TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14574:2025
ISO 21106:2019
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TÁI CHẾ VÀ THU HỒI ĐỐI VỚI
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Railway
applications - Recyclability and recoverability calculation method for rolling
stock
Lời nói đầu
TCVN 14574:2025 hoàn toàn tương đương với
ISO 21106:2019.
TCVN 14574:2025 do Trường Đại học Công
nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Các sản phẩm phương tiện giao thông đường
sắt nói chung được thiết kế nhằm đảm bảo an toàn vận hành, tính sẵn sàng và độ
tin cậy, đồng thời xem xét đến việc giảm thiểu tối đa mọi tác động đối với xã hội
và môi trường. Việc xử lý và thải bỏ sản phẩm hết vòng đời theo cách thân thiện
với môi trường là một ưu tiên
môi trường được ngành đường sắt đề cao. Điều này đòi hỏi cần có một phương pháp
thống nhất để mô tả quá trình xử lý cuối vòng đời của các sản phẩm phương tiện
giao thông đường sắt.
Để so sánh và đánh giá khả năng tái chế
và khả năng thu hồi lý thuyết của phương tiện giao thông đường sắt, các quy tắc
tính toán thống nhất đã được đưa vào trong tiêu chuẩn này, được xây dựng dựa
trên kết quả công việc của nhóm chuyên đề Đánh giá vòng đời (Life Cycle
Assessment) thuộc UNIFE trong giai đoạn 2009-2011 [5].
Cách tiếp cận tính toán được xây dựng dựa
trên thực tiễn tái chế phổ biến. Theo quan điểm vòng đời, phương pháp này áp dụng các yêu
cầu đặc thù của ngành đường sắt đối với thông tin vật liệu cần thiết.
Các quá trình xử lý cuối vòng đời được
chia thành ba giai đoạn: tiền xử lý, tháo dỡ và nghiền vụn. Việc tính toán ở
các giai đoạn tiền xử lý và tháo dỡ xem xét các đặc tính tái chế và thu hồi của
vật liệu tương ứng tại từng giai đoạn, ở mỗi giai đoạn, dòng chảy vật liệu được
phân chia thành vật liệu dùng để tái chế và vật liệu dùng để thu hồi, tùy thuộc
vào sự sẵn có của công nghệ phù hợp cho tái chế và/hoặc thu hồi. Do đó, việc nắm
vững thông tin về vật liệu và khả năng tháo dỡ phương tiện giao thông đường sắt
hoặc thiết bị là hết sức quan trọng. Toàn bộ chuỗi cung ứng cần tham gia vì
thông tin vật liệu là yếu tố then chốt khi áp dụng phương pháp tính toán này.
Phương pháp tính toán hài hòa về khả năng tái chế và thu hồi đối với phương tiện
giao thông đường sắt được xây dựng nhằm ngăn ngừa tình trạng trạng thiếu hụt hoặc
mâu thuẫn dữ liệu gây sai lệch.
Mục tiêu chính của phương pháp tính toán
này là áp dụng cho lĩnh vực phương tiện giao thông đường sắt và các giao diện có
liên quan với các hệ thống con khác.
Phương pháp tính toán được giới thiệu
trong tiêu chuẩn này xem xét các kịch bản cuối vòng đời khác nhau như tái sử dụng,
tái chế và thu hồi, cũng như hiệu suất xử lý ở từng giai đoạn. Điều này có
nghĩa là phương pháp này được phát triển nhằm tính đến hiệu suất của các công
nghệ tái chế và thu hồi đối với từng loại vật liệu trong các giai đoạn xử lý cuối
vòng đời khác nhau. Tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi của phương tiện giao thông
đường sắt được biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng (tỷ phần khối lượng theo
phần trăm) sau khi áp dụng các hệ số hiệu suất cho từng loại vật liệu của
phương tiện giao thông đường sắt có thể được tái sử dụng, tái chế hoặc thu hồi
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TÁI CHẾ VÀ THU HỒI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính
toán tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi đối với phương tiện giao thông đường sắt.
Phương pháp được nêu trong tiêu chuẩn
này áp dụng cho phương tiện giao thông đường sắt thiết kế mới. Tuy nhiên,
phương pháp này cũng có thể áp dụng cho phương tiện giao thông đường sắt hiện có,
tùy thuộc vào thông tin sẵn có. Nếu áp dụng việc tính toán khả năng tái chế hoặc
khả năng thu hồi cho các chi tiết riêng lẻ và/hoặc sản phẩm riêng lẻ sử dụng
trên phương tiện giao thông đường sắt và có tiêu chuẩn hoặc phương pháp tính
toán cụ thể cho chi tiết và/hoặc sản phẩm đó thì có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc
phương pháp liên quan đó, nếu phù hợp.
