TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4396-1:2018
ISO 9934-1:2015
THỬ
KHÔNG PHÁ HỦY- THỬ HẠT TỪ - PHẦN 1: NGUYÊN LÝ CHUNG
Non-destructive
testing - Magnetic particle testing - Part 1: General principles
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4396:2018 thay thế
TCVN 4396:1986.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4396-1:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4396 (ISO 9934) Thử
không phá hủy - Thử hạt từ bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015), Phần
1: Nguyên lý chung;
- TCVN 4396-2:2018 (ISO 9934-2:2015), Phần
2: Phương tiện phát hiện;
- TCVN 4396-3:2018 (ISO 9934-3:2015), Phần
3: Thiết bị.
THỬ KHÔNG PHÁ
HỦY- THỬ HẠT TỪ - PHẦN 1: NGUYÊN LÝ CHUNG
Non-destructive
testing - Magnetic particle testing - Part 1: General principles
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các
nguyên lý chung cho thử hạt từ các vật
liệu sắt từ. Thử hạt từ được dùng chủ yếu cho việc phát hiện các mất liên tục
trên bề mặt, đặc biệt là các vết nứt.
Thử hạt từ cũng có thể phát hiện các mất liên tục ngay sát dưới bề mặt nhưng độ
nhạy giảm nhanh theo chiều sâu.
Tiêu chuẩn này quy định việc chuẩn bị
bề mặt của chi tiết cần thử, các kỹ thuật từ hóa các yêu cầu và áp dụng phương
tiện phát hiện, cách ghi và diễn giải kết quả. Các tiêu chí chấp nhận không được
xác định. Các yêu cầu bổ sung cho thử hạt từ các sản phẩm cụ thể được xác định
trong các tiêu chuẩn sản phẩm (xem các tiêu chuẩn quốc gia, ISO hoặc EN liên
quan).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
phương pháp từ hóa dư.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi
(nếu có).
TCVN 4396-2 (ISO 9934-2), Thử không
phá hủy - Thử hạt từ - Phần 2: Phương tiện phát hiện;
TCVN 4396-3 (ISO 9934-3), Thử không
phá hủy - Thử hạt từ- Phần 3: Thiết bị;
TCVN 5868 (ISO 9712), Thử không phá
hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân thử không phá hủy;
TCVN 5880 (ISO 3059), Thử không phá
hủy - Thử thẩm thấu và thử
hạt từ - Điều kiện quan sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1330-1, Non-destructive testing
- Terminology - Part 1: General terms (Thử không phá hủy - Thuật ngữ - Phần 1: Thuật
ngữ chung);
EN 1330-2, Non-destructive testing
- Terminology - Part 2: Terms common to non-destructive testing methods (Thử
không phá hủy - Thuật ngữ - Phần 2: Thuật ngữ thông dụng cho các phương pháp thử
không phá hủy);
EN 1330-7, Non-destructive
testing - Terminology - Part 7: Terms used in magnetic
particle testing (Thử không phá hủy - Thuật ngữ - Phần 7: Thuật ngữ sử dụng
trong thử hạt từ).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa cho trong ISO 55771), EN 1330-1, EN 1330-2 và EN 1330-7.
4 Trình độ chuyên
môn và chứng chỉ cá nhân
Giả thiết rằng thử hạt từ được thực hiện
bởi người có năng lực và trình độ chuyên môn. Để có trình độ chuyên môn này,
khuyến nghị thực hiện cấp chứng chỉ cá nhân theo TCVN 5868 (ISO 9712) hoặc
tương đương.
5 Yêu cầu về môi trường
và an toàn
Phải quan tâm tới tất cả các quy định
quốc tế, quốc gia và khu vực về sức khỏe, an toàn và môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Quy trình thử
Khi được yêu cầu tại thời điểm nhận
yêu cầu hay đặt hàng, thử hạt từ phải được thực hiện phù hợp với quy trình được
lập thành văn bản.
Quy trình này có thể dưới dạng một tờ
kỹ thuật ngắn chứa tài liệu viện dẫn và các tiêu chuẩn thích hợp khác. Quy
trình nên quy định các thông số thử nghiệm đủ chi tiết sao cho có thể lặp lại.
