TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7212
: 2009
ISO
8996 : 2004
ECGÔNÔMI MÔI TRƯỜNG NHIỆT - XÁC ĐỊNH MỨC CHUYỂN HÓA
Ergonomics of
the thermal environment - Determination of metabolic rate
Lời nói đầu
TCVN 7212 : 2009 thay
thế TCVN 7212 : 2002
TCVN 7212 : 2009 hoàn
toàn tương đương với ISO 8996 : 2004.
TCVN 7212 : 2009 do Ban
Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECGÔNÔMI MÔI TRƯỜNG NHIỆT
- XÁC ĐỊNH MỨC CHUYỂN HÓA
Ergonomics of
the thermal environment - Determination of metabolic rate
1. Phạm vi áp dụng
Mức chuyển hóa là một dạng chuyển đổi
từ năng lượng hóa học sang năng lượng cơ học và nhiệt, được đo bằng tiêu hao
năng lượng của gánh nặng cơ bắp và cho biết chỉ số hoạt động được lượng hóa. Mức
chuyển hóa là yếu tố quyết định quan trọng đối với sự thoải mái hoặc căng thẳng
do phơi nhiễm với môi trường nhiệt. Đặc biệt, trong môi trường khí hậu nóng, sự
sinh nhiệt cao do chuyển hóa liên quan tới lao động cơ bắp làm tăng thêm stress
nhiệt vì vậy một lượng lớn nhiệt cần được giải phóng, chủ yếu do bay hơi mồ
hôi.
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp khác nhau để xác định mức chuyển hóa trong phạm vi ecgônômi về môi trường
khí hậu làm việc. Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các ứng dụng khác, ví dụ:
đánh giá thực hành lao động, tiêu hao năng lượng của các nghề hay hoạt động thể
thao cụ thể, tổng tiêu hao năng lượng của hoạt động v.v...
Các đánh giá, bảng biểu hoặc các số liệu
khác trong tiêu chuẩn này liên quan tới một cá thể "trung bình":
- nam 30 tuổi; nặng 70 kg; cao 1,75 m (diện
tích da cơ thể 1,8 m2)
- nữ 30 tuổi; nặng 60 kg; cao 1,70 m (diện tích
da cơ thể 1,6 m2)
Người sử dụng nên có những điều chỉnh
phù hợp khi tiến hành áp dụng đối với các nhóm người riêng biệt kể cả: chủng tộc, trẻ em, người
già, người khuyết tật v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7439 (ISO 9886), Ecgônômi - Đánh
giá sự căng thẳng nhiệt bằng phép đo sinh lý.
ISO 15265, Ergonomics of the thermal
environment - Risk assessment strategy for the prevention of stress or
discomtort in the thermal working conditions (Ecgônômi môi trường nhiệt - Chiến
lược đánh giá nguy cơ nhằm phòng ngừa stress hay không thoải mái khi làm việc
trong điều kiện nhiệt).
3. Nguyên lý và độ
chính xác
Hiệu suất cơ học của lao động cơ bắp -
còn gọi là "công hữu ích", W - là rất nhỏ. Trong hầu hết các dạng của
lao động công nghiệp, hiệu suất cơ học rất nhỏ (chỉ một vài phần trăm) và có thể
được coi như bằng 0. Điều này có nghĩa là tổng mức tiêu hao năng lượng trong
khi làm việc bằng với sự sinh nhiệt. Trong tiêu chuẩn này, mức chuyển hóa được
coi như bằng với mức sinh nhiệt.
Bảng 1 liệt kê các cách tiếp cận khác
nhau được đưa ra trong tiêu chuẩn này nhằm xác định mức chuyển hóa.
Các cách tiếp cận này được xây dựng
theo triết lý đưa ra trong ISO 15265 liên quan đến việc đánh giá phơi nhiễm. Bốn
mức độ được quan tâm ở đây là:
Mức 1, phân loại: Hai phương
pháp đơn giản và dễ sử dụng được trình bày để mô tả nhanh giá trị gánh năng lao
động trung bình của một nghề hoặc một hoạt động nào đó:
- phương pháp 1A là cách phân loại theo nghề
nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai phương pháp đều chỉ cung cấp
cách đánh giá sơ bộ và vẫn còn sai số. Điều này hạn chế đáng kể độ chính xác. Ở
mức này, không cần tiến hành khảo sát nơi làm việc.
Mức 2, quan sát: Hai phương
pháp được giới thiệu cho người hiểu biết đầy đủ về điều kiện làm việc nhưng
chưa được huấn luyện về ecgônômi, đề mô tả và tính toán trung bình trạng thái
làm việc tại một thời điểm xác định:
- ở phương pháp 2A, mức chuyển hóa được
xác định bằng cách đưa thêm vào mức chuyển hóa cơ bản mức chuyển
hóa đối với tư thế cơ thể, mức chuyển hóa đối với loại lao động và mức chuyển
hóa đối với cử động cơ thể có liên quan đến tốc độ lao động (sử dụng Bảng đánh
giá nhóm)
- ở phương pháp 2B, mức chuyển hóa được xác định bằng
cách tra bảng các giá trị đối với các hoạt động
khác nhau.
Các hoạt động được mô tả để ghi chép lại
các hoạt động theo thời gian và tính toán mức chuyển hóa trung bình theo thời
gian, trên cơ sử dụng dữ liệu từ hai phương pháp trên.
Có khả năng mắc sai số cao. Cần nghiên
cứu về thời gian và vận động để xác định mức chuyển hóa trong tình huống làm việc
khi trong một chu kỳ có các hoạt động khác nhau.
Mức 3, phân tích: Một phương pháp
dành cho người đã được tập huấn về sức khỏe nghề nghiệp và ecgônômi môi trường
nhiệt. Mức chuyển hóa được xác định từ nhịp tim trong một khoảng thời gian đại diện. Phương
pháp này để xác định gián tiếp mức chuyển hóa dựa trên mối tương quan giữa lượng
oxy tiêu thụ và nhịp tim ở những điều kiện xác định.
Mức 4, chuyên gia: Có ba phương
pháp được giới thiệu. Ba phương pháp này được thực hiện bởi các chuyên gia với
các phép đo chuyên nghiệp.
- ở phương pháp 4A, lượng oxy tiêu thụ được đo
trong những khoảng thời gian ngắn (từ 10 min đến 20 min) (cần nghiên cứu chi tiết
về thời gian và vận động để chỉ rõ tính đại diện của khoảng thời gian tiến hành
đo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp 4C là phương pháp đo lượng calo
trực tiếp.