Phương pháp tính toán này có thể áp dụng
mà không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện địa lý nào.
Phương pháp tính toán này có thể áp dụng
cho mọi giai đoạn vòng đời của phương tiện giao thông đường sắt. Các giá trị tỷ
lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi tính toán có
hiệu lực tại thời điểm giao nhận thiết bị hoặc sản phẩm của phương tiện giao
thông đường sắt. Các xu hướng dự báo hoặc công nghệ tái chế trong tương lai
liên quan đến ngành công nghiệp tái chế không được xem xét trong phương pháp
tính toán này.
Phương pháp tính toán này xem xét tới bốn
quá trình xử lý chính, gồm tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và thải bỏ
(xem Hình 1). Tổn thất trong quá trình tái chế được xử lý ở giai đoạn thải bỏ.
Các chất thải từ giai đoạn thu hồi năng lượng (chủ yếu là tro và xỉ) và chất thải
của quá trình đốt trong giai đoạn thải bỏ nhiều khả năng sẽ được chôn lấp.

Hình 1 - Xử lý
cuối vòng đời
Việc áp dụng phương pháp tính toán này sẽ
xem xét đến phương tiện giao thông đường sắt hoặc thiết bị như khi được bàn
giao. Các phụ tùng thay thế và/hoặc các chi tiết bảo trì cần thiết để duy trì
phương tiện giao thông đường sắt hoạt động trong suốt toàn bộ vòng đời không được
tính đến, ví dụ như má hãm. Ngoài ra, các hệ thống hạ tầng như nhà ga, hệ thống
điện, các thiết bị tín hiệu và điều khiển, v.v... cũng được loại trừ khỏi phạm
vi tính toán (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Phạm
vi tính toán
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Khối lượng thiết kế của phương tiện giao
thông đường sắt ở trạng thái khai thác (mv)
Trạng thái khối lượng của phương tiện
giao thông đường sắt hoàn thiện được trang bị đầy đủ vật tư tiêu hao (ví dụ:
nhiên liệu, dầu, nước, v.v.) và không bao gồm nhân viên, hành khách và tải trọng.
[NGUỒN: EN 15663:2017,2.1.2.1, sửa đổi - Ký hiệu đã được điều chỉnh và khối lượng
nhân viên không được tính trong định nghĩa.].
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng lại các bộ phận của phương tiện
giao thông đường sắt hết vòng đời sử dụng cho các mục đích tương tự như khi
chúng được thiết kế.
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 22628.
3.3
Tái chế (recycle)
Xử lý các vật liệu thải cho mục đích ban
đầu hoặc cho các mục đích khác, không bao gồm việc xử lý nhằm mục đích tạo ra
năng lượng.
3.4
Thu hồi (recover)
Xử lý các vật liệu thải cho mục đích ban
đầu hoặc cho các mục đích khác, bao gồm cả việc xử lý nhằm mục đích tạo ra năng
lượng.
CHÚ THÍCH 1: "Thu hồi năng lượng"
khác với “thu hồi” ở chỗ nó chỉ bao gồm xử lý các vật liệu thải với mục đích tạo
ra năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tái sử dụng (reusable)
Khả năng của bộ phận có thể được tách ra
khỏi quá trình xử lý cuối vòng đời để được tái sử dụng (3.2).
3.6
Khả năng tái chế
(recyclability)
Khả năng của các bộ phận, vật liệu hoặc
cả hai có thể được tách ra khỏi quá trình xử lý cuối vòng đời để được tái chế
(3.3).
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 22628.
3.7
Tỷ lệ tái chế (recyclability rate), Rcyc
Phần trăm theo khối lượng thiết kế (tỷ lệ
khối lượng tính theo phần trăm) của phương tiện giao thông đường sắt có khả
năng được tái chế (3.3), tái sử dụng (3.2) hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Khả năng thu hồi
(recoverability)
Khả năng của các bộ phận hoặc vật liệu
có thể được tách ra khỏi quá trình xử lý cuối vòng đời để được thu hồi (3.4).
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 22628.
3.9
Tỷ lệ thu hồi (recoverability rate) Rcov
Phần trăm theo khối lượng thiết kế (tỷ lệ
khối lượng tính theo phần trăm) của phương tiện giao thông đường sắt có khả
năng được thu hồi (3.4), tái sử dụng (3.2) hoặc cả hai.
