Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 Yêu cầu an toàn về cấu tạo thang máy - Phần 20

Số hiệu: TCVN6396-20:2017 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2017 Ngày hiệu lực:
ICS:91.140.90 Tình trạng: Đã biết

Số

Các nguy hiểm được liệt kê trong Phụ lục B của ISO 12100:2010

Các điều tương ứng

1

Nguy hiểm về cơ khí do:

 

Quá trình tăng tốc, giảm tốc (động năng)

5.2.5; 5.3.6, 5.5.3; 5.6.2, 5.6.3; 5.6.6; 5.6.7; 5.8.2; 5.9.2; 5.9.3

Một thành phần chuyn động tiến về một bộ phận cố định

5.2.5; 5.2.6; 5.5.8

Đồ vật rơi

5.2.5; 5.2.6

Lực hấp dẫn (thế năng)

5.2.5

Ở trên cao

5.3; 5.4.7; 5.5; 5.6

Áp suất cao

5.4.2; 5.9.3; cũng xem 1.3

Các chi tiết chuyển động

5.2; 5.3; 5.4; 5.5; 5.6; 5.7; 5.8

Các chi tiết quay

5.5.7; 5.6.2; 5.9.1

Bề mặt gồ ghề, trơn trượt

5.2.1; 5.2.2; 5.4.7

Cạnh sắc bén

Không có - Xem 5.1.1

Độ ổn định

Xem 0.4.3

Sức bền

Xem 0.4.3

Nguy cơ bị nghiền

5.2.5; 5.3

Nguy cơ bị xén

5.3

Nguy cơ bị vướng

5.5.7; 5.6.2; 5.9.1

Nguy cơ bị cuốn vào hoặc mắc kẹt

5.2.1; 5.3.1; 5.3.8; 5.4.11; 5.5.3; 5.5.7; 5.6.2; 5.9.1; 5.10.5; 5.12.1

Nguy cơ va chạm

5.8

- Bị trượt, vấp và ngã (liên quan đến máy móc)

5.2.1; 5.2.2; 5.3.11; 5.4.7; 5.3; 5.5; 5.6

- Chuyển động với tốc độ không kiểm soát được

5.2.1; 5.2.5; 5.5.6; 5.8

- Do độ bền cơ học của các bộ phận không đủ

Xem 0.4.3

- Do các puli và tang cuốn cáp thiết kế không phù hợp

5.5.3

- Do có người rơi ngã từ thiết bị chuyên ch

5.3; 5.4.3; 5.4.6; 5.4.7

2

Nguy hiểm về điện

 

Hồ quang

5.11.2

Các bộ phận dẫn điện

5.2.6; 5.11.2; 5.12.1

Quá tải

5.10.4

Các bộ phận trở nên dẫn điện do bị lỗi

5.10.1; 5.10.2; 5.10.3; 5.11.2

Ngắn mạch

5.10.3; 5.10.4, 5.11.1; 5.11.2

Bức xạ nhiệt

5.10.1

3

Nguy hiểm do nhiệt

 

Lửa

5.3.6

Các đồ vật hay vật liệu có nhiệt độ cao hoặc thấp

5.10.1

Bức xạ từ các nguồn nhiệt

5.10.1

4

Nguy hiểm do tiếng ồn gây ra

Không phù hợp (Xem 1.3)

5

Nguy hiểm do dao động

Không phù hợp (Xem 1.3)

6

Nguy hiểm do bức xạ

 

Bức xạ điện từ tần số thấp

5.10.1.1.3

Bức xạ điện từ tần số vô tuyến

5.10.1.1.3

7

Nguy hiểm do vật liệu hay chất liệu

 

Dễ bắt la

5.4.4

Bụi

5.2.1

Dễ n

Không đề cập (Xem 1.2)

Sợi

0.4.3

Dễ cháy

5.9.3

Chất lỏng

0.4.22; 5.2.1

8

Nguy hiểm từ việc không chú ý đến các nguyên tắc ecgônômi khi thiết kế thiết bị, ví dụ nguy hiểm t:

 

Lối vào

5.2.1; 5.2.2; 5.2.4; 5.2.5; 5.2.6; 5.6.2; 5.9.3; 5.12.1

Thiết kế hoặc vị trí tín hiệu ch dẫn và các bộ hiển thị

5.2.6; 5.3.9; 5.12.1.1; 5.12.4

Thiết kế, vị trí hoặc ký hiệu của các thiết bị điều khin

5.4.8; 5.10.5; 5.10.8; 5.10.10; 5.12.1.1; 5.12.1.5

Các lực

5.2.1; 5.2.3; 5.2.5; 5.2.6; 5.3.8; 5.3.12; 5.3.14; 5.4.7; 5.9.2

Chiếu sáng cục bộ

5.2.1; 5.2.2; 5.2.6; 5.3.10; 5.4.10; 5.10.1; 5.10.5; 5.10.7; 5.10.8

Hoạt động lặp đi lặp lại

5.12.1

Tầm nhìn

5.2.5; 5.9.1; 5.12.1

9

Nguy hiểm liên quan đến môi trường hoạt động của thiết bị

 

Bụi và sương mù

5.2.1

Nhiễu loạn điện từ

5.10.1

Hơi ẩm

5.2.1, 5.2.6

Nhiệt độ

5.2.1; 5.2.6; 5.3.12; 5.9.3; 5.10.4

Nước

5.2.1; 5.2.6

Gió

5.7.2.3.1 a) 2)

Sự cố nguồn

5.2.1; 5.2.3; 5.2.4; 5.2.5; 5.2.6; 5.3.12; 5.4.3; 5.4.6; 5.6.2; 5.9.2; 5.9.3; 5.12.1; 5.12.3

Sự cố mạch điều khiển

5.6.7

Khởi động bất ngờ, vận hành quá mức/vượt tốc bất ngờ (hoặc bất kỳ lỗi nào tương tự) khi phục hồi lại nguồn sau khi bị gián đoạn

5.2.1; 5.2.6; 5.4.7; 5.6.2, 5.6.5; 5.6.6; 5.6.7; 5.8; 5.10.5; 5.12.2

5  Các yêu cầu về an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ

5.1  Yêu cầu chung

5.1.1  Các thang máy ch người và thang máy ch người và hàng phải tuân theo các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ theo các điều dưới đây. Ngoài ra các thang máy máy chở người và thang máy ch người và hàng phải được thiết kế theo các nguyên tắc trong ISO 12100 đối với các mối nguy hiểm tương tự nhưng không đáng kể đ phải giải quyết trong tiêu chuẩn này (ví dụ cạnh sắc).

5.1.2  Tt cả các nhãn, bin thông báo, ký hiệu và hướng dẫn hoạt động phải được gắn cố định, không thể tẩy xóa, dễ đọc và dễ hiểu (nếu cần thiết thì bổ sung thêm dấu hiệu hay ký hiệu). Chúng phải được làm từ vật liệu đ bền, được đặt ở vị trí dễ nhìn, và được viết bằng ngôn ngữ được công nhận ở quốc gia nơi thang máy được lắp đặt.

5.2  Giếng thang, buồng máy và buồng puli

5.2.1  Yêu cầu chung

5.2.1.1  Bố trí thiết bị thang máy

5.2.1.1.1  Tất cả các thiết bị thang máy phải nằm trong giếng thang hoặc trong buồng máy hoặc buồng puli.

5.2.1.1.2  Nếu có các bộ phận của thang máy khác cùng nằm chung trong một buồng máy và/hoặc buồng puli thì mỗi thang máy phải được phân biệt bằng số, ký tự hoặc màu sắc thống nhất cho tất cả các bộ phận (máy dẫn động, bộ điều khiển, bộ khống chế vưt tốc, các công tắc,...).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.1.2.1  Giếng thang, buồng máy và buồng puli không được sử dụng cho mục đích khác ngoài thang máy. Không được chứa các ống dẫn, cáp hoặc các thiết bị khác không phải cho thang máy trong những không gian này.

Tuy nhiên giếng thang, buồng máy và buồng puli có th chứa:

a) thiết bị để điều hòa không khí hoặc sưởi ấm cho các không gian này, không bao gồm lò sưởi hơi nước và hệ thống sưởi bằng nước áp suất cao. Nhưng bất kỳ thiết bị điều khiển hay điều chnh nào cho thiết bị sưi phải được đặt ngoài giếng thang.

b) thiết bị báo cháy hoặc chữa cháy, với nhiệt độ hoạt động cao (ví dụ trên 80 oC), thích hợp cho các thiết bị điện và được bảo vệ phù hợp khỏi các tác động ngẫu nhiên.

Khi có lắp đặt hệ thống phun nước cứu hỏa thì ch kích hoạt hệ thống này khi thang máy dừng n định tại tầng và hệ thống cấp nguồn cho thang và các mạch chiếu sáng đã bị ngắt bởi hệ thống cảm biến phát hiện la hoặc khói.

CHÚ THÍCH: Các hệ thống cảm biến phát hiện la, khói và phun nước như trên thuộc trách nhiệm của ban quản lý tòa nhà.

5.2.1.2.2  Các buồng máy có thể chứa máy dẫn động cho các loại thang máy khác nhau, ví dụ thang máy ch ch hàng.

5.2.1.2.3  Trong trường hợp giếng thang được bao che một phần theo 5.2.5.2.3, giếng thang được tính là khoảng không gian:

a) bên trong phần bao che nếu có sự hiện diện của vách bao che;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.1.3  Thông gió cho giếng thang, buồng máy và buồng puli

Giếng thang, buồng máy và buồng puli không được sử dụng để cung cấp đường thông gió cho các phòng không thuộc hệ thống thang máy.

Việc thông gió phải được thực hiện sao cho các thiết bị và động cơ, cũng như các dây cáp điện,... được bảo vệ khỏi bụi, hơi khói có hại và ẩm ướt.

CHÚ THÍCH: Xem thêm E.3.

5.2.1.4  Chiếu sáng

5.2.1.4.1  Giếng thang phải được trang bị hệ thống chiếu sáng bằng điện lắp đặt cố định, với cường độ chiếu sáng như bên dưới ngay cả khi tất cả các cửa đã đóng, tại bt kỳ vị trí nào ca cabin trong suốt hành trình trong giếng thang:

a) ít nhất 50 lux, 1,0 m phía trên nóc cabin theo phương chiếu thẳng đứng;

b) ít nhất 50 lux, 1,0 m phía trên sàn hố thang ở bất kỳ vị trí nào mà một người có thể đứng, làm việc và/hoặc di chuyển giữa các khu vực làm việc;

c) ít nhất 20 lux ngoài khu vực được xác định ở mục a) và b), trừ các vùng bị che bởi cabin và các bộ phận khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ phận chiếu sáng phải được bảo vệ chống lại các tổn hại về mặt cơ học.

Việc cung cấp nguồn chiếu sáng này phải tuân theo 5.10.7.1.

CHÚ THÍCH: Có thể cần thêm chiếu sáng tạm thời khi thực hiện một số công việc cụ th, ví dụ sử dụng đèn cầm tay.

Máy đo cường độ ánh sáng nên đặt hướng về nguồn sáng mạnh nhất khi đọc giá trị lux.

5.2.1.4.2  Buồng máy và buồng puli phải được trang bị hệ thống chiếu sáng bằng điện lp đặt cố định, với cường độ chiếu sáng ít nhất 200 lux ở mặt sàn nơi cần làm việc và 50 lux ở mặt sàn để di chuyn giữa các khu vực làm việc. Việc cung cấp nguồn chiếu sáng này phải tuân theo 5.10.7.1.

CHÚ THÍCH: Nguồn chiếu sáng này có thể là một phần của hệ thống chiếu sáng giếng thang.

5.2.1.5  Thiết bị điện trong hố thang và trong buồng máy và buồng puli

5.2.1.5.1  Trong hố thang sẽ có:

a) (các) thiết bị dừng thang có thể nhìn thấy và tiếp cận được khi m cửa vào hố thang, và từ sàn hố thang, tuân theo các yêu cầu ở 5.12.1.11. (Các) thiết bị dừng thang được lắp ở:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- trong khoảng cách tối thiểu 0,40 m theo chiều thẳng đứng phía trên sàn của tầng thấp nhất và tối đa 2,0 m tính từ sàn hố thang;

- trong khoảng cách tối đa 0,75 m theo chiều ngang tính từ cạnh phía trong của khung cửa tầng;

2) các hố thang với độ sâu lớn hơn 1,60 m thì trang bị hai công tắc dừng thang:

- công tắc phía trên nằm trong khoảng cách tối thiểu 1,0 m theo chiều thẳng đứng phía trên sàn của tầng tháp nhất và trong khoảng cách tối đa 0,75 m theo chiều ngang tính từ cạnh phía trong của khung cửa;

- công tắc phía dưới nằm trong khoảng cách tối đa 1,20 m theo chiều thẳng đứng tính từ sàn hố thang, có th vận hành được từ một không gian trú n.

3) trường hợp hố thang có cửa ra vào, khác với cửa tầng, thì công tắc dừng thang nằm trong khoảng cách tối đa 0,75 m theo chiều ngang tính từ cạnh phía trong của khung cửa ra vào hố thang và ở độ cao 1,20 m tính từ sàn hố thang.

Nếu có hai cửa tầng ở cùng một tầng có thể dùng để làm lối vào hố thang thì một cửa sẽ được xác định là cửa vào hố thang và được trang bị phương tiện để ra vào.

CHÚ THÍCH: Công tắc dừng thang có thể được kết hợp với bộ điều khin kiểm tra được yêu cầu ở b).

b) một bộ điều khiển kiểm tra được lắp cố định theo xem 5.12.1.5 có thể hoạt động trong phạm vi 0,30 m của không gian lánh nạn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) phương tiện để điều khin đèn giống thang (5.2.1.4.1), được lắp trong khoảng cách tối đa 0,75 m theo chiều ngang tính từ cạnh phía trong của khung cửa ra vào hố thang và ở độ cao tối thiểu 1,0 m tính từ mặt sàn của tầng dùng để vào hố thang.

5.2.1.5.2  Trong buồng máy và buồng puli sẽ có:

a) một công tắc ch được sử dụng bởi những người được phép và được đặt cạnh mỗi lối ra vào ở một độ cao phù hợp, dùng để điều khiển chiếu sáng cho các không gian và khu vực;

b) ít nht một ổ cắm (5.10.7.2) được lắp vị trí phù hợp cho mỗi khu vực làm việc;

c) một thiết bị dừng thang, tuân theo 5.12.1.11, được lắp trong buồng puli cạnh lối ra vào.

5.2.1.6  Thoát hiểm

Nếu không có phương tiện cứu hộ nào được trang bị cho (những) người bị kẹt trong giếng thang thì các thiết bị kích hoạt báo động cho các hệ thống báo động, theo TCVN 6396-28 (EN 81-28), phải được lắp đặt ở những nơi xuất hiện rủi ro bị mắc kẹt (xem 5.2.1.5.1, 5.2.6.4 và 5.4.7) và có thể được vận hành từ (các) không gian lánh nạn.

Nếu có ri ro bị mắc kẹt ở khu vực bên ngoài giếng thang thì những rủi ro như thế này nên được thỏa thuận với ch tòa nhà (xem 0.4.2 e).

5.2.1.7  Vận chuyển thiết bị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.1.8  Độ chịu lực của các vách, sàn và trần

5.2.1.8.1  Kết cấu của giếng thang, buồng máy và buồng puli phải tuân theo quy định về xây dựng và ít nhất có th chịu được tải trọng do tác động của máy dẫn động, của các ray dẫn hướng tại thời điểm bộ hãm an toàn hoạt động, trong trường hợp tải trong cabin lệch tâm, do tác động của bộ giảm chấn, do tác động của các thiết bị chống nẩy ngược, do quá trình chất và dỡ tải cabin,... Xem thêm E.1.

5.2.1.8.2  Vách của giếng thang phải có độ bền cơ học sao cho khi một lực có độ lớn 1000 N, được phân bố đều trên một diện tích 0,30 m x 0,30 m, hình tròn hoặc vuông, được tác động vuông góc ở bất kỳ điểm nào trên tất cả các mặt thì vách này không bị:

a) biến dạng dư lớn hơn 1 mm;

b) biến dạng đàn hồi lớn hơn 15 mm.

5.2.1.8.3  Các tấm kính, dù ở dạng phng hay cong, đều phải được làm từ kính nhiều lớp và các bộ phận gia cố của chúng phải chịu dược lực tĩnh theo phương ngang có độ lớn 1000 N trên diện tích 0,30 m x 0,30 m ở bất kỳ điểm nào, từ cả bên trong và bên ngoài giếng thang, mà không tạo nên biến dạng dư.

5.2.1.8.4  Sàn của hố thang phải có khả năng chịu tải trọng do thanh ray dẫn hướng truyền xuống (ngoại trừ những thanh ray được treo), bao gồm lực tác động do sức nặng của các ray dẫn hướng cộng thêm phần tải của các bộ phận gia cố hay kết nối các thanh ray và/hoặc bt kỳ lực tác động (N) xuất hiện trong quá trình dừng khẩn cấp (ví dụ tải trên puli máy dẫn động do quá trình nẩy ngược lại khi máy dẫn động lắp trên ray), cộng với phản lực khi bộ hãm an toàn hoạt động và bất kỳ lực đẩy xuyên nào do các miếng kẹp ray dẫn hướng tạo ra (xem 5.7.2.3.5).

5.2.1.8.5  Sàn của hố thang phải có khả năng chịu tải trọng từ bộ giảm chấn cabin, bằng bốn ln mức tải tĩnh to ra bởi khối lượng cabin đầy tải, được phân b đều giữa các bộ giảm chấn cabin:

F = 4 x gn x (P + Q)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F  là tổng lực theo phương đứng, tính bằng Newton (N);

gn  là gia tốc trọng trường, tính bằng mét trên giây bình phương [9,81 (m/s2)];

P  là khối lượng cabin không ti và các bộ phận hỗ trợ đi kèm, ví dụ như cáp động, cáp/xích bù (nếu có), tính bằng kilôgam (kg);

Q  là tải đnh mức, tính bằng kilôgam (kg);

5.2.1.8.6  Sản của hố thang phải có khả năng chịu tải trọng từ bộ giảm chấn đối trọng, bằng bốn lần mức ti tĩnh tạo ra bởi khối lượng đối trọng, được phân bố đều giữa các bộ giảm chấn cho đối trọng:

F = 4 x gn x (P + q x Q)

trong đó

F  là tổng lực theo phương đứng, tính bằng Newton (N);

gn  là gia tốc trọng trường, tính bằng mét trên giây bình phương [9,81 (m/s2)];

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Q  là tải định mức, tính bằng kilôgam (kg);

q  là hệ số cân bằng thể hiện độ cân bằng đối trọng của tải định mức do tác động của đối trọng.

5.2.1.8.7  Đối với thang máy thủy lực thì sàn của hố thang phải có khả năng chịu được tải trọng từ các kích truyền xuống.

5.2.1.8.8  Đối với thang máy thủy lực thì tổng lực theo phương đứng tác động lên các điểm dừng cố định trong quá trình hoạt động của thiết bị hãm có th được ước tính theo các công thức sau:

a) Các thiết bị hãm được trang bị giảm chấn loại hấp thụ năng lượng:

b) Các thiết bị hãm được trang bị giảm chấn loại tiêu tán năng lượng:

trong đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

gn  là gia tốc trọng trường, [9,81 mét trên giây bình phương (m/s2)];

n  là số lượng thiết bị hãm;

P  là khối lượng cabin không ti và các bộ phận hỗ trợ đi kèm, ví dụ như cáp động, cáp/xích bù (nếu có), tính bằng kilôgam (kg);

Q  là tải định mức, tính bằng kilôgam (kg);

5.2.1.8.9  Bề mặt vách, sàn và trần

Bề mặt vách, sàn và trần của giếng thang, buồng máy và buồng puli phải được làm từ vật liệu đủ bền và hạn chế tạo ra bụi, ví dụ như bê tông, gạch hay gạch khối.

Mặt sàn nơi làm việc hoặc dùng đ di chuyển giữa các khu vực làm việc phải được làm từ vật liệu không trơn trượt.

CHÚ THÍCH 1: Xem TCVN 7387-2 (ISO 14122-2), 4.2.4.6.

Sàn của khu làm việc phải tương đối phẳng, trừ vị trí lắp các bộ giảm chấn, đế ray dẫn hướng và thiết bị thoát nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các thang thủy lực thì không gian chứa bộ nguồn và hố thang phải được thiết kế sao cho không bị ngấm nước, khi đó tất cả các chất lỏng chứa trong hệ thống thủy lực đặt trong khu vực này vẫn được giữ lại nếu có bị rò rỉ hay bị tràn.

CHÚ THÍCH 2: Có thể yêu cầu bảo vệ hệ thống ống dẫn thủy lực lắp trong tòa nhà.

5.2.2  Lối vào giếng thang, buồng máy và buồng puli

5.2.2.1  Giếng thang, buồng máy và buồng puli và các khu vực làm việc liên quan phải có lối vào. Phải có giải pháp để ch có những người có nhiệm vụ mới có thể vào các không gian ngoài không gian bên trong cabin.

Xem thêm Phụ lục D.

5.2.2.2  Lối vào, nằm bên cạnh bất kỳ cửa/cửa sập nào, dùng để vào giếng thang hay vào buồng máy và buồng puli phải được chiếu sáng bằng đèn điện được lắp cố định với cường độ chiếu sáng ít nhất là 50 lux.

5.2.2.3  Nếu lối vào thang máy để bảo trì hay với các mục đích cứu hộ phải đi thông qua khu vực thuộc sở hữu riêng, khi đó phải cấp quyền ra vào lâu dài cho người có nhiệm vụ và cung cấp các hướng dẫn phù hợp.

Nhà sn xuất/bên lắp đặt nên cho bên thiết kế/kiến trúc/ch tòa nhà biết tha thuận về lối ra vào, hỏa hoạn, trường hợp mắc kẹt và các vấn đề về an ninh gắn liền với việc thang máy có thể được sử dụng trực tiếp từ khu vực thuộc s hữu riêng (xem 0.4.2 Các thỏa thuận).

CHÚ THÍCH: Lối vào thông qua khu vực thuộc sở hữu riêng có thể phải tuân theo các quy định về xây dựng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) cửa ra vào nếu độ sâu hố thang vượt quá 2,50 m;

b) hoặc một ca ra vào hoặc một thang leo lắp bên trong giếng thang có thể dễ dàng tiếp cận từ cửa tầng, nếu hố thang có độ sâu không quá 2,50 m.

Bất kỳ cửa ra vào hố thang nào cũng phải đáp ứng theo các yêu cầu ở 5.2.3.

Các thang leo phải đáp ứng theo Phụ lục F.

Nếu có rủi ro thang leo ở vị trí được lắp đặt có thể va chạm với các bộ phận chuyn động của thang máy, thì thang leo cần phải được trang bị thêm một (nhiều) thiết bị an toàn điện theo 5.11.2 nhằm ngăn thang máy hoạt động nếu thang leo không ở đúng vị trí cất giữ.

Nếu thang leo được để trên sàn hố thang thì tất cả các không gian lánh nạn phải được đảm bảo duy trì khi thang leo ở vị trí cất giữ.

5.2.2.5  Phải trang bị lối vào an toàn để tiếp cận buồng máy và buồng puli. Tốt nhất là sử dụng cầu thang. Nếu không thể lắp đặt cầu thang thì có thể sử dụng thang leo đáp ứng các yêu cầu sau:

a) lối vào buồng máy và buồng puli không được ở vị trí cao hơn 4 m so với mặt sàn có thể tiếp cận bằng cầu thang;

Đối với li vào cao hơn 3 m tiếp cận bằng thang leo thì phải trang bị thiết bị chống rơi ngã;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) thang leo cao hơn 1,50 m khi được đặt vào vị trí để vào ra thì phải tạo thành một góc nghiêng từ 65o đến 75o theo phương ngang và không được có nguy cơ bị trượt hay lật;

d) độ rộng thông thủy của thang leo phải ít nhất 0,35 m, chiều sâu các bậc thang không ít hơn 25 mm và trong trường hợp là thang leo thẳng đứng thì khoảng cách giữa các bậc thang và vách tường phía sau thang leo không được ít hơn 0,15 m. Các bậc thang phải được thiết kế để chịu được mức tải không thấp hơn 1500 N;

e) kế cận đầu phía trên cùng của thang leo phải có ít nhất một tay nắm có thể dễ dàng với tới;

f) xung quanh thang leo, trong vòng khoảng cách 1,50 m theo phương ngang, phải ngăn ngừa nguy cơ bị rơi ngã từ độ cao cao hơn chiều cao thang leo.

CHÚ THÍCH: Các quy định về xây dựng có thể yêu cầu ch sử dụng cầu thang.

5.2.3  Cửa ra vào và cửa cứu hộ - Cửa sập ra vào - Cửa dành cho kiểm tra

5.2.3.1  Khi khoảng cách giữa hai ngưỡng cửa tầng liên tiếp vượt quá 11 m thì một trong những điều kiện sau phải được thỏa mãn; phải có:

a) các cửa cứu hộ ở giữa;

b) cửa cứu hộ lắp cho mỗi cabin nằm kế nhau, các quy định về loại cửa này được cho trong 5.4.6.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.3.2  Các cửa ra vào, cửa cứu hộ, cửa sập ra vào, và cửa dành cho kiểm tra phải có những kích thước như sau:

a) các ca ra vào buồng máy và cửa ra vào giếng thang phải có chiều cao tối thiểu 2,0 m và chiều rộng tối thiểu 0,6 m;

b) các cửa ra vào buồng puli phải có chiều cao tối thiểu 1,4 m và chiều rộng tối thiểu 0,6 m;

c) các cửa sập dành cho người ra vào buồng máy và buồng puli phải được cân bằng và tạo ra lối đi thông thoáng với kích thước ít nhất là 0,80 m x 0,80 m;

d) các cửa cứu hộ phải có chiều cao tối thiu 1,80 m và chiều rộng tối thiểu 0,5 m;

e) các cửa dành cho kiểm tra phải có chiều cao tối đa 0,50 m và chiều rộng tối đa 0,50 m và kích c phải đủ để có th từ bên ngoài làm việc thông qua cánh cửa này.

5.2.3.3  Các cửa ra vào, cửa cứu hộ và cửa dành cho kiểm tra phải:

a) không mở vào bên trong giếng thang hoặc buồng máy hoặc buồng puli;

b) được trang bị ổ khóa m bằng chìa, có khả năng đóng lại hay khóa lại một lần nữa mà không cần dùng chìa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) được trang bị một thiết bị an toàn điện tuân theo xem 5.11.2, để kiểm tra trạng thái đóng;

Không yêu cầu trang bị thiết bị an toàn điện trong cho (các) cửa ra vào buồng máy và buồng puli, và cho (các) cửa ra vào hố thang (5.2.2.4) nếu cửa hố thang không dẫn đến khu vực nguy hiểm. Đây là những trường hợp được áp dụng nếu khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa phần thấp nhất của cabin, đối trọng hay khối lượng cân bằng bao gồm guốc dẫn hướng, tấm chắn chân cửa,... trong quá trình vận hành bình thường so với sàn của hố thang ít nhất là 2 m.

Sự hiện diện của cáp động, cáp/xích bù và các bộ phận hỗ trợ của chúng, puli căng cáp cho bộ khống chế vượt tốc và các thiết bị tương tự không được xem là mối nguy hiểm;

e) được bịt kín, đáp ứng các yêu cầu tương tự về độ bền cơ học như cửa tầng, và tuân theo các quy định phù hợp với vấn đề chống cháy của tòa nhà;

f) có độ bền cơ học sao cho khi một lực có độ lớn 1000 N, được phân bố đều trên diện tích 0,30 m x 0,30 m, hình tròn hoặc vuông, được tác động vuông góc lên bất kỳ điểm nào bên ngoài giếng thang, thì chúng có thể chịu được mà không bị biến dạng đàn hồi lớn hơn 15 mm.

