TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14565-2:2025
ISO
20138-2:2019
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT
- TÍNH TOÁN HIỆU NĂNG HÃM (HÃM DỪNG, HÃM GIẢM TỐC VÀ HÃM KHI ĐỨNG YÊN) - PHẦN
2: CÁC THUẬT TOÁN TỔNG QUÁT SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỪNG BƯỚC
Railway applications - Calculation
of braking performance (stopping, slowing and stationary braking) - Part 2:
General algorithms utilizing step by step calculation
Lời nói đầu
TCVN 14565-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 20138-2:2019.
TCVN 14565-2:2025 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải biên
soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018), Phần 1: Thuật toán tổng quát sử dụng
phương pháp tính giá trị trung bình;
TCVN 14565-2:2025 (ISO 20138-2:2019), Phần 2: Các thuật toán tổng quát
sử dụng tính toán từng bước.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp tính toán hiệu năng hãm như quãng
đường hãm dừng, độ giảm tốc, công suất và năng lượng đối với phương tiện đường
sắt.
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là nhằm tạo điều kiện cho ngành đường sắt
và các đơn vị khai thác có thể sử dụng các phương pháp tính toán thống nhất.
Bộ TCVN 14565: 2025 bao gồm hai phần (TCVN 14565-1: 2025 (ISO
20138-1:2018) và tiêu chuẩn này), bổ sung cho nhau.
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp tính toán từng bước cho ứng dụng
đường sắt, có thể áp dụng tại tất cả các quốc gia. Ngoài ra, các thuật toán
cũng cung cấp một phương thức để so sánh kết quả từ những phương pháp tính toán
hiệu năng hãm khác.
Phương pháp tính toán từng bước được xây dựng dựa trên tích phân số
theo thời gian.
Phương pháp tính toán từng bước không thể áp dụng cho hãm khi đứng yên.
Tiêu chuẩn này xem xét một ví dụ về hãm khi đứng yên của tàu nhiều đơn nguyên
theo TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - TÍNH TOÁN HIỆU NĂNG HÃM
(HÃM DỪNG, HÃM GIẢM TỐC VÀ HÃM KHI ĐỨNG YÊN) - PHẦN 2: CÁC THUẬT TOÁN TỔNG QUÁT
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỪNG BƯỚC
Railway applications - Calculation of braking performance (stopping, slowing and stationary
braking) - Part 2: General algorithms utilizing step by step calculation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp tính toán hiệu năng hãm cho
phương tiện giao thông đường sắt.
Tiêu chuẩn này mô tả các thuật toán/công thức tổng quát sử dụng các giá
trị tức thời làm đầu vào để thực hiện tính toán đối với thiết bị hãm và hiệu
năng hãm, dưới dạng quãng đường dừng/giảm tốc, công suất hãm và năng lượng cho
tất cả các loại phương tiện giao thông đường sắt, dù là các phương tiện hay đơn
nguyên.
Các phép tính toán có thể được thực hiện tại bất kỳ giai đoạn nào trong
quy trình đánh giá (thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, xác minh, điều tra, v.v.) đối
với phương tiện đường sắt. Tiêu chuẩn này không đưa ra tiêu chí chấp nhận
cụ thể (đạt/không đạt).
Tiêu chuẩn này không sử dụng làm hướng dẫn thiết kế cho việc lựa chọn hệ
thống hãm và cũng không quy định các yêu cầu về hiệu suất. Tiêu chuẩn này không
cung cấp phương pháp tính toán quãng đường hãm bị kéo dài trong trường hợp mức
độ bám yêu cầu vượt quá độ bám khả dụng (hiện tượng trượt bánh xe).
Tiêu chuẩn này đưa ra các ví dụ về tính toán lực hãm cho các loại thiết
bị hãm khác nhau và ví dụ về tính toán quãng đường dừng cho các phương tiện hoặc
đơn nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018) Ứng dụng đường sắt - Tính toán hiệu
năng hãm (hãm dừng, hãm giảm tốc và hãm khi đứng yên) - Phần 1: Thuật toán tổng
quát sử dụng phương pháp tính giá trị trung bình
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu
trong TCVN 14565-1:2025 và các định nghĩa bổ sung sau đây.
3.1
Quãng đường giảm tốc (slowing
distance)
s
Quãng đường chạy giữa thời điểm bắt đầu yêu cầu hãm đến khi đạt tốc độ
cuối cùng vfin
CHÚ THÍCH 1: Khi tốc độ cuối cùng vfin = 0
m/s, quãng đường giảm tốc còn được gọi là quãng đường dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giảm tốc (slowing
time)
t
Khoảng thời gian trôi qua kể từ khi bắt đầu yêu cầu hãm cho đến khi đạt
tốc độ cuối cùng vfin
CHÚ THÍCH 1: Khi tốc độ cuối cùng vfin =
0 m/s, thời gian hãm giảm tốc còn được gọi là thời gian hãm dừng.
4 Kí hiệu
Cho mục đích của tài liệu này, áp dụng các ký hiệu chung được nêu trong
Bảng 1 và trong ISO 20138-1:2018, Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu
Ký hiệu
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Gia tốc hãm tức thời của phương tiện/đơn nguyên
m/s2
af(t)=100%
Gia tốc hãm trong mỗi bước thời gian được chọn
m/s2
aj
Gia tốc hãm không đổi trong bước lặp j
m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính bánh xe lớn nhất
m
Dmin
Đường kính bánh xe nhỏ nhất
m
FB,ax,st
Lực hãm khi đứng yên tác dụng lên bộ trục bánh xe
N
Fpad,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Fr,n
Lực cản hãm tức thời của loại thiết bị hãm n
N
Fr,n,j
Lực cản hãm tức thời của loại thiết bị hãm n trong bước lặp j
N
Fr,nom
Lực cản hãm danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ(t)
Hệ số phụ thuộc thời gian
-
ƒ(t) = 100%
Chỉ số cho 100% lực hãm áp dụng mà không xét đến bất kỳ đặc
tính thời gian nào
-
ƒ(v)
Hệ số phụ thuộc tốc độ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số (đặc tính chung) phụ thuộc vào biến khác x
-
itra
Tỷ số truyền động
-
j
Số bước lặp
-
Pn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Sj
Quãng đường di chuyển bắt đầu lệnh hãm tại thời điểm t0 đến thời điểm tj
m
Sn,j
Quãng đường di chuyển trong bước lặp j khi thiết bị hãm loại n
được tác dụng
m
Sref(Δt)
Quãng đường dừng/giảm tốc, tính toán với bước thời gian Δt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Scomp(2-Δt)
Quãng đường dừng/giảm tốc, tính toán với bước thời gian gấp đôi (2 · Δt)
m
Sƒ(t)=100%
Quãng đường hãm không xét đến bất kỳ đặc tính thời gian nào từ tốc độ
đầu v0 đến tốc độ cuối cùng vfin
m
t
Thời gian hãm giảm tốc/dừng
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian trôi qua kể từ khi phát lệnh hãm đến bước lặp j
s
Δt
Bước thời gian
s
v
Tốc độ hiện tại
m/s
vj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
v1,ECB
Tốc độ ngắt của hãm dòng điện xoáy
m/s
ε
Sai lệch tốc độ so với vfin
m/s
μ
Hệ số ma sát (má hãm hoặc guốc hãm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ξ
Độ sai lệch tương đối về quãng đường
%
τax
Giá trị của độ bám tức thời cần thiết giữa bánh xe và ray cho bộ trục
bánh xe được hãm
-
τreq
Độ bám yêu cầu bánh xe/ray
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Phương pháp
Phương pháp tính toán từng bước được sử dụng khi không thích hợp hoặc
không mong muốn biểu diễn lực hãm và lực cản thay đổi theo thời gian bằng giá
trị trung bình. Chi tiết bổ sung về việc khi nào phép tính giá trị trung bình
là thích hợp được nêu trong TCVN 14565-1.
Các bước thời gian được xác định sao cho lực hãm có thể được coi là
không đổi trong suốt khoảng thời gian của mỗi bước. Thời lượng của mỗi bước có
thể phụ thuộc vào sự thay đổi của lực hãm và không nhất thiết phải cố định (tức
là thuật toán có thể dựa trên sơ đồ tích phân theo bước thời gian cố định hoặc
thích ứng). Mỗi bước thời gian được đặc trưng bởi trạng thái ban đầu và trạng
thái cuối, ví dụ: tốc độ ban đầu và tốc độ cuối.
Đối với mỗi bước thời gian, quãng đường di chuyển trong bước đó cũng
như tốc độ cuối cùng được tính toán, và gia tốc ở cuối bước thời gian đó được
tính toán theo định luật Newton. Các kết quả tính toán của mỗi bước thời gian
được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho các bước tính toán tiếp theo.
Việc tính toán phải được thực hiện theo quy trình như minh họa trong Phụ
lục A.
5.2 Mô hình lực hãm
Các mô hình toán học cho những hệ thống hãm thông dụng (ví dụ: hãm từ
ray, hãm điện động, v.v.) được mô tả trong Phụ lục B. Các mô hình toán học cho
hãm đĩa, hãm mặt lăn và các lực giảm tốc bên ngoài (ví dụ: lực gió, lực cản chạy)
được mô tả trong TCVN 14565-1.
Ảnh hưởng của thời gian, tốc độ, tải trọng, nhiệt độ, v.v. đến lực hãm
danh nghĩa cũng có thể được biểu diễn dưới dạng các hệ số không thứ nguyên
(hàm), ví dụ: phụ thuộc thời gian ƒ(t), phụ thuộc tốc độ ƒ(v),
v.v. Do đó, mọi đặc tính lực giảm tốc do ứng dụng hệ thống hãm hoặc do tác động
của các lực bên ngoài (ví dụ: lực gió) đều có thể được mô hình hóa.
Các hệ số không thứ nguyên này có thể ảnh hưởng đồng thời và do đó được
kết hợp bằng phép nhân như nêu trong Công thức (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó:
Fr
là lực cản hãm tức thời tác dụng tại ray được sinh ra bởi thiết bị
hãm, tính bằng N;
Fr,nom
là lực cản hãm danh nghĩa, tính bằng N;
ƒ(t)
là hệ số phụ thuộc thời gian;
ƒ(v)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ(x)
là hệ số (đặc tính chung) phụ thuộc vào biển khác x.
CHÚ THÍCH Đối với lực cản hãm danh nghĩa Fr,nom, các hệ số ƒ(t),
ƒ(v) và ƒ(x) đều bằng 1.
5.3 Thuật toán
5.3.1 Mô tả tổng quát
Các giá trị tức thời là dữ liệu đầu vào cho tính toán từng bước (dạng lặp).
Quy trình trong Hình A.1 phải được sử dụng để thực hiện tính toán hãm dừng và
hãm giảm tốc.
Phép tích phân số được thực hiện theo thời gian.
Mỗi phép tính bắt đầu với yêu cầu hãm ban đầu và tốc độ ban đầu của
phương tiện/đơn nguyên.
Bước thời gian ban đầu bắt đầu tại t0
= 0 s, đồng thời với lúc bắt đầu yêu cầu hãm. Các lực hãm tác dụng trong bước
thời gian ban đầu được tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ của phương tiện/đơn nguyên tại cuối bước thời gian và quãng đường
di chuyển trong bước thời gian này được tính toán.
Giá trị của tham số được chọn (ví dụ: tốc độ, quãng đường) tại bước thời
gian cuối được so sánh với giá trị mục tiêu của nó.
Nếu giá trị mục tiêu chưa đạt được, phép tính sẽ được lặp lại cho bước
thời gian tiếp theo.
Việc tính toán theo bước thời gian tiếp tục cho đến khi đạt giá trị mục
tiêu.
5.3.2 Tích phân theo thời gian
Việc tích phân theo thời gian phải được tiếp tục cho đến khi giá trị
tính toán của tham số được chọn (ví dụ: tốc độ) được coi là bằng với giá trị mục
tiêu của tham số đó, tức là khi điều kiện nêu trong Công thức (2) được thỏa mãn
(trong đó tốc độ được sử dụng làm ví dụ cho tham số được chọn):