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 22628.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp các vật liệu còn lại sau quá
trình xử lý cuối vòng đời mà không được tái sử dụng (3.2), tái chế (3.3) hoặc
thu hồi (3.4).
3.11
Hệ số tổn thất nghiền (shredding
loss factor) FSL
Hiệu suất của quá trình nghiền, thể hiện
sự tổn thất khối lượng vật liệu xảy ra trong quá trình nghiền.
3.12
Phần nặng sau nghiền (shredder
heavy traction)
Phần kim loại sau quá trình nghiền có thể
tiếp tục được phân chia thành: phần kim loại đen hoặc phần có chứa sắt, bao gồm
các vật liệu sắt nguyên chất như thép, sắt và các hợp kim của sắt; và phần kim
loại màu hoặc phần không chứa sắt, bao gồm các kim loại khác như nhôm, đồng, đồng
thau, v.v.
3.13
Phần nhẹ sau nghiền (shredder
light traction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Hệ số tái chế vật liệu (material
recycling factor - MRF) FMR
Khả năng của vật liệu để được tái chế (3.3)
thành vật liệu cho các sản phẩm thứ cấp, tùy thuộc vào tinh sẵn sàng của các
quy trình tái chế.
3.15
Hệ số thu hồi năng lượng (energy
recovery factor - ERF) FER
Hiệu suất của quá trình thu hồi năng lượng
tính theo khối lượng vật liệu được thu hồi dưới dạng năng lượng có thể sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Thu hồi năng lượng từ vật
liệu là việc chuyển đổi các loại vật
liệu thành nhiệt năng, điện năng hoặc nhiên liệu có thể sử dụng thông qua nhiều
quá trình khác nhau, bao gồm đốt cháy, khí hóa, nhiệt phân, phân hủy kỵ khí và
thu hồi khí từ bãi chôn lấp.
CHÚ THÍCH 2: Như thể hiện trong Bảng 1,
tỷ lệ tái chế (3.7) bao gồm phần trăm theo khối lượng thiết kế của phương tiện
giao thông đường sắt có thể tái sử dụng và tái chế, trong khi tỷ lệ thu hồi
(3.9) bao gồm phần trăm theo khối lượng thiết kế của phương tiện giao thông đường
sắt có thể tái sử dụng, tái chế và thu hồi dưới dạng năng lượng.
Bảng 1 - Tổng
quan về các thuật ngữ chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hồi
Chất thải
(Các bộ phận)
Tái sử dụng
(Vật liệu)
Tái chế
(Vật liệu)
Thu hồi năng
lượng
(Vật liệu) Thải
bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thu hồia
Khối lượng
thiết kế của phương tiện giao thông đường sắt
a Tính theo phần
trăm khối lượng của phương tiện giao thông đường sắt
4 Ký hiệu và từ viết tắt
Bảng 2 mô tả các ký hiệu của các biến khối
lượng được sử dụng trong việc tính toán tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi.
Bảng 2 - Ký hiệu
và định nghĩa về khối lượng
Ký hiệu
Mô tả
mAE,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mAR,i
Khối lượng của loại vật liệu i
có thể được tái chế
mD,E
Tổng khối lượng của các vật liệu được
xem là có thể thu hồi năng lượng ở giai đoạn tháo dỡ, có xét đến FER
cho loại vật liệu i, ∑mD,iE
mD,R
Tổng khối lượng của các vật liệu được
xem là có thể tái chế ở giai đoạn tháo dỡ, có xét đến FMR cho loại
vật liệu i, ∑mD,iR
mD,Reuse
Tổng khối lượng của các vật liệu được
xem là có thể tái sử dụng ở giai đoạn tháo dỡ cho loại vật liệu i, ∑mD,iReuse
mE,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mP,E
Tổng khối lượng của các vật liệu được
xem là có thể thu hồi năng lượng ở giai đoạn tiền xử lý, có xét đến FER
cho loại vật liệu i, ∑mP,iE
mP,R
Tổng khối lượng của các vật liệu được
xem là có thể tái chế ở giai đoạn tiền xử lý, có xét đến FMR cho
loại vật liệu i, mP,iR
mP,Reuse
Tổng khối lượng của các vật liệu được
xem là có thể tái sử dụng ở giai đoạn tiền xử lý cho loại vật liệu i,
∑mP,iReuse
mRi
Khối lượng của loại vật liệu i được
tái chế
mS,E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mS,iS
Khối lượng của loại vật liệu i
sau khi áp dụng hệ số tổn thất nghiền tại giai đoạn nghiền cho loại vật liệu i,
mS,iS = mS,i x (1-FSL)
mS,R
Tổng khối lượng của các vật liệu được
xem là có thể tái chế ở giai đoạn nghiền, có xét đến FMR cho loại
vật liệu i, ∑mS,iR
mS,S
Tổng khối lượng của các vật liệu sẵn cỏ
cho quá trình tiếp theo sau giai đoạn nghiền, có xét đến FSL, ∑mS,iS
mV
Khối lượng thiết kế của phương tiện
giao thông đường sắt ở trạng thái khai thác
mW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mY,i
Khối lượng của loại vật liệu ia trước quá
trình xử lý Y
mY,iE
Khối lượng của loại vật liệu i sau khi
áp dụng giá trị hiệu suất thu hồi năng lượng của loại vật liệu i tại quá
trình xử lý Y, mY,iE = mY,i x FER,ic
mY,iR
Khối lượng của loại vật liệu i sau khi
áp dụng giá trị hiệu suất tái chế vật liệu của loại vật liệu i tại quá trình
xử lý Y, mY,iR= mY,i x FER,ic
CHÚ THÍCH: Tất cả các khối lượng được
tính bằng kilôgam (kg).
