TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11843:2025
CIE S 025:2015
WITH SP1:2019
BÓNG ĐÈN LED,
ĐÈN ĐIỆN LED, MÔĐUN LED, ĐÈN ĐIỆN OLED VÀ CÁC NGUỒN SÁNG OLED - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Test method for LED lamps, LED luminaires and LED
module and OLED luminaires and OLED light sources
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu của phòng thí nghiệm đối với các thử nghiệm
5 Chuẩn bị, điều kiện lắp đặt và hoạt động
6 Đo các đại lượng quang
7 Đo các đại lượng màu
8 Độ không đảm bảo đo
9 Trình bày kết quả thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn
Phụ lục B (tham khảo) - Ánh sáng tạp tán - Che chắn ánh sáng tạp tán
trong quang kế góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) - Hướng dẫn tính độ không đảm bảo đo
Phụ lục E (tham khảo) - Hướng dẫn xác định các giá trị danh định của đại
lượng đo quang của đèn điện LED
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11843:2025 thay thế TCVN 11843:2017;
TCVN 11843:2025 hoàn toàn tương đương với CIE S
025:2015 và SP1:2019;
TCVN 11843:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu
sáng biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11843:2025 được xây dựng hoàn toàn tương đương với CIE S
025:2015 và Sửa đổi 1 CIE S 025- SP1:2019. Việc bổ sung bản sửa đổi này
nhằm mục đích đưa ra các phương pháp đo để đánh giá sự phù hợp đối với các yêu
cầu về quang và màu của các nguồn sáng OLED và đèn điện OLED.
Các phép đo bóng đèn LED, đèn điện LED
và môđun LED được
giữ nguyên không thay đổi. Tiêu chuẩn này bổ sung một số yêu cầu cụ thể trong
các điều khoản tương ứng đối với phép đo đèn điện OLED và nguồn sáng OLED.
BÓNG ĐÈN LED, ĐÈN ĐIỆN LED, MÔĐUN LED, ĐÈN ĐIỆN
OLED VÀ CÁC NGUỒN SÁNG OLED - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Test method for LED lamps, LED luminaires and LED
module and OLED luminaires and OLED light sources
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với phép đo các đại lượng điện,
quang và màu của bóng đèn LED, môđun LED
và đèn điện LED, hoạt
động với nguồn điện xoay chiều hoặc một chiều, có thể kết hợp với bộ điều khiển
LED. Khối sáng LED được đồng hóa với môđun LED và
được xử lý như với môđun LED. Đại lượng quang và màu đề cập trong tiêu chuẩn
này bao gồm quang thông tổng, hiệu suất sáng, quang thông thành phần, phân bố
cường độ sáng, cường độ trung tâm chùm tia, độ chói và phân bố độ chói, tọa
độ màu, nhiệt độ màu tương quan (CCT), chỉ số hoàn màu (CRI) và độ đồng đều màu
theo góc.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các phép đo điện, quang và màu áp dụng cho
đèn điện OLED, môđun OLED, tile OLED và panel
OLED.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7870:2014 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), Độ không bảo đảm của
phép đo - Phần 3: Hướng dẫn thể hiện độ không bảo đảm của phép đo (GUM:1995)
TCVN 8783 (IEC 62612), Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu
cầu về tính năng
TCVN 12236:2018 (CIE s 017:2011), Từ vựng
chiếu sáng quốc tế
CIE DIS 024/E:2015, Light
Emitting Diodes (LEDs) và LED Assemblies - Terms and definitions (Điốt phát sáng (LED) và tổ hợp LED - Thuật
ngữ và định nghĩa)
CIE 13.3:1995, Method of
Measuring and Specifying colour rendering of the light sources (Phương pháp đo và xác định hiển thị màu của nguồn sáng)
CIE 15:2004, Colorimetry (Phép đo màu)
CIE 84-1989, Measurement of Luminous Flux (Phép đo
quang thông)
CIE 121-1996, The Photometry and Goniophotometry of
luminaires (Trắc quang và trắc quang góc của đèn điện)
