TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14565-1:2025
ISO 20138-1:2018
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT -
TÍNH
TOÁN HIỆU NĂNG HÃM (HÃM DỪNG, HÃM GIẢM TỐC VÀ HÃM KHI ĐỨNG YÊN) -
PHẦN
1: THUẬT TOÁN TỔNG QUÁT SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Railway applications -
Calculation of braking performance
(stopping, slowing and stationary braking) -
Part 1: General algorithms utilizing
mean value calculation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14565-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 20138-1:2018.
TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018) do Trường Đại học Công
nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14565: 2025, Ứng dụng đường sắt - Tính toán hiệu
năng hãm (hãm dừng, hãm giảm tốc và hãm khi đứng yên), gồm các phần:
TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018), Phần 1: Thuật toán
tổng quát sử dụng phương pháp tính giá trị trung bình;
TCVN 14565-2:2025 (ISO 20138-2:2019), Phần 2: Các thuật
toán tổng quát sử dụng tính toán từng bước.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp luận để tính toán hiệu
năng hãm, chẳng hạn như quãng đường hãm, gia tốc hãm, công suất và năng lượng
đối với phương tiện đường sắt. Các phép tính này có thể được sử dụng tại bất kỳ
giai đoạn nào của quá trình đánh giá (thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, thẩm tra,
điều tra, v.v.) đối với phương tiện đường sắt.
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là cho phép ngành công nghiệp
đường sắt và các đơn vị khai thác sử dụng chung một phương pháp tính toán.
Tiêu chuẩn này được công bố thành hai phần riêng biệt (TCVN
14565-1 (ISO 20138-1) và TCVN 14565-2) (ISO 20138-2), các phần này bổ sung cho
nhau và có thể được sử dụng riêng rẽ, tùy theo yêu cầu của người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần thứ hai của tiêu chuẩn trình bày chi tiết phương pháp
luận tính toán theo từng bước, sử dụng các giá trị tức thời của lực hãm do từng
loại thiết bị hãm đang vận hành cung cấp trong suốt thời gian hãm dừng/giảm
tốc.
Hai phần riêng biệt của tiêu chuẩn có liên quan đến nhau
nhưng có thể được sử dụng độc lập, tùy theo yêu cầu của người sử dụng.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - TÍNH TOÁN HIỆU
NĂNG HÃM (HÃM DỪNG, HÃM GIẢM TỐC VÀ HÃM KHI ĐỨNG YÊN) - PHẦN 1: THUẬT TOÁN TỔNG
QUÁT SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Railway applications - Calculation of
braking performance (stopping, slowing and stationary braking) - Part 1:
General algorithms utilizing mean value calculation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp luận để tính toán
hiệu năng hãm đối với phương tiện đường sắt.
Tiêu chuẩn này mô tả các thuật toán/công thức tổng quát sử
dụng giá trị trung bình làm dữ liệu đầu vào để thực hiện tính toán đối với
thiết bị hãm và hiệu năng hãm, xét theo quãng đường hãm dừng/giảm tốc, hãm khi
đứng yên, công suất và năng lượng cho mọi loại phương tiện đường sắt, dù là
phương tiện độc lập hoặc tàu, liên quan đến quãng đường hãm.
Các phép tính có thể được sử dụng tại bất kỳ giai đoạn nào
của quá trình đánh giá (thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, thẩm tra, điều tra,
v.v.) đối với phương tiện đường sắt. Tiêu chuẩn này không đưa ra các tiêu chí
chấp nhận cụ thể (đạt/không đạt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra các ví dụ về tính toán các lực hãm cho
các loại thiết bị hãm khác nhau và tính toán quãng đường hãm dừng cũng như hãm
khi đứng yên liên quan đến phương tiện độc lập hoặc tàu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 14565-2 (ISO 20138-2), Ứng dụng đường sắt - Tính toán
hiệu năng hãm (hãm dừng, hãm giảm tốc
và hãm khi đứng yên) - Phần 2: Các thuật toán tổng quát sử dụng tính toán từng
bước.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tàu
(train)
Cấu hình vận hành bao gồm một hoặc nhiều đơn nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoàn tàu
(trainset)
Đơn nguyên có cấu hình cố định, có thể vận hành như tàu.
3.3
Đơn nguyên (unit)
Một thành phần của cấu hình tàu, có thể bao gồm một hoặc
nhiều phương tiện.
3.4
Phương tiện (vehicle)
Thành phần riêng lẻ của một đơn nguyên.
VÍ DỤ: Đầu máy, toa xe khách, toa xe hàng, toa khách có buồng
lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực giữ
(retention force)
Lực có giá trị lớn hơn hoặc bằng tổng của các ngoại lực và
lực kéo xuống dốc do trọng lực gây ra.
3.6
Lực hãm
(brake force)
Lực cản hãm (retarding force)
Lực được tạo ra bởi một loại thiết bị hãm hoặc bởi các ngoại
lực.
CHÚ THÍCH 1: Khối lượng động (tổng khối lượng tĩnh và khối
lượng quay) được hãm bởi các lực hãm.
CHÚ THÍCH 2: Các lực cản hãm có tác dụng dừng hoặc giảm tốc
một phương tiện hoặc một đơn nguyên.
CHÚ THÍCH 3: Trong một số trường hợp (ví dụ: hãm từ ray), lực
hãm bằng với lực cản hãm. Trong các trường hợp khác, cần phân biệt lực hãm và
lực cản hãm, ví dụ trong tính toán độ bám cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các ký hiệu chung được đưa ra
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu
Ký hiệu
Định nghĩa
Đơn vị
Ab
Diện tích tiếp xúc trên mỗi guốc hãm
m2
Ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
Ap
Diện tích tiếp xúc trên mỗi má hãm
m2
a
Mức tín hiệu đầu ra nhỏ nhất xác định (thường là 5% hoặc
10%)
%
ae
Gia tốc hãm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ae,grad
Gia tốc hãm tương đương có tính đến ảnh hưởng độ dốc và
quán tính
m/s2
ae,grad_simple
Gia tốc hãm tương đương bỏ qua quán tính
m/s2
ae,z
Gia tốc hãm tương đương tác động trong dải tốc độ, z
m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc dốc
o
b
Mức tín hiệu đầu ra lớn nhất xác định (thường là 90% hoặc
95%)
%
C1
Hệ số đặc trưng của tàu, không phụ thuộc vào tốc độ
N
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/(m/s)
C3
Hệ số đặc trưng của lực cản khí động học do lực cản (áp
suất, lực cản ma sát bề mặt)
N/(m/s)2
D
Đường kính bánh xe
m
F
Lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAMg
Lực hút của một nam châm
N
FAMg,st
Lực hút của một nam châm vĩnh cửu
N
FB
Lực hãm ma sát
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cản hãm hỗn hợp
N
FBED
Lực cản hãm của hãm điện động
N

Lực cản hãm trung bình của hãm điện động
N
FBED,max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
FBFR
Lực cản hãm của hãm thủy lực
N

Lực cản hãm trung bình của hãm thủy lực
N
FBFR,max
Lực cản hãm lớn nhất của hãm thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lực hãm trung bình của thiết bị hãm loại n
N
FB,ind
Lực cản hãm không phụ thuộc độ bám (không liên quan tiếp
xúc giữa bánh xe-ray), ví dụ: hãm từ ray nam châm vĩnh cửu
N
FB,ind,z
Lực cản hãm không phụ thuộc độ bám theo từng loại thiết bị
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lực hãm tĩnh tác dụng lên ray
N
FB,ax,st
Lực hãm tĩnh tác dụng lên bộ trục bánh xe đó
N

Lực cản hãm phụ thuộc độ bám (liên quan đến tiếp xúc giữa
bánh xe-ray) do hãm đỗ (i là chỉ số phân loại bộ trục bánh xe)
N

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N

Phần lực còn lại của khối lượng cần giữ
N
Fb
Lực guốc hãm
N

Lực hãm đỗ tác dụng lên mặt lăn bánh xe từ một đơn nguyên
hãm đỗ độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb,ax
Lực guốc hãm đơn
N
Fb,ax,st
Lực guốc hãm đơn tĩnh
N
Fb,tot
Tổng lực hãm tác dụng lên tất cả bề mặt đĩa hãm hoặc tổng
lực guốc hãm
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lực hãm tĩnh tác dụng lên tất cả bề mặt đĩa hãm hoặc
tổng lực guốc hãm tĩnh
FCr,H
Lực tác dụng lên tay quay hoặc vô lăng quay
N
Fc
Lực bên trong xi lanh
N
Fcl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Fcl,n
Lực kẹp của calliper hãm
N
fD
Lực kéo xuống dốc do trọng lực
N
Fd,ax
Tỷ lệ lực kéo xuống dốc cần được chống lại trên mỗi bộ trục
bánh xe khi tác dụng hãm đỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngoại lực trung bình
N
FG
Ngoại lực (ví dụ: lực gió)
N
Fg
Lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng
N
Fg,ax
Tải trọng trục tĩnh
N
FH
Lực giữ
N
FMg,st
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
FMg,st,tot
Tổng lực hãm đỗ của tất cả nam châm vĩnh cửu trên một
phương tiện
N
FN
Tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray khi hãm đỗ
N
FN,ax
Tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray trên mỗi bộ trục bánh
xe khi tác dụng hãm đỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FN,i
Tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray trên mỗi bộ trục bánh
xe khi tác dụng hãm đỗ (i là chỉ số phân loại bộ trục bánh xe)
N
FN,rem
Tải trọng trục tĩnh còn lại vuông góc với ray
N
FPB
Tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hãm đỗ trên mỗi bộ trục bánh xe tác dụng lên ray
N
FPerp
Lực vuông góc
N
FPerp,ax
Lực vuông góc tác dụng lên trục bánh xe
N
Fp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Fpad
Lực tác dụng lên một bề mặt đĩa hãm độc lập
N
Fpad,n
Lực tác dụng lên bề mặt đĩa hãm loại n
N
Fpull
Lực tác dụng lên giá chuyển hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fpull,st
Lực tĩnh tác dụng lên giá chuyển hướng
N
FRa
Lực cản hãm do sức cản tàu
N

Lực cản hãm trung bình do sức cản tàu
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cản tĩnh của đoàn tàu
N
Fr
Lực cản hãm tức thời tác dụng lên ray do thiết bị hãm tạo
ra
N

Lực cản hãm trung bình tác dụng lên ray do thiết bị hãm tạo
ra
N
FrECB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N

Lực cản hãm trung bình của hãm dòng điện xoáy tuyến tính
N
FrECB,max
Lực cản hãm lớn nhất của hãm dòng điện xoáy tuyến tính
N
FrMg
Lực hãm của một nam châm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FrMg,tot
Tổng lực cản hãm của tất cả nam châm trên một phương tiện
N

Lực hãm trung bình của thiết bị hãm loại n
N
FSP
Lực lò xo hãm đỗ
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực phục hồi của đơn nguyên hãm hoặc lực lò xo tác dụng
N
FS,R
Lực phục hồi (ví dụ: bộ điều chỉnh khe hở)
N
Fst
Lực hãm tĩnh của tàu
N
Fst,ax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Fst,n
Lực hãm tĩnh tác dụng lên bộ trục bánh xe của từng loại hãm
cố định/giữ/đỗ, n.
N
Fs,rig
Lực phục hồi
N
Ft
Lực tiếp tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fwind
Lực gió tác dụng lên tàu
N
g
Gia tốc trọng trường
m/s2
ηCbl
Hiệu suất cáp
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất bên trong của đơn nguyên hãm
-
ηG
Hiệu suất truyền động bánh răng
-
ηR
Hiệu suất tổng thể của cơ cấu truyền động hãm
-
ηR,st
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ηrig
Hiệu suất của cơ cấu truyền động hãm / calliper
-
ηrig,st
Hiệu suất tĩnh của calliper
-
I
Dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
Độ dốc của đường (dương: lên dốc, âm: xuống dốc)
-
iCbl
Tỉ số cơ học của cáp
-
ic
Tỉ số truyền động của đơn nguyên hãm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số truyền động của bánh răng
-
imax
Độ dốc lớn nhất có thể đạt
-
imax,roll
Độ dốc lớn nhất có thể đạt đối với lăn
-
imax, slide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
irig
Tỉ số truyền động của cơ cấu hãm
-
irig,ax,n
Tỷ số đòn bẩy trên mỗi dầm hãm
-
irig,C
Tỉ số truyền của calliper (hãm đỗ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
irig,n
Tỉ số truyền của calliper
-
is,rig
Tỷ số truyền động của cơ cấu hãm đối với lực phục hồi
-
J
Momen quán tính
kg.m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số (do nhà cung cấp đưa ra)
-
k1
Hệ số (do nhà cung cấp đưa ra)
s/m
k1v,k2v
Hệ số mô tả xi lanh hãm chủ động hoặc thụ động
-
la,lb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
la,n,lb,n
Chiều dài cá hãm của calliper
m
le
Chiều dài cá hãm chính (hãm đỗ)
m
lc,ld
Chiều dài cá hãm giá chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Khối lượng cần được giữ của phương tiện/đơn nguyên/ tàu
kg
mdyn
Khối lượng động
kg
mrot
Khối lượng quay tương đương
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng quay tương đương của bộ trục bánh xe được hãm
kg
mst
Khối lượng tĩnh
kg
mst,ax
Khối lượng tĩnh của từng bộ trục bánh xe
kg
μMg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
μMg,st
Hệ số ma sát tĩnh của nam châm vĩnh cửu (guốc từ)
-
μm
Hệ số ma sát trung bình của guốc/má hãm
-
μst
Hệ số ma sát tĩnh của guốc/má hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Số loại thiết bị hãm
-
nPB,ax
Số bộ trục bánh xe có tác dụng hãm đỗ
-
nBeam
Số lượng dầm hãm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số bộ trục bánh xe có hãm
-
nDisc
Số đĩa hãm
-
Nface
Số mặt ma sát của đĩa hãm
-
nMg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
nSP
Số đơn nguyên hãm lò xo
-
n1,n2
Giá trị công suất trong dải tốc độ trên vcha
(theo nhà cung cấp)
-
Pmax,n
Công suất lớn nhất của loại thiết bị hãm n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
Áp suất
N/m2
pab
Áp suất riêng trên mỗi guốc hãm
N/m2
pap
Áp suất riêng trên mỗi má hãm
N/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất xi lanh hãm
Pa
rm
Bán kính quét trung bình của má hãm trên bề mặt đĩa hãm
m
SH
Hệ số an toàn giữ cố định
-
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sst
Hệ số an toàn cho hãm khi đứng yên
-

Hệ số an toàn chống trượt
-
S
Quãng đường dừng/giảm tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SB,n
Quãng đường di chuyển khi tác dụng thiết bị hãm loại n
m
Sgrad
Quãng đường dừng/giảm tốc trên đường dốc
m
s0
Quãng đường chạy không tương đương
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
s
ta
Thời gian trễ (thời gian chết)
s
ta,n
Thời gian trễ (thời gian chết) cho thiết bị hãm loại n
s
tab
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
tab,n
Thời gian tác dụng hãm cho thiết bị hãm loại n
s
tb
Tổng thời gian phản hồi (tα + tab)
s
te
Thời gian phản hồi tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
te,n
Thời gian phản hồi tương đương cho thiết bị hãm loại n
s

