TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6395
: 2008
THANG
MÁY ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT
Electric lift -
Safety requirements for the construction and installation
Lời nói đầu
TCVN 6395 : 2008 thay thế TCVN 6395 : 1998.
TCVN 6395 : 2008 được biên soạn trên cơ sở
tiêu chuẩn EN 81-1 : 1998.
TCVN 6395 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electric lift -
Safety requirements for the construction and installation
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thang máy điện,
lắp đặt cố định, phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin được thiết kế để
chở người hoặc chở hàng có người đi kèm, được treo bằng cáp hoặc xích, di
chuyển theo ray dẫn hướng đặt đứng hoặc nghiêng không quá 150 so với
phương thẳng đứng.
Các thang máy điện loại I, II, III và IV phân
loại theo TCVN 7628 : 2007 đều thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này.
1.2. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thang máy
chuyên dùng chở hàng với cabin có kích thước mà người có thể đi vào được.
1.3. Đối với một số trường hợp riêng biệt (môi
trường cháy nổ, dùng trong hỏa hoạn, chở hàng nguy hiểm v.v…), ngoài những yêu
cầu của tiêu chuẩn này, còn phải đảm bảo các yêu cầu bổ sung của các tiêu chuẩn
liên quan.
1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đối
tượng sau đây:
a) thang máy loại V phân loại theo TCVN 7628
: 2007;
b) thang máy thủy lực, thang máy dẫn động
bằng thanh răng - bánh răng, bằng vít, v.v…;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thang máy điện lắp đặt trước thời điểm
tiêu chuẩn này công bố, nay cải tạo thay đổi lại;
e) các loại thiết bị nâng dạng thang guồng,
thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, thang máy tàu thủy, sàn nâng thăm dò hoặc ở
dàn khoan trên biển, vận thăng xây dựng và các dạng đặc chủng khác;
1.5. Đối với các trường hợp trong 1.3 và 1.4, có
thể tham khảo các yêu cầu cơ bản trong tiêu chuẩn này, nhưng phải có sự thỏa
thuận của cơ quan có thẩm quyền về kỹ thuật an toàn để bổ sung thêm những yêu
cầu khác, mới được phép chế tạo, lắp đặt và sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3254 : 1989, An toàn cháy - Yêu cầu
chung.
TCVN 4086 : 1985, An toàn điện trong xây dựng
- Yêu cầu chung.
TCVN 4756 : 89, Quy phạm nối đất và nối không
các thiết bị điện.
TCVN 5308 : 1991, Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7301 : 2003 (ISO 14121/EN 1050), An toàn
máy - Nguyên lý đánh giá rủi ro.
TCVN 7628 : 2007 (ISO 4190), Lắp đặt thang
máy
ISO 7465 : 2007, Passenger lifts and service
lifts - Guide rails for lifts and counterweights - T type (Thang máy - Ray dẫn
hướng cho cabin và đối trọng thang máy - Kiểu T).
IEC 60664-1, Insulation co-ordination for
equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and
tests (Sự phối hợp cách điện cho thiết bị trong các hệ thống điện áp thấp -
Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử).
EN 81-8 : 1997, Fire resistance tests of lift
landing doors - Method of test and evaluation (Khả năng chịu lửa của cửa tầng -
Phương pháp kiểm tra và đánh giá).
EN 10025, Hot rolled products of non alloy
structural steels - Technical delivery conditions (Sản phẩm cán nóng của thép
kết cấu không hợp kim - Điều kiện kỹ thuật cung cấp).
EN 60068-2-6, Environmental testing - Part 2:
Tests - Test Fc: Vibration (sinusoidal) (Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Các
phép thử - Phép thử Fc dao động (hình sin)).
EN 60068-2-27, Basic environmental testing
procedures - Part 2: Tests - Test Ea and guidance: Shock (Quy trình thử cơ bản
về môi trường - Phần 2: Các phép thử - Phép thử Ea và hướng dẫn: Sự va đập
(sốc)).
EN 60068-2-29, Basic environmental testing
procedures - Part 2: Tests - Test Eb and guidance: Bump (Quy trình thử cơ bản
về môi trường - Phần 2: Các phép thử - Phép thử Eb và hướng dẫn: Rung động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 623326-1, Printed boards - Part 1: Generic
specification (Tấm mạch in - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật chung).
EN 60249-2-2, Base materials for printed
circuits - Part 2: Specifications - Specification No 2: Phenolic cellulose
paper copper-clad laminated sheet, economic quality (Vật liệu nền cho các mạch
in - Phần 2: Đặc tính kỹ thuật - Đặc tính kỹ thuật - Số 2: Tấm bìa
phenon-xenluloza mỏng được mạ đồng, chất lượng kinh tế).
EN 60249-2-3, Base materials for printed
circuits - Part 2: Specifications - Specification No 3: Epoxide cellulose paper
copper-clad laminated sheet of defined flammability (vertical buming test) (Vật
liệu nền cho các mạch in - Phần 2: Đặc tính kỹ thuật - Đặc tính kỹ thuật - Số
3: Tấm bìa epoxit xenluloza mỏng được mạ đồng có tính dễ cháy (thử đốt cháy
thẳng đứng)).
EN 60947-4-1, Low-voltage switchgear and
controlgear - Part 4: Contactors and motor-starters - Section 1:
Electromechanical contactors and motor-starters (Cơ cấu chuyển mạch và cơ cấu
điều khiển điện áp thấp - Phần 4: Công tắc tơ và bộ khởi động bằng động cơ -
Đoạn 1: Công tắc tơ và bộ khởi động bằng động cơ kiểu điện - cơ).
EN 60947-5-1, Low-voltage switchgear and
controlgear - Part 5: Control circuit devices and switching elements - Section
1: Electromechanical control circuit devices (Cơ cấu chuyển mạch và cơ cấu điều
khiển điện áp thấp - Phần 5: Các cơ cấu của mạch điều khiển và các phần tử
chuyển mạch - Đoạn 1: Các cơ cấu mạch công tắc tơ kiểu điện - cơ).
EN 60950, Safety of information technology
equipment, including electrical business equipment (An toàn đối với thiết bị
công nghệ thông tin, bao gồm thiết bị điện thương mại).
EN 61508-2 : 2001, Functional safety of
electrical/electronic/programmable electronic safety-related systems - Part 2:
Requirements for electrical/electronic/programmable electronic safety-related
systems (An toàn về vận hành của các hệ thống an toàn liên quan đến điện/điện
tử/điện tử lập trình - Phần 2: Yêu cầu đối với hệ thống an toàn liên quan đến
điện/điện tử/điện tử lập trình).
EN 61508-3 : 2001, Functional safety of
electrical/electronic/programmable electronic safety-related systems - Part 3:
Software requirements (An toàn về vận hành của các hệ thống an toàn liên quan
đến điện/điện tử/điện tử lập trình - Phần 3: Yêu cầu đối với phần mềm).
EN 61508-4 : 2001, Functional safety of
electrical/electronic/programmable electronic safety-related systems - Part 4:
Definitions and abbreviations (An toàn về vận hành của các hệ thống an toàn
liên quan đến điện/điện tử/điện tử lập trình - Phần 4: Định nghĩa và chữ viết
tắt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 61508-7 : 2001, Functional safety of
electrical/electronic/programmable electronic safety-related systems - Part 7:
Overview of techniques and measures (An toàn về vận hành của các hệ thống an
toàn liên quan đến điện/điện tử/điện tử lập trình - Phần 7: Mô tả tóm tắt về kỹ
thuật và các phép đo).
HD 214 S2, Method for determining the
comparative and the proof tracking indices of solid insulating materials under
moist conditions (Phương pháp xác định các chỉ số so sánh và hiệu chỉnh thử của
các vật liệu cách điện rắn trong điều kiện môi trường ẩm).
HD 323.2.14, Basic environmental testing
procedures - Part 2: Tests - Test N: Change of temperature (Quy trình cơ bản về
thử nghiệm môi trường - Phần 2: Phép thử - Phép thử N: Thay đổi nhiệt độ).
HD 384.5.54 S1, Electrical installations of
buildings - Part 5: Selection and erection of electrical equipment - Chapter
54: Earthing arrangements and protective conductors (Hệ hống lắp đặt điện của
các tòa nhà - Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Chương 54: Bố trí nối
đất và dây bảo vệ).
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1. Bộ hãm an toàn (safety gear)
Cơ cấu an toàn để dừng và giữ cabin hoặc đối
trọng trên ray dẫn hướng khi vận tốc đi xuống vượt quá giá trị cho phép hoặc
khi dây treo bị đứt.
3.2. Bộ hãm an toàn êm (progressive safety
gear)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Bộ hãm an toàn tức thời (instantaneous safety
gear)
Bộ hãm an toàn tác động kẹp hãm gần như tức
thời lên ray dẫn hướng.
3.4. Bộ hãm an toàn tức thời có giảm chấn (instantaneous safety
gear with buffered effect)
Bộ hãm an toàn tức thời, trong đó phản lực
lên cabin hoặc đối trọng được hạn chế nhờ có hệ thống giảm chấn.
3.5. Bộ khống chế vượt tốc (overspeed govemor)
Thiết bị điều khiển dừng máy và phát động bộ
hãm an toàn hoạt động (nếu cần thiết), khi vận tốc đi xuống của ca bin hoặc đối
trọng vượt quá giá trị cho phép.
3.6. Buồng máy (machine room)
Buồng dành riêng để lắp đặt máy và các thiết
bị liên quan.
3.7. Buồng puli (pulley room)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Cabin (car)
Bộ phận của thang máy để chứa tải (người hoặc
hàng) chuyên chở.
3.9. Cáp an toàn (safety rope)
Dây cáp phụ được cố định vào cabin hoặc đối
trọng để điều khiển cho cơ cấu hãm an toàn hoạt động khi dây treo bị đứt.
3.10. Cáp động (travelling cable)
Cáp điện mềm (cáp đuôi) nối vào cabin và
chuyển động cùng cabin.
3.11. Chỉnh lại tầng (re-levelling)
Thao tác thực hiện sau khi dừng cabin để lấy
lại độ chính xác dừng tầng trong quá trình chất tải hoặc dỡ tải (tiến hành bằng
dịch chuyển cabin ít một).
3.12. Chỉnh tầng (levelling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Diện tích hữu ích của cabin (available car area)
Diện tích trong lòng cabin, để chứa người và
hàng chuyên chở, đo ở độ cao 1 m tính từ mặt sàn, bỏ qua các tay vịn.
3.14. Đỉnh giếng (headroom)
Phần giếng thang trên cùng tính từ mặt sàn
tầng dừng cao nhất đến trần đỉnh giếng.
3.15. Đối trọng (counterweight;
balancing weight)
Khối lượng cân bằng để giảm tiêu thụ năng
lượng và/hoặc để đảm bảo truyền lực kéo bằng ma sát.
3.16. Giảm chấn (buffer)
Thiết bị làm cữ chặn đàn hồi ở cuối hành
trình, có tác dụng phanh hãm bằng thủy lực hoặc lò xo, hoặc một phương tiện
tương tự khác.
3.17. Giếng thang (well)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18. Hố giếng, hố thang (pit)
Phần giếng thang phía dưới mặt sàn tầng dừng
thấp nhất.
3.19. Kính nhiều lớp (laminated glass)
Kính gồm hai hoặc nhiều lớp gắn kết với nhau
bằng màng nhựa dẻo.
3.20. Kính lưới thép (amoured glass)
Kính có phần cốt bằng lưới thép.
3.21. Khung treo (sling)
Khung kim loại mang cabin hoặc đối trọng,
liên kết với kết cấu treo; khung treo có thể là bộ phận liền cùng cabin.
3.22. Máy dẫn động (machine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Ray dẫn hướng (guide rails)
Bộ phận dẫn hướng cho cabin hoặc đối trọng
(nếu có).
3.24. Tải định mức (rated load)
Tải thiết kế của thang máy.
3.25. Tải trọng phá hủy nhỏ nhất của cáp (minimum breaking
load of a rope)
Tải trọng được tính bằng tích bình phương
đường kính danh nghĩa của cáp với giới hạn bền kéo các sợi và một hệ số riêng
cho mỗi loại cáp. Tải trọng kéo đứt thực tế đo được qua thử nghiệm phải không
nhỏ hơn tải trọng phá hủy nhỏ nhất.
3.26. Tấm chắn chân cửa (toe guard)
Tấm phẳng, thẳng đứng chắn từ mép ngưỡng cửa
tầng hoặc mép ngưỡng cửa cabin xuống phía dưới để đề phòng kẹt chân.
3.27. Thang dẫn động cưỡng bức (positive drive lift)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28. Thang dẫn động ma sát (traction drive lift)
Thang máy có cáp nâng được dẫn động bằng ma
sát với các rãnh của puli dẫn.
3.29. Thang chở hàng có người đi kèm (good passenger lift)
Thang máy chở hàng, thường có người đi kèm.
3.30. Thang máy (lift)
Thiết bị nâng phục vụ những tầng dừng xác
định, có cabin với kích thước và kết cấu thích hợp để chở người và chở hàng, di
chuyển theo các ray dẫn hướng thẳng đứng hoặc nghiêng không quá 150
so với phương thẳng đứng.
3.31. Thang máy điện (electric lift)
Thang máy vận hành nhờ động cơ điện phát lực
dẫn động cabin.
3.32. Vận tốc định mức (rated speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33. Vùng mở khóa (unlocking zone)
Vùng được giới hạn ở phía trên và dưới mức
sàn tầng dừng, khi sàn cabin ở trong vùng này cửa tầng mới có thể mở được.
4. Giếng thang
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Những qui định dưới đây được áp dụng cho
giếng thang lắp một hoặc nhiều cabin thang máy.
4.1.2. Đối trọng của một thang máy phải bố trí
trong cùng giếng thang với cabin.
4.1.3. Giếng thang chỉ được sử dụng riêng cho thang
máy. Trong giếng thang không được có cáp điện, ống dẫn, thiết bị và các vật
dụng khác không liên quan đến thang máy.
4.1.4. Cần tránh không bố trí giếng thang ở phía
trên những chỗ có thể có người qua lại. Trong trường hợp không tránh được, phải
bảo đảm các yêu cầu theo 4.6.3.2.
4.2. Bao che giếng
thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ cho phép mở các lỗ, ô cửa sau đây:
a) ô cửa tầng;
b) ô cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và lỗ cửa sập
kiểm tra;
c) lỗ thoát khí và khói khi hỏa hoạn;
d) lỗ thông gió;
e) lỗ thông giữa giếng với buồng máy hoặc
buồng puli;
f) ô liên thông hai thang máy kề nhau (theo
4.5.1).
Trường hợp đặc biệt. Khi giếng thang không
tham gia làm khoang ngăn lửa lan truyền, có thể cho phép giếng thang hở, nhưng
phải bao che kín các phần sau:
- suốt chiều cao 3,5 m (phía cửa tầng) và 2,5
m (các phía khác) tính từ mặt sàn có người đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở phía không có cửa tầng, khi khoảng cách
đến bộ phận chuyển động của thang máy lớn hơn 0,5 m, kích thước cần phải che
kín có thể giảm bớt theo tỷ lệ với khoảng cách này: 2,5 m với khoảng cách 0,5
m; 1,1 m với khoảng cách 2 m.
4.2.2. Cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập
kiểm tra
4.2.2.1. Chỉ làm các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ
và cửa sập kiểm tra ở giếng thang khi có yêu cầu đảm bảo an toàn cho người sử
dụng hoặc do yêu cầu của công tác bảo trì, bảo dưỡng thang.
4.2.2.2. Cửa kiểm tra phải có chiều cao nhỏ
nhất 1,40 m và chiều rộng nhỏ nhất 0,60 m.
Cửa cứu hộ phải có chiều cao nhỏ nhất 1,80 m
và chiều rộng nhỏ nhất 0,35 m.
Cửa sập kiểm tra phải có chiều cao lớn nhất
0,50 m và chiều rộng lớn nhất 0,50 m.
4.2.2.3. Khi khoảng cách giữa hai ngưỡng cửa
tầng kế tiếp nhau vượt quá 11 m thì phải bố trí các cửa cứu hộ để khoảng cách
giữa các ngưỡng cửa không vượt quá 11 m. Yêu cầu này không áp dụng đối với
trường hợp các cabin kề nhau, mà ở mỗi cabin đều có một cửa cứu hộ như quy định
trong 7.6.2.
4.2.2.4. Các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa
sập kiểm tra phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
a) phải mở ra ngoài, không được mở vào trong
giếng thang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cửa kiểm tra và cửa cứu hộ phải mở được mà
không cần chìa từ trong giếng thang;
d) cửa phải kín và phải đáp ứng đầy đủ các
điều kiện về độ bền cơ học và an toàn cháy như cửa tầng.
4.2.2.5. Thang máy phải thiết kế sao cho việc
vận hành chỉ được thực hiện khi tất cả các cửa đều đóng. Phải sử dụng các thiết
bị điện an toàn phù hợp 11.7.2.
Khi thực hiện thao tác kiểm tra, có thể cho
phép thang máy vận hành với một cửa sập kiểm tra để mở, nếu thang máy được vận
hành bằng cách ấn nút liên tục để vô hiệu hóa thiết bị điện an toàn kiểm soát
đóng cửa. Nút bấm phải lắp phía trong giếng thang, gần cửa sập.
4.2.3. Thông gió
Giếng thang phải được thông gió đầy đủ, nhưng
không được dùng nó để thông gió cho các phần khác không liên quan thang máy.
Để đảm bảo yêu cầu thông gió cho giếng thang,
phải bố trí ở phần đỉnh giếng các lỗ thông gió trực tiếp ra ngoài hoặc qua
buồng máy, buồng puli. Tổng diện tích các lỗ thông gió nhỏ nhất phải bằng 1%
tiết diện ngang giếng thang.
4.3. Vách, sàn và
trần giếng thang
4.3.1. Tổng thể giếng thang phải chịu được các tải
trọng có thể tác động do các nguyên nhân sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hoạt động của các bộ giảm chấn, thiết bị
chống nảy, bộ hãm an toàn;
c) tải lệch tâm lên cabin;
d) khi chất và dỡ tải cabin.
Tải trọng do hoạt động của bộ hãm an toàn, và
của các bộ giảm chấn được tính toán theo Phụ lục G.
4.3.2. Vách, sàn và trần giếng thang phải làm bằng
các vật liệu chống cháy, tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm và phải đủ độ bền cơ
học.
4.3.2.1. Vách giếng thang được coi là đủ độ
bền cơ học, nếu khi chịu lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hoặc vuông 5 cm2,
tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm nào, từ phía trong hay từ phía ngoài, mà:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi lớn hơn 0,015
m.
4.3.2.2. Nếu dùng các tấm kính phẳng hoặc cong
để làm vách giếng thang ở gần vùng có người đi lại, thì phải làm bằng kính
nhiều lớp và phải có chiều cao nhỏ nhất theo 4.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Độ bền đáy giếng thang.
4.3.3.1. Sàn của hố thang phải có khả năng
chịu được lực tác dụng của ray dẫn hướng, trừ các ray dẫn hướng kiểu treo khối
lượng tính bằng kilôgam của các ray dẫn hướng cộng với phản lực, tính bằng
niutơn tại thời điểm hoạt động của bộ hãm an toàn (xem G.2.3 và G.2.4).
4.3.3.2. Sàn của hố thang phải có khả năng
chịu được lực tác dụng của thiết bị giảm chấn cabin, chịu được bốn lần tải
trọng tĩnh của cabin đầy tải:
4 gn (P + Q)
Trong đó
P là khối lượng của cabin không tải và các bộ
phận đỡ ca bin, nghĩa là bộ phận cáp động, cáp/xích bù (nếu có), v.v… tính bằng
kilôgam;
Q là tải trọng (khối lượng) định mức tính
bằng kilôgam;
Gn là gia tốc rơi tự do tiêu chuẩn
[9,81 (m/s2)].
4.3.4. Độ bền của trần giếng thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Vách giếng thang
phía lối vào cabin
4.4.1. Những yêu cầu sau đây đối với vách giếng
thang phía lối vào cabin được áp dụng cho toàn bộ chiều cao của giếng. Các
khoảng cách an toàn giữa cabin với vách giếng thang được qui định ở Điều 8.
4.4.2. Tổ hợp gồm cửa tầng, vách hoặc một phần vách
giếng thang phía lối vào cabin phải tạo thành một mặt kín (trừ các khe hở vận
hành cánh cửa) trên toàn bộ chiều rộng khoang cửa cabin.
4.4.3. Vách giếng thang phía dưới mỗi ngưỡng cửa
tầng phải tạo thành một mặt phẳng thẳng đứng liên tục nối trực tiếp vào ngưỡng
cửa tầng. Phần vách giếng này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây.
4.4.3.1. Chiều cao phải không nhỏ hơn nửa vùng
mở khóa cộng thêm 0,05 m; chiều rộng phải lớn hơn chiều rộng khoang cửa cabin
0,025 m mỗi bên.
4.4.3.2. Cấu tạo phải gồm các phần nhẵn, cứng
như các tấm kim loại, không có những gờ nổi hoặc chỗ nhô lớn hơn 0,005 m. Các
gờ nổi nhô trên 0,002 m phải làm vát ít nhất 750 so với phương
ngang.
4.4.3.3. Khi chịu một lực 300 N phân bố trên
diện tích tròn hay vuông 5 cm2, tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm
nào, thì vách giếng thang phải:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi lớn hơn 0,015
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hoặc nối vào xà của cửa dưới;
b) hoặc kéo dài xuống dưới bằng một mặt vát
cứng, nhẵn, với góc vát ít nhất 600 so với phương ngang: hình chiếu
của cạnh vát lên mặt phẳng ngang không được nhỏ hơn 0,02 m.
4.4.4. Ở những chỗ khác, khoảng cách theo phương
ngang giữa vách giếng thang với ngưỡng cửa hoặc khung cửa cabin (hoặc với mép
ngoài của cửa trong trường hợp cửa lùa) không được lớn hơn 0,15m.
4.4.4.1. Khoảng cách trên có thể cho phép đến
0,20 m:
a) trên chiều cao lớn nhất 0,50 m;
b) đối với thang hàng có người kèm có cửa
tầng kiểu lùa đứng.
4.4.4.2. Cho phép không áp dụng yêu cầu của
4.4.4 nếu cabin có cửa khóa cơ khí chỉ mở được trong vùng mở khóa của cửa tầng.
4.5. Giếng thang lấp
nhiều thang máy
4.5.1. Nếu khoảng cách nhỏ nhất giữa các bộ phận
chuyển động (cabin hoặc đối trọng) của hai thang máy kề nhau nhỏ hơn 0,5 m thì
chúng phải được ngăn cách bằng vách ngăn trên suốt chiều cao, trừ vị trí trổ ô
liên thông cứu hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Nếu khoảng cách theo 4.5.1 lớn hơn 0,5 m thì
chỉ cần làm vách ngăn ở phía dưới giếng thang.
Vách ngăn này có thể bắt đầu từ điểm thấp
nhất của hành trình cabin (hoặc đối trọng) lên độ cao 2,5 m tính từ mặt sàn
tầng dừng thấp nhất.
4.5.3. Nếu dùng lưới thép hoặc tấm đục lỗ làm vách
ngăn thì kích thước mắt lưới hoặc lỗ đục không được lớn hơn 0,06 m.
4.6. Đỉnh giếng, hố
thang
4.6.1. Khoảng không gian đỉnh giếng đối với
thang dẫn động ma sát
Khoảng không gian đỉnh giếng đối với thang
dẫn động ma sát phải đáp ứng yêu cầu trong Phụ lục K.
CHÚ THÍCH Kích thước dài tính bằng mét; vận
tốc định mức tính bằng mét trên giây.
4.6.1.1. Khi đối trọng tỳ lên và giảm chấn đã
nén hết, phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) chiều dài ray dẫn hướng cabin phải còn cho
phép thêm một hành trình ít nhất bằng 0,1 + 0,035 v2 1) (v -
vận tốc định mức);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khoảng cách nhỏ nhất theo phương đứng giữa
phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của má dẫn hướng, của kẹp cáp
và của các bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,1 + 0,035 v2, còn với
phần cao nhất của các bộ phận khác cố định trên nóc cabin là 0,3 + 0,035 v2;
d) khoảng không gian phía trên cabin nhỏ nhất
phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,5 m x 0,6 m x 0,8 m đặt theo bất kỳ mặt
nào của nó; trong khối đó có thể có các cáp treo, miễn là khoảng cách từ đường
tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15m.
4.6.1.2. Khi cabin tỳ lên và giảm chấn đã nén
hết thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) phải còn cho phép thêm một
hành trình ít nhất bằng 0,1 + 0,035 v2
4.6.1.3. Nếu độ giảm tốc của máy được khống
chế chặt chẽ (theo 10.5), thì giá trị 0,035 v2 trong 4.6.1.1 và
4.6.1.2 có thể được giảm thấp:
a) còn một nửa, nhưng không nhỏ hơn 0,25 m
nếu vận tốc định mức không lớn hơn 4 m/s;
b) còn một phần ba, nhưng không nhỏ hơn 0,28
m, nếu vận tốc định mức lớn hơn 4 m/s.
4.6.1.4. Ở các thang máy với cáp bù, có puli
căng được hãm chống nảy (bằng phanh hãm hoặc bằng thiết bị khóa), thì giá trị
0,035 v2 nói trên có thể thay thế bằng khoảng hành trình cho phép
của puli cộng với 1/500 hành trình cabin, với giá trị nhỏ nhất là 0,2 m để tính
đến độ đàn hồi của cáp.
4.6.2. Khoảng không gian đỉnh giếng đối với
thang dẫn động cưỡng bức
4.6.2.1. Khoảng hành trình có dẫn hướng của
cabin đi lên từ tầng dừng cao nhất đến vị trí chạm vào giảm chấn trên phải
không nhỏ hơn 0,5 m. Cabin phải được dẫn hướng đến điểm giới hạn hành trình của
giảm chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khoảng cách nhỏ nhất theo phương đứng giữa
mặt bằng trên nóc cabin với kích thước theo 7.3.5.2. (không kể các bộ phận lắp
trên nóc cabin) với điểm thấp nhất của trần (kể cả các dầm đỡ và thiết bị lắp
dưới trần) ở phía trên nóc cabin phải bằng 1 m;
b) khoảng cách nhỏ nhất theo phương đứng giữa
phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của má dẫn hướng, của kẹp cáp
và của các bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,1 m, còn với phần cao nhất của các
bộ phận khác cố định trên nóc cabin là 0,3 m;
c) khoảng không gian phía trên cabin nhỏ nhất
phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,5 m x 0,6 m x 0,8 m đặt theo bất kỳ mặt
nào của nó; trong khối đó có thể có các cáp treo, miễn là khoảng cách từ đường
tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15 m.
4.6.2.3. Khi cabin tỳ lên và giảm chấn nén tận
cùng thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) phải còn cho phép thêm một
hành trình ít nhất bằng 0,3 m.
4.6.3. Hố thang
4.6.3.1. Phần dưới cùng giếng thang phải tạo
thành hố thang với đáy bằng phẳng, trừ các chỗ lắp giảm chấn, lắp ray dẫn
hướng, làm rãnh thoát nước.
Sau khi hoàn thiện, hố thang phải khô ráo
không được thấm nước.
4.6.3.2. Trong trường hợp đặc biệt buộc phải
bố trí hố thang phía trên khoảng không gian có thể có người qua lại, thì phải
bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) sàn hố thang phải chịu được tải trọng
không nhỏ hơn 5000 N/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.3. Hố thang phải luôn khô ráo, sạch sẽ,
không có nước, rác bẩn.
4.6.3.4. Hố thang phải có đường lên xuống an
toàn (các quai sắt chôn trong tường, thang tay cố định, bậc xây…) bố trí ở lối
vào cửa tầng và không gây cản trở chuyển động hết hành trình của cabin hoặc đối
trọng.
Hố thang sâu hơn 2,5 m và điều kiện kết cấu
xây dựng cho phép thì phải làm cửa vào riêng, với chiều cao nhỏ nhất 1,4 m,
chiều rộng nhỏ nhất 0,6 m và cửa phải đáp ứng các qui định trong 4.2.2.
4.6.3.5. Độ sâu của hố thang phải thích hợp,
sao cho khi cabin đạt vị trí thấp nhất có thể (khi giảm chấn đã bị nén hết) thì
phải đáp ứng ba yêu cầu sau đây:
a) khoảng không gian dưới cabin còn lại trong
hố thang phải chứa được một khối chữ nhật nhỏ nhất bằng 0,5 m x 0,6 m x 1,0 m
đặt theo bất kỳ mặt nào của khối đó;
b) khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố với các
phần thấp nhất của cabin phải không nhỏ hơn 0,5 m. Khoảng cách này có thể giảm
đến 0,1 m trong phạm vi khoảng cách theo phương ngang 0,15 m giữa các bộ phận
sau đây:
1) giữa tấm chắn chân cửa hoặc các phần của
cửa lùa đứng với vách giếng thang;
2) giữa các phần thấp nhất của cabin với ray
dẫn hướng.
c) khoảng cách thẳng đứng giữa các phần cao
nhất của các bộ phận lắp trong hố thang (thí dụ, thiết bị căng cáp bù khi ở vị
trí cao nhất) với các phần thấp nhất của cabin, trừ các trường hợp b)1) và
b)2), phải không nhỏ hơn 0,3 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) một thiết bị để dừng không cho thang máy
hoạt động: thiết bị này phải lắp gần cửa vào hố thang dễ với tới từ sàn hố
thang;
b) một ổ cắm điện;
c) công tắc điện chiếu sáng giếng thang, lắp
gần cửa vào hố thang.
4.7. Độ chính xác
kích thước hình học
4.7.1. Giếng thang phải đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật, đặc biệt độ thẳng đứng vách giếng, độ đồng tâm và độ thẳng hàng các
khoang cửa tầng, theo các tiêu chuẩn hiện hành về xây dựng. Ngoài ra phải đảm
bảo các yêu cầu về độ chính xác kích thước hình học sau đây:
4.7.2. Tại các mặt cắt ngang bất kỳ:
a) sai lệch kích thước bên trong vách đo từ
tâm giếng về mỗi bên so với kích thước danh nghĩa ghi trên bản vẽ, tùy theo
chiều cao giếng thang, không được cao hơn các giá trị sau đây:
+ 0,025 m đối với giếng thang đến 30 m;
+ 0,035 m đối với giếng thang từ trên 30 m
đến 60 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sai lệch giữa hai đường chéo không được
cao hơn 0,025 m;
c) trong trường hợp nhiều thang lắp trong một
giếng, phải đảm bảo khoảng ngăn cách nhỏ nhất giữa hai phần giếng lắp hai thang
kề nhau là 0,2 m.
4.7.3. Theo mặt cắt dọc:
a) sai lệch chiều cao buồng đỉnh giếng không
được cao hơn 0,025 m;
b) sai lệch chiều sâu hố thang không được cao
hơn 0,025 m.
4.7.4. Đối với khoang cửa tầng:
a) sai lệch chiều rộng đo từ đường trục đối
xứng về mỗi bên không được cao hơn 0,025 m;
b) sai lệch chiều cao không được cao hơn
0,025 m;
c) sai lệch vị trí đường trục đối xứng của
mỗi khoang cửa tầng so với đường trục thẳng đứng chung ứng với tâm giếng thang
không được cao hơn 0,010 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1. Giếng thang phải được chiếu sáng bảo đảm đủ
ánh sáng trong những lúc sửa chữa hoặc bảo trì, bảo dưỡng, ngay cả khi tất cả
các cửa đều đóng. Độ chiếu sáng phải đảm bảo nhỏ nhất 50 lux ở độ cao 1 m trên
sàn hố thang và phía trên nóc cabin.
4.8.2. Hệ thống chiếu sáng giếng thang được lắp đặt
với khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m, trong đó đèn trên cùng phải
cách điểm cao nhất của giếng không lớn hơn 0,5 m, và đèn dưới cùng cách điểm
thấp nhất của giếng không lớn hơn 0,5 m.
4.8.3. Trường hợp đặc biệt, khi giếng thang không
bao che toàn phần (xem 4.2.1), mà nguồn điện sáng bên cạnh giếng đã đủ, thì
không cần làm hệ thống chiếu sáng riêng cho giếng thang.
5. Buồng máy và buồng
puli
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Buồng máy và buồng puli là nơi dành riêng để
lắp đặt máy, các thiết bị kèm theo và puli của thang máy.
Trong buồng máy và buồng puli không được để
các ống dẫn, cáp điện hoặc các thiết bị khác không phải của thang máy.
Không được sử dụng buồng máy và buồng puli
kết hợp vào một mục đích khác không liên quan đến thang máy.
5.1.2. Cho phép các ngoại lệ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) máy dẫn động của thang hàng hoặc của thang
cuốn;
b) hệ thống điều hòa không khí;
c) các cảm biến báo cháy và bình bọt chữa
cháy tự động có nhiệt độ tác động thích ứng với các thiết bị điện và phải được
bảo vệ chống va chạm.
5.1.2.2. Các puli dẫn hướng có thể được lắp
đặt ở đỉnh giếng thang, với điều kiện không gây mất an toàn khi tiến hành các
việc kiểm tra, thử nghiệm, bảo dưỡng từ nóc cabin hoặc từ ngoài giếng thang.
Cho phép lắp đặt puli phía trên nóc cabin để
dẫn hướng cáp tới đối trọng, nếu puli có vỏ che và từ nóc cabin có thể với tới
trục của nó một cách an toàn.
5.1.2.3. Bộ khống chế vượt tốc có thể được lắp
đặt trong giếng thang, với điều kiện có thể tiến hành bảo dưỡng từ ngoài giếng
thang.
5.1.2.4. Puli dẫn động cũng có thể được lắp
đặt ở trong giếng thang với điều kiện:
a) các thao tác kiểm tra, thử nghiệm và bảo
dưỡng có thể thực hiện từ buồng máy;
b) các lỗ thông giữa buồng máy và giếng phải
làm nhỏ nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Chỉ những người có trách nhiệm (trực tiếp
chuyên trách thang máy, làm công tác bảo dưỡng, kiểm tra, cứu hộ) mới được phép
vào buồng máy và buồng puli (xem Phụ lục O).
5.2. Lối vào
5.2.1. Lối vào buồng máy và buồng puli phải đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) được chiếu sáng đầy đủ bằng điện chiếu
sáng lắp cố định tại chỗ;
b) thuận tiện và an toàn cho sử dụng trong
mọi điều kiện;
c) đường đi, cũng như khoang cửa vào buồng
máy, phải có chiều cao nhỏ nhất 1,8 m, không tính phần bậc cửa, ngưỡng cửa
không được cao hơn 0,4 m.
5.2.2. Lối lên buồng máy và buồng puli cần làm toàn
bộ bằng bậc thang xây.
Trường hợp không làm được bậc thang xây, có
thể dùng thang tay với các điều kiện sau đây:
a) lối vào buồng máy và buồng puli không được
bố trí cao hơn 4 m so với sàn đặt thang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thang cao hơn 1,5 m phải đặt nghiêng 650
đến 750 so với phương ngang.
d) chiều rộng thông thủy của thang nhỏ nhất
phải 0,35 m, độ sâu của bậc thang phải không nhỏ hơn 0,25 m; nếu thang đặt đứng
thì khoảng giữa bậc thang với tường phía sau không được nhỏ hơn 0,15 m; bậc
thang phải chịu được tải 1500 N.
e) ở phần đỉnh thang phải có lan can vừa tầm
bám vịn.
5.3. Cấu tạo
5.3.1. Yêu cầu kiến trúc
5.3.1.1. Cấu tạo buồng máy và buồng puli phải
đủ độ bền cơ học, đảm bảo chịu được các tải trọng và lực có thể tác động lên
chúng.
Buồng máy và buồng puli phải xây dựng bằng
vật liệu có tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm.
5.3.1.2. Sàn buồng máy và buồng puli phải dùng
vật liệu không trơn trượt.
5.3.1.3. Trong trường hợp công trình có yêu
cầu chống ồn (thí dụ: nhà ở, khách sạn, bệnh viện, thư viện v.v…) thì phải làm
tường, sàn, và trần buồng máy hấp thụ được tiếng ồn phát ra do hoạt động của
thang máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1. Kích thước buồng máy và buồng puli
phải đủ lớn để nhân viên bảo dưỡng có thể tiếp cận dễ dàng và an toàn tới các
thiết bị đặt trong đó, nhất là các thiết bị điện và phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
a) phía trước các bảng và tủ (trong buồng
máy) phải có một diện tích bằng phẳng với chiều sâu tính từ mặt ngoài của bảng
hoặc tủ trở ra không nhỏ hơn 0,7 m (hoặc 0,6 m nếu tính từ đầu nhô ra của các
tay nắm, tay gạt điều khiển) và chiều rộng bằng chiều rộng của bảng hoặc tủ,
nhưng không nhỏ hơn 0,5 m;
b) ở những chố cần tiến hành bảo dưỡng, kiểm
tra các bộ phận chuyển động, hoặc chỗ đứng để thao tác, cứu hộ bằng tay đều
phải bố trí một diện tích không nhỏ hơn 0,5 m x 0,6 m;
c) lối dẫn đến các diện tích nêu trên phải có
chiều rộng không nhỏ hơn 0,5 m; có thể giảm đến 0,4 m nếu trong khu vực đó
không có các bộ phận máy móc chuyển động.
5.3.2.2. Chiều cao thông thủy tính từ mặt dưới
dầm đỡ trần đến mặt sàn đi lại, hoặc mặt sàn đứng thao tác, không được nhỏ hơn
1,8 m đối với buồng máy và 1,5 m đối với buồng puli.
5.3.2.3. Phía trên các puli và bộ phận chuyển
động quay phải có khoảng không gian thông thoáng với chiều cao không nhỏ hơn
0,3 m.
5.3.2.4. Nếu buồng máy có các mức sàn chênh
lệch nhau trên 0,4 m thì phải làm bậc lên xuống hoặc làm thang và tay vịn.
5.3.2.5. Nếu sàn buồng máy có rãnh sâu hơn 0,5
m và hẹp hơn 0,5 m, hoặc có đặt đường ống thì phải làm tấm phủ ở trên.
5.3.3. Cửa ra vào và cửa sập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.2. Cửa sập cho người chui qua phải có
kích thước thông thủy không nhỏ hơn 0,8 m x 0,8m và phải có đối trọng cân bằng.
Tất cả các cửa sập phải chịu được trọng lượng
hai người, mỗi người tính 1000 N, đứng trên diện tích 0,2 m x 0,2 m, tại vị trí
bất kỳ, mà không bị biến dạng dư.
Cửa sập không được mở xuống dưới. Nếu lắp bản
lề thì phải dùng kết cấu bản lề không tháo được. Khi cửa sập ở vị trí mở, phải
có biện pháp phòng ngừa cho người hoặc các đồ vật khỏi bị rơi xuống.
5.3.3.3. Các cửa ra vào và cửa sập phải có
khóa đóng mở bằng chìa, nhưng có thể mở từ phía trong không cần chìa.
Đối với cửa sập chỉ dùng để chuyển vật tư thì
cho phép dùng khóa ngoài.
5.3.4. Lỗ mở trên sàn
Các lỗ mở trên sàn buồng máy và buồng puli
phải làm với kích thước nhỏ nhất có thể.
Để phòng ngừa các đồ vật rơi gây nguy hiểm,
tất cả các lỗ mở này, kể cả các lỗ luồn cáp điện, đều phải làm gờ xung quanh
mép lỗ, cao nhỏ nhất 0,050 m.
5.4. Môi trường và
trang bị bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2. Nhiệt độ trong buồng máy và trong buồng puli
có lắp đặt các thiết bị điện phải duy trì trong giới hạn từ + 50C
đến + 400C.
5.4.3. Trong buồng máy và buồng puli phải có điện
chiếu sáng tại chỗ. Độ sáng ở mặt sàn buồng máy phải không nhỏ hơn 200 lux;
trong buồng puli độ sáng ở gần các puli phải không nhỏ hơn 100 lux. Nguồn điện
chiếu sáng phải phù hợp 11.6.1.
Phải lắp công tắc gần cửa ra vào, ở độ cao
phù hợp để có thể bật sáng ngay khi vừa bước vào cửa buồng máy.
Phải lắp đặt ít nhất một ổ cắm điện (theo
11.6.2).
5.4.4. Trong buồng máy phải bố trí móc treo có kết
cấu chắc chắn (giá đỡ bằng kim loại, dầm sắt, dầm bê tông) ở những chỗ thích
hợp, để treo thiết bị nâng phục vụ việc tháo lắp máy móc, thiết bị.
5.4.5. Trong buồng puli phải lắp đặt một thiết bị
dừng ở gần lối ra vào để dừng thang máy ở vị trí mong muốn và giữ cho thang máy
không hoạt động.
5.5. Máy móc bên
trong giếng thang
5.5.1. Yêu cầu chung
5.5.1.1. Các bộ phận đỡ máy và khu vực làm
việc bên trong giếng thang phải có kết cấu để chịu được các tải trọng và lực mà
chúng phải chịu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.3. Độ cao để chuyển động trong lòng
giếng thang từ vị trí này đến vị trí khác không được nhỏ hơn 1,80 m.
5.5.2. Kích thước vùng làm việc bên trong
giếng thang
5.5.2.1. Kích thước vùng làm việc với máy móc
bên trong giếng thang phải đủ để có thể làm việc dễ dàng và an toàn với thiết
bị.
5.5.2.1.1. Vùng làm việc tối thiểu theo chiều
ngang trong lòng giếng thang phải là 0,50 m x 0,60 m cho việc bảo dưỡng và kiểm
tra các bộ phận tại các điểm khi cần thiết.
5.5.2.1.2. Không gian theo chiều ngang trong
lòng giếng thang phía trước các bảng và khoang điều khiển được xác định như
sau:
a) chiều sâu đo từ bề mặt bên ngoài của các
bảng và khoang điều khiển tối thiểu phải là 0,70 m;
b) chiều rộng phải lớn hơn giá trị 0,50 m
hoặc chiều rộng toàn phần của khoang hoặc bảng điều khiển này.
5.5.2.2. Khoảng cách theo chiều đứng trong
lòng giếng thang kể từ các bộ phận xoay không được bảo vệ của máy nhỏ nhất phải
là 0,30 m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,30 m thì phải có che chắn theo quy
định trong 7.9.6.
Xem thêm 4.6.1.1 hoặc 4.6.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.1. Khi cần tiến hành việc bảo dưỡng/kiểm
tra máy móc từ bên trong cabin hoặc từ nóc cabin và nếu như có bất kỳ sự chuyển
động không kiểm soát được hoặc không mong muốn của cabin xảy ra trong quá trình
bảo dưỡng/kiểm tra mà có thể gây nguy hiểm cho người thực hiện thì phải thực hiện
công việc sau đây:
5.5.3.1.1. Sử dụng thiết bị điện an toàn phù hợp
với quy định của 11.7.2 để ngăn chặn mọi chuyển động của cabin trừ khi thiết bị
an toàn cơ khí nêu trên ở trạng thái không hoạt động:
5.5.3.1.2. Phải trang bị thiết bị điện an toàn
phù hợp với quy định của 11.7.2, kiểm tra vị trí khóa (đóng).
5.5.4. Vùng làm việc trong hố thang
5.5.4.1. Khi cần bảo dưỡng hoặc kiểm tra máy
móc trong hố thang và nếu như công việc bảo dưỡng/kiểm tra đòi hỏi sự chuyển
động của cabin hoặc có thể xảy ra sự chuyển động không kiểm soát được hoặc
không mong muốn của cabin thì cần thực hiện các công việc sau đây:
5.5.4.1.1. Việc mở cửa bất kỳ bằng khóa để có
lối vào hố thang phải được kiểm tra bằng thiết bị điện an toàn phù hợp với quy
định của 11.7.2 để ngăn chặn các chuyển động tiếp theo của thang máy. Thang máy
chỉ được chuyển động theo các quy định nêu trong 5.5.4.1.3.
5.5.4.1.2. Mọi chuyển động của cabin đều phải
được ngăn chặn bằng cách sử dụng thiết bị điện an toàn phù hợp với quy định của
11.7.2 trừ khi thiết bị cơ khí ở trạng thái không hoạt động.
5.5.4.1.3. Nếu kiểm tra bằng thiết bị điện an
toàn phù hợp với quy định trong 11.7.2 mà thấy rằng thiết bị an toàn cơ khí ở
trạng thái không hoạt động thì chỉ cho phép cabin chuyển động từ thiết bị điều
khiển kiểm tra.
5.5.5. Vùng làm việc tại sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phải để cabin ở vị trí tĩnh bằng cách sử
dụng thiết bị cơ khí phù hợp với quy định trong 5.5.3.1.1 và 5.5.3.1.2 hoặc
b) nếu cần đến sự chuyển động của cabin thì
phải giới hạn hành trình chuyển động của cabin bằng cách ấn các nút hạn chế
chuyển động theo cách sao cho cabin dừng ngay lại.
- tối thiểu là 2m trên mặt sàn cabin chuyển
động theo chiều đi xuống;
- dưới mặt sàn theo quy định trong 4.6.1.1b),
4.6.1.1c) và 4.6.1.1d) nếu cabin chuyển động theo chiều đi lên.
5.5.5.2. Đối với các sàn thu vào được phải
được trang bị thiết bị điện an toàn phù hợp với quy định trong 11.7.2, kiểm tra
trạng thái thu vào tối đa.
5.5.5.3. Thiết bị điện an toàn phù hợp với quy
định trong 11.7.2 chỉ cho phép cabin chuyển động nếu các nút ấn dừng ở trạng
thái ấn sâu vào hoàn toàn.
5.5.5.4. Thiết bị điện an toàn phù hợp với quy
định trong 11.7.2 chỉ cho phép cabin chuyển động đến sàn dưới nếu các nút ấn
dừng ở trạng thái nhả hoàn toàn.
5.5.6. Các vùng làm việc bên trong giếng thang phải
có các cửa vào lắp trên vách giếng thang. Các cửa này phải là cửa tầng hoặc cửa
phải được trang bị thiết bị điện an toàn phù hợp với quy định trong 11.7.2,
kiểm tra trạng thái đóng.
5.5.7. Lối vào buồng máy bên trong giếng thang từ
vùng làm việc bên ngoài giếng thang phải được trang bị thiết bị điện an toàn
phù hợp với quy định trong 11.7.2 kiểm tra trạng thái đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi khoang máy đang ở bên trong giếng thang
để chuẩn bị cho công việc bảo dưỡng/kiểm tra từ bên ngoài giếng thang, khác với
quy định tại 5.1, phải có các vùng làm việc ở bên ngoài giếng thang phù hợp với
quy định tại 5.3.2.1 và 5.3.2.2. Chỉ cho phép vào buồng thiết bị thông qua
cửa/cửa sập phù hợp với quy định tại 5.5.7.
5.6. Máy móc bên
ngoài giếng thang
5.6.1. Yêu cầu chung
Máy móc đặt bên ngoài giếng thang và không
đặt trong buồng máy riêng biệt phải được thiết kế để chịu được tải trọng và lực
mà chúng sẽ phải chịu trong quá trình làm việc.
5.6.2. Buồng máy
5.6.2.1. Máy móc của thang máy phải đặt bên
trong buồng máy. Buồng máy này chỉ sử dụng cho thang máy và không được sử dụng
cho mục đích khác. Buồng máy không được chứa ống dẫn, cáp hoặc thiết bị nào khác.
5.6.2.2. Buồng máy phải có vách liền, sàn, mái
và các cửa.
Chỉ cho phép có các lỗ dưới đây:
a) lỗ thông gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) lỗ thoát khí và khói trong trường hợp
cháy.
Nếu những người không được phép vẫn với tới
được các lỗ này thì chúng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) được che chắn theo quy định trong TCVN
7014 : 2002 để tránh sự va chạm với vùng nguy hiểm:
b) có cấp bảo vệ ít nhất là IP 2XD để tránh
sự va chạm với thiết bị điện.
5.6.2.3. Các cửa này phải:
a) có đủ kích thước để tiến hành các công
việc cần làm qua cửa;
b) không mở vào trong buồng máy;
c) có khóa đóng mở bằng chìa có khả năng đóng
lại và khóa lại mà không cần chìa.
5.6.3. Vùng làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Thiết bị cứu hộ
và các bộ điều khiển thao tác kiểm tra
5.7.1. Các bảng cứu hộ và các bộ điều khiển thao
tác kiểm tra chỉ được lắp đặt khi có vùng làm việc phù hợp với quy định trong
5.3.2.1.
5.8 Thiết bị dừng
Phải lắp đặt thiết bị dừng phù hợp với các
quy định trong 11.8.2 trong buồng puli gần với lối ra vào.
6. Cửa tầng
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1. Các khoang cửa tầng ra vào cabin phải lắp
cửa kín.
6.1.2. Khi cửa đóng, khe hở giữa các cánh cửa hoặc
giữa cánh cửa với khuôn cửa, dầm đỡ hoặc ngưỡng cửa phải càng nhỏ càng tốt,
nhưng không được lớn hơn 0,006 m. Giá trị này có thể đến 0,01 m do bị mài mòn.
Nếu có các chỗ lõm (khe, rãnh…) thì các khe hở này phải đo từ đáy chỗ lõm.
6.1.3. Cấu tạo vách giếng có cửa tầng, theo 4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Cửa và khung cửa tầng phải có kết cấu cứng
vững, không bị biến dạng theo thời gian. Vì vậy khuyến nghị dùng cửa kim loại.
6.2.2. Độ bền cơ học
6.2.2.1. Cửa và khóa cửa phải có độ bền cơ
học, sao cho ở vị trí khóa, khi một lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hay
vuông 5 cm2, tác động thẳng góc lên điểm bất kỳ tại mặt nào của cửa,
chúng phải:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi quá 0,015 m;
c) trong khi thử nghiệm và sau khi thử nghiệm,
tính năng an toàn không bị ảnh hưởng.
Cửa có phần lắp kính kích thước lớn hơn các
giá trị theo 6.5.2.1 thì phải dùng kính nhiều lớp, và phải qua thử nghiệm va
đập quả lắc (xem Phụ lục J).
Kết cấu định vị phía trên phải được thiết kế
sao cho kính không thể bật khỏi định vị, kể cả khi bị tụt thấp.
6.2.2.2. Dưới tác động trực tiếp một lực bằng
tay 150 N vào vị trí bất lợi nhất, theo chiều mở cửa lùa ngang và cửa gấp, thì
khe hở theo 6.1.2 có thể lớn hơn 0,006 m, nhưng không được lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 0,045 m đối với cửa mở giữa.
6.2.2.3. Các cánh cửa bằng kính phải được định
vị sao cho không bị hỏng kết cấu định vị kính dưới tác động các lực thử theo
6.2.2.1 và 6.2.2.2 (xem Phụ lục J).
6.2.2.4. Các tấm cửa kính phải có nhãn mác ghi
rõ:
- tên nhà sản xuất, nhãn hiệu hàng hóa;
- loại kính;
- chiều dày.
6.2.2.5. Đối với cửa lùa ngang vận hành tự
động, nếu làm bằng kính, cần có biện pháp phòng ngừa khả năng cửa kính lôi theo
tay các em bé, như:
a) giảm hệ số ma sát giữa tay với kính;
b) làm kính mờ đến độ cao 1,1 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Khả năng chịu lửa
Cửa tầng phải làm đúng theo mẫu đã thử nghiệm
một giờ về khả năng chịu lửa (xem EN 81-8:1997), phải đảm bảo độ cách nhiệt, độ
kín khít, độ bền chắc và đảm bảo độ tin cậy của hệ thống khóa trong trường hợp
có hỏa hoạn.
6.3. Kích thước và
cấu tạo
6.3.1. Kích thước
Chiều cao thông thủy của cửa tầng nhỏ nhất
phải là 2,0 m.
Chiều rộng thông thủy của cửa tầng không được
lớn hơn 0,050 m cho cả hai bên so với chiều rộng cửa cabin.
6.3.2. Ngưỡng cửa
Mỗi ô cửa tầng phải có ngưỡng cửa đủ độ bền
để chịu các tải trọng truyền qua khi chất tải vào cabin.
Phía trước ngưỡng cửa nên làm mặt vát dốc ra
ngoài để tránh nước chảy vào giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.1. Cửa tầng phải được thiết kế sao cho
trong vận hành bình thường không bị kẹt, không bị trật khỏi dẫn hướng hoặc vượt
quá giới hạn hành trình của chúng.
6.3.3.2. Cửa lùa ngang phải được dẫn hướng cả
trên và dưới.
6.3.3.3. Cửa lùa đứng phải được dẫn hướng hai
bên.
6.3.4. Kết cấu treo cửa lùa đứng
6.3.4.1. Cánh cửa lùa đứng phải được cố định
vào hai dây treo riêng biệt.
6.3.4.2. Dây treo phải được tính toán với hệ
số an toàn không nhỏ hơn 8.
6.3.4.3. Đường kính puli cáp phải không nhỏ
hơn 25 lần đường kính cáp.
6.3.4.4. Cáp hoặc xích treo phải có kết cấu
bảo vệ chống bật khỏi rãnh puli hoặc trật khớp khỏi đĩa xích.
6.4. Bảo vệ khi cửa
vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa tầng và các bộ phận liên quan phải được
thiết kế sao cho hạn chế được lớn nhất tác hại khi kẹt, móc phải người, quần áo
hoặc đồ vật, hoặc khi cửa chuyển động va vào người.
Để tránh khả năng bị chèn cắt bởi các cạnh
sắc, mặt ngoài của cửa lùa tự động không được có các rãnh sâu hoặc gờ nổi quá
0,003 m. Mép các rãnh, gờ này phải làm vát theo chiều chuyển động mở cửa.
Quy định này không áp dụng đối với lỗ khóa
trên cửa tầng (xem Phụ lục B).
6.4.2. Cửa lùa ngang điều khiển tự động
6.4.2.1. Lực đóng cửa ở hai phần ba cuối hành
trình không được lớn hơn 150 N.
6.4.2.2. Động năng của cửa tầng và các bộ phận
liên kết cứng với chúng, tính với vận tốc trung bình đóng cửa, không được lớn
hơn 10 J.
Vận tốc trung bình đóng cửa lùa được tính
trên toàn bộ hành trình, giảm bớt:
- 0,025 m mỗi đầu đối với cửa mở giữa;
- 0,050 m mỗi đầu đối với cửa mở bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị này có thể là thiết bị bảo vệ chống
kẹt cửa cabin (xem 7.5.10.2.3).
Thiết bị này có thể không tác động ở 0,050 m
cuối hành trình của mỗi cánh cửa.
Trong trường hợp có thể làm vô hiệu hóa thiết
bị bảo vệ chống kẹt trong khoảng thời gian ngắn xác định (thí dụ, để loại bỏ
chướng ngại trên ngưỡng cửa, hoặc để chờ đám đông vào hết trong cabin…) thì
tổng động năng đóng cửa theo 6.4.2.2, khi hệ thống cửa chuyển động với thiết bị
bảo vệ bị vô hiệu hóa, không được lớn hơn 4 J.
6.4.2.4. Trong trường hợp cửa tầng được dẫn
động cùng với cửa cabin thì các yêu cầu của 6.4.2.1 và 6.4.2.2 được áp dụng đối
với cả hệ thống cửa liên kết cùng nhau.
6.4.2.5. Đối với cửa gập, lực cản mở cửa không
được lớn hơn 150 N. Đo lực này phải ứng với vị trí cửa gập vừa phải, khi khoảng
cách giữa hai cạnh gập phía ngoài kề nhau bằng 0,1 m.
6.4.3. Cửa lùa ngang không tự động
Đối với cửa lùa ngang điều khiển bằng ấn nút
liên tục, phải hạn chế vận tốc trung bình đóng cửa của cánh cửa chuyển động
nhanh nhất không lớn hơn 0,3 m/s nếu động năng đóng cửa (tính theo 6.4.2.2) lớn
hơn 10 J.
6.4.4. Cửa lùa đứng
Cửa lùa đứng chỉ được phép dùng ở thang chở
hàng có người đi kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đóng cửa bằng ấn nút liên tục;
b) vận tốc trung bình đóng cửa của cánh cửa
chuyển động nhanh nhất không lớn hơn 0,3 m/s;
c) kết cấu cửa cabin như quy định trong
7.5.2.
d) cửa tầng chỉ bắt đầu đóng sau khi cửa
cabin đã đóng được ít nhất hai phần ba hành trình.
6.4.5. Các cửa kiểu khác
Đối với các kiểu cửa khác (thí dụ: cửa quay)
nếu dùng dẫn động cơ khí, thì cũng cần có biện pháp phòng ngừa khi đóng mở cửa
có thể va phải người, tương tự như ở kiểu cửa lùa dẫn động cơ khí.
6.5. Chiếu sáng cục
bộ và tín hiệu "có cabin đỗ"
6.5.1. Mặt sàn khu vực gần cửa tầng phải được chiếu
sáng tự nhiên hoặc nhân tạo với độ sáng không nhỏ hơn 50 lux để khi mở cửa tầng
vào cabin người sử dụng thang có thể trông thấy phía trước mặt mình, kể cả khi
đèn chiếu sáng cabin không hoạt động.
6.5.2. Trong trường hợp cửa tầng đóng mở bằng tay,
người sử dụng thang trước khi mở cửa, phải biết được ở sau cửa tầng có cabin
hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2.1. Phải làm một hoặc nhiều lỗ quan sát
lắp vật liệu trong suốt (kính, mica…) thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) độ bền cơ học như qui định theo 6.2.2,
không cần qua thử nghiệm va đập quả lắc;
b) chiều dày nhỏ nhất 0,006 m;
c) diện tích kính trên một cửa tầng không nhỏ
hơn 150 cm2 với mỗi lỗ quan sát không nhỏ hơn 100 cm2;
d) chiều rộng lỗ quan sát nhỏ nhất 0,060 m,
lớn nhất 0,15 m; lỗ có chiều rộng lớn hơn 0,08 m thì cạnh dưới của nó phải ở độ
cao nhỏ nhất 1 m so với mặt sàn.
6.5.2.2. Phải có đèn tín hiệu báo "có
cabin đỗ"; đèn này chỉ bật sáng khi cabin sắp dừng hoặc đã dừng ở mức sàn
cửa mỗi tầng dừng.
Đèn tín hiệu phải luôn sáng trong suốt thời
gian cabin đỗ.
6.6. Khóa và kiểm
soát đóng cửa tầng
6.6.1. Phải thiết kế sao cho không thể mở dù chỉ
một cánh cửa tầng, nếu cabin không dừng hoặc không ở trong vùng mở khóa của cửa
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cửa tầng và cửa cabin được
dẫn động đồng thời và dẫn động bằng cơ khí, giới hạn vùng mở khóa có thể đến
0,35 m trên và dưới mức sàn.
6.6.2. Phải thiết kế sao cho trong vận hành bình
thường không thể khởi động cho thang chạy hoặc duy trì thang chạy, khi có một
cánh cửa nào đó bị mở; tuy nhiên lúc này các thao tác chuẩn bị cho cabin di
chuyển vẫn có thể thực hiện được.
6.6.3. Trường hợp đặc biệt
Cho phép di chuyển cabin khi cửa tầng để mở
trong những vùng sau đây:
a) trong vùng mở khóa để tiến hành chỉnh
tầng, chỉnh lại tầng ở tầng dừng tương ứng;
b) trong vùng lớn nhất 1,65 m trên mức sàn để
chất tải hoặc dỡ tải trên bệ với điều kiện đảm bảo các quy định 7.4.3 và 7.4.4.
Ngoài ra, dù cabin ở vị trí nào trong vùng này, phải đảm bảo:
- chiều cao thông thủy từ sàn cabin đến xà
trên của khung cửa tầng không được nhỏ hơn 2 m;
- đóng kín được cửa tầng dễ dàng.
6.6.4. Khóa cửa tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa tầng phải được đóng và khóa kỹ trước khi
cabin di chuyển; tuy nhiên trước đó vẫn có thể thực hiện được các thao tác
chuẩn bị cho cabin di chuyển. Tình trạng cửa khóa phải được kiểm soát bởi thiết
bị điện an toàn phù hợp 11.7.2.
Khóa cửa tầng phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
6.6.4.1. Cabin không thể khởi động di chuyển,
nếu chi tiết khóa cửa chưa gài sâu được ít nhất 0,007 m (xem Hình 3).

