TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14635:2026
TÀ VẸT SẮT DÙNG CHO ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1000 MM, 1435 MM VÀ ĐƯỜNG SẮT LỒNG
(KHỔ 1435 MM VÀ 1000 MM)
Steel sleepers for 1000 mm
gauge, 1435 mm gauge and dual-gauge (1435 mm and 1000 mm) railway tracks
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu
cầu kỹ thuật
5.1 Hình
dạng và bề mặt tà vẹt
5.2 Vật
liệu tà vẹt
5.3 Tải
trọng lặp tại vị trí đặt ray
5.4 Sức
kháng ngang
5.5 Lắp
ráp cụm đường ray
6 Phương
pháp thử
6.1 Kiểm
tra hình dạng và bề mặt tà vẹt
6.2 Kiểm
tra vật liệu tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Kiểm
tra sức kháng ngang
6.5
Kiểm tra lắp ráp
cụm đường ray
7 Khả
năng truy xuất nguồn gốc
8 Lắp
đặt và bảo trì
Phụ lục A (Quy định) Hình dạng tà vẹt
Phụ lục B (Quy định) Thông số thiết kế tà vẹt sắt của
các khổ đường khác nhau
Phụ lục C (Tham khảo) Thi công, nghiệm thu, khoảng
cách tà vẹt
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀ VẸT SẮT DÙNG CHO ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1000 MM, 1435 MM VÀ ĐƯỜNG SẮT LỒNG
(KHỔ 1435 MM VÀ 1000 MM)
Steel sleepers for 1000 mm
gauge, 1435 mm gauge and dual-gauge (1435 mm and 1000 mm) railway tracks
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử đối với tà vẹt sắt hình máng, dùng cho đường sắt quốc gia đường sắt khổ
1000 mm, đường sắt khổ 1435 mm với vận tốc thiết kế đến 120km/h, đường sắt lồng
(khổ 1435 mm và 1000 mm) với vận tốc thiết kế đến 100 km/h.
CHÚ THÍCH:
1 Tà
vẹt sắt được thiết kế để phù hợp với định dạng và khổ
đường cụ thể với phụ kiện liên kết nhất định.
2 Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho các tà vẹt sắt cũ đã được hoán cải hiện đang sử dụng
trên đường sắt quốc gia.
3 Đối
với đường sắt khổ 1435 và đường sắt lồng (khổ
1435 mm và 1000 mm): Tiêu chuẩn này quy định cho tà vẹt sắt sử dụng ở đường
cong nằm có bán kính bằng hoặc lớn hơn 200 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4396:2018 Thử không phá hủy - Thử hạt từ;
TCVN 4617:2018 Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu;
TCVN 13858-1:2023 Đường sắt - Đá ba lát - Phần 1:
Yêu cầu kỹ thuật;
AS 1085.19, Railway Track Material: Part 19:
Resilient Fastening Assemblies (Vật liệu đường ray đường sắt: Phần 19: Bộ phụ
kiện liên kết đàn hồi);
AS 1365, Tolerances for flat-rolled steel products (Dung
sai đối với sản phẩm thép cán phẳng);
AS 1594, Hot-rolled steel flat products (Sản phẩm
thép cán nóng dạng phẳng);
AS/NZS 1100.101, Technical drawing - Part 101:
General principles (Bản vẽ kỹ thuật - Phần 101: Nguyên tắc chung);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa
sau.
3.1
Đầu uốn tà vẹt (sleeper end spade)
Đầu cong xuống của tà vẹt cung cấp sức kháng ngang và
độ ổn định của tà vẹt.
3.2
Lắp đặt xen kẽ (interspersed)
Việc lắp đặt các tà vẹt khác nhau vào đường ray hiện
có theo từng vị trí cụ thể (ví dụ: thay thế các tà vẹt bị hư hỏng) hoặc theo dạng
thông thường (ví dụ: 1 trong 2, 1 trong 3, v.v.), trái ngược với lắp đặt liên tục
tà vẹt.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi các tà vẹt được lắp đặt ở mọi vị trí không xen kẽ
với các tà vẹt khác.
3.4
Tải trọng ngang (lateral load)
Tải trọng hoặc thành phần véc tơ của tải trọng tại góc
khổ đường (điểm cách đỉnh ray 16 mm) có
phương song song với trục dọc của tà vẹt và vuông góc với trục dọc của ray.
3.5
Tải trọng dọc (longitudinal load)
Tải trọng có phương song song với trục dọc của ray.
3.6
Vỏ tà vẹt (sleeper pod)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Đệm cách điện (rail insulation pad)
Một thành phần của hệ thống tà vẹt sắt có chức năng
cách điện giữa ray và tà vẹt.
3.8
Vai chặn (shoulder)
Một bộ phận được gắn vào, lắp vào hoặc tạo thành một bộ
phận của tà vẹt sắt để ngăn chuyển
dịch ngang của ray.
3.9
Mặt bên tà vẹt (Sleeper side)
Phần mặt bên tà vẹt bảo vệ lớp đá ba lát bên trong tà
vẹt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ thiết kế tà vẹt (sleeper design life)
Khoảng thời gian dự kiến mà tà vẹt không xảy ra hiện
tượng nứt hoặc gãy do tác dụng lực động (tải trọng đoàn tàu) và các điều kiện
môi trường.
CHÚ THÍCH: Tuổi thọ thực tế của tà vẹt đang
khai thác có thể khác với tuổi thọ thiết kế của tà vẹt tùy thuộc vào tải trọng
thực tế và điều kiện môi trường tác động. Tuổi thọ sử dụng thực tế cũng có thể
phụ thuộc vào mức độ có thể chịu đựng được những
hư hỏng nhỏ (ví dụ: nứt, ăn mòn) bằng cách sử dụng các kỹ thuật quản lý rủi ro
thích hợp.
3.11
Chân tà vẹt (sleeper toe)
Phần đầu mặt
bên của tà vẹt sắt (xem Hình 1).
3.12
Mặt đỉnh tà vẹt (sleeper top)
Phần diện tích mặt trên của tà vẹt sắt (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ của tà vẹt sắt
biểu thị các định nghĩa
3.13
Tải trọng thẳng đứng (vertical load)
Tải trọng hoặc thành phần vectơ của tải trọng, vuông
góc với đường nối với điểm giữa của các vị
trí đặt ray của tà vẹt và vuông góc với trục dọc của ray.
4 Từ viết tắt và ký hiệu
Các từ viết tắt sau đây được áp dụng:
BOEF (Beam On Elastic Foundation): Dầm trên nền đàn hồi
Các kí hiệu sau đây được áp dụng:
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Chiều rộng lớn nhất phía trong của mặt cắt ngang tà
vẹt, milimét. (bề rộng tà vẹt tính dưới
chân).
CBM
Hệ số mô men uốn tà vẹt.
CBM(n)
hệ số mô men uốn tà vẹt tại mép ngoài thân tà vẹt
(phía ngoài ray).
CBM(max)
Hệ số mô men uốn lớn nhất (giá trị lớn nhất của CBM(0),
and CBM(n)).
CBM(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CBM(x)
Hệ số mô men uốn tà vẹt giới hạn tới vùng phía ngoài vị trí
đặt ray.
Cx
Khoảng cách từ trục trung hòa nằm ngang đến bề mặt trên
cùng của tà vẹt, milimét.
c
Kích thước của tà vẹt từ đường tâm của vị trí đặt ray đến
tâm tà vẹt, mét (xem Hình 1 (a)).
D
Chiều dày tổng thể của mặt cắt ngang tà vẹt (xem hình D1 và
D2), milimét.
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Es
Mô đun đàn hồi của vật liệu tà vẹt, MPa.
Fy
Giới hạn chảy của vật liệu làm tà vẹt, MPa.
F1
Hệ số áp dụng cho tải trọng tại vị trí đặt ray để kết hợp ảnh
hưởng tương tác của các bánh xe liền kề với tải trọng bánh xe thiết kế.
F2
Hệ số phụ thuộc vào tiêu chuẩn bảo trì đường ray.
F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
Khổ đường, milimét.
g
Khoảng cách tim 2 ray được đo tại đỉnh ray, mét.
g1
Khoảng cách tim 2 ray đối với khổ 1435 mm của đường sắt lồng
được đo tại đỉnh ray, mét.
g2
Khoảng cách tim 2 ray đối với khổ 1000 mm của đường sắt lồng
được đo tại đỉnh ray, mét.
ls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls(new)
Mô men quán tính đối với trục trung hòa nằm ngang của phần
tà vẹt mới cán, mm4
lxx
Mô men quán tính của mặt cắt ray đối với trục trung hòa x nằm
ngang, mm4
L/V
Tỉ lệ giữa tải trọng bánh xe nằm ngang và thẳng đứng.
L(l)l
Chiều dài tà vẹt tại đường tâm, mét.
l0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mc+
Mômen uốn dương lớn nhất tại giữa tà vẹt, kN.mét
MC-
Mômen uốn âm cực đại tại giữa tà vẹt, kN.m
Md
Mô men uốn thiết kế của tà vẹt, kN.m
MR
Mô men uốn lớn nhất tại vị trí đặt ray, kN.m
MR+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Kích thước từ cuối (trên đường tâm của mép dưới đầu uốn tà
vẹt) đến đường tâm tại vị trí đặt ray (khoảng cách tại vị trí đặt ray đến đầu
uốn tà vẹt), mét
Pab
Áp lực trung bình từ tà vẹt xuống lớp đá ba lát tính bằng
kPa
PdL