Tất cả các thử nghiệm phải được thực
hiện phù hợp với quy trình được lập thành văn bản đã được phê duyệt hoặc phải
tham chiếu theo tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
7 Chuẩn bị bề mặt
Vùng cần thử không được có bụi, bẩn, rỉ
bám, vẩy hàn, mỡ, dầu hay bất kỳ chất lạ khác có thể ảnh hưởng tới độ nhạy
phép thử.
Các yêu cầu chất lượng bề mặt phụ thuộc
vào kích thước và định hướng của mất liên tục cần phát hiện. Bề mặt phải được
chuẩn bị sao cho các chỉ thị liên quan có thể phân biệt rõ ràng với các chỉ thị
sai.
Các lớp phủ không sắt từ chiều dày tới
gần 50 µm, như các lớp
sơn dính chặt, thường không gây hại đến độ nhạy phát hiện. Lớp phủ dày hơn làm
giảm độ nhạy. Với các điều kiện như vậy độ nhạy cần được kiểm tra xác nhận.
Phải có đủ độ tương phản thị giác giữa
các chỉ thị và bề mặt thử. Với kỹ thuật không huỳnh quang thì có thể cần phủ một
lớp sơn trợ giúp tương phản được chấp thuận, mỏng, đều, và chỉ kết dính tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu cầu
chung
Mật độ từ thông nhỏ nhất (B) thích hợp
cho thử nghiệm là 1 T. Từ trường áp dụng (H) cần thiết để thực hiện điều
này cho thép hợp kim thấp và thép cacbon thấp, được xác định theo độ từ thẩm
tương đối của vật liệu. Độ từ thẩm tương đối này thay đổi theo vật liệu, nhiệt
độ và cả theo từ trường áp dụng và vì những lý do này không thể có một yêu cầu
xác định cho từ trường áp dụng. Tuy nhiên, thường thì một từ trường tiếp tuyến xấp xỉ bằng
2 kA/m sẽ được yêu cầu.
Ở nơi mà dòng điện thay đổi theo thời
gian (I) được dùng để
tạo ra từ trường (từ trường này cũng thay đổi theo thời gian) thì điều quan trọng là điều
khiển thừa số đỉnh (dạng) của dạng sóng và phương pháp đo dòng điện để có thể
thiết lập một kỹ thuật lặp lại được. Cả hai phép đo đỉnh và RMS (giá trị trung
bình bình phương) là hai phép đo hay dùng và phép đo các giá trị này có thể bị ảnh hưởng bởi
đáp ứng của dụng cụ. Vì lý do này, chỉ có các dụng cụ đáp ứng trực tiếp tới dạng
sóng mới được dùng (ví dụ, đồng hồ đo RMS thực với thừa số đỉnh thích hợp mới
có khả năng đo RMS chính xác). Các dụng cụ tính toán giá trị đỉnh hoặc RMS dựa
trên tính toán lý thuyết suy ra từ các giá trị khác sẽ không dùng được. Điều này
cũng áp dụng cho các dụng cụ dùng đo từ trường.
Các dạng sóng trơn tru cho ta thừa số đỉnh thấp và
sự thay đổi ít nhất giữa giá trị đỉnh và RMS thực và được cho là ưa dùng hơn
cho thử hạt từ. Các dạng sóng có thừa số đỉnh (nghĩa là Ipk/IRMS) lớn hơn 3 sẽ
không được dùng mà không có tài liệu minh chứng về hiệu quả của kỹ thuật này.
Khi dùng các kỹ thuật đa hướng, dòng
điện sử dụng phải hoàn toàn hình sin hoặc được kiểm soát pha nhưng độ cắt pha
không vượt quá 90°. Việc chứng minh bằng thực nghiệm về hiệu quả của kỹ thuật
theo mọi hướng phải được thực hiện
(ví dụ dùng các phần mẫu có khuyết tật biết trước hoặc chỉ thị kiểu nêm).
Với điều kiện là độ từ thẩm trong phạm
vi thông thường và
các phương pháp đo dòng điện đã được kiểm soát như mô tả, các phép tính dựa trên
việc dùng 2 kA/m có thể cung cấp một phương pháp chuẩn bị kỹ thuật có giá
trị. Việc sử dụng dòng điện đỉnh hay dòng điện RMS thực là chấp nhận được nếu
thừa số đỉnh đã biết. Biết đầy đủ dạng sóng của đường cong từ hóa là tối ưu,
còn biết thừa số đỉnh là một gần đúng thực nghiệm tốt. Với dạng sóng hình sin
thuần túy, mối liên quan giữa đỉnh, trung bình và RMS được thể hiện trong Phụ lục
A. Các kỹ thuật dựa trên tính toán phải được kiểm nghiệm trước khi thực thi.
CHÚ THÍCH 1: Với thép có độ từ thẩm tương
đối thấp, cần có cường độ từ trường tiếp tuyến cao hơn. Nếu từ hóa quá cao, các
chỉ thị nền giả
có thể xuất hiện làm che các chỉ thị liên quan.
Nếu các vết nứt hoặc các mất liên tục
dạng đường khác được coi là xếp theo một hướng cụ thể, thì từ thông phải được định
hướng theo phương vuông góc với hướng đó nếu có thể.
CHÚ THÍCH 2: Từ thông có thể coi là có hiệu
quả trong việc phát hiện các mất liên tục khi lệch hướng lên đến 60° so với hướng
tối ưu. Khi đó việc bao phủ đầy đủ có thể đạt được bằng cách từ hóa bề mặt theo hai hướng
vuông góc với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Kiểm tra
xác nhận sự từ hóa
Mật độ từ thông bề mặt đầy đủ phải được
thiết lập bằng một hoặc nhiều phương pháp sau:
a) Bằng thử chi tiết đại diện chứa
khuyết tật tự nhiên hay nhân tạo nhỏ tại vị trí khó phát hiện nhất;
b) Bằng đo cường độ từ trường tiếp tuyến
gần bề mặt nhất có thể. Thông tin về việc này cho trong TCVN 4396-3 (ISO
9934-3);
c) Bằng tính cường độ từ trường tiếp
tuyến đối với các
phương pháp dòng điện - các phép tính đơn giản là có thể cho nhiều trường hợp,
và chúng tạo thành cơ sở cho các giá trị dòng điện quy định trong Phụ lục A;
d) Bằng sử dụng các phương pháp khác dựa
trên các nguyên lý đã được xây dựng.
Các chỉ thị từ thông (ví dụ kiểu nêm),
đặt tiếp xúc với bề mặt thử cho một chỉ dẫn về độ lớn và hướng của cường độ từ
trường tiếp tuyến, nhưng không nên sử dụng để xác nhận là cường độ từ trường tiếp
tuyến được chấp nhận.
8.3 Kỹ thuật
từ hóa
8.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kỹ thuật từ hóa được mô tả trong
các mục dưới đây.
Có thể cần nhiều hơn một kỹ thuật để
tìm được các mất liên tục trên tất cả các bề mặt thử và ở tất cả các hướng. Khử
từ sẽ là cần thiết khi còn từ dư không khắc phục được sau lần từ hóa đầu tiên.
Các kỹ thuật từ hóa khác với các kỹ thuật liệt kê sau đây có thể được sử dụng
miễn là chúng cho sự từ hóa tương xứng, phù hợp với 8.1.
8.3.2 Kỹ thuật dòng
điện
8.3.2.1 Dòng điện hướng
trục
Dòng điện cho độ nhạy cao khi phát hiện
khuyết tật song song với hướng của dòng điện.
Dòng điện chạy qua chi tiết được tiếp
xúc điện tốt với các miếng đệm. Cách bố trí điển hình như trên Hình 1. Dòng điện
được giả thiết là phân bố đều trên bề mặt và có thể suy ra từ kích thước chu
vi. Ví dụ công thức gần đúng tính dòng điện cần thiết để có cường độ từ trường
tiếp tuyến quy định cho trong Phụ lục A.
Cần thận trọng để tránh gây ra các hư
hỏng cho chi tiết tại điểm tiếp xúc điện. Có thể có các mối nguy hiểm như quá
nóng, cháy, và hồ quang.
