TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14558-2:2025
ISO 22074-2:2021
KẾT
CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT - BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT RAY - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ LỰC
CẢN DỌC RAY
Railway
infrastructure - Rail fastening systems - Part 2: Test method for longitudinal
rail restraint
Lời nói đầu
TCVN 14558-2:2025 hoàn toàn tương đương
với ISO 22074-2:2021.
TCVN 14558-2:2025 do Trường Đại học Công
nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14558:2025 (ISO 22074), Kết cấu
hạ tầng đường sắt - Bộ phụ kiện liên kết ray, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14558-2:2025 (ISO 22074-2:2021),
Phần 2: Phương pháp thử lực cản dọc ray
- TCVN 14558-3:2025 (ISO 22074-3:2021),
Phần 3: Phương pháp thử lực chống nhổ lõi
- TCVN 14558-4:2025 (ISO 22074-4:2022),
Phần 4: Phương pháp thử khả năng chịu tải trọng lặp
- TCVN 14558-5:2025 (ISO 22074-5:2021),
Phần 5: Phương pháp thử điện trở
- TCVN 14558-6:2025 (ISO 22074-6:2021),
Phần 6: Phương pháp thử khả năng chống chịu trong điều kiện môi trường khắc
nghiệt
- TCVN 14558-7:2025 (ISO 22074-7:2021),
Phần 7: Phương pháp thử lực kẹp và độ cứng chống nhổ
- TCVN 14558-8:2025 (ISO 22074-8:2022),
Phần 8: Phương pháp thử độ cứng theo phương thẳng đứng
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT RAY - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ LỰC CẢN DỌC RAY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử
nghiệm trong phòng để:
a) Xác định lực dọc lớn nhất có thể tác
dụng lên ray được gắn chặt vào tà vẹt, tấm đỡ hoặc tấm bản bê tông của đường
ray không có đá ba lát bằng cụm liên kết ray, không để xảy ra chuyển vị không
đàn hồi của ray, hoặc xác định độ cứng dọc tại chuyển vị dọc của ray đặt chìm
liên kết bằng chất kết dính, hoặc bằng bất kỳ loại phụ kiện liên kết nào khác;
b) Xác định dữ liệu chuyển vị cắt và trượt
cần thiết để tính toán tương tác đường ray - cầu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 14558-1 (ISO 22074-1), Kết cấu hạ tầng
đường sắt - Bộ phụ kiện liên kết ray - Phần 1: Từ vựng)
ISO 7500-1:2018, Metallic materials -
Calibration and verification of static uniaxial testing machines - Part 1:
Tension/compression testing machines - Calibration and verification of the
force-measuring system, Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử
tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử nghiệm kéo/ nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn
hệ thống đo lực.
TCVN 10601:2014 (ISO 9513:2012), Vật liệu
kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn được sử dụng trong thử nghiệm một
trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 14558-1 (ISO 22074-1).
4. Ký hiệu
Ký hiệu
Mô tả
Đơn vị
D1
Chuyển vị dọc lớn nhất của ray trong mỗi
chu kỳ chất tải
mm
D2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
D3
Chuyển vị dọc đàn hồi của ray trước
khi trượt
mm
Dr
Chuyển vị dọc lớn nhất của ray đặt
chìm với liên kết bằng chất kết dính
mm
F
Tải trọng trục lớn nhất lên ray mà
không xảy ra chuyển vị không đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fslip
Tải trọng trục khi xảy ra hiện tượng
trượt toàn bộ
kN
kL
Độ cứng dọc của ray đặt chìm được liên
kết băng chất kết dính
kN/mm trên mỗi mét
k
Sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray
kN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài mẫu ray đặt chìm
m
s
Khoảng cách tà vẹt hoặc gối đỡ trên đường
ray với bộ phụ kiện liên kết hoặc bằng LT đối với bộ
phụ kiện liên kết cơ khí hoặc bằng chất kết dính
m
u0
Chuyển vị đàn hồi của ray được chỉ ra
trong phép tính gần đúng song tuyến tính của biểu đồ lực - chuyển vị
mm
5 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cản dọc ray hoặc độ cứng dọc nhận được
từ biểu đồ của tải trọng so với chuyển vị.
6 Thiết bị
6.1 Ray
Một đoạn ray ngắn có mặt cắt phù hợp với
bộ phụ kiện liên kết dùng để thử nghiệm. Ray không được sơn, không bị rỉ sét trên bề mặt cũng
như không làm sạch để ray bằng phương pháp mài.
Đối với ray lắp trên bề mặt, chiều dài của
ray dùng để thử nghiệm khoảng 0,5 m. Đối với ray đặt chìm, ray là một phần của
mẫu thử và chiều dài được quy định trong 7.1.
6.2 Bộ truyền động
Dùng để thử nghiệm một bộ phụ kiện liên
kết ray đơn, có khả năng tạo ra lực ít nhất 25 kN lên trục dọc của ray, như
minh họa trong Hình 1.
Để thử nghiệm hai phụ kiện liên kết ray
đồng thời, hoặc để thử ray đặt chìm, có thể cần bộ truyền động có công suất lớn
hơn.