Hình 3 - Chi tiết
khóa - cơ an toàn cửa tầng
6.6.4.2. Cơ cấu khóa phải liên động với thiết
bị an toàn kiểm soát khóa cửa; liên kết giữa cơ cấu khóa với chi tiết của công
tắc ngắt điện phải trực tiếp, chắc chắn và phải điều chỉnh được (nếu cần).
6.6.4.3. Đối với cửa bản lề, khóa phải được
đặt sát mép cánh cửa, phải đảm bảo khóa chắc kể cả trong trường hợp cánh cửa bị
nghiêng, lệch.
6.6.4.4. Các chi tiết khóa và kết cấu cố định
khóa phải chịu được va đập và phải làm bằng kim loại hoặc gia cường bằng kim
loại.
6.6.4.5. Chi tiết khóa phải được gài sâu, sao
cho một lực 300 N tác động theo chiều mở cửa vẫn không làm giảm hiệu lực của
khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 1000 N đối với cửa lùa;
b) 3000 N đối với cửa bản lề;
6.6.4.7. Động tác khóa và giữ khóa đóng có thể
thực hiện nhờ tác dụng của trọng lực, của nam châm vĩnh cửu hoặc lò xo.
Nếu lò xo thì phải dùng lò xo nén, có dẫn
hướng, và phải đủ kích thước để khi mở khóa các vòng lò xo không bị nén khít
lên nhau.
Nếu dùng nam châm vĩnh cửu thì phải đảm bảo
không bị vô hiệu hóa bằng các phương pháp đơn giản như gõ, gia nhiệt…
Trong trường hợp nam châm vĩnh cửu hoặc lò xo
bị yếu đi, khóa không được tự mở dưới tác dụng của trọng lực.
6.6.4.8. Bộ phận khóa phải được bảo vệ chống
bụi bặm tích tụ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của khóa.
6.6.4.9. Việc kiểm tra xem xét các bộ phận làm
việc của khóa phải được dễ dàng, thuận tiện (thí dụ, nhìn qua ô cửa quan sát).
6.6.4.10. Nếu các công tắc khóa đặt trong hộp
thì các vít của nắp hộp phải có kết cấu không rơi ra được khi mở hộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.5.1. Mỗi cửa tầng phải mở được từ phía
ngoài bằng một chìa đặc biệt (thí dụ, kiểu chìa lỗ tam giác), (xem Phụ lục B).
Chìa khóa này được giao cho người có trách
nhiệm, cùng với bản hướng dẫn chi tiết về các biện pháp phòng ngừa bắt buộc để
tránh tai nạn có thể xảy ra trong trường hợp mở khóa cửa mà sau đó không khóa
trở lại.
6.6.5.2. Thiết bị khóa phải có kết cấu sao cho
sau khi mở khóa không thể duy trì ở vị trí mở, mà phải tự động khóa lại khi cửa
tầng đóng.
6.6.5.3. Trong trường hợp cửa tầng được dẫn
động bằng cửa cabin, phải có thiết bị (đối trọng hoặc lò xo) bảo đảm tự động
đóng cửa tầng khi vì một lý do nào đó cửa này vẫn mở mà cabin không ở trong
vùng mở khóa.
6.6.5.4. Khóa là bộ phận an toàn, phải được
kiểm tra theo quy định tại F.1.
6.6.6. Kiểm soát trạng thái đóng và khóa cửa
tầng
6.6.6.1. Mỗi cửa tầng đều phải có thiết bị
điện an toàn phù hợp 11.7.2 để kiểm soát trạng thái đóng cửa và đáp ứng các yêu
cầu theo 6.6.2 và 6.6.3.
6.6.6.2. Trường hợp các cửa tầng kiểu lùa
ngang dẫn động cùng với cửa cabin, thiết bị này có thể làm chung với thiết bị
kiểm soát khóa, với điều kiện hoạt động của nó phụ thuộc trạng thái đóng hoàn
toàn của cửa tầng.
6.6.6.3. Trường hợp cửa tầng kiểu bản lề,
thiết bị này phải đặt sát mép cửa đóng, hoặc đặt trên thiết bị cơ khí kiểm soát
trạng thái đóng cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thiết bị kiểm soát đóng cửa, theo 6.6.6.1
hoặc 6.6.6.2 chỉ lắp trên một cánh cửa;
b) chỉ khóa một cánh cửa, với điều kiện khi
đã khóa cánh này thì không thể mở được các cánh khác.
6.6.6.5. Trường hợp cửa lùa có nhiều cánh liên
kết cơ khí gián tiếp (thí dụ bằng cáp, xích hoặc đai) cho phép chỉ khóa một
cánh cửa, với điều kiện khi đã khóa cánh này thì không thể mở được các cánh
khác, và trên các cánh khác không làm tay nắm. Phải có một thiết bị điện an
toàn để kiểm soát trạng thái đóng cửa của cánh cửa không làm khóa.
6.6.6.6. Phải loại trừ khả năng nhờ một thao
tác đặc biệt ngoài quy trình vận hành bình thường có thể cho thang chạy với cửa
tầng để mở hoặc không khóa.
6.7. Đóng cửa tầng tự
động
Trong vận hành bình thường, các cửa tầng điều
khiển tự động khi không có lệnh di chuyển cabin, phải tự đóng lại sau một
khoảng thời gian nhất định; khoảng thời gian này được xác định tùy thuộc tính
chất sử dụng thang.
7. Cabin, đối trọng,
kết cấu treo và ray dẫn hướng
7.1. Chiều cao cabin
7.1.1. Chiều cao trong lòng cabin không được nhỏ
hơn 2m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Diện tích hữu
ích, tải định mức, số lượng hành khách trong cabin
7.2.1. Trường hợp chung
Diện tích hữu ích của cabin phải được hạn chế
tương ứng với tải trọng định mức, để tránh khả năng người vào quá tải. Trong
trường hợp chung, diện tích hữu ích lớn nhất của cabin được xác định theo Bảng
1.
Trong tổng diện tích cabin phải tính cả các
khoang và chỗ mở rộng (nếu có), dù với chiều cao nhỏ hơn 1 m, có hoặc không có
cửa ngăn cách.
Phần diện tích sàn còn lại ở lối vào sau khi
đã đóng cửa cabin cũng phải tính vào diện tích hữu ích của cabin.
Ngoài ra, tình trạng quá tải cabin phải được kiểm
soát bởi thiết bị hạn chế quá tải phù hợp 11.8.6.
7.2.2. Thang hàng có người kèm
7.2.2.1. Đối với thang hàng có người kèm, cũng
áp dụng quy định 7.2.1; ngoài ra, trong tính toán thiết kế tải trọng lên thang
phải tính cả khối lượng của phương tiện vận chuyển hàng cùng vào cabin.
7.2.2.2. Trường hợp chất tải bằng phương tiện
vận chuyển thì tải trọng lên thang phải tính cả khối lượng của phương tiện đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng hành khách lớn nhất trong cabin có
thể xác định theo một trong hai cách sau đây:
- tính theo kết quả lấy đến số
nguyên, bỏ số lẻ;
- theo Bảng 2.
Bảng 1
Tải định mức
Kg
Diện tích lớn nhất
sàn cabin
m2
Tải định mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích lớn nhất
sàn cabin
m2
100*
0,37
1000
2,40
180**
0,58
1100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
0,70
1200
2,80
300
0,90
1300
3,00
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
3,20
450
1,30
1500
3,40
600
1,60
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
1,80
2000
4,20
800
2,00
2500
5,00
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Nhỏ nhất đối với thang một người
** Nhỏ nhất đối với thang hai người
Trên 2500 kg cộng thêm 0,16 m2 cho
mỗi 100 kg gia tăng.
Với các giá trị trung gian thì tính theo tỉ
lệ nội suy.
Đối với thang máy bệnh viện (chở băng ca,
giường bệnh) tải trọng không nhất thiết phải đáp ứng với diện tích sàn cho
bảng trên. Nhưng phải đảm bảo tải trọng đủ để vận chuyển an toàn.
Bảng 2
Số lượng hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
Số lượng hành khách
Diện tích nhỏ nhất
sàn cabin
m2
1
0,28
11
1,87
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
2,01
3
0,60
13
2,15
4
0,79
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,98
15
2,43
6
1,17
16
2,57
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
2,71
8
1,45
18
2,85
9
1,59
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,73
20
3,13
Trên 20 hành khách cộng thêm 0,115m2
cho mỗi hành khách gia tăng.
7.3. Vách, sàn và nóc
cabin
7.3.1. Cabin phải được bao che hoàn toàn bằng vách,
sàn và nóc.
Chỉ cho phép trổ các ô, lỗ sau đây:
a) cửa ra vào cho người sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các lỗ thông gió.
7.3.2. Vách, sàn và nóc cabin không được làm bằng
các vật liệu dễ cháy hoặc vật liệu có thể tỏa nhiều khí, khói độc hại.
7.3.3. Vách, sàn và nóc phải đủ độ bền cơ học. Tổ
hợp khung neo, má dẫn hướng, vách, sàn và nóc của cabin phải đủ độ bền cơ học,
chịu được các tải trọng phát sinh trong vận hành bình thường cũng như trong các
tình huống đặc biệt, khi có sự tác động của bộ hãm an toàn, hoặc khi cabin đáp
mạnh xuống giảm chấn.
7.3.4. Vách cabin
7.3.4.1. Vách cabin phải có độ bền cơ học, sao
cho khi có lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hoặc vuông 5 cm2,
tác động thẳng góc tại điểm bất kỳ, từ phía trong hoặc từ phía ngoài của vách,
chúng phải:
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi lớn hơn 0,015
m;
c) sau khi thử nghiệm, tính năng an toàn của
kính không bị ảnh hưởng.
7.3.4.2. Vách bằng kính thì phải dùng kính
nhiều lớp, và phải qua thử nghiệm va đập quả lắc (xem Phụ lục J).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.3. Vách có kính đặt nhỏ hơn 1,1 m tính
từ sàn cabin thì phải làm tay vịn ở độ cao trong khoảng 0,9 m đến 1,1 m. Tay
vịn này phải được cố định chắc chắn, không được gá vào kính.
7.3.4.4. Các tấm cửa kính phải có nhãn mác ghi
rõ:
- tên nhà sản xuất, nhãn hiệu hàng hóa;
- loại kính;
- chiều dày.
7.3.5. Nóc cabin
7.3.5.1. Nóc cabin phải chịu được trọng lượng
của hai người, mỗi người tính 1000 N đứng ở vị trí bất kỳ trên diện tích 0,2 m
x 0,2 m mà không bị biến dạng dư.
7.3.5.2. Trên mặt nóc cabin phải có một ô đủ
rộng cho người đứng: diện tích ô đó phải không nhỏ hơn 0,12 m2 mà
trong đó cạnh nhỏ nhất không nhỏ hơn 0,25 m.
7.3.5.3. Trên nóc cabin phải làm lan can bảo vệ
ở những nơi có khoảng cách theo phương ngang giữa mép ngoài của nóc với vách
giếng lớn hơn 0,3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lan can nóc cabin phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
7.3.5.3.1. Lan can phải có tay vịn, có phần chắn
kín cao 0,1 m ở phía dưới và phần chấn song ít nhất đến nửa chiều cao lan can.
Phải trừ lối vào nóc cabin được thuận tiện,
an toàn.
7.3.5.3.2. Tùy theo khoảng trống phía ngoài tay
vịn, chiều cao lan can phải không nhỏ hơn:
a) 0,70 m khi khoảng trống đến 0,85 m;
b) 1,00 m khi khoảng trống lớn hơn 0,85 m.
7.3.5.3.3. Khoảng cách giữa mép ngoài tay vịn
với bất kỳ bộ phận nào của giếng thang (đối trọng, ray, bản mã, công tắc điện…)
phải không nhỏ hơn 0,10 m.
7.3.5.3.4. Lan can phải đặt về phía trong, cách
mép nóc cabin không lớn hơn 0,15 m. Phải có biển thông báo không tựa vào lan
can, gắn cố định tại vị trí thích hợp.
7.3.5.4. Kính dùng cho nóc cabin phải là kính
nhiều lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.6. Trang bị trên nóc cabin
Trên nóc cabin phải lắp đặt các thiết bị sau
đây:
a) thiết bị điều khiển để tiến hành thao tác
kiểm tra;
b) thiết bị dừng thang;
c) ổ cắm điện.
7.4. Tấm chắn chân
cửa
7.4.1. Ở ngưỡng cửa cabin phải làm tấm chắn chân
cửa chạy suốt chiều rộng khoang cửa tầng. Tấm chắn này phủ xuống phía dưới, kết
thúc bằng một mặt vát trên 600 so với phương ngang; hình chiếu của
mặt vát này trên mặt phẳng ngang nhỏ nhất phải là 0,02 mm.
7.4.2. Chiều cao thẳng đứng của tấm chắn phải không
nhỏ hơn 0,75 m.
7.4.3. Trong trường hợp thang máy xếp dỡ hàng trên
bệ (xem 11.8.1.5) thì chiều cao phần thẳng đứng của tấm chắn phải đủ để phủ quá
dưới mức ngưỡng cửa tầng nhỏ nhất 0,1 m khi cabin ở vị trí cao nhất để có thể
chất dỡ hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Cửa cabin
7.5.1. Mỗi lối vào cabin đều phải có cửa
7.5.2. Cửa cabin phải kín hoàn toàn. Riêng đối với
thang hàng có người kèm có thể làm cửa lùa đứng mở lên trên; cửa có thể làm
bằng lưới hoặc tấm đục lỗ; kích thước mắt lưới hoặc lỗ không được lớn hơn 0,01
m chiều ngang và 0,06 m chiều đứng.
7.5.3. Cửa cabin khi đóng, ngoại trừ các khe hở vận
hành, phải che kín toàn bộ lối vào cabin.
7.5.4. Ở vị trí cửa đóng, các khe hở giữa các cánh
cửa, giữa cánh cửa với khung cửa phải càng nhỏ càng tốt, nhưng không được lớn
hơn 0,006 m. Giá trị này có thể đến 0,01 mm do bị mài mòn. Nếu có các chỗ lõm
(khe, rãnh…) thì khe hở phải đo từ đáy chỗ lõm. Cửa lùa đứng trong trường hợp
riêng theo 7.5.2. là ngoại lệ.
7.5.5. Đối với cửa bản lề phải làm cữ chặn không
cho cửa lật ra ngoài cabin.
7.5.6. Cửa cabin phải làm lỗ quan sát nếu cửa tầng
có lỗ quan sát, trừ trường hợp cửa cabin điều khiển tự động và cửa được để mở
khi cabin đỗ ở tầng dừng.
Lỗ quan sát ở cửa cabin phải thỏa mãn các yêu
cầu 6.5.2.1. và phải bố trí trùng với vị trí lỗ quan sát ở cửa tầng khi cabin
đỗ ở tầng đó.
7.5.7 Độ bền cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không bị biến dạng dư;
b) không bị biến dạng đàn hồi lớn hơn 0,015
m;
c) không bị ảnh hưởng các tính năng an toàn
sau khi thử nghiệm.
7.5.7.2 Cửa cabin bằng kính thì phải dùng kính
nhiều lớp, ngoài ra phải qua thử nghiệm va đập quả lắc (xem Phụ lục J).
Kết cấu định vị phía trên phải được thiết kế
sao cho kính không thể bật khỏi định vị, kể cả khi bị tụt thấp. Các tấm kính
phải có nhãn mác theo 7.3.4.4
7.5.8 Đối với cửa lùa ngang vận hành cưỡng bức,
nếu làm bằng kính, cần phải có biện pháp phòng ngừa khả năng cửa kính lôi theo
tay các em bé, như:
a) giảm hệ số ma sát giữa tay với kính;
b) làm kính mở đến độ cao 1,1 m;
c) đặt cảm biến báo tín hiệu khi có tay người
v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định theo 6.3.2, 6.3.3 và
6.3.4.
7.5.10 Bảo vệ khi cửa vận hành
7.5.10.1 Yêu cầu chung
Cửa cabin cùng các phụ kiện kèm theo phải
được thiết kế sao cho hạn chế được lớn nhất tác hại khi kẹt phải người, quần áo
hoặc đồ vật, hoặc khi cửa chuyển động và vào người.
Để tránh khả năng bị chèn cắt bởi các cạnh
sắc, mặt trong của cửa lùa tự động không được có các rãnh sâu hoặc gờ nổi cao
hơn 0,003 m. Mép các rãnh, gờ này phải làm vát theo chiều chuyển động mở cửa.
7.5.10.2 Cửa lùa ngang điều khiển tự động.
7.5.10.2.1 Lực đóng cửa ở hai phần ba cuối hành
trình không được lớn hơn 150 N.
7.5.10.2.2 Động năng của hệ thống cửa cacbin,
cửa tầng và các bộ phận chuyển động cùng với chúng, tính với vận tốc trung bình
đóng cửa, không được lớn hơn 10 J.
Vận tốc trung bình đóng cửa lùa được tính
trên chiều dài toàn bộ hành trình, giảm bớt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,050 m mỗi đầu đối với cửa mở bên.
7.5.10.2.3 Phải có thiết bị bảo vệ chống kẹt,
phòng khi đang đóng gặp phải chướng ngại, hoặc va phải người đang ra vào cabin,
cửa sẽ tự động đổi chiều chuyển động để mở trở lại.
Thiết bị này có thể không tác động ở 0,050 m
cuối hành trình của mỗi cánh cửa.
Trong trường hợp có thể làm vô hiệu hóa thiết
bị bảo vệ chống kẹt trong khoảng thời gian ngắn xác định (thí dụ, để loại bỏ
chướng ngại trên ngưỡng cửa, hoặc để chờ đám đông vào hết trong cabin…), thì
động năng theo 7.5.10.2.2, khi hệ thống cửa chuyển động với thiết bị bảo vệ bị
vô hiệu hóa, không được cao hơn 4 J.
7.5.10.2.4 Đối với cửa gập, lực cản mở cửa không
được lớn hơn 150 N. Đo lực này phải ứng với vị trí cửa gập vừa phải, khi khoảng
cách giữa hai cạnh gập phía ngoài kề nhau bằng 0,1 m.
7.5.10.2.5 Khi mở, nếu cửa gập khuất vào hốc cửa,
thì khoảng cách giữa cạnh ngoài của tấm cửa trong cùng với thành bên của hốc
cửa phải không nhỏ hơn 0,015 m.
7.5.10.3 Cửa lùa ngang không tự động
Đối với cửa lùa ngang điều khiển bằng ấn nút
liên tục, phải hạn chế vận tốc trung bình đóng cửa của cánh cửa chuyển động
nhanh nhất không lớn hơn 0,3 m/s, nếu động năng tính theo 6.4.2.2 không được
lớn hơn 10 J.
7.5.10.4 Cửa lùa đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thang máy là loại thang hàng có người kèm;
b) đóng cửa bằng nút ấn liên tục;
c) vận tốc trung bình đóng cửa không lớn hơn
0,3 m/s;
d) cửa có kết cấu theo 7.5.2;
e) cửa tầng chỉ bắt đầu đóng sau khi cửa
cabin đã đóng được ít nhất hai phần ba hành trình.
7.5.11 Kiểm soát đóng cửa
7.5.11.1 Mỗi cửa cabin phải được trang bị một
thiết bị an toàn để kiểm soát trạng thái đóng cửa.
trong vận hành bình thường, thiết bị này phải
bảo đảm dừng ngay hoạt động của thang, hoặc không cho phép khởi động thang, nếu
có dù chỉ một cánh cửa bị mở, hoặc không được đóng kỹ, nhưng vẫn cho phép thực
hiện một số thao tác chuẩn bị cho cabin di chuyển.
Trường hợp đặc biệt, qui định theo 6.6.3 cũng
áp dụng đối với cửa cabin để mở mà cabin có thể di chuyển trong phạm vi nhất
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.12 Cửa lùa có nhiều cánh liên kết cơ khí
7.5.12.1 Đối với cửa lùa có nhiều cánh liên
kết cơ khí trực tiếp với nhau, cho phép:
a) hai phương án lắp thiết bị kiểm soát đóng
cửa:
- chỉ lắp trên một cánh cửa (cánh chuyển động
nhanh, nếu nhiều cánh lắp lồng nhau);
- lắp trên bộ phận dẫn động cửa, nếu giữa bộ
phận này với cửa được liên kết cứng;
b) chỉ khóa một cánh cửa (nếu có yêu cầu khóa
cửa cabin), với điều kiện khi đã khóa cánh này thì không thể mở được các cánh
khác.
7.5.12.2 Đối với cửa lùa có nhiều cánh liên
kết cơ khí gián tiếp với nhau (thí dụ bằng cáp, xích hoặc đai), cho phép chỉ
lắp thiết bị kiểm soát đóng cửa trên một cánh, với các điều kiện sau:
a) cánh cửa này không phải là cánh dẫn động;
b) cánh cửa dẫn động được liên kết trực tiếp
với bộ phận dẫn động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.13.1 Để người trong cabin có thể thoát ra
ngoài, trong điều kiện thang bị dừng ở sát vị trí dừng tầng và điện dẫn động
cửa (nếu có) đã bị cắt, cửa cabin phải mở được bằng tay:
a) từ phía ngoài, mở cả hay mở một phần;
b) từ trong cabin, mở cả hay mở một phần cùng
với cửa tầng, nếu chúng được dẫn động chung.
7.5.13.2 Mở cửa cabin như qui định trên đây ít
nhất phải thực hiện được trong vùng mở khóa cửa.
Lực mở cửa yêu cầu không được lớn hơn 300 N.
Trong trường hợp cửa cabin có khóa cơ khí,
thì chỉ có thể mở được cửa tầng từ trong cabin khi nó ở trong vùng mở khóa cửa.
7.5.13.3 Đối với thang máy có vận tốc lớn hơn
1 m/s, khi cabin đang chuyển động mà không có trong vùng mở khóa thì lực giữ
cửa đóng phải lớn hơn 50 N.
7.6 Cửa sập cứu hộ và
cửa cứu hộ
7.6.1 Nếu làm cửa sập cứu hộ trên nóc cabin thì
kích thước cửa sập phải không được nhỏ hơn 0,35 m x 0,50 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa cứu hộ phải có kích thước chiều cao nhỏ
nhất 1,8 m và chiều rộng nhỏ nhất 0,35 m.
7.6.3 Cửa sập cứu hộ và cửa cứu hộ phải đáp ứng
các yêu cầu theo 7.3.2, 7.3.3 và 7.3.4 và các yêu cầu sau đây.
7.6.3.1 Cửa phải có khóa đóng mở bằng tay.
7.6.3.2 Cửa phải mở được từ phía ngoài không
cần chìa và mở từ bên trong phải có chìa chuyên dụng.
7.6.3.3 Cửa sập không được mở vào trong
cabin. Ở vị trí mở không được để cửa chìa ra ngoài khuôn khổ cabin.
7.6.3.4 Cửa cứu hộ không được mở ra ngoài
cabin.
Cửa cứu hộ không được bố trí ở phía có đối
trọng đi qua hoặc đối diện các vật chướng ngại (không kể các dầm ngăn cách hai
cabin) gây cản trở khi di chuyển từ cabin này sang cabin kia.
7.6.3.5 Phải có thiết bị điện an toàn kiểm
soát tình trạng khóa cửa.
Thiết bị này phải lập tức làm dừng thang máy
khi khóa không tốt. Thang chỉ có thể vận hành trở lại sau khi cửa đã khóa kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Cabin với cửa kín phải có các lỗ thông gió
phía trên và phía dưới.
7.7.2 Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên,
cũng như phía dưới cabin, không được nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích của cabin.
Các khe hở xung quanh cửa cabin có thể được
tính đến 50% tổng diện tích thông gió yêu cầu.
7.7.3 Các lỗ thông gió phải được cấu tạo sao cho
một thanh cứng, thẳng, đường kính 0,01 m không thể xuyên lọt được từ trong ra
ngoài qua vách cabin.
7.7.4 Cabin phải được chiếu sáng liên tục bằng ánh
sáng điện với cường độ nhỏ nhất 50 lux lên mặt sàn và lên các thiết bị điều
khiển.
7.7.5 Nếu chiếu sáng bằng đèn sợi đốt thì ít nhất
phải có hai đèn mắc song song.
7.7.6 Cabin phải được chiếu sáng liên tục khi sử
dụng. Trường hợp cửa điều khiển tự động, khi cabin đỗ chờ ở tầng với cửa đóng
kín (xem 6.7), có thể tắt điện chiếu sáng.
7.7.7 Phải có nguồn chiếu sáng dự phòng tự động
chuyển mạch khi có sự cố mất nguồn chiếu sáng chính để ít nhất cấp điện cho một
bóng đèn 1 W trong 1h.
Nếu nguồn điện dự phòng cũng dùng để cung cấp
cho hệ tín hiệu báo động cứu hộ, thì phải có công suất thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.1 Nếu đối trọng được tạo thành bởi các phiến
rời thì phải được giữ không bị xô lệch bằng một trong hai biện pháp sau:
a) lắp các phiến trong một khung;
b) các phiến kim loại, nếu vận tốc định mức
không cao hơn 1 m/s, có thể xỏ qua ít nhất hai thanh để giữ.
7.8.2 Các puli, đĩa xích lắp trên đối tượng phải
có kết cấu bảo vệ, như qui định theo 7.9.6.
7.9 Kết cấu treo
cabin, treo đối tượng
7.9.1 Dây treo, số lượng cáp hoặc xích.
7.9.1.1 Cabin và đối trọng phải được treo
bằng cáp thép hoặc bằng xích ống hoặc xích ống con lăn.
7.9.1.2 Cáp thép phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
a) đường kính danh nghĩa của cáp phải không
nhỏ hơn 8 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1570 N/mm2, hoặc 1770 N/mm2
đối với cáp có các sợi thép cùng độ bền;
- 1370 N/mm2 đối với sợi ngoài và
1770 N/mm2 đối với sợi trong, khi độ bền của các sợi khác nhau.
c) các đặc tính khác (kết cấu, thành phần, độ
giãn dài, độ ô van, độ mềm, thử nghiệm …) ít nhất phải tương đương theo tiêu
chuẩn tương ứng hiện hành.
7.9.1.3 Số lượng nhỏ nhất dây cáp (hoặc xích)
phải bằng hai.
Mỗi dây cáp (hoặc xích) phải độc lập riêng
biệt với các dây khác.
Số lượng dây cáp (hoặc xích) là số dây độc
lập riêng biệt; nếu dùng múp tăng, giảm lực thì không được tính số nhánh treo
như là các dây độc lập.
7.9.2 Đường kính puli và cố định đầu cáp
7.9.2.1 Tỷ lệ giữa đường kính theo đáy rãnh
của puli hoặc của tang trồng với đường kính danh nghĩa của cáp treo phải không
nhỏ hơn 40, không phụ thuộc số tao bện cáp.
7.9.2.2 Hệ số an toàn đối với cáp phải được
tính toán phù hợp với Phụ lục N và phải không nhỏ hơn các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 16 trong trường hợp dẫn động ma sát với
hai dây cáp;
c) 12 trong trường hợp dẫn động bằng tang
cuốn cáp
Hệ số an toàn là tỷ số giữa tải trọng phá hủy
nhỏ nhất của cáp (hoặc xích) với tải trọng lớn nhất tác động trong dây cáp
(xích) khi cabin đầy tải dừng ở tầng thấp nhất.
7.9.2.3 Kết cấu cố định đầu cáp phải chịu
được tải trọng không nhỏ hơn 80% tải trọng phá hủy nhỏ nhất của cáp.
7.9.2.4 Để cố định đầu dây cáp vào cabin, đối
trọng và các điểm treo khác, phải dùng kết cấu ống côn để kim loại, khóa chêm
tự hãm, bulông khóa cáp (dùng ít nhất ba bộ khóa và phải có vòng lót cáp), hoặc
các kết cấu khác có độ an toàn tương đương.
Để cố định đầu cáp trên tang cuốn phải dùng
kết cấu chêm, hoặc dùng ít nhất hai tấm kẹp bằng bulông, hoặc kết cấu khác có
độ an toàn tương đương.
7.9.2.5 Hệ số an toàn đối với xích treo phải
không nhỏ hơn 10.
7.9.2.6 Để cố định đầu xích vào cabin, đối
trọng và các điểm treo khác phải dùng các má chuyển tiếp phù hợp. Kết cấu cố
định đầu xích phải chịu được tải trọng không nhỏ hơn 80% tải trọng phá hủy nhỏ
nhất của xích.
7.9.3 Truyền lực kéo cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cabin có tải bằng 125% tải định mức theo
7.2.1 và 7.2.2 giữ được ở sàn tầng dừng, không bị trượt;
b) đảm bảo trường hợp phanh khẩn cấp cũng
không gây cho cabin (dù cabin không tải hay cabin đầy tải) một gia tốc hãm lớn
hơn gia tốc hãm của giảm chấn, kể cả giảm chấn hành trình ngắn;
c) không thể nâng cabin không tải lên thêm
nữa, khi đối trọng đã nằm trên giảm chấn, dù máy dẫn động vẫn quay theo chiều
đi lên (xem Phụ lục M).
7.9.3.2 Truyền lực kéo bằng tang cuốn cáp
phải bảo đảm bốn yêu cầu sau:
a) mặt tang cuốn cáp phải cắt rãnh xoắn ốc;
hình dạng và kích thước rãnh phải phù hợp với cáp cuốn trên tang;
b) khi cabin tỳ lên và giảm chấn đã bị nén
hết, thì trên tang phải còn lại ít nhất một vòng rưỡi cáp trong rãnh;
c) tang chỉ được cuốn một lớp cáp;
d) góc lệch phương của cáp so với rãnh trên
tang không được quá 40.
7.9.4 Phân bố tải trọng giữa các dây cáp hoặc
xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với xích ăn khớp với đĩa xích thì xích phải
được cân bằng ở đầu treo vào cabin và cả ở đầu treo vào đối trọng.
Nếu trên cùng một trục lắp nhiều đĩa xích
quay tự do thì các đĩa xích không được cản trở nhau khi quay.
7.9.4.2 Nếu dùng lò xo để cân bằng lực căng
dây thì phải dùng lò xo nén.
7.9.4.3 Trong trường hợp treo cabin bằng hai
dây cáp (hoặc xích) phải có thiết bị điện an toàn, sẽ làm dừng thang khi có một
trong hai dây bị dãn dài bất thường.
7.9.4.4 Các thiết bị điều chỉnh chiều dài cáp
hoặc xích phải có kết cấu sao cho không thể tự nới lỏng sau khi đã điều chỉnh.
7.9.5 Cáp bù
7.9.5.1 Khi sử dụng cáp bù, phải theo các quy
định sau:
a) phải có puli căng;
b) tỷ lệ giữa đường kính theo đáy rãnh puli
căng với đường kính danh nghĩa của cáp phải không nhỏ hơn 30;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) độ căng được tạo bằng trọng lực;
e) lực căng nhỏ nhất được kiểm soát bởi thiết
bị điện an toàn theo 11.7.2.
7.9.5.2 Đối với thang máy có vận tốc định mức
lớn hơn 3,5 m/s, ngoài các quy định 7.9.5.1, cần phải có thiết bị chống cháy.
Khi thiết bị chống nảy hoạt động phải làm
dừng máy, thông qua một thiết bị điện an toàn theo 11.7.2.
7.9.6 bảo vệ puli và đĩa xích
7.9.6.1 Puli và đĩa xích phải được bảo vệ
tránh các hiện tượng:
a) gây thương tích cho người;
b) cáp (xích) bật khỏi puli (đĩa xích) khi bị
chùng;
c) vật lạ rơi vào khe giữa cáp (xích) với
puli (đĩa xích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thay thế cáp hoặc xích;
b) thay thế puli hoặc đĩa xích;
c) sửa chữa rãnh puli.
7.10 Ray dẫn hướng
7.10.1 Dẫn hướng cabin và đối trọng
7.10.1.1 Cabin và đối trọng phải được hướng
dẫn ít nhất bằng hai ray cứng bằng thép.
7.10.1.2 Nếu vận tốc định mức lớn hơn 0,4 m/s
thì ray dẫn hướng phải làm bằng thép cán kéo, hoặc các bề mặt ma sát của chúng
phải được gia công. Yêu cầu này được áp dụng cho mọi vận tốc chuyển động, nếu
sử dụng bộ hãm an toàn êm.
7.10.1.3 Ray dẫn hướng đối trọng không có bộ
hãm an toàn có thể làm bằng thép tấm tạo hình và phải được bảo vệ chống gỉ.
7.10.2 Yêu cầu đối với ray dẫn hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dẫn hướng cho cabin và đối trọng di chuyển
theo phương đã thiết kế;
b) hạn chế độ cong vênh sao cho không thể xảy
ra:
- mở khóa cửa không chủ ý;
- hoạt động bất thường của các thiết bị an
toàn;
- va chạm giữa các bộ phận chuyển động với
các bộ phận khác (xem Phụ lục G).
CHÚ THÍCH: Phụ lục G mô tả phương pháp lựa
chọn ray dẫn hướng.
7.10.2.2 Ray phải đảm bảo độ cứng vững để
trong vận hành bình thường, khi có tác động của tải trọng ngang, biến dạng tính
toán ở mọi vị trí theo cả hai phương không được lớn hơn:
a) 0,005 m khi cabin và đối tượng có lắp bộ
hãm an toàn;
b) 0,010 m khi đối tượng không lắp bộ hãm an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết kẹp ray phải có kết cấu chống xoay,
đề phòng ray bị bật khỏi kẹp.
7.10.2.4 Chiều dài ray phải đủ để khi cabin
(đối trọng) đạt tới vị trí giới hạn cuối cùng, các má dẫn hướng không trượt ra
khỏi tay, phù hợp với các yêu cầu trong 4.6.1.1, 4.6.1.2, 4.6.2.1 và 4.6.2.3.
8 Khoảng cách an toàn
8.1 Các khoảng cách an toàn quy định trong tiêu
chuẩn này phải được bảo đảm không chỉ khi tiến hành kiểm tra, kiểm định thang
trước khi đưa vào sử dụng, mà phải được duy trì trong suốt thời hạn sử dụng
thang.
8.2 Khoảng cách theo phương ngang giữa ngưỡng
cửa, khuôn cửa cabin (hoặc mép cửa trong trường hợp cửa lùa) với vách giếng
thang không được lớn hơn 0,15 m.
Khoảng cách trên có thể được tăng:
a) đến 0,20 m trên chiều cao không lớn hơn
0,50 m;
b) đến 0,20 m trên toàn bộ hành trình ở thang
hàng có người kèm với cửa tầng kiểu lùa đứng;
c) không hạn chế trong trường hợp cabin có
cửa khóa cơ khí chỉ mở được khi trong vùng mở khóa cửa tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Khoảng cách theo phương ngang giữa cửa cabin
với cửa tầng khi vận hành đóng mở, cũng như khi đã đóng hẳn, không được lớn hơn
0,12 m.
8.5 Trong trường hợp phối hợp cửa tầng kiểu bản
lề với cửa cabin là cửa gập, khoảng cách giữa hai cửa đóng phải sao cho không
thể bỏ lọt viên bi đường kính 0,15 m vào bất kỳ khe hở nào giữa hai cửa.
8.6 Khoảng cách theo phương ngang giữa các phần
nhô xa nhất của cabin với đối tượng phải không nhỏ hơn 0,05 m.
8.7 Sai lệch dừng tầng của cabin không được lớn
hơn 0,025 m, riêng đối với thang chở bệnh nhân và thang chất hàng bằng xe thì
sai lệch dừng tầng không được lớn hơn 0,015 m.
9 Thiết bị an toàn cơ
khí
9.1 Bảo vệ khí cabin
đi xuống
Thang máy điện phải được lắp đặt các thiết bị
an toàn hoặc tổ hợp các thiết bị an toàn cùng cơ cấu điều khiển để ngăn ngừa
không cho cabin:
- rơi tự do;
- đi xuống với vận tốc quá lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Yêu cầu chung
9.2.1.1 Cabin phải được trang bị bộ hãm an
toàn và chỉ hoạt động trong chiều chuyển động đi xuống để dừng cabin với tải
định mức khi đạt vận tốc tới hạn của bộ khống chế vượt tốc, kể cả khi đứt dây
treo và phải giữ được cabin trên ray dẫn hướng.
9.2.1.2 Bộ hãm an toàn nên đặt ở phần dưới
thấp của cabin.
9.2.1.3 Bộ hãm an toàn cho đối tượng theo
4.6.3.2 b) chỉ hoạt động trong chiều chuyển động đi xuống của đối tượng, để
dừng đối trọng khi:
a) đạt vận tốc tới hạn của bộ khống chế vượt
tốc;
b) dây treo bị đứt (xem 9.2.5.2);
và phải giữ được đối trọng.
9.2.2 Điều kiện sử dụng các loại hãm an toàn
9.2.2.1 Bộ hãm an toàn cho cabin phải dùng
các loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) loại tức thời có giảm chấn, nếu vận tốc
định mức không vượt hơn 1 m/s;
c) loại tức thời, nếu vận tốc định mức không
lớn hơn 0,63 m/s.
9.2.2.2 Nếu một cabin có nhiều bộ hãm an toàn
thì chúng đều phải thuộc loại êm.
9.2.2.3 Cabin thang máy chở bệnh nhân (không
phụ thuộc vào vận tốc) phải được trang bị bộ hãm an toàn êm.
9.2.2.4 Bộ hãm an toàn cho đối trọng có thể
dùng loại tức thời; nếu vận tốc định mức lớn hơn 1 m/s thì phải dùng loại êm.
9.2.2.5 Gia tốc hãm trung bình cho bộ hãm an
toàn êm, khi cabin với tải định mức rơi tự do, phải trong khoảng từ 0,2 g đến
1,0 g.
9.2.2.6 Khi bộ hãm an toàn hoạt động, sàn
cabin không tải hoặc có tải phân bố đều không được nghiêng quá 5% so với giá
trị bình thường.
9.2.2.7 Khi hoạt động, bộ hãm an toàn phải
tác động lên công tắc của thiết bị điện an toàn (xem 11.7.2) lắp trên cabin để
dừng máy trước thời điểm kẹp hãm, hoặc vào thời điểm kẹp hãm.
9.2.3 Yêu cầu về kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.2 Đối với bộ hãm an toàn tức thời có
giảm chấn, thì bộ giảm chấn phải thuộc loại tích năng lượng tự phục hồi, hoặc
loại hấp thụ năng lượng phù hợp với 9.5.6.3 và 9.5.6.4.
9.2.3.3 Nếu bộ hãm an toàn là loại điều chỉnh
được thì kết cấu phải thuận tiện cho việc kẹp chỉ các chi tiết đã điều chỉnh.
9.2.4 Giải tỏa
9.2.4.1 Việc giải tỏa bộ hãm an toàn đã bị
hãm chặt phải do người có nghiệp vụ chuyên môn thực hiện.
9.2.4.2 Việc giải tỏa và tự chỉnh lại của bộ
hãm an toàn cabin (đối trọng) chỉ có thể thực hiện được bằng cách nâng cabin
(đối trọng) lên.
9.2.4.3 Sau khi giải tỏa, bộ hãm an toàn phải
ở trạng thái hoạt động bình thường.
9.2.5 Phương thức phát động bộ hãm an toàn
9.2.5.1 Mỗi bộ hãm an toàn cho cabin và cho
đối tượng phải được phát động bằng bộ khống chế vượt tốc riêng.
9.2.5.2 Nếu vận tốc định mức không lớn hơn 1
m/s thì bộ hãm an toàn cho đối trọng có thể được phát động bằng đứt bộ treo
hoặc bằng cáp an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Bộ khống chế vượt
tốc
9.3.1 Bộ khống chế vượt tốc phải phát động cho bộ
hãm an toàn cabin hoạt động khi vận tốc đi xuống của cabin đạt giá trị bằng
115% vận tốc định mức và phải nhỏ hơn:
a) 0,8 m/s đối với bộ hãm an toàn tức thời
không phải kiểu con lăn;
b) 1 m/s đối với bộ hãm an toàn kiểu con lăn;
c) 1,5 m/s đối với bộ hãm an toàn tức thời có
giảm chấn, và đối với bộ hãm an toàn êm khi sử dụng với vận tốc định mức không
lớn hơn 1,0 m/s.
d) 1,25 v +
đối
với bộ hãm an toàn phanh êm khi vận tốc định mức lớn hơn 1 m/s.
Đối với thang máy có vận tốc định mức lớn hơn
1 m/s, nên ưu tiên chọn vận tốc phát động bộ hãm an toàn sát gần giá trị theo
9.3.1 d).
9.3.2 Đối với thang máy có tải trọng rất lớn và
vận tốc định mức thấp, bộ khống chế vượt tốc phải được thiết kế đặc biệt, đảm
bảo vận tốc khởi động sát gần 115% vận tốc định mức.
9.3.3 Vận tốc tới hạn của bộ khống chế vượt tốc để
phát động bộ hãm an toàn của đối trọng phải cao hơn vận tốc tới hạn của bộ hãm
an toàn cabin, nhưng không lớn hơn 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5 Lực kéo cáp của bộ khống chế vượt tốc khi
hoạt động ít nhất phải bằng giá trị lớn hơn một trong hai giá trị sau:
a) hai lần lực yêu cầu để phát động bộ hãm an
toàn;
b) 300 N.
Bộ khống chế vượt tốc truyền lực kéo bằng ma
sát thì rãnh puli phải:
- được nhiệt luyện hoặc gia công tăng cứng bề
mặt, hoặc
- có biên dạng nửa tròn, xấn rãnh ở giữa.
9.3.6 Cáp khống chế vượt tốc
9.3.6.1Bộ khống chế vượt tốc phải được dẫn
động bằng cáp thép.
9.3.6.2 Tải trọng phá hủy nhỏ nhất của cáp
không được nhỏ hơn 8 lần lực căng cáp của bộ khống chế vượt tốc khi hoạt động,
tính với hệ số ma sát lớn nhất bằng 0,2 cho trường hợp khống chế vượt tốc
truyền lực kéo bằng ma sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6.4 Tỷ lệ giữa đường kính puli cáp khống
chế vượt tốc với đường kính cáp không được nhỏ hơn 30.
9.3.6.5 Cáp phải được kéo căng bằng puli
căng; puli này (hoặc đối trọng kéo căng) phải được dẫn hướng.
9.3.6.6 Khi bộ hãm an toàn hoạt động, kể cả
trường hợp quãng đường phanh dài hơn bình thường, cáp và các chi tiết kẹp chặt
phải bảo tồn được nguyên trạng, không biến dạng;
9.3.6.7 Cáp phải tháo được dễ dàng khỏi bộ
hãm an toàn.
9.3.7 Thời gian phản ứng của bộ khống chế vận tốc
trước khi tác động phải đủ ngắn để không cho phép đạt tới vận tốc nguy hiểm
trước thời điểm hoạt động của bộ hãm an toàn.
9.3.8 Bộ khống chế vượt tốc phải dễ tiếp cận để
kiểm tra và bảo dưỡng.
Nếu được lắp đặt trong giếng thang thì phải
dễ tiếp cận từ phía ngoài giếng. Yêu cầu này không bắt buộc, nếu thỏa mãn các
điều kiện này.
a) việc tác động lên bộ khống chế vượt tốc
theo 9.3.9 được thực hiện bằng phương tiện điều khiển từ xa (không phải dùng
cáp kéo) ngoài giếng thang, tránh được tác động ngẫu nhiên và người ngoài không
thể tiếp cận đến phương tiện điều khiển đó;
b) khi kiểm tra, bảo dưỡng có thể tiếp cận
được bộ khống chế vượt tốc từ nóc cabin hoặc từ hố thang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên các bộ phận điện có thể trở về vị
trí bình thường bằng điều khiển từ xa ngoài giếng thang, mà không làm ảnh hưởng
đến hoạt động của bộ khống chế vượt tốc.
9.3.9 Trong kiểm tra hoặc thử nghiệm, bằng cách tác
động lên bộ khống chế vượt tốc, phải phát động cho bộ hãm an toàn hoạt động
được ở vận tốc thấp hơn so với vận tốc tới hạn (xem 9.3.1).
9.3.10 Vị trí điều chỉnh khống chế vượt tốc phải
được đánh dấu kẹp chỉ sau khi chỉnh đến vận tốc tới hạn.
9.3.11 Điều khiển điện
9.3.11.1 Bằng thiết bị điện an toàn phù hợp
11.7.2, bộ khống chế vượt tốc hoặc một thiết bị khác phải cắt điện dừng máy
trước khi cabin đạt tới vận tốc tới hạn của bộ khống chế vượt tốc.
Tuy nhiên với vận tốc định mức không vượt quá
1 m/s, thiết bị đó có thể tác động chậm nhất là vào thời điểm đạt vận tốc tới
hạn của bộ khống chế vượt tốc.
9.3.11.2 Nếu sau khi giải tỏa bộ hãm an toàn,
bộ khống chế vượt tốc không tự động phục hồi, thì thiết bị điện an toàn phải
ngăn chặn không cho phép khởi động thang, cho đến khi bộ khống chế vượt tốc
được phục hồi trở lại.
9.3.11.3 Khi cáp khống chế vượt tốc bị đứt
hoặc giãn quá mức thì thiết bị điện an toàn phải tác động để dừng thang máy.
9.3.12 Phương tiện khống chế vượt tốc cabin
theo chiều lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Giảm chấn cabin
và đối tượng
9.4.1 Thang máy phải được trang bị giảm chấn ở
giới hạn dưới của hành trình cabin và đối trọng.
Giảm chấn cabin phải được lắp trên bệ có độ
cao thích hợp, sao cho thỏa mãn được các yêu cầu 4.6.3.5 về khoảng cách giữa
đáy hố thang với cabin.
9.4.2 Ngoài các yêu cầu 9.4.1, thang máy dẫn động
cưỡng bức còn phải được trang bị giảm chấn ở giới hạn trên của hành trình
cabin.
9.4.3 Giảm chấn loại tích năng lượng, tuyến tính
hoặc không tuyến tính, chỉ được dùng đối với thang máy có vận tốc định mức
không lớn hơn 1 m/s.
9.4.4 Giảm chấn loại tích năng lượng tự phục hồi
chỉ được dùng đối với thang máy có vận tốc định mức không lớn hơn 1,6 m/s.
9.4.5 Giảm chấn loại hấp thụ năng lượng có thể
được dùng cho thang máy với vận tốc bất kỳ.
9.4.6 Hành trình của giảm chấn cabin và đối
trọng.
Hành trình yêu cầu của giảm chấn như dưới đây
(xem Phụ lục L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.6.1.1 Hành trình toàn bộ của giảm chấn