(2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tốc độ tại thời điểm tj
, tính
bằng m/s;
vfin
là tốc độ cuối cùng, tính bằng m/s;
ε
là sai lệch tốc độ so với vfin,
tính bằng m/s.
Sai lệch tốc độ không lớn hơn 10-3, m/s được
coi là phù hợp cho tính toán tàu cao tốc. Đối với các tốc độ thấp hơn hoặc tính
toán giảm tốc, có thể sử dụng các giá trị khác.
Dựa trên việc tính toán các lực cản hãm và ngoại lực, gia tốc hãm không
đổi aj trong bước lặp j có thể được tính theo
Công thức (3):

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j
là số thứ tự bước lặp;
aj
là giảm tốc không đổi trong bước lặp j, tính
bằng m/s2;
Fr,n
là lực hãm tức thời của loại thiết bị hãm n,
tính bằng N;
Fext
là lực bên ngoài, tính bằng N;
mdyn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị mục tiêu của tham số được chọn chưa đạt được, phép tích
phân bước thời gian tiếp theo được thực hiện, sử dụng kết quả của bước trước,
như nêu trong các Công thức (4) đến (8):
Tốc độ tại đầu bước tj+1

(4)
Quãng đường tại đầu bước tj+1

(5)
Gia tốc hãm trong bước tj+1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước thời gian tiếp theo

(7)
Số thứ tự bước thời gian tiếp theo
j → j + 1
(8)
Trong đó:
aj
là giảm tốc không đổi trong bước lặp j , tính
bằng m/s2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lực hãm tức thời của loại thiết bị hãm n, tính
bằng N;
Fext
là ngoại lực, tính bằng N (lực giảm tốc mang giá trị dương, lực
tăng tốc mang giá trị âm);
j
là số thứ tự bước lặp;
mdyn
là khối lượng động , tính bằng kg;
sj
là quãng đường di chuyển từ lệnh hãm tại thời điểm t0 đến thời điểm tj, tính
bằng m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thời gian trôi qua từ lệnh hãm đến bước lặp j , tính
bằng s;
Δt
là bước thời gian, tính bằng s.
Bước thời gian cuối cùng đôi khi cần phải được điều chỉnh, nếu cần, để đạt giá trị
mục tiêu của tham số đã chọn (xem 5.3.1).
Các thuật toán chi tiết hơn có thể được sử dụng nếu thấy cần thiết.
5.3.3
Xác định bước thời gian/độ
sai lệch quãng đường tương đối ξ
Độ sai lệch quãng đường tương đối ξ phải được tính toán nếu quy
trình tích phân áp dụng các bước thời gian cố định. Nếu sử dụng tích phân thời
gian thích ứng, thì các yêu cầu trong điều khoản này không áp dụng.
Bước thời gian Δt phải được
chọn sao cho độ sai lệch quãng đường tương đối không lớn hơn độ chính xác tối
thiểu yêu cầu. Độ sai lệch quãng đường tương đối ξ thu được bằng hai
phép tích phân riêng biệt. Tính toán ban đầu với bước thời gian Δt xác định quãng đường dừng/giảm tốc tham chiếu sref(Δt) và
phép tích phân thứ hai với bước thời gian gấp đôi 2·Δt xác định
một quãng đường dừng/giảm tốc mới scomp(2·Δt)
để so sánh. Độ sai lệch quãng đường tương đối ξ được tính toán theo Công
thức (9) và không được vượt quá giá trị giới hạn đã định trước và
không được lớn hơn độ chính xác tối thiểu yêu cầu.
Giá trị của độ sai lệch quãng đường tương đối ξ không được vượt
quá giá trị giới hạn định sẵn và có thể được tính theo Công thức (9):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
trong đó
ξ
là độ sai lệch quãng đường tương đối, biểu thị bằng %;
sref(Δt)
là quãng đường hãm dừng/giảm tốc,
tính toán với bước thời gian Δt, biểu thị bằng m;
scomp(2·Δt)
là quãng đường dừng/giảm tốc, tính toán với bước thời gian gấp đôi (2·Δt), biểu thị bằng m.
Thông thường, độ sai lệch quãng đường tương đối ξ ≤ 0,1% được
coi là chấp nhận được. Đối với tính toán giảm tốc ở tốc độ thấp, có thể sử dụng
các giá trị sai lệch lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Thời gian đáp ứng hệ thống tương đương te
Việc tính toán thời gian đáp ứng hệ thống tương đương cho phép giả định
rằng quá trình hãm bao gồm trước hết là một khoảng “thời gian chạy không” với lực
hãm bằng không, tiếp theo là thời gian hãm với lực hãm được
tác dụng hoàn toàn. TCVN 14565-1 mô tả thời gian đáp ứng tương đương khi xét đến
thời gian chạy không.
Thời gian đáp ứng hệ thống tương đương te dựa trên
quãng đường hãm dừng và quãng đường hãm sẽ được
tính toán với hai phép tính tích phân thời gian riêng biệt:
a) quãng đường dừng/giảm tốc được tính toán có xét đến đặc tính thời
gian của từng loại thiết bị hãm tác động, bắt đầu tại t0
= 0 s đồng thời với lúc bắt đầu yêu cầu hãm cho đến khi đạt tốc độ cuối
cùng vfin;
b) quãng đường dừng/giảm tốc được tính toán giả định rằng mỗi loại thiết
bị hãm tác động đều được áp dụng hoàn toàn (100 %) tại t0
= 0 s đồng thời với lúc bắt đầu yêu cầu hãm cho đến khi đạt tốc độ
cuối cùng vfin.
Thời gian phản hồi hệ thống tương đương có thể được tính toán theo Công
thức (10):

(10)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
s
là quãng đường dừng/giảm tốc với tất cả đặc tính thời gian được tính
đến, tính bằng m;
sƒ(t)=100%
là quãng đường hãm không xét đến bất kỳ đặc tính thời gian nào từ tốc
độ ban đầu v0 đến tốc độ cuối cùng vfin.
5.4 Các tính toán động bổ sung
5.4.1 Năng lượng tiêu tán bởi
từng loại thiết bị hãm
TCVN 14565-1 mô tả việc tính toán năng lượng tiêu tán trong quá trình
hãm dựa trên lực hãm trung bình.
Tổng năng lượng tiêu tán bởi từng loại thiết bị hãm trong các bước lặp j
= 0 đến j = J có thể được tính toán dựa trên các giá trị tức thời
theo Công thức (11):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
trong đó
WB,n
là năng lượng tiêu tán bởi loại thiết bị hãm n, tính bằng J;
Fr,n,j
là lực cản hãm tức thời của loại thiết bị hãm n trong bước lặp
j, tính bằng N;
sn,j
là quãng đường di chuyển trong bước lặp j khi loại thiết bị
hãm n được áp dụng, tính bằng m.
5.4.2 Giá trị độ bám tức thời yêu cầu giữa bánh xe
và ray cho bộ trục bánh xe được hãm τax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(12)
trong đó
τax
là giá trị độ bám tức thời cần thiết giữa bánh xe và ray cho bộ trục
bánh xe được hãm;
N
là số lượng loại thiết bị hãm;