Giá trị độ bám trung bình cần thiết giữa bánh xe và ray cho
các bộ trục bánh xe được hãm
-

Giá trị tạm thời độ bám trung bình cần thiết giữa bánh xe
và ray cho các bộ trục bánh xe được hãm trong Bước lặp i
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bám khả dụng
-

Hệ số bám cần thiết để chống lại lực đường dốc và ngoại lực
cho mỗi bộ trục bánh xe được hãm
-

Hệ số bám cần thiết để chống lại lực đường dốc cho mỗi bộ
trục bánh xe được hãm
-

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Hệ số bám lớn nhất cần thiết của mỗi bộ trục bánh xe được
hãm
-

Độ bám cần thiết lớn nhất của mỗi bộ trục bánh xe được hãm
-
v
Tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vcha
Tốc độ đặc trưng (tương ứng với lực cản hãm lớn nhất)
m/s
vfin
Tốc độ cuối cùng
m/s
vmax
Tốc độ lớn nhất
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ ban đầu
m/s
v1...v4
Các tốc độ cụ thể
m/s
v0,Mg
Tốc độ kích hoạt hãm từ ray
m/s
v1,Mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
WB
Năng lượng tiêu tán bởi các hệ thống hãm
J
WB,n
Năng lượng tiêu tán bởi thiết bị hãm loại n
J
WRa
Năng lượng tiêu tán bởi sức cản tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wtot
Tổng năng lượng
J
Y
Phần trăm tín hiệu đầu ra
-
z
Số bước trong dải tốc độ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng dải tốc độ
-
5 Tính toán quãng đường dừng và giảm
tốc
5.1 Yêu cầu chung
Một tóm tắt về phương pháp luận để xác định các lực hãm tác
dụng lên tàu được thể hiện trong Hình A.1.
Các thuật toán trong tiêu chuẩn này sử dụng các giá trị trung
bình và được áp dụng khi thời phản hồi nhỏ hơn 20% thời gian có lực hãm lớn
nhất. Đối với các trường hợp có thời gian phản hồi lớn hơn (ví dụ: hãm từ tốc
độ ban đầu thấp) hoặc khi các giá trị tức thời và thuật toán được sử dụng, hoặc
khi ưu tiên các bước thời gian hữu hạn thì phải sử dụng TCVN 14565-2 (ISO
20138-2).
Phương pháp tính giá trị trung bình không nhằm mục đích sử
dụng cho việc ước lượng hoặc đánh giá các giá trị cực hạn, ví dụ: hệ số ma sát
nhỏ nhất lớn nhất của cặp ma sát. Các giá trị đầu vào cho tính toán được sử
dụng mà không áp dụng dung sai.
Các lực cản hãm được diễn giải trong tiêu chuẩn này là các
lực tác dụng song song với ray.
Các tham số thiết kế của hệ thống hãm cần thiết để thực hiện
tính toán phải được xác định ở cấp độ trục bánh xe, giá chuyển hướng, phương
tiện, đơn nguyên hoặc tàu. Trong phạm vi tiêu chuẩn này, thuật ngữ chung
"phương tiện’’ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết bị hãm được lắp trên tàu được sử dụng trong các
điều kiện khác nhau, ví dụ: trạng thái tải, dải tốc độ, lệnh hãm, v.v., thì mỗi
điều kiện hoặc trạng thái hãm phải được xem xét cùng với ảnh hưởng tương đến
lực hãm tạo ra.
Điều này xác định cách tính toán lực hãm được tạo ra bởi từng
loại thiết bị hãm liên quan đến lực cản hãm tại ray. Nói chung, việc tính toán
quãng đường dừng và giảm tốc là dựa trên giả thiết đường thẳng và phẳng.
Phụ lục C đưa ra ví dụ về tính toán hãm đối với các loại
phương tiện và đơn nguyên khác nhau.
Các điều sau đây xem xét lực hãm được tạo ra bởi các loại
thiết bị hãm thông dụng. Nếu sử dụng các loại thiết bị hãm khác (ví dụ: các
loại mới hoặc hiện đại), thì nên áp dụng các phương pháp tính toán lực hãm thay
thế.
Hình 1 đưa ra cái nhìn tổng quan về các loại thiết bị hãm.

Hình 1 - Tổng quan về các lực cản hãm
tác dụng lên đơn nguyên
5.2 Đặc tính của phương tiện
5.2.1 Khối lượng tĩnh, mst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có sự khác nhau về khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh
xe mst,ax, do cách bố trí của phương tiện khác nhau, lực hãm
phải được tính toán cho từng bộ trục bánh xe.
5.2.2 Khối lượng quay tương đương, mrot
Khối lượng quay tương đương mrot là sự quy đổi tuyến tính của mômen
quán tính do:
- Sự quay của các bộ trục bánh xe, và
- Các chi tiết quay được ghép với bộ trục bánh xe trong quá
trình hãm.
Khối lượng quay tương đương phải được xác định bằng phương
pháp lý thuyết hoặc được thiết lập từ kết
quả của các thử nghiệm. Kích thước bánh xe áp dụng cho khối lượng quay tương
đương phải được xác định.
Giá trị của khối lượng quay tương đương có thể được xác định
dưới dạng phần trăm của khối lượng tĩnh.
Khi có các khối lượng quay khác nhau, ví dụ: sự kết hợp giữa
các bộ trục bánh xe dẫn hướng và bộ trục bánh xe kéo theo, khối lượng quay phải
được xác định cho từng loại bộ trục bánh xe.
Đối với những bộ trục bánh xe mà giá trị mômen quán tính J
do khối lượng quay đã biết, khối lượng quay tương đương sử dụng mômen quán tính
được tính theo công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
mrot là khối lượng quay tương đương, tính bằng kg.
J
là mômen quán tính,
D
là đường kính bánh xe.
5.2.3 Khối lượng động, mdyn
Để phục vụ cho mục đích tính toán, khối lượng động mdyn
là tổng của khối lượng tĩnh và khối lượng quay tương đương của đối tượng được
xét, ví dụ: bộ trục bánh xe, giá chuyển hướng, phương tiện, đơn nguyên, v.v., theo
công thức 2:

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mdyn là khối lượng động, đơn vị kg;
mst là khối lượng tĩnh, đơn vị kg;
mrot là khối lượng quay tương đương, đơn vị kg.
5.2.4
Đường kính bánh
xe
Đường kính bánh xe, D, là đường kính tại điểm tiếp xúc
lăn giữa bánh xe và ray.
Khi phương tiện được trang bị các bánh xe có kích thước khác
nhau (do thiết kế, không phải do mòn), mỗi kích thước bánh xe phải được xác
định.
CHÚ THÍCH 1: Đường kính bánh xe dùng để tính toán quãng đường
dừng và giảm tốc thông thường là đường kính bánh xe lớn nhất.
CHÚ THÍCH 2: Đường kính bánh xe dùng để xác định độ bám cần
thiết
, thường là
đường kính bánh xe nhỏ nhất.
5.3 Đặc tính của các loại thiết bị
hãm phụ thuộc độ bám giữa bánh xe/ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này mô tả cách tính lực piston như là lực đầu ra của xi
lanh hãm.
Bước đầu tiên là tính toán lực bên trong xi lanh Fc
(xem công thức 3):
Hiệu suất, tỷ số, lực cản ma sát và môđun đàn hồi, v.v. không
được xem xét đến trong công thức tính toán lực bên trong xi lanh.

Hình 2 - Nguyên lý cơ bản của xi lanh
tác dụng bằng áp suất

(3)
Trong đó:
pc là áp suất xi lanh hãm, tính bằng Pa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fc là lực bên trong xi lanh, tính bằng N.
Có hai loại xi lanh hãm: loại chủ động và loại thụ động. Loại
chủ động sử dụng áp suất xi lanh hãm để tạo ra lực đẩy piston. Loại thụ động sử
dụng lực lò xo để tạo ra lực đẩy piston (xem Hình 3).

Hình 3 - Nguyên lý cơ bản của xi lanh
chủ động (trái) và xi lanh thụ động (phải)
Bước thứ hai là tính toán lực đẩy piston, FP,
dựa trên lực bên trong xi lanh hãm có xét đến hiệu suất truyền động và tỷ số
truyền của đơn nguyên hãm. Công thức (4) cho phép tính lực đẩy piston cho xi
lanh chủ động và thụ động:

(4)
trong đó:
FP là lực đẩy piston, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac là diện tích xi lanh hãm, tính bằng m2;
ηc là hiệu suất của đơn nguyên hãm;
ic là tỷ số truyền động của đơn nguyên hãm;
FS,C là lực phục hồi của đơn nguyên hãm hoặc lực lò xo tác dụng,
tính bằng N.
Bảng 2 - Các hệ số k1v và k2v cho xi lanh hãm chủ động và thụ động
Xi lanh chủ động (hãm bằng áp suất)
Xi lanh thụ động (hãm bằng lò xo)
k1v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1
k2v
-1
1
Để đơn giản hóa, một xi lanh hãm tổng quát, được minh họa
trong Hình 4, được sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn này thay cho xi lanh hãm
chủ động và thụ động.

Hình 4 - Minh họa xi lanh hãm tổng
quát
5.3.2 Hãm mặt lăn
Lực đẩy piston của xi lanh hãm được truyền tới các guốc hãm,
có xét đến các tỷ số truyền cơ học cụ thể, hiệu suất của cơ cấu truyền động hãm
và các lực cản đối kháng. Lực guốc hãm cho bố trí như thể hiện trong Hình 5
được tính toán theo Công thức (6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Bố trí điển hình của hãm mặt
lăn kiểu ôm
Giá trị lý thuyết lớn nhất của lực tại điểm tác dụng lên giá
chuyển hướng Fpull được tính theo Công thức (5):

(5)
Giả thiết giá chuyển hướng được lắp với các dầm hãm, lực hãm
lý thuyết lớn nhất tác dụng lên một guốc hãm đơn Fb,ax được
tính theo Công thức (6):

(6)
trong đó:
Bảng 3 - Công thức cho bố trí guốc
hãm một phía và hai phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí guốc hãm
một phía (hãm đơn)
hai phía (hãm kép)
irig,ax,n
(7)
xem Hình 6
(8)
xem Hình 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lực guốc hãm được tính theo Công thức (9):

(9)
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất tổng thể của cơ cấu truyền động hãm, ηR,
bao gồm tất cả các hiệu suất riêng của các bộ phận và cơ cấu truyền động.
Áp suất lý thuyết lớn nhất trên mỗi guốc hãm được tính theo
Công thức (10):

(10)
trong đó:
Fpull là lực tác dụng lên giá chuyển hướng, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb,tot là tổng lực guốc hãm, tính bằng N;
Fp là lực đẩy piston [xem Công thức (4)], tính bằng N;
irig là tỷ số truyền động của cơ cấu hãm;
irig,ax,n là tỷ số truyền động trên mỗi dầm hãm;
la,lb là chiều dài cánh tay đòn của cá hãm
chính, tính bằng m;
lc,ld
là chiều dài cánh tay đòn của cá hãm giá chuyển, tính bằng m;
FS,R là lực phục hồi, ví dụ: bộ điều chỉnh khe hở guốc hãm/má
hãm, tính bằng N;
ηR
là hiệu suất tổng thể của cơ cấu truyền động hãm;
pab
là áp suất riêng trên mỗi guốc hãm, tính bằng N/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hãm trung bình tác dụng lên ray phụ thuộc vào hệ số ma
sát của guốc hãm và độc lập với đường kính bánh xe, được tính theo Công thức
(11):

(11)
trong đó:
là
lực hãm trung bình tác dụng lên ray do thiết bị hãm sinh ra, tính bằng N;
Fb,tot là tổng lực guốc hãm, tính bằng N;
μm là hệ số ma sát trung bình của guốc hãm.
CHÚ THÍCH 3: Phương pháp xác định hệ số ma sát trung bình của
guốc hãm nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.
Nếu các tỷ số truyền trong giá chuyển hướng bằng nhau, có thể
đơn giản hóa như trong Công thức (12):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
Công thức (9) có thể được đơn giản hóa bằng:
- Công thức (6) và (7) cho giá chuyển hướng với bố trí guốc
hãm một phía (xem Hình 6), hoặc
- Công thức (6) và (8) cho giá chuyển hướng với bố trí guốc
hãm hai phía (xem Hình 5)
thành công thức (13):

(13)

VÍ DỤ Giá chuyển
hướng ba khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lc=ld, Công thức (13) có thể được đơn giản
hóa thành Công thức (14) cho giá chuyển hướng có hai trục bánh xe:

(14)
trong đó:
Fb,tot là tổng lực guốc hãm, tính bằng N;
Fb,ax là lực guốc hãm đơn, tính bằng N;
Fpull là
lực tác dụng lên giá chuyển hướng, tính bằng N;
irig,ax,n là tỷ số truyền động trên mỗi dầm hãm;
nBeam là Số dầm hãm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3
Đơn nguyên hãm
mặt lăn
Lực đẩy piston của xi lanh hãm được truyền tới các guốc hãm, có xét đến các tỷ số truyền
động cơ học cụ thể, hiệu suất của cơ cấu truyền động hãm và các lực cản đối
kháng. Lực guốc hãm đối với bố trí như thể hiện trong Hình 7 được tính theo
Công thức (15).
Về nguyên lý cũng tương tự như đối với thiết kế xi lanh hãm
tác dụng bằng lò xo.

Hình 7 - Đơn nguyên hãm mặt lăn đại
diện

(15)
trong đó:
Fb là lực đẩy guốc hãm, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
irig là tỷ số truyền động của cơ cấu hãm;
ηrig
là hiệu suất của cơ cấu hãm;
Fs,rig
là lực phục hồi, tính bằng N;
is,rig là tỷ số truyền cho lực phục hồi.
Nói chung, is,rig = 1, do đó Công thức (15)
có thể được đơn giản hóa thành Công thức (16):

(16)
Lực hãm trung bình tác dụng lên ray do đơn nguyên hãm mặt lăn
tạo ra phụ thuộc vào hệ số ma sát của guốc hãm và độc lập với đường kính bánh
xe, được tính theo Công thức (17):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
là
lực hãm trung bình tác dụng lên ray do đơn nguyên hãm mặt lăn tạo ra, tính bằng
N;
Fb là lực guốc hãm, tính bằng N;
μm là hệ số ma sát trung bình của guốc hãm.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định hệ số ma sát trung bình của
guốc hãm nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
5.3.4 Hãm đĩa
Lực đẩy piston của xi lanh hãm được truyền tới các má hãm, có
xét đến các tỷ số truyền động cơ học của calliper, hiệu suất và các lực đối
kháng. Lực má hãm riêng lẻ (trên một mặt của đĩa) đối với bố trí như thể hiện
trong Hình 8 được tính theo Công thức (18).
Nguyên lý cũng tương tự đối với thiết kế xi lanh hãm tác dụng
bằng lò xo (xem 6.7.4).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Hai mặt đĩa hãm
b) Bốn mặt đĩa hãm
Hình 8 - Bố trí điển hình của
calliper đĩa hãm
Bước đầu tiên là tính toán lực đẩy piston FP,
có xét đến hiệu suất cơ học [xem Công thức (4)]. Lực FS,C xét
đến các lực cản đối kháng bao gồm, ví dụ: lực cản đối kháng trong bộ điều chỉnh
khe hở guốc hãm/má hãm.
Bước thứ hai là tính toán lực má hãm Fpad,n
tác dụng lên một mặt đĩa hãm, như thể hiện trong Công thức (18):

(18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(19)
Áp suất tiếp xúc riêng của má hãm pap được tính theo Công thức (20):

(20)
Lực kẹp của calliper hãm Fcl,n tác dụng lên
một đĩa riêng lẻ có hai mặt đĩa được tính theo Công thức (21):

(21)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fpad,n là lực tác dụng lên một mặt đĩa hãm riêng lẻ, tính bằng N;
Fp là lực đẩy piston [xem Công thức (4)], tính bằng N.
irig,n là tỷ số truyền động của calliper;
ηrig
là hiệu suất của calliper;
la,n,lb,n là chiều dài cá hãm của calliper,
tính bằng m;
Fcl,n là lực kẹp của calliper hãm, tính bằng N;
pap là áp suất riêng trên mỗi má hãm, tính bằng N/m2;
Ap là diện tích tiếp xúc trên mỗi má hãm, tính bằng m2.
Lực cản hãm tác dụng tại điểm tiếp xúc với ray và phụ thuộc
vào đường kính bánh xe, bán kính quét trung bình và hệ số ma sát của má hãm như
thể hiện trong Hình 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 đĩa hãm
2 bánh xe
a Hướng chạy
Hình 9 - Sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa bán kính quét trung bình và đường kính bánh xe
Lực cản hãm trung bình tác dụng lên ray do thiết bị hãm tạo
ra có thể được tính theo Công thức (22):

(22)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fcl là lực kẹp, tính bằng N;
ndisc là số lượng đĩa hãm;
μm là hệ số ma sát trung bình của má hãm;
rm là bán kính quét trung bình của má hãm trên bề mặt đĩa, tính
bằng m;
D
là đường kính bánh xe, tính bằng m.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp xác định hệ số ma sát trung bình của
má hãm và bán kính quét trung bình nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Bán kính quét trung bình của má hãm trên bề mặt
đĩa hãm cũng được gọi là bán kính hãm.
Lực tiếp tuyến F1 do đĩa hãm của giá chuyển
hướng phản ứng lại có thể được tính theo Công thức (23):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
F1 là lực tiếp tuyến, tính bằng N;
Fcl là lực kẹp, tính bằng N;
μm là hệ số ma sát trung bình của má hãm.
5.3.5
Hãm điện động
Lực hãm của hãm điện động FBED thường được
biểu diễn bằng một đường cong đặc trưng. Hình 10 thể hiện đường cong lực hãm
đặc trưng minh họa có thể đạt được bởi hãm điện động.

Hình 10 - Lực hãm đặc trưng minh họa
của hãm điện động
Đoạn đường cong ứng với tốc độ cao hơn v1 (phụ thuộc vào
) được
sử dụng với hãm điện động và hãm tái sinh khi điện áp phải được giới hạn do khả
năng tiếp nhận của đường dây cấp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn đường cong từ v2,
đến v3 đặc trưng bởi lực hãm không đổi FBED,max, bị giới hạn bởi độ bám sẵn có hoặc
các điều kiện động học dọc.
Đoạn đường cong từ v3 đến v4 là phần
của đường cong khi lực hãm điện động giảm xuống do đặc tính của động cơ điện
kéo.
Một ví dụ về tính toán lực hãm điện động được nêu trong Phụ
lục D.3.
5.3.6
Hãm thủy lực
Lực cản hãm của hãm thủy lực FBFR thường
được biểu diễn bằng một đường cong đặc trưng. Hình 11 minh họa đường cong lực
hãm đặc trưng có thể đạt được bởi hãm thủy lực (còn được gọi là hãm thủy động).

Hình 11 - Lực cản hãm đặc trưng minh
họa của hãm thủy lực
Đoạn của đường cong ứng với tốc độ cao hơn v1 được
xác định bởi giới hạn công suất của hệ thống làm mát của hãm thủy lực.
Đoạn của đường cong từ v1 đến v2 là lực hãm lớn nhất của hãm thủy lực
FBFR,max.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về tính toán lực hãm của hãm thủy lực FBFR,max
được nêu trong D.4.
5.3.7
Hãm truyền động
thủy lực
Giữ chỗ (Reserved).
5.3.8
Hãm dòng điện xoáy quay
Giữ chỗ (Reserved).
5.4 Đặc tính của thiết bị hãm không
phụ thuộc vào độ bám
5.4.1 Hãm từ ray
Lực cản hãm sinh ra bởi hãm từ ray FrMg
không phải là hằng số và phụ thuộc vào:
- hệ số ma sát của các phần tử hãm từ ray tiếp xúc với ray;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hãm của một nam châm hãm từ ray có thể được tính theo
Công thức (24):

(24)
Trong đó
FrMg là cản hãm của một nam châm, tính bằng N;
FAMg là lực hút của một nam châm, tính bằng N;
μMg
là hệ số ma sát trung bình của nam châm (mặt cực).
Nói chung, lực cản hãm của một nam châm hãm từ ray tăng lên
khi tốc độ giảm. Nó được biểu diễn bằng một đường cong (xem Hình 12).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp dụng hãm từ ray thường bị giới hạn trong một dải tốc
độ vận hành giữa v0,Mg và v1,Mg (y0,Mg:
tốc độ kích hoạt hãm từ ray; v1,Mg: tốc độ ngắt hãm từ ray). Đối với các
tốc độ ngoài dải này, hãm từ ray không được áp dụng.
Do đó, giá trị trung bình của hệ số ma sát phụ thuộc vào dải
tốc độ vận hành của hãm từ ray.
Một ví dụ tính toán lực hãm của hãm từ ray được nêu trong
D.1.
CHÚ THÍCH 1: Việc lựa chọn dải tốc độ vận hành phụ thuộc vào
các đặc tính cơ học của hãm từ ray.
Tổng lực cản hãm của tất cả nam châm trên một phương tiện FrMg,tot
có thể được tính theo Công thức (25):

(25)
trong đó:
FrMg,tot là tổng lực cản hãm của tất cả nam châm trên một phương
tiện, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FrMg là lực cản hãm của
một nam châm, tính bằng N.
CHÚ THÍCH 2: Một phương tiện luôn được trang bị các nam châm
cùng kiểu được bố trí thành từng cặp.
5.4.2 Hãm dòng điện xoáy tuyến tính
Lực hãm của hãm dòng điện xoáy tuyến tính FECB
phụ thuộc vào:
- khoảng hở giữa các nam châm của hãm dòng điện xoáy và mặt đỉnh ray;
- cường độ từ trường (số vòng dây của cuộn từ và dòng kích
từ);
- dải tốc độ vận hành bao gồm cả vùng chuyển tiếp (fade
in/out).

Hình 13 - Dòng điện vận hành điển
hình và lực cản hãm của hãm dòng điện xoáy tuyến tính theo tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về tính toán lực cản hãm của hãm dòng điện xoáy
tuyến tính được nêu trong D.2.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn dài tốc độ vận hành phụ thuộc vào
đặc tính của hãm dòng điện xoáy tuyến tính.
5.4.3 Lực cản hãm trung bình do sức cản tàu
Lực cản hãm trung bình do sức cản tàu là một thành phần của
lực giảm tốc tàu do kết cấu/hình dạng tàu gây ra. Đặc tính của sức cản tàu phải
được xác định bằng cách so sánh với một tàu hiện có tương tự, hoặc dựa trên
việc tính toán hoặc thử nghiệm cụ thể. Khi các giá trị được thiết lập từ các
kết quả thử nghiệm, các điều kiện thử nghiệm này phải tương tự với các điều
kiện vận hành dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Lực cản hãm trung bình do sức cản đoàn tàu có
thể bỏ qua đối với các phép tính hãm không xét đến khối lượng quay, chẳng hạn
như toa xe hàng có sử dụng hãm mặt lăn.
Lực cản hãm tức thời do sức cản tàu FRa tại
một tốc độ cụ thể v được xác định theo Công thức (26):

(26)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1+C2.v
là lực cản cơ học và lực cản quán tính do luồng không khí cho thiết bị kéo và
thiết bị phụ trợ cũng như hệ thống điều hòa không khí, tính bằng N;
C3.v2 là lực cản khí động do lực cản áp suất và lực cản
ma sát bề mặt, tính bằng N;
v
là tốc độ, tính bằng m/s.
Lực hãm trung bình gần đúng do sức cản tàu
, từ tốc độ ban đầu v0 đến tốc độ
cuối vfin , có thể được suy ra từ Công thức
(26) và được tính theo Công thức (27):

(27)
trong đó:
•
là
lực hãm trung bình do sức cản tàu, tính bằng N;
• C1 là hệ số đặc trưng của tàu không phụ
thuộc vào tốc độ, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• C3 là hệ số đặc trưng của sức cản khí
động học do lực cản áp suất và lực cản ma sát bề mặt, tính bằng
;
• v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
• vfin là tốc độ cuối, tính bằng m/s.
CHÚ THÍCH 2: Việc xác định giá trị của các hệ số C1,
C2, C3 nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 3: Việc xác định sức cản tàu trong hầm nằm ngoài
phạm vi của tiêu chuẩn này.
5.4.4 Hãm khí động học
Giữ chỗ (Reserved).
5.4.5 Hãm điện động sinh ra bởi động cơ cảm
ứng tuyến tính
Giữ chỗ (Reserved).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Xác định đặc tính thời gian của thiết
bị hãm
Xác định đặc tính thời gian của thiết bị hãm phải được công
bố để phục vụ cho mục đích tính toán hãm.
Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, thông thường đặc tính thời gian thường được
xem xét cho từng loại thiết bị hãm khi lực hãm của thiết bị này lớn hơn không.
Việc tính toán không xét đến đặc tính nhả hãm mà chỉ xét đến
các đặc tính hãm. Đối với các phép tính cụ thể về quãng đường giảm tốc, có thể
xem xét sử dụng đặc tính nhả hãm.
5.5.2
Thời gian phản
hồi tương đương, te
Khi có yêu cầu tác dụng hãm, thường sẽ có một khoảng thời
gian trễ ban đầu, sau đó là giai đoạn lực hãm tăng dần trước khi đạt đến lực
hãm lớn nhất tương ứng với yêu cầu tác dụng hãm.
Để phục vụ mục đích tính toán, thời gian phản hồi của thiết
bị hãm thường được giản lược (xem Hình 14) thành:
- giai đoạn khi thiết bị hãm chưa tác dụng, và
- giai đoạn khi thiết bị hãm tác dụng hoàn toàn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phương pháp để xác định thời gian phản hồi tương đương te
được nêu trong Công thức (28):

(28)
trong đó:
te là thời gian phản hồi tương đương, tính bằng s;
ta là thời gian trễ ban đầu (thời gian
chết), tính bằng s;
tab là thời gian tác dụng hãm (build-up time), tính bằng s;
tb là tổng thời gian phản hồi (tα+tab), tính bằng s;
a
là mức tín hiệu đầu ra nhỏ nhất xác định (thường là 10% hoặc 5%), tính bằng %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
là phần trăm tín hiệu đầu ra.
CHÚ THÍCH 1: Việc xác định thời gian tác dụng hãm tab
nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Các phương pháp khác để xác định thời gian phản
hồi tương đương te được nêu trong ISO/TR 22131.
Đối với các đơn nguyên hoặc tàu sử dụng kết hợp các loại
thiết bị hãm khác nhau, cần phải xét đến thời gian tác dụng hãm của các loại
thiết bị hãm không sử dụng khí nén, ví dụ: hãm động năng, hãm từ ray, hãm dòng
điện xoáy.
Các công thức tính năng hãm trong tiêu chuẩn này sử dụng các
giá trị trung bình và có thể áp dụng khi thời gian phản hồi tương đương nhỏ hơn
20% thời gian đạt lực hãm lớn nhất.
Đối với các đơn nguyên hoặc đoàn tàu sử dụng kết hợp các loại
thiết bị hãm khác nhau, Công thức (28) được chuyển thành Công thức (29):

(29)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ta,n là thời gian trễ (thời gian chết) cho loại thiết bị hãm cụ
thể n, tính bằng s;
tab,n là thời gian tác dụng hãm cho loại thiết bị hãm cụ thể n,
tính bằng s.
te,n là thời gian phản hồi tương đương của từng loại thiết bị hãm
hoạt động trong tàu. Nếu thời gian phản hồi của hệ thống bị ảnh hưởng bởi tốc
độ lan truyền của tín hiệu điều khiển, thì yếu tố này phải được xem xét.
Thời gian phản hồi tương đương te của tàu
có thể được tính theo Công thức (30) khi xét tổng số loại thiết bị hãm ở cấp
đối tượng đang xem xét, ví dụ: tổng số giá chuyển hướng được lắp với mỗi loại
thiết bị hãm.

(30)
trong đó:
là
lực hãm trung bình của loại thiết bị hãm n, tính bằng N;
te là thời gian phản hồi tương đương, tính bằng s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Thời gian phản hồi tương đương của tàu te
cũng có thể được xác định từ đường cong giảm tốc thu được trong quá trình thử
nghiệm hãm động của đoàn tàu.
5.6 Đặc tính ban đầu và đặc tính vận
hành
5.6.1
Các lực trên
đường dốc
Các thành phần của trọng lượng Fg [xem Công
thức (31)] trên đường dốc gồm: lực kéo xuống dốc do trọng lực FD
và lực vuông góc FPerp, có thể được tính theo Công thức (32)
và (33).

Hình 15 - Các lực trên đường dốc

(31)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(33)
trong đó:
Fg là trọng lượng, tính bằng N;
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
g là
gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
FD là lực kéo xuống dốc do trọng lực, tính bằng N;
FPerp là lực vuông góc, tính bằng N;
α
là góc dốc, tính bằng độ (°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc được xác định trong Hình 15 theo Công thức (34):

(34)
Mối quan hệ giữa l,b,h được cho trong Công thức (35):

(35)
Thay thế h và l, mối quan hệ giữa sin(α) và độ dốc i được thiết lập trong Công thức (36):

(36)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(37)
Thay thế trong Công thức (37) với Công thức (31), lực kéo
xuống dốc do trọng lực được biểu diễn trong Công thức (38):

(38)
Trong đó
FD là lực kéo xuống dốc do trọng lực, tính bằng N;
Fg là trọng lượng, tính bằng N;
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i là
độ dốc của đường ray.
Đối với các độ dốc không lớn hơn 1/100 (10 ‰), độ dốc cũng
được biểu diễn theo Công thức (39):

(39)
Đối với các độ dốc không lớn hơn 1/100 (10 ‰), lực kéo xuống
dốc do trọng lực có thể được đơn giản hóa thành Công thức (40):

(40)
trong đó:
FD là lực kéo xuống dốc do trọng lực, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là
gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
i là
độ dốc của đường ray.
Khi độ dốc của đường ray thay đổi trong quá trình tính toán
hiệu năng hãm, cần phải xác định độ dốc trung bình tương đương.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định độ dốc của đường ray nằm
ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
5.6.3 Phối hợp hãm (Blending)
Để đạt được tính năng hãm yêu cầu, thông thường sử dụng kết
hợp các lực cản hãm của các hệ thống hãm khác nhau. Khi hiệu năng của các hệ
thống riêng lẻ thay đổi trong quá trình tác dụng hãm, khái niệm phối hợp hãm
nên đảm bảo điều chỉnh sự đóng góp từ các hệ thống đó để duy trì hiệu năng hãm
yêu cầu (xem Hình 16). Không có khái niệm phối hợp chung, mà tùy thuộc ứng dụng
cụ thể.

Hình 16 - Ví dụ lý tưởng hóa về phối
hợp hãm điện động và hãm ma sát theo tốc độ
Lực cản hãm phối hợp FBD có thể được tính
theo Công thức (41):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
Trong đó
FBD là lực cản hãm phối hợp, tính bằng N;
FBED là lực cản hãm của hãm điện động, tính bằng N;
FB là
lực hãm ma sát, tính bằng N.
Khi lực cản hãm phối hợp FBD
là hằng số trong suốt quá trình tác dụng hãm, việc tính toán quãng đường dừng
sẽ sử dụng một giá trị duy nhất này.
Nếu lực cản hãm phối hợp FBD không phải là
hằng số trong quá trình tác dụng hãm, việc tính toán quãng đường dừng phải được thực hiện trên nhiều khoảng tốc độ khác
nhau tương ứng với các giá trị khác nhau của FBd.
5.6.4
Giá trị độ bám
trung bình cần thiết giữa bánh xe/ray cho bộ trục bánh xe được hãm
Giá trị độ bám trung bình cần thiết giữa
bánh xe/ray cho bộ trục bánh xe được hãm
được
xác định từ tổng lực cản hãm trung bình
của các loại thiết bị hãm khác nhau trên mỗi
bộ trục bánh xe, khối lượng tĩnh trên bộ trục bánh xe mst,ax
và độ dốc của đường ray i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(42)
trong đó:
là giá trị độ bám trung bình cần thiết giữa bánh xe/ray cho
bộ trục bánh xe được hãm;
N
là số loại thiết bị hãm;
là
tổng lực cản hãm trung bình của tất cả các loại thiết bị hãm trên mỗi bộ trục
bánh xe, tính bằng N;
mrot,ax là khối lượng quay tương đương, tính
bằng kg;
ae là gia tốc hãm
tương đương, tính bằng m/s2;
mst,ax là khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục
bánh xe, tính bằng kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i là
độ dốc của đường ray (dương khi lên dốc / âm khi xuống dốc).
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định giá trị độ bám cho phép nằm
ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
5.7 Tính toán quãng đường dừng và
giảm tốc dựa trên các giá trị trung bình
5.7.1
Lực cản hãm
trung bình theo quãng đường
Lực cản hãm trung bình phải được sử dụng để tính toán quãng
đường hãm. Nếu lực cản hãm tức thời là hằng số, thì không
phụ thuộc vào dải tốc độ. Lực cản hãm trung bình theo quãng đường do tất cả các
thiết bị hãm cùng tạo ra có thể được tính theo Công thức (43):

(43)
trong đó:
là
lực cản hãm trung bình tác dụng lên ray do thiết bị hãm sinh ra, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
vfin là tốc độ cuối (bằng 0 trong trường hợp quãng đường dừng),
tính bằng m/s;
v là
tốc độ, tính bằng m/s.
với

(44)
và trong trường hợp lực hãm không đổi:

(45)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là
quãng đường dừng / giảm tốc, tính bằng m;
mdyn là khối lượng động, tính bằng kg.
Khi đồng nhất Công thức (44) và Công thức (45) theo cơ sở
quãng đường, ta thu được Công thức (43). Nếu các lực cản hãm tức thời được xác
định trong các dải tốc độ khác nhau, thì tích phân phải được tính toán cho từng
dải tốc độ và cuối cùng cộng lại. Kết quả là lực cản hãm trung bình thu được
cho tất cả các dải tốc độ.
5.7.2
Gia tốc hãm
tương đương αe dựa trên các lực cản hãm
Gia tốc hãm tương đương theo quãng đường hãm được tính bằng
tổng các lực cản hãm trong quá trình hãm chia cho khối lượng động, như nêu
trong Công thức (46), và áp dụng cho toàn bộ đoàn tàu, có xét đến các ngoại lực
tác dụng lên tàu. Gia tốc hãm tương đương này biểu thị giá trị gia tốc trung
bình với các lực hãm được tác dụng hoàn toàn đối với tất cả các loại thiết bị
hãm.
Các ngoại lực trung bình
là các lực tác dụng lên phương tiện/tàu và
không do chính phương tiện/ tàu tạo ra (ví dụ: gió).
Gia tốc hãm tương đương αe được tính theo
Công thức (46):

(46)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αe là gia tốc hãm tương đương, tính bằng m/s2;
là
lực cản hãm trung bình của loại thiết bị hãm n, tính bằng N;
là ngoại lực trung bình theo hướng tác
dụng, tính bằng N;
mdyn là khối lượng động, tính bằng kg.
5.7.3 Quãng đường chạy không tương đương, s0
Quãng đường chạy không tương đương s0 là quãng đường lý thuyết được tính toán mà không có
giảm tốc hay gia tốc trên đoạn đường bằng, được xác định theo Công thức (47):

(47)
(47)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s0 là quãng đường chạy không tương
đương, tính bằng m;
v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
te là thời gian chạy không tương đương, tính bằng s.
5.7.4
Quãng đường dừng
và giảm tốc trên đường bằng
Quãng đường dừng hoặc giảm tốc trên đường bằng được tính là
quãng đường chạy giữa thời điểm bắt đầu ra lệnh hãm và khi đạt được tốc độ cuối
cùng, được xác định theo Công thức (48):

(48)
trong đó:
S là
quãng đường dừng / giảm tốc, tính bằng m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
vfin là tốc độ cuối cùng (bằng 0 trong trường hợp quãng đường
dừng), tính bằng m/s;
αe là gia tốc hãm tương đương, tính bằng m/s2.
Để tính đến sự thay đổi của lực cản hãm
trong các dải tốc độ khác nhau, quãng đường dừng/giảm tốc s được tính theo Công
thức (49):

(49)
trong đó:
αe,z là gia tốc hãm tương đương trong dải
tốc độ z , tính bằng m/s2;
z là
số bước dải tốc độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các phương pháp khác để xác định quãng đường dừng
và giảm tốc được nêu trong ISO/TR 22131.
5.7.5 Quãng đường dừng và giảm tốc dựa trên
các độ dốc khác nhau
5.7.5.1 Quãng
đường dừng và giảm tốc trên đường dốc
Quãng đường dừng và giảm tốc trên dốc sgrad có thể được tính theo Công thức
(50). Phép tính này xét đầy đủ ảnh hưởng của độ dốc đường ray và quán tính quay.

(50)
với:

(51)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sgrad là quãng đường hãm dừng/giảm tốc trên đường dốc, tính bằng
m;
ts là thời gian phản hồi tương đương, tính bằng s;
v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
vfin là tốc độ cuối cùng (bằng 0 trong trường hợp quãng đường dừng),
tính bằng m/s;
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
mdyn là khối lượng động, tính bằng kg;
g là
gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
i là
độ dốc của đường ray (dốc dương = đi lên / dốc âm = đi xuống);
αe là gia tốc hãm tương đương, tính bằng m/s2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5.2 Quãng
đường dừng và giảm tốc trên dốc (giản lược)
Quãng đường dừng và giảm tốc trên dốc sgrad
được nêu trong Công thức (50) có thể được giản lược như trong Công thức (52).
Trong phép tính giản lược này, sự thay đổi tốc độ trong thời gian chạy không và
ảnh hưởng của quán tính quay được bỏ qua. Công thức giản lược có giá trị trong
các điều kiện sau:
- độ dốc lớn nhất của đường ray không vượt quá 1/100 (10 ‰);
- tốc độ ban đầu không nhỏ hơn 50 km/h;
- thời gian phản hồi tương đương của hệ thống hãm đoàn tàu
không lớn hơn 3 s.
Trong giới hạn này, sai số dự kiến từ việc sử dụng Công thức
(52) là nhỏ hơn 5 %.

(52)
với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(53)
trong đó:
sgrad là quãng đường hãm dừng/giảm tốc trên dốc, tính bằng m;
v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
te là thời gian phản hồi tương đương, tính bằng s;
vfin là tốc độ cuối cùng (bằng 0 trong trường hợp quãng đường
dừng), tính bằng m/s;
ae,grad,imple là gia tốc hãm tương đương khi bỏ qua quán tính, tính bằng m/s2;
αe là gia tốc hãm tương đương, tính bằng m/s2;
g là
gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các phương pháp khác để xác định quãng đường dừng
và giảm tốc được nêu trong ISO/TR 22131.
5.8 Tính toán động học bổ sung
5.8.1
Yêu cầu chung
Các phép tính sau đây được thực hiện bổ sung cho tính toán
quãng đường dừng và giảm tốc hoặc tính
toán gia tốc hãm. Chúng có thể được sử dụng để đánh giá thiết kế của hệ thống
hãm, đặc biệt liên quan đến sự tiêu tán năng lượng hãm bởi các loại thiết bị
hãm khi áp dụng.
Các phép tính sau đây có thể được thực hiện bằng cách sử dụng
các giá trị lực trung bình hoặc giá trị lực tức thời.
5.8.2 Năng lượng hãm
5.8.2.1 Tổng
năng lượng, Wtot
Tổng năng lượng Wtot là tổng năng lượng
tiêu tán của tất cả các loại thiết bị hãm tác dụng và sức cản tàu như nêu tại
5.4.3, bằng với sự chênh lệch liên quan giữa động năng và thế năng, được xác
định trong Công thức (54):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Wtot là tổng năng lượng, tính bằng J;
WB là năng lượng tiêu tán bởi các hệ thống hãm, tính bằng J;
WRa là năng lượng tiêu tán bởi sức cản tàu, tính bằng J;
g là
gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
i là
độ dốc của đường ray;
mdyn là khối lượng động, tính bằng kg;
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s là
quãng đường dừng/giảm tốc (khoảng cách giữa v0 và vfin),
tính bằng m.
CHÚ THÍCH: Trong Công thức (54), thế năng được biểu diễn bởi
, tức là chênh lệch độ cao
giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc của quá
trình hãm.
5.8.2.2 Năng
lượng tiêu tán bởi từng loại thiết bị hãm, WB,n
Năng lượng WB,n tiêu tán bởi từng loại
thiết bị hãm n có thể được tính toán từ lực cản hãm trung bình
như nêu trong Công thức (55):

(55)
trong đó:
WB,n là năng lượng tiêu tán bởi thiết bị hãm loại n , tính bằng
J;
là lực cản hãm trung bình của thiết bị
hãm loại n , tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3 Công suất hãm lớn nhất của từng loại
thiết bị hãm, Pmax,n
Công suất hãm lớn nhất Pmax,n của từng loại
thiết bị hãm n có thể được tính theo Công thức (56), khi lực cản hãm là hằng
số:

(56)
trong đó:
Pmax,n là công suất lớn nhất của thiết bị hãm loại n, tính
bằng W;
là
lực cản hãm trung bình của thiết bị hãm loại n, tính bằng N;
v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s.
CHÚ THÍCH: Nếu lực cản hãm
của
thiết bị hãm loại n thay đổi trong quá trình áp dụng, công suất lớn nhất
Pmax,n của thiết bị hãm
loại n có thể không xảy ra tại tốc độ ban đầu v0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
Hãm khi đứng yên cung cấp các chức năng sau:
- hãm giữ (holding brake);
- hãm cố định (immobilization brake);
- hãm đỗ (parking brake).
6.2 Hãm giữ
Hãm giữ được sử dụng để ngăn tàu di chuyển trong các điều
kiện quy định và trong một khoảng thời gian nhất định khi năng lượng của hệ
thống hãm được bổ sung.
Hãm giữ cung cấp các chức năng sau:
- giữ cho tàu đứng yên trong khi dừng tại ga;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hãm giữ đôi khi được cung cấp bởi phương tiện dẫn
đầu và/hoặc chỉ bởi đầu máy.
6.3 Hãm cố định
Hãm cố định giữ tàu ở vị trí đứng yên trong các điều kiện tải
trọng thích hợp trong một khoảng thời gian nhất định và ít nhất là trên một
dốc. Hãm cố định thường được kích hoạt bằng việc tác dụng hãm thường hoặc hãm
khẩn cấp mà chỉ sử dụng năng lượng hãm được lưu trữ trên tàu.
6.4 Hãm đỗ
Hãm đỗ giữ tàu ở trạng thái đứng yên trong một cấu hình đã
được thiết lập trong một khoảng thời gian không xác định cho đến khi được nhả
ra một cách có chủ đích.
6.5 Tính toán hãm khi đứng yên
6.5.1 Yêu cầu chung
Việc tính toán hãm khi đứng yên thường không được thực hiện
đối với hãm cố định, vì tất cả các bộ trục bánh xe đều đã tác dụng hãm
thường/khẩn cấp. Trong trường hợp hãm đỗ và hãm giữ, chỉ một số lượng hạn chế
các bộ trục bánh xe được hãm, do đó cần phải tính toán hiệu năng hãm khi đứng
yên.
CHÚ THÍCH: Chức năng hãm đỗ và hãm giữ có thể được cung cấp
bởi các trục bánh xe khác nhau trong cấu hình đoàn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Các đặc tính chung
Các tham số cần được xác định gồm:
- số lượng bộ trục bánh xe được hãm đỗ cho từng loại thiết bị
hãm phụ thuộc vào độ bám;
- số lượng bộ trục bánh xe được hãm giữ cho từng loại thiết
bị hãm phụ thuộc vào độ bám;
- số lượng các loại thiết bị hãm không phụ thuộc vào độ bám;
- tải trọng trục của các bộ trục bánh xe được hãm đỗ và hãm
giữ;
- hệ số ma sát tĩnh (guốc hoặc má hãm);
- khối lượng tĩnh của phương tiện/đơn nguyên/tàu;
- độ dốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lực cản lăn.
Mỗi loại thiết bị hãm được sử dụng cho hãm giữ và/hoặc hãm đỗ
phải được tính toán cụ thể.
Tất cả các loại thiết bị hãm áp dụng cho một bộ trục bánh xe
phải được xác định và xem xét.
6.6 Hệ số ma sát tĩnh
Hệ số ma sát tĩnh là đặc tính chính của các loại thiết bị hãm
ma sát cần được xem xét trong tính toán hiệu năng hãm khi đứng yên.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định hệ số ma sát tĩnh của guốc/má
hãm nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
6.7 Lực hãm đỗ do thiết bị hãm tạo
ra
6.7.1
Hãm đỗ kiểu trục
vít (hãm mặt lăn)
Có nhiều giải pháp kỹ thuật khác nhau để tạo ra lực đầu ra
của hãm đỗ. Ví dụ được trình bày trong Hình 17 là một giải pháp điển hình sử
dụng hãm mặt lăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Điểm tác dụng của lực bánh răng FG có thể là điểm tác dụng của lực đẩy piston.
CHÚ THÍCH 2: Các đường nét đứt thể hiện các bố trí hãm mặt
lăn bổ sung.
Hình 17 - Hãm tay kiểu trục vít điển
hình (hãm mặt lăn)
Lực bánh răng FG được tạo ra bởi lực vô lăng hoặc lực
tay quay FCr,H , và được truyền tới các guốc hãm có xét đến
các tỷ số truyền động cơ khí cụ thể (bao gồm cơ cấu hãm tay), hiệu suất của cơ
cấu truyền động hãm và các lực phản kháng.
Trong ví dụ thể hiện ở Hình 17, lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ FG
có thể được tính theo Công thức (57):

(1)
trong đó:
FG là lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iG là tỷ số truyền động của bánh răng;
ηG là hiệu suất truyền động bánh răng.
Giá trị lý thuyết lớn nhất của lực tĩnh tại điểm tác dụng
trên giá chuyển hướng Fpull,st có thể được tính theo Công
thức (58):

(58)
Giá trị lý thuyết lớn nhất của lực tĩnh tác dụng lên một guốc
hãm đơn Fb,ax,st có thể được tính theo Công thức (59):

(59)
Bảng 4 - Công thức cho bố trí guốc
hãm một phía và hai phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí guốc hãm
Một phía (hãm đơn)
Hai phía (hãm kép)
irig,ax,n
xem Hình 6

xem Hình 5
Tổng lực guốc hãm tĩnh có thể được tính theo Công thức (62):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó:
Fpull,st là lực tĩnh tác dụng lên giá chuyển
hướng, tính bằng N;
FG là lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ, tính bằng N;
FS,C là lực phản kháng của thiết bị hãm hoặc lực lò xo, tính bằng
N;
irig là tỷ số truyền động;
la,lb
là chiều dài cá hãm chính, tính bằng m;
le là chiều dài cá hãm chính (hãm đỗ), tính bằng m;
lc,ld
là chiều dài cá hãm giá chuyển, tính bằng m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb,tot,st là tổng lực guốc hãm tĩnh, tính bằng N;
Fb,ax,st là lực guốc hãm tĩnh đơn, tính bằng N;
irig,ax,n là tỷ
số truyền động trên mỗi dầm hãm;
ηR,st là hiệu suất tĩnh tổng thể của cơ cấu truyền động hãm.
Tổng lực hãm tĩnh tác dụng lên ray do hãm đỗ được tính theo
Công thức (63):

(63)
trong đó:
FB,st là tổng lực hãm tĩnh tác dụng lên
ray, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μst là
hệ số ma sát tĩnh của guốc hãm.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định hệ số ma sát tĩnh của guốc
hãm nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
6.7.2 Đơn nguyên hãm mặt lăn tác dụng bằng
lò xo
Lực hãm đỗ tác dụng bằng lò xo được truyền tới guốc hãm, có
xét đến các tỷ số truyền động cơ khí cụ thể, hiệu suất của cơ cấu truyền động
hãm và các lực phản kháng. Ví dụ trong Hình 18 là một giải pháp điển hình sử
dụng đơn nguyên hãm mặt lăn tác dụng bằng lò xo.

Hình 18 - Đơn nguyên hãm mặt lăn tác
dụng bằng lò xo (minh họa)
Lực guốc hãm đối với bố trí như thể hiện ở Hình 18 được tính
theo Công thức (64):

(64)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb,st là lực hãm đỗ tác dụng lên mặt lăn bánh xe từ một đơn nguyên hãm đỗ,
tính bằng N;
FSP là lực lò xo hãm đỗ, tính bằng N;
irig
là tỷ số truyền động;
ηrig
là hiệu suất của cơ cấu truyền động hãm;
FS,rig là lực phản kháng, tính bằng N;
iS,rig là tỷ số truyền động cho lực phục hồi.
Nói chung, is,rig = 1, do đó Công thức (64)
có thể giản lược thành Công thức (65):

(65)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(66)
trong đó:
FPB là tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray, tính bằng N;
Fb,st là lực hãm đỗ tác dụng lên mặt lăn bánh xe từ một đơn
nguyên hãm đỗ, tính bằng N;
μst là hệ số ma sát tĩnh của guốc hãm;
nSP là số lượng các đơn nguyên hãm lò xo.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định hệ số ma sát tĩnh μst của guốc hãm nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.
6.7.3
Hãm đỗ tác dụng
bằng trục vít (hãm đĩa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 19 - Bố trí hãm tác dụng bằng
trục vít của hãm đĩa
Lực hãm đỗ FG được truyền tới má hãm, có
xét đến các tỷ số truyền động của calliper, hiệu suất và lực phản kháng. Ví dụ
trong Hình 19 sử dụng hãm tay kiểu trục vít và lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ FG được tính theo Công thức (67):

(67)
trong đó:
FG là lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ, tính bằng N;
FCr,H là lực tay quay hoặc lực vô lăng quay, tính bằng N;
iG là tỷ số truyền động của bánh răng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lực Fb,tot tác dụng lên tất cả các bề
mặt đĩa trong bố trí thể hiện ở Hình 19 có thể được tính theo Công thức (68):

(68)
trong đó:
Fb,tot là tổng lực tác dụng lên tất cả các bề mặt đĩa hãm, tính
bằng N;
FG là lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ, tính bằng N;
ηCbl là hiệu suất cáp;
iCbl là tỷ số truyền cơ khí của cáp;
FS,C là lực phản kháng của thiết bị hãm hoặc lực lò xo, tính
bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
irig,C là tỷ số
truyền động của calliper (hãm đỗ);
ηrig
là hiệu suất của calliper hãm.
Tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray FPB có thể
được tính theo Công thức (69):

(69)
trong đó:
FPB là tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray, tính bằng N;
Fb,tot là tổng lực tác dụng lên tất cả các bề mặt đĩa hãm, tính
bằng N;
μst là
hệ số ma sát tĩnh của má hãm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là
đường kính bánh xe, tính bằng m.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định hệ số ma sát tĩnh μst của má hãm nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.
6.7.4
Bố trí đơn
nguyên hãm đĩa tác dụng bằng lò xo
Lực hãm đỗ tác dụng bằng lò xo được truyền tới các má hãm, có
xét đến các tỷ số truyền động cơ khí của calliper, hiệu suất và các lực phản
kháng. Lực má hãm riêng lẻ (một bề mặt của đĩa) cho bố trí như trong Hình 20 có
thể được tính theo Công thức (70).

Hình 20 - Bố trí điển hình của
calliper đĩa hãm tác dụng bằng lò xo
Lực Fpad,n tác dụng lên một bề mặt đĩa hãm
riêng lẻ được tính theo Công thức (70):

(70)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(71)
Fpad,n là lực tác dụng lên một bề mặt đĩa hãm, tính bằng N;
FSP là lực lò xo hãm đỗ, tính bằng N;
irig,n là tỷ số truyền động của calliper;
ηrig,st là hiệu suất tĩnh của calliper;
la,n,lb,n là các chiều dài cá hãm của
calliper, tính bằng m.
Tổng lực do lò xo sinh ra tác dụng lên các bề mặt đĩa hãm
được tính theo Công thức (72):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Fb,tot,st là tổng lực hãm đỗ tác dụng lên các bề mặt đĩa hãm, tính
bằng N;
Fpad,n là lực tác dụng lên một bề mặt đĩa hãm, tính bằng N;
nface là số lượng bề mặt đĩa hãm.
Tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray có thể được tính theo Công
thức (73):

(73)
trong đó:
FPB là tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μst
là hệ số ma sát tĩnh của má hãm;
rm là bán kính quét trung bình của má hãm trên bề mặt đĩa hãm, tính bằng m;
D là
đường kính bánh xe, tính bằng m.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định hệ số ma sát tĩnh μst của má hãm nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.
6.7.5 Lực của hãm từ ray nam châm vĩnh cửu
Lực hãm đỗ của một nam châm vĩnh cửu có thể được tính theo
Công thức (74):

(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAMg,st
là lực hút của một nam châm vĩnh cửu, tính bằng N;
μMg,st là hệ số ma sát tĩnh của nam châm
vĩnh cửu (guốc từ).
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định lực hút và hệ số ma sát tĩnh
của nam châm vĩnh cửu nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
Tổng lực hãm đỗ của tất cả các nam châm vĩnh cửu trên phương
tiện FMg,st,tot có thể được tính theo Công thức
(75):

(75)
trong đó:
FMg,st,tot là tổng lực hãm đỗ của tất cả các nam châm vĩnh cửu trên một
phương tiện, tính bằng N;
nMg là số lượng nam châm trong một phương tiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Lực hãm tĩnh cho từng bộ trục
bánh xe
Lực hãm tĩnh cho từng bộ trục bánh xe FB,ax,st
là tổng các lực hãm tĩnh của từng loại thiết bị hãm phụ thuộc vào độ bám (hãm
cố định/ hãm giữ/ hãm đỗ) tác dụng lên bộ trục bánh xe đó, Fst,n, được xác định theo Công thức (76):

(76)
trong đó:
FB,ax,st là lực hãm tĩnh tác dụng lên bộ trục bánh xe đó, tính bằng
N;
Fst,n là lực hãm tĩnh tác dụng lên bộ trục
bánh xe từ mỗi loại thiết bị hãm cố định/ hãm giữ/ hãm đỗ η,
tính bằng N.
Các lực hãm tĩnh riêng lẻ có thể bị giới hạn bởi độ bám sẵn
có. Do đó cần xác định lực truyền được. Lực hãm tĩnh riêng lẻ là giá trị nhỏ
hơn giữa lực truyền được nhờ độ bám hoặc lực hãm tĩnh đã áp dụng. Lực này được
tính theo Công thức (77):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Fst,ta là lực hãm tĩnh có thể truyền tác
dụng lên bộ trục bánh xe, tính bằng N;
FB,ax,st là lực hãm tĩnh tác dụng lên bộ trục bánh xe đó, tính bằng
N;
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
mst,ax là khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh xe, tính bằng kg;
là độ bám sẵn có;
i
là độ dốc của đường ray.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định giá trị độ bám sẵn có
nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.
6.9 Tổng lực hãm khi đứng yên của
tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(78)
trong đó:
Fst là lực hãm khi đứng yên của tàu, tính bằng N;
Fst,ax là
lực hãm khi đứng yên có thể truyền tác dụng lên bộ trục bánh xe đó, tính bằng
N;
FB,ind là
lực cản hãm không phụ thuộc độ bám (không
liên quan tới tiếp xúc bánh xe - ray), ví dụ: lực của hãm ray nam châm vĩnh
cửu, tính bằng N.
6.10 Tính toán an toàn hãm khi đứng
yên
Việc tính toán an toàn hãm khi đứng yên được thực hiện nhằm
kiểm tra xem tàu có được trang bị đủ lực hãm đỗ/ hãm giữ để ngăn đoàn tàu di chuyển ở bước đầu tiên (xem 6.11) và đảm
bảo phân bố lực hãm hợp lý ngăn các bộ trục bánh xe bị trượt ở bước thứ hai
(xem 6.12). Cả hai điều kiện này đều phải được đảm bảo để duy trì trạng thái
đứng yên của tàu.
Khả năng giữ đoàn tàu đứng yên cũng có thể được biểu thị
thông qua độ dốc lớn nhất (xem 6.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Tỷ số an toàn cho hãm khi đứng
yên
Tỷ số giữa lực hãm khi đứng yên của tàu và các lực có xu
hướng làm tàu chuyển động phải lớn hơn 1 và có thể được tính theo Công thức
(79):

(1)
trong đó:
Sst là tỷ số an toàn cho hãm tĩnh;
Fst là lực hãm khi đứng yên của tàu, tính bằng N;
FD là lực kéo xuống dốc do trọng lực, tính bằng N;
Fwind
là lực cản gió tác dụng lên tàu, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với lực kéo xuống dốc và/hoặc lực gió và lực cản chạy
tàu, tham khảo 5.6.2 và 5.4.3.
6.12 Hệ số bám yêu cầu đối với từng
bộ trục bánh xe hãm đĩa
Hệ số bám
cần thiết để đảm bảo rằng mỗi bộ trục bánh
xe được hãm sẽ không bị trượt được xác định từ lực hãm đỗ, tải trọng trục tĩnh
và ảnh hưởng của độ dốc. Có thể được tính theo Công thức (80):

(80)
Với:

(81)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(83)
Trong đó:
là
hệ số bám cần thiết cho từng bộ trục bánh xe được hãm;
FPB,ax là lực hãm đỗ tác dụng trên mỗi bộ trục bánh xe tác dụng lên
ray, tính bằng N;
mst,ax là khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh xe, tính bằng kg;
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
i
là độ dốc của đường ray;
Fcl là lực kẹp, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μm là hệ số ma sát trung bình của guốc hãm/ má hãm;
rm là bán kính quét trung bình của má hãm trên bề mặt đĩa hãm,
tính bằng m;
D
là đường kính bánh xe, tính bằng m;
a
là góc dốc (xem Hình 15), tính bằng độ (°).
Nói chung, có một giá trị bám lớn nhất
được quy định cho thiết kế của hệ
thống hãm khi đứng yên.
Giá trị tính toán
phải
nhỏ hơn hoặc bằng giá trị lớn nhất cho phép
.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp xác định giá trị bám lớn nhất cho
phép nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Công thức (80) có thể được điều chỉnh để đánh
giá hệ số bám yêu cầu cho hãm giữ.
CHÚ THÍCH 3: Đối với hãm bloc hoặc hãm mặt lăn, Công thức
(81) được thay thế bằng Công thức (63) hoặc (66).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc lớn nhất có thể đạt được được xác định từ lực hãm khi
đứng yên sẵn có, lực gió và lực xuống dốc.
Khi độ dốc tăng, lực kéo xuống dốc tăng và có thể dẫn đến lực
giữ không đủ. Nếu độ dốc của đường ray lớn hơn imax, phương
tiện sẽ bắt đầu di chuyển do trượt hoặc lăn. Do đó, độ dốc lớn nhất có thể đạt
được cần được tính cho cả hai trường hợp, imax,slide và imax,roll.
Khả năng bám để ngăn trượt và các điều kiện giới hạn cho lăn
phải được kiểm tra đối với từng bộ trục bánh xe riêng lẻ.
Khi tất cả các bộ trục bánh xe đều được hãm, độ dốc lớn nhất
có thể đạt được đối với trượt, imax,silde, được tính theo Công thức (84):

(84)
Khi tất cả các bộ trục bánh xe đều được hãm, độ dốc lớn nhất
có thể đạt được đối với lăn, imax,roll, được tính theo Công
thức (85):

(85)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
imax,slide là độ dốc lớn nhất có thể đạt được
đối với trượt;
FPB là tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray, tính bằng N;
Fwind là lực gió tác dụng lên đoàn tàu, tính bằng N;
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
imax,roll là độ dốc lớn nhất có thể đạt được
đối với lăn;
FRa,st là lực cản tĩnh của tàu, tính bằng N.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định lực cản tĩnh của đoàn tàu và
lực gió nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
6.14 Phương pháp tính toán an toàn
cho phương tiện với mối quan hệ khác nhau giữa lực hãm và tải trọng trên mỗi bộ
trục bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc tính toán hãm đỗ và hãm giữ, cần xét đến tỷ lệ
khối lượng của phương tiện/đơn nguyên/tàu phải được giữ bởi các bộ trục bánh xe
được trang bị thiết bị hãm đỗ/ hãm giữ. Trong phương tiện/đơn nguyên có thể có
các bộ trục bánh xe có hoặc không có thiết bị hãm khi đứng yên.
Tương tự như 5.6.1, các lực hãm đỗ tác dụng lên một bộ trục
bánh xe đơn lẻ như minh họa trong Hình 21 bao gồm:
- thành phần lực kéo xuống dốc phải được các bộ trục bánh xe
có hãm đỗ chống lại, Fd,ax:
- tải trọng tĩnh trục vuông góc với ray trên mỗi bộ trục bánh
xe có hãm đỗ, FN,ax;
- tải trọng tĩnh trục Fg,ax do trọng lực.
và có thể được tính theo Công thức (86), (87) và (88).

