TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14575:2025
ISO 22752:2021
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - CỬA SỔ BÊN THÂN XE CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Railway
applications - Bodyside windows for rolling stock
Lời nói đầu
TCVN 14575:2025 hoàn
toàn tương đương ISO 22752:2021
TCVN 14575:2025 do Trường
Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Railway
applications - Bodyside windows for rolling stock
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
việc phân loại, các yêu cầu kỹ thuật và ký hiệu đối với các
loại cửa sổ bên
thân xe sau:
a) Cửa
sổ tiêu chuẩn:
1) Cửa
sổ cố định tiêu chuẩn;
2) Cửa
sổ di động tiêu chuẩn;
b) Cửa
sổ dùng trong trường hợp khẩn cấp:
1) Cửa
sổ thoát hiểm khẩn cấp;
2) Cửa
sổ tiếp cận khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho cửa sổ bên thân xe được chế tạo chỉ từ vật
liệu kính.
Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu áp dụng đối với kính và kết cấu lắp ghép đi kèm.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho tất cả các loại cửa sổ được lắp ở thành
bên của các phương tiện giao thông đường sắt, bao gồm các phương tiện đường sắt
nặng và đường sắt đô thị. Các cửa sổ này bao gồm cửa sổ gắn ở
thành bên của khoang hành khách, toa xe hàng ăn, khu vực
chuyển tiếp, buồng vệ sinh, buồng lái, buồng nhân
viên và các tủ kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho các loại máy chuyên dùng chạy trên đường sắt..
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có
ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3917:2016, Road
vehicles - Safety glazing materials - Test methods for resistance to radiation,
high temperature, humidity, fire and simulated weathering (Phương tiện giao
thông đường bộ - Vật liệu kính - Phương pháp thử khả năng chịu bức xạ, nhiệt độ
cao, độ ẩm, cháy và thời tiết mô phỏng).
ISO 7892:1988, Vertical
building elements - Impact resistance tests - Impact bodies and general test
procedures (Các bộ phận xây dựng theo phương thẳng đứng - Thử nghiệm khả năng
chịu tác động - Vật rơi thử nghiệm và quy trình thử nghiệm chung).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Cửa sổ bên thân xe
(bodyside window)
Bộ kính (xem 3.3) hoặc
bộ cửa sổ (xem 3.2) cùng với kết cấu lắp ghép, được lắp ở thành bên của phương
tiện, bao gồm cả buồng lái.
Chú thích 1: Kết cấu lắp
ghép có thể bao gồm khung, gioăng cao su, chất kết dính, v.v.
Chú thích 2: Một số loại
cửa sổ không có khung. Trong trường hợp này, bộ kính và bộ cửa sổ được hiểu là
cùng một khái niệm.
3.2
Bộ cửa sổ
(window unit)
Tổ hợp
của bộ kính (xem 3.3) và khung để lắp vào vỏ thân toa xe.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp của một hoặc nhiều
tấm vật liệu kính (xem 3.4), bao gồm bất kỳ
màng trung gian, lớp làm kín mép (xem
3.10) hoặc thanh giãn cách.
Chú thích: Ví dụ về bộ
kính được minh họa tại Hình 1.

CHÚ DẪN
A Bên
ngoài phương tiện
B Bên
trong phương tiện
1 Lớp
kính ngoài
2 Lớp
kính trong
3 Khoang
rỗng (xem 3.9) (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lớp làm kín mép
(xem 3.10) (nếu có)
Hình
1 - Ví dụ về bộ kính
3.4
Vật liệu kính
(glazing material)
Vật liệu cho phép truyền
ánh sáng qua.
3.5
Kính tôi
(tempered glass; toughened glass)
Vật liệu kính (xem 3.4)
gồm một lớp kính đơn, được xử lý nhiệt đặc biệt để tăng cường độ bền cơ học và
điều chỉnh độ phân mảnh khi vỡ.
Chú thích: Kính bán tôi
(semi-tempered glass) trong tiêu chuẩn này không được coi là kính tôi hoặc kính
cường lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Kính dán nhiều lớp
(laminated glass)
Tổ hợp gồm một tấm kính
với một hoặc nhiều tấm kính khác và/hoặc tấm kính
nhựa, được ghép với nhau thông qua một hoặc nhiều màng trung gian.
Chú thích: Màng trung
gian giữ các mảnh liên kết với nhau khi kính dán nhiều lớp bị vỡ.
[NGUỒN: ISO
12543-1:2011, 2.1, có sửa đổi - bổ sung Chú thích.].
3.7
Kính cách nhiệt (insulating
glazing)
Bộ kính (xem 3.3) được
tổ hợp sao cho khoang rỗng (xem 3.9) được duy trì trong trạng thái khử ẩm lâu
dài.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh cơ học đặt giữa
các vật liệu kính (xem 3.4) để tạo khoang rỗng (xem 3.9) cho kính cách nhiệt
(xem 3.7).
3.9
Khoang rỗng
(cavity)
Khoảng trống giữa hai tấm
vật liệu kính (xem 3.4) trong kính cách nhiệt (xem 3.7).
3.10
Lớp làm kín mép
(edge seal)
Lớp làm kín khí tại chu
vi của hai tấm kính trong kính cách nhiệt (xem 3.7)
để duy trì khí bên trong giữa hai tấm kính.
Chú thích: Các thuật ngữ
“hàn” (weld) và “mối hàn” (welding) có thể được sử dụng thay thế cho “làm
kín" (seal) và “lớp làm kín" (sealing), tùy thuộc vào phương pháp gia
công.
[NGUỒN: ISO
19916-1:2018, 3.3, có sửa đổi - trong định nghĩa đã bổ sung cụm “của kính cách
nhiệt” và thay từ “chân không” bằng “khí”.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sương
(dew point)
Nhiệt độ tại đó hơi
sương hoặc sương giá bắt đầu xuất hiện trong khoang rỗng (xem 3.9) của kính
cách nhiệt (xem 3.7).
3.12
Kính nhựa hữu cơ
(poly organics glass)
Vật liệu kính (xem 3.4)
được chế tạo từ nhựa trong suốt như polycarbonate và polymethyl methacrylate
(PMMA).
3.13
Cửa sổ
hiển thị (display window)
Bộ kính (xem 3.3) hoặc
bộ cửa sổ (xem 3.2) cùng với kết cấu lắp ghép, được lắp ở thành bên của phương
tiện, qua đó người bên ngoài tàu có thể tiếp nhận thông tin trực quan.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ kính (xem 3.3) hoặc
bộ cửa sổ (xem 3.2) cùng với kết cấu lắp ghép, có
thể mở ra.
3.15
Vùng mép
(peripheral area)
Vùng nằm trong phạm vi
150 mm tính từ tất cả các mép của bộ kính (xem 3.3).
Chú thích 1: Nếu một
vùng của kính bị che khuất bởi các tấm ốp bên trong
và vùng này nằm cách mép kính hơn 150 mm, thì toàn bộ vùng bị che khuất đó vẫn
được coi là vùng mép.
Chú thích 2: Xem Hình
2.
3.16
Vùng quan sát chính
(primary area)
Vùng của bộ kính (xem
3.3) mà hành khách và nhân viên có thể nhìn xuyên qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Vùng
quan sát chính (xem 3.16)
2 Vùng
mép (xem 3.15)
3 Mép
kính
Hình
2 - Vùng quan sát chính và vùng mép
3.17
Tốc
độ thiết kế (design speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Chế độ thông thường
(normal mode)
Bộ cửa sổ (xem 3.2) hoặc
bộ kính (xem 3.3) ở trạng thái không hư hỏng.
3.19
Chế độ suy giảm
(egraded mode)
Bộ cửa sổ (xem 3.2) hoặc
bộ kính (xem 3.3) có lớp kính ngoài (xem 3.4) bị vỡ và lớp kính trong (xem 3.4)
bị xước.
4 Yêu
cầu kỹ thuật và thử nghiệm
4.1
Yêu cầu chung
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật, các thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn này đối
với thiết kế cửa sổ dùng cho các thiết kế bổ sung của tàu, hoặc một biến thể của
thiết kế tàu, không cần thực hiện lại nếu được đáp ứng đồng thời
các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết kế cửa sổ và kết
cấu lắp ghép vào thân tàu không thay đổi.
Thiết kế cửa sổ phải
bao gồm các kích thước, kết cấu lắp ghép và thành phần
của kính.
Nếu trong quy định kỹ
thuật có quy định, việc sử dụng mô phỏng để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu
thử nghiệm nêu dưới đây được cho phép, với điều kiện quy trình mô phỏng và kết
quả mô phỏng đã được kiểm chứng so với thử nghiệm
thực tế.
Bảng 1 quy định các yêu
cầu liên quan và điều khoản áp dụng đối với các loại kính và các hệ thống cửa sổ.