8.3.2.2 Que châm;
dòng điện
Dòng điện chạy qua giữa các que châm cầm
tay hoặc kẹp tiếp xúc như thể hiện trên Hình 2, tạo vùng kiểm tra là một diện
tích nhỏ trong một bề mặt rộng hơn. Các que châm sau đó được di chuyển như mẫu
quy định để bao phủ toàn bộ vùng yêu cầu. Ví dụ về các mẫu thử nghiệm được thể
hiện trên Hình 2 và Hình 3. Các công thức gần đúng tính dòng điện cần thiết để
có cường độ từ trường tiếp tuyến được cho trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.3 Dòng điện cảm
ứng
Dòng điện được cảm ứng trong một chi
tiết dạng nhẫn như hiệu ứng trong cuộn thứ cấp của máy biến thế, được mô tả
trên Hình 4. Ví dụ một công thức gần đúng để tính dòng điện cảm ứng cần thiết để
có cường độ từ trường tiếp tuyến quy định cho trong Phụ lục A.
8.3.3 Kỹ thuật dòng
từ
8.3.3.1 Vật dẫn
xuyên qua
Dòng điện chạy qua một thanh cách điện
hoặc một cáp mềm đặt trong nòng của chi tiết hoặc qua một khe hở như trên Hình
5.
Phương pháp này cho độ nhạy cao nhất đối
với các mất liên tục song song với phương dòng điện. Ví dụ một công
thức gần đúng cho trong Phụ lục A đối với vật dẫn xuyên tâm cũng có thể áp dụng
cho trường hợp này. Với vật dẫn không xuyên tâm, cường độ từ
trường tiếp tuyến phải được xác nhận bằng cách đo.
8.3.3.2 Vật dẫn liền
kề
Một hay nhiều cáp hoặc thanh mang dòng
điện, cách điện, đặt song song với bề mặt của chi tiết, liền kề với vùng cần
thử, giữ
ở một khoảng
cách, d, so với bề mặt, như thể hiện trên các Hình 6 và Hình 7.
Kỹ thuật vật dẫn liền kề để từ hóa yêu
cầu vật liệu cần thử ở gần với dòng
điện theo một hướng. Cáp quay lại của dòng điện phải được bố trí càng xa vùng
thử càng tốt, và trong mọi trường hợp. khoảng cách này phải lớn hơn 10 d, với
chiều rộng vùng thử là 2 d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.3 Lắp đặt cố định
Chi tiết hay một phần của nó được đặt
tiếp xúc với các cực của một nam châm điện, như thể hiện trên Hình 8.
8.3.3.4 Nam chân điện
xách tay (gông từ)
Các cực của nam châm điện xoay chiều
(AC) (gông từ) được đặt tiếp xúc với bề mặt chi tiết như thể hiện trên Hình 9.
Vùng thử nghiệm không được lớn hơn vùng được xác định bởi đường
tròn nội tiếp giữa các cực và không bao gồm vùng ngay sát các cực. Ví dụ một
vùng thử thích hợp được thể hiện trên Hình 9.
Các yêu cầu về từ hóa xác định theo
8.1 chỉ có thể được
đáp ứng với nam châm điện AC. Với nam châm điện DC và nam châm vĩnh cửu chỉ có
thể được sử dụng theo yêu cầu hoặc đặt hàng.
8.3.3.5 Cuộn dây cứng
Chi tiết được đặt bên trong cuộn dây
mang dòng điện sao cho chi tiết được từ hóa theo hướng song song với trục cuộn
dây, như thể hiện ở Hình 10. Độ nhạy lớn nhất đạt được với các mất liên tục kéo
dài vuông góc với trục cuộn dây.
Khi dùng cuộn dây cứng dạng xoắn lò
xo, thì các bước xoắn phải bé hơn 25 % đường kính cuộn dây.
Với các chi tiết ngắn, khi tỷ số chiều
dài trên đường kính bé hơn 5, khuyến nghị dùng các bộ mở rộng từ trường.
Khi đó, dòng điện yêu cầu để đạt được từ hóa cần thiết sẽ giảm đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.6 Cuộn dây mềm
Một cuộn dây được tạo bằng cách quấn
chặt cáp mang dòng điện quanh chi tiết. Diện tích cần thử nằm giữa các vòng cuộn
dây, như thể hiện trên Hình 11.
Phụ lục A cho công thức gần đúng để
tính dòng điện cần thiết đạt được cường độ từ trường tiếp tuyến quy định.
9 Phương tiện phát
hiện
9.1 Tính chất và chọn lựa phương tiện
Đặc tính của phương tiện phát hiện phải
phù hợp với TCVN 4396-2 (ISO 9934-2).
Có nhiều loại phương tiện phát hiện
khác nhau dùng trong thử hạt từ. Thông thường phương tiện phát hiện là chất huyền
phù có màu (kể cả màu đen) hoặc các hạt huỳnh quang trong chất tải lỏng. Chất tải
nền nước phải chứa các tác nhân làm ướt và thường là chất ức chế ăn mòn.
Cũng có thể dùng bột khô. Các loại này
thường kém hơn khi phát hiện các mất liên tục bề mặt mảnh.
Phương tiện huỳnh quang thường cho độ
nhạy cao nhất khi có sự hoàn thiện bề mặt thích hợp, thoát nước tốt để tối đa
hóa độ tương phản chỉ thị và điều kiện quan sát được kiểm soát tốt phù hợp với
Điều 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để có tương phản màu tốt giữa
các mất liên tục và bề mặt thử, có thể cần thiết dùng một lớp sơn mỏng trợ giúp
độ tương phản phù hợp với Điều 7 và Điều 10.
9.2 Thử nghiệm
phương tiện phát hiện
TCVN 4396-2 (ISO 9934-2) xác định các
phép thử bắt buộc và khuyến nghị cần được tiến hành trước hoặc định kỳ trong
quá trình kiểm tra.
Kiểm tra độ nhạy cần được tiến hành
trước và định kỳ trong khi thử, phù hợp với TCVN 4396-2 (ISO 9934-2) dùng mẫu
tham chiếu phù hợp.
Nếu mực từ được dùng lại, hoặc được
tái quay vòng, cần đặc biệt lưu ý để giữ được hiệu năng của nó.
9.3 Áp dụng (phủ)
phương tiện phát hiện
Với kỹ thuật liên tục, phương tiện
phát hiện phải được áp dụng ngay lập tức trước và trong khi từ hóa. Việc áp dụng
phải dừng trước khi kết thúc từ hóa. Phải để đủ thời gian để chỉ thị hiện ra
trước khi di chuyển hay kiểm tra chi tiết hoặc kết cấu được thử.
Bột khô, khi dùng phải được phủ sao
cho giảm thiểu nhiễu loạn của chỉ thị.
Trong quá trình phủ mực từ, phải chấp
nhận có trên bề mặt
một áp suất rất nhỏ, sao cho các
hạt được tạo thành chỉ thị không bị mất đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Điều kiện quan
sát
Các điều kiện quan sát phải đáp ứng
các yêu cầu của TCVN 5880 (ISO 3059).
Phải có tương phản tốt giữa phương tiện
phát hiện và bề mặt thử nghiệm, ở nơi việc quan sát bị hạn chế, chi tiết hay
thiết bị phải được di chuyển để cho phép quan sát thỏa đáng mọi khu vực. Cần phải thận trọng để
đảm bảo các chỉ thị không bị nhiễu loạn sau khi ngừng từ hóa và trước khi chi tiết
được kiểm tra xong
và chỉ thị được ghi lại.
11 Thử hiệu năng tổng
thể
Trước khi phép thử bắt đầu, phải thử
hiệu năng tổng thể để phát hiện
những sai lệch trong quy trình hoặc trong kỹ thuật từ hóa hay phương tiện phát
hiện.
Phép thử tin cậy nhất là kiểm
tra một chi tiết đại diện chứa các mất liên tục tự nhiên hay nhân tạo đã biết về
loại, vị trí, kích thước và phân bố kích thước. Các chi tiết thử nghiệm phải được
khử từ và không còn các chỉ thị tồn đọng từ các lần thử trước.
Khi không có các chi tiết sản xuất thực
tế có các mất liên tục đã biết, thì các mẫu thử được chế tạo có các mất liên tục
nhân tạo, như các chỉ thị mạch sơn từ thông kiểu chữ thập hoặc kiểu nêm, cũng
có thể được sử dụng.
12 Diễn giải và ghi
các chỉ thị
Cần thận trọng để phân biệt giữa chỉ
thị thật với chỉ thị nghi ngờ hoặc giả như vết xước, sự thay đổi tiết diện, biên giữa các
vùng có từ tính khác nhau hay sự viết từ. Người thử nghiệm phải thực hiện bất cứ
phép thử cần thiết nào và các quan sát để nhận biết và, trong trường hợp có thể,
loại trừ các nguyên nhân của các chỉ thị sai này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi chỉ thị không đủ tin tưởng để coi
là giả phải được phân loại là dạng đường hoặc dạng tròn, phù hợp với định nghĩa
dưới đây, và phải được ghi theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm.
Các chỉ thị dạng đường là các chỉ thị
có chiều dài lớn hơn ba lần chiều rộng. Các chỉ thị dạng tròn là các chỉ thị là
đường tròn hoặc elip và khi chiều dài bé hơn hoặc bằng ba lần chiều rộng.
13 Khử từ
Khi được yêu cầu tại thời điểm nhận
yêu cầu hay đặt hàng, phải thực hiện khử từ sau khi thử theo kỹ thuật thích hợp
để giảm cường độ từ trường dư tới mức thấp hơn giá cực đại cho phép đã thỏa thuận. Nếu việc quan
sát các chỉ thị được thực hiện sau khi khử từ, thì các chỉ thị phải được lưu giữ
bằng phương pháp phù hợp.
Đôi khi có trường hợp, việc khử từ được
thực hiện trước
khi thử. Đó là khi mức từ tính dư ban đầu làm cho các phôi kim loại
dính vào, hoặc tạo ra từ thông ngược hoặc các chỉ thị giả làm hạn chế hiệu quả
của phép thử.
Từ trường còn lại sau từ hóa có thể được
xác định bằng cách phát hiện cường độ từ trường dư sử dụng đồng hồ đo từ dư,
thiết bị dùng hiệu ứng Hall hoặc theo phương pháp vật lý thỏa thuận (ví dụ thử
bằng la bàn). Nói chung, điều này đòi hỏi di chuyển phần tử nhạy qua khắp chi
tiết và quan sát mức cực đại. Cần thận trọng khi dùng các thiết bị theo hiệu ứng
Hall (được thiết kế để đo cường độ từ trường tiếp tuyến) vì các thiết bị này
thường không được thiết kế để đo cường độ từ trường tiếp tuyến.
CHÚ THÍCH: Khử từ bằng dùng trường
xoay chiều có thể đạt được bằng cách giảm cường độ từ trường từ giá trị ban đầu
xuống bằng hoặc lớn hơn giá trị dùng để từ hóa.
Việc khử từ hoàn toàn thường rất khó đạt
được, đặc biệt khi đối tượng thử đã được từ hóa bằng dòng DC. Với các chi tiết được từ
hóa ban đầu dùng kỹ thuật DC, có thể dùng khử từ DC tần số thấp hoặc
đảo chiều.
14 Làm sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, có thể cần thiết
để bảo vệ chi tiết khỏi bị ăn mòn.
15 Báo cáo thử nghiệm
Nếu có yêu cầu, thì báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Tên công ty;
b) Địa điểm làm việc;
c) Mô tả và nhận biết chi tiết được thử;
d) Giai đoạn thử nghiệm (ví dụ trước hay
sau xử lý nhiệt, trước hay sau gia công lần cuối);
e) Tham chiếu đến các
tiêu chuẩn, quy trình thử dạng văn bản và các tờ kỹ thuật sử dụng;
f) Mô tả thiết bị đã dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Phương tiện phát hiện đã dùng, và
sơn trợ giúp tương phản nếu sử dụng;
i) Chuẩn bị bề mặt;
j) Điều kiện quan sát;
k) Cường độ từ trường dư cực đại sau
khi thử, nếu có;
l) Phương pháp ghi hoặc đánh dấu các chỉ thị;
m) Ngày thử;
n) Tên, trình độ chuyên môn và chữ ký
của người thực hiện thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm
các kết quả thử, gồm cả mô tả chi tiết các chỉ thị và tuyên bố về việc chúng có đáp ứng các
tiêu chí chấp nhận hay không.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
mẫu thử
4
dòng điện
2
vết hỏng
5
đệm tiếp xúc
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
đầu tiếp xúc
Hình 1 – Dòng điện hướng
trục
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
1 vết hỏng
Hình 2 - Que
châm; dòng điện

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vùng chồng lấn
Hình 3 - Que
châm; dòng điện

CHÚ DẪN:
1
từ thông
5
cuộn sơ cấp máy biến thế
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
vết hỏng
3
dòng điện
Hình 4 - Dòng
điện cảm ứng

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thanh xuyên qua cách điện
4
dòng điện
2
vết hỏng
5
mẫu thử
3
từ thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Vật
dẫn xuyên qua

CHÚ DẪN:
1 dòng điện
2 từ thông
3 vết hỏng
Hình 6 - Vật
dẫn liền kề

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 dòng điện
2 n vòng
3 hướng vết hỏng
Hình 7 - Cáp
liền kề (thành cuộn)

CHÚ DẪN:
1
dòng điện
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
mẫu thử
5
từ thông
3
vết hỏng
Hình 8 - Dòng
từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 vết hỏng
Hình 9 - Nam
châm điện xách tay (gông từ)

CHÚ DẪN:
1
dòng điện
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
mẫu thử
4
vết hỏng
Hình 10 - Cuộn
dây cứng

CHÚ DẪN:
1
cáp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng điện
2
từ thông
4
mẫu thử
3
vết hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ xác định dòng điện cần thiết để tạo ra
cường độ từ trường tiếp tuyến quy định cho các kỹ thuật từ hóa khác nhau
A.1 Quy định
chung
Tất cả các công thức có thể dùng để
đưa ra dòng điện gần đúng cần thiết để tạo ra từ hóa thích hợp cho các chi tiết
dạng đơn giản hay là các phần của các chi tiết lớn hơn. Khi sự từ hóa được tạo ra do các
dòng điện thay đổi theo thời gian thì giá trị rms là đại lượng yêu cầu. Dòng điện
được biểu thị theo cường độ từ trường tiếp tuyến, H, trên chu vi vùng thử, như
yêu cầu bởi 8.1. Các ví
dụ để xác định dòng điện cần thiết để đạt được cường độ từ trường tiếp tuyến
quy định dùng cho các kỹ thuật từ hóa khác nhau được cho dưới đây.
A.2 Dòng điện hướng
trục (8.3.2.1 và Hình 1)
Dòng điện cần thiết, I, tính theo
công thức (A.1):
I = H x p (A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là cường độ dòng điện, tính bằng A;
p là chu vi của chi tiết,
tính bằng mm;
H là cường độ từ trường
tiếp tuyến, tính bằng kA/m.
Với các vật có tiết diện ngang thay đổi,
giá trị đơn của dòng điện chỉ được dùng khi các giá trị dòng điện cần thiết để
từ hóa các tiết diện lớn nhất và nhỏ nhất theo tỷ lệ bé hơn 1,5:1. Khi dùng một
giá trị đơn của dòng điện thì tiết diện lớn nhất phải chi phối giá trị dòng điện.
A.3 Que châm;
dòng điện (8.3.2.2 và các Hình 2 và 3)
Để kiểm tra một vùng thử hình chữ nhật
như thể hiện trên
các Hình 2 và 3, giá trị rms của dòng điện, I, tính theo công thức
(A.2):
I = 2,5 H x d (A.2)
Trong đó
I là cường độ dòng điện, tính bằng A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H là cường độ từ trường
tiếp tuyến, tính bằng kA/m.
Công thức này áp dụng cho
d lên tới 200 mm.
Cách khác, vùng thử có thể là một vòng
tròn nội tiếp giữa các que châm, nhưng không bao gồm vùng nằm trong 25 mm của mỗi
que châm. Trong trường hợp này:
I = 3 H x d (A.3)
Trong cả hai trường hợp, các công thức chỉ
tin cậy khi bán kính cong của bề mặt kiểm tra vượt quá một nửa khoảng cách que
châm.
A.4 Dòng điện cảm
ứng (8.3.2.3 và Hình 4)
Dòng điện yêu cầu, Iind, tính theo
công thức (A.4):
Iind = H x p (A.4)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là chu vi chi tiết,
tính bằng mm;
H là cường độ từ trường
tiếp tuyến, tính bằng kA/m.
Với các vật có tiết diện ngang thay đổi,
giá trị đơn của dòng điện chỉ được dùng khi giá trị dòng điện cần thiết để từ
hóa tiết diện lớn nhất và nhỏ nhất theo tỷ lệ bé hơn 1,5:1, Khi dùng một giá trị
đơn của dòng điện thì tiết diện lớn nhất sẽ chi phối giá trị dòng điện.
CHÚ THÍCH: Dòng điện cảm ứng không thể
tính toán dễ dàng từ dòng điện sơ cấp.
