TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN ISO
9000:2015
ISO
9000:2015
HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - CƠ SỞ VÀ TỪ VỰNG
Quality management
systems - Fundamentals and vocabulary
Lời nói đầu
TCVN ISO
9000:2015 (ISO 9000:2015) thay thế cho TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005);
TCVN ISO
9000:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9000:2015;
TCVN ISO
9000:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản
lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
này đưa ra các khái niệm, nguyên tắc và từ vựng cơ bản cho hệ thống quản lý chất
lượng và đưa ra cơ sở cho các tiêu chuẩn khác về hệ thống quản lý chất lượng.
Tiêu chuẩn này nhằm giúp người sử dụng hiểu các khái niệm, nguyên tắc và từ vựng
cơ bản trong quản lý chất lượng để có thể áp dụng một cách hiệu lực và hiệu quả
hệ thống quản lý chất lượng và thu được giá trị từ các tiêu chuẩn khác về hệ thống
quản lý chất lượng.
Tiêu chuẩn
này đề xuất một hệ thống quản lý chất lượng được xác định rõ, trên khuôn khổ
tích hợp các khái niệm, nguyên tắc, quá trình cơ bản và các nguồn lực liên quan
đến chất lượng, nhằm giúp tổ chức thực hiện các mục tiêu của mình. Tiêu chuẩn
này có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức, không phân biệt quy mô, mức độ phức
tạp hay mô hình hoạt động. Mục đích của tiêu chuẩn là làm tăng nhận thức của tổ
chức về các nghĩa vụ và cam kết của mình trong việc đáp ứng nhu cầu và mong đợi
của khách hàng và các bên quan tâm của tổ chức và trong việc đạt được sự thỏa
mãn với sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
Tiêu chuẩn
này bao gồm bảy nguyên tắc quản lý chất lượng hỗ trợ cho các khái niệm cơ bản nêu
ở 2.2. Ở 2.3, với từng nguyên tắc quản lý chất lượng
có phần “nội dung” mô tả từng nguyên tắc, phần “lý giải” diễn giải vì sao tổ chức
cần giải quyết nguyên tắc đó, phần “lợi ích chính” gắn với nguyên tắc đó và phần
“hành động có thể thực hiện” là hành động tổ chức có thể thực hiện khi áp dụng
nguyên tắc.
Tiêu chuẩn
này bao gồm các thuật ngữ và định nghĩa áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn về quản
lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng do ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 176 xây dựng, cũng như các tiêu chuẩn khác về hệ thống quản
lý chất lượng cho lĩnh vực cụ thể dựa trên những tiêu chuẩn này. Các thuật ngữ
và định nghĩa được sắp xếp theo trật tự khái niệm và đưa ra một phụ lục theo bảng
chữ cái ở cuối tiêu chuẩn. Phụ lục A bao gồm tập hợp các sơ đồ về hệ thống
khái niệm hình thành nên thứ bậc khái niệm.
CHÚ THÍCH:
Hướng dẫn về một số từ bổ sung thường được sử dụng trong tiêu chuẩn về hệ thống
quản lý chất lượng do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 xây dựng được nêu đầy
đủ tại http://www.iso.org/iso/03_terminology_used_in_iso_9000_family.pdf
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG - CƠ SỞ VÀ TỪ VỰNG
Quality management
systems - Fundamentals and vocabulary
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các tổ chức muốn đạt được thành
công bền vững thông qua việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng;
- khách hàng
muốn có được sự tin cậy vào khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổn
định sản phẩm và dịch vụ phù hợp với các yêu cầu của mình;
- các tổ chức muốn có được sự tin cậy
vào chuỗi cung ứng của mình trong đó các yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ sẽ
được đáp ứng;
- tổ chức và các bên quan tâm muốn cải
tiến việc trao đổi thông tin thông qua cách hiểu chung về từ vựng được sử dụng
trong quản lý chất lượng;
- tổ chức thực hiện đánh giá sự phù
hợp theo các yêu cầu của TCVN ISO 9001;
- nhà cung cấp đào tạo, đánh giá hoặc
tư vấn về quản lý chất lượng;
- người xây dựng tiêu chuẩn liên
quan.
Tiêu chuẩn
này quy định các thuật ngữ và định nghĩa áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn về
quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng do ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 176 xây dựng.
2 Các khái
niệm cơ bản và nguyên tắc quản lý chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khái niệm
và nguyên tắc quản lý chất lượng nêu trong tiêu chuẩn này mang lại cho tổ chức
khả năng đáp ứng những thách thức của môi trường hoàn toàn khác trong những thập
niên gần đây. Ngày nay, bối cảnh trong đó tổ chức thực hiện công việc được đặc
trưng bởi những thay đổi sâu rộng, toàn cầu hóa thị trường và sự nổi lên của
tri thức như một nguồn lực chính yếu. Ảnh hưởng của chất lượng vượt xa hơn cả sự
thỏa mãn của khách hàng: nó cũng có thể có ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của tổ
chức.
Xã hội có sự
giáo dục tốt hơn và đòi hỏi nhiều hơn, làm cho các bên quan
tâm ngày càng gia tăng ảnh hưởng. Bằng việc đưa ra các khái niệm và nguyên tắc
cơ bản được sử dụng khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL), tiêu chuẩn
này đưa ra cách thức tư duy rộng hơn về tổ chức.
Tất cả khái
niệm, nguyên tắc và mối quan hệ giữa chúng cần được nhìn nhận một cách tổng thể
và không tách rời từng khái niệm, nguyên tắc. Không có một khái niệm hay nguyên
tắc riêng nào quan trọng hơn khái niệm hay nguyên tắc khác. Ở mọi
thời điểm, thấy được sự cân bằng thật sự trong việc áp dụng là điều then chốt.
2.2 Các khái niệm cơ bản
2.2.1 Chất lượng
Một tổ chức
định hướng vào chất lượng sẽ thúc đẩy văn hóa giúp dẫn đến hành vi, thái độ, hoạt
động và quá trình mang lại giá trị thông qua việc đáp ứng nhu cầu và mong đợi của
khách hàng và các bên quan tâm khác có liên quan.
Chất lượng sản
phẩm và dịch vụ của tổ chức được xác định bằng khả năng thỏa mãn khách hàng và ảnh
hưởng mong muốn và không mong muốn tới các bên quan tâm liên quan.
Chất lượng của
sản phẩm và dịch vụ không chỉ bao gồm chức năng và công dụng
dự kiến mà còn bao gồm cả giá trị và lợi ích được cảm nhận đối với khách hàng.
2.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản
lý chất lượng quản lý các quá trình tương tác và các nguồn lực cần thiết để
mang lại giá trị và thu được các kết quả cho các bên quan tâm liên quan.
Hệ thống quản
lý chất lượng giúp lãnh đạo cao nhất tối ưu việc sử dụng nguồn lực có tính đến
các hệ quả dài hạn và ngắn hạn của các quyết định của mình.
Hệ thống quản
lý chất lượng đưa ra phương thức nhận biết các hành động nhằm giải quyết các hệ
quả dự kiến, ngoài dự kiến khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ.
2.2.3 Bối cảnh của tổ chức
Việc hiểu bối
cảnh của tổ chức là một quá trình. Quá trình
này xác định các yếu tố ảnh hưởng tới mục đích, mục tiêu và sự bền vững của tổ
chức. Quá trình này xem xét các yếu tố nội bộ như giá trị, văn hóa, tri thức và
kết quả thực hiện của tổ chức. Quá trình này cũng xem xét các yếu tố bên ngoài
như môi trường pháp lý, công nghệ, cạnh tranh, thị trường, văn hóa, xã hội và
kinh tế.
Ví dụ về
cách thức có thể thể hiện mục đích của tổ chức bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh, chính
sách và mục tiêu của tổ chức.
2.2.4 Bên quan tâm
Khái niệm về
bên quan tâm mở rộng hơn so với chỉ hướng vào khách hàng. Quan trọng là phải
xem xét tất cả các bên quan tâm có liên quan.
Một phần
trong quá trình hiểu bối cảnh của tổ chức là nhận biết các bên quan tâm của tổ
chức. Các bên quan tâm liên quan là các bên mang lại rủi ro đáng kể đối với sự
bền vững của tổ chức nếu nhu cầu và mong đợi của họ không được đáp ứng. Tổ chức
xác định kết quả nào cần mang lại cho các bên quan tâm liên quan này để giảm rủi
ro đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5 Hỗ trợ
2.2.5.1 Khái quát
Hỗ trợ của
lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lượng và sự tham gia của mọi người
giúp:
- cung cấp đầy
đủ nguồn nhân lực và các nguồn lực khác;
- theo dõi
các quá trình và kết quả;
- xác định và
định mức rủi ro và cơ hội;
- thực hiện
các hành động thích hợp.
Việc đạt được,
triển khai, duy trì, nâng cao và xử lý có trách nhiệm các nguồn lực sẽ hỗ trợ tổ
chức trong việc đạt được các mục tiêu của mình.
2.2.5.2 Con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một tổ
chức, con người trở nên gắn bó và hòa hợp thông qua cách hiểu chung về chính sách
chất lượng và kết quả mong muốn của tổ chức.
2.2.5.3 Năng lực
Hệ thống quản
lý chất lượng có hiệu lực nhất khi tất cả nhân viên hiểu và áp dụng các kỹ
năng, đào tạo, giáo dục và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện vai trò và trách
nhiệm của mình. Trách nhiệm của lãnh đạo cao nhất là mang lại các cơ hội cho mọi
người phát triển những năng lực cần thiết này.
2.2.5.4 Nhận thức
Nhận thức
thu được khi mọi người hiểu trách nhiệm của mình và cách thức hành động của họ
góp phần vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.
2.2.5.5 Trao đổi thông tin
Việc trao đổi
thông tin nội bộ (nghĩa là trong toàn tổ chức) và bên ngoài (nghĩa là với các
bên quan tâm liên quan) theo kế hoạch và có hiệu lực sẽ thúc đẩy sự tham gia của
mọi người và gia tăng hiểu biết về:
- bối cảnh của tổ chức;
- nhu cầu và mong đợi của khách hàng
và các bên quan tâm liên quan khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Các
nguyên tắc quản lý chất lượng
2.3.1 Hướng vào khách hàng
2.3.1.1 Nội dung
Trọng tâm
chính của quản lý chất lượng là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và phấn đấu
vượt xa hơn mong đợi của khách hàng.
2.3.1.2 Lý giải
Thành công bền
vững đạt được khi một tổ chức thu hút và giữ được lòng tin của khách hàng và
các bên quan tâm liên quan khác. Mọi khía cạnh trong việc tương tác với khách
hàng đều mang lại cơ hội tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng. Việc hiểu được
nhu cầu và mong đợi hiện tại và tương lai của khách hàng và các bên quan tâm
khác đóng góp cho sự thành công bền vững của tổ chức.
2.3.1.3 Lợi ích chính
Một số lợi
ích chính tiềm ẩn là:
- tăng giá trị cho khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nâng cao sự gắn bó của khách hàng;
- tăng cường kinh doanh lặp lại;
- nâng cao uy tín của tổ chức;
- mở rộng cơ sở khách hàng;
- tăng doanh thu và thị phần.
2.3.1.4 Hành động có thể thực hiện
Hành động có
thể thực hiện bao gồm:
- thừa nhận khách hàng trực tiếp và
gián tiếp là người tiếp nhận giá trị từ tổ chức;
- hiểu nhu cầu và mong đợi hiện tại
và tương lai của khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trao đổi thông tin về nhu cầu và
mong đợi của khách hàng trong toàn tổ chức;
- hoạch định, thiết kế, phát triển,
tạo ra, chuyển giao và hỗ trợ các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu và mong đợi
của khách hàng;
- đo lường và theo dõi sự thỏa mãn của
khách hàng và thực hiện các hành động thích hợp;
- xác định và thực hiện hành động đối
với nhu cầu và mong đợi thích hợp của các bên quan tâm liên quan có thể ảnh hưởng
đến sự thỏa mãn của khách hàng;
- quản lý một cách chủ động quan hệ
với khách hàng để đạt được thành công bền vững.
2.3.2 Sự lãnh đạo
2.3.2.1 Nội dung
Người lãnh đạo
ở tất cả các cấp thiết lập sự thống nhất trong mục đích và định hướng và tạo ra
các điều kiện theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được mục tiêu chất
lượng của tổ chức.
2.3.2.2 Lý giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.3 Lợi ích chính
Một số lợi
ích chính tiềm ẩn là:
- tăng hiệu lực và hiệu quả của việc
thực hiện mục tiêu chất lượng của tổ chức;
- điều phối tốt hơn các quá trình của
tổ chức;
- thúc đẩy trao đổi thông tin giữa
các cấp và các bộ phận chức năng trong tổ chức;
- xây dựng và nâng cao năng lực của
tổ chức và nhân sự của tổ chức trong việc đem lại các kết quả mong muốn.
2.3.2.4 Hành động có thể thực hiện
Hành động có
thể thực hiện bao gồm:
- trao đổi thông tin về sứ mệnh, tầm
nhìn, chiến lược, chính sách và các quá trình của tổ chức trong toàn bộ tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết lập văn hóa về lòng tin và sự
chính trực;
- khuyến khích sự cam kết rộng rãi
trong tổ chức đối với chất lượng;
- đảm bảo những người lãnh đạo ở tất
cả các cấp là những tấm gương tích cực cho mọi người trong tổ chức;
- cung cấp cho mọi người những nguồn
lực, sự đào tạo và quyền hạn cần thiết để hành động có trách nhiệm;
- truyền cảm hứng, khuyến khích và
ghi nhận sự đóng góp của mọi người.
2.3.3 Sự tham gia của mọi người
2.3.3.1 Nội dung
Nhân sự có
năng lực, quyền hạn và được tham gia ở tất cả các cấp trong tổ chức là điều thiết
yếu để nâng cao năng lực của tổ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giá trị.
2.3.3.2 Lý giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.3 Lợi ích chính
Một số lợi
ích chính tiềm ẩn là:
- thúc đẩy mọi
người trong tổ chức hiểu mục tiêu chất lượng của tổ chức và gia tăng động lực
cho việc đạt được mục tiêu;
- thúc đẩy sự tham gia của mọi người
vào hoạt động cải tiến;
- tăng cường sự phát triển, sáng kiến
và sáng tạo cá nhân;
- nâng cao sự
thỏa mãn của mọi người;
- nâng cao lòng tin và sự hợp tác
trong toàn tổ chức;
- tăng sự tập trung vào các giá trị
và văn hóa được chia sẻ trong toàn tổ chức.
2.3.3.4 Hành động có thể thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trao đổi thông tin với mọi người để
thúc đẩy việc hiểu tầm quan trọng của những đóng góp riêng của họ;
- thúc đẩy sự
hợp tác trong toàn tổ chức;
- tạo thuận lợi cho việc thảo luận
và chia sẻ một cách cởi mở tri thức và kinh nghiệm;
- trao quyền cho mọi người trong việc
xác định các trở ngại đối với kết quả thực hiện và thực hiện các sáng kiến mà
không lo lắng;
- thừa nhận và ghi nhận đóng góp, việc
học hỏi và cải tiến của mọi người;
- giúp tự đánh giá kết quả thực hiện
theo các mục tiêu cá nhân;
- tiến hành các khảo sát để đánh giá sự
thỏa mãn của mọi người, trao đổi thông tin về kết quả và thực hiện hành động
thích hợp.
2.3.4 Cách tiếp cận theo quá trình
2.3.4.1 Nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.2 Lý giải
Hệ thống quản
lý chất lượng bao gồm các quá trình có liên quan đến nhau. Hiểu được cách thức
hệ thống này tạo ra các kết quả giúp tổ chức tối ưu hóa hệ thống và kết quả thực
hiện hệ thống.
2.3.4.3 Lợi ích chính
Một số lợi
ích chính tiềm ẩn là:
- nâng cao khả năng tập trung nỗ lực
vào các quá trình chính và cơ hội cải tiến;
- kết quả đầu ra ổn định và dự báo
được thông qua hệ thống gồm các quá trình gắn kết với nhau;
- kết quả thực hiện được tối ưu hóa
thông qua việc quản lý hiệu lực quá trình, sử dụng hiệu quả nguồn lực và giảm
các rào cản giữa các chức năng;
- giúp tổ chức mang lại lòng tin cho
các bên quan tâm về tính ổn định, hiệu lực và hiệu quả của tổ chức.
2.3.4.4 Hành động có thể thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định các mục tiêu của hệ thống
và các quá trình cần thiết để đạt được mục tiêu;
- thiết lập quyền hạn, nhiệm vụ và
trách nhiệm đối với việc quản lý quá trình;
- hiểu được năng lực của tổ chức và
xác định các giới hạn về nguồn lực trước khi hành động;
- xác định sự phụ thuộc lẫn nhau của
quá trình và phân tích ảnh hưởng từ việc điều chỉnh các quá trình riêng
lẻ tới tổng thể hệ thống;
- quản lý các quá trình và sự liên hệ
lẫn nhau giữa các quá trình trong hệ thống để đạt được các mục tiêu chất lượng của
tổ chức một cách hiệu lực và hiệu quả;
- đảm bảo thông tin cần thiết sẵn có
cho việc thực hiện và cải tiến quá trình và việc theo dõi, phân tích và đánh
giá kết quả thực hiện của tổng thể hệ thống;
- quản lý rủi
ro có thể ảnh hưởng đến đầu ra của quá trình và kết quả đầu ra tổng thể của hệ
thống quản lý chất lượng.
2.3.5 Cải tiến
2.3.5.1 Nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.2 Lý giải
Cải tiến là
việc thiết yếu đối với tổ chức để duy trì các mức kết quả thực hiện hiện tại, để
ứng phó với những thay đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra các
cơ hội mới.
2.3.5.3 Lợi ích chính
Một số lợi
ích chính tiềm ẩn là:
- cải tiến kết quả thực hiện của quá
trình, năng lực của tổ chức và sự thỏa mãn của khách hàng;
- thúc đẩy việc tập
trung vào điều tra và xác định nguyên nhân gốc rễ và sau đó là các hành
động khắc phục, phòng ngừa;
- nâng cao khả năng dự báo và ứng
phó với các rủi ro và cơ hội nội bộ và bên ngoài;
- đẩy mạnh việc xem xét cả cải tiến
từng bước và cải tiến đột phá;
- thúc đẩy việc học hỏi để cải tiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.4 Hành động có thể thực hiện
Hành động có
thể thực hiện bao gồm:
- thúc đẩy việc thiết lập các mục
tiêu cải tiến ở tất cả các cấp trong tổ chức;
- giáo dục và đào tạo mọi người ở tất
cả các cấp về cách thức áp dụng các công cụ và phương pháp cơ bản để đạt được
các mục tiêu cải tiến;
- đảm bảo mọi người có năng lực để thúc
đẩy và thực hiện thành công các dự án cải tiến;
- xây dựng và triển khai các quá
trình thực hiện dự án cải tiến trong toàn tổ chức;
- theo dõi, xem xét và đánh giá việc
hoạch định, thực hiện, hoàn thành và các kết quả của các dự án cải tiến;
- đưa việc xem xét cải tiến vào phát
triển sản phẩm, dịch vụ, quá trình mới hoặc điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ và quá
trình;
- thừa nhận và
ghi nhận việc cải tiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.6.1 Nội dung
Các quyết định
dựa trên phân tích và đánh giá dữ liệu và thông tin sẽ có khả năng cao hơn
trong việc tạo ra các kết quả dự kiến.
2.3.6.2 Lý giải
Ra quyết định
có thể là một quá trình phức tạp và luôn có sự không chắc chắn nhất định. Quá
trình này thường bao gồm nhiều loại hình và nguồn đầu vào cũng như việc diễn giải
chúng và có thể mang tính chủ quan. Quan trọng là phải hiểu các mối quan hệ
nguyên nhân và kết quả và các hệ quả tiềm ẩn ngoài dự kiến. Phân tích sự kiện,
bằng chứng và dữ liệu mang lại tính khách quan cao hơn và sự tự tin trong việc
ra quyết định.
2.3.6.3 Lợi ích chính
Một số lợi
ích chính tiềm ẩn là:
- cải tiến quá trình ra quyết định;
- cải tiến việc đánh giá kết quả thực
hiện của quá trình và khả năng đạt được các mục tiêu;
- cải tiến hiệu lực và hiệu quả thực
hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tăng khả năng chứng tỏ hiệu lực của
các quyết định trước đây.
2.3.6.4 Hành động có thể thực hiện
Hành động có
thể thực hiện bao gồm:
- xác định, đo lường và theo dõi các
chỉ số chính để chứng tỏ kết quả thực hiện của tổ chức;
- tạo sự sẵn có tất cả các dữ liệu cần
thiết cho những người liên quan;
- đảm bảo dữ liệu và thông tin đủ
chính xác, tin cậy và an toàn;
- phân tích và đánh giá dữ liệu và
thông tin bằng phương pháp thích hợp;
- đảm bảo mọi người có năng lực phân
tích và đánh giá dữ liệu cần thiết;
- ra quyết định và thực hiện hành động
trên cơ sở bằng chứng, cân bằng với kinh nghiệm và trực giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.7.1 Nội dung
Để thành
công bền vững, tổ chức quản lý các mối quan hệ của mình với các bên quan tâm
liên quan, ví dụ như nhà cung cấp.
2.3.7.2 Lý giải
Các bên quan
tâm liên quan ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của tổ chức. Thành công bền vững
có khả năng đạt được cao hơn nếu tổ chức quản lý các mối quan hệ với tất cả các
bên quan tâm của mình để tối ưu tác động của họ tới kết quả thực hiện của tổ chức.
Việc quản lý mối quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp và đối tác của tổ chức là đặc
biệt quan trọng.
2.3.7.3 Lợi ích chính
Một số lợi
ích chính tiềm ẩn là:
- nâng cao kết quả thực
hiện của tổ chức và các bên quan tâm liên quan của tổ chức thông qua việc đáp ứng
các cơ hội và ràng buộc liên quan đến từng bên quan tâm;
- có cách hiểu chung về mục tiêu và
giá trị giữa các bên quan tâm;
- nâng cao khả
năng tạo dựng giá trị đối với các bên quan tâm thông qua việc chia sẻ nguồn lực
và năng lực và quản lý chất lượng liên quan đến rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.7.4 Hành động có thể thực hiện
Hành động có
thể thực hiện bao gồm:
- xác định các bên quan tâm liên
quan (như nhà cung cấp, đối tác, khách hàng, nhà đầu tư, nhân viên hoặc tổng thể
xã hội) và mối quan hệ của họ với tổ chức;
- xác định và lập thứ tự ưu tiên mối
quan hệ với bên quan tâm cần được quản lý;
- thiết lập mối quan hệ cân bằng giữa
lợi ích ngắn hạn với các xem xét dài hạn;
- thu thập và chia sẻ thông tin, chuyên
môn và nguồn lực với các bên quan tâm liên quan;
- đo lường kết quả thực hiện và cung
cấp thông tin phản hồi về kết quả thực hiện cho các bên quan tâm khi thích hợp
nhằm thúc đẩy các sáng kiến cải tiến;
- thiết lập
các hoạt động phát triển hợp tác và cải tiến với nhà cung cấp, đối tác và các
bên quan tâm khác;
- khuyến
khích và thừa nhận các cải tiến và thành quả của nhà cung cấp và đối tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1 Mô hình hệ thống
quản lý chất lượng
2.4.1.1 Khái quát
Các tổ chức
có nhiều đặc tính giống con người, là một thực thể mang tính xã hội sống và học
hỏi.
Cả hai đều
có khả năng thích nghi và bao gồm các hệ thống, quá trình và hoạt động tương
tác lẫn nhau. Nhằm thích nghi với bối cảnh thay đổi của chúng, từng đối tượng đều
cần có khả năng thay đổi. Tổ chức thường đổi mới để đạt được các cải tiến đột
phá. Một mô hình hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thừa nhận rằng không
phải tất cả các hệ thống, quá trình và hoạt động đều có thể được xác định trước,
vì vậy nó cần linh hoạt và có khả năng thích ứng trong bối cảnh phức tạp của tổ
chức.
2.4.1.2 Hệ thống
Tổ chức cố gắng
hiểu bối cảnh nội bộ và bên ngoài để nhận biết nhu cầu và mong đợi của
các bên quan tâm liên quan. Thông tin này được sử dụng khi xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng nhằm đạt được sự bền vững cho tổ chức. Đầu ra từ một quá trình có
thể là đầu vào cho quá trình khác và được kết nối vào mạng lưới tổng thể. Mặc
dù thường thấy có các quá trình tương tự nhau, nhưng từng tổ chức và hệ thống
quản lý chất lượng của tổ chức lại là duy nhất.
2.4.1.3 Quá trình
Tổ chức có
các quá trình có thể được xác định, đo lường và cải tiến. Những quá trình này
tương tác để mang lại kết quả nhất quán với mục tiêu của tổ chức
và xuyên suốt các ranh giới giữa các chức năng. Một số quá trình có thể là chính yếu,
trong khi các quá trình khác thì không. Các quá trình có các hoạt động liên
quan lẫn nhau với đầu vào để mang lại đầu ra.
2.4.1.4 Hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2 Xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng
Hệ thống quản
lý chất lượng là một hệ thống động, phát triển theo thời gian thông qua các
giai đoạn cải tiến. Mọi tổ chức đều có các hoạt động quản lý chất lượng, cho dù
chúng có được hoạch định một cách chính thức hay không. Tiêu chuẩn này đưa ra
hướng dẫn về cách thức xây dựng một hệ thống chính thức để quản lý các hoạt động
này. Cần xác định các hoạt động hiện có trong tổ
chức và sự phù hợp của chúng với bối cảnh của tổ chức. Tiêu chuẩn này cùng với
TCVN ISO 9004, TCVN ISO 9001 có thể được sử dụng để hỗ trợ tổ chức trong việc
xây dựng hệ thống quản lý chất lượng gắn kết.
Một hệ thống
quản lý chất lượng chính thức đưa ra khuôn khổ cho việc hoạch định, triển khai,
theo dõi và cải tiến kết quả thực hiện của hoạt động quản lý chất lượng. Hệ thống
quản lý chất lượng không cần phức tạp, mà cần phản ánh chính xác nhu cầu của tổ
chức. Khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, các khái niệm và nguyên tắc cơ
bản nêu trong tiêu chuẩn này có thể đưa ra hướng dẫn có ý nghĩa.