Bảng
1 - Yêu cầu và điều khoản áp dụng đối với các loại kính và cửa sổ
STT
Loại
thử nghiệm
Yêu
cầu
Kính
tôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính
cách nhiệt
Cửa
sổ a
1
An toàn
Độ bền tĩnh
của cửa sổ (4.2.2)
M
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải mỏi khí động
(4.2.3)
M
c
3
Khả năng chịu tác động
bên ngoài (4.2.4)
Tác động của các hạt
nhỏ từ đường ray (4.2.4.1)
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tác động của vật thể
nhỏ (4.2.4.2)
O
d
O
5
Khả năng tác động
(4.2.5)
đối với kính dán nhiều
lớp (4.2.5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
6
đối với kính tôi (4.2.5.4)
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân mảnh đối với
kính tôi (4.2.6)
M
8
Khả năng chịu tác động
bên trong với vật mềm (4.2.7)
Thử
con lắc (4.2.7.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
b
9
Thử giữ hành khách
(4.2.7.4, Phụ lục D)
O e
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
f
11
Chất
lượng
Khuyết tật bề mặt
(4.3.1)
M
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền (4.3.2)
Độ bền lớp làm kín
qua thử nghiệm chịu khí hậu (4.3.2.2)
M
13
Thử nghiệm khả năng
chịu bức xạ tử ngoại (4.3.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Thử nghiệm khả năng
chịu nhiệt độ cao (4.3.2.4)
M
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
16
Khả năng bám dính của
liên kết keo (4.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Chức năng
Độ kín nước (4.4.1)
M
h
18
Thử nghiệm độ bền đối
với cửa sổ di động (4.4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
19
Độ méo quang học
(4.4.3)
M
g
20
Điểm sương (4.4.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M Bắt
buộc
O Tùy
chọn
a Tùy
thuộc vào loại kính sử dụng, các thử nghiệm riêng lẻ được cộng thêm vào thử
nghiệm trên một cửa sổ hoàn chỉnh.
b Trong
trường hợp lắp bằng gioăng cao su. Tùy chọn cho tất
cả các trường hợp khác.
c Không
bắt buộc đối với tàu có tốc độ thiết kế ≤ 100
km/h. Tùy chọn đối với tàu có tốc độ thiết kế > 100 km/h
đến ≤ 140 km/h.
d Quy
trình thử nghiệm nêu tại Phụ lục C chủ
yếu áp dụng cho cửa sổ có lớp kính
tôi ở mặt ngoài và kính dán nhiều lớp ở mặt trong phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f Thử
nghiệm nên phải tiến hành nếu cửa sổ
bên thân xe có chức năng khẩn cấp.
g Áp
dụng cho thành phần kính hoàn chỉnh.
h Không
cần thiết nếu cửa sổ được làm kín vào thân toa xe bằng
liên kết keo.
4.2
An toàn
4.2.1
Yêu cầu chung
Không được có các cạnh
sắc ở những khu vực hở (có thể tiếp cận) nhằm tránh gây thương tích cho nhân
viên và hành khách.
4.2.2
Độ bền tĩnh của cửa sổ
4.2.2.1 Mục
đích
Cửa sổ bên thân xe
không được bị bật khỏi kết cấu lắp ghép do hành khách hoặc nhân viên dựa vào hoặc
va chạm vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.2 Mẫu
thử nghiệm
Thử nghiệm này phải được
tiến hành trên cửa sổ có diện tích bề mặt lớn nhất được lắp trên phương tiện.
Thử nghiệm phải được thực
hiện trên cửa sổ ở trạng thái lắp đặt, đại diện cho kết cấu lắp
ghép thực tế trên phương tiện.
4.2.2.3 Quy
trình thử nghiệm
Một áp suất 5 000 Pa
Tác dụng đồng đều một áp suất 5 000 Pa lên toàn bộ kính.
Hướng tác dụng áp suất
cho thử nghiệm này phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
Áp suất phải được duy
trì trong thời gian 60 s.
4.2.2.4 Tiêu
chí chấp nhận
Cửa sổ phải giữ nguyên
trong kết cấu lắp ghép, không bị bật rời trong suốt quá trình tác dụng áp suất.
Nếu cửa sổ được cấu tạo từ kính dán nhiều lớp, việc một hoặc nhiều tấm kính bị
nứt vỡ được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.1 Mục
đích
Mục đích của thử nghiệm
này là:
- Chứng minh khả năng
làm việc của cửa sổ trong khai thác khi chịu
tác động của tải trọng khí động học do đi vào đường hầm và do tàu ngược chiều
chạy qua tạo ra;
- Kiểm
tra không xảy ra hư hỏng đối với thanh giãn cách và lớp làm kín mép của kính
cách nhiệt;
- Kiểm tra không xuất
hiện khuyết tật trên kết cấu lắp ghép do chịu tải áp suất lặp lại.
4.2.3.2 Yêu
cầu
Cửa sổ phải chịu được
các tải áp suất luân phiên dương và âm.
Thử nghiệm phải được tiến
hành theo quy định kỹ thuật hoặc theo quy định tại Phụ lục A.
Nếu thử nghiệm được tiến
hành theo Phụ lục A, các mức áp suất, các giai đoạn thử, bao gồm cả việc phun
nước và chế độ suy giảm (nếu áp dụng), phải được xác định dựa trên tốc độ thiết
kế của phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.3 Mẫu
thử nghiệm
Thử nghiệm tải trọng mỏi
khí động học phải được tiến hành đối với cửa sổ có kích thước lớn nhất.
Mỗi loại cửa sổ (cửa sổ cố định, cửa sổ có chức
năng khẩn cấp, cửa sổ di động) đều phải được xem xét. Mẫu thử nghiệm
được lựa chọn phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
4.2.3.4 Thiết
bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải
có khả năng cấu hình để tác dụng các tải áp suất, dạng tín hiệu và tần số yêu cầu.
Thiết bị thử nghiệm phải
có khả năng đo được độ võng của kính và khung trong suốt quá trình thử tải. Thiết
bị thử nghiệm phải có khả năng phun nước trong quá trình thử tải,
nếu cần.
Ví dụ về thiết bị có thể
sử dụng được minh họa tại Hình A.1.
4.2.3.5 Quy
trình thử nghiệm
4.2.3.5.1 Chế
độ thông thường
Thử nghiệm tải
trọng mỏi khí động học phải được tiến hành đối với cửa sổ ở chế độ thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm
như sau:
- Đo điểm sương theo
4.4.4;
- Lắp đặt mẫu thử
nghiệm theo phương thức đại diện cho kết cấu lắp ghép thực tế của cửa sổ trên
phương tiện;
- Thiết bị thử
nghiệm phải trải qua một giai đoạn ổn định trước khi bắt đầu
thử nghiệm;
- Tác dụng tải lên mẫu
thử nghiệm theo các giá trị của từng giai đoạn thử nghiệm cụ thể như được quy định
trong Bảng A.1;
- Mỗi xung áp suất phải
bắt đầu từ trạng thái chênh áp bằng 0 trên mẫu thử;
- Không được duy trì
(dwell period) tại các điểm áp suất lớn nhất và nhỏ nhất
trên mẫu thử;
- Cho phép 200 xung đầu
tiên trong chuỗi thử sai lệch đến ±5 % so với giá trị giới hạn quy định;
- Đo độ võng của lớp
kính trong của mẫu thử tại tâm mẫu thử nghiệm khi trạng thái ổn định được duy
trì trong 2 phút ở mỗi giai đoạn thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng phun nước
phải đạt 2 l/min/m²;
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm
phun nước không bắt buộc nếu cửa sổ được làm kín vào thân toa xe bằng liên kết
keo.
- Đo điểm sương của mẫu
thử tại cuối quá trình thử;
- Kiểm tra và ghi lại
mọi khuyết tật hoặc hư hỏng của từng lớp kính trong bộ kính và kết cấu lắp ghép
sau thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
- Biểu đồ theo thời
gian của các xung áp suất;
- Biểu đồ theo thời
gian của độ võng trung tâm của vật liệu kính.
4.2.3.5.2 Chế
độ suy giảm
Thử nghiệm tải trọng mỏi
khí động học có thể được tiến hành đối với cửa sổ ở
chế độ suy giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm cửa sổ ở chế
độ suy giảm có thể tiến hành theo quy định kỹ thuật hoặc theo quy định tại Bảng
A.1.
4.2.3.6 Tiêu
chí chấp nhận
4.2.3.6.1 Chế
độ thông thường
Cửa sổ không được vỡ tại
bất kỳ điểm nào trong quá trình thử và khi kết
thúc thử nghiệm.
Bộ kính hoặc bộ cửa sổ
không được bật ra khỏi kết cấu lắp ghép tại bất kỳ điểm nào trong quá trình thử
và khi kết thúc thử nghiệm.
Giá trị độ võng lớn nhất
tại tâm bộ kính được quy định trong Bảng 2.
Bảng
2 - Độ võng
Kích
thước tính bằng milimét
Kích
thước nhỏ hơn của bộ kính (chiều dài hoặc chiều rộng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 350
5
350
đến 600
7
600
đến 1 000
10
>
1 000

Không được có hiện tượng
nước lọt vào bên trong nếu tiến hành thử nghiệm phun nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.6.2 Chế
độ suy giảm
Không được có sự suy giảm
trong các bộ phận cấu thành của cửa sổ, ngoại trừ những bộ phận đã được làm suy
giảm phục vụ mục đích thử nghiệm.
Đối với các bộ phận suy
giảm phục vụ thử nghiệm:
- Nếu lớp kính trong
là kính tôi liền khối, lớp kính này không được nứt hoặc vỡ;
- Nếu lớp kính trong
là kính dán nhiều lớp, cho phép xuất hiện vết nứt lan truyền, nhưng tấm kính
không được tách rời khỏi cửa sổ.
Cho phép sự xuất hiện vết
nứt lan truyền trên lớp kính ngoài.
Trong suốt quá trình thử
nghiệm, không được có bất kỳ vật liệu kính nào tách rời khỏi bộ cửa sổ.
4.2.4
Khả năng chịu tác động từ bên ngoài
4.2.4.1 Tác
động của các hạt nhỏ từ đường ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phép thử
được quy định trong Phụ lục B là đánh giá khả năng chống nứt vỡ của cửa sổ khi
chịu tác động lặp lại từ bên ngoài (ví dụ: các hạt nhỏ, sỏi hoặc đá ba lát).
4.2.4.1.2 Yêu
cầu chung
Cửa sổ bên thân xe phải
chịu được tác động tác động bên
ngoài từ các vật bắn tới, bao gồm cả đá ba lát từ đường ray.
Yêu cầu này được coi là
đáp ứng khi thực hiện đạt phép thử theo quy định tại Phụ lục B.
4.2.4.1.3 Quy
trình thử nghiệm
Nếu tiến hành thử nghiệm
tác động từ các hạt nhỏ trên đường ray, thử nghiệm phải được tiến hành
trên lớp kính ngoài theo quy định tại Phụ lục B.
4.2.4.1.4 Tiêu chí chấp
nhận
Tiêu chí chấp nhận của
phép thử được quy định trong Phụ lục B.