5.2.3.4  Các cửa sập ra vào, khi được đóng lại, phải có thể chịu được một lực 2000 N trên một khu vực rộng 0,20 m x 0,20 m ở bất kỳ điểm nào.

Các cửa sập không được m ra xuống phía dưới. Bn lề, nếu có, phải là loại không thể bị bung ra.

Các cửa sập chỉ dùng đ đưa vật liệu ra vào ch có thể được khóa từ bên trong.

Khi cửa sập đang được m ra, phải chú ý đ phòng để tránh bị rơi ngã (ví dụ do lan can) và tránh cho cửa sập đóng lại tạo ra rủi ro bị nghiền (ví dụ do lực đối trọng).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.4  Các biển thông báo

5.2.4.1  Một biển thông báo mang tối thiu nội dung sau:

“Thiết bị thang máy - Nguy hiểm

Không phận sự cấm vào”

Phải được gn cố định ở bên ngoài cửa ra vào hoặc cửa sập (ngoại trừ các cửa tầng và cửa của bảng điều khin dành cho kiểm tra và hoạt động khẩn cấp) dẫn vào buồng máy và buồng puli.

Trong trường hợp cửa sập, phải gắn một biển thông báo cố định và dễ nhìn thấy cho người sử dụng cửa sập biết:

“Đề phòng rơi ngã - Đóng ca sập lại”

5.2.4.2  Bên ngoài giếng thang, cạnh cửa ra vào và ca thoát hiểm (nếu có), phải có một thông báo thể hiện nội dung:

"Giếng thang - Nguy hiểm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.5  Giếng thang

5.2.5.1  Điều khon chung

5.2.5.1.1  Giếng thang có thể cha một hoặc nhiều cabin.

5.2.5.1.2  Đối trọng hoặc khối lượng cân bằng của thang máy phải nằm cùng giếng thang với cabin.

5.2.5.1.3  Kích thủy lực của thang máy phải nằm cùng giếng thang với cabin. Chúng có th nằm âm thêm xuống đất hoặc mở rộng qua các không gian khác.

5.2.5.2  Bao che giếng thang

5.2.5.2.1  Yêu cầu chung

Một thang máy cần được tách biệt với không gian xung quanh bằng:

a) các vách tường, sàn và trần; hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.5.2.2  Giếng thang bao che hoàn toàn

5.2.5.2.2.1  Giếng thang phải được bao che hoàn toàn bằng cách vách, sàn, trần và cửa kín.

Ch cho phép trổ các lỗ trống sau:

a) lỗ trống dành cho các cửa tầng;

b) lỗ trống dành cho cửa ra vào và thoát hiểm cho giếng thang và cửa dành cho kiểm tra;

c) lỗ thoát khí và khói trong trường hợp ha hoạn;

d) lỗ thông gió;

e) các lỗ trống cần thiết cho các chức năng của thang máy nằm giữa giếng thang và buồng máy hoặc buồng puli;

5.2.5.2.2.2  Bất kỳ điểm nhô ra theo phương ngang nào trên vách hướng vào trong giếng thang hoặc dầm ngang có độ rộng hơn 0,15 m, bao gồm các dầm ngăn, phải được bảo vệ đ khỏi va vào những người đứng bên trong, tr khi đã được ngăn ngừa bằng lan can trên nóc cabin theo 5.4.7.4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) vị trí nhô ra, nếu lớn hơn 0,15 m, phải được vát thành góc ít nhất là 45o theo phương ngang, hoặc

b) một thiết bị làm lệch tạo thành một mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng tối thiểu 45o so với phương ngang, có khả năng chịu một lực 300 N tác động vuông góc lên điểm bất kỳ điểm nào trên thiết bị, phân bố đều trên diện tích hình tròn hoặc vuông rộng 5 cm2, sao cho:

- không bị biến dạng dư;

- không bị biến dạng đàn hồi hơn 15 mm.

5.2.5.2 3  Giếng thang bao che một phần

Trong trường hợp giếng thang được yêu cầu chỉ bao che một phần, ví dụ thang quan sát kết nối với khu triển lãm, không gian sân trước, tòa nhà quan sát, …, thì áp dụng các yêu cầu sau:

a) chiều cao phần bao che tại những vị trí có thể dễ dàng tiếp cận phải đủ để tránh:

1) nguy hiểm từ những bộ phận chuyển động của thang máy; và

2) làm ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của thang máy thông qua việc chạm vào các bộ phận của thang máy trong giếng thang một cách trực tiếp hay qua các đồ vật cầm tay;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) tối thiểu 3,50 m ở phía cửa tầng;

2) tối thiu 2,50 m ở các phía khác và ở khoảng cách tối thiểu 0,50 m theo phương ngang đến các bộ phận chuyển động của thang máy.

Nếu khoảng cách đến các bộ phận chuyển động vượt quá 0,50 m thì giá trị 2,50 m có thể được giảm từ từ xuống còn độ cao tối thiu 1,10 m với khoảng cách 2,0 m;

c) phần bao che phải kín;

d) phần bao che phải nằm cách các mép của sàn, cầu thang hoặc bệ không quá 0,15 m (xem Hình 1) hoặc được bảo vệ theo yêu cầu trong 5.2.5.2.2.2;

e) phải các biện pháp để ngăn các thiết bị khác làm ảnh hưởng đến hoạt động của thang máy (xem 5.2.1.2.3 b) và 7.2.2 c);

f) phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt cho thang máy tiếp xúc trực tiếp với môi trường (xem 0.4.5), ví dụ thang máy lắp ở mặt ngoài bức tường tòa nhà.

Hình 1 - Giếng thang bao che một phần

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Giếng thang bao che một phần - Các khoảng cách

5.2.5.3  Kết cấu vách giếng thang và cửa tầng đối diện lối vào cabin

5.2.5.3.1  Khoảng cách theo phương ngang giữa bề mặt bên trong của vách giếng thang và ngưỡng cửa, khung cửa cabin hoặc mép ngoài cửa lùa không được vượt quá 0,15 m, yêu cầu này áp dụng trên toàn bộ chiều cao của giếng thang (xem Hình 3).

Khoảng cách được cho ở trên:

a) có thể được phép lên đến 0,20 m trên một độ cao không quá 0,50 m. Giữa hai cửa tầng liên tiếp không được có hơn một đoạn bị lõm vào như Hình 3;

b) có thể được phép lên đến 0,20 m trên suốt hành trình của thang ch hàng kèm người trong đó cửa tầng mở lùa đứng;

c) không bị giới hạn nếu cabin được trang bị ca khóa cơ khí như yêu cầu ở 5.3.9.2, cửa này chỉ có thể mở trong vùng m khóa của một cửa tầng.

Hoạt động của thang máy sẽ phụ thuộc một cách tự động vào việc khóa cửa cabin tương ứng, ngoi trừ những trường hợp đề cập trong 5.12.1.4 và 5.12.1.8. Quá trình khóa này sẽ được kiểm tra bởi một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Khe h giữa cabin và vách đối diện cửa ra vào cabin

5.2.5.3.2  Vách của giếng thang ở bên dưới mỗi ngưỡng cửa tầng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) phải tạo thành một bề mặt theo phương thẳng đứng nối trực tiếp đến ngưỡng cửa tầng, ngưỡng cửa tầng này có chiều cao ít nhất bằng phân nửa vùng m khóa cộng với 50 mm và chiều rộng ít nhất bằng chiều rộng thông thủy cửa cabin cộng thêm 25 mm cho mỗi bên;

b) bề mặt này phải liên tục và được tạo thành từ các chi tiết nhẵn và cứng, chẳng hạn các tấm kim loại, và có khả năng chịu một lực 300 N tác động thẳng góc lên đim bất kỳ điểm nào trên vách, phân bố đều trên diện tích hình tròn hoặc vuông rộng 5 cm2, sao cho không bị:

1) biến dạng dư;

2) biến dạng đàn hồi hơn 15 mm;

c) bất kỳ vị trí nào nhô ra cũng không được quá 5 mm. Những vị trí nhô ra hơn 2 mm thì phải vạt thành góc ít nhất 75o theo phương ngang;

d) ngoài ra, vách này còn phải:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) kéo dài xuống dưới bằng nẹp vát góc nhẵn và cứng có góc theo theo mặt phẳng nằm ngang ít nhất 60o. Phần nhô ra cho nẹp vát góc này trên mặt phẳng nằm ngang không được ít hơn 20 mm.

5.2.5.4  Bảo vệ các khoảng không gian nằm bên dưới giếng thang

Nếu bên dưới giếng thang tồn tại các khoảng không gian có thể tiếp cận được thì đáy hố thang phải được thiết kế để chịu được tải trọng tác động có độ lớn ít nhất 5000 N/m2, và đi trọng hay khối lượng cân bằng phải được trang bị bộ hãm an toàn.

5.2.5.5  Bảo vệ bên trong giếng thang

5.2.5.5.1  Khu vực chuyển động của đối trọng và khối lượng cân bằng phải được bảo vệ bằng một vách che đáp ứng các yêu cầu sau:

a) nếu vách che có khoét lỗ thì áp dụng ISO 13857:2008, 4.2.4.1;

b) vách che này bắt đầu từ vị trí thấp nhất của đối trọng khi nằm trên (các) bộ giảm chn đã b nén hoàn toàn hoặc khối lượng cân bằng ở vị trí thấp nhất của nó lên đến độ cao tối thiểu 2,0 m tính từ đáy của hố thang;

c) khoảng cách từ đáy của hố thang đến phần thấp nhất của vách che không được quá 0,3 m. Đối với bộ giảm chấn chuyển động cùng đối trọng thì xem 5.8.1.1;

d) chiều rộng phải ít nhất bằng với chiều rộng của đối trọng hoặc khối lượng cân bằng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f) vách che có thể có (các) khe với độ rộng tối thiểu cần thiết cho phép các thiết bị cáp bù luồn qua hay đ kiểm tra trực quan;

g) vách che phải đủ cứng để đảm bảo khi một lực 300 N phân bố đều trên diện tích hình tròn hoặc vuông rộng 5 cm2, tác động thẳng góc lên điểm bất kỳ điểm nào trên vách, thì vách không bị uốn cong khiến đối trọng hay khối lượng cân bằng va vào;

h) cabin và các bộ phận đi kèm phải ở cách đối trọng hay khối lượng cân bằng (nếu có) và các bộ phận của chúng một khoảng cách tối thiểu 50 mm.

5.2.5.5.2  Nếu giếng thang chứa nhiều thang máy thì phải có vách ngăn giữa các bộ phận chuyển động của các thang máy khác nhau.

Nếu vách ngăn này có đục lỗ thì áp dụng ISO 13857:2008, 4.2.4.1.

Vách ngăn phải đ cứng để đảm bảo khi một lực 300 N phân bố đều trên diện tích hình tròn hoặc vuông rộng 5 cm2, tác động thẳng góc lên điểm bt kỳ đim nào trên vách, thì vách không bị uốn cong khiến các bộ phận chuyển động va vào;

5.2.5.5.2.1  Vách che bắt đầu từ khoảng cách không quá 0,30 m tính từ sàn ca hố thang lên đến độ cao 2,50 m phía trên sàn của tầng thấp nhất.

Chiều rộng phải đ để ngăn việc từ hố thang này tiếp cận qua hố thang khác.

Trong trường hợp đã đáp ng được các điều kiện để tránh tiếp cận với khu vực nguy hiểm theo mục 5.2.3.3 d) thì không cần trang bị vách ngăn bên dưới vị trí thấp nhất của hành trình cabin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vách ngăn này phải rộng ít nhất bằng độ rộng của bộ phận chuyển động và mở rộng thêm 0,10 m ở mỗi bên cho suốt độ cao của giếng thang.

5.2.5.6  Hành trình dẫn hướng của cabin, đối trọng và khối lượng cân bằng

5.2.5.6.1  Vị trí cực hạn của cabin, đối trọng và khối lượng cân bằng

5.2.5.6.1.1  Vị trí cực hạn của cabin, đối trọng và khối lượng cân bằng theo Bng 2 phải được tính đến trong những yêu cầu cho hành trình dẫn hướng theo xem 5.2.5.6, và các không gian lánh nạn và các khe hở theo 5.2.5.7 và 5.2.5.8.

Bảng 2 - Các vị trí cực biên của cabin, đối trọng và khối lượng cân bằng

Vị trí

Truyền động ma sát

Truyền động cưỡng bức

Truyền động thủy lực

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối trọng nằm trên bộ giảm chấn bị nén hoàn toàn

+ 0,035 ∙ v2 a

Cabin tỳ lên bộ giảm chấn phía trên bị nén hoàn toàn

Pít tông ở vị trí tới hạn của nó, đạt được thông qua phương tiện giới hạn hành trình pít tông

+ 0,035 ∙ vm2

Vị trí thấp nhất của cabin

Cabin nằm trên bộ giảm chấn bị nén hoàn toàn

Cabin nằm trên bộ giảm chấn phía dưới bị nén hoàn toàn

Cabin nằm trên bộ giảm chấn bị nén hoàn toàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cabin nằm trên bộ giảm chn bị nén hoàn toàn

+ 0,035 ∙ v2

Cabin nằm trên bộ giảm chấn phía dưới bị nén hoàn toàn

Cabin nằm trên bộ giảm chấn bị nén hoàn toàn

+ 0,035 ∙ vd 2

Vị trí thấp nhất của đối trọng/khối lượng cân bằng

Đối trọng nằm trên bộ giảm chấn bị nén hoàn toàn

Cabin tỳ lên bộ giảm chấn phía trên bị nén hoàn toàn

Pít tông ở vị trí tới hạn của nó, đạt được thông qua phương tiện giới hạn hành trình pít tông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a 0,035 ∙ v2 đại diện cho phân nửa khoảng cách dừng trọng lực tương ứng với 115 % tốc độ định mức:

 được làm tròn thành + 0,035 ∙ v2

5.2.5.6.1.2  Khi quá trình giảm tốc của máy dẫn động đối với thang máy truyền động ma sát được giám sát, theo như 5.12.1.3, thì giá trị 0,035 x v2 Bảng 2 có thể được giảm xuống, trong đó có tính đến tốc độ mà tại đó cabin hoặc đối trọng tiếp xúc với bộ giảm chấn (xem 5.8.2.2.2).

5.2.5.6.1.3  Đối với thang máy truyền động ma sát được lắp cáp bù có puli căng cáp được trang bị một thiết bị chống nảy (phanh hoặc thiết bị khóa), thì giá trị 0,035 x v2 ở Bảng 2 có thể được thay thế bằng một giá trị liên quan đến hành trình có thể có của puli đó (tùy thuộc vào tỷ số truyền được sử dụng) cộng với 1/500 hành trình của cabin, tối thiu là 0,20 m để tính đến độ đàn hồi của cáp.

5.2.5.6.1.4  Trong trường hp thang máy thủy lực tác động trực tiếp thì không cần tính đến giá trị 0,035 x v2 đề cập ở Bng 2.

5.2.5.6.2  Trong trường hợp thang máy dẫn động ma sát

Khi cabin hoặc đối trọng ở vị trí cao nhất theo như 5.2.5.6.1 thì chiều dài ray dẫn hướng của nó phải có th đáp ứng thêm một khoảng hành trình dẫn hướng dài ít nhất 0,10 m.

5.2.5.6.3  Trong trường hợp thang máy dẫn động cưỡng bức

5.2.5.6.3.1  Hành trình dẫn hướng của cabin theo chiều đi lên từ tầng trên cùng cho đến khi chạm vào bộ giảm chấn phía trên phải dài ít nhất 0,50 m. Cabin phải được dẫn hướng đến mức giới hạn của hành trình của bộ giảm chấn của nó.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.5.6.4  Trong trường hợp thang máy thủy lực

5.2.5.6.4.1  Khi cabin ở vị trí cao nhất theo như 5.2.5.6.1 thì chiều dài ray dẫn hướng của nó phải có thể đáp ứng thêm một khoảng hành trình dẫn hướng dài ít nhất 0,10 m.

5.2.5.6.4.2  Khi khối lượng cân bằng (nếu có) ở vị trí cao nhất theo như 5.2.5.6.1 thì chiều dài ray dẫn hướng của nó phải có thể đáp ứng thêm một khoảng hành trình dẫn hướng dài ít nhất 0,10 m.

5.2.5.6.4.3  Khi khối lượng cân bằng (nếu có) vị trí thấp nhất theo như 5.2.5.6.1 thì chiều dài ray dẫn hướng của nó phải có th đáp ứng thêm một khoảng hành trình dẫn hướng dài ít nhất 0,10 m.

5.2.5.7  Không gian lánh nạn trên nóc cabin và khoảng trng trên đỉnh giếng thang

5.2.5.7.1  Khi cabin ở vị trí cao nhất theo như 5.2.5.6.1 thì trên nóc cabin phải có được ít nhất một khu vực trống đ tạo thành một không gian lánh nạn, có thể lựa chọn từ Bảng 3.

Đối với không gian lánh nạn loại 2 thì có thể giảm bớt kích thước của không gian lánh nạn ở một bên, tại phần mép phía dưới giáp với nóc cabin. Phần giảm bớt này có kích thước 0,10 m chiều rộng và 0,30 m chiều dài để chừa khoảng trống cho các phần lắp cố định trên nóc thang (xem Hình 4).

Nếu cần hơn một người trên nóc cabin để thực hiện việc kiểm tra và bảo trì thì phải có thêm không gian lánh nạn cho mỗi người tăng thêm.

Trong trường hợp có nhiều hơn một không gian lánh nạn thì chúng phải cùng loại và không được chồng lấn lên nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Kích thước tối đa của phần được giảm trong không gian lánh nạn

Trên nóc cabin phải có một ký hiệu có thể đọc được khi đứng từ bên ngoài tầng nơi dùng để vào nóc cabin. Ký hiệu này phải thể hiện rõ số người được phép và loại tư thế (Bảng 3) áp dụng cho (các) không gian lánh nạn.

Nếu có một đối trọng được sử dụng thì phải có một ký hiệu nằm gần vách che đối trọng (xem 5.2.5.5.1) thể hiện khoảng trống tối đa được phép giữa đối trọng và bộ giảm chấn cho đối trọng khi cabin ở tầng cao nhất, nhằm duy trì kích thước đnh giếng thang.

Bảng 3- Kích thước các không gian lánh nạn trên đỉnh giếng thang

Loại

Tư thế

Biểu tượng

Kích thước theo phương ngang của các không gian lánh nạn

(m x m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(m)

1

Đứng thẳng

0,40 x 0,50

2,00

2

Gập người

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,00

Ký hiệu trên các biểu tượng

5.2.5.7.2  Khi cabin ở vị trí cao nht theo như 5.2.5.6.1 thì khoảng cách thông thủy giữa các phần thấp nhất của trần giếng thang (bao gồm các dầm và những phần nằm bên dưới trần) (xem Hình 5) và:

a) các phần cao nhất của thiết bị lắp đặt trên nóc cabin, ngoại trừ những phần được đề cập ở mục b) và c) bên dưới, phải ít nhất là 0,50 m theo bất kỳ hướng thẳng đứng hay phương nằm nghiêng nào trong phạm vi nhô ra của cabin;

b) phần cao nhất của ngàm dẫn hướng hoặc con lăn, của phần kết thúc của cáp và của phần đầu hay các phần của cửa lùa đứng, nếu có, phải ít nhất là 0,10 m theo bất kỳ phương thẳng đứng nào trong khoảng cách 0,40 m theo phương ngang trong phạm vi nhô ra của cabin;

c) phần cao nhất của lan can phải ít nhất:

1) 0,30 m trong khoảng cách 0,40 m theo phương ngang trong phạm vi nhô ra của cabin và 0,10 m ở bên ngoài lan can;

2) 0,50 m theo bất kỳ phương nằm nghiêng nào trong khoảng cách 0,40 m trong phạm vi nhô ra của cabin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

A

khoảng cách ≥ 0,50 m (5.2.5.7.2 a)

F

các phần cao nhất lắp trên nóc cabin

B

khoảng cách 0,50 m (5.2.5.7.2 a)

G

cabin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khoảng cách ≥ 0,50 m (5.2.5.7.2 c) 2)

 

 

D

khoảng cách ≥ 0,30 m (5.2.5.7.2 c) 1)

H

(các) không gian lánh nạn

E

khoảng cách ≤ 0,40 m (5.2.5.7.2 c) 1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

chiều cao các không gian lánh nạn (Bng 3)

Hình 5 - Khoảng cách tối thiểu giữa các phần lắp cố định trên nóc cabin và các phần thấp nht lắp cố định trên trần giếng thang

5.2.5.7.3  Bất kỳ một vùng đơn lẻ liên tục nào trên nóc cabin, hoặc trên thiết bị trên nóc cabin, với diện tích thông thủy tối thiểu 0,12 m2 và kích thước tối thiểu của phía nhỏ nhất lớn hơn 0,25 m, thì có thể được xem là nơi mà một người có thể đứng được. Khi cabin ở vị trí cao nhất theo như 5.2.5.6.1 thì khoảng cách theo phương đứng từ phía trên vùng đã nói với các phần thấp nhất của trần giếng thang (bao gồm các dầm và những phần nằm bên dưới trần) sẽ là chiều cao của (các) vùng lánh nạn tương ứng theo 5.2.5.7.1.

5.2.5.7.4  Khoảng cách thông thủy theo chiều thẳng đứng giữa các phần thp nhất của trần giếng thang và các phần cao nhất của tổ hợp đầu pít tông di chuyển theo chiều lên phải ít nhất là 0,10 m.

5.2.5.8  Không gian lánh nạn và khoảng trống dưới hố thang

5.2.5.8.1  Khi cabin ở vị trí cao nhất theo như 5.2.5.6.1 thì dưới h thang phải có được ít nhất một khu vực trống để tạo thành một không gian lánh nạn, có thể lựa chọn từ Bảng 4.

Nếu cần hơn một người trên nóc cabin đ thực hiện việc kiểm tra và bo trì thì phải có thêm không gian lánh nạn cho mỗi người tăng thêm.

Trong trường hợp có nhiều hơn một không gian lánh nạn thì chúng phải cùng loại và không được chồng lên nhau.

Dưới hố thang phải có một ký hiệu có th đọc được khi đứng ở (các) lối vào. Ký hiệu này phải thể hiện rõ số người được phép và loại tư thế (Bảng 4) áp dụng cho (các) không gian lánh nạn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại

Tư thế

Biểu tượng

Kích thước theo phương ngang của các không gian lánh nạn

(m x m)

Chiều cao của các không gian lánh nạn

(m)

 

Đứng thẳng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,40 x 0,50

2,00

2

Gập người

0,50 x 0,70

1,00

3

Nằm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,70 x 1,00

0,50

Ký hiệu trên các biểu tượng

5.2.5.8.2  Khi cabin ở vị trí thấp nhất theo như 5.2.5.6.1 thì những điều kiện sau phải được tho mãn:

a) khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa sàn hố thang và các phần thp nhất của cabin phải tối thiểu 0,50 m. Khoảng cách này có thể giảm xuống:

1) còn giá trị tối thiu 0,10 m trong khoảng cách 0,15 m theo chiều ngang đến (các) vách lân cận cho bất kỳ tấm chắn chân cửa nào hoặc các phần của (các) cửa lùa đứng,.

2) còn trong khoảng cách tối đa theo chiu ngang đến các ray dẫn hướng theo như Hình 6 và 7 cho bất kỳ phần khung cabin, bộ hãm an toàn, ray dẫn hướng, thiết bị hãm nào;

b) khong cách theo chiều đứng giữa các phần cao nhất lắp cố định dưới hố thang, ví dụ thiết bị căng cho cáp bù ở vị trí cao nhất của nó, bệ đỡ kích, các ống dẫn và các phụ kiện khác, và các phần thấp nhất của cabin, ngoại trừ các phần được liệt kê chi tiết ở 5.2.5.8.2 a) 1), phải ít nhất là 0,30 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tuy nhiên nếu việc tiếp cận không ch ý ở phía dưới tổ hợp đầu pít tông đã được ngăn ngừa (ví dụ do có lắp đặt vách chắn như ở 5.2.5.5.1) thì khong cách theo chiều đứng này có th giảm từ tối thiểu 0,50 m còn tối thiu 0,10 m.

d) khoảng cách theo chiều đứng giữa sàn hố thang và và vòng dẫn hướng dưới cùng của kích dạng ống lồng bên dưới cabin của thang máy tác động trực tiếp phải ít nhất là 0,50 m.

Hình 6 - Khoảng cách theo chiều ngang XH xung quanh thay ray dẫn hướng

Hình 7 - Khoảng cách tối thiểu theo chiều đứng cho các phần của khung cabin, bộ hãm an toàn, ngàm dẫn hướng và thiết bị hãm

5.2.6  Buồng máy và buồng puli

5.2.6.1  Yêu cầu chung

Các không gian và khu vực làm việc gắn liền với công việc bảo trì/kiểm tra và các hoạt động cứu hộ phải được bảo vệ một cách phù hợp khỏi những ảnh hưởng của môi trường. Xem 0.3.3, 0.4.2 và 0.4.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.6.2.1  Phải trang bị các bng thông báo để dễ dàng nhận biết (các) công tắc nguồn và (các) công tắc đèn.

5.2.6.2.2  Nếu, sau khi ngắt công tắc nguồn, mà vẫn còn một số bộ phận mang điện (do kết nối liên thông giữa các thang máy, đèn,...) thì phải có các bảng thông báo chỉ rõ điều này.

5.2.6.2.3  Trong buồng máy (5.2.6.3), tủ máy (5.2.6.5.1) hay ở (các) bảng điều khiển dành cho hoạt động khn cấp và thử nghiệm (5.2.6.6), phải có các hướng dẫn chi tiết (xem 7.2.2 g), h) và i) để thực hiện theo trong trường hợp thang máy bị hỏng, đặc biệt là các hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị cho hoạt động cứu hộ và chìa khóa m cửa tầng.

5.2.6.3  Máy đặt trong buồng máy

5.2.6.3.1  Puli máy dẫn động trong giếng thang

Puli máy dẫn động có thể được lắp trong giếng thang, miễn là:

a) các hoạt động kiểm tra, thử nghim và bảo trì có thể được tiến hành từ buồng máy;

b) các lỗ h giữa buồng máy và giếng thang phải càng nhỏ càng tốt.

5.2.6.3.2  Kích thước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cụ thể tại các khu vực làm việc, độ cao thông thủy ít nhất 2,10 m, và:

a) một khoảng trống theo chiều ngang phía trước bảng điều khiển và t điện. Khoảng trống này được xác định như sau:

1) chiều sâu, tính từ mặt ngoài của phần bao che, ít nhất là 0,70 m;

2) chiều rộng, lấy giá trị lớn hơn trong các giá trị sau: 0,50 m hoặc chiều rộng toàn bộ của t điện hoặc bảng điều khiển;

b) một khoảng trống theo chiều ngang kích thước ít nhất là 0,50 m x 0,60 m cho công việc bảo trì và kiểm tra các bộ phận chuyn động ở những vị trí cần thiết, và hoạt động khẩn cấp thực hiện thủ công, nếu cn (xem 5.9.2.3.1).

5.2.6.3.2.2  Độ cao thông thủy cho việc di chuyn phải không thấp hơn 1,80 m.

Lối vào tiếp cận đến các không gian trống đề cập ở 5.2.6.3.2.1 phải có chiều rộng ít nhất 0,50 m. Giá trị này có th giảm xuống còn 0,40 m nếu không có các bộ phận chuyn động hoặc bề mặt bị nóng, như xác định ở 5.10.1.1.6.

Độ cao thông thủy cho việc di chuyển được tính t mặt sàn khu vực ra vào lên đến mặt dưới của điểm va chạm thấp nhất.