CIE 198:2011, Determination of measurement
uncertainties in photometry (Xác định độ không bảo đảm đo trong trắc quang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11664-1:2007 (E)/CIE S 014-1/E:2007,
Colorimetry - Part 1: CIE Standard Colorimetric Observers (Phép đo màu - Phần
1: Người quan sát trắc lượng màu tiêu chuẩn CIE)
ISO 11664-2:2007 (E)/CIE S 014-2/E:2006,
Colorimetry - Part 2: CIE Standard Colorimetric illuminants (Phép đo màu - Phần
2: Nguồn phát sáng chuẩn của CIE)
ISO 11664-3:2012 (E)/ CIE S 014-3/E:2011,
Colorimetry - Part 3: CIE Tristimulus Values (Phép đo màu - Phần 3: Các giá trị
kích thích ba màu theo CIE)
ISO/CIE 19476:2014 (E), Characterization of the
performance of Illuminance Meters and luminance Meters (Đặc tính hoạt động của
máy đo độ rọi và máy đo độ chói)
ISO 23539:2005 (E)/CIE S 010/E:2004, Photometry -
The CIE System of Physical Photometry (Trắc quang - Hệ thống trắc quang vật lý
của CIE)
IEC/TR 60725:2012, Consideration of reference
impedances and public supply network impedances for use in determining the
disturbance characteristics of electrical equipment having a rated current ≤ 75 A per phase (Xem xét trở kháng chuẩn
và trở kháng mạng nguồn cấp công cộng sử dụng trong việc xác định đặc tính nhiễu
của thiết bị điện có dòng điện danh định ≤ 75 A mỗi pha)
IEC/TR 61341:2010, Methods of measurement of
central beam intensity and beam angle(s) of reflector lamps (Phương pháp đo cường
độ chùm sáng trung tâm và góc chùm tia của bóng đèn phản quang)
IEC 62504:2014[1], General lighting - Light emitting
diodes products and related equipment - Terms and definations (Chiếu sáng thông
dụng - Sản phẩm điốt phát sáng và các thiết bị liên quan - Thuật ngữ và định
nghĩa)
IEC/PAS 62717:2011[2], LED modules for
general lighting - Performance requirements (Môđun LED dùng cho chiếu sáng
thông dụng - Yêu cầu về tính năng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC/PAS 62722-2-1:2011[4], Tính năng của đèn điện
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED (Luminaire performance - Part
2-1: Particular requirements for LED luminaires)
IEC 62922:2021, Organic light emitting diode (OLED)
panels for general lighting - Performance requirements (Panel điốt phát quang hữu
cơ (OLED)) dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu tính năng
ISO/IEC Guide 98-4:2012, Uncertainty of measurement
- Part 4: Role of measurement uncertainty in conformity assessment, also JCGM
106:2012 (Độ không bảo đảm của phép đo - Phần 4: Vai trò của độ không bảo đảm
đo trong việc đánh giá sự phù hợp, xem thêm JCGM 106:2012)
ISO/IEC Guide 99:2007, International Vocabulary of
metrology - Basic and general consepts and associated terms (VIM), also JCGM
200:2008 (Từ vựng đo lường quốc tế - Các khái niệm chung và cơ bản và các thuật
ngữ liên quan (VIM), viện dẫn thêm JCGM 200:2008)
ILAC P10:01/1013, ILAC policy on Traceability of
Measurement Results (Chính sách truy xuất kết quả đo của ILAC)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Nguồn sáng điện (electric light source)
Nguồn sáng sơ cấp chuyển điện năng thành bức xạ quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Điốt phát quang (light-emitting diode)
LED
Linh kiện bán dẫn sử dụng lớp tiếp giáp p-n, phát bức
xạ quang không kết hợp khi bị kích thích bởi dòng điện.
CHÚ THÍCH 1: Phát xạ quang có thể trong vùng tia cực
tím, ánh sáng nhìn thấy hoặc hồng ngoại.
CHÚ THÍCH 2: "LED” thường được hiểu là chip LED
hoặc gói LED. Thuật ngữ này cũng được sử dụng như thuật ngữ chung chỉ công nghệ.