4.2.4.2 Tác
động của vật thể nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phép thử
được quy định trong Phụ lục C là đánh giá khả năng chịu tác động bên ngoài của
cửa sổ khi chịu tác động từ các vật thể nhỏ từ
bên ngoài bắn vào, nhằm bảo vệ hành khách. Thử nghiệm này được thiết kế để mô
phỏng một vật thể lớn được ném bởi một người trưởng thành khỏe mạnh.
4.2.4.2.2 Yêu
cầu chung
Cửa sổ bên thân xe phải
chịu được tác động từ các vật thể bắn vào.
Yêu cầu này được coi là
đáp ứng khi thực hiện một trong các phép thử quy định tại Phụ lục C.
Quy trình thử nghiệm
quy định tại Phụ lục C chủ yếu áp dụng cho cửa sổ có lớp kính tôi ở phía ngoài
và kính dán nhiều lớp ở phía trong của phương tiện.
4.2.4.2.3 Quy
trình thử nghiệm
Nếu tiến hành thử nghiệm
tác động từ vật thể nhỏ bắn vào, thử nghiệm phải được thực hiện
trên một cửa sổ hoàn chỉnh theo quy định tại Phụ lục C.
Khi thử nghiệm, vật thể
bắn phải tác động vào bề mặt kính ngoài.
4.2.4.2.4 Tiêu
chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.3 Lựa
chọn thử nghiệm
Không bắt buộc phải thực
hiện cả hai phép thử.
Phép thử thực hiện theo
4.2.4.1 hoặc 4.2.4.2 phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
Nếu có
các luận cứ hoặc bằng chứng bổ sung phù hợp, có thể quy định một phương pháp thử
nghiệm khác (bao gồm một phương pháp thử khác hoặc miễn thử) trong quy định kỹ
thuật.
4.2.5
Khả năng chịu va đập
4.2.5.1 Mục
đích
Để chứng minh khả năng
chịu va đập, từng tấm vật liệu kính phải có khả năng chịu được các va đập dự kiến.
Thử nghiệm này nhằm
đánh giá chất lượng chế tạo vật liệu kính.
4.2.5.2 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của viên bi
thép và độ cao thả tương ứng được quy định tại 4.2.5.3
và 4.2.5.4. Thử nghiệm Khả năng tác động phải được tiến hành trên sáu mẫu thử riêng
biệt.
Mẫu
thử có kích thước 300 mm x 300 mm và đại diện cho bộ kính.
Giá đỡ mẫu thử phải
tuân theo ISO 3537:2015, 6.2.3. Có thể sử dụng
các loại giá đỡ tương đương khác.
4.2.5.3 Thử
nghiệm đối với kính dán nhiều lớp
Thử nghiệm phải được tiến
hành ở nhiệt độ 20 °C ± 5 °C. Mẫu thử phải được giữ ở
nhiệt độ này ít nhất 4 h trước khi thử nghiệm. Tùy theo quy định kỹ thuật, thử
nghiệm có thể được tiến hành trong một dải nhiệt độ khác. Với mỗi nhiệt độ thử
được lựa chọn, mẫu thử phải được giữ ở nhiệt
độ đó ít nhất 4 h trước khi thử nghiệm.
Một viên bi thép đặc,
nhẵn, có khối lượng
g và đường kính xấp xỉ 50 mm phải được thả từ
độ cao
mm.
Chiều cao thả được đo từ
điểm thấp nhất của quả cầu đến mặt trên của mẫu thử.
Thử nghiệm khả năng va
đập trên kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên sáu mẫu thử riêng biệt. Một
mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Viên bi thép không
xuyên thủng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất năm mẫu thử phải
đạt yêu cầu thử nghiệm.
Nếu ít hơn năm mẫu thử
đáp ứng được các yêu cầu trên, phải tiến hành thử nghiệm bổ sung trên sáu mẫu thử
khác lấy từ cùng một lô sản xuất. Tất cả sáu mẫu thử bổ sung này phải đáp ứng
các yêu cầu trên.
4.2.5.4 Thử
nghiệm đối với kính tôi
Một viên bi thép đặc,
nhẵn, có khối lượng
g
và đường kính xấp xỉ 50 mm phải được thả từ độ cao xác định, phụ thuộc vào chiều
dày danh nghĩa của kính, như được quy định trong Bảng 3.
Chiều cao thả được đo từ
điểm thấp nhất của viên bi đến bề mặt trên của mẫu thử.
Bảng
3 - Độ cao thả viên bi thép đối với kính tôi
Chiều
dày danh nghĩa, t
(mm)
Độ
cao thả viên bi thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
< 4
0,9
t ≥ 4
1,1
Thử nghiệm Khả năng tác
động đối với kính tôi phải được tiến hành trên sáu mẫu thử riêng biệt.
Một mẫu thử được coi là
đạt yêu cầu nếu không bị vỡ bởi viên bi thép rơi.
Ít nhất năm mẫu thử phải
đạt yêu cầu.
Nếu ít hơn năm mẫu thử
đạt yêu cầu, phải tiến hành thử bổ sung trên sáu mẫu thử khác lấy
từ cùng một lô sản xuất. Tất cả sáu mẫu thử bổ
sung này phải đáp ứng yêu cầu.
4.2.6
Độ phân mảnh đối với kính tôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích là tránh gây
thương tích cho hành khách khi kính tôi bị vỡ, trong các tình huống nghiêm trọng
như kính bị vỡ tại vị trí tiếp xúc với hành khách, ngay cả ngoài phạm vi các
tình huống khẩn cấp.
4.2.6.2 Quy
trình thử nghiệm
Thử
nghiệm phải được tiến hành trên kính tôi với từng chiều dày danh nghĩa được lắp
trên phương tiện.
Đối với kính cách nhiệt,
mỗi lớp kính có chứa kính tôi đều phải được thử nghiệm.
Đối với kính dán nhiều
lớp được chế tạo từ kính tôi, không cần tiến hành thử nghiệm riêng cho từng lớp
kính tôi.
Thử nghiệm phải được tiến
hành trên bốn mẫu thử ban đầu, riêng biệt. Mẫu thử
phải là vật liệu kính nguyên kích thước.
Điểm đập phải cách mép
dài nhất 20 mm dọc theo đường tâm của vật liệu kính, được ký hiệu là Vị trí 3
trong Hình 3.
Điểm đập có thể là tâm
hình học của vật liệu kính, được ký hiệu là
Vị trí 4 trong Hình 3, nếu có quy định trong quy định kỹ
thuật.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đường
tâm
2 Mẫu
thử
3 Điểm
đập tại mép dài nhất
4 Điểm
đập tại tâm
d 20
mm
Hình
3 - Điểm đập
4.2.6.3 Tiêu
chí chấp nhận
Một thử nghiệm được coi
là đạt yêu cầu nếu độ phân mảnh đáp ứng các điều kiện sau:
a) Số
lượng mảnh vỡ trong bất kỳ khung
đếm 50 mm x 50 mm không được ít hơn 40 mảnh đối với kính có chiều dày danh
nghĩa ≥ 4 mm, và không được ít hơn 15 mảnh đối với
kính có chiều dày danh nghĩa < 4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không
kiểm tra độ phân mảnh trong dải rộng 20 mm quanh mép mẫu thử. Dải này được coi
là phần khung cửa sổ. Không kiểm tra độ phân mảnh trong phạm vi bán kính 75 mm
tính từ điểm đập.
d) Khi
một mảnh vỡ kéo dài vượt ra ngoài khu vực loại trừ, chỉ phần mảnh vỡ nằm ngoài
khu vực đó mới được đánh giá.
e) Không
được phép có mảnh vỡ có diện tích vượt quá 300 mm², ngoại
trừ tại các phần được quy định ở
mục c).
f) Không
được phép có mảnh vỡ dài hơn các giá trị quy định trong Bảng 4, ngoại trừ tại
các khu vực được quy định ở mục c).
Bảng
4 - Chiều dài lớn nhất của một mảnh vỡ
Kích
thước tính bằng milimét
Chiều
dày danh nghĩa (mm)
Chiều
dài mảnh vỡ đối với kính phẳng
Chiều
dài mảnh vỡ đối với kính cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
5
40
45
6
30
45
>
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
CHÚ THÍCH Đối
với kính tôi có chiều dày ≤ 5 mm, bao gồm
cả các phần kính phẳng và cong, chất lượng tôi nhiệt bị giới hạn bởi năng lực kỹ
thuật hiện tại của các cơ sở sản xuất. Chiều dài mảnh
vỡ lớn nhất đối với loại kính này là 100 mm.
Thử nghiệm được coi là
đạt yêu cầu nếu cả bốn mẫu thử đáp ứng các tiêu chí quy định trong Bảng 4.
Thử nghiệm cũng được
coi là đạt yêu cầu nếu ba trong bốn mẫu thử đáp ứng các tiêu chí quy định trong
Bảng 4 và chỉ một mẫu thử đáp ứng các tiêu chí quy định
trong Bảng 5.
Nếu có hai mẫu thử đáp ứng
các tiêu chí quy định trong Bảng 5, thì phải tiến hành thử nghiệm bổ sung trên
hai mẫu thử khác lấy từ cùng một lô sản xuất.
Hai mẫu thử bổ sung này
phải đáp ứng các tiêu chí quy định trong Bảng 4.
Bảng
5 - Tiêu chí sai lệch
Chiều
dày danh nghĩa (mm)
Số
lượng và chiều dài mảnh vỡ lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa 4 mảnh vỡ có
chiều dài từ 40 mm đến 75 mm
6
Tối đa 4 mảnh vỡ có
chiều dài từ 30 mm đến 75 mm
8
Tối đa 4 mảnh vỡ có
chiều dài từ 20 mm đến 50 mm
4.2.7
Khả năng chịu tác động mềm từ bên trong
4.2.7.1 Mục
đích
Mục đích của thử nghiệm
khả năng chịu tác động mềm từ bên trong là để đảm bảo cửa sổ bên thân xe có khả
năng chịu được tác động khi một người vô tình va vào bộ cửa sổ.
