TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7568-16:2016
ISO 7240-16:2007
HỆ
THỐNG BÁO CHÁY - PHẦN 16: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ HIỂN THỊ CỦA HỆ THỐNG ÂM THANH
Fire detection
and alarm systems - Part 16: Sound system control and
indicating equipment
Lời nói đầu
TCVN 7568-16:2016 hoàn toàn tương
đương ISO 7240-16:2007.
TCVN 7568-16:2016 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21, Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 7568 (ISO 7240), Hệ thống báo
cháy bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Trung
tâm báo cháy.
- Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm
thanh.
- Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
- Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm.
- Phần 6: Đầu báo cháy khí cacbon
monoxit dùng pin điện hóa.
- Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng
ánh sáng, ánh
sáng tán xạ hoặc
ion hóa.
- Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng
cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt.
- Phần 9: Đám cháy thử nghiệm
cho các đầu báo cháy.
- Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu
điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường
truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học.
- Phần 13: Đánh giá tính tương thích của
các bộ phận trong hệ thống.
- Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận
hành và bảo dưỡng các hệ thống
báo cháy trong và
xung quanh tòa nhà.
- Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng
cảm biến khói và cảm biến nhiệt.
- Phần 16: Thiết bị
điều khiển và hiển thị của hệ thống âm thanh.
- Phần 17: Thiết bị cách ly ngắn mạch.
- Phần 18: Thiết bị
vào/ra.
- Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng
các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp.
- Phần 20: Bộ phát hiện khói công nghệ
hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 22: Thiết bị phát hiện khói
dùng trong các đường ống.
- Phần 23: Thiết bị
báo động qua thị giác.
ISO 7240, Fire detection and alarm
systems (Hệ thống báo cháy) còn có phần sau:
- Part 24: Sound-system loudspeakers (Loa
hệ thống âm thanh).
- Part 25: Components using radio
transmission paths (Bộ phận sử dụng đường truyền
radio)
- Part 27: Point-type fire detectors
using a scattered-light,
transmitted-light or ionization smoke sensor, an
electrochemical-cell carbon-monoxide sensor and a heat sensor (Đầu báo cháy kiểu
điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc cảm biến khói ion hóa và cảm
biến khí cac bon monoxit pin điện hóa và cảm biến nhiệt).
- Part 28: Fire protection control
equipment (Thiết bị kiểm soát chữa cháy).
Lời giới thiệu
Thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh
và chỉ báo (s.s.c.i.e) là một thành phần của hệ thống âm thanh dùng cho các
tình huống khẩn cấp (s.s.e.p). Hệ thống s.s.e.p được dùng trong một tòa nhà hoặc
công trình, có thể vận hành tự động hoặc thủ công để cảnh báo cho
người sử dụng về một mối nguy hiểm mà họ có thể cần phải sơ tán một cách an toàn và trật tự. Do
vậy thiết bị để cảnh báo
người sử dụng công trình chỉ được kích hoạt sau khi mối nguy hiểm đó đã được xác định.
Hỏa hoạn trong
một tòa nhà là một dạng mối nguy hiểm
phổ biến thường được phát hiện bởi những hệ thống tự động phát hiện và báo động
cháy. Một hệ thống s.s.e.p có thể hoạt động như là một phần của hệ thống phát
hiện và báo động cháy hoặc có thể thực hiện chức năng cùng các hệ
thống phát hiện những tình huống khẩn cấp khác, ví dụ như các hệ thống
báo động những
mối đe dọa do bão, động đất hoặc bom. S.s.e.p có thể là một khối tách biệt
hoặc được nối kết về mặt vật lý với thiết bị kiểm soát phát hiện cháy và chỉ báo (xem
TCVN 7568-2 (ISO 7240-2)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nêu các thử nghiệm cụ
thể mà ở đó thiết bị phải chịu các điều kiện tác động giống như trong thực tế sử dụng, ví dụ như sự ăn
mòn, rung lắc, va đập trực tiếp, rung sốc gián tiếp và nhiễu điện từ trường. Một
số thử nghiệm được chỉ định với mục đích là để đánh giá tính năng của
s.s.c.i.e dưới những
điều kiện đó. Tính năng của s.s.c.i.e được đánh giá thông qua kết quả của những
thử nghiệm xác định. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích đặt ra những điểm hạn
chế công tác thiết kế và chế tạo những thiết bị đó.
HỆ THỐNG BÁO CHÁY - PHẦN
16: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ HIỂN THỊ CỦA HỆ THỐNG ÂM THANH
Fire Detection and
alarm systems - Part 16: Sound system control and
indicating equipment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu, các
phương pháp thử và các tiêu chí tính năng đối với thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh
và chỉ báo (s.s.c.i.e)
là một phần của hệ thống âm thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp (s.s.e.p)
trong các tòa nhà hoặc công trình (Đối tượng C, Hình 2 của TCVN
7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005)). Mục đích sử dụng ban đầu của s.s.c.i.e là để
phát đi các thông tin để bảo vệ người trong phạm vi một hoặc nhiều vùng xác định
trong một tình huống khẩn cấp và để nỗ
lực tổ chức được sự di chuyển một cách nhanh chóng và có trật tự của người sử dụng
ở một khu vực bên trong hoặc bên ngoài. Thiết bị này bao gồm các hệ thống loa để
phát đi thông báo bằng lời trong các tình
huống khẩn cấp, các tín hiệu báo động phù hợp với ISO 7731 và các tín hiệu sơ
tán phù hợp với TCVN 5500 (ISO 8201).
Những yêu cầu chung đối với một
s.s.e.p, đặc biệt là yêu cầu liên quan đến tính nghe được và tính dễ hiểu được đề cập
trong TCVN 7568-19 (ISO 7240-19). Bên cạnh việc phải đảm bảo sự phù hợp với tiêu
chuẩn này, nhà sản xuất còn phải xem xét những yêu cầu được nêu trong TCVN
7568-19 (ISO 7240-19), các quy chuẩn, quy phạm và tiêu chuẩn quốc gia có ảnh hưởng
đến thiết kế và tính khả dụng của
s.s.c.i.e. Ví dụ, có những quy chuẩn yêu cầu một số chức năng tùy chọn nhất định
nào đó lại trở thành bắt buộc
phải có trong mọi s.s.c.i.e được lắp đặt bên trong hệ thống.
Có thể sử dụng thiết bị nêu trên cho
các mục đích của những hệ thống tăng cường và truyền phát âm thanh thông thường
trong những tình huống không nguy hiểm.
Có thể áp dụng tiêu chuẩn này để đánh giá thiết
bị kiểm soát và chỉ báo tương tự
được sử dụng trong các hệ thống mà tín hiệu cảnh báo được phát ra không phải là
thông báo bằng lời nói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (mã IP).
TCVN 5500 (ISO 8201), Âm học - Tín hiệu âm
thanh sơ tán khẩn cấp.
TCVN 6697-1 (IEC 60268-1), Thiết bị
của hệ thống âm thanh - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005), Hệ
thống báo cháy - Phần 1: Quy định chung và định nghĩa.
TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), Hệ
thống báo cháy - Phần 2: Trung
tâm báo cháy.
TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003), Hệ
thống báo cháy - Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
TCVN 7568-5 (ISO 7240-5), Hệ thống
báo cháy - Phần 5: Đầu báo cháy kiểu điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7568-7 (ISO 7240-7), Hệ thống báo
cháy
-
Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion
hóa.
TCVN 7568-8 (ISO 7240-8), Hệ thống
báo cháy - Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monixit kết hợp
với cảm biến nhiệt.
TCVN 7568-9 (ISO/TS 7240-9), Hệ thống
báo cháy - Phần 9: Đám cháy
thử nghiệm cho các đầu báo cháy.
TCVN 7568-10 (ISO 7240-10), Hệ thống
báo cháy - Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểm điểm.
TCVN 7568-11 (ISO 7240-11), Hệ thống
báo cháy - Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy.
TCVN 7568-12 (ISO 7240-12), Hệ thống
báo cháy - Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu
quang học.
TCVN 7568-13 (ISO 7240-13), Hệ thống
báo cháy - Phần 13: Đánh giá tính tương thích
của các bộ phận trong hệ thống.
TCVN 7568-14 (ISO 7240-14), Hệ thống
báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo
dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà.
TCVN 7568-15 (ISO 7240-15), Hệ thống
báo cháy - Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến
nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7568-21 (ISO 7240-21). Hệ thống
báo cháy - Phần 21: Thiết bị định tuyến.
TCVN 7568-22 (ISO 7240-22), Hệ thống
báo cháy - Phần 22: Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống.
TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử nghiệm
môi trường - Phần 1: Quy định
chung và hướng dẫn.
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh.
TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin).
TCVN 7699-2-47 (IEC 60068-2-47), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-47: Thử nghiệm - Thử nghiệm - Lắp đặt mẫu để thử nghiệm
rung, va chạm và lực động tương tự.
TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm. Thử nghiệm
Eh: Thử nghiệm búa.
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab:
nóng ẩm, không đổi.
ISO 7731, Ergonomics - Danger
signals for public and work areas - Auditory danger signals (Ergonomics - tín
hiệu nguy hiểm cho các khu vực công cộng và làm việc - Dấu
hiệu nguy hiểm cho thính giác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60271-3-3:2002, Classification
of environmental conditions - Part 3-3: Classification of groups of
environmental parameters and their serverities - Stationary use at weather
protected locations (Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-3: Phân loại nhóm thông số và
yêu cầu khắc nghiệt - Sử dụng cố định tại vị trí bảo vệ
thời tiết).
EN 50130-4, Alarm systems - Part 4:
Electromagnetic compatibility - Product family standard: Immunity requirements
for component of fire, intruder and social alarm systems (Hệ thống báo động -
Phần 4: tính
tương thích điện tử -
Tiêu chuẩn của sản phẩm trong
gia đình: Yêu cầu về tính miễn
nhiễm cho các bộ phận của hệ thống báo cháy xã hội và người xâm nhập).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 7568-1 (ISO 7240-1) cùng những thuật ngữ và định
nghĩa dưới đây. Xem thêm Hình 2, TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005).
3.1 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1.1
Chế độ tự động (Automatic
mode)
Chế độ hoạt động của một hệ thống âm
thanh được kết nối với một hệ thống dò báo khẩn cấp, hoặc với phương tiện khác
dùng để kích hoạt hệ
thống âm thanh, nhằm mục đích phát ra những thông báo khẩn cấp không cần có sự
can thiệp của con người. Việc phát ra những thông báo này được thực hiện theo
cách đã cài đặt sẵn phù hợp với một quy
trình đã thỏa thuận về phản
ứng khẩn cấp thống nhất cho mỗi công trình.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang chứa tạo ra sự bảo vệ và sự chắc
chắn cho các bộ phận thành phần và các cụm linh kiện thuộc nó.
3.1.3
Microphone khẩn cấp (Emergency
microphone)
Microphone chỉ dành cho người
có chuyên môn sử dụng khi cần thực hiện báo động bằng lời nói.
3.1.4
Điều khiển microphone khẩn cấp (Emergency
microphone control)
Việc điều khiển bằng tay để kích hoạt
một microphone khẩn cấp (hay còn gọi là điều khiển kiểu “bấm để nói").
3.1.5
Vùng thông báo khẩn cấp (Emergency
loudspeaker zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6
Trạng thái chức năng (Functional
condition)
Trạng thái của s.s.c.i.e được thể hiện
bởi sự chỉ thị của trạng thái đó trên s.s.c.i.e.
CHÚ THÍCH: Các trạng thái chức năng được công
nhận trong tiêu chuẩn này bao gồm:
Trạng thái tĩnh lặng;
Trạng thái báo động-lời nói;
Trạng thái cảnh báo-lỗi;
Trạng thái tắt;
Trạng thái kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ thủ công (Manual mode)
Chế độ hoạt động khi người
vận hành trực tiếp điều khiển việc phát đi lời nói thực hoặc những âm thanh đã ghi, đặc biệt
là những âm thanh hoặc lời nói trong một tình huống khẩn cấp.
3.1.8
Trạng thái tĩnh lặng (Quiescent
condition)
Trạng thái chức năng được đặc trưng bởi
đặc điểm là không có các trạng thái báo động-lời nói, trạng thái cảnh báo-lỗi, trạng
thái tắt và trạng thái kiểm tra.
3.1.9
Đường truyền dẫn (Transmission
path)
Kết nối vật lý giữa các bộ phận của
s.s.e.p (nằm phía ngoài của vỏ bọc của bộ phận đó) được sử dụng để truyền dẫn
thông tin, bao gồm cả âm thanh và/hoặc dòng điện.
3.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu cảnh báo, tín hiệu sơ tán,
tín hiệu khẩn cấp dưới hình thức phát trực tiếp hoặc ghi âm phát lại ở ít nhất
1 vùng thông báo khẩn cấp.
3.2 Các từ viết tắt
c.i.e Thiết bị điều
khiển và chỉ báo.
r.m.s Căn bậc 2.
S/N Hệ số tín hiệu
trên độ ồn.
s.s.c.i.e Thiết bị điều
khiển hệ thống âm thanh và chỉ báo.
s.s.e.p Hệ thống âm
thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp.
THD Tổng độ méo
sóng hài.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Nếu một chức
năng tùy chọn được tích hợp vào s.s.c.i.e thì chức năng đó phải đáp ứng
mọi yêu cầu tương ứng đối với nó
(xem thêm Phụ lục A).
4.1.2 Nếu có những
chức năng khác được
cung cấp thêm, ngoài các chức năng được quy định trong tiêu chuẩn này thì những chức
năng được cung cấp thêm đó phải đảm bảo không phá vỡ sự tương thích với bất kỳ yêu cầu
nào của tiêu chuẩn này.
4.2 Tổ hợp
s.s.c.i.e với c.i.e
Khi s.s.c.i.e và c.i.e được bố trí
chung trong một vỏ bọc, chúng có thể có chung các chỉ báo, điều khiển thủ công
và tín hiệu đầu ra (xem Phụ lục B). Trong trường hợp này, phải áp dụng những quy
định sau:
a) Một lỗi đơn trong c.i.e không được
gây ảnh hưởng xấu đến các chức
năng bắt buộc của s.s.c.i.e.
b) Chỉ báo và điều khiển thủ công dùng
cho chức năng cảnh báo-lỗi liên quan đến s.s.c.i.e phải được phân biệt một cách rõ
ràng.
4.3 Nguồn điện
Thiết bị cung cấp nguồn điện phải phù
hợp với các yêu cầu của TCVN 7568 (ISO 7240-4) và có thể được bố trí ở bên
ngoài hoặc bên trong vỏ bọc của s.s.c.i.e.
Nguồn cung cấp điện có thể dùng chung
với hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Hiển thị các
trạng thái chức năng
5.1.1 S.s.c.i.e phải
có khả năng chỉ báo một cách rõ ràng, chính xác những trạng thái chức năng sau,
theo quy định từ mục 6 đến 10.
- Trạng thái tĩnh lặng:
- Trạng thái báo động-lời nói;
- Trạng thái cảnh báo-lỗi;
- Trạng thái tắt (chức năng tùy chọn);
- Trạng thái kiểm tra (chức năng tùy
chọn).
5.1.2 S.s.c.i.e phải
có khả năng duy trì một cách đồng thời một tổ hợp bất kỳ của những trạng thái
chức năng sau.
Một hoặc nhiều trạng thái báo động-lời
nói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái tắt;
- Trạng thái kiểm tra.
5.2 Hiển thị các chỉ
báo
Tất cả các chỉ báo bắt buộc, phải được phân biệt
một cách rõ ràng, ngoại trừ được quy định ở những phần khác khác trong tiêu chuẩn
này.
5.3 Các hiển thị trên
màn hình chữ-số
Khi sử dụng một màn hình chữ-số để hiển
thị các chỉ báo liên quan đến những trạng thái chức năng khác nhau, thì chúng có
thể được hiển thị cùng một thời điểm. Tuy nhiên, với mỗi trạng thái chức năng,
chỉ cho phép 1 cửa
sổ, trong đó hiển thị gộp tất cả các trường liên quan của của trạng thái chức năng đó.
5.4 Chỉ báo sự cấp
nguồn
5.4.1 Phải có chỉ
báo thị giác bằng cách sử dụng một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời khi s.s.c.i.e
được nối với nguồn
điện.