Các yếu tố chính ảnh hưởng tới độ
chính xác của việc đánh giá như sau:
- biến số cá nhân;
- các sự khác biệt về thiết bị làm việc;
- các sự khác biệt về tốc độ làm việc;
- các sự khác biệt về kỹ thuật và kỹ năng làm
việc;
- các sự khác biệt về giới và đặc điểm nhân trắc;
- các sự khác biệt về phong tục tập quán;
- các sự khác biệt giữa người quan sát và mức độ
huấn luyện khi sử dụng các bảng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ chính xác của phép đo (xác định thể tích
khí thở và tỷ lệ oxy)
tại mức 4.
Độ chính xác của các kết quả, cũng như
các chi phí nghiên cứu, tăng từ mức 1 đến mức 4. Phép đo tại mức 4 cho các giá
trị chính xác nhất. Nên sử dụng phương pháp nào có độ chính xác cao nhất trong
điều kiện có thể.
Bảng 1 - Các
mức xác định chuyển hóa
Mức
Phương pháp
Độ chính
xác
Khảo sát
nơi làm việc
1
Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin sơ bộ
Nguy cơ sai số rất lớn
Không cần thiết, nhưng cần có thông tin về thiết
bị kỹ thuật, tổ chức lao động
1B: Phân loại theo hoạt động
2
Quan sát
2A: Các Bảng đánh giá nhóm
Nguy cơ sai số cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần nghiên cứu về thời gian và vận động
2B: các Bảng cho các hoạt động riêng
biệt
3
Phân tích
Phép đo nhịp tim ở các điều kiện xác
định
Nguy cơ sai số trung bình
Độ chính xác: ± 10 %
Yêu cầu nghiên cứu để xác định một
khoảng thời gian đại diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyên gia
4A: Phép đo lượng oxy tiêu thụ
Sai số trong các giới hạn
chính xác của phép đo hoặc nghiên cứu về thời gian và vận động
Độ chính xác: ± 5 %
Cần nghiên cứu về thời gian và vận động
4B: Phương pháp đánh dấu bằng nước
năng
Không cần khảo sát nơi làm việc,
nhưng phải đánh giá các hoạt động lúc giải trí.
4C: Đo lượng calo trực tiếp
Không cần khảo sát nơi làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Bảng dùng để ước tính
chuyển hóa theo nghề nghiệp
Bảng A.1 trong Phụ lục A cho thấy mức
chuyển hóa đối với một số nghề nghiệp khác nhau. Những giá trị này là những giá
trị trung bình cho toàn bộ khoảng thời gian làm việc, không tính đến những khoảng
nghỉ dài, ví dụ: nghỉ ăn trưa. Có thể xuất hiện sự biến động đáng kể do có sự
khác biệt về công nghệ, các yếu tố lao động, tổ chức lao động v.v...
4.2. Phân loại mức chuyển
hóa theo cấp độ
Mức chuyển hóa có thể ước tính gần
đúng bằng cách sử dụng phân loại đưa ra trong Phụ lục A. Bảng A.2 định ra năm
loại mức chuyển hóa: mức nghỉ ngơi, mức chuyển hóa thấp, mức chuyển hóa trung
bình, mức chuyển hóa cao và mức chuyển hóa rất cao. Đối với mỗi loại, có một
giá trị trung bình và khoảng giá trị của mức chuyển hóa cũng như một con số
trong ví dụ. Các hoạt động này bao gồm cả khoảng nghỉ ngắn. Các ví dụ trong Bảng
A.2 minh họa cho sự phân loại này.
5. Mức 2, quan sát
5.1. Ước tính mức chuyển
hóa theo các yêu cầu công việc
Ở đây, mức chuyển hóa được ước tính
theo các quan sát như sau:
- bộ phận cơ thể tham gia trong công việc: cả
bàn hai tay, một cánh tay, hai cánh tay, toàn bộ cơ thể;
- gánh nặng công việc đối với bộ phận cơ thể
đó: nhẹ, trung bình, nặng, khi được người quan sát đánh giá một cách chủ quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ làm việc.
Bảng B.1 tại Phụ lục B đưa ra giá trị trung
bình và phạm vi các mức chuyển hóa đối với một người chuẩn, được ngồi, trong
khi một bộ phận cơ thể đang hoạt động và gánh nặng công việc. Bảng B.2 đưa ra
những điều chỉnh được bổ sung ở tư thế khác với tư thế ngồi.
5.2. Mức chuyển hóa cho
các hoạt động điển hình
Bảng B.3 tại Phụ lục B cung cấp các
khoảng giá trị của mức chuyển hóa đối với các hoạt động điển hình. Những giá trị
này được căn cứ trên các phép đo đã được tiến hành trong các phòng thí nghiệm.
5.3. Mức chuyển hóa của một
chu trình lao động
Để xác định mức chuyển hóa của một chu
trình lao động cần phải tiến hành nghiên cứu thời gian và vận động làm việc bao
gồm một bản mô tả chi tiết công việc đó. Điều này bao gồm việc phân loại từng
hoạt động, có tính đến các yếu tố như khoảng thời gian của mỗi loại hoạt động,
khoảng cách đi lại, chiều cao phải trèo, trọng lượng mang vác, số động tác tiến
hành v.v...
Mức chuyển hóa trung bình tính theo thời
gian cho một chu trình lao động có thể được xác định từ mức chuyển hóa của hoạt
động tương ứng và của khoảng thời gian tương ứng sử dụng công thức:
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức chuyển hóa trung bình đối với
chu trình lao động, tính bằng oát trên mét vuông;
Mi
mức chuyển hóa đối với hoạt động i, tính bằng
oát trên mét vuông;
ti
khoảng thời gian hoạt động, tính bằng
phút;
T
khoảng thời gian, tính bằng phút, của
chu trình lao động được xét đến, và bằng tổng từng khoảng thời gian ti
Việc ghi chép các hoạt động nghề nghiệp
và khoảng thời gian thực hiện các hoạt động cho một ngày làm việc hoặc cho một
thời điểm riêng biệt có thể được đơn giản hóa bằng cách sử dụng nhật ký được mô
tả tại Bảng B.4 và Bảng B.5. Các hoạt động được ghi lại khi chúng bị thay đổi,
sử dụng mã phân loại lấy từ các Bảng để ước tính mức chuyển hóa theo các thành phần
công việc. Số lượng các thành phần được xét tới sẽ thay đổi phụ thuộc vào mức độ
phức tạp của hoạt động.
Quy trình thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) quan sát công việc của người được
nghiên cứu (tối thiểu từ 2 đến 3 tiếng đồng hồ);
c) Xác định từng thành phần công việc cá
nhân và mức chuyển hóa tương ứng được ước tính ở Bảng B.1 hoặc B.3;
d) luôn luôn ghi nhật ký khi thành phần
công việc bị thay đổi;
e) tính tổng độ dài thời gian dành cho từng
thành phần công việc;
f) nhân độ dài thời gian dành cho từng
thành phần công việc với mức chuyển hóa tương ứng;
g) cộng các giá trị;
h) chia tổng giá trị cho độ dài thời gian quan
sát.
