TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9800-2:2013
ISO
4869-2:1994
ÂM HỌC - PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÍNH GIÁC - PHẦN 2: ƯỚC TÍNH
MỨC ÁP SUẤT ÂM TRỌNG SỐ A HỮU HIỆU KHI ĐEO PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÍNH GIÁC
Acoustics -
Hearing protectors - Part 2: Estimation of effective
A-weighted sound pressure levels when hearing protectors
are worn
Lời nói đầu
TCVN 9800-2:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 4869-2:1994 và đính chính kỹ thuật 1:2006.
TCVN 9800-2:2013 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
9800 (ISO 4869), Âm học - Phương tiện bảo
vệ thính giác gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994), Phần 2: Ước
tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác;
- TCVN 9800-3:2013 (ISO 4869-3:2007), Phần 3:
Phép đo tổn hao do chèn của bịt tai bảo vệ sử dụng mô hình thử nghiệm âm;
- TCVN 9800-4:2013 (ISO/TR 4869-4:1998), Phần
4: Phép đo mức áp suất âm
hữu hiệu đối với bịt tai phục hồi âm thanh phụ thuộc theo mức âm;
- TCVN 9800-5:2013 (ISO/TS 4869-5:2006), Phần
5: Phương pháp ước tính độ giảm tiếng ồn với đối tượng thử không có kinh nghiệm
sử dụng.
Lời giới thiệu
Một cách lý tưởng thì mức áp suất
âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác sẽ được đánh giá
trên cơ sở số liệu suy
giảm âm thanh dải octa của phương tiện bảo vệ thính giác (được đo theo TCVN
9800-1 (ISO 4869-1)] và các mức áp suất âm của dải octa của tiếng ồn. Tuy nhiên
cần phải thừa nhận rằng trong
nhiều tình huống các thông tin về các mức áp suất âm của dải octa của
tiếng ồn có thể
không có sẵn. Vì vậy, trong thực tế, cần thiết phải có một phương pháp đơn giản
hơn để xác định các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu mà chỉ dựa trên các mức
áp suất âm trọng số A và trọng số C của tiếng ồn. Tiêu chuẩn này đề cập
đến cả hai tình huống này
bằng cách xác định phương pháp tính dải octa cũng như hai quy trình đơn giản
hóa khác là phương pháp HML và phương pháp SNR.
Phương pháp dải octa là phương pháp tính đơn giản
bao gồm các mức áp suất âm dải octa tại nơi làm việc và các số liệu về độ suy
giảm âm thanh dải octa đối với phương tiện bảo vệ thính giác đang xem xét. Mặc
dù đây có thể được cho là phương pháp đối chứng “chính xác”, nhưng vẫn có độ
không chính xác vốn có, vì phương pháp này là dựa trên các giá trị suy giảm âm
và các độ lệch chuẩn trung bình và không dựa
trên các giá trị suy giảm âm đối với cá nhân đang được đề cập đến.
Phương pháp HML quy định ba giá trị
suy giảm, H, M và L, được xác định từ các số liệu suy giảm âm thanh dải octa của
phương tiện bảo vệ thính giác. Các giá trị này khi kết hợp cùng các mức áp suất
âm trọng số A và trọng số C của tiếng ồn, được sử dụng để tính mức áp suất âm
trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác.
Phương pháp SNR quy định một giá trị
suy giảm đơn lẻ, số đơn đánh
giá sự suy giảm, được xác định từ các số liệu suy giảm âm dải octa của phương tiện bảo vệ thính giác.
Giá trị này được trừ đi từ mức áp suất âm trọng số C của tiếng ồn để tính mức áp suất
âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào sự lựa chọn một thông số
cụ thể trong quá trình tính toán, có thể nhận được các hiệu suất bảo vệ khác
nhau. Cần chú ý rằng
các giá trị về hiệu suất bảo vệ đối với cả ba phương pháp chỉ có giá trị khi:
- Các phương tiện bảo vệ thính giác được đeo
đúng và cùng cách thức như chúng được đối tượng thử đeo khi thực hiện phép thử
theo TCVN 9800-1 (ISO 4869-1);
- Các phương tiện bảo vệ thính giác được giữ đúng cách;
- Các đặc tính giải phẫu của đối tượng
tham gia trong phép thử theo TCVN 9800-1 (ISO 4869-1) là phù hợp với
số đông những người đeo.
Vì vậy, nguồn gốc chính của độ không
chính xác tiềm ẩn khi sử dụng
ba phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này là dữ liệu đầu vào cơ bản của TCVN
9800-1 (ISO 4869-1). Nếu dữ liệu đầu vào không mô tả chính xác mức độ bảo vệ đạt
được bằng một tập hợp xác định, thì sẽ không có phương pháp tính toán nào sẽ
cho độ chính xác ổn định.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị chênh lệch nhỏ
hơn hoặc bằng 3 dB trong phép xác
định mức áp suất âm hữu hiệu đối với các phương tiện bảo vệ thính giác so sánh là không
đáng kể đối với các mục đích dùng để phân biệt các phương tiện này.
CHÚ THÍCH 2: Cần chú ý để
tránh chọn các phương tiện bảo vệ thính giác có độ suy giảm cao không cần thiết.
Các phương tiện này có thể gây các khó khăn khi giao tiếp hoặc kém tiện lợi hẳn so với các
phương tiện có độ suy giảm âm thấp hơn và vì vậy chúng có thể được đeo với thời gian ít hơn.
ÂM HỌC -
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÍNH GIÁC - PHẦN 2: ƯỚC TÍNH MỨC
ÁP SUẤT ÂM TRỌNG SỐ A HỮU HIỆU KHI ĐEO PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÍNH GIÁC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp
(dải octa, HML và SNR) để ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi
đeo các phương tiện bảo vệ thính giác. Các phương pháp này có thể áp dụng cho mức áp suất
âm hoặc mức áp suất liên tục tương đương của tiếng ồn. Mặc dù, các phương pháp
này chủ yếu áp dụng khi tiếp xúc với tiếng ồn ổn định, nhưng cũng có
thể áp dụng với các tiếng ồn có chứa các tín hiệu xung. Các phương pháp này
không phù hợp khi sử dụng các phép đo mức áp suất âm đỉnh.
Các giá trị dải octa, H, M, L hoặc SNR
là phù hợp để thiết lập các tiêu chuẩn về độ suy giảm âm thanh để lựa chọn hoặc
so sánh các phương tiện bảo vệ thính giác, và/hoặc định ra các yêu cầu tối thiểu
về độ suy giảm âm thanh có thể chấp nhận được.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6775:2000 (IEC
651:1979/Amd.1:1993), Âm học - Máy đo mức
âm.
TCVN 9800-1:2013 (ISO 4869-1:1990), Âm
học - Phương tiện bảo vệ thính giác - Phần 1: Phương pháp chủ
quan đo độ suy giảm âm thanh.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa tại TCVN 9800-1(ISO 4869-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm các tình huống mà mức
áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác là bằng hoặc nhỏ
hơn so với giá trị dự kiến.
Giá trị được định rõ bằng cách đưa
thêm chỉ số dưới vào
các giá trị suy giảm cho các phương pháp khác nhau, ví dụ, H80, M80,
L80, SNR80.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị của hiệu suất bảo
vệ thường được chọn
bằng 84 % [tương ứng với hằng số a = 1 (xem Điều 5)]. Trong trường hợp này, có thể bỏ qua các chỉ
số dưới đối với các giá trị suy giảm.
CHÚ THÍCH 4: Tình huống là có sự kết hợp
của một cá nhân đặc thù đeo phương tiện bảo vệ thính giác cho trước
trong môi trường tiếng ồn cụ thể.
3.2. Mức áp suất âm trọng
số A hữu hiệu
(effective A-weighted sound pressure level)
L’Ax
Với hiệu suất bảo vệ xác định, x, và trạng
thái tiếng ồn cụ thể, mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi một phương tiện bảo
vệ thính giác cho trước được đeo, được tính theo một trong ba phương pháp quy định
tại tiêu chuẩn này.
3.3. Độ giảm mức
tiếng ồn dự kiến (predicted noise level reduction)
PNRx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Giá trị suy giảm tần
số cao
(high-frequency attenuation value)
Hx
Với hiệu suất bảo vệ xác định, x, và một
phương tiện bảo vệ thính giác cho trước, giá trị biểu thị độ giảm mức tiếng ồn
dự kiến, PNR
x,
đối với các tiếng ồn với (LC - LA) = - 2 dB.