a Loại vật liệu
được xác định là một nhóm các vật liệu có tính chất hóa học tương tự nhau, được
phân loại tại 5.4.
b FMR,i
được xác định là tỷ số giữa đầu ra của quá trình tái chế chia cho đầu
vào; nó cho biết tỷ lệ vật liệu thực tế được tái chế, do đó cung cấp một chỉ
số thích hợp hơn về hiệu suất tái chế:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Quá trình xử lý cuối
vòng đời
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1. Tổng quan
Việc tính toán tỷ lệ tái chế và tỷ lệ
thu hồi được thực hiện thông qua ba giai đoạn đối với phương tiện giao thông đường
sắt, trong đó tất cả các vật liệu, bộ phận hoặc cả hai đều cần được xem xét ở mỗi
giai đoạn, như được mô tả trong Hình 3 và 5.1.2 đến 5.1.4:
1) Giai đoạn tiền xử lý;
2) Giai đoạn tháo dỡ;
3) Giai đoạn nghiền.
Cả ba giai đoạn này đều có thể áp dụng
cho quá trình xử lý cuối vòng đời, trong đó tất cả các vật liệu, bộ phận hoặc cả
hai có thể được tái sử dụng, tái chế hoặc thu hồi tại từng giai đoạn. Dựa trên
sự hiểu biết về các
giai đoạn này, việc thiết kế sơ bộ cho tháo dỡ và khả năng tái chế phải được
xem xét trong quá trình thiết kế và phát triển phương tiện giao thông đường sắt,
nhằm nâng cao khả năng tái chế và khả năng thu hồi của chúng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cả ba giai đoạn, có thể xác định
các khối lượng thành phần: mP,Reuse, mP,R, mP,E,
mD,Reuse, mD,R, mD,E, mS,R hoặc
mS,E . Phụ lục A đưa ra một bảng dữ liệu phù hợp với
các giai đoạn này và sơ đồ mô tả phương pháp.
5.1.2. Tiền xử lý
Mục tiêu của giai đoạn tiền xử lý là loại
bỏ các khí, chất lỏng, vật liệu, bộ phận và chi tiết nguy hại có thể gây hại
cho con người và môi trường ra khỏi phương tiện giao thông đường sắt hết vòng đời
trước khi tiến hành các giai đoạn tiếp theo như tháo dỡ và nghiền.
Bảng B.1 phải được đánh giá đầy đủ đối với
phương tiện giao thông đường sắt hết vòng đời để được xem xét như một phần của
giai đoạn tiền xử lý.
Từ giai đoạn này, có thể tính toán khối
lượng của các vật liệu và các bộ phận có thể được tái sử dụng, tái chế hoặc thu
hồi, tương ứng với mP,Reuse, mP,R, mP,E, trong
Hình 4.
Sau giai đoạn tiền xử lý, không được
phép còn lại bất kỳ chất nào có thể ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tái chế bên
trong phương tiện giao thông đường sắt để giai đoạn xử lý tiếp theo có thể được
thực hiện một cách an toàn.
5.1.3. Tháo dỡ
Mục tiêu của giai đoạn này là tháo dỡ
các vật liệu và các bộ phận từ phương tiện giao thông đường sắt hết vòng đời bằng
cách sử dụng danh mục trong Bảng B.2 trước khi tiến hành quá trình nghiền.