(tính bằng mét) nhỏ nhất phải bằng hai lần quãng đường hãm với gia tốc trọng
trường, từ vận tốc tương ứng 115% vận tốc định mức, (tức là 0,135 v2
với v tính bằng m/s), nhưng không được nhỏ hơn 0,065 m.
9.4.6.1.2 Giảm chấn phải được thiết kế với hành
trình theo 9.4.6.1.1 dưới tác động của tải trọng tĩnh bằng 2,5 đến 4 lần tổng
khối lượng của cabin với tải định mức (hoặc khối lượng của đối trọng).
9.4.6.2 Giảm chấn tích năng lượng kiểu không
tuyến tính
Giảm chấn phải được thiết kế để trong trường
hợp rơi tự do, gia tốc hãm trung bình không lớn hơn 1 g với các điều kiện:
a) cabin chở tải định mức;
b) vận tốc va chạm khi rơi bằng 115% vận tốc
định mức; vận tốc phục hồi cabin không cao hơn 1 m/s.
Ngoài ra, gia tốc hãm lớn hơn 2,5 g không
được kéo dài hơn 0,04 s và sau hoạt động không được có biến dạng dư.
9.4.6.3 Giảm chấn tích năng lượng tự phục
hồi
Áp dụng các yêu cầu theo 9.4.6.1 và 9.4.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hành trình toàn bộ của giảm chấn (tính
bằng mét) nhỏ nhất phải bằng quãng đường hãm với gia tốc trọng trường từ vận
tốc tương ứng 115% vận tốc định mức, (tức là 0,0674 v2).
b) Nếu gia tốc hãm của thang máy ở cuối hành
trình được giám sát (theo 10.5), thì có thể dùng vận tốc va chạm của cabin
(hoặc đối trọng) với giảm chấn thay cho vận tốc định mức để tính hành trình
giảm chấn theo 9.4.6.4.a). Tuy nhiên hành trình không được nhỏ hơn các giá trị
sau đây:
- một nửa hành trình tính theo 9.4.6.4.a) nếu
vận tốc định mức không lớn hơn 4 m/s, nhưng không nhỏ hơn 0,42 m;
- một phần ba hành trình tính theo 9.4.6.4a)
nếu vận tốc định mức lớn hơn 4 m/s, nhưng không nhỏ hơn 0,54 m.
c) Giảm chấn phải được thiết kế để đạt gia
tốc hãm trung bình không lớn hơn 1 g trong trường hợp rơi tự do, với các điều
kiện:
- cabin chờ tải định mức;
- vận tốc khi rơi bằng 115% vận tốc định mức.
Ngoài ra, gia tốc hãm lớn hơn 2,5 g không
được kéo dài quá 0,04 s và sau hoạt động không được có biến dạng dư.
d) Thang máy sẽ vận hành bình thường khi giảm
chấn đã phục hồi vị trí vươn dài sau mỗi lần hoạt động, thông qua công tắc điện
kiểm soát vị trí phù hợp với 11.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Máy dẫn động
10.1 Yêu cầu chung
Mỗi thang máy phải có riêng ít nhất một máy
dẫn động.
10.2 Dẫn động cabin
và đối trọng
10.2.1 Cho phép dùng hai kiểu dẫn động sau đây:
a) dẫn động bằng ma sát (giữa puli với cáp);
b) dẫn động cưỡng bức, tức là:
- dùng tang cuốn cáp, không dùng đối trọng;
hoặc
- dùng xích và đĩa xích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán các bộ phận dẫn động, phải tính
đến khả năng đối trọng hoặc cabin có thể nằm trên giảm chấn.
10.2.2 Có thể dùng bộ truyền đai giữa động cơ và
trục đặt phanh cơ điện; trong trường hợp này phải dùng ít nhất hai đai.
10.3 Hệ thống phanh
10.3.1 Thang máy phải được trang bị hệ thống phanh
tự động khi:
a) mất nguồn điện động lực;
b) mất điện mạch điều khiển.
10.3.2 Hệ thống phanh phải có một phanh cơ điện
(kiểu ma sát), có thể bổ sung thêm các kiểu phanh khác (thí dụ, phanh bằng
điện).
10.3.3 Phanh cơ điện
10.3.3.1 Phanh cơ điện phải đủ khả năng dừng
được máy khi cabin có tải cao hơn 25% tải định mức chuyển động theo chiều đi
xuống với vận tốc định mức. Trong những điều kiện này, gia tốc hãm của cabin
không được cao hơn giá trị gia tốc phát sinh do hoạt động của bộ hãm an toàn
hoặc của giảm chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.3.2 Chi tiết được phanh (tang phanh, đĩa
phanh) phải được liên kết cứng động học với puli dẫn cáp, hoặc tang, hoặc đĩa
xích dẫn động.
10.3.3.3 Việc giữ phanh mở trong vận hành bình
thường phải đòi hỏi duy trì dòng điện liên tục, và phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) cắt dòng điện này phải thông qua ít nhất
hai thiết bị điện độc lập nhau; các thiết bị đó có thể cũng đồng thời (hoặc
không) làm nhiệm vụ cắt dòng điện cung cấp vào máy;
Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các
công tắc tơ chính không mở bộ ngắt mạch chính, thì thang sẽ không thể chuyển
động tiếp, nếu không đổi chiều hành trình cabin;
b) khi động cơ của thang máy làm việc theo
chế độ máy phát, thì dòng điện phát ra không được phép đưa vào cung cấp cho
thiết bị điều khiển phanh;
c) phanh phải tác động đóng được ngay sau khi
cắt dòng điện điều khiển nhả phanh (điốt hoặc tụ điện đấu vào đầu cuộn dây điều
khiển phanh không coi là biện pháp làm trễ quá trình đóng phanh).
10.3.3.4 Máy dẫn động có cơ cấu cứu hộ bằng
tay phải có khả năng dùng tay mở được phanh và giữ được phanh mở bằng một lực
không đổi.
10.3.3.5 Lực ép má phanh phải được tạo ra bởi
lò xo nén có dẫn hướng hoặc nhờ trọng lực.
10.3.3.6 Không cho phép dùng phanh đai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Dừng máy và kiểm
soát dừng máy
Dừng máy bằng tác động của thiết bị điện an
toàn theo 11.7.2 phải được điều khiển như sau:
10.4.1 Động cơ điện xoay chiều hoặc một chiều
Nguồn điện cung cấp phải được ngắt bằng hai
công tắc tơ chính độc lập nhau, đấu nối tiếp trong mạch cung cấp cho động cơ.
Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các công tắc tơ chính không mở bộ ngắt
mạch chính, thì thang sẽ không thể chuyển động tiếp nếu không đổi chiều hành
trình của cabin.
10.4.2 Dẫn động bằng hệ “Ward - Leonard”
10.4.2.1 Kích thích máy phát điện bằng phương
pháp cổ điển
Hai công tắc tơ chính độc lập phải cắt điện
theo một trong các phương án sau đây:
a) cắt mạch động cơ máy phát;
b) cắt kích thích của máy phát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các
tiếp điểm chính không mở công tắc chính, thì thang phải không thể chuyển động
tiếp nếu không đổi chiều hành trình của cabin.
Trong trường hợp b) và c) phải có biện pháp
phòng ngừa động cơ quay do có thể còn từ trường dư trong máy phát (do dòng điện
tự cảm).
10.4.2.2 Kích thích máy phát điện bằng các
phần tử tĩnh.
Dùng một trong các phương pháp sau đây:
a) cùng những phương pháp đã qui định theo
10.4.2.1;
b) dùng một hệ thống gồm:
- một công tắc tơ chính cắt kích thích máy
phát hoặc mạch động cơ máy phát;
cuộn dây nam châm điện của công tắc tơ chính
phải nhả, ít nhất là trước mỗi lần thay đổi chiều chuyển động, nếu công tắc tơ
chính không nhả thì bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của thang cũng không thể
thực hiện được;
- một thiết bị điều khiển cắt dòng năng lượng
trong các phần tử tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong thời gian dừng bình thường, việc
cắt bằng các phần tử tĩnh không hiệu quả, thì thiết bị kiểm soát sẽ làm công
tắc tơ chính nhả, và bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của thang máy cũng không
thể thực hiện được.
Phải có biện pháp phòng ngừa động cơ quay do
có thể còn từ trường dư trong máy phát (do dòng điện tự cảm).
10.4.3 Động cơ điện xoay chiều hoặc một chiều
được cung cấp và điều khiển bằng các phần tử tĩnh.
Dùng một trong các phương pháp sau đây:
a) hai công tắc tơ chính độc lập cắt dòng
điện vào động cơ. Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các công tắc tơ chính
không mở tiếp điểm chính, thì thang sẽ không thể chuyển động tiếp nếu không đổi
chiều hành trình của cabin;
b) dùng một hệ thống gồm:
- một công tắc tơ chính cắt dòng điện ở các
cực; cuộn dây của công tắc tơ phải nhả, ít nhất là trước mỗi lần thay đổi chiều
chuyển động; nếu công tắc tơ chính không nhả thì bất kỳ chuyển động tiếp theo
nào của thang cũng không thể thực hiện được;
- một thiết bị điều khiển cắt dòng năng lượng
trong các phần tử tĩnh;
- một thiết bị kiểm soát để kiểm tra việc cắt
dòng năng lượng mỗi lần thang dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.4 Thiết bị điều khiển và thiết bị kiểm
soát được qui định theo 10.4.3.b) cần có mạch an toàn theo 11.7.2.3.
Các thiết bị theo 10.4.3.a) chỉ có thể được
sử dụng khi phù hợp với các yêu cầu của 11.7.1.
10.5 Giám sát độ giảm
tốc của máy trong trường hợp giảm chấn hành trình ngắn
10.5.1 Trong trường hợp theo 9.4.6.4.b) các thiết
bị phải kiểm soát được độ giảm tốc đạt yêu cầu trước khi cabin đến tầng dừng
cuối cùng.
10.5.2 Nếu độ giảm tốc không đạt yêu cầu thì các
thiết bị này phải làm cho vận tốc cabin giảm đến mức mà nếu cabin hoặc đối
trọng đáp xuống giảm chấn, thì vận tốc va chạm sẽ không vượt quá giá trị thiết
kế đối với giảm chấn.
10.5.3 Nếu thiết bị giám sát độ giảm tốc phụ thuộc
vào chiều của hành trình, thì phải có thiết bị kiểm tra và báo chiều chuyển
động phù hợp của cabin.
10.5.4 Nếu tất cả hoặc một số thiết bị này được đặt
trong buồng máy thì:
a) chúng phải hoạt động qua một cơ cấu trực
tiếp với cabin;
b) thông tin về vị trí cabin phải không phụ
thuộc vào kiểu dẫn động cưỡng bức, bằng ma sát hay bằng động cơ đồng bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.5 Việc điều khiển và vận hành của các thiết bị
này phải được thiết kế để phối hợp cùng với hệ thống điều chỉnh vận tốc bình
thường để tạo được một hệ điều khiển độ giảm tốc phù hợp các yêu cầu theo
11.7..2.
10.6 Thiết bị an toàn
chống chùng cáp (hoặc xích)
Thang máy dẫn động cưỡng bức phải có cơ cấu
tác động lên thiết bị điện an toàn theo 11.7.2 để làm dừng thang khi cáp (hoặc
xích) bị chùng.
10.7 Vận tốc
10.7.1 Vận tốc cabin của thang máy có đối trọng
không được cao hơn 5% so với vận tốc định mức.
Vận tốc cabin quy định theo thiết kế và được
đo trong các điều kiện sau:
a) cabin với nửa tải;
b) chiều chuyển động đi xuống;
c) ở giữa hành trình, không kể các thời kỳ
tăng tốc hay giảm tốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.2 Sai lệch cho phép 5% cũng áp dụng đối với
vận tốc cabin trong các trường hợp:
- chỉnh tầng [xem 11.8.1.2.b)];
- chỉnh lại tầng [ xem 11.8.1.2.c)];
- thao tác kiểm tra [xem 11.8.1.3.d)];
- thao tác cứu hộ bằng điện [xem 11.8.1.4];
- xếp dỡ hàng trên bệ [xem 11.8.1.5.c)].
10.8 Thao tác cứu hộ
10.8.1 Nếu lực yêu cầu để di chuyển cabin với tải
định mức theo chiều đi lên không lớn hơn 400 N, thì máy phải được trang bị
phương tiện cứu hộ bằng tay (thí dụ, bánh vô lăng), cho phép dịch chuyển cabin
đến tầng dừng gần nhất.
10.8.1.1 Nếu bánh vôlăng tháo lắp được thì
phải để ở chỗ dễ lấy nhất trong buồng máy, và phải đánh dấu phù hợp theo máy để
tránh nhầm lẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8.1.2 Từ buồng máy phải dễ dàng kiểm tra
được cabin có ở trong vùng mở khóa hay không. Để nhận biết vị trí cabin đang ở
trong vùng mở khóa, có thể dùng cách đánh dấu lên cáp treo hoặc cáp của bộ
khống chế vượt tốc.
10.8.2 Nếu lực qui định theo 10.8.1 yêu cầu lớn hơn
400 N thì phải trang bị phương tiện cứu hộ bằng điện (xem 11.8.1.4) lắp đặt
trong buồng máy.
10.9 Hạn chế thời
gian chạy động cơ
10.9.1 Thang máy dẫn động ma sát phải có bộ hạn chế
thời gian chạy động cơ. Thiết bị này phải cắt điện cấp cho động cơ nếu:
a) khi đã bắt đầu khởi động mà máy không
quay;
b) cabin hoặc đối trọng bị dừng khi đang
chuyển động đi xuống, do gặp phải chướng ngại, khiến cho cáp bị trượt trên puli
dẫn cáp.
10.9.2 Thời gian chạy động cơ không được vượt quá
giá trị nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:
a) 45 s;
b) thời gian thang đi lên từ điểm dừng thấp
nhất đến điểm dừng cao nhất cộng thêm 10 s, nhưng không nhỏ hơn 20 s, cho dù
toàn bộ hành trình kéo dài dưới 10 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.4 Bộ hạn chế thời gian chạy động cơ không được
ảnh hưởng đến thao tác kiểm tra, cũng như thao tác cứu hộ bằng điện.
10.10 Các bảo vệ khác
10.10.1 Puli, đĩa xích
Các puli, đĩa xích treo trên cao, hoặc lắp
trên giá, phải được bảo vệ theo 7.9.6.
10.10.2 Bộ phận quay của máy
Phải làm che chắn các bộ phận quay dễ gây
nguy hiểm như:
a) then, vít trên các trục;
b) băng, xích, dây đai;
c) bánh răng, đĩa xích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) bộ khống chế vượt tốc kiểu ly tâm.
Riêng puli dẫn cáp phải được bảo vệ theo quy
định 7.9.6. Các bộ phận khác có dạng tròn, trơn nhẵn như bánh vô lăng, tang
phanh … phải được sơn màu vàng, sơn toàn bộ hoặc sơn một phần.
11 Thiết bị điện
11.1 Yêu cầu chung
11.1.1 Những quy định sau đây được áp dụng đối với
các thiết bị điện của mạch điện động lực, mạch điện điều khiển và mạch điện
chiếu sáng của thang máy (chiếu sáng cabin, buồng máy, buồng puli và giếng
thang).
11.1.2 Các thiết bị điện phải được nối đất, nối
không bảo vệ phù hợp theo TCVN 4756:89.
11.1.3 Các công tắc, dây và cáp điện phải đảm
bảo các yêu cầu theo các tài liệu pháp qui kỹ thuật hiện hành.
11.1.4 Trong buồng máy và buồng puli thiết bị điện
được bảo vệ, che chắn tránh tiếp xúc trực tiếp.
11.1.5 Điện trở cách điện giữa các dây pha và giữa
dây pha với đất phải có giá trị nhỏ nhất theo Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp định mức,
V
Điện áp thử,
V
Điện trở cách điện,
MW
≤ 250
250
≥ 0,25
≤ 500
500
≥ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
≥ 1,0
Khi trong mạch có linh kiện điện tử thì dây
pha và dây trung tính phải được nối với nhau trong lúc đo.
11.1.6 Điện áp một chiều hay điện áp hiệu dụng xoay
chiều giữa các dây dẫn, hoặc giữa các dây dẫn với đất, không được lớn hơn 250V
đối với mạch điều khiển và mạch an toàn.
11.1.7 Phải luôn luôn tách biệt dây trung tính và
dây bảo vệ nối không.
11.2 Công tắc tơ
chính, công tắc tơ - rơle điều khiển
11.2.1 Các công tắc tơ chính và công tắc tơ - rơle
điều khiển phải được chế tạo phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Các công tắc tơ chính phải hoạt động được với
10% thao tác khởi động theo kiểu nhắp.
11.2.2 Đối với công tắc tơ chính và công tắc tơ -
rơle điều khiển dùng để điều khiển công tắc tơ chính, để bảo vệ chống các hỏng
hóc điện (xem 11.7.1.1) phải đảm bảo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nếu một trong các tiếp điểm thường mở ở vị
trí đóng thì tất cả các tiếp điểm thường đóng phải ở vị trí mở;
11.2.3 Nếu dùng công tắc tơ - rơle điều khiển để
điều khiển công tắc tơ chính, và đồng thời cũng dùng chúng làm rơle trong mạch
an toàn, thì cũng áp dụng quy định theo 11.2.2.
11.2.4 Nếu sử dụng các rơle trong mạch an
toàn mà các tiếp điểm thường đóng và tiếp điểm thường mở không thể dùng đóng
đồng thời, cho dù phần ứng ở bất kỳ vị trí nào, thì được phép bỏ qua khả năng
phần ứng không bị hút hoàn toàn.
11.2.5 Các thiết bị đầu nối sau thiết bị điện an
toàn phải đáp ứng các yêu cầu theo 11.7.2.2.3 về độ dài phóng điện theo bề mặt
và về khe hở không khí giữa hai bộ phận mang điện (khoảng cách giữa hai bộ phận
có điện thế khác nhau).
Yêu cầu này không áp dụng đối với các thiết
bị được quy định theo 11.2.2 và 11.2.3.
11.2.6 Các thiết bị (bất kỳ) kết nối liền sau với
thiết bị an toàn điện phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong 11.7.2.2.3 về
chiều dài đường rò và khe hở không khí (không phải là khoảng cách cách ly).
Các yêu cầu này không áp dụng cho những thiết
bị nêu trong 11.2.1, 11.2.2 và 11.2.3 những thiết bị này tự chúng đã đáp ứng
các yêu cầu của EN 60947-4-1 và EN 60947-5-1.
Đối với các tấm mạch in, áp dụng các yêu cầu
nêu trong Bảng H.1 (xem Phụ lục H).
11.3 Bảo vệ động cơ
và các thiết bị điện khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2 Các động cơ đấu trực tiếp vào nguồn phải
được bảo vệ chống quá tải bằng các thiết bị ngắt tự động, phục hồi hoạt động
trở lại bằng tay (trừ trường hợp theo 11.3.3), để ngắt điện cung cấp cho động
cơ ở tất cả các pha.
11.3.3 Nếu cảm biến báo quá tải cho động cơ thang
máy hoạt động trên cơ sở tăng nhiệt độ của động cơ, thì việc cắt điện cung cấp
cho động cơ phải được thực hiện phù hợp 11.3.6.
11.3.4 Các quy định 11.3.2 và 11.3.3 áp dụng cho
mỗi cuộn dây nếu động cơ có các cuộn dây được cấp điện từ các nguồn khác nhau.
11.3.5 Nếu động cơ thang máy có nguồn cung cấp bằng
máy phát điện một chiều thì cũng phải được bảo vệ chống quá tải.
11.3.6 Nếu nhiệt độ của một thiết bị điện
được thiết kế thích ứng với thiết bị giám sát nhiệt độ vượt quá giới hạn khống
chế và thang máy không thể tiếp tục vận hành, thì cabin phải đỗ tại tầng dừng
để hành khách có thể ra khỏi cabin. Thang máy sẽ tự động trở lại hoạt động bình
thường chỉ sau khi thiết bị điện đủ nguội.
11.3.7 Phải có thiết bị chống đảo phá cho nguồn
điện cấp cho thang máy.
11.4 Bộ ngắt mạch
chính
11.4.1 Ở buồng máy, mỗi thang phải có một bộ ngắt
mạch chính để ngắt điện cung cấp cho thang máy. Bộ ngắt mạch này phải có khả năng
ngắt dòng điện cực đại phát sinh trong điều kiện làm việc bình thường của thang
máy.
Bộ ngắt mạch này không được cắt điện các mạch
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ổ cắm hoặc nóc cabin;
c) chiếu sáng buồng máy và buồng puli;
d) ổ cắm trong buồng máy và hồ quang;
e) chiếu sáng giếng thang;
g) thiết bị báo động.
11.4.2 Các bộ ngắt mạch chính phải có vị trí đóng,
mở chắc chắn và có thể cài chắc ở vị trí mở (ví dụ bằng khóa móc) để đảm bảo
không bị đóng do ngẫu nhiên.
Cơ cấu điều khiển của bộ ngắt mạch chính phải
đặt ở vị trí dễ dàng tiếp cận nhanh chóng từ cửa vào của buồng máy. Nếu buồng
máy chung cho nhiều thang thì phải có biển hiệu ghi rõ bộ ngắt mạch chính của
từng thang.
Nếu buồng máy có nhiều lối vào hoặc một thang
máy có nhiều ngăn buồng máy, mà mỗi ngăn lại có lối vào riêng, thì có thể dùng
một công tắc tơ chính đóng cắt điều khiển bằng thiết bị điện an toàn phù hợp
11.7.2 đấu vào mạch cung cấp cho cuộn dây của công tắc tơ chính đó.
Việc đóng lại công tắc tơ chính sau khi đã bị
cắt sẽ không thể thực hiện được, trừ khi đã loại trừ được nguyên nhân gây cắt.
Công tắc tơ chính đóng cắt này phải được sử dụng kết hợp với một nút bấm điều
khiển bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4 Tu điện để điều chỉnh hệ số công suất không
được đấu trước bộ ngắt mạch chính của mạch điện động lực.
Nếu có nguy cơ quá áp, thí dụ khi đấu động cơ
bằng cáp rất dài, thì bộ ngắt mạch chính của mạch động lực cũng sẽ phải cắt
điện vào các tụ điện.
11.5 Dây dẫn điện
11.5.1 Dây dẫn và cáp điện trong buồng máy, buồng
puli và giếng thang đều phải phù hợp với các qui chuẩn kỹ thuật hiện hành.
11.5.2 Dây điện phải được đi trong ống hoặc máng
bằng kim loại hoặc chất dẻo, hoặc phải được bảo vệ tương tự.
11.5.3 Cáp điện cứng chỉ được dùng cách đi nổi trên
tường giếng thang hoặc buồng máy hoặc đi trong ống, máng…
11.5.4 Cáp điện mềm thông thường chỉ được dùng cách
đi trong ống, máng bảo vệ.
Cáp điện mềm có vỏ bọc dày có thể dùng như
cáp cứng, và dùng để nối với thiết bị di động (ngoại trừ làm cáp động đính theo
cabin) hoặc trong trường hợp phải chịu rung.
11.5.5 Các qui định 11.5.2, 11.5.3 và 11.5.4 không
áp dụng cho những trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- công suất tải của dây dẫn hoặc cáp điện
không lớn hơn 100 VA;
- hiệu điện thế giữa các cực (hoặc giữa các
pha) hoặc giữa một cực (hoặc giữa một pha) với đất không lớn hơn 50 V.
b) dây dẫn của thiết bị điều khiển hoặc thiết
bị phân phối trong tủ điện hoặc trên bảng điện:
- nối các linh kiện của thiết bị điện, hoặc
- nối các linh kiện của thiết bị điện với các
cọc đầu nối.
11.5.6 Tiết diện dây dẫn trong mạch điện an toàn
của các cửa không được nhỏ hơn 0,75 mm2.
11.5.7 Các mối nối, cọc đấu dây, đầu nối đều phải
bố trí trong tủ, trong hộp hoặc trên bảng điện.
11.5.8 Sau khi ngắt bộ ngắt mạch chính hoặc các bộ
ngắt mạch của thang, nếu một số cọc đầu nối vẫn còn có điện áp thì chúng phải
được tách riêng với các cọc đầu nối không có điện; những cọc có điện áp trên 50
V phải đánh dấu riêng.
11.5.9 Những cọc đấu nối, nếu đấu sai có thể dẫn
tới nguy hiểm cho thang thì phải được tách riêng, trừ khi kết cấu của chúng
loại trừ được những sai sót đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.11 Nếu trong cùng một ống dẫn hoặc một
dây cáp có nhiều dây dẫn với các mức điện áp khác nhau, thì tất cả các dây dẫn
hoặc cáp phải có độ cách điện ứng với điện áp cao nhất.
11.5.12 Các đầu nối và kết cấu đấu nối dạng
phích cắm lắp trên các mạch an toàn phải được thiết kế và bố trí sao cho khi
rút ra không cần dụng cụ, khi cắm lại không thể sai lệch vị trí.
11.6 Chiếu sáng và
các ổ cắm
11.6.1 Việc cung cấp điện chiếu sáng cho cabin,
cho giếng thang và buồng máy, buồng puli phải độc lập với việc cung cấp điện
cho máy, hoặc bằng một mạch điện khác, hoặc được nối vào mạch điện động lực
nhưng phải ở phía trên bộ ngắt mạch chính.
11.6.2 Việc cung cấp điện cho các ổ cắm đặt trên
nóc cabin, trong buồng máy, buồng puli, giếng thang và hồ quang cũng phải đáp
ứng yêu cầu theo 11.6.1.
11.6.3 Phải có bộ ngắt mạch để điều khiển cung cấp
điện cho mạch chiếu sáng và các ổ cắm của cabin. Nếu trong buồng máy có nhiều
máy thì mỗi cabin phải có một bộ ngắt mạch. Bộ ngắt mạch này phải đặt sát gần
bộ ngắt mạch chính của máy.
11.6.4 Trong buồng máy phải có công tắc đặt gần lối
vào để cung cấp điện chiếu sáng.
Bộ ngắt mạch chiếu sáng giếng thang phải đặt
cả ở buồng máy và ở hố thang, để có thể điều khiển được cả ở hai nơi.
11.6.5 Mỗi mạch qui định theo 11.6.3 và 11.6.4 phải
có bảo vệ riêng chống ngắn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.1 Hỏng hóc điện
11.7.1.1 Một trong các hỏng hóc điện sau đây
không được gây nguy hiểm cho vận hành thang máy (xem Phụ lục H):
a) mất điện;
b) sụt điện áp;
c) dây dẫn bị đứt;
d) hỏng cách điện dẫn đến rò điện vào vỏ,
khung máy hoặc xuống đất;
e) ngắn mạch hoặc hở mạch, thay đổi giá trị
hoặc tính năng linh kiện điện như bóng điện tử, tụ điện, bóng bán dẫn, đèn;
g) phần ứng di động của một công tắc tơ chính
hay của một rơle không hút được hoặc hút không hoàn toàn;
h) phần ứng di động của một công tắc tơ chính
hay của rơle không nhả được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) một tiếp điểm không đóng được;
l) đảo pha điện.
11.7.1.2 Một tiếp điểm không hoạt động thì
không cần phải xem xét trong trường hợp các bộ ngắt mạch an toàn phù hợp các
yêu cầu trong 11.7.2.2.
11.7.1.3 Khi mạch điện có thiết bị điện an
toàn mà bị hỏng mạch tiếp đất, thì phải bằng cách dùng tay cắt điện để dừng máy
ngay, hoặc ngăn chặn khởi động lại máy sau lần dừng bình thường trước đó. Việc
đưa máy trở lại làm việc bình thường phải do người có nghiệp vụ chuyên môn thực
hiện, sau khi khắc phục xong hiện tượng rò điện.
11.7.2 Thiết bị điện an toàn
11.7.2.1 Yêu cầu chung
11.7.2.1.1 Khi một trong những thiết bị điện an
toàn tác động thì phải ngăn không cho khởi động máy hoặc phải dừng được máy
ngay (xem 11.7.2.4.1). Bảng danh mục các thiết bị điện an toàn (xem Phụ lục A).
11.7.2.1.2 Thiết bị điện an toàn phải bao gồm:
a) một hoặc nhiều bộ ngắt mạch an toàn thỏa
mãn 11.7.2.2 trực tiếp cắt nguồn điện cung cấp tới các công tắc tơ chính hoặc
công tắc tơ - rơle điều khiển, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một hoặc nhiều bộ ngắt mạch an toàn thỏa
mãn 11.7.2.2 không trực tiếp cắt nguồn điện cung cấp tới các công tắc tơ chính
hoặc công tắc tơ - rơle điều khiển;
- bộ ngắt mạch không thỏa mãn các yêu cầu
11.7.2.2;
- các phần tử (linh kiện) (xem Phụ lục H).
11.7.2.1.3 Không cho phép bất kỳ thiết bị điện
nào được đấu song song với thiết bị điện an toàn, trừ trường hợp ngoại lệ cho
phép trong tiêu chuẩn này (xem 11.8.1.2, 11.8.1.4 và 11.8.1.5).
11.7.2.1.4 Các ảnh hưởng của điện cảm ứng trong
và cảm ứng ngoài, hoặc của tụ điện không được gây hỏng hóc cho thiết bị điện an
toàn.
11.7.2.1.5 Tín hiệu phát ra từ một thiết bị điện an
toàn phải không bị nhiễu do các tín hiệu từ một thiết bị điện khác đặt ở phía
sau của cùng một mạch.
11.7.2.1.6 Trong trường hợp mạch an toàn gồm hai
hay nhiều kênh song song, tất cả thông tin, ngoài thông tin cần cho việc kiểm
tra sự phù hợp, phải được lấy từ một kênh duy nhất.
11.7.2.1.7 Những mạch có ghi lại hoặc làm trễ
tín hiệu, ngay cả trong trường hợp có sự cố điện, cũng không được cản trở hoặc
làm chậm việc dừng máy khi có tác động của một thiết bị điện an toàn.
11.7.2.1.8 Cấu tạo và bố trí các nguồn điện nội
bộ phải sao cho có thể tránh được các tín hiệu giả ở đầu ra của thiết bị điện
an toàn, do hiệu ứng đóng mở bộ ngắt mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.2.2.1 Hoạt động của công tắc an toàn phải
độc lập với thiết bị ngắt mạch, kể cả khi các tiếp điểm bị dính.
Công tắc an toàn phải được thiết kế sao cho
có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra ngắn mạch do sự cố ở bộ phận nào đó.
11.7.2.2.2 Công tắc an toàn phải có độ cách điện
phù hợp với điện áp sử dụng (250 V hoặc 500 V), và phải phù hợp tính chất dòng
điện xoay chiều hay một chiều.
11.7.2.2.3 Khoảng cách giữa hai bộ phận có điện
thế khác nhau phải không nhỏ hơn 0,003 m; độ dài phóng điện theo bề mặt phải không
nhỏ hơn 0,004 m, có thể giảm đến 0,003 m với vật liệu cách điện cao cấp.
11.7.2.2.4 Đối với công tắc ngắt điện, độ mở của
tiếp điểm phải không nhỏ hơn 0,004 m; trường hợp đóng mở nhiều lần liên tục độ
mở của tiếp điểm phải không nhỏ hơn 0,002 m.
11.7.2.2.5 Vật liệu dẫn điện bong ra do bị mài
mòn, ma sát không được gây ngắn mạch các tiếp điểm của công tắc an toàn.
11.7.2.3 Mạch an toàn
Các mạch an toàn phải đáp ứng các yêu cầu
11.7.1 khi xảy ra một hỏng hóc, ngoài ra còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
11.7.2.3.1 Nếu một hỏng hóc kết hợp với một hỏng
hóc thứ hai có thể dẫn tới tình trạng nguy hiểm, thì thang máy phải được dừng
lại, chậm nhất là khi chuyển sang một thao tác kế tiếp mà trong đó hỏng hóc thứ
nhất có thể tham gia. Mọi hoạt động tiếp theo của thang đều không thể thực hiện
được, chừng nào hỏng hóc này chưa được khắc phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.2.3.3 Nếu có khả năng xảy ra tổ hợp đồng
thời trên ba hỏng hóc, thì mạch an toàn phải thiết kế với nhiều kênh và một
mạch điều khiển giám sát tình trạng các kênh.
Nếu phát hiện tình trạng sai lệch giữa các
kênh thì thang máy phải được dừng lại.
Trường hợp hai kênh thì hoạt động của mạch
điều khiển phải được kiểm tra trước khi khởi động lại, và nếu còn hỏng hóc thì
không thể khởi động lại được.
11.7.2.3.4 Sau khi khôi phục cung cấp điện đã bị
cắt, thang máy có thể vận hành lại, nếu trong quá trình hoạt động tiếp theo
xuất hiện các hỏng hóc theo 11.7.2.3.1 đến 11.7.2.3.3 thì thang sẽ lại được
dừng.
11.7.2.3.5 Trong trường hợp có các mạch trùng
lặp dự phòng, phải có biện pháp hạn chế lớn nhất khả năng những hư hỏng đồng
thời xảy ra ở các mạch do cùng một nguyên nhân.
11.7.2.4 Hoạt động của thiết bị điện an toàn
11.7.2.4.1 Khi hoạt động, thiết bị điện an toàn
phải dừng máy ngay hoặc phải ngăn ngừa không cho khởi động máy. Việc cung cấp
điện cho phanh cũng đồng thời phải bị ngắt.
Thiết bị điện an toàn phải tác động trực tiếp
lên thiết bị điều khiển cung cấp điện cho máy dẫn động.
Nếu vì lý do truyền công suất phải dùng công
tắc tơ - rơle điều khiển để điều khiển máy thì các công tắc tơ - rơle điều
khiển này phải được coi là các thiết bị điều khiển trực tiếp cung cấp điện cho
máy khởi động và dừng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các bộ phận tác động của thiết bị điện an
toàn lắp đặt ở những vị trí dễ tiếp cận, thì phải có kết cấu sao cho các thiết
bị điện an toàn đó không thể bị vô hiệu hóa bằng phương tiện đơn giản (một nam
châm hoặc một dây đấu tắt không coi là phương tiện đơn giản).
Trong trường hợp các mạch an toàn là mạch
trùng lặp, phải bố trí các linh kiện chuyển đổi tín hiệu sao cho một hỏng hóc
cơ học không được làm mất tác dụng của mạch trùng lặp.
11.8 Điều khiển
11.8.1 Điều khiển vận hành thang máy
11.8.1.1 Trong điều kiện bình thường, thang
máy phải được điều khiển bằng nút bấm hoặc thiết bị tương tự như bảng phím, thẻ
từ v.v… Các nút bấm, thiết bị điều khiển, phải được đặt trong các hộp sao cho
không một chi tiết nào có điện có thể chạm phải người sử dụng thang.
11.8.1.2 Trong trường hợp đặc biệt theo 6.6.3
a), để chỉnh tầng và chỉnh lại tầng, cho phép cabin di chuyển với cửa tầng và
cửa cabin để mở với điều kiện:
a) chỉ di chuyển trong vùng mở khóa:
- mọi di chuyển ngoài vùng mở khóa sẽ bị ngăn
chặn ít nhất bằng công tắc lắp trong mạch nhánh của cửa và thiết bị khóa an
toàn;
- công tắc này hoặc phải là công tắc an toàn
theo 11.7.2.2, hoặc phải được đấu theo các yêu cầu đối với mạch an toàn theo
11.7.2.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi chỉnh tầng, bộ phận dùng để vô hiệu hóa
thiết bị điện an toàn chỉ hoạt động sau khi có tín hiệu dừng lại tầng đó;
b) vận tốc cabin trong thao tác chỉnh tầng
không được lớn hơn 0,8 m/s. Ngoài ra, ở thang máy có cửa tầng mở bằng tay phải
kiểm soát được:
- ở các máy có vận tốc quay lớn nhất được xác
định bởi tần số cố định của nguồn, chỉ duy nhất ở mạch điều khiển vận tốc chậm
là có điện;
- ở các máy khác thì vận tốc cabin khi ở
trong vùng mở khóa phải không lớn hơn 0,8 m/s;
c) vận tốc cabin trong thao tác chỉnh lại
tầng không lớn hơn 0,3 m/s. Phải kiểm soát được:
- ở các máy có vận tốc lớn nhất xác định bởi
tần số cố định của nguồn, chỉ duy nhất ở mạch điều khiển vận tốc chậm là có
điện;
- ở các máy có nguồn cung cấp từ bộ biến đổi
tĩnh, vận tốc cabin trong thao tác chỉnh lại tầng không lớn hơn 0,3 m/s.
11.8.1.3 Bộ điều khiển thao tác kiểm tra được
lắp trên nóc cabin phải có hai vị trí xác định và phải được bảo vệ chống mọi
thao tác không chủ ý và phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) khi bắt đầu tiến hành thao tác kiểm tra
phải vô hiệu hóa các hoạt động sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thao tác cứu hộ bằng điện (11.8.1.4);
- các thao tác lên xuống cabin để xếp dỡ hàng
trên bệ xe (11.8.1.5).
Việc đưa thang trở lại hoạt động bình thường
chỉ có thể thực hiện được bằng bộ điều khiển thao tác kiểm tra.
Nếu các thiết bị điện dùng để vô hiệu hóa các
hoạt động nói trên không có công tắc an toàn liên động với cơ cấu điều khiển
thao tác kiểm tra thì phải có biện pháp phòng ngừa mọi chuyển động của cabin
ngoài ý muốn khi xảy ra một trong những hỏng hóc điện theo 11.7.1.1
b) sự di chuyển của cabin chỉ được thực hiện
bằng việc ấn nút liên tục lên nút bấm trên đó ghi rõ hướng chuyển động;
c) thiết bị điều khiển nói trên phải có thiết
bị dừng kèm theo (xem 11.8.2);
d) vận tốc của cabin không lớn hơn 0,63 m/s;
e) không được chạy quá giới hạn hành trình
bình thường của cabin;
g) sự vận hành của thang máy phải đặt dưới sự
kiểm soát của các thiết bị an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp lắp hai bộ điều khiển thao tác
kiểm tra (ví dụ một bộ trên nóc cabin, một bộ dưới hố thang), nếu hai bộ điều
khiển này cùng ở trạng thái làm việc thì chỉ cho phép cabin di chuyển khi cả
hai bộ điều khiển này được nhấn nút đồng thời.
Không được lắp nhiều hơn hai bộ điều khiển
thao tác kiểm tra.
11.8.1.4 Thao tác cứu hộ bằng điện
Ở những máy có lực quay tay để nâng cabin với
tải định mức lớn hơn 400 N thì phải lắp trong buồng máy một công tắc điều khiển
thao tác cứu hộ bằng điện. Máy được cung cấp từ nguồn chính bình thường hoặc từ
nguồn riêng (nếu có).
Thao tác cứu hộ bằng điện phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
11.8.1.4.1 Cho phép điều khiển chuyển động của
cabin từ buồng máy bằng cách ấn nút liên tục. Chiều chuyển động phải được chỉ
rõ.
11.8.1.4.2 Trong vận hành cứu hộ, mọi chuyển
động của cabin, trừ chuyển động được điều khiển bởi công tắc cứu hộ, đều không
thể thực hiện được.
Thao tác cứu hộ bằng điện phải vô hiệu hóa
việc chuyển sang thao tác kiểm tra.
11.8.1.4.3 Bằng công tác cứu hộ hoặc thông qua
thiết bị điện an toàn khác, phải vô hiệu hóa được các thiết bị điện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thiết bị lắp ở giảm chấn;
c) công tắc cực hạn;
d) thiết bị lắp ở bộ khống chế vượt tốc.
11.8.1.4.4 Công tắc điện cứu hộ và nút ấn công
tắc này phải lắp đặt sao cho khi sử dụng chúng, vẫn quan sát máy được dễ dàng.
11.8.1.4.5 Vận tốc cabin không được lớn hơn 0,63
m/s.
11.8.1.5 Xếp dỡ hàng trên bệ
Trong trường hợp đặc biệt theo 6.6.3.b), để
xếp dỡ hàng trên bệ, cho phép cabin di chuyển khi cửa tầng và cửa cabin để mở,
với điều kiện:
a) cabin chỉ có thể dịch chuyển trong vùng
không lớn hơn 1,65 m trên mức sàn;
b) chuyển động của cabin được hạn chế bởi
thiết bị điện an toàn theo 11.7.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) cửa tầng và cửa cabin chỉ được mở ở phía
xếp dỡ hàng;
e) từ vị trí điều khiển thao tác xếp dỡ hàng,
có thể thấy rõ được vùng dịch chuyển của cabin;
g) thao tác xếp dỡ hàng chỉ có thể thực hiện
được sau khi dùng chìa khóa tác động công tắc an toàn và chìa khóa chỉ có thể
rút ra ở vị trí ngừng xếp dỡ hàng; chìa khóa này chỉ được giao cho người có
trách nhiệm, cùng với bản hướng dẫn sử dụng;
h) khi gài chìa khóa tiếp điểm an toàn, phải:
- vô hiệu hóa được hệ điều khiển vận hành
bình thường. Nếu các công tắc dừng ở đây không phải là tiếp điểm an toàn có gài
chìa khóa, thì phải có biện pháp phòng ngừa mọi chuyển động ngoài ý muốn, khi
xảy ra một trong những hỏng hóc điện theo 11.7.1.1;
- chỉ cho phép cabin chuyển động khi ấn nút
liên tục, chiều chuyển động phải được ghi rõ.
- tự nó hoặc thông qua thiết bị điện an toàn
khác làm vô hiệu hóa các thiết bị an toàn của khóa và kiểm soát trạng thái đóng
của cửa tầng tương ứng và kiểm soát trạng thái đóng cửa cabin ở phía xếp dỡ
hàng.
i) tác dụng của thao tác xếp dỡ hàng phải vô
hiệu hóa việc chuyển sang thao tác kiểm tra;
k) phải có thiết bị dừng trong cabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.2.1 Thiết bị dừng dùng để dừng và giữ cho
thang máy không hoạt động, kể cả cơ cấu dẫn động cửa, phải được lắp đặt ở các
vị trí:
a) hố thang;
b) buồng puli;
c) trên nóc cabin, đặt cách lối lên nóc không
lớn hơn 1 m (có thể đặt sát gần bộ điều khiển thao tác kiểm tra);
d) cùng với bộ điều khiển thao tác kiểm tra;
e) trong cabin thang máy có thao tác xếp dỡ
hàng trên bệ xe, phải đặt trong vòng 1 m cách lối vào và phải dễ trông thấy.
f) tại máy của thang máy, trừ khi có một ngắt
mạch tổng hoặc một thiết bị dừng khác được bố trí gần trong tầm với 1 m.
g) tại (các) bộ điều khiển thao tác kiểm tra,
trừ khi có một ngắt mạch tổng hoặc một thiết bị dừng khác được bố trí gần trong
tầm với 1 m.
11.8.2.2 Thiết bị dừng phải gồm các thiết bị
điện an toàn, phải có hai vị trí xác định để đảm bảo không thể khôi phục tình
trạng hoạt động cho thang do một tác động ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.3 Công tắc cực hạn
11.8.3.1 Thang máy phải có các công tắc cực
hạn.
Các công tắc cực hạn phải được lắp đặt gần
sát các tầng cuối cùng và đảm bảo loại trừ được khả năng tác động ngẫu nhiên.
Các công tác cực hạn phải tác động trước khi
cabin, hoặc đối trọng (nếu có), đáp xuống bộ giảm chấn. Tác động của công tắc
cực hạn phải được duy trì suốt thời gian giảm chấn bị nén.
11.8.3.2 Tác động công tắc cực hạn
11.8.3.2.1 Bộ phận tác động của công tắc cực hạn
phải riêng biệt với bộ phận tác động của công tắc dừng bình thường ở các tầng
cuối.
11.8.3.2.2 Đối với thang máy dẫn động cưỡng bức,
việc tác động lên công tắc cực hạn phải được thực hiện bởi:
a) bộ phận liên hệ với chuyển động của máy,
hoặc
b) cabin hoặc đối trọng (nếu có) ở đỉnh giếng
thang, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.3.2.3 Đối với thang máy dẫn động ma sát,
việc tác động lên công tắc cực hạn phải được thực hiện bởi:
a) trực tiếp cabin ở đỉnh giếng và ở hố
giếng, hoặc
b) bộ phận liên kết mềm với cabin (cáp, xích,
đai); trong trường hợp này phải có thiết bị điện an toàn phù hợp 11.7.2 để dừng
máy khi dây liên kết bị đứt hoặc chùng.
11.8.3.3 Phương pháp hoạt động của công tắc
cực hạn
11.8.3.3.1 Đối với thang máy dẫn động cưỡng bức,
công tắc cực hạn phải bằng phương pháp cơ học trực tiếp cắt điện cung cấp cho
động cơ và phanh.
11.8.3.3.2 Đối với thang máy dẫn động ma sát có
một hoặc hai vận tốc, công tắc cực hạn phải:
a) trực tiếp cắt điện cung cấp theo qui định
11.8.3.3.1, hoặc
b) bằng thiết bị điện an toàn phù hợp 11.7.2
cắt điện cung cấp vào các cuộn dây của hai công tắc tơ chính qui định ở
10.3.3.3.a).
11.8.3.3.3 Đối với thang máy có hệ điều khiển