Thử nghiệm giữ hành
khách (passenger containment test) là thử nghiệm
tùy chọn để kiểm tra khả năng làm việc trong trường hợp
phương tiện bị lật và trật bánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa sổ bên thân xe phải
chịu được tác động từ bên trong do con người gây ra trên diện tích bề mặt tác động
lớn.
Việc đáp ứng yêu cầu
này là bắt buộc đối với các bộ kính hoặc bộ cửa sổ được lắp bằng gioăng cao su.
Yêu cầu này được coi là
đáp ứng khi thực hiện một trong các phép thử quy định tại 4.2.7.3 hoặc 4.2.7.4.
Trong quy định kỹ thuật có thể quy định rằng không cần áp dụng cả hai phép thử
4.2.7.3 và 4.2.7.4 nếu có luận cứ
hoặc bằng chứng bổ sung phù hợp.
4.2.7.3 Thử
nghiệm con lắc
4.2.7.3.1 Yêu
cầu
Nếu thử nghiệm giữ hành
khách đã được thực hiện, khuyến nghị không tiến hành phép thử này.
Thử nghiệm phải được tiến
hành trên cửa sổ bên thân xe nhỏ nhất
lắp trên phương tiện, trong đó kích thước nhỏ nhất > 400 mm hoặc trên mẫu thử
tiêu chuẩn có kích thước 400 mm x 400 mm.
Trường hợp kích thước
nhỏ nhất < 400 mm thì không yêu cầu thực hiện thử nghiệm này.
Thử nghiệm con lắc phải
được tiến hành trên các mẫu thử đại diện cho kết cấu lắp ghép cửa sổ bên thân
xe vào phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật tác động phải là vật
mềm có kích thước lớn, phù hợp với 3.3 ISO 7892:1988.
Ngoài ra, có thể sử dụng
các loại vật tác động khác nếu được quy định trong quy định kỹ thuật, có tính đến
năng lượng tác động dự kiến theo các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
4.2.7.3.3 Thiết
bị thử nghiệm
Thử nghiệm phải được tiến
hành trên mẫu thử được gắn vào giá đỡ đại diện cho kết cấu lắp ghép cửa sổ bên
thân xe vào phương tiện.
Cửa sổ bên thân xe và
các điểm neo giữ phải được cố định sao cho các điểm cố định không bị dịch chuyển
khi cửa sổ bên thân xe chịu tác động.
4.2.7.3.4 Quy
trình thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm
con lắc phải được tiến hành theo 4.1 và 4.5 ISO 7892:1988.
Chiều cao thả, H, phải
là 1 200 mm.
4.2.7.3.5 Tiêu
chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ kính hoặc bộ cửa sổ
không được bật ra khỏi kết cấu lắp ghép.
4.2.7.4 Thử
nghiệm giữ hành khách
Phụ lục D phải được áp
dụng nếu được quy định trong quy định kỹ thuật.
Mục tiêu của phép thử
này là chứng minh khả năng giữ hành khách ở mức chấp nhận được.
Thử nghiệm này chỉ nên
được tiến hành trên các cửa sổ bên thân xe có bộ kính bao gồm kính cách nhiệt,
với lớp ngoài là kính tôi và lớp trong là kính dán nhiều lớp.
Thử nghiệm này chỉ nên
được tiến hành trên cửa sổ bên thân xe có kích thước lớn nhất.
4.2.8
Chức năng khẩn cấp
4.2.8.1 Mục
đích
Cửa sổ khẩn cấp là một
dạng cửa thoát hiểm và/hoặc cửa tiếp cận đặc biệt trên phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8.2 Yêu
cầu chung
Khi cửa sổ bên thân xe
được trang bị chức năng khẩn cấp, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đối với cửa sổ khẩn
cấp của buồng lái và buồng nhân viên: đảm bảo
diện tích thông thoáng tối thiểu 2 000 cm², với kích thước trong tối thiểu
là 400 mm;
- Đối với cửa sổ khẩn
cấp của khoang hành khách: kích thước mở nhỏ nhất là 550 mm x 700 mm.
Các thử nghiệm không cần
lặp lại nếu chức năng thoát hiểm chính không thay đổi
đối với các cửa sổ khẩn cấp có kích thước khác nhau.
Các bộ kính hoặc bộ cửa
sổ có thể được lắp trên khung thử khi tiến hành thử
nghiệm. Không bắt buộc phải thử nghiệm trên bộ kính hoặc bộ cửa sổ đã lắp đặt
trực tiếp lên thân toa xe. Thử nghiệm không yêu cầu tiến hành trên toàn bộ
phương tiện.
4.2.8.3 Chức
năng thoát hiểm khẩn cấp
Số
lượng mẫu thử tối thiểu là hai.
Trong mỗi thử nghiệm,
thời gian mở (phá vỡ/đẩy bật bộ kính/đẩy bật bộ cửa sổ) từ trong ra ngoài của một
cửa sổ khẩn cấp không được vượt quá 60 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa sổ thử nghiệm
thoát hiểm khẩn cấp phải được lắp đặt ở độ cao
tương ứng với độ cao danh nghĩa của cửa sổ bên thân xe so với sàn toa xe.
4.2.8.4 Chức
năng tiếp cận khẩn cấp
Số lượng mẫu thử tối
thiểu là một.
Thời gian và phương
pháp để tạo lối mở phù hợp cho việc tiếp cận phải được quy định trong quy chuẩn
kỹ thuật.
Thời gian để tạo lối mở
phù hợp cho việc tiếp cận không được vượt quá 60 s, sử dụng các dụng cụ thường
có sẵn cho lực lượng cứu hộ.
Các mẫu thử nghiệm tiếp
cận khẩn cấp phải được lắp đặt ở độ cao tương ứng với độ
cao danh nghĩa của cửa sổ bên thân xe, tính từ chiều
cao tối thiểu của sân ga sử dụng thường xuyên cho tuyến dịch vụ dự kiến.
4.2.8.5 Tiêu
chí chấp nhận
Tất cả các mẫu thử phải
đáp ứng các yêu cầu nêu trong 4.2.8.3 và 4.2.8.4.
4.2.9
Hướng dẫn về việc sử dụng màng dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
Chất lượng
4.3.1
Khuyết tật bề mặt
4.3.1.1 Yêu
cầu chung
Khuyết tật bề mặt là
các đặc tính phát sinh từ một trong các yếu tố hoặc quá trình sau trong quá trình
sản xuất:
- Vật liệu kính;
- Màng trung gian;
- Quá trình lắp ráp;
- Quá trình thao tác
hoặc vận chuyển.
4.3.1.2 Quy
trình kiểm tra trực quan đối với khuyết tật bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng mét


a)
Nhìn từ vị trí người kiểm tra
b)
Nhìn từ trên xuống
CHÚ DẪN
A Kính
B Màn
chiếu sáng
C Người
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màn chiếu
sáng phải có màu xám NCS© S 7502-B[2] hoặc tương đương. Việc sử dụng bất
kỳ bố trí màn chiếu sáng nào khác, bao gồm cả màu sắc
màn chiếu, phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
Kính phải được đánh giá
theo quy trình sau:
- Kính phải được đặt
song song với màn chiếu sáng ở khoảng cách lớn nhất 3 m. Người kiểm
tra phải quan sát kính theo phương vuông góc với màn chiếu sáng. Có thể đặt
kính hơi nghiêng để tránh mẫu thử bị đổ.
- Kính phải sạch, khô
và không có cặn vật liệu hoặc chất lỏng có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm
tra.
- Màn chiếu sáng phải
cung cấp mức chiếu sáng đồng đều ít nhất 500 Ix, đo tại vị trí đặt kính để kiểm
tra.
- Người kiểm tra phải
đứng sau kính ở khoảng cách từ 1,0 m đến 1,5 m. Ngoài ra, khoảng cách có thể được
xác định trong quy định kỹ thuật.
- Kính phải được chia
thành đủ số vùng kiểm tra đê bao phủ toàn bộ bề mặt.
Các vùng kiểm tra nên được bố trí sao cho giảm thiểu sự chồng lấn. Kích thước
khuyến nghị của vùng kiểm tra là 0,5 m x 0,5 m.
- Thời gian kiểm tra
phải được xác định dựa trên diện tích bề mặt kính và số vùng kiểm tra đã chia,
với khoảng 10 s cho mỗi vùng.
- Người kiểm tra phải
quan sát toàn bộ bề mặt kính bằng cách lần lượt nhìn qua từng vùng kiểm tra.
Người kiểm tra phải thay đổi vị trí nhưng vẫn duy
trì khoảng cách yêu cầu tới mẫu thử để
quan sát vuông góc với màn chiếu sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kết thúc kiểm
tra trực quan, nếu có các điểm nghi ngờ được phát hiện,
người kiểm tra phải kiểm tra lại kính để phân
tích và phân loại chúng theo 4.3.1.3. Chỉ những đặc điểm được xác định là điểm
nghi ngờ trong quá trình kiểm tra trực quan mới được
phân tích và phân loại. Các tiêu chí quy định tại 4.3.1.4 phải được sử dụng để
xác định kính có được chấp nhận hay không.
4.3.1.3 Định
nghĩa và phân loại khuyết tật
Bâng 6 và Bảng 7 được sử
dụng để phân loại khuyết tật theo đặc tính của chúng.
Ngoài ra, các khuyết tật
sau đây được phép xuất hiện trong vùng mép rộng 20 mm tính từ cạnh của kính dán
nhiều lớp:
- Bọt khí;
- Sự co ngót của màng
trung gian;
- Độ mờ đục của màng
trung gian;
- Vết hằn trên kính do
đầu kìm kẹp (biến dạng cục bộ, ánh màu cầu vồng
và vết xước dạng nhẹ);
- Vết hằn do dụng cụ uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật
Phạm
vi
Khuyết
tật điểm:
Bọt khí: Bóng khí,
đôi khi có màu, bị giữ trong kính
0,8 mm < d ≤
2 mm
Tạp chất: Tạp chất
nhỏ trong kính hoặc trong màng trung gian, hoặc hạt bụi bị lọt trong kính
0,8 mm < d ≤
2 mm
Vết loang: Vùng cục bộ
mờ đục trên màng trung gian
0,8 mm < d ≤
2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
mm <
d ≤ 2mm
Khuyết
tật dạng tuyến tính: Khuyết tật có tỷ lệ chiều
dài/chiều rộng lớn. Kích thước được tính theo khoảng cách trực tiếp giữa hai
đầu của khuyết tật. Không được sứt mẻ dọc theo hai bên của vết xước.
Vết xước nhẹ hoặc
khuyết tật dạng tuyến tính khác có thể cảm nhận bằng tay
13 mm < d ≤ 40
mm
Vết xước đã được làm
mờ (sửa chữa)
13 mm < d ≤ 40
mm
Sợi, sợi vải, tóc: Tạp
chất dạng sợi bị kẹt giữa các lớp kính và màng trung gian khi ép dán
13 mm < d ≤ 40
mm
Vệt trắng, vết kéo:
Vùng trắng mờ trong màng trung gian, khó phát hiện dưới điều kiện ánh sáng ban
ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật mép:
Khuyết tật điểm:
vết sứt, vết tác động - do mất các mảnh nhỏ từ mép kính, không được loại bỏ
hoàn toàn bằng mài
1 mm < d ≤
2 mm
Khuyết tật dạng tuyến
tính: vết sứt, vết cháy, chưa được mài hoàn thiện
< 25 mm mỗi khuyết
tật, tổng ≤ 25 mm/m
CHÚ
THÍCH Độ méo quang học không được bao gồm trong
4.3.1. Các yêu cầu về độ méo quang học được quy
định tại 4.4.3.
Các cạnh sắc có thể
gây thương tích khi lắp đặt kính không được chấp nhận. Việc mài để loại bỏ các
khuyết tật này có thể mở rộng tới 10 mm tính từ mép kính với điều kiện không
nhìn thấy sau khi lắp đặt hoàn thiện.
Bảng
7 - Phân loại khuyết tật in lụa
Khuyết
tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chát dưới lớp in
lụa
1,5 mm < d ≤
3 mm
Hiện tượng mờ dần của
chấm (dot fade-out):
Kiểm tra trực quan
phải xác nhận rằng tính đồng đều của hoa văn mờ dần là chấp nhận được và bất
kỳ sự không đều nào cũng không gây chú ý khi quan sát ở khoảng cách 1,5 m từ
sản phẩm

CHÚ
DẪN
1 Lỗ
2 Điểm
phân chia
Khuyết tật: thiếu
chấm hoặc chồng lấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết tật dạng tròn:

2 mm< d ≤ 4 mm
Khuyết tật dạng tuyến
tính:
S =
L x
T

20 mm² < S ≤
80 mm²
với
T ≤
1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mép trong (gần vùng
quan sát):
2 mm < P ≤ 3
mm và 10 mm < L ≤ 40 mm
Mép ngoài:
P < 5 mm vùng mép
4.3.1.4 Tiêu
chí chấp nhận khuyết tật
Số lượng khuyết tật được
xác định và phân loại theo Bảng 6 và Bảng 7 không được vượt quá các giới hạn
sau:
- Đối với vùng quan
sát của kính, cho phép lớn nhất ba khuyết tật trong bất kỳ vùng tròn nào có đường
kính 100 mm;
- Cho phép lớn nhất
sáu khuyết tật trong diện tích 1 m²;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Vùng
không quan sát là vùng bị che phủ khi
kính được lắp đặt.
Nếu kích thước của một
khuyết tật vượt quá giá trị trên của phạm vi thích hợp được quy định trong Bảng
6 và Bảng 7, thì kính không được chấp nhận.
Sự tích tụ khuyết tật xảy
ra nếu có từ bốn khuyết tật nhỏ trở lên nằm trong khoảng cách nhỏ hơn 200 mm so
với nhau. Sự tích tụ khuyết tật được coi là tương đương với một khuyết tật khi
xác định sự phù hợp với các giới hạn chấp nhận nêu trên.
4.3.2
Độ bền (khả năng chịu thời tiết)
4.3.2.1 Yêu
cầu chung
Thử nghiệm độ bền của lớp
làm kín bằng thử nghiệm chịu khí hậu phải được tiến hành đối với các bộ kính có
kính cách nhiệt.
Các thử nghiệm độ bền
sau phải được tiến hành đối với các bộ kính có chứa kính dán nhiều lớp:
- Khả năng chịu bức xạ
tử ngoại;
- Khả năng chịu nhiệt
độ cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.2 Thử
nghiện độ bền của lớp làm kín mép bằng thử nghiệm chịu khí hậu
Độ bền của lớp làm kín
mép bằng thử nghiệm chịu khí hậu đối với kính cách nhiệt
có thể được tiến hành theo ISO 20492-1, hoặc
theo Phụ lục F hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
Phép thử được lựa chọn
phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
4.3.2.3 Thử
nghiệm khả năng chịu bức xạ tử ngoại
Thử nghiệm khả năng chịu
bức xạ tử ngoại đối với kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên ba mẫu thử
theo Điều 6 ISO 3917:2016.
Sau thử nghiệm bức xạ tử
ngoại, giá trị truyền sáng của từng mẫu thử phải đạt tối thiểu 95 % so với giá
trị ban đầu.
4.3.2.4 Thử
nghiệm khả năng chịu nhiệt độ cao
Thử nghiệm khả năng chịu
nhiệt độ cao đối với kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên ba mẫu thử
theo Điều 7 ISO 3917:2016.
Sau thử nghiệm nhiệt độ
cao, không được có bọt khí hoặc khuyết tật khác ở vị
trí cách mép không cắt ≥ 15 mm, cách mép cắt ≥
25 mm, hoặc cách bất kỳ vết nứt nào phát sinh trong quá trình
thử ≥ 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm khả năng chịu
ẩm
đối với kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên ba mẫu thử theo Điều 8 ISO
3917:2016.
Sau thử nghiệm độ ẩm,
không xuất hiện tượng thay đổi nào như bọt khí, sự tách lớp hoặc mất
độ trong suốt theo 5.1 ISO 3538:1997 tại vị trí cách mép không cắt ≥ 10 mm hoặc cách mép cắt ≥ 15
mm.
4.3.3
Liên kết bằng chất kết dính
Khi sử dụng chất kết
dính, chúng phải tương thích với các hệ thống khác theo quy định trong quy định
kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này không
quy định yêu cầu cụ thể đối với tính tương thích của chất kết dính dùng để cố định
bộ kính hoặc bộ cửa sổ bên thân xe vào thân toa xe.
Chất kết dính và vật liệu
làm kín không được gây ra bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào đến khả năng liên kết và
khả năng làm kín.
Liên kết bằng chất kết
dính phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc
gia hoặc khu vực có liên quan. Nếu không có tiêu chuẩn như vậy, có thể yêu
cầu các quy trình khác trong quy định kỹ thuật.
4.4
Chức năng
4.4.1
Độ kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm
độ kín nước đối với bộ cửa sổ là để chứng minh khả năng kín nước của nó.
Thử nghiệm độ kín nước phải được tiến hành
theo một trong các phương pháp sau:
- Theo quy định tại
4.4.1.2;
- Theo tiêu chuẩn quốc
gia hoặc quy định quốc gia;
- Theo quy định kỹ thuật.
Không yêu cầu tiến hành
thử nghiệm này nếu bộ kính được lắp bằng liên kết chất kết dính.
Thử nghiệm độ kín nước
phải được tiến hành đối với các cửa sổ di động, không phụ thuộc vào phương pháp
lắp đặt.
4.4.1.2 Thông
số và quy trình thử nghiệm
Toàn bộ bề mặt của cửa
sổ phải được phun nước đồng đều trong suốt thời gian thử nghiệm.
Đầu
phun hình nón đặc phải được sử dụng cho thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tối thiểu của
nước phải là 200 kPa. Góc phun phải là 60° ± 10°.
Khoảng cách lớn nhất từ
đầu đầu phun đến bề mặt mẫu thử phải là 500
mm.
Mẫu
thử phải được gắn vào khung thử theo cách bảo đảm ngăn nước chảy vào bề mặt bên
trong qua các vị trí lắp đặt.
Mẫu thử phải được đóng
và khóa như trong sử dụng thực tế.
Nhiệt độ môi trường khi
thử nghiệm phải trên 0 °C.
Tiêu chuẩn này không
quy định yêu cầu đối với thiết bị thoát nước của cửa sổ bên thân xe.
Sơ đồ bố trí thử nghiệm
trong Hình 5 có thể được sử dụng làm tham khảo.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L Khoảng
cách tử đầu phun đến mẫu thử
1 Mẫu
thử
2 Đầu
phun
3 Phương
tiện hoặc mô hình
Hình
5 - Sơ đồ bố trí thử nghiệm độ kín nước
Phải tiến hành các bước
sau:
- Phun nước lên bề mặt
ngoài của mẫu thử;
- Duy trì phun nước
trong 600 s;
- Ngừng phun nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ghi nhận bất kỳ khuyết
tật nào.
4.4.1.3 Tiêu
chí chấp nhận
Không được có vệt nước
nhìn thấy trên bề mặt bên trong của tổ hợp thử nghiệm.
4.4.2
Thử nghiệm độ bền đối với cửa sổ di động
4.4.2.1 Yêu
cầu về lực
Lực để mở và đóng cửa sổ
di động phải được đo và ghi lại riêng biệt trước khi tiến hành thử nghiệm độ bền.
Lực cần thiết để vận
hành cửa sổ di động phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Lực
lớn nhất 100 N để mở hoàn toàn cửa sổ di động;
b) Lực
lớn nhất 200 N để đóng hoàn toàn (ví dụ: để khóa cửa sổ, nếu có) cửa sổ di động
trong khu vực hành khách và nhân viên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các
giá trị lực nêu trên có thể đạt được bằng cách thao tác một tay hoặc hai tay do
nhân viên hoặc hành khách thực hiện.
4.4.2.2 Quy
trình thử nghiệm
Đối với thử nghiệm độ bền,
một chu kì được xác định là một thao tác mở và một thao tác đóng cửa sổ di động.
