TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7568-17:2016
ISO 7240-17:2009
HỆ
THỐNG BÁO CHÁY - PHẦN 17: THIẾT BỊ CÁCH LY NGẮN MẠCH
Fire
detection and alarm systems - Part 17: Short- circuit isolators
Lời nói đầu
TCVN 7568-17:2016 hoàn toàn tương
đương ISO 7240-17:2009.
TCVN 7568-17:2016 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 21, Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7568 (ISO 7240), Hệ thống báo
cháy bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Trung
tâm báo cháy.
- Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm
thanh.
- Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
- Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm.
- Phần 6: Đầu báo cháy khí cacbon
monoxit dùng pin điện hóa.
- Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử
dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa.
- Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng
cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt.
- Phần 9: Đám cháy thử nghiệm cho các
đầu báo cháy.
- Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường
truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học.
- Phần 13: Đánh giá tính tương thích của
các bộ phận trong hệ thống.
- Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành
và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà.
- Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng
cảm biến khói và cảm biến nhiệt.
- Phần 16: Thiết bị điều khiển và hiển
thị của hệ thống âm thanh.
- Phần 17: Thiết bị cách ly ngắn mạch.
- Phần 18: Thiết bị vào/ra.
- Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử
và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp.
- Phần 20: Bộ phát hiện khói công nghệ
hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 22: Thiết bị phát hiện khói
dùng trong các đường ống.
- Phần 23: Thiết bị báo động qua thị
giác.
ISO 7240, Fire detection and alarm
systems (Hệ thống báo cháy) còn có phần sau:
- Part 24: Sound-system loudspeakers (Loa
hệ thống âm thanh).
- Part 25: Components using radio
transmission paths (Bộ phận sử dụng đường truyền radio)
- Part 27: Point-type fire detectors
using a scattered-light, transmitted-light or ionization smoke sensor, an electrochemical-cell
carbon-monoxide sensor and a heat sensor (Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng ánh
sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc cảm biến khói ion hóa và cảm biến khí cac
bon monoxit pin điện hóa và cảm biến nhiệt).
- Part 28: Fire protection control
equipment (Thiết bị kiểm soát chữa cháy).
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một điều được công nhận là, tiêu
chuẩn này không thể nêu hết tất cả những yêu cầu đối với chức năng của một bộ
cách ly ngắn mạch trong một hệ thống. Những yêu cầu đối với chức năng của một bộ
cách ly ngắn mạch phụ thuộc vào sự vận hành của hệ thống, vào các linh kiện
khác được kết nối với đường truyền dẫn (ví dụ như các thiết bị kiểm soát và chỉ
báo và các đầu báo) và vào các thông số của đường truyền dẫn (ví dụ trở kháng
và các tải của mạch) và những điều đó cần phải được khẳng định bằng một thử
nghiệm hệ thống.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn này bao gồm những
nội dung sau:
- Yêu cầu nhà sản xuất phải cung cấp tất
cả các quy định kỹ thuật đối với bộ cách ly ngắn mạch phải lắp đặt theo yêu cầu
của đơn vị thiết kế để hệ thống được sử dụng đúng cách, phù hợp với các yêu cầu
của hệ thống;
CHÚ THÍCH: Trách nhiệm của người
thiết kế hệ thống là phải đảm bảo rằng chỉ những bộ cách ly ngắn mạch có tính năng
cần thiết mới được chọn để đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế hệ thống.
- Các thử nghiệm để xác nhận các chức
năng của bộ cách ly ngắn mạch phù hợp với quy định của nhà sản xuất; và
Các thử nghiệm để xác nhận tính năng của
bộ cách ly ngắn mạch trong các điều kiện tương thích điện từ và môi trường.
Do sự hoạt động của bộ cách ly ngắn mạch
có thể sử dụng nhiều khái niệm nguyên tắc nên không thể chỉ ra một quy trình
chính xác để thử chức năng áp dụng được cho tất cả các dạng. Thay vào đó, tiêu
chuẩn này yêu cầu phải xây dựng một quy trình thử chức năng để xác nhận quy định
của nhà sản xuất và liệt kê những điểm quan trọng nhất cần phải xác nhận. Để hỗ
trợ cho việc xây dựng các quy trình thử như vậy, Phụ lục A có cung cấp một số
quy trình ví dụ.
Căn cứ những điều nói trên, vấn đề
quan trọng là bên cạnh việc thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này, bộ cách ly
ngắn mạch phải thể hiện được sự làm việc đúng cách trên một số hệ thống khác
nhau mà chúng dự kiến được sử dụng cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fire
detection and alarm systems - Part 17: Short- circuit isolators
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu, các
phương pháp thử và các tiêu chí tính năng đối với bộ cách ly ngắn mạch được
dùng trong hệ thống phát hiện và báo động cháy cho tòa nhà hoặc công trình.
Những phương tiện để cách ly hoặc bảo
vệ được kết hợp trong thiết bị kiểm soát và chỉ báo trong đối tượng B, Hình 1, của
TCVN 7568 -1 (ISO 7240-1) không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005), Hệ
thống báo cháy - Phần 1: Quy định chung và định nghĩa.
TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử nghiệm
môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin).
TCVN 7699-2-27 (IEC 60068-2-27), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-27: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn:
Xóc.
TCVN 7699-2-30 (IEC 60068-2-30), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: nóng ẩm, chu kỳ (chu
kỳ 12h + 12h).
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: nóng ẩm, không
đổi.
ISO 209, Aluminium and aluminium
alloys - Chemical composition (Nhôm và các hợp kim nhôm - Thành phần hóa học).
IEC 60068-2-42 Environment testing
- Part 2-42 Tests - Test Kc: Sulphur dioxide test for contact and connections (Thử
nghiệm môi trường - Phần 2 - 42: các phép thử. Phép thử Kc:
thử sunfua đioxit cho các tiếp điểm và đầu nối).
EN 50130-4 Alarm systems - Part 4:
Electromagnetic compatibility - Product family standard: Immunity requirements
for component of fire, intruder and social alarm systems (Hệ thống báo động - phần
4: tính tương thích điện tử - tiêu chuẩn của họ sản phẩm: các yêu cầu về tính
miễn nhiễm đối với các bộ phận của hệ thống báo cháy, người xâm nhập và hệ thống
báo động của xã hội).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa và ký hiệu nêu trong TCVN 7568-1 (ISO 7240-1) cùng những thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái thông mạch (Closed
condition)
Trạng thái của bộ cách ly ngắn mạch
cho phép các tín hiệu thông thường và các dòng cấp nguồn đi qua bộ cách ly ngắn
mạch (nó), tức là điều kiện đúng đối với bộ cách ly ngắn mạch khi không có sự
ngắn mạch.
3.2
Trạng thái hở mạch (Open
condition)
Trạng thái của bộ cách ly ngắn mạch
ngăn cản dòng ngắn mạch đi qua bộ cách ly ngắn mạch (nó), tức là điều kiện đúng
đối với bộ cách ly ngắn mạch khi nó đang bảo vệ đoạn mạch tránh những tác động
của một sự ngắn mạch.
3.3
Bộ cách ly ngắn mạch (Short-circuit
isolator)
Thiết bị, có thể được nối vào một đường
truyền dẫn của hệ thống phát hiện và báo động cháy, để hạn chế hậu quả của các
lỗi điện trở - thấp - mắc song song giữa các dây dẫn của đường truyền dẫn này.
CHÚ THÍCH: Một bộ cách ly ngắn mạch có
thể là một thiết bị vật lý nằm riêng hoặc nó có thể được kết hợp vào một thiết bị
khác là một phần của thiết bị kiểm soát và chỉ báo, ví dụ kết hợp vào đầu đầu
báo khói hoặc đế của đầu đầu báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng A (Type A)
Thiết bị được đánh giá về tính năng
làm việc ở (55 ± 2) °c.