[Nguồn: CIE DIS 024/E:2015, 3.14)
3.3
Gói LED (LED package)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Gói LED ở dạng thực tế cơ bản nhất của
thiết bị LED, tương tự với transito hoặc linh kiện IC, tích hợp một hoặc nhiều
chip bán dẫn trong một gói LED duy nhất và bao gồm cả giao diện điện, cơ và nhiệt
và có thể có các thành phần quang bổ sung và/hoặc bộ chuyển đổi ánh sáng (phốt
pho).
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ LED thường chỉ các gói LED.
[Nguồn: CIE DIS 024/E:2015, 313]
3.4
Nguồn sáng LED (LED light source)
Nguồn sáng dựa trên công nghệ LED.
CHÚ THÍCH 1: Nguồn sáng LED có thể có dạng gói LED,
môđun LED, khối sáng LED hoặc bóng đèn LED.
[NGUỒN: CIE DIS 024/E:2015, 3.10]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn sáng LED tích hợp một hoặc nhiều gói LED hoặc
môđun LED và có một hoặc nhiều đầu đèn.
CHÚ THÍCH 1: Một bóng đèn LED có thể bao gồm các thành
phần khác về quang, nhiệt, cơ và điện.
CHÚ THÍCH 2: Một Bóng đèn LED có thể là tích hợp (bóng
đèn LEDi) hoặc bán tích hợp (bóng đèn LEDsi) hoặc không tích hợp (bóng đèn
LEDni).
CHÚ THÍCH 3: Bao gồm cả bóng đèn một đầu và bóng đèn
hai đầu.
CHÚ THÍCH 4: Một bóng đèn LED được thiết kế để thay thế
bởi người dùng thông thường.
CHÚ THÍCH 5: Thuật ngữ được định nghĩa khác trong IEC
62504:2014 (3.15), nhưng các định nghĩa là phù hợp.
[NGUỒN: CIE DIS 024/E:2015, 3.8]
3.6
Bóng đèn LED tích hợp (integrated LED lamp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn LED tích hợp bộ điều khiển LED, và bất kỳ
thành phần bổ sung nào cần thiết cho hoạt động ổn định của nguồn sáng được thiết
kế để đấu nối trực tiếp với nguồn cấp điện áp.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số tài liệu, có thể vẫn sử dụng
thuật ngữ “bóng đèn có balat lắp liền” như một thuật ngữ tương đương.
[NGUỒN: CIE DIS 024/E:2015, 3.15.1, sửa đổi - “bộ điều khiển” được thay bằng “bộ điều
khiển LED”, bổ sung Chú thích 1]
3.7
Bóng đèn LED nửa tích hợp (semi-integrated LED lamp)
Bóng đèn LEDsi
Bóng đèn LED có chứa cụm điều khiển của bộ điều khiển
LED, và hoạt động bởi nguồn cấp riêng biệt của bộ điều khiển LED
CHÚ THÍCH 1: Trong một số tài liệu còn sử dụng thuật
ngữ "bóng đèn LED nửa balat lắp liền”như thuật ngữ tương đương.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.15.4, sửa đổi-“bộ điều khiển
được đổi thành “bộ điều khiển LED”, bổ sung chú thích 1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn LED không tích hợp (non-integrated LED lamp)
Bóng đèn LEDni
Bóng đèn LED cần có bộ điều khiển LED riêng biệt để hoạt
động
CHÚ THÍCH 1: Trong một số tài liệu còn sử dụng thuật
ngữ “bóng đèn LED không có balat lắp liền”như thuật ngữ tương đương.
[NGUỒN: IEC 62504-2014, 3.15.4, sửa đổi - “bộ điều khiển
được đổi thành “bộ điều khiển LED”, bổ sung chú thích 1]
3.9
Môđun LED (LED module)
Nguồn sáng LED kết hợp một hoặc nhiều gói LED trên một
bản mạch in và có thể bao gồm các thành phần và giao diện điện, quang, cơ và
nhiệt, nhưng không có đầu đèn.
CHÚ THÍCH 1: Một môđun LED có thể là tích hợp (môđun
LEDi) hoặc nửa tích hợp (môđun LEDsi) hoặc không tích hợp (môđun LEDni).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: CIE DIS 024/E:2015, 3.12, sửa đổi - Bổ sung
chú thích 1 và chú thích 2]
3.10
Môđun LED tích hợp (integrated LED module)
Môđun LEDi
Môđun LED kết hợp bộ điều khiển LED và bất kỳ thành phần
bổ sung nào cần thiết cho hoạt động ổn định của nguồn sáng, được thiết kế để kết
nối trực tiếp với nguồn điện.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số tài liệu sử dụng thuật ngữ
“môđun LED nửa balat lắp liền”như thuật ngữ tương đương.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.15.4, sửa đổi - “bộ điều khiển"
được đổi thành “bộ điều khiển LED”,
bổ sung chú thích 1]
3.11
Môđun LED nửa tích hợp (semi-integrated LED lamp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong một số tài liệu còn sử dụng thuật
ngữ "môđun LED nửa balat lắp liền” như
thuật ngữ tương đương.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.19.6, sửa đổi - “bộ điều khiển”
được đổi thành “bộ điều khiển LED”, bổ sung chú thích 1]
3.12
Môđun LED không tích hợp (non-integrated LED module)
Môđun LEDni
Môđun LED cần có bộ điều khiển LED riêng biệt để hoạt
động
CHÚ THÍCH 1: Trong một số tài liệu còn sử dụng thuật
ngữ “môđun LED không có balat lắp liền”như thuật ngữ tương đương
CHÚ THÍCH 2: Một hay nhiều gói LED trên một bản mạch
in hoặc đế nền có cấu trúc hình học được coi như một mảng LED. Không bao gồm
thành phần khác như thành phần điện, quang, cơ và nhiệt.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.19.5, sửa đổi - “bộ điều khiển” được đổi thành “bộ điều
khiển LED”, bổ sung chú thích 1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển LED (LED control gear)
Bộ phận đưa vào giữa hệ thống cấp điện và một hoặc nhiều
gói LED hoặc môđun LED để cấp điện áp danh định hoặc dòng điện danh định cho
các gói LED hoặc môđun LED.
CHÚ THÍCH 1: Bộ phận này có thể bao gồm một hay nhiều
thành phần riêng biệt và có thể bao gồm các phương tiện để điều chỉnh tăng giảm
độ sáng, hiệu chỉnh hệ số công suất và ngăn chặn nhiễu
vô tuyến, và các chức năng điều khiển khác.
CHÚ THÍCH 2: Bộ điều khiển LED bao gồm nguồn cấp điện
và bộ phận điều khiển và có thể tích hợp một phần hoặc toàn bộ môđun LED hoặc
bóng đèn LED.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ “bộ điều khiển cho môđun LED” được sử dụng trong các tài liệu của
IEC với định nghĩa tương đương.
CHÚ THÍCH 4: Thuật ngữ “LED driver” không được chấp nhận
như thuật ngữ quốc tế để chỉ “bộ điều khiển LED”.
[NGUỒN: CIE DIS 024/E:2015, 3.5]
3.14
Khối sáng LED (LED light engine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Một khối sáng LED thường phải có các giao
diện điện, cơ, nhiệt và điều khiển xác định, các tính chất trắc quang đặc thù.
CHÚ THÍCH 2: Một khối sáng LED có thể kết hợp bộ phận
tản nhiệt hoặc không.
[NGUỒN: CIE DIS 024/E:2015, 3.9]
3.15
Đèn điện LED (LED luminaire)
Đèn LED (LED luminaire)
Đèn điện được thiết kế để kết hợp một hoặc nhiều nguồn
sáng LED.
CHÚ THÍCH 1: Nguồn sáng LED có thể là một phần tích hợp
của đèn điện LED.
[NGUỒN: CIE DIS 024/E:2015, 3.11 ]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị LED (LED device)
Thuật ngữ chung để chỉ bóng đèn LED, môđun LED, cụm
sáng LED hoặc đèn điện LED cho mục đích của tiêu chuẩn này
3.17
Góc chùm tia (beam angle)
Góc giữa hai đường thẳng trong mặt phẳng đi qua trục
quang của chùm sáng, sao cho các đường này đi qua tâm mặt trước của thiết bị và
đi qua các điểm có cường độ sáng bằng 50 % cường độ ở tâm chùm sáng, trong đó
cường độ ở tâm chùm sáng là giá trị cường độ sáng đo được trên trục quang của
chùm sáng.
CHÚ THