TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6395
– 1998
THANG
MÁY ĐIỆN – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT
Electric lift –
Safety requirements for the construction and installation
Mục lục
Lời nói đầu…………………………………………………………………………………………………..
0 Lời giới thiệu……………………………………………………………………………………………….
1 Phạm vi áp dụng…………………………………………………………………………………………..
2 Tiêu chuẩn trích dẫn………………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Giếng thang………………………………………………………………………………………………...
5 Buồng máy và buồng puli…………………………………………………………………………………
6 Cửa tầng……………………………………………………………………………………………………
7 Cabin, đối trọng, kết cấu và ray dẫn hướng…………………………………………………………….
8 Các khoảng cách an toàn…………………………………………………………………………………
9 Thiết bị an toàn cơ khí…………………………………………………………………………………….
10 Máy dẫn
động…………………………………………………………………………………………….
11 Thiết bị điện
………………………………………………………………………………………………
12 Phụ lục A (qui
định)………………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 6395 : 1998 được biên soạn trên cơ sở
tiêu chuẩn EN 81 : Part 1 : 1985
TCVN 6395 : 1998 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 178 Thang máy, cầu thang máy – Băng tải chở khách biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn
về cấu tạo và lắp đặt cho thang máy điện chở người và chở hàng có người kèm,
nhằm bảo vệ người và hàng, tránh các tai nạn và sự cố có thể xảy ra trong vận
hành sử dụng, khi bảo trì bảo dưỡng, và trong công tác cứu hộ thang.
THANG MÁY ĐIỆN – YÊU
CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT
Electric lift –
Safety requirements for the construction and installation
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thang máy điện loại I, II, III và IV phân
loại theo TCVN 5744 : 1993 đều thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này.
1.2. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thang máy
chuyên dùng chở hàng với cabin có kích thước mà người có thể đi vào được.
1.3. Đối với một số trường hợp riêng biệt (môi
trường cháy nổ, dùng trong hỏa hoạn, chở hàng nguy hiểm v.v…) ngoài những yêu
cầu của tiêu chuẩn này, còn phải tuân thủ các quy định bổ sung thêm bởi các tài
liệu pháp qui kỹ thuật hiện hành.
1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đối
tượng sau đây:
a) thang máy loại V phân loại theo TCVN 5744
: 1993;
b) thang máy thủy lực, thang máy dẫn động
bằng thanh răng – bánh răng, bằng vít, v.v….;
c) thang máy điện lắp đặt trong các công
trình có từ trước, không đủ không gian cho phần xây dựng;
d) thang máy điện lắp đặt trước thời điểm
tiêu chuẩn này có hiệu lực, nay cải tạo thay đổi lại;
e) các loại thiết bị nâng dạng thang guồng,
thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, thang máy tàu thủy, sàn nâng thăm dò hoặc ở
dàn khoan trên biển, vận thăng xây dựng và các dạng đặc chủng khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 3254 : 86 An toàn cháy – Yêu cầu chung.
TCVN 4086 : 85 An toàn điện trong xây dựng –
Yêu cầu chung.
TCVN 4756 : 1989 Qui phạm nối đất và nối
không các thiết bị điện.
TCVN 5308 : 1991 Qui phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng.
TCVN 5744 : 1993 Thang máy – Yêu cầu an toàn
trong lắp đặt và sử dụng.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
(chú thích tiếng Anh) theo định nghĩa sau đây:
3.1. Bộ hãm bảo hiểm (safety gear): Cơ cấu bảo hiểm để
dừng và giữ cabin hoặc đối trọng trên ray dẫn hướng khi vận tốc đi xuống vượt
quá giá trị cho phép hoặc khi dây treo bị đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Bộ hãm bảo hiểm tức thời (instantaneous safety
gear): Bộ
hãm bảo hiểm tác động kẹp hãm gần như tức thời lên ray dẫn hướng.
3.4. Bộ hãm bảo hiểm tức thời có giảm chấn (instantaneous safety
gear with buffered effect): Bộ hãm bảo hiểm tức thời, trong đó phản lực lên cabin
hoặc đối trọng được hạn chế nhờ có hệ thống giảm chấn.
3.5. Bộ khống chế vượt tốc (overspeed goverror):
Thiết
bị điều khiển dừng máy và phát động bộ hãm bảo hiểm hoạt động (nếu cần thiết),
khi vận tốc đi xuống của thang máy vượt quá giá trị cho phép.
3.6. Buồng máy (machine room): Buồng dành riêng để
lắp đặt máy và các thiết bị liên quan.
3.7. Buồng puli (pulley room): Buồng dành riêng để
lắp đặt các puli và cũng có thể lắp đặt bộ khống chế vượt tốc và thiết bị điện.
3.8. Cabin (car): Bộ phận thang máy để
chứa tải (người, hàng) chuyên chở.
3.9. Cáp an toàn (safety rope): Dây cáp phụ cố định
vào cabin và đối trọng để điều khiển cho cơ cấu hãm bảo hiểm hoạt động khi dây
treo bị đứt.
3.10. Cáp động (travelling cable): Cáp điện mềm nối vào
cabin và chuyển động cùng cabin
3.11. Chỉnh lại tầng (re-levelling): Thao tác thực hiện
sau khi dừng cabin để lấy lại độ chính xác dừng tầng trong quá trình chất tải
hoặc dỡ tải (tiến hành bằng dịch chuyển cabin ít một).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Diện tích hữu ích của cabin (available car area):
Diện
tích trong lòng cabin, để chứa người và hàng chuyên chở, đo ở độ cao 1 m tính
từ mặt sàn, không kể các tay vịn.
3.14. Đỉnh giếng (headroom): Phần giếng thang trên
cùng tính từ mặt sàn tầng dừng cao nhất đến trần giếng.
3.15. Đối trọng (counterweight;
balancing weight): Khối
lượng cân bằng để giảm tiêu thụ năng lượng hoặc/và để đảm bảo truyền lực kéo
bằng ma sát.
3.16. Giảm chấn (buffer): Thiết bị làm cữ chặn
đàn hồi ở cuối hành trình, có tác dụng phanh hãm nhờ chất lỏng thủy lực hoặc lò
xo, hoặc một phương tiện khác tương tự.
3.17. Giếng thang (well): Khoảng không gian
giới hạn bởi đáy hố giếng, vách bao quanh và trần giếng, trong đó cabin và đối
trọng (nếu có) di chuyển.
3.18. Hố giếng, hố thang (pit): Phần giếng thang phía
dưới mặt sàn tầng dừng thấp nhất.
3.19. Kính nhiều lớp (laminated glass): Kính gồm hai hoặc
nhiều lớp gắn kết với nhau bằng màng nhựa dẻo.
3.20. Kính lưới thép (amoured glass): Kính có phần cốt bằng
lướt thép.
3.21. Khung treo (sling): Khung kim loại mang
cabin hoặc đối trọng, liên kết với kết cấu treo; khung treo có thể là bộ phận
liền cùng cabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Ray dẫn hướng (guide raids): Bộ phận dẫn hướng cho
cabin hoặc đối trọng (nếu có).
3.24. Tải định mức (rated load): Tải thiết kế của
thang máy.
3.25. Tải trọng phá hủy tối thiểu của cáp (minimum breaking
load of a rope): Tải
trọng được tính bằng tích bình phương đường kính danh nghĩa của cáp với giới
hạn kéo các sợi và một số hệ số riêng cho mỗi loại cáp. Tải trọng kéo đứt thực
tế đo được qua thử nghiệm phải không nhỏ hơn tải trọng phá hủy tối thiểu.
3.26. Tấm chắn chân (toe guard): Tấm phẳng, thẳng đứng
chắn từ mép ngưỡng cửa tầng hoặc mép ngưỡng cửa cabin xuống phía dưới để đề
phòng kẹt chân.
3.27. Thang dẫn động cưỡng bức (postitive drive lift):
Thang
máy treo bằng cáp hoặc xích, được dẫn động không phải bằng ma sát.
3.28. Thang dẫn động ma sát (traction drive lift):
Thang
máy có cáp nâng được dẫn động bằng ma sát với các rãnh của puli dẫn.
3.29. Thang hàng có người kèm (good passenger lift):
Thang
máy chở hàng, thường có người đi kèm.
3.30. Thang máy (lift): Thiết bị nâng phục vụ
những tầng dừng xác định, có cabin với kích thước và kết cấu thích hợp để chở
người và chở hàng, di chuyển theo các ray dẫn hướng thẳng đứng hoặc nghiêng
không quá 15o so với phương thẳng đứng.
3.31. Thang máy điện (electric lift): Thang máy vận hành
nhờ động cơ điện phát lực dẫn động cabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33. Vùng mở khóa (unlocking zone): Vùng được giới hạn ở
phía trên và dưới mức sàn tầng dừng, khi sàn cabin ở trong vùng này cửa tầng
mới có thể mở được.
4. Giếng thang1
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Những quy định dưới đây được áp dụng
cho giếng thang lắp một hoặc nhiều cabin thang máy.
4.1.2. Đối trọng của một thang máy phải bố
trí trong cùng giếng thang với cabin.
4.1.3. Giếng thang chỉ được sử dụng riêng cho
thang máy. Trong giếng thang không được có cáp điện, ống dẫn, thiết bị và các
vật dụng khác không liên quan đến thang máy.
4.1.4. Cần tránh, không bố trí giếng thang ở
phía trên những chỗ có thể có người qua lại. Trong trường hợp không tránh được,
phải đảm bảo các yêu cầu theo 4.6.3.2.
4.2. Bao che giếng thang
4.2.1. Giếng thang phải được bao che tách
biệt bằng vách kín bao quanh, trần và sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ô cửa tầng;
b) ô cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và lỗ cửa sập
kiểm tra;
c) lỗ thoát khí và khói do hỏa hoạn;
d) lỗ thông gió;
e) lỗ thông giữa giếng với buồng máy hoặc buồng
puli.
Trường hợp đặc biệt. Khi giếng thang
không tham gia làm khoang ngăn cách lửa lan truyền, có thể cho phép:
- giới hạn chiều cao vách giếng phía không có
cửa tầng là 2,5 m tính từ mặt sàn có người đứng;
- ở phía cửa tầng, từ 2,5 m trở lên có thể
dùng lưới thép hoặc tấm đục lỗ để che chắn (yêu cầu này không bắt buộc nếu cửa
cabin có khóa cơ khí). Kích thước theo phương ngang và phương đứng của các mắt
lưới hoặc lỗ đục không được lớn hơn 60 mm.
4.2.2. Cửa kiểm tra và cửa cứu hộ. Cửa sập
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.2. Cửa kiểm tra phải có chiều cao tối
thiểu 1,40 m và chiều rộng tối thiểu 0,60 m.
Cửa cứu hộ phải có chiều cao tối thiểu 1,80 m
và chiều rộng tối thiểu 0,35 m.
Cửa sập kiểm tra phải có chiều cao tối đa
0,50 m và chiều rộng tối đa 0,50 m.
4.2.2.3. Khi khoảng cách giữa hai ngưỡng cửa
tầng kế tiếp nhau vượt quá 11 m thì phải bố trí các cửa cứu hộ để khoảng cách
giữa các ngưỡng cửa không vượt quá 11 m. Yêu cầu này không áp dụng đối với
trường hợp các cabin kề nhau, mà ở mỗi cabin đều có một cửa cứu hộ như quy định
trong 7.6.2.
4.2.2.4. Các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa
sập kiểm tra phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
a) phải mở ra ngoài, không được mở vào trong
giếng thang;
b) phải lắp khóa mở bằng chìa, nhưng có thể
đóng và khóa tự động không cần chìa;
c) cửa kiểm tra và cửa cứu hộ phải mở được mà
không cần chìa từ trong giếng thang;
d) cửa phải kín và phải đáp ứng đầy đủ các
điều kiện về độ bền cơ học như cửa tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cho phép thang máy vận hành với một
cửa sập kiểm tra để mở khi thao tác kiểm tra, nếu trong vận hành này phải ấn
nút liên tục (nút bấm phải lắp phía trong giếng thang, gần cửa sập) để vô hiệu
hóa thiết bị điện an toàn kiểm soát đóng cửa.
4.2.3. Thông gió
Giếng thang phải được thông gió đầy đủ, nhưng
không được dùng nó để thông gió cho các phần khác không liên quan thang máy.
Để đảm bảo yêu cầu thông gió cho giếng thang,
phải bố trí ở phần đỉnh giếng các lỗ thông gió trực tiếp ra ngoài hoặc qua
buồng máy, buồng puli. Tổng diện tích các lỗ thông gió tối thiểu phải bằng 1%
tiết diện ngang giếng thang.
4.3. Vách, sàn và trần giếng thang
4.3.1. Tổng thể giếng thang phải chịu được
các tải trọng có thể tác động do các nguyên nhân sau đây:
a) từ máy, từ các ray dẫn hướng truyền sang;
b) hoạt động của các bộ giản chấn, thiết bị
chống nảy, bộ hãm bảo hiểm;
c) tải lệch tâm lên cabin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng do hoạt động của bộ hãm bảo hiểm,
và của các bộ giảm chấn được tính toán theo quy định trong phần chú thích điều
4.
4.3.2. Vách, sàn và trần giếng thang phải làm
bằng các vật liệu chống cháy, tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm và phải đủ độ bền
cơ học.
4.3.2.1 Vách giếng thang được coi là đủ độ bền
cơ học, nếu khi chịu lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hoặc vuông 5 cm2,
tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm nào, từ phía trong hay từ phía ngoài, mà:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi quá 15 mm.
4.3.2.2. Nếu dùng các tấm kính phẳng hoặc cong
để làm vách giếng thang ở gần vùng có người đi lại, thì phải làm bằng kính
nhiều lớp và phải có chiều cao tối thiểu 2,5 m tính từ mặt sàn có người đứng.
4.3.2.3. Vùng chuyển động của đối trọng ở hố
thang phải làm vách ngăn cứng vững bắt đầu từ mức 0,3 m lên độ cao 2,5 m tính
từ đáy hố thang. Chiều rộng của vách ngăn phải làm rộng hơn đối trọng mỗi bên
thêm 0,1 m. Nếu vách ngăn làm có lỗ thủng thì kích thước lỗ không được vượt quá
60 mm.
4.4. Vách giếng thang phía lối vào cabin
4.4.1. Những yêu cầu sau đây đối với vách
giếng thang phía lối vào cabin được áp dụng cho toàn bộ chiều cao của giếng.
Các khoảng cách an toàn giữa cabin với vách giếng thang được qui định ở điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Vách giếng thang phía dưới mỗi ngưỡng
cửa tầng phải tạo thành một mặt phẳng đứng liên tục nối trực tiếp vào ngưỡng
cửa tầng. Phần vách giếng này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây.
4.4.3.1. Chiều cao phải không nhỏ hơn nửa vùng
mở khóa cộng thêm 50 mm; chiều rộng phải lớn hơn chiều rộng khoang cửa cabin 25
mm mỗi bên.
4.4.3.2. Cấu tạo phải gồm các phần nhẵn, cứng
như các tấm kim loại, không có những gờ nổi hoặc chỗ nhô cao quá 5 mm. Các gờ
nổi nhô cao quá 2 mm phải làm vát ít nhất 75o so với phương ngang.
4.4.3.3. Khi chịu một lực 300 N phân bố trên
diện tích tròn hay vuông 5 cm2, tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm
nào, thì vách giếng thang phải:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi quá 10 mm.
4.4.3.4. Mép dưới của vách giếng thang phải:
a) hoặc nối vào xà của cửa dưới;
b) hoặc kéo dài xuống dưới bằng một mặt vát
cứng, nhẵn, với góc vát ít nhất 60o so với phương ngang; hình chiếu
của cạnh vát lên mặt phẳng ngang không được nhỏ hơn 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.1. Khoảng cách trên có thể cho phép đến
0,20 m:
a) trên chiều cao tối đa 0,50 m;
b) đối với thang hàng có người kèm có cửa
tầng kiểu lùa đứng.
4.4.4.2. Cho phép không áp dụng yêu cầu của
4.4.4 nếu cabin có cửa khóa cơ khí chỉ mở được trong vùng mở khóa của cửa tầng.
4.5. Giếng thang lắp nhiều thang máy
4.5.1. Nếu khoảng cách nhỏ nhất giữa các bộ
phận chuyển động (cabin hoặc đối trọng) của hai thang máy kề nhau nhỏ hơn 0,5 m
thì chúng phải được ngăn cách bằng vách ngăn trên suốt chiều cao, trừ vị trí
trổ ô liên thông cứu hộ.
Cho phép chỉ làm vách ngăn rộng hơn bộ phận
chuyển động cần bảo vệ mỗi bên thêm 0,1 m.
4.5.2. Nếu khoảng cách theo 4.5.1 lớn hơn 0,5
m thì chỉ cần làm vách ngăn ở phía dưới giếng thang.
Vách ngăn này có thể bắt đầu từ điểm thấp
nhất của hành trình cabin (hoặc đối trọng) lên độ cao 2,5 m tính từ mặt sàn
tầng dừng thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Định giếng. Hố thang
4.6.1. Khoảng không gian đỉnh giếng đối với
thang dẫn động ma sát
4.6.1.1. Khi đối trọng tỳ lên giảm chấn nén tận
cùng, phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) chiều dài ray dẫn hướng cabin phải còn cho
phép thêm một hành trình (tính bằng mét) ít nhất bằng 0,1 + 0,035 v2
(v – vận tốc định mức, tính bằng m/sec);
b) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng
giữa mặt bằng trên nóc cabin với kích thước theo 7.7.2 (không kể các bộ phận
lắp trên nóc cabin) với điểm thấp nhất của trần (kể cả các dầm đỡ và các thiết
bị lắp dưới trần) nằm ở phía trên nóc cabin phải bằng 1,0 + 0,035 v2;
c) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng
giữa phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của má dẫn hướng, của kẹp
cáp và của các bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,1 + 0,035v2, còn với
phần cao nhất của các bộ phận khác cố định trên nóc cabin là 0,3 + 0,035 v2;
d) khoảng không gian phía trên cabin tối
thiểu phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,5 m x 0,6m x 0,8 m đặt theo bất
kỳ mặt nào của nó; trong khối đó có thể có các cáp treo, miễn là khoảng cách từ
đường tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15 m.