là tổng tất cả lực hãm phụ thuộc độ bám từ tất cả các loại thiết bị
hãm trên mỗi bộ trục bánh xe, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lực cản hãm tức thời của loại thiết bị hãm n, tính bằng N;
a
là gia tốc hãm tức thời của phương tiện/đơn nguyên, tính bằng m/s2;
g
là gia tốc trọng trường, tính bằng m/s2;
i
là độ dốc của đường (lên dốc lấy giá trị dương, xuống dốc lấy giá trị
âm);
mrot,ax
là khối lượng quay tương đương trên mỗi bộ trục bánh xe, tính bằng
kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh xe, tính bằng kg.
5.4.3 Công suất hãm lớn nhất của từng loại thiết bị
hãm
Phương pháp tính toán từng bước có thể được sử dụng để xác định tốc độ v tại
thời điểm công suất hãm lớn nhất Pmax,n của từng loại
thiết bị hãm n đạt được.
Công suất hãm tức thời Pn có thể được tính theo Công
thức (13):
Pn
= Fr,n · v
(13)
Công suất hãm lớn nhất có thể được tính theo Công thức (14):
Pmax,n = max(Pn)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Pn là công suất hãm tức thời của loại thiết bị
hãm n, tính bằng W;
• Pmax,n là công suất
hãm lớn nhất của loại thiết bị hãm n, tính bằng W;
• Fr,n là lực cản hãm tức thời của loại thiết bị hãm n,
tính bằng N;
• v là tốc độ hiện tại, tính bằng m/s.
Công suất hãm lớn nhất của hãm đĩa cũng có thể được tính toán bằng cách
sử dụng lực tác dụng của má hãm và tốc độ dài tại điểm tiếp xúc hiệu dụng trên
đĩa hãm.
6 Các lưu ý khi tính toán quãng đường dừng/giảm tốc
và gia tốc
6.1 Độ chính xác của các giá trị đầu vào
Độ chính xác của phép tính toán được mô tả ở đây phụ thuộc trực tiếp
vào độ chính xác của dữ liệu đầu vào.
Độ chính xác của các giá trị dữ liệu đầu vào phải phù hợp với mục đích
của phép tính và phải có khả năng truy xuất cách thức các giá trị này được xác
định, ví dụ: ước lượng kỹ sư, kết quả thử nghiệm, dữ liệu nhà sản xuất. Khi
thích hợp, các phép tính hỗ trợ hoặc báo cáo thử nghiệm (hoặc trích xuất từ các
tài liệu này) cần được đính kèm với phép tính hiệu năng hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Tính toán quãng đường
Quãng đường hãm dừng hoặc giảm tốc s được tính toán bằng cách thực hiện phép tính
theo bước thời gian (xem 5.3).
6.3 Các đặc tính chung
Mô tả về các đặc tính chung, ví dụ: cấu hình tàu, khối lượng tàu, khối
lượng tĩnh và khối lượng quay tương đương, khối lượng động và đường kính bánh
xe, được nêu trong TCVN 14565-1, trừ khi có quy định khác trong 6.4 và 6.5.
6.4 Đặc tính của từng loại thiết bị hãm
6.4.1 Yêu cầu chung
Các loại thiết bị hãm được mô tả trong TCVN 14565-1.
Trừ khi có công thức thay thế được nêu trong tiêu chuẩn này, các công
thức trong TCVN 14565-1 có thể được sử dụng cho tính toán giá trị trung bình và
tính toán từng bước.
6.4.2 Dữ liệu đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Đặc tính ban đầu và vận hành
6.5.1 Điều kiện danh nghĩa
Nói chung, các phép tính hiệu năng hãm được dựa trên giả định đường thẳng
và phẳng, khô ráo và điều kiện danh nghĩa của phương tiện/đơn nguyên và ray.
6.5.2 Đường kính bánh xe
Đường kính bánh xe lớn nhất phải được sử dụng cho tất cả các phép tính,
ngoại trừ đối với các phép tính tận dụng tối đa độ bám giữa bánh xe và ray.
Đối với tính toán tận dụng tối đa độ bám giữa bánh xe và ray, đường
kính bánh xe nhỏ nhất và - nếu không có hiệu chỉnh tải trọng nào tác động - điều
kiện tải trọng nhỏ nhất của phương tiện phải được sử dụng.
Đối với các phương tiện chỉ được trang bị thiết bị hãm loại hãm mặt
lăn, sự thay đổi đường kính bánh xe không có ý nghĩa trong tính toán tận dụng tối
đa độ bám bánh xe và ray.
6.5.3 Tốc độ ban đầu
Tốc độ ban đầu phải được đặt bằng tốc độ thiết kế tối đa. Các phép tính
sử dụng các tốc độ khai thác khác phải được thực hiện khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức tính toán lực kéo xuống dốc do trọng lực phụ thuộc vào độ dốc
(TCVN 14565-1:2025, 5.6.2) phải được sử dụng, thay thế lực giá trị trung bình bằng
lực tức thời.
Ảnh hưởng của độ dốc có tác động đến lực kéo xuống dốc. Độ dốc có thể
thay đổi trong quá trình hãm. Trong các trường hợp như vậy, lực kéo xuống
dốc phải được tính toán lại.
Ngoài ra, ảnh hưởng của độ dốc đến lực hãm có thể được tính toán bằng
cách sử dụng một hệ số như mô tả trong 5.2.
6.5.5 Mức độ yêu cầu hãm
Nếu các phép tính theo từng bước được thực hiện, thường thì mức độ yêu
cầu hãm được sử dụng sẽ là mức hãm khẩn cấp. Phương pháp này cũng có thể được sử
dụng cho các mức yêu cầu hãm khác, ví dụ: hãm thường hoàn toàn, hãm thường.
6.5.6
Chế độ suy giảm
Chế độ suy giảm có nghĩa là vận hành với một số lượng thiết bị hãm bị
cô lập, không hoạt động hoặc không chức năng.
Phương pháp tính toán này có thể được sử dụng để tính toán hiệu năng
hãm khi vận hành trong chế độ suy giảm.
6.5.7 Điều kiện suy giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, các phép tính hãm được thực hiện với các tham số danh định của
thiết bị hãm đang sử dụng. Ảnh hưởng của điều kiện suy giảm đến hiệu năng hãm
có thể được tính toán bằng phương pháp tính toán từng bước này.
CHÚ THÍCH Việc xác định điều kiện suy giảm nằm ngoài phạm
vi của tiêu chuẩn này.
6.5.8 Hệ số bám khả dụng giữa bánh xe và ray
Nếu độ bám giữa bánh xe và ray yêu cầu vượt quá độ bám khả dụng, điều
đó có thể dẫn đến sự gia tăng quãng đường hãm so với tính toán lý thuyết do hiện
tượng trượt bộ trục bánh xe hoặc do điều chỉnh bởi thiết bị chống trượt bánh
xe.
Độ bám yêu cầu giữa bánh xe và ray của mỗi bộ trục bánh xe, được tính
toán theo TCVN 14565-1:2025, 5.6.4, phải nhỏ hơn hệ số bám giữa bánh xe và ray
khả dụng giả định hoặc quy định. Hệ số bám khả dụng này phụ thuộc vào các điều
kiện tại thời điểm hãm, ví dụ: rải cát, tốc độ, điều kiện môi trường, số lượng
trục, v.v.
6.6 Các tính toán giảm tốc khác
6.6.1 Tổng quát
Theo quy ước, giảm tốc được coi là một giá trị dương.
6.6.2 Giảm tốc do lực sinh ra bởi từng loại thiết bị
hãm (aj,n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tính toán theo từng bước, giá trị trung bình của lực hãm trong
bước thời gian j phải được sử dụng để thu được gia tốc hãm trung bình aj,n
do thiết bị n cung cấp.
6.6.3
Gia tốc hãm tương đương
(trung bình) (ae) dựa trên quãng đường
Gia tốc hãm tương đương bằng với gia tốc hãm trung bình theo quãng đường
trong quá trình hãm trong một dải tốc độ cụ thể. Giảm tốc ae
được tính toán với lực hãm áp dụng hoàn toàn, như được cho trong Công thức
(15):

(15)
trong
đó
ae
là giảm tốc tương đương (trung bình), tính bằng m/s2;
sƒ(t)=100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aƒ(t)=100%
là giảm tốc trong một bước thời gian mà không xét đến bất kỳ đặc tính
thời gian nào, tính bằng m/s2.
v0
là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
vfin
là tốc độ cuối cùng, tính bằng m/s;
ƒ(t) = 100%
là chỉ số cho lực hãm áp dụng 100 % mà không xét đến bất kỳ đặc tính
thời gian nào.
7 Tính toán hãm khi đứng yên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Quy trình
tính toán động năng

Hình A.1 - Sơ đồ quy trình tính toán hãm dừng
và hãm giảm tốc
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Lực cản hãm của hãm từ ray
Lực cản hãm sinh ra bởi một nam châm của hãm từ ray FrMg
được biểu diễn bằng một đường cong đặc tính thể hiện mối quan hệ giữa lực hãm
và tốc độ (xem Hình B.1).

Hình B.1 - Đặc tính của lực cản hãm của một
nam châm của hãm từ ray theo tốc độ
Hệ số ma sát tức thời của một nam châm (guốc từ) μMg có thể được
tính theo Công thức (B.1):

(B.1)
Lực cản hãm của một nam châm FrMg có thể được tính
theo Công thức (B.2):
FrMg = FAMg · μMg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
FrMg
là lực cản hãm của một nam châm, tính bằng N;
FAMg
là lực hút của một nam châm, tính bằng N;
μMg
là hệ số ma sát tức thời của nam châm (guốc từ);
v
là tốc độ hiện tại, tính bằng m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tốc độ kích hoạt của hãm từ ray, tính bằng m/s.
v1,Mg
là tốc độ ngắt của hãm từ ray, tính bằng m/s;
k0
là hệ số (được nhà cung cấp đưa ra);
k1
là hệ số (được nhà cung cấp đưa ra), tính bằng s/m.
CHÚ THÍCH Tổng lực cản hãm của tất cả các nam châm trong
một phương tiện FrMg,tot được tính toán như nêu trong TCVN 14565-1.
B.2 Lực cản hãm của hãm dòng điện xoáy tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.2 - Đặc tính lực cản hãm của dòng điện
xoáy
Hãm dòng điện xoáy được sử dụng cho các tốc độ cao hơn tốc độ ngắt v1,ECB (xem Hình B.2).
Tốc độ đặc trưng vcha là tốc độ tại đó hãm dòng điện xoáy tạo ra lực hãm lớn
nhất. Lực cản hãm tức thời của hãm dòng điện xoáy có thể được tính theo Công thức
(B.3):