Tải trọng bánh xe ngang bán tĩnh, kN
Pdv
Tải trọng bánh xe thẳng đứng bán tĩnh, kN
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Tải trọng thiết kế tại vị trí đặt ray, kN
RL
Tải trọng ngang bán tĩnh tại vị trí đặt ray, kN.
RV
Tải trọng đứng bán tĩnh tại vị trí đặt ray, kN.
r
Bán kính cong của đường ray, mét
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
khổ đường, mm (xem Hình 1a), mét.
s
Khoảng cách tà vẹt, mét.
T
Độ dày của mặt trên tà vẹt (xem Hình D1 và D2), milimét.
t
Độ dày mặt bên của tà vẹt được đo trên mũi chân chân tà vẹt
10mm (xem Hình D1 và D2), milimét.
tc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Mô đun đường ray, MPa.
Us
Mô đun nền đỡ tà vẹt, MPa.
V
Vận tốc phương tiện, km/h.
W
Giá trị được sử dụng trong phương pháp thực nghiệm.
w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Khoảng cách từ đầu tà vẹt dọc theo đường tâm cứa tà vẹt,
mét.
xt
Khoảng cách (tuyệt đối) giữa vị trí đặt tải và điểm phân
tích, mét.
y
Độ võng đường ray theo phương thẳng đứng, mét.
yi
Độ võng đường ray theo phương thẳng đứng do tải trọng bánh
xe ở khoảng cách ‘xi so với điểm đang xét, mét.
ymax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ztoe
Mô đun mặt cắt của chân tà vẹt đối với trục trung hòa nằm
ngang, mm3 (cho mục đích thiết kế, được thực hiện vào cuối vòng đời
thiết kế của tà vẹt).
β
Thông số độ cứng đường ray, m-1.
δ
Hệ số điều kiện đường ray được sử dụng để xác định hệ số
tác động thiết kế /phân bổ tải trọng.
η
Hệ số vận tốc được sử dụng để xác định hệ số tác động thiết
kế/phân bố tải trọng.
λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σall
Ứng suất uốn cho phép của tà vẹt, MPa.
σcont
Áp lực tiếp xúc lớn nhất giữa tà vẹt và đá ba lát, kPa.
σd
Ứng suất uốn thiết kế của tà vẹt, MPa.
Φ
Hệ số tác động động.
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng của tà vẹt phải đảm bảo đỡ được ray và duy
trì khổ đường trong các điều kiện đặt ra về tuổi thọ thiết kế. Các yêu cầu về
hình dạng tà vẹt đối với tuổi thọ của tà vẹt phải được đáp ứng khi tà vẹt tuân
thủ các đặc tính mặt cắt hình học tối thiểu và các yêu cầu chi tiết đối với hai
đầu tà vẹt và phải nằm trong dung sai cho phép trong Phụ lục A.
Bề mặt của tà vẹt không được có các khuyết tật, vết nứt,
vết xước, vết khuôn sắc nhọn và vết dụng cụ sắc nhọn có khả năng gây ra hỏng
hóc trong quá trình sử dụng. Các khiếm khuyết có thể được sửa chữa bằng cách mài,
với điều kiện là sự phù hợp về cấu trúc của phần tà vẹt không bị suy giảm và
không vượt quá dung sai.
5.2 Vật liệu tà vẹt
Tà vẹt phải được làm bằng thép có cường độ chảy đặc
trưng (giới hạn chảy) ít nhất là 250 MPa. Thành phần hóa học của thép phải phù hợp với các
giới hạn cho trong Bảng 1. Thép không được có các khuyết tật như phân tầng, nứt,
rỗ hoặc tạp chất phi kim loại làm giảm tuổi thọ tà vẹt dự kiến so với tuổi thọ
thiết kế.
Bảng 1 - Thành phần hóa học
cơ bản
Nguyên tố
Tỷ lệ, %
Các bon
≤ 0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,5
Si líc
≤ 0,5
Sulfur
≤ 0,04
Phốt pho
≤ 0,04
Trong trường hợp tà vẹt thép được sản xuất từ phôi
thép (dạng dài), vật liệu phải phù hợp với các yêu cầu của AS 1365, AS 1594 hoặc
AS/NZS 3678 nếu thích hợp.
5.3 Tải trọng lặp tại vị trí đặt ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1. Thử nghiệm này đưa ra việc chấp nhận tà vẹt dựa
trên các kiến thực hiện có; tuy nhiên, phép thử không thể được sử dụng để dự đoán tuổi thọ mỏi dự kiến trên đường
của tà vẹt.
2. Không có đủ dữ liệu về mối tương quan giữa cuộc thử
nghiệm và hiệu suất trên đường.
3. Trong trường hợp các hư hỏng ở các điều kiện tải trọng
thử nghiệm, chi tiết đầy đủ quá trình thử nghiệm phải được cung cấp để cấp có thẩm quyền xem xét.
5.4 Sức kháng ngang
Các bộ phụ kiện liên kết ray đàn hồi phải phù hợp với
AS 1085.19, các yêu cầu về sức kháng ngang sẽ được coi là đáp ứng khi hình dạng
tà vẹt đảm bảo theo yêu cầu.
Khi thử nghiệm sức kháng ngang tải trọng tải đã được xác định không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu do cấp có thẩm
quyền quy định.
CHÚ THÍCH:
1.
Khả năng chống mất ổn định dọc của kết cấu đường ray cũng bị ảnh hưởng bởi lực cản do hệ thống phụ kiện liên kết tạo ra đối với chuyển động
quay của trục dọc ray trong mặt phẳng nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Lắp ráp cụm đường ray
Các cụm liên kết (ray - tà vẹt) phải duy trì khổ đường
ray trong phạm vi dung sai cho phép tại Bảng B.3 khi kiểm tra lắp ráp cụm đường
ray theo 6.5
6 Phương pháp thử
Thử nghiệm phải được thực hiện trên các cụm tà vẹt hoặc
thanh tà vẹt sắt, bằng cách sử dụng mặt cắt ray (hoặc một phần của mặt cắt ray,
nếu thích hợp) và cụm tà vẹt, bao gồm cả phụ kiện liên kết, được dự định sử dụng.
Trong công tác thử nghiệm có thể sử dụng các tấm chặn
hoặc hình thức gá đỡ khác.
Các thông số thiết kế và thử nghiệm của tải trọng theo
Phụ lục B
6.1 Kiểm tra hình dạng và bề mặt tà vẹt
Kiểm tra kích thước bằng thước thép.
Kiểm tra bề mặt bằng quan sát bằng mắt.
6.2 Kiểm tra vật liệu tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Kiểm tra tải trọng lặp tại vị trí đặt ray
6.3.1 Thiết bị
Thiết bị sau là cần thiết:
a) Chiều dài của đoạn ray được quy định (Khi tỷ số lực ngang/đứng lớn hơn 0,6, một phần
hoặc toàn bộ đỉnh ray và một phần của bụng ray cần được loại bỏ để tránh lật ray).
b) Một đoạn tà vẹt bao gồm một vị trí đặt ray có kích
thước như trong Hình 2.
c) Một bộ các thành phần phụ kiện liên kết ray tích hợp
bao gồm vai chèn, kẹp ray, tấm đệm cách điện và tấm chặn theo yêu cầu.
d) Bộ dụng cụ phát hiện vết nứt.
e) Bàn chải sắt.
g) Giá thử nghiệm như trong Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trà bàn chải sắt trên phần thanh ray và tà vẹt để
loại bỏ tất cả cặn bẩn và tạp chất bên ngoài.
b) Kiểm tra tà vẹt để đảm bảo rằng tà vẹt không bị nứt
ban đầu bằng cách kiểm tra tà vẹt, vai tà vẹt và khu vực vị trí đặt ray xem có
bị nứt hay không bằng cách sử dụng các kỹ thuật phát hiện vết nứt phù hợp, như
thẩm thấu màu hoặc từ tính.
c) Lắp ráp toàn bộ phụ kiện mới.
d) Thiết lập cụm thử nghiệm trong giá thử nghiệm.
e) Tác dụng một tải trọng theo chu kỳ hướng xuống
trong một biên độ bằng lực tổng hợp của tải trọng ngang và tải trọng thẳng đứng
được chỉ định. Không yêu cầu tải trọng nhấc/nâng lên.
g) Tải trọng lặp có số chu kỳ lớn hơn hoặc bằng 3x106
chu kỳ, ở tần số tối đa là 10 Hz.
h) Tiến hành kiểm tra định kỳ tà vẹt sau mỗi 500000
chu kỳ như quy định trong Bước b).
i) Kiểm tra các bộ phận của phụ kiện liên kết bao gồm
cả đệm cách điện xem có xuất hiện vết nứt
hoặc các hư hỏng khác hay không.
6.3.3 Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra Nhận dạng tà vẹt và các phụ kiện liên kết
của tà vẹt (ví dụ: phụ kiện liên kết và khoảng cách lỗ nếu cần thiết).
b) Tải trọng và tỷ số lực ngang trên lực thẳng đứng được
sử dụng cho thử nghiệm.
c) Nứt do mỏi hoặc các hư hỏng khác của bất kỳ thành phần nào (ví dụ, đệm cách điện
ray) và thời điểm xảy ra.
d) Thiết bị thử nghiệm được sử dụng.
e) Tên của nhân viên thử nghiệm.
g) Số chu kỳ tại đó xảy ra hư hỏng.
6.4 Kiểm tra sức kháng ngang
6.4. 1 Phạm vi
Điều này trình bày phương pháp xác định sức kháng
ngang của cụm tà vẹt sắt trên nền đá ba lát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Thiết lập mẫu thử
nghiệm tà vẹt cho thử nghiệm tải trọng lặp tại vị trí đặt ray