4.6.1.2. Khi cabin tì lên giảm chấn nén tận
cùng thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) phải còn cho phép thêm một
hành trình ít nhất bằng 0,1 + 0,035 v2;
4.6.1.3. Nếu độ giảm tốc của máy được khống
chế chặt chẽ (theo 10.5), thì giá trị 0,035 v2 trong 4.6.1.1 và
4.6.1.2 có thể được giảm thấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đến một phần ba, nhưng không nhỏ hơn 0,28
m, nếu vận tốc định mức lớn hơn 4 m/sec.
4.6.1.4. Ở các thang máy với cáp bù, có puli
căng được hãm chống nảy (bằng phanh hãm hoặc bằng thiết bị khóa), thì giá trị
0,035 v2 nói trên có thể thay thế bằng khoảng hành trình cho phép
của puli cộng với 1/500 hành trình cabin, với giá trị tối thiểu là 0,2 m để
tính toán đến độ đàn hồi của cáp.
4.6.2. Khoảng không gian đỉnh giếng đối với
thang dẫn động cưỡng bức
4.6.2.1. Khoảng hành trình có dẫn hướng của
cabin đi lên từ tầng dừng cao nhất đến vị trí chạm vào giảm chấn trên phải
không nhỏ hơn 0,5 m. Cabin phải được dẫn hướng đến điểm giới hạn hành trình của
giảm chấn.
4.6.2.2. Khi giảm chấn trên bị cabin nén tận
cùng, phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Khoảng cách tối thiểu theo phương đứng
giữa mặt bằng trên nóc cabin với kích thước theo 7.7.2 (không kể các bộ phận
lắp trên nóc cabin) với điểm thấp nhất của trần (kể cả các dầm đỡ và thiết bị
lắp dưới trần) ở phía trên nóc cabin phải bằng 1m;
b) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng
giữa phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của má dẫn hướng, của kẹp
cáp và của các bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,10 m, còn với phần cao nhất của
các bộ phận khác cố định trên nóc cabin là 0,30 m;
c) khoảng không gian phía trên cabin tối
thiểu phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,5 m x 0,6 m x 0,8 m đặt theo bất
kỳ mặt nào của nó; trong khối đó có thể có các cáp treo, miễn là khoảng cách từ
đường tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15 m.
4.6.2.3. Khi cabin tì lên giảm chấn nén tận
cùng thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) phải còn cho phép thêm một
hành trình ít nhất bằng 0,30m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.1. Phần dưới cùng giếng thang phải tạo
thành hố thang với đáy bằng phẳng, trừ các chỗ lắp giảm chấn, lắp ray dẫn
hướng, làm rãnh thoát nước.
Sau khi hoàn thiện, hố thang phải khô ráo
không được thấm nước.
4.6.3.2. Trong trường hợp đặc biệt buộc phải bố
trí hố thang phía trên khoảng không gian có thể có người qua lại, thì phải đảm
bảo các điều kiện sau đây:
a) sàn hố thang phải chịu được tải trọng
không nhỏ hơn 5000 N/m2;
b) phải có một cột chống dưới vị trí bộ giảm
chấn của đối trọng, hoặc nếu không, phải trang bị bộ hãm bảo hiểm cho đối
trọng.
4.6.3.3. Hố thang phải luôn khô ráo, sạch sẽ,
không có nước, rác bẩn.
4.6.3.4. Hố thang phải có đường lên xuống an
toàn (các quai sắt chôn trong tường, thang tay cố định, bậc xây…) bố trí ở lối
vào cửa tầng và không gây cản trở chuyển động hết hành trình của cabin hoặc đối
trọng.
Hố thang sâu hơn 2,5 m và điều kiện kết cấu
xây dựng cho phép thì phải làm cửa vào riêng, với chiều cao tối thiểu 1,4 m,
chiều rộng tối thiểu 0,6 m và cửa phải đáp ứng các quy định trong 4.2.2.
4.6.3.5. Độ sâu của hố thang phải thích hợp,
sao cho khi cabin đạt vị trí thấp nhất có thể (khi giảm chấn bị nén tận cùng)
thì ba yêu cầu sau đây phải được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố với các
phần thấp nhất của cabin phải không nhỏ hơn 0,5 m. Khoảng cách này có thể giảm
đến 0,1 m khi khoảng cách theo phương ngang giữa các bộ phận sau đây không vượt
quá 0,15m;
1) giữa tấm cửa hoặc giữa các phần của cửa
lùa đứng với tường giếng thang;
2) giữa các phần thấp nhất của cabin với ray
dẫn hướng.
c) khoảng cách thẳng đứng giữa các phần cao
nhất của các bộ phận lắp trong hố thang (thí dụ, thiết bị căng cáp bù khi ở vị
trí cao nhất) với các phần thấp nhất của cabin, trừ các trường hợp b)1) và b)2)
nêu trên đây, phải không nhỏ hơn 0,3 m;
4.6.3.6. Trong hố thang phải lắp đặt:
a) một thiết bị để dừng không cho thang máy
hoạt động; thiết bị này phải lắp ở chỗ dễ với tới, gần cửa vào hố thang;
b) một ổ cắm điện;
c) công tắc điện chiếu sáng giếng thang, lắp
gần cửa vào hố thang.
4.7. Độ chính xác kích thước hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2. Tại mặt cắt ngang bất kỳ:
a) sai lệch kích thước bên trong vách đo từ
tâm giếng về mỗi bên so với kích thước danh nghĩa ghi trên bản vẽ, tùy theo
chiều cao giếng thang, không được vượt quá các giá trị sau đây:
+ 25 mm đối với giếng thang đến 30 m;
+ 35 mm đối với giếng thang từ trên 30 m đến
60 m;
+ 50 mm đối với giếng thang từ trên 60 m đến
90 m;
b) sai lệch giữa hai đường chéo không được
quá 25 mm;
c) trong trường hợp nhiều thang lắp trong một
giếng, phải đảm bảo khoảng ngăn cách tối thiểu giữa hai phần giếng lắp hai
thang kề nhau là 200 mm.
4.7.3. Theo mặt cắt dọc:
a) sai lệch chiều cao buồng đỉnh giếng không
được quá + 25 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.4. Đối với khoang cửa tầng:
a) sai lệch chiều rộng đo từ đường trục đối
xứng về mỗi bên không được quá + 25 mm;
b) sai lệch chiều cao không quá + 25 mm;
c) sai lệch vị trí đường trục đối xứng của
mỗi khoang cửa tầng so với đường trục thẳng đứng chung ứng với tâm giếng thang
không được quá 10 mm.
4.8. Chiếu sáng
4.8.1. Giếng thang phải được chiếu sáng bảo
đảm đủ ánh sáng trong những lúc sửa chữa hoặc bảo trì, bảo dưỡng, ngay cả khi
tất cả các cửa đều đóng. Độ chiếu sáng phải đảm bảo ít nhất 50 lux ở độ cao 1 m
trên sàn hố thang và phía trên nóc cabin.
4.8.2. Hệ thống chiếu sáng giếng thang được
lắp đặt với khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m, trong đó đèn trên cùng
phải cách điểm cao nhất của giếng không lớn hơn 0,5 m, và đèn dưới cùng cách
điểm thấp nhất của giếng không lớn hơn 0,5 m.
4.8.3. Trường hợp đặc biệt, khi giếng thang
không bao che toàn phần (xem 4.2.1), mà nguồn điện sáng bên cạnh giếng đã đủ,
thì không cần làm hệ chiếu sáng riêng cho giếng thang.
Chú thích điều 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bộ hãm bảo hiểm tức thời:
1) không phải kiểu con lăn
F1 = 25 (P1 + Q);
2) kiểu con lăn
F1 = 15 (P1 + Q);
b) bộ hãm bảo hiểm êm:
F1 = 10 (P1
+ Q)
2) Phản lực lên sàn hố thang khi bộ hãm bảo
hiểm hoặc giảm chấn hoạt động, tính bằng N
a) dưới mỗi ray dẫn hướng (khi bộ hãm bảo
hiểm hoạt động ) F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) dưới các giá đỡ giảm chấn cabin (khi giảm
chấn hoạt động), F3
F3 = 40 (P + Q)
c) dưới các giá đỡ giảm chấn đối trọng (khi
giảm chấn hoạt động), F4
F4 = 40 Pđ
Trong đó:
P1 – tổng khối lượng cabin không
tải và phần cáp động treo theo cabin, tính bằng kilogam;
P – tổng khối lượng cabin không tải, tính
bằng kilogam;
Pđ – khối lượng đối trọng, tính
bằng kilogam;
Q – tải định mức của thang máy, tính bằng
kilogam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Buồng máy và buồng puli là nơi dành
riêng để lắp đặt máy móc, các thiết bị kèm theo và puli của thang máy.
Trong buồng máy và buồng puli không được để
các ống dẫn, cáp điện hoặc các thiết bị khác không phải của thang máy.
Không được sử dụng buồng máy và buồng puli
kết hợp vào một mục đích khác không liên quan đến thang máy.
5.1.2. Cho phép các ngoại lệ sau đây:
5.1.2.1. Trong buồng máy và buồng puli có thể
lắp đặt các thiết bị sau:
a) máy dẫn động của thang hàng hoặc của thang
cuốn;
b) hệ thống điều hòa không khí;
c) các cảm biến báo cháy và bình bọt cứu hỏa
tự động có nhiệt độ tác động thích ứng với các thiết bị điện và phải được bảo
vệ chống va chạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép lắp đặt puli phía trên nóc cabin để
dẫn hướng cáp tới đối trọng, nếu puli có vỏ che và từ nóc cabin có thể với tới
trục của nó một cách an toàn.
5.1.2.3. Bộ khống chế vượt tốc có thể được lắp
đặt trong giếng thang, với điều kiện có thể tiến hành bảo dưỡng từ ngoài giếng
thang.
5.1.2.4. Puli dẫn động cũng có thể được lắp đặt
ở trong giếng thang với điều kiện:
a) các thao tác kiểm tra, thử nghiệm và bảo
dưỡng có thể thực hiện từ buồng máy;
b) các lỗ thông giữa buồng máy và giếng phải
làm nhỏ nhất có thể.
5.1.3. Cần ưu tiên bố trí buồng máy phía trên
giếng thang.
5.1.4. Chỉ những người có trách nhiệm (trực
tiếp chuyên trách thang máy, làm công tác bảo dưỡng, kiểm tra, cứu hộ) mới được
phép vào buồng máy và buồng puli.
5.2. Lối vào
5.2.1. Lối vào buồng máy và buồng puli phải đáp
ứng các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thuận tiện và an toàn cho sử dụng trong
mọi điều kiện;
c) đường đi, cũng như khoang cửa vào buồng
máy, phải có chiều cao ít nhất 1,8 m, không tính phần bậc cửa, ngưỡng cửa cao
không quá 0,4 m.
5.2.2. Lối lên buồng máy và buồng puli cần
làm toàn bộ bằng bậc thang xây.
Trường hợp không làm được bậc thang xây, có
thể dùng thang tay với các điều kiện sau đây:
a) lối vào buồng máy và buồng puli không được
bố trí cao quá 4 m mức sàn đặt thang;
b) thang phải được bắt chặt chắc chắn;
c) thang cao quá 1,5 m phải đặt nghiêng 65o
đến 75o so với phương ngang.
d) chiều rộng thông thủy của thang ít nhất
phải 0,35 m, độ sâu của bậc thang phải không dưới 0,25 m; nếu thang đặt đứng
thì khoảng cách giữa bậc thang với tường phía sau không được nhỏ hơn 0,15m; bậc
thang phải chịu được 150 kg;
e) ở phần đỉnh thang phải có lan can vừa tầm
bám vịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Yêu cầu kiến trúc
5.3.1.1. Cấu tạo buồng máy và buồng puli phải
đủ bộ bền cơ học, đảm bảo chịu được các tải trọng và lực có thể tác động lên
chúng.
Buồng máy và buồng puli phải xây dựng bằng
vật liệu có tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm.
5.3.1.2. Sàn buồng máy và buồng puli phải dùng
vật liệu không trơn trượt.
5.3.1.3. Trong trường hợp công trình có yêu cầu
chống ồn (thí dụ: nhà ở, khách sạn, bệnh viện, thư viện v.v….) thì phải làm
tường, sàn, và trần buồng máy hấp thụ được tiếng ồn do hoạt động của thang máy.
5.3.2. Kích thước
5.3.2.1. Kích thước buồng máy và buồng puli
phải đủ lớn để nhân viên bảo dưỡng có thể tiếp cận dễ dàng và an toàn tới các
thiết bị đặt trong đó, nhất là các thiết bị điện và phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
a) phía trước các bảng và tủ (trong buồng
máy) phải có một diện tích bằng phẳng với chiều sâu tính từ mặt ngoài của bảng
hoặc tủ trở ra không nhỏ hơn 0,7 m (hoặc 0,6 m nếu tính từ đầu nhô ra của các
tay nắm, tay gạt điều khiển) và chiều rộng bằng chiều rộng của bảng hoặc tủ,
nhưng không nhỏ hơn 0,5 m;
b) ở những chỗ cần tiến hành bảo dưỡng, kiểm
tra các bộ phận chuyển động, hoặc chỗ đứng để thao tác cứu hộ bằng tay đều phải
bố trí một diện tích không nhỏ hơn 0,5 m x 0,6 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2. Chiều cao thông thủy tính từ mặt dưới
dầm đỡ trần đến mặt sàn đi lại, hoặc mặt sàn đứng thao tác, không được nhỏ hơn
1,8 m đối với buồng máy và 1,5 m đối với buồng puli.
5.3.2.3. Phía trên các puli và bộ phận chuyển
động quay phải có khoảng không gian thông thoáng với chiều cao không nhỏ hơn
0,3 m.
5.3.2.4. Nếu buồng máy có các mức sàn chênh
lệch nhau trên 0,4 m thì phải làm bậc lên xuống hoặc làm thang và tay vịn.
5.3.2.5. Nếu sàn buồng máy có rãnh sâu hơn 0,5
m và hẹp hơn 0,5 m, hoặc có đặt đường ống thì phải làm tấm phủ ở trên.
5.3.3. Cửa ra vào và cửa sập
5.3.3.1. Cửa ra vào phải có chiều rộng ít nhất
0,6m, chiều cao ít nhất 1,8m đối với buồng máy và 1,4 m đối với buồng puli. Cửa
phải mở ra ngoài, không được mở vào trong.
5.3.3.2. Cửa sập cho người chui qua phải có
kích thước thông thủy không nhỏ hơn 0,8 m x 0,8 m phải có đối trọng cân bằng.
Tất cả các cửa sập phải chịu được trọng lượng
hai người, mỗi người tính 1000 N, đứng trên diện tích 0,2 m x 0,2 m, tại vị trí
bất kỳ, mà không bị biến dạng dư.
Cửa sập không được mở xuống dưới. Nếu lắp bản
lề thì phải dùng kết cấu bản lề không tháo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.3. Các cửa ra vào và cửa sập phải có khóa
đóng mở bằng chìa, nhưng có thể mở từ phía trong không cần chìa.
Đối với cửa sập chỉ dùng để chuyển vật tư thì
cho phép dùng khóa ngoài.
5.3.4. Lỗ mở trên sàn
Các lỗ mở trên sàn buồng máy và buồng puli
phải làm với kích thước nhỏ nhất có thể.
Để phòng ngừa các đồ vật rơi gây nguy hiểm,
tất cả các lỗ mở này, kể cả các lỗ luồn cáp điện, đều phải làm gờ xung quanh
mép lỗ, cao tối thiểu 50 mm.
5.4. Môi trường và trang bị bên trong
5.4.1. Buồng máy phải được thông gió nhằm tạo
môi trường bảo vệ máy móc, thiết bị, dây điện v.v… chống bụi và ẩm. Không khí
bẩn từ các bộ phận khác không được đưa trực tiếp vào buồng máy.
5.4.2. Nhiệt độ trong buồng máy và trong
buồng puli có lắp đặt các thiết bị điện phải duy trì trong giới hạn từ + 5 oC
đến + 40 oC.
5.4.3. Trong buồng máy và buồng puli phải có
điện chiếu sáng tại chỗ. Độ sáng ở mặt sàn buồng máy phải không nhỏ hơn 200
lux; trong buồng puli độ sáng ở gần các puli phải không nhỏ hơn 100 lux. Nguồn
điện chiếu sáng phải phù hợp 11.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lắp đặt ít nhất một ổ cắm điện (theo
11.6.2).
5.4.4. Trong buồng máy phải bố trí kết cấu
chắc chắn (giá đỡ bằng kim loại, dầm sắt, dầm bê tông) ở những chỗ thích hợp,
có móc để treo thiết bị nâng phục vụ việc tháo lắp máy móc, thiết bị.
5.4.5. Trong buồng puli phải lắp đặt một
thiết bị dừng ở gần lối ra vào để dừng thang máy ở vị trí mong muốn và giữ cho
thang máy không hoạt động.
6. Cửa tầng
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1. Các khoang cửa tầng ra vào cabin phải
lắp cửa kín.
6.1.2. Khi cửa đóng, khe hở giữa các cánh cửa
hoặc giữa cánh cửa với khuôn cửa, dầm đỡ hoặc ngưỡng cửa phải càng nhỏ càng
tốt, nhưng không được lớn hơn 6 mm. Giá trị này có thể đến 10 mm do bị mài mòn.
Nếu có các chỗ lõm (khe, rãnh…) thì các khe hở này phải đo từ đáy chỗ lõm.
6.1.3. Cấu tạo vách giếng phía có cửa tầng,
theo 4.4.
6.2. Độ bền và khả năng chịu lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Độ bền cơ học
6.2.2.1. Cửa và khóa cửa phải có độ bền cơ học,
sao cho ở vị trí khóa, khi một lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hay vuông
5 cm2, tác động thẳng góc lên điểm bất kỳ, mặt nào của cửa, chúng
phải:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi quá 15 mm;
c) trong khi thử nghiệm và sau khi thử
nghiệm, tính năng an toàn không bị ảnh hưởng.
Cửa có phần lắp kính kích thước lớn hơn các
giá trị theo 6.5.2.1 thì phải dùng kính nhiều lớp, và phải qua thử nghiệm va
đập quả lắc.
Kết cấu định vị phía trên phải được thiết kế
sao cho kính không thể bật khỏi định vị, kể cả khi bị tụt thấp.
6.2.2.2. Dưới tác động trực tiếp một lực bằng
tay 150 N vào vị trí bất lợi nhất, theo chiều mở cửa lùa ngang và cửa gập, thì
khe hở theo 6.1.2 có thể lớn hơn 6 mm, nhưng không được lớn hơn:
a) 30 mm đối với cửa mở bên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3. Các cánh cửa bằng kính phải được định
vị sao cho không bị hỏng kết cấu định vị kính dưới tác động các lực thử theo
6.2.2.1 và 6.2.2.2.
6.2.2.4. Các tấm cửa kính phải có nhãn mác ghi
rõ:
- tên, nhãn hiệu hàng hóa;
- loại kính;
- chiều dày.
6.2.2.5. Đối với cửa lùa ngang vận hành cưỡng
bức, nếu làm bằng kính, cần có biện pháp phòng ngừa khả năng cửa kính lôi theo
tay các em bé, như:
a) giảm hệ số ma sát giữa tay với kính;
b) làm kính mờ đến độ cao 1,1 m;
c) đặt cảm biến báo tín hiệu khi có tay
người….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa tầng phải làm đúng theo mẫu đã thử nghiệm
một giờ về khả năng chịu lửa, phải đảm bảo độ cách nhiệt, độ kín khít, độ bền
chắc và đảm bảo độ tin cậy của hệ thống khóa trong trường hợp có hỏa hoạn.
6.3. Kích thước và cấu tạo
6.3.1. Kích thước
Chiều cao thông thủy của cửa tầng ít nhất
phải 2,0 m.
Chiều rộng thông thủy của cửa tầng không được
lớn hơn 50 mm cho cả hai bên so với chiều rộng khoang cửa cabin.
6.3.2. Ngưỡng cửa
Mỗi ô cửa tầng phải có ngưỡng cửa đủ độ bền
để chịu các tải trọng truyền qua khi chất tải vào cabin.
Phía trước ngưỡng cửa nên làm mặt vát dốc ra
ngoài để tránh nước chảy vào giếng.
6.3.3. Dẫn hướng cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.2. Cửa lùa ngang phải được dẫn hướng cả
trên và dưới.
6.3.3.3. Cửa lùa đứng phải được dẫn hướng hai
bên.
6.3.4. Kết cấu treo cửa lùa đứng
6.3.4.1. Cánh cửa lùa đứng phải được cố định
vào hai dây treo riêng biệt.
6.3.4.2. Dây treo phải được tính toán với hệ số
an toàn không nhỏ hơn 8.
6.3.4.3. Đường kính puli cáp phải không nhỏ hơn
25 lần đường kính cáp.
6.3.4.4. Cáp hoặc xích treo phải có kết cấu bảo
vệ chống bật khỏi rãnh puli hoặc trật khớp với đĩa xích.
6.4. Bảo vệ khi cửa vận hành
6.4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh khả năng bị chèn cắt bởi các cạnh
sắc, mặt ngoài của cửa lùa tự động không được có các rãnh sâu hoặc gờ nổi quá 3
mm. Mép các rãnh, gờ này phải làm vát theo chiều chuyển động mở cửa.
Quy định này không áp dụng đối với các lỗ
khóa trên cửa tầng.
6.4.2. Cửa lùa ngang điều khiển tự động
6.4.2.1. Lực đóng cửa ở hai phần ba cuối hành
trình không được lớn hơn 150 N.
6.4.2.2. Động năng của cửa tầng và các bộ phận
liên kết cứng với chúng, tính với vận tốc trung bình đóng cửa, không được lớn hơn
10 J.
Vận tốc trung bình đóng cửa lùa được tính
trên toàn bộ hành trình, giảm bớt:
- 25 mm mỗi đầu đối với cửa mở giữa;
- 50 mm mỗi đầu đối với cửa mở bên.
6.4.2.3. Phải có thiết bị bảo vệ chống kẹt,
phòng khi đang đóng gặp phải chướng ngại, hoặc va vào người đang ra vào cabin,
cửa sẽ tự động đổi chiều chuyển động để mở trở lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị này có thể không tác động ở 50 mm
cuối hành trình của mỗi cánh cửa.
Trong trường hợp có thể làm vô hiệu hóa thiết
bị bảo vệ chống kẹt trong khoảng thời gian ngắn xác định (thí dụ, để loại bỏ
chướng ngại trên ngưỡng cửa, hoặc để chờ đám đông vào hết trong cabin …) thì
tổng động năng đóng cửa theo 6.4.2.2, khi hệ thống cửa chuyển động với thiết bị
bảo vệ bị vô hiệu hóa, không được lớn hơn 4 J.
6.4.2.4. Trong trường hợp cửa tầng được dẫn
động cùng với cửa cabin thì các yêu cầu của 6.4.2.1 và 6.4.2.2 được áp dụng đối
với cả hệ thống cửa liên kết cùng nhau.
6.4.2.5. Đối với cửa gập, lực cản mở cửa không
được lớn hơn 150 N. Đo lực này phải ứng với vị trí cửa gập vừa phải, khi khoảng
cách giữa hai cạnh gập phía ngoài kề nhau bằng 100 mm.
6.4.3. Cửa lùa ngang không tự động
Đối với cửa lùa ngang điều khiển bằng ấn nút
liên tục, phải hạn chế vận tốc trung bình đóng cửa của cánh cửa chuyển động
nhanh nhất không lớn hơn 0,3 m/sec nếu động năng đóng cửa (tính theo 6.4.2.2)
lớn hơn 10 J.
6.4.4. Cửa lùa đứng
Cửa lùa đứng chỉ được phép dùng ở thang hàng
có người kèm.
Cho phép dùng dẫn động cơ khí để đóng cửa nếu
đáp ứng được các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) vận tốc trung bình đóng cửa của cánh cửa
chuyển động nhanh nhất không lớn hơn 0,3 m/sec;
c) kết cấu cửa cabin như qui định trong
7.5.2.
d) cửa tầng chỉ bắt đầu đóng sau khi cửa
cabin đã đóng được ít nhất hai phần ba hành trình.
6.4.5. Các kiểu cửa khác
Đối với các kiểu cửa khác (thí dụ: cửa quay)
nếu dùng dẫn động cơ khí, thì cũng cần có các biện pháp phòng ngừa khi đóng mở
cửa có thể va phải người, tương tự như ở kiểu cửa lùa dẫn động cơ khí.
6.5. Chiếu sáng tại chỗ và tín hiệu “có cabin
đỗ”
6.5.1. Mặt sàn khu vực gần cửa tầng phải được
chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo với độ sáng không nhỏ hơn 50 lux để người sử
dụng thang khi mở cửa tầng vào cabin có thể trông thấy phía trước mặt mình,
ngay cả khi đèn chiếu sáng cabin không hoạt động.
6.5.2. Trong trường hợp cửa tầng đóng mở bằng
tay, người sử dụng thang trước khi mở cửa, phải biết được ở sau cửa tầng có
cabin hay không.
Để đáp ứng yêu cầu này, có thể dùng một trong
hai biện pháp theo 6.5.2.1 và 6.5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) độ bền cơ học như quy định theo 6.2.2,
không cần qua thử nghiệm va đập quả lắc;
b) chiều dày tối thiểu 6 mm;
c) diện tích kính trên một cửa tầng không nhỏ
hơn 150 cm2 với mỗi lỗ không nhỏ hơn 100 cm2;
d) chiều rộng lỗ quan sát nhỏ nhất 60 mm, lớn
nhất 150 mm; lỗ có chiều rộng lớn hơn 80 mm thì cạnh dưới của nó phải ở độ cao
tối thiểu 1 m so với mặt sàn.
6.5.2.2. Phải có đèn tín hiệu báo “có cabin
đỗ”; đèn này chỉ bật sáng khi cabin sắp dừng hoặc đã dừng ở mức sàn của từng
tầng dừng.
Đèn tín hiệu phải luôn sáng trong suốt thời
gian cabin đỗ.
6.6. Khóa và kiểm soát đóng cửa tầng
6.6.1. Phải thiết kế sao cho không thể mở dù
chỉ một cánh cửa tầng, nếu cabin không dừng hoặc không ở trong vùng mở khóa của
cửa đó.
Vùng mở khóa được giới hạn tối đa 0,20 m trên
và dưới mức sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2. Phải thiết kế sao cho trong vận hành
bình thường không thể khởi động cho thang chạy hoặc duy trì thang chạy, khi có
một cánh cửa nào đó bị mở; tuy nhiên lúc này các thao tác chuẩn bị cho cabin di
chuyển vẫn có thể thực hiện được.
6.6.3. Trường hợp đặc biệt
Cho phép di chuyển cabin khi cửa tầng để mở
trong những vùng sau đây:
a) trong vùng mở khóa để tiến hành chỉnh
tầng, chỉnh lại tầng ở tầng dừng tương ứng;
b) trong vùng tối đa 1,65 m trên mức sàn để
chất tải hoặc dỡ tải trên bệ với điều kiện đảm bảo các quy định 7.4.3 và 7.4.4.
Ngoài ra, dù cabin ở vị trí nào trong vùng này, phải đảm bảo:
- chiều cao thông thủy từ sàn cabin đến xà
trên của khung cửa tầng không được nhỏ hơn 2 m;
- đóng kín được cửa tầng dễ dàng.
6.6.4. Khóa cửa tầng
Cửa tầng phải có thiết bị khóa thỏa mãn các
yêu cầu theo 6.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa cửa tầng phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
6.6.4.1. Cabin không thể khởi động di chuyển,
nếu chi tiết khóa cửa chưa gài sâu được ít nhất 7 mm.
6.6.4.2. Cơ cấu khóa phải liên động với thiết
bị an toàn kiểm soát khóa cửa; liên kết giữa cơ cấu khóa với chi tiết của công
tắc ngắt điện phải trực tiếp, chắc chắn và phải điều chỉnh được (nếu cần).
6.6.4.3. Đối với cửa bản lề, khóa phải được đặt
sát mép cánh cửa, phải đảm bảo khóa chắc kể cả trong trường hợp cánh cửa bị
nghiêng, lệch.
6.6.4.4. Chi tiết khóa và kết cấu cố định khóa
phải chịu được va đập và phải làm bằng kim loại hoặc gia cường kim loại.
6.6.4.5. Chi tiết khóa phải được gài sâu, sao
cho một lực 300 N tác động theo chiều mở cửa vẫn không làm giảm hiệu lực của
khóa.
6.6.4.6. Bộ phận khóa phải đủ bền, không bị
biến dạng dư, khi thử bằng một lực mở cửa tác động ở độ cao ngang với khóa với
giá trị không nhỏ hơn:
a) 1000 N đối với cửa lùa;
b) 3000 N đối với cửa bản lề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu lò xo thì phải dùng lò xo nén, có dẫn
hướng, và phải đủ kích thước để khi mở khóa các vòng lò xo không bị nén khít
lên nhau.
Nếu dùng nam châm vĩnh cửu thì phải đảm bảo
không thể bị vô hiệu hóa bằng các phương pháp đơn giản như gõ, gia nhiệt….
Trong trường hợp nam châm vĩnh cửu hoặc lò xo
bị yếu đi, khóa không được tự mở dưới tác dụng của trọng lực.
6.6.4.8. Bộ phận khóa phải được bảo vệ chống
bụi bặm tích tụ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của khóa.
6.6.4.9. Việc kiểm tra xem xét các bộ phận làm
việc của khóa phải được dễ dàng, thuận tiện (thí dụ, nhìn qua ô cửa quan sát).
6.6.4.10. Nếu các công tắc khóa đặt trong hộp
thì các vít của nắp hộp phải có kết cấu không rơi ra được khi mở hộp.
6.6.5. Mở khóa cứu hộ
6.6.5.1. Mỗi cửa tầng phải mở được từ phía
ngoài bằng một chìa đặc biệt (thí dụ, kiểu chìa lỗ tam giác).
Chìa khóa này được giao cho người có trách
nhiệm, cùng với bản hướng dẫn chi tiết về các biện pháp phòng ngừa bắt buộc để
tránh tai nạn có thể xảy ra trong trường hợp mở khóa cửa mà sau đó không khóa
trở lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.5.3. Trong trường hợp cửa tầng được dẫn
động bằng cửa cabin, phải có thiết bị (đối trọng hoặc lò xo) bảo đảm tự động
đóng cửa tầng khi vì một lý do nào đó cửa này vẫn mở mà cabin không ở trong
vùng mở khóa.
6.6.6. Kiểm soát trạng thái đóng và khóa cửa
tầng
6.6.6.1. Mỗi cửa tầng đều phải có thiết bị điện
an toàn phù hợp 11.7.2 để kiểm soát trạng thái đóng cửa và đáp ứng các yêu cầu
theo 6.6.2 và 6.6.3.
6.6.6.2. Trường hợp các cửa tầng kiểu lùa ngang
dẫn động cùng với cửa cabin, thiết bị này có thể làm chung với thiết bị kiểm
soát khóa, với điều kiện hoạt động của nó phụ thuộc trạng thái đóng hoàn toàn
của cửa tầng.
6.6.6.3. Trường hợp cửa tầng kiểu bản lề,
thiết bị này phải đặt sát mép cửa đóng, hoặc đặt trên thiết bị cơ khí kiểm soát
trạng thái đóng cửa.
6.6.6.4. Trường hợp cửa lùa có nhiều cánh liên
kết cơ khí trực tiếp với nhau, cho phép:
a) thiết bị kiểm soát đóng cửa, theo 6.6.6.1
hoặc 6.6.6.2 chỉ lắp trên một cánh cửa;
b) chỉ khóa một cánh cửa, với điều kiện khi
đã khóa cánh này thì không thể mở được các cánh khác.
6.6.6.5. Trường hợp cửa lùa có nhiều cánh liên
kết cơ khí gián tiếp (thí dụ bằng cáp, xích hoặc đai) cho phép chỉ khóa một
cánh cửa, với điều kiện khi đã khóa cánh này thì không thể mở được các cánh
khác, và trên các cánh khác không làm tay nắm. Phải có một thiết bị điện an
toàn để kiểm soát trạng thái đóng cửa của các cánh cửa không làm khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Đóng cửa tầng tự động
Trong vận hành bình thường, các cửa tầng điều
khiển tự động trong trường hợp không có lệnh di chuyển cabin, phải tự đóng lại
sau một khoảng thời gian nhất định; khoảng thời gian này được xác định tùy
thuộc tính chất sử dụng thang.
7. Cabin, đối trọng,
kết cấu treo và ray dẫn hướng
7.1. Chiều cao cabin
7.1.1. Chiều cao trong lòng cabin không được
nhỏ hơn 2m.
7.1.2. Chiều cao thông thủy khoang cửa vào
cabin không được nhỏ hơn 2 m.
7.2. Diện tích hữu ích, tải định mức, số
lượng hành khách trong cabin
7.2.1. Trường hợp chung
Diện tích hữu ích của cabin phải được hạn chế
tương ứng với tải trọng định mức, để tránh khả năng người vào quá tải. Trong
trường hợp chung, diện tích hữu ích tối đa của cabin được xác định theo bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần diện tích sàn còn lại ở lối vào sau khi
đã đóng cửa cabin cũng phải tính vào diện tích hữu ích của cabin.
Ngoài ra, tình trạng quá tải cabin phải được
kiểm soát bởi thiết bị hạn chế quá tải phù hợp 11.8.6.
7.2.2. Thang hàng có người kèm
7.2.2.1. Đối với thang hàng có người kèm, cũng
áp dụng quy định 7.2.1; ngoài ra, trong tính toán thiết kế tải trọng lên thang
phải tính cả khối lượng của phương tiện vận chuyển hàng cùng vào cabin.
7.2.2.2. Trường hợp chất tải bằng phương tiện
vận chuyển thì tải trọng lên thang phải tính cả khối lượng của phương tiện đó.
7.2.3. Số lượng hành khách
Số lượng hành khách tối đa trong cabin có thể
xác định theo một trong hai cách sau đây:
- tính theo kết quả lấy đến số
nguyên, số lẻ;
- theo bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải định mức
kg
Diện tích tối đa
sàn cabin m2
Tải định mức
kg
Diện tích tối đa
sàn cabin m2
100*
0,37
1000
2,40
180**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
2,60
225
0,70
1200
2,80
300
0,90
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
1,10
1400
3,20
450
1,30
1500
3,40
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1600
3,56
700
1,80
2000
4,20
800
2,00
2500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
2,20
* Tối thiểu đối với thang một người
** Tối thiểu đối với thang hai người
Trên 2500 kg cộng thêm 0,16 m2
cho mỗi 100 kg gia tăng.
Với các giá trị trung gian thì tính theo tỉ
lệ nội suy.
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tối thiểu
sàn cabin m2
Số lượng hành khách
Diện tích tối thiểu
sàn cabin m2
1
0,28
11
1,87
2
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,01
3
0,60
13
2,15
4
0,79
14
2,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
15
2,43
6
1,17
16
2,57
7
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,71
8
1,45
18
2,85
9
1,59
19
2,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,73
20
3,13
Trên 20 hành khách cộng thêm 0,115 m2
cho mỗi hành khách gia tăng.