Mỗi chu trình phải bao gồm toàn bộ phạm vi hoạt động tối đa của cửa sổ.
Thời gian cho một chu
trình thử nghiệm không được vượt quá 30 s.
Mỗi chu trình phải bao
gồm thời gian tạm dừng tối thiểu 5 s ở cuối quá trình mở.
Cửa sổ di động phải được
thực hiện với số chu trình thử nghiệm sau:
a) Đối
với cửa sổ di động không có cơ cấu khóa: 30 000 chu trình;
b) Đối
với cửa sổ di động có cơ cấu khóa: 3 000 chu trình.
CHÚ THÍCH Cơ
cấu khóa yêu cầu chìa khóa của nhân viên để khóa hoặc mở khóa cửa sổ nhằm cho
phép thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hoàn thành số
chu trình thử nghiệm đã chọn, phải tiến hành các phép thử sau:
- Thử nghiệm độ kín nước
theo 4.4.1 ;
- Thử nghiệm lực theo
quy định tại 4.4.2.1.
4.4.3
Độ méo quang học
4.4.3.1 Yêu
cầu chung
Độ méo quang học đáng kể
có thể gây khó chịu cho hành khách do làm thay đổi hình ảnh của vật thể
hoặc cảnh quan khi nhìn qua cửa sổ.
Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này phải được sử dụng để đo giá trị độ méo
quang học lớn nhất nhằm kiểm soát chất lượng quang học của cửa sổ.
4.4.3.2 Yêu
cầu
Phép thử phải được tiến
hành theo Phụ lục G.
Bảng 8 quy định
các giá trị độ méo quang học lớn nhất được phép đối với
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
8 - Phân loại chất lượng đối với các loại kính
Kích
thước tính bằng milimét
Cấp
chất lượng
Ví
dụ ứng dụng
Giá
trị tối đa cho phép đối với
vùng chính
Giá
trị tối đa cho phép đối với vùng mép
1
Tấm
kính đơn phẳng
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tấm
kính dán nhiều lớp phẳng
7,2
14,4
3
Tấm
kính cách nhiệt phẳng
7,2
28,8
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
38,4
a Đối
với tấm kính cong đều, có thể bao gồm kính đơn, kính dán nhiều lớp và kính
cách nhiệt.
4.4.4
Điểm sương
Thử nghiệm điểm sương
phải được tiến hành trên tối thiểu năm bộ kính cách nhiệt.
Điểm
sương của khoang rỗng phải nhỏ hơn hoặc bằng -35 °C. Điểm sương có thể
nhỏ hơn hoặc bằng -50 °C nếu được quy định trong quy định kỹ thuật.
5 Ký
hiệu
Cửa số phải được ghi
nhãn không thể tẩy xóa. Nhãn phải đọc được bằng mắt thường mà không cần thiết bị
hỗ trợ.
Đối với các bộ kính hoặc
bộ cửa sổ của cửa sổ hiển thị, việc ghi nhãn phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể
trong quy định kỹ thuật hoặc bản vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mã nhận dạng hoặc
logo của nhà cung cấp cửa sổ;
- Ngày sản xuất (tháng
và hai chữ số cuối của năm hoặc mã để nhận biết thông tin này);
- Loại kính, "L”
cho kính dán nhiều lớp, “T” cho kính tôi, “P” cho kính nhựa hữu cơ;
- Đối với kính cách
nhiệt, thứ tự ký hiệu phải được sắp xếp từ phía ngoài vào
phía trong của phương tiện;
VÍ DỤ Một loại kính
cách nhiệt ba lớp gồm lớp ngoài là kính dán nhiều lớp, lớp giữa là
kính tôi và lớp trong là kính nhựa hữu
cơ: “L - T - P”.
- Tham chiếu đến tiêu
chuẩn này, ví dụ: ISO 22752:2021.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Các giá trị cho thử nghiệm tải trọng
mỏi khí động học a
Tốc
độ thiết kế của tàu (km/h)
Chế
độ thử nghiệm
Áp
suất (Pa)
Tần
số b (Hz)
Dạng
sóng
Số
chu trình
Phun
nước
100
< v ≤ 160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1
900
3
Hình
sin
1
200 000
Không
160
< v ≤ 200
Chế
độ thông thường
1
±1
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
sin
100
000
Không
2
±2
500
3
Hình
sin
1
000 000
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1
500
6
HÌnh
sin
100
000
Có
200
< v ≤ 300
Chế
độ thông thường
1
±3
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
sin
1
000 000
Không
2
±4
000
1,5
đến 6
Hình
sin
200
000
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±3
000
1,5
đến 6
Hình
sin
100
000
Có
Chế
độ suy giảm
±4
000
1,5
đến 6
Hình
sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
300
< v ≤ 400
Chế
độ thông thường
1
±4
500
1,5
đến 6
Hình
sin
1
000 000
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±6
000
1,5
đến 6
Hình
sin
200
000
Không
3
±4
500
1,5
đến 6
Hình
sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Chế
độ suy giảm
±6
000
1,5
đến 6
Hình
sin
200
Không
a
Các giá trị quy định trong bảng này có thể không áp dụng nếu trong quy định kỹ
thuật có quy định riêng về
giá trị áp suất và tần số.
b Tần
số thử nghiệm phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN
A Tấm
cố định
F Lớp
kính ngoài
B Khung
G Tấm
di động
C ống
xếp (ống đàn hồi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Bộ
kính hoặc bộ cửa sổ
I Xi
lanh
E Lớp
kính trong
J Thể
tích không khí bị giữ lại
Hình
A.1 - Ví dụ về thiết bị thử nghiệm tải trọng mỏi khí động
học
Phụ lục B
(Quy định)
Phương pháp thử nghiệm khả
năng chịu tác động từ bên ngoài (các hạt nhỏ từ đường ray)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 cung cấp
ví dụ về tàu và các giá trị vận tốc vật bắn khuyến nghị. Các giá trị thay thế
có thể được yêu cầu trong quy định kỹ thuật.
Bảng
B.1 - Vận tốc vật bắn dựa trên tốc
độ thiết kế của phương tiện
Tốc
độ thiết kế của tàu (km/h)
Vận
tốc vật bắn
v
≤ 130
Tùy
chọn
130
< v < 200
126
km/h (35 m/s)
v
≥ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thiết
bị
Mẫu thử được đặt trên
giá đỡ thép cứng có lỗ khoét kích thước 460 mm x 460 mm. Một khung kẹp, tạo
thành điểm chặn, giữ mẫu thử chặt theo cả bốn cạnh (xem Hình B.1).
Một dải cao su cứng (độ
cứng 46 Shore), dày 2 mm và rộng 20 mm (ví dụ: neoprene) được đặt giữa giá đỡ,
khung kẹp và mẫu thử. Phần chồng mép với cạnh mẫu thử là 20 mm.
Khung kẹp tạo điểm
chặn được lắp và cố định sao cho giữ chặt mẫu thử ở
mức vừa phải, không gây biến dạng với (lực siết 6 N-m) bằng ít nhất hai điểm kẹp
trên mỗi cạnh.
Kích
thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
1 Khung
kẹp
2 Dải
cao su 20 x 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Điểm
tác động
5 Mẫu
thử a
a
Mẫu thử có thể là kính tôi, kính dán nhiều
lớp hoặc kính cách nhiệt.
Hình
B.1 – Bố trí mẫu thử
B.3 Vật
bắn thử
Vật bắn
thử (xem Hình B.2) được chế tạo từ hợp kim nhôm theo ISO 6362-2, cấp AW-2017
A, với khối lượng danh nghĩa
g. Vật liệu có thể
được thay thế bằng loại có tính chất tương tự.
Vật bắn thử được xác định
bằng các đặc tính kích thước sau.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 90°
L 21
± 0,1
D 19,5
± 0,05
Hình
B.2 - Vật bắn thử
B.4 Chế
độ vận hành
Việc bắn thử được thực
hiện ở nhiệt độ 20 °C ± 3 °C sau khi các mẫu thử
đã được điều hòa ở nhiệt độ 20 °C trong 6 h.
Nếu được quy định trong quy định kỹ thuật, thử nghiệm cũng có thể được tiến
hành đối với các mẫu thử ở 0 °C ± 3 °C.
CHÚ
THÍCH Có thể đo nhiệt độ bằng cảm biến để
xác nhận rằng lõi của mẫu thử đạt tới nhiệt độ yêu cầu.
Thời gian điều hòa có thể được rút ngắn tương ứng.
Vật bắn được phóng
vuông góc với kính, tại tâm của nó, với đầu nhọn hướng về phía trước.
Khoảng cách bắn, đo từ
đầu súng đến điểm tác động, là 5 500 mm. Vận tốc của vật bắn được đo tại vị trí
cách đầu nòng súng 2 500 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Mẫu
thử
Mẫu
thử phải là vật lớp kính ngoài hoặc bộ kính.
Kích thước danh nghĩa của
mẫu thử phải là (500 mm ± 2,5 mm) x (500 mm ± 2,5 mm).
Biên dạng cạnh của mẫu
thử phải giống hệt với biên dạng của kính khi được sản xuất.
B.6 Tiêu
chí chấp nhận
Khả năng chịu tác động
phải được kiểm tra bằng trực quan.
Thử nghiệm phải được tiến
hành trên sáu mẫu thử, và kết quả được coi là đạt nếu thỏa mãn
các điều kiện sau:
a) Không
có quá một mẫu thử bị vỡ;
b) Nếu
có hai mẫu thử bị vỡ, phải tiến hành thêm thử
nghiệm trên sáu mẫu thử khác từ cùng một lô sản xuất, và số lượng mẫu thử bị vỡ
phải bằng không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy định)
Phương pháp thử nghiệm khả
năng chịu tác động từ bên ngoài (vật bắn nhỏ)
C.1 Điều
kiện thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm
này chủ yếu được thực hiện đối với các cửa sổ gồm kính tôi ở phía ngoài và kính
dán nhiều lớp ở phía trong của phương tiện.