Việc hoạch định
hệ thống quản lý chất lượng không phải là một sự kiện đơn lẻ mà là một quá
trình liên tục. Các kế hoạch phát triển vì tổ chức học hỏi và hoàn cảnh thay
đổi. Một kế hoạch tính đến tất cả các hoạt động chất lượng của tổ chức và đảm bảo
rằng nó bao trùm mọi hướng dẫn của tiêu chuẩn này và các yêu cầu của TCVN ISO
9001. Kế hoạch được thực hiện ngay khi phê duyệt.
Điều quan trọng
đối với tổ chức là theo dõi và đánh giá một cách thường xuyên cả việc thực hiện kế hoạch
và kết quả thực hiện của hệ thống quản lý chất lượng. Các chỉ số được xem
xét một cách thận trọng sẽ tạo thuận lợi cho các hoạt động theo dõi và đánh giá
này.
Đánh giá là
một phương thức xem xét đánh giá hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, nhằm
nhận diện các rủi ro và xác định việc thực hiện các yêu cầu. Để các cuộc đánh
giá có hiệu lực, các bằng chứng hữu hình và vô hình cần được thu thập. Các hành
động được thực hiện để khắc phục và cải tiến trên cơ sở phân tích bằng chứng
thu được. Tri thức có được có thể dẫn đến đổi mới, đưa kết quả thực hiện hệ thống
quản lý chất lượng lên mức cao hơn.
2.4.3 Các tiêu chuẩn về
hệ thống quản lý chất lượng, các hệ thống quản lý khác và mô hình hoàn hảo
Cách tiếp cận
hệ thống quản lý chất lượng được nêu trong các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý
chất lượng do Ban kỹ thuật TCVN/TC 176 xây dựng, trong các tiêu chuẩn khác về hệ
thống quản lý và các mô hình hoàn hảo của tổ chức đều dựa trên những nguyên tắc
chung. Những nguyên tắc này giúp tổ chức nhận diện rủi ro và cơ hội và bao gồm
hướng dẫn cải tiến. Trong bối cảnh hiện nay, nhiều vấn đề
như đổi mới, đạo đức, lòng tin và uy tín có thể được coi là các thông số trong
hệ thống quản lý chất lượng. Các tiêu chuẩn liên quan đến quản lý chất lượng
(ví dụ TCVN ISO 9001), quản lý môi trường (ví dụ TCVN ISO
14001) và quản lý năng lượng (ví dụ TCVN ISO 50001), cũng như các tiêu chuẩn quản
lý khác và các mô hình hoàn hảo đều giải quyết điều này.
Các tiêu chuẩn
về hệ thống quản lý chất lượng do Ban kỹ thuật TCVN/TC 176 xây dựng đưa ra tập
hợp toàn diện các yêu cầu và hướng dẫn đối với một hệ thống quản lý chất lượng.
TCVN ISO 9001 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng. TCVN
ISO 9004 đưa ra hướng dẫn cho một phạm vi rộng các mục tiêu của hệ thống quản
lý chất lượng vì sự thành công bền vững và kết quả thực hiện được cải tiến. Hướng
dẫn về các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng bao gồm TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002,
TCVN ISO 10003, TCVN ISO 10004, TCVN ISO 10008, TCVN ISO 10012 và TCVN ISO
19011. Các tiêu chuẩn về nội dung kỹ thuật hỗ trợ hệ thống quản lý chất lượng
bao gồm TCVN ISO 10005, TCVN ISO 10006, TCVN ISO 10007, TCVN ISO/TR 10013, TCVN
ISO 10014, TCVN ISO 10015, TCVN ISO/TR 10017, TCVN ISO 10018
và TCVN ISO 10019. Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng cũng được nêu
trong các tiêu chuẩn cho lĩnh vực cụ thể như TCVN ISO/TS 16949.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sổ tay của ISO “Sử dụng tích hợp
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý” có thể mang lại hướng dẫn hữu ích.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Thuật ngữ liên quan đến cá nhân hoặc
con người
3.1.1
Lãnh đạo cao nhất
Người hoặc
nhóm người định hướng và kiểm soát tổ chức
(3.2.1) ở cấp cao nhất.
CHÚ THÍCH 1: Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy
quyền và cung cấp nguồn lực trong phạm vi tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Nếu phạm vi của hệ thống
quản lý (3.5.3) chỉ bao gồm một phần của tổ chức, thì lãnh đạo cao
nhất chỉ những người định hướng và kiểm soát phần
đó của tổ chức.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của
ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của
ISO/IEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng
Người hỗ trợ
tổ chức (3.2.1) trong việc
thực hiện hệ thống quản lý chất lượng (3.4.3), thông qua việc đưa ra chỉ dẫn hoặc
thông tin (3.8.2).
CHÚ THÍCH 1: Tư vấn hệ thống quản lý chất
lượng cũng có thể hỗ trợ trong việc thực hiện các phần của hệ thống
quản lý chất lượng (3.5.4).
CHÚ THÍCH 2: TCVN ISO 10019:2011 đưa ra hướng
dẫn về cách thức phân biệt tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có năng lực với
không có năng lực.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10019:2011, 3.2, được sửa đổi]
3.1.3
Sự tham dự
Tham dự vào
một hoạt động, sự kiện hoặc tình huống.
3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự
tham dự (3.1.3) vào và đóng
góp cho các hoạt động để đạt được các mục
tiêu (3.7.1) được chia sẻ.
3.1.5
Bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình
Ban kiểm
soát cấu hình
người hoặc
nhóm người có các trách nhiệm và quyền hạn được phân công để ra quyết định về cấu
hình (3.10.6).
CHÚ THÍCH 1: Các bên
quan tâm (3.2.3) liên quan
trong và ngoài tổ chức (3.2.1) cần có đại diện trong bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10007:2008, 3.8, được sửa đổi]
3.1.6
Người giải quyết tranh chấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Nhân
viên, tình nguyện viên, nhân sự theo hợp đồng (3.4.7).
[NGUỒN: TCVN
ISO 10003:2011, 3.7, được sửa đổi]
3.2 Thuật ngữ liên quan đến tổ chức
3.2.1
Tổ chức
Người hoặc
nhóm người với chức năng riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ
để đạt được các mục tiêu (3.7.1) của
mình.
CHÚ THÍCH 1:
Khái niệm tổ chức bao gồm nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công
ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, câu lạc bộ, hiệp hội (3.2.8). hội từ thiện
hay viện, hay một phần hoặc sự kết hợp của những loại hình trên dù có được hợp
nhất hay không và là tổ chức công hay tư.
CHÚ THÍCH 2:
Đây là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi cho các
tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ
sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa
đổi thông qua việc sửa đổi Chú thích 1.
3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kết hợp
các vấn đề nội bộ và bên ngoài có thể có ảnh hưởng tới cách tiếp cận của tổ chức (3.2.1) trong việc
xây dựng và đạt được các mục tiêu (3.7.1) của mình.
CHÚ THÍCH 1:
Các mục tiêu của tổ chức có thể liên quan đến sản phẩm (3.7.6) và dịch vụ (3.7.7). Việc đầu tư và cách ứng xử của tổ
chức với các bên quan tâm (3.2.3).
CHÚ THÍCH 2:
Khái niệm bối cảnh của tổ chức được áp dụng như nhau với cả tổ chức phi lợi nhuận
hoặc tổ chức dịch vụ công và các tổ chức vì lợi nhuận.
CHÚ THÍCH 3: Khái niệm này
thường được đề cập đến thông qua các thuật ngữ khác như “môi trường
kinh doanh”, “môi trường của tổ chức” hay “hệ sinh thái của tổ chức”.
CHÚ THÍCH 4: Hiểu được cơ sở
hạ tầng (3.5.2) có thể giúp xác định bối cảnh của tổ chức.
3.2.3
Bên quan tâm
Bên liên quan
Cá nhân hoặc
tổ chức (3.2.1) có thể ảnh
hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đây là một trong những thuật
ngữ chung và định nghĩa cốt lõi cho các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO
được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ
thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi thông qua việc bổ sung thêm ví
dụ.
3.2.4
Khách hàng
Cá nhân hoặc
tổ chức (3.2.1) có thể được
nhận hay tiếp nhận sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ
(3.7.7) nhằm cho mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân
hay tổ chức đó.
VÍ DỤ: Người tiêu dùng, khách hàng, người
sử dụng cuối cùng, người bán lẻ, người nhận sản phẩm hoặc dịch vụ
từ một quá trình (3.4.1) nội bộ, người hưởng lợi và người mua.
CHÚ THÍCH 1: Khách hàng có thể là nội bộ
hoặc bên ngoài tổ chức.
3.2.5
Nhà cung cấp
Nhà cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối,
nhà bán lẻ hoặc người bán sản phẩm hay dịch vụ.
CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp có thể là nội bộ
hoặc bên ngoài tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ký kết hợp đồng,
nhà cung cấp đôi khi được gọi là “nhà thầu”.
3.2.6
Nhà cung cấp bên ngoài
Nhà cung ứng bên ngoài
Nhà
cung cấp (3.2.5) không phải là một phần của tổ chức (3.2.1).
VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà
bán lẻ hoặc người bán sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7).
3.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh chấp
Cá nhân hoặc
tổ chức (3.2.1) cung ứng và vận hành quá
trình (3.4.1) giải quyết tranh
chấp (3.9.6) bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp DRP thường là một
pháp nhân tách biệt với tổ chức hoặc
cá nhân là bên khiếu nại. Theo cách này, tính độc lập và công bằng được nhấn mạnh.
Trong một số trường hợp, đơn vị tách biệt được thành lập trong tổ chức để xử lý
khiếu nại (3.9.3) chưa
được giải quyết.
CHÚ THÍCH 2: Nhà cung cấp DRP ký hợp đồng (3.4.7) với các bên để
cung cấp giải quyết tranh chấp và chịu trách nhiệm đối với kết quả thực hiện (3.7.8). Nhà cung cấp DRP cung cấp người
giải quyết tranh chấp (3.1.6). Nhà cung cấp DRP cũng sử dụng các nhân viên hỗ trợ, điều hành
và quản lý để cung ứng các nguồn lực tài chính, hỗ trợ về văn phòng, lập lịch
trình, đào tạo, phòng hợp, chức năng giám sát và các chức năng tương tự.
CHÚ THÍCH 3: Nhà cung cấp DRP có thể có
nhiều loại hình như tổ chức phi lợi nhuận, lợi nhuận và tổ chức công. Một hiệp hội (3.2.8) cũng có thể là một nhà cung cấp
DRP.
CHÚ THÍCH 4: TCVN ISO 10003:2011 sử dụng
thuật ngữ “nhà cung cấp” thay cho nhà cung cấp DRP.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10003:2011, 3.9, được sửa đổi]
3.2.8
Hiệp hội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN
ISO 10003:2011, 3.1]
3.2.9
Chức năng đo lường
Đơn vị chức
năng có các trách nhiệm về quản trị và kỹ thuật để xác định và áp dụng hệ thống
quản lý đo lường (3.5.6).
[NGUỒN: TCVN ISO
10012:2007, 3.6, được sửa đổi]
3.3 Thuật ngữ liên quan đến hoạt động
3.3.1
Cải tiến
Hoạt động để nâng cao kết quả
thực hiện (3.7.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2
Cải tiến liên tục
Hoạt động lặp
lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.7.8).
CHÚ THÍCH 1: Quá
trình (3.4.1) thiết lập các mục
tiêu (3.7.1) và phát hiện các cơ hội cải tiến (3.3.1) là một quá
trình liên tục thông qua việc sử dụng các phát
hiện đánh giá (3.13.9) và kết luận
đánh giá (3.13.10), phân tích dữ liệu (3.8.1), xem
xét (3.11.2) của lãnh đạo
(3.3.3) hoặc các phương thức khác và thường dẫn đến hành động khắc phục (3.12.2) hoặc hành động phòng ngừa (3.12.1).
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn
về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp
nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa
đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.
3.3.3
Quản lý
Các hoạt động
có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức (3.2.1).
CHÚ THÍCH 1: Quản lý có thể bao gồm việc thiết
lập chính sách (3.5.8) mục
tiêu (3.7.1) và các quá
trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4
Quản lý chất lượng
Việc quản
lý (3.3.3) liên quan đến chất
lượng (3.6.2).
CHÚ THÍCH 1: Quản lý chất lượng có thể bao
gồm thiết lập chính sách chất lượng (3.5.9), mục
tiêu chất lượng (3.7.2) và các quá trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu chất lượng này thông qua hoạch định chất lượng (3.3.5), đảm bảo
chất lượng (3.3.6), kiểm
soát chất lượng (3.3.7) và cải tiến chất lượng (3.3.8).
3.3.5
Hoạch định chất lượng
Một phần của
quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc lập mục
tiêu chất lượng (3.7.2) và quy định
các quá trình (3.4.1) tác nghiệp
cần thiết và các nguồn lực liên quan để đạt được các mục tiêu chất lượng.
CHÚ THÍCH 1: Việc lập các kế hoạch
chất lượng (3.8.9) có thể là một phần của hoạch định
chất lượng.
3.3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần của
quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc mang lại lòng tin rằng
các yêu cầu chất lượng (3.6.5) sẽ được thực hiện.