5.2.6.3.2.3  Phải có một khoảng cách thông thu theo chiều đứng cao ít nhất 0,30 m nằm phía trên bộ phận quay không được che chắn của máy dẫn động.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.6.3.2.5  Khi sàn của buồng máy có bất kỳ hốc lõm nào với độ sâu hơn 0,05 m và chiều rộng từ 0,05 m đến 0,50 m, hoặc có bất kỳ ống dẫn nào, thì phải che đậy lại. Yêu cầu này ch áp dụng cho những khu vực có người làm việc hoặc di chuyển qua lại giữa các khu vực làm việc.

Các hốc lõm với chiều rộng hơn 0,50 m sẽ được xem như thuộc những mặt bằng khác, xem 5.2.6.3.2.4.

5.2.6.3.3  Các lỗ h khác

Kích thước các lỗ trên các tấm bệ và mặt sàn buồng máy phải được giảm đến mức tối thiểu cho mục đích sử dụng của chúng.

Với mục đích ngăn ngừa nguy cơ đồ vật rơi từ các lỗ h nằm bên trên giếng thang, bao gồm các lỗ h đi dây cáp, phải sử dụng ống bọc nhô lên khỏi tấm bệ hoặc mặt sàn hoàn chỉnh một độ cao ít nhất là 50 mm.

5.2.6.4  Máy đặt trong giếng thang

5.2.6.4.1  Yêu cầu chung

5.2.6.4.1.1  Trong trường hợp giếng thang được bao che một phần ở mặt ngoài tòa nhà thì hệ thống máy phải được bảo vệ khỏi những tác động của môi trường.

5.2.6.4.1.2  Độ cao thông thủy cho việc di chuyển bên trong giếng thang từ một khu vực làm việc này sang một khu vực làm việc khác không được thp hơn 1,80 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- bệ có thể thu vào (5.2.6.4.5) và/hoặc các chốt dừng di động (5.2.6.4.5.2 b),

- hoặc thiết bị cơ khí vận hành bằng tay (5.2.6.4.3.1, 5.2.6.4.4.1),

5.2.6.4.2  Kích thước các khu vực làm việc bên trong giếng thang

5.2.6.4.2.1  Kích thước các khu vực làm việc bên trong giếng thang tại vị trí đặt máy phải đủ rộng để cho phép thực hiện công việc một cách dễ dàng và an toàn trên thiết bị.

Cụ thể tại các khu vực làm việc, độ cao thông thủy ít nhất 2,100 m , và:

a) một khoảng trống theo chiều ngang phía trước bảng điều khiển và tủ điện. Khoảng trống này được xác định như sau:

1) chiều sâu, tính từ mặt ngoài của phần bao che, ít nhất là 0,70 m;

2) chiều rộng, là giá trị lớn hơn trong các giá trị sau: 0,50 m hoặc chiều rộng toàn bộ của tủ điện hoặc bảng điều khiển;

b) một khoảng trống theo chiều ngang kích thước ít nhất là 0,50 m x 0,60 m cho công việc bo trì và kiểm tra các bộ phận ở những vị trí cần thiết.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

theo chiều đứng cao ít nhất 0,30 m phía trên bộ phận quay không được che chắn của máy dẫn động.

5.2.6.4.3  Khu vực làm việc trong cabin hoặc trên nóc cabin

5.2.6.4.3.1  Khi công việc bo trì/kim tra phải thực hiện bên trong cabin hoặc trên nóc cabin và nếu cabin chuyn động bất ngờ hoặc mất điều khin do quá trình bảo trì/kiểm tra gây nên, có thể gây nguy hiểm cho con người thì phải áp dụng những yêu cầu sau:

a) bất kỳ chuyển động nguy hiểm nào của cabin đều phải được ngăn ngừa bằng một thiết bị cơ khí;

b) mọi chuyn động của cabin phải được ngăn ngừa bng thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, trừ khi thiết bị cơ khí đang ở vị trí không hoạt động;

c) khi thiết bị cơ khí này ở vị trí hoạt động và không thể nhả ra do lực tác động lên nó, thì có thể rời khỏi giếng thang:

1) thông qua cửa tầng qua khoảng trống rộng ít nhất 0,50 m x 0,70 m bên trên đầu cửa cabin / bộ truyền động cửa, hoặc

2) thông qua cabin bằng lối ra vào trên cửa sập thoát hiểm trên nóc cabin theo như 5.4.6. Phải trang bị cầu thang, thang leo và/hoặc tay vịn để leo xuống cabin an toàn, hoặc

3) thông qua một cửa thoát hiểm như ở 5.2.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.6.4.3.2  Thiết bị cần thiết cho hoạt động khẩn cấp và cho thử nghiệm động phải được lắp đặt sao cho chúng có thể được tiến hành từ bên ngoài giếng thang như yêu cầu ở 5.2.6.6.

5.2.6.4.3.3  Nếu cửa dành cho kiểm tra nằm trên vách cabin, chúng phải:

a) tuân theo 5.2.3.2 e);

b) trường hợp cửa dành cho kiểm tra rộng hơn 0,30 m thì phải trang bị thêm rào chắn để tránh rơi ngã vào giếng thang;

c) không được m hướng ra ngoài cabin;

d) được trang bị một ổ khóa khóa bằng chìa, có th được đóng lại hoặc khóa lại mà không cần chìa khóa;

e) được trang bị một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, để kim tra trạng thái khóa;

f) đáp ứng các yêu cầu tương tự như các yêu cầu cho vách cabin.

5.2.6.4.3.4  Nếu cần thiết phải vận hành cabin từ bên trong khi cửa dành cho kiểm tra đang m thì áp dụng những yêu cầu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) bộ điều khiển kiểm tra này ch có th được tiếp cận bởi những người có trách nhiệm, ví dụ đặt nó phía sau cửa dành cho kiểm tra và được lắp đặt sao cho không thể dùng bộ điều khiển này để vận hành cabin khi đứng trên nóc cabin;

c) nếu kích thước nhỏ hơn của khoảng trống m cửa vượt quá 0,20 m thì khong cách theo phương ngang giữa mép ngoài của khoảng trống m cửa trên vách cabin đến thiết bị lắp trong giếng thang ở vị trí phía trước khoảng trống m ca phải ít nhất là 0,30 m.

5.2.6.4.4  Khu vực làm việc dưới hố thang

5.2.6.4.4.1  Khi công việc bảo trì/kiểm tra phải thực hiện bên dưới hố thang và nếu cabin chuyn động bất ngờ hoặc mất điều khiển do quá trình bo trì/kiểm tra gây nên, có thể gây nguy hiểm cho con người thì phải áp dụng những yêu cầu sau:

a) phải trang bị một thiết bị được lắp cố định đ dừng cabin về mt cơ học khi cabin đang mang bt kỳ tải trọng nào lên đến tải định mức và chạy với bất kỳ tốc độ nào lên đến tốc độ định mức, sao cho tạo ra một khoảng cách ít nhất 2 m giữa sàn của khu vực làm việc và các phần thấp nhất của cabin, không bao gồm những phần đề cập ở 5.2.5.8.2 a) 1) và 2). Gia tốc hãm của cabin do thiết bị cơ khí khác với bộ hãm an toàn tạo ra không được vượt quá gia tốc hãm tạo ra bởi bộ giảm chấn (xem 5.8.2);

b) thiết bị cơ khí phi có thể giữ cho cabin ở trạng thái dừng;

c) thiết bị cơ khí có th vận hành bằng tay hoặc tự động;

d) quá trình sử dụng chìa khóa để mở cửa vào hố thang phải được kiểm tra bằng thiết bị an toàn điện theo 5.11.2 nhằm ngăn ngừa mọi chuyển động của thang máy. Chỉ có chuyển động theo những yêu cầu ở mục f) bên dưới được cho phép;

e) mọi chuyển động của cabin phi được ngăn ngừa bằng thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, trừ khi thiết bị cơ khí đang ở vị trí không hoạt động;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) việc đưa thang máy tr về chế độ hoạt động bình thường chỉ có thể được thực hiện thông qua việc vận hành một thiết bị khởi động lại bằng điện lắp bên ngoài giếng thang và thiết bị này chỉ có thể được tiếp cận bởi những người có trách nhiệm, ví dụ được đặt bên trong một t điều khiển bị khóa.

5.2.6.4.4.2  Khi cabin đang ở vị trí như ở 5.2.6.4.4.1 a), có thể rời khỏi hố thang;

a) thông qua một khe hở theo chiều đứng cao ít nhất 0,50 m từ sàn cửa tầng đến mép thấp nhất của tấm chắn chân cửa, hoặc;

b) thông qua lối ra vào hố thang.

5.2.6.4.4.3  Các thiết bị cn thiết cho hoạt động khẩn cấp và cho thử nghiệm động phải được lắp đặt sao cho chúng có thể được tiến hành từ bên ngoài giếng thang như yêu cầu ở 5.2.6.6.

5.2.6.4.5  Khu vực làm việc trên sàn thao tác

5.2.6.4.5.1  Nếu máy được bảo trì hoặc được kiểm tra từ một sàn thao tác thì sàn thao tác này phải:

a) được lắp cố định; và

b) có th thu vào nếu nó nằm trên đường di chuyển của cabin hoặc đối trọng/khối lưng cân bằng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) cabin phải ở vị trí đứng yên thông qua việc sử dụng một thiết bị cơ khí tuân theo yêu cầu ở mục 5.2.6.4.3.1 a) và b), hoặc

b) nếu cabin cần di chuyển thì hành trình di chuyển của cabin phải bị giới hạn bởi các chốt dừng di động sao cho cabin dừng:

1) ít nhất 2 m phía trên sàn thao tác nếu cabin đi xuống với tốc độ định mức hướng về sàn thao tác;

2) bên dưới sàn thao tác theo như 5.2.5.7.2, nếu cabin đi lên với tốc độ định mức hướng về sàn thao tác.

5.2.6.4.5.3  Sàn thao tác phải:

a) có thể chịu được trọng lượng của hai người ở bất kỳ vị trí nào trên sàn, trong đó mỗi người tương đương với tải trọng 1000 N trên một diện tích 0,20 m x 0,20 m, mà không bị biến dạng dư. Nếu sàn được sử dụng để làm việc với thiết bị nặng thì phải xem xét kích thước tương ứng và bệ phải có độ bền cơ học đủ để chịu tải và lực tác động lên nó (xem 5.2.1.7). Mức tải tối đa được phép phải được ghi rõ trên sàn thao tác;

b) trang bị một lan can tuân theo yêu cầu ở 5.4.7.4;

c) trang bị phương tiện để đảm bảo rằng:

1) bậc cấp giữa sàn thao tác và sàn lối ra vào không vượt quá 0,50 m;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.6.4.5.4  Bên cạnh yêu cầu ở 5.2.6.4.5.3 thì bất kỳ bộ làm việc có th thu vào nào cũng phải được trang bị:

a) một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, đ kiểm tra trạng thái thu vào hoàn toàn của sàn thao tác;

b) phương tiện để đưa sàn thao tác vào hay rút sàn thao tác ra khỏi vị trí làm việc. Hoạt động này phải có thể được thực hiện từ hố thang hoặc thông qua phương tiện nằm ngoài giếng thang và ch có những người có trách nhiệm được tiếp cận. Lực do thao tác thủ công để vận hành sàn thao tác phải không quá 250 N;

c) nếu lối vào sàn thao tác không thông qua cửa tầng thì cửa vào sàn thao tác không được m khi sàn thao tác không ở vị trí làm việc, hoặc nếu không thì phải trang bị phương tiện để tránh có người bị rơi ngã vào giếng thang.

5.2.6.4.5.5  Trong trường hợp ở 5.2.6.4.5.2 b) các chốt dừng di động phải tự động hoạt động khi sàn thao tác đi xuống. Chúng phải được trang bị:

a) các bộ giảm chấn tuân theo 5.8;

b) một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, chỉ cho phép cabin chuyển động nếu thiết bị dừng ở vị trí thụt vào hoàn toàn;

c) một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, chỉ cho phép cabin chuyển động với sàn thao tác ở vị trí thấp hơn nếu thiết bị dừng ở vị trí duỗi ra hoàn toàn.

5.2.6.4.5.6  Nếu cần thiết phải vận hành cabin từ sàn thao tác làm việc thì trên bệ phải có sẵn một bộ điều khiển kiểm tra theo 5.12.1.5 để sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.6.4.5.7  Các thiết bị cần thiết cho hoạt động khn cấp và cho thử nghiệm động phải được lắp đặt sao cho chúng có thể được tiến hành từ bên ngoài giếng thang như yêu cầu 5.2.6.6.

5.2.6.4.5.8  Mức tải tối đa được phép phải được ghi rõ trên sàn thao tác làm việc.

5.2.6.4.6  Khu vực làm việc bên ngoài giếng thang

Khi máy móc nằm bên trong giếng thang và công việc bảo trì/kiểm tra sẽ được tiến hành từ bên ngoài giếng thang thì phải có các khu vực làm việc như ở 5.2.6.3.2.1 và 5.2.6.3.2.2 ở bên ngoài giếng thang. Việc tiếp cận thiết bị này chỉ có thể thông qua cửa dành cho kiểm tra tuân theo 5.2.3.

5.2.6.5  Thiết bị nằm bên ngoài giếng thang

5.2.6.5.1  Buồng đặt máy

5.2.6.5.1.1  Hệ thống máy móc của thang máy được đặt trong một phòng máy và phòng máy này không được dùng cho mục đích khác ngoài thang máy. Trong phòng máy không chứa các ống dẫn, cáp hay thiết bị nào khác ngoài việc dùng cho thang máy.

5.2.6.5.1.2  Buồng đặt máy bao gồm các vách, sàn, trần và ca kín.

Chỉ cho phép các lỗ hở là:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) các l h cần thiết cho các chức năng của thang máy nằm giữa giếng thang và phòng máy;

c) lỗ thoát khí và khói trong trường hợp có hỏa hoạn.

Những l h này nếu có th bị tiếp cận bi những người không có trách nhiệm thì phải đáp ứng được những yêu cầu sau đây:

- được bảo vệ theo ISO 13857:2008, Bảng 5, để tránh tiếp xúc với những vùng nguy hiểm, và

- cấp độ bảo vệ ít nhất là IP2XD theo TCVN 4255 (IEC 60529) để tránh tiếp xúc với thiết bị điện.

5.2.6.5.1.3  (Các) cửa phải:

a) có kích thước đủ rộng để thực hiện công việc yêu cầu qua cửa mở;

b) không được m vào bên trong buồng máy;

c) được trang bị ổ khóa khóa bằng chìa, có thể được tự đóng và khoá lại mà không cần chìa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khu vực làm việc phía trước buồng máy phải tuân theo các yêu cầu ở 5.2.6.4.2.

5.2.6.6  Thiết bị cho hoạt động khẩn cấp và kiểm tra

5.2.6.6.1  Trong các trường hợp ở 5.2.6.4.3, 5.2.6.4.4 và 5.2.6.4.5, phải trang bị các thiết bị cần thiết cho các hoạt động khẩn cp và kiểm tra trên (các) bảng điều khiển phù hợp để tiến hành các hoạt động khn cấp và kiểm tra động cho thang máy bên ngoài giếng thang, ví dụ như kiểm tra máy dẫn động, bộ hãm an toàn, bộ giảm chấn, thiết bị bảo vệ cabin vượt tốc chiều lên, thiết bị bảo vệ cabin chuyển động không định trước, van ngắt, van hạn áp, thiết bị hãm, thiết bị dừng có giảm chấn và áp suất. Ch có người có trách nhiệm mới tiếp cận được (các) bảng điều khiển.

Nếu các thiết bị cho hoạt động khẩn cấp và kiểm tra không được đặt trong tủ máy thì phải có nắp che đậy thích hợp và những nắp này:

a) không mở ra vào bên trong giếng thang;

b) được trang bị ổ khóa khóa bằng chìa, có khả năng đóng và khóa lại mà không cần chìa.

5.2.6.6.2  (Các) bảng điều khiển sẽ mang những thiết bị sau:

a) các thiết bị cho hoạt động khẩn cp theo 5.9.2.2.2.7 và 5.9.2.3 hoặc 5.9.3.9, cùng với một hệ thống liên lạc nội bộ tuân theo yêu cầu ở 5.12.3.2;

b) thiết bị điều khiển cho phép tiến hành thử nghiệm động;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- hướng di chuyển của cabin;

- báo hiệu đến vùng mở khóa, và

- tốc độ cabin.

5.2.6.6.3  Các thiết bị trên (các) bảng điều khiển phải được thắp sáng bằng đèn điện lắp cố định với cường độ chiếu sáng khi đo tại thiết bị ít nhất là 200 lux.

Một công tắc đặt trên hoặc gần bảng điều khiển để điều khiển đèn chiếu sáng cho (các) bảng điều khiển.

Bộ cp nguồn điện cho việc chiếu sáng này phải tuân thủ theo yêu cầu ở 5.10.7.1.

5.2.6.6.4  Phải có các khu vực làm việc theo yêu cầu ở 5.2.6.3.2.1 ở phía trước (các) bảng điều khiển cho hoạt động khn cấp và kiểm tra.

5.2.6.7  Kết cấu và thiết bị của buồng puli

5.2.6.7.1  Kích thước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cụ th:

a) chiều cao thông thủy cho việc di chuyển không thấp hơn 1,50 m.

Chiều cao thông thủy cho việc di chuyển này tính từ sàn của khu vực ra vào cho đến mặt dưới của điểm va chạm thấp nhất;

b) một khoảng trống theo chiều ngang kích thước ít nhất là 0,50 m x 0,60 m cho công việc bảo trì và kiểm tra các bộ phận chuyển động ở những vị trí cần thiết.

Li vào các khu vực này có chiều rộng ít nhất là 0,50 m. Giá trị này có thể giảm xuống còn 0,40 m nếu không có các bộ phận chuyển động hoặc bề mặt bị nóng, như xác định ở 5.10.1.1.6.

5.2.6.7.1.2  Phải có một độ cao thông thủy ít nhất 0,30 m phía trên các puli không được che chắn.

5.2.6.7.2  Các lỗ h

Kích thước các lỗ trên các tấm bệ và mặt sàn buồng puli phải được giảm đến mức tối thiểu cho mục đích sử dụng của chúng.

Với mục đích ngăn ngừa nguy cơ đồ vật rơi từ các lỗ h nằm bên trên giếng thang, bao gồm các lỗ hở đi dây cáp, phải sử dụng ống bọc nhô lên khỏi tấm bệ hoặc mặt sàn hoàn chỉnh ít nhất là 50 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.1  Yêu cầu chung

5.3.1.1  Các lỗ tường trong giếng thang tạo thành lối ra vào bình thường đến cabin sẽ được lắp cửa tầng và lối vào cabin sẽ thông qua cửa cabin.

5.3.1.2  Các cửa phải kín.

5.3.1.3  Các cửa tầng và cửa ca bin khi đóng lại sẽ phải đóng hoàn toàn lối vào tầng và lối vào cabin, trừ những khong h cần thiết.

5.3.1.4  Khi được đóng lại thì các khe h giữa các cánh cửa, hoặc giữa các cánh cửa với thanh đứng, thanh ngang hoặc ngưỡng cửa, không được vượt quá 6 mm. Giá trị này có th đạt đến 10 mm do bị mòn, ngoại trừ ca làm từ kính (xem 5.3.6.2.2.1 i) 3). Các khe h này phải được đo từ đáy chỗ lõm vào, nếu có.

5.3.1.5  Trong trường hợp cabin dùng cửa bản lề, cửa này phải có chốt chặn để tránh bị mở ra phía ngoài cabin.

5.3.2  Chiều cao và chiều rộng lối vào

5.3.2.1  Chiều cao

Chiều cao thông thủy tối thiểu cho cửa tầng và cửa cabin là 2 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều rộng thông thủy của cửa tầng không được lớn hơn 50 mm cho cả hai bên so với chiều rộng thông thủy của ca cabin.

5.3.3  Ngưỡng cửa, dẫn hướng, kết cấu treo cửa

5.3.3.1  Ngưỡng ca

Mỗi lối vào cửa tầng và cabin phi được lắp một ngưỡng cửa đủ độ bền (xem 5.7.2.3.6) để chịu các tải trọng truyền qua khi chất tải vào cabin.

CHÚ THÍCH: Phía trước ngưỡng cửa tầng nên làm mặt vát dốc ra ngoài để tránh nước từ quá trình lau rửa hay thiết bị phun nước chảy vào trong cabin.

5.3.3.2  Dn hướng ca

Cửa tầng và cửa cabin phải được thiết kế để trong quá trình vận hành bình thường tránh không bị lệch khỏi dẫn hướng, bị kẹt về cơ khí, hoặc dịch chuyển ra ngoài.

5.3.3.2.1  Cửa lùa ngang phải được dẫn hưng cả bên trên và phía dưới.

5.3.3.2.2  Cửa lùa đứng phải được dẫn hướng cả hai bên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.3.3.1  Các tấm cửa của cửa lùa đứng và cửa cabin phải được cố định vào hai bộ phận treo độc lập.

5.3.3.3.2  Cáp treo, xích và dây đai phải được thiết kế với hệ số an toàn ít nhất là 8.

5.3.3.3.3  Đường kính danh nghĩa của puli treo cáp phải không nhỏ hơn 25 lần đường kính cáp.

5.3.3.3.4  Cáp hoặc xích treo phi được bảo vệ khỏi nguy cơ bị trượt khỏi rãnh puli hoặc trật khớp khi đĩa xích.

5.3.4  Các khe hở theo chiều ngang của cửa

5.3.4.1  Khoảng cách theo chiều ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưng cửa tầng không được vượt quá 35 mm (xem Hình 3).

5.3.4.2  Khoảng cách theo chiều ngang hướng vào giếng thang giữa các mép ngoài cùng của cửa cabin và cửa tầng trong quá trình vận hành bình thường không được vượt quá 0,12 m (xem Hình 3).

CHÚ THÍCH: Nếu có thêm cửa của tòa nhà được lắp vào phía trước cửa tầng thì phải đề phòng trường hợp có người bị kẹt trong khoảng không gian giữa hai ca này. (xem thêm 5.2.2.1 và 5.2.2.3).

5.3.4.3  Trong trường hợp có sự kết hợp giữa:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- một cửa tầng dạng bản lề và một ca cabin lùa ngang (xem Hình 9);

- các cửa tầng và cửa cabin lùa ngang, những cửa này không nối với nhau về mặt cơ khí (xem Hình 10);

thì khoảng cách giữa hai cửa khi đóng phải sao cho không thể đưa lọt quả cầu có đường kính 0,15 m vào bất kỳ khe hở nào giữa hai cửa.

Hình 8 - Cửa tầng có bản lề và cửa cabin dạng xếp

Hình 9 - Cửa tầng có bản lề và cửa cabin lùa ngang

Hình 10 - Ca tầng và cửa cabin lùa ngang, không nối với nhau về mặt cơ khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.5  Độ bền các cửa tầng và cửa cabin

5.3.5.1  Yêu cầu chung

Các bộ phận phi được làm từ vật liệu có th duy trì được độ bền trong suốt thời gian sử dụng dưới các điều kiện môi trường.

5.3.5.2  Khả năng chịu lửa

Các ca tầng phải tuân theo các quy định liên quan đến vn đề phòng cháy của tòa nhà. Các cửa này sẽ áp dụng TCVN 6396-58 (EN 81-58) cho quá trình thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận.

5.3.5.3  Độ bền cơ học

5.3.5.3.1  Các ca tầng hoàn chỉnh, cùng với khóa cửa, và cửa cabin phải đạt độ bền cơ học sao cho khi cửa tầng ở vị trí khóa và cửa cabin ở vị trí đóng thì:

a) khi một lực tĩnh 300 N, phân bố đều trên diện tích tròn hay vuông rộng 5 cm2, tác động thẳng góc lên bất kỳ điểm nào trên tấm ca/khung cửa ở cả hai mặt, thì chúng có thể chịu được mà không bị:

1) biến dạng dư lớn hơn 1 mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau những thử nghiệm như trên thì chức năng an toàn của cửa phải không bị ảnh hưởng.

b) khi một lực tĩnh 1000 N, phân bố đều trên diện tích tròn hay vuông rộng 5 cm2, tác động thẳng góc lên bất kỳ đim nào trên tấm cửa hoặc khung cửa từ phía ngoài tầng đối với cửa tầng hoặc từ bên trong cabin đối với cửa cabin, thì chúng có thể chịu được mà không bị biến dạng dư một cách nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến chức năng hoạt động và tính an toàn (Xem 5.3.1.4 [khe h tối đa 10 mm] 5.3.9.1).

Đối với cửa kính thì xem 5.3.6.2.2.1 i) 3).

CHÚ THÍCH: Đối với a) và b), mặt phng thử nghiệm dùng trong các thử nghiệm về lực có thể làm từ vật liệu mềm để tránh làm hư hỏng đến lớp phủ ngoài của cửa.

5.3.5.3.2  Các cửa tầng và cửa cabin lùa ngang phải được trang bị các chi tiết chặn để giữ các cánh cửa ở đúng vị trí trong trường hợp các chi tiết dẫn hướng gắn với cửa bị sự cố. Tất cả các cánh cửa với những chi tiết chặn này được lắp trên bộ cửa hoàn chỉnh, cùng với bản thân những chi tiết chặn này phải vượt qua được thử nghiệm va đập với quả lắc như mô tả ở 5.3.5.3.4 a) ở các điểm va chạm theo như Bảng 5 và Hình 11 trong điều kiện hư hng nặng nhất có thể có của các chi tiết dẫn hướng tiêu chuẩn.

Chi tiết chặn có thể được hiểu là một phương tiện cơ khí dùng đ ngăn các cánh cửa trượt khỏi chi tiết dẫn hướng, chốt này có thể là một bộ phận gắn thêm hoặc một phần của cánh cửa/giá treo.

5.3.5.3.3  Dưới tác động trực tiếp của một lực bằng tay 150 N vào vị trí bt lợi nhất, theo chiều m ra của các cánh cửa tầng của cửa lùa ngang và cửa xếp, thì khe h theo 5.3.1 có th lớn hơn 6 mm, nhưng không được vượt quá:

a) 30 mm đối với cửa m bên;

b) 45 mm đối với cửa mở tâm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- cửa tầng với các cánh bằng kính;

- cửa cabin với các cánh bằng kính, và;

- thanh đứng của cửa tầng rộng hơn 160 mm;

thì phải đáp ứng các yêu cầu sau (xem Hình 11):

CHÚ THÍCH 1: Nếu có sử dụng thêm các tấm bổ sung ở cạnh bên của khung cửa đ bao che giếng thang thì chúng cũng được xem là khung cửa.

a) khi một lực tác động tương đương với một thiết bị va đập bằng con lắc mềm thả rơi từ độ cao 800 mm theo TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.14 va chạm vào chính giữa các tấm cửa bằng kính hoặc các thanh đứng của cửa (cột cửa) tại các điểm va chạm theo Bảng 5, từ phía ngoài cửa tầng hay từ phía trong cabin, thì phải tha mãn các yêu cầu sau:

1) chúng có th bị biến dạng dư;

2) bộ cửa phải còn nguyên vẹn. Bộ cửa phải nm nguyên vị trí mà không có khe hở nào lớn hơn 0,12 m so với giếng thang;

3) sau quá trình thử nghiệm với con lắc, các cửa không cần phải hoạt động được;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) khi một lực tác động tương đương với một thiết bị va đập bằng con lắc cứng thả rơi từ độ cao 500 mm theo TCVN 6396-50 (EN 81-50) 5.14 tác động lên các cánh cửa bằng kính có kích thước lớn hơn kích thước th hiện ở 5.3.7.2.1 a), và va chạm vào chính giữa các tấm ca bằng kính hoặc các tấm kính của khung tại các điểm va chạm theo Bảng 5, từ phía ngoài cửa tầng hay từ phía trong cabin, thì phải:

1) không bị rạn nứt;

2) không bị hư hỏng trên bề mặt kính, ngoại trừ các vết mẻ đường kính tối đa 2 mm.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp kết cấu gồm nhiều tấm kính thì có thể xem xét cấu hình yếu nhất của các tấm cửa kính.