thay đổi điện áp hoặc thang máy có vận tốc thay đổi vô cấp, công tắc cực hạn
phải làm dừng máy nhanh nhất theo thiết kế của hệ điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.4 Thiết bị báo động cứu hộ
11.8.4.1 Trong cabin phải có thiết bị báo động
lắp ở vị trí dễ thấy và thuận tiện cho người báo ra ngoài cứu hộ.
11.8.4.2 Điện cung cấp cho thiết bị báo động
phải lấy từ nguồn chiếu sáng cứu hộ, hoặc từ nguồn điện tương đương.
11.8.4.3 Thiết bị này phải cho phép thông tin
liên lạc hai chiều với bộ phận cứu hộ. Sau khi hệ thống thông tin hoạt động,
người bị kẹt không phải làm gì thêm.
11.8.4.4 Phải lắp đặt hệ thống điện thoại nội
bộ để liên lạc giữa buồng máy và cabin thang máy, nếu hành trình của thang lớn
hơn 30 m.
11.8.5 Chế độ ưu tiên và tín hiệu
11.8.5.1 Đối với các thang máy có cửa mở bằng
tay, phải có thiết bị không cho cabin rời vị trí dừng với thời gian không ít
hơn 2 s sau khi dừng.
11.8.5.2 Người sử dụng khi vào cabin, sau khi
đóng cửa, phải có không ít hơn 2 s để ấn nút, trước khi một lệnh gọi nào đó từ
bên ngoài có thể có hiệu lực.
Yêu cầu này không áp dụng trong trường hợp
thang vận hành theo điều khiển nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhóm thang máy, nên làm tín hiệu âm
thanh báo thang sắp đến.
11.8.6 Kiểm soát quá tải
11.8.6.1 Thang máy phải có thiết bị hạn chế
quá tải, ngăn ngừa không cho phép khởi động thang, kể cả thao tác chỉnh lại
tầng, nếu cabin quá tải.
11.8.6.2 Mức độ quá tải phải xử lý là khi vượt
quá tải định mức 10%, với giá trị nhỏ nhất là 75 kg.
11.8.6.3 Trong trường hợp quá tải, phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
a) phải có tín hiệu ánh sáng và /hoặc âm
thanh phát ra;
b) các cửa điều khiển tự động sẽ được mở hết
ra;
c) các cửa vận hành bằng tay sẽ giữ không
khóa;
d) mọi thao tác chuẩn bị (xem 6.6.2 và 6.6.4)
cũng đều bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Kiểm tra và thử
nghiệm
12.1.1 Hồ sơ kỹ thuật được cung cấp khi đề nghị
kiểm định lần đầu phải gồm các thông tin cần thiết để bảo đảm rằng các bộ phận
của thang máy được thiết kế chuẩn xác và việc lắp đặt được thực hiện phù hợp
với quy định của tiêu chuẩn này.
Việc kiểm định chỉ thực hiện đối với các hạng
mục hoặc một số hạng mục thuộc danh mục các hạng mục là đối tượng cần kiểm tra
hoặc thử nghiệm trước khi đưa thang máy vào sử dụng.
CHÚ THÍCH: Phụ lục C là căn cứ tham khảo đối
với những người muốn tiến hành hoặc đã tiến hành tìm hiểu về việc lắp đặt trước
khi đưa thang máy vào sử dụng.
12.1.2 Trước khi đưa thang máy vào sử dụng, phải
tiến hành kiểm tra và thử nghiệm thang máy theo quy định nêu tại Phụ lục D.
CHÚ THÍCH Trường hợp thang máy không phải là
đối tượng phải đề nghị kiểm định lần đầu, có thể có yêu cầu phải cung cấp toàn
bộ hoặc một vài thông tin kỹ thuật và kết quả tính toán như nêu ở Phụ lục C.
12.1.3 Phải cung cấp bản sao chứng chỉ về kiểm tra,
thử nghiệm mẫu điển hình đối với:
a) cơ cấu khóa;
b) cửa tầng (cụ thể: chứng chỉ về thử cháy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) bộ khống chế vượt tốc;
e) phương tiện chống vượt tốc cho cabin theo
chiều lên;
f) giảm chấn loại hấp thụ năng lượng, giảm
chấn loại tích năng lượng tự phục hồi và giảm chấn loại tích tụ năng lượng phi
tuyến tính;
g) mạch an toàn gồm các linh kiện điện tử.
12.2 Đăng ký kiểm
định
Các đặc tính cơ bản của thang máy phải được
lập thành hồ sơ để đưa vào bộ hồ sơ đề nghị đăng ký kiểm định hoặc lập thành hồ
sơ điện tử tại thời điểm lắp đặt để đưa vào sử dụng. Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký
kiểm định hoặc hồ sơ điện tử phải bao gồm:
a) Tài liệu kỹ thuật:
1) ngày đưa thang máy vào sử dụng;
2) các đặc tính cơ bản của thang máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) các đặc tính của những bộ phận cần phải
kiểm tra sự phù hợp;
5) kế hoạch lắp đặt trong tòa nhà;
6) các sơ đồ điện;
Chỉ mô tả sơ đồ mạch đối với các mạch để đạt
được sự thông hiểu chung khi xem xét các khía cạnh về an toàn. Các ký hiệu viết
tắt trên sơ đồ phải được giải thích về mặt danh pháp.
b) Các bản sao báo cáo kiểm tra và kiểm định
có ghi đầy đủ ngày thực hiện cùng với đánh giá, nhận xét.
Hồ sơ đề nghị đăng ký kiểm định hoặc hồ sơ
điện tử phải được cập nhật khi:
1) có sự thay đổi quan trọng đối với thang
máy (Phụ lục E);
2) có sự thay thế dây cáp hoặc các bộ phận
quan trọng;
3) có sự cố xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3 Thông tin về nhà
lắp đặt
Nhà sản xuất / nhà lắp đặt phải cung cấp sổ
tay hướng dẫn.
12.3.1 Sử dụng thông thường
Sổ tay hướng dẫn phải đưa ra các thông tin
cần thiết về cách thức sử dụng thông thường đối với thang máy và các thao tác
cứu hộ, đặc biệt là:
a) duy trì trạng thái khóa đối với cửa vào
buồng máy và buồng puli;
b) trạng thái mang tải an toàn và trạng thái
không tải;
c) cảnh báo trong trường hợp các thang máy có
giếng thang đóng một phần;
d) các trường hợp cần có sự can thiệp của
người có thẩm quyền;
đ) bảo quản tài liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các thao tác cứu hộ.
12.3.2 Bảo dưỡng
Sổ tay hướng dẫn phải bao gồm các thông tin
về:
a) Sự bảo dưỡng cần thiết đối với thang máy
và các bộ phận, phụ tùng của thang máy để bảo đảm trạng thái làm việc;
b) Hướng dẫn về bảo dưỡng an toàn.
12.3.3 Kiểm tra và thử nghiệm
12.3.3.1 Kiểm tra định kỳ
Cần tiến hành việc kiểm tra và thử nghiệm
định kỳ đối với thang máy sau khi đưa thang máy vào sử dụng để kiểm định và xác
nhận rằng thang máy vẫn đang ở trạng thái sử dụng tốt. Các kiểm tra và thử
nghiệm định kỳ cần được tiến hành theo quy định nêu ở Phụ lục E.
Khi không thể thực hiện được việc kiểm định
chức năng đối với các thiết bị an toàn nêu ở Bảng A.1 và Bảng A.2 trong quá
trình hoạt động bình thường của thang máy thì sổ tay hướng dẫn này phải có
thông tin liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành việc kiểm
định chức năng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tiến hành kiểm tra và thử nghiệm sau khi
có sự thay đổi quan trọng hoặc khi có sự cố để bảo đảm rằng thang máy vẫn phù
hợp với quy định của tiêu chuẩn này. Các kiểm tra và thử nghiệm cần được tiến
hành theo quy định nêu tại Phụ lục E.
Phụ
lục A
(quy định)
Bảng
A.1 - Danh mục các thiết bị điện an toàn
Điều
Các thiết bị kiểm
soát
Mức an toàn
4.2.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4.6.3.6
Thiết bị dừng thang máy lắp tại hố thang
2
5.5.3.11
Kiểm soát trạng thái thiết bị cơ khí khi
không hoạt động
3
5.5.3.1.2
Kiểm soát trạng thái đóng của cửa thoát
hiểm và cửa sập cứu hộ trong cabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.1.1
Kiểm soát việc mở bằng chìa cửa lối vào
trong hố thang
2
5.5.4.1.2
Kiểm soát trạng thái thiết bị cơ khí khi
không hoạt động
3
5.5.4.1.3
Kiểm soát trạng thái thiết bị cơ khí khi
hoạt động
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát trạng thái thu vào lớn nhất của
sàn thao tác
3
5.5.5.3
Kiểm soát trạng thái thu vào lớn nhất của
các bến đỗ di động
3
5.5.5.4
Kiểm soát trạng thái kéo dài lớn nhất của
các bến đỗ di động
3
5.5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5.5.7
Kiểm soát trạng thái đóng của cửa ra vào
2
5.7
Thiết bị dừng thang máy lắp tại buồng puli
1
5.6.1
Kiểm soát trạng thái khóa các cửa tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các cửa không tự động
2
3
5.6.2
Kiểm soát trạng thái đóng của cửa tầng
3
5.6.2.2
Kiểm soát trạng thái đóng của các cánh cửa
không có khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.11
Kiểm soát trạng thái đóng của cửa cabin
3
7.6
Kiểm soát trạng thái đóng của cửa thoát
hiểm và cửa sập cứu hộ trong cabin
2
7.9.4.3
Kiểm soát sự giãn dài tương đối bất thường
giữa các sợi cáp hoặc xích khi sử dụng hai dây treo
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát lực căng trong cáp bù
3
7.9.5.2
Kiểm soát thiết bị chống nảy
3
8.2 c)
Kiểm soát trạng thái cửa cabin
2
9.2.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
9.3.11.1
Vượt tốc không khởi động phương tiện khống
chế vượt tốc cabin theo chiều lên
1
9.3.11.1
Vượt tốc khởi động phương tiện khống chế
vượt tốc cabin theo chiều lên
2
9.3.8 c)
Kiểm soát việc tự động phục hồi của bộ
khống chế vượt tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5
Kiểm soát lực căng cáp ở bộ khống chế vượt
tốc
3
9.3.11.4
Kiểm soát bộ khống chế vượt tốc cabin theo
chiều lên
1
9.3.11.2
Kiểm soát việc phục hồi vị trí vươn dài
bình thường của giảm chấn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát lực căng dây liên kết với cabin
(để gián tiếp tác động công tắc cực hạn)
1
10.5.3
Kiểm soát độ giảm tốc của máy trong trường
hợp giảm chấn hành trình ngắn
2
10.5.4 c)
Kiểm soát lực căng dây liên kết với cabin
(liên kết với thiết bị kiểm soát giảm tốc cabin)
2
10.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10.8.1.1
Kiểm soát vị trí của vô lăng cứu hộ
1
11.4.2
Điều khiển các bộ ngắt mạch chính bằng các
công tắc tơ ngắt mạnh
2
11.8.1.2 a) đoạn 2
Kiểm soát chỉnh tầng và chỉnh lại tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.1.2 a) đoạn 3
Kiểm soát lực căng dây liên kết với cabin
dùng để chỉnh tầng và chỉnh lại tầng
2
11.8.1.3 c)
Thiết bị dừng thang máy cho thao tác kiểm
tra
3
11.8.1.5 b)
Giới hạn chuyển động của cabin khi xếp dỡ
hàng trên bệ
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị dừng cabin khi xếp dỡ hàng trên bệ
2
11.8.2.1 f)
Thiết bị dừng thang máy trên máy kéo
2
11.8.2.1 g)
Thiết bị dừng thang máy trên bảng cứu hộ
hoặc kiểm tra
2
11.8.3.3.2 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bảng A.2 - Các thiết
bị điện an toàn yêu cầu trong phân loại chức năng an toàn khi sử dụng kết hợp
với các hệ thống điện tử lập trình được (PESSRAL)
Điều khoản
Các thiết bị kiểm
soát
Mức an toàn
11.8.1.3
Công tắc dành cho thao tác kiểm tra
3
11.8.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
11.8.1.5 g)
Vị trí của chìa khóa tác động công tắc an
toàn cho thao tác xếp dỡ hàng trên bệ
2
CHÚ THÍCH Việc phân loại theo Bảng A.1 và
Bảng A.2 chỉ áp dụng cho trường hợp sử dụng hệ thống điện tử lập trình được
(PESSRAL). Việc phân loại này không chỉ là sự phân loại về rủi ro của các công
tắc và mạch điện an toàn mà còn để xác định mức an toàn trọn vẹn cho các hệ
thống PESSRAL được sử dụng trong các thiết bị điện an toàn tương ứng.
Phụ
lục B
(quy định)
Mở
khóa bằng chìa hình tam giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Mở khóa
bằng chìa hình tam giác
Phụ
lục C
(tham khảo)
Hồ
sơ kỹ thuật
C.1. Giới thiệu
Tài liệu kỹ thuật được đệ trình cùng với đơn
đăng ký kiểm định cần bao gồm toàn bộ hoặc một phần thông tin và tài liệu, mô
tả trong danh sách sau đây.
C.2. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) địa chỉ lắp đặt thiết bị;
c) loại thiết bị - trọng tải - tốc độ - số
hành khách;
d) hành trình của thang máy, số tầng phục vụ;
e) khối lượng cabin và đối trọng hoặc khối
lượng cân bằng;
f) lối ra vào buồng máy và buồng puli
C.3. Thông số kỹ thuật và bản vẽ
Các bản vẽ mặt bằng và mặt cắt cần thiết, thể
hiện cách lắp thang máy, bao gồm cả buồng máy, buồng puli và các thiết bị.
Các bản vẽ mặt bằng này không cần thiết phải
chỉ rõ chi tiết về kết cấu, nhưng cần thể hiện các chi tiết đặc thù cần thiết
phù hợp với tiêu chuẩn này, cụ thể:
a) khoảng không gian đỉnh giếng thang và đáy
hố thang (4.6.1; 4.6.2; 4.6.3.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) lối ra vào hố thang (4.6.3.4);
d) che chắn giữa các thang máy nếu có nhiều
hơn một thang máy lắp trong cùng giếng thang (4.5);
e) lỗ kỹ thuật để sẵn.
f) vị trí và kích thước chính của mặt bằng
buồng máy cùng với sơ đồ máy kéo và các thiết bị chính. Kích thước của puli ma
sát hoặc tang cuốn. Các lỗ thông gió. Giá trị các phản lực vào dầm, sàn, vách
giếng thang và dưới đáy hố thang;
g) lối ra vào buồng máy (5.2);
h) vị trí và kích thước chính của buồng puli,
nếu có. Vị trí và kích thước của puli;
i) Vị trí của các thiết bị khác trong buồng
puli;
j) lối ra vào buồng puli (5.2.1);
k) cách bố trí và kích thước chính của cửa
tầng (7.3). Không cần thiết phải thể hiện tất cả các cửa nếu chúng như nhau và
nếu biết rõ khoảng cách giữa các ngưỡng cửa tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) kích thước cabin và cửa cabin (7.1);
n) Khe hở từ ngưỡng cửa tầng và từ cửa cabin
đến mặt trong của vách giếng thang (8.2 và 8.3);
o) khe hở theo chiều ngang giữa cửa cabin và
cửa tầng (trạng thái đóng) đo theo chỉ dẫn trong 8.4;
p) các thông số chính của hệ thống treo cabin
- hệ số an toàn - cáp (số lượng, đường kính, cấu tạo, lực kéo đứt) - xích (loại
xích, cấu tạo, bước xích, lực kéo đứt) - cáp bù (nếu có);
q) tính toán hệ số an toàn (xem Phụ lục N);
r) các thông số chính của cáp của bộ khống
chế vượt tốc hoặc cáp an toàn: đường kính, cấu tạo, lực kéo đứt, hệ số an toàn;
s) kích thước và chứng chỉ của ray dẫn hướng,
kích thước và biện pháp gia công bề mặt làm việc (kéo, đúc, cán);
t) kích thước và chứng chỉ của giảm chấn tích
năng lượng kiểu tuyến tính.
C.4. Sơ đồ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mạch động lực, và
- mạch điện nối với các thiết bị an toàn.
Các sơ đồ này phải rõ ràng.
C.5. Các tài liệu kiểm định tính phù hợp
Bản sao chứng chỉ thử nghiệm trên mẫu của các
bộ phận an toàn.
Bản sao chứng chỉ của các thành phần quan
trọng khác (cáp, xích, thiết bị phòng nổ, kính…).
Thiết lập chứng chỉ cho bộ hãm an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị này và tính toán độ nén của lò xo với bộ
hãm an toàn êm.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra và thử nghiệm trước khi sử dụng
Trước khi thang máy đưa vào sử dụng phải tiến
hành kiểm tra và thử nghiệm các công việc sau:
D.1. Kiểm tra
Các điểm sau đây cần kiểm tra chi tiết:
a) so sánh hồ sơ kỹ thuật (Phụ lục C) với
thiết bị đã được lắp đặt đối với trường hợp đã có giấy phép;
b) trong mọi trường hợp, cần kiểm tra việc
tuân thủ đối với các yêu cầu trong tiêu chuẩn này;
c) kiểm tra trực quan việc áp dụng các quy
tắc thiết kế hợp lý đối với các bộ phận mà tiêu chuẩn này không có yêu cầu đặc
biệt;
d) so sánh các chi tiết nêu trong tài liệu
kiểm định tính phù hợp đối với các bộ phận an toàn với các đặc tính của thang
máy.
D.2. Thử nghiệm và kiểm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thiết bị khóa cửa (6.1);
b) các thiết bị điện an toàn (Phụ lục A);
c) các chi tiết treo cabin và các bộ phận kèm
theo;
(phải kiểm định các đặc tính kỹ thuật của
chúng như trong hồ sơ đăng ký);
d) hệ thống phanh (10.3);
thử nghiệm phải tiến hành khi cabin đi xuống
với vận tốc định mức, tải bằng 125 % tải định mức và nguồn điện cấp cho máy kéo
và cabin đã được ngắt;
e) đo kiểm dòng điện hoặc công suất và vận
tốc (10.7);
f) mạch điện:
1) đo kiểm khả năng cách điện của các mạch
khác nhau (11.1.5). Khi tiến hành đo kiểm, tất cả các thiết bị điện tử phải
được ngắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các công tắc cực hạn (11.8.3);
h) kiểm tra máy kéo (7.9.3):
1) máy kéo cần kiểm tra bằng cách dừng nhiều
lần với yêu cầu khắt khe nhất đối với phanh tương ứng như khi lắp đặt. Cabin
phải dừng hẳn sau mỗi lần thử;
a) cabin ở phía trên của hành trình, không
tải, di chuyển theo chiều lên;
b) cabin ở phía dưới của hành trình, tải 125
% định mức, di chuyển xuống;
2) cần thử nghiệm rằng cabin không tải không
thể di chuyển lên khi đối trọng đã đè hết xuống giảm chấn;
3) cần kiểm định rằng hệ thống cân bằng đúng
như đã định khi lắp đặt:
việc này có thể thực hiện bằng cách đo dòng
điện, kết hợp với
a) đo tốc độ đối với động cơ 1 chiều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) bộ khống chế vượt tốc:
1) vận tốc để phát động bộ khống chế vượt tốc
phải được kiểm tra theo chiều đi xuống của cabin (9.3.1 và 9.3.2) hoặc đối
trọng (hoặc các khối cân bằng) (9.3.3);
2) sự hoạt động của thiết bị điện điều khiển
dừng thang máy mô tả trong 9.3.11.1 và 9.3.11.2 cần phải được kiểm tra theo cả
hai chiều lên và xuống;
j) bộ hãm an toàn cabin (9.2.2):
năng lượng mà bộ hãm an toàn có khả năng thu
được tại thời điểm tác động cần thử nghiệm theo F.3. Mục đích của thử nghiệm
này nhằm kiểm tra tính đúng đắn của việc lắp đặt, hiệu chỉnh và tính hợp lý của
thiết bị tổng thể, bao gồm cabin, bộ hãm an toàn, ray dẫn hướng và việc cố định
ray lên công trình.
Việc thử nghiệm phải thực hiện khi cabin đi
xuống, với tải định mức được xếp đều trên sàn cabin, máy kéo làm việc cho đến
khi cáp trượt hoặc chùng và dưới những điều kiện sau:
1) đối với bộ hãm an toàn tức thời hoặc bộ
hãm an toàn tức thời có giảm chấn: cabin được chất tải định mức, chuyển động
với vận tốc định mức;
2) đối với loại bộ hãm an toàn êm:
cabin được chất tải bằng 125 % tải định mức,
chuyển động với vận tốc định mức hoặc thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử, phải khẳng định chắc chắn rằng
thiết bị không bị giảm giá trị, không làm ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động bình
thường của thang máy. Nếu cần thiết, các bộ phận ma sát có thể được thay thế.
Chỉ cần kiểm tra trực quan bằng mắt thường là đủ;
CHÚ THÍCH Để thuận tiện cho việc tháo bộ hãm
an toàn, việc tiến hành thử được khuyến cáo thực hiện tại vị trí đối diện cửa
ra vào đễ dễ dàng dỡ hàng khỏi cabin.
k) bộ hãm an toàn cho đối trọng hoặc khối cân
bằng (9.2.2):
năng lượng mà bộ hãm an toàn có khả năng thu
được tại thời điểm tác động cần thử nghiệm theo F.3. Mục đích của thử nghiệm
này nhằm kiểm tra tính đúng đắn của việc lắp đặt, hiệu chỉnh và tính hợp lý của
thiết bị tổng thể, bao gồm đối trọng hoặc khối cân bằng, bộ hãm an toàn, ray
dẫn hướng và việc cố định ray lên công trình.
Việc thử nghiệm phải thực hiện khi đối trọng
hoặc khối cân bằng chuyển động theo chiều xuống, máy kéo làm việc cho đến khi
cáp trượt hoặc chùng và dưới những điều kiện sau:
1) đối với bộ hãm an toàn tức thời hoặc bộ
hãm an toàn tức thời có giảm chấn, tác động nhờ bộ khống chế vượt tốc hoặc cáp
an toàn:
thử nghiệm với cabin không tải, chuyển động
với vận tốc định mức;
2) đối với loại bộ hãm an toàn êm:
thử nghiệm với cabin không tải, chuyển động
với vận tốc định mức hoặc thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử, phải khẳng định chắc chắn rằng
thiết bị không bị giảm giá trị, không làm ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động bình
thường của thang máy. Nếu cần thiết, các bộ phận ma sát có thể được thay thế.
Chỉ cần kiểm tra trực quan bằng mắt thường là đủ;
l) giảm chấn (9.4; 9.4.6):
1) giảm chất tính năng lượng:
thử nghiệm tiến hành với những chỉ dẫn sau:
cabin chất tải định mức đặt trên giảm chấn, cáp chùng và cần kiểm tra độ nén
của giảm chấn theo hình vẽ trong hồ sơ kỹ thuật (C.3) và thiết lập chứng chỉ
cho giảm chấn như C.5;
2) giảm chấn tích năng lượng tự phục hồi và
giảm chấn hấp thụ năng lượng:
thử nghiệm tiến hành với những chỉ dẫn sau:
cabin chất tải định mức và đối trọng được hạ xuống tiếp xúc với giảm chấn với
vận tốc định mức hoặc bằng vận tốc va đập đã tính. Trong trường hợp sử dụng
giảm chấn hành trình ngắn cần kiểm tra cả độ giảm tốc (9.4.6.4b)
Sau khi thử, phải khẳng định chắc chắn rằng
thiết bị không bị giảm giá trị, không làm ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động bình
thường của thang máy. Chỉ cần kiểm tra trực quan bằng mắt thường là đủ;
m) các thiết bị báo động (11.8.4);
tiến hành kiểm tra chức năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra cabin không tải không nhỏ hơn tốc độ
danh định sử dụng cơ cấu phanh.
o) thử chức năng của các thiết bị sau nếu có
thể:
- thiết bị cơ khí chống cabin di chuyển
(5.5.3.1);
- thiết bị cơ khí để dừng cabin (5.5.4.1).
Đặc biệt chú ý khi bộ hãm an toàn được sử dụng để dừng cabin, ví dụ tác động
khi thực hiện cứu hộ và cabin không tải;
- sàn thao tác (5.5.5);
- thiết bị cơ khí dùng chặn cabin hoặc các
bến đỗ di động (5.5.5.1);
- các thiết bị cứu hộ và kiểm tra (5.7).
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra và thử nghiệm định kỳ và thử nghiệm sau sửa chữa lớn hoặc sau sự cố tai nạn
E.1. Kiểm tra và thử nghiệm định kỳ
Kiểm tra và thử nghiệm định kỳ không nghiêm
ngặt hơn như những yêu cầu đối với kiểm tra và thử nghiệm trước khi đưa vào sử
dụng lần đầu.
Các thử nghiệm định kỳ này, qua các lần thực
hiện, không được gây mòn quá mức hoặc gây ứng suất có thể làm giảm độ an toàn
của thang máy. Trong một số trường hợp, các thành phần như bộ hãm an toàn và
giảm chấn cũng được thử nghiệm. Nếu các thử nghiệm này được tiến hành, chúng
phải thực hiện với cabin không tải và vận tốc giảm so với định mức.
Người được chỉ định thực hiện các thử nghiệm
định kỳ này cần đảm bảo rằng các bộ phận (không hoạt động thường xuyên) vẫn còn
trong tình trạng hoạt động.
Bản sao biên bản kiểm tra được đính kèm vào
hồ sơ đăng ký.
E.2. Kiểm tra và thử nghiệm sau sửa chữa lớn
hoặc sự cố tai nạn
Các sửa chữa quan trọng và sự cố tai nạn phải
được lưu vào phần hồ sơ kỹ thuật của đăng ký.
Cụ thể, những sửa đổi sau đây được xem là sửa
chữa lớn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) vận tốc định mức;
2) tải định mức;
3) khối lượng cabin;
4) hành trình;
b) thay thế hoặc sửa đổi:
1) chủng loại khóa cửa (việc thay thế khóa
cửa cùng loại không được coi là sửa chữa lớn);
2) hệ thống điều khiển;
3) ray dẫn hướng hoặc chủng loại ray dẫn
hướng;
4) loại cửa (hoặc tăng thêm cửa tầng và cửa
cabin);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) bộ khống chế vượt tốc;
7) Bộ khống chế vận tốc cabin theo chiều lên;
8) giảm chấn;
9) bộ hãm an toàn;
10) thiết bị cơ khí chống cabin di chuyển
(5.5.3.1)
11) thiết bị cơ khí để dừng cabin (5.5.4.1);
12) sàn thao tác;
13) thiết bị cơ khí dùng chặn cabin hoặc các
bến đỗ di động (5.5.5.1);
14) các thiết bị phục vụ cứu hộ và kiểm tra
(5.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người hoặc cơ quan có trách nhiệm này sẽ quy
định các bộ phận đã sửa chữa hoặc thay thế nào cần phải tiến hành thử nghiệm.
Các thử nghiệm này cần tuân thủ theo các yêu
cầu như đối với các bộ phận nguyên bản trước khi đưa vào sử dụng.
Phụ
lục F
(quy định)
Các
bộ phận an toàn - Quy trình thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp
F.0. Giới thiệu
F.0.1. Yêu cầu chung
F.0.1.1. Đơn xin tiến hành thử nghiệm phải được
cơ sở sản xuất các bộ phận hoặc người được ủy nhiệm gửi đến phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.0.1.2. Thời gian thử nghiệm mẫu được thực
hiện theo thỏa thuận giữa phòng thử nghiệm và bên yêu cầu.
F.0.1.3. Bản yêu cầu thử nghiệm có thể tham dự
khi tiến hành thử.
F.0.1.4. Nếu phòng thử nghiệm được giao phó
việc thử nghiệm tổng thể bộ phận có yêu cầu về chứng chỉ thử mẫu không đủ các
phương tiện cần thiết để thực hiện việc thử nghiệm cụ thể nào đó, họ có thể ủy
quyền thử nghiệm cho phòng thử nghiệm khác.
F.0.1.5. Độ chính xác của các dụng cụ đo, nếu
không có yêu cầu riêng khác, tuân thủ theo dung sai dưới đây:
a) ±
1 % đối với khối lượng, lực, khoảng cách, tốc độ;
b) ±
2 % đối với gia tốc (tăng tốc, giảm tốc);
c) ±
5 % đối với điện áp, dòng;
d) ±
5 % đối với nhiệt độ;
e) các thiết bị ghi nhận số liệu phải có khả
năng phát hiện các tín hiệu thay đổi trong khoảng thời gian 0,01 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng nhận thử nghiệm bao gồm các thông tin
sau.
CHỨNG NHẬN THỬ
NGHIỆM MẪU
Tên cơ sở hoặc người thông qua (duyệt)..................................................................................
Chứng nhận thử nghiệm mẫu....................................................................................................
Mẫu thử số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tên và địa chỉ nhà sản xuất...................................................................................................
3) Tên và địa chỉ của cơ sở sở hữu chứng
nhận........................................................................
4) Ngày dự kiến thử.................................................................................................................
5) Chứng nhận được cấp trên cơ sở các yêu
cầu sau................................................................
6) Phòng thử nghiệm thử..........................................................................................................
7) Ngày và số hiệu biên bản thử...............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Các tài liệu kèm theo............................................................................................................
10) Thông tin khác....................................................................................................................
Địa điểm………………………………………..
Ngày…………………….
………………………………..
(ký tên)
F.1. Thiết bị khóa cửa tầng
F.1.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình này áp dụng cho thiết bị khóa
cửa tầng thang máy. Điều này được hiểu là được áp dụng cho mọi chi tiết tham
gia vào việc khóa cửa tầng và các chi tiết kiểm soát khóa cửa trong thiết bị
khóa cửa tầng.
F.1.1.2. Đối tượng và phạm vi thử nghiệm
Thiết bị khóa cửa tầng phải được đệ trình
theo quy trình thử để kiểm tra cả về kết cấu và sự hoạt động liên quan đến nó,
phù hợp với các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.
Thử nghiệm chi tiết để đảm bảo rằng các bộ
phận cơ khí và điện của thiết bị có kích thước phù hợp và theo thời gian sử
dụng thiết bị không bị giảm khả năng làm việc, tính đến cả hiện tượng mòn.
Nếu thiết bị khóa cửa cần thử nghiệm các yêu
cầu riêng (không thấm nước, ngăn bụi, hoặc chống nổ) người yêu cầu thử nghiệm
cần nêu rõ và các kiểm tra/thử nghiệm bổ sung theo các tiêu chuẩn này sẽ được
thực hiện.
F.1.1.3. Các tài liệu cần đệ trình
Các tài liệu sau cần được đính kèm theo đơn
đề nghị thử nghiệm:
F.1.1.3.1. Bản vẽ sơ đồ lắp và mô tả hoạt động
Bản vẽ này phải chỉ rõ tất cả các chi tiết
liên quan đến hoạt động và an toàn của thiết bị khóa cửa tầng, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hoạt động của thiết bị kiểm tra vị trí
đóng khóa cơ khí, nếu có;
c) điều khiển và thao tác của thiết bị mở
khóa khi cứu hộ;
d) loại nguồn điện (một chiều hoặc xoay
chiều) và điện áp hoặc dòng định mức.
F.1.1.3.2. Bản vẽ lắp cùng với các chú dẫn
Bản vẽ này phải thể hiện tất cả các chi tiết
quan trọng cho hoạt động của thiết bị khóa cửa tầng, đặc biệt cần tuân thủ các
yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này. Các chỉ dẫn phải thể hiện theo danh sách các
chi tiết chính, loại vật liệu sử dụng, và đặc tính của các chi tiết liên kết.
F.1.1.4. Mẫu thử
Một bộ khóa cửa tầng phải đệ trình cho phòng
thử nghiệm.
Nếu thí nghiệm trên thiết bị mẫu, sau đó nó
phải được thay thế bằng thiết bị đã chế tạo.
Nếu việc thử nghiệm chỉ có thể tiến hành khi
thiết bị đã được lắp vào cửa tương ứng (ví dụ, cửa lùa nhiều cánh hoặc cửa bản
lề nhiều cánh) thì thiết bị phải được lắp trên cửa hoàn chỉnh trong tình trạng
chạy được. Tuy nhiên kích thước cửa thử nghiệm có thể giảm đi phù hợp với mẫu,
với điều kiện không làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.2.1. Kiểm tra hoạt động của thiết bị khóa
cửa tầng
Việc kiểm tra này nhằm mục đích thử nghiệm
xem các bộ phận cơ khí và điện của thiết bị khóa cửa tầng có hoạt động tốt
tương ứng với các yêu cầu về an toàn, tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này,
và thiết bị có tuân thủ với các đặc thù nêu trong yêu cầu kiểm tra.
Cụ thể, cần thử nghiệm các điểm sau:
a) nhỏ nhất 0,007 m gài khóa thì các thiết bị
điện an toàn mới hoạt động (cho phép thang vận hành). Xem hình vẽ trong
6.6.4.1;
b) không có khả năng để từ những vị trí dễ
tiếp cận người nào đó có thể dùng một thao tác đơn giản khiến thang máy hoạt
động khi cửa đang mở hoặc không khóa.
F.1.2.2. Thử nghiệm phần cơ khí
Việc thử nghiệm này nhằm thử nghiệm độ bền
của các bộ phận cơ khí và điện trong thiết bị khóa cửa tầng.
Mẫu thiết bị khóa cửa tầng ở trạng thái hoạt
động phải được điều khiển bởi thiết bị vẫn thường dùng để tác động chúng.
Mẫu phải được bôi trơn theo đúng yêu cầu của
nhà sản xuất thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình làm việc và hành trình của các bộ
phận trong thiết bị khóa cửa tầng phải được ghi lại bằng các bộ đếm cơ hoặc
điện.
F.1.2.2.1. Thử nghiệm độ bền lâu
F.1.2.2.1.1. Thiết bị khóa cửa
tầng phải đạt được 1 000 000 ±
1 % chu trình; một chu trình gồm chuyển động khóa, mở với hành trình lớn nhất
theo cả hai chiều.
Chuyển động của thiết bị phải êm, không giật,
với tần số 60 ± 10 % chu trình trong
một phút.
Trong quá trình thử nghiệm độ bền lâu các
công tắc điện phải đóng mạch trở kháng ứng với điện áp định mức và dòng gấp hai
lần dòng định mức.
F.1.2.2.1.2. Nếu thiết bị khóa
cửa tầng được trang bị thiết bị cơ khí để kiểm soát chốt khóa hoặc vị trí của
móc khóa thì thiết bị này phải đạt được 100 000 ± 1 % chu trình.
Chuyển động của thiết bị phải êm, không giật,
với tần số 60 ± 10 % chu trình trong
một phút.
F.1.2.2.2. Thử tải tĩnh
Với các thiết bị khóa cửa tầng trang bị cho
cửa bản lề, việc thử nghiệm được thực hiện với thời gian 300 giây dưới tác dụng
của lực tăng dần đến giá trị 3000 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.2.2.3. Thử tải động
Thiết bị khóa cửa tầng ở trạng thái khóa được
thử với tải đột ngột tác động theo chiều mở cửa.
Lực thử có giá trị tương ứng với lực va đập
do vật nặng 4 kg rơi tự do từ khoảng cách 0,5 m.
F.1.2.3. Chỉ tiêu và thử nghiệm cơ khí
Sau khi thử độ bền lâu (F.1.2.2.1), thử tải
tĩnh (F.1.2.2.2) và tải động (F.1.2.2.3) phải không xuất hiện mòn, biến dạng
hoặc gẫy hỏng có thể ảnh hưởng bất lợi đến độ an toàn.
F.1.2.4. Thử nghiệm phần điện
F.1.2.4.1. Thử nghiệm độ bền lâu của các công
tắc
Thử nghiệm này được thực hiện theo
F.1.2.2.1.1.
F.1.2.4.2. Thử nghiệm khả năng ngắt mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có chỉ định khác, giá trị định mức
lấy như sau:
a) dòng xoay chiều: 230 V, 2 A;
b) dòng một chiều: 20 V, 2 A;
Khi các chỉ định trái ngược nhau, khả năng
ngắt mạch được kiểm tra cho cả dòng xoay chiều và một chiều.
Thử nghiệm được tiến hành với thiết bị khóa
cửa tầng ở trạng thái hoạt động. Nếu nhiều trạng thái đều được phép. Việc thử
nghiệm được tiến hành cho trạng thái bất lợi nhất.
Mẫu thử được cung cấp gồm cả vỏ, và đấu điện
như khi chúng được sử dụng bình thường.
F.1.2.4.2.1. Các thiết bị sử dụng
điện xoay chiều phải đóng, mở với dòng điện có điện áp đến 110 % định mức 50
lần so với vận tốc định mức trong khoảng thời gian 5 s đến 10 s. Các công tắc
phải giữ ở trạng thái đóng ít nhất 0,5 s.
Mạch điện phải có cuộn cảm và điện trở mắc
nối tiếp. Hiệu suất phải đạt 0,7 ±
0,05 và dòng thử nghiệm bằng 11 lần so với dòng định mức chỉ định bởi nhà sản
xuất.
F.1.2.4.2.2. Các thiết bị sử dung
điện một chiều phải đóng, mở với dòng điện có điện áp đến 110 % định mức 20 lần
với vận tốc định mức trong khoảng thời gian 5 s đến 10 s. Các công tắc phải giữ
ở trạng thái đóng ít nhất 0,5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng thử nghiệm có giá trị bằng 110 % so với
dòng định mức do nhà sản xuất chỉ định.
F.1.2.4.2.3. Thử nghiệm được đánh
giá là đạt nếu không gây ra đánh lửa hoặc tự hiệu chỉnh và không xuất hiện các
hư hỏng gây mất an toàn.
F.1.2.4.3. Thử nghiệm chống rò điện
Thử nghiệm này phải tuân thủ theo quy trình
nêu trong tiêu chuẩn HD 214 S2 (IEC 112). Các cực điện phải nối với nguồn xoay
chiều hình sin 170 V, 50 Hz.
F.1.2.4.4. Kiểm tra khe hở và khoảng trượt
Khe hở và khoảng trượt phải tuân thủ theo
11.7.2.2.3.
F.1.2.4.4. Kiểm tra các yêu cầu dành riêng cho
công tắc an toàn và tiếp cận chúng (11.7.2.2)
Việc kiểm tra cần lưu ý tới vị trí lắp đặt và
sự bố trí của thiết bị khóa cửa tầng.
F.1.3. Thử nghiệm riêng đối với một số loại
thiết bị khóa cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị tạo liên kết trực tiếp các tấm
cánh cửa (xem 6.6.6.4) hoặc gián tiếp (xem 6.6.6.5) được coi là bộ phận cấu
thành của thiết bị khóa cửa tầng.
Các thiết bị này phải tuân thủ theo cách thử
nghiệm trình bày ở F.1.2. Số chu trình trong mỗi phút khi thử về độ bền lâu
được chọn phù hợp với kích thước kết cấu.
F.1.3.2. Khóa sập đối với cửa bản lề
F.1.3.2.1. Nếu các khóa này có trang bị thiết bị
điện an toàn cần kiểm tra biến dạng có thể của móc khóa và nếu sau khi thử tĩnh
(F.1.2.2.2) xuất hiện bất cứ nghi ngờ nào về độ bền của thiết bị thì tải thử
phải tăng dần cho đến khi thiết bị an toàn bắt đầu mở. Không phần tử nào của
thiết bị khóa cửa tầng và của cửa tầng bị hư hỏng hoặc biến dạng quá mức khi
chịu tải đó.
F.1.3.2.2. Nếu sau khi thử tải tĩnh không còn
nghi ngờ về thay đổi kích thước và kết cấu, cũng như độ bền thì không cần phải
tiến hành thử về độ bền lâu của móc khóa.
F.1.4. Chứng nhận thử nghiệm mẫu
F.1.4.1. Chứng chỉ được cấp là 3 bản, 2 bản
gửi cho bên yêu cầu thử nghiệm, một bản lưu tại phòng thử nghiệm.
F.1.4.2. Chứng chỉ phải chỉ rõ các điểm sau:
a) các thông tin theo F.0.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) loại nguồn (xoay chiều hay một chiều), giá
trịnh định mức của điện áp và dòng;
d) trong trường hợp khóa sập: lực cần thiết
để tác động lên thiết bị điện an toàn để thử nghiệm biến dạng của chốt khóa.
F.2. (Để trống)
F.3. Bộ hãm an toàn
F.3.1. Những điều khoản chính
Bên yêu cầu thử nghiệm phải trình bày rõ phạm
vi sử dụng của thiết bị, ví dụ:
- khối lượng nhỏ nhất, lớn nhất;
- vận tốc định mức lớn nhất, vận tốc tác động
lớn nhất.
Cần chỉ rõ các thông tin chi tiết về vật liệu
sử dụng, loại ray dẫn hướng và phương pháp gia công bề mặt ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết thể hiện kết
cấu, nguyên lý hoạt động, vật liệu sử dụng, kích thước và dung sai của các bộ
phận;
b) trường hợp bộ hãm an toàn êm, bổ sung thêm
đường đặc tính của các phần tử đàn hồi.
F.3.2. Bộ hãm an toàn tức thời
F.3.2.1. Mẫu thử
Cần cung cấp cho phòng thử nghiệm hai bộ hãm
(với nêm hoặc kẹp) và hai mẫu ray.
Việc lắp đặt và các chi tiết cố định để thử
mẫu được xác định bởi phòng thử nghiệm tương ứng với khi sử dụng.
Nếu bộ hãm an toàn được dùng với các loại ray
dẫn hướng khác nhau, các thử nghiệm mới không cần tiến hành nếu độ dày của ray,
chiều rộng của nêm sử dụng cho bộ hãm và biện pháp gia công bề mặt như nhau.
F.3.2.2. Thử nghiệm
F.3.2.2.1. Phương pháp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các số liệu cần đo kiểm:
a) hành trình phanh như là một hàm số phụ
thuộc vào lực;
b) biến dạng của thân bộ hãm an toàn như là
hàm số phụ thuộc vào lực hoặc hành trình phanh.
F.3.2.2.2. Quy trình thử nghiệm
Ray dẫn hướng được lắp vào bộ hãm an toàn.
Đánh dấu chuẩn vào thân bộ hãm an toàn để có
thể đo được biến dạng của nó.
Hành trình phanh được lưu lại như là hàm số
của lực.
Sau khi thử:
a) độ cứng của thân và các chi tiết hãm được
so sánh với số liệu gốc cung cấp bởi bên yêu cầu thử nghiệm. Đối với những
trường hợp đặc biệt, các phân tích khác có thể được thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nếu cần thiết, sẽ chụp ảnh thân bộ hãm,
các chi tiết hãm và ray dẫn hướng để làm chứng về biến dạng gẫy hỏng.
F.3.2.3. Tài liệu
F.3.2.3.1. Xây dựng hai đồ thị:
a) đồ thị thứ nhất thể hiện quan hệ giữa hành
trình phanh và lực;
b) đồ thị còn lại thể hiện biến dạng của thân
bộ hãm an toàn. Nó phải được thực hiện tương ứng với đồ thị thứ nhất.
F.3.2.3.2. Khả năng của bộ hãm an toàn được tính
bằng cách lấy tích phân đồ thị hành trình phanh - lực.
Phần đồ thị tính tích phân được chọn như sau:
a) toàn vùng nếu không xuất hiện biến dạng
vĩnh viễn;
b) nếu xuất hiện biến dạng vĩnh viễn hoặc đứt
gãy thì chọn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) vùng đồ thị tính đến lực cực đại.
F.3.2.4. Xác định khối lượng cho phép
F.3.2.4.1. Năng lượng hấp thụ bởi bộ hãm an toàn
Quãng đường rơi tự do được tính toán tương
ứng với vận tốc phát động cực đại của bộ hãm an toàn nêu trong 9.9.1.
Quãng đường rơi tự do, tính bằng mét, được
xác định theo:

trong đó
v1 là vận tốc phát động của bộ khống chế vượt
tốc, tính bằng mét trên giây;
gn là gia tốc trọng trường, tính bằng mét trên
giây bình phương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03 m là quãng đường phanh tương ứng để
triệt tiêu khe hở má phanh và ray.
Tổng năng lượng bộ hãm an toàn có thể hấp
thụ:
2K = (P + Q)1gnh
từ đó

trong đó
(P + Q)1 là khối lượng cho
phép, tính bằng kilôgam;
P là khối lượng cabin không tải và các bộ
phận đi kèm (ví dụ cáp, cáp hoặc xích bù…), tính bằng kilôgam;
Q là tải định mức, tính bằng kilôgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.2.4.1. Khối lượng cho phép
a) Nếu không cao hơn giới hạn đàn hồi:
K được tính toán bằng cách lấy tích phân vùng
đồ thị trong F.3.2.3.2a);
Hệ số an toàn lấy bằng 2. Khối lượng cho phép
(kg) tính theo:

b) Nếu cao hơn giới hạn đàn hồi:
Sử dụng cách tính thuận tiện hơn trong 2 cách
tính sau:
1) K1 được tính bằng cách
lấy tích phân đồ thị trong F.3.2.3.2 b) (1):
Hệ số an toàn lấy bằng 2. Khối lượng cho phép
(kg) tính theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) K2 được tính bằng cách
lấy tích phân đồ thị trong F.3.2.3.2 b) (2):
Hệ số an toàn lấy bằng 3.5. Khối lượng cho
phép (kg) tính theo:

F.3.2.5. Kiểm soát biến dạng của bộ hãm và
ray dẫn hướng
Nếu biến dạng quá lớn của các bộ phận hãm và
ray dẫn hướng làm khó khăn cho việc giải phóng bộ hãm an toàn, khối lượng cho
phép phải lấy giảm xuống.
F.3.3. Bộ hãm an toàn êm
F.3.3.1. Mô tả và mẫu thử
F.3.3.1.1. Bên yêu cầu thử nghiệm phải trình bày
rõ việc thử nghiệm sẽ được tiến hạnh với khối lượng bao nhiêu kilôgam và với
vận tốc phát động của bộ khống chế vượt tốc bằng bao nhiêu mét trên giây. Nếu
bộ hãm an toàn cần thử nghiệm cho các khối lượng khác nhau thì phải nêu các giá
trị và chỉ rõ phương pháp điều chỉnh theo từng giai đoạn hay liên tục.
CHÚ THÍCH Bên yêu cầu thử nghiệm có thể chọn
cách chỉ định khối lượng bằng kilôgam hoặc bằng cách chia lực phanh đo bằng
niutơn cho 16 ứng với gia tốc hãm trung bình 0,6 gn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.3.2. Thử nghiệm
F.3.3.2.1. Phương pháp thử nghiệm
Việc thử nghiệm được thực hiện bằng cách rơi
tự do. Cần đo trực tiếp hoặc gián tiếp các thông số sau:
a) tổng chiều dài quãng đường rơi tự do;
b) quãng đường phanh trên ray dẫn hướng;
c) độ trượt của cáp khống chế vượt tốc hoặc
thiết bị thay thế;
d) tổng hành trình của lò xo;
Các số liệu đo được a) và b) được ghi lại
theo thời gian.
Các thông số sau cần xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) lực phanh tức thời lớn nhất;
c) lực phanh tức thời nhỏ nhất.
F.3.3.2.2. Quy trình thử nghiệm
F.3.3.2.2.1. Bộ hãm an toàn sử
dụng với một khối lượng
Phòng thử nghiệm sẽ thực hiện bốn thử nghiệm
với khối lượng (P + Q)1. Giữa mỗi thử nghiệm, các phần tử ma
sát sẽ được để nguội về nhiệt độ ban đầu.
Trong quá trình thử nghiệm các cụm như nhau
của bộ phận ma sát có thể được sử dụng.
Tuy vậy, mỗi cụm phải có khả năng cao hơn:
a) 3 lần thử, nếu vận tốc định mức không cao
hơn 4 m/s;
b) 2 lần thử, nếu vận tốc cao hơn 4 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động của bộ hãm an toàn phải đạt được
bằng cách cho phép vận tốc phát động được ấn định chính xác.
CHÚ THÍCH Ví dụ, có thể dùng cáp, phần dây
chùng được tính toán cẩn thận, cố định vào ống, ống này có thể chuyển động nhờ
ma sát trên cáp cố định. Lực ma sát sẽ bằng lực tác động từ bộ khống chế vượt
tốc lên cáp nối với bộ hãm an toàn.
F.3.3.2.2.2. Bộ hãm an toàn sử
dụng cho các khối lượng khác nhau
Hiệu chỉnh theo từng giai đoạn hoặc liên tục.
Hai loại thử nghiệm được tiến hành với:
a) khối lượng lớn nhất, và
b) khối lượng nhỏ nhất.
Bên yêu cầu thử nghiệm cần cung cấp công
thức, hoặc đồ thị chỉ rõ sự thay đổi của lực phanh phụ thuộc vào các thông số
cho trước.
Phòng thử nghiệm sẽ thực hiện theo cách thức
thích hợp (bằng cách thiết lập dãy thông số thứ 3 cho các điểm trung gian, nếu
không có phương pháp tốt hơn) để thử nghiệm công thức đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.3.2.3.1. Bộ hãm an toàn sử
dụng với một khối lượng
Lực phanh mà bộ hãm an toàn có thể đạt được
sau căn chỉnh và với từng loại ray được lấy bằng giá trị trung bình của các giá
trị nhận được khi thử nghiệm. Mỗi thử nghiệm được tiến hành trên các đoạn ray
chưa được sử dụng.
Cần kiểm soát để giá trị trung bình xác định
trong quá trình thử dao động trong khoảng ±
25 % tương ứng với giá trị lực phanh đã xác định.
CHÚ THÍCH Thực nghiệm cho thấy hệ số ma sát
giảm đáng kể nếu được thực hiện nhiều lần trên một đoạn ray. Đó là do các điều
kiện bề mặt thay đổi trong quá trình làm việc của bộ hãm an toàn.
Chấp nhận rằng trong quá trình lắp đặt các
thao tác vô ý với bộ hãm an toàn có thể là nguyên nhân của các vết trên ray.
Cần lưu ý rằng lực phanh có thể trở nên nhỏ
hơn ngay cả với các đoạn ray chưa sử dụng, do đó sẽ dễ trượt hơn so với bình
thường.
Do vậy, không cho phép bất kể sự điều chỉnh
nào gây ra gia tốc hãm quá nhỏ so với ban đầu.
F.3.3.2.3.2. Bộ hãm an toàn sử
dụng cho các khối lượng khác nhau
Hiệu chỉnh theo từng giai đoạn hoặc liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.3.2.4. Đánh giá kết quả sau khi thử
a) độ cứng của thân và các chi tiết hãm được
so sánh với số liệu gốc cung cấp bởi bên yêu cầu thử nghiệm. Đối với những
trường hợp đặc biệt, các phân tích khác có thể được thực hiện;
b) biến dạng hoặc các thay đổi khác sẽ được
kiểm tra (ví dụ nứt, biến dạng hoặc mòn của các chi tiết hãm, sự xuất hiện của
các vết xước trên mặt tiếp xúc);
c) nếu cần thiết, sẽ chụp ảnh thân bộ hãm,
các chi tiết hãm và ray dẫn hướng để làm chứng về biến dạng hoặc gẫy hỏng.
F.3.3.3. Xác định khối lượng cho phép
F.3.3.3.1. Bộ hãm an toàn sử dụng với một khối
lượng
Khối lượng cho phép tính theo: lực