3.5
Dạng B (Type B)
Thiết bị được đánh giá về tính năng
làm việc ở (70 ± 2) °c.
4 Các quy định
4.1 Sự tuân thủ
Đề phù hợp với tiêu chuẩn này bộ cách
ly ngắn mạch phải đáp ứng các yêu cầu của Điều 4, phải được xác nhận bằng cách
kiểm tra trực quan hoặc đánh giá về kỹ thuật, phải được thử nghiệm như mô tả
trong Điều 5 và phải đáp ứng được yêu cầu của các phép thử. Tuy nhiên, đối với
những bộ cách ly ngắn mạch được kết hợp trong các thiết bị khác nằm trong phạm
vi áp dụng của một phần hiện có của TCVN 7568 (ISO 7420), thì việc kiểm tra
trong trong điều kiện ổn định khi thử về môi trường điều kiện ổn định khi thử
phải được thực hiện theo những phần tương ứng đó của TCVN 7568 (ISO 7420).
4.2 Sự chỉ báo các tình trạng tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Kết nối của các thiết bị phụ trợ
Nếu bộ cách ly ngắn mạch được lắp
trong kết nối với các thiết bị phụ trợ (ví dụ như các đèn chỉ báo từ xa), thì
các lỗi về hở mạch hoặc ngắn mạch của những kết nối này phải không ngăn cản sự
vận hành đúng của bộ cách ly ngắn mạch.
4.4 Theo dõi các bộ cách ly ngắn mạch
tháo được
Nếu một bộ cách ly ngắn mạch thuộc loại
có thể tháo được (ví dụ nó được gắn vào một đế của đầu báo), thì phải có các
phương tiện để một hệ thống theo dõi kiểm soát từ xa (ví dụ thiết bị kiểm soát
và chỉ báo) có thể phát hiện ra việc tháo bộ cách ly ngắn mạch ra khỏi đế lắp đặt,
sau đó đưa ra tín hiệu về lỗi.
4.5 Các điều chỉnh của nhà sản xuất
Không cho phép thay đổi các cài đặt của
nhà sản xuất trừ khi sử dụng các phương tiện đặc biệt (ví dụ dùng một mã đặc biệt
hoặc công cụ đặc biệt) hoặc phải cắt hoặc tháo một dấu niêm phong.
4.6 Các điều chỉnh trên hiện trường
Nếu có quy định về việc điều chỉnh bộ
cách ly ngắn mạch trên hiện trường, thì mỗi lần chỉnh đặt bộ cách ly ngắn mạch
phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Việc tiếp cận đến phương tiện
để điều chỉnh chỉ thực hiện được bằng cách sử dụng một mã hoặc dụng cụ đặc biệt
4.7 Dán nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này (tức là
TCVN 7568-17 (ISO 7240-17));
b) Tên hoặc dấu hiệu thương mại của nhà
sản xuất hoặc nhà cung cấp;
c) Ký hiệu về model (dạng hoặc mã số);
d) Dạng A hoặc Dạng B hoặc nhiệt độ
làm việc lớn nhất;
e) Các ký hiệu về đấu nối dây;
f) Một số dấu hiện hoặc mã số (ví dụ số
seri hoặc mã về mẻ chế tạo), nhờ đó nhà sản xuất có thể nhận dạng, ít nhất là,
thời điểm hoặc mẻ và nơi chế tạo và các trị số về phiên bản của mọi phần mềm nằm
trong bộ cách ly ngắn mạch.
Đối với bộ cách ly ngắn mạch tháo được,
thì mỗi bộ phận tháo được phải được dán nhãn với các thông tin ở a), b), c), d)
và f), còn đế ít nhất phải được dán nhãn có thông tin c) (tức là ký hiệu model của
chính nó) và thông tin e).
Nếu có bất kỳ dấu hiệu dán nhãn nào
trên thiết bị sử dụng các ký hiệu hoặc từ viết tắt không phổ biến, những điều
này phải được giải thích trong các dữ liệu thông tin cung cấp kèm thiết bị.
Nhãn phải nhìn thấy được trong suốt quá
trình lắp đặt của bộ cách ly ngắn mạch và phải truy cập được trong quá trình bảo
trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Dữ liệu thông tin
Các bộ cách ly ngắn mạch hoặc là phải
được cung cấp cùng với những thông số đầy đủ về kỹ thuật, việc lắp đặt và bảo
trì để cho phép chúng được lắp đặt và vận hành đúng, hoặc nếu tất cả các thông
số đó không được cung cấp theo từng bộ cách ly thì trên mỗi bộ cách ly ngắn mạch
hoặc cung cấp theo từng bộ phải có viện dẫn đến bảng thông số thích hợp.
Để cho phép các bộ cách ly ngắn mạch
hoạt động đúng, những thông số này cần mô tả được những yêu cầu cho việc xử lý
đúng các tín hiệu từ bộ cách ly ngắn mạch. Việc mô tả này có thể thực hiện dưới
dạng một chỉ dẫn kỹ thuật đầy đủ của những tín hiệu đó, một viện dẫn đến thủ tục
tín hiệu hóa phù hợp hoặc một viện dẫn đến các dạng thiết bị kiểm soát và chỉ
báo thích hợp.
Ít nhất cần phải có những thông số sau
để tiến hành các thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này.
a) Điện thế lớn nhất giữa các pha, Vmax;
b) Điện thế nhỏ nhất giữa các pha, Vmin,
tức là không có lỗi về ngắn mạch hoặc ngắn mạch một phần;
c) Cường độ lớn nhất của dòng điện khi
công tắc ở trạng thái đóng, ICmax;
d) Cường độ lớn nhất của dòng chuyển mạch
(ví dụ trong các điều kiện ngắn mạch), ISmax;
e) Cường độ lớn nhất của dòng thất
thoát, ILmax với công tắc ở trạng thái mở (tình trạng được cách ly);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Dải các tham số cho tất cả các kích
thích mà nhà sản xuất khuyến cáo là sẽ làm cho bộ cách ly ngắn mạch thay đổi từ
trạng thái thông mạch sang trạng thái hở mạch;
h) Dải các tham số cho tất cả các kích
thích mà nhà sản xuất khuyến cáo là sẽ làm cho bộ cách ly ngắn mạch thay đổi từ
trạng thái hở mạch sang trạng thái thông mạch;
i) Thiết bị là Dạng A hoặc
Dạng B.
CHÚ THÍCH:Tùy thuộc thiết kế và chức
năng của sản phẩm, có thể phải có thêm những thông tin bổ sung để chứng minh
tính phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.9 Các yêu cầu bổ sung đối với bộ
cách ly ngắn mạch kiểm soát bởi phần mềm
4.9.1 Tổng quát
Để đáp ứng được các yêu cầu của tiêu
chuẩn này, các bộ cách ly ngắn mạch dựa vào kiểm soát bằng phần mềm phải thỏa
mãn các yêu cầu của 4.9.2, 4.9.3 và 4.9.4.
4.9.2 Hồ sơ về phần mềm
4.9.2.1 Nhà sản xuất phải đệ trình hồ
sơ cung cấp thông tin tổng thể về thiết kế của phần mềm. Hồ sơ này phải đảm bảo
chi tiết đến mức thiết kế có thể được kiểm tra được về sự phù hợp với tiêu chuẩn
này và ít nhất là phải bao gồm những nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả tóm tắt về từng mô đun và những
nhiệm vụ mà nó đảm nhiệm,
- Cách thức tương tác của mô đun,
- Sơ đồ khối chung của chương trình;
- Cách thức các mô đun tương tác với
phần cứng của bộ cách ly ngắn mạch;
- Cách thức các mô đun được gọi lên,
bao gồm cả mọi xử lý ngắt, và
b) Mô tả về mục đích sử dụng khác nhau
của các vùng bộ nhớ, ví dụ như chương trình, dữ liệu vị trí riêng và dữ liệu chạy
chương trình;
c) Ký hiệu xác định duy nhất phần mềm
và phiên bản của nó.