6.3 Thiết bị đo chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Thiết bị đo lực
Phải phù hợp với ISO 7500-1:2018, loại 1
đáp ứng yêu cầu giới hạn về lực.
6.5 Thiết bị kiểm
tra hiệu chuẩn
(Dành cho bộ truyền động và dụng cụ đo
lường), có khả năng truy xuất nguồn gốc phải được chứng nhận chuẩn đo lường
theo quy định hiện hành.
7 Mẫu thử
7.1 Gối đỡ ray
Một thanh tà vẹt, một nửa thanh tà vẹt, tấm đỡ hoặc tấm bản
bê tông của đường ray không có đá ba lát.
Gối đỡ ray phải được lắp đầy đủ các chi
tiết phụ kiện đúc trong bê tông hoặc lỗ đúc sẵn tại vị trí đặt ray, được sản xuất
không có bất kỳ sự điều chỉnh riêng nào cho thử nghiệm này và phải bao gồm ray
đặt chìm khi cần thiết.
Đối với bộ phụ kiện liên kết gắn trên bề
mặt có độ cứng động tần số thấp nhỏ hơn hoặc bằng 50 MN/m, khi được thử nghiệm theo
TCVN 14558-8 (ISO 22074-8), cần thực hiện thử nghiệm trên hai vị trí đặt ray để
tạo độ ổn định cao hơn (xem 8.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ray đặt chìm, chiều dài phần đặt
chìm phải bằng khoảng cách đặc trưng giữa các phụ kiện liên kết tương ứng với
loại liên kết và đoạn ray dùng để thử nghiệm phải có chiều dài ít nhất bằng chiều
dài phần đặt chìm.
7.2 Phụ kiện liên
kết
Việc lắp ráp hoàn chỉnh cụm liên kết bao
gồm tất cả các thành phần và đệm phù hợp.
8 Quy trình
8.1 Nhiệt độ thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện trong
phòng hoặc nơi có nhiệt độ được duy trì ở (25 ± 5) °C. Tất cả các bộ phận sử dụng
trong thử nghiệm phải được giữ ở nhiệt độ này ít nhất 4 h trước khi bắt đầu thử
nghiệm.
8.2 Chuẩn bị thử
nghiệm
Nếu chưa được lắp sẵn, sẽ cố định đoạn
ray ngắn vào một hoặc hai vị trí đặt ray theo yêu cầu sử dụng các bộ phận kẹp
chặt như khi lắp trên đường thực tế. Đặt kết cấu đỡ ray lên bệ cứng và hạn chế
mọi chuyển động lật hoặc chuyển động song song với ray, như minh họa trong Hình
1.
Để chuẩn bị cho thử nghiệm, sẽ cố định
đoạn ray tại một hoặc hai vị trí đặt ray, bằng cách sử dụng các bộ phận liên kết
giống như liên kết lắp ráp trên đường ray. Đặt giá đỡ thanh ray trên một đế cứng
và hạn chế bất kỳ độ nghiêng của giá đỡ hoặc chuyển động song song với thanh
ray như thể hiện trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Ray như mô tả tại 6.1
2 Lắp ráp phụ kiện liên kết bao gồm cả đệm
đế ray
3 Thiết bị đo và ghi tải trọng - chuyển vị
4 Gối đỡ ray như mô tả tại 7.1
5 Gối đỡ cứng giới hạn để ngăn chặn sự
xoay gối đỡ ray
6 Lực tác dụng (kéo hoặc đẩy)
Hình 1 - Bố trí
thử nghiệm
Đối với các phụ kiện liên kết giữ đế
ray, lực tác dụng ở đế ray. Đối với phụ kiện liên kết giữ thân ray, lực tác dụng
ở trọng tâm ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Lực cản dọc ray
Tác dụng lực kéo với tốc độ tăng đều (10
± 1) kN/min lên một đầu của thanh ray. Từ khi bắt đầu chu kỳ chất tải trọng
này, tự động đo tải trọng và chuyển vị dọc của ray so với tà vẹt.
Lực có thể được tác dụng để kéo
hoặc đẩy thanh ray so với gối đỡ. Khi chất tải, thanh ray không được nghiêng mà
chỉ được chuyển động theo hướng song song với trục dọc của nó.
Khi ray trượt trong bộ phận liên kết hoặc
khi tải trọng lớn hơn bốn lần giá trị tải yêu cầu, nhanh chóng giảm tải về 0 và
tiếp tục đo chuyển vị của ray trong 2 min. Giữ nguyên cụm liên kết, lặp lại chu
trình trên ba lần nữa với khoảng thời gian 3 min trong điều kiện không tải giữa
mỗi chu kỳ. Vẽ biểu đồ của tải trọng tác dụng chống lại sự chuyển vị của ray
cho mỗi chu kỳ như thể hiện trong Hình 2.
Nếu D2 ≤ 0,5 mm và lực không vượt
quá bốn lần giá trị yêu cầu, thì chu kỳ gia tải đó không hợp lệ và phải được lặp
lại.