Bng 5 - Các điểm va chạm

Thử nghiệm va đập con lắc

Con lắc mềm

Con lắc cứng

Độ cao thả rơi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

800 mm

500 mm

500 mm

Độ cao đim va đập

1,0 m ± 0,10 m

Chính giữa tấm kính

1,0 m ± 0,10 m

Chính giữa tấm kính

Cửa không có tấm kính (Hình 11 a)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Cửa có tấm kính nhỏ (Hình 11 b)

X

X

 

X

Cửa có nhiều hơn mt tấm kính (Hình 11 c)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

 

X

Cửa có tấm kính lớn hoặc toàn kính (Hình 11 d)

X

(Tác động lên kính)

 

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Cửa có tấm kính bắt đầu hoặc kết thúc ở độ cao khoảng 1 m (Hình 11 e)

X

X

 

X

Cửa có tấm kính bắt đầu hoặc kết thúc ở độ cao khoảng 1 m (Hình 11 f)

X

(Tác động lên kính)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

(Tác động lên kính)

 

Các khung mặt bên > 150 mm (Hình 11 g)

X

 

 

 

Cửa có ô quan sát (5.3.7.2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

 

 

 

Hình 11.a - Cánh cửa không có tấm kính

Hình 11.b - Cánh cửa có tấm kính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11.d - Cánh cửa có tấm kính hoặc toàn kính

Hình 11.e - Cánh cửa có tấm kính ở đ cao 1,0 m

Hình 11.f - Cánh cửa có tấm kính ở độ cao 1,0 m

Hình 11.g - Cửa tầng hoàn chnh với các tấm cửa và khung đứng (ví dụ theo Hình 11.a và Hình 11.b)

CHÚ THÍCH 1: Hình 11.e và 11.f là các giải pháp thay thế cho nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Đối với các đim va chạm được xác định cao 1 m thì dung sai là 0,10 m.

CHÚ DN:

• đim va chạm cho thử nghiệm va đập với con lắc mềm.

o điểm va chạm cho thử nghiệm va đập với con lắc cứng.

Hình 11 - Các tấm ca - Thử nghiệm va chạm bằng con lắc - Các đim va chạm

5.3.5.3.5  Các cửa/khung bằng kính phải sử dụng kính nhiều lớp an toàn.

5.3.5.3.6  Tm kính phải được gắn vào cửa đảm bảo sao cho không bị trượt ra khỏi các chi tiết cố định, ngay cả khi bị tuột xuống.

5.3.5.3.7  Các tấm cửa kính phải có ký hiệu thể hiện những thông tin sau:

- tên nhà cung cấp và nhãn hiệu sản phẩm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- độ dày (ví dụ 8/8/0,76 mm).

5.3.6  Biện pháp bảo vệ liên quan đến việc vận hành của cửa

5.3.6.1  Yêu cầu chung

Cửa tầng và các bộ phận xung quanh chúng phải được thiết kế sao cho giảm thiểu tối đa rủi ro về hư hỏng và chấn thương do bị kẹt một phần cơ thể, quần áo hay đồ vật khác.

Để tránh khả năng bị chèn cắt trong quá trình vận hành, mặt ngoài của cửa lùa tự động, từ phía ngoài cửa tầng hoặc phía trong cabin, không được có các rãnh sâu hoặc gờ nổi quá 3 mm. Mép của các rãnh hay gờ này phải làm vát theo chiều chuyển động m cửa.

Quy định này không áp dụng đối với lỗ để m khóa bằng chìa tam giác như thể hiện ở 5.3.9.3.

5.3.6.2  Cửa vận hành bằng điện

5.3.6.2.1  Yêu cầu chung

Trong trường hợp cửa cabin và cửa tầng liên động với nhau và chuyển động đồng thời thì các yêu cầu bên dưới vẫn áp dụng cho cơ cấu liên động cửa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.6.2.2.1  Cửa lùa ngang điều khiển tự động

Áp dụng những yêu cầu sau:

a) Động năng của cửa tầng và/hoặc cửa cabin và các chi tiết cơ khí gần chặt với chúng, được tính hoặc đo với vận tốc đóng cửa trung bình, không được lớn hơn 10 J.

Vận tốc đóng cửa trung bình cho cửa lùa được tính trên toàn bộ hành trình, trừ cho:

1) 25 mm ở mỗi đầu kết thúc của hành trình đối với cửa mở tâm;

2) 50 mm ở mỗi đầu kết thúc của hành trình đối với cửa mở bên;

b) một thiết bị bảo vệ để tự động kích hoạt việc m ra lại (các) cửa trong trường hợp có người vượt qua ngưỡng cửa trong khi cửa đang đóng lại. Thiết bị này có thể không hoạt động khi khe h khi cửa đóng lại chỉ còn 20 mm

1) thiết bị bảo vệ (ví dụ tia hồng ngoại) sẽ giám sát việc m cửa nằm trong độ cao ít nhất từ 25 mm đến 1600 mm phía trên ngưỡng cửa cabin;

2) thiết bị bảo vệ phải có khả năng phát hiện được vật cản có đường kính tối thiểu 50 mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) trong trường hợp gặp sự cố, hay thiết bị bảo vệ ngưng hoạt động, thì động năng của cửa bị giới hạn ở mức 4 J, nếu thang máy vẫn đang hoạt động, và âm thanh báo hiệu sẽ vang lên bất kỳ lúc nào khi (các) cửa đóng lại.

CHÚ THÍCH: Cửa tầng và cửa cabin có thể dùng chung thiết bị bảo vệ.

c) lực cần đ ngăn cửa đóng lại không được vượt quá 150 N, ngoại trừ khi cửa đang ở trong một phần ba đoạn hành trình ban đầu của mình;

d) thao tác ngăn cửa đóng sẽ kích hoạt quá trình m cửa trở lại;

e) đối với cửa xếp, lực cần để ngăn cửa m không được lớn hơn 150 N. Phép đo lực này được thực hiện với ca được xếp lại sao cho khoảng cách giữa hai mép gập phía ngoài kề nhau của các tấm xếp hoặc bộ phận tương đương, ví dụ khung cửa, bằng 100 mm;

f) nếu cửa cabin loại xếp được xếp vào một hốc lõm thì khoảng cách giữa bất kỳ mép ngoài của lá cửa và hốc phải ít nhất là 15 mm;

g) nếu cu trúc dạng mê cung (ví dụ đ hạn chế lửa lan truyền) được sử dụng trên mép phía ngoài của tm cửa ngoài cùng, hoặc trên tổ hp mép ngoài cửa và thanh dọc, thì các rãnh thụt vào hay nhô ra không được vượt quá 25 mm;

Trong trường hợp cửa kính, độ dày của mép ngoài cánh cửa ngoài cùng không được nhỏ hơn 20 mm. Mép kính phải tròn để không gây thương tích.

h) các cửa làm bằng kính, ngoại trừ các ô quan sát ở 5.3.7.2.1 a), phải được trang bị phương tiện để hạn chế lực m cửa không quá 150 N và để dừng ca trong trường hợp có vật cản.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) làm mờ phần kính ở mặt tiếp xúc với người dùng bằng cách sử dụng kính mờ hoặc vật liệu mờ đục lên đến độ cao tối thiểu 1,10 m, hoặc

2) cm biến phát hiện sự hiện diện của các ngón tay ít nht phải tầm giám sát lên đến độ cao 1,60 m phía trên ngưỡng cửa và cho dừng chuyển động của cửa theo chiều mở ra, hoặc

3) giới hạn khe hở giữa các tấm cửa và khung cửa tối đa là 4 mm, ít nhất phải lên đến độ cao 1,60 m phía trên ngưỡng cửa. Giá trị này có thể lên đến 5 mm do quá trình mòn.

Các khe lõm vào (chẳng hạn tấm kính trong khung) không được vượt quá 1 mm và nằm trong giới hạn 4 mm của khe h ở trên. Bán kính tối đa trên mép ngoài của khung kế cận tấm cửa không được vượt quá 4 mm.

5.3.6.2.2.2  Cửa lùa ngang không tự động

Khi quá trình đóng cửa được tiến hành dưới sự điều khiển và giám sát liên tục của người sử dụng, thông qua việc nhấn giữ liên tục lên một nút hoặc bộ phận tương tự (dạng điều khiển nhấn giữ để vận hành) thì vận tốc đóng cửa trung bình của tấm cửa chuyển động nhanh nht phải được giới hạn mức 0,3 m/s, khi động năng đóng cửa, được tính hoặc đo theo 5.3.6.2.2.1,vượt quá 10 J.

5.3.6.2.2.3  Cửa lùa đứng

Loại cửa lùa này chỉ dùng cho thang máy chở người và hàng.

Chỉ sử dụng nguồn điện đ đóng cửa khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện bên dưới:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) vận tốc đóng cửa trung bình của các cánh cửa được giới hạn 0,3 m/s;

c) cửa cabin có kết cấu như được đề cập trong 5.3.1.2;

d) cửa cabin đóng lại ít nhất hai phần ba trước khi cửa tầng bắt đầu đóng;

e) cơ cu cửa phải được bảo vệ khỏi những tiếp xúc không lưng trước.

5.3.6.2.3  Các loại cửa khác

Khi sử dụng các loại cửa khác, ví dụ cửa bản lề, vận hành bằng nguồn điện và có rủi ro va chạm vào người khi đóng mở thì phải sử dụng các biện pháp phòng ngừa tương tự như các biện pháp áp dụng cho cửa lùa vận hành bằng nguồn điện.

5.3.6.3  Đảo ngược quá trình đóng cửa

Nếu cửa cabin vận hành tự động bằng nguồn điện thì phải có một nút ấn bên trong cabin cho phép m lại cửa khi cabin đang dừng ở tầng.

CHÚ THÍCH: Nút này thường được biết đến với tên “Nút mở lại cửa".

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.7.1  Chiếu sáng khu vực tầng

Ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo ở các tầng tại khu vực lân cận cửa tầng phải có cường độ ít nhất 50 lux tại mặt sàn, sao cho người sử dụng có thể nhìn thấy phía trước khi họ m cửa tầng để vào thang máy, ngay cả nếu khi đèn chiếu sáng cabin bị hỏng (xem 0.4.2).

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể phụ thuộc vào quy định về xây dựng.

5.3.7.2  Đèn báo “cabin đến”

5.3.7.2.1  Trong trường hợp cửa tầng được mở bằng tay thì khi đó người sử dụng cần được biết cabin đã đến hay chưa.

Để đáp ứng yêu cầu này, có thể áp dụng một trong các giải pháp sau:

a) lắp một hay nhiều tấm kính quan sát trong suốt tha mãn đồng thời bốn điều kiện sau:

1) độ bền cơ học như trong 5.3.5.3, nếu tấm kính bị vỡ hay hư hại trong quá trình thử nghim va đập bằng con lắc ở 5.3.5.3.4 a) thì vẫn không bị xem là thử nghiệm thất bại. Tấm cửa kính không được rơi khỏi cửa,

2) sử dụng kính nhiều lớp có độ dày tối thiểu 3/3/0,76 mm và có ký hiệu:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ii) độ dầy (ví dụ 3/3/0,76 mm);

3) trên mỗi cửa tầng có tối thiểu 0,015 m2 mặt diện tích nhẵn bóng đ quan sát, trong đó tối thiểu 0,01 m2 trên mỗi tấm kính quan sát;

4) chiều rộng ít nhất 60 mm và nhiều nhất là 150 mm. Nếu tấm kính quan sát rộng hơn 80 mm thì mép dưới của nó phải ở độ cao ít nhất 1 m so với mặt sàn,

b) tín hiệu đèn "cabin đến” sẽ bật sáng khi cabin chuẩn bị dừng hoặc vừa dừng ở một tầng cụ th. Đèn tín hiệu này có th được tắt đi khi cabin đang ở trạng thái dừng và cửa đóng, nhưng sẽ sáng lại khi nút gọi thang tại tầng nơi cabin đang dừng được kích hoạt.

5.3.7.2.2  Cửa cabin phải được lắp (các) tấm kính quan sát nếu cửa tầng cũng có (các) tấm kính quan sát như ở 5.3.7.2.1 a), trừ khi cửa cabin là loại tự động và vẫn ở trạng thái m khi cabin dừng tại tầng.

Khi (các) tấm kính quan sát được lắp, chúng phải đáp ứng các yêu cầu ở 5.3.7.2.1 a) và vị trí lắp của chúng trên cửa cabin phải ngang tm với (các) tấm kính quan sát trên cửa tầng khi cabin dừng tại tầng.

5.3.8  Kiểm tra việc đóng và khóa cửa tầng

5.3.8.1  Bảo vệ khỏi ri ro rơi ngã

Trong quá trình vận hành bình thường, không th m cửa tầng (hoặc bất kỳ cánh cửa nào trong trường hợp cửa nhiều cánh), trừ khi cabin đã dừng, hoặc vị trí dừng nằm trong vùng mở khóa của cửa đó.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tuy nhiên, trong trường hợp cửa tầng và cửa cabin dẫn động bằng cơ khí vận hành cùng lúc với nhau thì giới hạn vùng mở khóa có thể đến tối đa 0,35 m trên và dưới mặt sàn của tầng.

5.3.5.2  Bảo vệ khỏi bị nghiền cắt

Không thể khởi động thang máy hoặc giữ cho thang máy chuyển động nếu cửa tầng, hoặc bất kỳ tấm cửa nào trong trường hợp cửa nhiều cánh, đang mở, trừ các ngoại lệ ở 5.12.1.4 và 5.12.1.8.

5.3.9  Khóa và mở khóa cứu hộ cho cửa tầng và cửa cabin

5.3.9.1  Các thiết bị khóa cửa tầng

5.3.9.1.1  Yêu cầu chung

Mỗi cửa tầng phải được trang bị một thiết bị khóa đáp ứng các điều kiện ở 5.3.8.1. Thiết bị này phải được bảo vệ khi những trường hợp cố ý sử dụng sai.

Trước khi cabin di chuyển thì ca tầng phải được khóa kỹ ở vị trí đóng lại, trừ các ngoại lệ ở 5.12.1.4 và 5.12.1.8. Trạng thái khóa này s được một thiết bị an toàn điện tuân theo yêu cầu ở 5.11.2 kiểm tra.

5.3.9.1.2  Thiết bị an toàn điện sẽ không được kích hoạt trừ khi các chi tiết khóa cửa gài sâu vào ít nhất 7 mm (xem Hình 12).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12 - Ví dụ về các chi tiết khóa

5.3.9.1.3  Chi tiết của thiết bị an toàn điện xác định trạng thái khóa của (các) cánh cửa phải kết nối vận hành một cách trực tiếp với chi tiết khóa cửa.

Trường hợp cụ thể: Trong trường hợp các thiết bị khóa có yêu cầu các biện pháp đặc biệt khi được lắp đặt để bảo vệ khỏi rủi ro về độ ẩm hay phát nổ thì kết nối có thể luôn thường trực để tạo liên kết giữa ổ khóa cơ khí và chi tiết của thiết bị an toàn điện xác định trạng thái khóa, kết nối này chỉ có thể bị ngắt khi thiết bị khóa bị phá hỏng một cách cố ý.

5.3.9.1.4  Đối với ca bản lề, vị trí khóa phải càng nằm gần mép dọc phía đóng lại của cửa càng tốt, và phải duy trì k cả trong trường hợp cánh cửa bị nghiêng, lệch.

5.3.9.1.5  Các chi tiết khóa và kết cấu cố định khóa phải chịu được va đập và phải làm bằng vật liệu bền chắc có thể duy trì được độ bền trong suốt thời gian sử dụng dưới các điều kiện môi trường.

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về va đập được quy định trong TCVN 6396-50 (EN 81-50) 5.2.

5.3.9.1.6  Chi tiết khóa phải được gài sâu, sao cho một lực 300 N tác động theo chiều m của cửa vẫn không làm mt đi hiệu quả của khóa.

5.3.9.1.7  Thiết bị khóa phải chịu được, mà không bị biến dạng dư hoặc bị gãy làm ảnh hưởng đến tính năng an toàn trong quá trình thử nghiệm theo TCVN 6396-50 (EN 81-50) 5.2, một lực tác động ở độ cao ngang với khóa theo chiều mở của cửa với giá trị tối thiểu là:

a) 1000 N đối với cửa lùa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.9.1.8  Thao tác khóa và giữ khóa đóng có thể thực hiện nhờ tác dụng của trọng lực, của nam châm vĩnh cửu hoặc lò xo. Nếu là lò xo thì phải dùng lò xo nén, có dẫn hướng, và phải đủ kích thước để khi m khóa các vòng lò xo không bị nén khít lên nhau.

Trong trường hợp nam châm vĩnh cửu (hoặc lò xo) không còn hoạt động tốt thì khóa không được tự m dưới tác dụng của trọng lực.

Nếu chi tiết khóa được giữ ở đúng vị trí nhờ nam châm vĩnh cu thì phải đảm bảo chc năng khóa không bị vô hiệu hóa bằng các phương pháp đơn giản (ví dụ dùng nhiệt hay va đập).

5.3.9.1.9  Thiết bị khóa phải được bảo vệ chống lại rủi ro bụi tích tụ ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của khóa.

5.3.9.1.10  Việc kiểm tra các bộ phận làm việc của khóa phải dễ dàng, ví dụ bằng cách sử dụng nắp đậy trong suốt.

5.3.9.1.11  Trong trường hợp các công tắc khóa đặt trong hộp thì các vít của nắp hộp phải thuộc loại vít liên kết, để chúng vẫn ở lại trong lỗ trên nắp hoặc trong hộp khi m nắp hộp ra.

5.3.9.1.12  Thiết bị khóa được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.2.

5.3.9.1.13  Trên thiết bị khóa phải có một tấm thẻ thông tin được gắn cố định thể hiện:

a) tên nhà sn xuất thiết bị khóa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) loại thiết bị khóa.

5.3.9.2  Các thiết bị khóa cửa cabin

Nếu cửa cabin cần được khóa lại (xem 5.2.5.3.1 c) thì các thiết bị khóa cũng được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu được cho trong 5.3.9.1.

Thiết bị này phải được bảo vệ khỏi những trường hợp cố ý sử dụng sai.

Thiết bị khóa được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50, (EN 81-50), 5.2.

5.3.9.3  Mở khóa khẩn cấp

5.3.9.3.1  Mỗi cửa tầng phải có thể m được từ bên ngoài với sự hỗ trợ của một chìa khóa m cửa khn cấp, chìa khóa này vừa với lỗ mở khóa hình tam giác như mô tả ở Hình 13.

Kích thước tính bằng milimét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.9.3.2  Vị trí của l mở khóa bằng chìa tam giác có thể là ở trên tấm cửa hoặc khung cửa. Khi nằm trong mặt phẳng đứng ở trên tm cửa hoặc khung ca thì vị trí của lỗ mở khóa bằng chìa tam giác không được cao quá 2,00 m tính từ mặt sàn tầng.

Nếu lỗ mở khóa bằng chìa tam giác nằm trên khung và l khóa ở phía dưới trong mặt phẳng ngang thì chiều cao tối đa của lỗ mở khóa bằng chìa tam giác tính từ mặt sàn tầng là 2,70 m. Độ dài của chìa khóa mở ca khn cấp phải ít nhất bằng chiều cao của ca trừ đi 2,0 m.

Nếu độ dài chìa khóa mở cửa khn cấp là hơn 0,20 m thì có thể xem đó là công cụ đặc biệt và phải để sẵn ở tòa nhà lắp đặt thang.

5.3.9.3.3  Sau mỗi lần m cửa khn cp thì thiết bị khóa không được ở vị trí m khóa khi cửa tầng đã đóng.

5.3.9.3.4  Trong trường hợp cửa tầng được dẫn động bằng cửa cabin, phải có thiết bị (vật nặng hoặc lò xo) bảo đảm đóng và khóa cửa tầng nếu vì một lý do nào đó cửa này vẫn m khi cabin không ở trong vùng mở khóa.

5.3.9.3.5  Nếu không có cửa nào khác ngoài cửa tầng để ra vào hố thang thì khóa cửa phải có thể được với tới một cách an toàn trong độ cao 1,80 m và khoảng cách theo chiều ngang tối đa 0,80 m tính từ thang leo hố thang theo 5.2.2.3, hoặc một thiết bị được lắp cố định sẽ cho phép một người đứng dưới hố thang có thể m khóa cửa.

5.3.9.4  Thiết bị an toàn điện để xác định cửa tầng đã đóng

5.3.9.4.1  Mỗi cửa tầng đều phải được trang bị một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 để kiểm soát trạng thái đóng cửa và để thỏa các điều kiện theo 5.3.8.2.

5.3.9.4.2  Trường hợp các cửa tầng kiểu lùa ngang, được ghép nối với cửa cabin, thiết bị này có th làm chung với thiết bị kiểm tra trạng thái khóa, với điều kiện hoạt động của nó phụ thuộc trạng thái đóng hoàn toàn của cửa tầng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.10  Yêu cầu chung cho các thiết bị kiểm tra trạng thái khóa và trạng thái đóng của cửa tầng

5.3.10.1  Phải loại trừ khả năng chỉ với một thao tác duy nhất ngoài quy trình vận hành bình thường, từ những vị trí có th tiếp cận một cách thông thường, có thể cho thang chạy với cửa tầng để m hoặc không khóa.

5.3.10.2  Phương tiện để xác định vị trí của chi tiết khóa phải hoạt động tốt.

5.3.11  Cửa tầng dạng lùa gồm nhiều cánh cửa liên kết cơ khí

5.3.11.1  Nếu cửa tầng dạng lùa gồm nhiều cánh liên kết cơ khí trực tiếp với nhau, cho phép:

a) lắp thiết bị được yêu cầu ở 5.3.9.4.1, hoặc 5.3.9.4.2 ch trên một cánh cửa, và

b) chỉ khóa một cánh cửa, trong trường hợp đây là cửa trượt xếp lớp, miễn là việc khóa cánh cửa đó sẽ ngăn không cho m các cánh khác bằng cách móc các tấm cửa vào vị trí khóa.

Việc các cánh cửa của cửa trượt xếp lớp xếp lại vào trong và việc cánh cửa chuyển động nhanh gài vào các cánh ca chuyển động chậm khi cửa ở vị trí đóng, hay các móc trên cánh giá treo có cùng kết nối thì đều được xem là liên kết cơ khí trực tiếp, và do đó không cần thêm thiết bị như yêu cầu ở 5.3.9.4.1 hoặc 5.3.9.4.2 trên tất cả các cánh cửa. Kết nối này phải được đảm bảo ngay cả trong trường hợp chi tiết dẫn hướng bị gãy. Không cần xem xét trường hợp chi tiết dẫn hướng phía trên và phía dưới đồng thời bị gãy. Phải kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về độ bền theo 5.3.11.3 với các chi tiết gài của các cánh cửa được thiết kế càng ít chồng lên nhau càng ít càng tốt.

CHÚ THÍCH: Tấm giá treo không được xem là một phần của chi tiết dẫn hướng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trạng thái đóng của (các) cánh cửa khác, không bị khóa bằng thiết bị khóa, phải được kiểm tra bằng một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2.

5.3.11.3  Các thiết bị tạo liên kết cơ khí trực tiếp giữa các cánh cửa theo 5.3.11.1 hoặc liên kết cơ khí gián tiếp theo 5.3.11.2 được xem là một phần của thiết bị khóa.

Chúng phải có khả năng chịu được một lực 1000 N theo như 5.3.9.1.7 a) ngay cả nếu khi lực 300 N theo 5.3.5.3.1 tác động đồng thời.

5.3.12  Đóng cửa tầng vận hành tự động

Trong trường hợp các cửa tầng thang máy có tham gia vào chức năng phòng ngừa hỏa hoạn của tòa nhà thì trong quá trình vn hành bình thường, chúng sẽ đóng tại sau một khong thời gian cần thiết được xác định theo lưu lượng người sử dụng thang máy, nếu không có lệnh điều khiển thang.

CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu cho thang máy chữa cháy và cách các thang máy vận hành trong trường hợp hỏa hoạn, có thể xem thêm TCVN 6396-72 (EN 81-72) và TCVN 6396-73 (EN 81-73).

5.3.13  Thiết bị an toàn điện kiểm tra trạng thái đóng của cửa cabin

5.3.13.1  Trừ các ngoại lệ ở 5.12.1.4 và 5.12.1.8 thì không thể khởi động thang máy hoặc giữ cho thang vận hành khi cửa cabin (hay bất kỳ cánh cửa nào nếu là cửa có nhiều cánh) đang m.

5.3.13.2  Mỗi cửa cabin đều phải được trang bị một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 để kiểm soát trạng thái đóng cửa và để tha các điều kiện theo 5.3.13.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.14.1  Nếu cửa cabin dạng lùa hoặc xếp gồm nhiều cánh liên kết cơ khí trực tiếp với nhau, cho phép:

a) lắp thiết bị được yêu cầu ở 5.3.13.2;

1) trên một cánh cửa đơn (cánh cửa ngoài cùng trong trường hợp cửa trượt xếp lớp), hoặc

2) trên chi tiết dẫn động cửa nếu kết nối cơ khí giữa chi tiết này và cánh cửa là trực tiếp, và

b) trong trường hợp và với những điều kiện trình bày ở 5.2.5.3.1 c), ch khóa một cánh cửa, trong trường hợp đây là cửa trượt xếp lớp hoặc cửa xếp, min là việc khóa cánh cửa đó sẽ ngăn không cho m các cánh khác bằng cách móc các cánh cửa vào vị trí khóa.

Việc các cánh cửa của cửa trượt xếp lớp xếp lại vào trong và việc cánh cửa chuyn động nhanh gài vào các tấm cửa chuyển động chậm khi cửa ở vị trí đóng, hay các móc trên tấm giá treo có cùng kết nối thì đều được xem là liên kết cơ khí trực tiếp, và do đó không cần thêm thiết bị như yêu cầu ở 5.3.13.2 trên tt cả các tấm cửa. Kết nối này phải được đảm bảo ngay cả trong trường hợp chi tiết dẫn hướng bị gãy. Phải kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về độ bền theo 5.3.11.3 với các chi tiết gài của các cánh ca được thiết kế càng ít chồng lên nhau càng ít càng tốt.

CHÚ THÍCH: Tấm giá treo không được xem là một phần của chi tiết dẫn hướng.

5.3.14.2  Trường hợp cửa lùa gồm nhiều cánh liên kết cơ khí gián tiếp (thí dụ bằng cáp, xích hoặc đai) thì cho phép lắp thiết bị (xem 5.3.13.2) lên một cánh cửa đơn, miễn là:

a) đây không phải là cánh cửa dẫn động, và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.15  Mở cửa cabin

5.3.15.1  Nếu vì lý do nào đó mà thang máy dừng trong vùng mở khóa (5.3.8.1) thì có thể dùng một lực không quá 300 N đ mở cửa cabin và cửa tầng bằng tay từ:

a) ngoài tầng sau khi cửa tầng đã được mở khóa bằng chìa khóa m khẩn cấp hoặc được m khóa từ bên trong cabin;

b) bên trong cabin.

5.3.15.2  Để hạn chế người bên trong cabin m cửa cabin thì phải trang bị thêm một phương tiện sao cho:

a) khi cabin đang di chuyển thì đ m cửa cabin phải cần một lực hơn 50 N, và

b) khi cabin nằm bên ngoài vùng được xác định ở 5.3.8.1 thì không thể m cửa cabin rộng hơn 50 mm với một lực 1000 N, nhờ vào cơ chế khống chế m cửa, hoặc cửa mở do quá trình vận hành tự động bằng nguồn điện.

5.3.15.3  Khi cabin dừng ở một vị trí, ít nhất nằm trong khoảng cách được xác định ở 5.6.7.5 và một khi cửa tầng tương ng đã mở, thì có thể mở cửa cabin mà không cần dùng dụng cụ ngoài khóa m ca khẩn cp hay dụng cụ thường trực có sẵn tại công trình. Điều này cũng áp dụng với các cửa cabin được lắp các thiết bị khóa như ở 5.3.9.2.

5.3.15.4  Trong trường hợp thang máy được đề cập ở 5.2.5.3.1 c) thì việc m cửa cabin từ bên trong cabin ch thực hiện được khi cabin nằm trong vùng m khóa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.1  Chiều cao cabin

Chiều cao thông thủy trong lòng cabin phải ít nhất là 2 m.

5.4.2  Diện tích hữu ích của cabin, tải định mức, số lượng người

5.4.2.1  Trường hợp chung

5.4.2.1.1  Yêu cầu chung

Để hạn chế cabin bị quá tải về số lượng người thì diện tích hữu ích của cabin phải bị giới hạn.

Để đáp ứng yêu cầu này, Bảng 6 cung cấp mối liên hệ giữa ti định mức và diện tích hữu ích tối đa.

5.4.2.1.2  Diện tích cabin được tính theo kích thước lọt lòng giữa các vách cabin, trừ những vị trí có các bộ phận hoàn thiện cao 1 m tính từ mặt sàn.

5.4.2.1.3  Ch cho phép các phần lõm vào hay nhô ra trên vách cabin, ngay cả nếu có chiều cao ít hơn 1 m và có cửa riêng để bảo vệ hoặc không, nếu diện tích của chúng được tính vào phần tính toán diện tích hữu ích tối đa của cabin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu sau khi cửa đóng lại vẫn còn một một diện tích hữu ích giữa thanh đứng của khung ở lối vào thì:

a) nếu phần diện tích này có chiều sâu đến bất kỳ cánh cửa nào (bao gồm cánh cửa chuyển động nhanh và chậm trong trường hợp cửa nhiều cánh) bằng hoặc ít hơn 100 mm thì không tính vào phần diện tích mặt sàn;

b) nếu phần diện tích này có chiều sâu hơn 100 mm thì sẽ được tính vào diện tích sàn.

Bảng 6 - Tải định mức và diện tích hữu ích tối đa của cabin

Tải định mức, trọng lượng

(kg)

Diện tích hữu ích tối đa của cabin

(m2)

Ti định mức, trọng lưng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Diện tích hữu ích tối đa của cabin

(m2)

100a

0,37

900

2,20

180b

0,58

975

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

225

0,70

1000

2,40

300

0,90

1050

2,50

375

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1125

2,65

400

1,17

1200

2,80

450

1,30

1250

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

525

1,45

1275

2,95

600

1,60

1350

3,10

630

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1425

3,25

675

1,75

1500

3,40

750

1,90

1600

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

800

2,00

2000

4,20

825

2,05

2500c

5,00

a Tối thiểu cho thang máy 1 người.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c Nếu vượt quá 2500 kg thì cộng thêm 0,16 m2 cho mỗi 100 kg tăng thêm.

Với các mức tải ở khoảng giữa các mức trên thì diện tích có thể xác định bằng phép nội suy tuyến tính.

5.4.2.1.4  Tình trạng quá ti của cabin được giám sát bằng thiết bị như trong 5.12.1.2.

5.4.2.2  Thang máy ch người và hàng

5.4.2.2.1  Đối với thang máy ch người và hàng thì áp dụng các yêu cầu trong 5.4.2.1 trong các điều kiện sau:

a) trọng lượng của các thiết bị xếp dỡ hàng phải được bao gồm trong ti định mức; hoặc

b) trọng lượng của các thiết bị xếp dỡ hàng được tính nằm ngoài tải định mức trong những điều kiện sau:

1) thiết bị xếp dỡ chỉ sử dụng cho việc chất dỡ hàng trong cabin mà không được vận chuyển theo cùng hàng hóa;

2) đối với thang máy dẫn động ma sát và dẫn động cưỡng bức thì thiết kế của cabin, khung treo cabin, bộ hãm an toàn cabin, ray dẫn hướng, phanh, máy dẫn động và thiết bị bảo vệ cabin khỏi chuyển động không định trước sẽ dựa trên tổng lượng tải của tải định mức cộng với trọng lượng các thiết b xếp dỡ hàng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) nếu hành trình của cabin do tác động của việc chất ti và dỡ tải vượt quá độ chính xác chỉnh tầng tối đa thì phải có một thiết bị cơ khí để giới hạn lại chuyển động của cabin tuân theo những yêu cầu sau:

i) độ chính xác chỉnh tầng không được vượt quá 20 mm;

ii) thiết bị cơ khí phải được kích hoạt trước khi cửa m;

iii) thiết bị cơ khí phải đ mạnh để giữ cabin ngay cả nếu khi phanh máy kéo không ăn hoặc van hướng xuống của thang máy thy lực ở trạng thái m;

iv) các hoạt động chnh lại tầng sẽ bị ngăn lại nhờ một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 nếu thiết bị cơ khí không ở vị trí hoạt động;

v) hoạt động bình thường của thang máy sẽ bị ngăn lại nhờ một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 nếu thiết bị cơ khí không ở vị trí không hoạt động;

5) trọng lượng tối đa của các thiết bị xếp dỡ hàng được thể hiện tại các tầng theo như Hình 14.

Hình 14 - Hình ảnh tại các tầng cho việc chất dỡ tải bằng thiết bị xếp dỡ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bng 7 - Tải định mức và diện tích hữu ích tối đa của cabin (cho thang thủy lực ch người và hàng)

Tải định mức, trọng lượng

(kg)

Diện tích hữu ích tối đa của cabin

(m2)

Ti định mức, trọng lượng

(kg)

Diện tích hữu ích tối đa của cabin

(m2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,68

975

3,52

450

1,84

1000

3,60

525

2,08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,72

600

2,32

1125

3,90

630

2,42

1200

4,08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,56

1250

4,20

750

2,80

1275

4,26

800

2,96

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,44

825

3,04

1425

4,62

900

3,28

1500

4,80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1600a)

5,04

a) Nếu vượt quá 2500 kg thì cộng thêm 0,40 m2 cho mỗi 100 kg tăng thêm.

Với các mức tải ở khoảng giữa các mức trên thì diện tích có thể xác định bằng phép nội suy tuyến tính.

CHÚ THÍCH: Ví dụ tính toán:

Một thang máy thủy lực ch người và hàng được yêu cầu mang một tải định mức 6000 kg và có kích thước không nh hơn 5,60 m chiều sâu x 3,40 m chiều rộng (tức là diện tích cabin 19,04 m2).

a) diện tích cabin tối đa đ vận chuyển một tải nặng 6000 kg, sử dụng Bảng 7:

- 1600 kg = 5,04 m2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- do đó tổng diện tích cabin tối đa cho tải định mức = 5,04 m2 + 17,60 m2 = 22,64 m2.

Kích thước cabin được lựa chọn là 19,04 m2 chấp nhận được đ ch 6000 kg vì vẫn còn nh hơn giá trị tối đa được phép.

b) tính toán theo 5.4.2.1, Bảng 6, tải trọng tương đương với diện tích chứa đầy người là:

- 5m2= 2500 kg.

- theo Chú thích c) ở cuối Bng 6, 19,04 m2 - 5 m2 = 14 m2/0,16 m2 = 88, và 88 x 100 kg = 8800 kg.

- do đó tổng mức ti trọng tối đa cho diện tích tối đa = 2500 kg + 8800 kg = 11300 kg.

Theo 5.4.2.2.4, việc tính toán các bộ phận của thang máy, ví dụ khung treo cabin và bộ hãm an toàn,...sẽ được tiến hành cho mức ti 11300 kg.

5.4.2.2.3  Đối với các thang máy ch người và hàng dẫn động thủy lực thì phần diện tích hữu ích của một thang máy với trọng lượng cân bằng phải sao cho mức tải trong cabin lấy từ Bảng 6 (5.4.2.1) không tạo nên một áp suất quá 1,4 lần mức áp suất thiết kế cho kích và hệ thống ống dẫn.

5.4.2.2.4  Đối với các thang máy ch người và hàng dẫn động thủy lực thì thiết kế của cabin, khung treo cabin, kết nối giữa cabin pít tông (xy lanh), thiết b treo (của thang máy tác động gián tiếp), bộ hãm an toàn cabin, van ngắt, van hạn áp/một chiều, thiết bị hãm, ray dẫn hướng và bộ giảm chấn sẽ dựa trên mức tải lấy từ Bảng 6 (xem 5.4.2.1). Xy lanh có thể được tính toán theo tải định mức cho trong Bảng 7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.2.3.1  Số lượng người được lấy từ giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị bên dưới:

a) hoặc từ công thức, , và kết quả được làm tròn đến số nguyên gn nhất, hoặc

b) Bảng 8.

Bảng 8 - Số lượng người và diện tích hữu ích tối thiểu của cabin

Số lượng người

Diện tích hữu ích tối thiu của cabin

(m2)

Số lượng người

Diện tích hữu ích tối thiểu của cabin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

0,28

11

1,87

2

0,49

12

2,01

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13

2,15

4

0,79

14

2,29

5

0,98

15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

1,17

16

2,57

7

1,31

17

2,71

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18

2,85

9

1,59

19

2,99

10

1,73

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu vượt quá 20 người thì cộng thêm 0,115m2 cho mỗi người tăng thêm.

5.4.2.3.2  Trong cabin phải có các thông tin sau:

a) tên nhà sản xuất/lắp đặt;

b) số seri lắp đặt;

c) năm chế tạo;

d) ti định mức của thang máy tính bằng kilôgam;

e) số lượng người.

Số lượng người được xác định dựa vào 5.4.2.3.1.

Bng thông báo được viết như sau: "… kg...NGƯỜI.” hoặc thông qua việc sử dụng hình minh họa cho trọng lượng và số người

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Hình minh họa có thể ở phía trước hoặc phía sau con số, ở phía trên hoặc phía dưới nhau và theo trật tự sắp xếp nào cũng được.

Chiều cao tối thiểu của các ký tự và hình sử dụng trên bảng thông báo phải là:

- 10 mm đối với chữ in hoa và số và hình;

- 7 mm cho chữ nhỏ.

5.4.2.3.3  Đối với thang máy ch người và hàng thì phải có ký hiệu mức tải định mức luôn có thể được nhìn thấy từ ngoài tầng khu vực chất d tải.

5.4.3  Vách, sàn và nóc cabin

5.4.3.1  Cabin phải được bao che hoàn toàn bằng vách, sàn và nóc, chỉ cho phép trổ các lỗ trống sau:

a) lối ra vào cho người sử dụng;

b) cửa sập và cửa cứu hộ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.3.2  Tổ hợp gồm khung treo, ngàm dẫn hướng, vách, sàn, trần và nóc của cabin phải có độ bền cơ học đủ để chu được các lực phát sinh trong quá trình vận hành bình thường và trong quá trình tác động của thiết bị an toàn.

5.4.3.2.1  Khi các thiết bị an toàn hoạt động, sàn của cabin không mang tải hoặc mang tải phân bố đều không được nghiêng quá 5% so với vị trí bình thường của nó.

5.4.3.2.2  Mỗi vách cabin phải có độ bền cơ học sao cho:

a) khi có một lực 300 N, phân bố đều trên diện tích tròn hoặc vuông rộng 5 cm2, tác động thẳng góc lên điểm bất kỳ, từ phía trong cabin ra phía ngoài thì các vách này có th chịu được mà không bị:

- biến dạng dư lớn hơn 1 mm;

- biến dạng đàn hồi lớn hơn 15 mm.

b) khi có một lực 1000 N, phân bố đều trên diện tích tròn hoặc vuông rộng 100 cm2, tác động thẳng góc lên điểm bất kỳ, từ phía trong cabin ra phía ngoài thì các vách này có th chịu được mà không bị biến dạng dư lớn hơn 1 mm.

CHÚ THÍCH: Các lực này có thể tác động lên phần vách chịu lực, ngoại trừ các phần gương, tấm trang trí, bảng vận hành cabin,...

5.4.3.2.3  Vách cabin bằng kính hoặc một phần bằng kính phải làm từ kính nhiều lớp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) không có rạn nứt trên chi tiết ca;

b) không có hư hại trên bề mặt kính, ngoại trừ các vết mẻ đường kính tối đa 2 mm;

c) vách vẫn còn nguyên vẹn.

Các thử nghiệm này không cần thiết nếu như các vách cabin được làm từ kính phẳng, theo Bảng 9, được đặt trong khung ở tất cả các mặt.

Các thử nghiệm trên sẽ được tiến hành trên các mặt bên trong của vách cabin.

Bảng 9 - Các tấm kính phẳng được sử dụng trên vách cabin

Loại kính

Đường kính các vòng tròn nội tiếp trên kính

Tốí đa 1 m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ dầy tối thiểu

(mm)

Độ dầy tối thiểu

(mm)

Kính nhiều lớp cường lực

8

10

(4 + 4 + 0,76)

(5 + 5 + 0,76)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

12

(5 + 5 + 0,76)

(6 + 6 + 0,76)

5.4.3.2.4  Các chi tiết cố định kính trên vách phải đảm bảo sao cho kính không bị trượt ra khi các chi tiết cố định khi gặp phải những tình huống có chấn động trong cả hành trình đi lên và đi xuống, bao gồm cả tác động do hoạt động của các thiết bị an toàn.

5.4.3.2.5  Các tấm cửa kính phải có ký hiệu thể hiện những thông tin sau:

a) tên nhà cung cấp và nhãn hiệu sản phẩm;

b) loại kính,

c) độ dày (ví dụ 8/8/0,76 mm).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.3.3  Vách cabin có tấm kính nằm thấp hơn độ cao 1,10 m tính từ mặt sàn sẽ phải có một tai vịn lắp ở độ cao từ 0,90 m đến 1,10 m. Tay vịn này phải được gắn chặt một cách độc lập với tm kính.

5.4.4  Cửa cabin, sàn, vách, trần và các vật liệu trang trí

Kết cấu hỗ trợ của phần thân cabin phải được làm từ loại vật liệu không bắt la.

Các vật liệu được lựa chọn cho sàn cabin, vách và trần hoàn thiện phải đáp ứng các yêu cầu của EN 13501-1 như liệt kê:

- Sàn: Cfl-s2;

- Vách: C-s2, d1;

- Trần: C-s2, d0.

Phần sơn hoàn thiện, phần chất liệu laminate dày đến 0,30 mm trên các vách và các bộ phận lắp cố định như thiết bị vận hành, đèn và bảng hin thị không cần đáp ứng các yêu cầu trên.

Gương hoặc các phần hoàn thiện bằng kính khác, nếu có sử dụng trong cabin, phải tuân theo chế độ B và C theo EN 12600:2002, Phụ lục C, nếu bị vỡ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.5.1  Ở mỗi ngưỡng cửa cabin phải lắp một tấm chắn chân cửa chạy suốt chiều rộng thông thủy của khoang cửa tầng. Tấm chắn này phủ xuống phía dưới, kết thúc bằng một mặt vát ít nhất 60o so với phương ngang. Phần nhô ra của mặt vát này trên mặt phng ngang phải không nhỏ hơn 20 mm.

Bất kỳ phần nhô ra nào của bề mặt tấm chắn chân cửa, chẳng hạn như các phần gia cố, không được vượt quá 5 mm. Những phần nào nhô ra quá 2 mm phải được vát thành một góc ít nhất 75o so với phương ngang.

5.4.5.2  Chiều cao của phần thẳng đứng của tm chắn phải ít nht là 0,75 m.

5.4.5.3  Khi có một lực 300 N, phân bố đều trên diện tích tròn hoặc vuông rộng 5 cm2, tác động thẳng góc từ phía ngoài tầng vào tấm chắn chân cửa ở bất kỳ điểm nào dọc mép dưới của phần thẳng đứng thì tấm chắn có thể chịu được mà không bị:

a) biến dạng dư lớn hơn 1 mm;

b) biến dạng đàn hồi lớn hơn 35 mm.

5.4.6  Cửa sập thoát hiểm và cửa thoát hiểm

5.4.6.1  Nếu cửa sập thoát hiểm được lắp trên nóc cabin (xem 0.4.2) thì cửa sập phải có kích thước tối thiểu 0,40 m x 0,50 m.

CHÚ THÍCH: Nếu có đ không gian thì kích thước cửa sập nên là 0,50 m x 0,70 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp này, mỗi cabin phải được trang bị một phương tiện xác định vị trí của cabin kế cận dùng cho cứu hộ để đưa cabin này về tầng nơi hoạt động cứu hộ sẽ diễn ra.

Trong trường hợp cứu hộ, nếu khoảng cách giữa các cửa thoát hiểm cabin lớn hơn 0,35 m thì phải trang bị một cái cầu có thể gấp lại/di động hoặc một cái cầu tích hợp với cabin, có tay vịn và chiều rộng tối thiểu 0,50 m nhưng cũng phải đủ để lắp vừa với cửa thoát hiểm khi m ra.

Cái cầu trên phải được thiết kế để chịu được lực tối thiểu 2500 N.

Nếu cái cầu thuộc loại gấp lại/di động thì sẽ được cất trong tòa nhà ở nơi hoạt động cứu hộ diễn ra. Việc sử dụng cái cầu này được mô tả trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.

Nếu có cửa thoát hiểm thì chúng phải có chiều cao ít nhất là 1,8 m và chiều rộng ít nhất là 0,4 m.

5.4.6.3  Nếu có lắp cửa sập thoát hiểm và cửa thoát hiểm thì chúng phải tuân theo các yêu cầu sau:

5.4.6.3.1  Cửa sập thoát hiểm và cửa thoát hiểm phải được trang bị phương tiện khóa bằng tay.

5.4.6.3.1.1  Cửa sập thoát hiểm phải m được từ phía ngoài không cần chìa và m từ bên trong với chìa vừa với lỗ khóa hình tam giác đề cập ở 5.3.9.3.

Cửa sập thoát hiểm không được m vào bên trong cabin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.6.3.1.2  Cửa thoát hiểm phải mở được từ phía ngoài không cần chìa và mở từ bên trong với chìa vừa với lỗ khóa hình tam giác đề cập ở 5.3.9.3.

Cửa thoát him không được mở ra bên ngoài cabin.

Cửa thoát hiểm không được nằm trên đường đi của đối trọng hay khối lượng cân bằng hay nằm phía trước các bộ phận cố định (ngoại trừ các dm ngăn cách các cabin) làm cản tr lối đi từ cabin này sang cabin khác.

5.4.6.3.2  Trạng thái khóa cửa được yêu cầu ở 5.4.6.3.1 phải được kiểm tra bằng một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2.

Đối với cửa thoát hiểm thì thiết bị này cũng phải làm dừng thang máy kế cận khi khoá được m.

Việc khôi phục lại hoạt động của các thang máy này ch có thể thực hiện sau khi cửa được khóa lại.

5.4.7  Nóc cabin

5.4.7.1  Ngoài các yêu cầu ở 5.4.3, nóc cabin còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) nóc cabin phải đủ bền để chịu được số lượng người tối đa như yêu cầu ở 5.2.5.7.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) mặt sàn trên nóc cabin nơi cần làm việc hoặc để di chuyển giữa các khu vực làm việc không được trơn trượt.

CHÚ THÍCH: Xem thêm TCVN 8387-2 (ISO 14122-2) 4.2.4.6.

5.4.7.2  Phải trang bị các phương tiện bảo vệ sau:

a) nóc cabin phải được trang bị tấm chắn dưới chân cao tối thiểu 0,10 m nằm ở:

1) phần mép ngoài của nóc cabin, hoặc

2) nằm giữa mép ngoài và vị trí của lan can, nếu có lắp lan can (xem 5.4.7.4).

b) nếu khoảng cách thông thủy thẳng góc trên mặt phẳng ngang giữa mép ngoài nóc cabin đến vách giếng vượt quá 0,30 m thì phải lắp đặt một lan can với kích thước theo 5.4.7.4.

Khoảng cách này được đo đến vách giếng thang, bỏ qua các rãnh với chiu rộng và chiều sâu nhỏ hơn 0,3 m.

5.4.7.3  Nếu có các bộ phận của thang máy giúp ngăn ngừa rủi ro rơi ngã (Hình 15 và Hình 16) được lắp đặt ở giữa phần mép ngoài của nóc cabin và vách giếng thang thì phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) khi một lực 300 N tác động vuông góc theo phương ngang lên bất kỳ vị trí nào trên bộ phận thang máy thì nó không được làm cong bộ phận này đến mức điều kiện ở mục a) không còn được đáp ứng;

c) các bộ phận thang máy phải kéo dài chiều cao ở phía trên nóc cabin để có cùng độ cao với phương tiện bảo vệ ở 5.4.7.4 trong suốt hành trình của cabin.

CHÚ DẪN:

Hình 15 - Ví dụ về các bộ phận bảo vệ khỏi rơi ngã (Thang máy điện)

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.7.4  Lan can phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) lan can phải có tay vịn và một thanh ngang ở khoảng giữa độ cao lan can;

b) tùy thuộc vào khoảng cách theo chiều ngang giữa mép trong tay vịn lan can và vách giếng thang (xem Hình 17) thì độ cao lan can phải tối thiểu là:

1) 0,70 m nếu khoảng cách lên đến 0,50 m;

2) 1,10 m nếu khoảng cách vượt mức 0,50 m.

c) lan can phải nằm cách mép của nóc cabin tối đa 0,15 m;

d) khoảng cách theo chiều ngang giữa mép ngoài tay vịn và bất kỳ phần nào trong giếng thang (đối trọng hoặc khối lượng cân bằng, công tắc, thanh ray, giá đỡ,...) phải ít nhất là 0,10 m.

Lan can phải chịu được một lực 1000 N tác động vuông góc theo phương ngang lên bất kỳ vị trí nào ở phía trên lan can mà không bị biến dạng đàn hồi hơn 50 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Yêu cầu có lan can với chiều cao tối thiu 700 mm và một tm che dưới chân cao tối thiểu 100 mm

Yêu cầu có lan can với chiều cao tối thiểu 1100 mm và một tm che dưới chân cao tối thiểu 100 mm

Hình 17 - Lan can trên nóc cabin - Chiều cao (kết thúc)

5.4.7.5  Bất kỳ tấm kính nào được dùng trên nóc cabin phải là loại kính nhiều lớp.

5.4.7.6  Puli và/hoặc đĩa xích lắp vào cabin phải được bảo vệ theo yêu cầu 5.5.7.

5.4.8  Thiết bị lắp trên nóc cabin

Các thiết bị sau sẽ được lắp trên nóc cabin:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) thiết bị dừng thang tuân theo yêu cầu ở 5.12.1.11, lắp ở vị trí dễ dàng tiếp cận và cách lối vào không quá 1 m cho nhân viên kim tra hoặc bảo trì.

Thiết bị này có thể nằm kế bên bộ điều khiển vận hành kiểm tra nếu bộ điều khiển này không nằm cách lối vào hơn 1 m;

c) ổ cắm điện tuân theo yêu cầu 5.10.7.2.

5.4.9  Thông gió

5.4.9.1  Các cabin phải có các lỗ thông gió ở các phần bên trên và phía dưới cabin.

5.4.9.2  Diện tích hữu ích của các lỗ thông gió nằm phía trên cabin phải bằng ít nhất 1 % diện tích hữu ích của cabin, và yêu cầu này cũng áp dụng tương tự cho các lỗ thông gió ở phía dưới cabin.

Các khe h xung quanh cửa cabin cũng có thể được tính đến khi tính toán diện tích của các lỗ thông gió, tổng diện tích các khe này có thể được tính đến 50 % tổng diện tích hiệu dụng được yêu cầu.

5.4.9.3  Các lỗ thông gió được chế tạo hoặc sắp xếp sao cho không th từ bên trong đưa một thanh cứng, thẳng có đường kính 10 mm lọt qua vách cabin.

5.4.10  Chiếu sáng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Trong cấu hình của cabin, có thể bỏ qua các vùng tối do các bộ phận như tay vịn, ghế xếp tạo ra.

Máy đo cường độ ánh sáng nên được đặt hướng về nguồn sáng mạnh nht khi cần đo cường độ ánh sáng lux.

5.4.10.2  Phải trang bị ít nhất hai bóng đèn mắc song song.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, bóng đèn có thể được hiểu là một nguồn chiếu sáng đơn lẻ, ví dụ bóng đèn dây tóc, bóng đèn huỳnh quang,...

5.4.10.3  Cabin phải được chiếu sáng liên tục, trừ khi cabin đang dừng tại tầng và cửa đóng.

5.4.10.4  Phải có các đèn chiếu sáng khẩn cấp với bộ nguồn khẩn cấp có thể tự động sạc lại, có khả năng đảm bảo chiếu sáng với cường độ tối thiu 5 lux trong 1 h:

a) tại mỗi thiết bị kích hoạt báo động trong cabin và trên nóc cabin;

b) ở chính giữa cabin 1 m phía trên mt sàn;

c) ở chính giữa nóc cabin 1 m phía trên mặt sàn của nóc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.11  Đối trọng và khối lượng cân bằng

5.4.11.1  Yêu cầu chung

Việc sử dụng khối lượng cân bằng được nêu ở 5.9.2.1.1.

5.4.11.2  Nếu đối trọng hoặc khối lượng cân bằng có cấu tạo gồm nhiều khối nặng thì phải có biện pháp để giữ cho chúng không bị xô lệch, bằng cách lắp các khối nặng này trong một khung và khóa chặt chúng.

5.4.11.3  Puli và/hoặc đĩa xích lắp trên đối trọng hoặc khối lượng cân bằng phải được bảo vệ theo 5.5.7.

5.5  Kết cấu treo, kết cấu bù và phương tiện bảo vệ có liên quan

5.5.1  Kết cấu treo

5.5.1.1  Cabin, đi trọng hay khối lượng cân bằng phải được treo bằng dây cáp thép, hoặc dây xích tấm hoặc xích con lăn.

5.5.1.2  Dây cáp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) lực căng của các dây cáp và các đặc tính khác như (kết cấu, độ giãn, độ ôvan, độ mềm, thử nghiệm,...) phải theo yêu cầu của EN 12385-5.

5.5.1.3  Số lượng dây cáp hoặc dây xích tối thiểu là hai.

Đối với thang thủy lực, phải có tối thiểu hai dây cho mỗi kích tác động gián tiếp và hai cho kết nối giữa cabin và bất kỳ khối lượng cân bằng nào.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có luồn cáp thì số lượng trên phải là số lượng sợi cáp hoặc xích, không phải số lượng các nhánh được luồn.

5.5.1.4  Các sợi cáp hoặc xích phải độc lập nhau.

5.5.2  Puli dẫn, puli đổi hướng, tang cuốn cáp, và tỷ lệ đường kính cáp, cố định đầu cuối cáp/xích

5.5.2.1  Tỷ lệ giữa đường kính danh nghĩa của puli dẫn, puli đổi hướng hoặc tang cuốn cáp và đường kính danh nghĩa của cáp treo phải ít nhất là 40 không phụ thuộc vào số tao cáp.

5.5.2.2  Hệ số an toàn của kết cu treo phải không ít hơn:

a) 12 trong trường hợp dẫn động ma sát với ba sợi cáp hoặc nhiều hơn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) 12 trong trường hợp dẫn động tang cuốn cáp và thang thủy lực có sử dụng cáp;

d) 10 trong trường hợp sử dụng xích.

Ngoài ra hệ số an toàn của cáp treo cho thang máy dẫn động ma sát phải không được thấp hơn con số được tính toán theo TCVN 6396-50 (EN 81-50) 5.12.

Hệ số an toàn là tỷ số giữa lực kéo đứt tối thiểu, tính bằng Newton, của một sợi cáp và lực căng tối đa, tính bằng Newton, trên sợi cáp này, khi cabin mang mức tải định mức dừng ở tầng thấp nhất.

Đối với dẫn động cưỡng bức và dẫn động thủy lực thì hệ số an toàn đối với cáp hoặc xích của khối lượng cân bằng phải được tính giống như trên theo các lực căng do trọng lượng của khối lượng cân bằng tác động lên cáp hoặc xích.