Trong 14 giai đoạn tháo dỡ, các bộ phận và vật liệu được tách rời và phân loại
để đưa vào các quy trình tái chế thích hợp và chuyên biệt. Do đó, sự sẵn có của
các quy trình tái chế đối với các bộ phận và chi tiết đã tháo dỡ là điều kiện
tiên quyết để tháo dỡ đạt hiệu quả. Hiệu suất của các quy trình tái chế đối với
vật liệu và bộ phận thường cao hơn khi chúng được tháo rời và phân loại trước.
Nhiều yếu tố cần phải được xem xét khi
xác định mức độ phù hợp để tháo dỡ phương tiện giao thông đường sắt hết vòng đời,
chẳng hạn như an toàn, tính khả thi về kinh tế (ví dụ: giá trị vật liệu, thời
gian cần thiết để tháo dỡ, v.v.), khả năng tiếp cận bộ phận, công nghệ liên kết
và các quy trình tháo dỡ đã được chứng minh hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận và chi tiết không đáp ứng
yêu cầu phải được xử lý ở giai đoạn nghiền.
Từ giai đoạn này, có thể tính toán khối
lượng của tất cả các chi tiết có thể tái sử dụng, tái chế hoặc thu hồi, tương ứng
với mD,Reuse, mD,R, mD,E trong Hình 4.
5.1.4. Nghiền
Sau giai đoạn tiền xử lý và tháo dỡ, các
chi tiết và vật liệu còn lại sẽ được đưa vào quá trình nghiền. Mục đích của quá
trình nghiền là làm giảm kích thước và thể tích của các chi tiết còn lại của
phương tiện giao thông đường sắt.
Sau giai đoạn nghiền, các mảnh nhỏ thu
được sẽ được phân loại và tách thành các nhóm vật liệu khác nhau. Hiệu suất của
quá trình nghiền có thể được tính bằng hệ số tổn thất nghiền (FSL).
Giá trị FSL càng thấp có nghĩa là càng ít vật liệu bị bỏ sót
không được phân loại và do đó sẽ ít được phân loại là chất thải. Ví dụ, phần nặng
sau nghiền có thể được tách hiệu quả bằng cách sử dụng từ tính và có thể cho ra hệ số tổn
thất nghiền rất thấp. Ngược lại, phần nhẹ sau nghiền thường dẫn đến hệ số tổn
thất nghiền cao hơn.
Giá trị mS,S được
tính toán có xét đến FSL theo Công thức (1):

(1)
Các vật liệu được xem xét trong quá
trình nghiền không thể được phân loại là có thể tái sử dụng. Tất cả các vật liệu
không được xem xét cho tái chế vật liệu hoặc thu hồi năng lượng phải được xem
là chất thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Ba
giai đoạn xử lý cuối vòng đời của phương tiện giao thông đường sắt
5.2 Hiệu suất
của quá trình tái chế
5.2.1 Yêu cầu chung
Điều quan trọng cần lưu ý là lượng vật
liệu phù hợp cho các quá trình tái chế vật liệu hoặc thu hồi năng lượng có thể khác nhau ở
các giai đoạn khác nhau. Lượng vật liệu phù hợp này được tách ra ở giai đoạn
tháo dỡ thường cao hơn so với lượng vật liệu tương tự thu được từ chất thải sau
nghiền.
Các yếu tố cần được các nhà sản xuất
phương tiện giao thông đường sắt và thiết bị xem xét để xây dựng chiến lược tái
chế của họ bao gồm:
- Chính sách (luật và quy định);
- Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường
sắt (hướng dẫn chiến lược, hướng dẫn môi trường);
- Thị trường (yêu cầu của người sử dụng
cuối, xu hướng, thị hiếu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng tháo dỡ (khả năng nhận diện
trực quan, khả năng tiếp cận, liên kết/kết dính, thời gian tháo dỡ);
- Công nghệ tái chế (sự sẵn cỏ của các
quy trình tái chế được tối ưu hóa về tính kinh tế cho các loại vật liệu cụ thể);
- Mức tiêu thụ nguyên liệu thô;
- Phát thải (rắn, lỏng, khí);
- Mức tiêu thụ năng lượng tích lũy.
Các quyết định về việc lựa chọn những bộ
phận nào sẽ được tách ra ở giai đoạn tiền xử lý và tháo dỡ có thể ảnh hưởng đến
tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi.