3.3.7
Kiểm soát chất lượng
Một phần của
quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu
chất lượng (3.6.5)
3.3.8
Cải tiến chất lượng
Một phần của
quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc nâng cao khả năng thực
hiện các yêu cầu chất lượng (3.6.5).
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu chất lượng có thể
liên quan đến khía cạnh bất kỳ như hiệu lực (3.7.11), hiệu
quả (3.7.10) hoặc khả
năng truy xuất nguồn gốc (3.6.13).
3.3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động có
phối hợp để định hướng và kiểm soát cấu hình (3.10.6).
CHÚ THÍCH 1:
Quản lý cấu hình thường tập trung vào các hoạt động kỹ thuật và tổ chức, thiết
lập và duy trì việc kiểm soát sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) và thông tin
về cấu hình sản phẩm (3.6.8) trong toàn
bộ vòng đời của sản phẩm.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10007:2008, 3.6, được sửa đổi, Chú thích 1 được sửa đổi]
3.3.10
Kiểm soát thay đổi
<quản lý
cấu hình> hoạt động để kiểm soát đầu ra (3.7.5) sau khi thông
tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8) được phê duyệt
chính thức.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10007:2008, 3.1, được sửa đổi]
3.3.11
Hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN
ISO 10006:2007, 3.1, được sửa đổi]
3.3.12
Quản lý dự án
Việc hoạch định,
tổ chức, theo dõi (3.11.3), kiểm soát và báo cáo tất cả các
khía cạnh của dự án (3.4.2) và tạo động lực cho tất cả những người
tham gia để đạt được các mục tiêu của dự án.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10006:2007, 3.6]
3.3.13
Đối tượng cấu hình
Đối tượng (3.6.1) trong cấu
hình (3.10.6) thỏa mãn chức năng sử dụng cuối cùng.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10007:2008, 3.5, được sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1
Quá trình
Tập hợp các
hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết
quả dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: “Kết quả dự kiến” của một quá
trình được gọi là đầu ra (3.7.5). sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) phụ thuộc vào bối cảnh được đề cập.
CHÚ THÍCH 2: Đầu vào của một quá
trình thường là đầu ra của các quá trình khác và đầu ra của một quá trình thường
là đầu vào cho các quá trình khác.
CHÚ THÍCH 3: Hai hay nhiều quá trình có mối
quan hệ và tương tác lẫn nhau trong chuỗi quá trình có thể cũng được coi là một
quá trình.
CHÚ THÍCH 4: Các quá trình trong tổ chức (3.2.1) thường được hoạch định và thực hiện dưới những điều kiện được
kiểm soát nhằm gia tăng giá trị.
CHÚ THÍCH 5: Một quá trình trong đó sự phù hợp
(3.6.11) của kết quả đầu ra không thể xác nhận giá trị sử dụng một cách
dễ dàng hoặc một cách kinh tế thì thường được coi là “quá trình đặc biệt”.
CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của
ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1,
Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi nhằm ngăn ngừa sự quay vòng giữa
quá trình và đầu ra, chú thích 1 và 5 được bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự án
Quá
trình (3.4.1) duy nhất bao gồm tập hợp các hoạt
động được điều phối và kiểm soát có thời gian bắt đầu và kết thúc, được thực hiện
để đạt
được mục tiêu (3.7.1) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) cụ thể, bao
gồm cả những ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.
CHÚ THÍCH 1:
Một dự án riêng lẻ có thể là một phần của cơ cấu dự án lớn
hơn và thường có thời gian bắt đầu và kết thúc xác định.
CHÚ THÍCH 2:
Trong một số dự án, mục tiêu và phạm vi được cập nhật và các đặc
tính (3.10.1) của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) được xác định dần theo tiến trình
của dự án.
CHÚ THÍCH 3:
Đầu ra (3.7.5) của một dự án có thể là một hay nhiều đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ.
CHÚ THÍCH 4:
Tổ chức (3.2.1) của một dự án thường mang tính tạm thời và được thiết lập
trong thời gian thực hiện dự án.
CHÚ THÍCH 5:
Mức độ phức tạp của sự tương tác giữa các hoạt động của dự án không nhất thiết
liên quan đến quy mô của dự án.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10006:2007, 3.5, được sửa đổi - Chú thích 1 đến 3 được sửa đổi]
3.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá
trình (3.4.1) thiết lập, lập thành văn bản, áp
dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4).
[NGUỒN: TCVN
ISO 10019:2011, 3.1, được sửa đổi - Các chú thích được bỏ]
3.4.4
Tích lũy năng lực
Quá
trình (3.4.1) đạt
được năng lực (3.10.4).
[NGUỒN: TCVN
ISO 10018:2013, 3.2, được sửa đổi]
3.4.5
Thủ tục/quy trình
Cách thức
xác định để thực hiện một hoạt động hay quá
trình (3.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6
Thuê ngoài (động từ)
Tạo ra sự sắp
đặt trong đó một tổ chức (3.2.1) bên ngoài thực hiện một phần chức
năng hoặc quá trình (3.4.1) của tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Một tổ chức bên ngoài nằm
ngoài phạm vi của hệ thống quản lý (3.5.3), mặc dù chức năng
hoặc quá trình được thuê ngoài lại thuộc phạm vi của hệ thống quản lý.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của
ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO
cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.
3.4.7
Hợp đồng
Thỏa thuận
ràng buộc.
3.4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các quá
trình (3.4.1) chuyển các yêu cầu (3.6.4) đối với một đối tượng (3.6.1) thành các yêu cầu chi tiết hơn đối với đối
tượng đó.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu tạo thành đầu vào
cho thiết kế và phát triển thường là kết quả của nghiên cứu và có thể được thể
hiện một cách rộng hơn, khái quát hơn các yêu cầu tạo thành đầu ra (3.7.5) của thiết
kế và phát triển. Các yêu cầu thường được xác định là các đặc
tính (3.10.1). Trong một dự án (3.4.2), có thể có
nhiều giai đoạn thiết kế và phát triển.
CHÚ THÍCH 2: Từ “thiết kế” và “phát triển”
và thuật ngữ “thiết kế và phát triển” đôi khi được sử dụng đồng nghĩa và đôi
khi được sử dụng để xác định các giai đoạn khác nhau của tổng thể quá trình thiết
kế và phát triển.
CHÚ THÍCH 3: Có thể kèm theo một định ngữ
để chỉ tính chất của đối tượng được thiết kế và phát triển (ví dụ, thiết kế và
phát triển sản phẩm (3.7.6), thiết kế và phát triển
dịch vụ (3.7.7), thiết
kế và phát triển quá trình).
3.5 Thuật ngữ liên quan đến hệ thống
3.5.1
Hệ thống
Tập hợp các
yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau.
3.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<tổ chức>
hệ thống (3.5.1) các phương tiện, thiết bị và dịch vụ (3.7.7) cần thiết
cho hoạt động tác nghiệp của tổ chức (3.2.1).
3.5.3
Hệ thống quản lý
Tập hợp các
yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức (3.2.1) để thiết lập chính
sách (3.5.8), mục tiêu (3.7.1) và các quá
trình (3.4.1) để đạt được các mục tiêu đó.
CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có thể
giải quyết một hay nhiều lĩnh vực, ví dụ quản
lý chất lượng (3.3.4). quản lý tài chính hoặc quản lý
môi trường.
CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống quản
lý chất lượng thiết lập cơ cấu, vai trò và trách nhiệm, việc hoạch định, vận
hành, chính sách, thực hành, quy tắc, niềm tin, mục tiêu của tổ chức và các quá
trình để đạt được những mục tiêu đó.
CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của hệ thống quản lý
có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể được nhận biết trong tổ chức,
các bộ phận cụ thể được nhận biết của tổ chức, hoặc một hay
nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức.
CHÚ THÍCH 4: Thuật ngữ này là một trong
những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản
lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho
Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc
sửa đổi chú thích từ 1 đến 3.
3.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của hệ thống
quản lý (3.5.3) liên quan đến chất
lượng (3.6.2).
3.5.5
Môi trường làm việc
Tập hợp các
điều kiện để thực hiện công việc.
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện có thể bao
gồm các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và môi trường (như nhiệt
độ, ánh sáng, phương thức thừa nhận, áp lực nghề nghiệp, ec-gô-nô-mi và thành phần
không khí).
3.5.6
Xác nhận đo lường
Tập hợp các
thao tác cần thiết để đảm bảo thiết bị đo (3.11.6) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) của việc sử dụng đã định.
CHÚ THÍCH 1: Xác nhận đo lường thường bao
gồm việc hiệu chuẩn hoặc kiểm
tra xác nhận (3.8.12), các hiệu chỉnh hay sửa chữa (3.12.9) cần thiết và việc hiệu chuẩn lại
sau đó, so sánh với các yêu cầu đo lường của việc sử
dụng đã định của thiết bị, cũng như việc niêm phong và ghi nhãn cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3:
Yêu cầu đối với việc sử dụng đã định bao gồm các xem xét như phạm vi, độ phân
giải và sai số cho phép lớn nhất.
CHÚ THÍCH 4:
Các yêu cầu về đo lường thường khác với và không được quy định trong các yêu cầu
về sản phẩm (3.7.6).
[NGUỒN: ISO
10012:2007, 3.5, được sửa đổi - Chú thích 1 được sửa đổi]
3.5.7
Hệ thống quản lý đo lường
Tập hợp các
yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau cần thiết để đạt
được sự xác nhận đo lường (3.5.6) và việc kiểm soát các quá
trình đo lường (3.11.5).
[NGUỒN: TCVN
ISO 10012:2007, 3.1, được sửa đổi]
3.5.8
Chính sách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu
bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.
3.5.9
Chính sách chất lượng
Chính
sách (3.5.8) liên quan đến chất
lượng (3.6.2).
CHÚ THÍCH 1: Chính sách chất lượng thường
nhất quán với chính sách chung của tổ chức (3.2.1), có thể thống
nhất với tầm nhìn (3.5.10) và sứ mệnh (3.5.11) của tổ chức và đưa ra khuôn khổ cho việc lập các mục tiêu chất lượng (3.7.2).
CHÚ THÍCH 2: Các nguyên tắc quản lý chất
lượng nêu trong tiêu chuẩn này có thể hình thành cơ sở cho việc thiết lập chính
sách chất lượng.
3.5.10
Tầm nhìn
<tổ chức>
mong muốn về những gì tổ chức (3.2.1) muốn trở
thành được lãnh đạo cao nhất (3.1.1) công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sứ mệnh
<tổ chức>
mục đích tồn tại của tổ chức (3.2.1) được lãnh đạo
cao nhất (3.1.1) công bố.
3.5.12
Chiến lược
Kế hoạch để đạt
được mục tiêu (3.7.1) dài hạn hoặc tổng thể.
3.6 Thuật ngữ liên quan đến yêu cầu
3.6.1
Đối tượng
Hạng mục thực thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7), quá trình (3.4.1), cá nhân, tổ chức (3.2.1), hệ thống (3.5.1), nguồn lực.
CHÚ THÍCH 1:
Đối tượng có thể là vật chất (ví dụ động cơ, tờ giấy, kim cương), phi vật chất
(ví dụ tỉ lệ chuyển đổi, kế hoạch
dự án) hoặc được hình dung (ví dụ tình trạng của tổ chức trong tương lai).
[NGUỒN: ISO 1087-1:2000, 3.1.1, được sửa đổi]
3.6.2
Chất lượng
Mức độ của một tập hợp các đặc tính (3.10.1) vốn có của một đối tượng (3.6.1) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4).
CHÚ THÍCH 1:
Thuật ngữ “chất lượng” có thể được sử dụng với những tính từ như kém, tốt, tuyệt
hảo.
CHÚ THÍCH 2: “Vốn
có”, trái nghĩa với “được gán cho”, nghĩa là có trong đối tượng (3.6.1).
3.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng loại hay thứ hạng cho các yêu cầu (3.6.4) khác nhau của một đối tượng (3.6.1) có cùng chức năng
sử dụng.
VÍ DỤ: Hạng
vé máy bay và loại khách sạn trong tài liệu giới thiệu về khách sạn.
CHÚ THÍCH 1: Khi thiết lập một
yêu cầu chất
lượng (3.6.5), cấp thường
được quy định.
3.6.2
Yêu cầu
Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm
hiểu chung hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1:
“Ngầm hiểu chung” nghĩa là đối với tổ chức (3.2.1) và các bên
quan tâm (3.2.3) nhu cầu hoặc mong đợi được coi
là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung.
CHÚ THÍCH 2:
Yêu cầu được quy định là yêu cầu đã được công bố, ví dụ trong thông
tin dạng văn bản (3.8.6).
CHÚ THÍCH 3: Một
định ngữ có thể được sử dụng để biểu thị một loại yêu cầu cụ thể, ví dụ yêu cầu đối với sản phẩm (3.7.6), yêu cầu đối với quản
lý chất lượng (3.3.4), yêu cầu của
khách hàng (3.2.4), yêu cầu
chất lượng (3.6.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Cần đạt được sự thỏa
mãn của khách hàng (3.9.2) ở mức cao để đáp ứng mong đợi của khách hàng ngay cả
khi nó không được công bố, không được ngầm hiểu chung hay bắt buộc.
CHÚ THÍCH 6:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu
bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được
sửa đổi thông qua việc bổ sung Chú thích 3 đến 5.
3.6.5
Yêu cầu chất lượng
Yêu cầu (3.6.4) liên quan đến chất lượng (3.6.2).
3.6.6
Yêu cầu luật định
Yêu cầu (3.6.4) bắt buộc do cơ quan
lập pháp quy định.
3.6.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu (3.6.4) bắt buộc do cơ
quan quản lý được cơ quan lập pháp giao quyền quy định.
3.6.8
Thông tin về cấu hình sản phẩm
Yêu cầu (3.6.4) hoặc thông tin
khác đối với việc thiết kế, tạo, kiểm tra xác nhận (3.8.12), triển khai và hỗ
trợ sản phẩm (3.7.6).
[NGUỒN: ISO
10007:2008, 3.9, được sửa đổi]
3.6.9
Sự không phù
hợp
Sự không đáp ứng một yêu cầu (3.6.4).
CHÚ THÍCH 1:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu
bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lỗi
Sự không phù hợp (3.6.9) liên quan đến việc sử dụng dự kiến hay
quy định.
CHÚ THÍCH 1:
Việc phân biệt
giữa khái niệm sai lỗi và sự không phù hợp là rất quan trọng vì có hàm ý pháp
lý, cụ thể là những khái niệm gắn với vấn đề trách nhiệm pháp lý của sản phẩm (3.7.6) và dịch vụ (3.7.7).
CHÚ THÍCH 2: Việc
sử dụng dự kiến là theo dự kiến của khách hàng (3.2.4) có thể chịu ảnh hưởng bởi tính chất của thông
tin (3.8.2) như hướng dẫn vận hành hoặc
bảo dưỡng do nhà cung cấp (3.2.5) đưa ra.
3.6.11
Sự phù hợp
Việc đáp ứng một yêu cầu (3.6.4)
CHÚ THÍCH 1:
Trong tiếng Anh từ “conformance” cũng được hiểu là sự phù hợp.
Trong tiếng Pháp từ “compliance” cũng được hiểu là sự phù hợp.
CHÚ THÍCH 2:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu
bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được
sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng
Khả năng của một đối tượng (3.6.1) trong việc tạo ra đầu ra (3.7.5) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4) đối với đầu ra đó.
CHÚ THÍCH 1:
Thuật ngữ năng lực của một quá trình (3.4.1) trong lĩnh vực
thống kê được định nghĩa trong TCVN 8244-2:2010.
3.6.13
Khả năng
truy xuất nguồn gốc
Khả năng truy tìm về lịch sử, việc áp dụng
hoặc vị trí của một đối tượng (3.6.1).
CHÚ THÍCH 1:
Khi xem xét một sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7), khả năng truy xuất
nguồn gốc có thể liên quan đến:
- xuất xứ của vật liệu hoặc chi tiết,
bộ phận;
- lịch sử quá trình chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2:
Trong lĩnh vực đo lường, định nghĩa trong TCVN 6165:2009 được chấp nhận.
3.6.14
Tính tin cậy
Khả năng thực hiện theo yêu cầu và khi được
yêu cầu.
[NGUỒN: IEC 60050-192, được sửa đổi - Chú
thích được bỏ]
3.6.15
Đổi mới
Đối tượng (3.6.1) mới hoặc được thay
đổi thực hiện hoặc phân phối lại giá trị.
CHÚ THÍCH 1:
Các hoạt động mang lại đổi mới thường được quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Thuật ngữ liên quan đến kết quả
3.7.1
Mục tiêu
Kết quả cần đạt được
CHÚ THÍCH 1:
Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp.
CHÚ THÍCH 2:
Các mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (như mục tiêu về tài
chính, sức khỏe và an toàn, môi trường,...) và có thể áp dụng tại các cấp khác
nhau [như chiến lược, toàn bộ tổ chức (3.2.1), dự án (3.4.2), sản phẩm (3.7.6) hay quá
trình (3.4.1)]
CHÚ THÍCH 3:
Mục tiêu có thể thể hiện theo những cách khác như kết quả dự kiến, mục đích,
chuẩn mực về tác nghiệp, mục tiêu chất lượng (3.7.2) hay sử dụng những từ ngữ khác có ý nghĩa
tương tự (ví dụ mục đích, mục tiêu hướng tới, hay chỉ tiêu).
CHÚ THÍCH 4:
Trong bối cảnh hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4), các mục
tiêu chất lượng (3.7.2) được tổ chức (3.2.1) lập ra, nhất quán với chính
sách chất lượng (3.5.9), nhằm đạt được
các kết quả cụ thể.
CHÚ THÍCH 5:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu
bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định
nghĩa gốc được sửa đổi thông qua việc sửa đổi chú thích 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu chất
lượng
Mục tiêu (3.7.1) liên quan tới chất lượng (3.6.2).
CHÚ THÍCH 1:
Mục tiêu chất lượng thường dựa trên chính sách chất lượng (3.5.9) của tổ chức (3.2.1).
CHÚ THÍCH 2:
Mục tiêu chất lượng thường được xác định cho các chức năng, các cấp và các quá
trình (3.4.1) thích hợp trong tổ chức (3.2.1).
3.7.3
Thành công
<tổ chức> việc đạt được một mục tiêu (3.7.1)
CHÚ THÍCH 1:
Thành công của một tổ chức (3.2.1) nhấn mạnh vào nhu cầu cân bằng giữa các
lợi ích kinh tế hay tài chính của tổ chức với nhu cầu của các bên
quan tâm (3.2.3), như là khách hàng (3.2.4), người sử dụng, nhà đầu tư/cổ đông
(người sở hữu), con người trong tổ chức, nhà
cung cấp (3.2.5), đối tác,
các nhóm lợi ích và cộng đồng.
3.7.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<tổ chức> thành công (3.7.3) trong một khoảng thời gian
CHÚ THÍCH 1:
Thành công bền vững nhấn mạnh nhu cầu cân bằng giữa những lợi ích kinh tế-tài
chính của tổ chức (3.2.1) với những lợi ích của môi trường
xã hội và sinh thái.
CHÚ THÍCH 2:
Thành công bền vững liên quan đến các bên
quan tâm (3.2.3) của tổ chức, như là khách hàng (3.2.4), người sở hữu, con người trong tổ
chức, nhà cung cấp (3.2.5), ngân hàng, công đoàn, đối tác hoặc
xã hội.
3.7.5
Đầu ra
Kết quả của một quá trình (3.4.1).
CHÚ THÍCH 1:
Đầu ra của tổ chức (3.2.1) là một sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) tùy thuộc vào ưu thế của các đặc
tính (3.10.1) liên quan, ví dụ một bức tranh để bán tại phòng trưng bày là một
sản phẩm, trong khi việc cung cấp một bức tranh theo ủy thác lại là một dịch vụ,
một chiếc bánh hăm-bơ-gơ được bán trong cửa hàng bán lẻ là một
sản phẩm, còn việc tiếp nhận một yêu cầu và phục vụ bánh hăm-bơ-gơ được yêu cầu
trong nhà hàng là một phần dịch vụ.
3.7.6
Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
Việc sản xuất một sản phẩm đạt được mà không cần thực hiện bất kỳ giao dịch nào
giữa nhà cung cấp (3.2.5) và khách
hàng, nhưng thường có thể đòi hỏi yếu tố dịch vụ (3.7.7) này khi chuyển giao sản phẩm cho khách
hàng.
CHÚ THÍCH 2:
Thành phần chủ đạo của sản phẩm thường hữu hình.
CHÚ THÍCH 3:
Phần cứng là hữu hình và lượng của nó là đặc
tính (3.10.1) có thể đếm được (ví dụ lốp xe).
Vật liệu đã được chế biến là hữu hình và lượng của chúng là đặc tính liên tục
(ví dụ nhiên liệu và đồ uống không cồn). Phần cứng và vật liệu đã được chế biến
thường được coi là hàng hóa. Phần mềm bao gồm thông
tin (3.8.2) bất kể phương tiện chuyển giao là gì (ví
dụ chương trình máy tính, ứng dụng điện thoại di động, hướng
dẫn sử dụng, nội dung từ điển, bản quyền soạn nhạc, giấy phép lái xe).
3.7.7
Dịch vụ
Đầu ra (3.7.5) của một tổ chức (3.2.1) với ít nhất một hoạt
động cần được thực hiện giữa tổ chức và khách hàng (3.2.4).
CHÚ THÍCH 1:
Thành phần chủ đạo của dịch vụ thường vô hình.
CHÚ THÍCH 2:
Dịch vụ thường liên quan đến các hoạt động ở nơi tương giao với khách hàng để thiết
lập các yêu cầu (3.6.4) của khách
hàng cũng như khi giao dịch vụ và có thể đòi hỏi mối quan hệ thường xuyên như
ngân hàng, tổ chức kế toán hoặc tổ chức công, ví dụ trường học hoặc bệnh viện.
CHÚ THÍCH 3:
Việc cung cấp dịch vụ có thể bao gồm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một hoạt động
được thực hiện trên sản phẩm
(3.7.6) hữu hình cung cấp cho khách hàng
(ví dụ một chiếc xe hơi được sửa chữa);
- một hoạt động
được thực hiện trên sản phẩm vô hình cung cấp cho khách hàng (ví dụ báo cáo thu
nhập cần thiết để chuẩn bị khai thuế);
- giao một sản
phẩm vô hình (ví dụ chuyển giao thông tin (3.8.2) trong bối
cảnh chuyển giao tri thức);
- tạo ra không
gian cho khách hàng (ví dụ trong khách sạn hoặc nhà hàng);
CHÚ THÍCH 4:
Một dịch vụ thường được trải nghiệm bởi khách hàng.
3.7.8
Kết quả thực
hiện
Kết quả có thể đo được.
CHÚ THÍCH 1:
Kết quả thực hiện có thể liên quan đến cả các phát hiện định lượng hoặc định
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài tiêu
bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng
cách sửa đổi chú thích 2.
3.7.9
Rủi ro
Tác động của sự không chắc chắn.
CHÚ THÍCH 1:
Tác động là một sai lệch so với dự kiến - tích cực hoặc tiêu cực.
CHÚ THÍCH 2:
Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, thiếu hụt thông
tin (3.8.2) liên quan tới việc hiểu hoặc
nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó.
CHÚ THÍCH 3:
Rủi ro thường đặc trưng bởi sự dẫn chiếu đến các sự kiện (được định nghĩa tại
3.5.1.3, TCVN 9788:2013) và hệ quả (được định nghĩa tại 3.6.1.3, TCVN
9788:2013) tiềm ẩn, hoặc sự kết hợp giữa chúng.
CHÚ THÍCH 4:
Rủi ro thường thể hiện theo cách kết hợp các hệ quả của một sự kiện (bao gồm cả
những thay đổi về hoàn cảnh) và khả năng xảy ra (được định nghĩa tại 3.6.1.1,
TCVN 9788:2013) kèm theo.
CHÚ THÍCH 5:
Từ “rủi ro” đôi khi được sử dụng chỉ khi có khả năng xảy
ra hệ quả tiêu cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.10
Hiệu quả
quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực
được sử dụng.
3.7.11
Hiệu lực
Mức độ theo đó các hoạt động đã hoạch định
được thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định.
CHÚ THÍCH 1:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu
bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.
3.8 Thuật ngữ
liên quan đến dữ liệu, thông tin và tài liệu
3.8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ kiện về một đối tượng (3.6.1).
3.8.2
Thông tin
Dữ liệu (3.8.1) có ý nghĩa.
3.8.3
Bằng chứng khách quan
Dữ liệu (3.8.1) chứng minh sự tồn
tại hay sự thật của một điều nào đó.
CHÚ THÍCH 1:
Bằng chứng khách quan có thể thu được thông qua quan sát, đo lường (3.11.4), thử nghiệm (3.11.8) hoặc cách thức khác.
CHÚ THÍCH 2:
Với mục đích đánh giá (3.13.1) bằng chứng khách quan thường bao gồm hồ sơ (3.8.10), tuyên bố về sự kiện hoặc thông
tin (3.8.2) khác liên quan đến chuẩn
mực đánh giá (3.13.7) và có thể
kiểm tra xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thông tin
<hệ thống quản lý chất lượng> mạng
lưới kênh trao đổi thông tin được sử dụng trong tổ chức (3.2.1)
3.8.5
Tài liệu
Thông tin (3.8.2) và phương tiện chứa đựng thông tin.
VÍ DỤ: Hồ sơ (3.8.10), quy định (3.8.7), tài liệu về quy trình, bản vẽ,
báo cáo, tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1:
Phương tiện có thể là giấy, đĩa từ, đĩa điện tử, đĩa quang, ảnh, mẫu gốc hoặc tổ
hợp các dạng trên.
CHÚ THÍCH 2:
Tập hợp các tài liệu, ví dụ quy định và hồ sơ, thường được gọi là “hệ thống tài
liệu”.
CHÚ THÍCH 3:
Một số yêu cầu (3.6.4) (ví dụ như có thể đọc được) liên quan đến
tất cả các loại tài liệu. Tuy nhiên, có thể có các yêu cầu khác nhau đối với
quy định (ví dụ yêu cầu đối với kiểm soát việc sửa đổi) và đối với hồ sơ (ví dụ
yêu cầu có thể khôi phục lại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin dạng văn bản
Thông tin (3.8.2) cần được tổ chức (3.2.1) kiểm soát và duy
trì và phương tiện chứa đựng thông tin.
CHÚ THÍCH 1:
Thông tin dạng văn bản có thể ở định dạng và phương tiện bất kỳ và từ nguồn bất
kỳ.