Hình 3 - Lắp đặt giá thử nghiệm
tải trọng lặp vị trí đặt ray
6.4.2 Mẫu và thiết bị thử nghiệm
Thiết bị sau là cần thiết:
a) Ba tà vẹt bằng sắt để thử nghiệm.
b) Sáu bộ phụ kiện liên kết ray với tà vẹt bao gồm tấm
đệm nếu cần thiết.
c) Lớp đá ba lát phù hợp với TCVN 13858-1.
d) Hai đoạn ray, mỗi đoạn chiều dài 1,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các tà vẹt chuẩn phải có tính năng đạt yêu cầu đã được sử dụng
trên đường ray. Chúng được thử nghiệm trong cùng một giá đỡ với mục đích so
sánh. Loại, tà vẹt mà cấp có thẩm
quyền đã lắp đặt trên đường và đã quen thuộc có thể phù hợp để sử dụng.
g) Một đầu đo chuyển vị.
6.4.3 Trình tự
a) Lắp đặt toàn bộ cụm thử nghiệm bao gồm tà vẹt, ray
và phụ kiện trên lớp đá ba lát, sao cho tải trọng thẳng đứng bán tĩnh và tải trọng
ngang bán tĩnh có thể tác dụng lên hệ thống thông qua
ray.
b) Tác dụng một tải trọng thẳng đứng chu kỳ với một lực
tải thích hợp để liên kết cụm tà vẹt trên đá
ba lát. Tải trọng phải được tác dụng
trên chiều dài của mỗi thanh ray.
c) Sau khi liên kết cụm tà vẹt, tạo thành một vai nền
đá ba lát, không quá 300 mm, ngang với tà vẹt. Tác dụng tải trọng ngang bằng
hai dây xích được gắn chặt vào bụng ray tại mỗi đầu của một trong hai thanh
ray. Đo độ lệch ngang của cụm tà vẹt trên thanh ray liền kề bằng đầu đo dịch
chuyển được gắn từ một tà vẹt tham
chiếu cố định đến đầu thanh ray.
d) Thực hiện thử nghiệm kháng tải trọng ngang bằng
cách tăng tải cho đến khi xuất hiện chuyển,
dịch ngang nhỏ nhất 50 mm. Đồ thị tải trọng - chuyển vị của cụm tà vẹt thử nghiệm
phải được ghi lại trên máy ghi X-Y.
e) Lặp lại các Bước a) đến d) trên cụm thử nghiệm của
cụm tà vẹt chuẩn (cụm tà vẹt tham chiếu).
6.4.4 Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 25 % tải trọng tối đa;
- 50 % tải trọng tối
đa;
- 75 % tải trọng tối đa;
- 90 % tải trọng tối đa;
- Tải trọng tối đa.
6.5 Kiểm tra lắp ráp cụm đường ray
6.5.1 Phạm vi
Điều này trình bày phương pháp thử nghiệm lắp ráp cụm đường ray, bao gồm sáu tà vẹt
đã được lắp đặt và các bộ phận của chúng bằng cách lắp chúng cùng với ray để đảm
bảo đáp ứng các thông số cơ bản của đường ray như khổ đường và siêu cao. Quy
trình lắp đặt cũng có thể được đánh giá bằng cách sử dụng thử nghiệm này.
6.5.2 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 6 tà vẹt sắt.
-12 bộ phụ kiện liên kết ray bao gồm các tấm đệm.
- 2 thanh ray, mỗi thanh dài 4 m.
6.5.3 Trình tự
a) Lắp ráp cụm đường ray bao gồm hai thanh ray có hình
dạng, chiều dài phù hợp và sáu thanh tà vẹt với các phụ kiện liên kết được cung
cấp. Tất cả các thành phần được sử dụng để lắp ráp thành cụm phải có kích thước
danh định ngoại trừ các tà vẹt đang được thử nghiệm.
b) Kiểm tra cụm lắp ráp để đảm bảo rằng tất cả các
thành phần của cụm lắp ráp khớp với nhau như dự kiến và các thông số cơ bản của
đường ray như khổ đường được đáp ứng.
c) So sánh cụm đường ray đã lắp
ráp với thiết kế và đảm bảo rằng các yêu cầu của cấp có thẩm quyền được đáp ứng.
d) Đo khổ
đường và siêu cao đạt được của ray.
6.5.4 Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bất kỳ thông số nào không phù hợp với thiết kế.
- Khổ đường và siêu cao đo được (cả hai ray).
7 Khả năng truy xuất nguồn gốc
Mỗi tà vẹt sẽ được đánh dấu bởi các chữ cái nổi hoặc
chìm chiều cao không dưới 12 mm, và độ nồi hoặc chìm không quá 2 mm, với các
thông tin sau:
- Nhãn hiệu theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Năm sản xuất.
- Dấu hiệu/nhãn hiệu của nhà sản xuất.
- Dấu hiệu nhận dạng tà vẹt theo yêu cầu.
Tất cả các ký hiệu phải đảm bảo không tạo ra các vùng
yếu gây mỏi trong tà vẹt sắt; Tất cả các ký hiệu phải được định vị để có thể dễ
dàng nhìn thấy chúng khi lắp đặt tà vẹt trên đường và đảm bảo một chồng tà vẹt
có thể được nhận dạng đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cụm tà vẹt phải được thiết kế để:
- Đảm bảo việc lắp đặt và tháo dỡ an toàn và dễ dàng
trên tuyến đường hiện có.
- Cho phép giảm ứng suất ray hoặc thay ray.
Để duy trì và nâng cao tuổi thọ tà vẹt, lòng mo của tà vẹt sắt nên được phủ bằng lớp cách nước. Tà vẹt sắt khi phải
khoan/tạo lỗ hoặc lắp vai chặn (lắp đặt liên kết) phải sử dụng phương pháp
không ảnh hưởng đến đảm bảo chất lượng tà vẹt.
Công tác thi công, nghiệm thu và quy định khoảng cách
tà vẹt có thể tham khảo Phụ lục C.
Phụ lục A
(Quy định)
Hình dạng tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra các yêu cầu đối với mặt cắt tà vẹt
sắt trong hình A1 và A2, trọng lượng tà vẹt sắt trong Bảng A1 và Bảng A2, dung
sai tà vẹt sắt trong bảng A3.
Chiều dài tà vẹt sắt tối thiểu 1,9 m đối với đường sắt
khổ 1000 mm và 2,5 m đối với đường sắt khổ 1435 mm và đường sắt lồng (khổ 1435
mm và 1000 mm).
A.2 Chi tiết đầu tà vẹt
Các đoạn đầu tà vẹt phải được gập xuống đến độ sâu
không nhỏ hơn chiều cao của tà vẹt. Mỗi góc xiên dọc theo đường tâm tà vẹt
không được lớn hơn 30° so với phương thẳng đứng.
CHÚ THÍCH: Các chi tiết đầu tà vẹt thường sẽ chi phối
tính năng ổn định bên của tà vẹt và hiệu
quả ngăn chặn đá ba lát và tính năng rung động.

Hình A.1 - Chi tiết tà vẹt sắt
loại/hạng thông thường
Bảng A.1 - Các loại tà vẹt sắt
loại/hạng thông thường
Phân loại/hạng thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt cắt
Chiều dày thông thường
Chiều cao mặt cắt (D)
Đặc trưng hình học
T
t
ls(new)
Ztoe
Cx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kg/m
mm2
mm
mm
mm
106mm4
103mm3
mm
M6.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2478
6.7
5.1
97.2
2.73
41.88
32.06
M7.5
21.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5
5.4
98
2.94
44.40
31.71
M8.5
23.1
2948
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7
99
3.22
47.61
31.43
M10
26.2
3341
10.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100.5
3.64
52.56
31.26

Hình A.2 - Mặt cắt ngang của
một số loại hình khác
Bảng A.2 - Các loại tà vẹt sắt
loại/hạng nặng
Phân loại/hạng thông thường
Trọng lượng trên đơn vị chiều
dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày thông thường
Chiều cao mặt cắt (D)
Đặc trưng hình học
T
t
ls(new)
Ztoe
Cx
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
mm
mm
mm
106mm4
103mm3
mm
W9
28.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
6
117
5.68
74.14
40.33
W10
30.5
3884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
118
6.12
78.52
40.10
W12
35.5
4490
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
6.98
87.27
39.96
W14
40
5098
14
7.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.86
95.99
40.12
Bảng A.3 - Dung sai cho phép
đối với tà vẹt
Các tham số
Dung sai cho phép
Chiều dài tổng thể của tà vẹt
± 10 mm
Kích thước mặt cắt ngang riêng lẻ của tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng bên trong phần chân tà vẹt, B
±5 mm
Chiều cao tổng thể của mặt cắt tà vẹt, D
±2 mm
Chiều dày mặt tà vẹt, T
+0,5 mm; -0,3 mm
Độ nghiêng tại vị trí đặt ray:
(i) Ép nóng
(ii) Ép nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5°
±0,2°
Độ phẳng của đế ray* (không cho phép lồi lõm)
CHÚ
THÍCH:
1. Trong trường hợp dung sai này không được đáp ứng bởi
các tà vẹt đặc biệt ví dụ như tà vẹt ghi, độ phẳng có thể được cho phép bởi cấp có thẩm quyền.
2. Dung sai độ phẳng phải được đo theo AS/NZS
1100.101
0,0 đến 1,0 mm
Góc nghiêng vi sai tại vị trí đặt ray theo hướng ray
±0,6°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2 mm
Khoảng cách giữa các thành biên bên trong của vai
bên trong và bên ngoài của mỗi thanh ray đo cao hơn 2 mm so với mặt mặt tà vẹt nơi đặt ray
+1,0 mm; -0,0 mm
Bên trong các vách gia công bên trong và bên ngoài của
mỗi vị trí đặt ray song song với trục dọc của mỗi ray.
±0,2°
Độ thẳng dọc tà vẹt (trên phần thẳng danh nghĩa
trong hình chiếu bằng)
6 mm/m
Khoảng cách giữa các cạnh bên ngoài của các lỗ cố định
bên ngoài
± 1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 mm
CHÚ THÍCH:
(*) Dung sai độ phẳng phải được đo theo AS/NZS
1100.101

Hình A.3: Đo khổ đường
Phụ lục B
(Quy định)
Thông số thiết kế tà vẹt sắt
của các khổ đường khác nhau
Phụ lục này đưa ra các thông số thiết kế, thử nghiệm
tà vẹt đối với đường sắt khổ 1000 mm, đường sắt khổ 1435 mm, đường khổ lồng
(1000 mm, 1435 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 Quy định chung
Các phép đo tại hiện trường phải được sử dụng để xác định
tải trọng được sử dụng để thử nghiệm và phân tích, ngoại trừ trường hợp không
có phép đo tại hiện trường, các Điều từ B.1.2 đến B.1.7 dưới đây quy định các
phương pháp lý thuyết để tính toán tải trọng ngang và tải trọng thẳng đứng.
Sau khi được xác định, các tải trọng này được sử dụng
để thử nghiệm và tính toán khả năng chịu lực của kết cấu.
CHÚ THÍCH: Tải trọng bán tĩnh tính đến ảnh hưởng của độ không bằng phẳng hình học đến đáp ứng phương tiện
đường sắt và ảnh hưởng của siêu cao không cân bằng. Tà vẹt sắt thường không được
thiết kế cho các tác động của tải trọng động tần số cao. Khi tà vẹt sắt được sử
dụng trong đường nối, có thể cần phải xem xét các hiệu ứng động
lực học.
B.1.2 Điều kiện đường ray
Tất cả các điều kiện đường ray có liên quan phải được
tính đến khi xác định tải trọng bao gồm cả các hiệu ứng động. Các tác động của
mặt lăn bánh xe, mối nối ray và các
bất thường đáng kể khác sẽ xác định độ lớn của tải trọng động được sử dụng
trong thiết kế.
Các phương pháp nêu trong các Điều từ.B.1.3 đến B.1.7
áp dụng cho việc sử dụng tà vẹt sắt trọng các đường có đá ba lát mà chúng được
lắp đặt liên tục hoặc theo kiểu xen kẽ. Khi tà vẹt được sử
dụng theo kiểu xen kẽ, thì khả năng một lượng
tải không cân đối có thể được thực hiện bởi một tà vẹt cụ thể khi xác định các
biến được sử dụng (xem Điều B.1.5).
CHÚ THÍCH:
1. Cấp có thẩm quyền nên xác định các điều kiện đường ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Tải trọng bánh xe thẳng đứng bán tĩnh
Trong trường hợp không thu được các phép đo tại hiện
trường, tải trọng bánh xe thẳng đứng bán tĩnh (PdV) theo thiết kế lý
thuyết phải được xác định từ giá trị lớn nhất của sự kết hợp giữa tải trọng
tĩnh và tốc độ vận hành của xe kết hợp với hệ số điều kiện đường theo quy định.
Tải trọng bánh xe thẳng đứng bán tĩnh phải được tính theo công thức sau:

(B.1)
Trong đó:
PdV = Tải trọng bánh xe thẳng đứng bán
tĩnh, kN
Φ
= hệ số tác động động
Q = tải trọng tĩnh lớn nhất của bánh xe, kN
Khi có nhiều loại hình giao thông, tải trọng động tối
đa của bánh xe phải được sử dụng cho các mục đích thiết kế kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp chưa thu được các phép đo tại hiện
trường, hệ số tác động động (Φ) đối với thiết kế tà vẹt sắt có thể
được tính bằng phân bố tải trọng Eisenmann như sau:

(B.2)
Trong đó:
δ = hệ số điều kiện tuyến đường
(đường ray).
η =
hệ số phụ thuộc vào vận tốc.
tc = giới hạn tin cậy
Biểu thức trên đại diện cho phân bổ chuẩn của tải xung
quanh tải trọng trung bình trong đó số hạng. “δ.η” xác
định độ lệch chuẩn của tải trọng và “tc" xác định số độ lệch
chuẩn cần thiết mà tải trọng thiết kế hầm trên tải trọng tĩnh trung bình. Các hệ
số tác động được tính toán theo công thức này không bao gồm dự phòng cho các
tác động của mặt phẳng bánh xe, mối nối ray và các bất thường đáng kể khác. Các
hệ số được sử dụng trong công thức B.2 sẽ như sau:
a) Hệ số điều kiện tuyến đường (δ) có thể được chọn từ một trong các yếu
tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ = 0,1
- Đối với đường ray được duy trì trong điều kiện
trung bình,
δ = 0,2
- Đối với đường ray trong tình trạng kém,
δ = 0,3
- Đối với đường ray trong tình trạng rất kém,
δ = 0,4
b) Hệ số phụ thuộc vào vận tốc (η): Hệ số này có thể được chọn từ một
trong các yếu tố sau:
- Đối với vận tốc tính.đến 60 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với vận tốc trên 60 km/h
η
= l,0 + (v-60)/l40, (v - km/h).
c) Giới hạn tin cậy (tc): Đối với mục đích
thiết kế, hệ số tác động tạo ra tải trọng thiết kế nằm trên 3 độ lệch chuẩn so
với tải trọng trung bình (tc
= 3), đại diện cho tải trọng thiết kế nằm ở phân vị 99,9.
B.1.5 Tải trọng thẳng đứng bán tĩnh tại vị trí đặt ray
Phương pháp dầm trên nền đàn hồi (BOEF) có thể được sử
dụng để xác định tỷ lệ tải trọng tác dụng lên tà vẹt riêng lẻ. Mối quan hệ BOEF
chung cho việc tính toán tải trọng vị trí đặt ray như sau:

(B.3)
Và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.4)
Trong đó:
RV
= tải trọng đứng tương đương vị trí đặt ray, kN
s
= khoảng cách tà vẹt, m
U
= mô đun đường ray, MPa
ymax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yi
= độ võng thẳng đứng do tải trọng bánh xe ở khoảng cách “xi” so với điểm đang xét, m
CHÚ THÍCH: mô đun đường ray phải được chọn phù hợp với
tà vẹt được sử dụng, bao gồm cả việc sử dụng theo kiểu xen kẽ.
Độ võng thẳng đứng của đường ray theo phương pháp BOEF
được xác định như sau
(B.5)
Trong đó:
Pdv = tải trọng bánh xe bán tĩnh, kN
xi= khoảng cách từ vị trí đặt tải đến điểm đang xét, m
β =
thông số độ cứng đường ray, m-1, β
= (U/(4Elxx))0,25x103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = mô đun đàn hồi của thép ray, MPa
lxx = mô men quán tính của mặt cắt ray đối với trục trung hòa x nằm ngang, mm4
Ứng dụng của phương trình này cho phép tính toán độ
võng của đường ray ngay bên dưới bánh xe (xi = 0) và ở các bánh xe liền kề. Do
đó, các ảnh hưởng của tương tác bánh xe trên tổng độ võng (y) có thể được tính toán.
Nếu không tính được tương tác giữa các bánh xe, thì tải
trọng thiết kế vị trí đặt ray có thể được tính theo công thức sau:
(B.6)
Trong đó:
F1 = nhân tố xét đến sự tương tác của bánh xe
Đối với trường hợp này, giá trị danh nghĩa 1,25 cho F1 có thể được áp dụng dựa trên sự kết
hợp điển hình của mô-đun nền dưới
ray và sự phân bổ bánh xe. Giả thiết này có hiệu lực khi môđun nền dưới ray lớn
hơn 20 MPa và sử dụng các loại toa xe hai trục (trên giá chuyển hướng) có khoảng cách tối thiểu giữa
các trục không nhỏ hơn 1,75 m và giữa các trục của
các xe liền kề không nhỏ hơn 2,30 m. Trường hợp ray nhỏ hơn 68 kg/m hoặc mô-đun
đường ray lớn hơn 20 MPa được sử dụng kết hợp với các khoảng cách bánh xe này,
giá trị 1,25 là bảo toàn. Ngược lại, mô-đun đường ray nhỏ hơn 20 MPa hoặc khoảng
cách giữa các bánh xe gần hơn có thể dẫn đến giá trị F1 lớn hơn 1,25 và cần phải có phân tích đầy đủ về tương tác của
bánh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng bánh xe bán tĩnh theo phương ngang (PdL)
sẽ được xây dựng từ một trong các điều sau:
a) Các phép đo tại hiện trường.
b) Tính toán từ tải trọng bánh xe thẳng đứng bán tĩnh
(Pdv) như được tính toán theo Điều B.1.3 và B.1.4 và được điều chỉnh
theo ảnh hưởng của bán kính đường cong theo tỷ lệ L/V
như sau:
(B.7)
Trong đó tỷ lệ L/V
sẽ được xác định như sau (xem Hình B.1):
L/V = 0,13 + (0.07 G/r)
nhưng không được nằm ngoài phạm vi từ 0,2 đến 0,8.
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = bán kính đường cong, m

