TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4396-2:2018
ISO 9934-2:2015
THỬ
KHÔNG PHÁ HỦY – THỬ HẠT TỪ - PHẦN 2: PHƯƠNG TIỆN PHÁT HIỆN
Non-destructive
testing - Magnetic particle testing - Part 2: detection media
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4396:2018 thay thế
TCVN 4396:1986.
TCVN 4396-2:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 9934-2:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4396 (ISO 9934) Thử
không phá hủy - Thử hạt từ bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015), Phần
1: Nguyên lý chung;
- TCVN 4396-2:2018 (ISO 9934-2:2015), Phần
2: Phương tiện phát hiện;
- TCVN 4396-3:2018 (ISO 9934-3:2015), Phần
3: Thiết bị.
THỬ KHÔNG PHÁ
HỦY - THỬ HẠT TỪ - PHẦN 2: PHƯƠNG TIỆN PHÁT HIỆN
Non-destructive
testing - Magnetic particle testing - Part 2: Detection media
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tính chất quan trọng của
các sản phẩm thử hạt
từ (bao gồm mực từ, bột, chất tải lỏng, các loại sơn trợ giúp tương phản) và
các phương pháp kiểm tra tính chất của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu
có).
TCVN 4396-1 (ISO 9934-1), Thử không
phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1:
Nguyên lý chung;
TCVN 4396-3 (ISO 9934-3), Thử không
phá hủy - Thử hạt từ - Phần 3: Thiết
bị;
TCVN 4828-1 (ISO 2591-1), Sàng thử
nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử
nghiệm loại lưới thép đan và tấm kim loại đột lỗ;
TCVN 5880 (ISO 3059), Thử không phá
hủy - Thử thẩm thấu và thử hạt từ - Điều kiện
quan sát;
ISO 2160, Petroleum products -
Corrosiveness to copper - Copper strip test (Sản phẩm dầu mỏ - Sự ăn mòn
đối với đồng - Thử nghiệm dải đồng);
ISO 3104, Petroleum products -
Transparent and opaque liquids - Determination of kinematic viscosity and
calculation of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt
và đục - Xác định độ nhớt động học và tính toán độ nhớt động lực học);
ISO 4316, Surface active agents -
Determination of pH of aqueous solutions - Potentiometric method (Chất hoạt động
bề mặt - Xác định pH của dung dịch dạng nước - Phương pháp điện thế);
ISO 12707, Non-destructive testing
- Terminology - Terms used in magnetic particle testing (Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- Thuật ngữ sử dụng trong thử hạt từ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1330-2, Non-destructive
testing - Terminology - Part 2: Terms common to non-destructive testing methods
(Thử không phá hủy - Thuật ngữ - Phần 2: Thuật ngữ thông dụng cho các phương pháp
thử không phá hủy);
EN 1330-7, Non-destructive
testing - Terminology - Part 7: Terms used in magnetic particle testing (Thử
không phá hủy - Thuật ngữ - Phần 7: Thuật ngữ
sử dụng trong thử hạt từ);
EN 10083-2, Quenched and tempered
steels - Part 2: Technical delivery conditions for non-alloy steels (Thép tôi
và ram - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp đối với thép không hợp kim);
EN 10204, Metallic products - Types
of inspection documents (Sản phẩm kim loại - Loại tài liệu kiểm tra).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa cho trong EN 1330-1, EN 1330-2, EN 1330-7, ISO 127071)
và thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Lô (batch)
Lượng vật liệu được sản xuất trong một
lần vận hành chế tạo có tính chất đồng nhất xuyên suốt và có số nhận dạng
hoặc nhãn mác duy nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu được dùng trong kiểm tra
hạt từ và các vật liệu dùng trong việc thử nghiệm chúng gồm các hóa chất có thể gây hại,
dễ cháy và/hoặc bay hơi. Tất cả các phòng ngừa cần thiết cần được xem xét. Tất
cả quy định liên quan, bao gồm các quy định quốc gia và địa phương liên quan đến
sức khỏe và an toàn, các
yêu cầu chống ô nhiễm v.v, phải được xem xét.
5 Phân loại
5.1 Quy định chung
Các vật liệu hạt từ được bao gồm trong
tiêu chuẩn này được phân loại như sau.
5.2 Mực từ
Mực từ gồm các hạt từ rất mịn được nhuộm
màu hoặc phát huỳnh quang trong một chất tải lỏng thích hợp. Chúng
tạo thành dạng huyền phù đồng nhất khi lắc.
Mực từ có thể được tạo ra từ các sản
phẩm được cung cấp dưới dạng cô đặc, bao gồm cả bột nhão và bột, hoặc sử dụng
ngay.
5.3 Bột
Bột dùng cho kỹ thuật khô phải gồm các
hạt từ rất mịn được nhuộm màu hoặc phát huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Thử kiểu và
thử lô
Thử kiểu và thử lô các vật liệu hạt từ
phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4396-1 (ISO 9934-1), TCVN
4396-2 (ISO 9934-2) và TCVN 4396-3 (ISO 9934-3).
Thử kiểu được thực hiện để chứng minh
tính thích hợp của sản phẩm cho việc sử dụng dự kiến. Thử lô được thực hiện để
chứng minh sự phù hợp của các đặc tính của lô với kiểu sản phẩm đã quy định.
Nhà cung cấp phải đưa ra một chứng nhận
thử nghiệm thể hiện sự tuân thủ theo tiêu chuẩn này có sử dụng các phương pháp
được nêu chi tiết. Chứng nhận này phải gồm cả các kết quả thu được và dung sai
cho phép.
Nếu có bất kỳ thay đổi nào đối với
phương tiện phát hiện, thì phải thực hiện
phép thử kiểu mới.
6.2 Thử trong sử
dụng
Thử trong sử dụng được tiến hành để chứng
minh hiệu năng tiếp tục của phương tiện
phát hiện.
7 Yêu cầu và phương
pháp thử
7.1 Hiệu năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử kiểu và thử lô phải được thực hiện
theo Phụ lục A dùng các khối tham chiếu kiểu 1 hoặc kiểu 2 như mô tả trong Phụ
lục B.
7.1.2 Thử trong sử dụng
Thử trong sử dụng phải được thực hiện
theo Phụ lục A dùng một trong các khối tham chiếu kiểu 1 hoặc kiểu 2 như mô tả trong Phụ lục
B hoặc khối thử có các mất liên tục tương tự như các mất liên tục thường thấy
trong các chi tiết được xử lý điển hình trong thiết bị.
7.1.3 Sơn trợ giúp tương phản
Thử kiểu và thử lô phải được thực hiện theo
7.1.1 sau khi phủ sơn theo hướng dẫn của nhà sản xuất và dùng mực từ
tương thích, đã được phê duyệt thử kiểu.
7.2 Màu
Màu của phương tiện phát hiện hạt từ
trong các điều kiện làm việc phải được công bố bởi nhà cung cấp.
Màu của mẫu thử lô phải không khác màu
của mẫu thử kiểu khi so sánh bằng mắt.
7.3 Kích thước hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp để xác định kích thước hạt
phụ thuộc vào dải phân bố
kích thước hạt. Với mực từ, phân bố kích thước hạt có thể được xác định bằng
phương pháp Coulter [2] hoặc một phương pháp
tương đương.
7.3.2 Định kích
thước hạt
Dải kích thước hạt phải như sau:
- đường kính dưới, dI: không nhiều
hơn 10 % hạt phải nhỏ hơn dI,
- đường kính trung bình, da: 50 % hạt phải lớn hơn và
50 % theo thể tích nhỏ hơn da
- đường kính trên, du:
không nhiều hơn 10 % hạt theo thể tích phải lớn hơn du.
dI, da,
du
phải được báo cáo.
Đối với bột khô, dI thường ≥ 40 μm.
7.4 Khả năng chịu nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Hệ số huỳnh quang
và độ ổn định huỳnh quang
Để thực hiện các phép thử này, cần
dùng mẫu các hạt khô.
7.5.1 Thử kiểu
7.5.1.1 Phương pháp
Hệ số huỳnh quang β tính bằng
cd/W được xác định theo công thức (1):
Β = L/Ee
(1)
Trong đó
L là độ chói của mặt bột
phẳng tính theo cd/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí thiết bị sử dụng như thể
hiện trên Hình 1.
Bề mặt bột phải được chiếu đều bằng
UV-A dưới góc 45° ± 5°. Độ chói phải được đo bằng đồng hồ đo phù hợp có độ
chích xác ± 10 % hoặc tốt hơn. Phải đo độ chói từ bề mặt bột và không bị ảnh hưởng bởi các vùng nằm
ngoài vùng mục tiêu. Mức độ rọi năng lượng phải được đo bằng đồng hồ đo phù hợp
với TCVN 5880 (ISO 3059) với cảm biến UV của nó thay chỗ cho bề mặt bột.
Bố trí theo khuyến nghị là dùng một đồng
hồ đo độ chói có phạm vi đo là 200 cd/m2 và góc quan sát (α) bằng
20° đặt phía trên cách bề mặt bột phẳng 80 mm, đường kính 40 mm. Đèn UV-A được đặt
sao cho có độ rọi năng lượng đều tại bề mặt bột, với Ee nằm giữa 10 W/m2 và 15 W/m2.

CHÚ DẪN:
1 Đo độ chói
2 Đèn
3 Bức xạ UV-A
4 Điểm đo độ rọi năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Xác
định hệ số huỳnh quang, β, cho các hạt từ
7.5.1.2 Yêu cầu
Hệ số huỳnh quang (β) phải lớn
hơn 1,5 cd/W.
7.5.1.3 Độ ổn định huỳnh
quang
Đầu tiên mẫu phải được thử theo phương
pháp mô tả ở 7.5.1.1.
Sau đó, mẫu được phơi chiếu và thử lại
như mô tả ở 7.5.1.1 sau 30 min phơi chiếu dưới độ rọi năng lượng UV-A bằng 20 W/m2
(tối thiểu). Hệ số huỳnh quang không được giảm nhiều hơn 5 %.
7.5.2 Thử lô
Thử lô phải được thực hiện theo
7.5.1.1. Hệ số huỳnh quang phải nằm trong phạm vi 10 % của giá trị thử kiểu.
7.6 Sự phát huỳnh
quang của chất tải lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dung dịch sulphat ký-ninh phải
là 7 x 10-9 M trong 0,1
N H2SO4.
Chất tải lỏng được thử phải
thể hiện không phát huỳnh quang nhiều hơn dung dịch sunphát ký ninh.
7.7 Điểm chớp
cháy
Đối với mực từ, khác với loại nền nước,
điểm chớp cháy (phương pháp cốc hở) của chất tải lỏng phải được báo cáo.
7.8 Ăn mòn gây ra
bởi phương tiện
phát hiện
7.8.1 Thử ăn mòn
trên thép
Tác động ăn mòn trên thép phải được thử và báo
cáo theo Phụ lục C.
7.8.2 Thử ăn mòn của
đồng
Tác động ăn mòn trên đồng phải được thử.
Có thể sử dụng tiêu
chuẩn ISO 2160 cho các sản phẩm gốc dầu mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt phải được thử theo ISO 3104.
Độ nhớt động lực học không được cao
hơn 5 mPa
s
ở 20 °C ± 2 °C.
7.10 Độ ổn định
cơ học
7.10.1 Thử thời gian
dài (thử độ bền lâu)
Nhà sản xuất phải chỉ ra rằng phương
tiện phát hiện không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng trong bàn thử hạt từ điển hình trong khoảng
thời gian 120 h.
Điều này có thể được chứng
minh trong một bàn thử hạt từ hoặc bằng sử dụng sự bố trí để mô phỏng điều
này; một bố trí khuyến nghị như dưới đây.
Một mẫu 40 I phương tiện
phát hiện, được chứa trong bình chịu được ăn mòn, lắp với một bơm
ly tâm được bơm tuần hoàn và dòng được ngắt bằng một van.
Dữ liệu kỹ thuật:
Loại bơm EN 12157 T
160-270-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian một chu kỳ
- Van mở 5 s
- Van đóng 5 s
Phương tiện phát hiện được kiểm tra bằng
khối tham chiếu (xem 7.1.1) trước khi dùng và sau 120 h. Bất kỳ thay đổi có thể
nhận thấy rõ nào về chất lượng của các chỉ thị là lý do để loại bỏ.
7.10.2 Thử thời gian
ngắn
7.10.2.1 Thiết bị
Phải sử dụng sự bố trí khuấy tương tự
như Hình 2.
1) Tốc độ cánh khuấy: 3000 +0/-300 r/min.
2) Cốc khuấy: dung tích 2 l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Nguồn UV-A cho cho độ rọi năng lượng
10 W/m2, theo yêu cầu của TCVN 5880 (ISO 3059).
7.10.2.2 Quy trình
Khuấy mẫu trong 2 h. So sánh chỉ thị
trên các khối tham chiếu kiểu 1 và kiểu 2 như xác định trong Phụ lục B,
được tạo ra bởi ống (cốc)
được khuấy và ống (cốc) tham chiếu.
7.10.2.3 Yêu cầu
Bất kỳ thay đổi có thể nhận thấy rõ
nào về chất lượng của
các chỉ thị phải là lý do để loại bỏ.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 Trục mô tơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tấm đỡ cho các tấm stato
4 Vòng đỡ thiết lập khoảng cách 10mm so với
đáy
5 Góc cố định cho các tấm stato
6 Tấm phun
7 Cốc ISO 3819 – HF 2000
8 4 tấm stato, dày 2 mm – chiều cao giá đỡ
~ 170 mm
9 Trục quay
10 Trụ đỡ (có thể điều chỉnh được)
11 Vòng dẫn hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Đệm không trượt
13 Tấm đế
14 Cánh khuấy
Kích thước khe:
Sh= 2 ± 0,5
s1 ..., s4
= 2 ± 0,5
(s1+s3)/2 = 2
± 0,2
(s2+s4)/2 = 2 ± 0,2
CHÚ THÍCH 1: Dung sai cần được
đảm bảo trong 4 vị trí cánh khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Kết
cấu của sự bố trí khuấy theo 7.10.2.1
7.11 Tạo bọt
Tạo bọt được kiểm tra trong khi thử độ
ổn định cơ học theo 7.10.1 hoặc 7.10.2. Tạo bọt đáng kể phải là lý do để loại bỏ.
7.12 Độ pH
Độ pH của chất tải lỏng chứa nước phải
được xác định theo ISO 4316. Giá trị này phải được báo cáo.
7.13 Độ ổn định
lưu trữ
Ngày hết hạn sử dụng phải được nhà sản
xuất đưa ra và phải được ghi nhãn trên từng bình chứa gốc.
7.14 Hàm lượng chất
rắn
Hàm lượng hạt từ khuyến nghị tính theo
g/l của mực từ
phải được nhà cung cấp đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các sản phẩm chỉ định là thấp về
lưu huỳnh và halogen, hàm lượng lưu huỳnh và halogen phải được xác định bằng
phương pháp phù hợp có độ chính xác tới ± 10 mg/l (10 phần triệu) tại 200 mg/l (200 phần
triệu) (của lưu huỳnh/halogen).
- Hàm lượng lưu huỳnh phải bé hơn 200
mg/l (200 phần
triệu)
- Hàm lượng halogen phải bé hơn 200
mg/l (200 phần
triệu) (halogen phải được lấy là clo + flo)
8 Yêu cầu thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
các yêu cầu ở Bảng 1.
Thử kiểu (Q) và thử lô (B) là trách
nhiệm của nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất. Thử trong sử dụng (P) là trách nhiệm của người
sử dụng.
Bảng 1 - Yêu cầu
thử nghiệm
Tính chất
Sơn trợ giúp tương
phản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tải lỏng hữu cơ
Huyền phù nước sẵn
sàng để dùng
Huyền phù hữu cơ sẵn
sàng để dùng
Phương pháp
Điều
Tiêu chuẩn/lưu ý
Hiệu năng
Q/B
Q/B/P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q/B/P
Q/B/P
7.1
Màu
Q/B/P
Q/B/P
Q
Q/B/P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
bằng so sánh
Kích thước hạt
Q/B
Q/B
Q/B
7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu nhiệt độ
Q
Q
Q
Q
Q
7.4
Hệ số huỳnh quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q/B
Q/B
Q/B
7.5
Độ ổn định huỳnh quang
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
7.5.1.3
Điểm chớp cháy
Q/B
Q/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7
Q: thử kiểu
B: thử lô
P: thử trong sử dụng
Sự phát huỳnh quang của chất tải lỏng
Q/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6
bằng so sánh
Ăn mòn trên thép
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn trên đồng
Q
Q
7.8.2
ISO 2160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q/B
Q/B
7.9
ISO 3104
Độ ổn định cơ học:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thời gian dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
7.10.1
Thử thời gian ngắn
Q/B
Q/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo bọt
Q
Q/B
Q/B
7.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
7.12
ISO 4316
Độ ổn định lưu trữ
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q/B
Q/B
Q/B
7.13
Hàm lượng lưu huỳnh và halogen
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
7.15
Chỉ cho các sản phẩm được chỉ định
là lưu huỳnh/halogen thấp
Q: thử kiểu
B: thử lô
P: thử trong sử dụng
9 Báo cáo thử nghiệm
Như đã thỏa thuận tại thời điểm đặt
hàng, nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp các vật liệu thử hạt từ phải cung cấp chứng
nhận phù hợp theo EN 10204 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Đóng gói và ghi
nhãn
Đóng gói và ghi nhãn phải phù hợp
với các quy định quốc gia thích hợp. Các bình chứa phải tương thích với phương
tiện phát hiện. Bình chứa phải được
ghi nhãn với các thông tin sau:
- Nhận biết sản phẩm;
- Loại phương tiện phát hiện;
- Số lô;
- Ngày sản xuất;
- Ngày hết hạn sử dụng.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình cho thử kiểu, thử lô và thử trong sử
dụng
A.1 Chuẩn bị
phương tiện phát hiện
Phương tiện phát hiện phải được chuẩn
bị phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2 Làm sạch khối
tham chiếu
Các khối tham chiếu phải được làm sạch
bằng phương pháp phù hợp để đảm bảo sao cho không có vật liệu huỳnh quang, oxit, bụi bẩn và dầu mỡ
và bề mặt không bám nước.
A.3 Áp dụng (phủ)
phương tiện phát hiện
Phương tiện phát hiện phải được áp dụng
lên các khối tham chiếu kiểu 1 và kiểu 2 như nêu chi tiết trong
Phụ lục B phù hợp với TCVN 4396-1
(ISO 9934-1).
Phun: 3 s đến 5 s.
Góc nghiêng của mẫu: 45° ± 10° (xem Hình
B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Kiểm tra và
diễn giải
A.4.1 Kiểm tra
Các mẫu thử phải được kiểm
tra dưới các điều kiện quan sát được mô tả trong TCVN 5880 (ISO 3059).
A.4.2 Diễn giải
A.4.2.1 Thử kiểu
Thử nghiệm phải được thực hiện 3 lần và lấy kết
quả trung bình. Chỉ thị
phải được đánh giá bằng mắt hoặc bằng phương pháp đo tương đương.
A.4.2.1.1 Khối tham chiếu
kiểu 1
Vật liệu dự kiểm phải được thử nghiệm
bằng sử dụng khối tham chiếu kiểu 1 và các kết quả được ghi lại bằng ảnh chụp
hoặc bằng phương pháp phù hợp khác.
A.4.2.1.2 Khối tham
chiếu kiểu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.2 Thử lô
A.4.2.2.1 Khối tham chiếu
kiểu 1
Các chỉ thị phải được so sánh với các
chỉ thị được tạo ra tại thời điểm thực hiện thử kiểu. Điều này có thể đạt được bằng
bất kỳ phương pháp phù hợp nào, ví dụ, dùng ảnh chụp hoặc dùng mẫu phù hợp còn giữ lại. Kết quả phải được báo cáo.
A.4.2.2.2 Khối tham
chiếu kiểu 2
Chiều dài tích lũy của các chỉ thị phải được báo cáo.
A.4.2.3 Thử trong sử
dụng
Sử dụng khối thử kiểu 1 hoặc kiểu 2,
các chỉ thị được tạo ra phải được so sánh với các kết quả đã biết.
A.5 Sơn trợ giúp tương
phản
Sơn trợ giúp tương phản phải được thử
phù hợp với A.1 đến A.4.2.1 trừ trường hợp mà sơn trợ giúp tương phản phải được
áp dụng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất sau khi làm sạch khối thừ tham
chiếu (xem A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Khối tham chiếu
B.1 Khối tham chiếu
kiểu 1
B.1.1 Mô tả
Khối tham chiếu là một đĩa có hai loại
vết nứt tự nhiên trên bề mặt như thấy trên Hình B.1. Khối chứa các vết nứt thô
và tinh được tạo ra bằng mài và ăn mòn ứng suất. Khối phải được từ hóa vĩnh cửu
bằng vật dẫn xuyên tâm đi qua lỗ. Đánh giá phương tiện phát hiện được thực hiện
bằng mắt nhìn hoặc phương pháp so sánh các chỉ thị thích hợp khác.
CHÚ THÍCH: Về thông tin, khối kiểu 1 được mô tả trong bằng phát minh Đức: G
01 N 27/84 Auslegeschrift 23 57 220; bằng phát minh này đã hết hạn năm
1990.
B.1.2 Chế tạo
Chuẩn bị vật liệu: Dùng thép
(mác 90MnCrV8), bề mặt phải được mài phẳng
tới 9,80 mm ± 0,05 mm, sau đó được tôi cứng ở 860 °C ± 10 °C trong 2 h và tôi
trong dầu để có độ cứng bề mặt từ 63 HRC tới 70 HRC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ hóa: Từ hóa phải đạt được
bằng cách dùng vật dẫn xuyên tâm và dòng một chiều ở giá trị 1000
A (đỉnh).
B.1.3 Kiểm tra xác
nhận
Đánh giá ban đầu: Phải sử dụng
phương tiện phát hiện huỳnh quang và ghi lại các kết quả.
Nhận dạng: Mỗi khối tham chiếu
phải được nhận dạng một cách duy nhất. Một chứng nhận khẳng định sự phù hợp với
tiêu chuẩn này được cấp kèm theo khối tham chiếu này.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Vết nứt mài
2 Vết nứt do ăn mòn ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Khối tham
chiếu kiểu 2
B.2.1 Mô tả
Khối tham chiếu kiểu 2 là một khối tự
từ hóa không đòi hỏi cảm ứng từ trường ngoài. Nó gồm có hai thanh thép và hai nam
châm vĩnh cửu như thể hiện
trên Hình B.2. Khối phải được
hiệu chuẩn sao cho dấu + 4 ứng với +100 A/m và dấu -4 ứng với -100
A/m.
Các chiều dài chỉ thị (LG và LD) cho một đại
lượng đo về hiệu năng của phương tiện phát hiện. Chỉ thị bắt đầu từ hai đầu và
giảm hướng về tâm. Chiều dài tăng lên chứng tỏ hiệu năng tốt hơn. Kết quả là
chiều dài tích lũy của các chỉ thị bên trái và bên phải.

CHÚ DẪN:
1 Hướng phun
LG Chiều dài phía trái
LD Chiều dài phía phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Chế tạo
B.2.2.1 Gia công 2
thanh thép vuông mác C15 phù hợp với EN 10083-2, 10 x 10 mm và chiều
dài 100,5 mm ± 0,5 mm. Gia công một giá giữ thanh và hai đầu bảo vệ bằng vật
liệu không từ tính để giữ và bảo vệ các nam châm (xem Hình B.2).
B.2.2.2 Mài một mặt của
mỗi thanh đạt tới Ra xấp xỉ bằng 1,6 μm và độ phẳng < 5 μm.
Lưu ý - Nhiệt độ
thanh không nên vượt quá 50 °C.
B.2.2.3 Khử từ hai
thanh.
B.2.2.4 Chèn vào giữa
hai mặt đã mài của hai thanh một lá nhôm có chiều dày 15 μm, rồi đặt chúng vào trong
giá giữ thanh.
B.2.2.5 Kẹp các
thanh vào đúng vị trí.
B.2.2.6 Lắp các đầu
bảo vệ nam châm.
B.2.2.7 Mài mặt trên
của cụm lắp ráp đó đạt tới Ra xấp xỉ bằng 1,6 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.9 Chèn các nam
châm (loại chốt cửa nhỏ: ví dụ CF 12-6N 2)) như thể hiện
trên sơ đồ (Hình B.3). Các
mạch sơn trong thép có chiều dày 0,2 mm được dùng để điều chỉnh giá trị của
từ trường.

CHÚ DẪN:
1 mạch sơn (shunt)
Hình B.3 - Sơ
đồ thể hiện các nam châm đã được chèn vào
B.2.2.10 Lắp ráp các đầu
bảo vệ nam châm.
B.2.2.11 Khắc lên mặt
trên như thể hiện trên Hình B.4. vết khắc không được gần khe hơn 2 mm.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.4 - Khắc
khối tham chiếu kiểu 2
B.2.3 Kiểm tra xác
nhận
B.2.3.1 Dùng đồng hồ
đo cường độ trường tiếp tuyến, đo trường thẳng góc với khuyết tật nhân tạo tại
các vạch chia độ + 4 và - 4.
B.2.3.2 Tiêu chí chấp nhận
Giá trị của trường tại vạch chia độ -
4: - (100 ± 10) A/m.
Giá trị của trường tại vạch chia độ
+4: + (100 ±10) A/m.
Nếu các giá trị này không được thỏa
mãn, lặp lại quy trình từ B.2.2.9, điều chỉnh các giá trị từ trường bằng mạch
sơn.
B.2.3.3 Nhận dạng
Mỗi khối tham chiếu kiểu 2
được nhận dạng bằng một số seri duy nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Thử ăn mòn của thép
C.1 Nguyên lý
Các tính chất ăn mòn của
phương tiện phát hiện phải được xác định bằng kiểm tra bằng mắt các vết ăn mòn
để lại trên tờ
giấy lọc do các
hạt đã tẩm vào trước
đây với chất lỏng dùng để kiểm tra trong các điều kiện quy định.
Sau khi thử ăn mòn, nhà sản xuất các sản
phẩm thử hạt từ phải báo cáo các điều kiện của các hạt này. Tuy nhiên, khuyến
nghị là dùng các hạt cho phép tái lặp phép thử.
Nếu có thỏa thuận giữa các bên, các hạt
cụ thể có thể được người
dùng cấp cho nhà sản xuất để sử dụng trong thử ăn mòn các sản phẩm thử hạt từ.
Nếu những điều trên không sẵn có, hoặc
trong trường hợp có tranh cãi, phải sử dụng các hạt được định trong C.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Đĩa petri làm bằng thủy
tinh, có đường
kính ngoài 100 mm.
C.2.2 Ống pipet
thang chia ml.
C.2.3 Giấy lọc
tròn,
f 90 mm với
vòng tròn đường kính 40
mm được vạch bằng mực không xóa được.
C.2.4 Dao trộn bằng
thép không rỉ, sàng mắt lưới
cỡ 5 (5 mesh) phù hợp với TCVN 4828-1 (ISO 2591-1).
C.2.5 Cân, chính xác tới
0,1 g.
C.3 Thuốc thử và vật liệu
C.3.1 Axeton.
C.3.2 Xylen.
C.3.3 Hạt thép mác
2C40
(theo EN 10083-2), thường là 2,5 mm x 2,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt phải được làm sạch mỡ cẩn thận bằng
xylen trong thiết bị thích hợp.
C.3.5 Nước cứng
C.3.6 Các dung dịch
dự trữ khác nhau phải được chuẩn bị.
a) Dung dịch A: hòa tan 40 g CaCl2•6H2O trong nước cất và hoàn
thành đủ 1 I.
b) Dung dịch B: hòa tan 44 g MgSO4•7H2O trong nước cất
và hoàn thành đủ 1 l.
C.3.7 Từ các dung
dịch dự trữ này, chuẩn bị ba dung dịch được pha loãng như sau:
a) ds1: 2,90 ml dung dịch A + 0,5 ml
dung dịch B trong 1 l nước cất;
b) ds2:10,7 ml dung dịch A
+1,7 ml dung dịch B
trong 1 l nước cất;
c) ds3:19 ml dung dịch A
+ 3 ml dung dịch B trong 1 l nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1 Chuẩn bị dung dịch
(100 ml)
Đưa vào lần lượt 3 bình chia vạch 100
ml một phần thử như nhau của sản phẩm cần kiểm tra. Pha loãng mỗi phần
thử tới chỗ đánh dấu bằng nước có độ cứng khác nhau (các dung dịch ds1, ds2 và
ds3 như đã chuẩn bị ở C.3.7). Tiến
hành một cách tương tự cho hai nồng độ khác.
C.4.2 Chuẩn bị hạt và giấy
lọc
Các hạt gang và thép đã tẩy sạch dầu mỡ
trước tiên phải được kiểm tra bằng mắt về các lắng cặn rỉ.
Chuẩn bị một tập giấy lọc có các vòng
tròn đồng tâm f 40 mm được
ghi bằng bút chì dầu.
Yêu cầu thử mỗi sản phẩm thử hạt từ như
sau:
- 9 giấy lọc để thử với các hạt thép (các dung
dịch với ba nồng độ tăng dần khác nhau, được chuẩn bị từ nước có ba độ cứng
khác nhau);
- 9 giấy lọc để thử với các hạt gang.
Sàng các hạt để loại bỏ các hạt có
kích thước nhỏ hơn bình thường và
các vết bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.3 Thử ăn mòn
Làm ướt các hạt trong từng đĩa bằng
cách dùng 2 ml dung dịch liên quan cho mỗi lần dùng.
Lặp lại cùng một thao tác cho từng
dung dịch với các hạt thép và gang.
Kiểm tra để không có bọt khi dưới giấy
lọc đặt trên đĩa Petri.
Để đĩa ở nhiệt độ phòng (23 ± 1) °C
trong 2 h ± 10 min, tại địa điểm được bảo vệ khỏi gió và ánh nắng mặt trời.
Hết thời gian trên lấy hạt ra bằng
cách dùng tay lật ngược giấy lọc.
Rửa bằng nhiều nước cất, được chiết ra
từ chai chứa nước rửa, để loại bỏ hết các hạt còn dính trên giấy.
Nhúng hai lần trong axeton rồi để khô ở
nhiệt độ phòng.
C.5 Diễn giải kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 -
Đánh giá dấu hiệu ăn mòn
Bảng C.1 -
Chia cấp các vết ăn mòn trên giấy lọc
Cấp
Ăn mòn
Mô tả bề mặt
0
Không vết
Không vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có vết
Tối đa có ba vết đường kính bé hơn 1
mm
2
Thấp
Ít hơn 1 % bề mặt
3
Trung bình
Nhiều hơn 1 % và ít hơn 5 % bề mặt
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều hơn 5 % bề mặt
C.6 Trình bày kết
quả
Trong trường hợp không chắc chắn về cấp, chỉ định
dùng cấp được đánh số cao hơn.
Các kết quả phải được ghi kèm theo:
- Sự nhận biết mẫu thử;
- Nồng độ sản phẩm và độ cứng của nước;
- Bất kỳ nhận xét đòi hỏi nào về phép
thử;
- Ngày.
C.7 Độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lặp lại
Hai phép thử được thực hiện bởi cùng một
người trong cùng một điều kiện được coi là chấp nhận được và có hiệu lực khi
bốn giá trị của hai cặp
phép đo không khác nhau nhiều hơn một đơn vị thang đo.
- Độ tái lặp và độ chụm
Hai phép thử được thực hiện trong hai
phòng thí nghiệm khác nhau dưới các điều kiện tương tự có thể tái lặp được
được coi là chấp nhận được và có hiệu lực khi các số đọc của cùng phép đo không
khác nhau nhiều hơn một đơn vị thang đo.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] ISO 3819, Laboratory glassware
- Beaker (Dụng cụ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm - Cốc thủy tinh)
[2] BS 3406-5, Methods for
determination of particle size distribution - Recommendations for electrical
sensing zone method (Phương pháp xác định sự phân bố kích thước hạt - Các khuyến
nghị đối với phương pháp vùng cảm biến điện)
[3] EN 12157, Rotodynamic pumps -
Coolant pumps units for machine tools - Nominal flow rate, dimensions (Bơm rôto
động lực học - Cụm bơm chất làm mát cho máy công cụ - Lưu lượng danh nghĩa, các
kích thước)