TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12551:2019
ISO 18453:2004
KHÍ
THIÊN NHIÊN - SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐIỂM SƯƠNG THEO NƯỚC
Natural gas -
Correlation between water content and water dew point
Lời nói đầu
TCVN 12551:2019 hoàn toàn
tương đương với ISO 18453:2004.
TCVN 12551:2019 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số các vấn đề về vận hành trong
công nghiệp khí thiên nhiên có thể được truy xuất hàm lượng nước trong khí thiên nhiên.
Ngay cả khi hàm lượng hơi nước thấp trong khí, thay đổi các điều kiện áp suất
và nhiệt độ vận hành có thể làm cho nước ngưng tụ và do vậy dẫn đến các vấn đề
về ăn mòn, hydrat hóa hoặc tạo
thành băng. Để tránh các vấn đề này, các thiết bị hydrat hóa đắt tiền đã
được lắp đặt bởi các công ty khí thiên nhiên. Thiết kế và chi phí của các thiết
bị này phụ thuộc vào sự hiểu biết chính xác hàm lượng nước tại điểm sương và
hàm lượng nước được yêu cầu (thỏa thuận hợp đồng).
Các thiết bị do các cải tiến thiết bị đo độ ẩm
trong thập niên trước tập trung vào phép xác định hàm lượng nước hơn là điểm
sương theo nước. Do vậy, nếu hàm lượng nước được xác định, mối tương quan được
yêu cầu để biểu thị điểm sương theo nước.
Nó tiếp tục được trình bày dải độ
không đảm bảo của các mối tương quan đang có có thể được cải thiện.
Do đó, mối tương quan chính xác hơn,
phụ thuộc vào thành phần, được xây dựng thành công trên cơ sở dữ liệu mới.
Tiêu chuẩn này nhằm tiêu chuẩn hóa quy trình tính toán
được xây dựng bởi GERG liên
quan đến mối quan hệ giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước trong lĩnh vực
khí thiên nhiên điển hình để giao nhận thương mại.
KHÍ THIÊN NHIÊN - SỰ
TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐIỂM SƯƠNG THEO NƯỚC
Natural gas -
Correlation between water content and water dew point
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định độ không đảm bảo đối với
sự tương quan nhưng không định lượng độ không đảm bảo đo.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
2.1
Sự tương quan (correlation)
Mối liên hệ giữa hai hoặc một vài biến
ngẫu nhiên trong phạm vi phân bố của hai hoặc nhiều hơn các biến ngẫu nhiên.
[ISO 3534-1]
CHÚ THÍCH: Biểu thị của dải nhiệt độ,
áp suất và thành phần mà sự tương quan có hiệu lực được nêu trong Điều 3.
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải các thông số mà sự tương quan được
xác nhận hiệu lực.
2.3
Dải làm việc mở rộng (extended
working range)
Dải các thông số mà sự tương quan được
xây dựng, nhưng ngoài dải mà sự tương quan được xác nhận hiệu lực.
2.4
Độ không đảm bảo của sự tương
quan
(uncertainty of the correlation)
Độ lệch tuyệt đối của giá trị được
tính từ cơ sở dữ liệu thực
nghiệm
CHÚ THÍCH: Điều này không
bao gồm bất kỳ độ không đảm bảo đo trong lĩnh vực
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đặc trưng cho tính không
trung tâm hoặc độ không tròn của phân tử
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này được lấy từ tài liệu
tham khảo [1] ở Thư mục tài liệu tham khảo
2.6
Các điều kiện quy chiếu thông thường (normal
reference conditions)
Các điều kiện quy chiếu về áp suất,
nhiệt độ và độ ẩm (trạng thái bão hòa) bằng với 101,325 kPa và 273,15 K đối với
khí thực, khô.
[ISO 14532:2001]
2.7
Khả năng truy xuất
(traceability)
Đặc tính của kết quả đo hoặc giá trị của
một chuẩn mà nó có thể liên quan đến các chuẩn quy chiếu đã công bố, thường là các chuẩn quốc
tế hoặc quốc gia, thông qua một chuỗi so sánh liên tục tất cả các độ không đảm
bảo đã công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Xây dựng sự tương
quan
Trong quá khứ, GERG đã xác định sự cần
thiết đối với việc chuyển đổi chính xác giữa hàm lượng nước và điểm sương theo
nước đối với khí thiên nhiên có các đặc tính khí thương phẩm. Để đạt được mục
tiêu này, GERG đã xác định một chương trình nghiên cứu. Ở giai đoạn đầu
tiên của dự án, số liệu đáng tin cậy về hàm lượng nước cùng với số liệu về điểm
sương của nước được thu thập đối với một số khí thiên nhiên đối với dải nhiệt độ
điểm sương được quan tâm: -15 °C đến +5 °C và đối với dải áp suất (tuyệt đối) được quan tâm: 0,5
MPa đến 10 MPa. Cùng với các phép đo trên bảy khí thiên nhiên đại diện, các
phép đo cũng được thực hiện trên hệ thống đôi chính metan/nước. Quy trình được
sử dụng để thu
thập số liệu được đo là phương pháp bão hòa.
Lấy các giá trị đã xác định đối với độ
lặp lại và độ tái lập của thiết bị Karl Fischer làm tiêu chí nhất quán đối với tất
cả hàm lượng nước được đo, chỉ một vài giá trị không đồng nhất được phát hiện.
Những giá trị này chủ yếu ở dải hàm lượng nước thấp (dải nhiệt độ thấp, áp suất
cao). Các giá trị không đạt kiểm tra độ đồng nhất hoặc bị loại bỏ hoặc trong một
số trường hợp, được đánh giá thấp hơn nhiều trong vung (kho) dữ liệu. Trong hầu
hết các trường hợp, những giá trị này được thay thế bằng các phép đo lặp lại được
thực hiện tại cùng các điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
Thông tin chi tiết về quy trình thực
nghiệm và thành phần của khí thiên nhiên được sử dụng trong các thí nghiệm có thể thấy ở chuyên khảo
GERG[2].
Mối quan hệ đã xây dựng được
đánh giá ở các nhiệt độ điểm sương từ -15 °C đến +5 °C và áp suất
(tuyệt đối) từ 0,5 MPa đến 10 MPa.
Khí thiên nhiên đại diện được sử dụng
để xác nhận sự tương quan được lấy mẫu về mặt kỹ thuật không có glycol, metanol, hydrocacbon
lỏng và có hàm lượng H2S lớn nhất là 5 mg/m3 (ở điều kiện
thông thường). Không có nỗ lực điều tra nào được thực hiện để đánh giá tác động
của độ không đảm bảo gây ra bởi các tạp chất như vậy.