Các biểu mẫu đánh giá tại Bảng B.4 và
B.5.
5.4. Ảnh hưởng của độ dài
thời gian nghỉ ngơi và thời gian lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 chỉ áp dụng nếu không có gánh nặng
lao động thể lực trong suốt các khoảng thời gian nghỉ ngơi.
Mức chuyển hóa tăng do hiệu ứng này phụ
thuộc vào loại công việc và các nhóm cơ được sử dụng. Các thông tin cụ thể hơn
về vấn đề này không được đưa ra trong tiêu chuẩn này, bởi vì sự phức tạp của nó
và vì nó ít liên quan đến mức đánh giá này.

Chú giải:
X độ dài của khoảng thời gian làm việc,
tính bằng phút
Y độ dài của lúc nghỉ giải
lao, tính bằng phút
1. Ví dụ 1
2. Ví dụ 2
Hình 1 - Đường
cong biểu thị giới hạn giá trị
của việc kết hợp giữa khoảng thời gian làm việc và
nghỉ ngơi khi ước tính mức chuyển hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tính toán được các giá trị mức
chuyển hóa bằng phép nội suy. Khi tốc độ lao động khác với những giá trị được
nêu trong các bảng tại Phụ lục B, thì chỉ có thể thay đổi trong khoảng ± 25% của
tốc độ được nêu.
5.6. Những yêu cầu đối với
việc áp dụng các bảng mức chuyển hóa
Nhằm cho phép so sánh giá trị của các
nguồn khác nhau, các giá trị được báo cáo trong các bảng tại Phụ lục A và B được
tiêu chuẩn hóa đối với người chuẩn đang làm việc trong môi trường nhiệt dễ chịu.
Mức chuyển hóa cho một người đang thực
hiện một công việc có thể thay đổi trong trong giới hạn xung quanh các giá trị trung bình
đưa ra trong các bảng, do có sự ảnh hưởng của các yếu tố được đề cập đến trong
Điều 3.
Tuy nhiên, mức chuyển hóa có thể được
ước tính:
- đối với cùng một công việc và dưới cùng điều
kiện làm việc, thì mức chuyển hóa có thể biến động từ người này đến người kia
trong khoảng ± 5 %;
- đối với một người đã được huấn luyện trong
lao động, sự biến động có thể vào khoảng 5 % trong điều kiện phòng thí nghiệm;
- trong điều kiện hiện trường, nghĩa là khi hoạt
động được đo không lặp lại chính xác qua mỗi lần thử nghiệm, sự biến động có thể
lên tới 20 %.
Xét về nguy cơ sai số trong trường hợp
này, thường thì không được chứng minh, tại mức đánh giá này, cần tính đến sự
khác biệt về chiều cao và giới tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong điều kiện nóng, có thể xảy ra sự tăng
tối đa từ 5 W/m2 tới 10 W/m2 do tăng nhịp tim và bài tiết
mồ hôi. Việc điều chỉnh như vậy không được chứng minh.
Mặt khác, ở điều kiện lạnh đến mức
rùng mình có thể xảy ra sự tăng tối đa tới 200 W/m2, việc mặc quần
áo dầy cũng sẽ làm tăng mức chuyển hóa, do tăng trọng lượng của đối tượng và giảm
tốc độ di chuyển của đối tượng.
6. Mức 3, phân tích
6.1. Ước tính mức chuyển hóa
bằng sử dụng nhịp tim
Nhịp tim tại một thời điểm đã cho có
thể xem như tổng của một số thành phần:
HR= HR0 + DHRM + DHRS + DHRT + DHRN + DHRE (2)
Trong đó
HR0
nhịp tim, tính bằng nhịp trên phút,
lúc nghỉ trong tư thế nằm trong điều kiện nhiệt độ bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sự tăng nhịp tim, tính bằng nhịp
trên phút, do gánh nặng vận cơ động trong điều kiện nhiệt độ bình thường;
DHRS
sự tăng nhịp tim, tính bằng nhịp
trên phút, do lao động vận cơ tĩnh (thành phần này phụ thuộc vào mối tương
quan giữa lực được sử dụng động tối đa của nhóm cơ làm việc);
DHRT
sự tăng nhịp tim, tính bằng nhịp
trên phút, do stress nhiệt (thành phần nhiệt được đề cập trong TCVN 7439 (ISO
9886));
DHRN
sự tăng nhịp tim, tính bằng nhịp
trên phút, do gánh nặng tinh thần;
DHRE
sự thay đổi của nhịp tim, tính bằng
nhịp trên phút, do các yếu tố khác, ví dụ do ảnh hưởng của hô hấp, các nhịp
ngày đêm, sự mất nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp tim có thể được ghi lại liên tục,
ví dụ bằng cách sử dụng thiết bị đo từ xa, hoặc cách ít chính xác hơn là đo bằng
tay bằng cách đếm nhịp động mạch [xem TCVN 7439 (ISO 9886)].
Nhịp tim trung bình HR có thể được
tính qua các khoảng thời gian cố định, ví dụ như trong một phút, qua các chu trình
làm việc khác nhau hoặc qua toàn bộ ca làm việc.
Khi xuất hiện gánh nặng nhiệt đáng kể,
lao động vận cơ tĩnh, lao động vận cơ động với các nhóm cơ nhỏ và/ hoặc các
gánh nặng tâm thần, độ dốc và dạng biểu đồ của nhịp tim trong mối tương quan của
mức chuyển hóa có thể thay đổi mạnh. Quy trình áp dụng để hiệu chỉnh các phép
đo nhịp tim đối với hiệu ứng nhiệt được quy định trong TCVN 7439 (ISO 9886).
6.2. Tương quan giữa nhịp
tim và mức chuyển hóa
Tương quan giữa nhịp tim và mức chuyển
hóa có thể đo được bằng ghi lại nhịp tim ở các giai đoạn khác nhau của gánh
năng cơ đã được định rõ trong suốt quá trình thí nghiệm trong môi trường khí hậu
bình thường. Nhịp tim và lượng oxy tiêu thụ hoặc thực hiện lao động thể lực được
đo trong thời gian lao động vận cơ động ở các giai đoạn gánh nặng khác nhau.
Như đối với loại công việc (xe đạp lực kế, thử nghiệm bước bục, băng chuyền đi
bộ), loại hình công việc theo trình tự và thời gian của các trạng thái gánh nặng
có ảnh hưởng đến cả hai thông số, do đó cần sử dụng một quy trình được tiêu chuẩn
hóa.