4.9.2.2 Nhà sản xuất phải
chuẩn bị và duy trì hồ sơ thiết kế chi tiết. Hồ sơ này phải sẵn có để kiểm tra
theo cách có tính đến việc tôn trọng các quyền về bảo mật của nhà sản xuất, ít
nhất, hồ sơ này phải bao gồm những nội dung sau:
a) Tổng quan về toàn bộ cấu hình của hệ
thống, bao gồm tất cả các thành phần của phần cứng và phần mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên của phần,
- Mô tả về các nhiệm vụ được thực hiện,
- Mô tả về các giao diện, bao gồm dạng
truyền số liệu, phạm vi dữ liệu hợp lệ và việc kiểm tra đối với dữ liệu hợp lệ;
c) Các danh sách mã nguồn đầy đủ, dưới
dạng bản in hoặc dạng đọc được bởi máy (ví dụ mã ASCII), bao gồm tất cả các biến
cục bộ và biến tổng thể, các hằng số và nhãn được sử dụng kèm theo các thuyết
minh để nhận biết được tiến trình của chương trình;
d) Chi tiết của mọi công cụ phần mềm
được sử dụng trong giai đoạn thiết kế và chạy chương trình (công cụ CASE, trình
biên dịch, v.v.).
CHÚ THÍCH: Có thể xem các hồ sơ thiết
kế chi tiết này trong phạm vi mặt bằng của nhà sản xuất.
4.9.3 Thiết kế phần mềm
Để đảm bảo độ tin cậy của thiết bị, phải
áp dụng những yêu cầu về thiết kế phần mềm như sau:
a) Thiết kế các giao diện phải đảm bảo
để các dữ liệu không hợp lệ phát sinh một cách thủ công hoặc tự động không được
gây ra bất cứ một lỗi nào trong việc chạy chương trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.4 Lưu các chương trình và dữ liệu
Đối với chương trình phải phù hợp với
tiêu chuẩn này và với mọi dữ liệu đặt trước, ví dụ cài đặt của nhà sản xuất thì
phải được lưu giữ trong một bộ nhớ không khả biến. Chỉ cho phép ghi dữ liệu lên
vùng bộ nhớ có chứa dữ liệu bằng cách sử dụng một số công cụ đặc biệt hoặc mã
và không thể thực hiện được khi thiết bị đang ở chế độ làm việc bình thường.
Dữ liệu vị trí riêng phải được lưu giữ
trong bộ nhớ có khả năng duy trì dữ liệu trong ít nhất là 2 tuần không có nguồn
cấp điện bên ngoài, trừ khi có quy định về việc tự động làm mới những dữ liệu
như vậy, sau khi bị mất nguồn điện, trong khoảng thời gian 1 h để khôi phục lại
nguồn điện.
5 Thử nghiệm
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Các điều kiện môi trường không
khí cho thử nghiệm
Nếu không có quy định nào khác trong một
quy trình thử cụ thể, thì phép thử phải được thực hiện sau khi mẫu thử đã được
để ổn định trong các điều kiện môi trường tiêu chuẩn dành cho thử nghiệm theo
như mô tả trong TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), cụ thể như sau:
- Nhiệt độ: (15 đến
35) °C;
- Độ ẩm tương đối: (25 đến 75)
%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức nhiệt độ và độ ẩm trên cần phải
giữ không đổi trong từng phép thử về môi trường có áp dụng các điều kiện về môi
trường không khí nêu trên.
5.1.2 Các điều kiện vận hành cho thử
nghiệm
Nếu một thử nghiệm yêu cầu mẫu thử ở tình
trạng hoạt động, thì mẫu phải được nối với thiết bị cung cấp nguồn điện và thiết
bị kiểm soát phù hợp với các đặc tính theo yêu cầu của các dữ liệu do nhà sản
xuất đưa ra. Nếu không có quy định gì khác trong phương pháp thử nghiệm, các
thông số về nguồn cấp điện cho mẫu phải được chỉnh đặt trong phạm vi quy định của
nhà sản xuất và phải duy trì không đổi trong suốt thời gian thử nghiệm. Giá trị
đã chọn cho mỗi thông số thường phải là giá trị danh định hoặc giá trị trung bình
của dải giá trị được quy định. Bộ cách ly ngắn mạch phải được đặt ở trạng thái
thông mạch và thiết bị cấp nguồn và kiểm soát phải có khả năng phát hiện ra việc
bộ cách ly ngắn mạch chuyển sang trạng thái hở mạch.
Báo cáo thử nghiệm phải cung cấp các
chi tiết về thiết bị cung cấp nguồn điện và kiểm soát, xem Điều 6.
5.1.3 Bố trí lắp đặt
Mẫu thử nghiệm phải được lắp đặt bằng
các chi tiết gắn kết thông thường phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu
hướng dẫn đó mô tả từ 2 cách lắp đặt trở lên, thì phải lựa chọn cách thức lắp đặt
được cho là kém an toàn nhất cho mỗi phép thử.
5.1.4 Dung sai
Nếu không có quy định cụ thể nào khác
thì những sai khác đối với các thông số môi trường thử nghiệm phải được quy định
trong các tiêu chuẩn tham chiếu để làm cơ sở cho thử nghiệm, tức là phần tiêu
chuẩn liên quan của TCVN 7699 (IEC 60068).
Nếu trong yêu cầu hoặc quy trình thử
nghiệm không quy định dung sai riêng hoặc giới hạn sai lệch thì phải áp dụng một
mức giới hạn sai lệch bằng ± 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.1 Mục đích
Để khẳng định sự làm việc đúng của các
bộ cách ly ngắn mạch, phù hợp với sự mô tả của nhà sản xuất và để xác nhận tính
ổn định của thiết bị ở các thời điểm trước, trong và/hoặc sau khi trải qua thử
nghiệm môi trường và tính tương thích điện từ.
5.1.5.2 Quy trình thử nghiệm
Xác nhận bộ cách ly ngắn mạch hoạt động
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất. Ít nhất phải xác nhận những vấn đề sau
cho cả đầu ra và đầu vào của mẫu.
a) Từng yếu tố kích thích mà nhà sản
xuất khuyến cáo là sẽ làm cho bộ cách ly ngắn mạch thay đổi từ trạng thái thông
mạch sang trạng thái hở mạch;
b) Bộ cách ly ngắn mạch có thể bật cường
độ lớn nhất của dòng chuyển quy định trước, ISmax;
c) Cường độ của dòng thất thoát ở trạng
thái hở mạch (tình trạng cách ly), ILmax khi có sự ngắn mạch
trực tiếp ở một phía của bộ cách ly ngắn mạch;
d) Sự ngắn mạch của một đường truyền dẫn
giữa các phần của s.s.c.i.e được đặt trong nhiều hơn 1 vỏ bọc và ảnh hưởng đến
một chức năng bắt buộc, nếu có thể;
e) Từng yếu tố kích thích mà nhà sản
xuất khuyến cáo là sẽ làm cho bộ cách ly ngắn mạch thay đổi từ trạng thái hở mạch
sang trạng thái thông mạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Sự phản ứng với một tình trạng ngắn
mạch trực tiếp được đặt vào một phía của bộ cách ly.
Ví dụ về các thử nghiệm về chức năng
được cho trong Phụ lục A.
5.1.6 Quy định đối với các thử nghiệm
Phải cung cấp những đối tượng sau cho
việc thử nghiệm tính phù hợp tiêu chuẩn này.
a) Mười bốn (14) mẫu, để thực hiện các
thử nghiệm như chỉ định trong kế hoạch thử nghiệm (xem 5.1.7) và chúng phải được
đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 14.
b) Các dữ liệu được yêu cầu trong 4.8
và 4.9.
Các mẫu được cung cấp phải đại diện
cho quá trình sản xuất bình thường của nhà sản xuất xét theo khía cạnh chế tạo
và hiệu chuẩn.
5.1.7 Kế hoạch thử nghiệm
Các mẫu phải được thử nghiệm theo kế
hoạch thử nghiệm sau (xem Bảng 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử
Điều khoản
viện dẫn
Số hiệu của
mẫu
Tính lặp lại
5.2
Tất cả các
mẫu
Sự biến đổi của điện thế nguồn cấp (vận
hành)
5.3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
2
Điều kiện lạnh (vận hành)
5.5
3
Điều kiện ẩm nhiệt, theo chu kỳ (vận
hành)
5.6
4
Điều kiện ẩm nhiệt, trạng thái ổn định
(vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Chịu ăn mòn sunphur dioxide (SO2) (độ bền)
5.8
6
Sốc (vận hành)
5.9
7
Va đập (vận hành)
5.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rung, dao động sin (vận hành)
5.11
9
Rung, dao động sin (độ bền)
5.12
9
Phóng tĩnh điện (vận hành)
5.13
10a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13
11a
Các rối loạn bị lan truyền gây ra bởi
trường điện từ (vận hành)
5.13
12a
Nổ nhanh dòng tức thời (vận hành)
5.13
13a
Sốc chậm do điện thế năng lượng cao (vận
hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14a
CHÚ THÍCH: a) Để tiết kiệm
kinh phí thử nghiệm, cho phép sử dụng cùng một mẫu cho nhiều phép thử về tính
tương thích điện từ. Trong trường hợp này, các thử nghiệm về chức năng thực
hiện xen vào giữa trên các mẫu được sử dụng cho nhiều phép thử có thể được bỏ
qua và thử nghiệm về chức năng đó được xếp thực hiện vào phần của kế hoạch thử.
Tuy nhiên, cần phải chú ý là nếu mẫu bị hỏng, sẽ không thể xác định xem thử
nghiệm nào là nguyên nhân gây ra sự hỏng đó; xem EN 50130-4:1995, Điều 4.
5.2 Tính lặp
lại
5.2.1 Mục đích
Đảm bảo rằng từng mẫu thử đều thỏa mãn
các mô tả của nhà sản xuất.
5.2.2 Quy trình thử nghiệm
Tiến hành thử nghiệm về chức năng theo
mô tả trong 5.1.5 cho từng mẫu.
5.2.3 Yêu cầu
Mỗi mẫu thử phải thực hiện đúng chức
năng trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Mục đích
Để thể hiện rằng mẫu thử đảm bảo được
các mô tả của nhà sản xuất trong điều kiện chịu một dải hiệu điện thế dự kiến
trước.
5.3.2 Quy trình thử nghiệm
5.3.2.1 Tổng quát
Tiến hành thử nghiệm về chức năng theo
mô tả trong 5.1.5 tương ứng với các giới hạn trên và dưới của dải điện áp được
nhà sản xuất quy định.
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ cho ở Phụ lục A,
điều này có nghĩa là thay Vnom bởi Vmax và Vmin.
5.3.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất.
5.4 Điều kiện
khô nóng (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chứng minh khả năng thiết bị đảm bảo
được đúng chức năng trong môi trường có điều kiện nhiệt độ cao phù hợp với môi
trường làm việc được dự định trước.
5.4.2 Quy trình thử nghiệm
5.4.2.1 Tổng quát
Sử dụng các thiết bị và thực hiện quy
trình thử nghiệm phù hợp với TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử nghiệm B và với
5.4.2.2 đến 5.4.2.5.
5.4.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong quá
trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 5.1.3
và nối với nguồn cấp điện và thiết bị theo dõi theo quy định trong 5.1.2.
5.4.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử như
sau:
- Nhiệt độ: (55 ± 2) °C đối với
Dạng A hoặc (70 ± 2) °C đối với Dạng B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.4 Đo các thông số trong quá
trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về
trạng thái thông mạch.
Trong một giờ cuối của thời gian tác động
của điều kiện ổn định khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo
như quy định trong 5.1.5.
5.4.2.5 Các phép đo cuối
Sau khoảng thời gian để hồi phục ít nhất
là 1 h ở các điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, thực hiện thử nghiệm về
chức năng của mẫu theo như quy định trong 5.1.5.
5.4.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch trong suốt thời gian chịu điều kiện ổn định khi thử, trừ khi có yêu cầu phải
chuyển trạng thái trong quá trình thử nghiệm về chức năng.
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong cả hai giai đoạn thử nghiệm về chức
năng.
5.5 Điều kiện
lạnh (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chứng minh khả năng thiết bị đảm bảo
được đúng chức năng trong môi trường có điều kiện nhiệt độ thấp phù hợp với môi
trường làm việc được dự định trước.
5.5.2 Quy trình thử nghiệm
5.5.2.1 Tổng quát
Sử dụng các thiết bị và thực hiện quy
trình thử nghiệm phù hợp với TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1) Thử nghiệm A và với
5.5.2.2 đến 5.5.2.5.
5.5.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 5.1.3
và nối với nguồn cấp điện và thiết bị theo dõi theo quy định trong 5.1.2.
5.5.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Nhiệt độ: (-10 ± 3)°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.4 Đo các thông số trong điều kiện
ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về
trạng thái thông mạch.
Trong một giờ cuối của thời gian tác động
của điều kiện ổn định khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu theo
như quy định trong 5.1.5.
5.5.2.5 Các phép đo cuối
Sau khoảng thời gian đề hồi phục ít nhất
là 1 h ở các điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, thực hiện thử nghiệm về
chức năng của mẫu theo như quy định trong 5.1.5.
5.5.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch trong suốt thời gian chịu điều kiện ổn định khi thử, trừ khi có yêu cầu phải
chuyển trạng thái trong quá trình thử nghiệm về chức năng.
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong cả hai giai đoạn thử nghiệm về chức
năng.
5.6 Điều kiện
ầm nhiệt, theo chu kỳ (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chứng minh khả năng thiết bị đảm bảo
được đúng chức năng trong môi trường có điều kiện độ ẩm tương đối ở mức cao (có
sự ngưng tụ), điều kiện này có thể xảy ra ngắn hạn ở môi trường làm việc được dự
định trước.
5.6.2 Quy trình thử nghiệm
5.6.2.1 Tổng quát
Sử dụng các thiết bị và thực hiện quy
trình thử nghiệm phù hợp với TCVN 7699-2-30 (IEC 60068-2-30), Thử nghiệm Db và
với 5.6.2.2 đến 5.6.2.5.
5.6.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 5.1.3
và nối với nguồn cấp điện và thiết bị theo dõi theo quy định trong 5.1.2.
5.6.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Mức nhiệt độ thấp: (25
± 3) °C ứng với độ ẩm tương đối ≥ 95%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm tương đối ứng với mức nhiệt độ
cao: (93 ± 3) %
- Số lượng chu kỳ: hai
5.6.2.4 Đo các thông số trong quá
trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về
trạng thái thông mạch.
5.6.2.5 Các phép đo cuối
Sau khoảng thời gian để hồi phục ít nhất
là 1 h ở các điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, thực hiện thử nghiệm về
chức năng của mẫu theo như quy định trong 5.1.5.
5.6.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch trong suốt thời gian chịu điều kiện ổn định khi thử.
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là để chứng minh
khả năng thiết bị chịu được những tác động dài hạn của độ ẩm trong môi trường
làm việc (ví dụ như thay đổi về các đặc trưng điện học do sự hấp thụ, các phản ứng
hóa học liên quan đến tình trạng ẩm, ăn mòn điện hóa, v.v.).