CHÚ THÍCH 2:
Thông tin dạng văn bản có thể đề cập tới:
- hệ thống quản
lý (3.5.3), gồm cả các quá trình (3.4.1) liên quan;
- thông tin được
tạo ra cho việc vận hành của tổ chức (hệ thống tài liệu);
- bằng chứng của
các kết quả đạt được (hồ sơ (3.8.10))
CHÚ THÍCH 3:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định
nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ
lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.
3.8.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu (3.8.5) nêu các yêu cầu (3.6.4).
VÍ DỤ: Sổ tay chất
lượng (3.8.8), kế hoạch
chất lượng (3.8.9), bản vẽ kỹ thuật, tài liệu về
quy trình, hướng dẫn công việc.
CHÚ THÍCH 1:
Một quy định có thể liên quan đến các hoạt động
(ví dụ tài liệu về quy trình, quy định về quá
trình (3.4.1) và quy định về thử nghiệm (3.11.8)) hay sản phẩm (3.7.6) (ví dụ quy
định về sản phẩm, quy định về kết quả thực hiện (3.7.8) và bản vẽ).
CHÚ THÍCH 2:
Thông qua việc nêu các yêu cầu, quy định có thể nêu bổ sung kết quả đạt được
thông qua thiết kế và phát triển (3.4.8) và do đó
trong một số trường hợp có thể được sử dụng làm hồ sơ (3.8.10).
3.8.8
Sổ tay chất
lượng
Quy định (3.8.7) về hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4) của tổ chức (3.2.1).
CHÚ THÍCH 1:
Sổ tay chất lượng
có thể khác nhau về chi tiết và định dạng để phù hợp với
quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức (3.2.1) riêng biệt.
3.8.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định (3.8.7) về quy trình/thủ
tục (3.4.5) và nguồn lực liên
quan được áp dụng khi nào và bởi ai cho một đối tượng (3.6.1) cụ thể.
CHÚ THÍCH 1:
Những thủ tục này thường bao gồm những thủ tục liên quan đến các quá
trình (3.4.1) quản lý
chất lượng (3.3.4) và các quá
trình tạo sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7).
CHÚ THÍCH 2:
Một kế hoạch chất lượng thường viện dẫn đến các phần của sổ tay
chất lượng (3.8.8) hoặc đến tài liệu (3.8.5) về quy trình.
CHÚ THÍCH 3: Kế hoạch chất
lượng thường là một trong các kết quả của hoạch
định chất lượng (3.3.5).
3.8.10
Hồ sơ
Tài liệu (3.8.5) nêu kết quả đạt được hoặc cung cấp bằng
chứng về các hoạt động được thực hiện.
CHÚ THÍCH 1:
Hồ sơ có thể được sử dụng để, ví dụ như thực hiện chính thức việc truy
xuất nguồn gốc (3.6.13) và cung cấp
bằng chứng về việc kiểm tra xác nhận (3.8.12), hành động
phòng ngừa (3.12.1) và hành động
khắc phục (3.12.2).
CHÚ THÍCH 2:
Hồ sơ thường không cần chịu kiểm soát sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch quản lý dự án
Tài liệu (3.8.5) quy định những gì là cần thiết để đáp ứng
(các) mục tiêu (3.7.1) của dự án (3.4.2).
CHÚ THÍCH 1:
Kế hoạch quản lý dự án cần bao gồm hoặc viện dẫn đến kế hoạch
chất lượng (3.8.9) của dự án.
CHÚ THÍCH 2:
Kế hoạch quản lý dự án cũng như các kế hoạch khác bao gồm hoặc viện dẫn
đến những nội dung liên quan đến cơ cấu tổ chức,
nguồn lực, lịch trình, ngân sách, quản lý (3.3.3) rủi ro (3.7.9), quản lý môi trường, quản lý an toàn và
sức khỏe, quản lý an ninh, khi thích hợp.
[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.7]
3.8.12
Kiểm tra xác nhận
Việc xác nhận, thông qua việc cung cấp bằng chứng
khách quan (3.8.3), rằng các yêu cầu (3.6.4) xác định được thực
hiện.
CHÚ THÍCH 1:
Bằng chứng khách quan cần thiết cho việc kiểm tra xác nhận có thể là kết quả của
kiểm tra (3.11.7) hoặc hình thức xác định (3.11.1) khác như thực hiện các tính toán
thay thế hoặc xem xét tài liệu (3.8.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3:
Từ “được kiểm tra xác nhận” được dùng để ấn định tình trạng tương ứng.
3.8.13
Xác nhận giá
trị sử dụng
Việc xác nhận, thông qua việc cung cấp bằng chứng
khách quan (3.8.3), rằng các yêu cầu (3.6.4) đối với việc sử dụng
hoặc ứng dụng cụ thể đã định được đáp ứng.
CHÚ THÍCH 1:
Bằng chứng khách quan cần thiết cho việc xác nhận giá trị sử dụng là kết quả của
thử nghiệm (3.11.8) hoặc hình thức xác định (3.11.1) khác như thực hiện các tính toán thay thế
hoặc xem xét tài liệu (3.8.5).
CHÚ THÍCH 2:
Từ “được xác nhận giá trị sử dụng” được dùng để chỉ rõ tình trạng tương ứng.
CHÚ THÍCH 3:
Các điều kiện sử dụng cho việc xác nhận giá trị sử dụng có thể là thực hoặc mô
phỏng.
3.8.14
Mô tả trạng
thái cấu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.7]
3.8.15
Trường hợp cụ
thể
<kế hoạch chất lượng> đối tượng của kế hoạch chất
lượng (3.8.9)
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này được sử dụng để
tránh lặp lại các từ “quá trình (3.4.1), sản phẩm (3.7.6), dự án (3.4.2) hoặc hợp đồng (3.4.7)” trong TCVN ISO
10005.
[NGUỒN: ISO 10005:2007, 3.10, được sửa đổi
- Chú thích 1 được sửa đổi]
3.9 Thuật ngữ
liên quan đến khách hàng
3.9.1
Thông tin phản
hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN ISO 10002:2015, 3.6, được sửa
đổi - Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]
3.9.2
Sự thỏa mãn của khách hàng
Cảm nhận của khách hàng (3.2.4) về mức độ đáp ứng
các mong đợi của khách hàng.
CHÚ THÍCH 1:
Tổ chức (3.2.1) có thể
không biết mong đợi của khách hàng cho tới khi sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) được giao, hoặc ngay cả khi khách
hàng yêu cầu. Cần đạt được sự thỏa mãn cao của khách hàng
để đáp ứng mong đợi của khách hàng ngay cả khi nó không được nêu ra cũng không
được hàm ý hay mang tính bắt buộc.
CHÚ THÍCH 2:
Khiếu nại (3.9.3) là một chỉ số chung về sự thỏa
mãn thấp của khách hàng nhưng việc không có khiếu nại không nhất thiết hàm ý sự
thỏa mãn cao của khách hàng.
CHÚ THÍCH 3:
Ngay cả khi các yêu cầu (3.6.4) của khách hàng được thống nhất với
khách hàng và được thực hiện, thì việc này không nhất thiết đảm bảo sự thỏa mãn
cao của khách hàng.
[NGUỒN: TCVN ISO 10004:2015, 3.3, được sửa
đổi - Các chú thích được sửa đổi]
3.9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<sự thỏa mãn của khách hàng> Việc thể
hiện sự không hài lòng đối với một tổ chức (3.2.1), liên quan đến sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ
(3.7.7) hay chính quá
trình (3.4.1) xử lý khiếu
nại của tổ chức, trong đó việc trả lời hoặc giải quyết được mong đợi một cách
rõ ràng hoặc ngầm hiểu
[NGUỒN: TCVN
ISO 10002:2015, 3.2, được sửa đổi - Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định
nghĩa]
3.9.4
Dịch vụ
khách hàng
Sự tương tác
giữa tổ chức (3.2.1) và khách
hàng (3.2.4) trong suốt
vòng đời của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7).
[NGUỒN: TCVN
ISO 10002:2015, 3.5, được sửa đổi - Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định
nghĩa]
3.9.5
Quy tắc ứng
xử liên quan đến sự thỏa mãn của khách hàng
Các cam kết
do một tổ chức (3.2.1) đưa ra với khách
hàng (3.2.4) liên quan đến cách ứng xử của tổ chức, nhằm nâng cao sự thỏa
mãn của khách hàng (3.9.2) và các quy định liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2:
Trong TCVN ISO 10001:2009, thuật ngữ “quy tắc” được dùng thay cho “quy tắc ứng
xử liên quan đèn sự thỏa mãn của khách hàng”.
[NGUỒN: TCVN
ISO 10001:2009, 3.1, được sửa đổi - Thuật ngữ “quy tắc” được bỏ do đã là một
thuật ngữ được thừa nhận và chú thích 2 được sửa đổi]
3.9.6
Tranh chấp
<sự thỏa mãn của khách hàng> sự bất
đồng, nảy sinh từ một khiếu nại (3.9.3) được gửi tới nhà cung cấp
DRP (3.2.7).
CHÚ THÍCH 1:
Một số tổ chức (3.2.1) cho phép khách
hàng (3.2.4) thể hiện sự
không thỏa mãn tới nhà cung cấp DRP ngay lần đầu. Trong trường hợp này, việc thể
hiện sự không hài lòng của khách hàng trở thành khiếu nại khi gửi tới tổ chức để
trả lời và trở thành tranh chấp nếu tổ chức không giải quyết mà không có sự can
thiệp của nhà cung cấp DRP. Nhiều tổ chức thích
khách hàng của mình thể hiện ngay mọi sự không thỏa mãn tới tổ chức trước khi vận
dụng việc giải quyết tranh chấp bên ngoài tổ chức.
[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2007, 3.6, được sửa
đổi]
3.10 Thuật ngữ liên quan đến đặc tính
3.10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng để phân biệt.
CHÚ THÍCH 1:
Đặc tính có thể là vốn có hoặc được gán thêm.
CHÚ THÍCH 2:
Đặc tính có thể định tính hoặc định lượng.
CHÚ THÍCH 3:
Có nhiều loại đặc tính khác nhau như:
a) vật lý (ví dụ đặc tính cơ, điện,
hóa hoặc sinh);
b) cảm quan (ví dụ liên quan đến khứu
giác, xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác);
c) hành vi (ví dụ nhã nhặn, trung thực,
tin cậy);
d) thời gian (ví dụ đúng lúc, tin cậy,
sẵn có, liên tục);
e) éc-gô-nô-mi (ví dụ đặc tính sinh lý
hoặc liên quan đến an toàn của con người);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.2
Đặc tính chất lượng
Đặc
tính (3.10.1) vốn có của một đối tượng (3.6.1) liên quan
đến một yêu cầu (3.6.4).
CHÚ THÍCH 1:
Vốn có nghĩa
là tồn tại
trong một đối tượng, đặc biệt là một đặc tính cố định.
CHÚ THÍCH 2:
Đặc tính được gán cho một đối tượng (ví dụ giá của một đối tượng) thì không phải
là đặc tính chất lượng của đối tượng đó.
3.10.3
Yếu tố con người
Đặc
tính (3.10.1) của một người có ảnh hưởng tới đối tượng (3.6.1) đang được xem xét.
CHÚ THÍCH 1:
Đặc tính có thể là thể chất, nhận thức hoặc xã hội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.4
Năng lực
Khả năng áp
dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến.
CHÚ THÍCH 1:
Năng lực được chứng tỏ đôi khi được coi là
trình độ chuyên môn.
CHÚ THÍCH 2:
Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với
các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ
sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc
bổ sung chú thích 1,
3.10.5
Đặc tính đo lường
Đặc
tính (3.10.1) có thể ảnh hưởng đến kết quả đo lường (3.11.4).
CHÚ THÍCH 1:
Thiết bị đo (3.11.6) thường có một số đặc tính đo
lường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.6
Cấu hình
Các đặc tính (3.10.1) vật lý và đặc tính
chức năng tương tác lẫn nhau của một sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) được xác định
trong thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8).
[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2007, 3.3, được sửa
đổi - Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]
3.10.7
Chuẩn cấu
hình
Thông tin về cấu hình sản
phẩm (3.6.8) đã được phê duyệt,
quy định các đặc tính (3.10.1) của sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) tại một thời điểm,
dùng làm tham chiếu cho các hoạt động trong suốt vòng đời của sản phẩm hoặc dịch
vụ.
[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2007, 3.4, được sửa
đổi - Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]
3.11 Thuật ngữ liên quan đến xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định
Hoạt động để phát hiện một hay nhiều đặc tính (3.10.1) và các giá trị của
đặc tính.
3.11.2
Xem xét
Xác định (3.11.1) sự phù hợp, đầy đủ hoặc hiệu lực (3.7.11) của một đối tượng (3.6.1) nhằm đạt được các mục tiêu (3.7.1) đã thiết lập.
VÍ DỤ: Xem
xét của lãnh đạo, xem xét thiết kế và phát triển (3.4.8), xem xét các yêu cầu (3.6.4) của khách hàng (3.2.4), xem xét hành động khắc
phục (3.12.2) và xem xét đồng đẳng.
CHÚ THÍCH 1: Xem xét cũng có thể bao gồm cả
việc xác định hiệu quả (3.7.10).
3.11.3
Theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Để xác định tình trạng có thể
cần kiểm tra, giám sát hay quan trắc chặt chẽ.
CHÚ THÍCH 2: Theo dõi thường là việc xác định
tình trạng của một đối tượng (3.6.1), được thực hiện ở
những giai đoạn khác nhau hay thời điểm khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của
ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của
ISO/IEC. Định nghĩa gốc và chú thích 1 được sửa đổi, chú thích 2 được bổ sung.
3.11.4
Đo lường
Quá trình (3.4.1) xác định một giá
trị.
CHÚ THÍCH 1: Theo TCVN 8244-2:2010, giá trị
được xác định thường là giá trị của một đại lượng.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của
ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của
ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.
3.11.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các thao tác để xác định giá trị của
một đại lượng
3.11.6
Thiết bị đo
Phương tiện đo, phần mềm, chuẩn đo lường,
mẫu chuẩn hoặc các thiết bị phụ hay tổ hợp các yếu tố trên, cần thiết để thực
hiện quá trình đo (3.11.5).
3.11.7
Kiểm tra
Xác định (3.11.1) sự phù
hợp (3.6.11) với các yêu cầu (3.6.4) xác định.
CHÚ THÍCH 1: Nếu kết quả kiểm tra chỉ ra sự
phù hợp, thì nó có thể được sử dụng cho mục đích kiểm
tra xác nhận (3.8.12).
CHÚ THÍCH 2: Kết quả kiểm tra có thể chỉ
ra sự phù hợp hoặc sự không phù hợp (3.6.9) hay mức độ phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
Xác định (3.11.1) theo các yêu cầu (3.6.4) đối với việc sử dụng
hay ứng dụng dự kiến cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Nếu kết quả
của thử nghiệm chỉ ra sự phù hợp (3.6.11), thì nó có thể được sử dụng cho mục đích xác nhận giá trị sử dụng (3.8.13).
3.11.9
Xem xét đánh giá tiến độ
<quản lý dự án> việc đánh giá tiến độ
được thực hiện trên các kết quả đạt được mục
tiêu (3.7.1) của dự án (3.4.2)
CHÚ THÍCH 1: Đánh giá này cần được thực hiện
ở những thời điểm thích hợp trong vòng đời của dự án với toàn bộ các quá
trình (3.4.1) của dự án trên cơ sở các chuẩn mực đối với quá trình và sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) của dự án.
CHÚ THÍCH 2: Kết quả đánh giá tiến độ có thể
dẫn đến việc soát xét kế hoạch quản lý dự án (3.8.11).
[NGUỒN: TCVN
ISO 10006:2007, 3.4, được sửa đổi - Các chú thích được sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.1
Hành động phòng ngừa
Hành động nhằm
loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.6.9) tiềm ẩn hoặc
các tình huống không mong muốn tiềm ẩn khác.
CHÚ THÍCH 1: Có thể có nhiều nguyên nhân đối
với một sự không phù hợp tiềm ẩn.
CHÚ THÍCH 2: Hành động phòng ngừa nhằm
ngăn ngừa việc xảy ra trong khi hành động khắc phục (3.12.2) được thực hiện nhằm
ngăn ngừa việc tái diễn.
3.12.2
Hành động khắc phục
Hành động nhằm
loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.6.9) nhằm ngăn
ngừa việc tái diễn.
CHÚ THÍCH 1: Có thể có nhiều nguyên nhân đối
với một sự không phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của
ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của
ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1 và chú thích
2.
3.12.3
Khắc phục
Hành động nhằm
loại bỏ sự không phù hợp (3.6.9) được phát hiện.
CHÚ THÍCH 1: Việc khắc phục có thể được thực
hiện trước, đồng thời hoặc sau hành động khắc phục (3.12.2).
CHÚ THÍCH 2: Việc khắc phục có thể là, ví
dụ như làm lại (3.12.8) hoặc hạ cấp (3.12.4).
3.12.1
Hạ cấp
Thay đổi cấp (3.6.3) của sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) không phù
hợp (3.6.9) để làm cho nó phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) khác với yêu cầu ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân nhượng
Việc cho
phép sử dụng hoặc thông qua (3.12.7) sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) quy định.
CHÚ THÍCH 1: Nhân nhượng thường giới hạn ở
giai đoạn giao sản phẩm và dịch vụ có các đặc
tính (3.10.1) không phù hợp (3.6.9) nằm trong giới hạn
quy định và thường cho một lượng giới hạn sản phẩm và dịch vụ hoặc trong khoảng
thời gian và đối với việc sử dụng cụ thể.
3.12.6
Sai lệch cho phép
Việc cho phép sai lệch khỏi các yêu cầu (3.6.4) quy định ban đầu của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) trước khi thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Sai lệch cho phép thường được
đưa ra đối với một lượng giới hạn sản phẩm và dịch vụ hoặc khoảng thời gian và
đối với việc sử dụng cụ thể.
3.12.7
Thông qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp phần mềm và tài liệu
(3.8.5), từ “thông qua”
thường được dùng để chỉ chính phiên bản phần mềm hoặc tài liệu.
3.12.8
Làm lại
hành động đối
với sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không
phù hợp (3.6.9) để làm cho nó phù hợp với các yêu cầu (3.6.4).
CHÚ THÍCH 1: Làm lại có thể làm ảnh hưởng
hoặc thay đổi các phần của sản phẩm hoặc dịch vụ không phù hợp.
3.12.9
Sửa chữa
Hành động đối
với sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không
phù hợp (3.6.9) để làm cho nó có thể được chấp nhận đối
với việc sử dụng dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Việc sửa chữa thành công một
sản phẩm hay dịch vụ không phù hợp không nhất thiết là làm cho sản phẩm hay dịch
vụ đó phù hợp với các yêu cầu (3.6.4). Cùng với việc sửa
chữa có thể cần sự nhân nhượng (3.12.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Sửa chữa có thể ảnh hưởng hoặc
thay đổi các phần của sản phẩm hay dịch vụ không phù hợp.
3.12.10
Loại bỏ
Hành động đối
với sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không
phù hợp (3.6.9) để loại bỏ nó khỏi việc sử dụng
dự kiến ban đầu.
VÍ DỤ: Tái chế, hủy bỏ.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp dịch vụ không
phù hợp, việc sử dụng được loại bỏ bằng cách chấm dứt dịch vụ.
3.13 Thuật ngữ liên
quan đến đánh giá
3.13.1
Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các yếu tố cơ bản của một cuộc
đánh giá bao gồm xác định (3.11.1) sự phù
hợp (3.6.11) của một đối tượng (3.6.1) theo các thủ tục (3.4.5) được thực hiện bởi
người không chịu trách nhiệm đối với đối tượng được đánh giá.
CHÚ THÍCH 2: Một cuộc đánh giá có thể là
đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc thứ
ba) và có thể là một đánh giá kết hợp (3.13.2) hoặc đồng đánh giá (3.13.3).
CHÚ THÍCH 3: Đánh giá nội bộ thường được gọi
là đánh giá của bên thứ nhất, do tổ chức (3.2.1) tự thực hiện hoặc thực hiện với danh
nghĩa của tổ chức, nhằm xem xét (3.11.2) việc quản lý
(3.3.3) và các mục đích nội
bộ khác và có thể tạo cơ sở cho việc công bố sự phù hợp của tổ chức. Tính độc lập
có thể được chứng tỏ thông qua sự độc lập về trách nhiệm đối với hoạt động được
đánh giá.
CHÚ THÍCH 4: Đánh giá bên ngoài bao gồm
đánh giá của bên thứ hai và bên thứ ba. Đánh giá của bên thứ hai được tiến hành
bởi các bên quan tâm tới tổ chức, như khách
hàng (3.2.4), hoặc người khác với danh nghĩa của
khách hàng. Đánh giá bên thứ ba được tiến hành bởi tổ chức đánh giá độc lập bên
ngoài, như tổ chức cấp chứng nhận phù hợp hoặc cơ quan quản lý.
CHÚ THÍCH 5: Thuật ngữ này là một trong những
thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của
ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của
ISO/IEC. Định nghĩa gốc và chú thích được sửa đổi để loại bỏ ảnh hưởng của sự
quay vòng giữa các thuật ngữ chuẩn mực đánh giá và bằng chứng đánh giá, chú
thích 3 và 4 được bổ sung.
3.13.2
Đánh giá kết hợp
Đánh giá (3.13.1) được thực hiện đồng thời trên hai hay
nhiều hệ thống quản lý (3.5.3) cho chỉ một
bên được đánh
giá (3.13.12).
CHÚ THÍCH 1: Các phần của hệ thống quản lý
có thể liên quan trong đánh giá kết hợp, có thể được nhận biết bởi tiêu chuẩn
liên quan về hệ thống quản lý, tiêu chuẩn về sản phẩm, dịch vụ hay quá trình được
tổ chức (3.2.1) áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng đánh giá
Đánh
giá (3.13.1) được thực hiện cho chỉ một bên được
đánh giá (3.13.12) bởi hai
hay nhiều tổ chức (3.2.1) đánh giá.
3.13.4
Chương trình đánh giá
Tập hợp một
hay nhiều cuộc đánh giá (3.13.1) được hoạch định cho một khoảng thời gian
cụ thể và nhằm mục đích cụ thể.
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2013, 3.13, được sửa đổi]
3.13.5
Phạm vi đánh giá
Mức độ và
ranh giới của một cuộc đánh giá (3.13.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2011, 3.14, được sửa đổi - Chú thích được sửa đổi]
3.13.6
Kế hoạch đánh giá
Sự mô tả các
hoạt động và sắp xếp cho một cuộc đánh giá (3.13.1).
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2013, 3.15]
3.13.7
Chuẩn mực đánh giá
Tập hợp các chính
sách (3.5.8), thủ tục (3.4.5) hoặc yêu cầu (3.6.4) được sử dụng
làm chuẩn theo đó so sánh các bằng chứng khách quan (3.8.3).
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2013, 3.2, được sửa đổi - Thuật ngữ “bằng chứng đánh giá” được thay bằng
“bằng chứng khách quan”]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng chứng đánh giá
Hồ sơ, trình
bày về sự kiện hoặc các thông tin khác liên quan tới chuẩn
mực đánh giá (3.13.7) và có thể
kiểm tra xác nhận.
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2013, 3.3, được sửa đổi - Chú thích được bỏ]
3.13.9
Phát hiện đánh giá
Kết quả của
việc xem xét đánh giá các bằng chứng
đánh giá (3.13.8) thu thập được so với
chuẩn mực đánh giá (3.13.7).
CHÚ THÍCH 1: Phát hiện đánh giá chỉ ra sự phù
hợp (3.6.11) hoặc không phù hợp (3.6.9).
CHÚ THÍCH 2: Phát hiện đánh giá có thể dẫn
đến việc nhận biết các cơ hội cải tiến (3.3.1) hoặc ghi nhận việc
thực hiện tốt.
CHÚ THÍCH 3: Khi các chuẩn mực
đánh giá (3.13.7) được lựa chọn từ các yêu cầu
luật định (3.6.6) hoặc yêu cầu
chế định (3.6.7), thì phát hiện đánh giá có thể được gọi là sự tuân thủ hoặc
không tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13.10
Kết luận đánh giá
Đầu ra của một cuộc đánh
giá (3.13.1) sau khi xem xét
các mục tiêu đánh giá và mọi phát hiện đánh giá (3.13.9).
[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.5]
3.13.11
Khách hàng đánh giá
Tổ chức (3.2.1) hoặc cá nhân yêu cầu
đánh giá (3.13.1).
[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2011, 3.6, được sửa
đổi - Chú thích được bỏ]
3.13.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức (3.2.1) được đánh giá.
[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.7]
3.13.13
Hướng dẫn viên
<đánh giá> người do bên được
đánh giá (3.13.12) chỉ định để hỗ trợ
đoàn đánh giá (3.13.14).
[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.12]
3.13.14
Đoàn đánh giá
Một hay nhiều
cá nhân tiến hành cuộc đánh giá (3.13.1), với sự hỗ trợ của các chuyên
gia kỹ thuật (3.13.16) khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đoàn đánh giá có thể bao gồm
chuyên gia đánh giá tập sự.
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2013, 3.9, được sửa đổi]
3.13.15
Chuyên gia đánh giá
Người tiến
hành cuộc đánh giá (3.13.1).
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2013, 3.8]
3.13.16
Chuyên gia kỹ thuật
<đánh
giá> người cung cấp kiến thức hay kinh nghiệm chuyên sâu cho đoàn
đánh giá (3.13.14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Chuyên gia kỹ thuật không
hành động như một chuyên gia đánh giá (3.13.15) trong đoàn
đánh giá (3.13.14).
[NGUỒN: TCVN
ISO 19011:2013, 3.10, được sửa đổi - Chú thích 1 được sửa đổi]
3.13.17
Quan sát viên
<đánh
giá> Người tham gia cùng đoàn đánh giá (3.13.14) nhưng không
hành động như chuyên gia đánh giá (3.13.15)
CHÚ THÍCH 1: Quan sát viên có thể thuộc bên được đánh
giá (3.13.12), cơ quan quản lý hoặc bên
quan tâm (3.2.3) khác chứng kiến đánh
giá (3.13.1).