5.2.2. Tái chế vật liệu
Quá trình tái chế vật liệu nhằm mục đích
giảm nhu cầu đối với vật liệu nguyên sinh; ví dụ, việc tạo ra các nguyên liệu
thô mới có thể được xử lý
để sản xuất thành các sản phẩm mới. Khi xác định những vật liệu nào là tối ưu
cho tái chế vật liệu ở giai đoạn cuối vòng đời, cần xem xét đến sự sẵn có của
các quy trình tái chế vật liệu và hiệu suất của các quy trình này. Các yếu tố bổ
sung cũng có thể cỏ ảnh hưởng, như được mô tả trong 5.2.1.
Việc tái chế vật liệu được đưa vào trong
phương pháp tính toán này bằng cách xem xét khả năng tái chế liên quan đến các
công nghệ có sẵn trên thị trường. FMR là hệ số tái
chế vật liệu, mô tả phần vật liệu có thể được tái chế. Hệ số này là duy nhất
cho từng loại vật liệu và được áp dụng cho khối lượng vật liệu được chỉ định
trong quy trình tái chế của phương tiện giao thông đường sắt để xác định khối
lượng vật liệu tái chế lý thuyết, theo Công thức (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
5.2.3. Thu hồi năng lượng
Việc đưa một vật liệu vào bất kỳ quá
trình thu hồi năng lượng nào sẽ mang lại hai lợi ích khi xem xét xử lý cuối
vòng đời ở phạm vi rộng hơn: giảm lượng chất thải còn lại và thu hồi được năng
lượng (ví dụ: nhiệt năng và điện năng). Đây là lý do tại sao mức độ phù hợp của
vật liệu cho quá trình thu hồi năng lượng bị ảnh hưởng lớn bởi giá trị nhiệt lượng
của nó. Giá trị nhiệt lượng càng thấp thì vật liệu càng ít phù hợp hơn với quá
trình này. Ví dụ, các polyme tự nhiên và gỗ có giá trị nhiệt lượng cao hơn so với
các vật liệu composite như epoxy gia cường sợi thủy tinh. Các công nghệ sẵn có
cho các quá trình thu hồi năng lượng cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi
vật liệu.
Hệ số Fer được sử dụng cho mỗi loại vật
liệu phù hợp cho một quá trình thu hồi năng lượng. Hệ số này càng cao cho thấy
khả năng thu được năng lượng từ vật liệu càng lớn. Hệ số này được áp dụng cho khối
lượng vật liệu được đưa vào quá trình thu hồi năng lượng để minh họa lượng vật
liệu thực tế được thu hồi, theo Công thức (3).

(3)
5.3 Tài liệu
hóa các hệ số
Tất cả các hệ số (FSL, FMR,
FER) được sử dụng để tính toán tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi của
phương tiện giao thông đường sắt phải được lựa chọn dựa trên các thông tin sẵn
có, bao gồm:
- Dữ liệu dựa trên các giá trị chính thức
hoặc do các tổ chức chuyên môn cung cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu thương mại sẵn có.
Việc tham chiếu nguồn dữ liệu phải được
trích dẫn trong tính toán.
5.4 Phân loại
vật liệu
Việc phân loại vật liệu của phương tiện
giao thông đường sắt phải được thiết lập bằng cách phân loại tất cả các vật liệu
cấu thành phương
tiện giao thông đường sắt thành các nhóm sau:
- Kim loại (kim loại đen hoặc kim loại
màu);
- Vật liệu đàn hồi;
- Polyme (nhiệt rắn hoặc nhiệt dẻo);
- Vật liệu composite (ví dụ: polyme gia
cường sợi hoặc vật liệu tổng hợp khác);
- Thiết bị điện và điện tử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kính an toàn;
- Dầu, mỡ hoặc các chất tương tự;
- Axit, môi chất lạnh hoặc chất tương tự;
- Vật liệu vô cơ khác (ví dụ: gốm sứ);
- Bông khoáng;
- Vật liệu hữu cơ tự nhiên đã qua xử lý
(MONM), bao gồm cả gỗ.
Các nhóm vật liệu có thể được mở rộng hoặc
rút gọn so với danh mục nêu trên, dựa trên thông tin sẵn có về các vật liệu được
sử dụng cũng như các công nghệ tái chế và thu hồi sẵn có. Đối với các nhóm vật
liệu được sử dụng, các giá trị FMR và FER tương ứng phải
dựa trên các tài liệu tham khảo công khai và được ghi lại.
Tổng khối lượng của từng nhóm vật liệu
có thể được trình bày bằng bảng trong Phụ lục A. Mẫu biểu này cũng có thể được
sử dụng để thể hiện các giá trị FMR , FER, FSL
cho các nhóm vật liệu cũng như các kết quả tính toán khả năng tái chế và khả
năng thu hồi. Việc phân loại vật liệu của phương tiện giao thông đường sắt
thành các nhóm phải được áp dụng tại từng giai đoạn tính toán cho từng khối lượng
thành phần nêu
trong Điều 6.
6 Phương pháp tính
toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ tái chế, Rcyc ,
của phương tiện giao thông đường sắt được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng
theo Công thức (4):

(4)
Trong đó tất cả các khối lượng được tính
bằng kilôgam (kg).
6.2 Tỷ lệ thu hồi
Tỷ lệ thu hồi, Rcov, của
phương tiện giao thông đường sắt được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng theo
Công thức (5):

(5)
Trong đó tất cả các khối lượng được tính
bằng kilôgam (kg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ không chắc chắn của các kết quả
tính toán phụ thuộc vào các thông tin liên quan đến loại vật liệu và khối lượng
vật liệu, cũng như kết cấu lắp ráp của phương tiện giao thông đường sắt. Thông
tin càng chi tiết thì mức độ không chắc chắn càng thấp.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Bảng dữ liệu
Khi tính toán tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu
hồi của phương tiện giao thông đường sắt, phụ lục này có thể được sử dụng để
cung cấp các chi tiết về tính toán kèm theo danh mục chi tiết các vật liệu áp dụng
cho từng giá trị FMR, FER và FSL
cùng với tài liệu tham khảo trong từng nhóm vật liệu nhằm phục vụ cho việc thẩm
tra. Một số ví dụ được nêu trong Thư mục tài liệu tham khảo [4] và [5].
A.1 Bảng dữ liệu cho giai đoạn tiền xử
lý
Nhóm vật liệu
mP,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FER,i
Tái sử dụng
Tái chế
Thu hồi năng
lượng
miW
(kg)
(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mP,iReuse
(kg)
mAR,i
(kg)
mP,iR
(kg)
mAE,i
(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg)
(1)
(a)
(b)
(2)
(3) = (1) - (2)
(4) = (3) x (a)
(5) =(1)- (2)- (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) = (1)
-(2)- (4)-
(6)
1) Tiền xử lý
Thiết bị điện
và điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu, mỡ hoặc
chất tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit, môi chất
lạnh hoặc chất tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Bảng dữ liệu cho giai đoạn tháo dỡ
Nhóm vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FMR,i
FER,i
Tái sử dụng
Tái chế
Thu hồi năng
lượng
miW
(kg)
(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mD,iReuse
(kg)
mAR,i
(kg)
mD,iR
(kg)
mAE,i
(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg)
(1)
(a)
(b)
(2)
(3) = (1) - (2)
(4) = (3) x (a)
(5) = (1)- (2)- (4)
(6) = (5)x (b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tháo dỡ
Kim loại (đen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim loại (màu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyme (nhiệt dẻo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu composite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điện và điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu vô cơ khác (gốm sứ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông khoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu hữu cơ tự nhiên đã qua xử lý
(MONM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Bảng dữ liệu cho giai đoạn nghiền
Nhóm vật liệu
ms,i
FMR,i
FER,i
FSL
Tái sử dụng
Tái chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
miW
(kg)
(kg)
mD,iReuse
(kg)
mAR,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mD,iR
(kg)
mAE,i
(kg)
mD,iReuse
(kg)
(1)
(a)
(b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) = (1) x (1-c)
(3) = (2)
(4) = (3) x (a)
(5) = (2) - (4)
(6) = (5) x (b)
(7) = (1) -(2)- (4)- (6)
2) Nghiền
Kim loại (đen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim loại (màu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyme (nhiệt rắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyme (nhiệt dẻo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu composite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điện và điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu vô cơ khác (gốm sứ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông khoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu hữu cơ tự nhiên đã qua xử lý
(MONM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Bảng dữ liệu tổng
Tổng (kg)
mv (kg)
mw (kg)
Phụ
lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục kiểm tra sau đây hỗ trợ cho các
giai đoạn (tiền xử lý và tháo dỡ) như được mô tả trong 5.3. Vật liệu và các bộ
phận liệt kê trong các Bảng B.1 và B.2 nên được loại bỏ trong các giai đoạn tiền
xử lý và tháo dỡ vì chúng có thể gây hại cho con người và môi trường. Sau giai
đoạn tiền xử lý, không được phép còn lại các vật liệu có thể ảnh hưởng xấu đến
quá trình tái chế bên trong phương tiện giao thông đường sắt, để giai đoạn tiếp
theo (tháo dỡ) có thể được thực hiện mà không gây rủi ro.