CHÚ THÍCH: Đối với bán kính nhỏ hơn 200m, kiến nghị đo tại
hiện trường.
Hình B.1 - Tỉ số L/V đối với
tỉ số giữa khổ đường và bán kính đường cong
B.1.7 Tải trọng ngang bán tĩnh tại vị trí đặt ray
Tải trọng ngang bán tĩnh vị trí đặt ray (RL)
được tính toán bằng cách sử dụng tải trọng bánh xe bán tĩnh theo phương ngang
(PdL), được điều chỉnh phân bố như sau:
(B.8)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ số F3 có thể được chọn từ
phép đo hiện trường trực tiếp hoặc mô hình phần từ hữu hạn, hoặc giá trị danh
nghĩa 0,75 có thể được sử dụng nếu phép đo thực tế không có sẵn.
B.2. Phân tích kết cấu
B.2.1 Quy định chung
Phần này đưa ra các phương pháp xác định ứng suất uốn,
mômen uốn tà vẹt (Md) và áp lực trên đỉnh lớp đá
ba lát dưới đáy tà vẹt. Phần này không bao gồm các phương pháp thiết kế các chi
tiết của tà vẹt bị ảnh hưởng bởi tính mỏi và ứng suất cục bộ. Hai phương pháp
được đưa ra là Phương pháp thực nghiệm hoặc phương pháp BOEF
Phương pháp thực nghiệm thường được sử dụng hơn phương
pháp BOEF.
Các phương pháp phân tích khác có thể được sử dụng với
điều kiện là chúng mang lại hiệu suất của tà vẹt bằng hoặc tốt hơn hiệu suất thu
được từ các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định khoảng cách tà vẹt tối
đã được đưa ra trong TCVN xxx:2025
B.2.2 Ăn mòn và mài mòn
Mức ăn mòn cho phép và mài mòn phù hợp với tuổi thọ
thiết kế tà vẹt quy định, khí hậu và môi trường ăn mòn đường ray. Các đặc tính
của mặt cắt để sử dụng trong thiết kế phải
phù hợp với tiết diện tà vẹt dự kiến ở cuối tuổi thọ thiết kế tà vẹt quy định.
Trong trường hợp không có dữ liệu cụ thể về địa điểm, tỷ lệ ăn mòn có thể được ước tính theo AS/NZS
2312.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Ứng suất uốn thiết kế
Ứng suất lớn nhất trong tà vẹt do uốn thường xảy ra ở
chân tà vẹt. Độ lớn của ứng suất này được tính theo công thức sau:
(B.9)
Trong đó:
σd = ứng suất uốn tà vẹt thiết kế, MPa
Md = mô men uốn tà vẹt thiết kế, kN.m
Ztoe = mô đun mặt cắt của chân tà vẹt đối với trục trung hòa nằm
ngang (mô men chống
uốn), mm3
B.2.4 Phương pháp thực nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực tiếp xúc giữa đáy tà vẹt và đỉnh lớp đá ba lát
tính bằng kPa, được tính theo công thức sau:
(B.10)
Hoặc đối với đường sắt khổ 1000 mm:
(B.11)
Trong đó
Pab = áp lực trung bình trên mặt lớp đá ba
lát, kPa
R = tải trọng thiết kế dưới đế ray, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
= chiều dài tà vẹt, m
g = khoảng cách tim hai ray, m
F2 = yếu tố phụ thuộc vào tiêu chuẩn bảo trì đường ray
CHÚ THÍCH: Kinh nghiệm hiện tại cho thấy F2 = 1 là phù hợp.
B.2.4.2 Tính toán mô men uốn theo phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm để tính mômen uốn thiết kế tà
vẹt (Md) Trong đó Md được lấy là giá trị lớn hơn
của MR, Mc+ và Mc- như sau:
a) Mô men tại vị trí đặt ray:
- Đối với đường sắt khổ 1435 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.13)
Trong đó:
a = chiều dài đỡ của lớp đá ba lát, m
l
= chiều dài tà vẹt, in metres
g = khoảng cách tim hai ray, m
- Đối với đường sắt khổ 1000 mm:
(B.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.15)
- Đối với đường sắt lồng (khổ 1435 mm và 1000 mm):

(B.16)
b) Mô men dương tại tâm tà vẹt Mc+:
Mômen dương lớn nhất tại tâm tà vẹt (Mc+)
có thể dựa trên sự phân bố áp suất bên dưới vị trí đặt ray như trong Hình B.2,
B.3 và có thể được tính như sau:
- Đối với đường sắt khổ 1435 mm:
(B.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.18)
- Đối với đường sắt khổ 1000 mm:
(B.19)

(B.20)
- Đối với đường sắt lồng (khổ 1435 mm và 1000 mm):

(B.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bổ áp lực mô men dương lớn
nhất tại vị trí đặt ray
Hình B.2 - Phân bổ áp lực đối với tà vẹt của đường sắt
khổ 1000mm và đường sắt khổ
1435mm

(a) Mô men dương lớn nhất tại vị trí đặt ray

(b) Mô men âm lớn nhất tại vị
trí giữa tà vẹt
Hình B.3 - Phân bố áp lực đối
với tà vẹt của đường sắt lồng
c) Mô men âm tại tâm tà vẹt Mc-:
Mômen thiết kế âm lớn nhất tại tâm tà vẹt (Mc-)
có thể dựa trên sự phân bố áp suất bên dưới tà vẹt đối với các điều kiện ràng
buộc tâm một phần hoặc toàn bộ như trong Hình B.2 và có thể được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.22)
- Đối với khổ 1000 mm 
(B.23)
- Đối với đường sắt lồng (khổ 1435 mm và 1000 mm):

(B.24)
Trong đó: 
B.2.5 Phương pháp dầm trên nền đàn hồi (BOEF)
B.2.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Toàn bộ dẫn xuất đã
được trình bày bởi HETENYI. M. Dầm trên nền đàn hồi. Nhà xuất bản Đại học
Michigan: Ann Arbor, 1967, và đại diện cho trường hợp của một chùm hữu hạn chịu
tải bởi hai lực tập trung bằng nhau được
đặt đối xứng (ở tâm của hai chỗ ngồi trên ray).

Hình B.4 - Biểu diễn phương
pháp BOEF tính mô men uốn và độ võng của
tà vẹt
B.2.5.2 Áp lực tiếp xúc lớn nhất giữa
tà vẹt và đá ba lát
Độ
võng lớn nhất của
tà vẹt và do đó, ứng suất tiếp xúc của
tà vẹt đối với chấn lưu xây ra ngay bên dưới bệ đỡ ray và giả định sự phân bổ áp suất tiếp xúc đồng
đều trên diện tích ước tính hiệu quả của tà vẹt để dễ tính toán. Phân tích BOEF đưa ra áp
lực tiếp xúc tối đa giữa tà vẹt và đá ba lát theo phương trình sau:

(B.25)
Trong đó
σcont= Áp lực tiếp xúc lớn nhất giữa tà vẹt và đá ba lát, kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Us = mô đun đỡ tà vẹt, MPa
w = chiều rộng lớn nhất của tà vẹt, mm
Cần lưu ý rằng, nói chung, mô-đun đỡ tà vẹt xấp xỉ một
nửa mô-đun đường ray. Các giá trị chính xác hơn có thể được tính bằng cách cân
bằng độ võng của ray được xác định trong Điều B.1.5 và độ võng của tà vẹt tại vị
trí đặt ray cho trong Điều B.2.5.3.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có tấm
cách nhiệt mềm. độ võng của đường ray như được mô tả bởi mô-đun đường ray sẽ vượt
quá độ võng của tà vẹt.
B.2.5.3 Độ võng và độ cứng tà vẹt
Độ cứng tà vẹt có thể được tính toán bằng cách giải lặp
lại phương trình sau, bằng hệ số độ võng lớn
nhất của tà vẹt với độ võng lớn nhất theo công
thức B.5 và B.6 khi cần thiết:

(B.26)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = tải trọng dưới đế ray thiết kế, kN.
U = mô đun đường ray, MPa.
l
= chiều dài tà vẹt, m.
c = kích thước của tà vẹt từ tâm đường
ray đến tâm tà vẹt, m.
n = kích thước từ đầu tà vẹt đến tim ray
tại vị trí đặt ray, m.
λ = tham số độ cứng tà vẹt, m-1, λ
= [Us/4Esls)]10.25 x
103.
Us
=mô đun đỡ tà vẹt,
MPa.
Es =
mô đun đàn hồi Young của vật liệu chế tạo tà vẹt, MPa.
ls
= mô men quán
tính của tà vẹt đối với trục trung hòa nằm ngang, mm4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.4 Mô men uốn
Sử dụng phân tích BOEF, mômen thiết kế (Md) có thể được
tính theo công thức sau:

(B.27)
Trong đó:
Md = mô men uốn tà vẹt thiết kế, kN.m
R =
tải trọng vị trí đặt ray thiết kế, kN
CBM(max) = hệ số mômen uốn tà vẹt lớn nhất, m
Hai phương trình được sử dụng để tính hệ số mômen uốn
tà vẹt (CBM). Một vùng bao phủ tới phía ngoài của nguồn tải (vùng
A-C trong Hình B.2), và được sử dụng để xác định hệ số mô men tiếp giáp với đế
ray (CBM
(n)). Hình thứ hai bao gồm điểm
giữa tà vẹt (vị trí 0) và được sử dụng để xác định mômen uốn tại tâm tà vẹt (CBM(0))
- Mặc dù mômen uốn lớn hơn sẽ được tính ngay bên dưới nguồn tải (do giả thiết
là tải trọng điểm), các giá trị này trong thực tế sẽ bị giảm do đế ray phân phối
tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô men uốn dọc theo đoạn A-C (x thay đổi từ 0 đến n):

(B.28)
b) Mô men uốn tại tâm tà vẹt (x = l/2):

(B.29)
Trong đó:
CBM(x) = hệ số mô men uốn tà vẹt giới hạn
vùng phía ngoài của vị trí đặt ray, m.
CBM(0) = hệ số mô men uốn tại tâm tà vẹt,
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Thi công, nghiệm thu, khoảng
cách tà vẹt
D.1 Thi công, nghiệm thu
Đối với việc lắp đặt, thi công và nghiệm thu tà vẹt sắt
trên đường sắt: Có thể tham khảo quy cách thi công lắp đặt đã thực hiện tương tự
như như tà vẹt sắt đã được hoán cải đang sử dụng trên đường sắt quốc gia, cũng
như theo các tiêu chuẩn hiện hành.
D.2 Khoảng cách tà vẹt
Phụ lục này đưa ra phương pháp xác định khoảng cách tà
vẹt vượt quá khả năng chịu uốn.
Khoảng cách tà vẹt tối đa (dựa trên độ uốn của tà vẹt)
có thể được tính bằng một quy trình lặp lại sử dụng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.1)
Trong đó:
s : khoảng cách tà vẹt, m
σall: ứng suất uốn cho phép của
tà vẹt, MPa
F1: Hệ số tác dụng lên tải trọng tại vị trí đặt ray để kết hợp các ảnh hưởng
tương tác của các bánh xe liền kề với
tải trọng bánh xe thiết kế.
Pdv : tải trọng bánh xe bán tĩnh theo phương đứng, kN
β:
thông số độ cứng đường ray, m-1
CBM(max): hệ số mô men uốn tà vẹt lớn nhất, m
Mối quan hệ này, dựa trên lý thuyết BOEF, được suy ra
bằng cách cân bằng ứng suất uốn thiết kế với ứng suất kéo và nén cho phép. Trường
hợp các công thức thay thế được sử dụng. Phương trình trên phải được sửa đổi
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]. AS 1085.17 Vật liệu đường sắt - Phần 17: Tà vẹt sắt
(Railway track material - Part 17: steel sleepers).
[2] AS 1085.19 Vật liệu đường sắt - Phần 19: Phối kiện
kẹp ray đàn hồi (Railway track material - Part 19: Resilient fastening
assemblies).
[3] AS 1171 Thử nghiệm từ tính không phá hủy - Thử
nghiệm từ tính các sản phẩm sắt từ, phụ kiện và kết cấu) (Non-destructive magnetic
testing -Magnetic particle testing of
ferromagnetic products, components and structures).
[4] AS 1199 Quy trình lấy mẫu và lập bảng kiểm tra các
thành phần (Sampling procedures and tables for inspection by attributes).
[5] AS 1365 Dung sai các sản phẩm thép cán phẳng (Tolerances for flat-rolled steel
products).
[6] AS 1399 Hướng
dẫn áp dụng AS 1199 (Guide to AS 1199).
[8] AS 1594 Các
sản phẩm thép cán nóng (Hot-rolled steel flat products).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] AS 2758 Cấp phối và đá sử dụng cho sản xuất
(Aggregates and rock for engineering proposes).
[11] AS 2758.7 Phần 7: Đá ba lát (Part 7: Railway
ballast).
[12] AS 1100 Bản vẽ kỹ thuật (Technical drawing).
[13] AS 3678 Kết cấu thép - Tấm cán nóng, tôn và dầm
(Structural Steel-Hot-rolled plates,
floorplates and slabs).
[14] ISO 9001
Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu (Quality management systems -
Requirements).
[15] ISO
9004 Hệ thống quản lý chất lượng Hướng dẫn nâng cao hiệu quả (Quality
management systems - Guidelines for performance improvements).
[16] SAIHBIB Hướng dẫn (Guidelines).
[17] 11318.28 Hướng dẫn 28 - Các quy định chung đối với
một hệ thống chứng nhận bên thứ ba đối với sản phẩm - Bài đăng của Hiệp hội Đường
sắt úc trên ấn phẩm Quy trình thiết kế đường,
Quyền 1 và 2 năm 1991 (ISBN 0 909582 01 7) (Guide 28 - General rules for a
model third-party certification scheme for productsAustralasian Railways
Association Review of Track Design Procedures Volumes I and 2. 1991 (ISBN 0
909582 01 7)).
[18] HETENYI. M. Dầm trên nền đàn hồi. NXB Trường Đại
học Michigan Ann Arbor, I967 (HETENYI. M. Beams on elastic foundation. The
University of Michigan Press: Ann Arbor, 1967).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để
kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn
chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
[21] TCVN 11793:2017, Đường sắt khổ 1000 mm - Yêu cầu
thiết kế tuyến.
[22] TCVN 5016:1989, Vật đúc bằng gang cầu. Yêu cầu kỹ
thuật.
[23] TCVN 6522:2018, Thép tấm mỏng cán nóng
chất lượng kết cấu.
[24] TCVN 256-1:2006, Vật liệu kim loại - Thử độ cứng
Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.
[25] TCVN 4795-1989, Bu lông, vít, vít cấy - Khuyết tật
bề mặt và phương pháp kiểm tra.
[26] TCVN 4796-1989, Đai ốc - Khuyết tật bề mặt và
phương pháp Kiểm tra.
[27] TCVN 257-1:2007, Vật liệu kim loại - Thử độ cứng
Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F ,G, H,
K, N, T).
[28] TCVN 1462-86, Tà vẹt gỗ.