5.4.2 Nếu
s.s.c.i.e được bố trí rải rác trong nhiều vỏ bọc thì tại mỗi vỏ bọc
đều phải có 1 chỉ báo về sự cấp nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có các chỉ báo bổ trợ cho các chỉ
báo bắt buộc, thì những chỉ báo bổ trợ đó không được gây ra sự hiểu ngược hoặc hiểu
sai.
6 Trạng thái tĩnh lặng
Mọi dạng thông tin hệ thống đều có thể
được hiển thị khi ở trạng thái tĩnh lặng. Tuy nhiên, không được đưa ra bất kỳ sự chỉ báo nào có thể gây
ra nhầm lẫn với các chỉ báo
dùng trong các trạng thái:
- Trạng thái báo động-lời nói;
- Trạng thái cảnh báo-lỗi;
- Trạng thái tắt;
- Trạng thái kiểm tra.
7 Trạng thái báo động-lời
nói
7.1 Tiếp nhận
và xử lý tín hiệu báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Các chỉ báo
và/hoặc dạng đầu ra bắt buộc không bị loạn bởi tình trạng đa tín hiệu nhận được từ cùng những
hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp và/hoặc từ những bộ phận báo động bằng tay hoặc
từ những hệ thống khác nhau.
7.1.3 Khi
s.s.c.i.e và c.i.e nằm ở những vỏ bọc riêng, thì lỗi đường truyền giữa hệ thống
phát hiện tình huống khẩn cấp và s.s.c.i.e không được ảnh hưởng đến sự hoạt động của
s.s.c.i.e hoặc ảnh hưởng đến mọi sự thay đổi tình trạng của trạng thái báo động-lời
nói.
7.1.4 Khi s.s.c.i.e
được sử dụng cho các mục đích không phải là tình huống khẩn cấp (ví dụ như chuyển
phát các tin nhắn, đoạn nhạc
hoặc những thông báo đã ghi trước), trạng thái báo động-lời nói phải tắt hoặc
loại bỏ được mọi chức
năng khác với chức năng của tình huống khẩn cấp.
7.2 Tín hiệu
báo động - chức năng tùy chọn
7.2.1 S.s.c.i.e có
thể tạo ra một hoặc nhiều tín hiệu báo động phù hợp với ISO 7731.
CHÚ THÍCH: Tín hiệu báo động có
thể được gộp vào phương án tổ
chức trong tình huống khẩn cấp (xem TCVN 7568-19 (ISO 7240-19)) để báo động cho
người sử dụng về một mối nguy hiểm và để nhắc nhân viên hướng dẫn thoát nạn đến
các trạm kiểm soát và chuẩn bị cho những hướng dẫn tiếp theo.
Có thể sử dụng các tín hiệu báo động
khác nhau để báo động cho
những nhân viên chuyên nghiệp về những mối nguy hiểm khác nhau.
7.2.2 Khi một tín
hiệu lời nói là một phần của tín hiệu báo động, thì tín hiệu báo
động đó phải phát
trước đoạn lời nói đã ghi đầu tiên từ 3 s đến 10 s. Các đoạn lời nói hoặc
tín hiệu báo động tiếp sau phải liên tục cho đến khi được thay đổi một cách tự
động hoặc thủ công hoặc được tắt đi. Khoảng thời gian giãn cách giữa các đoạn lời
nói tiếp nối nhau không được vượt quá 30 s còn các tín hiệu báo động phải được
phát ra bất kỳ khi nào nếu khoảng thời gian yên lặng có thể kéo dài hơn
10 s.
7.2.3 Nếu có từ 2
tín hiệu báo động trở lên, phải phân biệt được từng tín hiệu một cách rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Tín hiệu
sơ tán
7.3.1 Tín hiệu sơ
tán có thể bị chiếm ưu tiên bởi một tín hiệu báo động (xem 7.2).
Việc dùng tín hiệu báo động cùng với một
tín hiệu sơ tán phải được đánh giá dưới góc độ là một phần của phương
án tổ chức trong tình huống khẩn cấp (xem TCVN 7568-19 (ISO 7240-19)). Đối với
những tòa nhà hoặc công trình mà phương án tổ chức trong tình huống khẩn cấp có
yêu cầu người sử dụng tự thân sơ tán (không được hỗ trợ), thì có thể thiết lập
s.s.e.p để phát ra tín
hiệu cảnh báo không kết hợp với một tín hiệu báo động.
7.3.2 Tín hiệu sơ
tán phải bao gồm tín hiệu âm thanh và đoạn lời nói đã ghi như theo quy định
trong TCVN 5500 (ISO 8201).
Nhà sản xuất có thể thực hiện một số mẫu
tín hiệu khác để đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của mỗi quốc gia.
7.4 Chỉ báo
trạng thái báo động-lời nói
Sự hiện hành của trạng thái báo động-lời
nói phải được chỉ báo trên s.s.c.i.e mà không cần phải can thiệp thủ
công nào trước đó. Việc chỉ báo có thể được thực hiện bằng:
a) Một chỉ báo thị giác bằng một đèn
tín hiệu nhấp nháy đặt rời (đèn tín hiệu kích hoạt báo động-lời nói);
b) Một chỉ báo thị giác cho mỗi vùng
thông báo khẩn cấp có nút bấm thủ công. Chỉ báo này có thể thực hiện bằng một đèn tín hiệu
nhấp nháy đặt rời hoặc màn hình chữ-số như quy định trong 14.8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Cảnh báo
âm thanh - chức năng tùy chọn
7.5.1 Cảnh báo âm
thanh của s.s.c.i.e trong trạng thái báo động-lời nói có thể giống với trạng
thái cảnh báo-lỗi. Nếu chúng khác nhau thì phải ưu tiên cảnh báo trong
trạng thái báo động-lời nói.
7.5.2 Cảnh báo âm
thanh phải cho phép được tắt đi ở mức độ truy cập 1 hoặc 2 (xem thông tin về các mức độ
truy cập trong Phụ lục D).
7.5.3 Cảnh báo âm
thanh phải được tự động tắt khi đặt lại s.s.c.i.e từ trạng thái báo động-lời
nói.
7.6 Sự trễ
trước khi chuyển sang trạng thái báo động-lời nói - chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể được cung cấp một
phương tiện để tạo ra sự trễ trước khi chuyển sang trạng thái báo động-lời nói.
Trong trường hợp này, phải áp dụng những quy định sau:
a) Có thể lựa chọn được cấu hình của sự
trễ ở mức độ truy cập 3 (xem thông tin về các mức độ truy cập trong Phụ lục D).
b) Sự duy trì sự trễ phải
theo số gia thời gian không vượt quá 1 min và sự duy trì đó chỉ được
kéo dài tối đa là 10 min.
c) Sự trễ của một tín hiệu đầu ra này
không được ảnh hưởng đến những tín hiệu đầu ra khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phải có một quy định về việc bật và
tắt sự trễ bằng cách thủ công ở mức độ truy cập 2.
f) Có thể có một quy định về bật hoặc
tắt tự động sự trễ bằng bộ đếm thời gian lập trình được. Bộ đếm thời gian
này có thể được cài đặt cấu hình ở mức độ truy cập 3.
g) Khi nhận được một tín hiệu báo động
và sự trễ được kích hoạt thì phải quan sát được bởi một đèn tín hiệu
nhấp nháy đặt rời hoặc bởi một vùng hiển thị trên màn hình chữ-số.
Chỉ báo này phải được ngắt đến sau khi s.s.c.i.e chuyển sang trạng thái báo động-lời
nói.
7.7 Sơ tán
theo giai đoạn - chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể được cung cấp
một phương tiện để trì hoãn việc
chuyển các tín hiệu
cảnh báo đến vùng thông báo khẩn cấp (xem 7.6). Phải áp dụng những quy định
sau:
a) Phương tiện được cung cấp phải cho
phép cài đặt được mức độ
truy cập 3 (xem thông tin về các mức độ truy cập trong Phụ lục D).
b) Có thể có quy định để cho phép
chuyển đổi qua lại giữa
chế độ thủ công và một giai đoạn sơ tán bằng phương pháp thủ công ở mức độ truy cập 2.
c) Khi chuyển từ chế độ sơ tán theo
giai đoạn sang chế độ thủ công, thì giai đoạn sơ tán hiện hành phải ngừng lại.
d) Khi chuyển từ chế độ thủ công sang
sơ tán theo giai đoạn thì giai đoạn sơ tán hiện hành phải hoạt động lại từ điểm
mà nó bị ngừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.1 Tắt âm của trạng
thái báo động-lời nói từ hệ
thống phát hiện tình huống khẩn cấp
7.8.1.1 Khi trạng
thái báo động-lời nói đã được khởi động từ hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp thì
s.s.c.i.e phải có phản ứng thích hợp với một lệnh tắt âm từ hệ thống phát hiện
tình huống khẩn cấp.
7.8.1.2 Quy trình tắt
âm có thể cho phép hoàn tất nốt đoạn lời nói đang được phát.
7.8.2 Tắt âm của trạng
thái báo động-lời nói bằng một nút bấm thủ công - chức năng tùy chọn
7.8.2.1 Trạng thái
báo động-lời nói có thể được tắt âm thủ công ngay tại s.s.c.i.e ở mức độ truy cập 2.
7.8.2.2 Sau khi tắt
âm trạng thái báo động-lời nói phải đảm bảo có thể kích hoạt lại được ở mức độ
truy cập 2.
7.9 Đặt lại
trạng thái báo động-lời nói
7.9.1 Đặt lại trạng thái báo động-lời
nói từ hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp
Khi trạng thái báo động-lời nói đã được
khởi động từ hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp thì s.s.c.i.e phải thực
hiện một lệnh tắt âm từ hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2.1 Có thể cung cấp
một nút bấm thủ công tại s.s.c.i.e để đặt lại trạng thái báo động-lời nói. Nút bấm thủ
công này phải tiếp cận được ở mức độ truy cập 2, chỉ dùng để đặt lại và
có thể tương tự như kiểm soát được dùng để đặt lại từ trạng thái cảnh báo-lỗi.
7.9.2.2 Trong vòng 20
s sau mỗi lần đặt lại, phải
duy trì hoặc thiết lập lại sự chỉ báo về trạng thái chức năng đúng, tương ứng với
những tín hiệu nhận được.
7.10 Tín hiệu
đầu ra chuyển đến các thiết bị báo động - chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể có một quy định về việc
truyền tự động các tín hiệu báo động đến thiết bị báo động, ví dụ các thiết
bị phát sáng hoặc tạo rung. Trong trường hợp này, phải áp dụng những quy định
sau:
a) Các thiết bị báo động phải tắt được
ở mức độ truy cập 2.
b) Sau khi bị tắt, có thể kích hoạt lại
các thiết bị báo động ở mức độ truy cập 2.
c) Các thiết bị báo động không thể bị
tắt tự động.
d) S.s.c.i.e có thể được cài đặt cấu hình ở
mức độ truy cập 3 để kích hoạt lại các thiết bị báo động nếu ở một vùng thông
báo khẩn cấp nhận được tín hiệu báo động.
7.11 Tín hiệu
đầu ra của trạng thái báo động-lời nói - chức năng tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Trạng thái cảnh
báo-lỗi
8.1 Tiếp nhận
và xử lý tín hiệu lỗi
8.1.1 S.s.c.i.e phải
chuyển vào trạng thái cảnh báo-lỗi khi tiếp nhận các tín hiệu được biên dịch là lỗi. sau khi
được xử lý cần thiết.
8.1.2 S.s.c.i.e phải
có khả năng phân biệt đồng thời tất cả các lỗi được nêu trong 8.2 và 8.3 nếu
có, trừ khi điều này bị ngăn cản bởi:
- Trong cùng một vùng thông báo khẩn cấp
đang có tín hiệu báo động-lời nói, và/hoặc
- Vùng thông báo khẩn cấp hoặc chức
năng tương ứng bị tắt, và/hoặc
- Đang thử nghiệm một vùng thông báo khẩn
cấp hoặc chức năng tương ứng.
8.1.3 Trong vòng
100 s hoặc trong một khoảng thời gian khác được quy định trong tiêu chuẩn này kể
từ khi xuất hiện lỗi hoặc nhận được tín hiệu lỗi hoặc những yếu tố khác như mô
tả trong tiêu chuẩn này s.s.c.i.e phải chuyển sang trạng thái cảnh báo-lỗi.
8.2 Chỉ báo
các lỗi trong các chức năng cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sự chỉ báo thị giác bằng một
đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời (đèn
tín hiệu cảnh báo-lỗi chung).
b) Sự chỉ báo thị giác cho từng lỗi đã
được nhận biết, như quy định trong 8.4.2, 8.2.5 và 8.3 (nếu có).
c) Sự chỉ báo âm thanh nghe được như
quy định trong 8.4.
8.2.2 Nếu sự chỉ
báo là các đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời, thì những đèn đó có thể giống như
các đèn đã sử dụng để chỉ báo sự vô hiệu và /hoặc kiểm tra các vùng thông báo khẩn
cấp hoặc chức năng tương ứng.
8.2.3 Nếu sự chỉ
báo được hiển thị trên một
màn hình chữ-số không thể chỉ báo đồng thời tất cả các lỗi, thì phải đáp ứng
những yêu cầu sau:
a) Phải chỉ thị được sự xuất hiện của
các chỉ báo lỗi đã tắt.
b) Các chỉ báo lỗi đã tắt phải có thể
được hiển thị bằng các thao
tác thủ công ở mức độ truy cập 1 hoặc 2, thao tác thủ công này chỉ áp dụng với
các chỉ báo lỗi.
8.2.4 Các lỗi sau
phải được chỉ báo bằng đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời và/hoặc một màn hình chữ-số.
Những sự chỉ báo sau có thể được tắt
trong trạng thái báo động-lời nói:
a) Một chỉ báo chung ít nhất là cho
mọi lỗi về nguồn điện gây ra bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lỗi của thiết bị cấp nguồn điện, như quy
định trong ISO 7420-4;
b) Một chỉ báo chung ít nhất là cho mọi
lỗi về mạch đơn nối đất có điện trở nhỏ hơn 50 kΩ
có ảnh hưởng đến một chức
năng bắt buộc và ngoài ra nó không được coi là một lỗi của một chức năng được
giám sát;
c) Một chỉ báo về một cầu chì nào đó bị
đứt hoặc hoạt động của một thiết bị bảo vệ nào đó bị hỏng, điều này
có thể dẫn đến ảnh hưởng một
chức năng bắt buộc trong trạng thái báo động-lời nói;
d) Một chỉ báo về mọi sự ngắn mạch hoặc
mất nguồn, ít nhất là chung cho tất cả các đường truyền giữa các bộ
phận của s.s.c.i.e được đặt trong từ 2 vỏ bọc cơ khí trở lên. Sự ngắn mạch hoặc
mất
nguồn
đó có thể ảnh hưởng đến một chức
năng bắt buộc và ngoài ra nó không
được coi là một lỗi của một chức năng được giám sát;
8.2.5 Các lỗi sau
ít nhất phải được chỉ báo bằng đèn tín hiệu cảnh báo-lỗi chung:
a) Mọi sự cố ngắn mạch hoặc mất nguồn
trên một đường truyền dẫn giữa các bộ phận của s.s.c.i.e được đặt trong
2 vỏ bọc trở lên, nếu lỗi không gây ảnh hưởng đến chức năng bắt buộc.
b) Một sự cố ngắn mạch hoặc mất nguồn
trên đường truyền dẫn đến microphone, nếu có;
c) Mọi sự cố ngắn mạch hoặc mất nguồn
trên một đường truyền dẫn giữa các bộ phận của s.s.c.i.e đến loa, ngay cả khi lỗi
đó không gây ảnh hưởng đến sự hoạt động của loa.
d) Mọi sự cố ngắn mạch hoặc mất nguồn
trên một của đường truyền dẫn
báo động-lời nói giữa s.s.c.i.e và
các thiết bị báo động, nếu có (xem 7.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6 Những quy định
dưới đây áp dụng
cho các lỗi liên quan đến các chức năng cụ thể
8.2.6.1 Các lỗi về đường
truyền dẫn đến hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp - chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể có một quy định đối với
chỉ báo lỗi về đường truyền dẫn đến hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp.
Trong trường hợp này, sự
ngắn mạch hoặc mất đường truyền dẫn đến hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp
phải được chỉ báo bằng một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời và/hoặc một màn hình chữ-số.