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là khối lượng cabin không tải và các bộ phận
đi kèm (ví dụ cáp, cáp hoặc xích bù…), tính bằng kilôgam;
Q là tải định mức, tính bằng kilôgam;
Fph là lực phanh, tính bằng niutơn, xác định
theo F.3.3.2.3.
F.3.3.3.2. Bộ hãm an toàn sử dụng cho các khối
lượng khác nhau
F.3.3.3.2.1. Hiệu chỉnh theo từng
giai đoạn
Khối lượng cho phép được tính cho mỗi lần
hiệu chỉnh theo F.3.3.3.1.
F.3.3.3.2.2. Hiệu chỉnh liên tục
Khối lượng cho phép được tính theo F.3.3.3.1
với khối lượng lớn nhất và nhỏ nhất và tương ứng với công thức sử dụng cho các
hiệu chỉnh trung gian.
F.3.3.4. Khả năng thay đổi hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu lực phanh lớn hơn rõ rệt so với
cho phép của bên yêu cầu thử, khối lượng sử dụng khi thử nghiệm sẽ nhỏ hơn rất
nhiều so với tính toán ở F.3.3.3.1 và các thử nghiệm tiếp theo cũng không thể
khẳng định được rằng bộ hãm an toàn có khả năng hấp thụ năng lượng yêu cầu với
khối lượng đã tính.
F.3.4. Chú thích
a) Khi áp dụng cho thang máy, khối lượng công
bố của bên lắp đặt không được cao hơn khối lượng cho phép đối với bộ hãm an
toàn (đối với bộ hãm an toàn tức thời hoặc bộ hãm an toàn tức thời có giảm
chấn) và các hiệu chỉnh phải được xem xét.
Trong trường hợp bộ hãm an toàn êm, khối
lượng công bố của bên lắp đặt có thể chênh lệch ± 7 % so với khối lượng cho phép xác định theo F.3.3.3.
b) Để đánh giá chất lượng các chi tiết hàn cần
tham khảo các tiêu chuẩn về lĩnh vực này;
c) Cần chắc chắn rằng hành trình có thể của
các chi tiết hãm phải được đáp ứng với điều kiện bất lợi nhất (do sai số chế
tạo hoặc do sai số tích lũy);
d) Các bộ phận ma sát cần duy trì phù hợp để
chắc chắn rằng chúng sẽ được đặt đúng vị trí trong quá trình làm việc;
e) Trong trường hợp bộ hãm an toàn êm cần
chắc chắn rằng hành trình của các bộ phận giảm chấn được đảm bảo.
F.3.5. Chứng nhận thử nghiệm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.5.2. Chứng nhận cần chỉ rõ các điểm sau:
a) các thông tin theo F.0.2;
b) chủng loại và công dụng của bộ hãm an
toàn;
c) giá trị giới hạn của khối lượng cho phép
(xem F.3.4 a);
d) vận tốc tác động của bộ khống chế vượt
tốc;
e) loại ray dẫn hướng;
f) độ dày cho phép của bản nối ray;
g) chiều rộng nhỏ nhất của bộ phận hãm;
và riêng đối với bộ hãm an toàn êm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) tình trạng bôi trơn ray. Nếu ray được bôi
trơn, chỉ rõ loại và đặc tính của chất bôi trơn.
F.4. Bộ khống chế vượt tốc
F.4.1. Yêu cầu chung
Bên yêu cầu thử nghiệm cần chỉ rõ các thông
tin sau cho phòng thử nghiệm:
a) loại (hoặc các loại) bộ hãm an toàn được
tác động bởi bộ khống chế vượt tốc này;
b) tốc độ nhỏ nhất và lớn nhất của thang máy;
c) giá trị lường trước của lực căng cáp bộ
khống chế vượt tốc khi thiết bị tác động.
Các tài liệu sau được gửi kèm theo đơn: bản
vẽ chi tiết, bản vẽ lắp chỉ rõ kết cấu, nguyên lý hoạt động, vật liệu sử dụng,
kích thước và dung sai của các bộ phận.
F.4.2. Kiểm tra đặc tính của bộ khống chế
vượt tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần cung cấp cho phòng thử nghiệm:
a) một bộ khống chế vượt tốc;
b) một dây cáp sử dụng với bộ khống chế vượt
tốc khi làm việc bình thường. Chiều dài đáp ứng theo yêu cầu của phòng thử
nghiệm;
c) puli căng cáp được sử dụng với bộ khống
chế vượt tốc.
F.4.2.2. Thử nghiệm
F.4.2.2.1. Phương pháp thử nghiệm
Các điểm sau đây cần phải đánh giá:
a) tốc độ tác động của bộ khống chế vượt tốc;
b) hoạt động của thiết bị điện an toàn để
dừng máy nếu thiết bị này được lắp với bộ khống chế vượt tốc (9.3.11.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) lực căng cáp của bộ khống chế vượt tốc khi
nó tác động.
F.4.2.2.2. Quy trình thử nghiệm
Nhỏ nhất phải tiến hành 20 thử nghiệm tương
ứng với mỗi vận tốc định mức của thang máy, thể hiện ở F.4.1.b).
CHÚ THÍCH 1 Thử nghiệm có thể thực hiện bởi
phòng thử nghiệm tại cơ sở sản xuất.
CHÚ THÍCH 2 Đa số các thử nghiệm phải thực
hiện với các giá trị biên (lớn nhất hoặc nhỏ nhất).
CHÚ THÍCH 3 Gia tốc khi bộ khống chế vượt tốc
tác động phải càng nhỏ càng tốt nhằm mục đích loại trừ ảnh hưởng của quán tính.
F.4.2.2.3. Diễn giải kết quả thử nghiệm
F.4.2.2.3.1. Trong khi thực hiện
20 lần thử, tốc độ tác động của bộ khống chế vượt tốc phải nằm trong giới hạn
quy định bởi 9.3.1.
CHÚ THÍCH Nếu cao hơn giới hạn, các hiệu
chỉnh có thể được nhà sản xuất thực hiện và phải tiến hành 20 thử nghiệm mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.2.3.3.3. Lực căng cáp bộ khống
chế vượt tốc khi tác động phải đạt nhỏ nhất 300 N hoặc giá trị lớn hơn do nhà
sản xuất cung cấp.
CHÚ THÍCH 1 Nếu không có yêu cầu khác của nhà
sản xuất thiết bị và ghi rõ trong báo cáo, góc tác động của bộ khống chế vượt
tốc được lấy 180o.
CHÚ THÍCH 2 Trường hợp thiết bị được tác động
bởi dây cáp thì dây cáp này phải không bị biến dạng vĩnh viễn.
F.4.3. Chứng nhận thử nghiệm mẫu
F.4.3.1. Chứng chỉ được làm thành 3 bản, hai
bản gửi cho bên yêu cầu thử nghiệm, một bản lưu tại phòng thử nghiệm.
F.4.3.2. Chứng nhận cần chỉ rõ các điểm sau:
a) các thông tin nêu trong F.0.2;
b) loại và phạm vi áp dụng của bộ khống chế
vượt tốc;
c) vận tốc nhỏ nhất và lớn nhất của thang máy
sử dụng bộ khống chế vượt tốc này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) lực căng nhỏ nhất của cáp đối với trường
hợp bộ khống chế vượt tốc sử dụng puli ma sát;
f) lực căng cáp của bộ khống chế vượt tốc khi
nó tác động.
F.5. Giảm chấn
F.5.1. Yêu cầu chung
Bên yêu cầu thử nghiệm cần nêu rõ phạm vi sử
dụng, ví dụ tốc độ va chạm lớn nhất, khối lượng nhỏ nhất và lớn nhất. Các tài
liệu sau được gửi cùng với đơn yêu cầu thử nghiệm:
a) bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp chỉ rõ kết
cấu, nguyên lý hoạt động, vật liệu sử dụng, kích thước và dung sai của các bộ
phận.
Đối với giảm chấn thủy lực, cần cung cấp thêm
hàm số thể hiện quan hệ giữa sức ép dầu (khe hở van thủy lực) và hành trình của
giảm chấn;
b) thông số của chất lỏng dùng trong giảm
chấn.
F.5.2. Các mẫu cần cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 01 giảm chấn;
b) đối với giảm chấn thủy lực, chất lỏng dùng
cho giảm chấn được gửi riêng.
F.5.3. Thử nghiệm
F.5.3.1. Giảm chấn tích năng lượng tự phục
hồi
F.5.3.1.1. Quy trình thử nghiệm
F.5.3.1.1.1. Khối lượng cần thiết
làm nén hết lò xo có thể xác định bằng cách đặt các khối nặng lên giảm chấn.
Giảm chấn này được sử dụng khi:
a) tốc độ thang máy
nhưng
không cao hơn 1,6 m/s, trong đó FL là độ nén lớn nhất của lò xo,
tính bằng mét;
b) khối lượng của khối nặng được xác định
giữa 2 giá trị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) lớn nhất: Cr/4
với Cr là khối lượng cần thiết để
nén hết lò xo, tính bằng kilôgam.
F.5.3.1.1.2. Giảm chấn cần thử
với các khối nặng tương ứng với giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, rơi tự do từ độ
cao cách giảm chấn một khoảng bằng 0,5 FL = 0,067 v2.
Tốc độ được ghi lại từ thời điểm va chạm vào
giảm chấn và trong quá trình thử.
Tốc độ nâng lên của vật nặng (khi hồi lại)
không được cao hơn 1 m/s tại bất kể thời điểm nào.
F.5.3.1.2. Các thiết bị sử dụng
Thiết bị cần thỏa mãn các điều kiện sau.
F.5.3.1.2.1. Khối nặng rơi tự do
Khối lượng của khối nặng (dùng để thử giảm
chấn) phải tương ứng với sai lệch cho trong F.0.1.5 so với giá trị nhỏ nhất và
lớn nhất. Khối nặng này phải được dẫn hướng theo phương thẳng đứng với hệ số ma
sát nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ghi nhận kết quả phải có khả năng
phát hiện các tín hiệu với sai số tuân thủ theo F.0.1.5.
F.5.3.1.2.3. Đo tốc độ
Tốc độ phải được ghi nhận với dung sai cho
trong F.0.1.5.
F.5.3.1.3. Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường phải nằm trong khoảng từ
+15oC đến +25oC.
F.5.3.1.4. Lắp ráp giảm chấn
Giảm chấn phải được đặt đúng và cố định như
khi sử dụng.
F.5.3.1.5. Đánh giá tình trạng giảm chấn sau khi
thử
Sau 2 lần thử với khối lượng cực đại, phải
không có bộ phận nào của giảm chấn bị biến dạng vĩnh viễn hoặc hư hại mới có
thể đảm bảo có thể sử dụng được trong điều kiện làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.3.2.1. Quy trình thử nghiệm
Giảm chấn được thử với sự trợ giúp của các
khối nặng, tương ứng với giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rơi tự do để đạt tốc độ
lớn nhất đã định khi chạm vào giảm chấn.
Tốc độ được ghi lại nhỏ nhất từ thời điểm
khối nặng chạm vào giảm chấn. Gia tốc và gia tốc hãm được xác định như hàm số
của thời gian trong suốt quá trình di chuyển của khối nặng.
CHÚ THÍCH: Quy trình này tương ứng với giảm
chấn thủy lực, với giảm chấn loại khác cũng được thực hiện tương tự.
F.5.3.2.2. Các thiết bị sử dụng
Thiết bị cần thỏa mãn các điều kiện sau.
F.5.3.2.2.1. Khối nặng rơi tự do
Khối lượng của khối nặng (dùng để thử giảm
chấn) phải tương ứng với sai lệch cho trong F.0.1.5 so với giá trị nhỏ nhất và
lớn nhất. Khối nặng này phải được dẫn hướng theo phương thẳng đứng với hệ số ma
sát nhỏ nhất.
F.5.3.2.2.2. Thiết bị ghi nhận
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.3.2.2.3. Đo tốc độ
Tốc độ phải được ghi lại từ thời điểm khối
nặng tiếp xúc với giảm chấn được suốt quá trình di chuyển của khối nặng với
dung sai theo F.0.1.5.
F.5.3.2.2.4. Đo gia tốc hãm
Nếu có thiết bị đo gia tốc hãm (xem
F.5.3.2.1) thì nó phải được lắp đặt càng gần trục giảm chấn càng tốt, và phải
có đo với sai số cho phép theo F.0.1.5.
F.5.3.2.2.5. Đo thời gian
Khoảng thời gian 0,01s phải được ghi lại và
với sai số theo F.0.1.5.
F.5.3.2.3. Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường phải nằm trong khoảng từ
+15oC đến +25oC.
Nhiệt độ chất lỏng trong giảm chấn phải đo
được với sai số theo F.0.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm chấn phải được đặt đúng và cố định như
khi sử dụng.
F.5.3.2.5. Nạp chất lỏng cho giảm chấn
Chất lỏng được nạp vào giảm chấn đến vị trí
đã đánh dấu theo chỉ báo của nhà sản xuất.
F.5.3.2.6. Đánh giá kết quả
F.5.3.2.6.1. Gia tốc hãm
Chiều cao rơi tự do theo yêu cầu trong
9.4.6.4 c) của tiêu chuẩn này.
Lần thử đầu tiên được tiến hành với khối
lượng lớn nhất và gia tốc hãm được kiểm soát.
Lần thử thứ hai được tiến hành với khối lượng
nhỏ nhất và gia tốc hãm được kiểm soát.
F.5.3.2.6.2. Khả năng tự phục hồi
về vị trí bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giảm chấn được phục hồi bằng lò xo hoặc
tự trọng, thời gian phục hồi lớn nhất không được cao hơn 120 s.
Trước khi tiến hành lần thử gia tốc hãm khác
cần phải đợi nhỏ nhất 30 min để chất lỏng quay lại bể chứa và bọt khí được giải
phóng hết.
F.5.3.2.6.3. Tổn thất dầu
Mức dầu sau khi thử 2 lần về gia tốc hãm
(theo F.5.3.2.6.1) và sau 30 min phải đủ để đảm bảo giảm chấn làm việc bình
thường.
F.5.3.2.6.4. Đánh giá tình trạng
giảm chấn sau khi thử
Sau hai lần thử về gia tốc hãm theo yêu cầu
trong F.5.3.2.6.1, không có bộ phận nào của giảm chấn bị biến dạng vĩnh viễn và
hư hại, đảm bảo giảm chấn làm việc bình thường.
F.5.3.2.7. Quy trình dành cho trường hợp không
đạt yêu cầu
Nếu kết quả thử nghiệm với khối lượng nhỏ
nhất và lớn nhất không đạt yêu cầu, phòng thử nghiệm có thể xác định giá trị
của các khối lượng này với sự đồng ý của bên yêu cầu thử nghiệm.
F.5.3.3. Giảm chấn kiểu không tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.3.3.3.1. Giảm chấn được thử
với sự trợ giúp của các khối nặng, rơi tự do từ độ cao thích hợp để đạt tốc độ
lớn nhất đã định khi chạm vào giảm chấn, nhưng không nhỏ hơn 0,8 m/s.
Chiều cao để khối nặng rơi tự do, tốc độ, gia
tốc và gia tốc hãm được ghi nhận từ thời điểm bắt đầu rơi cho đến khi ngừng
lại.
F.5.3.3.3.2. Các khối nặng phải có
khối lượng tương ứng với giá trị nhỏ nhất và lớn nhất đã định. Chúng phải được
dẫn hướng theo phương thẳng đứng với hệ số ma sát nhỏ nhất để đạt được gia tốc
nhỏ nhất 0,9 gn khi chạm vào giảm chấn.
F.5.3.3.2. Các thiết bị sử dụng
Các thiết bị sử dụng khi thử tương ứng với
các yêu cầu trong F.5.3.2.2.2, F.5.3.2.2.3 và F.5.3.2.2.4.
F.5.3.3.3. Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường phải ở trong khoảng +15oC
đến +25oC.
F.5.3.3.4. Lắp ráp giảm chấn
Giảm chấn phải được đặt đúng và cố định như
khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử ba lần với:
a) khối lượng lớn nhất;
b) khối lượng nhỏ nhất đã định
Thời gian chờ giữa hai lần thử liền nhau phải
nằm trong khoảng 5 min đến 30 min.
Trong ba lần thử với khối lượng lớn nhất, giá
trị lực đo được khi giảm chấn đi được 50 % hành trình do bên yêu cầu thử chỉ
định không được dao động quá 5 %. Cũng yêu cầu tương tự khi thử với khối lượng
nhỏ nhất.
F.5.3.3.6. Đánh giá kết quả
F.5.3.3.6.1. Gia tốc hãm
Gia tốc hãm "a" phải tuân thủ theo
các yêu cầu sau:
a) gia tốc hãm trung bình trong trường hợp
rơi tự do của cabin với tải định mức, chuyển động với tốc độ 115 % tốc độ định
mức không được cao hơn 1 gn. Gia tốc hãm trung bình được xác định
dựa trên thời gian giữa 2 lần gia tốc đạt giá trị nhỏ nhất (xem Hình F.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
t0 - thời điểm khối nặng va vào
giảm chấn (giá trị cực tiểu thứ nhất)
t1 - thời điểm giá trị cực tiểu
thứ hai
Hình F.1 - Đồ thị gia
tốc hãm
F.5.3.3.6.2. Đánh giá tình trạng
giảm chấn sau khi thử
Sau khi thử với khối lượng cực đại không bộ
phận nào của giảm chấn bị biến dạng vĩnh viễn hoặc hư hỏng đảm bảo giảm chấn
làm việc bình thường.
F.5.3.3.7. Quy trình dành cho trường hợp không
đạt yêu cầu
Nếu kết quả thử nghiệm với khối lượng cực
tiểu và cực đại không đạt yêu cầu, phòng thử nghiệm có thể xác định giá trị của
các khối lượng này với sự đồng ý của bên yêu cầu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.4.1. Chứng nhận được làm thành 3 bản, hai
bản gửi cho bên yêu cầu thử nghiệm, một bản lưu tại phòng thử nghiệm.
F.5.4.2. Chứng chỉ cần chỉ rõ các điểm sau:
a) các thông tin như điều F.0.2;
b) loại và phạm vi sử dụng của giảm chấn;
c) tốc độ va chạm lớn nhất;
d) khối lượng lớn nhất;
e) khối lượng nhỏ nhất;
f) thông số kỹ thuật của chất lỏng đối với
giảm chấn thủy lực;
g) các yêu cầu về môi trường làm việc (nhiệt
độ, độ ẩm, bụi, v.v…) đối với loại giảm chấn không tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các mạch điện chứa các bộ phận điện tử,
việc thử tại phòng thử nghiệm là cần thiết bởi vì việc kiểm tra tại hiện trường
của kiểm định viện không thể thực hiện được.
Những điểm dưới đây được ngầm hiểu cho các
bảng mạch in. Nếu mạch điện an toàn không được lắp theo kiểu này thì các mạch
tương đương sẽ được thừa nhận.
F.6.1. Những điều khoản chính
F.6.1.1. Mạch điện an toàn có các bộ phận
điện tử
Bên yêu cầu thử nghiệm cần cung cấp:
a) đặc điểm nhận dạng của bảng mạch;
b) điều kiện làm việc;
c) bảng thống kê các chi tiết sử dụng cho
bảng mạch;
d) sơ đồ của mạch in;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) bản mô tả chức năng;
g) thông số kỹ thuật, bao gồm cả sơ đồ đi
dây, và nếu có thể thì cả các định nghĩa (lệnh) vào ra của bảng mạch.
F.6.1.2. Mạch điện tử trên cơ sở PESSRAL
Ngoài các điểm nêu ở F.6.1.1, các tài liệu
sau phải được cung cấp
a) tài liệu và mô tả liên quan đến đo đạc;
b) mô tả chính về phần mềm được sử dụng (ví
dụ: nguyên tắc lập trình, ngôn ngữ lập trình, trình biên dịch; các modul);
c) mô tả chức năng bao gồm cả cấu trúc của
phần mềm và giao tiếp giữa phần mềm và phần cứng;
d) mô tả các khối, modul, dữ liệu, biến và
giao diện của chương trình;
e) mã nguồn của phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần cung cấp cho phòng thử nghiệm:
a) 01 bảng mạch in;
b) 01 bảng mạch trắng (chưa lắp các chi tiết.
F.6.3. Thử nghiệm
F.6.3.1. Thử nghiệm cơ khí
Trong quá trình thử nghiệm, các bảng mạch
được đặt trong trạng thái làm việc. Khi thử và sau khi thử, trong bảng mạch
không được xuất hiện các động tác hoặc trạng thái mất an toàn.
F.6.3.1.1. Dao động
Các phần tử truyền dẫn của mạch an toàn cần
đáp ứng các yêu cầu theo:
a) EN 60068-2-6, tuổi thọ chịu quét: Bảng
C.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và theo:
b) EN 60068-2-27, gia tốc và thời gian tồn
tại của xung: Bảng 1;
tổ hợp của:
- gia tốc cực đại 294 m/s2 hoặc 30
gn;
- xung tương ứng 11 m/s, và
- tốc độ thay đổi 2,1 m/s mỗi nửa chu trình
hình sin.
CHÚ THÍCH Trường hợp có bộ phận chống sốc cho
các phần tử truyền dẫn, chúng được xem như bộ phận của các phần tử truyền dẫn
này.
Sau khi thử khe hở và khoảng trượt không được
nhỏ hơn giá trị được chấp nhận.
F.6.3.1.2. Va chạm (EN 60028-2-29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được chia ra:
a) va đập cục bộ;
b) va đập liên tục.
F.6.3.1.2.1. Va đập cục bộ
1) dạng va đập: nửa hình sin;
2) biên độ của gia tốc: 15g;
3) thời gian va đập: 15 ms (mili giây).
F.6.3.1.2.2. Va đập liên tục
1) biên độ gia tốc: 10g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) a) số lần va đập: 1000 ± 10;
b) tần số va đập: 2/s.
F.6.3.2. Thử nghiệm nhiệt độ (HD 323.2.14 S2)
Nhiệt độ giới hạn khi làm việc: 0 oC
đến +65 oC (nhiệt độ môi trường của thiết bị an toàn).
Điều kiện thử nghiệm:
- bảng mạch phải ở trạng thái hoạt động;
- bảng mạch được cung cấp điện áp bình
thường;
- thiết bị an toàn phải hoạt động trong và
sau khi thử. Nếu bảng mạch chứa các bộ phận không thuộc mạch an toàn, chúng
cũng phải hoạt động khi thử (sự hư hỏng của chúng không được cân nhắc đến);
- thử nghiệm được tiến hành với nhiệt độ nhỏ
nhất và lớn nhất (0 oC đến +65 oC). Thời gian thử nghiệm
nhỏ nhất 4 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.6.3.3. Thử nghiệm chức năng và an toàn
PESSRAL
Ngoài những thử nghiệm về các số liệu đo,
những điểm sau cũng phải thử nghiệm:
a) thiết kế của phần mềm và mã nguồn: kiểm
tra tất cả các mã lệnh, chẳng hạn bằng phương pháp xem xét thiết kế hình thức
FAGAN, bằng các bộ thử chuẩn, v.v…;
b) kiểm tra phần mềm và phần cứng: thử nghiệm
các số đo trong Bảng 6 và Bảng 7 và các số đo được lựa chọn khác (ví dụ từ Bảng
P.1), bằng cách tạo lỗi thử chẳng hạn (dựa theo EN 61508-2 và EN 61508-7).
F.6.4. Chứng nhận thử nghiệm mẫu
F.6.4.1. Chứng chỉ được làm thành 3 bản, hai
bản gửi cho bên yêu cầu thử kiểm, một bản lưu tại phòng thử nghiệm.
F.6.4.2. Chứng chỉ cần chỉ rõ các điểm sau:
a) các thông tin như điều F.0.2;
b) loại và phạm vi sử dụng trong hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) điện áp làm việc;
e) khoảng cách từ mạch an toàn đến các phần
tử điều khiển khác trên bảng mạch.
CHÚ THÍCH Các thử nghiệm khác như độ ẩm, khí
hậu, v.v… không phải là đối tượng xét ở đây vì không liên quan đến môi trường
hoạt động bình thường của thang máy.
F.7. Bộ khống chế vượt tốc của cabin theo
chiều lên
Những điều khoản dưới đây áp dụng cho bộ
khống chế vượt tốc theo chiều lên không sử dụng bộ hãm an toàn, bộ khống chế
vượt tốc, hoặc các thiết bị khác là đối tượng cần thử nghiệm như trong F.3, F.4
và F.6.
F.7.1. Yêu cầu chung
Bên yêu cầu thử nghiệm phải chỉ rõ phạm vi sử
dụng, bao gồm:
a) khối lượng nhỏ nhất và lớn nhất;
b) vận tốc định mức lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những tài liệu sau được gửi kèm theo đơn:
a) bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết thể hiện kết
cấu, nguyên lý hoạt động, vật liệu sử dụng, kích thước và dung sai của các bộ
phận;
b) đường đặc tính của các phần tử đàn hồi
trong trường hợp cần thiết;
c) thông tin chi tiết về vật liệu sử dụng,
chủng loại của bộ phận tác động chống vượt tốc theo chiều lên, phương pháp gia
công bề mặt, v.v…
F.7.2. Mô tả và mẫu thử
F.7.2.1. Bên yêu cầu thử nghiệm phải chỉ rõ
thử nghiệm được tiến hành với khối lượng (kg) và tốc độ tác động (m/s) nào. Nếu
thiết bị cần thử cho nhiều khối lượng, bên yêu cầu thử phải chỉ rõ giá trị của
chúng và phương pháp hiệu chỉnh theo từng giai đoạn hay điều chỉnh liên tục.
F.7.2.2. Theo thỏa thuận của bên yêu cầu thử
và phòng thử nghiệm, những bộ phận cần tập kết tại phòng thử nghiệm có thể là:
- toàn bộ thiết bị hoàn chỉnh bao gồm các
thành phần của thiết bị, thiết bị hãm và theo dõi tốc độ, hoặc
- chỉ những thành phần không phải là đối
tượng nêu trong F.3, F.4 và F.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.7.3. Thử nghiệm
F.7.3.1. Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thử nghiệm được thỏa thuận giữa
bên yêu cầu thử và phòng thử nghiệm, phụ thuộc vào loại thiết bị và hoạt động
của chúng sao cho đạt được các chức năng làm việc thực tế. Các số liệu cần phải
đo gồm:
a) gia tốc và tốc độ;
b) quãng đường phanh;
c) gia tốc hãm.
Các số liệu đo cần thể hiện dưới dạng hàm số của
thời gian.
F.7.3.2. Quy trình thử nghiệm
Nhỏ nhất 20 lần thử được thực hiện với các
thiết bị theo dõi tốc độ với tốc độ tác động nằm trong phạm vi tương ứng với
vận tốc định mức của thang máy như mô tả trong F.7.1b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.7.3.2.1. Thiết bị dùng cho một khối lượng
Phòng thử nghiệm sẽ tiến hành 4 lần thử với
khối lượng tương ứng với cabin không tải.
Giữa 2 lần thử các phần tử ma sát phải để
nguội về nhiệt độ ban đầu.
Trong quá trình thử các bộ phần tử ma sát
cùng loại có thể được sử dụng.
Tuy nhiên, mỗi bộ phần tử ma sát phải có khả
năng chịu được:
a) 3 lần thử, khi tốc độ định mức không cao
hơn 4 m/s;
b) 2 lần thử, khi tốc độ định mức cao hơn 4
m/s.
Các thử nghiệm được tiến hành với tốc độ tác
động nhỏ nhất mà thiết bị sẽ được sử dụng.
F.7.3.2.2. Thiết bị dùng cho các khối lượng khác
nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một loạt thử nghiệm được tiến hành với khối
lượng nhỏ nhất và một loạt thử nghiệm được tiến hành với khối lượng lớn nhất.
Bên yêu cầu thử nghiệm cần cung cấp công thức, hoặc đồ thị chỉ rõ sự thay đổi
của lực phanh phụ thuộc vào các thông số cho trước.
Phòng thử nghiệm sẽ thực hiện theo cách thức
thích hợp (bằng cách thiết lập dãy thông số thứ 3 cho các điểm trung gian, nếu
không có phương pháp tốt hơn) để thử nghiệm công thức đã cho.
F.7.3.2.3. Thiết bị theo dõi vượt tốc
F.7.3.2.3.1. Quy trình thử nghiệm
Ít nhất 20 lần thử được tiến hành với tốc độ
tác động khác nhau, không có thiết bị hãm kèm theo.
Phần lớn các thử nghiệm tiến hành với các tốc
độ tác động nhỏ nhất và lớn nhất.
F.7.3.2.3.2. Diễn giải kết quả
Trong 20 lần thử, tốc độ tác động phải nằm
trong khoảng mô tả trong 9.3.12.
F.7.3.3. Đánh giá sau khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) độ cứng của chi tiết hãm được so sánh với
số liệu gốc cung cấp bởi bên yêu cầu thử. Đối với những trường hợp đặc biệt,
các phân tích khác có thể được thực hiện;
b) nếu thiết bị không bị phá hủy, biến dạng
hoặc các thay đổi khác sẽ được kiểm tra (ví dụ nứt, biến dạng hoặc mòn của các
chi tiết hãm, sự xuất hiện của các vết xước trên mặt tiếp xúc);
c) nếu cần thiết, sẽ chụp ảnh thân bộ hãm,
các chi tiết hãm và ray dẫn hướng để làm chứng về biến dạng hoặc gẫy hỏng.
d) gia tốc hãm khi thử với khối lượng nhỏ
nhất không được cao hơn 1 gn.
F.7.4. Khả năng sửa đổi hiệu chỉnh
Nếu trong quá trình thử nghiệm các giá trị
nhận được khác biệt quá 20% so với mong đợi của bên yêu cầu thử, các thử nghiệm
khác có thể được tiến hành với sự nhất trí của bên yêu cầu thử, sau khi đã sửa
chữa và thực hiện các hiệu chỉnh cần thiết.
F.7.5. Báo cáo kết quả thử nghiệm
Với mục đích để sản xuất việc kiểm tra mẫu
được ghi lại chi tiết, chẳng hạn.
- phương pháp thử, xác định bởi bên yêu cầu
thử nghiệm và phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vị trí lắp đặt thiết bị khi thử nghiệm;
- số lần thử;
- bản ghi kết quả thử nghiệm;
- biên bản theo dõi thử nghiệm;
- đánh giá kết quả thử nghiệm có đạt yêu cầu
hay không.
F.7.6. Chứng nhận thử nghiệm mẫu
F.6.4.1. Chứng nhận được làm thành 3 bản, hai
bản gửi cho bên yêu cầu thử kiểm, một bản lưu tại phòng thử nghiệm.
F.6.4.2. Chứng nhận cần chỉ rõ các điểm sau:
a) các thông tin như điều F.0.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khối lượng giới hạn cho phép;
d) tốc độ tác động của thiết bị theo dõi tốc
độ;
e) chủng loại của các bộ phận mà bộ phận hãm
sẽ tác động lên nó.
Phụ
lục G
(tham khảo)
Thử
nghiệm ray dẫn hướng
G.1 Yêu cầu chung
G.1.1 Việc tính toán ray dẫn hướng sau đây được
chấp nhận nếu không có tải phân bố khác được chỉ định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.1.2 Giả thiết rằng bộ hãm an toàn tác
động tức thời lên ray và lực phanh phân bố đều.
G.2 Tải trọng tác động
G.2.1 Tải trọng của cabin không tải, P, và các bộ
phận liên quan như pít tông, một phần cáp động, cáp hoặc xích bù được coi đặt
tại trong tâm cabin.
G.2.2 Trường hợp tải "làm việc bình
thường" và "khi bộ hãm an toàn tác động", tải định mức, Q, theo
7.2, được coi phân bố đều trong diện tích 3/4 sàn cabin, tại khu vực nguy hiểm
nhất như trong ví dụ G.7.
Tuy vậy, nếu tải được phân bố khác, việc tính
toán cũng được tiến hành trên cơ sở tương tự.
G.2.3 Lực sử dụng khi tính về ổn định, Fk,
do cabin tác động được tính theo công thức:

trong đó:
k1 là hệ số tải trọng động, theo
Bảng G.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là khối lượng cabin không tải và các bộ
phận liên quan như một phần cáp động, cáp hoặc xích bù, tính bằng kilôgam;
Q là tải định mức, tính bằng kilôgam;
n là số ray dẫn hướng.
G.2.4 Lực sử dụng khi tính về ổn định, Fc,
do đối tượng hoặc các khối cân bằng cùng với bộ hãm an toàn được tính theo:
hoặc 
trong đó:
k1 là hệ số tải trọng động, theo
Bảng G.2;
gn là gia tốc trọng trường (9,81
m/s2);
P là khối lượng cabin không tải và các bộ
phận liên quan như một phần cáp động, cáp hoặc xích bù, tính bằng kilôgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q là hệ số cân bằng, thể hiện sự cân bằng của
đối trọng và tải định mức hoặc của các khối cân bằng đối với khối lượng cabin;
n là số ray dẫn hướng.
G.2.5 Trong khi sắp xếp hoặc dỡ tải, lực tác động
lên ngưỡng cửa, Fa, được coi là đặt giữa cửa cabin.
Giá trị của lực này tính theo:
Fa = 0,4 gnQ đối
với thang máy có trọng tải dưới 2500 kg, lắp trong các tòa nhà riêng, văn phòng
khách sạn, bệnh viện…;
Fa = 0,6 gnQ đối
với thang máy có trọng tải từ 2500 kg trở lên;
Fa = 0,85 gnQ [1] đối
với thang máy có trọng tải từ 2500 kg, xếp dỡ tải hàng xe nâng.
Khi đặt tải lên ngưỡng cửa, cabin được coi là
không tải. Với cabin có nhiều hơn 1 cửa, lực này chỉ đặt trên cửa có vị trí bất
lợi nhất.
G.2.6 Khi tính lực tác dụng lên ray do đối tượng
hoặc khối cân bằng, G, gây nên cần tính đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách treo đối trọng, và
- cáp hoặc xích bù (nếu có) căng hay không.
Với đối trọng treo, dẫn hướng đúng tâm, độ
lệch tâm của điểm đặt lực so với trọng tâm của mặt cắt ngang đối trọng được lấy
bằng 5 % chiều rộng và 10 % chiều sâu.
G.2.7 Lực tác dụng lên ray do các thiết bị phụ trợ
gắn trên nó, M, cũng được tính đến, ngoài trừ các thiết bị như bộ khống chế
vượt tốc, công tắc, bộ phận định vị.
G.2.8 Tải trọng gió, WL, đối với các thang máy lắp
đặt ngoài trời, giếng thang không được che kín, được tính theo số liệu của bên
thiết kế xây dựng tòa nhà.
G.3 Các trường hợp tải trọng
G.3.1 Các trường hợp tải trọng và lực lấy theo
Bảng G.1
Bảng G.1 - Tải trọng
và lực đối với các trường hợp tải khác nhau
Trường hợp tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Q
G
FS
FK, Fc
M
WL
Làm việc bình thường
Thang máy hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
-
-
+
+
Chất và dỡ tải
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
+
Khi bộ hãm an toàn tác động
Bộ hãm an toàn hoặc thiết bị tương tự
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
Van xã
+
+
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
G.3.2 Trong tài liệu đệ trình khi thử nghiệm lần
đầu, chỉ cần cung cấp phần tính toán cho trường hợp tải bất lợi nhất.
G.4 Hệ số tải trọng động
G.4.1 Bộ hãm an toàn tác động
Hệ số tải trọng động k1 phụ thuộc
chủng loại bộ hãm an toàn.
G.4.2 Cabin
Trường hợp tải "Làm việc bình thường,
thang máy hoạt động" các khối lượng chuyển động thẳng đứng (P+Q) cần nhân thêm
hệ số tải trọng động k2 để tính đến trường hợp phanh gấp khi thiết
bị điện an toàn tác động hoặc điện nguồn bị mất đột ngột.
G.4.3 Đối trọng hoặc khối cân bằng
Lực tác dụng lên ray dẫn hướng từ đối trọng
hoặc các khối cân bằng như chỉ dẫn trong G.2.6 phải nhân với hệ số tải trọng
động k3 để tính đến khả năng đối trọng hoặc khối cân bằng dao động
khi cabin dừng với gia tốc hãm cao hơn 1 gn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tải trọng động cho Bảng G.2.
Bảng G.2 - Hệ số tải
trọng động
Tính cho trường hợp
Hệ số
Giá trị
Tác động của bộ hãm an toàn tức thời hoặc
kẹp hãm, kể cả loại bộ hãm an toàn kiểu con lăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tác động của bộ hãm an toàn tức thời hoặc
kẹp hãm kiểu con lăn hoặc cam sử dụng giảm chấn tích tụ năng lượng.
3
Tác động của bộ hãm an toàn êm hoặc kẹp hãm
êm hoặc cam hãm sử dụng giảm chấn hấp thụ năng lượng
2
Với van xả
2
Khi thang máy hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
Các bộ phận ngoại vi khác
k3
[U1] (…)·
· Các giá trị được xác định bởi nhà sản xuất
trong quá trình lắp đặt thực tế.
G.5 Tính toán
G.5.1 Phạm vi tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp bộ hãm an toàn tác động lên ray
dẫn hướng, kích thước ray phải được tính trên cơ sở ứng suất uốn và ổn định.
Với ray treo (cố định từ nóc giếng thang) ứng
suất kéo được tính đến thay cho ứng suất ổn định.
G.5.2 Ứng suất uốn
G.5.2.1 Tùy thuộc vào
- hệ thống treo cabin và đối tượng hoặc các
khối cân bằng;
- vị trí của ray dẫn cabin hoặc đối trọng
(khối cân bằng);
- tải và phân bố tải trên cabin;
lực Fb tác động từ guốc dẫn hướng
sẽ tạo nên ứng suất uốn trong ray dẫn hướng.
G.5.2.2 Tính toán ứng suất uốn với các trục
khác nhau trên ray dẫn hướng (Hình G.1) được thực hiện với các giả thiết sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lực gây uốn tác dụng lên ray được đặt giữa
2 gối đỡ;
- mômen uốn tác động lên trục trung hòa của
mặt cắt tiết diện ray.
Ứng suất uốn sm do lực tác dụng vuông góc với trục của tiết
diện ray được xác định theo:

với

trong đó:
sm là ứng suất uốn, tính bằng Niuơn trên milimét
vuông;
Mm là mômen uốn, tính bằng
Niutơn trên milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb là lực tác động lên ray
từ ngàm dẫn hướng, N, tính tùy theo trường hợp tải trọng;
l là khoảng cách lớn nhất giữa các
bản mã cố định ray, tính bằng milimét.
Các công thức này không áp dụng cho trường
hợp tải "Làm việc bình thường - Chất và dỡ tải" mà cần tính đến vị
trí thực của ngàm trượt so với vị trí các bản mã cố định ray khi cabin được
chất hoặc dỡ tải.
G.5.2.3 Khi kết hợp ứng suất uốn tính cho các
trục khác nhau cần chú ý đến hình dạng ray dẫn hướng.
Nếu Wx và Wy (tương ứng
với Wxmin, Wymin) được sử dụng (các số liệu này thường
cho trong các bảng tra về ray) và ứng suất không cao hơn giá trị cho phép thì
không cần phải tính tiếp. Trường hợp ngược lại cần phân tích xem giá trị ứng
suất lớn nhất nằm trên cánh nào của ray.
G.5.2.4 Nếu có nhiều hơn 2 ray dẫn hướng được
sử dụng, cho phép coi tải phân bố đều trên các ray dẫn hướng nếu chúng cùng
loại.
G.5.2.5 Nếu có nhiều hơn 1 bộ hãm an toàn
được sử dụng (xem 9.2.2.2) có thể coi lực phanh phân bố đều cho mỗi bộ hãm.
G.5.2.5.1 Trường hợp nhiều bộ hãm an toàn bố
trí thẳng đứng cùng tác động lên ray, lực phanh chỉ được tính đặt tại một điểm.
G.5.2.5.2 Trường hợp nhiều bộ hãm an toàn bố
trí nằm ngang cùng với tác động lên ray, lực phanh tác động lên mối ray tính
theo G.2.3 hoặc G.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp "omega" được sử dụng để
tính ứng suất ổn định cục bộ;
hoặc 
trong đó:
sk là ứng suất ổn định, tính bằng niutơn trên
milimét vuông;
Fk là lực do cabin tác
động lên ray khi tính về ổn định, tính bằng niutơn (xem G.2.3);
Fc là lực do đối trọng
tác động lên ray khi tính về ổn định, tính bằng niutơn (xem G.2.4);
k3 hệ số tải trọng động,
xem Bảng G.2;
M là lực tác động lên ray từ các
thiết bị ngoại vi, tính bằng niutơn;
A là diện tích tiết diện ray dẫn
hướng, tính bằng milimét vuông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị w
được lấy theo Bảng G.3 và G.4 hoặc có thể tính theo các biểu thức sau:
Với ray thép có giới hạn bền Rm =
370 N/mm2 và khi
20 £
w £ 60 w = 0,00012920.l1,89 + 1;
60 < w
£ 85 w = 0,00004627.l2,14 + 1;
85 < w < 115 w = 0,00001711. .l2,35 + 1,04;
115 < w
£ 250 w = 0,00016887.l2,00
Với ray thép có giới hạn bền Rm =
520 N/mm2 và khi
20 £
w £ 50 w = 0,00008240.l2,06 + 1,021;
50 < w
£ 70 w = 0,00001895.l2,41 + 1,05;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89 < w
£ 250 w = 0,00025330.l2,00
trong đó
và lk = l
với
l
là độ mảnh của ray;
lk là chiều dài tính toán độ ổn
định, tính bằng milimét;
i là bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết
diện ray, tính bằng milimét;
l là khoảng cách lớn nhất giữa 2 bản mã cố
định ray, tính bằng milimét.
Khi sử dụng ray với vật liệu thép có giới hạn
bền nằm giữa 370 N/mm2 và 520 N/mm2, giá trị w được tính theo cách nội suy bậc nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị w
với các vật liệu khác được nhà sản xuất cung cấp.
G.5.4 Tổng hợp ứng suất uốn và ổn định
Ứng suất tổng hợp uốn và ổn định được tính
theo các biểu thức sau:
Uốn thuần túy 
Uốn và nén
hoặc

Ổn định và uốn
trong đó
sm là ứng suất uốn, tính bằng niutơn trên milimét
vuông;
sx là ứng suất uốn theo trục X, tính bằng niutơn
trên milimét vuông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sperm là ứng suất cho phép, tính bằng niutơn trên
milimét vuông;
sk là ứng suất ổn định, tính bằng niutơn trên milimét
vuông;
Fk là lực do cabin tác
động lên ray khi tính về ổn định, tính bằng niutơn (xem G.2.3);
Fc là lực do đối trọng tác
động lên ray khi tính về ổn định, tính bằng niutơn (xem G.2.4);
k3 là hệ số tải trọng
động, xem Bảng G.2;
M là lực tác động lên ray từ các
thiết bị ngoại vi, tính bằng niutơn;
A là diện tích tiết diện ray dẫn
hướng, tính bằng milimét vuông.
G.5.5 Uốn cục bộ cạnh ray
Uốn cạnh ray phải được lưu ý đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
sF là ứng suất uốn cục bộ tại cạnh ray, tính bằng
niutơn trên milimét vuông;
Fx là lực tác dụng từ ngàm
dẫn hướng vào thành bên ray, tính bằng niutơn;
c là chiều dày ray tại phần chuyển
tiếp giữa chân ray và mặt ray, xem Hình G.1;
sperm là ứng suất cho phép, tính bằng niutơn
trên milimét vuông;

Hình G.1 - Các trục
của mặt cắt ray
Bảng G.3 - Giá trị
"omega" tùy thuộc l đối với ray bằng thép có giới hạn bền 370 N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
20
30
40
1,04
1,08
1,14
1,04
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
1,09
1,15
1,05
1,10
1,16
1,05
1,10
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
1,17
1,06
1,11
1,18
1,07
1,12
1,19
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
1,08
1,13
1,20
20
30
40
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
90
1,21
1,30
1,41
1,55
1,71
1,22
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
1,73
1,23
1,32
1,44
1,58
1,74
1,23
1,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,59
1,76
1,24
1,34
1,46
1,61
1,78
1,25
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
1,80
1,26
1,36
1,49
1,64
1,82
1,27
1,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,66
1,84
1,28
1,39
1,52
1,68
1,86
1,29
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,69
1,88
50
60
70
80
90
100
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
140
1,90
2,11
2,43
2,85
3,31
1,92
2,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,90
3,36
1,94
2,16
2,51
2,94
3,41
1,96
2,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,99
3,45
1,98
2,21
2,60
3,03
3,50
2,00
2,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,08
3,55
2,02
2,27
2,68
3,12
3,60
2,05
2,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,17
3,65
2,07
2,35
2,77
3,22
3,70
2,09
2,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,26
3,75
100
110
120
130
140
150
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
190
3,80
4,32
4,88
5,47
6,10
3,85
4,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,53
6,16
3,90
4,43
5,00
5,59
6,23
3,95
4,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,66
6,29
4,00
4,54
5,11
5,72
6,36
4,06
4,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,78
6,42
4,11
4,65
5,23
5,84
6,49
4,16
4,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,91
6,55
4,22
4,77
5,35
5,97
6,62
4,27
4,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,03
6,69
150
160
170
180
190
200
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
240
6,75
7,45
8,17
8,93
9,73
6,82
7,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,01
9,81
6,89
7,59
8,32
9,09
9,89
6,96
7,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,17
9,97
7,03
7,73
8,47
9,25
10,05
7,10
7,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,33
10,14
7,17
7,88
8,63
9,41
10,22
7,24
7,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,49
10,30
7,31
8,03
8,78
9,57
10,39
7,38
8,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,65
10,47
200
210
220
230
240
250
10,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
0
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
l
20
30
40
1,06
1,11
1,19
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
1,07
1,12
1,20
1,07
1,13
1,21
1,08
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,15
1,23
1,09
1,15
1,24
1,09
1,16
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,17
1,26
1,11
1,18
1,27
20
30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
80
90
1,28
1,41
1,58
1,79
2,05
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
1,81
2,10
1,31
1,44
1,62
1,83
2,10
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,64
1,86
2,19
1,33
1,48
1,66
1,88
2,24
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,68
1,91
2,29
1,36
1,51
1,70
1,93
2,33
1,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,72
1,95
2,38
1,39
1,54
1,74
1,98
2,43
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,77
2,01
2,48
50
60
70
80
90
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
130
140
2,53
3,06
3,65
4,28
4,96
2,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,71
4,35
5,04
2,64
3,18
3,77
4,41
5,11
2,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,83
4,48
5,18
2,74
3,29
3,89
4,55
5,25
2,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,96
4,62
5,33
2,85
3,41
4,02
4,69
5,40
2,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,09
4,75
5,47
2,95
3,53
4,15
4,82
5,55
3,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,22
4,89
5,62
100
110
120
130
140
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
180
190
5,70
6,48
7,32
8,21
9,14
5,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,41
8,30
9,24
5,85
6,65
7,49
8,39
9,34
5,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,58
8,48
9,44
6,01
6,81
7,67
8,58
9,56
6,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,76
8,67
9,63
6,16
6,98
7,85
8,76
9,73
6,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,94
8,86
9,83
6,32
7,15
8,03
8,95
9,93
6,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,12
9,05
10,03
150
160
170
180
190
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
230
240
0,13
11,17
12,26
13,40
14,59
10,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,37
13,52
14,71
10,34
11,38
12,48
13,63
14,83
10,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,60
13,75
14,96
10,54
11,60
12,71
13,87
15,08
10,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,82
13,99
15,20
10,75
11,82
12,94
14,11
15,33
10,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,05
14,23
15,45
10,96
12,04
13,17
14,35
15,58
11,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,28
14,47
15,71
200
210
220
230
240
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.6 Các ví dụ hướng dẫn tùy hệ thống treo cabin
và trường hợp tải, cùng với công thức thích hợp được thể hiện trong Điều G.7
G.5.7 Độ võng
Độ võng được tính theo các công thức sau:


trong đó:
dx là độ võng theo trục X, tính bằng milimét;
dy là độ võng theo trục Y, tính bằng milimét;
Fx là lực tác dụng theo
phương X, tính bằng niutơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là khoảng cách lớn nhất giữa 2 bản
mã cố định ray, tính bằng milimét;
E là môđun đàn hồi của vật liệu ray,
tính bằng niutơn trên milimét vuông;
lx là mômen quán tính của
tiết diện ray theo trục X, mm4;
Iy là mômen quán tính của
tiết diện ray theo trục Y, mm4.
G.6 Độ võng cho phép
Độ võng cho phép của ray dạng chữ T được chỉ
định trong 7.10.2.2.
Với ray có tiết diện khác độ võng cần được
giới hạn để đáp ứng 7.10.2.1.
Độ võng tồng cho phép khi tính cả biến dạng
của bản mã lắp ray, khe hở của guốc dẫn hướng và độ thẳng của ray không được
ảnh hưởng tới các yêu cầu trong 7.10.2.1.
G.7 Các ví dụ tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu sau đây được sử dụng trong thuật
toán máy tính với hệ tọa độ Đề-các trong tất cả các trường hợp có thể.
Kích thước thang máy sử dụng các ký hiệu sau:
Dx là kích thước cabin
theo phương X (chiều sâu cabin);
Dy là kích thước cabin
theo phương Y (chiều sâu cabin);
xc, yc là tọa độ
tâm cabin (C), tính tương đối với ray dẫn hướng;
xs, ys là tọa độ
điểm treo cabin (S), tính tương đối với ray dẫn hướng;
xp, yp là tọa độ
trọng tâm cabin (P), tính tương đối với ray dẫn hướng;
xcp, ycp là tọa độ
tương đối của tải đặt trong cabin (P) so với trọng tâm cabin (C);
S là điểm treo cabin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là trọng lượng cabin hoặc trọng
tâm cabin;
Q là tải định mức hoặc trọng tâm của
tải đặt trong cabin;
®
là chiều đặt lực;
1,2,3,4 là tâm cửa cabin 1, 2, 3, 4;
xi, yi là tòa độ
của cửa cabin, i = 1, 2, 3 hoặc 4;
n là số lượng ray dẫn hướng;
h là khoảng cách giữa 2 guốc dẫn
hướng;
xQ, yQ là vị trí đặt
tải (Q), tính tương đối so với ray dẫn hướng;
xCQ, yCQ là khoảng cách
từ tâm cabin (C) đến vị trí đặt tải (Q) theo các phương X,Y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.1 Cấu hình chung
G.7.1.1 Khi bộ hãm an toàn tác động
G.7.1.1.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải
Trường hợp 1: đối với trục X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XQ = XC + 
yQ = yc
Trường hợp 2: đối với trục Y

xQ = xc
YQ = YC + 
G.7.1.1.2 Ổn định cục bộ

G.7.1.1.3 Ứng suất tổng hợp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


G.7.1.1.4 Uốn cạnh ray2

G.7.1.1.5 Độ võng3


G.7.1.2 Khi thang máy hoạt động bình thường
G.7.1.2.1 Ứng suất uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải:
Trường hợp 1 - đối với trục X (xem G.7.1.1.1)
Trường hợp 2 - đối với trục Y (xem G.7.1.1.1)
G.7.1.2.2 Ổn định cục bộ
Khi thang máy hoạt động, không xuất hiện mất
ổn định ray.
G.7.1.2.3 Ứng suất tổng hợp1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.1.2.4 Uốn cạnh ray [2]

G.7.1.2.5 Độ võng [3]


G.7.1.3 Khi chất dỡ tải

G.7.1.3.1 Ứng suất uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

G.7.1.3.2 Ổn định cục bộ
Khi thang máy chất dỡ tải, không xuất hiện
mất ổn định ray.
G.7.1.3.3 Ứng suất tổng hợp 1


G.7.1.3.4 Uốn cạnh ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.1.3.5 Độ võng


G.7.2 Cabin treo, dẫn hướng đúng tâm
G.7.2.1 Khi bộ hãm an toàn tác động
G.7.2.1.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố tải
Trường hợp 1: đối với trục X


yQ = 0
Trường hợp 2: đối với trục Y



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.2.1.3 Ứng suất tổng hợp 1



G.7.2.1.4 Uốn cạnh ray 1

G.7.2.1.5 Độ võng 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.2.2 Khi thang máy hoạt động bình thường
G.7.2.2.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải:
Trường hợp 1 - đối với trục X (xem G.7.2.1.1)
Trường hợp 2 - đối với trục Y (xem G.7.2.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thang máy hoạt động, không xuất hiện mất
ổn định ray.
G.7.2.2.3 Ứng suất tổng hợp 3

G.7.2.2.4 Uốn cạnh ray 1

G.7.2.2.5 Độ võng 2


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.2.3.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

G.7.2.3.2 Ổn định cục bộ
Khi thang máy chất dỡ tải, không xuất hiện
mất ổn định ray.
G.7.2.3.3 Ứng suất tổng hợp 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.2.3.4 Uốn cạnh ray

G.7.2.3.5 Độ võng


G.7.3 Cabin treo, dẫn hướng lệch tâm
G.7.3.1 Khi bộ hãm an toàn tác động
G.7.3.1.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải
Trường hợp 1: đối với trục X


yQ = yC = yQ
= ys = 0
Trường hợp 2: đối với trục Y

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.3.1.2 Ổn định cục bộ

G.7.3.1.3 Ứng suất tổng hợp 1

G.7.3.1.4 Uốn cạnh ray 1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


G.7.3.2 Khi thang máy hoạt động bình thường
G.7.3.2.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ các
biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp 2 - đối với trục Y (xem G.7.3.1.1)
G.7.3.2.2 Ổn định cục bộ
Khi thang máy hoạt động, không xuất hiện mất
ổn định ray.
G.7.3.2.3 Ứng suất tổng hợp3

G.7.3.2.4 Uốn cạnh ray 1

G.7.3.2.5 Độ võng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.3.3 Khi chất tải

G.7.3.3.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

G.7.3.3.2 Ổn định cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.3.3.3 Ứng suất tổng hợp 3


G.7.3.3.4 Uốn cạnh ray

G.7.3.3.5 Độ võng


G.7.4 Cabin treo, dẫn hướng công xôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.4.1.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải
Trường hợp 1: đối với trục X

xP > 0; 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp 2: đối với trục Y

xP > 0; 
yP = 0; yQ = 
G.7.4.1.2 Ổn định cục bộ

G.7.4.1.3 Ứng suất tổng hợp 1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.4.1.4 Uốn cạnh ray 1

G.7.4.1.5 Độ võng 2


G.7.4.2 Khi thang máy hoạt động bình thường
G.7.4.2.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
biểu thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phân bố tải:
Trường hợp 1 - đối với trục X (xem G.7.4.1.1)
Trường hợp 2 - đối với trục Y (xem G.7.4.1.1)
G.7.4.2.2 Ổn định cục bộ
Khi thang máy hoạt động, không xuất hiện mất
ổn định ray.
G.7.4.2.3 Ứng suất tổng hợp 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.4.2.5 Độ võng 2


G.7.4.3 Khi chất tải

xp >0 ; x1 > 0
yp = 0; 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yp = 0; 
G.7.4.3.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

G.7.4.3.2 Ổn định cục bộ
Khi thang máy chất tải, không xuất hiện mất
ổn định ray.
G.7.4.3.3 Ứng suất tổng hợp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.4.3.4 Uốn cạnh ray

G.7.4.3.5 Độ võng


G.7.5 Thang quan sát - cấu hình chung
Ví dụ sau đây dựa trên cơ sở thang quan sát
với cabin treo và dẫn hướng lệch tâm.
G.7.5.1 Khi bộ hãm an toàn tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải
Trường hợp 1: đối với trục X

Trường hợp 2: đối với trục Y

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.5.1.3 Ứng suất tổng hợp 1

G.7.5.1.4 Uốn cạnh ray 1

G.7.5.1.5 Độ võng 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.5.2 Khi thang máy hoạt động bình thường
G.7.5.2.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

Phân bố tải:
Trường hợp 1 - đối với trục X (xem G.7.5.1.1)
Trường hợp 2 - đối với trục Y (xem G.7.5.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thang máy hoạt động, không xuất hiện mất
ổn định ray.
G.7.5.2.3 Ứng suất tổng hợp 3

G.7.5.2.4 Uốn cạnh ray 4

G.7.5.2.5 Độ võng 1


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.5.3.1 Ứng suất uốn
a) Ứng suất uốn trên ray theo trục Y tính từ
các biểu thức sau:

b) Ứng suất uốn trên ray theo trục X:

G.7.5.3.2 Ổn định cục bộ
Khi thang máy chất dỡ tải, không xuất hiện
mất ổn định ray.
G.7.5.3.3 Ứng suất tổng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.7.5.3.4 Uốn cạnh ray 1

G.7.5.3.5 Độ võng


Phụ
lục H
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc loại trừ các hỏng hóc chỉ được đề cập
khi các bộ phận được sử dụng trong điều kiện xấu nhất, giới hạn bởi các điều
kiện đặc thù, nhiệt độ, độ ẩm, điện áp và dao động.
Bảng H.1 mô tả các điều kiện mà ở đó các lỗi dự
tính trong 11.7.1 có thể loại trừ.
Trong bảng này:
- Các ô có ký hiệu "Không" có nghĩa
là lỗi không bị loại trừ, tức là có thể xuất hiện;
- Các ô trắng có nghĩa là lỗi nhận ra không
xác đáng.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết kế
Một số trạng thái nguy hiểm đã được ghi nhận
từ khả năng chập của một hoặc nhiều công tắc an toàn do ngắn mạch hoặc đứt cục
bộ dây tiếp địa kết hợp với một hoặc nhiều hư hỏng khác. Sẽ là một sự áp dụng
tốt nếu tuân theo các lời khuyên sau đây, với thông tin được tập hợp từ các
mạng an toàn với mục đích điền khiển, điều khiển từ xa, điều khiển báo động…
- Thiết kế bảng mạch và mạch điện với khoảng
cách tuân thủ theo Bảng H.1;
- Tổ chức cầu đấu chung nối mạng an toàn trên
bảng mạch in sao cho cầu đấu chung cho các công tắc tơ và rơle như đã quy định
trong 11.8.5 được ngắt khi ngắt dây dẫn chính trên bảng mạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Luôn sử dụng các điện trở ngoài (lắp bên
ngoài chi tiết) như thiết bị bảo vệ của các phần tử đầu vào; các phần tử nội bộ
sẽ không được coi là an toàn;
- Chỉ sử dụng các phần tử trong danh mục của
nhà sản xuất;
- Phải lưu ý đến điện áp ngược xuất hiện từ
các thiết bị điện tử. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng dòng điện độc lập
từ pin hoặc ắc quy để giải quyết vấn đề này;
- Việc lắp đặt các thiết bị điện liên quan
đến tiếp địa cần tuân thủ theo HD 384.5.54.S1. Trong trường hợp đó, sự ngắt
mạch giữa đất từ công trình đến thanh góp (ray) cũng được thực hiện.
Bảng H.1 - Loại trừ
hỏng hóc
Bộ phận
Loại bỏ khả năng hư
hỏng
Điều kiện
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắn mạch
Thay đổi - Tăng trị
số
Thay đổi - Giảm trị
số
Thay đổi chức năng
1. Các bộ phận thụ
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Điện trở
Không
(a)
Không
(a)
(a) Chỉ cho điện trở màng được mạ hoặc bịt
kín, nối dọc trục tuân thủ theo các tiêu chuẩn IEC đã áp dụng và loại điện
trở cuộn một lớp được bảo vệ bằng phủ men hoặc bọc kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Biến trở
Không
Không
Không
Không
1.3 Điện trở phi tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không
Không
Không
1.4 Tụ điện
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không
1.5 Các bộ phận cảm ứng
- cuộn cảm ứng
- cuộn cảm kháng
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
2. Bán dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Điốt, LED
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi chức năng liên quan đến thay
đổi giá trị của dòng ngược chiều
2.2 Zenor Điốt
Không
Không
Không
Không
Sự giảm trị số liên quan đến thay đổi điện
áp Zene thay đổi chức năng liên quan đến thay đổi giá trị của dòng ngược
chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không
Không
Sự thay đổi chức năng liên quan đến hiện
tượng tự khóa của bộ phận
2.4 Bộ ghép quang
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
(a) Có thể loại trừ với điều kiện tuân thủ
theo IEC 60747-5 và điện áp cách ly có giá trị theo bảng 1, IEC 60664-1:
Hở mạch có nghĩa là một trong hai bộ phận
chính (LED và quang trở) có mạch hở.
Ngắn mạch có nghĩa là có sự chập mạch giữa
hai bộ phận này
Điện áp pha-đất bắt nguồn từ điện áp định
mức không cao hơn Vrms và d.c.
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
600
1000
Dãy giá trị nên dùng của xung, chịu điện áp
khi lắp đặt.
Kiểu III
800
1500
2500
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8000
2.5 Mạch lai
Không
Không
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không
Không
Không
Không
Sự thay đổi chức năng ngẫu hứng, cổng
"and" thành cổng "or" ,v.v…
3 Các bộ phận khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Tiếp điểm thiết bị đầu cuối, phích cắm
Không
(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Ngắn mạch trong tiếp điểm có thể loại
trừ nếu các giá trị cự tiểu tuân thủ theo bảng trong IEC 60664-1 với điều
kiện sau:
- mức ô nhiễm 3;
- vật liệu nhóm III;
- trường không đồng nhất;
Cột "vật liệu bảng mạch" ở Bảng 4
không sử dụng. Giá trị cực tiểu tuyệt đối có thể tìm được trong các phần tử
nối, không phải kích thước bước hoặc giá trị lý thuyết. Nếu bảo vệ cầu nối
bằng IP 5X hoặc tốt hơn, khoảng trượt cần giảm bớt đạt khe hở 0,003 m với 250
Vrms.
3.2 Bóng đèn nê-ông
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Biến áp
Không
(a)
(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) (b)
Có thể loại trừ với điều kiện điện áp cách
ly giữa cuộn dây và lõi tuân thủ theo 17.2 và 17.3EN 60742, và điện áp làm
việc là giá trị cao nhất.
Ngắn mạch bao gồm cả ở trong cuộn sơ cấp và
cuộn thứ cấp, hoặc giữa hai cuộn này. Sự thay đổi giá trị có nghĩa là thay
đổi tỉ số biến áp do ngắn mạch cục bộ trong cuộn dây.
3.4 Cầu chì
(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Có thể loại trừ với điều kiện cầu chì
được đánh giá đúng và có cấu tạo theo các tiêu chuẩn IEC đang sử dụng
Ngắn mạch đối với cầu chì đã bị đứt
3.5 Rơle
Không
(a)
(b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Việc hàn của các tiếp điểm không thể
loại trừ. Tuy nhiên, nếu rơle được thiết kế với các khóa cài tác động cơ,
đồng thời tuân thủ EN 60947-5-1, các giả thiết ở 11.2.2 được áp dụng.
3.6 Bảng mạch in (PCB)
Không
(a)
(a) Ngắn mạch được loại trừ với điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật liệu bảng mạch tuân thủ theo EN
60249-2-3 và/hoặc EN 60249-2-2;
- bảng mạch được thiết kế theo các yêu cầu
trên và giá trị nhỏ nhất tuân thủ theo các bảng trong IEC 60664-1 với các
điều kiện sau:
+ mức ô nhiễm 3;
+ vật liệu nhóm III;
+ trường không đồng nhất.
Cột "vật liệu bảng mạch" ở bảng 4
không sử dụng. Điều đó có nghĩa là khoảng trượt lấy 0,004 m và khe hở lấy
0,003 m với 250 Vrms. Với điện áp khác cần tham khảo IEC
60664-1.Nếu bảo vệ bảng mạch bằng IP 5X hoặc tốt hơn, hoặc vật liệu có chất
lượng cao hơn, khoảng trượt cần giảm bớt đạt khe hở 0,003 m với 250 Vms.Với
bảng mạch nhiều lớp chứa nhỏ nhất 3 tấm mỏng cách điện, ngắn mạch có thể được
loại trừ (xem EN 60950).
4. Lắp ráp các thành phần lên bảng mạch in
(PCB)
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Ngắn mạch có thể được loại trừ trong
trường hợp ngắn mạch của các thành phần được loại bỏ và chúng được lắp với
khoảng trượt và khe hở không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được chấp nhận như liệt
kê trong 3.1 và 3.6 của Bảng này, không phụ thuộc vào kỹ thuật lắp các bộ
phận hoặc bởi chính bảng mạch.
Phụ
lục J
(quy định)
Thử
va đập bằng quả lắc
J.1 Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị quả lắc cứng có dạng như Hình J.1.
Phần thân của nó gồm vòng va đập làm từ thép S235JR và phần giá chế tạo từ thép
E 295 theo tiêu chuẩn EN 10025. Tổng khối lượng của phần thân cần đạt 10 kg ±
0,01 kg bằng cách đổ vào các quả cầu bằng chì có đường kính 0,0035 m ± 0,00025
m.
J.1.2 Thiết bị quả lắc mềm
Thiết bị quả lắc mềm có dạng như một cái túi
đựng đạn nhỏ trên Hình J.2. Nó được làm bằng da, phía trong đựng các quả cầu
bằng chì có đường kính 0,0035 m ± 0,001 m để đạt tổng khối lượng 45 kg ± 0,5
kg.
J.1.3 Treo thiết bị quả lắc
Thiết bị quả lắc được treo bằng dây cáp đường
kính khoảng 0,003 m sao cho khoảng cách theo chiều ngang từ điểm ngoài cùng của
quả lắc đến tấm cần thử không cao hơn 0,015 m.
Chiều dài quả lắc (đo từ điểm dưới của móc
treo đến điểm chuẩn của quả lắc) nhỏ nhất phải đạt 1,5 m (Hình J.3).
J.1.4 Thiết bị đẩy và thả
Thiết bị quả lắc phải được đu đưa vào tấm cần
thử bằng các thiết bị đẩy và thả với chiều cao rơi tự do của nó tuân thủ theo
J.4.2 và J.4.3. Thiết bị thả phải không tạo nên các xung động phụ vào quả lắc
trong thời điểm được thả ra.
J.2 Các tấm panel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm thử phải được cung cấp với trạng thái
như khi đã hoàn thiện tại nhà máy (có đủ các gờ, mép, lỗ v.v…).
J.3 Quy trình thử
J.3.1 Các thử nghiệm được tiến hành với nhiệt độ 23oC
± 2oC. Các tấm thử được lưu giữ trực tiếp ít nhất 4 h ở nhiệt độ này
trước khi tiến hành thử nghiệm.
J.3.2 Thử nghiệm bằng quả lắc cứng được tiến hành
với thiết bị mô tả tại J.2.1 với chiều cao rơi tự do 0,5 m (xem Hình J.3).
J.3.3 Thử nghiệm bằng quả lắc mềm được tiến hành với
thiết bị mô tả tại J.2.2 với chiều cao rơi tự do 0,7 m.
J.3.4 Quả lắc được đưa lên chiều cao yêu cầu và
thả tự do. Nó sẽ đập vào tại vị trí trung điểm của tấm thử theo chiều ngang và
trên độ cao 1,0 m ± 0,05 m tính từ mặt tầng như dự định.
Chiều cao rơi tự do là khoảng cách đo theo
phương thẳng đứng giữa các điểm chuẩn của quả lắc (xem Hình J.3).
J.3.5 Chỉ yêu cầu thử một lần đối với mỗi loại quả
lắc, mô tả tại J.2.1 và J.2.2. Tổng cộng sẽ phải tiến hành hai lần thử cho mỗi
tấm.
J.4 Diễn giải kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tấm thử không bị hư hỏng;
b) Không xuất hiện vết nứt trên tấm thử;
c) Tấm thử không bị thủng;
d) Tấm thử không bị trượt ra khỏi bộ phận dẫn
hướng;
e) Bộ phận dẫn hướng không bị biến dạng vĩnh
viễn;
f) Không xuất hiện hư hỏng trên bề mặt tấm
kính ngoại trừ dấu vết để lại với đường kính không cao hơn 2 mm, không bị nứt
và chịu được thử nghiệm với quả lắc mềm.
J.5 Báo cáo kết quả thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kích thước và kết cấu tấm thử;
d) Các liên kết cố định tấm thử;
e) Chiều cao rơi tự do (của quả lắc) khi thử;
f) Số lần thử nghiệm;
g) Chữ ký của người có trách nhiệm tiến hành
thử.
J.6 Những trường hợp ngoại lệ
Việc thử bằng quả lắc có thể không cần thực
hiện nếu sử dụng các tấm tuân thủ theo Bảng J.1 và Bảng J.2, vì rằng chúng đã
đáp ứng các thử nghiệm.
Bảng J.1 - Kính phẳng
được sử dụng làm vách cabin
Loại kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất 1m
Lớn nhất 2m
Độ dày nhỏ nhất,
mm
Độ dày nhỏ nhất,
mm
Kính nổi nhiều lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4 + 4 + 0,76)
10
(5 + 5 + 0,76)
Kính nhiều lớp
10
(5 + 5 + 0,76)
12
(6 + 6 + 0,76)
Bảng J.1 - Kính phẳng
được sử dụng làm cửa lùa ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày nhỏ nhất,
mm
Chiều rộng,
mm
Chiều cao,
m
Cách cố định tấm
kính
Kính nổi nhiều lớp
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 - 720
Lớn nhất 2,1
hai khung cố định
trên và dưới
Kính nhiều lớp
16
(8 + 8 + 0,76)
300 - 720
Lớn nhất 2,1
ba khung cố định
trên/dưới và 1 khung bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6 + 4 + 0,76)
(5 + 5 + 0,76)
300 - 870
Lớn nhất 2,1
Cố định tất cả các
phía
Các giá trị trong bảng này chỉ có hiệu lực
với điều kiện khi cố định bốn hay 4 phía các chi tiết khung phải được cố định
cứng với nhau.

CHÚ DẪN:
1 - Vòng va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - Liên kết với thiết bị đẩy và thả
Hình J.1 - Thiết bị
quả lắc cứng

CHÚ DẪN:
1 - Thanh vít
2 - Điểm chuẩn của quả lắc khi đo chiều cao
rơi tự do
3 - Túi da
4 - Các đĩa thép
5 - Liên kết với thiết bị đẩy và thả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 - Khung
2 - Tấm kính cần thử
3 - Thiết bị quả lắc
4 - Mặt sân tầng tương ứng với tấm cần thử
H - Chiều cao rơi tự do
Hình J.3 - Chiều cao
rơi tự do khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Khoảng
không gian đỉnh giếng với thanh máy dẫn động ma sát

CHÚ DẪN:
V - Vận tốc định mức.
H - Chiều cao khoảng không gian đỉnh giếng.
Đường nét đậm: chiều cao nhỏ nhất.
Vùng bao gồm các giá trị đối với thang máy có trang bị các puli bù và thiết bị
chống nẩy. Thiết bị này chỉ yêu cầu đối với thang máy có vận tốc định mức cao
hơn 3,5 m/s, nhưng không cấm với vận tốc thấp hơn.
Hình K.1 - Đồ thị xác
định chiều cao khoảng không gian đỉnh giếng với thang máy dẫn động ma sát
(4.6.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục L
(quy định)
Hành
trình cần thiết của giảm chấn

CHÚ DẪN:
S - Hành trình giảm chấn;
V - Vận tốc định mức;
1 - Giảm chấn tích năng lượng (9.4.6);
2 - Giảm chấn tích năng lượng tự phục hồi
(9.4.6.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - Giảm chấn hấp thụ năng lượng giảm 0,5
hành trình (9.4.6.4b đoạn 1);
5 - Giảm chấn hấp thụ năng lượng giảm 0,33
hành trình (9.4.6.4b đoạn 2);
6 - Đường nét đậm: giá trị hành trình nhỏ
nhất khi sử dụng lớn nhất các lợi thế cho trong 9.4.6.4.
Hình L.1 - Đồ thị xác
định hành trình yêu cầu đối với giảm chấn
Phụ
lục M
(tham khảo)
Tính
toán dẫn động ma sát
M.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt động bình thường;
- Chất dỡ tải khi dừng tại bến đỗ;
- Giảm tốc khi dừng khẩn cấp.
Tuy nhiên, cần lưu ý khả năng trượt cho phép
xảy ra đối với trường hợp (cáp trượt trên rãnh puli ma sát) cabin "sa
lầy" (trượt trơn) trong giếng thang với bất kỳ lý do gì.
Trình tự xác định các kích thước dưới đây là
những chỉ dẫn có thể sử dụng trong tính toán dẫn động ma sát đối với các thang
máy truyền thống, sử dụng máy kéo đặt phía trên giếng thang dùng puli ma sát
bằng thép hoặc gang và cáp thép.
Kết quả là, như thực tế đã chỉ ra, sự an toàn
chung phụ thuộc vào nhiều bộ phận liên quan. Bởi vậy các chi tiết sau đây sẽ
không được xem xét chi tiết:
- Kết cấu cáp;
- Loại và số lượng dầu bôi trơn;
- Vật liệu puli ma sát và cáp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.2 Tính toán dẫn động ma sát
Các công thức sau đây sẽ được áp dụng:
cho
trường hợp chất dỡ tải và dừng thang khẩn cấp;
cho
trường hợp (cáp trượt trên rãnh puli ma sát) cabin "sa lầy" (khi đối
trọng tì lên giảm chấn và máy kéo quay đều theo chiều lên).
Trong đó:
f là hệ số ma sát
α là góc ôm của cáp lên puli;
T1, T2 là lực căng trên
các nhánh cáp vắt qua puli.
M.2.1 Tính toán T1 và T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số T1/T2 tĩnh được
tính cho trường hợp nguy hiểm nhất, phụ thuộc vào vị trí cabin trong giếng
thang với tải bằng 125% tải định mức. Trường hợp 7.2.2 yêu cầu giải quyết riêng,
nếu không đạt với hệ số tải 1,25.
M.2.1.2 Trường hợp dừng khẩn cấp
Hệ số T1/T2 động được
tính cho trường hợp nguy hiểm nhất, phụ thuộc vào vị trí cabin trong giếng
thang và trạng thái tải trọng (không tải hoặc với tải định mức).
Cần chú ý đến quán tính của các chi tiết
chuyển động và sơ đồ lắp dây.
Trong mọi trường hợp, giá trị gia tốc không
được lấy nhỏ hơn:
- 0,5 m/s2 đối với trường hợp bình
thường;
- 0,8 m/s2 đối với trường hợp sử
dụng giảm chấn hành trình ngắn.
M.2.1.3 Trường hợp (trượt cáp) cabin "sa
lầy"
Tỷ số T1/T2 tĩnh được
tính cho trường hợp nguy hiểm nhất, phụ thuộc vào vị trí cabin trong giếng
thang với tải bằng 125% tải định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.2.2.1 Rãnh puli ma sát
M.2.2.1.1 Rãnh nửa tròn hoặc nửa tròn xẻ rãnh đáy
(rãnh chữ "U").

CHÚ DẪN:
β - góc chắn phần cắt rãnh đáy;
γ - góc mở của rãnh puli.
Hình M.1 - Rãnh nửa
tròn, xẻ rãnh đáy
Công thức sau đây sẽ được áp dụng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β là góc chắn phần cắt rãnh đáy;
γ là góc mở của rãnh puli;
μ là hệ số ma sát;
f là hệ số ma sát tương đương.
Giá trị lớn nhất của góc β không được vượt
quá 106 o (1,83 rad) tương ứng với phần cắt 80 %.
Góc mở của rãnh puli γ được cho bởi nhà sản
xuất, tùy thuộc vào việc thiết kế puli. Trong một trường hợp góc này không được
nhỏ hơn 25 o.
M.2.2.1.2 Rãnh chữ "V"
Khi rãnh puli không cần phải tăng thêm độ
rắn, để hạn chế hỏng do mòn, phần đáy rãnh có thể được khoét.
Các công thức sau đây sẽ được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với puli
được khoét (xẻ) rãnh đáy;
với
puli được tăng cứng (không khoét (xẻ) rãnh đáy);
- Trường hợp "cabin" sa lầy:
cho
cả hai trường hợp khoét (xẻ) hoặc không khoét (xẻ) rãnh đáy.
Trong đó:
β là góc chắn phần cắt rãnh đáy;
γ là góc mở của rãnh puli;
μ là hệ số ma sát;
f là hệ số ma sát tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
β là góc chắn phần cắt rãnh đáy;
γ là góc mở của rãnh puli;
Hình M.2 - Rãnh chữ
" V"
M.3 Ví dụ áp dụng

CHÚ DẪN:
1,2,3,4 - vận tốc vòng của puli so với cabin
(ví dụ: 2 có nghĩa là v = 2.Vcar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công thức sau đây được áp dụng:

Quy định:
I - chỉ dùng khi cabin ở vị trí trên cùng
II - puli dẫn hướng (trên máy kéo) ở phía
cabin hoặc đối trọng
III - chỉ khi treo cáp với bội suất palăng
> 1
IV - chỉ dùng khi đối trọng ở vị trí trên
cùng
V - chỉ khi treo cáp với bội suất palăng >
1
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mPcwt là khối lượng quy
đổi của puli phía đối trọng JPcwt/R2 tính bằng kilogram;
mPTD là khối lượng quy đổi của
puli căng (cáp hoặc xích bù) JPTD/R2 tính bằng kilogram;
mDP là khối lượng quy đổi
của puli dẫn hướng JDP/R2 tính bằng kilogram;
ns là số lượng các sợi cáp
tải (treo cabin / đối trọng);
nc là số lượng các sợi cáp
hoặc xích bù;
nt là số lượng cáp đuôi
(cấp điện cho cabin);
P là khối lượng cabin không tải và
các bộ phận kèm theo (một phần cáp động, cáp/xích bù …) tính bằng kilogram;
Q là tải định mức của thang máy,
tính bằng kilogram;
Mcwt là khối lượng đối trọng,
bao gồm cả khối lượng các puli, tính bằng kilogram;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MCRcar là khối lượng cáp/xích
bù phía cabin, tính bằng kilogram;
MCRcwt là khối lượng cáp/xích bù
phía đối trọng, tính bằng kilogram;
MTrav là khối lượng thực tế
của cáp đuôi, (=[0,25H ± 0,5y].nt."Khối lượng của cáp đuôi trên
đơn vị dài"), tính bằng kilogram;
MComp là khối lượng của thiết
bị căng, bao gồm cả khối lượng các puli, tính bằng kilogram;
FRcar là lực ma sát trong
giếng thang (ma sát trong ổ trục, ray dẫn hướng…) phía cabin, tính bằng niutơn;
FRcwt là lực ma sát trong
giếng thang (ma sát trong ổ trục, ray dẫn hướng …) phía đối trọng, tính bằng
nitơn;
H là hành trình cabin, tính bằng
mét;
y là khoảng cách tính từ vị trí
cabin (đối trọng) đến điểm giữa hành trình H (tức là tại mức 0,5H thì y = 0),
tính bằng mét;
T1,T2 là lực căng
cáp (ở 2 phía puli ma sát), tính bằng niutơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là gia tốc hãm của cabin (giá trị
dương, không tính dấu), tính bằng mét trên giây bình phương;
gn là gia tốc trọng
trường, tính bằng mét trên giây bình phương;
lPcar là số puli phía cabin
(không tính puli dẫn hướng trên máy kéo);
lPcwt là số puli phía đối
trọng (không tính puli dẫn hướng trên máy kéo);
à là
tải tĩnh;
àà là
tải động;
F là hệ số ma sát tương đương;
Α là góc ôm của cáp lên puli ma sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Tính
toán hệ số an toàn cáp
N.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định hệ số an
toàn St cho cáp tải. Phương pháp này lưu ý đến các vấn đề sau:
- Vật liệu chế tạo các puli ma sát dẫn động
cáp là thép hoặc gang;
- Vật liệu cáp phải tuân thủ theo các quy
định hiện hành;
- Cáp phải được bảo dưỡng và kiểm tra thường
xuyên để đảm bảo độ bền.
N.2 Số puli tương đương
Số lần uốn và góc uốn mỗi lần là nguyên nhân
làm hư hỏng cáp. Nó cũng bị ảnh hưởng bởi hình dạng của rãnh puli (rãnh nửa
tròn "U" hay rãnh chữ "V") và cáp có bị uốn theo các chiều
khác nhau hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lần uốn chuẩn được định nghĩa tương ứng
với trường hợp cáp vòng qua một nửa rãnh puli, bán kính của rãnh puli này bằng
1,05 đến 1,06 lần bán kính danh nghĩa của cáp.
Số lượng lần uốn đơn tương ứng với số puli
tương đương Nequiv, có thể xác định theo:
Nequiv = Nequiv (t) + Nequiv
(p)
Trong đó:
Nequiv (t) là số puli ma sát tương
đương;
Nequiv (P) là số puli dẫn hướng
tương đương.
N.2.1 Tính toán số puli ma sát tương đương
Giá trị của số puli ma sát tương đương lấy
theo Bảng N.1.
Với rãnh chữ "U" không xẻ đáy: Nequiv
(t) = 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rãnh chữ "V"
Góc γ
35 o
36 o
38 o
40 o
42 o
45 o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nequiv (t)
18,5
15,2
10,5
7,1
5,6
4,0
Rãnh chữ "U" hoặc "V"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 o
80 o
85 o
90 o
95 o
100 o
105 o
Nequiv (t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,8
5,0
6,7
10,0
15,2
N.2.2 Tính toán số puli dẫn hướng tương đương
Uốn ngược chiều chỉ được lưu ý nếu khoảng
cách từ điểm tiếp xúc của cáp ở 2 puli cạnh nhau nhỏ hơn 200 lần đường kính
cáp.
Nequiv (P) = Kp(Nps
+ 4Npr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nps là số puli tương đương
uốn xuôi;
Npr là số puli tương đương
uốn ngược;
Kp là hệ số phụ thuộc và
tỷ số giữa đường kính puli ma sát và puli dẫn đường:
Kp = 
Với Dt là đường kính puli ma sát;
Với Dp là đường kính puli dẫn
hướng.
N.3 Hệ số an toàn
Với dẫn động ma sát đã cho, hệ số an toàn nhỏ
nhất chọn theo Hình N.1 tùy thuộc thệ số đường kính D√d1 và số puli
tương đương Nequiv.
Các đường cong trên Hình N.1 dựa trên cơ sở
của công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
St = 10
trong đó
St là hệ số an toàn;
Nequiv là hệ số puli tương đương;
Dt là đường kính puli ma sát;
dr là đường kính cáp.

Hình N.1 - Xác định
hệ số an toàn nhỏ nhất
N.4 Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 1

Vgrooveγ = 40 o
Nequiv (t) = 7,1
Kp = 2,07
Nequiv (p) = 2 x 2,07 = 4,1
Nequiv = 11,2
(1) Phía cabin
CHÚ THÍCH: Không có uốn ngược do puli di
động.
Ví dụ 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vgrooveγ = 40 o, β =
90 o
Nequiv (t) = 5
Kp = 5,06
Nequiv (p) = 5,06
Nequiv = 10,06
Ví dụ 3

Vgroove
Nequiv (t) = 1 + 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nequiv = 4
Hình N.2 - Ví dụ về
tính toán số puli tương đương
Phụ
lục O
(tham khảo)
Buồng
máy - Lối ra vào (xem 5.1)

CHÚ DẪN
1 - cửa và cửa sập (xem 5.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - lối ra vào (xem 5.2)
Hình Q.1 - Buồng máy
- Lối ra vào
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Giếng thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cửa tầng
7. Ca bin, đối trọng, kết cấu treo và ray dẫn
hướng
8. Khoảng cách an toàn
9. Thiết bị an toàn cơ khí
10. Máy dẫn động
11. Thiết bị điện
Phụ lục A: Danh mục các thiết bị điện an toàn
Phụ lục B: Mở khóa bằng chìa hình tam giác
Phụ lục C: Hồ sơ kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E: Kiểm tra và thử nghiệm định kỳ và
thử nghiệm sau sửa chữa lớn hoặc sau sự cố tai nạn
Phụ lục F: Các bộ phận an toàn - Quy trình
thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp
Phụ lục G: Thử nghiệm ray dẫn hướng
Phụ lục H: Các bộ phận điện tử - Loại trừ
hỏng hóc
Phụ lục J: Thử va đập bằng quả lắc
Phụ lục K: Khoảng không gian đỉnh giếng với
thang máy dẫn động ma sát
Phụ lục L: Hành trình cần thiết của giảm chấn
Phụ lục M: Tính toán dẫn động ma sát
Phụ lục N: Tính toán hệ số an toàn cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66