3.5. Giá trị suy
giảm tần số trung bình (medium-frequency attenuation value)
Mx
Đối với hiệu suất bảo vệ xác định, x, và một
phương tiện bảo vệ thính giác cho trước, giá trị biểu thị độ giảm mức tiếng ồn
dự kiến, PNRx, đối với các
tiếng ồn với (LC - LA)
= + 2 dB.
3.6. Giá trị suy giảm tần
số thấp
(low-frequency attenuation value)
Lx
Đối với hiệu suất bảo vệ xác định, x, và một
phương tiện bảo vệ thính giác cho trước, giá trị biểu thị độ giảm mức tiếng ồn
dự kiến, PNRx, đối với các
tiếng ồn với (LC - LA)
= + 10 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNRx
Với hiệu suất bảo vệ xác định, x, và một
phương tiện bảo vệ thính giác cho trước, giá trị được trừ từ mức áp suất âm trọng
số C đo được, LC, để ước tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu, L’Ax.
3.8. Tiếng ồn hồng (pink noise)
Tiếng ồn trong đó mật độ phổ áp suất
âm tỷ lệ nghịch với tần số.
CHÚ THÍCH 5: Đặc tính tiếng ồn hồng là có các mức
áp suất âm dải octa phi trọng số là giống như đối với tất cả các dải octa.
4. Phép đo độ suy giảm
âm của các phương tiện bảo vệ thính giác
Các giá trị suy giảm dải một phần ba
octa của phương tiện bảo vệ thính giác được sử dụng trong các phương pháp tính quy định trong
tiêu chuẩn này được đo theo TCVN 9800-1 (ISO 4869-1).
5. Tính giá trị bảo vệ
giả định, APVfx, của phương tiện bảo vệ thính giác đối với hiệu suất bảo vệ đã
chọn
Phép tính được bắt đầu bằng việc chọn
hiệu suất bảo vệ mong muốn,
x, và hằng số
tương ứng a (xem Bảng
1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất bảo vệ
x, %
Giá trị của
a
75
0,67
80
0,84
84
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
90
1,28
95
1,64
Giá trị bảo vệ giả định, APVfx, của phương tiện
bảo vệ thính giác được
tính cho từng dải octa, trong khoảng từ 63 Hz đến 8000 Hz, sử dụng công thức
sau:
APVfx = mf - asf (1)
Trong đó:
chỉ số dưới f là tần số
trung tâm của dải octa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mf là độ suy giảm
âm thanh trung bình xác định theo TCVN 9800-1 (ISO 4869-1);
sf là độ lệch chuẩn xác
định theo TCVN 9800-1 (ISO 4869-1);
a là hằng số, có các giá trị nêu tại Bảng 1.
CHÚ THÍCH 6: Nếu không có sẵn bất kỳ
giá trị nào tại 63 Hz, thì sử dụng các
giá trị của mf
và
sf đối với 125
Hz.
Ví dụ về tính các giá trị bảo vệ giả định,
APVfx, được nêu tại
Phụ lục A.
6. Phương pháp dải
octa
Phương pháp này yêu cầu có
các mức áp suất âm dải octa của tiếng ồn và các giá trị bảo vệ giả định, APVfx. Vì phương
pháp này là riêng cho tiếng ồn, nên việc tính toán được thực hiện cho từng trạng
thái ồn.
Mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi
đeo phương tiện bảo vệ thính giác, L’Ax, được tính
theo công thức sau:
L’Ax = 10
lg
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số dưới f(k) là tần số-giữa
của dải octa;
f (1) = 63 Hz; f (2) = 125 Hz;
f(3) = 250 Hz... f (8) = 8000 Hz;
Lf(k) là mức áp suất
âm của tiếng ồn trong dải octa;
Af(k) là tần số trọng
số A phù hợp với TCVN 6775 (IEC 651) tại các tần số-giữa của dải octa
(xem Bảng 1).
CHÚ THÍCH 7: Nếu không có sẵn các số
liệu của dải octa tại
63 Hz đối với tiếng ồn, thì tổng trong Công thức (2) bắt đầu từ 125 Hz.
Giá trị kết quả L’Ax được làm tròn đến số
nguyên gần nhất.
Ví dụ về tính mức áp suất âm trọng số
A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác trong vùng tiếng ồn riêng được nêu tại
Phụ lục B.