Phải thử nghiệm sáu mẫu
thử. Ba mẫu phải được thử nghiệm ở nhiệt độ cao và ba mẫu ở
nhiệt độ thấp theo các yêu cầu của C.3.
Ba quy trình thử nghiệm
liên tiếp ở nhiệt độ cao và ở nhiệt độ thấp, phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm,
được yêu cầu để chứng minh rằng cửa sổ đạt mức tính năng chấp nhận được đối với
tác động của vật bắn nhỏ trong khoảng nhiệt độ đại diện.
C.2 Mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
thử phải được thử nghiệm với cả hai tấm vật
liệu kính được lắp đặt theo đúng điều kiện lắp đặt thực tế.
Mẫu
thử phải được gắn để thử nghiệm theo cách đại diện cho điều kiện lắp đặt của
toàn bộ bộ kính.
Tâm hình học của mẫu thử phải
được xác định. Trong trường hợp bộ kính được chia nhỏ bằng các thanh chia kính,
một hoặc nhiều vị trí bất lợi nhất cho tâm hình học hiệu dụng phải được xác định
trước khi thử nghiệm.
C.3 Nhiệt
độ
Đối với các thử
nghiệm ở nhiệt độ cao, mẫu thử phải được gia nhiệt ở nhiệt độ tối thiểu +35 °C
trong ít nhất 6 h ngay trước khi thử nghiệm. Nhiệt độ của bề mặt trong của bộ
kính không được thấp hơn +35 °C tại thời điểm thử
nghiệm.
Đối với các thử nghiệm ở
nhiệt độ thấp, mẫu thử phải được làm lạnh ở nhiệt độ tối đa -17 °C trong ít nhất
6 h ngay trước khi thử nghiệm. Khi lắp mẫu thử vào thiết bị thử
nghiệm, nhiệt độ mẫu phải được tăng lên để đạt nhiệt độ danh nghĩa 0 °C của bề
mặt trong. Nhiệt độ bề mặt trong của bộ kính không được cao hơn 0 °C tại thời
điểm thử nghiệm.
Trong các trường hợp
này, “bề mặt trong" là bề mặt của bộ kính tiếp xúc với phía trong của
phương tiện.
C.4 Thử
nghiệm tác động
Vật bắn
dùng cho các thử nghiệm này phải là một viên bi thép
đặc có khối lượng 0,25 kg ± 2 g. Các viên bi đặc
khác có thể được sử dụng, có xét đến năng lượng tác động dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
thử phải được định hướng sao cho viên bi tác động vào tâm hình học của mẫu thử.
Mẫu
thử phải được thử nghiệm theo cách mà vật bắn trước tiên tác động vuông góc với
bề mặt của bộ kính đại diện cho phía ngoài của phương tiện.
Tổng khối lượng mảnh vỡ
bong ra từ bề mặt bên trong của mỗi mẫu thử không được vượt quá 40 g.
C.5 Xuyên
thủng
Trong các điều kiện thử
nghiệm ở nhiệt độ cao và thấp của Phụ lục C, viên bi thép không được xuyên thủng
hoàn toàn mẫu thử và, trong trường hợp kính dán nhiều lớp, không được làm rách
màng trung gian.
Không được để
bất kỳ phần nào của viên bi lộ ra về phía đại diện cho bên trong của phương tiện
trong suốt quá trình thử nghiệm.
C.6 Độ
nguyên vẹn
Trong trường hợp bộ
kính cách nhiệt, không được xảy ra mất độ nguyên vẹn kết cấu tại mối liên kết
giữa lớp kính trong và kính ngoài với thanh giãn cách hoặc bất kỳ hệ thống cố định
nào khác giữa các thành phần của bộ kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Thử nghiệm khả năng giữ hành
khách
D.1 Điều
kiện thử nghiệm
Cửa sổ đại diện cho chất
lượng và kết cấu sản xuất phải được thử nghiệm.
Ba quy trình thử nghiệm
liên tiếp phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm được yêu cầu để
chứng minh rằng cửa sổ đạt mức tính năng chấp nhận được về khả
năng giữ hành khách.
D.2 Cụm
thử nghiệm cửa sổ
Cụm thử nghiệm cửa sổ
phải bao gồm các bộ cửa sổ hoàn chỉnh, kể cả khung (nếu đây là một phần của thiết
kế), được lắp đặt trong một cụm đại diện cho lắp đặt trên phương tiện. Bộ cửa sổ
có thể được lắp trong một phần thích hợp của kết cấu
chính của phương tiện, nếu có.
Tâm hình học của cửa sổ
phải được xác định. Trong trường hợp bộ cửa sổ được chia nhỏ bằng các thanh
chia kính, một hoặc nhiều vị trí bất lợi nhất cho
tâm hình học hiệu dụng phải được xác định trước khi thử nghiệm.
D.3 Nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo đảm rằng cửa sổ
được thử nghiệm ở trạng thái điều hòa đúng, chúng phải
được gia nhiệt ở nhiệt độ quy định trong ít nhất 6 h
ngay trước khi thử nghiệm.
D.4 Thử
nghiệm va đập
Để xác định khả năng giữ
hành khách của cửa sổ, mỗi cửa sổ phải chịu quy trình thử nghiệm sau, được tiến
hành theo thứ tự:
a) Va đập
của quả cầu thép vào bề mặt đại diện cho phía ngoài của
phương tiện theo quy định tại D.5;
b) Va đập con lắc 50 kg
từ độ cao 1 200 mm, với năng lượng va đập danh nghĩa 588,6 J, vào bề mặt đại diện
cho phía trong của phương tiện theo quy định tại D.6;
c) Tải trọng tập trung
vuông góc 0,8 kN lên bề mặt trong theo quy định tại D.7.
D.5 Thử
nghiệm va đập quả cầu thép
D.5.1 Quy
trình thử nghiệm
Quả cầu phải có khối lượng
5 kg và đường kính xấp xỉ 107 mm, được thả từ độ cao 4,5 m ± 0,2 m tới điểm va
đập, hoặc tương đương với vận tốc 34 km/h ± 3 km/h tại điểm
tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập ban đầu phải
vuông góc với bề mặt của tấm kính được chỉ định.
D.5.2 Tiêu
chí chấp nhận
a) Quả
cầu không được xuyên thủng hoàn toàn bộ kính. Không phần nào của quả cầu được lộ
ra về phía trong của phương tiện trong quá trình thử nghiệm.
b) Tổng
khối lượng mảnh vỡ bong ra từ bề mặt bên trong của cửa sổ không được vượt quá
10 g.
D.6 Tải
trọng va đập con lắc
D.6.1 Thiết
bị và quy trình thử nghiệm
Toàn bộ hệ thống thử
nghiệm con lắc phải tuân theo thiết bị thử nghiệm trong 4.2.7.3.3 và quy trình
thử nghiệm trong ISO 7892:1988, 4.1 và 4.5.
Thiết kế, khối lượng và
đặc tính cơ học của con lắc va đập phải theo quy định trong ISO 7892:1988, 3.3.
Trường hợp sử dụng hệ thống treo cứng, được phép giảm khối lượng quả nặng của
con lắc hoặc giảm độ cao thả quy định để
bù cho sự thay đổi khối lượng hiệu dụng do hệ thống treo gây ra. Năng lượng va
đập trong mọi trường hợp phải nằm trong ±1 % giá trị danh nghĩa 588,6 J.
Cụm thử nghiệm cửa sổ
phải được lắp đặt trong thiết bị thử nghiệm và được kẹp chặt sao cho con lắc va
đập vào tâm hình học của mặt trong cụm thử nghiệm cửa sổ với dung sai 50 mm
theo bán kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con lắc phải được nâng
lên độ cao quy định và thả rơi theo chuyển động con lắc
mà không có vận tốc ban đầu. Con lắc phải va đập vào cụm thử nghiệm
một lần.
D.6.2 Tiêu
chí chấp nhận
Con lắc không được
xuyên thủng cụm thử nghiệm cửa sổ.
Bộ kính hoặc bộ cửa sổ
không được tách rời khỏi kết cấu lắp đặt của nó.
D.7 Tải
trọng tập trung vuông góc
D.7.1 Quy
trình thử nghiệm
Tải trọng tập trung
vuông góc 0,8 kN phải được đặt lên diện tích 100 mm x 100 mm tại tâm bề mặt đại
diện cho phía trong của phương tiện.
D.7.2 Yêu
cầu
a) Tải
trọng phải được duy trì trong 60 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8 Tính
toàn vẹn
Quy trình thử nghiệm được
coi là đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các yêu cầu của D.5.2, D.6.2 và D.7.2.
Phụ lục E
(Tham khảo)
Quy trình kiểm tra trực quan
thay thế bằng bảng chiếu sáng
E.1 Yêu
cầu chung
Đây là phương pháp thay
thế cho phương pháp kiểm tra trực quan trọng buồng tối quy định tại 4.3.1.2 và
có thể được áp dụng nếu được quy định trong quy định kỹ thuật.
E.2 Quy
trình kiểm tra trực quan đối với khuyết tật bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 minh họa sơ đồ
bố trí nhìn từ thành bên với
nguồn sáng gắn trên trần.
Kích
thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
A Kính
B Màn
chiếu sáng
C Người
kiểm tra
D Nguồn
sáng bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng chiếu sáng thẳng đứng
phải bao gồm các ống huỳnh quang tán xạ ánh sáng, đặt cách
nhau từ 250 mm đến 350 mm trên nền đen mờ.
Người kiểm tra phải
quan sát kính theo phương vuông góc ở khoảng cách 1 m.
Một nguồn sáng bổ sung
phải được bố trí cùng phía với người kiểm tra
để chiếu sáng. Bảng chiếu sáng bổ sung có thể
đặt trên trần hoặc gắn thẳng đứng.
Kính phải được đánh giá
theo quy trình sau:
- Kính phải được đặt
thẳng đứng trước màn chiếu sáng ở khoảng cách từ 0,6 m đến 1,2 m.
- Kính phải sạch, khô
và không có cặn vật liệu hoặc chất lỏng có thể ảnh hưởng đến việc kiểm tra.