5.7.2 Quy trình thử nghiệm
5.7.2.1 Tổng quát
Sử dụng các thiết bị và thực hiện quy
trình thử nghiệm phù hợp với sự TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm Cab
và với 5.7.2.2 đến 5.7.2.4.
5.7.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 5.1.3
nhưng không được nối nguồn cấp điện vào mẫu thử.
5.7.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm tương đối: (93 ± 3) %
- Thời gian 21 d
5.7.2.4 Các phép đo cuối
Sau khoảng thời gian để hồi phục ít nhất
là 1 h ở các điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, thực hiện thử nghiệm về
chức năng của mẫu theo như quy định trong 5.1.5.
5.7.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch trong suốt thời gian chịu điều kiện ổn định khi thử.
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
5.8 Chịu ăn
mòn sunphur dioxide (độ bền)
5.8.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2 Quy trình thử nghiệm
5.8.2.1 Tổng quát
Sử dụng các thiết bị và thực hiện quy
trình thử nghiệm phù hợp với IEC 60068-2-42, ngoại trừ điều kiện độ ẩm tương đối
của môi trường thử nghiệm phải duy trì ở mức (93 ± 3) % thay vì (75 ± 5) % và với
5.8.2.2 đến 5.8.2.4.
5.8.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Không được cấp nguồn điện cho mẫu
trong suốt quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử, nhưng phải nối
mẫu thử với các đoạn dây đồng đỏ có đường kính thích hợp. Những đoạn dây đồng
này được lắp vào số lượng điểm đấu dây đủ để thực hiện phép đo cuối mà không cần
phải đấu thêm dây vào mẫu.
5.8.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử
sau:
- Mức nhiệt độ thấp: (25
± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: (93
± 3) %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian: 21 d
5.8.2.4 Các phép đo cuối
Ngay sau khi chịu tác động của điều kiện
ổn định khi thử, đưa mẫu thử vào quá trình làm khô trong 16 h ở (40 ± 2) °C, độ
ẩm tương đối ≤ 50% tiếp theo sau là khoảng thời gian hồi phục 1 h ở các điều kiện
tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm.
5.8.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
5.9 Sốc (vận
hành)
5.9.1 Mục đích
Để chứng minh khả năng thiết bị chịu
được các sốc cơ học có thể xảy ra trong thực tế, cho dù là không thường xuyên,
trong điều kiện làm việc dự được dự định trước.
5.9.2 Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị và thực hiện quy
trình thử nghiệm phù hợp với TCVN 7699-2-27 (IEC 60068-2- 27), Thử nghiệm Ea,
ngoại trừ điều kiện ổn định khi thử phải theo quy định trong 5.9.2.3 và phù hợp
với 5.9.2.3 đến 5.9.2.5.
5.9.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 5.1.3
vào bộ gá cứng và nối với nguồn cấp điện và thiết bị theo dõi theo quy định
trong 5.1.2.
5.9.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Đối với các mẫu thử có trọng lượng nhỏ
hơn 4,75 kg, tác động điều kiện ổn định khi thử sau:
- Dạng xung sốc: Nửa sin;
- Thời gian kéo dái của xung: 6
ms;
- Gia tốc đỉnh: 10(100-20M)
m/s2 (trong đó, M là trọng lượng của mẫu, tính bằng kilogram)
- Số hướng tác động: Sáu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thử các mẫu có trọng lượng lớn
hơn 4,75 kg.
5.9.2.4 Các phép đo trong quá trình
chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử và sau đó 2 min để phát hiện mọi
thay đổi về trạng thái thông mạch.
5.9.2.5 Các phép đo cuối
Sau khi chịu tác động của điều kiện ổn
định khi thử và tiếp đó 2 min thực hiện thử nghiệm về chức năng như quy định
trong 5.1.5.
5.9.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch trong 2 min kéo dài thêm.
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
5.10 Va đập
(vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chứng minh sức kháng của mẫu đối với
các va đập cơ học trên bề mặt mà nó có thể vẫn đảm bảo tồn tại được trong môi
trường làm việc bình thường và đó là những tác động sẽ phải chịu theo dự kiến.
5.10.2 Quy trình thử nghiệm
5.10.2.1 Thiết bị
Sử dụng thiết bị và thực hiện quy
trình thử nghiệm phù hợp với Phụ lục B và 5.10.2.2 đến 5.10.2.5.
5.10.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động điều kiện ổn định khi thử
Bắt chặt mẫu thử vào thiết bị thử nghiệm
bằng các phương tiện lắp đặt bình thường và chính vị trí sao cho mẫu sẽ bị nửa
trên của bề mặt va đập của búa đập vào khi búa ở vị trí thẳng đứng, (nghĩa là,
nếu đầu búa dịch chuyển theo phương nằm ngang). Lựa chọn góc phương vị và vị
trí của va đập tương ứng với mẫu để có thể dễ gây hỏng chức năng làm việc của mẫu
nhất. Nối mẫu với thiết bị cấp nguồn cấp điện theo dõi của nó như quy định
trong 5.1.2.
5.10.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Trong quá trình tác động của điều kiện
ổn định khi thử, áp dụng các tham số thử nghiệm sau:
- Năng lượng va đập: (1,9 ± 0,1) J;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lần va đập: 1.
5.10.2.4 Các phép đo trong quá trình
chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử và sau đó 2 min để phát hiện mọi
thay đổi về trạng thái thông mạch.
5.10.2.5 Các phép đo cuối
Sau khi chịu tác động của điều kiện ổn
định khi thử và tiếp đó 2 min thực hiện thử nghiệm về chức năng như quy định
trong 5.1.5.
5.10.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch trong khi chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử và 2 min kéo dài
thêm.
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
5.11 Rung,
dao động hình sin (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chứng minh sức kháng của thiết bị đối
với các hiện tượng rung ở mức độ phù hợp với môi trường làm việc bình thường.
5.11.2 Quy trình thử nghiệm
5.11.2.1 Tổng quát
Sử dụng thiết bị thử nghiệm và thực hiện
quy trình thử nghiệm phù hợp với TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), Phép thử Fc và
với nội dung 5.11.2.2 đến 5.11.2.5.
5.11.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong 5.1.3
vào bộ gá cứng và nối với nguồn cấp điện và thiết bị theo dõi theo quy định
trong 5.1.2. Cho mẫu thử chịu tác động rung theo từng hướng của một nhóm 3 hướng
trục lần lượt vuông góc với nhau, trong đó có một trục vuông góc với bề mặt lắp
đặt mẫu.
5.11.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Áp dụng điều kiện ổn định khi thử sau:
- Dải tần số: (10 đến
150) Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số hướng trục: Ba;
- Tốc độ quét: Một quãng
tám/min;
- Số lượng chu kỳ quét: Hai/trục.
Có thể kết hợp thử nghiệm rung (vận
hành) và rung (độ bền) trên cùng một mẫu theo trình tự mẫu chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử rung vận hành sau đó chịu tác động của điều kiện ổn định
khi thử rung độ bền theo một trục nhất định, rồi mới chuyển sang trục tiếp
theo. Trường hợp này, chỉ cần phải thực hiện 1 phép đo cuối.
5.11.2.4 Các phép đo trong quá trình
chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về
trạng thái thông mạch.
5.11.2.5 Các phép đo cuối
Sau khi chịu tác động của điều kiện ổn
định khi thử thực hiện thử nghiệm về chức năng như quy định trong 5.1.5.
CHÚ THÍCH:Nếu kết hợp thử nghiệm rung
vận hành với rung độ bền, thì các phép đo cuối được thực hiện sau khi thử nghiệm
rung độ bền và chỉ cần thực hiện các phép đo này nếu thử nghiệm về vận hành được
thực hiện trong điều kiện cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch trong khi chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử.