Nói chung, sự tuyến tính thực còn giữ
được trong khoảng mở rộng:
- Từ giới hạn thấp hơn 120 nhịp tim/ min (bpm),
bởi vì gánh nặng tinh thần có thể bỏ qua.
- Thấp hơn 20 nhịp tim so với nhịp tim tối đa của
người đó, vì nếu trên giá trị này, nhịp tim có xu hướng cân bằng.
- Trong khoảng này, mối tương quan giữa nhịp
tim và mức chuyển hóa có thể được viết như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
M mức chuyển hóa, tính
bằng oát trên mét vuông;
M0 mức chuyển
hóa lúc nghỉ, tính bằng oát trên mét vuông;
RM sự tăng nhịp tim
trên đơn vị mức chuyển hóa;
HR0 nhịp tim lúc
nghỉ, trong điều kiện nhiệt bình thường.
Mối tương quan này được sử dụng để tính mức chuyển
hóa từ nhịp tim đo được.
Khi biểu thức này được rút ra từ các
phép đo HR và M trong quá trình thực nghiệm, thì độ chính xác có
thể ước tính vào khoảng 10 %.
Với độ chính xác giảm nhiều hơn nữa,
biểu thức có thể được rút ra từ những ước tính về:
- nhịp tim lúc nghỉ trong điều kiện nhiệt bình thường
HR0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiệu suất làm việc tối đa MWC, được ước tính
bằng cách sử dụng công thức sau như một hàm số của tuổi tác (A, tính
bằng năm) và khối lượng cơ thể (P, tính bằng kilogam):
Nam: MWC = (41,7 - 0,22A)P0,666 W×m-2 (4)
Nữ: MWC = (35,0 – 0,22A) p0,666 W×m-2 (5)
- nhịp tim tối đa HRmax, được tính bằng
công thức sau:
HRmax =205 - 0,26A (6)
- RM = (HRmax - HR0)/(MWC - M0) (7)
Bảng C.1 trong Phụ lục C trực tiếp
đưa ra những ước tính về mối quan hệ HR-M đối với các lứa tuổi từ 20 tuổi đến
60 tuổi và cân nặng từ 50 kg đến
90 kg. Trong trường hợp này, độ chính xác giảm nhiều hơn.
7. Mức 4, chuyên gia
7.1. Xác định mức chuyển
hóa qua phép đo lượng oxy tiêu thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chuyển hóa có thể được xác định bằng
hai phương pháp chính:
- phương pháp từng phần, được áp dụng đối với
công việc nhẹ và không quá năng;
- phương pháp tích hợp, được áp dụng đối với
công việc nặng trong khoảng thời gian ngắn.
Việc áp dụng hai phương pháp trên được
đưa ra như sau:
- trong trường hợp công việc nhẹ và không quá nặng,
lượng oxy tiêu thụ đạt tới trạng thái ổn định bằng với nhu cầu oxy sau một khoảng
thời gian làm việc ngắn.
- trong trường hợp công việc nặng, nhu cầu về
oxy vượt trên mức giới hạn dài về khả năng cung cấp oxy và trong
trường hợp công việc cực kỳ nặng thì nhu cầu về oxy sẽ vượt trên mức khả năng
cung cấp oxy tối đa. Trong quá trình làm việc nặng, lượng khí oxy cung cấp
không thể đáp ứng được nhu cầu về oxy tiêu thụ của cơ thể. Lượng oxy thiếu hụt
sẽ được cân bằng sau khi ngừng công việc. Phương pháp tích hợp
sẽ được sử dụng đối với mức tiêu thụ oxy lớn hơn 60 lít oxy trên giờ (60 lít O2/h), tương đương
1 lít oxy trên phút.
Hình 2 chỉ ra quy trình thực hiện khi
áp dụng phương pháp từng phần.
Vì trạng thái ổn định chỉ đạt được sau
khi thở từ 3 min đến 5 min, nên việc lấy mẫu khí thở ra bắt đầu sau khoảng 5
min (giai đoạn ban đầu), công việc không ngắt quãng. Công việc tiếp tục trong
khoảng từ
5 min đến 10
min (giai đoạn chính). Việc lấy mẫu khí có thể hoặc lấy mẫu hoàn toàn
(ví dụ với một túi Douglas) hoặc lấy mẫu thông thường (ví dụ với một dụng cụ đo
khí). Việc lấy mẫu khí dừng lại khi công việc kết thúc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X thời gian, tính bằng min
Y lượng oxy tiêu thụ, tính bằng l/min
1 lượng oxy yêu cầu
2 sự tăng mức chuyển
hóa do công việc
3 giới hạn mức chuyển
hóa
4 khoảng thời gian đo
5 giai đoạn ban đầu
6 giai đoạn chính
7 khoảng thời gian làm
việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 lượng oxy hoàn trả
Hình 2 - Đo mức
chuyển hóa bằng cách áp dụng phương pháp từng phần
Với phương pháp tích hợp (xem Hình 3),
việc lấy mẫu khí thở ra được tiến hành ngay tại khoảng thời gian bắt đầu công
việc và công việc được tiếp tục trong một khoảng thời gian nhất định, thường
thì không nhiều hơn 2 min đến 3 min (giai đoạn chính). Cuối giai đoạn làm việc,
người đó sẽ được yêu cầu ngồi xuống và lấy mẫu liên tục đến khi đạt giá trị nghỉ
ngơi. Trong quá trình phục hồi này, lượng oxy thiếu hụt (nợ ôxy) trong quá
trình làm việc sẽ được hoàn trả. Vì phương pháp đo gồm giai đoạn hoạt động làm
việc (giai đoạn chính) và giai đoạn ngồi nghỉ (giai đoạn hồi phục), nên mức
chuyển hóa cho
giai
đoạn ngồi nghỉ phải được trừ bớt đi từ giá trị được đo để thu được một mình mức
chuyển hóa của giai đoạn hoạt động làm việc.
Việc ghi lại các giá trị đo trong suốt
quá trình làm việc là rất cần thiết (nghiên cứu về thời gian và vận động) và tần
suất lặp lại của các hoạt động để đánh giá kết quả và so sánh mức chuyển hóa với
dữ liệu có trong tài liệu. Ví dụ về tính mức chuyển hóa được đưa ra trong Phụ lục
D.