- Bảng chiếu sáng phải
được thắp sáng để đạt cường độ sáng đồng đều từ 1 000 Ix đến 1 500 Ix. Giá trị
này phải được xác minh tại Vị trí A (xem Hình E.1) khi không có kính.
- Độ chói của mẫu thử
phải ít nhất sáng hơn 500 Ix so với độ chói tại khu vực kiểm tra đo ở vị trí của người kiểm tra.
- Người kiểm tra phải
đứng phía sau kính ở khoảng cách 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kính phải được chia
thành đủ các vùng kiểm tra để bao phủ toàn bộ bề mặt. Các vùng kiểm tra phải được
bố trí sao cho giảm thiểu sự chồng lấn. Kích thước khuyến nghị của vùng kiểm
tra là 0,5 m x 0,5 m.
- Người kiểm tra phải
quan sát toàn bộ bề mặt kính bằng cách lần lượt nhìn qua từng vùng kiểm tra.
Người kiểm tra phải thay đổi vị trí theo phương
ngang và dọc khi cần thiết để quan sát từng vùng kiểm tra
theo phương vuông góc với màn chiếu sáng.
- Vị trí của bất kỳ điểm
nghi ngờ nào được xác định trong quá trình kiểm tra phải được ghi lại.
E.3 Định
nghĩa và phân loại khuyết tật
Khi kết thúc kiểm tra
trực quan, nếu xác định được bất kỳ điểm nghi ngờ nào, người kiểm tra phải phân
tích chúng và phân loại theo 4.3.1.3.
Chỉ những đặc điểm
được xác định là điểm nghi ngờ trong quá trình kiểm tra
trực quan mới được phân tích và phân loại.
E.4 Tiêu
chí chấp nhận khuyết tật
Các tiêu chí quy định tại
4.3.1.4 phải được sử dụng để xác định xem kính có được chấp nhận hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Quy trình thử nghiệm độ bền của
lớp bịt kín mép bằng thử nghiệm khí hậu
F.1 Mẫu
thử
Thử nghiệm độ bền của lớp
bịt kín mép bằng thử nghiệm khí hậu đối với kính cách nhiệt phải
được tiến hành như sau:
- Thử nghiệm khả năng
chịu ẩm và chịu ánh sáng phải được tiến hành
trong 42 ngày;
- Thử nghiệm chu kỳ lạnh
và nóng phải được tiến hành trong 72 chu kỳ.
Phải chuẩn bị tám mẫu
thử để thử nghiệm. Thử nghiệm được tiến hành trên sáu mẫu theo
quy định tại Phụ lục F, và hai mẫu còn lại để dự
phòng.
Mẫu
thử phải có kích thước 350 mm x 500 mm, được chế tạo theo phương pháp tương tự
như bộ kính cuối cùng.
Mẫu thử có thể sử dụng
cấu trúc chuẩn gồm 4 mm/12 mm (khoang rỗng)/4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đo
điểm sương của các mẫu thử;
b) Tiến
hành thử nghiệm trong F.3 trong 42 ngày;
c) Tiến
hành 72 chu kỳ thử nghiệm trong F.4;
d) Đo
điểm sương.
F.3 Thử
nghiệm khả năng chịu ẩm và
chịu ánh sáng
Đặt một mẫu thử trong
buồng khí hậu có môi trường 55 °C ± 3 °C và độ ẩm
tương đối từ 95 % trở lên, đồng thời chiếu tia cực tím
từ đèn huỳnh quang vào mặt dán kết của kính và chất bịt kín (xem Hình F.1). Khoảng
cách giữa trục trung tâm của đèn huỳnh quang và bề mặt kính phải là 50 mm ± 3
mm.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đèn
huỳnh quang cực tím a
a
Công suất định mức là 40
W và bước sóng chính của tia cực tím phải nằm trong khoảng 300 nm đến 400 nm
trong điều kiện làm việc bình thường.
Hình
F.1 - Ví dụ về thiết bị thử nghiệm chiếu xạ tia cực tím
F.4 Thử
nghiệm chu kỳ lạnh và nóng
Sau khi mẫu thử được giữ
trong buồng khí hậu ở -20 °C ± 3 °C trong 1 giờ, phải giữ tiếp trong 1 giờ ở 50
°C ± 3 °C (xem Hình F.2). Đây được coi là một chu kỳ, và số chu kỳ phải theo
quy định trong F.2.

CHÚ DẪN
X Thời
gian, tính bằng giờ
Y Nhiệt
độ, tính bằng độ C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
F.2 - Đường cong chu kỳ của thử nghiệm lạnh và nóng
F.5 Tiêu
chí chấp nhận
Tổng số sáu mẫu thử phải
đáp ứng các yêu cầu trong 4.4.4. Trong suốt quá trình thử nghiệm, số lượng tối
đa mẫu thử bị vỡ cho phép là hai. Trong trường hợp
có mẫu bị vỡ, các mẫu dự phòng phải được sử dụng để thay thế. Nếu sử dụng mẫu dự
phòng, việc thử nghiệm trên mẫu dự phòng phải được tiến hành lại từ đầu.
Phụ lục G
(Quy định)
Thử nghiệm đường chiếu nghiêng
G.1 Thiết
bị
G.1.1 Máy
chiếu hoặc nguồn sáng, Máy chiếu hoặc nguồn sáng, có khả năng tạo ra các đường
nét được hội tụ rõ ràng, cũng như hình ảnh đủ
sáng và được căn chỉnh chính xác ở
vị trí trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu này được
đáp ứng bởi một máy chiếu có khẩu độ đường kính 8 mm (xem Hình G.1).

CHÚ DẪN
1 Nguồn
sáng
2 Tấm
trượt (lưới kẻ)
3 Khẩu
độ
4 Thấu
kính
5 Thấu
kính ngưng tụ
Hình
G.1 - Sơ đồ quang học của máy chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy chiếu được sử dụng
để chiếu các đường song song xuyên qua mẫu
thử và lên màn chiếu. Các đường này được xoay so với phương
ngang một góc β =
30° và phải có khoảng cách 22 mm ± 2 mm trên màn chiếu, với độ dày đường 2,5 mm
± 0,5 mm (xem Hình G.2).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Các đường chiếu
Hình
G.2 – Các đường chiếu
G.2 Quy trình
Khoảng cách từ máy chiếu
đến tâm của mẫu thử phải được xác định sao cho các đường chiếu đạt được khoảng
cách yêu cầu theo Hình G.2. Kích thước
, xấp xỉ 4 m.
Khoảng cách từ tâm của
mẫu thử đến màn chiếu phải là
= 4 m (xem Hình G.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN
1 Máy
chiếu
2 Tia
sáng
3 Mẫu
thử
4 Màn
chiếu
5 Giá
đỡ
Hình
G.3 - Cấu hình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ (xem Hình
G.4), thước được đặt qua các điểm MI1
và MI3 và khoảng cách đến điểm MA2
được đo.

CHÚ DẪN
1 Thước
2 Đường
chiếu
Hình
G.4 - Ví dụ về phương pháp đo
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
12513-2:2018 (ISO 6362-2), Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống
và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 2: Cơ
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN
7633:2007 (ISO 15537:2004), Nguyên tắc lựa chọn và sử dụng người thử để thử
nghiệm nhân trắc các sản phẩm và thiết kế công
nghiệp
[4] ISO
3536:2016, Road vehicles - Safety glazing materials - Vocabulary (ISO
3536:2016, Phương tiện
giao thông đường bộ - Vật liệu kính an toàn - Thuật ngữ)
[5] ISO
3537:2015, Road vehicles - Safety glazing materials - Mechanical tests (ISO
3537:2015, Phương tiện giao thông đường bộ
- Vật liệu kính an toàn - Thử nghiệm cơ học)
[6] ISO
3538:1997, Road vehicles - Safety glazing materials - Test methods for optical
properties (ISO 3538:1997,
Phương tiện giao thông đường
bộ - Vật liệu kính an toàn - Phương pháp thử các đặc tính
quang học)
[7] ISO
19916-1:2018, Glass in building - Vacuum insulating glass - Part 1: Basic
specification of products and evaluation methods for
thermal and sound insulating performance (ISO 19916-1:2018,
Kính trong xây dựng - Kính cách nhiệt chân không - Phần 1: Quy định cơ bản về sản
phẩm và phương pháp đánh giá tính năng cách nhiệt và cách âm)
[8] ISO
20492-1, Glass in buildings - Insulating glass - Part 1: Durability of edge
seals by climate tests (ISO 20492-1, Kính
trong xây dựng - Kính cách nhiệt- Phần 1: Độ bền của mối ghép mép thông qua thử
nghiệm khí hậu)
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Yêu
cầu kỹ thuật và thử nghiệm
4.1 Yêu
cầu chung
4.2 An
toàn
4.3 Chất
lượng
4.4 Chức
năng
5 Ký
hiệu
Phụ lục A_(Quy định)_Các
giá trị cho thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C_(Quy định)_Phương
pháp thử nghiệm khả năng chịu tác động từ bên ngoài (vật bắn nhỏ)
Phụ lục D_(Quy định)_Thử
nghiệm khả năng giữ hành khách
Phụ lục E_(Tham khảo)_Quy
trình kiểm tra trực quan thay thế bằng bảng chiếu sáng
Phụ lục F_(Quy định)_Quy
trình thử nghiệm độ bền của lớp bịt kín mép bằng thử nghiệm khí hậu
Phụ lục G_(Quy định)_Thử
nghiệm đường chiếu nghiêng
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] 1650 mm là chiều cao cơ thể tương ứng với
P95 của nhóm hình thể nhỏ hoặc P5 của nhóm hình
thể lớn trong số liệu nhân trắc học toàn cầu (xem
ISO 15537:2004, Bảng 2).
[2] NCS, Natural Colour
System là nhãn hiệu thương mại của một sản phẩm do Công ty NCS Colour AB, Stockholm,
Thụy Điển cung cấp. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không cấu thành sự chứng thực của ISO đối với sản phẩm được
nêu. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu chứng minh được rằng chúng cho kết quả tương
đương.