7.3. Vách, sàn và nóc cabin
7.3.1. Cabin phải được bao che hoàn toàn bằng
vách, sàn và nóc.
Chỉ cho phép trổ các ô, lỗ sau đây:
a) cửa ra vào cho người sử dụng;
b) cửa sập và cửa cứu hộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Vách, sàn và nóc cabin không được làm
bằng các vật liệu dễ cháy hoặc vật liệu có thể tỏa nhiều khí, khói độc hại.
7.3.3. Vách, sàn và nóc phải đủ độ bền cơ
học. Tổ hợp khung tren, má dẫn hướng, vách, sàn và nóc của cabin phải đủ độ bền
cơ học, chịu được các tải trọng phát sinh trong vận hành bình thường cũng như
trong các tình huống đặc biệt, khi có sự tác động của bộ hãm bảo hiểm, hoặc khi
cabin đáp mạnh xuống giảm chấn.
7.3.4. Vách cabin
7.3.4.1. Vách cabin phải có độ bền cơ học, sao
cho khi có lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hoặc vuông 5 cm2,
tác động thẳng góc tại điểm bất kỳ, từ phía trong hoặc từ phía ngoài của vách,
chúng phải:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi lớn hơn 15 mm;
c) không bị ảnh hưởng các tính năng an toàn
sau khi thử nghiệm.
7.3.4.2. Vách bằng kính thì phải dùng kính
nhiều lớp, và phải qua thử nghiệm va đập quả lắc.
Kết cấu định vị phía trên phải được thiết kế
sao cho kính không thể bật khỏi định vị, kể cả khi bị tụt thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.4. Các tấm cửa kính phải có nhãn mác ghi
rõ:
- tên, nhãn hiệu hàng hóa;
- loại kính;
- chiều dày.
7.3.5. Nóc cabin
7.3.5.1. Nóc cabin phải chịu được trọng lượng
của hai người, mỗi người tính 1000 N đứng trên diện tích 0,2 m x 0,2 m mà không
bị biến dạng dư.
7.3.5.2. Trên mặt nóc cabin phải có một ô đủ
rộng cho người đứng; diện tích ô đó phải không nhỏ hơn 0,12 m2 và
cạnh bé phải không nhỏ hơn 0,25 m.
7.3.5.3. Trên nóc cabin phải làm lan can bảo vệ
ở những nơi có khoảng cách theo phương ngang giữa mép ngoài của nóc với vách
giếng lớn hơn 0,3 m.
Khoảng cách này được đo đến vách, bỏ qua các
rãnh với chiều rộng và chiều sâu nhỏ hơn 0,3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.3.1. Lan can phải có tay vịn, có phần chắn
kín cao 0,1 m ở phía dưới và phần chấn song ít nhất đến nửa chiều cao lan can.
Phải trừ lối vào nóc cabin được thuận tiện,
an toàn.
7.3.5.3.2. Tùy theo khoảng trống phía ngoài tay
vịn, chiều cao lan can phải không nhỏ hơn:
a) 0,70 m khi khoảng trống đến 0,85 m;
b) 1,00 m khi khoảng trống lớn hơn 0,85 m.
7.3.5.3.3. Khoảng cách giữa mép ngoài tay vịn với
bất kỳ bộ phận nào của giếng thang (đối trọng, ray, bản mã, công tắc điện…)
phải không nhỏ hơn 0,10 m.
7.3.5.3.4. Lan can phải đặt về phía trong, cách
mép nóc cabin không lớn hơn 0,15 m.
7.3.5.4. Kính dùng cho nóc cabin phải là kính
nhiều lớp.
7.3.5.5. Các puli, đĩa xích lắp trên nóc cabin
phải có kết cấu bảo vệ, như quy định 7.9.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên nóc cabin phải lắp đặt các thiết bị sau
đây:
a) thiết bị điều khiển để tiến hành thao tác
kiểm tra;
b) thiết bị dừng thang;
c) ổ cắm điện.
7.4. Tấm chắn chân
7.4.1. Ở ngưỡng cửa cabin phải làm tấm chắn
chân chạy suốt chiều rộng khoang cửa tầng. Tấm chắn này phủ xuống phía dưới,
kết thúc bằng một mặt vát trên 60o so với phương ngang; hình chiếu
của mặt vát này trên mặt phẳng ngang ít nhất phải 20 mm.
7.4.2. Chiều cao thẳng đứng của tấm chắn phải
không nhỏ hơn 0,75 m.
7.4.3. Trong trường hợp thang máy xếp dỡ hàng
trên bệ (xem 11.8.1.5) thì chiều cao phần thẳng đứng của tấm chắn phải đủ để
phủ quá dưới mức ngưỡng cửa tầng ít nhất 0,1 m khi cabin ở vị trí cao nhất để
có thể chất dỡ hàng.
7.4.4. Nếu giữa nóc cabin và xà trên của cửa
tầng khi cửa mở có thể có một khoảng trống (thí dụ, trong trường hợp cabin cần
xê dịch lên xuống tại một tầng để chất dỡ hàng), thì phần trên ô cửa cabin phải
làm thêm tấm chắn để che kín khoảng trống đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1. Mỗi lối vào cabin đều phải có cửa
7.5.2. Cửa cabin phải kín hoàn toàn. Riêng
đối với thang hàng có người kèm có thể làm cửa lùa đứng mở lên trên; cửa có thể
làm bằng lưới hoặc tấm đục lỗ; kích thước mắt lưới hoặc lỗ không được lớn hơn
10 mm chiều ngang và 60 mm chiều đứng.
7.5.3. Cửa cabin khi đóng, ngoại trừ các khe
hở vận hành, phải che kín toàn bộ lối vào cabin.
7.5.4. Ở vị trí cửa đóng, các khe hở giữa các
cánh cửa, giữa cánh cửa với khung cửa phải càng nhỏ càng tốt, nhưng không được
lớn hơn 6 mm. Giá trị này có thể đến 10 mm do bị mài mòn. Nếu có các chỗ lõm
(khe, rãnh….) thì khe hở phải đo từ đáy chỗ lõm. Cửa lùa đứng trong trường hợp
riêng theo 7.5.2 là ngoại lệ.
7.5.5. Đối với cửa bản lề phải làm cữ chặn
không cho cửa lật ra ngoài cabin.
7.5.6. Cửa cabin phải làm lỗ quan sát nếu cửa
tầng có lỗ quan sát, trừ trường hợp cửa cabin điều khiển tự động và cửa được để
mở khi cabin đỗ ở tầng dừng.
Lỗ quan sát ở cửa cabin phải thỏa mãn các yêu
cầu 6.5.2.1 và phải bố trí trùng với vị trí lỗ quan sát ở cửa tầng khi cabin đỗ
ở tầng đó.
7.5.7. Độ bền cơ học
7.5.7.1. Cửa cabin ở vị trí đóng phải có độ bền
cơ học, sao cho khi có một lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hoặc vuông 5
cm2, tác động thẳng góc tại điểm bất kỳ, từ phía trong hoặc từ phía
ngoài của cửa, mà:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không bị biến dạng đàn hồi lớn hơn 15 mm;
c) không bị ảnh hưởng các tính năng an toàn
sau khi thử nghiệm.
7.5.7.2. Cửa cabin bằng kính thì phải dùng kính
nhiều lớp, ngoài ra phải qua thử nghiệm va đập quả lắc.
Kết cấu định vị phía trên phải được thiết kế
sao cho kính không thể bật khỏi định vị, kể cả khi bị tụt thấp.
7.5.8. Đối với cửa lùa ngang vận hành cưỡng
bức, nếu làm bằng kính, cần phải có biện pháp phòng ngừa khả năng cửa kính lôi
theo tay các em bé, như:
a) giảm hệ số ma sát giữa tay với kính;
b) làm kính mờ đến độ cao 1,1 m;
c) đặt cảm biến báo tín hiệu khi có tay người
v.v….
7.5.9. Ngưỡng cửa, dẫn hướng, kết cấu treo
cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.10. Bảo vệ khi cửa vận hành
7.5.10.1. Yêu cầu chung
Cửa cabin cùng các phụ kiện kèm theo phải
được thiết kế sao cho hạn chế được tối đa tác hại khi kẹt phải người, quần áo
hoặc đồ vật, hoặc khi cửa chuyển động va vào người.
Để tránh khả năng bị chèn cắt bởi các cạnh
sắc, mặt trong của cửa lùa tự động không được có các rãnh sâu hoặc gờ nổi quá 3
mm. Mép các rãnh, gờ này phải làm vát theo chiều chuyển động mở cửa.
7.5.10.2. Cửa lùa ngang điều khiển tự động
7.5.10.2.1. Lực đóng cửa ở hai
phần ba cuối hành trình không được lớn hơn 150 N.
7.5.10.2.2. Động năng của hệ
thống cửa cabin, cửa tầng và các bộ phận chuyển động cùng với chúng, tính với
vận tốc trung bình đóng cửa, không được lớn hơn 10 J.
Vận tốc trung bình đóng cửa lùa được tính
trên chiều dài toàn bộ hành trình, giảm bớt:
- 25 mm mỗi đầu đối với cửa mở giữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.10.2.3. Phải có thiết bị bảo
vệ chống kẹt, phòng khi đang đóng gặp phải chướng ngại, hoặc va phải người đang
ra vào cabin, cửa sẽ tự động đổi chiều chuyển động để mở trở lại.
Thiết bị này có thể không tác động ở 50 mm
cuối hành trình của mỗi cánh cửa.
Trong trường hợp có thể làm vô hiệu hóa thiết
bị bảo vệ chống kẹt trong khoảng thời gian ngắn xác định (thí dụ, để loại bỏ
chướng ngại trên ngưỡng cửa, hoặc để chờ đám đông vào hết trong cabin….), thì
động năng theo 7.5.10.2.2, khi hệ thống cửa chuyển động với thiết bị bảo vệ bị
vô hiệu hóa, không được quá 4 J.
7.5.10.2.4. Đối với cửa gập, lực
cản mở cửa không được lớn hơn 150 N. Đo lực này phải đáp ứng với vị trí cửa gập
vừa phải, khi khoảng cách giữa hai cạnh gập phía ngoài kề nhau bằng 100 mm.
7.5.10.2.5. Khi mở, nếu cửa gập thu
khuất vào hốc cửa, thì khoảng cách giữa cạnh ngoài của tấm cửa trong cùng với
thành bên của hốc cửa phải không nhỏ hơn 15 mm.
7.5.10.3. Cửa lùa ngang không tự động
Đối với cửa lùa ngang điều khiển bằng ấn nút
liên tục, phải hạn chế vận tốc trung bình đóng cửa của cánh cửa chuyển động
nhanh nhất không lớn hơn 0,3 m/sec, nếu động năng tính theo 7.6.2.2 vượt quá 10
J.
7.5.10.4. Cửa lùa đứng
Chỉ được dùng cửa lùa đứng có dẫn động cơ khí
nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đóng cửa bằng ấn nút liên tục;
c) vận tốc trung bình đóng cửa không lớn hơn
0,3 m/sec;
d) cửa có kết cấu theo 7.5.2;
e) cửa tầng chỉ bắt đầu đóng sau khi cửa
cabin đã đóng được ít nhất hai phần ba hành trình.
7.5.11. Kiểm soát đóng cửa
7.5.11.1. Mỗi cửa cabin phải được trang bị một
thiết bị điện an toàn để kiểm soát trạng thái đóng cửa.
Trong vận hành bình thường, thiết bị này phải
đảm bảo dừng ngay hoạt động của thang, hoặc không cho phép khởi động thang, nếu
có dù chỉ một cánh cửa bị mở, hoặc không được đóng kỹ, nhưng vẫn cho phép thực
hiện một số thao tác chuẩn bị cho cabin di chuyển.
Trường hợp đặc biệt, quy định theo 6.6.3 cũng
áp dụng đối với cửa cabin để mở mà cabin có thể di chuyển trong phạm vi nhất
định.
7.5.11.2. Thiết bị khóa cửa cabin, nếu có, phải
được thiết kế và vận hành tương tự thiết bị khóa cửa tầng (xem 6.6.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.12.1. Đối với cửa lùa có nhiều cánh liên kết
cớ khí trực tiếp với nhau, cho phép:
a) hai phương án lắp thiết bị kiểm soát đóng
cửa:
- chỉ lắp trên một cánh cửa (cánh chuyển động
nhanh, nếu nhiều cánh lắp lồng nhau);
- lắp trên bộ phận dẫn động cửa, nếu giữa bộ
phận này với cửa được liên kết cứng;
b) chỉ khóa một cánh cửa (nếu có yêu cầu khóa
cửa cabin), với điều kiện khi đã khóa cánh này thì không thể mở được các cánh
khác.
7.5.12.2. Đối với cửa lùa có nhiều cánh liên
kết cơ khí gián tiếp với nhau (thí dụ bằng cáp, xích hoặc đai), cho phép chỉ
lắp thiết bị kiểm soát đóng cửa trên một cánh, với các điều kiện sau:
a) cánh cửa này không phải là cánh dẫn động;
b) cánh cửa dẫn động được liên kết cứng với
bộ phận dẫn động.
7.5.13. Mở cửa cabin bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) từ phía ngoài, mở cả hay mở một phần;
b) từ trong cabin, mở cả hay mở một phần cùng
với cửa tầng, nếu chúng được dẫn động chung.
7.5.13.2. Mở cửa cabin như quy định trên đây ít
nhất phải thực hiện được trong vùng mở khóa cửa.
Lực mở cửa yêu cầu không được lớn hơn 300 N.
Trong trường hợp cửa cabin có khóa cơ khí,
thì chỉ có thể được cửa tầng từ trong cabin khi nó ở trong vùng mở khóa cửa.
7.5.13.3. Đối với thang máy có vận tốc trên 1
m/sec, khi cabin đang chuyển động mà không ở trong vùng mở khóa thì lực giữ cửa
đóng phải lớn hơn 50 N.
7.6. Cửa sập cứu hộ và cửa cứu hộ
7.6.1. Nếu làm cửa sập cứu hộ trên nóc cabin
thì kích thước cửa sập phải không được nhỏ hơn 0,35 m x 0,50 m.
7.6.2. Có thể làm cửa cứu hộ ở mỗi cabin
trong trường hợp hai cabin kề nhau mà khoảng cách giữa chúng không lớn hơn 0,75
m (xem 4.2.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3. Cửa sập cứu hộ và cửa cứu hộ phải đáp
ứng các yêu cầu theo 7.3.2, 7.3.3 và 7.3.4 và các yêu cầu sau đây:
7.6.3.1. Cửa phải có khóa đóng mở bằng tay.
7.6.3.2. Cửa phải mở được từ phía ngoài không
cần chìa và mở từ bên trong phải có chìa chuyên dùng.
7.6.3.3. Cửa sập không được mở vào trong cabin.
Ở vị trí mở không được để cửa chìa ra ngoài khuôn khổ cabin.
7.6.3.4. Cửa cứu hộ không được mở ra ngoài
cabin.
Cửa cứu hộ không được bố trí ở phía có đối
trọng đi qua hoặc đối diện các vật chướng ngại (không kể các dầm ngăn cách hai
cabin) gây cản trở khi di chuyển từ cabin này sang cabin kia.
7.6.3.5. Phải có thiết bị điện an toàn kiểm
soát tình trạng khóa cửa.
Thiết bị này phải lập tức làm dừng thang máy
khi khóa không tốt. Thang sẽ chỉ có thể vận hành trở lại sau khi cửa đã khóa
kỹ.
7.7. Thông gió và chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.2. Tổng diện tích các lỗ thông gió phía
trên, cũng như phía dưới cabin, không được nhỏ hơn 1 % diện tích hữu ích của
cabin.
Các khe hở xung quanh cửa cabin có thể được
tính đến 50 % tổng diện tích thông gió yêu cầu.
7.7.3. Các lỗ thông gió phải được cấu tạo sao
cho một thanh cứng, thẳng, đường kính 10 mm không thể xuyên lọt được từ trong
ra ngoài qua vách cabin.
7.7.4. Cabin phải được chiếu sáng liên tục
bằng ánh sáng điện với cường độ tối thiểu 50 lux lên mặt sàn và lên các thiết
bị điều khiển.
7.7.5. Nếu chiếu sáng bằng đèn sợi đốt thì ít
nhất phải có hai đèn mắc song song.
7.7.6. Cabin phải được chiếu sáng liên tục
khi sử dụng. Trường hợp cửa điều khiển tự động, khi cabin đỗ chờ ở tầng với cửa
đóng kín (xem 6.7), có thể tắt điện chiếu sáng.
7.7.7. Phải có nguồn chiếu sáng dự phòng tự
động nhảy mạch khi có sự cố mất nguồn chiếu sáng chính để ít nhất cấp điện cho
một bóng đèn 1 W trong 1 giờ.
Nếu nguồn điện dự phòng cũng dùng để cung cấp
cho hệ tín hiệu báo động cứu hộ, thì phải có công suất thích hợp.
7.8. Đối trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lắp các phiến trong một khung;
b) các phiến kim loại, nếu vận tốc định mức
không quá 1 m/sec, có thể xỏ qua ít nhất hai thanh để giữ.
7.8.2. Các puli, đĩa xích lắp trên đối trọng
phải có kết cấu bảo vệ, như quy định theo 7.9.6.
7.9. Kết cấu treo cabin, treo đối trọng
7.9.1. Dây treo, số lượng cáp hoặc xích
7.9.1.1. Cabin và đối trọng phải được treo bằng
cáp thép hoặc bằng xích ống hoặc xích ống con lăn.
7.9.1.2. Cáp thép phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
a) đường kính danh nghĩa của cáp phải không
nhỏ hơn 8 mm;
b) độ bền các sợi thép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1370 N/mm2 đối với sợi ngoài và
1770 N/mm2 đối với sợi trong ở cáp có các sợi khác độ bền.
c) các đặc tính khác (kết cấu, thành phần, độ
dãn dài, độ ô van, độ bền, thử nghiệm ….) ít nhất phải tương đương theo tiêu chuẩn
tương ứng hiện hành.