Nếu đã thực hiện phép đo cuối cùng như
quy định trong 5.11.2.5, thì mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng trong phạm
vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
5.12 Rung,
dao động hình sin (độ bền)
5.12.1 Mục đích
Để chứng minh khả năng của thiết bị chịu
được các ảnh hưởng dài hạn của các hiện tượng rung ở mức độ phù hợp với môi trường
làm việc.
5.12.2 Quy trình thử nghiệm
5.12.2.1 Tổng quát
Sử dụng thiết bị thử nghiệm và thực hiện
quy trình thử nghiệm phù hợp với TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), Phép thử Fc và
với nội dung 5.12.2.2 đến 5.12.2.4.
5.12.2.2 Tình trạng của mẫu thử trong
quá trình chịu tác động điều kiện ổn định khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cung cấp nguồn điện cho mẫu thử
khi chịu điều kiện ổn định khi thử.
5.12.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Áp dụng điều kiện ổn định khi thử sau:
- Dải tần số: (10 đến
150) Hz;
- Độ lớn của gia tốc: 10 m/s2 (≈1,0 gn);
- Số hướng trục: Ba;
- Tốc độ quét: Một quãng
tám/min;
- Số lượng chu kỳ quét: 20/trục.
Có thể kết hợp thử nghiệm rung (vận
hành) và rung (độ bền) trên cùng một mẫu theo trình tự mẫu chịu tác động của điều
kiện ổn định khí thử rung vận hành sau đó chịu tác động của điều kiện ổn định
khi thử rung độ bền theo một trục nhất định, rổi mới chuyển sang trục tiếp
theo. Trường hợp này, chỉ cần phải thực hiện 1 phép đo cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chịu tác động của điều kiện ổn
định khi thử thực hiện thử nghiệm về chức năng như quy định trong 5.1.5.
5.12.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
5.13 Tính
tương thích điện từ (EMC), thử kháng nhiễm (vận hành)
5.13.1 Mục đích
Để chứng minh tính kháng nhiễm của mẫu
thử với tính tương thích điện từ trong điều kiện làm việc bình thường của nó.
5.13.2 Quy trình thử nghiệm
5.13.2.1 Tổng quát
Thiết bị thử nghiệm và các quy trình
thử nghiệm phải theo quy định trong EN 50130-4 và như mô tả dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp mẫu thử theo quy định trong 5.1.3
và nối với nguồn cấp điện và thiết bị theo dõi theo quy định trong 5.1.2.
5.13.2.3 Điều kiện ổn định khi thử
Thực hiện các thử nghiệm tính kháng
nhiễm EMC theo EN 50130-4 như sau:
a) Phóng tĩnh điện;
b) Trường điện từ bức xạ;
c) Các rối loạn bị lan truyền gây ra bởi
trường điện từ;
d) Nổ nhanh dòng tức thời;
e) Sốc chậm do điện thế năng lượng
cao;
5.13.2.4 Các phép đo trong quá trình
chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.2.5 Các phép đo cuối
Sau khoảng thời gian để hồi phục ít nhất
là 1 h ở các điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, thực hiện thử nghiệm về
chức năng của mẫu theo như quy định trong 5.1.5.
5.13.3 Các yêu cầu
Mẫu thử phải giữ được trạng thái thông
mạch và sự vận hành không bị lỗi trong khi chịu tác động của điều kiện ổn định
khi thử.
Mẫu thử phải thực hiện đúng chức năng
trong phạm vi mô tả của nhà sản xuất trong giai đoạn thử nghiệm về chức năng.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm
những thông tin sau:
a) Nhận dạng về mẫu thử;
b) Viện dẫn đến tiêu chuẩn này (tức là
TCVN 7568 (ISO 7240-17);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thời gian tác động của điều kiện ổn
định khi thử và điều kiện không khí khi tác động điều kiện ổn định khi thử;
e) Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong
phòng thử nghiệm trong suốt quá trình thử;
f) Chi tiết về thiết bị cấp và kiểm
soát nguồn điện;
g) Chi tiết về mọi sai khác so với
tiêu chuẩn này hoặc so với các tiêu chuẩn ISO khác được viện dẫn,
h) Chi tiết của tất cả các chế độ vận
hành được coi là tùy chọn.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các ví dụ về quy trình thử nghiệm về chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này cung cấp một số ví dụ về
các quy trình thử nghiệm về chức năng đối với một số bộ cách ly ngắn mạch mang
tính lý thuyết. Trong những ví dụ đó, các kiểu bộ cách ly ngắn mạch không thực
tế và đơn giản hóa được mô tả như sau:
a) Bộ cách ly cảm biến điện thế “tự biến”
đơn giản;
b) Bộ cách ly cảm biến cường độ “tự biến”
đơn giản;
c) Bộ cách ly “kiểm soát được” đơn giản,
cho phép điều hướng để ngắt và đóng bằng thiết bị kiểm soát và chỉ báo và cho
phép ngắt nếu điện thế sụt quá thấp đến mức thiết bị kiểm soát và chỉ báo không
thể ra lệnh cho thiết bị trong hệ thống.
Từng ví dụ có đưa ra một sơ đồ khối điển
hình và danh mục các tham số cần phải chỉ định và xác nhận. Tiếp sau đó cũng
đưa ra ví dụ về các mạch thử nghiệm và quy trình thử nghiệm để thực hiện các thử
nghiệm và các phép đo cần thiết.
A.2 Ví dụ 1 - Bộ cách ly cảm biến điện
thế “tự biến” đơn giản
A.2.1 Sơ đồ khối
Hình A.1 thể hiện sơ đồ khối của một bộ
cách ly cảm biến điện thế “tự biến” đơn giản.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Các mô tả thông số
Các mô tả thông số được định nghĩa như
sau:
Vmax
Điện thế lớn nhất giữa các pha;
Vnom
Điện thế danh định giữa các pha;
Vmin
Điện thế nhỏ nhất giữa các pha;
VSO max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSO min
Điện thế nhỏ nhất, tại đó thiết bị
cách ly, có nghĩa là chuyển từ trạng thái thông mạch sang trạng thái hở mạch;
VSC max
Điện thế lớn nhất, tại đó thiết bị
phục hồi mạch, có nghĩa là chuyển từ trạng thái hở mạch sang trạng thái thông
mạch;
VSC min
Điện thế nhỏ nhất, tại đó thiết bị
cách ly, có nghĩa là chuyển từ trạng thái hở mạch sang trạng thái thông mạch;
IC max
Cường độ lớn nhất của dòng điện khi
công tắc ở trạng thái đóng
IS max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IL max
Cường độ lớn nhất của dòng thất
thoát với công tắc ở trạng thái mở, tình trạng đã cách ly;
ZC max
Trở kháng nối tiếp lớn nhất khi công
tắc ở trạng thái đóng.
A.2.3 Mạch thử
Hình A.2 thể hiện sơ đồ khối của một bộ
cách ly cảm biến điện thể “tự biến” đơn giản.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn cấp diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Sơ
đồ khối điển hình cho bộ cách ly cảm biến điện thế “tự biến” đơn giản
A.2.4 Quy trình thử
A.2.4.1 Nối mẫu vào một mạch
thử như thể hiện trên Hình A.2 với công tắc S ở trạng thái mở và điện trở RF
đặt ở mức vô cùng lớn, có nghĩa là một mạch hở.
A.2.4.2 Chỉnh Vin
đến giá trị điện thế danh định giữa các pha, nếu không có chỉ định nào khác
trong quy trình thử, và chỉnh điện trở trong hiệu dụng của nguồn cấp, RI,
đến giá trị giới hạn cường độ ngắn mạch IS max, tức là RI
= Vin/IS max.
A.2.4.3 Tạo ra một mạch bị
ngắn đồng thời lúc đó bằng cách đóng công tắc S. Đo cường độ dòng điện, I,
và ghi lại cường độ của dòng thất thoát, IL. Kiểm tra điều kiện
IL ≤ IL max.