Nền tảng nhiệt động học của mối quan hệ
đã xây dựng khiến nó có thể mở rộng dải áp dụng bên ngoài dải làm việc đến nhiệt
độ -50 °C đến +40 °C và áp suất
(tuyệt đối) từ 0,1 MPa đến 30 MPa với độ không đảm bảo chưa được biết.
Giả định rằng sự tương quan được diễn
giải là tương hỗ giữa hàm lượng nước và điểm sương của nước. Lưu ý rằng
mối quan hệ này được dẫn xuất (rút ra) từ các điều kiện phòng thí nghiệm sử dụng
một số thành phần của khí thiên nhiên
được lấy mẫu tại hiện trường. Theo các điều kiện hoạt động (vận hành) thực tế tại
hiện trường, độ không đảm bảo bổ sung đáng kể được tạo thành.
Bên cạnh độ không đảm bảo trong quá trình chuyển đổi
của chính phép đo, độ không đảm bảo của các giá trị được đo cũng cần được xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Dải áp dụng và độ
không đảm bảo của sự tương quan
4.1 Dải làm việc
Dải làm việc nằm trong các dải được
xác định ở trên và độ không đảm bảo kèm theo như sau.
a) Dải áp suất: 0,5 MPa ≤ p ≤ 10 10 MPa
b) Dải điểm sương: -15°C ≤ t ≤ +5°C
c) Dải thành phần: sự tương quan chấp
nhận nước và các cấu tử được nêu trong Bảng 1 là các thông số đầu vào. Phương
pháp tính toán có thể áp dụng với khí thiên nhiên đáp ứng các giới hạn được liệt
kê ở Bảng 1. Các ví dụ về sự ảnh hưởng của thành phần được nêu tại Phụ lục C.
Bảng 1 - Dải
thành phần theo nồng độ % mol
Hợp chất
Nồng độ %
mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 40,0 %
Nitơ (N2)
≤ 55,0 %
Cacbon dioxit (CO2)
≤ 30,0 %
Etan (C2H6)
≤ 20,0 %
Propan (C3H6)
≤ 4,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,5 %
n-Butan (C4H10)
≤ 1,5%
2,2-Dimetyl propan (C5H12)
≤ 1,5%
2-Metyl butan (C5H12)
≤ 1,5%
n-Pentan (C5H12)
≤ 1,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,5 %
CHÚ THÍCH: C6+ được xử lý
như là n-hexan.
Trong phạm vi dải nêu trên độ không đảm
bảo như sau:
- Đối với điểm sương theo nước được
tính từ hàm lượng nước: ± 2 °C
- Đối với hàm lượng nước được tính từ
điểm sương theo nước:
1) βw < 580 mg/m3:
0,14 + 0,021 ×
βw ± 20 (mg/m3);
2) βw ≥ 580 mg/m3:
-18,84 +
0,0537 × βw ± 20 (mg/m3).
Đối với việc áp dụng những công thức
này, tham khảo Phụ lục B và các ví dụ được nêu ở Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Việc chuyển đổi giữa các điều
kiện quy chiếu thông thường và các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn được nêu
trong TCVN 12548 (ISO 13443).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở rộng dải áp dụng có thể được ngoại suy trong
phạm vi các dải sau, tuy nhiên các độ không đảm bảo kèm theo chưa được biết.
a) Dải áp suất: dải mở rộng của áp
suất (tuyệt đối) là 0,1 MPa ≤ p < 0,5 MPa và 10 MPa < p ≤ 30 MPa;
b) Dải nhiệt độ: dải mở rộng của nhiệt
độ điểm sương là -50 °C ≤ t < -15 °C và +5 °C < t ≤ + 40 °C;
c) Dải thành phần: dải các cấu tử
tương tự như 4.1.
5 Sự tương quan
5.1 Tổng quan
Phương pháp tương quan được dựa trên
phương trình trạng thái Peng và Robinson (xem Phụ lục A để biết thông tin chi
tiết).
Để đảm bảo tính toán chính xác áp suất
hơi nước trên băng đá và chất lỏng, cần chia hàm α mới thành hai phần:
- Dải nhiệt độ 223,15 K đến 273,16 K,
nghĩa là số liệu áp suất hơi nước trên băng đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó TR là nhiệt độ
rút gọn như sau:

Các hệ số hàm α mới được liệt kê như
sau
a) Đối với dải: 223,15 K ≤ T < 273,16 K
1) A1 = 0,106025
2) A2 = 2,683845
3) A3 = -4,75638
b) Đối với dải: 273,16 K ≤ T < 313,15 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) A2 = -0,213781
3) A3 = 0,26005
Ước lượng tin cậy đối với thông số thu
được từ bộ số liệu cân bằng lỏng - hơi phù hợp.
Các thông số tối ưu của các thông số
hai cấu tử
kij
được tìm bằng cách thỏa mãn tiêu chí thống kê xác định (tối thiểu hóa hàm mục
tiêu qua thuật toán phù hợp bình phương nhỏ nhất). Đối với các hệ hai cấu tử,
cacbon dioxit/nước,
metan/nước và etan/nước, cần sử dụng các thông số tương tác phụ thuộc vào nhiệt
độ để đạt được sự mô tả thỏa đáng cân bằng lỏng - hơi). Sự phụ thuộc vào nhiệt
độ được đưa ra theo phương trình:

Việc xác định kij (T) có lợi thế
vì kij bằng với kij,0 khi nhiệt độ
bằng 0 °C. Các thông số
của hệ nước hai
cấu
tử được tối ưu hóa đối với dải làm việc mở rộng của sự tương quan này (-50 °C đến 40 °C).
Không được phép ngoại suy số liệu trên dải làm việc mở rộng.
Số liệu cấu tử tinh khiết
được liệt kê ở Bảng 2 và tổng
quát về thông số tương quan hai cấu tử đầy đủ được nêu ở Bảng 3.