(B.3)
trong đó
FrECB
là lực cản hãm tức thời của hãm dòng điện xoáy tuyến tính, tính bằng
N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lực cản hãm lớn nhất của hãm dòng điện xoáy tuyến
tính, tính bằng N;
k2
là hệ số (nhà cung cấp đưa ra), tính bằng s/m;
v
là tốc độ hiện tại, tính bằng m/s;
vcha
là tốc độ đặc trưng (tương ứng với lực hãm
lớn nhất), tính bằng m/s.
Ngoài ra, lực hãm tức thời của hãm dòng điện xoáy có thể được tính theo
Công thức (B.4):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với:
n
= n1 đối với v ≥ vcha
n
= n2 đối với v < vcha
trong đó
FrECB
là lực cản hãm tức thời của hãm dòng điện xoáy tuyến tính, tính bằng
N;
FrECB,max
là lực cản hãm lớn nhất của hãm dòng điện xoáy tuyến
tính, tính bằng N;
v0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v1,ECB
là tốc độ ngắt của hãm dòng điện xoáy, tính bằng m/s;
vcha
là tốc độ đặc trưng (tương ứng với lực hãm
lớn nhất), tính bằng m/s;
v
là tốc độ hiện tại, tính bằng m/s;
n1
là giá trị số mũ trong miền tốc độ lớn hơn vcha
(nhà cung cấp đưa ra);
n2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Lực cản hãm của hãm điện động
Lực cản hãm của hãm điện động FBED được biểu diễn bằng
đường cong đặc tính như thể hiện trong Hình B.3.

Hình B.3 - Đặc tính của lực cản hãm điện động
Các giá trị tức thời của lực cản hãm FBED có thể được
tính toán trong các miền tốc độ khác nhau như nêu trong các Công thức (B.5) đến
(B.9):
• Nếu v < v4:
FBED = 0
(B.5)
• Nếu v4 ≤ v < v3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.6)
• Nếu v3 ≤ v < v2:
FBED = FBED,max
(B.7)
• Nếu v2 ≤ v < v1,
lực cản hãm được xác định bởi quan hệ siêu bội công suất:

(B.8)
• Nếu v ≥ v1:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
• Fbed
là lực cản hãm của hãm điện động, tính bằng N;
• Fbed,max là lực cản hãm lớn nhát của hãm điện động, tính bằng
N;
• v là tốc độ hiện tại, tính bằng m/s;
• v1...v4
là các tốc độ đặc trưng, tính bằng m/s.
B.4 Lực
cản hãm của hãm thủy lực
Lực hãm của hãm thủy lực FBFR được biểu diễn bằng đường
cong đặc tính như thể hiện trong Hình B.4.

Hình B.4 - Đặc tính chỉ thị lực cản hãm của
hãm thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Miền tốc độ v < v2:

(B.10)
• Miền tốc độ v2 ≤ v < v1:
FBFR = FBFR,max
(B.11)
• Miền tốc độ v ≥ v1:

(B.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fbfr
là lực cản hãm tức thời của hãm thủy lực, tính bằng N;
Fbfr,max
là lực cản hãm lớn nhất của hãm thủy lực, tính bằng N;
v0
là tốc độ ban đầu, tính bằng m/s;
v
là tốc độ hiện tại, tính bằng m/s;
v1...v2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Ví dụ về
tính toán hãm
C.1 Tàu nhiều đơn nguyên
C.1.1 Yêu
cầu chung
Hình C.1 cho thấy sơ đồ bố trí của một đoàn tàu nhiều
đơn nguyên

