TCVN
7633:2007
ISO
15537:2004
NGUYÊN
TẮC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG NGƯỜI THỬ ĐỂ THỬ NGHIỆM NHÂN TRẮC CÁC SẢN PHẨM VÀ THIẾT
KẾ CÔNG NGHIỆP
Principles
for selecting and using test persons for testing anthropometric aspects of
industrial products and designs
Lời nói đầu
TCVN 7633:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 15537:2004.
TCVN 7633:2007 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 199 An toàn máy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Principles
for selecting and using test persons for testing anthropometric aspects of industrial
products and designs
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác
lập các phương pháp xác định thành phần của các nhóm người có đặc trưng nhân
trắc đại diện cho số người sử dụng với bất kỳ đối tượng nào được thử.
Tiêu chuẩn này áp dụng
được cho thử nghiệm nhân trắc của các sản phẩm công nghiệp và các thiết kế tiếp
xúc trực tiếp với cơ thể người hoặc phụ thuộc vào các kích thước cơ thể người, ví
dụ như máy móc, thiết bị gia công, trang bị bảo vệ cá nhân, hàng hóa tiêu dùng,
không gian thao tác, chi tiết kiến trúc hoặc thiết bị vận chuyển.
Tiêu chuẩn này cũng
áp dụng cho thử nghiệm về mặt an toàn của các sản phẩm phụ thuộc vào các kích
thước của cơ thể người. Tiêu chuẩn không đề cập các khía cạnh khác của nhiệm vụ
hoặc các yêu cầu khác, như nhận thức thông tin (ngoại trừ sự bố trí về mặt hình
học các vị trí quan sát) và sử dụng các bộ phận điều khiển (ngoại trừ sự bố trí
về mặt hình học của các bộ phận này).
Mặc dù tiêu chuẩn này
quy định việc lựa chọn người thử về mặt nhân trắc, các nguyên tắc chung tương
tự có thể áp dụng cho các biến số thử khác, ví dụ, các khía cạnh cơ sinh học.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 7302-3:2003 (ISO
15534-3:2000), Thiết kế ecgônômi đối với an toàn máy - Phần 3: Số liệu nhân
trắc).
ISO 7250:1996, Basic
human body measurements for technological design (Các kích thước cơ bản của cơ
thể người dùng cho thiết kế công nghệ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Kích thước tới
hạn của sản phẩm được thử (critical dimension of a product to be tested)
Kích thước được đánh
giá để gây ra hạn chế chủ yếu cho việc sử dụng theo quan điểm nhân trắc học, đối
với toàn bộ cơ thể hoặc các bộ phận của cơ thể người tùy thuộc vào chức năng của
sản phẩm được xem xét.
CHÚ THÍCH 1 Kích thước tới hạn
có liên quan đến tầm với khoảng hở, tư thế, áp lực tiếp xúc hoặc các yếu tố
khác dẫn đến các khó khăn cho sử dụng, sự khó chịu hoặc các rủi ro về sức khỏe.
CHÚ THÍCH 2 Một sản
phẩm được thử có thể có nhiều hơn một kích thước tới hạn, ví dụ như sự kết hợp
của một tầm với và một kích thước khoảng hở.
VÍ DỤ: Kích thước tới
hạn đối với một khoảng hở của tiếp cận có thể là chiều rộng hoặc là sự kết hợp
của hai kích thước như chiều rộng và chiều cao của khoảng hở.
3.2. Phép đo nhân
trắc tới hạn (critical
anthropometric measurement)
Phép đo nhân trắc
chịu ảnh hưởng nhiều nhất của kích thước tới hạn của sản phẩm.
CHÚ THÍCH Ví dụ như kích thước
nhân trắc đối với một người tiến vào khoảng hở để cho toàn thân lọt vào khoảng
hở là kích thước có sự gò bó lớn nhất cho cơ thể người (ví dụ, chiều cao của thân
và/hoặc chiều rộng của thân, tùy thuộc vào hình dạng của khoảng hở tiếp cận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kết hợp của các
kích thước tới hạn của sản phẩm, thiết bị bổ sung và kích thước nhân trắc học tới
hạn gây ra sự gò bó lớn nhất đối với một người khi sử dụng sản phẩm hoặc kết
cấu.
3.4. Kiểu thân hình
gầy (slim
body type)
Người có tối thiểu là
hai kích thước bề rộng (ưu tiên là bề rộng vai và bề rộng hông) và hai kích
thước bề dày (ưu tiên là bề dày ngực và bề dày bụng) nhỏ hơn con số biểu thị
phân vị 25 trên một trăm hoặc, khi không có con số này, là giá trị trung bình
của phân vị 5 và 50 trên một trăm đối với số người được xem xét.
VÍ DỤ: Đối với bề
rộng vai của người Châu Âu (xem Bảng 1) thì con số đang được đề cập đến là

3.5. Kiểu thân hình
béo (corpulent
body type)
Người có tối thiểu là
hai kích thước bề rộng (ưu tiên là bề rộng vai và bề rộng hông) và hai kích
thước bề dày (ưu tiên là bề dày ngực và bề dày bụng) lớn hơn con số biểu thị
phân vị 75 trên một trăm hoặc, khi không có con số này, là giá trị trung bình của
phân vị 50 và phân vị 95 trên một trăm đối với dân cư được xem xét.
Vi dụ: Đối với bề
rộng hông của người Châu Âu (xem Bảng 1) thì con số đang được đề cập đến là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người không thuộc kiểu
thân hình gầy hoặc kiểu thân hình béo.
4. Các loại phép thử
4.1. Quy định chung
Tùy thuộc vào độ
chính xác của các kết quả thử được yêu cầu và khả năng có thể có được người
thử, có thể thực hiện phép thử phân loại hoặc phép thử chi tiết. Ngoài các kích
thước tới hạn của sản phẩm, ít nhất phải tính đến các tiêu chí sau như các tiêu
chí để lựa chọn:
- nguồn gốc về địa lý
của số người sử dụng (toàn cầu, liên minh Châu Âu hoặc vùng dân cư cụ thể);
- tuổi tác của số
người sử dụng (toàn bộ hoặc các nhóm tuổi cụ thể);
- giới tính của số
người sử dụng (cả hai hoặc một giới tính cụ thể);
- nghề nghiệp (nếu có
liên quan).
4.2. Thử phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Khi thấy thích hợp, đặc
biệt là trong giai đoạn đầu của quá trình thiết kế cũng có thể thực hiện các phép
thử phân loại có sự trợ giúp của những người có kích thước đặc biệt nhỏ được dùng
trong máy tính hoặc các bảng mẫu về kích thước thân người, biểu thị sự biến đổi
của số người sử dụng được xác định trong 4.1. Để có nhiều thông tin hơn về
những người có kích thước đặc biệt nhỏ được dùng trong máy tính, xem ISO
15536-1.
Các phép thử phân
loại không bao giờ đủ để đánh giá đầy đủ về mặt an toàn.
4.3. Thử chi tiết
Phép thử chi tiết
tính đến tất cả các kích thước của sản phẩm hoặc kết cấu (ví dụ như bằng cách
sử dụng một mẫu giả hoặc mẫu vật lý khác) có liên quan đến các phép đo nhân trắc.
Việc lựa chọn các phép đo nhân trắc và các phân vị phụ thuộc vào đặc điểm của sản
phẩm hoặc kết cấu được thử. Thời gian của một phép thử chi tiết phải đủ dài để
đưa ra quy định thích hợp cho việc sử dụng sản phẩm, bao gồm cả sử dụng không thường
xuyên hoặc sử dụng khẩn cấp và bảo dưỡng.
5. Phép thử đối với
người thử
5.1. Yêu cầu chung và
các kiến nghị
Phải lựa chọn người thử
để tiêu biểu cho các phép đo nhân trắc của phân vị có liên quan của số người sử
dụng. Phép thử phải được lặp lại tới mức có thể thực hiện được.
5.2. Quy trình thử
Phải thực hiện quy
trình thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhận biết các nhiệm
vụ tới hạn mà người sử dụng sẽ thực hiện trong hoặc cùng với việc thiết kế sản
phẩm, kiểu quần áo và thiết bị được sử dụng trong quá trình thực thi các nhiệm
vụ này;
- xác định các kích
thước tới hạn của sản phẩm được thử;
- xác định các sự kết
hợp kém nhất của các kích thước tới hạn và các phép đo nhân trắc, bao gồm cả
các kích thước tới hạn khi có thiết bị bổ sung;
- xác định các giới
hạn an toàn, các (hình) tuyệt đối hoặc (phân vị) tương đối được bổ sung thêm
cho các kích thước;
- lựa chọn các người
thử theo 5.3 hoặc 5.4;
- tiến hành thử, có
tính đến:
- việc đo các kích
thước tới hạn và các phép đo nhân trắc của các người thử;
- ghi lại ý kiến chủ
quan của những người thử trong khi và/hoặc sau khi sử dụng sản phẩm;
- quan sát cách ứng xử
của những người thử và khả năng thực hiện nhiệm vụ khi sử dụng sản phẩm theo dự
kiến,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ một phép thử
riêng nào cũng cần bao hàm tối thiểu là toàn bộ một chu kỳ sử dụng đối với mỗi bộ
phận của đối tượng được thử (bộ phận điều chỉnh, bộ phận chỉ báo, bộ phận điều khiển,
tầm nhìn v.v…). Phải lập tài liệu cho bất cứ sai lệch nào so với kiến nghị này.
Độ tin cậy của một số phép thử có thể tăng lên bằng cách lặp lại các phép thử
này tối thiểu là ba lần. Có thể tìm thấy các yêu cầu cho các phép thử trong một
số tiêu chuẩn sản phẩm.
5.3. Lựa chọn người
thử trong số người sử dụng cho thử phân loại
Đối với mỗi kích
thước tới hạn, cần lựa chọn ít nhất là ba người đại diện cho bộ phận của số
người sử dụng được dự đoán là giới hạn về mặt này. Đó là, đối với kích thước khoảng
hở phải được thử thì những người thử cần tiêu biểu tới mức tối đa cho phân vị 95
trên một trăm cho kích thước này. Đối với kích thước tầm với phải được thử thì những
người thử cần tiêu biểu tới mức tối đa cho phân vị 5 trên một trăm. Có thể sử
dụng cùng một người thử để thử nhiều hơn một kích thước tới hạn (xem Bảng 1 để biết
các kích thước thân thể người Châu Âu, Bảng 2 để biết các kích thước cơ thể người
trên toàn thế giới hoặc có thể sử dụng các số liệu của địa phương có liên
quan).
5.4. Lựa chọn người
thử trong số người sử dụng cho thử chi tiết
Phải thực hiện quy
trình sau
- Đối với mỗi kích thước
tới hạn cần chọn tối thiểu là bằng người tiêu biểu cho bộ phận của số người sử
dụng được dự đoán là giới hạn về mặt này. Đó là, đối với kích thước - khoảng hở
phải được thử thì những người thử cần tiêu biểu tới mức tối đa cho phân vị 95 trên
một trăm cho kích thước này. Đối với kích thước - tầm với được thử thì những người
thử cần tiêu biểu tới mức tối đa cho phân vị 5 trên một trăm.
- Nếu không biết phân
vị 95 và/hoặc phân vị 5 đối với các kích thước tới hạn trong số người sử dụng thì
phải sử dụng tối thiểu là bảy người thử tiêu biểu cho giới hạn phân vị (95 hoặc
5) của vóc dáng người. Trong số bảy người thử này, tối thiểu cần có hai người người
thân hình gầy, hai người có thân hình trung bình và hai người có thân hình béo.
Cũng nên có tối thiểu là một người tiêu biểu cho phân vị 95 hoặc 5 trên một
trăm của kích thước chiều rộng hoặc chiều dày trong nhóm thử. Có thể sử dụng một
người thử để thử cho nhiều hơn một kích thước tới hạn.
- Trong tình huống
thử phức tạp hơn, ví dụ như khi có liên quan đến cả hai kích thước-khoảng hở và
kích thước-tầm với thì số lượng mẫu các người thử cần được xác định riêng cho trường
hợp này.
- Nên sử dụng phân vị
1 và 99 trên một trăm thay cho phân vị 5 và 95 trên một trăm trong trường hợp
có thể thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Các kích thước cơ thể người Châu Âu cho những người từ 18 đến 60 tuổi
Số
đo cơ thể người
Giá
trị, mm
Định
nghĩa, xem
P5
P50
P95
Vóc dáng (chiều cao
thân)
1530a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1881b, c
ISO
7250:1996; 4.1.2
Chiều cao đến mắt
1420a
1603a
1750a
ISO
7250:1996; 4.1.3
Chiều cao đến vai
1260a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1570a
ISO
7250:1996; 4.1.4
Chiều cao đến khuỷu
tay
930b
1078a
1195b
ISO
7250:1996; 4.1.5
Chiều cao đến đũng
quần
665b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900b
ISO
7250:1996; 4.1.7
Chiều cao xương ống
chân
397a
472a
530a
ISO
7250:1996; 4.1.8
Chiều dài cẳng chân
340b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505b
ISO
7250:1996; 4.2.12
Chiều cao đến đầu
gối, khi ngồi
460a
530a
602a
ISO
7250:1996; 4.2.14
Bề rộng hông, khi
đứng
300a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400a
ISO
7250:1996; 4.1.12
Bề rộng hông, khi
ngồi
333a
368a
440a, b
ISO
7250:1996; 4.2.11
Bề rộng khuỷu tay
tới khuỷu tay
390a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
545c
ISO
7250:1996; 4.2.10
Bề rộng vai
395a
474a
485a
ISO
7250:1996; 4.2.9
Bề dầy ngực, khi
đứng
170a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250a
ISO
7250:1996; 4.1.9
Bề dầy bụng, khi
ngồi
195a
237a
350a
ISO
7250:1996; 4.2.15
Chiều dài bàn tay
152c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202a
ISO
7250:1996; 4.3.1
Bề rộng bàn tay với
ngón cái
d
d
120c
TCVN
7302-3:2003
Bề rộng bàn tay lại
xương bàn tay
72a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97c
ISO
7250:1996; 4.3.3
Chiều dài bàn chân
211c
255a
285b, c
ISO
7250:1996; 4.3.7
Bề rộng bàn chân
84a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113c
ISO
7250:1996; 4.3.8
Chiều dài đầu tính
từ đỉnh mũi
d
d
240c
TCVN
7302-3:2003
CHÚ THÍCH Các thông tin thêm
được giới thiệu trong TCVN 7302-1:2006 đến TCVN 7302-3:2003.
a Nguồn: Jurgens,
H.W.; Matzdorff, I.Windberg, J.: International Anthropometric Data for Work-Place
and Machinery Design ([13] in the Bibliogiaphy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Nguồn: TCVN
7302-3:2003.
d Chưa có số liệu.
Bảng
2 - Các kích thước cơ thể người trên thế giới cho những người từ 25 đến 40 tuổi
được chia thành hai loại, nghĩa là “loại nhỏ” và “loại lớn”.
Số
đo cơ thể người a
Loại
nhỏ b
Loại
lớn b
Giá
trị, mm
P5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P95/P5
P50
P95
Vóc dáng (chiều cao
thân)
1390
1520
1650
1780
1910
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
740
800
870
935
1000
Chiều cao đến mắt,
khi ngồi
620
690
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
880
Tầm với phía trước
(đầu ngón tay)
670
740
810
880
950
Bề rộng vai
(bideltoid)
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
455
500
Bề rộng vai
(biacrominal)
285
325
360
395
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
300
335
375
410
Chiều cao đến đầu
gối
405
455
505
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
Chiều dài cẳng chân
320
365
410
460
505
Chiều dài khuỷu
tay-nắm tay
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
375
410
Chiều dài mông đít-đầu
gối
450
505
560
615
670
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
830
920
1010
1100
1190
Bề rộng hông, khi
ngồi
260
305
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
Chiều dài bàn tay
140
155
170
185
200
Bề rộng bàn tay tại
xương bàn tay
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
100
110
Chiều dài bàn chân
200
225
250
275
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475
505
540
570
600
Chiều dài đầu
160
175
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
Bề rộng đầu
120
135
145
160
170
CHÚ THÍCH Đối với trẻ em và
người già đôi khi cần có các số liệu riêng.
a Nguồn: Hans W.