Bảng 2 - Số liệu thành
phần thuần túy (các đặc tính hợp chất được sử dụng trong phép tính)
Cấu tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pc
Tc
Nguồn
Nước (H2O)
0,34437
220,64
647,14
Knapp
(1982)
Nitơ (N2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,99
126,26
Knapp
(1982)
Cacbon dioxit (CO2)
0,22394
73,86
304,21
Knapp
(1982)
Metan (CH4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,99
190,55
Knapp
(1982)
Etan (C2H6)
0,09909
48,72
305,33
Knapp
(1982)
Propan (C3H8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,46
369,85
Knapp
(1982)
2-Metyl propan (i-C4H10)
0,18465
36,4
407,85
Knapp
(1982)
n-Butan (n-C4H10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,84
425,14
Knapp
(1982)
2,2-Dimetyl propan
(neo-C5H12)
0,19528
31,96
433,75
Knapp
(1982)
2-Metyl butan (i-C5H12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,7
460,39
Knapp
(1982)
n-Pentan (n-C5H12)
0,24983
33,64
469,69
Knapp
(1982)
n-hexan (C6H14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,2
507,85
Knapp
(1982)
ω là hệ số
không trung tâm
pc là áp suất
tới hạn, tính theo bar
Tc là nhiệt độ
tới hạn, tính theo Kelvins
Bảng 3 - Các
thông số tương quan nhị nguyên
Cấu tử i
Cấu tử j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kij,1
Nguồn
Nước
Nitơ
0,4800
0
GERG [2]
Nước
Cacbon
dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,236
GERG [2]
Nước
Metan
0,651
-1,385
GERG [2]
Nước
Metan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,93
GERG [2]
Nước
Propan
0,53
0
GERG [2]
Nước
n-Butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
GERG [2]
Nước
n-Pentan
0,5
0
GERG [2]
Nước
n-Hexane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
GERG [2]
Nước
2-Metyl
propan
0,69
0
GERG [2]
Nước
2,2-Dimetyl
propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
GERG [2]
Nước
2-Metyl
butan
0,5
0
GERG [2]
Nitơ
Cacbon
dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
Metan
0,0311
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
Metan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
Propan
0,0852
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
n-Butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
n-Pentan
0,1000
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
n-Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
2-Metyl
propan
0,1033
0
Knapp
(1982) [9]
Nitơ
2,2-Dimetyl propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Avlonitis
(1994) [8]
Nitơ
2-Metyl
butan
0,0922
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
Metan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
Metan
0,1322
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
Propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
n-Butan
0,1333
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
n-Pentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
n-Hexan
0,1100
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
2-Metyl
propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Cacbon dioxit
2,2-Dimetyl
propan
0,1260
0
Kordas
(1994) [10]
Cacbon dioxit
2-Metyl
butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
Metan
-0,0026
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
Propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
n-Butan
0,0133
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
n-Pentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
n-Hexan
0,0422
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
2-Metyl
propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
2,2-Dimetyl
propan
0,0180
0
Kordas
(1995) [10]
Metan
2-Metyl
butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
Propan
0,0011
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
n-Butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
n-Pentan
0,0078
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
n-Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
2-Metyl
propan
-0,0067
0
Knapp
(1982) [9]
Metan
2,2-Dimetyl
propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Nishiumi
(1988)
[7]
Metan
2-Metyl
butan
0,0160
0
Nishiumi
(1988)
[7]
Propan
n-Butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
Propan
n-Pentan
0,0267
0
Knapp
(1982) [9]
Propan
n-Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
GERG [2]
Propan
2-Metyl
propan
-0,0078
0
Knapp
(1982) [9]
Propan
2,2-Dimetyl
propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Propan
2-Metyl
butan
0,0111
0
Knapp
(1982) PI
2-Metyl propan
n-Butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
GERG [2]
2-Metyl propan
n-Pentan
0
0
2-Metyl propan
n-Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2-Metyl propan
2,2-Dimetyl
propan
0
0
2-Metyl propan
2-Metyl
butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
n-Butan
n-Pentan
0,0174
0
Knapp
(1982) [9]
n-Butan
n-Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
K-BP [2][12]
n-Butan
2,2-Dimetyl
propan
0
0
n-Butan
2-Metyl
butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,2-Dimetyl propan
2-Metyl
butan
0
0
2,2-Dimetyl propan
n-Pentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,2-Dimetyl propan
n-Hexan
0
0
2-Metyl butan
n-Pentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Knapp
(1982) [9]
2-Metyl butan
n-Hexane
0
0
n-Pentan
n-Hexane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5.2 Đầu vào và đầu
ra
5.2.1 Đầu vào
Các thông số đầu vào đối với sự tương
quan hàm lượng nước/điểm sương theo nước là:
a) Thành phần khí khô (% mol)
b) Áp suất tuyệt đối (bar)
c) Hàm lượng nước (mg/m3)
hoặc điểm sương theo nước (°C)
5.2.2 Đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Các nguyên lý nhiệt động học
CHÚ THÍCH: Phụ lục này trình bày chi
tiết đối với Điều 5 và tài liệu tham khảo [6] mô tả chương trình PC để tính hàm lượng nước
hoặc điểm sương theo nước.
A.1 Nhiệt động học
cân bằng pha
A.1.1 Tổng quan
Nguyên lý thứ hai của nhiệt động học
xác định trạng thái cân bằng nhiệt động học của hệ kín là trạng thái entropy lớn
nhất. Entropy, S, của hệ cô lập
chỉ có thể tăng, vì
vậy trạng thái cân bằng ban đầu của hệ cô lập là trạng thái bền.
Khi hệ bị xáo trộn ở vùng cân bằng, hệ
quay về trạng thái cân bằng ngay khi sự xáo trộn dừng lại. Do vậy, điều kiện
cân bằng được viết như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự nhiễu có thể được phát triển đối với tất cả các
bậc:
(A.2)
Trong đó δ biểu thị các dạng thức vi
phân.
Khi số hạng đối với tất cả các bậc lớn
hơn 1 là số âm:
δS = O và δ2S < 0 δ3S < 0δ4S
< 0 ... (A.3)
Trạng thái cân bằng ổn định.
Khi số hạng bậc hai là số dương:
δS = O và δ2S > 0 (A.4)
Trạng thái cân bằng không ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆S = 0 và δ2S < 0 nhưng
δ3S > 0 δ4S > 0 (A.5)
Trạng thái cân bằng giả ổn định
Giới hạn giả ổn định được xác định như
sau
δ2S = 0 (A.6)
Nghiên cứu trạng thái cân bằng nhiệt động
học của hệ được thực hiện trên cơ sở các thế nhiệt động; tính theo năng lượng tự
do Gibbs, G, tại giá trị T và p cố định, trạng thái cân bằng được xác định bằng
giá trị cực tiểu:
dG = 0 và d2G > 0 (A.7)
Tương tự, tại giá trị T và V cố định,
trạng thái cân bằng sẽ được xác định bằng cực tiểu của năng lượng tự do Helmholtz A. Đối
với một hệ bao gồm các hợp phần “nc" được phân bố trong các pha “nФ”, năng lượng
tự do nhỏ nhất là:
(A.8)
Với các ràng buộc sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
ni là tổng số mol của cấu tử i;
nij là số mol của cấu tử i
trong pha j;
μij là thế hóa học
của cấu tử i trong pha
j.
Như vậy, nghiên cứu trực tiếp trạng
thái cân bằng là sự tối thiểu
hóa hàm số của các biến (nФ, nc) với nc ràng buộc. Sự đơn
giản của tuyên bố về
vấn đề này che dấu các khó khăn thực tế của nghiên cứu.
Áp dụng định luật thứ nhất nhiệt động
học đối với hệ đóng đồng thể, đặc biệt hơn đối với các lưu chất có thành phần
không đổi hoặc tinh
khiết, phương trình sau được rút ra.
dU = dW + dQ (A.10)
Với quá trình thuận nghịch,
từ định luật thứ hai nhiệt động học
dW = -pdV (A.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dQ = TdS (A.12)
Kết hợp các phương trình (A.10),
(A.11) và (A.12) thu được
dU = TdS - pdV (A.13)
Hệ đóng dị thể chứa hai hoặc nhiều
pha. Trong hệ như vậy, mỗi pha có thể được xem như một hệ mở đồng thể, vì bất kỳ cấu
tử nào trong hệ đều có thể di chuyển qua các lớp biên pha, từ pha này sang pha
khác.
Nội năng, U, của hệ mở đồng thể phụ
thuộc vào các biến bổ sung: lượng mỗi cấu tử trong hệ. Lượng các cấu tử có thể
được biểu diễn bằng số mol của các cấu tử.
Với hệ mở chứa N cấu tử,
U = U(S,V,n1,n2,…nN)
(A.14)
Áp dụng quy tắc chuỗi với phương trình
(A.14) để nhận được vi phân toàn phần
(A.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do

Sau đó kết phương trình (A.15) và
(A.16) mang lại

Đạo hàm riêng phần
được gọi là “thế hóa học” và thường
được biểu thị bằng μi

Vào năm 1923, G.N. Lewis giới thiệu hoạt
áp, f, tương đương với hóa thế và được biểu thị bằng đơn vị áp suất
dμi = RTd(lnfi) (A.19)
Với khí thực, hoạt áp có thể coi như áp
suất riêng phần đã hiệu chỉnh, được thể hiện bằng hệ số hoạt độ φi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó xi,v, phần mol của cấu tử i
trong pha hơi xem xét.
Hệ số hoạt độ biểu thị sự sai lệch so
với định luật khí lý tưởng. Do vậy, đối với các khí lý tưởng, hệ số hoạt độ bằng
đơn vị.
A.1.2 Các điều kiện
cân bằng
Sự tương đương của các thế hóa học của
từng hợp phần trong hai pha là điều kiện cần cho cân bằng:
μi,l = μi,v đối với bất
kỳ i = 1 đến nc
Tương tự được áp dụng với tính loãng dần
sau
fi,l = fi,v đối với bất
kỳ i=1 đến nc
Và đối với nhiệt độ và áp suất
Ti,l = Ti,v đối với bất
kỳ i =1 đến nc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đạt được điều kiện này, hệ số cân
bằng được xác định bằng tỷ số của các hệ số hoạt độ:
đối với bất kỳ i =1 đến nc
Trong hệ cân bằng lỏng - hơi hai cấu tử
(chỉ số v = hơi, l = lỏng) bộ
các phương trình được rút gọn thành:
Tl = TV
pl = pV (A.21)
fil = fiV (i =
1,2)
Điều kiện cân bằng (A.7) có thể được
rút ra cho mỗi cấu tử i từ cân bằng chất (A.21) sử dụng định nghĩa về hệ số hoạt
độ (A.20) trong đó xi là phần mol
trong pha lỏng và yi là phần mol trong pha khí.
Фlixi = Фviyi
(i = 1…..N) (A.22)
Mối quan hệ giữa hệ số hoạt độ của cấu
tử i trong pha bất kỳ và các biến trạng thái của pha này thường được liên kết với
các phương trình trạng thái nhiệt. Đối với phương trình trạng thái, tính theo
áp suất, hệ số hoạt độ có dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với hệ số nén Z
(A.24)
Hệ số nén là số đo sự sai lệch so với
định luật khí lý tưởng, mà khi đó
Z bằng đơn vị.
A.2 Phương trình
trạng thái
A.2.1 Hợp chất tinh
khiết
Phương trình trạng thái
nhiệt cho biết mối quan hệ giữa áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T đối
với hợp chất tinh khiết
f(p,V,T) = 0 (A.25)
Phương trình trạng thái đơn giản nhất
là định luật khí lý tưởng
pV = nRT (A.26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phương trình bán thực
nghiệm khối, Peng-Robinson, Soave-Redlich-Kwong, v.v...;
- Các phương trình virian được
sửa đổi, phương trình virian chỉ là phương trình lý thuyết;
- Các tính toán pVT dựa trên nguyên lý
các trạng thái tương ứng;
- Các phương trình dựa trên nhiệt động
lực học thống kê.
Trong phụ lục này, chỉ phần được lựa
chọn của nhóm sẽ được thảo luận. Chú trọng vào các phương trình bán thực nghiệm
khối mà những phương trình này tạo nền tảng cho phương pháp tính toán mới
(BWT). Đối với việc mô tả chi tiết hơn các nhóm khác, có thể tham khảo các công
trình của Dohrn, Walas và
Anderko.
Phương trình trạng thái
khối đầu tiên do J.D. Van der Waals xây dựng năm 1873 như sau:
hoặc
(A.27)
Lực hút giữa các phân tử được tính bằng
số hạng hiệu chỉnh áp suất 
Đại lượng b được gọi là thông số đồng
thể tích. Nó là số đo thể tích vốn có của các phân tử và đặc trưng cho các lực
đẩy. Phương trình Van der
Waals (VDW) là phương trình đầu tiên
thành công trong việc tái tạo định lượng hành vi của các lưu chất trong đồng thời
pha lỏng và khí (chỉ với một phương trình). Tuy nhiên, phương trình này cho thấy
không đủ độ chính xác đối với nhiều áp dụng. Do đó, một lượng lớn các
phương trình bậc 3 đã được phát triển vào thế kỷ trước, trong đó thường
giữ lại việc chia thành các số hạng hút và đẩy. Mặc dù tất cả những biến đổi
này khác nhau về nhiều chi tiết, chúng có thể được rút gọn thành cấu trúc năm
thông số tổng quát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biến số θ,δ,ε,η đối với một số
phương trình trạng thái khối quan trọng được nêu ở Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Các biến số đối với phương
trình (A.28)
Phương
trình trạng thái
Thuật ngữ
viết tắt
θ
δ
ε
η
Van der Waals (1873)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
0
0
b
Soave-Redlich-Kwong (1972)
SRK
a(T)
b
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Peng-Robinson (1976)
PR
a(T)
2b
-b2
b
Patel-Teja (1982)
PT
a(T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-cb
b
Đối với các phương trình hai thông số,
các thông số (a và b) có thể được xác định từ điều kiện điểm tới hạn. Đường đẳng
nhiệt tới hạn của chất lỏng nguyên chất biểu lộ điểm nút trong biểu đồ p, V, tại
điểm tới hạn.

Đối với các phương trình có hơn hai
thông số, các điều kiện biên bổ sung phải được xác định.
Trong số tất cả các cải tiến của phương
trình Van der Waals (VDW), phương trình Peng-Robinson (PR) có giá trị nổi bật.
Phương trình này đầu tiên được xây dựng cho hệ ngưng tụ khí, nó đóng vai
trò công cụ tiêu chuẩn trong nhiều áp dụng. So với VDW, phương trình PR
chỉ có số hạng điều kiện được sửa đổi. Phương trình PR có dạng:
(A.30)
Từ các điều kiện điểm tới hạn [phương
trình (A.31)] như sau:
(A.31)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiệt độ khác với Tcrit,
hàm phụ thuộc vào nhiệt độ α(TR) được đưa ra để đạt được
độ tái lập tốt hơn của đường cong áp suất hơi nước.
a(T) = a(Tcrit).α(TR) (A.33)
(A.34)
Thuật ngữ α(TR) là hàm
không thứ nguyên của nhiệt độ rút gọn TR. Tại nhiệt độ tới hạn, nó trở thành đồng
nhất. Thông số b của phương trình PR phụ thuộc vào nhiệt độ.
Peng và Robinson tìm thấy dạng thức
hàm số đối với kỳ α sử dụng áp suất hơi nước từ tài liệu. Chúng tạo thành mối
quan hệ tuyến tính giữa α1/2 và TR1/2
α(TR)1/2= 1 +k(1 -TR1/2) (A.35)
Hệ số К là một hằng số
cụ thể của chất được tổng quát hóa sử dụng hệ số không trung tâm ω
К = 0,37464 + 1,54226ω
- 0,26993 ω2 (A.36)
A.2.2 Hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kij = kij (A.40)
kii = kjj = 0 (A.41)
Phần mol xi của một số cấu tử
trong hỗn hợp được sử dụng làm hệ số khối lượng đối với các thông số. Hơn
nữa, hệ số chéo aij của số hạng a được hiệu chỉnh
bằng thông số tương tác hai cấu tử kij. Những giá
trị kij thường được
xác định bằng cách điều chỉnh phù hợp với số liệu cân bằng lỏng hơi của hỗn
hợp hai cấu tử. Mặc dù trong hầu hết các trường hợp, những thông số tương tác đạt
được chỉ các giá trị nhỏ, chúng có ảnh hưởng lớn đến độ tái lập của cân bằng
pha, đặc biệt tại áp suất cao. Trong tài liệu, có nhiều quy tắc trộn
và sửa đổi tồn tại, những quy tắc và sửa đổi này cung cấp một số lợi thế cho
các vấn đề cụ thể (ví dụ tài liệu tham khảo [23], [24] và [28]).
A.3 Đặc tính pha
Từ các điều kiện cân bằng sau, một số
các biến số trạng thái chuyên sâu và các thành phần trong các pha khác nhau
không thể được lựa chọn độc lập đối với hệ thống ở trạng thái cân bằng.
Đối với hệ dị thể, số các biến số hợp lệ tự do được xác định bằng quy tắc pha của
Gibb.
F = 2 - P + N (A.42)
trong đó
F là số độ tự
do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là số pha
Với quy tắc pha này (A.25), có thể rút
ra rằng các đại lượng quan trọng nhất đối với hàm lượng nước trong pha khí
là áp suất, nhiệt độ và thành phần khí. Những đại lượng chính này ảnh hưởng đến lực
liên kết phân tử và cân bằng pha. Ảnh hưởng của thành phần khí phụ thuộc mạnh
vào các chất có trong khí, đặc
biệt đối với hỗn hợp khí có các tính chất phân tử khác nhau nhiều, về khía cạnh
này, đại lượng quan trọng là sự phân bố điện tích phân tử. Sự phân bổ
điện tích này có ảnh hưởng đến cân bằng
pha đặc biệt ở tỷ trọng cao, nghĩa là tại áp suất cao hoặc trong chất lỏng. Các
hydrocacbon, xuất hiện trong
khí thiên nhiên, là các chất không phân cực hoặc phân cực yếu. Tuy nhiên, nước
thuộc các chất có sự phân cực mạnh do mô men lưỡng cực lớn. Liên kết hydro giữa
các phân tử nước trong pha lỏng đặc tạo thuận lợi để hình thành các hydrat khí (mạng
tinh thể).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Khả năng truy xuất
B.1 Tổng quát
Mối tương quan dựa trên phép xác định
ban đầu hàm lượng nước đã biết, sử dụng tiêu chuẩn phương pháp thử phù hợp, từ
đó có thể được dẫn xuất bằng sự tương quan này, điểm sương theo nước có liên
quan đến các giới hạn hoạt động thực tế được biểu thị ở Điều B.2 đến
Điều B.4
B.2 Khả năng truy
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do có các tạp chất trong khí thiên
nhiên và đặc tính không lý tưởng của nó dưới áp suất gia tăng, xác định điểm sương theo
nước trực tiếp không thể so sánh được với Tiêu chuẩn mà không áp dụng độ không
đảm bảo không thể xác định được số lượng một cách đáng kể.
Vì vậy, sử dụng giá trị điểm
sương theo nước được xác định trong trường là thông số đầu vào sẽ không đưa ra
biểu thị khả năng
truy xuất đối với hàm lượng nước. Hơn nữa, biểu thị về độ không đảm bảo sẽ cần được
xác định để phản ánh độ không đảm bảo liên quan đến thực hiện xác định trường
trực tiếp, như các biến số về nhiệt độ, áp suất và phương pháp thử nghiệm
sẽ áp dụng tại mỗi điểm lấy mẫu.
Nhiệt độ mà tại đó bất kỳ sự ngưng tụ
nào (điểm sương) có thể bắt đầu xảy
ra, bị ảnh hưởng,
ngoài những yếu tố khác, bởi các tạp chất có trong dòng khí. Vì vậy, độ
không đảm bảo đi cùng với
đầu vào của điểm sương được xác định đối với khí có chứa các tạp chất thông thường
không thể đánh giá được.
B.3 Độ không đảm
bảo của mối tương quan
Các công bố về độ không đảm bảo trong
tiêu chuẩn này được mô tả liên quan đến xác định hàm lượng nước và điểm sương
theo nước. Cần lưu ý rằng
những công bố này được tạo ra theo các điều kiện phòng thí nghiệm và đại diện
cho cách thức tốt nhất với khí thiên nhiên như đã miêu tả trước đó. Các nỗ lực
xác định giá trị trường chuẩn xác đối với điểm sương theo nước trong khí thiên
nhiên bị cản trở bởi sự xuất hiện
của bất kỳ tạp chất nào như methanol, glycol hoặc các hydrocacbon lỏng, những chất
sẽ tác động đến sự cân bằng hơi nước dọc theo đường ống làm gia tăng một loạt
các điểm sương thay vì một giá trị tuyệt đối. Như vậy có các độ không đảm bảo
kèm theo lớn hơn đi cùng với các xác định trực tiếp này so với phép đo hàm lượng
nước. Những xem xét thực tế này có tầm quan trọng đối với việc áp dụng mối
tương quan.
B.4 Khả năng áp dụng
Ứng dụng chủ yếu của sự tương quan là
trong trường hợp vận chuyển khí và chuyển giao quyền giám hộ mà khí thiên nhiên
sạch “về mặt kỹ thuật” được vận chuyển. Trong những trường hợp như vậy, sự
tương quan đưa ra biểu thị khả năng truy xuất của điểm sương theo nước khi sử dụng
hàm lượng nước được xác định tạo vết là giá trị đầu vào. Điều kiện để biểu thị hàm lượng
nước được xác định tạo vết là điểm sương theo nước có thể giúp các công ty
tránh phải thay đổi đơn vị đối với các hợp đồng khí mà trước đó cách hiểu về
thuật ngữ điểm sương theo nước đã sử dụng.
Đối với các công ty sản xuất khí, chất
hút ẩm, các hydrocacbon lỏng và các tạp
chất khác thường có trong đường ống khí và cơ sở sản xuất khí. Bất cứ
ở đâu có sự xuất hiện của metanol, các hydrocacbon lỏng hoặc
glycol đều có khả năng thiết lập sự cân bằng giữa hỗn hợp glycol/nước/hydrocacbon
mà hỗn hợp này thay đổi dọc theo đường ống. Trong những trường hợp như vậy “điểm
sương theo nước” không có ý nghĩa vật lý hợp lý. Trong những trường hợp như vậy,
sự tương quan không được coi là phù hợp với các khu vực hướng ngược, trừ khi bắt
đầu với hàm lượng nước đã biết để dự
đoán phạm vi các điểm sương có thể xảy ra.
Tình huống thứ ba liên quan đến vận
chuyển khí từ nơi sản xuất đến cơ
sở xử lý bằng
đường ống vận chuyển hai pha. Điều này đặc biệt liên quan đến sản xuất ở ngoài khơi.
Như trong tình huống thứ hai, tạp chất
như methanol hoặc glycol thường xuất hiện khi trong quá trình vận
chuyển làm thay đổi cân bằng hơi và không có ý nghĩa khi sử dụng điểm sương là
phép đo hàm lượng hơi nước của
khí. Các hydrocacbon lỏng chứa nước hòa tan và/hoặc khuếch tán và có thể can
thiệp vào sự thiết lập cân bằng giữa hỗn hợp nước/glycol và hơi nước trong khí.
Trong những trường hợp như vậy, có thể phù hợp hơn khi hoạt động liên quan đến
nồng độ hơi nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Các ví dụ tính toán
C.1 Ví dụ về tính
điểm sương theo nước với các
thành phần khí khác nhau
C.1.1 Đầu vào
βw = 60 mg/m3
(nghĩa là giá trị đo)
Thành phần khí và áp suất như được xác
định ở Bảng C.1.
C.1.2 Đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Ví
dụ về tính toán điểm sương theo nước với các thành phần khí khác nhau
Thành phần
khí khô
p(tuyệt đối)
= 2 MPa
T(°C)
p(tuyệt đối)
= 5 MPa
T(°C)
p(tuyệt đối)
= 8 MPa
T(°C)
90 % metan, 8 % metan, 2 % propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,7
-2,0
80 % metan, 13 % metan, 4 % propan,
3 % metan
-16,3
-6,8
-2,2
75 % metan, 16 % metan, 4,5 %
propan, 4,5 % metan
-16,4
-6,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 % metan, 20 % metan, 4,5 %
propan, 5,5 % metan
-16,4
-6,9
-2,1
C.2 Ví dụ về
tính toán hàm lượng nước với các thành phần khí khác nhau
C.2.1 Đầu vào
Nhiệt độ điểm sương T = -5 °C (nghĩa là
quy định kỹ thuật theo hợp đồng).
Thành phần khí và áp suất như được xác
định ở Bảng C.2.
C.2.2 Đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 - Ví
dụ về các tính toán hàm lượng nước với những thành phần khí khác nhau
Thành phần
khí khô
p(tuyệt đối)
= 2 MPa
βw (mg/m3)
p(tuyệt đối)
= 5 MPa
βw (mg/m3)
p(tuyệt đối)
= 8 MPa
βw (mg/m3)
90 % metan,
8
% metan,
2
% propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
45,3
80 % metan,
13
% metan,
4
% propan,
3
% metan
168,5
70,9
46,1
75 % metan,
16
% metan,
4,5 % propan,
4,5 % metan
169
71,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 % metan,
20
% metan
4,5 % propan,
5,5 % metan
169
71,1
45,7
C.3 Ví dụ về tính
toán đối với độ
không đảm bảo trong hàm lượng nước
C.3.1 Ví dụ 1: Tính
độ không đảm bảo đối với βw
= 100 mg/m3
Độ không đảm bảo: (0,14 + 0,021 x 100 ± 20)
mg/m3
0,14 + 2,1 ± 20 => độ không đảm bảo
trên: + 22,24 mg/m3
=> độ không đảm
bảo dưới: -17,76 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βw dưới: 100 - 17,76 =
82,24 mg/m3
Vì vậy: 82,24 mg/m3 ≤ βw ≤ 122,24 mg/m3
C.3.2 Ví dụ 2: Tính độ không đảm bảo đối với βw = 600 mg/m3
Độ không đảm bảo: (-18,84 + 0,0537 × 600 ±
20) mg/m3
-18,84 + 32,22 ± 20 => độ không đảm bảo
trên: + 33,38 mg/m3
=> độ
không đảm bảo dưới: -6,62 mg/m3
βw trên: 600 + 33,38 =
633,38 mg/m3
βw dưới: 600 - 6,62 =
593,38 mg/m3
Vì vậy: 593,38 mg/m3 ≤ βw ≤ 633,38 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Các ký hiệu chỉ số dưới, ký hiệu, đơn vị, hệ
số chuyển đổi và từ viết tắt
D.1 Ký hiệu chỉ số dưới, ký hiệu
và đơn vị
D.1.1 Ký hiệu chỉ số dưới
c tại điểm tới
hạn
R các điều kiện
rút gọn
v pha hơi
w nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b thông số đồng
thể tích m3/kmol
x phần mol
p áp suất (tuyệt
đối) kPa
R hằng số khí
(8,314510) J/(K.mol)
t nhiệt độ độ
Celsius ºC
T nhiệt độ nhiệt
động học (tuyệt đối) K
V thể tích m3
Vm thể tích mol m3/kmol
βw nồng độ khối
lượng của hàm lượng nước mg/m3
(ở điều kiện thông thường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω hệ số không
trung tâm phụ thuộc vào chất
К hằng số phụ
thuộc vào chất
D.2 Hệ số chuyển
đổi đối với áp suất, nhiệt độ, thể tích và khối lượng thể tích
D.2.1 Áp suất
Để chuyển đổi từ
kPa
thành
bar
sử dụng công thức =>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thành
bar
sử dụng công thức => bar = MPa x 10
atm
thành
bar
sử dụng công thức => bar = atm x 1,01325
psia
thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sử dụng công thức =>
(xấp xỉ)
psig
thành
bar
sử dụng công thức =>
(xấp xỉ)
D.2.2 Nhiệt độ
Để chuyển đổi từ
K thành ºC sử dụng công thức => ºC = K
- 273,15
D.2.3 Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 (các điều kiện tiêu chuẩn)
thành
m3 (các điều kiện thông thường)
sử dụng công thức
=>
m3(n.c.) = m3(s.c)
× 0,947 (xấp
xỉ đối với khí thiên nhiên)
D.2.4 Khối lượng thể
tích
Để chuyển đổi từ
ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3 (các điều kiện thông thường)
sử dụng công thức
=>
mg/m3 = ppm × 1,245 (xấp xỉ đối với nước)
D.3 Danh sách các
thuật ngữ viết tắt
ASTM Hội thử nghiệm
và vật liệu Hoa Kỳ
CEN Ủy ban tiêu
chuẩn hóa Châu Âu
GERG Groupe
Europeen de Recherches Gazieres
IEC Ủy ban kỹ thuật
điện quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] AHMED, Tarek.