CHÚ DẪN:
X Chuyển vị (mm)
Y Lực dọc (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Độ cứng dọc
Đối với ray đặt chìm được gắn chặt bằng
chất kết dính, tiến hành quy trình gia tải và đo theo 8.3.1 và tiếp tục cho đến
khi D3 đạt giá trị yêu cầu, Dr. Sau đó nhanh chóng giảm tải về
0 và tiếp tục đo chuyển vị của ray trong vòng hai phút. Lặp lại phép gia tải
thêm ba lần với khoảng thời gian nghỉ ba phút trong điều kiện không tải giữa
các chu kỳ.
8.3.3 Các tham số cho
tính toán tương tác đường ray - cầu
Nếu dữ liệu được yêu cầu cho các tính
toán tương tác giữa đường ray và kết cấu, ví dụ như đối với cầu dài, tải trọng
nên được tác dụng lần thứ năm, trong trường hợp này tải trọng nên được tăng lên
cho đến khi có sự trượt của ray qua bộ phụ kiện liên kết. Sau đó, vẽ một đường
cong của tải trọng tác dụng chống lại sự chuyển vị của ray và ghi lại tải trọng
tác dụng, Fslip (kN) tại đó ray bắt đầu trượt liên tục qua phụ
kiện liên kết.
Đối với các bộ phụ kiện liên kết có khả
năng giữ thấp, giá trị tải duy trì Fslip có thể nhỏ hơn giá
trị tải trọng cực đại đạt được ngay trước khi xảy ra trượt.
Quy trình này không áp dụng cho các
thanh ray đặt chìm được gắn chặt bằng chất kết dính.
8.4 Tính toán
8.4.1 Lực cản dọc
ray
Từ mỗi biểu đồ tải trọng - chuyển vị,
xác định D1 và D2,
sau đó tính D3 theo Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ mỗi đường cong, xác định giá trị F
là lực cần thiết để tạo ra một chuyển vị đàn hồi ban đầu bằng D3.
Bỏ giá trị đầu tiên của F
và từ ba giá trị còn lại tính giá trị trung bình và báo cáo lực cản dọc ray
tính bằng kilonewton. Nếu D3 ≤ 0,5 mm thì lấy giá trị F ứng với
chuyển vị 0,5 mm.
Nếu các chu kỳ chất tải trọng bị dừng lại
khi lực lớn hơn hoặc bằng bốn lần giá trị quy định, thì F là giá trị lớn nhất được
thử nghiệm.
8.4.2 Độ cứng dọc
Đối với ray đặt chìm được gắn chặt bằng
chất kết dính, tính toán độ cứng dọc cho mỗi chu kỳ theo công thức (2):
kL = F/(Dr·LT) (2)
Sau đó tính độ cứng dọc trung bình.
8.4.3 Các tham số cho
tính toán tương tác đường ray - cầu
Khi có yêu cầu cung cấp kết quả thử nghiệm
cho các tính toán chi tiết về tương tác đường ray - cầu, phải trình bày đầy đủ
đường cong độ võng của lần gia tải thứ năm (cuối cùng).
Khi có yêu cầu cung cấp kết quả thử nghiệm
cho tính toán đơn giản tương tác đường ray - cầu, phải trình bày phép tính gần
đúng song tuyến tính của lần gia tải thứ năm (cuối cùng) trong đó chuyển vị đàn
hồi lớn nhất, u0, được tính
theo công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thuật ngữ trong CEN/TR 17231,
giá trị u0 này có thể sử
dụng trực tiếp. Sức kháng cắt dẻo dọc của
đường ray, được định nghĩa và ký hiệu là k trong CEN/TR 17231, có thể
tính theo công thức (4):
k = 2·Fslip/s (4)
8.5 Kiểm tra trực
quan
Mẫu thử phải được kiểm tra trước và sau khi thử
nghiệm và mọi thay đổi phải được ghi lại.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Viện dẫn đến tiêu chuẩn này (TCVN
14558-2:2025 (ISO 22074-2:2021)):
b) Tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm
thực hiện thử nghiệm;
c) Ngày thực hiện thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nguồn gốc của các mẫu thử;
f) Loại ray được sử dụng trong thử nghiệm;
g) Lực cản dọc ray trung bình hoặc độ cứng
dọc trung bình;
h) Các đường cong quan hệ giữa tải trọng
và chuyển vị;
i) (nếu cần) Các giá trị Fslip, kL và u0 dùng cho tính toán tương tác đường ray
- cầu;
j) Các thay đổi được xem xét bằng cách
kiểm tra trực quan.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 14558-8 (ISO 22074-8), Kết cấu
hạ tầng đường sắt - Bộ phụ kiện liên kết ray - Phần 8: Phương pháp thử nghiệm độ
cứng theo phương thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Nguyên tắc
6 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Bộ truyền động
6.3 Thiết bị đo chuyển vị
6.4 Thiết bị đo lực
6.5 Thiết bị kiểm tra hiệu chuẩn
7 Mẫu thử
7.1 Gối đỡ ray
7.2 Phụ kiện liên kết
8 Quy trình
8.1 Nhiệt độ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Tải trọng
8.4 Tính toán
8.5 Kiểm tra trực quan
9 Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo