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
95,8
162,1
10,1
108,2
191,3
14,1
CẮT 6
78,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
90,2
117,9
15,5
101,9
136,4
21,5
CẮT 7
77,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
89,3
99,4
18,9
100,8
113,5
26,2
CẮT 8
78,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,6
89,9
92,1
20,7
101,5
104,3
28,8
CẮT 9
79,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,2
91,6
89,3
21,6
103,4
100,9
30,1
CẮT 10
81,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
93,0
88,4
22,1
105,0'
99,8
30,7
CẮT 11
81,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
93,0
88,4
22,1
105,0
99,8
30,7
CẮT 12
81,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
93,0
88,4
22,1
105,0
99,8
30,7
Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất lớn
Cực lớn
KHOẢNG CÁCH, d
11,9
11,9
11,9
HÌNH ELIP
y
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
x
r
y
x
r
CẮT 0
160,9
473,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177,4
540,0
0,0
198,0
623,8
0,0
CẮT 1
154,4
468,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170,3
535,0
0,5
190,1
617,9
0,6
CẮT 2
147,4
454,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162,5
519,1
1,0
181,4
599,4
1.2
CẮT 3
138,1
426,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152,2
485,7
5,0
169,9
560,4
6,1
CẮT 4
128,7
371,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141,9
423,1
12,0
158,4
487,4
14,7
CẮT 5
120,5
219,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132,9
247,8
22,0
148,3
282,8
26,9
CẮT 6
113,5
154,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,1
172,6
33,6
139,7
195,2
41,2
CẮT 7
112,3
127,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123,8
141,3
41,0
138,2
158,6
50,2
CẮT 8
113,1
116,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,7
128,8
45,0
139,2
144,0
55,1
CẮT 9
115,3
112,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127,1
124,0
47,0
141,8
138,5
57,6
CẮT 10
117,0
111,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129,0
122,5
48,0
144,0
136,7
58,8
CẮT 11
117,0
111,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129,0
122,5
48,0
144,0
136,7
58,8
CẮT 12
117,0
111,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129,0
122,5
48,0
144,0
136,7
58,8
C.2 Xác định phạm vi được bảo vệ cho các phần cổ
Phạm vi được bảo vệ phải đối xứng về mỗi phía của đường tâm và được xác định
bởi các điểm đường bao quy định trong Bảng C.2 và Hình C.1. Dung sai cho phép đối
với vị trí của các điểm là ± 2° trên các góc và ± 2 mm trên chiều cao của vết cắt
nơi có điểm đường bao.
CHÚ THÍCH Các phép đo kích thước x, y và r được thực hiện ở chiều cao danh nghĩa của mỗi vết cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đường viền
Vị trí ở trên cùng của Hình 1
Cắt
Giới hạn trên
Điểm F
0°
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45° và -
45°
10
Điểm H
90° và - 90°
11
Điểm I
135° và - 135°
11
Giới hạn dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm J
0°
4
Điểm K
45° và - 45°
5
Điểm L
90° và - 90°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm M
135° và - 135°
7
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CAN/BNQ 9415-370/2007 (R2013), Neck protectors for ice hockey
and ringette players.
[2] CEN/TS 15256:2005, Protective clothing. Hand, arm, leg, genital
and neck protectors for use in ice hockey - Protectors for players other than
goalkeepers - Requirements and test methods.