5.5.2.3  Phần liên kết giữa cáp và đầu cuối cáp, theo 5.5.2.3.1, phải có kh năng chịu được ít nhất 80 % lực kéo đứt tối thiểu của cáp.

5.5.2.3.1  Đầu cuối của cáp phải được cố định vào cabin, đối trọng/khối lượng cân bằng, hoặc các điểm treo của phần đầu chết cáp luồn bằng các phương tiện như khóa chêm tự hãm, (ví dụ theo EN 13411-6 hoặc EN 13411-7), móc treo có khóa an toàn (ví dụ theo EN 13411-3), đầu cuối được dập (ví dụ theo EN 13411-8).

CHÚ THÍCH: Đầu cuối của cáp theo EN 13411 phần 3, 6, 7 và 8 được giả định có thể chịu được ít nhất 80 % lực kéo đứt tối thiu của cáp.

5.5.2.3.2  Để cố định đầu cuối của cáp trên tang cuốn cáp phải dùng kết cấu chêm, hoặc dùng ít nhất hai khoá kẹp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.3  Dẫn động cáp ma sát

CHÚ THÍCH: Các ví dụ về vấn đề thiết kế được cho trong TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.11.

Truyền lực kéo cáp phải đảm bảo ba yêu cầu sau:

a) cabin mang tải trọng đến mức 125 % tải theo 5.4.2.1 hoặc 5.4.2.2;

b) phải đảm bảo trường hợp phanh khẩn cấp cũng không làm cho cabin, dù không mang tải hay mang tải định mức, giảm tốc về tốc độ thấp hơn hoặc bằng tốc độ thiết kế cho bộ giảm chấn, kể cả bộ giảm chấn hành trình ngắn;

c) không thể nâng cabin không tải hoặc đối trọng đến vị trí nguy him nếu cả cabin và đối trọng ngưng chuyển động; khi đó hoặc:

1 ) cáp trượt trên rãnh puli; hoặc

2) máy sẽ ngừng chạy dưới tác động của một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2.

CHÚ THÍCH: Một số trường hợp nâng cabin hay đối trọng vẫn chấp nhận được min là không có: ri ro bị nghiền ở đầu tận cùng của hành trình hoặc cabin hay đối trọng rơi trở xuống tạo nên lực tác động lên các kết cấu treo và khiến gia tc hãm vượt quá mức.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.4.1  Tang cuốn cáp được sử dụng trong các điều kiện trình bày ở 5.9.2.1.1 b) phải được cắt rãnh xoắn ốc và các rãnh phải vừa với sợi cáp được sử dụng.

5.5.4.2  Khi cabin tì lên bộ giảm chấn đã bị nén hoàn toàn thì phải còn lại một vòng rưỡi dây cáp trên rãnh ca tang cuốn cáp.

5.5.4.3  Trên tang cuốn cáp ch quấn một lớp dây cáp.

5.5.4.4  Góc lệch phương của cáp so với rãnh trên tang cuốn cáp không được quá 4o.

5.5.5  Phân bố tải trọng giữa các dây cáp hoặc xích

5.5.5.1  Phải lắp đặt một thiết bị tự động cân bằng lực căng cáp hoặc xích treo ít nhất ở tại một đầu.

5.5.5.1.1  Đối với xích ăn khớp với đĩa xích thì phi có thiết bị cân bằng như trên đối với phần đầu xích treo vào cabin cũng như ở đầu treo vào khối lượng cân bằng.

5.5.5.1.2  Nếu trên cùng một trục lắp nhiều đĩa xích quay tự do thì các đĩa xích này phải có thể quay một cách độc lập nhau.

5.5.5.2  Nếu dùng lò xo để cân bằng lực căng dây thì phải dùng lò xo nén.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) đối với cabin được treo bằng hai dây cáp hoặc hai dây xích thì một thiết bị an toàn điện, tuân theo 5.11.2, sẽ làm dừng máy dẫn động khi có một trong hai dây cáp hoặc xích bị giãn bt thường;

b) đối với thang máy dn động cưỡng bức và thang máy thủy lực, nếu tồn tại rủi ro dây cáp (hoặc xích) bị chùng thì một thiết bị an toàn điện, tuân theo 5.11.2, s làm dừng máy kéo khi hiện tượng chùng cáp/xích xuất hiện.

Sau quá trình dừng ở trên thì hoạt động bình thường sẽ không thể diễn ra.

Đối với thang máy thủy lực có hai hoặc nhiều xi lanh pít tông thủy lực thì yêu cầu này được áp dụng cho mỗi kết cấu treo.

5.5.5.4  Các thiết bị điều chỉnh chiều dài cáp hoặc xích phải có kết cấu sao cho chúng không th tự nới lỏng sau khi đã điều chỉnh.

5.5.6  Kết cấu bù

5.5.6.1  Phải trang bị kết cấu bù cho trọng lượng của cáp treo để đm đủ lực dn động ma sát hoặc lực kéo mô tơ đáp ứng theo những điều kiện sau:

a) đối với tốc độ định mức không vượt quá 3,0 m/s thì có thể sử dụng các phương tiện như xích, cáp hay dây đai;

b) đối với tốc độ định mức lớn hơn 3,0 m/s sẽ trang bị cáp bù;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị chống nẩy lại khi hoạt động sẽ kích hoạt quá trình dừng máy dẫn động thang máy thông qua một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2;

d) đối với tốc độ định mức lớn hơn 1,75 m/s, phương tiện bù không được căng sẽ phải được dẫn hướng ở lân cận đoạn vòng ngược lại.

5.5.6.2  Nếu cáp bù được sử dụng thì phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) cáp bù phải tuân theo yêu cầu của EN 12385-5;

b) sử dụng puli căng cáp;

c) tỷ lệ giữa đường kính của các puli căng cáp và đường kính danh nghĩa của cáp bù phải ít nhất 30;

d) các puli căng cáp phải được bảo vệ theo 5.5.7;

e) lực căng phải do tác động của trọng lực;

f) độ căng phải được kiểm tra bằng một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trọng lượng treo tối đa của các phương tiện bù đi cùng cabin hoặc đối trọng đầu trên của hành trình và một nửa tổng trọng lượng của hệ puli căng cáp, nếu có sử dụng, cũng được tính vào.

5.5.7  Bảo vệ puli dẫn, puli đổi hướng và đĩa xích

5.5.7.1  Đối với các puli dẫn, puli đổi hướng và đĩa xích, bộ khống chế vượt tốc, puli treo vật nặng căng cáp, phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa theo Bảng 10 để tránh:

a) gây thương tích cho con người;

b) cáp/xích bị trượt khi puli/đĩa xích nếu chúng bị chùng;

c) có vật lạ ở giữa cáp/xích và puli/đĩa xích.

Bảng 10 - Bảo vệ puli dẫn, puli đổi hướng và đĩa xích

Vị trí puli dẫn, puli đổi hướng và đĩa xích

Ri ro theo 5.5.7.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b

c

Ở tại cabin

phía trên nóc

x

x

x

phía dưới sàn

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

Ở trên đi trọng/khối lượng cân bằng

 

x

x

Ở trong buồng máy và buồng puli

x 2)

x

x 1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đỉnh giếng

phía trên cabin

x

x

 

bên cạnh cabin

x

x

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

x

x 1)

Hố thang

x

x

x

Kích

Duỗi ra theo hướng lên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

 

Duỗi ra theo hướng xuống

 

x

x 1)

Có phương tiện đồng bộ cơ khí

x

x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x Rủi ro phải tính đến.

1) Chỉ yêu cầu nếu cáp/xích vào puli máy dẫn động hoặc puli/đĩa xích theo chiều ngang hoặc ở một góc bt kỳ theo phương ngang không vượt quá 90 o.

2) Vị trí khe h giữa phần cáp/xích vào hoặc ra khỏi puli máy dẫn động, puli hoặc đĩa xích phải được bảo vệ tối thiểu bằng tm chắn khe (xem Hình 18).

CHÚ DN:

A

puli

B

cáp, dây đai

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tấm chắn khe

Hình 18 - Ví dụ về tấm chắn khe

5.5.7.2  Các thiết bị bảo vệ phải có kết cấu sao cho vẫn thấy rõ các bộ phận quay và không gây trở ngại cho các thao tác kiểm tra và bảo dưỡng. Nếu các thiết bị bảo vệ có đục lỗ thì các khe h này phải tuân theo ISO 13857:2008, Bảng 4.

Việc tháo dỡ thiết bị bảo vệ chỉ cần thiết trong những trường hợp sau:

a) thay thế cáp/xích;

b) thay thế puli/đĩa xích;

c) tiện lại rãnh puli.

Các thiết bị ngăn cáp khỏi trượt khỏi rãnh puli phải có bộ phận chặn nằm gần vị trí cáp vào và ra khỏi puli và có ít nhất một bộ phận chặn ở giữa nếu cáp tạo thành góc ôm hơn 60o bên dưới trục ngang puli và tổng góc ôm lớn hơn 120o (xem Hình 19).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.8  Puli máy dẫn động, puli đổi hướng và đĩa xích trong giếng thang

Puli máy dẫn động, puli đi hướng và đĩa xích có th được lắp trong giếng thang bên trên sàn tầng thấp nhất với những điều kiện sau:

a) có thiết bị giữ lại để ngăn các puli/đĩa xích bị lệch, rơi trong trường hợp có hư hng cơ khí. Các thiết bị này phải có khả năng chịu được trọng lượng của các puli/đĩa xích và tải treo;

b) nếu puli máy dẫn động, puli đi hướng/đĩa xích được đặt trên phần nhô ra theo chiều đứng của cabin thì phải có khoảng trống trên đỉnh giếng thang như ở 5.2.5.7.

5.6  Biện pháp phòng ngừa cabin rơi tự do, vượt tốc, di chuyển không định trước và trôi

5.6.1  Yêu cầu chung

5.6.1.1  Phải trang bị các thiết bị hay tổ hợp các thiết bị có thể vận hành để ngăn cabin khỏi:

a) rơi tự do;

b) quá tốc độ, theo chiều đi xuống, hoặc đi lên và đi xuống đối với thang máy dẫn động ma sát;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) trôi khỏi tầng, trong trường hợp thang thủy lực.

5.6.1.2  Đi với thang máy dẫn động ma sát và dẫn động cưỡng bức phải được trang bị các phương tiện bảo vệ theo như Bng 11.

Bảng 11 - Phương tiện bảo vệ cho thang máy dẫn động ma sát và dẫn động cưỡng bức

Tình huống nguy hiểm

Phương tiện bảo vệ

Phương tiện kích hoạt

Cabin rơi tự do và vượt tốc theo chiều xuống

Bộ hãm an toàn (5.6.2.1)

Bộ khống chế vượt tốc (5.6.2.2.1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ hãm an toàn (5.6.2.1)

Bộ khống chế vượt tốc (5.6.2.2.1) hoặc đối với tốc độ định mức không vượt quá 1 m/s

- kích hoạt do phương tiện treo bị đứt (5.6.2.2.2), hoặc

- kích hoạt bằng cáp an toàn (5.6.2.2.3)

Vượt tốc theo chiều đi lên (ch đối với thang máy dẫn động ma sát)

Phương tiện bảo vệ vượt tốc cabin chiều đi lên (5.6.6)

Bao gồm ở 5.6.6

Cabin di chuyển không định trước với cửa m

Bảo vệ cabin di chuyển không định trước (5.6.7)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.1.3  Đối với thang thủy lực phải trang bị các thiết bị hoặc tổ hợp các thiết bị có cách vận hành tuân theo Bng 12. Ngoài ra cũng phải có biện pháp bảo vệ cabin di chuyển không định trước.

Bảng 12 - Phương tiện bảo vệ cho thang máy thủy lực

 

 

 

Ngăn ngừa chống trôi thang kết hợp cho việc chnh lại tầng (5.12.4)

Loại thang máy

Các phương án phối hp để lựa chọn

Kích hoạt bộ hãm an toàn (5.6.2.1) do cabin đi xuống (5.6.2.2.4)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ thống chống trôi điện tử (5.12.1.10)

Phòng ngừa thang rơi tự do hoặc đi xuống vượt tốc độ

Thang máy tác động trực tiếp

Bộ hãm an toàn (5.6.2.1) , được kích hoạt bằng bộ khống chế vượt tốc (5.6.2.2.1)

X

X

X

Van ngắt

(5.6.3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

Van hạn áp

(5.6.4)

 

X

 

Thang máy tác động gián tiếp

Bộ hãm an toàn (5.6.2.1), được kích hoạt bằng bộ khống chế vượt tốc (5.6.2.2.1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

Van ngắt

(5.6.3)

cộng với bộ hãm an toàn (5.6.2.1),

được kích hoạt khi phương tiện treo bị đứt

(5.6.2.2.2)

hoặc

bằng cáp an toàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

Van hạn áp

(5.6.4)

cộng với bộ hãm an toàn

(5.6.2.1),

được kích hoạt khi phương tiện treo bị đứt

(5.6.2.2.2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5.6.2.2.3)

X

X

 

5.6.2  Bộ hãm an toàn và chi tiết hãm của thiết bị

5.6.2.1  Bộ hãm an toàn

5.6.2.1.1  Yêu cầu chung

5.6.2.1.1.1  Bộ hãm an toàn phi có khả năng hoạt động theo chiều đi xuống và có kh năng dừng cabin mang tải định mức, hoặc đối trọng/khối lượng cân bằng tại vận tốc kích hoạt của bộ khống chế vượt tốc, hoặc nếu thiết bị treo bị đứt, bằng cách kẹp vào ray dẫn hướng, và giữ cabin, đối trọng/khối lượng cân bằng tại đó.

Một bộ hãm an toàn có thêm chức năng hoạt động theo chiều đi lên có thể được sử dụng theo 5.6.6.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.2.1.1.3  Trên bộ hãm an toàn có lắp cố định một tấm thẻ ghi thông tin có các nội dung:

a) tên nhà sản xuất bộ hãm an toàn;

b) số hiệu giấy chứng nhận thử nghiệm mẫu;

c) loại bộ hãm an toàn;

d) nếu là loại điều chỉnh được thì bộ hãm an toàn phải có ký hiệu các mức tải được phép hoặc các tham số điều chỉnh nếu mối liên hệ với các mức tải được thể hiện trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.

5.6.2.1.2  Điều kiện cho việc sử dụng các loại bộ hãm an toàn khác nhau

5.6.2.1.2.1  Bộ hãm an toàn cabin:

a) là loại êm, hoặc

b) có thể là loại tức thời nếu tốc độ định mức của thang máy không vượt quá 0,63 m/s.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.2.1.2.2  Nếu cabin hoặc đối trọng hoặc khối lượng cân bằng mang nhiều bộ hãm an toàn thì chúng phải là loại êm.

5.6.2.1.2.3  Bộ hãm an toàn cho đối trọng/khối lượng cân bằng phải là loại êm nếu tốc độ đnh mức lớn hơn 1 m/s, còn nếu tốc độ thấp hơn thì có thể sử dụng bộ hãm an toàn loại tức thời.

5.6.2.1.3  Gia tốc hãm

Đối với bộ hãm an toàn loại êm thì gia tốc hãm trung bình trong trường hợp cabin mang tải định mức hoặc đối trọng hoặc khối lượng cân bằng rơi tự do phải nằm giữa 0,2 gn và 1 gn.

5.6.2.1.4  Nhả phanh bộ hãm an toàn

5.6.2.1.4.1  Quá trình giải ta bộ hãm an toàn và tự thiết lập lại của bộ hãm an toàn trên cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng chỉ có thể diễn ra khi cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được nâng lên.

5.6.2.1.4.2  Quá trình giải tỏa của bộ hãm an toàn có th diễn ra tại tất cả các mức tải lên đến mức tải định mức:

a) bằng phương tiện được xác định cho các hoạt động khẩn cấp (5.9.2.3 hoặc 5.9.3.9); hoặc

b) trong việc áp dụng các quy trình có sẵn tại tòa nhà (7.2.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Việc chỉ kích hoạt công tắc nguồn không đủ để đưa thang máy tr lại hoạt động bình thường.

5.6.2.1.5  Kiểm tra về điện

Khi bộ hãm an toàn cabin được kích hoạt, một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, lắp trên cabin sẽ kích hoạt quá trình dừng của máy dẫn động trước hoặc tại thời điểm bộ hãm an toàn hoạt động.

5.6.2.1.6  Điều kiện về kết cấu

5.6.2.1.6.1  Không sử dụng ngàm kẹp hay bộ phận bó của bộ hãm an toàn làm ngàm dẫn hướng.

5.6.2.1.6.2  Nếu bộ hãm an toàn có thể điều chỉnh được thì thiết lập sau cùng trên thiết bị này sẽ được niêm phong lại sao cho không th điều chỉnh lại thiết bị nếu không phá niêm phong.

5.6.2.1.6.3  Phải ngăn chặn đến mức tối đa khả năng bộ hãm an toàn vận hành một cách ngẫu nhiên, ví dụ chừa khoảng trống đủ lớn đến ray dẫn hướng cho chuyển động theo phương ngang của ngàm dẫn hướng.

5.6.2.1.6.4  Bộ hãm an toàn không thể được kích hoạt bằng các thiết bị hoạt động bằng điện, thủy lực hay khí nén.

5.6.2.1.6.5  Khi bộ hãm an toàn được kích hoạt do phương tiện treo bị đứt hay do cáp an toàn thì bộ hãm an toàn được giả định sẽ kích hoạt ở tốc độ tương ứng với tốc độ kích hoạt của một bộ khống chế vượt tốc phù hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.2.2.1  Kích hoạt bằng bộ khống chế vượt tốc

5.6.2.2.1.1  Yêu cầu chung

Phải đáp ứng các yêu cu sau:

a) quá trình bộ khống chế vượt tốc kích hoạt bộ hãm an toàn hoạt động phải xây ra tại tốc độ ít nhất bằng bằng 115 % tốc độ định mức và nhỏ hơn:

1) 0,8 m/s đối với bộ hãm an toàn tức thời không phải loại hãm bằng con lăn; hoặc

2) 1 m/s đối với bộ hãm an toàn loại hãm bằng con lăn; hoặc

3) 1,5 m/s đối với bộ hãm an toàn loại êm sử dụng với tốc độ định mức không lớn hơn 1,0 mm hoặc

4) , tính bằng m/s, đối với bộ hãm an toàn loại êm khi tốc độ định mức lớn hơn m/s.

Đối với thang máy có tốc độ định mức lớn hơn 1 m/s, nên ưu tiên chọn tốc độ kích hoạt bộ hãm toàn càng gần giá trị yêu cầu ở mục 4) càng tốt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) các bộ khống chế vượt tốc chỉ sử dụng ma sát để tạo ra lực hãm phải có các rãnh;

- được tôi cứng bổ sung; hoặc

- có một rãnh đáy tuân theo TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.11.2.2.1.

c) trên bộ khống chế vượt tốc phải đánh dấu chiều quay tương ứng với chiều hoạt động của bộ hãm an toàn.

d) lực căng trên cáp của bộ khống chế vượt tốc tạo ra bởi thiết bị này khi được kích hoạt ít nht phải bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:

- hai lần lực cần thiết đ phát động bộ hãm an toàn; hoặc

- 300 N.

5.6.2.2.1.2  Thời gian đáp ứng

Để đảm bảo bộ khống chế vượt tốc kích hoạt trước khi thang đạt đến tốc độ nguy hiểm, xem TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.3.2.3.1, khoảng di chuyển tối đa của cáp bộ khống chế vượt tốc giữa các đ kích hoạt không được vượt quá 250 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cáp của bộ khống chế vượt tốc phải đáp ứng các điu kiện sau:

a) bộ khống chế vượt tốc phải được dẫn động bằng cáp thép quy định trong EN 12385-5.

b) lực kéo đứt tối thiu của cáp được xác định với hệ số an toàn có giá trị tối thiểu là 8 và lực c trên cáp của bộ khống chế vượt tốc khi thiết bị này được kích hoạt, trong đó có tính đến hệ số sát µmax bằng 0,2 đối với bộ khống chế vượt tốc loại truyền động ma sát.

c) tỷ lệ giữa đường kính danh nghĩa của puli cho cáp của bộ khống chế vượt tốc và đường kính d nghĩa của cáp phải ít nhất bằng 30.

d) cáp của bộ khống chế vượt tốc được kéo căng bằng puli có đối trọng kéo căng. Puli này hoặc trọng kéo căng của nó phải được dẫn hướng.

bộ khống chế vượt tốc có thể là một phần của thiết bị căng cáp miễn là các giá trị kích hoạt của bộ khống chế vượt tốc không bị thay đổi do chuyển động của thiết bị căng cáp.

e) trong quá trình bộ hãm an toàn được kích hoạt, cáp của bộ khống chế vượt tốc và các phần đầu cuối của chúng phải còn nguyên vẹn, ngay cả trong trường hợp quãng đường phanh lớn hơn bình thường.

f) cáp của bộ khống chế vượt tốc phi tháo được dễ dàng khỏi bộ hãm an toàn.

5.6.2.2.1.4  Khả năng tiếp cận

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) bộ khống chế vượt tốc phải dễ tiếp cận để kiểm tra và bảo dưỡng;

b) nếu được đặt nằm trong giếng thang thì bộ khng chế vượt tốc phải dễ tiếp cận từ bên ngoài giếng thang;

c) các yêu cầu trên không áp dụng nếu ba điều kin sau được đáp ứng:

1) việc kích hoạt bộ khống chế vượt tốc theo 5.6.2.2.1.5 được thực hiện bằng phương tiện điều khiển từ xa (ngoại trừ loại không dây) từ ngoài giếng thang, tránh được tác động ngẫu nhiên và những người không có trách nhiệm không thể tiếp cận đến thiết bị điều khiển đó; và

2) từ nóc cabin hoặc hố thang có th tiếp cận được bộ khống chế vượt tốc để kiểm tra và bảo trì; và

3) sau khi được kích hoạt, bộ khống chế vượt tốc sẽ tự động tr về vị trí bình thường khi cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng chuyển động đi lên.

Tuy nhiên các bộ phận điện có thể tr về vị trí bình thường thông qua điều khiển từ xa từ ngoài giếng thang, mà không làm ảnh hưng đến tính năng hoạt động bình thường của bộ khống chế vượt tốc.

5.6.2.2.1.5  Khả năng kích hoạt bộ khống chế vượt tốc

Trong quá trình kiểm tra hoặc thử nghiệm, phải có khả năng vận hành bộ hãm an toàn ở tốc độ thấp hơn thể hiện ở 5.6.2.2.1.1 a) bằng cách kích hoạt bộ khống chế vượt tốc một cách an toàn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.2.2.1.6  Kiểm tra về điện

Phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) bộ khống chế vượt tốc hoặc một thiết bị khác, thông qua một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2, sẽ kích hoạt làm máy dẫn động thang máy dng trước khi tốc độ cabin, theo chiều đi lên hoặc đi xuống, đạt đến tốc độ kích hoạt của bộ khống chế vượt tốc.

Tuy nhiên đối với tốc độ định mức không vượt quá 1 m/s, thiết bị này có thể hoạt động chậm nhất ngay tại thời điểm đạt đến tốc độ kích hoạt của bộ khống chế vượt tốc.

b) nếu sau khi giải tỏa bộ hãm an toàn (5.6.2.1.4) mà bộ khống chế vượt tốc không tự động thiết lập lại, một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 sẽ ngăn thang khởi động trong khi bộ khống chế vượt tốc không ở vị trí thiết lập lại. Tuy nhiên thiết bị này không thể hoạt động trong các trường hợp ở 5.12.1.6.1 d) 2).

c) việc cáp của bộ khống chế vượt tốc bị đứt hay dãn quá mức sẽ khiến động cơ ngừng hoạt động thông qua một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2.

5.6.2.2.1.7  Bộ khống chế vượt tốc được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.4.

5.6.2.2.1.8  Trên bộ khống chế vượt tốc có gắn cố định một tấm nhãn ghi thông tin có các nội dung:

a) tên nhà sản xut bộ khống chế vượt tốc;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) loại bộ khống chế vượt tốc;

d) tốc độ kích hoạt thực tế đã được chỉnh cho bộ khống chế vượt tốc.

5.6.2.2.2  Kích hoạt khi phương tiện treo bị đứt

Khi bộ hãm an toàn được kích hoạt do phương tiện treo bị đứt, phải áp dụng các yêu cầu sau:

a) lực căng tạo ra bởi cơ cấu kích hoạt ít nhất phải bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:

1) hai lần lực cần thiết để phát động bộ hãm an toàn; hoặc

2) 300 N.

b) nếu lò xo được sử dụng trong thao tác hãm của bộ hãm an toàn thì đây phải là loại lò xo nén có dẫn hướng;

c) việc thử nghiệm cho bộ hãm an toàn và cơ cấu kích hoạt của nó có thể được thực hiện mà không cần bước vào giếng thang trong suốt quá trình thử nghiệm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu phương tiện được trang bị là loại cơ khí thì lực cần thiết để vận hành không được vượt quá 400 N.

Sau các cuộc thử nghiệm này thì phải chắc rằng không có biến dạng hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thang máy.

CHÚ THÍCH: Thiết bị này có th được chứa trong giếng thang và di chuyển ra ngoài khi tiến hành thử nghiệm.

5.6.2.2.3  Kích hoạt bằng cáp an toàn

Khi bộ hãm an toàn được kích hoạt bằng cáp an toàn, phải áp dụng các yêu cầu sau:

a) lực căng tạo ra bởi cáp an toàn ít nhất phải bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:

1) hai lần lực cần thiết để phát động bộ hãm an toàn; hoặc

2) 300 N.

b) cáp an toàn phải tuân theo 5.6.2.2.1.3;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) trong quá trình bộ hãm an toàn được kích hoạt, cáp an toàn và các phần đầu cuối của chúng phải còn nguyên vẹn, ngay cả trong trường hợp quãng đường phanh lớn hơn bình thường;

e) việc cáp an toàn bị đứt hoặc bị chùng phải làm cho máy dẫn động ngừng hoạt động thông qua một thiết bị an toàn điện (5.11.2);

f) puli dùng đ mang cáp an toàn phải được gắn độc lập với bất kỳ trục hoặc tổ hợp puli nào mang cáp hoặc xích treo;

g) phải trang bị các thiết bị bảo vệ tuân theo 5.5.7.1.

5.6.2.2.4  Kích hoạt do chuyển động đi xuống của cabin

5.6.2.2.4.1  Kích hoạt bằng cáp

Việc kích hoạt bằng cáp đối với bộ hãm an toàn được tiến hành dưới những điều kiện sau:

a) sau khi dừng theo cách thông thường, một sợi cáp đáp ứng theo 5.6.2.2.1.3 gắn với bộ hãm an toàn sẽ bị hãm lại với một lực được xác định ở 5.6.2.2.3 a) (ví dụ cáp của bộ khống chế vượt tốc);

b) cơ cấu hãm cáp phải được giải phóng trong quá trình chuyển động bình thường của cabin;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) hoạt động cứu hộ có th diễn ra trong mọi tình huống;

e) một thiết bị điện theo 5.11.2 liên kết với cơ cấu hãm cáp sẽ làm dừng máy kéo muộn nhất là tại thời đim cáp bị hãm, và sẽ ngăn cabin tiếp tục di chuyển xuống;

f) phải có biện pháp phòng ngừa để tránh bộ hãm an toàn bị cáp vô tình kích hoạt trong trường hợp mất nguồn khi cabin đang đi xuống;

g) hệ thống cáp và cơ cấu hãm cáp phải được thiết kế sao cho quá trình vận hành của bộ hãm an toàn không thể gây ra hư hỏng;

h) hệ thống cáp và cơ cấu hãm cáp phải được thiết kế sao cho quá trình đi lên của cabin không th gây ra hư hại.