Jurgens, Ivar A.Aune, Uzsula Pieper: International Data on Anthropometry
([12] in the Bibliography)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Người có kinh
nghiệm hoặc không có kinh nghiệm
Trong nhiều tình huống
có thể có những người với các hiểu biết khác nhau về sản phẩm đang đề cập đến tham
gia vào thử nghiệm với điều kiện là họ thuộc vào số người sử dụng. Khi phân tích
các số liệu thử, cần phân biệt giữa những người thử có kinh nghiệm và không có kinh
nghiệm (chất phác) về sử dụng sản phẩm hoặc kết cấu được thử. Trong một số
trường hợp, sự phân biệt khá tinh tế về sự hiểu biết tình huống thử nghiệm có thể
sẽ rất hữu ích.
5.6. Chuẩn chấp nhận
một sản phẩm về mặt nhân trắc
Các chuẩn chấp nhận chung
được xác định trong một số tiêu chuẩn (ví dụ, ISO 14738 và EN 614-1). Tập hợp các
chuẩn chấp nhận đối với một sản phẩm đã cho phụ thuộc vào sản phẩm/kết cấu. Đối
với một số sản phẩm, các chuẩn chấp nhận được trình bày trong các tiêu chuẩn sản
phẩm riêng. Đối với các sản phẩm khác hoặc khi có ý định giành cho các nhóm
người sử dụng riêng thì người thiết kế có thể phải trình bày các chuẩn chấp nhận
của riêng mình, dựa trên thông tin về nhân trắc học có thể áp dụng được.
Đối với các khía cạnh
về mặt an toàn, phải tiến hành thiết kế lại nếu các kết quả không đạt yêu cầu
dù chỉ đối với một yêu cầu nào đó.
CHÚ THÍCH Có thể cần đến sự
cho phép bổ sung thêm về an toàn để bảo vệ cho toàn bộ người sử dụng.
5.7. Tài liệu về quy
trình thử và các kết quả
Phải lập tài liệu về
nhận biết sản phẩm/kết cấu, số người sử dụng, các kích thước tới hạn và các
phép đo nhân trắc tới hạn được xác định, các quy trình thử, các chuẩn chấp nhận
và các kết quả thử. Tài liệu này phải sẵn có khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về một quy
trình thử cho thử nghiệm về mặt nhân trắc của một thang máy
A.1. Phạm vi
Phải tiến hành thử
một thang máy chứa 10 người được lắp đặt cho sử dụng công cộng trong một cửa hàng
bách hóa lớn có 5 tầng ở Châu Âu. Hai mức đổ được đặt trên đỉnh của cửa hàng
(tầng thứ 6 và thứ 7).
Phép thử trong ví dụ
này cần đảm bảo sự tiện nghi, các đặc điểm có liên quan về công thái học - nhân
trắc học cũng như sự thuận tiện cho việc vào/ra thang máy. Đặc biệt là, phụ lục
này không chú trong đến các vấn đề an toàn của thang máy. Đối với vấn đề này, cần
tham khảo ISO 4190-1, ISO 4190-2; TCVN 6395:1998; TCVN 6396:1998 và EN 81-3.
A.2. Quy trình thử
(xem Bảng A.1)
Bước 1: Xác định các
kích thước tới hạn của các sản phẩm và thiết bị, và các phép đo nhân trắc tới
hạn của những người sử dụng (xem Bảng A.1, bước 1).
Bước 2: Xác định
trường hợp xấu nhất (xem Bảng A.1, bước 2).
Bước 3: Xác định các
loại thử khác nhau
Để kiểm tra các số
liệu gần đúng về nhân trắc học (ví dụ cho 10 người) có thể sử dụng phép thử
phân loại cũng như ứng dụng máy tính. Vì yếu tố thời gian (thời gian vận chuyển
trong trường hợp xấu nhất: từ tầng hầm đến tầng thứ bảy có dừng ở các tầng) sẽ
ảnh hưởng tới sự chấp nhận không gian bên trong một thang máy, cho nên cần ưu
tiên lựa chọn phép thử chi tiết có người ở trong thang máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì thang máy được sử
dụng trong cửa hàng ở Châu Âu cho nên sẽ lựa chọn các số liệu nhân trắc của người
Châu Âu. Mặc dù các số liệu biểu thị giá trị trung bình cho cả hai giới (nam và
nữ) nhưng nên hình thành một nhóm thử có cả nam giới và nữ giới để đạt được các
kết quả khách quan hơn.
Những người thử cần
có kinh nghiệm trong việc sử dụng thang máy.
Những người thử có thể
được lập thành ba nhóm (xem Bảng A.1, bước 4)
- Nhóm 1 (trường hợp xấu
nhất): Mười người đại diện cho phân vị 95 trên một trăm (thân hình béo) để thử
chiều rộng cửa đi và không gian bên trong thang máy. Có thể cần đến bảy người thử
trong nhóm này cho phép thử kích thước nút ấn (bàn tay to/các ngón tay trỏ).
- Nhóm 2: Bảy trẻ em (12
tuổi) đại diện cho phân vị 5 trên một trăm để thử nút ấn cao nhất.
- Nhóm 3 (thực tế):
Nhóm người lớn hỗn hợp đại diện cho phân vị 95 trên một trăm (ba người) phân vị
50 trên một trăm (bốn người) và phân vị 5 trên một trăm (ba người) (bao gồm một
người ngồi xe lăn hoặc một người đi với xe đẩy) thay cho nhóm 1.
Bước 5: Quy trình
Tiện nghi của một thang
máy là một hàm của thời gian và không gian. Phép thử chi tiết nên bao gồm ba nhóm
thử đứng trong thang máy với cửa được đóng và với thời gian thử cho trường hợp
xấu nhất (thời gian để thang máy chạy từ tầng 7 đến tầng trên mặt đất có dừng ở
các tầng). Nếu có nhiều hơn hai người trong số bảy người thử nhận thấy có sự
không tiện nghi thì nên xem xét đến việc thay đổi các kích thước bên trong thang
máy.
CHÚ THÍCH Một số quốc gia có các
quy định nhà nước về an toàn trong đó quy định mối liên quan cố định giữa không
gian bên trong thang máy và số “người tiêu chuẩn”. Trong trường hợp này, tiện
nghi trong trường hợp xấu nhất như đã xác định trong ví dụ này, chỉ có thể đạt được
bằng cách hạ thấp giới hạn trọng tải của thang máy (số người) hoặc bằng cách thiết
kế cabin (buồng thang) để chứa nhiều “người tiêu chuẩn” hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể đạt được một
số kết quả thử bằng thiết kế có sự trợ giúp của máy tính (CAD) về chiều cao cửa,
chiều rộng và không gian bên trong thang máy. Đặc biệt là khi yếu tố thời gian được
dự đoán có ảnh hưởng đến kết quả thì các phép thử CAD này là không đủ. Quy
trình thử bao gồm sự phân tích khách quan và/hoặc phân tích qua băng video sẽ
cho kết quả tốt hơn, ngay cả khi nếu quy trình này được thực hiện theo phép thử
phân loại phù hợp với tiêu chuẩn này. Phép thử chi tiết (A.2) sẽ cho các kết
quả có giá trị nhất.
Bảng
A.1 - Quy trình thử về nhân trắc học của một số kết cấu thang máy (đối với các
yêu cầu về an toàn, xem ISO 4190-1, ISO 4190-2 và EN 81)
Bước
1
Bước
2
Bước
3
Bước
4
Các
kích thước tới hạn
Trường
hợp xấu nhất
Loại
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
thành nhóm thử
Kích
thước sản phẩm
Kích
thước cơ thể
Cho
phép
Chiều cao cửa
Chiều cao thân P95
Cho phép mũ cộng
với giày
Một người cao, P95
có mũ và giày cao gót
Thử phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 1
Chiều rộng của cho
hai người đi vào và ra đồng thời (hoặc hai người đi vào và ra bên cạnh nhau)
Bề rộng hông, P95
Cho phép có một túi
hoặc một giỏ
Hai người béo (bề
rộng hông P95) với hai túi hoặc giỏ cho mỗi người.
Thử phân loại hoặc
thử chi tiết
Tạo thành một phân
nhóm (thử phân loại) hoặc bốn phân nhóm, mỗi nhóm có hai người béo P95 (thử
chi tiết), dân Châu Âu.
Không gian bên
trong, ví dụ, mười người, đứng
Bề rộng hông P95;
bề rộng thân P95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mười người béo với
một bao tải à hai túi/giỏ cho mỗi người
Thử phân loại hoặc
thử chi tiết
Một nhóm có mười
người béo P95, dân Chầu Âu (thử chi tiết)
Hoặc một nhóm hỗn
hợp của 3ìP95, 4ìP50 và 3ìP5 người (một người béo và một người thon thả trong
mỗi phân nhóm), dân Châu Âu (cả hai giới nam, nữ) hoặc dân toàn cầu (thử phân
loại).
Nhóm 3
Kích thước nút ấn
và khoảng cách giữa các nút
Chiều rộng ngón tay
trỏ (tại đỉnh) P95
Cho phép có găng
tay
Sử dụng găng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba người (thử phân
loại) hoặc bảy người có bàn tay to, P95 (thử chi tiết) dân Châu Âu
Nhóm 1
Chiều cao của nút
đẩy cao nhất trên sàn
Chiều cao với, trẻ
em P5 (tuổi:
12)
-
Một trẻ em không có
các người lớn kèm theo [Tuổi: 12 P1)]
Thử phân loại, thử
chi tiết
Ba trẻ em nhỏ (thử
phân loại) hoặc bảy trẻ em nhỏ (tuổi: 12, P5 (thử chi tiết) dân Châu Âu, nhóm
tuổi riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích
P5: Phân vị 5 trên
một trăm
P50: Phân vị 50
trên một trăm
P95: Phân vị 5 trên
một trăm
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6395:1998
(EN 81-1), Nguyên tắc an toàn đối với kết cấu và lắp đặt thang máy - Phần 1:
Thang máy điện.
[2] TCVN 6396:1998
(EN 81-2), Nguyên tắc an toàn đối với kết cấu và lắp đặt thang máy - Phần 2:
Thang máy thủy lực.
[3] TCVN 7302-1:2006 (ISO
15534-1), Thiết kế ecgônmi đối với an toàn máy - Phần 1: Nguyên tắc xác định
các kích thước yêu cầu đối với các lỗ cửa để toàn thân người tiếp cận vào trong
máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 4190-1, Lift
(US): Elevator) installation - Part 1: Class I, II, III and VI lifts (Lắp đặt
thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI).
[6] ISO 4190-2, Lift
(US): Elevator) installation - Part 2: Class IV lifts (Lắp đặt thang máy - Phần
2: Thang máy loại IV).
[7] ISO 14738:2002, Safety
of machinery - Anthropometric requirements for the design of workstations at machinery
(An toàn máy - Yêu cầu nhân trắc đối với thiết kế sàn tĩnh tại máy).
[8] ISO 15536-1, Ergonomics
- Computer manikins and body templates - Part 1: General requirements (Người mẫu
và manơcanh máy tính - Phần 1 - Yêu cầu chung).
[9] EN 414, Safety of
machinery - Rules for the drafting and presentation of safefy standards (An
toàn máy - Nguyên tắc đối với soạn thảo và trình bày tiêu chuẩn an toàn).
[10] EN 614-1, Safety
of machinery - Ergonomic design principles - Part 1: Terminology and general
principles (An toàn máy - Nguyên lý thiết kế ecgônômi - Phần 1: Thuật ngữ và
nguyên lý chung).
[11] EN 81-3, Safety
rules for the construction and installation of lifts. Part 3: Electric and hydraulic
service lifts (Nguyên tắc an toàn đối với kết cấu và lắp đặt thang máy - Phần
3: Dich vụ thang máy điện và thủy lực).
[12] Jurgens, H.W.,
AUNE. I.A., PIEPER, U. International Data on Anthropometry; occupational Safety
and Health series No. 65, published by the International Labour Office, geneva,
Switzerland, 1990.
[13] Jurgens, H.W., MATZDORFF,
I., WINDBERG, J. International Anthropometric Data for Work- Place and machinery
Design. Arbeitswissenschaftliche Erkenntnisse No. 108. published by the Bundesanstalt
fur Arbeitsschutz und Arbeitsmedizin, Dortmund, Germany, 1998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66