Chú giải
X thời gian, tính bằng min
Y lượng oxy tiêu thụ, tính
bằng l/min
1 lượng oxy yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 sự tăng mức chuyển
hóa do công việc
4 khoảng thời gian làm
việc
5 giai đoạn chính
6 giai đoạn phục hồi
7 khoảng thời gian thực
hiện phép đo
8 sự bù lại lượng oxy
thiếu hụt
9 lượng oxy hoàn trả
10 mức chuyển hóa cơ bản
Hình 3 - Đo mức
chuyển hóa bằng cách áp dụng phương pháp tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ thể con người chỉ có thể trữ được một lượng
oxy rất nhỏ, nên oxy cần được lấy vào liên tục từ khí quyển qua hít
thở. Các cơ chỉ có thể hoạt động trong khoảng thời gian ngắn mà không cần oxy
cung cấp trực tiếp (hoạt động yếm khí), nhưng với giai đoạn làm việc dài hơn,
chuyển hóa oxy là nguồn năng lượng chính.
Mức chuyển hóa có thể được xác định bằng
cách đo lượng oxy tiêu thụ. Đương lượng năng lượng (EE) của oxy được sử dụng để
chuyển đổi oxy tiêu thụ thành mức chuyển hóa.
Đương lượng năng lượng phụ thuộc vào dạng
chuyển hóa được biểu thị bằng thương số hô hấp (RQ). Trong việc
xác định mức chuyển hóa, việc sử dụng một giá trị trung bình RQ bằng 0,85 và
sau đó một đương lượng năng lượng (EE) = 5,68 W.h/l O2 là đủ cơ sở
để xác định mức chuyển hóa. Trong trường hợp đó, không cần thiết phải đo mức
cacbon dioxit sinh ra. Sai số tối đa có thể là ± 3,5% nhưng thông thường sai số
không vượt quá 1%.
Mức chuyển hóa có thể được xác định
theo các công thức sau:
(8)
EE = (0,23RQ + 0,77) 5,88 (9)
M = EE x
(10)
Trong đó:
RQ thương số hô hấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức cacbon dioxit sản
sinh, tính bằng lít cacbon dioxit trên giờ;
M mức chuyển hóa, tính
bằng oát trên mét vuông;
ADu diện tính cơ
thể, tính bằng mét vuông, theo công thức Du Bois;
EE đương lượng năng lượng,
tính bằng oát giờ trên một lít oxy (W.h/I O2).
(11)
Trong đó
Wb khối lượng cơ thể,
tính bằng kilogam;
Hb chiều cao cơ thể,
tính bằng mét.
7.1.3. Xác định lượng oxy
tiêu thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.1. Tính toán hệ số giảm
STPD
Việc xác định lượng nhu cầu oxy tiêu
thụ yêu cầu dữ liệu được đo hoặc được ghi lại:
a) dữ liệu cá nhân: giới tính, cân nặng,
chiều cao, tuổi;
b) phương pháp đo;
c) khoảng thời gian đo: phương pháp từng
phần hoặc phương pháp tích hợp như đã mô tả tại điều 7.1.1;
d) áp suất khí quyển;
e) thể tích của khí thở ra;
f) nhiệt độ của khí thở ra;
g) phân áp oxy trong khí thở ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích khí phải liên quan đến t = 0°
C, p = 101,3 kPa (áp suất khí quyển thông thường) với khí khô (các điều kiện
STPD: nhiệt độ áp suất và độ khô tiêu chuẩn). Vì không khí thu được bão hòa hơi
nước (áp suất bão hòa của nhiệt độ hơi nước) và nhiệt độ của nó được xác định bằng
nhiệt độ xung quanh (điều kiện ATPS: nhiệt độ khí quyển và áp suất, bão hòa), hệ
số giảm f có thể được tính bằng công thức sau, sử dụng áp suất riêng phần
của hơi nước (xem Bảng 2).
(12)
trong đó
f hệ số giảm STDP;
p áp suất khí quyển đo
được, tính bằng kilopascal;
q nhiệt độ không khí thở ra, tính theo độ
Celsius (°C), được đo bằng đồng hồ đo khí hoặc giả định bằng nhiệt độ môi trường
xung quanh khi sử dụng túi Douglas;
ρH2O áp suất riêng
phần của hơi nước bão hòa, tính bằng kilopascal, tương ứng với nhiệt độ q (xem Bảng 2).
Bảng 2 - Áp
suất hơi nước bão hòa (tính bằng kPa) đối với nhiệt độ giữa 10°C và 37°C
(theo từng mức
1°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(°C)
0
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
1,23
1,31
1,40
1,50
1,60
1,70
1,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06
2,20
20
2,34
2,49
2,64
2,81
2,98
3,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,56
3,78
4,00
30
4,24
4,49
4,75
5,03
5,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,94
6,27
-
-
Nếu không khí thở ra thu được bị làm
nóng lên bởi môi trường tới nhiệt độ vượt quá 37 °C, thì áp suất hơi nước bão hòa
bằng 6,27 kPa ở nhiệt độ 37 °C sẽ được sử dụng.
7.1.3.2. Tính thể tích thở ra
tại STPD
VexSTPD = VexATPS x f (13)
trong đó
VexSTPD thể tích thở
ra, tính bằng lít, ở điều kiện STPD;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f được định
nghĩa ở phần 7.1.3.1.
7.1.3.3. Tính mức lưu lượng
theo thể tích
(14)
trong đó
Vex mức lưu lượng theo thể
tích, tính bằng lít trên giờ;
t thời gian thử nghiệm,
nghĩa là giai đoạn chính tính bằng giờ đối với phương pháp từng phần và giai đoạn
chính và phục hồi đối với phương pháp tích hợp.
7.1.3.4. Tính mức tiêu thụ oxy
(15)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phân áp oxy trong
khí thở ra.
7.1.3.5. Tính mức cacbon
dioxit sinh ra
(16)
trong đó
mức cacbon dioxit
sinh ra, tính bằng lít trên giờ;
phân áp cacbon dioxit
trong khí thở ra.
7.1.3.6. Ảnh hưởng của sự giảm
thể tích thở ra
Thể tích hít vào và thở ra không tương
đương nếu RQ # 1. Sự giảm
thể tích được tính theo công thức:
(17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4. Tính mức chuyển hóa
7.1.4.1. Phương pháp từng phần
Mức chuyển hóa được xác định từ lượng
oxy tiêu thụ và đương lượng năng lượng được tính theo công thức (10).
7.1.4.2. Phương pháp tích hợp
Công thức tính dưới đây chỉ được thực
hiện khi sử dụng phương pháp tích hợp, chỉ có sự khác biệt duy nhất giữa mức tổng
mức chuyển hóa đo được và mức chuyển hóa đã biết của hoạt động trong giai đoạn
hồi phục, có nghĩa trong giai đoạn ngồi nghỉ, có liên quan đến bản thân công việc.
Trước hết, mức chuyển hóa nhận được
theo phương pháp từng phần, và sau đó thực hiện phép chuyển đổi dưới đây:
(19)
trong đó
M mức chuyển hóa, tính
bằng oát trên mét vuông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ms mức chuyển hóa, tính
bằng oát trên mét vuông, trong giai đoạn ngồi nghỉ;
tm thời gian của giai
đoạn chính, tính bằng phút;
tr thời
gian của thời gian hồi phục, tính bằng phút.
7.2. Phương pháp đánh dấu bằng
nước nặng đối với phép đo kéo dài
Trong điều này chỉ mô tả nguyên lý của
phương pháp
Sau khi lấy mẫu chuẩn nước tiểu, người
tham gia thí nghiệm được uống một liều lượng chính xác nước nặng 2H218O.
Đơteri (2H) đánh dấu
lượng nước trong cơ thể và tốc độ thải ra khỏi cơ thể con người (k2)
cho phép ta xác định được lượng nước quay vòng (
).
18O đánh dấu cả
lượng nước và bicacbonat trong nước tiểu nó sẽ nhanh chóng trở lại trạng thái cân bằng thông
qua các phản ứng anhydrit cacbonic hóa.
Tốc độ thải bỏ của 18O (k18) cho ta xác
định được lượng nước và bicacbonat quay vòng (
+
). Do đó, sự quay
vòng của bicacbonat (nghĩa là tốc độ sinh ra CO2 của người
tham gia thí nghiệm) có thể được tính toán dựa trên sự chênh lệch của hai hằng
số tốc độ (k18 - k2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp yêu cầu các phép đo phải
được tiến hành ít nhất qua hai chu kỳ bán phân rã của các chất đồng vị; ở trẻ
em, khoảng thời gian tiến hành thử nghiệm tối thiểu là 6 ngày, ở người trưởng
thành khoảng từ 12 ngày đến 14 ngày, và đối với người lớn tuổi có thể lâu hơn.
Phương pháp đánh dấu bằng nước nặng
(DLW) đã được thẩm định chéo với phép đo nhiệt lượng toàn bộ cơ thể và các quy
trình đưa vào/ cân bằng trong một số nghiên cứu. Không có nghiên cứu nào ghi lại
sự khác nhau đáng kể giữa DLW và phương pháp dùng máy so sánh mẫu ở các đối tượng
trong các điều kiện trạng thái ổn định. Độ chính xác tổng thể của phương pháp
này khoảng ± 5%, tùy thuộc vào hoàn cảnh.
Mặc dù kỹ thuật DLW về khái niệm rất đơn
giản, nhưng có một số chi tiết đòi hỏi người sử dụng phải hiểu thật kỹ.
7.3. Phép đo lượng calo trực
tiếp - Nguyên lý cơ bản
Phép đo lượng calo trực tiếp đo năng
lượng tiêu hao do mức mất nhiệt từ cơ thể vào trong môi trường. Nhiệt lượng này
được chuyển qua sự mất nhiệt không bay hơi (bức xạ, đối lưu, truyền dẫn) và qua
sự bay hơi của nước. Phép đo lượng calo trực tiếp thường là phép đo toàn bộ cơ
thể được tiến hành bên trong một phòng kín, nhưng cũng có thể được thực hiện bằng
cách sử dụng bộ quần
áo trao đổi nhiệt. Các thành phần không bay hơi trong việc trao đổi nhiệt được
đo thụ động bằng gradien nhiệt độ qua tường của một căn phòng cách ly kém (phép
đo nhiệt lượng qua lớp gradien), hoặc trực tiếp bằng cách đo mức lấy nhiệt ra
khỏi phòng để tránh mất nhiệt qua các bức tường được cách ly tốt (phép đo nhiệt
lượng qua bồn nhiệt). Sự mất nhiệt qua bay hơi ảnh hưởng tới lượng độ ẩm của
môi trường và yêu cầu có phép đo độc lập. Nó được đo bằng cách làm ngưng tụ nước
xuất hiện trong phòng và đo hàm lượng nước có trong không khí (không làm ngưng
tụ) hoặc tính đến nhiệt bay hơi của nước trong không khí. Tổng lượng nhiệt bị mất
được ước tính bằng tổng các thành phần bay hơi và không bay hơi.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Đánh giá về mức chuyển hóa tại mức 1, phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 1A: Phân loại dựa theo nghề
nghiệp
Bảng A.1 - Mức
chuyển hóa đối với các nghề nghiệp khác nhau
Nghề nghiệp
Mức chuyển
hóa (W×m-2)
Công việc văn phòng
Công việc ngồi một chỗ
Từ 55 đến
70
Công việc văn thư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trông coi nhà cửa
Từ 80 đến
115
Thợ thủ công
Thợ xây
Từ 110 đến 160
Thợ mộc
Từ 110 đến
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thợ lắp kính
90 đến 125
Thợ sơn
100 đến 130
Thợ làm bánh
110 đến 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105 đến 140
Thợ sửa chữa đồng hồ
55 đến 70
Công nghiệp mỏ
Thợ đẩy goòng
70 đến 85
Thợ quốc lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thợ lò luyện cốc
115 đến 175
Công nghiệp sắt và thép
Thợ lò cao
170 đến 220
Thợ lò điện
125 đến 145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thợ đúc bằng tay
140 đến 240
Thợ đúc bằng máy
105 đến 165
Thợ xưởng đúc
140 đến 240
Công nghiệp gia công sắt-thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 đến 200
Thợ hàn
75 đến 125
Thợ tiện
75 đến 125
Thợ điều khiển máy khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thợ cơ khí chính xác
70 đến 110
Nghề đồ họa
Thợ sắp chữ
70 đến 95
Thợ đóng sách
75 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm vườn
115 đến 190
Lái máy kéo
85 đến 110
Giao thông
Lái xe con
70 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 đến 125
Lái tàu điện
80 đến 115
Thợ điều khiển cần trục
65 đến 145
Các nghề nghiệp
khác
Trợ lý phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giáo viên
85 đến 100
Nhân viên bán hàng
100 đến 120
Thư ký
70 đến 85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 -
Phân loại mức chuyển hóa theo phạm trù
Loại
Mức chuyển
hóa trung bình
(trong phạm vi ngoặc
đơn)
Ví dụ
W/m2
W
0
Nghỉ ngơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(55 đến 70)
115
(100 đến
125)
Nghỉ ngơi
và ngồi trong lúc nghỉ
1
Mức chuyển
hóa thấp
100
(70 đến
130)
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lao động bằng tay nhẹ (viết lách,
đánh máy, vẽ, may vá, giữ sách); lao động bằng bàn tay và cánh tay (ngồi trên
ghế, kiểm tra, lắp ráp hoặc phân loại những vật liệu nhẹ); lao động
bằng cánh tay và chân (lái xe trong điều kiện bình thường, điều khiển pê-đan
hoặc ngắt chuyển mạch bằng chân).
Đứng khoan (chi tiết nhỏ); máy cắt gọt
(chi tiết nhỏ); máy cuộn nhỏ, thao tác có sử dụng dụng cụ điện; đi bộ bình
thường (vận tốc dưới 2,5 km/h).
2
Mức chuyển
hóa trung bình
165
(130 đến
200)
295
(235 đến
360)
Lao động phải nâng bàn tay và cánh
tay (đập đinh, đổ rót); lao động bằng cánh tay và chân (thao tác
điều khiển xe tải, máy kéo hoặc thiết bị xây dựng); cánh tay và cơ thể
(làm việc với búa nén khí, lắp ráp máy kéo, trát vữa, nâng nhấc vật nặng trung
bình nhiều lần, dẫy cỏ, quoóc xới, thu hái rau quả); đẩy xe hoặc kéo xe trọng
lượng nhẹ hoặc xe cút kít; đi bộ với vận tốc từ 2.5 km/h đến 5,5
km/h; rèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chuyển
hóa cao
230
(200 đến
260)
415
(360 đến
465)
Lao động bằng thân và cánh tay với cường độ cao;
bốc vác/mang vác vật nặng; xúc bằng xẻng; công việc dùng búa tạ bổ gỗ; cưa bào
hoặc đục gỗ cứng, gặt bằng tay; đào xới; đi bộ với tốc độ 5,5 km/h đến 7 km/h.
Đẩy hoặc kéo xe nâng trọng lượng cao hoặc
xe bánh hơi; đổ bê tông.
4
Mức chuyển
hóa rất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(>260)
520
(>465)
Lao động với cường độ
rất cao và vận tốc nhanh tối đa; bổ bằng rìu; xúc hoặc đào bới với cường
độ lớn; leo gác, hoặc leo thang gác; đi bước nhỏ nhanh, chạy, đi bộ với vận tốc
lớn hơn 7 km/h.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Ước tính mức chuyển hóa ở mức 2, quan sát
Phụ lục này cung cấp dữ liệu sử dụng
cho việc mô tả một tình huống lao động trung bình tại một thời điểm xác định
phù hợp với hai phương pháp đưa ra ở mức 2, quan sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp B: mức chuyển hóa được xác định bằng
giá trị trung bình của các
giá trị được lập Bảng đối với những hoạt động khác nhau.
Bảng B.1 - Mức
chuyển hóa (tính bằng W×m-2) đối với người ngồi
trong khi một bộ phận cơ thể đang hoạt động
Bộ phận cơ
thể
Gánh nặng
công việc
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Cả hai bàn tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
85
95
Trong khoảng
< 75
75 đến 90
> 90
Một cánh tay
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
130
Trong khoảng
< 100
100 đến 120
> 120
Cả hai cánh tay
Trung bình
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
Trong khoảng
< 130
130 đến 150
> 150
Thân
Trung bình
180
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng
< 210
210 đến 285
> 285
Bảng B.2 - Bổ
sung cho mức chuyển hóa (tính bằng W×m-2) đối với các
tư thế cơ thể
Tư thế cơ
thể
Mức chuyển
hóa (W×m-2)
Ngồi
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Cúi
10
Đứng
15
Đứng khom lưng
20
Bảng B.3 - Mức
chuyển hóa đối với các hoạt động cụ thể
Hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngủ
40
Ngồi tựa lưng
45
Lúc nghỉ ngơi, trong tư
thế ngồi
55
Lúc nghỉ ngơi, trong tư thế đứng
70
Đi bộ trên mặt đất, đường phẳng, mặt
bằng cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. không tải
với vận tốc 2 km/h
110
Với vận tốc 3 km/h
140
Với vận tốc 4 km/h
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với vận tốc 5 km/h
200
2. chịu tải
10kg, 4km/h
185
30 kg, 4 km/h
250
Đi bộ lên dốc, đường
phẳng,
mặt
bằng cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. không tải
nghiêng 5°, 4 km/h
180
Nghiêng 15°, 3 km/h
210
Nghiêng 25°, 3 km/h
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nghiêng 15°, 4 km/h
270
Nghiêng 25°, 4 km/h
410
Đi bộ xuống dốc với vận tốc
5 km.h, không tải
nghiêng 5°,
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
Nghiêng 25°
180
Thang nghiêng 70°, leo ở mức 11,2
m/min
Không tải
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chịu tải 20 kg
360
Đẩy hoặc kéo xe ba gác, vận tốc 3,6
km/h, trên đường bằng, mặt bằng cứng
Lực đẩy: 12 kg
290
Lực kéo: 16 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đẩy xe cút kít, trên đường bằng,
vận tốc 4,5 km/h, sử dụng lốp cao su, tải trọng 100 kg
230
Giũa sắt
42 nhát giũa/min
100
60 nhát giũa/min
190
Làm việc với búa, bằng
2 tay, trọng lượng của búa là 4,4 kg, 15 nhát búa/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghề mộc
Cưa tay
220
Cưa máy
100
Bào tay
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
Siết đinh ốc
100
Đào mương rãnh
290
Hoạt động ngồi làm (văn
phòng, nhà ở, trường học,
phòng thí nghiệm)
70
Hoạt động đứng, nhẹ
(mua sắm, phòng thí nghiệm, công nghiệp nhẹ)
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
Làm việc trên công cụ bằng
máy
Nhẹ (điều chỉnh, lắp
ráp)
100
Vừa phải (mang vác)
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nặng
210
Làm việc với công cụ bằng tay
Nhẹ (đánh bóng nhẹ)
100
Vừa phải (đánh bóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nặng (khoan năng)
230
Bảng B.4 – Mẫu nhật ký dùng để ghi chép
các hoạt động
Ngày
Đối tượng
Nơi làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí, °C
Nhiệt độ cầu đen, °C
Độ ẩm không khí, RH %
Vận tốc không khí, m/s
Quần áo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.5 - Bảng
tóm tắt kết quả nhật ký
Nghề nghiệp/nhiệm vụ công tác ……………………… Ngày
……………………
Phân loại
M
Thời gian
Tổng
W×m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
1
Nhiệm vụ 1
M1
x
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nhiệm vụ 2
M2
x
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
=
i
Nhiệm vụ i
Mi
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
=