7. Phương pháp HML
Phương pháp này yêu cầu có các mức áp
suất âm trọng số A và trọng số C của tiếng ồn và các giá trị H, M và L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép tính các giá trị H, M và
L được dựa trên tám phổ tiếng ồn so
sánh với các giá trị (LC - LA) khác nhau (xem Bảng 2) và
các giá trị bảo vệ giả định, APVfx, của phương tiện bảo vệ
thính giác. Các giá trị là không phụ
thuộc vào trạng thái tiếng ồn thực mà chúng được áp dụng, và được tính theo công thức
sau:
Hx = 0,25
(3)
Mx = 0,25
(4)
Lx = 0,25
(5)
Trong đó:
PNR
= 100 dB + 10 lg
(6)
Các giá trị LAf(k)i và di được
nêu tại Bảng 2
Chỉ số dưới thứ i là số lượng các phổ
tiếng ồn chuẩn.
CHÚ THÍCH 8: Trong Công thức (6), giá
trị 100 dB là mức áp suất âm toàn phần trọng số A của từng tiếng ồn tại Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về tính các giá trị H, M và L được
nêu tại Phụ lục C.
7.2. Áp dụng phương pháp
HML để ước tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu
Mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu, L’Ax, được tính
theo hai bước như sau:
a) Mức giảm mức ồn dự kiến, PNRx, được tính từ
các giá trị Hx, Mx và Lx và các
mức áp suất âm trọng số A của tiếng ồn. Các phép tính như sau:
Đối với các tiếng ồn có các giá trị (LC
- LA) ≤ 2 dB
PNRx = Mx -
(LC - LA - 2 dB) (7)
Đối với các tiếng ồn
có các giá trị
(LC
- LA) ≥ 2 dB
PNRx = Mx -
(LC - LA - 2 dB) (8)
b) L’Ax, được tính từ công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị kết quả L’Ax được làm
tròn đến số nguyên gần nhất.
CHÚ THÍCH 9: Hiệu (LC - LA) có thể được
xác định từ các phép đo mức áp suất âm, hoặc có thể được cho sẵn trong bảng đối
với các trạng thái tiếng ồn điển hình.
CHÚ THÍCH 10: Thay vì mức áp suất
âm trọng số C, có thể sử dụng mức áp suất âm phi trọng số. Đối với các tiếng ồn
có tần số rất thấp,
quy trình này có thể dẫn đến các
giá trị của L’Ax cao hơn.
Ví dụ về tính mức áp
suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác trong vùng tiếng ồn cụ thể được
nêu tại Phụ lục C.
Bảng 2 - Các
mức áp suất âm dải octa trọng số A, LAf(k)i của tám tiếng ồn chuẩn được chuẩn
hóa về mức áp suất âm trọng số A bằng 100 dB, các giá trị (LC - LA)
và các hằng số di
Các giá trị
tính bằng đexiben
i
Tần số trung tâm dải
octa, Hz
(LC- LA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
125
250
500
1000
2000
4000
8000
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,6
70,8
81,0
90,4
96,2
94,7
92,3
-1,2
-1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,5
68,9
78,3
84,3
92,8
96,3
94,0
90,0
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
59,8
71,1
80,8
88,0
95,0
94,4
94,1
89,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
4
65,4
77,2
84,5
89,8
95,5
94,3
92,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,56
5
65,3
77,4
86,5
92,5
96,4
93,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,7
2,3
-2,98
6
70,7
82,0
89,3
93,3
95,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,1
83,0
4,3
-1,01
7
75,6
84,2
90,1
93,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,3
87,9
81,9
6,1
0,85
8
77,6
88,0
93,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,2
91,4
87,9
79,9
8,4
3,14
CHÚ THÍCH 1: di là số
có nguồn gốc thực nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị bằng 100 dB đối
với mức áp suất âm trọng số
A toàn phần, LA, là tùy ý
và được chọn để tính toán được đơn giản.
8. Phương pháp SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Tính các giá trị SNR
Phép tính các giá trị SNRi được dựa
trên cơ sở phổ tiếng ồn hồng (xem Bảng 3) và các giá trị bảo vệ giả định, LAf(k)i, của phương
tiện bảo vệ thính giác. SNRx, là không phụ
thuộc vào phổ tiếng ồn thực mà chúng được áp dụng, và được tính theo công thức
sau:
SNRx = 100 dB + 10 lg
(10)
Trong đó LAf(k) được nêu tại
Bảng 3.
CHÚ THÍCH 11: Trong công thức (10),
giá trị 100 là mức áp suất âm toàn phần trọng số C của tiếng ồn hồng
chuẩn tại Bảng 3.
Giá trị của kết quả SNRx được làm
tròn đến số nguyên gần nhất.
Ví dụ về tính các giá trị SNR được nêu tại
Phụ lục D.
8.2. Áp dụng phương pháp
SNR để ước tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu
Tính L’Ax từ SNRx và mức áp suất
âm trọng số C của tiếng ồn
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ khi có sẵn mức áp suất âm toàn phần
trọng số A của tiếng ồn, có thể vẫn sử dụng SNR nếu đã biết hiệu (LC
- LA) (xem Chú thích 12 và 13). Sau đó L’Ax được tính
theo:
L’Ax = LA + (LC
- LA)
-
SNRx (12)
CHÚ THÍCH 12: Hiệu (LC - LA)
có thể được ước tính từ các phép đo mức áp suất âm, hoặc có thể được cho sẵn
trong bảng đối với các trạng thái tiếng ồn điển hình.
CHÚ THÍCH 13: Thay vì mức áp suất âm
trọng số C, có
thể sử dụng mức
áp suất
âm phi trọng số. Đối với các tiếng ồn có tần
số rất thấp, quy trình này có thể mang lại các
giá trị của L’Ax cao hơn.
Ví dụ về tính mức áp suất âm trọng số
A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác trong vùng tiếng ồn cụ thể được
nêu tại Phụ lục D.
Bảng 3 - Các
mức áp suất âm dải octa trọng số A, LAf(k), của tiếng ồn hồng có mức áp suất
âm trọng số C bằng 100 dB
Tần số
trung tâm dải octa, f, Hz
63
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1000
2000
4000
8000
LAf(k), dB
65,3
75,4
82,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,5
92,7
92,5
90,4
CHÚ THÍCH: Các giá trị trong bảng
này được rút ra từ tiếng ồn hồng với mức áp suất âm trọng số C bằng
100 dB. Độ lớn
của mức này
được chọn để dễ
dàng tính toán và không ảnh hưởng đến kết quả SNR. Tần số trọng số C được xác định tại TCVN 6775
(IEC 651).
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về tính các giá trị bảo vệ giả định, APVfx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Tính APVf80
Các giá trị
tính bằng đexiben
Tần số
trung tâm dải octa, f, Hz
63
125
250
500
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000
8000
mf
7,4
10,0
14,4
19,6
22,8
29,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,1
sf
3,3
3,6
3,6
4,6
4,0
6,2
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
asf (a = 0,84)
2,8
3,0
3,0
3,9
3,4
5,2
6,2
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
7,0
11,4
15,7
19,4
24,4
32,6
29,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ về tính các giá trị L’Ax theo phương
pháp dải octa
Tại ví dụ này chọn hiệu suất bảo vệ bằng
80 %. Các giá trị APVf80 được lấy từ Bảng A.1.
Bảng B.1 - Tính
L’A80 sử dụng
phương pháp dải octa
Các giá trị
tính bằng đexiben
Tần số trung tâm dải
octa,
f,
Hz
63
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1000
2000
4000
8000
Mức áp suất âm dải octa đo được của
tiếng ồn, Lf
75,0
84,0
86,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,0
99,0
97,0
96,0
Tần số trọng số A [theo TCVN 6775 (IEC 651)]
-26,2
-16,1
-8,6
-3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,2
+1,0
-1,1
Mức áp suất âm dải octa trọng số A của
tiếng ồn,
Lf + Af(k)
48,8
67,9
77,4
84,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,2
98,0
94,9
APVf80 từ Bảng
A.1
4,6
7,0
11,4
15,7
19,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,6
29,7
Lf + Af(k)
- APVf80
44,2
60,9
66,0
69,1
77,6
75,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,2
L’A80 được tính bằng cách
thay các giá trị từ dòng cuối của Bảng B.1 vào công thức (2):
L’A80 = 10 lg(100,1x44,2
+…+ 100,1x65,2) dB = 80,6 dB
Sau khi làm tròn, L’A80 = 81 dB.
Sau đó có thể công bố rằng mức áp suất
âm trọng số A hữu hiệu sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 81 dB trong 80 % của trạng thái ồn
khi phương tiện bảo vệ thính giác được nhiều người khác nhau đeo đúng cách
trong môi trường ồn này.
CHÚ THÍCH 14: Sự chênh lệch giữa LA và L’A80 là độ giảm mức
tiếng ồn dự kiến, PNR80, trong ví dụ này bằng 23 dB.
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Tính các giá trị H,
M và L cho một phương tiện bảo vệ thính giác cụ thể
Sử dụng các giá trị APVf80 từ Phụ lục A
và các mức áp suất âm dải octa trọng số A, LAf(k)i, từ Bảng 2, (LAf(k)i
- APVf80) được tính như
sau:
Bảng C.1 -
Tính độ chênh lệch giữa LAf(k)i và APVf80
Các giá trị
tính bằng đexiben
Tần số trung tâm dải
octa,
f,
Hz
63
125
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
2000
4000
8000
LAf(k)1
51,4
62,6
70,8
81,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,2
94,7
92,3
LAf(k)2
59,5
68,9
78,3
84,3
92,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,0
90,0
LAf(k)3
59,8
71,1
80,8
88,0
95,0
94,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,0
LAf(k)4
65,4
77,2
84,5
89,8
95,5
94,3
92,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAf(k)5
65,3
77,4
86,5
92,5
96,4
93,0
90,4
83,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,7
82,0
89,4
93,5
95,6
93,0
90,1
83,0
LAf(k)7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,2
90,1
93,6
96,2
91,3
87,9
81,9
LAf(k)8
77,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,4
93,8
94,2
91,4
87,9
79,9
APVf80 từ Bảng A.1
4,6
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,7
19,4
24,4
32,6
29,7
LAf(k)1 - APVf80
LAf(k)2 - APVf80
46,8
54,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,9
59,4
66,9
65,3
68,6
71,0
73,4
71,8
71,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,4
62,6
60,3
LAf(k)3 - APVf80
55,2
64,1
69,4
72,3
75,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,5
59,3
LAf(k)4 - APVf80
60,8
70,2
73,1
74,1
76,1
69,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,1
LAf(k)5 - APVf80
60,7
70,4
75,1
76,8
77,0
68,6
57,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAf(k)6 - APVf80
66,1
75,0
77,9
77,6
76,2
68,6
57,5
53,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,0
77,2
78,7
77,9
76,8
66,9
55,3
52,2
LAf(k)8 - APVf80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,0
82,0
78,1
74,8
67,0
55,3
50,2
Tám giá trị PNR80 được tính bằng
cách thay giá trị chênh lệch từ Bảng C.1 vào công thức (6) như sau:
PNR1(80) = 100 dB - 10 Ig (100,1x46,8
+…+ 100,1x62,6) = 24,5 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PNR3(80) = 100 dB - 10 Ig (100,1x55,2
+…+ 100,1x59,3) = 21,1 dB
PNR4(80) = 100 dB - 10 Ig (100,1x60,8
+…+ 100,1x59,1) = 19,6 dB
PNR5(80) = 100 dB - 10 Ig (100,1x60,7
+…+ 100,1x54,0) = 18,2 dB
PNR6(80) = 100 dB - 10 Ig (100,1x66,1
+…+ 100,1x53,3) = 16,9 dB
PNR7(80) = 100 dB - 10 Ig (100,1x71,0
+…+ 100,1x52,2) = 15,9 dB
PNR8(80) = 100 dB - 10 Ig (100,1x73,0
+…+ 100,1x50,2) = 13,9 dB
Các giá trị H80, M80,
và L80 được tính bằng
cách sử dụng các công thức (3), (4) và (5), và các giá trị PNRi(80) phía trên và
các hằng số di lấy từ Bảng
2 như sau, và làm tròn các giá trị này đến số nguyên gần nhất:
H80 = 0,25 (24,5 + … + 19,6) -
0,48 (-1,20 x 24,5 + … + 1,56 x 19,6) dB = 25 dB
M80 = 0,25 (18,2 + … + 13,9) -
0,16 (-2,98 x 18,2 + … + 3,14 x 13,9) dB = 18 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Sử dụng các giá trị
H80, M80,
và L80 để ước tính
L’A80 cho một
phương tiện bảo vệ thính giác cụ thể trong trạng thái tiếng ồn đặc trưng
Mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu, L’A80, đối với một
phương tiện bảo vệ thính giác có các giá trị H80, M80
và L80 cho trước (từ
C.1) và trạng thái tiếng ồn đặc trưng có thể được ước tính theo hai bước sau:
a) Tính hiệu số (LC - LA).