A.5 Vật dẫn
xuyên qua (8.3.3.1 và Hình 5)
Với vật dẫn xuyên tâm, dòng điện tính theo A.1.
Nếu chi tiết thử là một ống rỗng, hay
vật tương tự, dòng điện phải được tính theo đường kính ngoài khi thử nghiệm bề
mặt ngoài, và theo đường kính trong khi thử nghiệm bề mặt trong.
A.6 Vật dẫn liền
kề (8.3.3.2 và Hình 6 và 7)
Để đạt được từ hóa cần thiết, cáp phải
được lắp sao cho đường tâm của nó phải ở khoảng cách vuông góc, d, so với
bề mặt thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = 4π x d x H (A.5)
Trong đó
I là giá trị rms của dòng điện, tính bằng
A;
d là khoảng cách từ
cáp đến bề mặt, tính bằng mm;
H là cường độ từ trường
tiếp tuyến, tính bằng kA/m.
Khi thử các góc có bán kính
trên các chi tiết hình trụ hoặc các mối nối nhánh (ví dụ các mối hàn nhánh với ống
chính), cáp có thể được quấn quanh bề mặt chi tiết hoặc ống nhánh và một vài
vòng có thể bị phình ra dưới
dạng cuộn dây bị quấn chặt như trên Hình 7. Trong trường hợp này bề mặt kiểm
tra phải nằm trong khoảng cách, d, của cáp hoặc cuộn dây quấn, trong đó d
= NI/4 H và NI là
ampe-vòng.
A.7 Cuộn dây cứng
(8.3.3.5 và Hình 10)
Khi chi tiết chiếm ít hơn 10 % diện
tích tiết diện ngang cuộn dây và chi tiết được đặt dọc theo trục từ đáy của cuộn
dây, phải áp dụng công thức (A.6) và phép thử phải được lặp lại tại các khoảng
chiều dài cuộn dây.
(A.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N số vòng dây hiệu dụng;
I là cường độ dòng điện, tính bằng A;
H là cường độ từ trường tiếp tuyến, tính
bằng kA/m;
L/D là tỷ số chiều dài chi tiết và đường
kính của nó đối với chi tiết có tiết diện tròn (trường hợp chi tiết có tiết diện
không tròn D = chu vi/π);
K = 22 000 cho nguồn xoay chiều (giá
trị rms) và với dòng điện chỉnh lưu toàn bộ sóng (giá trị trung bình);
K= 11 000 với dòng điện chỉnh lưu nửa
sóng (giá trị trung bình).
CHÚ THÍCH: Khi các chi tiết có tỷ số
L/D lớn hơn 20, tỷ số này được coi là 20.
Với các chi tiết ngắn (tức là L/D nhỏ
hơn 5), công thức (A.6) cho các giá trị dòng điện lớn. Để giảm thiểu dòng điện,
các bộ mở rộng từ trường
phải được dùng để tăng chiều dài hiệu dụng của chi tiết.
A.8 Cuộn dây mềm
tạo bởi cáp mềm
(8.3.3.6 và Hình 11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = 3H T + (Y2/4T) (A.7)
Trong đó
I là giá trị rms của dòng điện, tính bằng
A;
H là cường độ từ trường
tiếp tuyến, tính bằng kA/m;
T là chiều dày thành của
chi tiết, tính bằng mm, hoặc bán kính chi tiết nếu có dạng một
thanh đặc tiết diện tròn;
Y là khoảng cách giữa
các vòng dây liền kề trong cuộn dây, tính bằng mm.
Để đạt được từ hóa theo yêu cầu dùng dòng điện
xoay chiều, giá trị rms của dòng điện chạy trong cáp phải có giá trị cực tiểu
là:
I = 3H 10 + (Y2/40) (A.8)
A.9 Dạng sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng sóng
Đỉnh
Trung bình
rms
rms/trung
bình
Dòng điện xoay chiều

I
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-
Dòng điện xoay chiều chỉnh lưu nửa sóng

I
0,318 I
(= I/π)
0,5 I
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I
0,637 I
(= 2I/π)
0,707 I

1,11
Dòng điện ba pha chỉnh lưu nửa sóng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,827 I
0,841 I
1,02
Dòng điện ba pha chỉnh lưu toàn sóng

I
0,955 I
(= 3I/π)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66