Bảng B.1 - Danh
mục kiểm tra cho giai đoạn tiền xử lý
Vật liệu, chi
tiết, chất
Ghi chú
Tiêu chí
(Có/Không)
Chất lỏng
Có
Chất khí, chất nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Bộ chuyển đổi xúc tác
Có
Chất ô nhiễm và vật liệu chứa chất
nguy hại
Tùy thuộc vào vị trí, việc loại bỏ có
thể được thực hiện sau giai đoạn tháo dỡ đầu tiên (ví dụ: amiăng trong vật liệu
cách nhiệt).
Có
Bình chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát dùng cho hãm
Có
Ắc quy
Các chương trình thu hồi sản phẩm hiện
có
Có
Mỡ chì
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Các thành phần khác (có thể gây ảnh hưởng
tiêu cực đến con người và môi trường)
Có
Bảng B.2 - Danh
mục kiểm tra cho giai đoạn tháo dỡ
Yêu cầu về
tái chế
Tiêu chí tháo
dỡ bộ phận hoặc vật liệu
Tháo dỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận có mặt
Có (Tái sử dụng)
Khả năng tiếp cận bộ phận
Trực tiếp tiếp cận
Có
Gián tiếp tiếp cận.
Có
Không thể tiếp cận
Không (Nhưng Có trong trường hợp cần
tính đến giá trị vật liệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp (ví dụ: < 1 giờ)
Có
Thời gian hợp lý
Có
Rất cao (ví dụ: > 1 giờ)
Không (Nhưng Có trong trường hợp cần
tính đến giá trị vật liệu)
Loại liên kết
Có thể tháo mà không gây hư hỏng
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có (tùy thuộc vào thời gian tháo dỡ và
giá trị vật liệu)
Hư hỏng hoàn toàn, bao gồm làm hỏng bộ
phận
Không (Nhưng cỏ trong trường hợp cần
tính đến giá trị vật liệu)
Vật liệu có giá trị
Có
Có
Không có
Không
Có quy trình tái chế tiên tiến sẵn có
cho vật liệu không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Yêu cầu các giai đoạn xử lý phức tạp
Không (Nhưng Có trong trường hợp cần
tính đến giá trị vật liệu)
Không có quy trình tái chế vật liệu
Không
Vật liệu có được đánh dấu theo ISO
11469a không?
Polyme được đánh dấu
Có
Bộ phận chỉ được đánh dấu một phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được đánh dấu
Không (Nhưng Có chỉ khi vật liệu được
biết và có quy trình tái chế tiên tiến sẵn có)
a Việc đánh dấu
vật liệu cho phép nhận dạng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại
vật liệu vào các nhóm vật liệu tại giai đoạn tháo dỡ. Vật liệu nhiệt dẻo và
nhiệt rắn có hiệu suất tái chế và thu hồi khác nhau, do đó việc đánh dấu nhựa
và/hoặc các hình thức nhận dạng vật liệu khác cần được cung cấp cho đơn vị
tái chế để thực hiện xử lý cuối vòng đời tối ưu, cũng như để tính toán khả
năng tái chế và khả năng thu hồi của phương tiện giao thông đường sắt.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1]. TCVN 7337:2003 (ISO 22628), Phương
tiện giao thông đường bộ - Khả năng tái chế và thu hồi - Phương pháp tính toán
[2]. EN 15663:2017, Railway applications.
Vehicle reference masses (EN 15663:2017, Ứng dụng đường sắt-Phương tiện giao
thông đường sắt - Khối lượng tham chiếu của phương tiện)
[3]. ISO 11469, Plastics - Generic identification
and marking of plastics products (ISO 11469, Chất dẻo - Nhận biết
chung và đánh dấu sản phẩm từ chất dẻo)
[4]. IEC/TR 62635, Guidelines for end of
life information provided by manufacturers and recyclers and for
recyclability rate calculation of electrical and electronic equipment, 2012 (IEC/TR
62635:2012, Hướng dẫn cho thông tin về cuối tuổi thọ do nhà sản xuất và tái chế
cung cấp và cho phương pháp tính toán tỷ lệ tái chế của thiết bị điện và điện tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và từ viết tắt
5 Quá trình xử lý cuối vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Hiệu suất của quá trình tái chế
5.3 Tài liệu hóa các hệ số
5.4 Phân loại vật liệu
6 Phương pháp tính toán
6.1 Tỷ lệ tái chế
6.2 Tỷ lệ thu hồi
6.3 Hạn chế
Phụ lục A (Tham khảo) Bảng dữ liệu
Phụ lục B (Quy định) Danh mục kiểm tra
cho từng giai đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66