8.2.6.2 Các lỗi về
vùng thông báo khẩn cấp - chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể có một quy định đối với
chỉ báo lỗi về vùng thông báo khẩn
cấp. Trong trường hợp này, sự ngắn mạch hoặc mất đường truyền dẫn giữa
s.s.c.i.e các mỗi loa báo trong vùng bị lỗi phải được chỉ báo riêng biệt
bằng một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời và/hoặc một màn hình chữ-số.
8.3 Lỗi hệ
thống
Lỗi được nêu trong 15.4 hoặc 15.6 được
gọi là lỗi hệ thống trong trường hợp s.s.c.i.e điều khiển bằng phần mềm. Ngoài
những quy định dưới đây, cho phép một lỗi hệ thống có thể ngăn cản việc thực hiện
những yêu cầu của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp có một lỗi hệ thống, ít nhất phải
áp dụng những quy định sau:
a) Lỗi hệ thống phải được chỉ báo trực
quan bằng một đèn tín hiệu cảnh báo-lỗi chung và một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt
rời. Các tín hiệu chỉ báo này phải đảm bảo không bị ngắt đè bởi bất kỳ một
trạng thái chức năng nào của s.s.c.i.e và phải được duy trì cho đến khi được đặt
lại bằng tay và/hoặc thực hiện thao tác thủ công khác ở mức độ truy cập 2 hoặc
3.
b) Lỗi hệ thống phải được chỉ báo bằng
âm thanh. Chỉ báo này phải có thể tắt đi được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Chỉ báo âm thanh
của các lỗi trong 8.2 phải có thể tắt được một cách thủ công ở mức độ truy cập
1 hoặc 2. Có thể sử dụng thao tác thủ công tương tự như khi tắt chỉ báo âm
thanh trong trạng thái báo
động-lời nói.
8.4.2 Chỉ báo âm
thanh phải tự động tắt nếu s.s.c.i.e tự động đặt lại từ trạng thái cảnh báo-lỗi.
8.4.3 Nếu đã được tắt
trước đó, thì chỉ báo
âm thanh phải có thể kêu lại được khi phát hiện ra bất kỳ lỗi mới nào.
8.5 Đặt lại
các chỉ báo lỗi
8.5.1 Các chỉ báo lỗi
trong 8.2 phải có thể đặt lại được bằng:
Cách tự động nếu các lỗi không còn được
nhận biết thêm, và/hoặc
- Thao tác thủ công ở mức độ truy
cập 2, giống như các thao tác khi đặt lại từ trạng thái cảnh báo-lỗi.
8.5.2 Sau khi hoàn
thành quá trình đặt lại, chỉ báo các
về trạng thái chức năng không bị lỗi tương ứng với mọi tín hiệu nhận được phải
được duy trì hoặc thiết lập lại trong vòng 100 s.
8.6 Tín hiệu
đầu ra của trạng thái cảnh báo-lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Trạng thái tắt -
chức năng tùy chọn
9.1 Quy định
chung
9.1.1 S.s.c.i.e có
thể có một quy định để độc lập tắt hoặc bật từng vùng thông báo khẩn cấp bằng
các thao tác thủ công ở mức độ truy cập 2.
9.1.2 Các vùng
thông báo khẩn cấp đã bị tắt phải ngăn cản mọi chỉ báo và/hoặc tín hiệu đầu ra
bắt buộc tương ứng, nhưng không được cản trở các chỉ báo và/hoặc tín hiệu đầu ra
bắt buộc khác.
9.1.3 S.s.c.i.e phải
ở trạng thái tắt khi có một lệnh tắt phù hợp với các yêu cầu trong 9.1.1.
9.1.4 Lệnh tắt và bật
lại phải đảm bảo không bị ảnh hưởng
bởi việc đặt lại từ trạng thái báo động-lời nói hoặc từ trạng thái cảnh báo-lỗi.
9.2 Chỉ báo trạng
thái tắt
Trạng thái tắt phải được chỉ báo bằng
một trong những cách thức qua thị giác như sau:
a) Một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời (đèn
chỉ báo chung lệnh tắt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Chỉ báo các lệnh
tắt cụ thể
9.3.1 Mỗi một vùng
thông báo khẩn cấp phải được chỉ báo bằng đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời hoặc
màn hình chữ-số.
Các tín hiệu chỉ báo phải đảm bảo không bị ngắt đè trong trạng
thái báo động-lời nói.
9.3.2 Các lệnh tắt
phải được chỉ báo trong vòng 2 s kể từ khi hoàn thành xong thao tác thủ công.
Khi lệnh tắt không thể hoàn thành được trong vòng 2 s, thì nó phải được chỉ báo
trong vòng 2 s kể từ khi bắt đầu quá
trình tắt.
9.3.3 Có thể sử dụng
cùng một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời dùng để chỉ báo lỗi tương ứng song phải
phân biệt được tín hiệu chỉ báo. Có thể sử dụng cùng một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời
và cùng một cách thức để chỉ
báo một vùng thông báo khẩn cấp đã tắt và vùng thông báo khẩn cấp đang kiểm
tra.
9.3.4 Nếu sự thực
hiện chỉ báo trên một màn hình chữ-số không đủ rộng để thể hiển thị
đồng thời tất cả các lệnh tắt, thì ít nhất phải đảm bảo:
a) Chỉ báo sự xuất hiện của các chỉ
báo lệnh tắt đã bị ngắt đè.
b) Cho phép hiển thị lại các chỉ báo lệnh
tắt đã bị ngắt đè một
cách độc lập với các chỉ báo khác bằng một thao tác thủ công ở mức độ truy cập 1 hoặc 2 chỉ
hỏi đến các chỉ báo lệnh tắt.
9.4 Tín hiệu đầu
ra trạng thái tắt - chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể có một quy định để truyền
một tín hiệu chung về lệnh tắt, như chỉ định trong 9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Quy định
chung
S.s.c.i.e có thể có một quy
định để kiểm tra việc xử lý và chỉ báo các tín hiệu đầu vào của báo động. Quy định đó có thể
ngăn cản các yêu cầu khi ở trạng thái báo động-lời nói tương ứng với vùng thông
báo khẩn cấp đó. Trong trường hợp này, ít nhất phải đảm bảo.
a) S.s.c.i.e phải ở trạng thái kiểm
tra khi một hoặc nhiều vùng đang được kiểm tra.
b) Chỉ cho phép chuyển sang
hoặc hủy bỏ tình trạng
kiểm tra bằng thao tác thủ công ở mức độ truy cập 2 hoặc 3.
c) Có thể tiến hành việc kiểm tra
riêng cho từng vùng thông báo khẩn cấp.
d) Các vùng thông báo khẩn cấp đang
trong tình trạng kiểm tra không được ngăn cản việc chuyển các tín hiệu
đầu ra bắt buộc đến các vùng thông báo khẩn cấp không ở tình trạng kiểm
tra.
10.2 Chỉ báo trạng
thái kiểm tra
Trạng thái kiểm tra phải được chỉ báo
bằng một trong những cách thức thị giác như sau:
a) Một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời (đèn
chỉ báo chung khi kiểm tra);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Chỉ báo các
vùng thông báo khẩn cấp cụ thể trong tình trạng kiểm
tra
Các vùng thông báo khẩn cấp đang trong
tình trạng kiểm tra phải được chỉ báo bằng cách thức thị giác bởi đèn tín hiệu
nhấp nháy đặt rời cho từng vùng hoặc màn hình chữ-số. Có thể sử dụng
chung đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời và hình thức hiển thị để chỉ báo một vùng
thông báo khẩn cấp đang được kiểm tra và một vùng đã bị tắt. Các tình trạng kiểm
tra phải được chỉ báo trong vòng 2 s kể từ khi hoàn thành xong thao tác
thủ công. Đối với các chỉ báo trên màn hình chữ-số thì ít nhất phải
áp dụng các yêu cầu trong
9.3.4.
11 Nút bấm chế độ thủ
công - chức năng tùy chọn
11.1 Quy định
chung
S.s.c.i.e có thể có một quy
định về việc kích hoạt thủ công các tín hiệu đầu ra của báo động gửi đến các
vùng thông báo khẩn cấp. Khi có nút bấm này, ít nhất phải
đảm bảo.
a) Chỉ cho phép sử dụng nút
bấm này ở mức độ truy cập 2.
b) Nút bấm phải kích hoạt riêng từng
vùng thông báo khẩn cấp hoặc từng
nhóm vùng thông báo khẩn cấp.
c) Việc kích hoạt của nút bấm phải đảm
bảo không ngăn cản ngăn cản việc chuyển các chỉ báo hoặc tín hiệu đầu ra bắt buộc
đến các vùng thông báo khẩn cấp khác.
11.1.2 Chế độ thủ
công không được cản trở việc tiếp nhận
và hiển thị các tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Chỉ báo các
vùng thông báo khẩn cấp trong trạng thái báo động-lời nói
Sự kích hoạt của một vùng thông báo khẩn
cấp phải được chỉ báo bằng cách thức thị giác mà không cần phải can thiệp thủ
công trước và phải đảm bảo không bị ngắt đè. Việc chỉ báo phải bằng những cách sau:
a) Một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời (đèn
chỉ báo chung khi có tín hiệu đầu ra của báo động được kích hoạt);
b) Một chỉ báo cho mỗi vùng thông báo
khẩn cấp và/hoặc màn hình chữ-số.
CHÚ THÍCH: Các chỉ báo không cần
phân biệt thông báo khẩn nào đang được phát trong mỗi
vùng thông báo khẩn cấp.
11.3 Chỉ báo các
vùng thông báo khẩn cấp trạng thái cảnh báo-lỗi - chức năng tùy chọn
Có thể cho phép một chỉ báo về một trạng
thái cảnh báo-lỗi mà ngăn cản việc phát và truyền tín hiệu cảnh báo đến (các)
vùng thông báo khẩn cấp được liên kết với mỗi nút bấm thủ công phải được chỉ
báo bằng cách thức thị giác mà không cần phải can thiệp thủ công trước và phải
đảm bảo không bị ngắt đè. Việc chỉ báo phải bằng những cách sau:
a) Một đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời (đèn
chỉ báo chung về cảnh báo-lỗi);
b) Một chỉ báo cho mỗi vùng thông báo
khẩn cấp và/hoặc một chỉ
báo cho (các) nhóm xác định của các vùng thông báo khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cho phép một chỉ báo về một trạng
thái tắt được liên kết với mỗi nút bấm thủ công mà không cần phải can thiệp bất
kỳ thao tác thủ công nào và nếu được thì phải đảm bảo không bị ngắt đè.
Việc chỉ báo phải bằng những cách sau:
a) Một đèn tín hiệu nhấp
nháy đặt rời (đèn chỉ báo chung lệnh tắt);
b) Một chỉ báo cho mỗi vùng thông báo
khẩn cấp và/hoặc một chỉ báo cho (các) nhóm xác định của các vùng thông báo khẩn
cấp.
12 Giao diện với các
phương tiện điều khiển ngoại vi - chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể có một quy định
đối với giao diện đến một hoặc một vài phương tiện điều khiển ngoại vi, ví dụ
như các giao diện người sử dụng chuẩn hóa. Trong trường hợp này, phải áp dụng những
quy định sau:
a) Chỉ được phép sử dụng
giao diện ở mức độ truy cập.
b) Các chức năng bắt buộc của s.s.c.i.e không bị loại
bỏ.
c) Mọi lỗi về ngắn mạch, mất nguồn hoặc
nối đất của đường truyền dẫn đến các phương tiện ngoại vi phải đảm bảo:
1) Không ngăn cản chức năng bắt buộc của
s.s.c.i.e, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Microphone khẩn cấp
- chức năng tùy chọn
13.1 Quy định
chung
S.s.c.i.e có thể có một
quy định về một
microphone khẩn cấp. Khi có
microphone khẩn cấp này, phải áp dụng những điều dưới đây.
a) Microphone khẩn cấp phải được ưu
tiên cao nhất so với các
nguồn âm thanh đầu vào, kể cả các đoạn lời nói đã ghi.
b) Phải có phương tiện điều khiển
microphone khẩn cấp để mở kênh
microphone khẩn cấp ở mức độ truy cập 2.
c) Phương tiện điều khiển microphone khẩn
cấp phải tắt các âm thanh báo động và tín hiệu sơ tán trong phạm vi vùng thông
báo khẩn cấp được chọn.
d) Việc sử dụng microphone khẩn cấp
không làm đặt lại một trạng thái chức năng hiện hành. Sau khi không dùng
microphone khẩn cấp trạng thái chức năng đó sẽ được tái lập.
e) Trừ khi áp dụng điều 13.3,
microphone khẩn cấp phải phát đi đoạn âm thanh lời nói đến một tập hợp các vùng
thông báo khẩn cấp đã được cấu hình trước.
13.2 Tính ưu tiên của
microphone - chức năng tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2 Khi có từ 2 microphone
được cấu hình ở mỗi mức ưu tiên, thì tại mỗi thời điểm bất kỳ chỉ cho phép
kích hoạt được một microphone. Nếu có từ 2 microphone có cùng mức ưu tiên được
kích hoạt thì microphone được kích hoạt mới nhất phải được bật.
13.3 Kiểm soát
microphone vùng thông báo khẩn cấp- chức năng tùy chọn
S.s.c.i.e có thể cấu hình được để
định tuyến các đoạn lời nói qua microphone đến nhiều nhóm của các vùng thông
báo khẩn cấp, với mỗi nhóm có ít nhất một vùng thông báo khẩn cấp.
14 Các yêu cầu thiết
kế
14.1 Yêu cầu
chung và công bố của nhà sản xuất
14.1.1 Những công
nghệ liên quan được sử dụng của s.s.c.i.e phải phù hợp với các yêu cầu thiết kế
của Điều 14. Một số yêu cầu có thể được kiểm định bằng thử nghiệm. Một số khác chỉ có thể kiểm
định bằng cách thẩm định thiết kế và các hồ sơ liên quan đi kèm của nó bởi vì
việc thử nghiệm tất cả các tổ hợp có thể của các chức năng và thử nghiệm sự thiết lập độ
tin cậy dài hạn của s.s.c.i.e là điều phi thực tế.
14.1.2 Để hỗ trợ cho
quá trình thẩm định thiết kế, nhà sản xuất phải công bố bằng văn bản rằng
a) Thiết kế đã được thực hiện phù hợp
với một hệ thống quản lý chất lượng có tích hợp một tập hợp các nguyên tắc để
thiết kế tất cả các bộ phận
của s.s.c.i.e [ví dụ như TCVN ISO 9001], và
b) Các linh kiện của s.s.c.i.e đã được
lựa chọn cho mục đích xác định trước và được vận hành trong phạm vi chỉ tiêu kỹ thuật
của nó nếu các điều kiện môi trường bên ngoài vỏ bọc của s.s.c.i.e
phù hợp với cấp 3k5 theo IEC 60721-3-3:2002.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải chuẩn bị hồ sơ về lắp
đặt và hướng dẫn sử dụng. Những hồ sơ đó cùng với s.s.c.i.e phải được cung cấp
cho đơn vị thử nghiệm được chấp nhận. Ít nhất, hồ sơ phải bao gồm những phần
sau:
a) Một bản mô tả chung về thiết bị,
bao gồm danh sách của:
1) các chức năng tùy chọn của
tiêu chuẩn này,
2) các chức năng liên quan đến các phần
khác của tiêu chuẩn TCVN 7568 (ISO 7240), và
3) các chức năng không được yêu cầu bởi
tiêu chuẩn này;
b) Các mô tả thông số kỹ
thuật của đầu vào và đầu ra của s.s.c.i.e, đủ để cho phép thực hiện đánh giá về
cơ học, điện, và tính tương thích của phần mềm cũng các linh kiện khác của hệ
thống (ví dụ như được miêu tả trong TCVN 7568-1 (ISO 7240-1)), nếu cần có thể
bao gồm những điều sau
1) Các yêu cầu về nguồn điện đảm bảo
cho hoạt động theo khuyến cáo,
2) Số lượng nhiều nhất của vùng thông
báo khẩn cấp,
3) Số lượng nhiều nhất của đầu vào tín
hiệu báo động từ hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Thông tin về các thông số
liên lạc được sử dụng trên mỗi đường truyền dẫn,
6) Các thông số khuyến cáo về dây dẫn
cho mỗi đường truyền dẫn,
7) Điện thế của cầu chì, và
c) Các thông tin về lắp đặt, bao gồm
1) Tính phù hợp cho việc sử dụng ở các
điều kiện môi trường khác nhau,
2) Làm sao để đáp ứng được các yêu cầu
nêu trong 14.3.3 và 14.5.3 nếu s.s.c.i.e được chứa trong nhiều hơn 1 vỏ bọc,
3) Làm sao để đáp ứng được các yêu cầu
nêu trong 14.3.3 và 14.5.4 nếu s.s.c.i.e được thiết kế để sử dụng cùng thiết
bị cấp nguồn được đặt trong 1 vỏ bọc tách rời,
4) Hướng dẫn lắp đặt,
5) Các hướng dẫn về đấu nối đầu vào và
đầu ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hướng dẫn vận hành;
f) Thông tin về khai thác và bảo trì.
14.2.2 Nhà sản xuất
phải chuẩn bị hồ sơ thiết kế, những hồ sơ này phải được cung cấp cho đơn vị thử
nghiệm được chấp nhận cùng với s.s.c.i.e. Hồ sơ này phải bao gồm các bản vẽ, danh mục
các bộ phận, sơ đồ khối, sơ đồ mạch và một bản mô tả chức năng, đảm bảo chi tiết
đến mức có thể kiểm tra được sự phù hợp so với tiêu chuẩn này và có thể đưa ra
được đánh giá chung của thiết kế phần điện và phần cơ.
14.3 Các yêu
cầu thiết kế phần cơ
14.3.1 Vỏ bọc của
s.s.c.i.e phải có kết cấu chắc chắn, phù hợp với phương pháp lắp đặt được khuyến
cáo trong hồ sơ thiết kế. Ít nhất nó phải đảm bảo cấp chống xâm nhập IP 30 theo
IEC 60529:2001.
14.3.2 Mọi tương tác
và cài đặt bên trong vỏ bọc chỉ có thể thực hiện được ở mức độ truy cập 3.
14.3.3 S.s.c.i.e có
thể được đặt trong từ hai vỏ bọc trở lên. Nếu hồ sơ thiết kế nói rằng các vỏ bọc
có thể được lắp đặt ở những vị trí phân tán trong phạm vi mặt bằng, thì tất cả các
nút ấn thủ công và đèn chỉ báo bắt buộc phải được đặt trên một vỏ bọc hoặc trên
các vỏ bọc được công bố là chỉ thích hợp cho việc lắp đặt liền kề nhau.
CHÚ THÍCH: Để áp dụng cho
điều 14.3.3, khái niệm các vỏ bọc lắp đặt liền kề nhau được hiểu là các vỏ bọc
được lắp đặt có sự tiếp xúc về mặt vật lý với nhau.
14.3.4 Mọi nút bấm
thủ công và đèn tín hiệu nhấp nháy bắt buộc phải được dán nhãn rõ
ràng để thể hiện mục đích của chúng. Các thông tin phải đảm bảo nhìn thấy được ở
khoảng cách 0,8 m trong điều kiện cường độ sáng môi trường từ 100 Ix đến 500 Ix.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4 Các yêu
cầu thiết kế phần điện và thiết kế khác
14.4.1 Sự chuyển đổi
từ các nguồn cấp điện chính sang nguồn điện dự phòng phải không được làm thay đổi
bất kỳ chỉ báo nào và/hoặc
tình trạng đầu ra nào, ngoại trừ các chỉ báo hoặc tình trạng đầu
ra liên quan đến nguồn cấp.
14.4.2 Nếu s.s.c.i.e
có một quy định về ngắt kết nối hoặc điều chỉnh nguồn chính hoặc nguồn điện dự
phòng, thì chỉ có thể thực
hiện được việc này ở mức độ truy cập 3 hoặc 4.
14.5 Tính
toàn vẹn của đường truyền dẫn
14.5.1 Một lỗi trong
bất kỳ đường truyền dẫn nào giữa s.s.c.i.e và các linh kiện khác của s.s.e.p (theo định
nghĩa trong TCVN 7568-1 (ISO 7240-1)) phải đảm bảo không ảnh hưởng đến
việc thực hiện đúng chức năng của s.s.c.i.e hoặc của bất kỳ đường truyền dẫn nào khác theo
yêu cầu.
14.5.2 Sự ngắn mạch
hoặc đứt đường truyền dẫn đến một hoặc một vài loa phải đảm bảo không ảnh
hưởng đến một vùng thông báo khẩn cấp trong khoảng thời gian lớn hơn 100 s tính từ khi xảy
ra lỗi.
14.5.3 Sự ngắn mạch
hoặc đứt đường truyền dẫn giữa các vỏ bọc bố trí phân tán của một s.s.c.i.e phải đảm bảo
không cản trở sự kích hoạt của tín hiệu đầu ra của báo động đến một vùng thông
báo khẩn cấp trong khoảng thời gian lớn hơn 100 s tính từ khi xảy ra lỗi.
14.5.4 Nếu s.s.c.i.e
được thiết kế để sử dụng
cùng thiết bị cấp nguồn (chi tiết L của Hình 1 trong TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005))
được đặt trong 1 vỏ bọc tách rời thì phải có một cách thức phối hợp cho ít nhất
2 đường truyền dẫn đến nguồn cấp điện, sao cho nếu một trong số đường truyền dẫn
đó bị ngắn mạch hoặc
bị đứt thì việc cấp nguồn đến s.s.c.i.e vẫn được đảm bảo.
14.6 Khả
năng tiếp cận đến các chỉ báo và các điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải cung cấp 4 mức độ truy cập trên
s.s.c.i.e, từ mức độ truy cập 1 (khả năng tiếp cận nhiều nhất) đến mức độ truy
cập 4 (khả năng
tiếp cận ít nhất). Các
nút bấm thủ công và các chức năng khác phải được nhóm lại theo mức độ truy cập
thích hợp như quy định trong tiêu chuẩn này. Phải áp dụng những quy định sau:
a) Mọi chỉ báo bắt buộc phải nhìn thấy
được ở mức độ truy cập 1 không cần có sự can thiệp thủ công trước (ví dụ như phải
mở cửa),
b) Các nút bấm thủ công mức độ truy cập
1 phải tiếp cận được mà không cần có quy trình đặc biệt.
c) Các chỉ báo và các nút bấm thủ công có
tính bắt buộc ở
mức độ truy cập 1 còn phải có thể tiếp cận được ở mức độ truy cập
2.
d) Việc xâm nhập vào mức độ truy cập 2
phải bị hạn chế bởi một quy trình đặc biệt.
e) Việc xâm nhập vào mức độ truy cập 3
phải bị hạn chế bởi
một quy trình đặc biệt,
khác với quy trình đã áp dụng cho
mức độ truy cập 2.
f) Việc xâm nhập vào mức độ truy cập 4
phải bị hạn chế bởi phương tiện đặc biệt không phải là một phần của
s.s.c.i.e.
CHÚ THÍCH 2: Cho phép có thêm các mức
độ truy cập cao hơn song phải
phân biệt chúng với các mức
độ truy cập được mô tả trong tiêu
chuẩn này.
14.7 Chỉ báo
bằng các đèn tín hiệu nhấp nháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ở khoảng cách 3 m đối với các chỉ
báo chung về trạng thái chức năng,
b) ở khoảng cách 3 m đối với chỉ báo về
cung cấp nguồn điện,
c) ở khoảng cách 0,8 m đối với các chỉ
báo khác.
14.7.2 Nếu sử dụng
các chỉ báo chớp sáng, thì cả chu kì bật (on-period) và chu kì tắt (off-period)
phải kéo dài không ít hơn 0,25 s, và các tần số phát chớp sáng phải không thấp
hơn
a) 1 Hz đối với các ở chỉ báo báo động-lời
nói,
b) 0,2 Hz đối với các ở chỉ báo lỗi
báo động-lời nói.
14.7.3 Nếu nhiều lỗi
xác định được chỉ báo bởi cùng một số các đèn tín hiệu nhấp nháy, thì các lệnh tắt, các thử
nghiệm, các chỉ báo lỗi phải là
chớp sáng còn chỉ
báo về lệnh tắt hoặc thử nghiệm phải giữ sáng ổn định.
14.8 Chỉ báo
trên các màn hình chữ-số
14.8.1 Nếu một màn hình chữ-số có
các thành phần hoặc
phân đoạn, thì phải đảm bảo
một trong số đó bị lỗi
cũng không ảnh hưởng đến việc diễn giải các thông tin được hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.8.3 Nếu mục đích của mỗi
trường hiển thị không nằm trong thông tin được thể hiện thì trường hiển thị đó
phải được dán nhãn rõ ràng.
14.8.4 Nếu sử dụng
kiểu chữ roman, thì ít nhất một
trường phải có khả năng hiển
thị được những nội dung sau:
a) Ít nhất là 16 ký tự khi sự hiển thị của một trạng
thái chức năng sử dụng một tham chiếu chéo đến thông tin khác để xác định
vị trí.
b) Ít nhất là 40 ký tự khi dự kiến sự hiển thị có
bao gồm thông tin hoàn chỉnh về vị trí của
một trạng thái chức năng.
14.8.5 Nếu sử dụng
các kiểu chữ khác, thì ít nhất một trường phải có khả năng hiển thị được những
nội dung sau:
a) Ít nhất là 4 ký tự khi sự hiển
thị của một trạng thái chức năng sử dụng một tham chiếu chéo đến thông tin khác
để xác định vị trí.
b) Ít nhất là 8 ký tự khi dự kiến sự
hiển thị có bao
gồm thông tin hoàn chỉnh về vị trí của
một trạng thái chức năng.
14.8.6 Sự hiển thị của
một trạng thái chức năng bắt buộc trên một màn hình chữ-số phải được nhìn thấy
rõ trong khoảng thời gian ít hơn 1 h hoặc trong khoảng thời gian duy trì của nguồn điện
dự phòng, ở khoảng cách 0,8 m
trong điều kiện ánh sáng ở môi trường bình thường có cường độ từ 5 Ix đến 500
Ix và theo bất kỳ góc nhìn nào tính từ tia vuông góc với
mặt phẳng của màn hình
- Đến 22,5° khi nhìn từ mỗi cạnh bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp sau khoảng thời gian ít hơn 1 h
hoặc trong khoảng thời gian duy trì của nguồn điện dự phòng, các chỉ báo phải
nhìn rõ được trong điều kiện cường độ ánh sáng từ 100 Ix đến 500 Ix ở khoảng
cách và góc nhìn như đã nêu trên. Phải
đảm bảo cho phép điều chỉnh lại khả năng nhìn rõ trong điều kiện cường độ ánh sáng từ 5
Ix đến 100 Ix bằng thao tác thủ công ở mức độ truy cập 1.
14.9 Mầu sắc
của các chỉ báo
14.9.1 Mầu sắc của
các chỉ báo chung và chỉ báo cụ thể từ đèn tín hiệu nhấp nháy phải theo quy định
sau:
a) Mầu đỏ dùng cho chỉ báo về các vùng
thông báo khẩn cấp;
b) Mầu vàng dùng cho chỉ báo về
1) Các cảnh báo-lỗi,
2) Các lệnh tắt, và
3) các vùng thông báo khẩn cấp đang ở tình
trạng kiểm tra;
c) Mầu xanh dùng cho chỉ báo rằng s.s.c.i.e đang được
cấp nguồn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.10 Các chỉ
báo âm thanh
14.10.1 Các bộ phận chỉ
báo âm thanh phải
là thành phần của s.s.c.i.e. Có thể
dùng cùng bộ phận đó cho các chỉ báo trong trạng thái báo động-lời nói và trạng
thái cảnh báo-lỗi. Nếu sử dụng các bộ phận khác nhau thì phải ưu tiên
cho bộ phận chỉ báo báo động-lời nói.
14.10.2 Mức âm thấp
nhất được đo trong các điều kiện tiêu âm, ở khoảng cách 1 m với tất cả các cửa
ra vào trên s.s.c.i.e bị đóng phải đảm bảo đạt một trong hai yêu cầu sau:
- 60 dBA đối với các chỉ báo báo động-lời nói
và 50 dBA đối với các chỉ báo về cảnh báo-lỗi, hoặc
- 85 dBA đối với các chỉ báo báo động-lời
nói và 70 dBA đối với các chỉ báo về cảnh báo-lỗi.
CHÚ THÍCH: Việc cho phép có 2 tổ hợp giá trị âm lượng của
chỉ báo âm thanh có cân nhắc đến
trường hợp một số s.s.c.i.e được lắp đặt trong các khu vực với mục đích sử dụng thông thường (ví dụ phòng an
ninh). Việc lựa chọn mức âm thanh thích hợp có thể chịu sự điều chỉnh
của các quy định ở mỗi quốc
gia.
14.11 Thử
các bộ phận chỉ báo
Mọi bộ phận chỉ báo nhìn được hoặc chỉ
báo âm thanh bắt buộc phải đảm bảo có thể thử
nghiệm được bằng một thao tác thủ công ở mức độ truy cập 1 hoặc 2.
14.12 Các đặc
tính của âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải công bố công suất đầu
ra của s.s.c.i.e.
14.12.2 Tỉ số tín hiệu
- độ ồn
S.s.c.i.e phải có tỉ số tín hiệu
- độ ồn thang A ít nhất đạt 45 dB (xem TCVN 6697-1 (IEC 60268-1)).
14.12.3 Đáp ứng tần số
của s.s.c.i.e
Đồ thị đáp ứng tần số của s.s.c.i.e phải
nằm trọn trong vùng không gạch chéo trên Hình 1 đối với các nguồn âm không có
microphone (tức là ngân hàng đoạn thông báo) và trên Hình 2 đối với các nguồn
âm thanh có microphone.
CHÚ THÍCH 1: Một dải tần số từ 400 Hz đến 4 kHz
là thích hợp để đạt đến tính dễ hiểu chấp
nhận được trong
một số môi trường âm học. Tuy
nhiên, trong các
môi trường âm học
khó khăn hơn có thể cần
một dải tần rộng hơn
để đủ để đạt đến tính dễ hiểu chấp nhận được.
CHÚ THÍCH 2: Các giới hạn về đáp ứng tần
số không bao gồm
các loa.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Mức tín hiệu
đầu ra tương đối, so với mức tín hiệu 0 dB ở 1 kHz, thể hiện theo đơn vị
decibels
Hình 1 - Các
giới hạn đáp ứng tần số nhỏ nhất của s.s.c.i.e khi không có
microphone
14.13 Ngân
hàng đoạn thông báo
Các đoạn lời nói đã ghi phải được lưu
trữ tại một bộ nhớ ổn định cho
phép duy trì các đoạn lời nói ngay cả khi bị cắt mọi nguồn cấp điện.
14.14 Bộ
khuyếch dại công suất dự phòng - chức năng tùy chọn
14.14.1 S.s.c.i.e có
thể có một quy định cung cấp ít nhất là một bộ khuyếch đại công suất dự phòng.
Khi đó,
a) Trong trường hợp bộ khuyếch đại
công suất bị hỏng, thì phải
có thể tự động thay thế nó bằng một bộ
khuyếch đại dự phòng trong khoảng thời gian 10 s kể từ khi phát hiện
được ra lỗi.
CHÚ THÍCH: Điều này có thể được thực hiện,
ví dụ, bằng
cách
bật
chuyển hoặc bằng các bộ khuyếch đại thường xuyên nối song song.
b) Ít nhất, bộ khuyếch đại công suất dự phòng phải
có các chức năng và đặc tính đầu ra tương tự như bộ khuyếch đại được thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X Dải tần 1/3 quãng tám, thể hiện theo đơn vị Hertz
Y Mức tín hiệu
đầu ra tương đối, so với mức tín hiệu
0 dB ở 1 kHz, thể hiện theo đơn vị decibels
Hình 2 - Các
giới hạn đáp ứng tần số nhỏ nhất của s.s.c.i.e khi có microphone
14.14.2 Mọi lỗi của một
bộ khuyếch đại phải được chỉ báo bằng đèn tín hiệu cảnh báo-lỗi chung như quy định
trong 8.2.1.
14.14.3 Sự giám sát bộ
khuyếch đại dự phòng phải
được duy trì trong toàn bộ trạng thái chức năng khi mà s.s.c.i.e được cấp nguồn
điện.
15 Những yêu cầu bổ
sung đối với s.s.c.i.e điều khiển bằng phần mềm
15.1 Những
yêu cầu chung và công bố của nhà sản xuất
S.s.c.i.e có thể có các bộ phận được
điều khiển bằng phần mềm để thỏa
mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Trong
trường hợp đó, s.s.c.i.e phải phù hợp với các yêu cầu của Điều 14 và 15, nếu
liên quan đến công nghệ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.1 Nhà sản xuất
phải chuẩn bị hồ sơ cung cấp thông tin tổng thể về thiết kế của phần mềm, những
hồ sơ này phải được cung cấp cho đơn vị thử nghiệm được chấp nhận cùng với
s.s.c.i.e. Hồ sơ này
phải đảm bảo chi tiết đến mức thiết kế có thể được kiểm tra được về sự phù hợp với tiêu
chuẩn này và ít nhất là phải bao gồm những nội dung sau:
a) Mô tả về chức năng, phương pháp sử
dụng rõ ràng và phù hợp với đặc điểm của phần mềm, tức là diễn đạt bằng hình ảnh
về thiết kế hệ thống, các tiến trình dữ liệu và tiến trình về kiểm soát và tiến
trình của chương trình chính, gồm có:
1) Mô tả tóm tắt về từng mô đun và những
nhiệm vụ mà nó đảm nhiệm,
2) Cách thức tương tác của mô đun,
3) Cách thức các mô đun được gọi lên,
bao gồm cả mọi xử lý ngắt, và
4) Sơ đồ khối chung của chương trình;
b) Mô tả về mục đích sử dụng khác nhau
của các vùng bộ nhớ (ví dụ như chương trình, dữ liệu vị trí riêng và dữ liệu
chạy chương trình);
c) Mô tả về cách thức phần mềm tương
tác với phần cứng của s.s.c.i.e.
Nếu sử dụng phương pháp quản lý bộ nhớ
động, thì phải thực hiện việc phân tách giữa chương trình, dữ liệu vị trí riêng
và dữ liệu chạy chương trình, và điều này phải được mô tả cùng với phương pháp
phân bổ bộ nhớ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô tả từng mô đun của chương
trình giống như cách nó được thực hiện trong mã nguồn của chương
trình, có bao gồm:
1) Tên của mô đun, và
2) Thông tin về tác giả hoặc các tác
giả;
b) Danh sách mã nguồn, bao gồm các biến
tổng thể và biến cục bộ, các hằng số và các nhãn đã được sử dụng,
cùng những ghi chú, diễn giải để có thể nhận biết được tiến trình của chương
trình.
c) Chi tiết của mọi công cụ phần mềm
được sử dụng để viết chương
trình (tức là các công cụ thiết kế, trình biên dịch và trình ghép nôi cấp cao).
Xem Phụ lục E đối với những tình huống
có thể được giảm bớt yêu cầu về hồ sơ.
15.3 Thiết kế
phần mềm
Để đảm bảo độ tin cậy của s.s.c.i.e, phải áp dụng
những yêu cầu về thiết kế phần mềm như sau:
a) Phần mềm phải có cấu trúc mô đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phần mềm phải được thiết kế để
tránh xảy ra lỗi khóa chết trong tiến trình của chương trình.
Xem Phụ lục E đối với những tình huống
có thể được giảm bớt yêu cầu về hồ sơ.
15.4 Theo
dõi chương trình
CHÚ THÍCH: Xem thêm Phụ lục E.
15.4.1 Quá trình chạy
của một chương trình phải được theo dõi như quy định trong 15.4.2 hoặc 15.4.3.
Nếu các đoạn chương trình liên quan đến các chức năng chính của chương trình
không được chạy tiếp, thì phải đảm bảo một trong hai hoặc cả hai quy định sau.
a) S.s.c.i.e phải chỉ thị được một lỗi
hệ thống (như trong 8.3).
b) S.s.c.i.e phải chuyển sang trạng
thái cảnh báo-lỗi và chỉ báo các lỗi hoặc các chức năng được kiểm soát bị ảnh
hưởng (như trong 8.2.4, 8.2.5, 8.2.6.1 và 8.3), nếu chỉ có những chức
năng này bị ảnh hưởng.
15.4.2 Nếu chương
trình chỉ chạy trên một
bộ xử lý, thì quá
trình chạy của các đoạn chương trình trong 15.4.1 phải
được kiểm soát bằng một phương tiện theo dõi như trong 15.4.4.
15.4.3 Nếu chương
trình chạy trên hai bộ xử lý trở lên, thì quá trình chạy của các đoạn chương trình
trong 15.4.1 phải được theo dõi trên tất cả các bộ xử lý. Mỗi phương tiện theo
dõi như trong 15.4.4 phải được sử dụng cho một hoặc nhiều bộ xử lý, và ít nhất
một bộ xử lý trong số đó phải được sử dụng để theo dõi chức năng của mọi bộ xử
lý không được kết nối với phương tiện theo dõi đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.5 Khi một hệ
thống bị lỗi như mô tả
trong 15.4.1 a) hoặc 15.6 thì những phần bị ảnh hưởng của s.s.c.i.e phải chuyển sang một trạng
thái an toàn
ngay khi có sự chỉ báo về lỗi hệ thống đó. Trạng thái an toàn này không được
gây ra sự kích hoạt về lỗi của các tín hiệu đầu ra bắt buộc.
15.5 Lưu các
chương trình và dữ liệu
CHÚ THÍCH: Xem thêm Phụ lục E.
15.5.1 Tất cả các mã
chạy chương trình và dữ liệu cần thiết phải đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn này
và phải được lưu giữ trong một bộ nhớ đảm bảo cho phép hoạt động tin cậy một
cách liên tục và không cần phải bảo trì trong khoảng thời gian ít nhất là 10 năm.
15.5.2 Đối với
chương trình phải áp dụng những yêu cầu sau.
a) Chương trình phải được lưu giữ
trong một bộ nhớ không khả biến chỉ cho phép ghi vào đó ở mức
độ truy cập 4.
b) Phải có thể xác định
được tham chiếu hoặc các tham chiếu về phiên bản của chương trình ở mức độ truy
cập 3. Tham chiếu hoặc các tham chiếu về phiên bản phải khớp với ghi chép trong
hồ sơ ở điều 14.2.1.
15.5.3 Đối với các dữ
liệu vị trí riêng, kể cả
(các) đoạn thông báo khẩn cấp, phải áp dụng những yêu cầu sau.
a) Việc thay đổi dữ liệu vị trí riêng chỉ
cho phép thực hiện ở mức độ truy
cập 3 hoặc 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu được lưu giữ trong bộ nhớ
đoc-ghi, thì phải có cơ
chế để ngăn chặn việc ghi vào bộ nhớ trong quá trình chạy bình thường ở mức độ
truy cập 1 hoặc 2, đảm bảo để các nội dung của bộ nhớ được bảo vệ
khi xảy ra một lỗi trong quá trình chạy chương trình.
d) Phải có thể đọc được hoặc truy vấn
được dữ liệu vị trí
riêng ở ở mức độ truy cập 2 hoặc 3 hoặc mỗi khi thực hiện thay đổi một tập hợp
thông số thì cần phải đổi tham chiếu về phiên bản được cấp cho dữ liệu vị trí
riêng.
e) Nếu dữ liệu vị trí riêng có một
tham chiếu về phiên bản thì phải xác định được thông tin đó ở mức độ truy cập 2
hoặc 3.
15.6 Theo
dõi nội dung bộ nhớ
Các nội dung của những bộ nhớ có chứa
dữ liệu vị trí riêng phải
được tự động kiểm tra trong khoảng giãn cách thời gian không quá 1 giờ. Phương
tiện kiểm tra phải phát tín hiệu về lỗi hệ thống nếu phát hiện ra một xung đột
về nội dung lưu giữ trong bộ nhớ.
16 Dán nhãn
S.s.c.i.e phải được dán nhãn
có những thông tin như sau, những thông tin này phải nhìn rõ được ở mức độ truy
cập 1:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này (tức là
TCVN 7568-16
(ISO
7240-16:2007));
b) Tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có thể xác định được một mã hoặc
số hiệu phân biệt về chu kỳ sản xuất (thời điểm sản xuất) của s.s.c.i.e ở mức độ
truy cập 1,
2
hoặc 3.
17 Thử nghiệm
17.1 Yêu cầu
chung
17.1.1 Tổ hợp
s.s.c.i.e và c.i.e
Nếu s.s.c.i.e được tích hợp với c.i.e
phát hiện cháy, thì việc thử
nghiệm có thể kết hợp với chương trình thử nghiệm của TCVN 7568-2 (ISO 7240-2).
17.1.2 Các điều kiện
môi trường không khí cho thử nghiệm
Nếu không có quy định nào khác trong một
quy trình thử cụ thể, thì phép thử phải được thực
hiện sau khi mẫu thử đã được để ổn
định trong các điều kiện môi trường tiêu chuẩn dành cho thử nghiệm theo như mô
tả trong IEC 60068-1, cụ thể như sau:
- Nhiệt độ: (15 đến 30) °C;
- Độ ẩm tương đối: (25 đến 75) %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các sai lệch về những thông số có ảnh
hưởng đáng kể đến kết quả đo, thì những sai lệch đó phải được giữ ở mức tối thiểu
trong suốt quá trình thực hiện các phép đo là một phần của một thử nghiệm trên một mẫu.
17.1.3 Các điều kiện
vận hành cho thử nghiệm
Nếu một thử nghiệm yêu cầu mẫu thử ở tình trạng hoạt
động, thì mẫu phải được
nối với thiết bị cung cấp nguồn điện phù hợp với TCVN 7568-4 (ISO 7240-4). Nếu không
có quy định gì khác trong
phương pháp thử nghiệm, các thông số về nguồn cấp điện cho mẫu phải được chỉnh đặt trong
phạm vi quy định của nhà sản xuất và phải duy trì không đổi trong suốt
thời gian thử nghiệm. Giá trị đã chọn cho mỗi thông số thường phải là giá trị
danh định hoặc giá trị trung bình của dải giá trị được quy định. Nếu một quy
trình thử nghiệm yêu cầu mẫu thử phải được theo dõi để phát hiện mọi báo động-lời nói hoặc tín hiệu
lỗi, thì phải có các dây nối đến mọi thiết bị phụ trợ cần thiết để cho phép nhận
biết được các tín hiệu đó.
Ngoài s.s.c.i.e, các thiết bị khác cũng có thể được
được đặt trong các điều kiện môi trường tiêu chuẩn trong suốt quá trình thử
nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm phải cung cấp các
chi tiết về thiết bị cung cấp nguồn điện và các tiêu chí báo động được
áp dụng (Điều 18).
17.1.4 Cấu hình của
mẫu thử
Cấu hình của mẫu thử ít nhất phải
bao gồm tất cả các dạng của chức năng báo động-lời nói. Nếu s.s.c.i.e được cấu
tạo từ các chức năng cho phép đặt cấu hình hoặc khi những chức năng này có thể
được bố trí ở một
vài vỏ bọc, thì cấu
hình thử của đơn vị thử nghiệm phải giống với của nhà sản xuất.
17.1.5 Bố trí lắp đặt
Mẫu thử nghiệm phải được lắp đặt bằng các chi
tiết gắn kết thông
thường phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu hướng dẫn đó mô tả từ 2 cách
lắp đặt trở lên, thì phải lựa chọn cách thức lắp đặt được cho là kém an
toàn nhất cho mỗi phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định cụ thể nào khác thì
những sai khác đối với các thông số môi trường thử nghiệm phải được quy định
trong các tiêu chuẩn tham chiếu cơ sở cho thử nghiệm (cụ thể là phần tiêu
chuẩn liên quan của IEC 60068).
Nếu trong yêu cầu hoặc quy trình thử
nghiệm không quy định dung sai riêng hoặc giới hạn sai lệch thì phải áp dụng
một mức giới hạn sai lệch bằng ± 5 %.
17.1.7 Quy định đối
với các phép thử
Ít nhất phải cung cấp 1 s.s.c.i.e để thử
nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này.
Mẫu hoặc các mẫu thử được cung cấp phải đại diện
(xét về mặt kết cấu và các cài đặt của s.s.c.i.e) cho dây chuyền sản xuất bình thường của
nhà sản xuất và phải bao gồm cả các tùy chọn bị thắc mắc.
17.2 Thử
nghiệm về chức năng
17.2.1 Mục đích của
phép thử
Mục đích là xem xét sự vận hành của
thiết bị ở các thời điểm trước, trong và/hoặc sau khi chịu tác động của
điều kiện ổn định khi thử.
17.2.2 Kế hoạch thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chuẩn bị một kế hoạch thử nghiệm
để đảm bảo rằng trong suốt quá trình thử về chức năng có thể kiểm tra được từng
dạng của chức năng đầu vào và từng dạng của chức năng đầu ra. Kế hoạch này phải
bao gồm các thử nghiệm trạng thái báo động-lời nói được kích hoạt từ một hệ thống phát hiện
tình huống khẩn cấp, trạng thái cảnh báo-lỗi và trạng thái tắt.
17.2.2.2 Trạng thái
báo động-lời nói
Kích hoạt, tắt và đặt lại một báo động-lời
nói cho ít nhất là 2 vùng thông báo khẩn cấp (trừ trường hợp chỉ có 1 vùng
thông báo khẩn cấp).
Kiểm tra xem các chỉ báo và đầu ra
theo mong muốn có được đưa ra
hay không và các chức năng có được thực thi không.
17.2.2.3 Trạng thái cảnh
báo-lỗi
Kích hoạt và đặt lại các cảnh báo
tương ứng với ít nhất là những tình
huống sau:
a) Mất một trong số các nguồn cấp điện;
b) Lỗi nối đất ảnh hưởng đến một chức
năng bắt buộc;
c) Đứt cầu chì trong
s.s.c.i.e ảnh hưởng đến một chức năng bắt buộc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đứt một đường truyền dẫn giữa các
phần của s.s.c.i.e được đặt trong nhiều hơn 1 vỏ bọc và ảnh hưởng đến một chức
năng bắt buộc,
nếu có thể;
f) Sự ngắn mạch của một đường truyền dẫn
đến một microphone khẩn cấp, nếu có;
g) Đứt một đường truyền dẫn
đến một microphone khẩn cấp, nếu
có;
h) Sự ngắn mạch của một đường truyền dẫn
một mạch loa;
i) Đứt một đường truyền dẫn đến một mạch
loa;
j) Sự ngắn mạch của một đường truyền dẫn
một mạch thiết bị báo động;
k) Đứt một đường truyền dẫn đến một mạch
thiết bị báo động;
l) Hỏng một bộ khuyếch đại công suất;
m) Sự ngắn mạch của một đường truyền dẫn một hệ thống
phát hiện tình huống khẩn
cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do sự đa dạng của các thiết kế bộ khuyếch
đại, nên không
thể đưa ra một phương pháp thử nghiệm chung khi kích hoạt lỗi trong 17.2.2.3 l). Nhà sản xuất
phải giải thích phương pháp theo dõi được sử dụng và cung cấp các phương tiện
cho đơn vị thử nghiệm để kiểm tra chức năng này.
Kiểm tra xem các chỉ báo và đầu ra
theo mong muốn, như quy định trong điều 8, có được đưa ra hay không.
Nếu có tùy chọn về việc chỉ báo các lỗi
liên quan đến các vùng thông báo khẩn cấp, thì phải kiểm tra xem các lỗi trong 17.2.2.3
h) và 17.2.2.3 i) có đưa ra chỉ
báo như quy định trong 8.2.6.2 hay không.
17.2.2.4 Trạng thái tắt
Nếu có chức năng về lệnh tắt, thì thực
hiện tắt và bật lại ít nhất là 2 vùng thông báo khẩn cấp (trừ khi chỉ có 1 vùng
thông báo khẩn cấp).
Kiểm tra xem sự vận hành của các nút bấm
điều khiển lệnh tắt có tạo ra chỉ báo như mong muốn trên s.s.c.i.e hay
không, có phải là chỉ những phần
liên quan của hệ thống bị tắt hay không và việc phục hồi các lệnh tắt có phục hồi
lại được chức năng không.
17.2.2.5 Nút bấm thủ
công
Nếu có nút bấm ở chế độ thủ công thì
a) Kiểm tra các yêu cầu chung như quy
định trong 11.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kích hoạt trạng thái báo động-lời
nói, tạo ra một trạng thái tắt và kiểm tra sự chỉ báo của các yêu cầu của vùng
thông báo khẩn cấp, theo quy định trong 11.3;
d) Đặt lại trạng thái báo động-lời nói,
tạo ra một trạng thái tắt và kiểm tra sự chỉ báo của các yêu cầu của vùng thông
báo khẩn cấp, theo quy định trong 11.4;
17.2.2.6 Giao diện với
các thiết bị nút bấm bên ngoài
Nếu có giao diện với các nút bấm bên
ngoài thì
a) Kiểm tra các yêu cầu về mức độ truy
cập, như được quy định trong điều 12 a);
b) Kiểm tra để đảm bảo rằng các thiết
bị nút bấm bên ngoài không loại bỏ các chức năng bắt buộc của
s.s.c.i.e, theo quy định trong điều 12 b);
c) Kiểm tra sự phù hợp của các yêu cầu
về trạng thái cảnh báo-lỗi theo quy định trong điều 12 c).
17.2.2.7 Microphone
khẩn cấp
Khi có một (hoặc một số) microphone khẩn
cấp thì phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra sự hoạt động của điều khiển
microphone khẩn cấp, như quy định
trong 13.1 b),
c) Khi nút bấm microphone khẩn cấp được
vận hành cần kiểm tra xem tất cả các chỉ báo có được tự động tắt
đi hay không, theo quy định trong 13.1 c),
d) Khi nút bấm microphone khẩn cấp được vận
hành cần kiểm tra xem các tín hiệu có được phát ra ở một tập hợp các vùng thông
báo khẩn cấp đã định trước hay không, theo quy định trong 13.1 e), trừ trường hợp
áp dụng 13.2,
e) Nếu có tùy chọn về mức độ ưu tiên của
microphone thì kiểm tra các yêu cầu như quy định trong 13.2.
17.2.2.8 Bộ khuyếch đại
công suất dự phòng
Nếu có bộ khuyếch đại công suất dự
phòng thì phải kiểm tra các yêu cầu như quy định trong 14.14.
17.2.2.9 Điều kiện thử
nghiệm
Nếu được trang bị bộ phận để thử chức
năng, thì thực hiện việc
thử và khôi phục ít
nhất 2 vùng thông báo khẩn cấp (trừ trường hợp chỉ có 1 vùng thông báo
khẩn cấp).
Kiểm tra xem sự vận hành của các nút bấm
điều khiển thử nghiệm có tạo ra chỉ báo như mong muốn trên s.s.c.i.e hay không,
có phải là chỉ những phần
liên quan của hệ thống được thử hay không và chức năng có phục hồi lại được
không sau khi quay trở lại từ chế độ thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.1 Tổng quát
Có thể cung cấp một, hai hoặc 3 mẫu để
thử nghiệm. Các thử nghiệm phải thực hiện được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kế
hoạch thử nghiệm
Phép thử
Vận hành hoặc
độ bền
Điều khoản
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành
17.4
Tỉ số tín hiệu - độ ồn
Vận hành
17.5
Đáp ứng tần số của s.s.c.i.e khi
không có microphone
Vận hành
17.6
Đáp ứng tần số của s.s.c.i.e khi
không có microphone (nếu thích hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.7
Điều kiện lạnh (vận hành)
Vận hành
17.8
Điều kiện ẩm nhiệt, trạng
thái ổn định (vận hành)
Vận hành
17.9
Điều kiện ẩm nhiệt, trạng thái ổn định
(độ bền)
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập (vận hành)
Vận hành
17.11
Rung, dao động sin (vận hành)
Vận hành
17.12
Rung, dao động sin (độ bền)
Độ bền
17.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành
17.14
Tính tương thích điện từ (EMC), thử miễn nhiễm
(vận hành)
Vận hành
17.15 a
a) Cho phép
có các chỉ báo nhìn được và nghe được của một đặc điểm biến đổi trong quá
trình tác động của điều kiện thử.
17.3.2 Các thử nghiệm
đối với 1 mẫu
Nếu chỉ có một mẫu được cung
cấp để làm thử nghiệm về môi trường, thì phải thực hiện tất cả các phép thử về
vận hành trên mẫu đó, việc thử nghiệm không cần phải thực hiện theo thứ tự định
trước nào. Sau các thử nghiệm vận hành, tiến hành các thử nghiệm độ bền trên
cùng mẫu thử đó không cần theo thứ tự định trước. Phải tiến hành thử nghiệm chức
năng cả trước và sau
mỗi phép thử về môi trường.
Phép thử chức năng sau một phép thử về môi trường trước
đó có thể được coi là phép thử chức năng trước của lần thử về môi trường kế tiếp
sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có 2 mẫu được cung cấp để làm thử
nghiệm về môi trường, thì các thử nghiệm về vận hành phải được thực hiện trên mẫu
thử đầu tiên, việc
thử nghiệm đó không cần phải thực hiện theo thứ tự định trước nào, tiếp theo sau là
một phép thử nào đó trong
số các phép thử về độ bền. Những phép thử về độ bền khác được thực hiện trên mẫu thử thứ 2. Phải
tiến hành thử nghiệm chức năng cả trước và sau mỗi phép thử về môi trường.
Đối với mẫu thử thứ nhất, phép thử chức năng
sau một phép thử về môi trường trước đó có thể được coi là phép thử chức năng trước của
lần thử về môi trường kế tiếp
sau.
17.3.4 Các thử nghiệm
đối với 3 mẫu
Nếu có 2 mẫu được cung cấp để làm thử
nghiệm về môi trường, thì một mẫu được thử tất cả các thử nghiệm về vận hành,
việc thử nghiệm đó không cần phải
thực hiện theo thứ tự định trước
nào. Mẫu thứ 2 sẽ được
thử một phép thử nào đó trong số các phép thử
về độ bền. Những phép thử về độ bền khác được thực hiện trên mẫu thử thứ 3. Phải
tiến hành thử nghiệm chức năng cả trước và sau mỗi phép thử về môi trường.
Đối với mẫu thử thứ nhất, phép thử
chức năng sau một phép thử về môi trường trước đó có thể được coi là phép thử
chức năng trước của lần thử về môi trường kế
tiếp sau.
17.3.5 Các yêu cầu
đối với thử nghiệm về môi trường
Trong suốt quá trình thử nghiệm theo
17.8 đến 17.15, không được thay đổi tình trạng của mẫu thử trong bất kỳ trạng thái
chức năng nào, như quy định trong những tiểu mục tương ứng, trừ trường
hợp quy trình thử yêu cầu
phải có thay đổi hoặc khi sự thay đổi đó là hệ quả của một phép thử chức năng.
Mọi hư hỏng về mặt cơ học nào
của mẫu thử ghi nhận được trên các thử nghiệm 17.8, 17.9, 17.10, 17.11, 17.12
và 17.13 phải không làm cản trở bất kỳ chức năng bắt buộc nào được nêu trong tiêu
chuẩn này.
Khi được thử nghiệm chức năng, từng mẫu
thử phải có phản ứng đúng (xem 17.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.4.1 Mục đích
Mục đích là để kiểm tra xem công suất
đầu ra của s.s.c.i.e có nhỏ hơn mức công bố của nhà sản xuất hay không.
17.4.2 Quy trình thử
nghiệm
17.4.2.1 Tổng quát
Những linh kiện sau phải đưa vào đo:
a) Tải điện trở nhỏ nhất và tải
điện dung lớn nhất, theo quy định của nhà sản xuất.
b) Bộ phát tín hiệu âm thanh hình Sin
1 kHz với tổng độ méo
sóng hài hòa (THD) không vượt quá 1 %.
c) Phụ tải đầu vào mô phỏng trở kháng của
microphone (nếu được lắp đặt và cần thiết cho việc hiệu chỉnh s.s.c.i.e),
theo quy định bởi nhà sản xuất s.s.c.i.e;
d) Thiết bị theo yêu cầu để đo giá trị
căn bậc 2 của mức điện áp đầu ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tất cả các thiết bị khác được sử dụng
trong quá trình vận hành của s.s.c.i.e.
17.4.2.2 Tình trạng của
mẫu thử trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định
trong 17.1.5 và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo dõi và cấp điện vào mẫu
theo quy định trong 17.1.3.
Mẫu thử phải ở trạng thái tĩnh lặng.
17.4.2.3 Điều kiện ổn
định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Nhiệt độ: 40 °C ± 2 °C.
Mẫu thử phải được đặt trước vào môi trường
có điều kiện nhiệt độ ổn định ở mức 40 °C ± 2 °C cho đến khi đạt đến trạng thái ổn định nhiệt
để tránh việc nước ngưng đọng thành giọt bên trên mẫu.
Nối các đầu ra của s.s.c.i.e với tải về điện trở nhỏ nhất và tải
điện dung lớn nhất đại diện cho các dây dẫn của loa và các loa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động tín hiệu hình Sin 1 kHz lên đầu vào của
mẫu và điều chỉnh mức gom của hệ thống cho đến khi đạt được giá trị căn bậc 2 của
công suất đầu ra
Duy trì mức gom này trong 1
min.
17.4.2.4 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Tiến hành đo
a) THD của (các) tín hiệu đầu ra của
s.s.c.i.e trong quá trình tác động điều kiện ổn định khi thử, và
b) Giá trị căn bậc 2 của hiệu điện thế
của tín hiệu hình sin ở thời điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình tác động điều
kiện ổn định khi thử (xem 17.4.2.3).
17.4.2.5 Các phép đo
cuối
Sau khi để hồi phục trong 1 h trong
các điều kiện môi trường không khí tiêu chuẩn, đo đáp ứng tần số của mẫu thử
theo 17.6 hoặc 17.7 nếu thích hợp.
17.4.2.6 Yêu cầu của
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
, P, đơn vị watt (W),
được tính theo Công
thức (1) không được nhỏ hơn giá trị công suất do nhà sản xuất công bố.

(1)
trong đó
V Là giá trị
căn bậc 2 của hiệu điện thế của tín hiệu hình sin, đơn vị Volts (V);
R Là tải điện
trở nhỏ nhất,
đơn vị Ôm (Ω)
THD đo được trong suốt quá trình chịu
tác động của điều kiện ổn định khi thử không được vượt quá 10%.
Đáp ứng tần số đo được
sau quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử phải nằm trong phạm
vi thể hiện trên Hình 1 hoặc Hình 2, nếu thích hợp.
17.5 Tỉ số
tín hiệu - độ ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích là để xác định tỉ số tín hiệu
- độ ồn theo thang A của tín hiệu đầu ra của s.s.c.i.e có nằm trong
các giới hạn yêu cầu không.
17.5.2 Quy trình thử
nghiệm
17.5.2.1 Tổng quát
Những linh kiện sau phải đưa vào đo:
a) Tải về điện trở nhỏ nhất
và tải điện dung lớn nhất, theo
quy định của nhà sản xuất, đại diện cho các dây dẫn của loa và các loa được nối
với mẫu thử, áp dụng cho ít nhất là 2 vùng thông báo khẩn cấp (trừ trường hợp chỉ có 1 vùng thông
báo khẩn cấp).
b) Bộ phát tín hiệu hình Sin 1 kHz.
c) Thiết bị theo yêu cầu để đo giá trị
căn bậc 2 của mức điện áp đầu ra, bao gồm và không bao gồm thang A (xem TCVN
6697-1 (IEC 60268-1));
d) Tất cả các thiết bị khác được
sử dụng trong quá trình vận hành của s.s.c.i.e.
17.5.2.2 Tình trạng của
mẫu thử trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải ở trạng thái tĩnh lặng.
17.5.2.3 Điều kiện ổn
định khi thử
Điều chỉnh đầu ra của thiết bị cấp nguồn
về hiệu điện thế nhỏ nhất theo quy định của nhà sản xuất.
Tác động những tín hiệu sau lên mẫu thử:
a) Tín hiệu hình Sin 1 kHz, để đo công
suất đầu ra
b) thực tế tại đầu ra của mẫu thử (như
đo được trong 17.4.2.1 b)], ngay tiếp sau là
c) Không tín hiệu, với đầu vào được nối
với một phụ tải tương đương với thiết bị theo yêu cầu thiết kế
17.5.2.4 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của
điều kiện ổn định khi thử
Tiến hành đo giá trị căn bậc 2 của hiệu
điện thế của mức độ ồn đầu ra theo thang A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số tín hiệu - độ ồn, S/N, với cả S và N có đơn
vị là decibels (dB), được tính theo Công thức (2) không được nhỏ hơn 45 dB.

trong đó
VN là giá trị căn bậc 2 của
hiệu điện thế của mức độ ồn đầu ra, đơn vị Volts (V);
Vs là giá trị căn bậc
2 của tín hiệu đầu ra, đơn vị Volts (V);
17.6 Đáp ứng
tần số của s.s.c.i.e không có microphone
17.6.1 Mục đích
Mục đích là để chứng minh rằng
đáp ứng tần số của s.s.c.i.e với các nguồn âm thanh không phải từ microphone nằm
trong những giới hạn yêu cầu.
17.6.2 Quy trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những linh kiện sau phải đưa vào đo:
a) S.s.c.i.e;
b) Tải về điện trở nhỏ nhất và
tải điện dung lớn nhất,
theo quy định của nhà sản xuất, đại diện cho các dây dẫn của loa và các loa được
nối với mẫu thử, áp dụng cho ít nhất là 2 vùng thông báo khẩn cấp (trừ trường hợp
chỉ có 1 vùng thông báo khẩn cấp).
c) Bộ phát tín hiệu hình
Sin.
d) Thiết bị theo yêu cầu để thực hiện
việc đo đáp ứng tần số (xem IEC 60268-4:2008, 11.1);
e) Tất cả các thiết bị
khác được sử dụng trong quá trình vận hành của s.s.c.i.e.
17.6.2.2 Tình trạng của
mẫu thử trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định
trong 17.1.5 và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo dõi và cấp điện vào mẫu
theo quy định trong 17.1.3.
Điều chỉnh các nút bấm thủ công, ví dụ
như bass, treble cũng như các bộ phối khác có ảnh hưởng đến đáp ứng tần số,
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải ở trạng thái tĩnh lặng.
17.6.2.3 Điều kiện ổn
định khi thử
Để xác định một mức đầu vào tham
chiếu chuẩn cho việc đo
đáp ứng tần số, phát ra một tín hiệu hình sin 1 kHz sao cho đạt được mức đầu ra
thấp hơn 10 dB so với mức đầu ra đo được theo 17.4.2.6.
Ở mức đầu vào chuẩn đó, tác động tín
hiệu hình sin từ 125 Hz đến 20 kHz theo từng cấp bằng 1/3 quãng tám lên đầu vào
của s.s.c.i.e.
17.6.2.4 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của
điều kiện ổn định khi thử
Giá trị căn bậc 2 của đầu ra của
s.s.c.i.e cho từng tần số xác định. Ghi lại các mức này dưới dạng hàm số Lm(Fm).
17.6.3 Yêu cầu của
thử nghiệm
Đồ thị đáp ứng tần số Lm(Fm) phải nằm
trong các giới hạn thể hiện trong Hình 1.
17.7 Đáp ứng
tần số của s.s.c.i.e có microphone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích là để chứng minh rằng đáp ứng
tần số của s.s.c.i.e với một hoặc một số microphone nằm trong những giới hạn yêu cầu.
17.7.2 Quy trình thử
nghiệm
17.7.2.1 Tổng quát
Những linh kiện sau phải đưa vào đo:
a) S.s.c.i.e, bao gồm cả một
microphone, theo như quy định của nhà sản xuất;
b) Tải về điện trở nhỏ nhất và tải
điện dung lớn nhất, theo quy định của nhà sản xuất, đại diện cho các dây dẫn của
loa và các loa được nối với mẫu thử, áp dụng cho ít nhất là 2 vùng
thông báo khẩn cấp (trừ trường hợp chỉ có 1 vùng thông báo khẩn cấp).
c) Bộ phát tín hiệu hình Sin.
d) Thiết bị theo yêu cầu để thực hiện việc
đo đáp ứng tần
số (xem IEC 60268-4:2008, 11.1);
Nếu microphone không tương thích về mặt
vật lý với thiết bị như quy định trong IEC 60268-4, thì cho phép sử dụng một
phương pháp thay thế tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp mẫu thử theo quy định trong 17.1.5
và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo dõi và cấp điện vào mẫu
theo quy định trong 17.1.3.
Điều chỉnh các nút bấm thủ
công, ví dụ như bass, treble cũng như các bộ phối khác có ảnh hưởng đến đáp ứng
tần số, theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Mẫu thử phải ở trạng thái tĩnh lặng.
17.7.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Để xác định một mức đầu vào tham chiếu chuẩn về
âm thanh cho việc đo đáp ứng tần số, tiến hành hiệu chuẩn hệ thống bằng một tín
hiệu âm thanh hình sin 1 kHz có mức áp suất âm thanh lên đến 104 dB. Tác động mức
áp suất âm thanh này lên đầu vào của microphone của s.s.c.i.e ở góc tới bằng
0°. Điều chỉnh mức gom của hệ thống cho đến khi đạt được mức đầu ra thấp hơn 10 dB so
với mức đầu ra đo được theo 17.4.2.6.
CHÚ THÍCH: Khi thử nghiệm các hệ
thống có sử dụng
một microphone sát miệng thì thường áp dụng mức áp suất âm thanh 104
dB. Với mọi loại microphone khác thường áp dụng mức áp suất âm thanh 94 dB.
Tác động các tín hiệu âm thanh hình
sin với tần số nằm trong
khoảng 200 Hz đến 10,0 kHz theo từng cấp bằng 1/3 quãng tám lên microphone của
s.s.c.i.e trong một khoảng thời gian đủ dài để đo giá trị căn bậc 2 của mức tín hiệu
tại đầu ra của s.s.c.i.e. Với mỗi tần số, hiệu chỉnh hệ thống đo sao
cho mức áp suất âm thanh tại microphone của s.s.c.i.e không sai khác quá
dB so với tín hiệu 1
kHz đã chuẩn ở cổng vào của microphone.
17.7.2.4 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Đo mức tín hiệu tại đầu ra của s.s.c.i.e ở
1/3 quãng tám tần số trung tâm đối với mỗi tín hiệu hình sin tác động lên
microphone của s.s.c.i.e. Đo các mức
đầu ra đó như là các giá trị trung bình thực căn bậc 2 trong mỗi khoảng thời gian ít
nhất là 1 s ngay sau khi có thể đo được mức ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.7.3 Yêu cầu của
thử nghiệm
Đáp ứng tần số phải nằm trong các giới
hạn thể hiện trong Hình 2.
17.8 Điều kiện
lạnh (vận hành)
17.8.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
khả năng thiết bị đảm bảo được đúng chức năng trong môi trường có điều kiện
nhiệt độ thấp phù hợp với môi trường làm việc được dự định trước.
17.8.2 Quy trình thử
nghiệm
17.8.2.1 Tổng quát
Sử dụng các quy trình thử nghiệm với sự
thay đổi dần về nhiệt độ theo mô tả trong TCVN
7699-2-1 (IEC 60068-2-1).
Sử dụng phép thử Ad cho các mẫu thử có tản nhiệt (như quy định trong TCVN
7699-2-1 (IEC 60068-2-1)) và sử dụng phép thử Ab cho các mẫu thử không có tản
nhiệt.
17.8.2.2 Các phép đo
ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.8.2.3 Tình trạng của
mẫu thử trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 17.1.5
và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo dõi và cấp điện vào mẫu
theo quy định trong 17.1.3.
Mẫu thử phải ở trạng thái tĩnh lặng.
17.8.2.4 Điều kiện ổn
định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Nhiệt độ: (- 5 ± 3) °C;
- Thời gian 16 h
17.8.2.5 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về tình trạng.
Trong một giờ cuối của thời
gian tác động điều kiện ổn định khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của
mẫu theo như quy định trong 17.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khoảng thời gian để hồi phục, thực
hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2 và kiểm tra mẫu
bằng trực quan để phát hiện mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên
ngoài.
17.9 Điều kiện
ẩm nhiệt, trạng thái ổn định (vận hành)
17.9.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
khả năng thiết bị đảm bảo được đúng chức năng trong điều kiện độ ẩm tương đối ở mức cao (không
ngưng tụ) có thể xảy ra trong những khoảng thời gian ngắn trong môi trường làm
việc.
17.9.2 Quy trình thử
nghiệm
17.9.2.1 Tổng quát
Sử dụng quy trình thử nghiệm theo mô tả
trong TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78).
17.9.2.2 Các phép đo
ban đầu
Trước khi tác động của điều kiện ổn định
khi thử, thực hiện thử
nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp mẫu thử theo quy định trong 17.1.5
và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo dõi và cấp điện vào mẫu theo
quy định trong 17.1.3.
Mẫu thử phải ở trạng thái tĩnh lặng.
17.9.2.4 Điều kiện ổn
định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Nhiệt độ: (40 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: 93%
%
- Thời gian: 4 d.
Mẫu thử phải được đặt trước vào môi
trường có điều kiện nhiệt độ ổn định ở mức (40 ± 2) °C cho đến khi đạt
đến trạng thái ổn định nhiệt để tránh việc nước ngưng đọng thành giọt bên trên
mẫu.
17.9.2.5 Các phép đo trong quá
trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.9.2.6 Các phép đo cuối
Sau khoảng thời gian để hồi phục, thực
hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2 và kiểm tra mẫu
bằng trực quan để phát hiện mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên
ngoài.
17.10 Điều
kiện ẩm nhiệt, trạng thái ổn định (độ bền)
17.10.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
khả năng thiết bị chịu được những tác động dài hạn của độ ẩm trong môi trường làm việc (ví
dụ như thay đổi về các đặc trưng điện học do sự hấp thụ, các phản ứng hóa học
liên quan đến tình trạng ẩm, ăn mòn điện hóa, v.v.).
17.10.2 Quy trình thử
nghiệm
17.10.2.1 Tổng quát
Sử dụng quy trình thử nghiệm theo mô tả
trong TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78).
17.10.2.2 Các phép đo
ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.10.2.3 Tình trạng của
mẫu thử trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định
trong 17.1.5 và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo quy định trong 17.1.3.
Không được cấp nguồn điện cho mẫu
trong suốt thời gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử.
17.10.2.4 Điều kiện ổn
định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Nhiệt độ: (40 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: 93%
%
- Thời gian: 21 d.
Mẫu thử phải được đặt trước vào môi
trường có điều kiện nhiệt độ ổn định ở mức (40 ± 2) °C cho đến khi đạt đến
trạng thái ổn định nhiệt để tránh việc nước ngưng đọng thành giọt bên trên mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khoảng thời gian để hồi phục, thực
hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2 và kiểm tra mẫu bằng trực
quan để phát hiện mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên ngoài.
17.10.3 Yêu cầu thử nghiệm
Không một tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi nào được phát ra trong suốt khoảng thời gian chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử.
17.11 Va đập
(vận hành)
17.11.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
sức kháng của thiết bị đối với các va đập cơ học trên bề mặt mà nó có thể vẫn đảm
bảo tồn tại được trong môi trường làm việc bình thường và đó là những tác động sẽ phải
chịu theo dự kiến.
17.11.2 Quy trình thử
nghiệm
17.11.2.1 Tổng quát
Sử dụng thiết bị và quy trình thử nghiệm
theo mô tả trong TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tác động của điều kiện ổn định
khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong
17.2.
17.11.2.3 Tình trạng của
mẫu thử trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 17.1.5
và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo dõi và cấp điện vào mẫu
theo quy định trong 17.1.3.
Mẫu thử phải ở trạng thái tĩnh lặng.
17.11.2.4 Điều kiện ổn
định khi thử
Tác động va đập lên tất cả các bề mặt
có thể tiếp cận được ở mức độ truy cập 1 của mẫu.
Với mỗi bề mặt như vậy, tác động 3 va
đập lên các điểm bất kì được xem là dễ gây ra hư hại cho mẫu hoặc làm hỏng sự vận
hành của mẫu.
Cần phải cẩn thận để đảm bảo rằng các
kết quả từ mỗi đợt 3 lần va đập không ảnh hưởng đến những đợt va đập tiếp sau
đó. Nếu có nghi ngờ đối với một khuyết
tật, thì phải loại bỏ khuyết tật đó và thực hiện một đợt 3 và đập khác lên
đúng vị trí đó trên một mẫu
thử khác.
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lần va đập trên 1 điểm 3.
17.11.2.5 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về
trạng thái chức năng và để đảm bảo rằng các kết quả của 3 va đập không ảnh hưởng đến những
đợt va đập tiếp theo.
17.11.2.6 Các phép đo
cuối
Sau khi tác động điều kiện ổn định khi thử,
thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2 và kiểm tra
mẫu bằng trực quan để phát hiện mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên ngoài.
17.11.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Không một tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi nào được phát ra trong suốt khoảng thời gian chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử hoặc trong 2 phút tiếp sau đó.
Không bộ phận hoặc cụm bộ phận thành phần nào bị
tách ra khỏi vị trí lắp đặt do va đập.
17.12 Rung,
dao động hình sin (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phép thử là để chứng minh
sức kháng của thiết bị đối với các hiện tượng rung ở mức độ phù hợp với môi trường
làm việc.
17.12.2 Quy trình thử
nghiệm
17.12.2.1 Tổng quát
Sử dụng quy trình thử nghiệm theo mô tả
trong TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6).
Có thể kết hợp thử nghiệm vận hành chịu
rung với thử nghiệm độ bền chịu rung, do vậy mẫu thử chịu tác động của điều kiện
ổn định khi thử vận hành rồi sau đó chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
độ bền theo từng hướng trục.
17.12.2.2 Các phép đo
ban đầu
Trước khi tác động của điều kiện ổn định
khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong
17.2.
17.12.2.3 Tình trạng của
mẫu thử trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định
trong 17.1.5 và phù hợp với TCVN 7699-2-47 (IEC 60068-2-47) và nối với nguồn cấp
điện thích hợp, theo dõi và cấp điện vào mẫu theo quy định trong
17.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.12.2.4 Điều kiện ổn
định khi thử
Cho mẫu thử chịu tác động rung theo từng
hướng của một nhóm 3 hướng trục lần lượt vuông góc với nhau, trong đó có một trục
vuông góc với bề mặt lắp đặt mẫu.
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Dải tần số: 10 Hz đến 150
Hz;
- Độ lớn của gia tốc: 0,981 m/s2 (0,1 gn);
- Số hướng trục: 3;
- Số lượng chu kỳ theo mỗi trục: 1 cho mỗi một trạng thái
chức năng
17.12.2.5 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về
trạng thái chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tác động điều kiện ổn định khi
thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2 và
kiểm tra mẫu bằng trực quan để phát hiện mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và
bên ngoài.
17.12.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Không một tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi nào được phát ra trong suốt khoảng thời gian chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử hoặc trong 2 phút tiếp sau đó.
Không bộ phận hoặc cụm bộ phận thành
phần nào bị tách ra khỏi
vị trí lắp đặt do
chịu rung.
17.13 Rung,
dao động hình sin (độ bền)
17.13.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
khả năng của thiết bị chịu được các ảnh hưởng dài hạn của các hiện tượng
rung ở mức độ phù hợp với môi trường làm việc.
17.13.2 Quy trình thử
nghiệm
17.13.2.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể kết hợp thử nghiệm độ bền chịu
rung với thử nghiệm vận hành chịu rung, do vậy mẫu thử chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử nghiệm vận hành rồi sau đó chịu tác động của điều kiện ổn
định khi thử độ bền lần lượt theo từng hướng trục.
17.13.2.2 Các phép đo
ban đầu
Trước khi tác động của điều kiện ổn định
khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong
17.2.
17.13.2.3 Tình trạng của
mẫu thử trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định
trong 17.1.5 và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo quy định trong 17.1.3.
Không được cấp nguồn điện cho mẫu
trong suốt thời gian chịu tác động điều kiện ổn định khi thử.
17.13.2.4 Điều kiện ổn
định khi thử
Cho mẫu thử chịu tác động rung theo từng
hướng của một nhóm 3 hướng trục
lần lượt vuông góc với nhau, trong đó có một trục vuông góc với bề mặt lắp đặt
mẫu.
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lớn của gia tốc: 4,905 m/s2 (0,5
gn);
- Số hướng trục: 3;
- Số lượng chu kỳ theo mỗi trục: 20
cho mỗi một trạng thái chức năng
17.13.2.5 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về trạng thái chức
năng.
17.13.2.6 Các phép đo
cuối
Sau khi tác động điều kiện ổn định khi
thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2 và kiểm tra mẫu
bằng trực quan để phát hiện mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên
ngoài.
17.13.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Không một tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi nào được phát ra trong suốt khoảng thời gian chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử hoặc trong 2 phút tiếp sau đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.14 Sự biến
đổi của điện thế nguồn cấp (vận hành)
17.14.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
khả năng đảm bảo chức năng
làm việc đúng trong điều kiện chịu một dải hiệu điện thế dự kiến trước.
17.14.2 Quy trình thử
nghiệm
17.14.2.1 Tổng quát
Cho mẫu thử chịu tác động của
từng điều kiện nguồn cấp điện cho đến khi đạt đến sự ổn định nhiệt độ và thực
hiện xong thử nghiệm về chức năng như quy định trong 17.2.
CHÚ THÍCH: Cho đến khi tiêu chuẩn
này được ban hành, chưa thể tham chiếu đến
tiêu chuẩn quốc tế được chấp nhận khác.
17.14.2.2 Các phép đo
ban đầu
Trước khi tác động của điều kiện ổn định
khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong
17.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp mẫu thử theo quy định trong 17.1.5
và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo quy định trong 17.1.3.
Mẫu thử phải được thử nghiệm ở trạng
thái tĩnh lặng.
17.14.2.4 Điều kiện ổn
định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
Hiệu điện thế đầu vào lớn nhất được
quy định bởi nhà sản xuất hoặc đối với một s.s.c.i.e có tích hợp thiết bị cấp
nguồn điện thì áp dụng các
điều kiện như quy định trong Bảng 1 của TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003);
Hiệu điện thế đầu vào nhỏ nhất được
quy định bởi nhà sản xuất hoặc đối với một s.s.c.i.e có tích hợp thiết bị cấp
nguồn điện thì áp dụng các
điều kiện như quy định trong Bảng 1 của TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003).
CHÚ THÍCH: Tính tương
thích giữa s.s.c.i.e với bất kỳ dạng thiết bị
nguồn cấp điện cụ thể
nào đòi hỏi dải hiệu điện thế đầu vào được quy định
cho s.s.c.i.e phải bao
được cả dải hiệu điện thế đầu ra được ghi nhận đối với thiết bị cấp nguồn trong các
thử nghiệm của ISO 7240-4.
17.14.2.5 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử ngay khi chịu các điều
kiện về hiệu điện thế cho đến khi đạt đến trạng thái ổn định nhiệt rồi cho mẫu
thử chịu tác động của thử nghiệm chức năng được quy định trong 17.2 ở từng điều
kiện hiệu điện thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tác động điều kiện ổn định khi
thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo như quy định trong 17.2.
17.14.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Không một tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi nào được phát ra trong suốt khoảng thời gian chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử.
Thiết bị phải thỏa mãn các yêu cầu
của 17.2.
17.15 Tính
tương thích điện từ (EMC), thử miễn nhiễm (vận hành)
17.15.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
khả năng của thiết bị phù hợp với các yêu cầu về sự miễn nhiễm của tính tương thích điện
từ trong điều kiện làm việc bình thường của nó.
17.15.2 Quy trình thử
nghiệm
17.15.2.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.15.2.2 Tình trạng của mẫu
thử trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 17.1.5
và nối với nguồn cấp điện thích hợp, theo quy định trong 17.1.3.
17.15.2.3 Điều kiện ổn
định khi thử
Tác động môi trường có điều kiện như
quy định trong EN 50130-4 đối với các phép thử sau:
a) Sự thay đổi của hiệu điện thế nguồn
cấp điện; các thử nghiệm này được đưa vào vì chúng cần được tác động vào thiết
bị cấp nguồn điện được đặt trong s.s.c.i.e (xem 10.4.1 của TCVN 7568-4 (ISO
7240-4:2003) hoặc nếu s.s.c.i.e có bao gồm cả đầu vào nguồn điện mà các phép thử
này áp dụng được cho những đầu vào đó;
b) Đóng và cắt nhanh hiệu điện
thế nguồn cấp;
c) Phóng tĩnh điện;
d) Trường điện từ bức xạ;
e) Các rối loạn bị lan truyền gây ra bởi
trường điện từ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Sốc chậm do điện thế năng lượng
cao;
17.15.2.4 Các phép đo
trong quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi tín hiệu báo
động hoặc tín hiệu báo lỗi.
17.15.2.5 Các phép đo
cuối
Các tiêu chí phù hợp quy định trong En
50130-4 và những tiêu chí sau được áp dụng đối với các thử nghiệm trong
17.2.2.3.
a) Thử nghiệm về chức năng được đưa ra
đối với các phép đo ban đầu và các phép đo cuối phải là các thử nghiệm chức
năng được mô tả trong 17.2.
b) Trạng thái vận hành được yêu cầu phải
là trạng thái được quy định trong 17.1.3 và thiết bị phải được thử nghiệm ở trạng
thái tĩnh lặng.
c) Các dây nối với những đầu ra và đầu
vào khác nhau phải là cáp không có vỏ chống nhiễu, trừ trường hợp các thông số
lắp đặt của nhà sản xuất quy định rằng phải sử dụng cáp có vỏ chống nhiễu.
d) Trong thử nghiệm phóng tĩnh điện,
máy phóng phải được đặt vào các phần của thiết bị có thể truy cập được ở mức độ
truy cập 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Nếu thiết bị có nhiều dạng đầu vào và đầu ra
khác biệt, thì phải áp dụng các thử nghiệm theo 17.15.2.3 e),
f) và g) và nếu thích hợp thì cả a) và b) cho từng dạng một.
17.15.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Không một tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi nào được phát ra trong suốt khoảng thời gian chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử.
18 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm
những thông tin sau:
a) Nhận dạng về mẫu thử;
b) Viện dẫn đến tiêu chuẩn này, (tức
là TCVN 7568-16
(ISO 7240-16);
c) Phân cấp về môi trường của
s.s.c.i.e;
d) Các kết quả đánh giá theo những yêu
cầu của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Thời gian tác động của điều kiện ổn
định khi thử và
điều kiện không khí khi tác động
điều kiện
môi
trường;
g) Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong
phòng thử nghiệm trong suốt quá trình thử;
h) Chi tiết về thiết bị cấp và kiểm
soát nguồn điện và các tiêu chí về sự kích hoạt;
i) Chi tiết về mọi sai khác so với
tiêu chuẩn này hoặc so với các tiêu
chuẩn ISO khác được viện dẫn, và chi tiết của tất cả các chế độ vận
hành được coi là tùy chọn.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Công dụng của các chức năng tùy chọn
A.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Ví dụ về một
hệ thống âm thanh đơn giản dùng cho các mục đích khẩn cấp
Một s.s.e.p đơn giản có thể bao gồm một
đoạn lời nói ghi trước sẽ được kích hoạt theo sự hướng dẫn từ hệ thống phát hiện
tình huống khẩn cấp. Trong một hệ thống như vậy, cũng có thể sẽ không có bất kỳ
microphone khẩn cấp hoặc nút bấm thủ công nào và mỗi thời điểm, s.s.e.p có thể chỉ phát ra một
đoạn lời nói. Trong trường hợp này,
chỉ cần phải có
một kênh phát thanh duy nhất.
A.3 Ví dụ về một
hệ thống âm thanh cao cấp hơn dùng cho các mục đích
khẩn cấp
Một s.s.e.p cao cấp hơn có thể bao gồm
những thành phần sau:
a) Một vài đoạn thông báo khẩn cấp được
ghi trước:
b) Microphone khẩn cấp;
c) Nút bấm để lựa chọn các vùng thông
báo khẩn cấp;
d) Các đèn chỉ báo về tình trạng của
vùng s.s.e.p (đã kích hoạt, lỗi hoặc đã bị tắt);
e) Một vài vùng thông báo khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một s.s.e.p cao cấp có thể có các nút
bấm thủ công để kích hoạt các đoạn lời nói ở nhiều vùng thông báo khẩn cấp.
A.4 Các chức năng
tùy chọn
Bảng A.1 liệt kê các chức năng tùy chọn
cùng với số hiệu của các tiêu mục liên quan.
Bên cạnh đó, các phương án thay thế cũng được đề xuất
trong tiêu chuẩn này. Ví dụ như:
- Đặt lại trạng thái cảnh báo-lỗi bằng thủ công
hoặc tự động,
- Các chỉ báo bằng đèn tín hiệu nhấp nháy đặt rời,
hoặc một màn hình chữ-số, và
- Mức độ truy cập 1 hoặc 2 cho một số chức năng
nhất định.
Việc lựa chọn các phương án thay thế là do
nhà sản xuất quyết
định. Chúng được coi là các giải pháp tương đương trong tiêu chuẩn này và nên được đưa vào
các quy chuẩn của quốc gia.
Bảng A.1 -
Các chức năng tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem điều hoặc
điều nhỏ
Tín hiệu báo động
7.2
Cảnh báo âm thanh
7.5
Sự trễ trước khi chuyển vào trạng
thái báo động-lời nói
7.6
Sơ tán theo giai đoạn
7.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2
Tái lập trạng thái báo động-lời nói
bằng một nút bấm thủ công
7.9.2
Đầu ra nối với thiết bị
báo động
7.10
Tín hiệu đầu ra của trạng thái báo động-lời
nói
7.11
Các lỗi liên quan đến đường truyền dẫn
nối với hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp
8.2.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6.2
Trạng thái tắt
9
Đầu ra của trạng thái lệnh tắt
9.4
Trạng thái kiểm tra
10
Nút bấm chế độ thủ công
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3
Chỉ báo của các vùng thông báo khẩn
cấp ở trạng thái tắt
11.4
Giao diện với thiết bị kiểm soát bên
ngoài
12
Microphone khẩn cấp
13
Microphone ưu tiên
13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3
Bộ khuyếch đại công suất
dự phòng
14.14
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Các chỉ báo, nút bấm và đầu ra chung khi kết hợp s.s.c.i.e
với c.i.e
B.1 Các chỉ báo
chung
B.1.1 Trạng thái lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sự chỉ báo thiết bị đang được nối với nguồn
điện [xem TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), 5.4 và xem
5.4 của tiêu chuẩn này;
b) Trạng thái cảnh báo-lỗi chung [xem
TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), 9.2.1 a) và xem 8.2.1 a) của
tiêu chuẩn này;
c) Hỏng nguồn cấp điện chung [xem TCVN
7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), 9.2.4 b) và xem 8.2.4 a) của tiêu
chuẩn này;
d) Sự chỉ báo về lỗi nối đất [xem TCVN
7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), 9.2.4 c) và xem 8.2.4 b) của tiêu chuẩn này;
e) Đứt cầu chì [xem TCVN 7568-2:2013
(ISO 7240-2:2003), 9.2.4 d) và xem 8.2.4 c) của tiêu chuẩn này;
f) Hỏng về đường truyền dẫn [xem TCVN 7568-2:2013
(ISO 7240-2:2003), 9.2.4 e) và xem 8.2.4 d) của tiêu chuẩn này;
g) Lỗi về hệ thống (xem TCVN
7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), 9.5 và xem 8.3 của tiêu chuẩn này.
B.1.2 Cảnh báo âm
thanh
Cảnh báo âm thanh có thể giữ nguyên đối
với hệ thống kết hợp của s.s.c.i.e và c.i.e (xem TCVN 7568-2:2013 (ISO
7240-2:2003), 8.4 và 9.6 và xem 7.5 và 8.4 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ báo vô hiệu hóa chung có thể kết hợp
s.s.c.i.e và c.i.e (xem TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), 10.2.a) và 9.2.a) của
tiêu chuẩn này.
B.2 Các nút bấm
chung
Khi kết hợp s.s.c.i.e với c.i.e, thì
các kiểm soát sau có thể được chia sẻ:
Sự tắt âm thủ công của cảnh báo âm thanh;
Thao tác thủ công của việc đặt lại từ
một trạng thái cảnh báo-lỗi.
B.3 Các đầu ra
chung
Đầu ra về lỗi có thể được giữ nguyên đối
với hệ thống kết hợp của s.s.c.i.e và c.i.e.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện giữa s.s.c.i.e với hệ thống phát hiện tình huống
khẩn cấp
Đường truyền giữa s.s.c.i.e và một hệ
thống phát hiện tình
huống khẩn cấp (ví dụ như hệ thống
phát hiện cháy) thường được giám sát bởi hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp,
sao cho hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp đó có một số phương pháp để xác
định xem các tín hiệu được truyền qua đường truyền dẫn đến s.s.c.i.e có được
s.s.c.i.e tiếp nhận hay không.
Giao diện vào/ra giữa hệ thống phát hiện
tình huống khẩn cấp và s.s.c.i.e là một phần cơ bản của s.s.c.i.e vì đó là đường
truyền dẫn được sử dụng để kích hoạt một trạng thái báo động-lời nói. Trạng thái
báo động-lời nói đó cũng có thể được
tắt âm, khởi động lại và
đặt lại từ hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp. Bên cạnh đó, trạng thái
cảnh báo-lỗi trên s.s.c.i.e cũng có thể được truyền đến hệ thống phát hiện tình
huống khẩn cấp.
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Giải thích về các mức độ truy cập
Tiêu chuẩn này định nghĩa các mức độ
truy cập cho các chỉ
báo và điều khiển liên quan đến các chức năng bắt buộc. Trong một số trường hợp,
có đề xuất
các phương án thay thế (ví dụ mức độ truy cập 1 hoặc 2). Lý do là vì cả hai
phương án có thể phù hợp với nhiều tình huống vận hành khác nhau. Tiêu chuẩn
này không định nghĩa về mục đích của các mức độ truy cập khác nhau.
Tuy nhiên, nhìn chung thì các mức độ truy cập đó dự kiến được sử dụng như sau:
a) Mức độ truy cập 1: Bởi các thành
viên cộng đồng hoặc những
cá nhân chịu trách nhiệm chung về giám sát an toàn, những người dự kiến
sẽ tìm kiếm và phản
ứng đầu tiên với báo động trong trường hợp khẩn cấp hoặc một cảnh báo-lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái tĩnh lặng;
- Trạng thái báo động-lời nói;
- Trạng thái cảnh báo-lỗi;
- Trạng thái tắt; hoặc
- Trạng thái kiểm tra.
c) Mức độ truy cập 3: Bởi những cá
nhân có kĩ năng và được phép thực hiện:
- Cấu hình lại dữ liệu vị trí riêng được
lưu giữ trong s.s.c.i.e hoặc được
điều khiển bởi s.s.c.i.e (ví dụ như gắn nhãn, phân vùng, tổ chức báo động, các
đoạn lời nói và ngữ điệu được lưu trữ) và
- Duy trì s.s.c.i.e theo các hướng dẫn và dữ liệu
được nhà sản xuất công bố.
d) Mức độ truy cập 4: Bởi những cá
nhân có kĩ năng và được nhà sản xuất cho phép thực hiện hoặc là sửa
chữa s.s.c.i.e hoặc thay thế các phần mềm kiểm soát, điều hướng dữ liệu s.s.c.i.e, qua đó
thay đổi hình thức vận hành cơ
bản của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khóa cơ;
- Một bàn phím và các mã hóa, và
- Thẻ truy cập.
Ví dụ về công cụ đặc biệt để truy cập
vào mức độ truy cập 4 là bằng cách sử dụng
- Các khóa cơ;
- Các dụng cụ, và
- Thiết bị lập trình bên ngoài.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu thiết kế đối với s.s.c.i.e điều khiển bằng phần
mềm
S.s.c.i.e có thể kết hợp với các bộ phận
điều khiển bằng phần mềm phải đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu bắt buộc của
tiêu chuẩn này, nhưng những
bộ phận đó lại được các nhà sản
xuất mua về. Một ví dụ điển hình đó là với một màn hình chữ-số, nhưng lại có
nhiều khả năng khác
nhau, bao gồm cả các mô đun vật lý (phần cứng) lẫn phần mềm cài trong đó (ví dụ
như hệ điều hành). Những bộ phận như vậy có thể được bán trên khắp thế giới
giống như những món hàng hóa, song tài liệu phần mềm chi tiết (và, đối với vấn đề này, cả
các chi tiết về thiết kế phần cứng) có thể không có sẵn cho các nhà sản xuất
s.s.c.i.e. Tiêu chuẩn
này không có ý
định cấm đoán việc áp dụng các công nghệ thích hợp và, trong trường hợp đó, các
yêu cầu chi tiết về mặt hồ sơ và thiết kế được đề cập trong 15.2 và 15.3 có thể
được nới lỏng bởi sự phân tán (quan điểm khác nhau) của các đơn vị được phép thử
nghiệm. Tuy nhiên, đòi hỏi các sản phẩm từ những bên thứ 3 được thiết kế và sản xuất
riêng cho một s.s.c.i.e phải được lưu hồ sơ đầy đủ và đáp ứng được các yêu cầu.
Các nhà sản xuất có trách nhiệm đảm bảo rằng một bộ phận phải có độ tin cậy đã
được chứng minh và phù hợp với ứng dụng. Có thể coi độ tin cậy đã được chứng
minh nếu các linh kiện đang xem xét luôn sẵn có trên thị trường và có đủ kinh
nghiệm hiện trường (ví dụ ≥ 1 năm). Giao diện với những ứng dụng chính phải rõ
ràng và được mô tả một cách tổng hợp và hồ sơ này phải luôn sẵn có để cung cấp cho đơn
vị được phép thử nghiệm.
Việc theo dõi bằng chương trình được đề cập
trong 15.4. Chương trình là một phần mềm cần cho s.s.c.i.e thực hiện các chức
năng bắt buộc (bao gồm mọi tùy chọn được công bố cùng với các yêu cầu). Cần phải
theo dõi quá trình chạy toàn bộ chương trình: việc này có thể bao gồm cả những
phần mềm chạy trên nhiều bộ xử lý và phần mềm trên các bộ phận mà nhà sản xuất
mua về. Nhà sản xuất và đơn vị được phép thử nghiệm có trách nhiệm thỏa thuận về mức
độ cần thiết của việc theo dõi, nhưng trong trường hợp của một mô đun màn hình
chữ-số, việc đọc lại được dữ liệu được ghi lên mô đun từ chính bản thân
màn hình cũng có thể được coi là đủ để kiểm tra thông thường.
Điều 15.4.5 yêu cầu trong trường hợp
việc chạy chương trình bị lỗi thì s.s.c.i.e phải chuyển sang một trạng thái an
toàn. Trạng thái đó do nhà sản xuất xác định, nhưng đòi hỏi trạng thái đó không
gây ra việc kích hoạt sai
các đầu ra bắt buộc hoặc gây ra cho người sử dụng sự đánh giá sai rằng
s.s.c.i.e đang hoạt động
trong khi nó không hoạt động. Trong thực tế, có thể chấp nhận một trong hai
phương án, hoặc là dừng hoặc là khởi động lại việc chạy chương trình một cách tự
động. Nếu có một khả năng về việc bộ nhớ đã bị xung đột, thì quy trình khởi động
lại phải kiểm tra nội dung của bộ nhớ đó và nếu cần thì phải tái lập trạng thái
ban đầu dữ liệu chạy chương trình để đảm bảo là s.s.c.i.e chuyển vào một trạng
thái vận hành an toàn. Ngay cả khi việc chạy chương trình được khởi động lại
thành công, thì điều quan trọng là người sử dụng cũng phải nhận biết được điều
đó. Để làm được việc này đòi hỏi s.s.c.i.e phải có khả năng tự động ghi nhận lại các chi
tiết sự kiện khởi động lại.
Trong mọi sự kiện, đòi hỏi sự chỉ
báo về lỗi hệ thống phải được khóa lại cho đến khi có sự can thiệp thủ công.
Điều 15.5.1 yêu cầu phải lưu giữ tất cả các mã và dữ liệu
chạy được, phải phù hợp với tiêu chuẩn này, trong một bộ nhớ có thể vận hành đảm
bảo tin cậy, liên tục, không phải bảo trì trong khoảng thời gian không ít hơn
10 năm. Ở trình độ hiện nay, bộ nhớ có các bộ phận cơ khí di động
không được coi là đủ tin cậy. Do vậy tại thời
điểm ban hành tiêu chuẩn này thì việc sử dụng các băng hoặc đĩa quang hoặc
đĩa từ để lưu giữ
chương trình và dữ liệu đều không được chấp nhận.