Hydrocarbon phase behaviour (Đặc tính pha hydrocacbon, Vol. 7, USA,
1989)
[2] GERG, Technical
monograph TM14 (L.R. OELLRICH, K. ALTHAUS). Relationship between water content
and water dew point keeping in consideration the gas composition in the fied of
natural gas (Verein Deutscher Ingenieure,
Reihe3-Nr.679, 2001, Postfach 10 10 54, 40001 Dusseldorf, E-mail gps@vdi.de) [[Chuyên khảo
kỹ thuật TM14 (L.R. OELLRICH, K. ALTHAUS). Mối quan hệ giữa hàm lượng nước và
điểm sương theo nước khi xem xét thành phần khí trong lĩnh vực khí thiên nhiên
(Verein Deutscher Ingenieure, Reihe3-Nr.679, 2001, Postfach 10 10 54, 40001
Dusseldorf, E-mail gps@vdi.de)]
[3] IGRC 1995, Development
of a mathematical correlation between water content and water dew point (Xây dựng
tương quan toán học giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước)
[4] IGRC 1998, GERG
model predictions and experimental verification of water dew points of natural
gas (Dự báo mô hình GERG và kiểm chứng thí nghiệm điểm sương theo nước của khí
thiên nhiên)
[5] ASTM D
1142-95, Water vapour content of gaseous fuel by measurements of dew point
temperature (Hàm lượng hơi nước của nhiên liệu khí theo
phép đo nhiệt độ điểm sương)
[6] PC Program
for the calculation of
water content or water dew point according to this international standards: DEW
POINT - Program to calculate the water content, the dew point temperature and
the charateristic variables of natural gases. RUHRGAS, Halterner Strape 125,
46284 Dorsten (Germany), Fax +48 2362 938780, 18.9.2000 (Chương trình PC tính
hàm lượng nước hoặc điểm sương theo nước theo tiêu chuẩn quốc tế: Điểm sương -
Chương trình tính hàm lượng nước, nhiệt độ điểm sương và các biến số đặc tính của
khí thiên nhiên. RUHRGAS, Halterner Strape 125, 46284
Dorsten (Germany), Fax +48 2362 938780, 18.9.2000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] AVLONITIS, G.
Et al. Generalization
of the binary interaction coefficients of nitrogen- hydrocarbon binary
mixtures. Fluid phase equillibria (AVLONITIS, G. Cùng cộng sự. Tương quan tổng
quát đối với hệ số tương tác của các hỗn hợp nhị nguyên nitơ - hydrocacbon, Cân
bằng pha chất lỏng, 101, 1994, trang 53-58)
[9] KNAPP, H.,
DORING, R., OELLRICH, L., PLOCKER, U., PRAUSNITZ,
J.M. Vapour-liquid equillibria for mixtures of
low boiling
substances Dechema Vol. VI, Part 1. Frankfurt, 1982.
(Cân bằng hơi-chất lỏng đối với hỗn hợp
các chất có điểm sôi thấp. Chuỗi số liệu Dechema Vol. VI, Phần 1.
Frankfurt, 1982)
[10] KORDAS, A.,
TSOUTSOURAS, K., STAMATAKI, S., TASSIOS,
D. A generalized correlation for the interaction coefficients of CO2-hydrocarbon
binary mixtures. Fluid phase equillibria (Tương quan tổng
quát hóa hệ số tương tác của các hỗn hợp nhị nguyên CO2 -
hydrocacbon. Cân bằng pha chất lỏng, 93,1994, trang 141-166)
[11] KORDAS, A.,
TSOUTSOURAS, K., STAMATAKI, S., TASSIOS, D.: Methane-hydrocarbon-
interaction parameters correlation for the
Peng-Robinson and the t-mPR equation of state. Fluid phase equillibria (Tương
quan các thông số tương tác metan - hydrocacbon đối với phương trình trạng thái
Peng-Robinson và t-mPR.
Cân bằng pha chất lỏng, 112 (1), 1995, trang 33-44)
[12] KNAPP, H.,
OELLRICH, L.R., K-BP2 - Karlsruhe-Berliner-Prozep-Berechnungs-Paket.
Institut fur technische
Thermodynamik und Kaltetechnik, Universitat Karlsruhe
[13] DOHRN, R. Berechnung
von Phasengleichgewichten.
Vieweg Verlag, 1994
[14] GMEHLING, J.;
KOLBE, B. Thermodynamik. 2. Uberarb. Aufl., Weinheim:
VCH, 1992
[15] WALAS, St. M.
Phase equillibria in chemical engineering.
2 pr. Boston: Butterworth, 1985 (Cân bằng pha trong kỹ thuật hóa học. 2 prr.
Boston: Butterworth, 1985)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] ABBOTT, M.M. Cubic
EoS: An interpretive review: Advances in chemistry series, 182, 1979, pp. 47-70
(EoS khối: Rà soát
thông dịch. Những tiến triển trong hóa học, 182, 1979, trang 47-70)
[18] VAN DER
WAALS, J.D. Over de continuuiteit van den gas - en vloestoftoestand.
Dissertation Universitat Leiden, 1873
[19] SOAVE, G. Equillibrium
constant from a modified Redlich-Kwong equation of state. Chem. Eng. Sci., 27,
1972, pp. 1197-1203 (Hằng số cân bằng từ phương trình trạng thái sửa đổi
Redlich- Kwong. Chem.Eng. Sci., 27, 1972, trang 1197-1203)
[20] PENG, D.Y.,
ROBINSON, D.B. A new two-constant equation of state. Ind. Eng.