5.6.2.2.4.2  Kích hoạt bằng tay đòn

Việc kích hoạt bng tay đòn đối với bộ hãm an toàn được tiến hành dưới những điều kiện sau:

a) sau khi cabin dừng bình thường, một tay đòn gắn với bộ hãm an toàn sẽ duỗi ra đến vị trí khớp với chốt chặn lắp cố định ở mỗi tầng;

b) tay đòn được rút vào khi cabin di chuyển bình thường;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) hoạt động cứu hộ có th diễn ra trong mọi tình huống;

e) phải có biện pháp phòng ngừa để tránh bộ hãm an toàn bị tay đòn vô tình kích hoạt trong trường hợp mất nguồn khi cabin đang đi xuống.

f) tay đòn và hệ thống hãm phải được thiết kế sao không thể gây ra hư hại:

1) trong quá trình khớp của bộ hãm an toàn ngay cả trong trường hợp quãng đường phanh dài hơn;

2) do cabin đi lên;

g) một thiết bị điện sẽ ngăn bất kỳ chuyển động bình thường nào của cabin nếu tay đòn không ở vị trí duỗi ra sau khi cabin dừng bình thường và khi đó các cửa sẽ đóng và thang máy sẽ được cho ngừng hoạt động;

h) một thiết bị điện theo 5.11.2 sẽ ngăn bất kỳ chuyển động đi xuống bình thường nào của cabin nếu tay đòn không ở vị trí rút vào.

5.6.3  Van ngắt

5.6.3.1  Van ngắt phải có khả năng dừng cabin theo chiều đi xuống và giữ nó ở vị trí đứng yên. Van ngắt phải được kích hoạt muộn nht là khi tốc độ đạt đến giá trị bằng tốc độ danh định đi xuống vd cộng với 0,30 m/s.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gia lốc hãm lớn hơn 2,5 gn không kéo dài quá 0,04 s.

Gia tốc hãm trung bình có thể được tính bằng công thức

trong đó

A  diện tích kích nơi áp suất tác động lên, tính bằng cm2;

n  số lượng kích tác động song song với một van ngắt;

Qmax  lưu lượng tối đa, tính bằng lít trên phút;

r  bội suất palăng;

td  thời gian phanh, tính bằng giây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.3.2  Từ nóc cabin hoặc hố thang có thể tiếp cận trực tiếp van ngắt để điều chỉnh và kiểm tra.

5.6.3.3  Van ngắt phải:

a) gắn liền với xy lanh, hoặc

b) được lắp trực tiếp và cố định bằng mặt bích, hoặc

c) được đặt gần xy lanh và được nối với xy lanh bằng các ống ngắn cứng, có các mối nối hàn, mối nối mặt bích hoặc mối nối ren, hoặc

d) được nối trực tiếp vi xy lanh bằng ren vít;

Van hạn áp phải có một đầu mút được cắt ren và có vai được đấu nối tiếp với xy lanh.

Không cho phép sử dụng các kiểu mối nối khác như mối nối lắp ép hoặc mối nối loe giữa xy lanh và van ngắt;

5.6.3.4  Trên thang máy có nhiều kích hoạt động song song thì có thể sử dụng chung một van ngắt. Nếu không thì các van ngắt phải kết nối với nhau để đóng cùng lúc, nhằm tránh cho sàn cabin bị nghiêng hơn 5 % so với vị trí bình thường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.3.6  Nếu tốc độ đóng của van ngắt được điều khiển bởi một thiết bị giới hạn thì phải có thêm một bộ lọc được đặt phía trước càng gần thiết bị càng tốt.

5.6.3.7  Trong khu vực chứa máy phải có một phương tiện có thể vận hành bằng tay từ bên ngoài giếng thang cho phép điều chỉnh được lưu lượng kích hoạt của van ngắt mà không làm cabin quá tải. Phương tiện này phải được bảo vệ khỏi các thao tác vô ý. Phương tiện này không được làm mất tác dụng của các thiết bị an toàn nằm cạnh kích.

5.6.3.8  Van ngắt được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.9.

5.6.3.9  Trên van ngắt phải có một tấm nhãn thông tin được gắn cố định thể hiện:

a) tên nhà sản xuất van ngắt;

b) số hiệu của giấy chứng nhận thử nghiệm mẫu;

c) lưu lượng kích hoạt đã được thiết lập cho van ngắt.

5.6.4  Van hạn áp

5.6.4.1  Trong trường hợp hệ thống thủy lực bị rò r lớn thì van hẹn áp sẽ ngăn tốc độ cabin với tải định mức khi đi xuống không vượt quá 0,30 m/s so với tốc độ định mức chiều xuống vd.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.4.3  Van hạn áp phải:

a) gn liền với xy lanh, hoặc

b) được lắp trực tiếp và cố định bằng mặt bích, hoặc

c) được đặt gần xy lanh và được nối với xy lanh bằng các ống ngắn cứng, có các mối nối hàn, mối nối mặt bích hoặc mối nối ren, hoặc

đ) được nối trực tiếp với xy lanh bằng ren vít;

Van hạn áp phải có một đầu mút được cắt ren và có vai được đấu ni tiếp với xy lanh.

Không cho phép sử dụng các kiểu mối nối khác như mối nối lắp ép hoặc mối nối loe giữa xy lanh và van ngắt;

5.6.4.4  Van hạn áp phải được tính toán như xy lanh.

5.6.4.5  Trong khu vực chứa máy phải có một phương tiện có thể vận hành bằng tay từ bên ngoài giếng thang cho phép điều chỉnh được đến lưu lượng kích hoạt của van hạn áp mà không làm cabin quá ti. Phương tiện này phải được bảo vệ khỏi các thao tác vô ý. Phương tiện này không được làm mất tác dụng của các thiết bị an toàn nằm cạnh kích.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.4.7  Trên van hãm trong đó sử dụng các bộ phận chuyển động cơ khí phải có một tấm nhãn thông tin được gắn cố định th hiện:

a) tên nhà sản xuất van một chiều;

b) số hiệu của giấy chứng nhận thử nghiệm mẫu;

c) lưu lượng kích hoạt đã được thiết lập cho van một chiều.

5.6.5  Thiết bị hãm

5.6.5.1  Thiết bị hãm chỉ hoạt động theo chiu thang đi xuống và có khả năng dừng cabin, với mức tải theo Bảng 6 (5.4.2.1), và giữ cho cabin đứng yên tại các chốt chặn cố định:

a) đối với các thang máy trang bị van hạn áp hoặc van hãm: từ tốc độ Va + 0,30 m/s, hoặc

b) đối với tất cả các thang máy khác: từ tốc độ bằng với 115 % tốc độ định mức chiều xuống vd.

5.6.5.2  Phải trang bị ít nhất một thiết bị hãm có thể rút vào hoạt động bằng đin được thiết kế để khi duỗi ra có thể dừng cabin đang đi xuống tại giá đỡ cố định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) để ngăn cabin trượt xuống thấp hơn mặt sàn tầng hơn 0,12 m; và

b) đ dừng cabin ở mức dưới cùng của vùng mở cửa.

5.6.5.4  Chuyển động của (các) thiết bị hãm phải được tác động bởi các lò xo nén có dẫn hướng và/hoặc tác động của trọng lực.

5.6.5.5  Nguồn cấp cho thiết bị rút vào bằng điện sẽ bị ngắt khi máy ngừng.

5.6.5.6  Các thiết bị hãm và giá đỡ phải được thiết kế sao cho thiết bị hãm ở bất kỳ vị trí nào thì cabin không th bị dừng trong quá trình đi lên cũng như không gây ra hư hỏng.

5.6.5.7  Một hệ thống giảm chấn sẽ được tích hợp vào thiết bị hãm (hoặc lắp trên giá đỡ cố định).

5.6.5.7.1  Bộ giảm chấn phải thuộc những loại sau:

a) hấp thụ năng lượng; hoặc

b) tiêu tán năng lượng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngoài ra, bộ giảm chấn phải duy trì trạng thái dừng ổn định của cabin ở vị trí không vượt quá 0,12 m bên dưới tầng chất tải khi thang mang tải danh định.

5.6.5.8  Khi có trang bị nhiều thiết bị hãm thì phải có biện pháp đề phòng đ đảm bảo các thiết bị hãm khớp vào đúng giá đỡ tương ứng của chúng ngay cả trong trường hợp bị mất nguồn cấp điện khi cabin đang đi xuống.

5.6.5.9  Một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 s ngăn cabin tiếp tục đi xuống thêm khi thiết bị hãm không ở vị trí thu vào.

5.6.5.9.1  Tại vị trí duỗi ra, thiết bị hãm phải được kiểm tra về điện khi cabin dừng.

5.6.5.9.2  Nếu thiết bị hãm không ở vị trí duỗi ra:

a) một thiết bị điện, tuân theo yêu cầu ở 5.11.2.2, sẽ ngăn cửa m và bất kỳ chuyển động bình thường nào của cabin;

b) thiết bị hãm sẽ được thu vào hoàn toàn và cabin sẽ được đưa về tầng thấp nhất mà thang máy phục vụ, và

c) cửa mở để cho phép người bên trong rời cabin và cho thang máy ngưng hoạt động.

Cần phải có sự can thiệp của một kỹ thuật viên bảo trì có chuyên môn để đưa thang máy hoạt động tr lại.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.6  Thiết bị khống chế cabin vượt tốc theo chiều lên

5.6.6.1  Thiết bị gồm chức năng giám sát tốc độ và các bộ phận giảm tốc sẽ giám sát và phát hiện cabin vượt tốc theo chiều lên (xem 5.6.6.10), và làm cho cabin dừng lại, hoặc ít nhất là làm giảm tốc độ cabin về mức tốc độ được thiết kế cho bộ giảm chấn đối trọng. Thiết bị này phải hoạt động:

a) trong điều kiện vận hành bình thường của thang;

b) trong hoạt động cứu hộ bằng tay, trừ khi có thể quan sát trực quan đối với máy dẫn động hoặc tốc độ được giới hạn bởi các thiết bị khác ở mức thấp hơn 115 % tốc độ định mức.

5.6.6.2  Thiết bị phải có khả năng hoạt động như yêu cầu ở 5.6.6.1 mà không cần sự hỗ trợ từ bất kỳ bộ phận thang máy nào khác điều khiển tốc độ hoặc giảm tốc, hoặc dừng cabin, trong quá trình vận hành bình thường, trừ khi có thêm thiết bị dự phòng được lắp sẵn và hoạt động hiệu chnh là loại tự giám sát.

Trong trường hợp có sử dụng phanh cơ, hoạt động tự giám sát bao gồm việc kiểm tra việc nâng thả đúng của cơ cấu hoặc kiểm tra lực phanh. Nếu phát hiện có sự cố thì thang máy s không thể khởi động như bình thường ở lần tiếp theo.

Hoạt động tự giám sát phải trải qua quá trình kiểm tra mẫu.

Một kết nối cơ khí với cabin, bất kể kết nối này có sử dụng cho mục đích khác hay không, cũng có th cung cấp sự hỗ trợ cho hoạt động của thiết bị này.

5.6.6.3  Thiết bị không cho phép độ lớn gia tốc hãm của cabin không tải vượt quá 1 gn trong suốt quá trình dừng cabin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) cabin; hoặc

b) đối trọng; hoặc

c) hệ thống cáp (treo hoặc bù); hoặc

d) puli máy dẫn động;

e) cùng trục với puli máy dẫn động đảm bảo trục này chỉ tựa trên hai gi tĩnh định.

5.6.6.5  Thiết bị sẽ hoạt động với một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 nếu nó vận hành.

5.6.6.6  Không cần phải bước vào giếng thang để nhả thiết bị ra.

5.6.6.7  Sau khi thiết bị được nhả ra thì cần phải có sự can thiệp của một kỹ thuật viên bảo trì có chuyên môn để đưa thang máy hoạt động trở lại.

5.6.6.8  Sau khi thiết bị được nhả ra thì nó phải ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.6.10  Bộ phận giám sát tốc độ của thang máy làm kích hoạt thiết bị khống chế cabin vượt tốc chiều đi lên có th là:

a) bộ khống chế vượt tốc tuân theo các yêu cầu ở 5.6.2.2.1; hoặc

b) một thiết bị tuân theo:

1) 5.6.2.2.1.1 a) hoặc 5.6.2.2.1.6 liên quan đến tốc độ kích hoạt;

2) 5.6.2.2.1.2 liên quan đến thời gian đáp ng

3) 5.6.2.2.1.4 liên quan đến khả năng tiếp cận;

4) 5.6.2.2.1.5 liên quan đến khả năng kích hoạt;

5) 5.6.2.2.1.6 b) liên quan đến kiểm tra điện;

và đồng thời cũng đáp ứng các yêu cầu tương đương với 5.6.2.2.1.3 a), 5.6.2.2.1.3 b), 5.6.2.2.1.3 e), 5.6.2.2.1.5 (đối với niêm phong) và 5.6.2.2.1.6 c).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.6.12  Trên thiết bị khống chế cabin vượt tốc chiều lên phải có một tm nhãn thông tin được gắn cố định thể hiện:

a) tên nhà sản xuất thiết bị;

b) số hiệu của giấy chứng nhận thử nghiệm mẫu;

c) tốc độ kích hoạt thực tế đã được thiết lập cho thiết bị;

d) loại thiết bị khống chế cabin vượt tốc chiều lên.

5.6.7  Bảo vệ cabin di chuyển không định trước

5.6.7.1  Thang máy phải được trang bị phương tiện để ngăn hoặc dừng cabin chuyển động không định trước ra xa khỏi tầng với cửa tầng không được khóa và cửa cabin chưa được đóng lại, do bất kỳ lỗi nào xuất phát từ máy dẫn động hoặc hệ thống điều khiển dẫn động, mà là những bộ phận đảm bảo chuyển động an toàn cho cabin.

Không tính đến các sự cố đối với cáp hoặc xích treo và puli máy kéo hoặc tang cuốn cáp hoặc đĩa xích của máy dẫn động, các ống mềm, ống dẫn bằng thép và xy lanh. Sự cố đối với puli máy kéo gồm cả sự cố đột ngột mất lực kéo.

Đối với các thang máy không có thao tác chỉnh tầng, chỉnh lại tầng và các hoạt động chuẩn bị trước khi m cửa theo 5.12.1.4 và nếu bộ phận hãm là một phanh cơ tuân theo 5.6.7.3 và 5.6.7.4 thì không cần phải trang bị thiết bị bảo vệ cabin di chuyn không định trước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.7.2  Thiết bị phải phát hiện được sự dịch chuyển không định trước của cabin, làm cabin dừng và giữ cabin ở trạng thái dừng.

5.6.7.3  Thiết bị phải có khả năng hoạt động như yêu cầu mà không cần sự hỗ trợ từ bất kỳ bộ phận thang máy nào khác điều khiển tốc độ hoặc giảm tc, dng cabin hoặc giữ cho cabin dừng, trong quá trình vận hành bình thường, trừ khi có thêm thiết bị dự phòng được lắp sẵn và hoạt động hiệu chnh là loại tự giám sát.

CHÚ THÍCH: Phanh theo 5.9.2.2.2 được xem là phải có ít nht một bộ dự phòng lắp sẵn.

Trong trường hợp có sử dụng phanh, hoạt động tự giám sát bao gồm quá trình kiểm tra việc nâng thả đúng của cơ cấu hoặc kiểm tra lực phanh.

Trong trường hợp sử dụng hai van thủy lực điều khiển điện hoạt động nối tiếp để làm giảm tốc độ hoặc làm dừng thang trong quá trình vận hành bình thường của thang, thì hoạt động giám sát tra bao gồm quá trình kiểm tra riêng biệt cho thao tác đóng hoặc m của mỗi van dưới áp suất tĩnh của cabin không tải.

Nếu phát hiện có sự cố thì cửa cabin và cửa tầng được đóng lại và thang máy không thể khi động như bình thường.

Hoạt động tự giám sát phải trải qua quá trình kiểm tra mẫu.

5.6.7.4  Chi tiết hãm của thiết bị sẽ tác động lên:

a) cabin; hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) hệ thống cáp (treo hoặc bù); hoặc

d) puli máy dẫn động;

e) cùng trục với puli máy kéo miễn là trục này chỉ tựa trên hai gối tĩnh định, hoặc;

f) hệ thống thủy lực (gồm động cơ/máy bơm theo chiều đi lên bằng cách cách ly nguồn điện).

Các chi tiết hãm của thiết bị, hoặc thiết bị giữ cho cabin dừng có thể được sử dụng chung cho các thiết bị dùng để:

- ngăn vượt tốc theo chiều đi xuống,

- ngăn cabin vượt tốc chiều đi lên (5.6.6).

Các chi tiết hãm của thiết bị đối với chiều đi lên có th khác với chiều đi xuống.

5.6.7.5  Thiết bị sẽ dừng cabin ở một khoảng cách theo những điều kiện sau (xem Hình 20):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) khoảng cách theo phương đứng giữa ngưỡng cửa tầng và phần thấp nhất của tấm chắn chân cửa cabin không được vượt quá 200 mm,

c) trong trường hợp có các bao che theo 5.2.5.2.3 thì khoảng cách gia ngưỡng cửa cabin và phần thấp nht của vách giếng thang đối diện cửa vào cabin không được vượt quá 200 mm,

d) khoảng cách theo phương đứng giữa ngưỡng cửa cabin đến lanh tô cửa tầng, hoặc từ ngưỡng cửa tầng đến lanhtô cửa cabin không nhỏ hơn 1,0 m.

Các giá trị này phải được đáp ứng khi cabin mang bất kỳ mức tải nào, lên đến 100 % mức tải định mức, dịch chuyển khỏi vị trí đứng yên ở tầng dừng.

CHÚ DẪN:

Hình 20 - Di chuyn không định trước của cabin - Di chuyn đi lên và đi xuống

5.6.7.6  Trong quá trình dừng cabin, chi tiết hãm của thiết bị không được đ gia tốc hãm của cabin vượt quá:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- các giá trị được chấp nhận đối với các thiết bị dùng để bảo vệ cabin khỏi rơi tự do chiều đi xuống.

5.6.7.7  Di chuyển không định trước của cabin phải được phát hiện bởi một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 muộn nhất là khi cabin rời khỏi vùng m cửa (5.3.8.1).

5.6.7.8  Thiết bị sẽ vận hành một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 nếu nó hoạt động.

CHÚ THÍCH: Thiết bị an toàn điện này có thể chính là thiết bị chuyn mạch ở 5.6.7.7.

5.6.7.9  Nếu như thiết bị đã được kích hoạt hoặc quá trình tự giám sát phát hiện ra sự cố ở các chi tiết hãm của thiết bị thì thao tác giải phóng thiết bị về trạng thái ban đầu hoặc thiết lập lại thang máy đòi hỏi phải có sự can thiệp của một kỹ thuật viên bo trì có chuyên môn.

5.6.7.10  Thao tác gii phóng thiết bị không cần phải tiếp cận vào cabin hoặc đối trọng hoặc khối lượng cân bằng.

5.6.7.11  Sau khi thiết bị được nhả ra thì nó phải ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.

5.6.7.12  Nếu thiết bị phải cần thêm nguồn năng lượng bên ngoài để hoạt động thì thang máy sẽ phải dừng và được giữ ở trạng thái dừng nếu không có nguồn năng lượng này. Yêu cầu này không áp dụng đối với lò xo nén có dẫn hướng.

5.6.7.13  Thiết bị bảo vệ cabin chuyển động không định trước với cửa m được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.8.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) tên nhà sản xuất thiết bị bảo vệ cabin chuyển động không định trước;

b) số hiệu của giấy chứng nhận thử nghiệm mẫu;

c) loại thiết bị bảo vệ cabin chuyển động không định trước.

5.7  Ray dẫn hướng

5.7.1  Dẫn hướng cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng

5.7.1.1  Cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng, mỗi bộ phận phải được dẫn hướng bằng ít nhất hai ray dẫn hướng bằng thép cứng.

5.7.1.2  Các ray dẫn hướng phải được làm từ thép kéo, hoặc bề mặt ma sát của chúng phải được gia công.

5.7.1.3  Ray dẫn hướng đối trọng hoặc khối lượng cân bằng không có bộ hãm an toàn có thể làm bằng thép tấm tạo hình và phải được bảo vệ chống gỉ.

5.7.1.4  Việc lắp đặt các ray dẫn hướng vào giá đỡ và vào tòa nhà phải cho phép hiệu chỉnh, hoặc tự động hoặc bằng thao tác điều chỉnh đơn giản, để bù lại những tác động do cách bố trí bình thường của tòa nhà hoặc do bê tông co rút.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.1.5  Đối với phụ tùng kết nối ray dẫn hướng có chi tiết không phải bằng kim loại thì phải tính đến khả năng hư hỏng của các chi tiết này khi tính toán độ võng cho phép.

5.7.2  Ứng suất và độ võng cho phép

5.7.2.1  Yêu cầu chung

5.7.2.1.1  Các ray dẫn hướng, mối nối và phụ kiện phải chịu được các mức tải và lực tác động lên chúng để đảm bảo thang máy hoạt động an toàn.

Các khía cạnh về hoạt động an toàn cho thang máy có liên quan đến ray dẫn hướng là:

a) dẫn hướng cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng phải được đảm bảo;

b) độ võng phải được giới hạn ở mức sao cho:

1) không xảy ra tình huống cửa được m khóa không chủ ý;

2) hoạt động của thiết bị an toàn không bị ảnh hưởng; và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.2.1.2  Phải tính đến sự tác động khi kết hợp của độ võng ray dẫn hướng và độ võng các giá đỡ, độ hở của ngàm dẫn hướng và độ thẳng của ray dẫn hướng đ đảm bảo thang máy hoạt động an toàn.

5.7.2.2  Các trường hợp tải trọng

Phải xem xét các trường hợp tải trọng sau:

- vận hành bình thường - đang di chuyn;

- vận hành bình thường - chất tải và dỡ tải;

- hoạt động với thiết bị an toàn.

CHÚ THÍCH 1: Đối với mỗi trường hợp ti trọng thì một t hợp các lực có thể tác động lên các ray dn hướng (xem 5.7.2.3.1).

CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào cách lắp đặt các ray dẫn hướng (tựa vào đáy hố hoặc treo) mà cần xem xét trường hợp xấu nhất liên quan đến việc thiết bị an toàn tác động lực lên ray.

5.7.2.3  Các lực tác động lên ray dẫn hướng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) các lực theo phương ngang từ ngàm dẫn hướng tạo ra bởi:

1) trọng lượng của cabin và tải định mức, các phương tiện bù, cáp động,... hoặc trọng lượng của đối trọng/khối lượng cân bằng, có tính đến các điểm treo và hệ số tác động động của chúng, và

2) tải trọng gió trong trường hợp thang máy nằm ngoài tòa nhà với giếng thang được bao che một phần.

b) lực theo phương đứng từ:

1) lực phanh của bộ hãm an toàn và các thiết bị hãm lắp trên ray dẫn hướng;

2) các phụ kiện lắp trên ray dẫn hướng;

3) trọng lượng ray dẫn hướng, và

4) lực do chuyn vị của các kẹp ray;

c) mô men xoắn do các phụ kiện tạo ra bao gồm các hệ số tác động động.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.2.3.3  Các lực dẫn hướng của đối trọng Mcwt hoặc khối lượng cân bằng Mbwt được tính toán trong đó có tính đến:

- điểm tác động của trọng lượng;

- lực treo; và

- các lực do sử dụng cáp/xích bù (nếu có), lực căng hoặc không.

Đối với đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được treo và dẫn hướng ngay tâm, phải xem xét đến trường hợp điểm tác động của tải bị lệch khỏi trọng tâm ít nhất là 5 % theo chiều rộng và 10 % theo chiều sâu trên mặt cắt theo phương ngang của đối trọng hoặc khối lượng cân bằng.

5.7.2.3.4  Các trường hợp tải trọng trong trường hợp “sử dụng bình thường” và “hoạt động của thiết bị an toàn” thì mức ti định mức Q của cabin phải được phân bố đều trên ít nhất ba phần tư diện tích cabin trong ở vị trí bất lợi nht.

Tuy nhiên nếu có các điều kiện phân bố tải khác được áp dụng theo thoả thuận (0.4.2) thì phải có thêm các tính toán dựa trên cơ sở của những điều kiện này, và trong đó có xem xét các trường hợp xấu nhất.

Lực phanh của các thiết bị an toàn phải được phân bố đều trên các ray dẫn hướng.

CHÚ THÍCH: Các thiết bị an toàn được giả định là hoạt động đồng thời trên các ray dẫn hướng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

đối với cabin;

-

đối với đối trọng:

-

đối với khối lượng cân bằng;

- Fp = nb · Fr trong trường hợp ray dẫn hướng được tựa vào đáy hố thang hoặc treo (lắp cố định ở phía trên giếng thang),

-  trong trường hợp ray dẫn hướng được treo tự do (không có điểm cố định),

trong đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fr  là lực đẩy xuyên của tất cả các kẹp trên mỗi giá đỡ, tính bằng Newton;

gn  là gia tốc rơi tự do chuẩn, tính bằng mét trên giây (9,81);

k1  là hệ số tác động theo bảng 14 (k1 = 0 trong trường hợp không có thiết bị an toàn nào tác động lên thanh ray);

Mg  là khối lượng của một ray dẫn hướng, tính bằng kilôgam;

n  là số lượng ray dẫn hướng;

nb  là số lượng giá đỡ cho một thanh ray;

P  là khối lượng của cabin không tải và các bộ phận hỗ trợ cho cabin, như cáp động, cáp/xích bù (nếu có),..., tính bằng kilôgam;

Q  là tải định mức, tính bằng kilôgam;

CHÚ THÍCH: Fp phụ thuộc vào cách ray dẫn hướng được đỡ, số lượng đim lắp cố định của chúng, số lượng các giá đỡ và thiết kế các kẹp. Đối với các hành trình ngắn thì ảnh hưởng của cách bố trí tòa nhà (không phải làm bằng gỗ) là nhỏ và có thể được hấp thụ bởi đặc tính đàn hồi của các giá đỡ. Trong trường hợp này thì trong thực tế thường sử dụng kẹp không trượt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.2.3.6  Trong quá trình chất ti hoặc dỡ tải cabin, một lực theo phương đứng Fs trên ngưỡng cửa được giả định là tác động ngay chính giữa ngưỡng cửa của lối vào cabin. Độ lớn của lực tác động lên ngưỡng cửa là:

- FS= 0,4 • gnQ đối với thang máy ch người;

- FS= 0,6 • gnQ đối với thang máy ch người và hàng;

- FS= 0,85 • gnQ4) đối với thang máy ch người và hàng trong trường hợp thiết bị chất dỡ hàng có khối lượng nặng chưa được tính trong mức tải danh định.

Khi tác động lực lên ngưỡng cửa, cabin được xem như không mang tải. Với cabin có nhiều hơn một cửa vào thì lực tác động lên ngưỡng cửa chỉ cần áp dụng cho cửa gặp bất lợi nhất.

Khi cabin dừng tại tầng và các ngàm dẫn hướng (bên trên và phía dưới cabin) nằm trong giới hạn 10 % khoảng cách giữa các giá đỡ của ray dẫn hưng chiều đứng, thì có thể bỏ qua độ cong do lực của ngưỡng cửa.

5.7.2.3.7  Các lực và mô men xoắn trên mỗi ray dẫn hướng do các phụ kiện lắp trên thanh ray tạo ra, Maux, phải được tính đến, trừ bộ khống chế vượt tốc và các thiết bị liên quan, công tắc hoặc thiết bị định vị.

Nếu máy dẫn động hoặc thiết bị treo cáp được lắp cố định vào ray dẫn hướng thì phải xem xét các trường hợp có thêm tải như ở Bảng 13.

5.7.2.3.8  Tải trọng gió WL phải được xem xét đối với thang máy lắp bên ngoài tòa nhà có giếng thang bao che một phần, và được xác định sau khi thảo luận với bên thiết kế tòa nhà (0.4.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các tải trọng và các trưng hợp tải trọng cần xem xét được th hiện trong Bảng 13.