7.9.1.3. Số lượng tối thiểu dây cáp (hoặc xích)
phải bằng hai.
Mỗi dây cáp (hoặc xích) phải độc lập riêng
biệt với các dây khác.
Số lượng dây cáp (hoặc xích) là số dây độc
lập riêng biệt; nếu dùng múp tăng, giảm lực thì không được tính số nhánh treo.
7.9.2. Đường kính puli và cố định đầu cáp
7.9.2.1. Tỷ lệ giữa đường kính theo đáy rãnh
của puli hoặc của tang với đường kính danh nghĩa của cáp treo phải không nhỏ
hơn 40, không phụ thuộc số tao bện cáp.
7.9.2.2. Hệ số an toàn đối với cáp treo trong
mọi trường hợp phải không nhỏ hơn các giá trị sau:
a) 12 trong trường hợp dẫn động ma sát với ba
dây cáp trở lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 12 trong trường hợp dẫn động bằng tang
cuốn cáp
Hệ số an toàn là tỷ số giữa tải trọng phá hủy
tối thiểu của cáp (hoặc xích) với tải trọng tối đa tác động trong dây cáp
(xích) khi cabin đầy tải dừng ở tầng thấp nhất.
7.9.2.3. Kết cấu cố định đầu cáp phải chịu được
tải trọng không nhỏ hơn 80 % tải trọng phá hủy tối thiểu của cáp.
7.9.2.4. Để cố định đầu dây cáp vào cabin, đối
trọng và các điểm treo khác, phải dùng kết cấu ống côn đổ kim loại, khóa chêm
tự hãm, bulông khóa cáp (dùng ít nhất ba bộ khóa và phải có vòng lót cáp), hoặc
các kết cấu khác có độ an toàn tương đương.
Để cố định đầu cáp trên tang cuốn phải dùng
kết cấu mềm, hoặc dùng ít nhất hai tấm kẹp bằng bulông, hoặc kết cấu khác có độ
an toàn tương đương.
7.9.2.5. Hệ số an toàn đối với xích treo phải
không nhỏ hơn 10.
7.9.2.6. Để cố định đầu xích vào cabin, đối
trọng và các điểm treo khác phải dùng các má chuyển tiếp phù hợp. Kết cấu cố
định đầu xích phải chịu được tải trọng không nhỏ hơn 80% tải trọng phá hủy tối
thiểu của xích.
7.9.3. Truyền lực kéo cáp
7.9.3.1. Truyền lực kéo cáp ở các thang máy dẫn
động ma sát phải đảm bảo ba yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đảm bảo trường hợp phanh khẩn cấp cũng
không gây cho cabin (dù cabin không tải hay cabin đầy tải) một gia tốc hãm lớn
hơn gia tốc hãm của giảm chấn, kể cả giảm chấn hành trình ngắn;
c) không thể nâng cabin không tải lên thêm
nữa, khi đối trọng đã nằm trên giảm chấn, dù máy vẫn động vẫn quay theo chiều
đi lên.
7.9.3.2. Truyền lực kéo bằng tang cuốn cáp phải
đảm bảo bốn yêu cầu sau:
a) mặt tang cuốn cáp phải cắt rãnh xoắn ốc;
hình dạng và kích thước rãnh phải phù hợp với cáp cuốn trên tang;
b) khi cabin tì lên giảm chấn nén tận cùng,
thì trên tang phải còn lại ít nhất một vòng rưỡi cáp trong rãnh;
c) tang chỉ được cuốn một lớp cáp;
d) góc lệch phương của cáp so với rãnh trên
tang không được quá 4o
7.9.4. Phân bố tải trọng giữa các dây cáp
hoặc xích
7.9.4.1. Phải lắp đặt bộ phận tự động cân bằng
lực căng cáp hoặc xích treo ít nhất ở tại một đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trên cùng một trục lắp nhiều đĩa xích
quay tự do thì các đĩa xích không được cản trở nhau khi quay.
7.9.4.2. Nếu dùng lò xo để cân bằng lực căng
dây thì phải dùng lò xo nén.
7.9.4.3. Trong trường hợp treo cabin bằng hai
dây cáp (hoặc xích) phải có thiết bị điện an toàn, sẽ làm dừng thang khi có một
trong hai dây bị dãn dài bất thường.
7.9.4.4. Các thiết bị điều chỉnh chiều dài cáp
hoặc xích phải có kết cấu sao cho không thể tự nới lỏng sau khi đã điều chỉnh.
7.9.5. Cáp bù
7.9.5.1. Khi sử dụng cáp bù, phải theo các quy
định sau:
a) phải có puli căng;
b) tỷ lệ giữa đường kính theo đáy rãnh puli
căng với đường kính danh nghĩa của cáp phải không nhỏ hơn 30;
c) puli căng phải có bao che bảo vệ theo quy
định 7.9.6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) lực căng tối thiểu được kiểm soát bởi
thiết bị điện an toàn theo 11.7.2.
7.9.5.2. Đối với thang máy có vận tốc định mức
trên 3,5 m/sec, ngoài các quy định 7.9.5.1, cần phải có thiết bị chống nảy.
Khi thiết bị chống nảy hoạt động phải làm
dừng máy, thông qua một thiết bị điện an toàn theo 11.7.2.
7.9.6. Bảo vệ puli và đĩa xích
7.9.6.1. Puli và đĩa xích phải được bảo vệ
tránh các hiện tượng;
a) gây thương tích cho người;
b) cáp (xích) bật khỏi puli (đĩa xích) khi bị
chùng;
c) vật lạ rơi vào khe giữa cáp (xích) với
puli (đĩa xích).
7.9.6.2. Các thiết bị bảo vệ phải có kết cấu
sao cho vẫn thấy rõ các bộ phận quay và không gây trở ngại cho các thao tác
kiểm tra và bảo dưỡng. Chỉ tháo dỡ chúng khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thay thế puli hoặc đĩa xích;
c) sửa chữa rãnh puli.
7.10. Ray dẫn hướng
7.10.1. Dẫn hướng cabin và đối trọng
7.10.1.1. Cabin và đối trọng phải được dẫn hướng
ít nhất bằng hai ray cứng bằng thép.
7.10.1.2. Nếu vận tốc định mức vượt quá 0,4
m/sec thì ray dẫn hướng phải làm bằng thép cán kéo, hoặc các bề mặt ma sát của
chúng phải được gia công. Yêu cầu này được áp dụng cho mọi vận tốc chuyển động,
nếu sử dụng bộ hãm bảo hiểm êm.
7.10.1.3. Ray dẫn hướng đối trọng không có bộ hãm
bảo hiểm có thể làm bằng thép tấm tạo hình và phải được bảo vệ chống gỉ.
7.10.2. Yêu cầu đối với ray dẫn hướng
7.10.2.1. Ray dẫn hướng, kết cấu nối ray và cố
định ray phải đủ chịu được các tải trọng có thể tác động lên chúng, để đảm bảo
vận hành an toàn cho thang máy, và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hạn chế độ cong vênh sao cho không thể xảy
ra:
- mở khóa cửa không chủ ý;
- hoạt động bất thường của các thiết bị an
toàn;
- va chạm giữa các bộ phận chuyển động với
các bộ phận khác.
7.10.2.2. Ray phải đảm bảo độ cứng vững để trong
vận hành bình thường, khi có tác động của tải trọng ngang, biến dạng tính toán
ở mọi vị trí theo cả hai phương không được lớn hơn:
a) 5 mm khi cabin và đối trọng có lắp bộ hãm
bảo hiểm;
b) 10 mm khi đối trọng không lắp bộ hãm bảo
hiểm.
7.10.2.3. Kết cấu cố định ray vào công trình
phải cho phép chỉnh được sai lệch (tự động hoặc bằng điều chỉnh đơn giản) do
lún công trình hoặc co ngót của bêtông.
Chi tiết kẹp ray phải có kết cấu chống xoay,
đề phòng ray bị bật khỏi kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Các khoảng cách an
toàn
8.1. Các khoảng cách an toàn quy định trong tiêu
chuẩn này phải được bảo đảm không chỉ khi tiến hành kiểm tra, kiểm định thang
trước khi đưa vào sử dụng, mà phải được duy trì trong suốt thời hạn sử dụng
thang.
8.2. Khoảng cách theo phương ngang giữa ngưỡng
cửa, khuôn cửa cabin (hoặc mép cửa trong trường hợp cửa lùa) với vách giếng
thang không được lớn hơn 0,15 m.
Khoảng cách trên có thể được tăng:
a) đến 0,20 m trên chiều cao không lớn hơn
0,50 m;
b) đến 0,20 m trên toàn bộ hành trình ở thang
hàng có người kèm có cửa tầng kiểu lùa đứng;
c) không hạn chế trong trường hợp cabin có
cửa khóa cơ khí chỉ mở được trong vùng mở khóa cửa tầng.
8.3. Khoảng cách theo phương ngang giữa ngưỡng cửa
cabin với ngưỡng cửa tầng không được lớn hơn 35 mm.
8.4. Khoảng cách theo phương ngang giữa cửa cabin
với cửa tầng khi vận hành đóng mở, cũng như khi đã đóng hẳn, không được lớn hơn
0,12 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Khoảng cách theo phương ngang giữa các phần
nhô xa nhất của cabin với đối trọng phải không nhỏ hơn 0,05 m.
8.7. Sai lệch dừng tầng của cabin không được lớn
hơn 25 mm, riêng đối với thang chở bệnh nhân và thang chất hàng bằng xe thì sai
lệch dừng tầng cho phép là 15 mm.
9. Thiết bị an toàn
cơ khí
9.1. Bảo vệ khi cabin đi xuống
Thang máy điện phải được lắp đặt các thiết bị
an toàn hoặc tổ hợp các thiết bị an toàn cùng cơ cấu điều khiển để ngăn ngừa
không cho cabin:
- rơi tự do;
- đi xuống với vận tốc quá lớn.
9.2. Bộ hãm bảo hiểm
9.2.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.2. Bộ hãm bảo hiểm nên đặt ở phần dưới
thấp của cabin.
9.2.1.3. Bộ hãm bảo hiểm cho đối trọng theo
4.6.3.2 b) chỉ hoạt động trong chiều chuyển động đi xuống của đối trọng, để
dừng đối trọng khi:
a) đạt vận tốc tới hạn của bộ khống chế vượt tốc;
b) dây treo bị đứt (xem 9.2.5.2);
và phải giữ được đối trọng.
9.2.2. Điều kiện sử dụng các loại hãm bảo
hiểm
9.2.2.1. Bộ hãm bảo hiểm cho cabin phải dùng
các loại sau:
a) loại êm, nếu vận tốc định mức lớn hơn 1
m/sec;
b) loại tức thời có giảm chấn, nếu vận tốc
định mức không lớn hơn 1 m/sec;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.2. Nếu một cabin có nhiều bộ hãm bảo hiểm
thì chúng đều phải thuộc loại êm.
9.2.2.3. Cabin thang máy chở bệnh nhân (không
phụ thuộc vào vận tốc) phải được trang bị bộ hãm bảo hiểm êm.
9.2.2.4. Bộ hãm bảo hiểm cho đối trọng có thể
dùng cho loại tức thời; nếu vận tốc định mức vượt quá 1 m/sec thì phải dùng
loại êm.
9.2.2.5. Gia tốc hãm trung bình cho bộ hãm bảo
hiểm êm, khi cabin với tải định mức rơi tự do, phải trong khoảng từ 0,2 g đến
1,0 g (g – gia tốc trọng trường).
9.2.2.6. Khi bộ hãm bảo hiểm hoạt động, sàn
cabin không tải hoặc có tải phân bố đều không được nghiêng quá 5 % so với vị
trí bình thường.
9.2.2.7. Khi hoạt động, bộ hãm bảo hiểm phải
tác động lên công tắc của thiết bị điện an toàn (xem 11.7.2) lắp trên cabin để
dừng máy trước thời điểm kẹp hãm, hoặc vào thời điểm kẹp hãm.
9.2.3. Yêu cầu về kết cấu
9.2.3.1. Không được dùng các chi tiết kẹp hãm
của bộ hãm bảo hiểm để làm má dẫn hướng.
9.2.3.2. Đối với bộ hãm bảo hiểm tức thời có
giảm chấn, thì bộ giảm chấn phải thuộc loại tích năng lượng tự phục hồi, hoặc
loại hấp thụ năng lượng phù hợp với 9.5.6.3 và 9.5.6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4. Giải tỏa
9.2.4.1. Việc giải tỏa bộ hãm bảo hiểm khi
hoạt động đã bị hãm chặt phải do người có nghiệp vụ chuyên môn thực hiện.
9.2.4.2. Việc giải tỏa và tự chỉnh lại của bộ
hãm bảo hiểm cabin (đối trọng) chỉ có thể thực hiện được bằng cách nâng cabin
(đối trọng) lên.
9.2.4.3. Sau khi giải tỏa; bộ hãm bảo hiểm phải
ở trạng thái hoạt động bình thường.
9.2.5. Phương thức phát động bộ hãm bảo hiểm
9.2.5.1. Mỗi bộ hãm bảo hiểm cho cabin và cho
đối trọng phải được phát động bằng bộ khống chế vượt tốc riêng.
9.2.5.2. Nếu vận tốc định mức không lớn hơn 1
m/sec thì bộ hãm bảo hiểm cho đối trọng có thể được phát động bằng đứt bộ treo
hoặc bằng cáp an toàn.
9.2.5.3. Không được sử dụng các thiết bị điều
khiển bằng điện, thủy lực hay khí nén để phát động bộ hãm bảo hiểm.
9.3. Bộ khống chế vượt tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 0,8 m/sec đối với bộ hãm bảo hiểm tức thời
không phải kiểu con lăn;
b) 1 m/sec đối với bộ hãm bảo hiểm kiểu con
lăn;
c) 1,5 m/sec đối với bộ hãm bảo hiểm tức thời
có giảm chấn, và đối với bộ hãm bảo hiểm êm khi sử dụng với vận tốc định mức
không lớn hơn 1,0 m/sec.
d) 1,25 v +
m/sec
đối với bộ hãm bảo hiểm phanh êm khi vận tốc định mức lớn hơn 1 m/sec.
Đối với thang máy có vận tốc định mức lớn hơn
1 m/sec, nên ưu tiên chọn vận tốc phát động bộ hãm bảo hiểm sát gần giá trị
theo 9.3.1.d).
9.3.2. Đối với thang máy có trọng tải rất lớn
và vận tốc định mức thấp, bộ khống chế vượt tốc phải được thiết kế đặc biệt,
đảm bảo vận tốc khởi động sát gần 115 % vận tốc định mức.
9.3.3. Vận tốc tới hạn của bộ khống chế vượt
tốc để phát động bộ hãm bảo hiểm của đối trọng phải cao hơn vận tốc tới hạn của
bộ hãm bảo hiểm cabin, nhưng không lớn hơn 10 %.
9.3.4. Trên bộ khống chế vượt tốc phải đánh
dấu chiều quay tương ứng với chiều hoạt động của bộ hãm bảo hiểm.
9.3.5. Lực kéo cáp của bộ khống chế vượt tốc khi
hoạt động ít nhất phải bằng giá trị lớn hơn một trong hai giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 300 N.
Bộ khống chế vượt tốc truyền lực kéo bằng ma
sát thì rãnh puli phải:
- được nhiệt luyện hoặc gia công tăng cứng bề
mặt, hoặc
- có biên dạng nửa tròn, xấn rãnh ở giữa.
9.3.6. Cáp khống chế vượt tốc
9.3.6.1. Bộ khống chế vượt tốc phải được dẫn
động bằng cáp thép.
9.3.6.2. Tải trọng phá hủy tối thiểu của cáp
không được nhỏ hơn 8 lần lực căng cáp của bộ khống chế vượt tốc khi hoạt động,
tính với hệ số ma sát lớn nhất bằng 0,2 cho trường hợp khống chế vượt tốc
truyền lực kéo bằng ma sát.
9.3.6.3. Đường kính danh nghĩa của cáp không
được nhỏ hơn 6 mm.
9.3.6.4. Tỷ lệ giữa đường kính puli cáp khống
chế vượt tốc với đường kính cáp không được nhỏ hơn 30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6.6. Khi bộ hãm bảo hiểm hoạt động, kể cả
trường hợp quãng đường phanh dài hơn bình thường, cáp và các chi tiết kẹp chặt
phải bảo tồn được nguyên trạng, không biến dạng;
9.3.6.7. Cáp phải tháo được dễ dàng khỏi bộ hãm
bảo hiểm.
9.3.7. Thời gian phản ứng của bộ khống chế
vận tốc trước khi tác động phải đủ ngắn để không cho phép đạt tới vận tốc nguy
hiểm trước thời điểm hoạt động của bộ hãm bảo hiểm.
9.3.8. Bộ khống chế vượt tốc phải dễ tiếp cận
để kiểm tra và bảo dưỡng.
Nếu được lắp đặt trong giếng thang thì phải
dễ tiếp cận từ phía ngoài giếng. Yêu cầu này không bắt buộc, nếu thỏa mãn các
điều kiện sau:
a) việc tác động lên bộ khống chế vượt tốc
theo 9.3.9 được thực hiện bằng phương tiện điều khiển từ xa (không phải dùng
cáp kéo) ngoài giếng thang, tránh được tác động ngẫu nhiên và người ngoài không
thể tiếp cận đến phương tiện điều khiển đó;
b) khi kiểm tra, bảo dưỡng có thể tiếp cận
được bộ khống chế vượt tốc từ nóc cabin hoặc từ hố thang;
c) sau khi tác động, khi cabin (hoặc đối
trọng) chuyển động đi lên thì bộ khống chế vượt tốc sẽ tự động trở về vị trí
bình thường.