Sử dụng phổ tiếng ồn từ Phụ lục B sẽ có (LC - LA) = - 1 dB.
Độ giảm mức tiếng ồn dự kiến, PNR80, được tính theo công
thức (7) như sau:
PNR80 = 18 dB - (25
- 18)/4 (- 1 - 2) dB = 23,3 dB
b) Mức áp suất âm trọng số A, LA,
của phổ tiếng ồn từ Phụ lục B là bằng 104 dB. Tính mức
áp suất
âm
trọng số A hữu hiệu, L’A80 theo công thức (9) như sau:
L’A80 = 104 dB - 23,3 dB =
80,7 dB
Giá trị này được làm tròn đến số
nguyên gần nhất. Sau đó có thể công bố là mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu sẽ
nhỏ hơn hoặc bằng 81 dB trong 80 % của các trạng thái mà phương tiện bảo vệ
thính giác được nhiều người khác nhau đeo đúng cách trong môi trường tiếng ồn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ về tính và sử dụng các giá trị SNR
D.1 Tính các giá trị SNR cho một
phương tiện bảo vệ thính giác cụ thể
Trong ví dụ này, hiệu suất bảo vệ được
chọn là 80 %. Sử dụng các giá
trị APVf80
từ
Phụ lục A và các giá trị, LAf(k)i từ Bảng 3, tính
giá trị SNR (Bảng D.1).
Bảng D.1 - Tính
độ chênh lệch giữa LAf(k)i và APVf80
Các giá trị
tính bằng đexiben
Tần số
trung tâm dải octa, f, Hz
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
500
1000
2000
4000
8000
LAf(k) từ Bảng 3
65,3
75,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,3
91,5
92,7
92,5
90,4
APVf80 từ Phụ lục A
4,6
7,0
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,4
24,4
32,6
29,7
LAf(k) - APVf80
60,7
68,4
71,5
72,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,3
59,9
60,7
Tính SNR80 theo công thức
(10) và làm tròn đến số nguyên gần nhất:
SNR(80) = 100 dB - 10
Ig (100,1x1,607 + 100,1x68,4 + ... + 100,1x60,7) = 22 dB.
D.2 Sử dụng giá trị SNR80 để ước tính L’A80 cho một phương
tiện bảo vệ thính giác cụ thể trong trạng thái tiếng ồn đặc trưng, trong đó đã
biết LC
Mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu, L’A80, đối với một
phương tiện bảo vệ thính giác có các giá trị SNR80 cho trước (từ
D.1). Sử dụng phổ tiếng ồn từ Phụ lục B, có LC = 103 dB.
Tính L’A80 theo công thức (11)
như sau:
L’A80 = 103 dB - 22 dB =
81 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Sử dụng giá trị
SNR80 để ước tính L’A80 cho một
phương tiện bảo vệ thính giác cụ thể trong trạng thái tiếng
ồn đặc trưng, trong đó mức áp suất âm trọng số A đã được đo và có sẵn sự ước
tính hợp lý của (LC - LA)
Mức áp suất âm trọng số
A hữu hiệu, L’A80
,
đối với một phương tiện bảo vệ thính giác có giá trị SNR80 cho trước (từ
D.1) có thể ước tính được từ mức áp suất âm trọng số A đã đo, LA, và giá trị (LC - LA) đã ước tính
hoặc đã đo cho một tiếng ồn cụ thể. Sử dụng phổ tiếng ồn từ Phụ lục B, cho LA
= 104 dB và (LC - LA)
= 1,0 dB.
Tính L’A80 theo công thức (12)
như sau:
L’A80 = 104 dB + (- 1,0)
dB - 22 dB = 81 dB
Sau đó có thể công bố rằng mức áp suất
âm trọng số A hữu hiệu, L’A80, sẽ nhỏ hơn
hoặc bằng 81 dB
trong 80 % của các trạng thái mà phương tiện bảo vệ thính giác được nhiều người
khác nhau đeo đúng cách trong môi trường tiếng ồn này.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] WAUGH, R. Simplified hearing
protector ratings - An international comparision, J. Sound Vib., 93(2), 1984.
pp.289-305.
[2] LUNDIN, R. Three methods for
calculating the attenuation index of hearing protector - A presentation and a
comparision, Bilsom AB, S-260 50 Billesholm, 1988
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66