TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8953:2011
ISO 24500:2010
ECGÔNÔMI – THIẾT KẾ TIẾP CẬN SỬ DỤNG – TÍN HIỆU
THÍNH GIÁC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TIÊU DÙNG
Ergonomics
– Accessible design – Auditory signals for consumer products
Lời nói đầu
TCVN 8953:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 24500:2010
TCVN 8953:2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm
cải thiện và tăng khả năng tiếp cận các tín hiệu thính giác được sử dụng trên
các sản phẩm tiêu dùng, qua đó nâng cao tính ứng dụng của sản phẩm đối với
người dùng, bao gồm cả những người khiếm thị và người cao tuổi khiếm thính do
tuổi tác. Người cao tuổi bao gồm những người có độ tuổi từ 65 tuổi trở lên, khả
năng nghe rõ bị ảnh hưởng bởi các vấn đề liên quan tới tuổi tác.
Các mô hình tín hiệu thính giác quy
định trong tiêu chuẩn này được lựa chọn dựa trên kết quả thí nghiệm ở những
người tham gia có độ tuổi và ở các mức độ suy giảm thị lực khác nhau. Đối với
các tín hiệu, phải đảm bảo rằng tín hiệu tạo ra là dễ hiểu với người nghe và
không dễ bị nhầm lẫn với các loại tín hiệu khác.
Tiêu chuẩn này chấp nhận nguyên lý
thiết kế tiếp cận được đưa ra trong Hướng dẫn ISO/IEC Guide 71 và mở rộng trong
ISO/TR 22411.
ECGÔNÔMI
– THIẾT KẾ TIẾP CẬN SỬ DỤNG – TÍN HIỆU THÍNH GIÁC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TIÊU DÙNG
Ergonomics
– Accessible design – Auditory signals for consumer products
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tín
hiệu thính giác được sử dụng như một phương thức phản hồi lại hoạt động vận
hành hoặc điều kiện sử dụng của các sản phẩm tiêu dùng khi được sử dụng bởi
người dùng có (hoặc không có) khiếm khuyết về thính giác và thị giác. Tiêu
chuẩn này nhằm áp dụng một cách phù hợp cho các sản phẩm dựa trên chủng loại và
điều kiện sử dụng của sản phẩm đó.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
các tín hiệu thính giác ở một tần số cố định được dùng cho các ứng dụng phổ
biến (tiếng kêu “bíp”) nhưng không áp dụng đối với âm thanh ở tần số biến đổi
hoặc các âm thanh có giai điệu thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối
với các dụng cụ và thiết bị chuyên dụng và cũng không quy định mức áp suất âm
của tín hiệu thính giác từ các sản phẩm tiêu dùng.
CHÚ THÍCH: Để xác định mức áp suất
âm, cần phải xem xét thiết kế tiếp cận sử dụng, xem TCVN 8954:2011 (ISO
24501:2010).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
IEC 60050-801, International
electrotechnical vocabulary – Chapter 801: Acoustic and electroacoumstics (Từ
vựng quốc tế về kỹ thuật điện – Chương 801: Âm học và Điện âm học)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa nêu
trong tiêu chuẩn IEC 60050-801 và các thuật ngữ dưới đây được sử dụng trong
tiêu chuẩn này.
3.1. Tín hiệu thính giác
(auditory signal)
Âm thanh phát ra từ một sản phẩm
nhằm mục đích truyền tải thông tin nhằm giúp người dùng sử dụng sản phẩm đúng
cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động được thực hiện bởi người
dùng, sử dụng một sản phẩm để đạt được mục đích nhất định
3.3. Tín hiệu xác nhận vận hành
(operation confirmation signal)
Âm thanh báo cho biết sự phản hồi
từ một sản phẩm ngay sau thao tác vận hành của người sử dụng
CHÚ THÍCH: Các tín hiệu xác nhận
vận hành bao gồm các tín hiệu tiếp nhận và khởi động, các tín hiệu báo dừng lại
và các tín hiệu báo vị trí khởi động.
3.3.1. Tín hiệu tiếp nhận và
khởi động (reception and start signal)
Tín hiệu thính giác xác nhận việc
tiếp nhận thao tác của người dùng khi khởi động và vận hành sản phẩm
3.3.2. Tín hiệu dừng lại
(stop signal)
Tín hiệu thính giác xác nhận thao
tác của người dùng khi cho dừng vận hành sản phẩm
3.3.3. Tín hiệu vị trí khởi động
(starting position signal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Tín hiệu kết thúc (end
signal)
Âm thanh báo hiệu việc hoàn tất quá
trình hoạt động của sản phẩm
3.5. Tín hiệu cảnh báo
(caution signal)
Âm thanh báo hiệu sản phẩm không
thể hoạt động độc lập theo trạng thái hoặc vận hành thông thường
CHÚ THÍCH 1: Có sự khác biệt về mục
đích giữa tín hiệu cảnh báo với tín hiệu âm thanh khẩn cấp và tín hiệu âm thanh
báo động. Tín hiệu khẩn cấp và tín hiệu báo động thường được dùng để thông báo
cho người sử dụng trong những tình huống đặc biệt nguy hiểm xuất hiện tại khu
vực công cộng hoặc nơi làm việc và được định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 7731.
CHÚ THÍCH 2: Tín hiệu cảnh báo được
phân loại thành tín hiệu cảnh báo nhẹ và tín hiệu cảnh báo mạnh tùy thuộc vào
mức độ quan trọng của thông tin cảnh báo.
3.5.1. Tín hiệu cảnh báo nhẹ
(weak caution signal)
Tín hiệu thính giác thu hút sự chú
ý của người sử dụng khi xuất hiệu lỗi vận hành và yêu cầu người sử dụng thiết
lập lại chế độ vận hành cho sản phẩm hoặc yêu cầu hỗ trợ trong quá trình vận
hành.
VÍ DỤ: Tín hiệu thính giác của máy
giặt phát ra thông báo chưa đóng nắp máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu thính giác thông báo phải
tạm ngừng vận hành sản phẩm và người sử dụng cần can thiệp để hiệu chính một số
bất thường trước khi tiếp tục vận hành sản phẩm.
VÍ DỤ: Tín hiệu thính giác của lò
vi sóng thông báo ngừng làm nóng do tình trạng quá nhiệt.
3.6. Thời gian Bật (ON time)
Khoảng thời gian tín hiệu liên tục
phát âm thanh
3.7. Thời gian Tắt (OFF
time)
Khoảng thời gian không có tín hiệu
âm thanh
3.8. Chế độ Bật/Tắt (ON/OFF
pattern)
Trình tự thời gian Bật và Tắt tạo
thành một tín hiệu
4. Những khía
cạnh chung về tín hiệu thính giác đối với các sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng phải kiểm soát được
mức âm lượng của tín hiệu thính giác dựa trên khả năng nghe, khoảng cách tới
sản phẩm, ảnh hưởng từ những âm thanh của môi trường xung quanh, v.v...
CHÚ THÍCH: TCVN 8954:2011 (ISO
24501:2010) mô tả chi tiết các phương pháp thiết lập và điều chỉnh mức áp suất
âm của các tín hiệu thính giác khi có tiếng ồn.
4.2. Lặp lại các tín hiệu cảnh
báo
Các tín hiệu cảnh báo cần phải được
lặp lại khi nguyên nhân dẫn tới việc phát tín hiệu còn tồn tại.
4.3. Tần số cơ bản của tín hiệu
thính giác
Tần số cơ bản của tín hiệu thính
giác không được vượt quá 2,5 kHz.
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa về “tần số
cơ bản” được quy định trong IEC 60050-81.
CHÚ THÍCH 2: Nhiều người sử dụng
cao tuổi bị suy giảm thính lực do tuổi tác gặp khó khăn trong việc nghe thấy
những âm cao tần.
CHÚ THÍCH 3: Giới hạn nghe của các
tín hiệu không chỉ phụ thuộc vào tần số của chúng mà còn phụ thuộc vào mức áp
suất âm. TCVN 8954:2011 (ISO 24501:2010) đưa ra chi tiết các phương pháp cho
việc thiết lập và điều chỉnh mức áp suất âm của tín hiệu thính giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải đưa ra một vài tùy
chọn về tần số tín hiệu để người sử dụng bị suy giảm thính lực có thể lựa chọn
tín hiệu thính giác đối với sản phẩm.
4.5. Sử dụng tín hiệu đa âm
Sản phẩm phải có một tín hiệu đa âm
(có nghĩa là một tín hiệu bao gồm một vài hòa âm và nhiều hơn một tần số thành
phần).
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa “đa âm”
được quy định trong tiêu chuẩn IEC 60051-801.
CHÚ THÍCH 2: Đối với những người bị
suy giảm thính lực, ở một vài tần số, các tín hiệu đa âm dễ nghe thấy hơn các
tín hiệu đơn âm.
4.6. Tắt các tín hiệu thính giác
Ngoài các tín hiệu cảnh báo, người
sử dụng phải được cung cấp phương tiện tắt các tín hiệu thính giác.
5. Các chế độ
thời gian của tín hiệu thính giác
5.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– Người sử dụng có thể hiểu được mà
không cần chỉ dẫn thêm; và
– Không bị nhầm lẫn với các tín
hiệu thính giác khác của cùng một sản phẩm hoặc tín hiệu của sản phẩm khác khi
được sử dụng cùng một thời điểm và tại cùng một nơi.
Các chế độ thời gian của tín hiệu
thính giác nêu trong 5.2 và 5.4 cần được sử dụng cho từng loại tín hiệu.
CHÚ THÍCH: Chế độ thời gian là một
dạng tín hiệu mạnh qua đó người sử dụng có thể phân biệt các tín hiệu thính
giác này với các tín hiệu thính giác khác; do đó chế độ thời gian được sử dụng
hiệu quả hơn so với các đặc tính âm học khác như tần số hoặc âm sắc.
5.2. Tín hiệu xác nhận vận hành
Chế độ Bật/Tắt theo Bảng 1 được sử
dụng cho các tín hiệu xác nhận vận hành.
Bảng
1 – Chế độ Bật/Tắt của các tín hiệu xác nhận vận hành
Loại
tín hiệu
Thời
gian Bật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian Tắt
s
Lặp
lại
Mô
phỏng âm thanh
Chế
độ
Tín hiệu tiếp nhận và tín hiệu
khởi động
0,1
đến 0,15
–
Lặp
đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tín hiệu dừng lại
0,5
đến 0,6
–
Lặp
đơn
P.i.i.p

Tín hiệu vị trí khởi động
0,05
đến 0,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp
đơn
Pip.pip
(Nhanh)

Bật 1 = Bật 2
Bật 1≥Tắt, Bật 2≥Tắt
5.3. Các tín hiệu kết thúc
Chế độ Bật/Tắt trong Bảng 2 được sử
dụng cho các tín hiệu kết thúc. Hai hay nhiều tín hiệu có thể được sử dụng cho
một sản phẩm trong trường hợp cần thiết.
Các chế độ được trình bày không
theo thứ tự, và tín hiệu bất kỳ có thể được chọn lựa từ một loại tín hiệu thích
hợp.
Bảng
2 – Chế độ BẬT/TẮT của tín hiệu kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian Bật
s
Thời
gian Tắt
s
Lặp
lại
Mô
phỏng âm thanh
Chế
độ
Trường hợp nghe tại một vị trí
gần với sản phẩm a
0,5
đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp
đơn
P.i.i.p

Bật
1 = 0,1
Bật
2 = 0,8
0,5
Lặp
đơn
Pi,
·pi, ·pi, ·P.i.i.p
(chậm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp nghe tại một vị trí
cách xa sản phẩmb
0,3
đến 0,8
0,5
đến 1,0
Lặp
đa
Pip,
pip, pip, pip,...
(số
lần được định rõ, chậm)

Thời gian Bật ≤ Thời gian Tắt
Số lần lặp lại là tùy ý, nhưng
lặp lại nhiều lần thường có lợi cho người sử dụng lớn tuổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật
2 = 1,5
0,8
Lặp
đơn
Pip,
pip, pip, P.i.i.p
(chậm)

Bật 1 cần lặp lại từ 3 đến 4 lần.
Bật
1 =0,1
Bật
2 =0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắt
2 = 0,5
Lặp
đa
Pip.P.i.i.p,
pip P.i.i.p,
...
(số lần được định rõ, chậm)

Số lần lặp lại là tùy ý, nhưng
lặp lại nhiều lần thường có lợi cho người sử dụng lớn tuổi.
a Bao gồm các ví dụ
như tín hiệu của một cuộn băng ghi âm thông báo cho người sử dụng ở gần biết
cuộn băng đã được tua lại.
b Bao gồm các ví dụ
như tín hiệu của một chiếc máy giặt thông báo cho người sử dụng biết máy đã
giặt xong khi người sử dụng không theo dõi quá trình vận hành của máy.
5.4. Các tín hiệu cảnh báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Một máy photo copy phát ra
một tín hiệu báo máy hết giấy và một tín hiệu khác với tần số kém mạnh hơn.
Các chế độ được trình bày không
theo thứ tự, bất kỳ một tín hiệu nào cũng có thể được chọn lựa từ các loại tín
hiệu nếu phù hợp.
Tín hiệu cảnh báo mạnh nên được lặp
lại cho tới khi nhận được sự can thiệp từ phía người sử dụng.







Bảng 3 – Chế độ
Bật/Tắt của tín hiệu cảnh báo
Loại
tín hiệu
Thời
gian Bật
s
Thời
gian Tắt
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
phỏng âm thanh
Chế
độ
Tín hiệu cảnh báo mạnh
0,1
0,1
Nhiều
lần
Pi.pi.pi,
...
(nhanh
và liên tục)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
đến 0,3
0,05
đến 0,15
Nhiều
lần
P.i.i.p·p.i.i.p·p.i.i.p, ...
(liên
tục)

Thời gian Bật > Thời gian Tắt
Tín hiệu cảnh báo nhẹ
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
lần
P.i.i.tz,
p.i.i.tz,...
(liên
tục)

0,1
Tắt
2 = 0,5
Nhiều
lần
(ngắt
quãng)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/IEC Guide 71, Guidelines
for standards developers to address the needs of older persons and persons with
disabilities;
[2] ISO 7731, Ergonomics - Danger
signals for public and work areas - Auditory danger signals;
[3] TCVN 5500 (ISO 8201), Âm học -
Tín hiệu âm thanh sơ tán khẩn cấp;
[4] ISO 11429, Ergonomics - System
of auditory and visual danger and information signals;
[5] TCVN 8954:2011 (ISO
24501:2010), Ecgônômi – Thiết kế tiếp cận sử dụng – Mức áp suất âm của tín hiệu
thính giác đối với sản phẩm tiêu dung;
[6] lSO/TR 22411, Ergonomics data
and guidelines for the application of /SO//EC Guide 71 to products and services
to address the needs of older persons and persons with disabilities;
[7] IEC 62079, Preparation of
instructions_Structuring, content and presentation;
[8] KURAKATA, K., MIZUNAMI, T. and
YOMOGIDA, H. Guidelines on the temporal patterns of auditory signals for
electric home appliances: report of the association for electric home
appliances. Acoust. Sci.& Tech., 29, 2008. pp. 176-184;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] KURAKATA, K., MIZUNAMI,T.,
SHIMOSAKO,H. and MATSUSHITA, K. Further examination of ON/OFF temporal patterns
of auditory signals recommended in JIS S 0013. Proceedings of 16th World
Congress on Ergonomics, Beying, 2009, ZAU0006.