Tuy nhiên các bộ phận điện có thể trở về vị
trí bình thường bằng điều khiển từ xa ngoài giếng thang, mà không làm ảnh hưởng
đến hoạt động của bộ khống chế vượt tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.10. Vị trí điều chỉnh khống chế vượt tốc
phải được đánh dấu kẹp chì sau khi chỉnh đến vận tốc tới hạn.
9.3.11. Điều khiển điện
9.3.11.1. Bằng thiết bị điện an toàn phù hợp
11.7.2, bộ khống chế vượt tốc hoặc một thiết bị khác phải cắt điện dừng máy
trước khi cabin đạt tới vận tốc tới hạn của bộ khống chế vượt tốc.
Tuy nhiên với vận tốc định mức không vượt quá
1 m/sec, thiết bị đó có thể tác động chậm nhất là vào thời điểm đạt vận tốc tới
hạn của bộ khống chế vượt tốc.
9.3.11.2. Nếu sau khi giải tỏa bộ hãm bảo hiểm,
bộ khống chế vượt tốc không tự động phục hồi, thì thiết bị điện an toàn phải
ngăn chặn không cho phép khởi động thang, cho đến khi bộ khống chế vượt tốc
được phục hồi trở lại.
9.3.11.3. Khi cáp khống chế vượt tốc bị đứt hoặc
giãn quá mức thì thiết bị điện an toàn phải tác động để dừng thang máy.
9.4. Giảm chấn cabin và đối trọng
9.4.1. Thang máy phải được trang bị giảm chấn
ở giới hạn dưới của hành trình cabin và đối trọng.
Giảm chấn cabin phải được lắp trên bệ có độ
cao thích hợp, sao cho thỏa mãn được các yêu cầu 4.6.3.5 về khoảng cách giữa
đáy hố thang với cabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3. Giảm chấn loại tích năng lượng, tuyến tính
hoặc không tuyến tính, chỉ được dùng đối với thang máy có vận tốc định mức
không lớn hơn 1 m/sec.
9.4.4. Giảm chấn loại tích năng lượng tự phục
hồi chỉ được dùng đối với thang máy có vận tốc định mức không lớn hơn 1,6
m/sec.
9.4.5. Giảm chấn loại hấp thụ năng lượng có
thể được dùng cho thang máy với vận tốc bất kỳ.
9.4.6. Hành trình của giảm chấn cabin và đối
trọng
9.4.6.1. Giảm chấn tích năng lượng kiểu tuyến
tính
9.4.6.1.1. Hành trình toàn bộ của giảm chấn (tính
bằng mét) ít nhất phải bằng hai lần quãng đường hãm với gia tốc trọng trường,
từ vận tốc tương ứng 115 % vận tốc định mức, (tức là 0,135 v2 với v
tính bằng m/sec), nhưng không được nhỏ hơn 65 mm.
9.4.6.1.2. Giảm chấn phải được thiết kế với hành
trình theo 9.4.6.1.1 dưới tác động của tải trọng tĩnh bằng 2,5 đến 4 lần tổng
khối lượng của cabin với tải định mức (hoặc khối lượng của đối trọng).
9.4.6.2. Giảm chấn tích năng lượng kiểu không
tuyến tính
Giảm chấn phải được thiết kế để trong trường
hợp rơi tự do, gia tốc hãm trung bình không lớn hơn 1g với các điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) vận tốc va chạm bằng vận tốc định mức.
Ngoài ra, gia tốc hãm lớn hơn 2,5 g không
được kéo dài quá 0,04 sec và sau hoạt động không được có biến dạng dư.
9.4.6.3. Giảm chấn tích năng lượng tự phục
hồi
Áp dụng các yêu cầu theo 9.4.6.1 và 9.4.6.2
9.4.6.4. Giảm chấn hấp thụ năng lượng
a) hành trình toàn bộ của giảm chấn (tính
bằng mét) ít nhất phải bằng quãng đường hãm với gia tốc trọng trường từ vận tốc
tương ứng 115 % vận tốc định mức, (tức là 0,0674 v2).
b) nếu gia tốc hãm của thang máy ở cuối hành
trình được khống chế, thì có thể dùng vận tốc va chạm của cabin (hoặc đối
trọng) với giảm chấn thay cho vận tốc định mức để tính hành trình giảm chấn
theo 9.4.6.4.a). Tuy nhiên hành trình không được nhỏ hơn các giá trị sau đây:
- một nửa hành trình tính theo 9.4.6.4.a) nếu
vận tốc định mức đến 4 m/sec, nhưng không nhỏ hơn 0,42 m;
- một phần ba hành trình tính theo 9.4.6.4.a)
nếu vận tốc định mức lớn hơn 4 m/sec, nhưng không nhỏ hơn 0,54 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cabin chở tải định mức;
- vận tốc va chạm bằng vận tốc tính toán của
giảm chấn (xem 9.4.6.4.a) và 9.4.6.4.a))
Ngoài ra, gia tốc hãm lớn hơn 2,5 g không
được kéo dài quá 0,04 sec và sau hoạt động không được có biến dạng dư.
d) thang máy sẽ vận hành được bình thường khi
giảm chấn đã phục hồi vị trí vươn dài sau mỗi lần hoạt động, thông qua công tắc
điện kiểm soát vị trí.
e) giảm chấn thủy lực phải có cấu tạo dễ dàng
cho việc kiểm tra mức chất lỏng.
10. Máy dẫn động
10.1. Yêu cầu chung
Mỗi thang máy phải có riêng ít nhất một máy
dẫn động.
10.2. Dẫn động cabin và đối trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dẫn động bằng ma sát (giữa puli với cáp);
b) dẫn động cưỡng bức, nếu vận tốc định mức
không vượt quá 0,63 m/sec, và:
- dùng tang cuốn cáp, không dùng đối trọng;
hoặc
- dùng xích và đĩa xích.
Khi tính toán các bộ phận dẫn động, phải tính
đến khả năng đối trọng hoặc cabin có thể nằm trên giảm chấn.
10.2.2. Có thể dùng bộ truyền đai giữa động cơ
và trục đặt phanh cơ điện; trong trường hợp này phải dùng ít nhất hai đai.
10.3. Hệ thống phanh
10.3.1. Thang máy phải được trang bị hệ thống
phanh tự động đóng khí:
a) mất nguồn điện động lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2. Hệ thống phanh phải có một phanh cơ
điện (kiểu ma sát), có thể bổ sung thêm các kiểu phanh khác (thí dụ, phanh bằng
điện).
10.3.3. Phanh cơ điện
10.3.3.1. Phanh cơ điện phải đủ khả năng dừng
được máy khi cabin có tải vượt 25% tải định mức chuyển động theo chiều đi xuống
với vận tốc định mức. Trong những điều kiện này, gia tốc hãm của cabin không
được vượt quá giá trị gia tốc phát sinh do hoạt động của bộ hãm bảo hiểm hoặc
của giảm chấn.
Tất cả các bộ phận cơ khí tham gia trong hệ
tạo lực phanh ép lên bánh phanh hoặc đĩa phanh đều phải lắp hai bộ độc lập
nhau, đề phòng trường hợp nếu một bộ phận nào đó không hoạt động, thì vẫn phải
có một lực phanh tác động đủ để hãm cabin với tải định mức hạ xuống chậm với
vận tốc định mức.
10.3.3.2. Chi tiết được phanh (bánh phanh, đĩa
phanh) phải được liên kết cứng với puli dẫn cáp, hoặc tang, hoặc đĩa xích dẫn
động.
10.3.3.3. Việc giữ phanh mở trong vận hành bình
thường phải đòi hỏi duy trì dòng điện liên tục, và phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) cắt dòng điện này phải thông qua ít nhất
hai thiết bị điện độc lập nhau; các thiết bị đó có thể cũng đồng thời (hoặc
không) làm nhiệm vụ cắt dòng điện cung cấp vào máy.
Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các
công tắc tơ không mở công tắc chính, thì thang sẽ không thể chuyển động tiếp,
nếu không đổi chiều hành trình cabin.
b) khi động cơ của thang máy làm việc theo
chế độ máy phát, thì dòng điện phát ra không được phép đưa vào cung cấp cho
thiết bị điện điều khiển phanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.3.4. Máy dẫn động có cơ cấu cứu hộ bằng tay
phải có khả năng dùng tay mở được phanh và giữ được phanh mở bằng một lực không
đổi.
10.3.3.5. Lực ép má phanh phải được tạo ra bởi
lò xo nén có dẫn hướng hoặc nhờ trọng lực.
10.3.3.6. Không cho phép dùng phanh đai.
10.3.3.7. Lót phanh phải bằng vật liệu không
cháy.
10.4. Dừng máy và kiểm soát dừng máy
Dừng máy bằng tác động của thiết bị điện an
toàn phải được điều khiển như sau:
10.4.1. Động cơ điện xoay chiều hoặc một
chiều
Nguồn điện cung cấp phải được ngắt bằng hai
công tắc tơ độc lập nhau, đấu nối tiếp trong mạch cung cấp động cơ. Nếu trong
lúc thang dừng mà một trong các công tắc tơ không mở công tắc chính, thì thang
phải không thể chuyển động tiếp nếu không đổi chiều hành trình của cabin.
10.4.2. Dẫn động bằng hệ “Ward - Leonard”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai công tắc tơ độc lập phải cắt điện theo
một trong các phương án sau đây:
a) cắt mạch động cơ máy phát;
b) cắt kích thích của máy phát;
c) một cái cắt mạch, cái kia cắt kích thích
máy phát.
Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các
công tắc tơ không mở công tắc chính, thì thang phải không thể chuyển động tiếp
nếu không đổi chiều hành trình của cabin.
Trong trường hợp b) và c) phải có biện pháp
phòng ngừa động cơ quay do có thể còn từ trường dư trong máy phát (do dòng điện
tự cảm).
10.4.2.2. Kích thích máy phát điện bằng các
phần tử tĩnh
Dùng một trong các phương pháp sau đây:
a) cũng những phương pháp đã qui định theo
10.4.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một công tắc tơ cắt kích thích máy phát
hoặc mạch động cơ máy phát;
cuộn dây của công tắc tơ phải nhả, ít nhất là
trước mỗi lần thay đổi chiều chuyển động, nếu công tắc tơ không nhả thì bất kỳ
chuyển động tiếp theo nào của thang cũng không thể thực hiện được;
- một thiết bị điều khiển cắt dòng năng lượng
trong các phần tử tĩnh;
- một thiết bị kiểm soát để kiểm tra việc cắt
dòng năng lượng mỗi lần thang dừng.
Nếu trong thời gian dừng bình thường, việc
cắt bằng các phần tử tĩnh không hiệu quả, thì thiết bị kiểm soát sẽ làm công
tắc tơ nhả, và bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của thang máy cũng không thể
thực hiện được.
Phải có biện pháp phòng ngừa động cơ quay do
có thể còn từ trường dư trong máy phát (do dòng điện tự cảm).
10.4.3. Động cơ điện xoay chiều hoặc một
chiều được cung cấp và điều khiển bằng các phần tử tĩnh
Dùng một trong các phương pháp sau đây:
a) hai công tắc tơ độc lập cắt dòng điện vào
động cơ. Nếu trong lúc thang dừng mà một trong công tắc tơ không mở công tắc
chính, thì thang phải không thể chuyển động tiếp nếu không đổi chiếu hành trình
của cabin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một công tắc tơ cắt dòng điện ở các cực;
cuộn dây của công tắc tơ phải nhả, ít nhất là trước mỗi lần thay đổi chiều
chuyển động; nếu công tắc tơ không nhả thì bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của
thang cũng không thể thực hiện được;
- một thiết bị điều khiển cắt dòng năng lượng
trong các phần tử tĩnh;
- một thiết bị kiểm soát để kiểm tra việc cắt
dòng năng lượng mỗi lần thang dừng.
Nếu thời gian dừng bình thường, việc cắt dòng
năng lượng bằng các phần tử tĩnh không hiệu quả, thì thiết bị kiểm soát sẽ làm
công tắc tơ nhả, và bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của thang cũng không thể
thực hiện được.
10.4.4. Thiết bị điều khiển và thiết bị kiểm
soát được qui định theo 10.4.3.b) cần có mạch an toàn theo 11.7.2.3.
Các thiết bị theo 10.4.3.a) chỉ có thể được
sử dụng khi phù hợp với các yêu cầu của 11.7.1.
10.5. Giám sát giảm tốc của máy trong trường
hợp giảm chấn hành trình ngắn
10.5.1. Trong trường hợp theo 9.4.6.4.b) các
thiết bị phải kiểm soát được độ giảm tốc đạt yêu cầu trước khi cabin đến tầng
dừng cuối cùng.
10.5.2. Nếu độ giảm tốc không đạt yêu cầu thì
các thiết bị này phải làm cho vận tốc cabin giảm đến mức mà nếu cabin hoặc đối
trọng đáp xuống giảm chấn, thì vận tốc va chạm sẽ không vượt quá giá trị thiết
kế đối với giảm chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.4. Nếu tất cả hoặc một số thiết bị này
được đặt trong buồng máy thì:
a) chúng phải hoạt động qua một cơ cấu nối
trực tiếp với cabin;
b) thông tin về vị trí cabin phải không phụ
thuộc vào kiểu dẫn động thiết bị bằng kéo, bằng ma sát hay bằng động cơ đồng bộ;
c) nếu dùng đai, xích hoặc cáp để truyền tín
hiệu vị trí cabin về buồng máy, khi chúng bị đứt hoặc chùng, phải làm máy dừng
thông qua tác động của thiết bị điện an toàn theo 11.7.2.
10.5.5. Điều khiển và hoạt động của các thiết
bị này phải được thiết kế để phối hợp cùng với hệ thống điều chỉnh vận tốc bình
thường sẽ tạo được một hệ điều khiển độ giảm tốc phù hợp các yêu cầu theo
11.7.2.
10.6. Thiết bị an toàn chống chùng cáp (hoặc
xích)
Thang máy dẫn động cưỡng bức phải có cơ cấu
tác động lên thiết bị điện an toàn để làm dừng thang khi cáp (hoặc xích) bị
chùng.
10.7. Vận tốc
10.7.1. Vận tốc cabin của thang máy có đối
trọng không được vượt quá 5% so với vận tốc định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cabin với tải cân bằng;
b) chiều chuyển động đi xuống;
c) ở giữa hành trình, không kể các thời kỳ
tăng tốc hay giảm tốc;
d) nguồn điện cung cấp đúng giá trị điện áp
và tần số định mức.
10.7.2. Sai lệch cho phép 5% cũng áp dụng đối
với vận tốc cabin trong các trường hợp:
- chỉnh tầng [xem 11.8.1.2.b)];
- chỉnh lại tầng [xem 11.8.1.2.c)];
- thao tác kiểm tra [xem 11.8.1.3.d)];
- thao tác cứu hộ bằng điện [xem 11.8.1.4.5];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8. Thao tác cứu hộ
10.8.1. Nếu lực yêu cầu để di chuyển cabin với
tải định mức theo chiều đi lên không lớn hơn 400 N, thì máy phải được trang bị
phương tiện cứu hộ bằng tay (thí dụ, bánh vôlăng), cho phép dịch chuyển cabin
đến tầng dừng gần nhất.
10.8.1.1. Nếu bánh vôlăng tháo lắp được thì phải
để ở chỗ dễ lấy nhất trong buồng máy, và phải đánh dấu phù hợp theo máy để
tránh nhầm lẫn.
Thiết bị điện an toàn (theo 11.7.2) phải cắt
điện khi lắp vôlăng vào máy.
10.8.1.2. Từ buồng máy phải dễ dàng kiểm tra
được cabin có ở trong vùng mở khóa hay không. Để nhận biết vị trí cabin đang ở
trong vùng mở khóa, có thể dùng cách đánh dấu lên cáp treo hoặc cáp của bộ
khống chế vượt tốc.
10.8.2. Nếu lực qui định theo 10.8.1 yêu cầu
lớn hơn 400 N thì phải trang bị phương tiện cứu hộ bằng điện (xem 11.8.1.4) lắp
đặt trong buồng máy.
10.9. Hạn chế thời gian chạy động cơ
10.9.1. Thang máy dẫn động ma sát phải có bộ
hạn chế thời gian chạy động cơ. Thiết bị này phải cắt điện vào động cơ nếu:
a) khi đã bắt đầu khởi động mà máy không
quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.2. Thời gian chạy động cơ không được vượt
quá giá trị nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:
a) 45 giây
b) thời gian thang đi lên từ điểm dừng thấp
nhất đến điểm dừng cao nhất cộng thêm 10 giây, nhưng không dưới 20 giây, cho dù
toàn bộ hành trình kéo dài dưới 10 giây.
10.9.3. Chỉ sau khi có sự can thiệp bằng tay,
thang mới trở lại hoạt động bình thường.
10.9.4. Bộ hạn chế thời gian chạy động cơ
không được ảnh hưởng đến thao tác kiểm tra, cũng như thao tác cứu hộ bằng điện.
10.10. Các bảo vệ khác
10.10.1. Puli, đĩa xích
Các puli, đĩa xích treo lên cao, hoặc lắp
trên giá, phải được bảo vệ theo 7.9.6.
10.10.2. Bộ phận quay của máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) then, vít trên các trục;
b) băng, xích, dây đai;
c) bánh răng, đĩa xích;
d) phần trục động cơ lộ ra ngoài;
e) bộ khống chế vượt tốc kiểu li tâm.
Riêng puli dẫn cáp phải được bảo vệ theo quy
định 7.9.6. Các bộ phận khác có dạng tròn, trơn nhẵn như bánh vôlăng, bánh
phanh…. phải được sơn màu vàng, sơn toàn bộ hoặc sơn một phần.
11. Thiết bị điện
11.1. Yêu cầu chung
11.1.1. Những quy định sau đây được áp dụng
đối với các trang thiết bị của mạch điện động lực, mạch điện điều khiển và mạch
điện chiếu sáng của thang máy (chiếu sáng cabin, buồng máy, buồng puli và giếng
thang).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.3. Các công tắc, các dây và cáp điện phải
đảm bảo các yêu cầu theo các tài liệu pháp qui kỹ thuật hiện hành.
11.1.4. Trong buồng máy và buồng puli phải
được bảo vệ, che chắn tránh tiếp xúc trực tiếp.
11.1.5. Điện trở cách điện giữa các dây pha và
giữa dây pha với đất phải có giá trị tối thiểu theo bảng 3.
Bảng 3
Điện áp định mức, V
Điện áp thử, V
Điện trở cách điện,
M
≤ 250
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 500
500
≥ 0,5
> 500
1000
≥ 1,0
Khi trong mạch có linh kiện điện tử thì dây
pha và dây trung tính phải được nối với nhau trong lúc đo.
11.1.6. Điện áp một chiều hay điện áp hiệu
dụng xoay chiều giữa các dây dẫn, hoặc giữa các dây dẫn với đất, không được lớn
hơn 250 V đối với mạch điều khiển và mạch an toàn.
11.1.7. Phải luôn luôn tách riêng biệt dây
trung tính và dây bảo vệ nối không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1. Các công tắc tơ chính và công tắc tơ –
rơle phải được chế tạo phù hợp với các tài liệu pháp qui kỹ thuật hiện hành.
Các công tắc chính phải hoạt động được với
10% thao tác khởi động theo kiểu nhắp.
11.2.2. Đối với các công tắc chính và công tắc
tơ – rơle dùng để điều khiển công tắc tơ chính, một trong những biện pháp bảo
vệ chống các hỏng hóc điện (xem 11.7.1.1) phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) nếu một trong các tiếp điểm thường đóng ở
vị trí đóng thì tất cả các tiếp điểm thường mở phải ở vị trí mở;
b) nếu một trong các tiếp điểm thường mở ở vị
trí đóng thì tất cả các tiếp điểm thường đóng phải ở vị trí mở.
11.2.3. Nếu dùng công tắc tơ – rơle để điều
khiển công tắc tơ chính, và đồng thời cũng dùng chúng làm rơle trong mạch an
toàn, thì cũng áp dụng quy định theo 11.2.2.
11.2.4. Nếu sử dụng các rơle trong mạch an
toàn mà các tiếp điểm thường đóng và tiếp điểm thường mở không thể cùng đóng
đồng thời, cho dù phần ứng ở bất kỳ vị trí nào, thì được phép bỏ qua khả năng
phần ứng không bị hút hoàn toàn.
11.2.5. Các thiết bị đấu nối sau thiết bị điện
an toàn phải đáp ứng các yêu cầu theo 11.7.2.2.3 về độ dài phóng điện theo bề
mặt và về khe hở không khí giữa hai bộ phận mang điện (khoảng cách giữa hai bộ
phận có điện thế khác nhau).
Yêu cầu không áp dụng đối với các thiết bị
được qui định theo 11.2.1 và 11.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1. Các động cơ đấu trực tiếp vào nguồn
phải được bảo vệ chống ngắn mạch.
11.3.2. Các động cơ đấu trực tiếp vào nguồn
phải được bảo vệ chống quá tải bằng các thiết bị ngắt tự động, phục hồi hoạt
động trở lại bằng tay (trừ trường hợp theo 11.3.3), để ngắt điện cung cấp cho
động cơ ở tất cả các pha.
11.3.3. Nếu cảm biến báo quá tải cho động cơ
thang máy hoạt động trên cơ sở tăng nhiệt độ của động cơ, thì việc cắt điện
cung cấp cho động cơ phải được thực hiện phù hợp 11.3.6.
11.3.4. Các quy định 11.3.2 và 11.3.3 áp dụng
cho mỗi cuộn dây nếu động cơ có các cuộn dây được cấp điện từ các nguồn khác
nhau.
11.3.5. Nếu động cơ thang máy có nguồn cung
cấp bằng máy phát điện một chiều thì cũng phải được bảo vệ chống quá tải.
11.3.6. Nếu nhiệt độ của một thiết bị điện
được thiết kế thích ứng với thiết bị giám sát nhiệt độ vượt quá giới hạn khống
chế và thang máy không thể tiếp tục vận hành, thì cabin phải đỗ tại tầng dừng
để hành khách có thể ra khỏi cabin. Thang máy sẽ tự động trở lại hoạt động bình
thường chỉ sau khi thiết bị điện đủ nguội.
11.3.7. Phải có thiết bị chống đảo pha cho cả
hệ thống điện.
11.4. Công tắc chính
11.4.1. Ở buồng máy, mỗi thang phải có một
công tắc chính để ngắt điện cung cấp cho thang máy. Công tắc này phải có khả
năng ngắt dòng điện cực đại phát sinh trong điều kiện làm việc bình thường của
thang máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chiếu sáng hoặc thông gió cabin (nếu có);
b) ổ cắm trên nóc cabin;
c) chiếu sáng buồng máy và buồng puli;
d) ổ cắm trong buồng máy và hố thang;
e) chiếu sáng giếng thang;
g) thiết bị báo động.
11.4.2. Các công tắc chính phải có vị trí
đóng, mở chắc chắn và có thể cài chắc ở vị trí mở (bằng khóa móc chẳng hạn) để
đảm bảo không bị đóng do ngẫu nhiên.
Cơ cấu điều khiển của công tắc chính phải đặt
ở vị trí dễ dàng tiếp cận nhanh chóng từ cửa vào cửa buồng máy. Nếu buồng máy
chung cho nhiều thang thì phải có biển hiệu ghi rõ công tắc chính của từng
thang.
Nếu buồng máy có nhiều lối vào hoặc một thang
máy có nhiều ngăn buồng máy, mà mỗi ngăn lại có lối vào riêng, thì có thể dùng
một công tắc đóng cắt điều khiển bằng thiết bị điện an toàn phù hợp 11.7.2 đấu
vào mạch cung cấp cho cuộn dây của công tắc tơ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3. Trong trường hợp thang máy hoạt động
theo nhóm, nếu sau khi cắt công tắc chính của một thang, những mạch còn lại vẫn
hoạt động thì các mạch ấy phải được cách ly riêng biệt, nếu cần thiết thì phải
cắt hết nguồn cung cấp cho tất cả các thang cùng nhóm.
11.4.4. Tụ điện để điều chỉnh hệ số công suất
không được đấu trước công tắc chính của mạch điện động lực.
Nếu có nguy cơ điện áp tăng, thí dụ khi đầu
động cơ bằng cáp rất dài, thì công tắc của mạch động lực cũng sẽ phải cắt điện
vào các tụ điện.
11.5. Dây dẫn điện
11.5.1. Dây dẫn và cáp điện trong buồng máy,
buồng puli và giếng thang đều phải phù hợp với các tài liệu pháp qui kỹ thuật
hiện hành.
11.5.2. Dây điện phải được đi trong ống hoặc
máng bằng kim loại hoặc chất dẻo, hoặc phải được bảo vệ tương tự.
11.5.3. Cáp điện cứng chỉ được dùng cách đi
nổi trên tường giếng thang hoặc buồng máy hoặc đi trong ống, máng….
11.5.4. Cáp điện mềm thông thường chỉ được
dùng cách đi trong ống, máng bảo vệ.
Cáp điện mềm có vỏ bọc dày có thể dùng như
cáp cứng, và dùng để nối với thiết bị di động (ngoại trừ làm cáp động đính theo
cabin) hoặc trong trường hợp phải chịu rung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dây dẫn hoặc cáp điện không đấu với thiết
bị điện an toàn trên cửa tầng, với điều kiện:
- công suất tải của dây dẫn hoặc cáp điện
không lớn hơn 100 VA;
- hiệu điện thế giữa các cực (hoặc giữa các
pha) hoặc giữa một cực (hoặc giữa một pha) với đất không lớn hơn 50 V.
b) dây dẫn của thiết bị điều khiển hoặc thiết
bị phân phối trong tủ điện hoặc trên bảng điện phải bảo đảm khoảng cách:
- giữa các linh kiện của thiết bị điện, hoặc
- giữa các linh kiện của thiết bị điện với
các cọc đấu nối.
11.5.6. Tiết diện dây dẫn trong mạch điện an
toàn của các cửa không được nhỏ hơn 0,75 mm2.
11.5.7. Các mối nối, cọc đấu dây, đầu nối đều
phải bố trí trong tủ, trong hộp hoặc trên bảng điện.
11.5.8. Sau khi ngắt công tắc chính hoặc các
công tắc của thang, nếu một số cọc đấu nối vẫn còn có điện áp thì chung phải
được tách riêng với các cọc đấu nối không còn điện; những cọc có điện áp trên
50V phải đánh dấu riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.10. Các vỏ bảo vệ dây dẫn hoặc cáp phải
chui hẳn vào trong các hộp công tắc và thiết bị (các khung kín của cửa tầng và
cửa cabin được coi là hộp thiết bị), hoặc phải có ổ đấu nối ở các đầu.
11.5.11. Nếu trong cùng một ống dẫn hoặc một
dây cáp có nhiều dây dẫn với các mức điện áp khác nhau, thì tất cả các dây dẫn
hoặc cáp phải có độ cách điện ứng với điện áp cao nhất.
11.5.12. Các đầu nối và kết cấu đấu nối dạng
phích cắm lắp trên các mạch an toàn phải được thiết kế và bố trí sao cho khi
rút ra không cần dụng cụ, khi cắm lại không thể sai lệch vị trí.
11.6. Chiếu sáng và các ổ cắm
11.6.1. Việc cung cấp điện chiếu sáng cho
cabin, cho giếng thang và buồng máy, buồng puli phải độc lập với việc cung cấp
điện cho máy, hoặc bằng một mạch điện khác, hoặc được nối vào mạch điện động
lực nhưng phải ở phía trên công tắc chính.
11.6.2. Việc cung cấp điện cho các ổ cắm đặt
trên nóc cabin, trong buồng máy, buồng puli, giếng thang và hố thang cũng phải
đáp ứng yêu cầu theo 11.6.1.
11.6.3. Phải có công tắc để điều khiển cung
cấp điện cho mạch chiếu sáng và các ổ cắm của cabin. Nếu trong buồng máy có
nhiều máy thì mỗi cabin phải có một công tắc. Công tắc này phải đặt sát gần
công tắc chính của máy.
11.6.4. Trong buồng máy phải có công tắc đặt
gần lối vào để cung cấp điện chiếu sáng.
Công tắc chiếu sáng giếng thang phải đặt cả ở
buồng máy và ở hố thang, để có thể điều khiển được cả ở hai nơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7. Bảo vệ chống hỏng hóc điện.
11.7.1. Hỏng hóc điện
11.7.1.1. Một trong các hỏng hóc điện sau đây
không được gây nguy hiểm cho vận hành thang máy;
a) mất điện;
b) sụt điện áp;
c) dây dẫn bị đứt;
d) hỏng cách điện dẫn đến rò điện vào vỏ,
khung máy hoặc xuống đất;
e) ngắn mạch hoặc hở mạch, thay đổi giá trị
hoặc tính năng linh kiện điện như bóng điện tử, tụ điện, bóng bán dẫn, đèn;
g) phần ứng di động của một công tắc tơ hay
của một rơle không hút được hoặc hút không hoàn toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) một tiếp điểm không mở được;
k) một tiếp điểm không đóng được;
l) đảo pha điện.
11.7.1.2. Một tiếp điểm không hoạt động không
cần phải xem xét trong những trường hợp các công tắc an toàn theo 11.7.2.2.
11.7.1.3. Khi mạch điện có thiết bị điện an toàn
mà bị hỏng mạch tiếp đất, thì bằng cách dùng tay phải cắt được điện để dừng máy
ngay, hoặc ngăn chặn khởi động lại máy sau lần dừng bình thường trước đó. Việc
đưa máy trở lại làm việc bình thường phải do người có nghiệp vụ chuyên môn thực
hiện, sau khi khắc phục xong hiện tượng rò điện.
11.7.2. Thiết bị điện an toàn
11.7.2.1. Yêu cầu chung
11.7.2.1.1. Khi một trong những
thiết bị điện an toàn tác động thì phải ngăn không cho khởi động máy hoặc phải
dừng được máy ngay (xem 11.7.2.4.1).
11.7.2.1.2. Thiết bị điện an toàn
phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các mạch an toàn theo 11.7.2.3 gồm một
hoặc tổ hợp các yếu tố sau đây:
- một hoặc nhiều công tắc an toàn phù hợp
11.7.2.2 không trực tiếp cắt nguồn điện cung cấp tới các công tắc tơ hoặc công
tắc tơ – rơle;
- công tắc không thỏa mãn các yêu cầu
11.7.2.2.
11.7.2.1.3. Không cho phép bất kỳ
thiết bị nào được đấu song song với thiết bị điện an toàn, trừ trường hợp ngoại
lệ cho phép trong tiêu chuẩn này (xem 11.8.1.2, 11.8.1.4 và 11.8.1.5).
11.7.2.1.4. Các ảnh hưởng của
điện cảm ứng trong và cảm ứng ngoài, hoặc của tụ điện không được gây hỏng hóc
cho thiết bị điện an toàn.
11.7.2.1.5. Tín hiệu phát ra từ
một thiết bị điện an toàn phải không bị nhiễu do các tín hiệu từ một thiết bị
điện khác đặt ở phía sau của cùng một mạch.
11.7.2.1.6. Trong trường hợp mạch
an toàn gồm hai hay nhiều kênh song song, tất cả thông tin, ngoài thông tin cần
cho việc kiểm tra sự phù hợp, phải được lấy từ một kênh duy nhất.
11.7.2.1.7. Những mạch có ghi lại
hoặc làm trễ tín hiệu, ngay cả trong trường hợp có sự cố điện, cũng không được
cản trở hoặc làm chậm việc dừng máy khi có tác động của một thiết bị điện an
toàn.
11.7.1.8. Cấu tạo và bố trí các nguồn điện nội
bộ phải sao cho có thể tránh được các tín hiệu giả ở đầu ra của thiết bị điện
an toàn, do hiệu ứng đóng mở công tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.2.2.1. Hoạt động của công
tắc an toàn phải độc lập với thiết bị ngắt mạch, kể cả khi các tiếp điểm bị
dính.
Công tắc an toàn phải được thiết kế sao cho
có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra ngắn mạch do sự cố ở bộ phận nào đó.
11.7.2.2.2. Công tắc an toàn phải
có độ cách điện phù hợp với điện áp sử dụng (250 V hoặc 500 V), và phải phù hợp
tính chất dòng điện xoay chiều hay một chiều.
11.7.2.2.3. Khoảng cách giữa hai
bộ phận có điện thế khác nhau phải không nhỏ hơn 3 mm; độ dài phóng điện theo
bề mặt phải không nhỏ hơn 4 mm, có thể giảm đến 3 mm với vật liệu cách điện cao
cấp.
11.7.2.2.4. Đối với công tắc ngắt
điện, độ mở của tiếp điểm phải không nhỏ hơn 4 mm; trường hợp đóng mở nhiều lần
liên tục độ mở của tiếp điểm phải không nhỏ hơn 2 mm.
11.7.2.2.5. Vật liệu dẫn điện
bong ra do bị mài mòn, ma sát không được gây ngắn mạch các tiếp điểm của công
tắc an toàn.
11.7.2.3. Mạch an toàn
Các mạch an toàn phải đáp ứng các yêu cầu
11.7.1 khi xảy ra một hỏng hóc, ngoài ra còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
11.7.2.3.1. Nếu một hỏng hóc kết
hợp với một hỏng hóc thứ hai có thể dẫn tới tính trạng nguy hiểm, thì thang máy
phải được dừng lại, chậm nhất là khi chuyển sang một thao tác kế tiếp mà trong
đó hỏng hóc thứ nhất có thể phải tham gia. Mọi hoạt động tiếp theo của thang
đều không thể thực hiện được, chừng nào hỏng hóc này chưa được khắc phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.2.3.3. Nếu có khả năng xảy
ra tổ hợp đồng thời trên ba hỏng hóc, thì mạch an toàn phải thiết kế với nhiều
kênh và một mạch điều khiển giám sát tình trạng các kênh.
Nếu phát hiện tình trạng sai lệch giữa các
kênh thì thang máy phải được dừng lại.
Trường hợp hai kênh thì hoạt động của mạch
điều khiển phải được kiểm tra trước khi khởi động lại, và nếu còn hỏng hóc thì
không thể khởi động lại được.
11.7.2.3.4. Sau khi khôi phục
cung cấp điện đã bị cắt, thang máy có thể vận hành lại, nếu trong quá trình
hoạt động tiếp theo xuất hiện các hỏng hóc theo 11.7.2.3.1 đến 11.7.2.3.3 thì
thang sẽ lại được dừng.
11.7.2.3.5. Trong trường hợp có
các mạch trùng lặp dự phòng, phải có biện pháp hạn chế tối đa khả năng những hư
hỏng đồng thời xảy ra ở các mạch do cùng một nguyên nhân.
11.7.2.4. Hoạt động của thiết bị điện an toàn
11.7.2.4.1. Khi hoạt động, thiết
bị điện an toàn phải dừng máy ngay hoặc phải ngăn ngừa không cho khởi động máy.
Việc cung cấp điện cho phanh cũng đồng thời phải bị ngắt.
Thiết bị điện an toàn phải tác động trực tiếp
lên thiết bị điều khiển cung cấp điện cho máy dẫn động.
Nếu vì lý do truyền công suất phải dùng các
công tắc tơ – rơle để điều khiển máy thì các công tắc tơ – rơle này phải được
coi là các thiết bị điều khiển trực tiếp cung cấp điện cho máy khởi động và
dừng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các bộ phận tác động của thiết bị điện an
toàn lắp đặt ở những vị trí dễ tiếp cận, thì phải có kết cấu sao cho các thiết
bị điện an toàn đó không thể bị vô hiệu hóa bằng phương tiện đơn giản (một nam
châm hoặc một dây đấu tắt không coi là phương tiện đơn giản).
Trong trường hợp các mạch an toàn là mạch
trùng lặp, phải bố trí các linh kiện chuyển đổi tín hiệu sao cho một hỏng hóc
cơ học không được làm mất tác dụng của mạch trùng lặp.
11.8. Điều khiển
11.8.1. Điều khiển vận hành thang máy
11.8.1.1. Trong điều kiện bình thường, thang máy
phải được điều khiển bằng nút bấm hoặc thiết bị tương tự như bảng phím, thẻ từ
v.v… Các nút bấm, thiết bị điều khiển, phải được đặt trong các hộp sao cho
không một chi tiết nào có điện có thể chạm phải người sử dụng thang.
11.8.1.2. Trong trường hợp đặc biệt theo
6.6.3.a), để chỉnh tầng và chỉnh lại tầng, cho phép ca bin di chuyển với cửa
tầng và cửa ca bin để mở với điều kiện:
a) chỉ di chuyển trong vùng mở khóa:
- mọi di chuyển ngoài vùng mở khóa sẽ bị ngăn
chặn ít nhất bằng công tắc lắp trong mạch nhánh của cửa và thiết bị khóa an
toàn;
- công tắc này hoặc phải là công tắc an toàn
theo 11.7.2.2, hoặc phải được đấu theo các yêu cầu đối với mạch an toàn theo
11.7.2.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi chỉnh tầng, bộ phận dùng để vô hiệu hóa
thiết bị điện an toàn chỉ hoạt động sau khi có tín hiệu dừng lại tầng đó;
b) vận tốc cabin trong thao tác chỉnh tầng
không được lớn hơn 0,8 m/sec. Ngoài ra, ở thang máy có cửa tầng mở bằng tay
phải kiểm soát được:
- ở các máy có vận tốc quay tối đa được xác
định bởi tần số cố định của nguồn, chỉ duy nhất ở mạch điều khiển vận tốc chậm
là có điện;
- ở các máy khác thì vận tốc cabin khi ở
trong vùng mở khóa phải không lớn hơn 0,8 m/sec;
c) vận tốc cabin trong thao tác chỉnh lại
tầng không lớn hơn 0,3 m/sec. Phải kiểm soát được:
- ở các máy có vận tốc tối đa xác định bởi
tần số cố định của nguồn, chỉ duy nhất ở mạch điều khiển vận tốc chậm là có
điện;
- ở các máy có nguồn cung cấp từ bộ biến đổi
tĩnh, vận tốc cabin trong thao tác chỉnh lại tầng không lớn hơn 0,3 m/sec.
11.8.1.3. Bộ điều khiển thao tác kiểm tra được lắp
trên nóc cabin phải có hai vị trí xác định và phải được bảo vệ chống mọi thao
tác không chủ ý và phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) khi bắt đầu tiến hành thao tác kiểm tra
phải vô hiệu hóa các hoạt động sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thao tác cứu hộ bằng điện (11.8.1.4);
- các thao tác lên xuống cabin để xếp dỡ hàng
trên bệ xe (11.8.1.5).
Việc đưa thang trở lại hoạt động bình thường
chỉ có thể thực hiện được bằng bộ điều khiển thao tác kiểm tra.
Nếu các thiết bị điện dùng để vô hiệu hóa các
hoạt động nói trên không có công tắc an toàn liên động với cơ cấu điều khiển
thao tác kiểm tra thì phải có biện pháp phòng ngừa mọi chuyển động của cabin
ngoài ý muốn khi xảy ra một trong những hỏng hóc điện theo 11.7.1.1.
b) sự di chuyển của cabin chỉ được thực hiện bằng
việc ấn nút liên tục lên nút bấm trên đó ghi rõ hướng chuyển động;
c) thiết bị điều khiển nói trên phải có thiết
bị dừng kèm theo (xem 11.8.2);
d) vận tốc của cabin không lớn hơn 0,63
m/sec;
e) không được chạy quá giới hạn hành trình
bình thường của cabin;
g) sự vận hành của thang máy phải đặt dưới sự
kiểm soát của các thiết bị an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.1.4. Thao tác cứu hộ bằng điện
Ở những máy có lực quay tay để nâng cabin với
tải định mức lớn hơn 400 N thì phải lắp trong buồng máy một công tắc điều khiển
thao tác cứu hộ bằng điện. Máy được cung cấp từ nguồn chính bình thường hoặc từ
nguồn riêng (nếu có).
Thao tác cứu hộ bằng điện phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
11.8.1.4.1. Cho phép điều khiển
chuyển động của cabin từ buồng máy bằng cách ấn nút liên tục. Chiều chuyển động
phải được chỉ rõ.
11.8.1.4.2. Trong vận hành cứu
hộ, mọi chuyển động của cabin, trừ chuyển động được điều khiển bởi công tắc cứu
hộ, đều không thể thực hiện được.
Vận hành cứu hộ bằng điện phải kết hợp bằng
công tắc với thao tác kiểm tra.
11.8.1.4.3. Bằng công tắc cứu hộ
hoặc thông qua thiết bị điện an toàn khác, phải vô hiệu hóa được các thiết bị
điện sau:
a) thiết bị lắp ở bộ hãm bảo hiểm;
b) thiết bị lắp ở giảm chấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thiết bị lắp ở bộ khống chế vượt tốc.
11.8.1.4.4. Công tắc điện cứu hộ
và nút ấn công tắc này phải lắp đặt sao cho khi sử dụng chúng, vẫn quan sát máy
được dễ dàng.
11.8.1.4.5. Vận tốc cabin không
vượt quá 0,63 m/sec.
11.8.1.5. Xếp dỡ hàng trên bệ
Trong trường hợp đặc biệt theo 6.6.3.b), để
xếp dỡ hàng trên bệ, cho phép cabin di chuyển khi cửa tầng và cửa cabin để mở,
với điều kiện:
a) cabin chỉ có thể dịch chuyển trong vùng
không vượt quá 1,65 m trên mức sàn;
b) chuyển động của cabin được hạn chế bởi
thiết bị điện an toàn theo 11.7.2;
c) vận tốc cabin không lớn hơn 0,3 m/sec.
d) cửa tầng và cửa cabin chỉ được mở ở phía
xếp dỡ hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) thao tác xếp dỡ hàng chỉ có thể thực hiện
được sau khi dùng chìa khóa tác động công tắc an toàn và chìa khóa chỉ có thể
rút ra ở vị trí ngừng xếp dỡ hàng; chìa khóa này chỉ được giao cho người có
trách nhiệm, cùng với bản hướng dẫn sử dụng;
h) khi gài chìa khóa tiếp điểm an toàn, phải:
- vô hiệu hóa được hệ điều khiển vận hành
bình thường. Nếu các công tắc dừng ở đây không phải là tiếp điểm an toàn có gài
chìa khóa, thì phải có biện pháp phòng ngừa mọi chuyển động ngoài ý muốn, khi
xảy ra một trong những hỏng hóc điện theo 11.7.1.1;
- chỉ cho phép cabin chuyển động khi ấn nút
liên tục;
- tự nó hoặc thông qua thiết bị điện an toàn
khác làm vô hiệu hóa các thiết bị điện an toàn của khóa và kiểm soát trạng thái
đóng của cửa tầng tương ứng và kiểm soát trạng thái đóng cửa cabin ở phía xếp
dỡ hàng.
i) tác dụng của thao tác xếp dỡ hàng sẽ bị vô
hiệu hóa bởi thao tác kiểm tra;
k) phải có thiết bị dừng trong cabin.
11.8.2. Thiết bị dừng
11.8.2.1. Thiết bị dừng dùng để dừng và giữ cho
thang máy không hoạt động, kể cả cơ cấu dẫn động cửa, phải được lắp đặt ở các
vị trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) buồng puli;
c) trên nóc cabin, đặt cách lối lên nóc không
xa quá 1 m, hoặc có thể đặt sát gần bộ điều khiển thao tác kiểm tra;
d) cùng với bộ điều khiển thao tác kiểm tra;
e) trong cabin thang máy có thao tác xếp dỡ
hàng trên bệ xe, phải đặt trong vòng 1 m cách lối vào và phải dễ trông thấy.
11.8.2.2. Thiết bị dừng phải gồm các thiết bị
điện an toàn, phải có hai vị trí xác định để đảm bảo không thể khôi phục tình
trạng hoạt động cho thang do một tác động ngẫu nhiên.
11.8.2.3. Không được lắp đặt thiết bị dừng trong
cabin thang máy không có thao tác xếp dỡ hàng trên bệ.
11.8.3. Công tắc cực hạn
11.8.3.1. Thang máy phải có các công tắc cực
hạn.
Các công tắc cực hạn phải được lắp đặt gần
sát các tầng cuối cùng và đảm bảo loại trừ được khả năng tác động ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.3.2. Tác động công tắc cực hạn
11.8.3.2.1. Bộ phận tác động của công tắc cực hạn
phải riêng biệt với bộ phận tác động của công tắc dừng bình thường ở các tầng
cuối.
11.8.3.2.1. Đối với thang máy dẫn
động cưỡng bức, việc tác động lên công tắc cực hạn phải được thực hiện bởi:
a) bộ phận liên hệ với chuyển động của máy,
hoặc
b) cabin hoặc đối trọng (nếu có) ở đỉnh giếng
thang, hoặc
c) cabin ở đỉnh giếng thang, trong trường hợp
không có đối trọng.
11.8.3.2.3. Đối với thang máy dẫn
động ma sát, việc tác động lên công tắc cực hạn phải được thực hiện bởi:
a) trực tiếp cabin ở đỉnh giếng và ở hố
giếng, hoặc
b) bộ phận liên kết mềm với cabin (cáp, xích,
đai); trong trường hợp này phải có thiết bị điện an toàn phù hợp 11.7.2 để dừng
máy khi dây liên kết bị đứt hoặc chùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.3.3.1. Đối với thang máy dẫn
động cưỡng bức, công tắc cực hạn phải bằng phương pháp cơ học cắt trực tiếp điện
cung cấp cho động cơ và phanh.
11.8.3.3.2. Đối với thang máy dẫn
động ma sát có một hoặc hai vận tốc, công tắc cực hạn phải:
a) cắt trực tiếp điện cung cấp theo quy định
11.8.3.3.1, hoặc
b) bằng thiết bị điện an toàn phù hợp 11.7.2
cắt điện cung cấp vào các cuộn dây của hai công tắc tơ quy định ở 10.3.3.3.a).
11.8.3.3.3. Đối với thang máy có
hệ điều khiển thay đổi điện áp hoặc thang máy có vận tốc thay đổi vô cấp, công
tắc cực hạn phải làm dừng máy nhanh nhất theo thiết kế của hệ điều khiển.
11.8.3.3.4. Sau khi công tắc cực
hạn tác động thì thang máy không được tự động phục hồi hoạt động; việc phục hồi
phải do nhân viên chuyên trách thang máy thực hiện.
11.8.4. Thiết bị báo động cứu hộ
11.8.4.1. Trong cabin phải có thiết bị báo động
lắp ở vị trí dễ thấy và thuận tiện cho người báo cứu hộ ra ngoài.
11.8.4.2. Điện cung cấp cho thiết bị báo động
phải lấy từ nguồn chiếu sáng cứu hộ, hoặc từ nguồn điện tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.4.4. Phải lắp đặt hệ thống điện thoại nội
bộ để liên lạc giữa buồng máy và cabin thang máy, nếu hành trình của thang lớn
hơn 30 m.
11.8.5. Chế độ ưu tiên và tín hiệu
11.8.5.1. Đối với các thang máy có cửa mở bằng
tay, phải có thiết bị không cho cabin rời vị trí dừng với thời gian không ít
hơn 2 giây sau khi dừng.
11.8.5.2. Người sử dụng khi vào cabin, sau khi
đóng cửa, phải có không ít hơn 2 giây để ấn nút, trước khi một lệnh gọi nào đó từ
bên ngoài có thể có hiệu lực.
Yêu cầu này không áp dụng trong trường hợp
thang vận hành theo điều khiển nhóm.
11.8.5.3. Trong trường hợp thang điều khiển
nhóm, phải có tín hiệu ánh sáng có tầng dừng chỉ dẫn cho khách biết chiều
chuyển động tiếp theo của cabin.
Đối với nhóm thang máy, nên làm tín hiệu âm
thanh báo thang sắp đến.
11.8.6. Kiểm soát quá tải
11.8.6.1. Thang máy phải có thiết bị hạn chế quá
tải, ngăn ngừa không cho phép khởi động thang, kể cả thao tác chỉnh lại tầng,
nếu cabin quá tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.6.3. Trong trường hợp quá tải, phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
a) phải có tín hiệu ánh sáng và (hoặc) âm
thanh phát ra;
b) các cửa điều khiển tự động sẽ được mở hết
ra;
c) các cửa vận hành bằng tay sẽ giữ không
khóa;
d) bất kỳ một thao tác chuẩn bị nào (xem
6.6.2 và 6.6.4) cũng đều bị loại bỏ;
Phụ
lục A
(qui định)
Quản
lý và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1. Thang máy đã được lắp đặt, trước khi
đưa vào sử dụng phải được đăng ký để được cấp giấy phép sử dụng tại cơ quan có
thẩm quyền.
A.1.2. Hồ sơ xin đăng ký bao gồm:
a) đơn xin đăng ký của chủ thang máy;
b) lý lịch thang máy;
c) biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn của cơ
quan có thẩm quyền;
A.1.3. Thang máy phải đăng ký lại trong các
trường hợp sau:
a) sau cải tạo, sửa chữa lớn như:
1) thay đổi các tính năng kỹ thuật cơ bản như
trọng tải, vận tốc, số điểm dừng;
2) thay đổi thiết bị như máy dẫn động, các cơ
cấu an toàn, mạch điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) thay đổi kết cấu và kích thước giếng
thang, buồng máy;
5) khi có sự cố và tai nạn nghiêm trọng;
b) sau khi chuyển sang lắp đặt ở vị trí khác.
A.1.4. Khi đăng ký lại, ngoài các hồ sơ theo
A.1.2. phải bổ sung thêm tài liệu kỹ thuật về các nội dung cải tạo, các bản vẽ
và thuyết minh mô tả về các thay đổi.
A.1.5. Giấy phép sử dụng thang máy được cấp
trong các trường hợp sau:
a) sau khi đăng ký thang máy được lắp đặt,
trước khi đưa vào sử dụng;
b) sau khi đăng ký lại;
c) sau khi sửa chữa lớn;
d) khi giấy phép hết hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn
A.2.1. Để được đăng ký cấp phép sử dụng,
thang máy nhất thiết phải qua kiểm định tổng thể kỹ thuật an toàn.
A.2.1.1. Việc kiểm định tổng thể kỹ thuật an
toàn do cơ quan có chức năng và thẩm quyền kiểm định kỹ thuật an toàn tiến
hành.
A.2.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn tổng thể
thang máy bao gồm các nội dung theo quy trình do cơ quan có thẩm quyền về an
toàn lao động ban hành.
A.2.1.3. Kết quả kiểm định được thể hiện trong
biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn, kèm vào hồ sơ xin đăng ký cấp phép sử
dụng.
A.2.1.4. Thời hạn giữa hai lần kiểm định tổng
thể không được quá 5 năm.
A.2.2. Thang máy đã đăng ký được cấp phép sử
dụng phải được kiểm tra định kỳ.
A.2.2.1. Việc kiểm tra định kỳ do đơn vị bảo
trì – bảo dưỡng thang máy tiến hành.
A.2.2.2. Kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung
kiểm tra theo quy định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.4. Thời hạn giữa hai lần kiểm tra định kỳ
không được quá 1 năm, không phụ thuộc mức độ sử dụng thang nhiều hay ít.
A.3. Sử dụng
A.3.1. Chỉ được phép đưa thang máy vào hoạt
động khi trạng thái kỹ thuật tốt và đã được đăng ký, cấp giấy phép sử dụng và
phải có bản hướng dẫn vận hành an toàn.
A.3.2. Phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định
về sử dụng thang máy theo TCVN 5744-1993.
A.3.3. Trong cabin của thang máy phải treo
bản nội quy sử dụng, trong đó phải ghi rõ trọng tải cho phép; số người tương
ứng; hướng dẫn việc sử dụng thang máy và cách xử lý khi có sự cố. Đối với thang
máy chở hàng có người kèm treo nội quy an toàn ở các cửa tầng.
A.3.4. Khi thang máy ngừng không tiếp tục
hoạt động, phải cắt nguồn điện cung cấp.
A.3.5. Trường hợp mất điện hoặc đang sửa
chữa, phải treo biển thông báo tạm ngừng hoạt động ở các tầng dừng và cắt cầu
dao điện vào thang máy.
A.3.6. Chủ sở hữu thang máy phải bố trí nhân
viên chuyên trách quản lý thang máy.
Nhân viên chuyên trách phải có hiểu biết cơ
bản về thang máy, phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong vận hành thang
máy, và phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.6.2. Đóng cắt điện hàng ngày cho thang máy.
A.3.6.3. Khắc phục các hỏng hóc nhỏ.
A.3.6.4. Khi có những hỏng hóc lớn khiến thang
không thể hoạt động tiếp tục thì phải báo cho đơn vị bảo trì – bảo dưỡng đến xử
lý.
A.3.6.5. Cứu hộ khẩn cấp khi có sự cố.
A.3.7. Bảo trì – bảo dưỡng
A.3.7.1. Phải có chế độ bảo trì – bảo dưỡng
thường xuyên đối với thang máy.
A.3.7.2. Việc bảo trì – bảo dưỡng thang máy
phải do đơn vị chuyên môn, có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp,
thực hiện.
A.3.7.3. Nội dung bảo trì – bảo dưỡng thang máy
được qui định trong tài liệu kỹ thuật riêng.
A.3.7.4. Thời hạn giữa hai lần bảo trì – bảo
dưỡng không được quá 2 tháng.