[NGUỒN: TCVN ISO
19011:2013, 3.11, được sửa đổi - Động từ “đánh giá” được đưa ra khỏi định
nghĩa; Chú thích được sửa đổi]
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ giữa các khái niệm và biểu diễn các mối
quan hệ dưới dạng sơ đồ
A.1 Khái quát
Trong việc lập
thuật ngữ, các mối quan hệ giữa các khái niệm dựa trên sự hình thành cấp bậc đặc
tính của một chủng loại sao cho tạo được cách mô tả ngắn gọn nhất một khái niệm
bằng cách đặt tên chủng loại và mô tả các đặc tính giúp phân biệt chúng với các
khái niệm cấp cao hơn hoặc khái niệm đồng cấp.
Có ba dạng
quan hệ khái niệm cơ bản được chỉ ra trong phụ lục
này: chung nhất (xem A.2), phân chia (xem A.3) và liên kết (xem A.4).
A.2 Quan hệ
chung
Các khái niệm
phụ thuộc trong hệ phân cấp thừa hưởng mọi đặc
tính của khái niệm cấp trên và chứa các mô tả các đặc tính này để phân biệt
chúng với các khái niệm cấp trên (bố mẹ) và khái niệm đồng cấp (anh em), ví dụ
như quan hệ giữa xuân, hạ, thu, đông với mùa.
Các quan hệ
chung được mô tả bằng sơ đồ nan quạt hay cây không có mũi tên (xem Hình A.1). Ví dụ tương
ứng từ ISO 704:2009, (5.5.2.2.1).
A.3 Quan hệ phân
chia
Các khái niệm
phụ thuộc trong quan hệ phân cấp tạo thành các phần cấu thành
của khái niệm cấp trên, ví dụ như xuân, hạ, thu, đông có thể được xem như các
phần khái niệm năm. Để so sánh, sẽ không thích hợp nếu xác định trời nắng (một
đặc tính có thể của mùa hè) là một phần của
năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Quan hệ liên kết
Các mối quan hệ liên kết không thể đem lại
sự ngắn gọn trong việc mô tả như đã có trong các mối quan hệ chung và phân
chia, nhưng có lợi khi phân biệt bản chất của mối quan hệ giữa khái niệm này với
khái niệm kia trong một hệ thống khái niệm, ví dụ như nguyên nhân và kết quả,
hoạt động và vị trí, hoạt động và kết quả, công cụ và chức năng, vật liệu và sản
phẩm.
Các mối quan hệ liên kết được mô tả bằng một
đường với mũi tên ở đầu (xem Hình A.3), Ví dụ tương ứng từ ISO 704:2009, (5.6.2).

Hình
A.1 - Biểu sơ đồ quan hệ chung

Hình
A.2 - Biểu diễn sơ đồ quan hệ phân chia

Hình
A.3 - Biểu sơ đồ quan hệ liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
hình A.4 tới A.16 biểu thị các sơ đồ khái niệm dựa trên các nhóm chủ đề ở Điều
3 của tiêu chuẩn này.
Vì định
nghĩa cho các thuật ngữ được lặp lại mà không có các chú thích liên quan, nên cần
xem Điều 3 để tham khảo các chú thích này.

Hình
A.4 - 3.1 Khái niệm “cá nhân hoặc con người” và các khái niệm
liên quan

Hình
A.5 - 3.2 Khái niệm “tổ chức” và các khái niệm liên quan

Hình
A.6 - 3.3 Khái niệm về “hoạt động” và các khái niệm liên quan

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.8 - 3.5 Khái niệm “hệ thống” và các khái niệm liên quan

Hình
A.9 - 3.6 Khái niệm “tổ chức” và các khái niệm liên quan

Hình
A.10 - 3.7 Khái niệm “kết quả” và các khái niệm liên quan

Hình
A.11 - 3.8 Khái niệm “dữ liệu, thông tin và văn bản” và các khái niệm
liên quan

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.13 - 3.10 Khái niệm “đặc tính” và các khái niệm liên quan

Hình
A.14 - 3.11 Khái niệm “xác định” và các khái niệm liên quan

Hình
A.15 - 3.12 Khái niệm “hành động” và các khái niệm liên quan

Hình
A.16 - 3.13 Khái niệm “đánh giá” và các khái niệm liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 704:2009, Xây dựng thuật ngữ - Nguyên tắc và phương pháp
[2] ISO 1087-1:2000, Xây dựng thuật ngữ - Từ vựng - Phần 1: Lý thuyết và ứng dụng
[3] TCVN 8244-2 :2010, Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[4] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[5] TCVN ISO 9004, Quản lý tổ chức để thành công bền vững - Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng
[6] TCVN ISO 10001:2009, Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn
về quy phạm thực hành đối với tổ chức
[7] TCVN ISO 10002:2015, Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn xử lý khiếu nại trong tổ
chức
[8] TCVN ISO 10003:2011, Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn giải quyết tranh chấp bên
ngoài tổ chức
[9] TCVN ISO 10004, Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn
theo dõi và đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] TCVN ISO 10006:2007, Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn quản lý chất lượng
dự án
[12] TCVN ISO 10007:2008, Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn quản lý cấu hình
[13] TCVN ISO 10008:2014, Quản lý
chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng
dẫn về giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng
[14] TCVN ISO 10012:2007, Hệ thống quản lý đo lường - Các yêu cầu đối với quá trình đo
lường và thiết bị đo
[15] TCVN ISO/TR 10013, Hướng dẫn về tài liệu hệ thống quản lý chất lượng
[16] TCVN ISO 10014, Quản lý chất lượng - Hướng dẫn thực hiện các lợi ích tài
chính và kinh tế
[17] TCVN ISO 10015, Quản lý chất lượng - Hướng dẫn đào tạo
[18] TCVN ISO/TR 10017, Hướng dẫn về kỹ thuật thống kê cho ISO 9001:2000
[19] TCVN ISO 10018:2013, Quản lý chất lượng - Hướng dẫn về năng lực và sự tham gia của
mọi người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] ISO 10241-1, Đưa thuật ngữ vào tiêu chuẩn - Phần 1: Yêu cầu chung và ví dụ về
trình bày
[22] ISO 10241-2, Đưa thuật ngữ vào tiêu chuẩn - Phần 2: Chấp nhận đưa vào thuật ngữ
được tiêu chuẩn hóa
[23] TCVN ISO 14001, Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
[24] TCVN ISO/TS
16949, Hệ thống quản
lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho tổ
chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
[25] TCVN ISO/IEC 17000, Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và nguyên tắc chung
[26] TCVN ISO 19011:2013, Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
[27] ISO/IEC 27001, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an
toàn thông tin - Các yêu cầu
[28] TCVN ISO 31000, Quản lý rủi ro -
Nguyên tắc và hướng dẫn
[29] TCVN ISO 50001, Hệ thống quản lý năng
lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[31] TCVN 6450, Tiêu chuẩn hóa và
các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
[32] TCVN 9788, Quản lý rủi ro - Từ vựng
[33] TCVN 6165:2009, Từ vựng quốc tế về đo
lường - Khái niệm cơ bản và khái quát và các thuật ngữ liên quan
[34] Các nguyên tắc quản lý chất lượng1
Bảng tra thuật ngữ theo thứ tự chữ cái tiếng Việt
ban kiểm soát cấu hình (thuật ngữ thay thế
của “bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình”) 3.1.5
bằng chứng đánh giá 3.13.8
bằng chứng khách quan 3.8.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bên giải quyết tranh chấp 3.1.6
bên liên quan (thuật ngữ thay thế của “bên
quan tâm”) 3.2.3
bên quan tâm 3.2.3
bối cảnh của tổ chức 3.2.2
cải tiến 3.3.1
cải tiến chất lượng 3.3.8
cải tiến liên tục 3.3.2
cấp 3.6.3
cấu hình 3.10.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiến lược 3.5.12
chính sách 3.5.8
chính sách chất lượng 3.5.9
cho phép sai lệch 3.12.6
chuẩn cấu hình 3.10.7
chức năng đo lường 3.2.9
chương trình đánh giá 3.13.4
chuyên gia đánh giá 3.13.15
chuyên gia kỹ thuật 3.13.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đặc tính 3.10.1
đặc tính chất lượng 3.10.2
đặc tính đo 3.10.5
đảm bảo chất lượng 3.3.6
đánh giá 3.13.1
đánh giá kết hợp 3.13.2
đánh giá tiến trình 3.11.9
đầu ra 3.7.5
dịch vụ 3.7.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đo lường 3.11.4
đoàn đánh giá 3.13.14
kiểm tra 3.11.7
đoàn đánh giá 3.13.14
đổi mới 3.6.15
đối tượng 3.6.1
đối tượng cấu hình 3.3.13
đồng đánh giá 3.13.3
dự án 3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hạ cấp 3.12.4
hạng mục (thuật ngữ thay thế của “đối
tượng”) 3.6.1
hành động khắc phục 3.12.2
hành động phòng ngừa 3.12.1
hệ thống 3.5.1
hệ thống quản lý 3.5.3
hệ thống quản lý chất lượng 3.5.4
hệ thống quản lý đo lường 3.5.7
hệ thống thông tin 3.8.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hiệu lực 3.7.11
hiệu quả 3.7.10
hồ sơ 3.8.10
hoạch định chất lượng 3.3.5
hoạt động 3.3.11
hợp đồng 3.4.7
hướng dẫn 3.13.13
kế hoạch chất lượng 3.8.9
kế hoạch đánh giá 3.13.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kết luận đánh giá 3.13.10
kết quả thực hiện 3.7.8
khả năng truy xuất nguồn gốc 3.6.13
khắc phục 3.12.3
khách hàng 3.2.4
khách hàng đánh giá 3.13.11
khiếu nại 3.9.3
khuyết tật 3.6.10
kiểm soát chất lượng 3.3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sự phù hợp 3.6.11
kiểm tra xác nhận 3.8.12
làm lại 3.12.8
lãnh đạo cao nhất 3.1.1
loại bỏ 3.12.10
mô tả trạng thái cấu hình 3.8.14
môi trường làm việc 3.5.5
mục tiêu 3.7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
năng lực 3.10.4
năng lực 3.6.12
nhà cung cấp 3.2.5
nhà cung cấp bên ngoài 3.2.6
nhà cung cấp DRP 3.2.7
nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh
chấp (thuật ngữ thay thế của “nhà cung cấp DRP”) 3.2.7
nhà cung ứng (thuật ngữ thay thế của “nhà
cung cấp”) 3.2.5
nhà cung ứng bên ngoài (thuật ngữ thay thế
của “nhà cung cấp bên ngoài") 3.2.6
nhân nhượng 3.12.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phát hiện đánh giá 3.13.9
quá trình 3.4.1
quá trình đo 3.11.5
quản lý 3.3.3
quản lý cấu hình 3.3.9
quản lý chất lượng 3.3.4
quản lý dự án 3.3.12
quan sát viên 3.13.17
quy định 3.8.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khách hàng 3.9.5
rủi ro 3.7.9
sản phẩm 3.7.6
sổ tay chất lượng 3.8.8
sự không phù hợp 3.6.9
sứ mệnh 3.5.11
sự tham gia 3.1.4
sự thỏa mãn của khách hàng 3.9.2
sửa chữa 3.12.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tầm nhìn 3.5.10
tham dự 3.1.3
thẩm quyền đối với cấu hình 3.1.5
thành công 3.7.3
thành công bền vững 3.7.4
theo dõi 3.11.3
thiết bị đo 3.11.6
thiết kế và phát triển 3.4.8
thông qua 3.12.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thông tin dạng văn bản 3.8.6
thông tin phản hồi 3.9.1
thông tin về cấu hình sản phẩm 3.6.8
thử nghiệm 3.11.8
thủ tục/quy trình 3.4.5
thực hiện hệ thống quản lý chất lượng 3.4.3
thực thể (thuật ngữ thay thế của “đối
tượng”) 3.6.1
thuê ngoài 3.4.6
tích lũy năng lực 3.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính tin cậy 3.6.14
tổ chức 3.2.1
tranh chấp 3.9.6
trường hợp cụ thể 3.8.15
tư vấn hệ thống quản lý chất lượng 3.1.2
xác định 3.11.1
xác nhận đo lường 3.5.6
xác nhận giá trị sử dụng 3.8.13
xem xét 3.11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yêu cầu chất lượng 3.6.5
yêu cầu chế định 3.6.7
yêu cầu luật định 3.6.6
yếu tố con người 3.10.3
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Các nguyên tắc
quản lý chất lượng
2.4 Xây dựng hệ
thống quản lý chất lượng sử dụng các khái niệm và nguyên tắc cơ bản
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Thuật ngữ
liên quan đến con người
3.2 Thuật ngữ
liên quan đến tổ chức
3.3 Thuật ngữ
liên quan đến hoạt động
3.4 Thuật ngữ
liên quan đến quá trình
3.5 Thuật ngữ
liên quan đến hệ thống
3.6 Thuật ngữ
liên quan đến yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Thuật ngữ
liên quan đến dữ liệu, thông tin và tài liệu
3.9 Thuật ngữ
liên quan đến khách hàng
3.10 Thuật ngữ
liên quan đến đặc tính
3.11 Thuật ngữ
liên quan đến xác định
3.12 Thuật ngữ
liên quan đến hành động
3.13 Thuật ngữ
liên quan đến đánh giá
Phụ lục A (tham khảo) Mối quan hệ giữa
các khái niệm và biểu diễn các mối quan hệ dưới dạng sơ đồ
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Có
tại trang tin điện tử http://www.iso.org