Hình 21 - Ảnh hưởng của độ dốc lên
tải trọng tĩnh trục

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(87)

(88)
trong đó:
Fg,ax là tải trọng tĩnh trục, tính bằng N;
Fd,ax là thành phần lực xuống dốc phải được kháng lại bởi các bộ
trục bánh xe có hãm đỗ, tính bằng N;
FN,ax là tải trọng tĩnh trục vuông góc với ray trên mỗi bộ trục
bánh xe có hãm đỗ, tính bằng N;
α
là góc dốc, tính bằng độ (°);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2.
6.14.2
Giá trị độ bám
trung bình giữa bánh xe/đường ray
Giá trị độ bám trung bình cần thiết giữa bánh xe/đường ray
cho các bộ trục bánh xe được hãm,
, được xác định từ thành phần lực kéo xuống
dốc phải được kháng lại trên mỗi bộ trục bánh xe có hãm đỗ Fd,ax
và tải trọng tĩnh trục vuông góc với ray FN,ax trên mỗi bộ
trục bánh xe có hãm đỗ, được tính theo Công thức (89):

(89)
Trong đó:
là
giá trị bám trung bình yêu cầu giữa bánh xe/đường ray cho các bộ trục bánh xe
được hãm;
Fd,ax là thành phần lực xuống dốc phải được kháng lại trên mỗi bộ
trục bánh xe có hãm đỗ, tính bằng N;
FN,ax là tải trọng tĩnh trục vuông góc với ray trên mỗi bộ trục
bánh xe có hãm đỗ, tính bằng N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.3 An
toàn chống lăn
Để ngăn ngừa hiện tượng lăn, tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray
FPB phải có khả năng kháng lại lực kéo xuống dốc FD
do trọng lực gây ra bởi khối lượng tĩnh mst và các ngoại lực Fext (ví dụ: gió), được tính theo Công
thức (90):

(90)
Lực kéo xuống dốc FD có thể được tính theo
Công thức (91):

(91)
An toàn chống lăn, SR, áp dụng cho phương
tiện/đơn nguyên/tàu và biểu thị mối quan hệ giữa tổng lực hãm đỗ tác dụng lên
ray FPB, lực cản tĩnh của tàu FRa,st và các
lực hãm không phụ thuộc độ bám FB,ind so với lực xuống dốc do
trọng lực FD và các ngoại lực Fext, được
tính theo Công thức (92):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
SR là hệ số an toàn chống lăn;
FPB là tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray, tính bằng N;
FRa,st là lực cản tĩnh của tàu, tính bằng N;
FB,ind là lực hãm không phụ thuộc vào độ bám (không liên quan đến
tiếp xúc bánh xe - ray), ví dụ: lực hãm từ ray vĩnh cửu, tính bằng N;
FD là lực kéo xuống dốc do trọng lực, tính bằng N;
Fext là các ngoại lực (ví dụ: lực gió), tính bằng N;
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.4
An toàn chống
trượt
6.14.4.1 Xem
xét chung
Ở cấp tàu, an toàn chống trượt là khả năng của các bộ trục bánh xe được
hãm giữ cho phương tiện/đơn nguyên/tàu đứng yên so với các lực kéo xuống dốc và
các ngoại lực.
Cần xác định tỷ lệ khối lượng phải được giữ M cho từng
bộ trục bánh xe riêng lẻ được trang bị hãm đỗ để so sánh độ bám yêu cầu với độ
bám lớn nhất sẵn có.
Bắt đầu với việc tính toán các lực bằng Công thức (32), sau
đó được chuyển đổi thành Công thức (37) và (38), lực hãm phụ thuộc vào độ bám (liên quan đến
tiếp xúc bánh xe - ray),
, có thể được tính theo Công thức (93):

(93)
trong đó:
là
lực hãm phụ thuộc vào độ bám (liên quan đến tiếp xúc bánh xe - ray), tính bằng
N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FB,ind là lực hãm không phụ thuộc vào độ bám
(không liên quan đến tiếp xúc bánh xe - ray), ví dụ: lực hãm ray từ tính vĩnh
cửu, tính bằng N;
Fext là ngoại lực (ví dụ: lực gió), tính bằng N.
Với

(38)
trong đó:
FD là lực kéo xuống dốc do trọng lực, tính bằng N;
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở cấp bộ trục bánh xe (wheelset level), giá trị độ bám trung bình cần thiết
giữa bánh xe/đường ray cho các bộ trục bánh xe được hãm,
, có thể được tính theo Công thức
(94):

(94)
trong đó:
là
giá trị độ bám trung bình cần thiết giữa bánh xe/đường ray cho các bộ trục bánh
xe được hãm;
là
lực hãm phụ thuộc vào độ bám (liên quan đến tiếp xúc bánh xe - ray), tính bằng
N;
FPerp là lực vuông góc, tính bằng N.
Với:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(95)
trong đó:
FPerp là lực vuông góc, tính bằng N;
Fg
là trọng lượng, tính bằng N;
α
là góc dốc, tính bằng độ (°);
mst là khối lượng tĩnh, tính bằng kg;
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2.
Giá trị bám lớn nhất cần thiết,
, đối với mỗi bộ trục bánh xe được hãm có thể
được tính theo Công thức (96):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(96)
trong đó:
là giá trị độ bám lớn nhất cần thiết cho mỗi bộ trục bánh xe
được hãm;
là lực hãm phụ thuộc vào độ bám (liên quan đến tiếp xúc bánh
xe - ray) được sinh ra bởi hãm đỗ tác dụng, tính bằng N.
FPerp,ax là lực vuông góc tác dụng trên bộ trục bánh xe, tính bằng N.
Hệ số bám
cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc và
các ngoại lực tác dụng bởi mỗi bộ trục bánh xe được hãm có thể được xác định
theo Công thức (97):

(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số bám lớn nhất cần thiết bởi mỗi
bộ trục bánh xe được hãm;
là giá trị độ bám trung bình cần thiết giữa bánh xe/đường ray
cho các bộ trục bánh xe được hãm.
An toàn chống trượt,
, biểu thị mối quan hệ giữa hệ số bám tĩnh
lớn nhất hoặc cho phép,
, và hệ số bám
cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc và
các lực bên ngoài bởi mỗi bộ trục bánh xe được hãm, và có thể được tính theo
Công thức (98):

(89)
trong đó:
là
hệ số an toàn chống trượt;
là
hệ số bám tĩnh lớn nhất hoặc cho phép giữa bánh xe/đường ray;
là
hệ số bám cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc và các ngoại lực bởi mỗi bộ
trục bánh xe được hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bám lớn nhất cần thiết bởi mỗi bộ trục bánh xe được
hãm,
, có thể được tính theo Công thức (99):

(99)
trong đó:
là hệ số bám lớn nhất cần thiết bởi mỗi bộ trục bánh xe được
hãm;
FPB,ax là lực hãm đỗ tác dụng lên ray bởi mỗi bộ trục bánh xe, tính
bằng N;
FN,ax là tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray cho mỗi bộ trục
bánh xe được trang bị hãm đỗ, tính bằng N.
Nếu không có yêu cầu đối với lực cản đoàn tàu hoặc các lực
bên ngoài, và các bộ trục bánh xe tạo ra cùng một lực hãm đỗ, công thức có thể
được giản lược.
Lực kéo xuống dốc cần được chống lại bởi mỗi bộ trục bánh xe
có hãm đỗ Fd,ax có thể được tính theo Công thức (100):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(100)
trong đó:
Fd,ax là phần lực kéo xuống dốc cần được chống lại bởi mỗi bộ trục
bánh xe có hãm đỗ, tính bằng N;
M
là khối lượng cần được giữ của phương tiện/đơn nguyên/đoàn tàu, tính bằng kg;
g
là gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, tính bằng m/s2;
α
là góc dốc (xem Hình 21), tính bằng độ (°);
nPB,ax là số lượng bộ trục bánh xe có hãm
đỗ.
Nếu các hãm đỗ riêng lẻ tạo ra lực khác nhau, thì lực kéo xuống dốc cần phải được
phân bổ theo tỷ lệ đóng góp của từng hãm đỗ để ngăn ngừa trượt.
Lực hãm đỗ khả dụng trên mỗi bộ trục bánh xe tác dụng lên
ray, FPB,ax, phải
lớn hơn lực kéo xuống dốc Fd,ax, như được nêu trong Công thức
(101):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(101)
Hệ số bám cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc bởi mỗi bộ
trục bánh xe được hãm,
có
thể được tính theo Công thức (102):

(102)
trong đó:
Fd,ax là phần lực kéo xuống dốc cần được chống lại bởi mỗi bộ trục
bánh xe có hãm đỗ, tính bằng N;
FN,ax là tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray trên mỗi bộ trục
bánh xe có hãm đỗ, tính bằng N;
FPB,ax là lực hãm đỗ trên mỗi bộ trục bánh xe tác dụng lên ray,
tính bằng N;
là hệ số bám cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc bởi mỗi
bộ trục bánh xe được hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(103)
trong đó:
St,slide là hệ số an toàn chống trượt;
là
hệ số bám tĩnh lớn nhất hoặc cho phép giữa bánh xe/đường ray;
là hệ số bám cần thiết để chống lại
lực kéo xuống dốc bởi mỗi bộ trục bánh xe được hãm.
Hệ số bám lớn nhất cần thiết bởi mỗi bộ trục bánh xe được
hãm,
, có thể được
tính theo Công thức (104):

(104)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FN,ax là tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray trên mỗi bộ trục
bánh xe có hãm đỗ cho một bộ trục cụ thể, tính bằng N;
FPB,ax là lực hãm đỗ trên mỗi bộ trục bánh xe tác dụng lên ray,
tính bằng N.
6.14.4.2 Quy
trình tổng quát
Các phương pháp phức tạp hơn là cần thiết (ví dụ phương pháp
được mô tả trong 6.14.4.2 và thể hiện ở B.3) nếu có sự khác biệt đáng kể trong
phân bố lực hãm đỗ tác dụng lên các bánh xe hoặc trong phân bố khối lượng tĩnh
tổng thể (ví dụ có các bộ trục không được hãm đỗ) trên tất cả các bộ trục của
thành phần được xét (phương tiện/đơn nguyên/tàu).
Để giữ cho phương tiện/đơn nguyên/đoàn tàu đứng yên an toàn
trên dốc, cần xác định giá trị của lực bám trung bình yêu cầu giữa bánh
xe/đường ray cho các bộ trục bánh được hãm,
, như
tính theo Công thức (89). Nếu tất cả các hệ thống hãm được lắp đặt đều đảm bảo
yêu cầu mức bám lớn nhất cao hơn
tại mỗi bộ trục bánh xe (với i là chỉ số phân loại các bộ trục bánh
xe), thì kết luận là lực hãm đã được thiết lập đủ. Khi đó, hệ số bám cần thiết
để chống lại lực kéo xuống dốc bởi mỗi bộ trục,
, sẽ bằng với giá trị lực bám trung bình yêu
cầu giữa bánh xe/đường ray cho các bộ trục bánh xe được hãm,
.
Tuy nhiên, nếu với một hoặc vài bộ trục bánh xe, lực hãm của
một hệ thống hãm dẫn đến mức bám lớn nhất nhỏ hơn giá trị lực bám trung bình
yêu cầu giữa bánh xe/đường ray cho các bộ trục bánh xe được hãm,
, thì một phần khối lượng phải được phân bổ lại cho các hệ
thống hãm khác và các bộ trục bánh xe khác tương ứng. Để xác định những bộ trục
bánh xe này, kết quả của lực bám lớn nhất cần thiết bởi mỗi bộ trục bánh xe,
, sẽ được sắp xếp theo thứ
tự tăng dần.
Ở bước tiếp theo, một thủ tục lặp sẽ được thực hiện, và việc
đánh giá sẽ bắt đầu từ bộ trục bánh xe có yêu cầu độ bám thấp nhất và kết thúc
ở bộ trục bánh xe có yêu cầu độ bám cao nhất (xem Hình B.2), bắt đầu với
.
Hệ số bám cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc bởi mỗi bộ
trục bánh xe,
sẽ bị
giới hạn (trong thời gian này) ở giá trị tạm thời của lực bám trung bình yêu
cầu giữa bánh xe/đường ray cho các bộ trục bánh xe được hãm được sử dụng trong
bước lặp i, và có thể được tính theo
Công thức (105):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ bám yêu cầu lớn nhất của mỗi bộ trục bánh xe được hãm,
của bộ trục bánh xe thứ nhất nhỏ hơn
thì
sẽ bằng
đối với bộ trục bánh
xe này.
Lực còn lại của khối lượng cần giữ,
có thể được tính lại theo Công thức (106):

(106)
Theo các bước của quy trình lặp trong sơ đồ B.3, tải trọng
tĩnh còn lại vuông góc với ray, FN,rem, có thể được tính lại
theo Công thức (107):

(107)
Để xác định một mức mới của
cho các bộ trục bánh xe có độ bám lớn nhất
yêu cầu lớn hơn
, lực
còn lại của khối lượng cần giữ,
, phải được phân bổ đồng đều cho tất cả các
bộ trục còn lại của phương tiện/đơn nguyên/tàu và có thể được tính lại theo
Công thức (106).
Các bước lặp
trong Công thức (106) và (107) phải được lặp lại cho từng bộ trục bánh xe để
phân bổ khối lượng cần giữ về mặt ảo
sang các bộ trục bánh xe khác như được nêu trong Công thức (106) và như thể
hiện trong Hình B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ bám yêu cầu lớn nhất của mỗi bộ trục bánh xe được hãm,
, tại tất cả các bộ trục
bánh xe đều nhỏ hơn giá trị ban đầu của độ bám trung bình yêu cầu giữa bánh
xe/đường ray đối với bộ trục bánh xe được hãm,
;
- Tồn tại ít nhất một bộ trục bánh xe với hệ số bám yêu cầu
để chống lại lực kéo xuống dốc của mỗi bộ trục bánh xe được hãm,
, lớn hơn giá trị độ bám lớn nhất
cho phép hoặc có thể có giữa bánh xe/đường ray,
.
Trong đó:
là
giá trị của độ bám trung bình yêu cầu giữa bánh xe/đường ray cho bộ trục bánh
xe được hãm;
là
giá trị tạm thời của độ bám trung bình yêu cầu giữa bánh xe/đường ray cho bộ
trục bánh xe được hãm tại bước lặp i;
là
độ bám lớn nhất yêu cầu bởi mỗi bộ trục bánh xe;
là
độ bám tĩnh lớn nhất cho phép hoặc có thể có giữa bánh xe/đường ray;
là
độ bám yêu cầu để chống lại lực kéo xuống dốc bởi mỗi bộ trục bánh xe;
FN là tải trọng tĩnh vuông góc với ray trên mỗi bộ trục có hãm
đỗ, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FN,rem là tải trọng tĩnh còn lại vuông góc với ray, tính bằng N;
là
lực bám (liên quan đến tiếp xúc bánh xe/đường ray) yêu cầu, tính bằng N;
là
lực còn lại của khối lượng cần giữ, tính bằng N.
6.14.5
Lực giữ
Ở mức tối thiểu, tổng các lực cản hãm phụ thuộc độ bám (liên
quan đến tiếp xúc bánh xe/đường ray),
, phải lớn hơn lực kéo xuống dốc do trọng lực
và các ngoại lực Fext để ngăn tàu di chuyển, và có thể được
tính như trong Công thức (108):

(108)
Trong đó:
là lực cản hãm phụ thuộc độ bám (liên
quan đến tiếp xúc bánh xe/đường ray), tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FD là lực bên ngoài (ví dụ: lực gió), tính bằng N;
FB,ind là lực hãm không phụ thuộc độ bám (không liên quan đến tiếp
xúc bánh xe/đường ray), ví dụ: lực hãm từ ray vĩnh cửu, tính bằng N;
FRa là lực cản hãm tức thời do sức cản tàu, tính bằng N.
Đối với các hệ thống hãm không phụ thuộc độ bám, toàn bộ lực
hãm được xét đến. Trong trường hợp các hệ thống hãm phụ thuộc độ bám bánh
xe/đường ray, chỉ lực truyền tối thiểu mới được xét đến. Trong các trường hợp
này, các hệ số an toàn bổ sung, SR (an toàn chống lăn) và
(an toàn chống trượt), có
thể được đưa vào như biên an toàn cho lực giữ, FH, được tính
như trong Công thức (109):

(109)
Trong đó:
FH là
lực giữ, tính bằng N;
Fb,ind,z là lực hãm không phụ thuộc bám
(không liên quan đến tiếp xúc bánh xe/đường ray) cho từng loại thiết bị, tính
bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
hệ số bám tĩnh lớn nhất hoặc cho phép giữa bánh xe/đường ray;
là
hệ số an toàn chống trượt;
SR là hệ số an toàn chống lăn;
là lực cản hãm phụ thuộc độ bám (liên quan đến tiếp xúc bánh
xe/đường ray) do hãm đỗ tác dụng (chỉ số i dùng để sắp xếp các bộ trục), tính bằng N.
Phương pháp này dựa trên giả định về hệ số bám lý thuyết lớn
nhất, vốn không phải lúc nào cũng phù hợp với hệ số bám thực tế tác động trên
tàu. Để có giá trị thực tế, lực bám thực tế có thể được tính toán (xem B.3).
6.14.6
An toàn lực giữ
Độ an toàn lực giữ, SH, thể hiện mối quan
hệ giữa lực giữ, FH, và các ngoại lực, Fext,
và được tính theo Công thức (110), trong đó FD được xác định
theo Công thức (37):

(110)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SH là độ an toàn lực giữ;
FH là lực giữ, tính bằng N;
FD là lực kéo xuống dốc do trọng lực, tính bằng N;
Fext là
ngoại lực (ví dụ: lực gió), tính bằng N.
Ở mức tối thiểu, phải đạt được mức an toàn, SH,min.
Kết quả được xác định cho toàn bộ đơn nguyên.
Trong trường hợp tĩnh, không có sự phân biệt giữa độ dốc lên
và độ dốc xuống. Các ngoại lực, Fext, có thể làm giảm hoặc
tăng tác động của lực kéo xuống dốc do trọng lực, FD.
Phụ lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình tính toán được tóm tắt trong Hình A.1 và Hình A.2,
và giả định rằng đối tượng được xem xét đối với hãm ma sát là một bộ trục bánh
xe riêng lẻ.

Hình A.1 - Phương pháp tính toán
quãng đường dừng và giảm tốc (Phần 1)

Hình A.2 - Phương pháp tính toán
quãng đường dừng và giảm tốc (Phần 2)
Phụ lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1
Khái quát
Quy trình tính toán được tóm tắt trong Hình B.1 và Hình B.2,
và giả định rằng đối tượng được xem xét đối với hãm ma sát là một bộ trục bánh
xe độc lập.
B.2 Phương pháp tính toán hãm khi đứng yên

Hình B.1 - Quy trình tính toán hãm
khi đứng yên
B.3 Quy trình tính toán lực giữ

CHÚ DẪN:
Fd,ax tỷ lệ lực đường dốc cần được chống lại trên mỗi bộ trục bánh
xe có trang bị hãm đỗ, tính bằng N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số bám lớn nhất yêu cầu bởi mỗi bộ trục bánh xe được hãm
hệ số bám yêu cầu để chống lại lực đường dốc cho mỗi bộ trục
bánh xe được hãm
FPerp lực vuông góc, tính bằng N
FN,ax tải trọng tĩnh vuông góc với đường ray trên mỗi bộ trục bánh
xe có trang bị hãm đỗ, tính bằng N
FN tải trọng tĩnh vuông góc với đường ray trên mỗi bộ trục bánh
xe có trang bị phanh đỗ cho một bộ trục bánh xe cụ thể, tính bằng N
FN,rem tải trọng tĩnh còn lại vuông góc với đường ray, tính bằng N
lực
hãm phụ thuộc độ bám (liên quan đến tiếp xúc bánh xe/đường ray), tính bằng N
lực
còn lại của khối lượng cần giữ, tính bằng bằng N
lực hãm phụ thuộc độ bám (liên quan đến tiếp xúc bánh
xe/đường ray) sinh ra bởi hãm đỗ được áp dụng (với i là chỉ số dùng để
sắp xếp các bộ trục bánh xe), biểu thị bằng N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Ví
dụ về tính toán hãm
C.1 Toa xe hàng với hai giá chuyển hướng/bốn bộ trục bánh
xe/cơ cấu hãm trung tâm với một xi lanh hãm và 16 guốc hãm
C.1.1 Khái quát
Xem Hình C.1

Bảng C.1 - Loại thiết bị hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ trục bánh xe
Loại thiết bị hãm và tham chiếu
điều khoản
1
1 và 2
Hệ thống hãm chính:
- Cơ cấu hãm trung tâm với guốc hãm phối hợp, hãm mặt lăn
(xem 5.3.2)
Hãm đỗ:
- Hãm tay bằng trục vít tác động lên tất cả bánh xe (xem 6.7.1)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2. Ví dụ tính toán hãm cho toa xe hàng
Bảng C.2 - Toa xe hàng - Dữ liệu đầu
vào
Giá chuyển hướng số
Mô tả
Ký hiệu
Giá trị ví dụ
Đơn vị
-
Diện tích xi lanh hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
706,9-10-4
m2
-
Áp suất xi lanh hãm
pc
0,38
MPa
-
Lực hồi vị của thiết bị hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
N
-
Hiệu suất nội tại của thiết bị hãm
ηc
1
-
-
Tỷ số truyền nội tại của cơ cấu hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
1 và 2
Chiều dài tay đòn cá hãm chính la
la
0,515
m
1 và 2
Chiều dài tay đòn cá hãm chính lb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,325
m
1 và 2
Tỷ số truyền
irig
1,584
-
1 và 2
Tỷ số tay đòn mỗi dầm hãm lc = ld
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
1 và 2
Hiệu suất tổng thể của cơ cấu hãm
ηR
0,83
-
1 và 2
Lực hồi vị (bộ điều chỉnh khe hở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
N
1 và 2
Hệ số ma sát trung bình của guốc hãm
μm
0,2
-
1 và 2
Diện tích tiếp xúc mỗi guốc hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256·10-4
m2
1 và 2
Khối lượng động của phương tiện (=mst + mrot) với mrot = 0
mdyn
90000
kg
-
Tốc độ cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
m/s
-
Tốc độ đầu (100 km/h)
v0
27,78
m/s
-
Thời gian tác dụng hãm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
s
Hãm đỗ (hãm tay bằng trục vít)
-
Lực tay quay
FCr,H
500
N
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηG
0,19
-
-
Tỷ số truyền bánh răng
iG
236
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nPB,ax
4
-
1 và 2
Chiều dài tay đòn chính (hãm đỗ)

0,665
m
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μst
0,2
-
1 và 2
Hiệu suất tĩnh tổng thể của cơ cấu hãm
ηR,st
0,75
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
2
°
-
Ngoại lực
Fext
0
N
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fwind
0
N
1 và 2
Lực cản tĩnh của đoàn tàu
FRa,st
0
N
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FB,ind
0
N
1 và 2
Khối lượng của phương tiện/đơn nguyên/tàu
M
90000
kg
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,12
-
Bảng C.3 - Toa xe hàng - Ví dụ tính
toán
Số công thức
Tiêu đề
Công thức
Giá trị kết quả
Hệ thống hãm chính (dàn hãm trung tâm với guốc hãm composite)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực bên trong xi lanh hãm

26 862 N
(4)
Lực đẩy pít- tông

25 362 N
(5)
Lực tác dụng lên giá chuyển hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38 173 N
(6)
Lực guốc hãm đơn

19 087 N
(9)
Tổng áp lực guốc hãm

253 476 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hãm trung bình tác dụng lên ray do thiết bị hãm tạo ra

50 695 N
(10)
Áp suất riêng trên mỗi guốc hãm

745 586 N/m2
(46)
Gia tốc hãm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56 m/s2
(48)
Quãng đường hãm

745 m
(57)
Lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ

22 420 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tĩnh tác dụng lên giá chuyển hướng

41 499 N
(59)
Lực guốc hãm đơn tĩnh

20 750 N
(62)
Tổng lực guốc hãm tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
249 000 N
(63)
Tổng lực hãm tĩnh tác dụng lên ray

49 800 N
(91)
Lực kéo xuống dốc do trọng lực

30 812 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn chống lăn

1,6
(100)
Tỷ lệ lực kéo xuống dốc phải cần được chống lại bởi các bộ
trục bánh xe khi tác dụng hãm đỗ

7 703 N
(88)
Tải trọng trục tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220 725 N
(87)
Tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray trên mỗi bộ trục bánh
xe khi tác dụng hãm đỗ

220 590 N
(102)
Hệ số bám cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc đối với
từng bộ trục bánh xe được hãm

0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn chống trượt

3,5
(84)
Độ dốc lớn nhất đạt được đối với trượt

0,05
(85)
Độ dốc lớn nhất đạt được đối với lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
C.2 Toa xe khách có hai giá chuyển hướng/bốn bộ trục bánh xe
C.2.1 Khái quát
Xem Hình C.2

Hình C.2 - Toa xe khách bốn bộ trục
bánh xe
Bảng C.4 - Toa xe khách - Kiểu thiết
bị hãm
Giá chuyển hướng số
Bộ trục bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1 và 2
Hệ thống hãm chính:
- Đĩa hãm lắp trên trục, hai cái cho mỗi bộ trục bánh xe
(xem 5.3.4)
- Má hãm composite
- Hãm từ ray trên mỗi giá chuyển hướng (xem 5.4.1)
Hãm khi đứng yên:
Hãm đỗ bằng trục vít tác dụng lên một giá chuyển hướng, mỗi
bộ trục bánh xe có một cơ cấu hãm đỗ (xem 6.7.3).
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2. Ví dụ về tính toán hãm toa xe khách
Bảng C.5 - Toa xe khách - Dữ liệu đầu
vào
Số giá chuyển hướng
Mô tả đặc trưng
Ký hiệu
Giá trị ví dụ
Đơn vị
Hệ thống hãm chính (đĩa hãm lắp
trên trục với má hãm composite và hãm từ ray)
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac
510,7.10-4
m2
1 và 2
Áp suất xi lanh hãm
Pc
0,38
MPa
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS,C
1 500
N
1 và 2
Tỷ số truyền động của đơn nguyên hãm
ic
1
-
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηc
1
-
1 và 2
Chiều dài cá hãm của calliper la
la
0,202
m
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lb
0,173
m
1 và 2
Hiệu suất của calliper
ηrig
0,91
-
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μm
0,35
-
1 và 2
Số đĩa hãm
ndisc
8
-
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rm
0,23
m
1 và 2
Đường kính bánh xe
D
0,92
m
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mdyn
61 000
kg
-
Tốc độ cuối cùng
vfin
0
m/s
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v0
44,44
m/s
-
Thời gian tác dụng hãm tương đương cho hãm khí nén và hãm
từ
te
2
s
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fwind
0
N
1 và 2
Lực hãm trung bình do lực cản đoàn tàu