Hình C.1 - Sơ đồ bố trí của tàu nhiều đơn
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 14: số bộ trục bánh xe
B1 đến B7: số giá chuyển hướng
V1 đến V4: số phương tiện
Bảng C.1 - Tàu nhiều đơn nguyên - Loại thiết bị
hãm
Giá chuyển hướng
Bộ trục bánh xe
Loại thiết bị hãm và tham chiếu điều khoản
B1, B7
1, 2, 13, 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hãm đĩa gắn trên bánh xe (bố hãm thiêu kết)
- Hãm điện động
B2, B6
3, 4, 11, 12
Hệ thống hãm chính toa động lực (truyền động điện):
- Hãm đĩa gắn trên bánh xe (má hãm thiêu kết)
- Hãm điện động
- Hãm từ ray (mỗi giá chuyển hướng)
B3, B4, B5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hãm chính toa kéo theo:
- Hãm đĩa gắn trên trục (mỗi trục 2 đĩa, má hãm thiêu kết)
- Hãm từ ray (mỗi giá chuyển hướng)
B1, B3, B5, B7
1, 2, 5, 6, 9, 10, 13, 14
Hãm đỗ:
- Hãm lò xo (mỗi bộ trục bánh xe một bộ hãm)
C.1.2 Ví
dụ về tính toán hãm của đoàn tàu nhiều đơn nguyên
Bảng C.2 trình bày dữ liệu đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả đặc tính
Ký hiệu
Giá trị ví dụ
Đơn vị
Dữ liệu phương tiện
-
Hệ số đặc trưng của tàu không phụ thuộc tốc độ
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
-
Hệ số đặc trưng của tàu tỷ lệ với tốc độ
C2
50
N/(m/s)
-
Hệ số đặc trưng lực cản khí động do cản áp và ma sát bề mặt
C3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/(m/s)2
-
Tốc độ ban đầu
v0
200
km/h
-
Tốc độ cuối cùng
vfin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km/h
Rỗng: Khối lượng thiết kế ở trạng thái làm việc
V1, V4
Khối lượng tĩnh
mst
67 400
kg
V1, V4
Khối lượng quay tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 392
kg
V2, V3
Khối lượng tĩnh
mst
56 301
kg
V2, V3
Khối lượng quay tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 250
kg
1, 2, 13, 14
Khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh xe
mst,ax
16 100
kg
3, 4, 11, 12
Khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 600
kg
5, 6, 7, 8, 9, 10
Khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh xe
mst,ax
18 767
kg
Có tải: Khối lượng thiết kế ở trạng thái làm việc cộng
tải (tải hãm lớn nhất)
V1, V4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mst
70 400
kg
V1, V4
Khối lượng quay tương đương
mrot
5 392
kg
V2, V3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mst
60 300
kg
V2, V3
Khối lượng quay tương đương
mrot
2 250
kg
1, 2, 13, 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mst,ax
16 850
kg
3, 4, 11, 12
Khối lượng tĩnh trên mỗi bộ trục bánh xe
mst,ax
18 350
kg
5, 6, 7, 8, 9, 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mst,ax
20 100
kg
Đường kính bánh xe
1-14
Đường kính lớn nhất
Dmax
0,92
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính nhỏ nhất
Dmin
0,84
m
Hãm điện động trên mỗi bộ trục bánh xe
1-14
Lực hãm lớn nhất của hãm điện động
FBED,max
17 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-14
Tốc độ đặc trưng
v1
200
km/h
1-14
Tốc độ đặc trưng
v2
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-14
Tốc độ đặc trưng
v3
15
km/h
1-14
Tốc độ đặc trưng
v4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính thời gian của hãm điện động
Lực hãm từ 0 đến 0,5 s
0
%
Lực hãm từ 0,5 s đến 2 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Lực hãm từ ≥ 2 s
100
%
Hai đĩa hãm trên mỗi bộ trục bánh xe
1-14
Diện tích xi lanh hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176,7
cm2
1-14
Hiệu suất truyền động hãm
ηrig
0,95
-
1-14
Hệ số ma sát trung bình của má hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
-
1, 2, 13,
14
Lực phục hồi của cụm hãm hoặc lực lò xo
FS,c
-0,63
kN
5, 6, 9, 10
Lực phục hồi của cụm hãm hoặc lực lò xo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,5
kN
1, 2, 3, 4, 11,
12, 13, 14
Tỷ số truyền cơ cấu hãm
irig
8,78
-
5, 6, 7, 8, 9, 10
Tỷ số truyền cơ cấu hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,96
-
1, 2, 3, 4, 11,
12, 13, 14
Bán kính quét trung bình của má hãm trên mặt đĩa
rm
305
mm
5, 6, 7, 8, 9, 10
Bán kính quét trung bình của má hãm trên mặt đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
251
mm
Áp suất xi
lanh hãm theo khoảng tốc độ
V1-V4
Áp suất trong xi lanh hãm trong khoảng 200 → 170
km/h
pc
2,3
bar
V1-V4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pc
3,8
bar
Đặc tính thời gian của hãm đĩa
Lực hãm từ 0 đến 0,5 s
0
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hãm từ 0,5 s đến 3,5 s
Tăng tuyến tính
%
Lực hãm từ ≥ 3,5 s
100
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 nam châm/giá chuyển hướng
B2, B3, B4, B5, B6
Lực hút của một nam châm
FAMg
84 000
N
B2, B3, B4, B5, B6
Tốc độ kích hoạt hãm từ ray
v0,Mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km/h
B2, B3, B4, B5, B6
Tốc độ ngắt hãm từ ray
v1,Mg
50
km/h
B2, B3, B4, B5, B6
Hệ số (nhà cung cấp đưa ra)
k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h/km
B2, B3, B4, B5, B6
Hệ số (nhà cung cấp đưa ra)
k0
5
-
Đặc tính thời gian của hãm từ ray
Lực hãm từ 0 đến 2 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
%
Lực hãm từ 2 đến 2,5 s
Tăng tuyến tính
%
Lực hãm từ ≥ 2,5 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
%
Hãm khi đứng yên (hãm đỗ bằng lò xo) - gắn trên bánh xe
Lực tác dụng lên bề mặt đĩa đơn (i là chỉ số)
Fpad,i
27 500
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nface
2
-
Hệ số ma sát tĩnh của má hãm
μst
0,3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
1,5/90∙π/2
°
1, 2, 13, 14
Số đơn nguyên hãm lò xo trên mỗi bộ trục bánh xe
nSP
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τmax
0,12
-
Ngoại lực (vd: lực gió)
Fext
0
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rm
305
mm
Hãm khi đứng yên (hãm đỗ bằng lò xo) - gắn trên trục xe
Lực tác dụng lên bề mặt đĩa đơn (i là chỉ số)
Fpad,i
27 500
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số bề mặt đĩa
nface
2
-
Hệ số ma sát tĩnh của má hãm
μst
0,3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc dốc (26 ‰)
α
1,5/90·π/2
°
5, 6, 9, 10
Số đơn nguyên hãm lò xo trên mỗi bộ trục bánh xe
nSP
2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bám bánh xe/ray cho phép lớn nhất
τmax
0,12
-
Ngoại lực (vd: lực gió)
Fext
0
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính quét trung bình của má hãm trên mặt đĩa
rm
251
mm
Tải trọng hãm lớn nhất được xác định dựa trên mật độ hành khách đứng dự
kiến tối đa trên tàu, ngoài tải trọng thông thường, và phải được quy định,
thống nhất cho từng dự án. Để tham khảo, có thể xem xét các hạng mục sau:
- 0 kg/m2 trong khu vực đứng đối với các tàu có hệ thống đặt
chỗ ngồi bắt buộc và không có hành khách đứng;
- 160 kg/m2 trong khu vực đứng đối với các
tàu khu vực và tàu đường dài;
- 300 kg/m2 trong khu vực đứng đối với các tàu khai thác với
mật độ hành khách trung bình;
-
500 kg/m2 trong khu vực
đứng đối với các tàu khai thác với mật độ hành khách cao, thường thấy ở các
thành phố và vùng ngoại ô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hãm phải được thiết kế theo các điều kiện sau trong tất cả các
chế độ hãm yêu cầu:
Bước 1:
- Điều kiện hãm khẩn;
- Tốc độ ban đầu lớn nhất;
- Khối lượng thiết kế ở trạng thái làm việc cộng tải (tải trọng lớn nhất).
Bước 2:
- Điều kiện hãm khẩn;
- Tốc độ ban đầu lớn nhất;
- Khối lượng thiết kế ở trạng thái làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hãm khi đứng yên.
Bước 4 (nếu cần):
- Chế độ suy giảm / điều kiện suy giảm;
- Hãm thường.
Mục đích của khái niệm hãm phối hợp như mô tả trong C.2.7.5
là ví dụ ưu tiên các hệ thống hãm
không mài mòn, tối ưu hóa tiếp xúc bánh xe - ray, giảm lực dọc trục.
Yêu cầu cho bước 4 không được vượt quá các yêu cầu đối với hãm khẩn.
Quãng đường hãm của hãm thường không bao giờ được lớn hơn quãng đường
hãm của hãm khẩn.
CHÚ THÍCH Định nghĩa về khái niệm “blending” nằm
ngoài phạm vi của tài liệu này (xem TCVN 14565-1:2025, 5.6.3).
C.2 Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 thể hiện tổng
lực cản hãm của các loại thiết bị hãm khác nhau theo tốc độ, liên quan đến ray,
của từng loại thiết bị hãm khi áp dụng áp suất xi lanh hãm cao và thấp.

CHÚ DẪN:
X: tốc độ, tính bằng km/h
Y: lực hãm, tính bằng kN
Tổng lực hãm
của loại thiết bị hãm “hãm đĩa” trên tất cả các bộ trục bánh xe từ 1 đến 14,
tính bằng kN.
Tổng lực hãm
của loại thiết bị hãm “hãm từ ray” trên các giá chuyển hướng B2, B3, B4, B5, B6,
tính bằng kN.
Lực cản hãm của
“lực cản đoàn tàu”, tính bằng kN.
Hình C.2 - Lực cản hãm của các loại thiết bị
hãm theo tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quãng đường dừng được tính toán với khối lượng thiết kế ở trạng thái
làm việc cộng tải (tải trọng lớn nhất), đường thẳng và phẳng, cùng với đường
kính bánh xe lớn nhất cho các tốc độ ban đầu khác nhau: 200 km/h, 160 km/h, 140
km/h và 120 km/h.
Độ sai lệch quãng đường tương đối ξ được tính theo Công thức (9)
và không được vượt quá giá trị giới hạn đã định trước.
Kết quả của phép tính quãng đường được thể hiện trong Bảng C.3.
Bảng C.3 - Quãng đường
dừng
Δt
= 0,01 s
Tốc độ ban đầu
v0 (km/h)
200
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
Quãng đường dừng
s (m)
1 333
761
592
446
Quãng đường dừng dùng để tính
ξ
s (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
760,69
592,02
445,52
2
x Δt = 0,02 s
Tốc độ ban đầu
v0 (km/h)
200
160
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quãng đường dừng
s (m)
1 333
761
592
446
Quãng đường dừng dùng để tính ξ
s (m)
1 332,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
592
445,54
Δs
Tốc độ ban đầu
v0 (km/h)
200
160
140
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s (m)
0,08
0,02
0,02
0,02
Độ sai lệch quãng đường tương đối
ξ (%)
0,005 48
0,002 69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004 59
C.2.3 Gia tốc hãm tương dương (trung bình) dựa trên
quãng đường
Gia tốc hãm tương đương được tính theo Công thức (15) cho khối
lượng thiết kế ở trạng thái làm việc (rỗng) và khối lượng thiết kế ở trạng thái
làm việc cộng tải (tải trọng lớn nhất) (có tải), có và không có thời gian trễ
(xem Bảng C.4).
Bảng C.4 - Gia tốc hãm tương đương
Δt
= 0,01
Phạm vi tốc độ
v0 (km/h)
200-170
170-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ae (m/s2)
0,92
1,47
Gia tốc hãm tương đương (rỗng)
ae (m/s2)
0,97
1,54
C.2.4 Hệ số bám giữa bánh xe và ray yêu cầu τreq
Hệ số bám giữa bánh xe và ray yêu cầu τreq được
tính theo TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018), 5.6.4, Công thức
(42) áp dụng các giá trị tức thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X
tốc độ, tính bằng km/h
Y
hệ số bám giữa bánh xe và ray yêu cầu τreq

hệ số bám giữa bánh xe và ray yêu cầu τreq trên các bộ trục bánh xe 1, 2, 13, 14.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hệ số bám giữa bánh xe và ray yêu cầu τreq trên các bộ trục bánh xe 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Hình C.3 - Hệ số bám giữa bánh xe và ray theo
tốc độ và loại bộ trục bánh xe
C.2.5 Tính
toán khối lượng cần giữ M
Khối lượng cần giữ M có thể được tính cho phương tiện (đơn lẻ).
Trong trường hợp đó, nó bằng với khối lượng tĩnh Mst.
Khối lượng cần giữ M cho đơn nguyên được tính toán theo thủ tục
quy định trong TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018), B.3.
C.2.6 Tính toán hãm khi đứng yên
C.2.6.1 Yêu cầu chung
An toàn chống lăn, an toàn chống trượt và giữ an toàn được tính toán
như quy định trong TCVN 14565-1:2025, 6.14, áp dụng đường kính bánh xe lớn nhất.
Phụ thuộc vào loại phương tiện và tải trọng thông thường khi phương tiện đỗ lâu
dài, phép tính an toàn được thực hiện cho trường hợp “rỗng” hoặc “có tải”. Về
mặt hình thức, tình huống an toàn được xác định khi hệ số an toàn lớn hơn “1”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đối với phép tính an toàn, sử dụng các giá trị
sau:
- trong trường hợp có tải, hệ số an toàn ≥1,1;
- trong trường hợp rỗng, hệ số an toàn ≥1,4.
C.2.6.2 An toàn chống lăn
Kết quả của phép tính hệ số an toàn chống lăn được thể hiện trong Bảng
C.5.
Bảng C.5 - An toàn chống lăn cho phương tiện/đơn
nguyên rỗng
Rỗng
Đường kính bánh xe lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6.3 An toàn chống trượt
Các kết quả trung gian sử dụng trong phép tính an toàn chống trượt được
thể hiện trong Bảng C.6 và Bảng C.7.
Bảng C.6 - Phép tính lặp theo TCVN
14565-1:2025, 6.14, trường hợp không tải
Không tải: Khối lượng
thiết kế ở trạng thái làm
việc
mst
Fperp,ax
FB,ax,st
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FB,tr,req,rem
FN,rem
τax,i
Nhiều đơn nguyên
247 400
2 425 365
63 059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026
Giá chuyển hướng
Bộ trục bánh xe
B2
3
17 600
172 539
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63 059
2 252 862
0,028
4
17 600
172 539
0
0
63 059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
B4
7
18 767
183 979
0
0
63 059
1 896 308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
18 767
183 979
0
0
63 059
1 712 329
0,037
B6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 600
172 539
0
0
63 059
1 539 791
0,041
12
17 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
63 059
1 367 252
0,046
B3
5
18 767
183 979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,049
54 574
1 183 273
0,046
6
18 767
183 979
9 003
0,049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
999 293
0,046
B5
9
18 767
183 979
9 003
0,049
37 603
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
10
18 767
183 979
9 003
0,049
29 118
631 335
0,046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
16 100
157 834
10 940
0,069
21 839
473 501
0,046
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157 834
10 940
0,069
14 559
315 667
0,046
B7
13
16 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 940
0,069
7 280
157 834
0,046
14
16 100
157 834
10 940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0,046
CHÚ THÍCH Việc tách khối lượng tổng của phương tiện
thành khối lượng riêng cho từng bộ trục bánh xe là đủ mà không cần
quan tâm đến vị trí sau dấu thập phân.
Bảng C.7 - Phép tính lặp
theo TCVN 14565-1:2025, 6,14, trường hợp có tải
Có tải: Khối lượng thiết kế ở trạng thái làm
việc cộng tải (tải hãm lớn nhất)
mst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FB,ax,st
τreq,max,ax
FB,tr,req,rem
FN,rem
τax,i
Nhiều đơn nguyên
261400
2562579
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67 139
2 562 579
0,026 2
Giá chuyển hướng
Bộ trục
bánh xe
B2
3
18 350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,000
66 627
2 382 701
0,028 2
4
18 350
179 891
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66 627
2 202 810
0,030 2
B4
7
20 100
197 047
0
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 005 763
0,033 2
8
20 100
197 047
0
0,000
66 627
1 808 716
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B6
11
18 350
179 891
0
0,000
66 627
1 628 824
0,040 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 350
179 891
0
0,000
66 627
1 448 933
0,046 0
B3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
197 047
9 003
0,046
57 566
1 251 886
0,046 0
6
20 100
197 047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
48 563
1 054 839
0,046 0
B5
9
20 100
197 047
9 003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39 560
857 792
0,046 2
10
20 100
197 047
9 003
0,046
30 557
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046 2
B1
1
16 850
165 186
10 940
0,066
23 009
492 559
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
16 850
165 186
10 940
0,066
15 370
330 372
0,046 2
B7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 850
165 186
10 940
0,066
7 731
165 186
0,046 2
14
16 850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 940
0,066
92
0
0,046 2
Các kết quả tính toán hệ số an toàn chống trượt được thể hiện trong Bảng
C.8.
Bảng C.8 - An toàn chống trượt cho phương tiện/đơn
nguyên rỗng và có tải
Bộ trục bánh xe
Đường kính bánh xe lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Có tải)
1
2,6
2,59
2
2,6
2,59
3
NF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
NF
NF
5
2,6
2,63
6
2,6
2,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NF
NF
8
NF
NF
9
2,6
2,63
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,63
11
NF
NF
12
NF
NF
13
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
2,6
2,59
NF
= các bộ trục bánh xe không
được trang bị hãm đỗ.
C.2.6.4 An toàn giữ
Kết quả của phép tính an toàn giữ được thể hiện trong Bảng C.9.
Bảng C.9 - An toàn giữ cho phương
tiện/đơn nguyên không tải
Không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
C.2.6.5 Độ bám giữa bánh xe và ray (tĩnh)
Độ bám giữa bánh
xe và ray (tĩnh) được tính theo TCVN 14565-1:2025 (ISO 20138-1:2018),
6.12 áp dụng đường kính bánh xe nhỏ nhất (xem Bảng C.10).
Bảng C.10 - Hệ số bám giữa bánh xe và ray
(tĩnh) cho đường kính bánh xe nhỏ nhất
Bộ trục bánh xe
Đường kính bánh xe nhỏ nhất
Không tải
Có tải
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,047
2
0,046
0,047
3
0
0
4
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,046
0,046
6
0,046
0,046
7
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
9
0,046
0,046
10
0,046
0,046
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
12
0
0
13
0,046
0,047
14
0,046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.7 Hãm thường
C.2.7.1 Yêu cầu chung
Việc tính toán hãm thường được thực hiện theo các chế độ và điều kiện tải
trọng yêu cầu.
C.2.7.2 Lực cản hãm của các loại thiết bị hãm đơn lẻ
Hình C.4 thể hiện tổng
các lực hãm khác nhau theo tốc độ, liên quan đến ray, của từng loại thiết bị
hãm.

CHÚ DẪN:
X
tốc độ, tính bằng km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lực cản hãm, tính bằng kN

Tổng lực cản hãm của thiết bị hãm loại hãm đĩa trên các bộ trục bánh
xe 5 đến 10, tính bằng kN.

Tổng lực cản hãm của thiết bị hãm loại hãm điện động trên các giá
chuyển hướng B1, B2, B6, B7, tính bằng kN.

Lực cản hãm của “sức cản đoàn tàu”, tính bằng kN.
Hình C.4 - Lực cản hãm của các loại thiết bị
hãm theo tốc độ
C.2.7.3 Quãng đường hãm giảm tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.11 - Quãng đường hãm giảm tốc
Δt = 0,01
Phạm vi tốc độ
v0 - v1
(km/h)
200-120
Quãng đường hãm giảm tốc có tải
s (m)
1 513
Quãng đường hãm giảm tốc không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 440
C.2.7.4 Hệ số bám yêu cầu giữa bánh xe và ray
Hệ số bám yêu cầu giữa bánh xe và ray được tính theo TCVN 14565-1:2025
(ISO 20138-1:2018), 5.6.4, Công thức (42), áp dụng các giá trị tức thời.
Hình C.5 thể hiện hệ số bám yêu cầu tính toán cho từng
bộ trục bánh xe theo tốc độ tàu.

Chú dẫn
X
tốc độ, tính bằng km/h
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hệ số bám yêu cầu τreq trên các bộ trục bánh xe 1, 2,
13, 14.

hệ số bám yêu cầu τreq trên các bộ trục bánh xe 3, 4, 11, 12.

hệ số bám yêu cầu τreq trên các bộ trục bánh xe 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Hình C.5 - Hệ số bám giữa bánh xe và ray theo
tốc độ và loại bộ trục bánh xe
C.2.7.5 Phân bố lực hãm để đạt được gia tốc hãm trung gian của hãm thường
Để đạt được giá trị mục tiêu của gia tốc hãm, cần phải phối hợp/phân bố
các lực hãm khả dụng vì các hệ thống hãm tạo ra những lực hãm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân bố lực hãm có thể tuân theo các quy tắc sau:
- tỷ lệ tái sinh cao;
- giảm thiểu mài mòn;
- giảm chi phí bảo trì, v.v.
Cơ sở cho quá trình phối hợp này là kiến thức về phân bố/phát triển lực
hãm và giá trị lớn nhất.
Theo các quy tắc phân bố, các lực hãm cần được ưu tiên.
Trong ví dụ đồ họa dưới đây của hệ thống hãm hai cấp, giá trị mục tiêu
của gia tốc hãm là 0,7 m/s2 khi tốc độ dưới 170 km/h và 0,6 m/s2
khi tốc độ trên 170 km/h.
Tùy thuộc vào yêu cầu hãm, các giá trị lực hãm cần thiết được tính toán
và điều khiển bởi hệ thống quản lý hãm.
Giá trị lực cản hãm tổng hợp này phải được cung cấp dưới dạng tổng của
tất cả các lực hãm khả dụng từ các hệ thống hãm được áp dụng (xem Hình C.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
X
tốc độ, tính bằng km/h
Y
lực, tính bằng kN

Tổng lực hãm của thiết bị hãm loại hãm đĩa trên các bộ trục bánh xe 5
đến 10, tính bằng kN.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lực cản hãm của “sức cản đoàn tàu”, tính bằng kN.

Lực cản hãm tổng hợp FBδ, tính bằng kN.
Hình C.6 - Lực cản hãm

Chú dẫn
X
tốc độ, tính bằng km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gia tốc hãm, tính bằng m/s2

gia tốc hãm tức thời của phương tiện/đơn nguyên có tính đến “sức cản
đoàn tàu”, tính bằng m/s2.

gia tốc hãm tức thời của phương tiện/đơn nguyên không tính đến “sức
cản đoàn tàu”, tính bằng m/s2.
Hình C.7 - Gia tốc hãm của phương tiện/đơn
nguyên có tải
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 13894-1:2023, Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của tàu tốc độ
cao - Phần 1: Yêu cầu và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] EN 13452-1, Railway
applications - Braking -
Mass transit brake systems - Part 1:
Performance requirements (Ứng dụng
đường sắt - Hãm - Hệ thống hãm cho giao thông khối lượng lớn -
Phần 1: Yêu cầu về tính năng)
[4] EN 13452-2, Railway
applications - Braking -
Mass transit brake systems - Part 2:
Methods of test (Ứng dụng đường sắt
- Hãm - Hệ thống hãm cho giao thông khối lượng lớn - Phần 2: Phương pháp thử
nghiệm)
[5] EN 14067-1, Railway
applications - Aerodynamics - Part 1: Symbols and units (Ứng dụng đường sắt - Khí động học - Phần
1: Ký hiệu và đơn vị)
[6] EN 14478, Railway applications-
Braking - Generic vocabulary (Ứng dụng đường sắt - Hãm - Thuật
ngữ chung)
[7] EN 15663, Railway
applications - Definition of vehicle reference masses (Ứng dụng đường sắt - Định
nghĩa khối lượng tham chiếu của phương tiện)
[8] EN 16185 (all parts), Railway
applications - Braking systems of multiple unit trains (Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của đoàn tàu nhiều
đơn nguyên)
[9] ISO/TR 22131, Railway
applications - Railway braking - Country specific applications for ISO 20138-1 (Ứng dụng đường sắt - Hãm đường sắt - Các ứng
dụng đặc thù theo từng quốc gia cho ISO 20138-1).
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Kí hiệu
5 Giải thích tổng quát về phương pháp tính toán từng bước
5.1 Phương pháp
5.2 Mô hình lực hãm
5.3 Thuật
toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các lưu ý khi tính toán quãng đường dừng/giảm tốc và
gia tốc
6.1 Độ chính xác của các giá trị đầu vào
6.2 Tính toán quãng đường
6.3 Các đặc tính chung
6.4 Đặc tính của từng loại thiết bị hãm
6.5 Đặc tính ban đầu và vận hành
6.6 Các tính toán giảm tốc khác
7 Tính toán hãm khi đứng yên
Phụ lục A (quy định) Quy trình tính toán động năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham
khảo) Ví dụ về tính toán hãm
Thư mục tài liệu tham khảo