Chem, Fundam., 15 (1), 1976, pp. 59-64 (Phương trình trạng thái hai hằng số mới.
Ind. Eng.
Chem. Fundam., 15(1), 1976, trang 59-64)
[21] PATE, N.C. Improvements
of the Patel-Teja equation of state. Int. J.
Thermophysics, 17 (3), 1996 (Các cải tiến của phương trình trạng thái Patel-Teja. Int. J. Lý nhiệt, 17 (3),
1996)
[22] COPEMAN,
T.W., MATHIAS P.M. Recent
mixing rules for equation of state. Equation of state: Theories and
applications (K.C. ChAO,
ed.),,ACS symposium series 300, 1986, pp.353-370 (Các quy tắc gần đây đối với
phương trình trạng thái. Phương trình trạng thái: Lý thuyết và ứng dụng (K.C. ChAO, ed.),
các hội nghị chuyên đề ACS 300, 1986, trang 353-370)
[23] MANSOORI, G.A. Mixing
rules for equations of state. Equation of state: Theories and applications ACS
symposium series 300, 1986, pp. 314-330 (Các quy tắc hỗn hợp đối với phương
trình trạng thái khối Phương trình trạng thái: Lý thuyết và ứng dụng, (K.C. CHAO, ed.),
Chuyên đề ACS chuỗi 300, 1986, trang 314-330)
[24] MICHEL, S.;
HOOPER, H.H.; PRAUSNITZ, J.M. Mutual
solubilities of water and hydrocarbons from an equation of state need for an
unconventional mixing rule. Fluid phase equillibria, 45,
1989,pp. 173-189 (Tính hòa tan lẫn nhau của nước và các hydrocacbon từ nhu cầu
phương trình trạng thái đối với quy tắc hỗn hợp không theo quy ước)
[25] RICCI, J.E. The
phase rules D. Van. Nostrand Co., New York, 1951 (Quy tắc pha.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] ECONOMOU, I.G.; DONOHUE,
M.D. Equations of State for hydrogen bonding systems. Fluid phase
equilibria, 116, 1996, pp. 518-529 (Các phương trình trạng thái đối với hệ thống
liên kết hydro. Cân bằng pha chất lỏng, 116, 1996,
trang 518-529)
[28] KABADI, V.N.;
DAINNER, R.P. A modified Soave-Redlich-Kwong equation of state for water-
hydrocarbon phase equilibria. Ind. Eng. Chem. Proc. Des. Dev., 24, 1985, pp.
537-541 (Phương trình trạng thái Soave-Redlich-Kwong sửa đổi đối với cân
bằng pha nước - hydrocacbon. Ind. Eng. Chem. Proc. Des. Dev., 24,1985,
trang 537-541)
[29] ISO 31-3, Số
lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ khí
[30] ISO 3534-1:1993,
Statistics - Vocabulary and symbols - Part 1: Probability and general
statistical terms (Thống kê - Từ vựng và biểu tượng - Phần 1: Xác suất và các
thuật ngữ thống kê tổng quát)
[31] TCVN 12045:2017 (ISO 6327:1981) Phân
tích khí - Xác định điểm sương theo nước của khí thiên nhiên - Ẩm kế ngưng tụ
bề mặt lạnh
[32] ISO
6568:1981, Natural gas - Simple analysis by gas
chromatography (Khí thiên nhiên - Phân tích đơn giản bằng sắc ký khí)
[33] TCVN
12047-1:2017 (ISO 6974-1:2012) Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ
không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 1: Hướng dẫn chung và
tính thành phần.
[34] TCVN
12047-2:2017 (ISO 6974-2:2012) Khí thiên nhiên - Xác định
thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 2:
Tính độ không đảm bảo.
[35] TCVN
12047-3:2017 (ISO 6974-3:2000) Khí thiên nhiên - Xác định
thành phần với độ không đảm bảo xác định bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 3:
Xác định hydro, heli, oxy, nitơ, carbon dioxit và các hydrocarbon đến C8 sử dụng
hai cột nhồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[37] TCVN
12047-5:2017 (ISO 6974-5:2014) Khí thiên nhiên - Xác định thành phần với độ
không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 5: Phương pháp đẳng
nhiệt đối với nito, carbon dioxit, hydrocarbon C1 đến C5 và C6+.
[38] TCVN
12047-6:2017 (ISO
6974-6:2000) Khí thiên nhiên - Xác định thành phần với độ không đảm bảo xác
định bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 6: Xác định hydro, heli, oxy, nito,
carbon dioxit và các hydrocarbon C1 đến C8 sử dụng ba cột mao quản.
[39] ISO
6975:1997, Natural gas - Extended analysis - Gas chromatographic method (Khí
thiên nhiên - Phân tích mở rộng - Phương pháp sắc ký khí)
[40] ISO
6976:1995, Natural gas -- Calculation of calorific values, density, relative
density and Wobbe indices from composition (Khí thiên nhiên - Tính nhiệt trị,
khối lượng
riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ thành phần)
[41] ISO
7504:2001, Gas anlysis - Vocabulary (Phân tích khí - Từ vựng)
[42] TCVN
12545-1:2018 (ISO
10101-1:1993), Khí thiên nhiên - Xác định nước bằng phương pháp
Karl Fischer - Phần 1: Yêu cầu chung)
[43] TCVN
12545-2:2018 (ISO
10101-2:1993), Khí thiên nhiên - Xác định nước bằng phương pháp Karl
Fischer - Phần 2: Quy trình chuẩn độ)
[44] TCVN 12545-2:2018 (ISO 10101-2:1993), Khí
thiên nhiên - Xác định nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần
3: Quy trình điện lượng)
[45] TCVN
12546:2018 (ISO
10715:1997) Khí thiên nhiên - Hướng dẫn lấy mẫu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[47] TCVN
12548:2018 (ISO 13443:1996) Khí thiên nhiên - Các điều kiện quy chiếu tiêu
chuẩn
[48] TCVN
12049:2017 (ISO 13686:2013) Khí thiên nhiên - Yêu cầu chất lượng
[49] ISO
14532:2001, Natural gas - Vocabulary (Khí thiên nhiên - Từ vựng)
[50] Guide
30:1992, Terms and definitions used in connection with reference materials (Hướng
dẫn 30:1992, Các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng liên quan đến các vật liệu chuẩn)
[51] International
vocabulary of basic and general terms in metrology (VIM). BIPM, IEC, IFCC, ISO,
IUPAC, IUPAP, OIML (Từ vựng về các thuật ngữ chung và cơ bản mang tính quốc tế
trong hệ thống đo lường (VIM). BIPM, IEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML, xuất bản
lần 2., 1993)