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
=
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chuyển hóa
trung bình tính theo thời
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Ước tính mức chuyển hóa tại mức 3, phân tích
Phụ lục này cung cấp dữ liệu sử dụng
cho việc ước tính mức chuyển hóa từ nhịp tim ghi được trong một khoảng thời
gian đại diện phù hợp với phương pháp đưa ra ở mức 3, phân tích:
Bảng C.1 - Mối
quan hệ giữa mức chuyển hóa (tính bằng W×m-2 và nhịp tim (tính bằng
nhịp trên min), được dự báo như một hàm phụ thuộc lứa tuổi và cân nặng của đối
tượng (đối với nữ giới và nam giới)
(để nhận được
mức chuyển hóa, nhân nhịp tim HR với số ở phía bên trái trong từng trường hợp
và sau
đó
trừ đi số bên phải)
Tuổi (năm)
Cân nặng
50 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 kg
80 kg
90 kg
Nữ giới
20
2,9 x HR - 150
3,4 x HR - 181
3,8 x HR - 210
4,2 x HR - 237
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
2,8 x HR - 143
3,3 x HR - 173
3,7 x HR - 201
4,0 x HR - 228
4,4 x HR - 254
40
2,7 x HR - 136
3,1 x HR - 165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9 x HR - 218
4,3 x HR - 244
50
2,6 x HR - 127
3,0 x HR - 155
3,4 x HR - 182
3,7 x HR - 207
4,1 x HR - 232
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9 x HR - 145
3,2 x HR - 170
3,6 x HR - 195
3,9 x HR - 219
Nam giới
20
3,7 x HR - 201
4,2 x HR - 238
4,7 x HR - 273
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6 x HR - 339
30
3,6 x HR - 197
4,1 x HR - 233
4,6 x HR - 268
5,1 x HR - 301
5,5 x HR - 333
40
3,5 x HR - 192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 x HR - 262
5,0 x HR - 295
5,4 x HR - 326
50
3,4 x HR - 186
4,0 x HR - 222
4,4 x HR - 256
4,9 x HR - 288
5,3 x HR - 319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4 x HR - 180
3,9 x HR - 215
4,5 x HR - 249
4,8 x HR - 280
5,2 x HR - 311
Phụ lục D
(Tham khảo)
Ước tính mức chuyển hóa tại mức 4, chuyên môn
hóa - Ví dụ về tính mức chuyển hóa dựa trên số liệu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Tính mức
chuyển hóa bằng phương pháp từng phần
D.1.1. Dữ liệu cá nhân
Giới tính: nam Tuổi: 35
Chiều cao: 1,75 m
Cân nặng: 75 kg
ADU: 1,90 m2
D.1.2. Khoảng thời
gian đo
Giai đoạn ban đầu: 0,05 h (3 min)
Giai đoạn chính: 0,2 h (12 min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.4. Giá trị đo được
D.1.4.1. Đồng hồ đo
khí
Hệ số điều chỉnh đối với đồng hồ đo khí
= 0,998
Nhiệt độ đồng hồ đo khí (nghĩa là nhiệt
độ q của khí thở
ra) = 26,8 °C
Kết quả đọc cuối cùng trên đồng hồ đo khí
= 7981,2 lít
Kết quả đọc lúc đầu trên đồng hồ đo
khí = 7 775,0 lít
Thông khí = 206,2 lít
D.1.4.2. Phân áp oxy
và cacbon dioxit trong không khí thở
Phân áp oxy FO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân áp cacbon dioxit FCO2
0,042
D.1.5. Tính thể
tích thở ra
Thể tích thở ra VexATPS được
tính từ thông khí và hệ số hiệu chỉnh của đồng hồ đo khí
VexATPS = 206,2 x 0,998 =
205,8 l
Hệ số giảm STPD được tính theo công thức
(12):

Do đó
VexSTPD = VexATPS x f =205,8 x 0,874 =
179,9 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VexSTPD/t = 179,9/0,2
= 899,5 l/h
D.1.7. Tính lượng
oxy tiêu thụ
=
= 899,5(0,209 - 0,162) = 42,3 l O2/h
D.1.8. Tính lượng
cacbon dioxit sinh ra
=
= 899,5(0,042 – 0,003)
= 37,51
CO2/h
D.1.9. Tính sự giảm
thể tích thở ra
= 
=899,5[0,265 (1 – 0,162 – 0,042] = 44,0 l O2/h
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.10. Tính mức
chuyển hóa
RQ =
= 37,5/44,0 = 0,852
EE = (0,23RQ + 0,77) x
5,88 = 5,68 W.h/l O2
M = EE
=5,68 x 44,0/1,9 =
131,5 W×m-2
Do giới hạn của độ chính xác có thể nhận
được, kết quả có thể làm tròn thành 132 W×m-2.
D.2. Tính mức
chuyển hóa sử dụng phương pháp tích hợp
Nồng độ của thể tích khí thở ra và
tính toán RQ sử dụng lượng CO2 sinh ra được loại trừ trong ví dụ này
vì những điều chỉnh độ chính xác này không có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả cuối
cùng.
D.2.1. Dữ liệu cá
nhân: giống như trong D.1.1
D.2.2. Khoảng thời
gian đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn hồi phục = 0,15 h (9 min)
Thời gian thí nghiệm = 0,2 h (12 min)
D.2.3. Áp suất khí
quyển: p = 100,8 kPa
D.2.4. Giá trị đo
được
D.2.4.1. Đồng hồ đo
khí
Hệ số điều chỉnh đối với đồng hồ đo
khí = 0,998
Nhiệt độ đồng hồ đo khí = 26,8 °C
Kết quả đọc cuối cùng trên đồng hồ đo khí =
5877,5 I
Kết quả đọc lúc đầu trên đồng hồ đo
khí = 5707,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4.2. Phân áp oxy trong
khí thở
Phân áp oxy
=
0,155
D.2.5. Tính thể
tích thở ra
Thể tích thở ra VexATPS được
tính từ thông khí và hệ số hiệu chỉnh của đồng hồ đo khí:
VexATPS = 170,5 x
0,998 = 170,2 I
Hệ số giảm STPD có cùng giá trị như
trong D.1.5. Do đó
VexSTPD = VexATPS x f = 170,2 x 0,874 =
148,8 I
D.2.6. Tính mức lưu
lượng theo thể tích
Vex = VexSTPD/t = 148,8/0,2
= 744,0 l/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Vex x (0,209 – FO2) = 40,2 I O2/h
D.2.8. Tính mức
chuyển hóa
Sử dụng giá trị trung bình RQ bằng
0,85 và như vậy đương lượng năng lượng với 5,68 W.h/l O2 thu được kết quả
sau:
M= EE x
= 5,68 x 40,2/1,9 =
120, 2 W×m-2
Để liên hệ mức chuyển hóa với giai đoạn
chính, thực hiện biến đổi theo công thức (18). Mức chuyển hóa thu được khi ngồi
là 55 W×m-2
M = 120,2 x 0,2/0,05 - 55 x 0,15/0,05 = 318,8 W.m-2
Do giới hạn của độ chính xác đạt được,
kết quả có thể làm tròn thành 320 W×m-2.