0
N
Hãm từ ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hút của một nam châm
FAMg
8 400
N
-
Số nam châm trên một phương tiện
nMg
4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ma sát trung bình của nam châm (guốc từ)
μMg
0,079
-
-
Tốc độ kích hoạt hãm từ ray
v0,Mg
44,44
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ ngắt tác động của hãm từ ray
vl,Mg
13,89
m/s
Hãm khi đứng yên (hãm tay bằng trục
vít)
2
Lực tác dụng lên tay quay
FCr,H
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tỷ số truyền bánh răng
iG
66
-
2
Hiệu suất truyền động của bánh răng
ηG
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Hiệu suất cáp
iCbl
1
-
2
Tỷ số truyền cơ khí của cáp
iCbl
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Số bề mặt đĩa hãm
nface
4
-
2
Số bộ trục bánh xe có hãm đỗ
nPB,ax
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tay đòn của calliper (hãm đỗ)
irig,C
7,22
-
2
Hệ số ma sát tĩnh của má hãm
μst
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 và 2
Độ dốc
α
2
o
1 và 2
Lực ngoài
Fext
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 và 2
Lực cản hãm khi đứng yên của đoàn tàu
FRa,st
0
N
1 và 2
Lực hãm bổ sung
FB,ind
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 và 2
Khối lượng cần giữ của phương tiện / đơn nguyên / đoàn tàu
M
58 000
kg
1 và 2
Hệ số bám bánh xe/đường ray lớn nhất

0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.6 - Toa xe khách - Ví dụ tính
toán
Số công thức
Tiêu đề
Công thức
Giá trị kết quả
(3)
Lực trong xi lanh hãm

19 406 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực đẩy pít-tông

17 906 N
(19)
Tỷ số truyền động calliper

1,167
(18)
Lực tác dụng lên bề mặt đĩa hãm đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19016 N
(21)
Lực kẹp của calliper

38 032 N
(22)
Lực hãm trung bình tác dụng lên ray tạo bởi thiết bị hãm

53 244 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hãm của một nam châm

6 636 N
(25)
Tổng lực hãm của tất cả nam châm trên một phương tiện

26 544 N
(46)
Gia tốc hãm tương đương của hãm đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87 m/s2
(46)
Gia tốc hãm tương đương của hãm từ ray

0,44 m/s2
(49)
Quãng đường hãm

880 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất lớn nhất của một đĩa hãm

295 775 W
(67)
Lực đầu ra của cơ cấu hãm đỗ

8 250 N
(68)
Tổng lực tác dụng lên tất cả các bề mặt đĩa hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177 395 N
(69)
Tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray

26 609 N
(91)
Lực kéo xuống dốc do trọng lực

19 857 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn chống lăn

1,34
(100)
Tỷ lệ lực kéo xuống dốc cần được chống lại bởi các bộ trục
bánh xe khi tác dụng hãm đỗ

9 928 N
(88)
Tải trọng trục tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142 245 N
(87)
Tải trọng trục tĩnh vuông góc với ray của bộ trục bánh xe
có hãm đỗ

142 158 N
(102)
Hệ số bám cần thiết để chống lại lực kéo xuống dốc cho từng
bộ trục bánh xe được hãm

0,069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn chống trượt

1,7
(84)
Độ dốc lớn nhất đạt được đối với trượt

0,04
(85)
Độ dốc lớn nhất đạt được đối với lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
C.3 Đầu máy (động cơ diezen - thủy lực)
với bốn bộ trục bánh xe nối cơ khí
C.3.1
Khái quát
Xem Hình C.3

Hình C.3 - Đầu máy
Bảng C.7 - Đầu máy - Kiểu thiết bị
hãm
Giá chuyển hướng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thiết bị hãm và tham chiếu
điều khoản
1
1 và 2
Hệ thống hãm chính:
- Đơn nguyên hãm mặt lăn, một cụm cho mỗi bánh xe (xem
5.3.3)
- Guốc hãm composite (một phía)
- Hãm thủy lực tác dụng trên cà bốn bộ trục bánh xe (hãm
khí nén bị giữ lại trong khi hãm thủy lực đang hoạt động)
Hãm đỗ:
Đơn nguyên hãm mặt lăn tác dụng bằng lò xo, một cụm cho mỗi
bộ trục bánh xe (xem 6.7.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 và 4
C.3.2 Ví dụ về tính toán hãm đầu máy
Bảng C.8 - Đầu máy - Dữ liệu đầu vào
Số giá chuyển hướng
Mô tả đặc trưng
Ký hiệu
Giá trị ví dụ
Đơn vị
Hệ thống hãm chính (cụm hãm mặt lăn
với guốc hãm composite và hãm thủy lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích xi lanh hãm
Ac
248,8 . 10-4
m2
1 và 2
Áp suất xi lanh hãm
pc
0,38
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực phục hồi của cụm hãm
FS,C
250
N
1 và 2
Lực phục hồi
Fs,rig
650
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số truyền động
irig
4,3
-
1 và 2
Tỷ số truyền động cho lực phục hồi
is,rig
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất bên trong của đơn nguyên hãm
ηc
1
1 và 2
Hiệu suất truyền động của cơ cấu truyền động hãm
ηrig
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ma sát trung bình của guốc hãm
μm
0,25
-
1 và 2
Số guốc hãm
nTB
8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng động của đầu máy (= mst + mrot)
mdyn
88 000
kg
-
Tốc độ cuối cùng
vfin
0
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ đầu (80 km/h)
v0
22,22
m/s
-
Thời gian tác dụng hãm tương đương cho hãm khí nén
te,PB
2
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực gió tác dụng lên tàu
Fwind
0
N
1 và 2
Lực cản hãm trung bình do lực cản đoàn tàu

0
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 và 2
Lực cản hãm của hãm thủy lực
FBFR
49 000
N
1 và 2
Thời gian phản hồi tương đương của hãm thủy lực
te,R
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tốc độ bắt đầu tác động của hãm thủy lực (80 km/h)
v0
22,22
m/s
-
Tốc độ ngắt tác động của hãm thủy lực (30 km/h)
v1
8,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hãm khi đứng yên (hãm đỗ bằng lò
xo)
1 và 2
Lực hãm đỗ từ một đơn nguyên hãm đỗ (do nhà chế tạo cung
cấp)
Fb
3 100
N
1 và 2
Hệ số ma sát tĩnh của guốc hãm
μst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1 và 2
Góc dốc
α
1,5
o
1 và 2
Số đơn nguyên hãm đỗ bằng lò xo
nSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1 và 2
Số bộ trục bánh xe được hãm
nBW
4
-
1 và 2
Khối lượng của phương tiện/ đơn nguyên / tàu
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
1 và 2
Hệ số bám giữa bánh xe/đường ray lớn nhất cho phép

0,12
-
1 và 2
Ngoại lực
Fext
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Bảng C.9 - Đầu máy - Ví dụ tính toán
Công thức số
Tiêu đề
Công thức
Giá trị kết quả
(3)
Lực trong xi lanh hãm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Lực đẩy pít-tông

9 204 N
(16)
Lực guốc hãm

36 948 N
(17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9 237 N
(46)
Gia tốc hãm tương đương của đơn nguyên hãm mặt lăn

0,84 m/s2
(46)
Gia tốc hãm tương đương của hãm thủy lực

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(30)
Thời gian phản hồi tương đương

1,8 s
(49)
Quãng đường hãm

467 m
(66)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9 300 N
(66)
Tổng lực hãm đỗ tác dụng lên ray

37 200 N
(80)
Hệ số bám cần thiết cho từng bộ trục hãm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(91)
Lực kéo xuống dốc do trọng lực

20 544 N
(79)
Hệ số an toàn của hãm khi đứng yên

1,8
(84)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05
(85)
Độ dốc lớn nhất đạt được đối với lăn

0,05
C.4 Tàu nhiều đơn nguyên
Xem hình C.4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.10 - Tàu nhiều đơn nguyên -
Kiểu thiết bị hãm
Số giá chuyển hướng
Bộ trục bánh xe
Loại thiết bị hãm và tham chiếu
điều khoản
-
-
Hệ thống hãm chính của toa động lực (truyền động điện):
- Đĩa hãm gắn trên bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hãm điện động
Hệ thống hãm chính của toa kéo theo:
- Đĩa hãm gắn trên bánh xe (hai cái cho mỗi bộ trục bánh
xe)
- Má hãm thiêu kết
- Hãm dòng điện xoáy (mỗi giá chuyển hướng)
Hãm đỗ:
Hãm đỗ bằng lò xo (một cái cho mỗi bộ trục bánh xe)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(tham
khảo)
Tính
toán lực hãm trong trạng thái chuyển động
D.1 Lực cản hãm của hãm từ ray
Đặc tính đường cong
Lực cản hãm sinh ra bởi một nam châm của hãm từ ray được biểu
diễn bằng một đường cong thể hiện quan hệ giữa lực hãm và tốc độ (xem Hình
D.1).

Hình D.1 - Đặc tính của lực hãm do
một nam châm của hãm từ ray sinh ra theo tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.1)
Thay vào Công thức (24), lực cản hãm được tạo ra bởi một nam
châm của hãm từ ray, FrMg, có thể được tính theo Công thức
(D.2):

(D.2)
trong đó:
• FrMg là lực hãm của một nam châm, tính
bằng N;
• FAMg là lực hút của một nam châm, tính
bằng N;
• μMg là hệ số ma sát trung bình của nam
châm (guốc từ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• v1,Mg là tốc độ ngắt tác động của
hãm từ ray, tính bằng m/s;
• k0 là hệ số (do nhà cung cấp đưa ra);
• k1 là hệ số (do nhà cung cấp đưa ra), tính bằng s/m.
CHÚ THÍCH Tổng lực hãm của tất cả các nam châm trong một
phương tiện, FrMg,tot, có thể được tính theo Công thức (25).
D.2 Lực hãm dòng điện xoáy tuyến tính

Hình D.2 - Đặc tính của lực hãm dòng
điện xoáy
Hãm dòng điện xoáy được sử dụng cho các tốc độ lớn hơn tốc độ
ngắt tác động v1 (xem Hình D.2).
Tốc độ đặc trưng vcha được xác định tại
điểm đạt được lực cản hãm lớn nhất của hãm dòng điện xoáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.3)
trong đó:
• FrECB là lực cản hãm tức thời của hãm
dòng điện xoáy tuyến tính, tính bằng N;
• FrECB,max là lực cản hãm lớn nhất của hãm
dòng điện xoáy tuyến tính, tính bằng N;
• k2 là hệ số (do nhà cung cấp đưa ra);
• v là tốc độ, tính bằng m/s;
• vcha là tốc độ đặc trưng (tương ứng với
lực hãm lớn nhất), tính bằng m/s.
Một lựa chọn khác, lực cản hãm tức thời của hãm dòng điện
xoáy có thể được tính theo Công thức (D.4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.4)
với:
• n = n1 khi v ≥ vcha
• H = n2 khi v<vcha
Lực cản hãm trung bình của hãm dòng điện xoáy có thể được
tính dựa trên Công thức (D.4) như quy định trong Công thức (D.5):

(D.4)
trong đó:
•
là
lực cản hãm trung bình của hãm dòng điện xoáy tuyến tính, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
• v1 là tốc độ ngắt tác dụng của hãm dòng điện
xoáy, tính bằng m/s;
• vcha là tốc độ đặc trưng (tương ứng với
lực cản hãm lớn nhất), tính bằng m/s;
• η1 là giá trị số mũ trong vùng tốc độ lớn
hơn vcha (thường do nhà chế tạo cung cấp);
• η2 là giá trị số mũ trong vùng tốc độ nhỏ
hơn vcha (thường do nhà chế tạo cung cấp).
D.3 Lực hãm điện động
Lực hãm của hãm điện động, FBED, được biểu
diễn bằng một đường cong đặc tính như thể hiện trong Hình D.3.

Hình D.3 - Đặc tính của lực hãm điện
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu v0 ≤ v2:

(D.6)
(CHÚ THÍCH: Giả thiết rằng một lực hãm được bù đầy đủ đạt
được trong dải tốc độ từ v3 đến khi dừng hẳn.
Nếu v2 < v0 ≤ vr

(D.7)
Nếu v1 < v0:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
•
là
lực hãm trung bình của hãm điện động, tính bằng N;
• FBED,max là lực hãm lớn nhất của hãm điện
động, tính bằng N;
• v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
• v0 ...v4 là các tốc độ đặc
trưng, tính bằng m/s.
D.4 Lực cản hãm trung bình của hãm thủy lực
Lực hãm trung bình của hãm thủy lực, FBFR,
được biểu diễn bằng một đường cong đặc tính như thể hiện trong Hình D.4.

Hình D.4 - Đặc tính chỉ thị lực hãm
trung bình của hãm thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tốc độ v0 ≤ v1:

(D.9)
CHÚ THÍCH: Giả thiết rằng lực hãm được bù đầy đủ đạt được
trong dải tốc độ từ v2 đến khi dừng hẳn.
Dải tốc độ v0 > v1:

(D.10)
trong đó:
•
là
lực cản hãm trung bình của hãm thủy lực, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• v0 là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
• v1...v2
là các tốc độ đặc trưng, tính bằng m/s.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO/TR 22131, Railway applications - Railway braking -
Country specific applications for the ISO 20138 series (Ứng dụng đường sắt -
Hãm đường sắt - Các ứng dụng đặc thù theo quốc gia cho bộ tiêu chuẩn ISO 20138)
[2] EN 14067-4, Railway applications - Aerodynamics - Part 4:
Requirements and test procedures for aerodynamics on open track (Ứng dụng
đường sắt - Khí động học - Phần 4: Yêu cầu và quy trình thử nghiệm đối với khí
động học trên đường sắt hở)
[3] EN 14478:2016, Railway applications - Braking - Generic
vocabulary (Ứng dụng đường sắt - Hãm - Thuật ngữ chung)
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Tàu
3.2 Đoàn tàu
3.3 Đơn nguyên
3.4 Phương tiện
3.5 Lực giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu
5 Tính toán quãng đường dừng và giảm
tốc
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Đặc tính của phương tiện
5.3 Đặc tính của các loại thiết bị hãm
phụ thuộc độ bám giữa bánh xe/ray
5.4 Đặc tính của thiết bị hãm không phụ
thuộc vào độ bám
5.5 Đặc tính thời gian
5.6 Đặc tính ban đầu và đặc tính vận
hành
5.7 Tính toán quãng đường dừng và giảm
tốc dựa trên các giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hãm khi đứng yên
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Hãm giữ
6.3 Hãm cố định
6.4 Hãm đỗ
6.5 Tính toán hãm khi đứng yên
6.6 Hệ số ma sát tĩnh
6.7 Lực hãm đỗ do thiết bị hãm tạo ra
6.8 Lực hãm tĩnh cho từng bộ trục bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Tính toán an toàn hãm khi đứng yên
6.11 Tỷ số an toàn cho hãm khi đứng yên
6.12 Hệ số bám yêu cầu đối với từng bộ
trục bánh xe hãm đĩa
6.13 Độ dốc lớn nhất có thể đạt được
6.14 Phương pháp tính toán an toàn cho
phương tiện với mối quan hệ khác nhau giữa lực hãm và tải trọng trên mỗi bộ
trục bánh xe
Phụ lục A (tham khảo) Phương pháp tính toán quãng đường dừng
và giảm tốc
Phụ lục B (tham khảo) Quy trình tính toán hãm khi đứng yên
Phụ lục C (tham khảo) Ví dụ về tính toán hãm
Phụ lục D (tham khảo) Tính toán lực hãm trong trạng thái
chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66