Bảng 13 - Tải trọng cn được xem xét trong các trường hợp ti trọng khác nhau

Các trường hợp ti trọng

Các tải trọng

P

Q

Mcwt/Mbwt

Fs

Fp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Maux

WL

Hoạt động bình thường

khi đang di chuyển

x

x

x

 

xa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

x

 

khi cht và dỡ tải

x

 

 

x

xa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

x

Hoạt động với thiết bị an toàn

 

x

x

x

 

xa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

 

a Xem 5.7.2.3.5.

CHÚ THÍCH: Các tải trọng có thể không tác động cùng lúc.

5.7.4  Hệ số tác động

5.7.4.1  Hoạt động của thiết bị an toàn

Hệ số tác động k1 do hoạt động của thiết bị an toàn (xem Bng 14) phụ thuộc vào loại thiết bị an toàn.

5.7.4.2  Hoạt động bình thường

Trong trường hợp tải trọng “hoạt động bình thường, đang di chuyển” thì tổng khối lượng di chuyển theo phương thẳng đứng của cabin (P + Q) và đối trọng/khối lượng cân bằng (Mcwt/Mbwt) sẽ được nhân với hệ số tác động k2 (xem Bảng 14) để tính đến trường hợp phanh do tác động của thiết bị an toàn điện hoặc do bị mất nguồn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lực do cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng tác động lên ray dẫn hướng sẽ được nhân với hệ số tác động k3 (xem Bảng 14) để tính đến lực ny có thể xảy ra của cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng khi cabin, đối trọng/khối lượng cân bằng bị dừng bi một thiết bị an toàn.

5.7.4.4  Giá trị của các hệ số tác động

Các giá trị của các hệ số tác động được cho trong Bảng 14.

Bng 14 - Các hệ số tác động

Tác động do

Hệ số tác động

Giá trị

Hoạt động của bộ hãm an toàn tức thời, trừ loại hãm bằng con lăn

k1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoạt động của bộ hãm an toàn tức thời, loại hãm bằng con lăn hoặc thiết bị hãm với bộ giảm chấn dạng hấp thụ năng lượng hoặc bộ giảm chấn dạng tiêu tán năng lượng

3

Hoạt động của bộ hãm an toàn loại êm hoặc thiết bị hãm với bộ giảm chấn dạng hấp thụ năng lượng hoặc bộ giảm chấn dạng tiêu tán năng lượng

2

Van ngắt

2

Khi đang di chuyển

k2

1,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k3

(...) a

a Giá tr được xác định bởi nhà sản xuất theo tình hình lắp đặt thực tế.

5.7.4.5  Các ứng suất cho phép

Các ứng suất cho phép được xác định bằng công thức:

trong đó

Rm  là độ bền kéo tính bằng Newton trên milimét vuông;

σperm  là ứng suất cho phép tính bằng Newton trên milimét vuông;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số an toàn được lấy từ Bảng 15.

Bảng 15 - Các hệ số an toàn cho ray dẫn hướng

Các trường hợp tải trọng

Độ dãn dài (A5)

Hệ số an toàn

Hoạt động bình thường và chất tải/dỡ tải

A5 > 12%

2,25

8 % ≤ A5≤ 12 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoạt động của thiết bị an toàn

A5> 12%

1,8

8 % ≤ A5≤ 12 %

3,0

Các giá trị của độ bền được lấy từ nhà sản xuất.

Các vật liệu có độ dãn dài nh hơn 8 % thì được xem là dễ gãy (vật liệu giòn) và sẽ không được sử dụng.

5.7.4.6  Độ võng cho phép

Với ray hình chữ T và các phụ kiện lắp đặt (giá đỡ, dầm phân chia) thì độ võng tính toán tối đa δperm là:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) δperm = 10 mm ở cả hai hướng đối với ray dẫn hướng của đối trọng hoặc khối lượng cân bằng mà trên đó không có bộ hãm an toàn.

Bất kỳ độ võng nào của kết cấu tòa nhà cũng phải được tính đến đ xem xét sự dịch chuyển của ray dẫn hướng. Xem 0.4.2 về các việc thỏa thuận và Điều E.2.

5.7.4.7  Tính toán

Các ray dẫn hướng được tính toán theo:

a) TCVN 6396-50 (EN 81-50), xem 5.10); hoặc

b) EN 1993-1-1; hoặc

c) phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method - FEM).

5.8  Bộ giảm chấn

5.8.1  Bộ giảm chấn cabin và đối trọng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp (các) bộ giảm chấn được lắp vào cabin hoặc đối trọng thì khu vực mà (các) bộ giảm chấn tác động lên sàn hố thang phải được lắp thêm (các) gối nhô lên có chiều cao không thấp hơn 300 mm.

Trong trường hợp bộ giảm chấn lắp vào đối trọng có tấm ngăn theo 5.2.5.5.1 cao không quá 50 mm tính từ mặt sàn hố thang thì không cần có gi.

5.8.1.2  Ngoài các yêu cầu 5.8.1.1 thì thang máy dẫn động cưỡng bức phải được trang bị các bộ gim chn ở phía bên trên cabin để hoạt động cho giới hạn trên của hành trình.

5.8.1.3  Đối với thang máy thủy lực, khi (các) bộ gim chấn của một thiết bị hãm được sử dụng để giới hạn hành trình của thang ở phía dưới cùng thì cũng yêu cầu có gối như ở 5.8.1.1 trừ khi các chốt chặn cố định của thiết bị hãm được lắp trên ray dẫn hướng của cabin, cabin không th vượt qua với thiết bị hãm đang rút vào.

5.8.1.4  Đối với thang máy thủy lực, khi bộ giảm chấn được nén hoàn toàn thì pít tông không chạm đế của xy lanh.

Yêu cầu này không áp dụng cho các thiết bị được dùng để đảm bảo đồng bộ lại xy lanh dạng ống lồng trong đó có ít nhất một ống không chạm vào phần giới hạn cơ khí trong hành trình đi xuống của nó.

5.8.1.5  Giảm chấn loại hấp thụ năng lượng, dù có đặc tính tuyến tính hoặc phi tuyến, ch được dùng đối với thang máy có tốc độ định mức không lớn hơn 1 m/s.

5.8.1.6  Giảm chấn loại tiêu tán năng lượng có thể được dùng cho thang máy với tốc độ bất kỳ.

5.8.1.7  Giảm chấn loại hấp thụ năng lượng có đặc tính phi tuyến và giảm chấn loại tiêu tán năng lượng được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) tên nhà sản xuất bộ giảm chấn;

b) số hiệu của giấy chứng nhận thử nghiệm mẫu;

c) loại bộ gim chấn;

d) loại và tên của chất lỏng trong trường hợp thang máy thủy lực.

5.8.2  Hành trình của bộ giảm chấn cabin và đối trọng

5.8.2.1  Bộ giảm chấn loại hấp thụ năng lượng

5.8.2.1.1  Bộ giảm chấn với đặc tính tuyến tính

5.8.2.1.1.1  Hành trình toàn bộ của giảm chấn (tính bằng mét) ít nhất phải bằng hai ln quãng đường hãm với tác động của trọng lực, tương ứng với 115 % tốc độ định mức, (0,135 v2)5).

Tuy nhiên hành trình này không được nhỏ hơn 65 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.8.2.1.2  Bộ giảm chn với đặc tính phi tuyến

5.8.2.1.2.1  Bộ giảm chấn loại hấp thụ năng lượng có đặc tính phi tuyến phải đáp ứng các yêu cầu sau khi cabin với tải định mức hoặc đối trọng chạm vào bộ giảm chn, trong trường hợp rơi tự do với tốc độ bằng 115 % tốc độ định mức:

a) gia tốc hãm theo TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.5.3.2.6.1 a) không được lớn hơn 1 gn;

b) gia tốc hãm ln hơn 2,5 gn không kéo dài quá 0,04 s;

c) tốc độ bật tr lại của cabin hoặc đối trọng không được vượt quá 1 m/s;

d) sau quá trình vận hành thì không có biến dạng dư;

e) gia tốc hãm ở mức đnh tối đa không được vượt quá 6 gn.

5.8.2.1.2.2  Thuật ngữ “nén hoàn toàn" đề cập ở Bảng 2 có nghĩa là bộ giảm chn được nén với tỷ lệ 90 % so với độ cao của nó, không tính đến các chi tiết kết nối của bộ gim chấn, vốn là những chi tiết có thể giới hạn mức độ nén ở giá trị thấp hơn.

5.8.2.2  Bộ giảm chấn loại tiêu tán năng lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.8.2.2.2  Khi quá trình giảm tốc của thang máy ở cuối hành trình của mình được giám sát theo 5.12.1.3 đối với tốc độ định mức lớn hơn 2,50 m/s thì có thể sử dụng tốc độ của cabin (hoặc đối trọng) cho thời điểm tiếp xúc với bộ giảm chấn khi tính toán hành trình của bộ gim chn như ở 5.8.2.2.1, thay vì giá trị bằng 115 % tốc độ danh định. Tuy nhiên hành trình của bộ giảm chấn không được nh hơn 0,42 m.

5.8.2.2.3  Các bộ gim chn loại tiêu tán năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) khi cabin với ti định mức chạm vào bộ giảm chấn, trong trường hợp rơi tự do với tốc độ bằng 115 % tốc độ danh định hoặc tốc độ thấp hơn so với 5.8.2.2.2, thì gia tốc hãm trung bình không được lớn hơn 1 gn;

b) gia tốc hãm lớn hơn 2,5 gn không kéo dài quá 0,04 s;

c) sau quá trình vận hành thì không có biến dạng dư.

5.8.2.2.4  Thang máy sẽ vận hành bình thường khi bộ giảm chấn đã phục hồi về vị trí vươn dài sau mỗi lần hoạt động. Quá trình này được kiểm tra thông qua một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2.

5.8.2.2.5  Nếu là thang máy thủy lực thì bộ giảm chấn phải có cấu tạo sao cho dễ dàng kiểm tra mức chất lỏng.

5.9  Máy dẫn động và các thiết bị kết hợp

5.9.1  Yêu cầu chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.9.1.2  Các bộ phận quay của hệ thống máy phải được che chắn hiệu quả, cụ thể là:

a) các then và bu lông trên các trục;

b) các dải băng, xích, dây đai;

c) các bánh răng, đĩa xích và puli;

d) các trục quay nhô ra của động cơ.

Các trường hợp ngoại lệ là các puli máy kéo được bảo vệ theo 5.5.7, các vô lăng quay bằng tay, tang/đĩa phanh và bất kỳ các bộ phận tròn, nhẵn tương tự nào. Những bộ phận loại này phải được sơn màu vàng, ít nhất là trên một phần của chúng.

5.9.2  Máy dẫn động cho thang máy dẫn động ma sát và thang máy dẫn động cưỡng bứ c

5.9.2.1  Yêu cầu chung

5.9.2.1.1  Cho phép dùng hai kiểu dẫn động sau đây:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) dẫn động cưỡng bức, tức là:

1) dùng tang cuốn cáp và cáp; hoặc

2) dùng xích và dĩa xích.

Tốc độ định mức không được lớn hơn 0,63 m/s. Không sử dụng đối trọng. Cho phép sử dụng khối lượng cân bằng.

Việc tính toán các yếu tố dẫn động phải tính đến khả năng đối trọng hoặc cabin tỳ lên bộ giảm chấn của chúng.

5.9.2.1.2  Có th dùng các dây đai để ghép nối giữa (các) động cơ và các bộ phận mà phanh cơ điện (5.9.2.2.1.2) sẽ hoạt động trên đó; trong trường hợp này phải dùng ít nhất hai dây đai.

5.9.2.2  Hệ thống phanh

5.9.2.2.1  Yêu cầu chung

5.9.2.2.1.1  Thang máy phải được trang bị hệ thống phanh hoạt động tự động trong trường hợp mất:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) nguồn cho các mạch điều khiển.

5.9.2.2.1.2  Hệ thống phanh phải có một phanh cơ điện (loại ma sát), nhưng ngoài ra cũng có thể có các phương tiện phanh khác (chẳng hạn phanh điện).

5.9.2.2.2  Phanh cơ điện

5.9.2.2.2.1  Phanh này phải có đủ khả năng độc lập dừng được máy khi cabin mang tải cao hơn 25 % tải định mức chuyển động theo chiều đi xuống với tốc độ định mức. Khi đó, gia tc hãm trung bình của cabin không được cao hơn giá trị gia tốc phát sinh do hoạt động của bộ hãm an toàn hoặc của quá trình dừng trên bộ giảm chấn.

Tất cả các bộ phận cơ khí tham gia trong quá trình tạo lực phanh ép lên tang phanh hoặc đĩa phanh đều phải lắp hai bộ độc lập nhau, để đề phòng trường hợp nếu một phanh không hoạt động do một chi tiết nào đó bị hỏng, thì vẫn còn có một lực phanh tác động đủ lớn để làm giảm tốc, dừng và giữ lại phòng mang tải định mức đang đi xuống với tốc độ định mức và đi lên với cabin không mang tải.

Cn đẩy của ống sôlênôit được xem là một bộ phận cơ khí, trong khi cuộn cảm trong ống sôlênôit thì không.

5.9.2.2.2.2  Các bộ phận mà phanh sẽ hoạt động trên đó phải được nối kết với puli máy dẫn động hoặc tang cuốn một cách trực tiếp hoặc thông qua phương tiện cơ khí cưỡng bức.

5.9.2.2.2.3  Để giữ phanh m đòi hi phải có một dòng điện liên tục, trừ khi được cho phép ở 5.9.2.2.2.7.

Phải đáp ứng các yêu cầu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) hai thiết bị cơ điện độc lập theo 5.10.3.1, có th cần hoặc không cần tích hợp vào các thiết bị trên, sẽ làm ngắt dòng điện cung cấp cho máy dẫn động thang máy;

Nếu trong khi thang máy đứng yên, một trong các thiết bị cơ điện không m mạch của phanh thì cabin phải được ngăn không cho di chuyển thêm. Nếu chức năng giám sát gặp lỗi bị kẹt thì cũng cho kết quả tương tự;

2) mạch điện đáp ứng theo yêu cầu ở 5.11.2.3.

Thiết bị này được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.6;

b) khi động cơ của thang máy làm việc theo chế độ như một máy phát thì dòng điện phát ra không được phép đưa vào cung cấp cho thiết bị điều khiển phanh.

c) thao tác phanh phải được diễn ra mà không có độ trễ ngay sau khi mở mạch nhả phanh.

CHÚ THÍCH: Linh kiện điện tác động thụ động dễ làm giảm khả năng phát ra tia lửa (ví dụ điốt, tụ điện hay điện trở phi tuyến) không được xem là thiết bị tạo ra độ trễ.

d) khi thiết bị bảo vệ quá tải và/hoặc bảo vệ quá dòng cho phanh cơ điện hoạt động thì nó phải đồng thời kích hoạt quá trình ngắt dòng điện cung cấp cho máy dẫn động.

e) phanh sẽ không được cấp dòng cho đến khi động cơ được cấp nguồn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.9.2.2.2.5  Không cho phép dùng phanh đai.

5.9.2.2.2.6  Lót phanh phải bằng vật liệu không cháy.

5.9.2.2.2.7  Phanh của máy phải có khả năng nhả ra được thông qua thao tác liên tục bằng tay. Hoạt động này có th bằng cơ khí (ví dụ tay cần) hoặc được cấp điện thông qua một bộ nguồn khn cấp có khả năng tự sạc lại.

Bộ nguồn khẩn cấp phải đủ đ di chuyển cabin về tầng dừng, trong đó có tính đến lượng năng lượng tiêu thụ bởi các thiết bị nối với bộ nguồn này và thời gian đáp ứng trong các tình huống khẩn cấp.

Việc thất bại trong hoạt động nhả phanh bằng tay không được làm cho chức năng phanh gặp tr ngại.

Mỗi bộ phanh phải có thể được thử nghiệm một cách độc lập từ bên ngoài giếng thang.

5.9.2.2.2.8  Các bảng thông tin sử dụng hoặc bảng cảnh báo tương ứng, nhất là cho bộ giảm chấn hành trình ngắn, phải được lắp c định trên hoặc gần phương tiện dùng để vận hành phanh máy dẫn động bằng tay.

5.9.2.2.2.9  Với phanh được nhả thủ công và cabin mang tải trong mức (q - 0,1) Q và (q + 0,1) Q, trong đó

q  là hệ số cân bằng thể hiện độ cân bằng của đối trọng đối với ti định mức, và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

phải có khả năng di chuyển cabin đến tầng kế cận bằng một trong các cách sau:

a) theo cách di chuyển tự nhiên do tác động của trọng lực;

b) bằng thao tác thủ công, bao gồm:

1) phương tiện cơ khí có tại công trình, hoặc

2) phương tiện hoạt động bng điện, được cấp nguồn độc lập so với nguồn chính, có tại tòa nhà.

5.9.2.3  Hoạt động khẩn cấp

5.9.2.3.1  Nếu cần phải có một phương tiện cho hoạt động khẩn cấp (xem 5.9.2.2.2.9 b) thì phương tiện phải thuộc một trong các loại sau:

a) phương tiện cơ khí trong đó lực thủ công để đưa cabin về tầng không được quá 150 N, và phải tuân theo các yêu cầu sau:

1) nếu phương tiện để di chuyển cabin có th được dẫn động bởi chuyển động của thang máy thì đó phải là bánh xe nhẵn, không có nan hoa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) nếu phương tiện có th tháo rời được hoặc có thể ngắt khỏi máy kéo thì một thiết bị an toàn điện tuân theo 5.11.2 sẽ vận hành, chậm nhất là lúc phương tiện bắt đầu ghép nối với máy kéo;

b) một phương tiện hoạt động bằng điện đáp ứng các yêu cầu sau:

1) bộ cấp nguồn phải có đủ khả năng di chuyển cabin mang bất k mức tải nào về tầng lân cận trong vòng 1 h sau khi bị hỏng;

2) tốc độ không được lớn hơn 0,30 m/s.

5.9.2.3.2  Phải dễ dàng kiểm tra xem cabin có nằm trong vùng m khóa không. Xem thêm 5.2.6.6.2 c).

5.9.2.3.3  Nếu lực thủ công để dịch chuyển cabin với ti định mức theo hướng đi lên lớn hơn 400 N, hoặc nếu không được trang bị phương tiện cơ khí như ở 5.9.2.3.1 a) thì phải trang bị một phương tiện khẩn cp vận hành bằng điện theo 5.12.1.6.

5.9.2.3.4  Phương tiện cho hoạt động khẩn cấp phải nằm ở:

- hoặc trong buồng máy (5.2.6.3);

- hoặc trong tủ máy (5.2.6.5.1);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.9.2.3.5  Nếu có một vô lăng quay bằng tay được trang bị cho hoạt động khẩn cấp thì hướng di chuyn ca cabin phải được chỉ rõ trên máy, và nằm kế vô lăng quay tay đó.

Nếu vô lăng không th tháo lắp được thì chỉ dẫn có thể nằm trên chính vô lăng này.

5.9.2.4  Tốc độ

Tốc độ cabin, mang nửa tải, theo chiều đi lên và đi xuống, với nửa hành trình, ngoại trừ các giai đoạn tăng tốc và giám đốc, không được vượt quá 5 % của tốc độ định mức, khi nguồn đang hoạt động với tần số định mức, và điện áp động cơ bằng với điện áp định mức của thiết bị 6).

Dung sai này cũng áp dụng cho tốc độ trong trường hợp:

a) chỉnh tầng (5.12.1.4 c);

b) chnh lại tầng (5.12.1.4 d);

c) hoạt động kiểm tra (5.12.1.5.2.1 e) và 5.12.1.5.2.1 f);

d) hoạt động khẩn cấp bằng điện (5.12.1.6.1 f).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.9.2.5.1  Yêu cầu chung

Quá trình làm dừng nguồn có thể làm quay động cơ, thông qua tác động của thiết bị an toàn điện theo 5.11.2.4 phải được điều khiển chi tiết như bên dưới.

5.9.2.5.2  Động cơ được cấp nguồn trực tiếp bằng dòng xoay chiều hoặc một chiều thông qua công tắc tơ

Nguồn điện cung cấp phải được ngắt bằng hai công tắc tơ độc lập nhau, trong đó các tiếp đim của chúng phải lắp nối tiếp trên mạch cấp nguồn. Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các công tắc tơ không m công tắc bộ nguồn, thì thang sẽ không th chuyển động tiếp cho đến khi đổi chiều chuyển động của cabin.

Nếu chức năng giám sát gặp lỗi bị kẹt thì cũng cho kết quả tương tự.

5.9.2.5.3  Dn động bằng hệ thống "Ward - Leonard”

5.9.2.5.3.1  Kích thích máy phát điện bằng phương pháp cổ điển.

Hai công tắc tơ độc lập phải ngắt điện theo một trong các phương án sau đây:

a) ngắt mạch động cơ máy phát;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) một cái ngắt mạch, cái kia ngắt quá trình kích thích của máy phát.

Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các công tắc tơ không m công tắc bộ nguồn, thì thang sẽ không thể chuyển động tiếp cho đến khi đi chiều chuyển động của cabin. Nếu chức năng giám sát gặp lỗi bị kẹt thì cũng cho kết quả tương tự.

Trong trường hợp b) và c) phải có biện pháp phòng ngừa động cơ quay do có th còn từ trường dư trong máy phát (ví dụ do dòng điện tự cảm).

5.9.2.5.3.2  Kích thích máy phát điện bằng các phn tử tĩnh

Dùng một trong các phương pháp sau đây:

a) những phương pháp giống như quy định 5.9.2.5.3.1;

b) một hệ thống bao gồm:

1) một công tắc tơ ngắt kích thích của máy phát hoặc mạch động cơ máy phát;

2) một thiết bị điều khiển ngắt dòng năng lượng trong các phần t tĩnh; và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu trong thời gian dừng bình thường, việc ngắt bằng các phần tử thông thủy hiệu quả, thì thiết bị giám sát sẽ làm công tắc tơ nhả ra, và bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của thang máy cũng không thể thực hiện được.

Phải có biện pháp hữu hiệu phòng ngừa động cơ quay do có th còn từ trường dư trong máy phát (ví dụ do dòng điện tự cảm).

5.9.2.5.4  Động cơ điện xoay chiều hoặc một chiều được cung cấp và điều khiển bằng các phần tử tĩnh

Dùng một trong các phương pháp sau đây:

a) hai công tắc tơ độc lập ngắt dòng điện vào động cơ.

Nếu trong lúc thang dừng mà một trong các công tắc tơ không mở công tắc bộ nguồn, thì thang sẽ không thể chuyển động tiếp cho đến khi đi chiều chuyển động của cabin. Nếu chức năng giám sát gặp lỗi bị kẹt thì cũng cho kết qu tương tự.

b) một hệ thng gồm:

1) một công tắc tơ ngắt dòng điện ở các cực.

Cuộn dây của công tắc tơ phải nhả, ít nhất là trước mỗi lần thay đổi chiều chuyển động. Nếu công tắc tơ không nhả thì bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của thang cũng không th thực hiện được. Nếu chức năng giám sát gặp lỗi bị kẹt thì cũng cho kết quả tương tự; và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) một thiết bị giám sát để kiểm tra việc ngăn dòng năng lượng mỗi lần thang dừng.

Nếu trong thời gian dừng bình thường, việc ngắt bằng các phần tử thông thủy hiệu quả, thì thiết bị giám sát sẽ làm công tắc tơ nh ra, và bất kỳ chuyển động tiếp theo nào của thang máy cũng không thể thực hiện được.

c) mạch điện đáp ứng theo 5.11.2.3.

thiết bị này được xem là thiết bị an toàn và phải được kiểm tra theo các yêu cầu của TCVN 6396-50 (EN 81-50), 5.6;

d) một hệ thống dẫn động có tốc độ thay đổi được hoạt động bằng nguồn điện với mô men hãm (STO) theo EN 61800-5-2:2007, 4.2.2.2 đáp ứng các yêu cầu SIL3, với độ dung sai lỗi phần cứng tối thiu là 1.

5.9.2.6  Thiết bị điều khiển và các thiết bị giám sát

Các thiết bị điều khiển theo 5.9.2.5.3.2 b) 2) hoặc 5.9.2.5.4 b) 2), và các thiết bị giám sát theo 5.9.2.5.3.2 b) 3) hoặc 5.9.2.5.4 b) 3) không cần phải là các mạch an toàn theo 5.11.2.3.

Các thiết bị này chỉ được sử dụng khi các yêu cầu 5.11.1 được đáp ứng để có thể so sánh được với các thiết bị 5.9.2.5.4 a).

5.9.2.7  Thiết bị giới hạn thời gian chạy động cơ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) khi đã bắt đầu khởi động mà máy không quay;

b) cabin/đối trọng bị dừng khi đang đi xuống do một vật cản làm cáp bị trượt trên puli máy dẫn động.

5.9.2.7.2  Thiết bị giới hạn thời gian chạy động cơ phải hoạt động trong khoảng thời gian không vượt quá giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau:

a) 45 s;

b) thời gian để di chuyn trọn vẹn hành trình trong hoạt động bình thường, cộng với 10 s, nhưng giá trị tối thiểu là 20 s nếu thời gian toàn hành trình nhỏ hơn 10 s.

5.9.2.7.3  Phải có sự can thiệp của một kỹ thuật viên bảo trì có chuyên môn để đưa thang máy hoạt động bình thường tr lại. Khi có nguồn trở lại sau khi bị ngắt nguồn thì việc duy trì máy kéo ở trạng thái dừng không còn cần thiết.

5.9.2.7.4  Thiết bị giới hạn thời gian chạy động cơ không được làm ảnh hưởng đến sự vận hành của cabin khi có hoạt động kiểm tra hoặc hoạt động khẩn cấp sử dụng điện.

5.9.3  Máy dẫn động cho thang thủy lực

5.9.3.1  Yêu cầu chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) tác động trực tiếp:

b) tác động gián tiếp.

5.9.3.1.2  Trong trường hợp sử dụng nhiều xy lanh-pít tông thì tất cả các kích phải được kết ni thủy lực song song để tất cả cùng nâng với cùng mức áp suất.

Kết cấu của cabin, khung treo cabin, ray dẫn hướng và ngàm dẫn hướng/con lăn dẫn hướng cabin sẽ giữ cho sàn cabin được định hướng và đồng bộ với chuyển động của pít tông, trong bất kỳ điều kiện tải có thể áp dụng nào đề cập ở 5.7.2.2.

CHÚ THÍCH: Để cân bằng áp suất trong xy lanh thì ống nối từ đường ống phân phối đến mỗi xi lanh-pít tông phải có độ dài xấp x và có đặc tính giống nhau, ví dụ số lượng và kiểu uốn cong trên đường ống.

5.9.3.1.3  Trọng lượng của khối lượng cân bằng, nếu có, phải được tính toán để sao cho trong trường hợp bộ hãm treo bị đứt gãy (cabin/khối lượng cân bằng), thì áp suất trong hệ thống thủy lực không vượt quá hai lần áp suất đầy tải.

Trong trường hợp có nhiều khối lượng cân bằng, nếu chỉ có một bộ hãm treo bị đứt gãy thì cũng phải được tính đến khi thực hiện tính toán.

5.9.3.2  Xi lanh-pít tông

5.9.3.2.1  Tính toán xy lanh và pít tông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phải thỏa các yêu cầu sau:

a) xy lanh và pit tông phải được thiết kế sao cho dưới tác dụng của các lực do áp suất bằng 2,3 lần áp sut khi đầy tải tạo ra thì hệ số an toàn phải đảm bảo đạt ít nhất 1,7 so với ứng suất thử RP0,2;

b) để tính toán 7) các chi tiết của kích dạng ống lồng có phương tiện đồng bộ thủy lực thì áp suất khi đầy tải phải đượ