A.2.4.4 Mở công tắc S và
theo dõi V2 để xem thiết bị có hồi phục lại mạch không.
A.2.4.5 Giảm RF cho đến khi I = IC max. Sau đó đo V1
và I, từ đó tính trở kháng hiệu dụng của công tắc ZC.
Kiểm tra điều kiện ZC ≤ ZC max.
A.2.4.6 Tăng RF
đến vô cùng lớn, tức là một mạch hở, rồi điều chỉnh Ri đến
giá trị (Vin – VSO min)/ IC max.
A.2.4.7 Giảm RF
và đo điện thế, V2, ở thời điểm mà thiết bị cách ly (tức là
công tắc ở trạng thái mở) và ghi lại giá trị điện thế này là VSO.
Kiểm tra điều kiện VSO max ≥ VSO ≥ VSO min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4.9 Tăng RF
và đo điện thế, V2, ở thời điểm mà thiết bị hồi phục lại mạch
(tức là công tắc ở trạng thái đóng) và ghi lại giá trị điện thế này là VSC.
Kiểm tra điều kiện VSC max ≥ VSC ≥ VSC min.
Sau đó đo V1 và I để từ đó tính được trở kháng hiệu dụng
của công tắc ZC. Kiểm tra điều kiện ZC ≤ ZC
max.
A.2.4.10 Lặp lại các bước
A.2.4.1 đến A.2.4.9 khi lắp mẫu ở phía bên kia (tức là thay đổi các điểm đấu a1
và a2 với b1 và b2).
CHÚ THÍCH: Để xác định được đúng giá
trị của VSO và VSC thì tốt nhất là lắp thêm
một thiết bị ghi, ví dụ như một máy ghi biểu đồ để đo V2.
A.3 Ví dụ 2 - Bộ cách ly cảm biến cường
độ “tự biến” đơn giản
A.3.1 Sơ đồ khối
Hình A.3 thể hiện sơ đồ khối của một bộ
cách ly cảm biến cường độ “tự biến” đơn giản.

Hình A.3 - Sơ
đồ khối điển hình cho bộ cách ly cảm biến cường độ “tự biến” đơn giản
A.3.2 Các mô tả thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vmax
Điện thế lớn nhất giữa các pha;
Vnom
Điện thế danh định giữa các pha;
Vmin
Điện thế nhỏ nhất giữa các pha;
VSO max
Điện thế lớn nhất, tại đó thiết bị
cách ly, có nghĩa là
chuyển từ trạng thái thông mạch sang trạng thái hở mạch;
VSO min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSC max
Điện thế lớn nhất, tại đó thiết bị
phục hồi mạch, có nghĩa là chuyển từ trạng thái hở mạch sang trạng thái thông
mạch;
VSC min
Điện thế nhỏ nhất, tại đó thiết bị
cách ly, có nghĩa là chuyển từ trạng thái hở mạch sang trạng thái thông mạch;
IC max
Cường độ lớn nhất của dòng điện khi
công tắc ở trạng thái đóng
IS max
Cường độ lớn nhất của dòng chuyển
mạch, ví dụ khi ở trạng thái ngắn mạch;
IL max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZC max
Trở kháng nối tiếp lớn nhất khi công
tắc ở trạng thái đóng.
A.3.3 Mạch thử
Hình A.4 thể hiện sơ đồ khối của một bộ
cách ly cảm biến cường độ “tự biến” đơn giản.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn cấp điện
2 Bộ cách ly ngắn mạch
Hình A.4 - Sơ
đồ khối điển hình cho bộ cách ly cảm biến cường độ “tự biến’’ đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4.1 Nối mẫu vào một mạch
thử như thể hiện ở hình trên với công tắc S ở trạng thái mở và điện trở RF
đặt ở mức vô cùng lớn, có nghĩa là một mạch hở.
A.3.4.2 Chỉnh Vin
đến giá trị điện thế danh định giữa các pha, nếu không có chỉ định nào khác
trong quy trình thử, và chỉnh điện trở trong hiệu dụng của nguồn cấp, RI
đến giá trị giới hạn cường độ ngắn mạch IS max, tức là RI
– Vin/IS max.
A.3.4.3 Tạo ra một mạch bị
ngắn đồng thời lúc đó bằng cách đóng công tắc S. Đo cường độ dòng diện, I
và ghi lại cường độ của dòng thất thoát, IL. Kiểm tra điều kiện
IL ≤ IL max.
A.3.4.4 Mở công tắc S và
theo dõi V2 để xem thiết bị có hồi phục lại mạch không.
A.3.4.5 Giảm RF
rồi đo cường độ dòng diện, I, tại thời điểm thiết bị cách ly, tức là
công tắc mở, và đo giá trị cường độ dòng điện này là ISO. Kiểm
tra điều kiện ISO max ≥ ISO ≥ ISO min.
A.3.4.6 Giảm tiếp RF
về 0 (zero) rồi đo cường độ dòng điện, I, và ghi lại giá trị cường độ
dòng thất thoát, IL. Kiểm tra điều kiện IL ≤ IL
max.
A.3.4.7 Tăng RF
và đo cường độ dòng điện, I, ở thời điểm mà thiết bị hồi phục lại mạch
(tức là công tắc ở trạng thái đóng) và ghi lại giá trị diện thế này là ISC.
Kiểm tra điều kiện ISC max ≥ ISC ≥ ISC min.
Sau đó đo V1 và I để từ đó tính được trở kháng hiệu dụng
của công tắc ZC, Kiểm tra điều kiện ZC ≤ ZC
max.
A.3.4.8 Lặp lại các bước
A.3.4.1 đến A.3.4.7 khi lắp mẫu ở phía bên kia (tức là thay đổi các điểm đấu a1
và a2 với b1 và b2).
CHÚ THÍCH: Để xác định được đúng giá
trị của ISO và ISC thì tốt nhất là lắp thêm
một thiết bị ghi, ví dụ như một máy ghi biểu đồ để đo I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Tổng quát
A.4.2 Sơ đồ khối
Hình A.5 thể hiện sơ đồ khối của một bộ
cách ly “kiểm soát được" đơn giản.

Hình A.3 - Sơ đồ khối
điển hình cho bộ
cách ly “kiểm soát được”
đơn giản
A.4.3 Các mô tả
thông số
Các mô tả thông số được định nghĩa như
sau:
Lệnh cách ly
Lệnh làm cho thiết bị chuyển từ từ
trạng thái thông mạch sang trạng thái hở mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh làm cho thiết bị chuyển từ từ
trạng thái hở mạch sang trạng thái thông mạch
Vmax
Điện thế lớn nhất giữa các pha;
Vnom
Điện thế danh định giữa
các pha;
Vmin
Điện thế nhỏ nhất giữa
các pha;
VSO max
Điện thế lớn nhất, tại đó thiết bị
cách ly, có nghĩa là chuyển từ trạng thái thông mạch sang trạng
thái hở mạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện thế nhỏ nhất, tại đó thiết bị
cách ly, có nghĩa là chuyển từ trạng thái thông mạch sang trạng
thái hở mạch;
IC max
Cường độ lớn nhất của dòng điện khi
công tắc ở trạng thái đóng
IS max
Cường độ lớn nhất của dòng chuyển mạch, ví
dụ khi ở trạng thái ngắn mạch;
IL max
Cường độ lớn nhất của dòng thất thoát với
công tắt ở trạng thái mở, tình trạng đã cách ly;
ZC max
Trở kháng nối tiếp lớn nhất khi công tắc ở
trạng thái đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.4 thể hiện sơ đồ khối của một bộ
cách ly “kiểm soát được” đơn giản.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn cấp điện
2 Bộ cách ly ngắn mạch
3 Đầu vào của lệnh cách ly
4 Đầu vào của lệnh phục hồi mạch
CHÚ THÍCH: Tốt nhất là nhà sản xuất
cung cấp cả thiết bị cấp nguồn và kiểm soát thích hợp.
Hình A.4 - Sơ
đồ khối điển hình cho bộ cách ly “kiểm soát được” đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.5.1 Nối mẫu vào một mạch
thử như thể hiện ở hình trên với công tắc S ở trạng thái mở và điện trở RF
đặt ở mức vô cùng lớn, có nghĩa là một mạch hở.
A.4.5.2 Chỉnh Vin
đến giá trị điện thế danh định giữa các pha, nếu không có chỉ định nào khác
trong quy trình thử, và chỉnh điện trở trong hiệu dụng của nguồn cấp, RI
đến giá trị giới hạn cường độ ngắn mạch IS max, tức là RI
= Vin/IS max. Thực thi các lệnh cách ly và phục hồi
và theo dõi V2 để xem thiết bị có cách ly hoặc hồi phục lại mạch
không.
A.4.5.3 Tạo ra một mạch bị
ngắn đồng thời lúc đó bằng cách đóng công tắc S. Đo cường độ dòng điện, I,
và ghi lại cường độ của dòng thất thoát, IL. Kiểm tra điều kiện
IL ≤ IL max.
A.4.5.4 Mở công tắc S và thực
hiện lệnh phục hồi mạch rồi theo dõi V2 đề xem thiết bị có hồi
phục lại mạch không.
A.4.5.5 Giảm RF
đến khi cường độ dòng điện IC = IC max. Sau đó đo V1
và I để từ đó tính được trở kháng hiệu dụng của công tắc ZC.
Kiểm tra điều kiện ZC ≤ ZC max. Thực hiện lệnh
cách ly và hồi phục mạch rồi theo dõi V2 để xem thiết bị có
cách ly hoặc hồi phục lại mạch không.
A.4.5.6 Tăng RF
đến vô cùng lớn, tức là một mạch hở, rồi điều chỉnh RI đến
giá trị (Vin - VSO min)/IC max.
A.4.5.7 Giảm RF
và đo điện thế, V2, ở thời điểm mà thiết bị cách ly (tức là
công tắc ở trạng thái mở) và ghi lại giá trị điện thế này là VSO.
Kiểm tra điều kiện VSO max ≥ VSO ≥ VSO min.
A.4.5.8 Giảm tiếp RF
về 0 (zero) rồi đo cường độ dòng điện, I, và ghi lại giá trị cường độ
dòng thất thoát, IL. Kiểm tra điều kiện IL ≤ IL
max.
A.4.5.9 Tăng RF
đến khi lệnh hồi phục mạch được áp dụng đúng rồi áp dụng lệnh hồi phục mạch.
Sau đó đo V1 và I để từ đó tính được trở kháng hiệu dụng
của công tắc ZC. Kiểm tra điều kiện ZC ≤ ZC
max.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:Để xác định được đúng giá trị
của VSO và VSC thì tốt nhất là lắp thêm một
thiết bị ghi, ví dụ như một máy ghi biểu đồ để đo V2.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Thiết bị để thử va đập
Thiết bị thử va đập (xem Hình B.1), về
cơ bản là một búa quay bao gồm một đầu búa (đầu đập) tiết diện chữ nhật với bề
mặt va đập được cắt vát phẳng, được lắp trên một trục thép ống. Búa được cố định
vào một ống lồng bằng thép chạy trên các ổ bi lắp vào một trục thép cố định được
bắt chặt vào khung cứng bằng thép, nhờ vậy búa có thể quay tự do quanh trục của
thanh trục cố định. Thiết kế của khung cứng phải đảm bảo để cụm búa vẫn phải
hoàn toàn quay được khi mẫu không được lắp vào.
Đầu va đập có kích thước tổng thể 76
mm (rộng) x 50 mm (cao) x 94 mm (dài), được chế tạo từ nhôm hợp kim (AICu4SiMg
theo quy định trong ISO 209), đã qua xử lý nhiệt dung dịch và xử lý kết tủa. Nó
có bề mặt va đập phẳng vát góc (60 ± 1)° so với trục dọc. Thanh trục thép ống
có đường kính ngoài (25 ± 0,1) mm với chiều dày thành ống (1,6 ± 0,1) mm.
Đầu va đập được lắp lên thanh trục
quay sao cho trục dọc của nó nằm cách trục quay của cụm búa một khoảng 305 mm,
hai hướng trục này được coi là vuông góc với nhau. Ống lồng ở trung tâm có đường
kính ngoài 102 mm và chiều dài 200 mm, được lắp đồng trục với một thanh trục cố
định bằng thép có đường kính khoảng 25 mm; Đường kính thực tế của thanh trục này
phụ thuộc vào chủng loại của vòng bi được sử dụng.
Đối tâm với thanh trục búa là hai tay
đòn thép đặt đối trọng, mỗi thanh có đường kính ngoài là 20 mm và chiều dài 185
mm. Những tay đòn này được bắt vít vào ống lồng và để thò ra ngoài một đoạn 150
mm. Đối trọng bằng thép được lắp trên các tay đòn sao cho vị trí của nó có thể điều
chỉnh được để tạo ra sự cân bằng với trọng lượng búa, như thể hiện trên Hình
B.1. Ở đầu của ống lồng trung tâm có lắp một puly dày 12 mm bằng nhôm hợp kim
có đường kính ngoài 150 mm, quanh puly này cuốn một sợi cáp không co dãn với một
đầu được cố định vào puly. Đầu còn lại của sợi cáp được cố định vào khối vận
hành và để treo khối nặng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để vận hành thiết bị, trước hết phải điều
chỉnh vị trí của bàn gá đã lắp mẫu như trên Hình B.1 sau đó vặn chặn bàn gá vào
khung cứng, cẩn thận đặt cụm búa ở vị trí cân bằng nhờ vào việc điều chỉnh vị
trí của đối trọng khi khối vận hành đã được tháo ra. Cán búa được kéo về vị trí
nằm ngang sẵn sàng để thả ra còn khối vận hành được cải lại vào vị trí. Khi thả
cụm búa, khối vận hành sẽ làm cho búa và cán búa xoay một góc 3p/2 rad để đập vào mẫu.
Trọng lượng của khối vận hành, đo bằng ki-lô-gam, tạo ra năng lượng va đập yêu
cầu là 1.9 J, tương đương với 0.388/(3pr) kg, trong đó, r là bán kính
hiệu dụng của puly, đơn vị là mét. Giá trị này xấp xỉ bằng 0,55 kg đối với một
puly có bán kính 75 mm.
Do tiêu chuẩn này đòi hỏi vận tốc của
búa tại thời điểm va đập là (1,5 ± 0,13) m/s, nên cần phải giảm trọng lượng của
đầu búa bằng cách khoan lên mặt sau một cách thích hợp để đạt được vận tốc này.
Theo dự kiến để đạt được vận tốc yêu cầu thì trọng lượng của một đầu búa sẽ vào
khoảng 0,79 kg, song để xác định điều này, tốt nhất là tiến hành thử và chỉnh
sai lệch.
Kích thước đo
bằng mi-li-mét

CHÚ DẪN:
1
tấm gã lắp
6
pu-li
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mẫu thử
7
ổ bi
3
búa va đập
8
cánh tay đòn đối trọng
4
cán búa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối vận hành
5
ống lồng
10
đối trọng
a
góc chuyển dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 -
Thiết bị va đập
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] EN 54-17, Fire detection and fire alarm
systems
- Part 17:
Short-circuite isolators
[2] TCVN ISO 9001:2008, Hệ thống quản
lý chất lượng - Các yêu cầu
[3] IEC 60068-2-75:1997, Evironmental
testing - Part 2-75:
Test
-
Test Eh: Hammer tests
[4] IEC 60268-1:1985, Sound system
equipment - Part 1: General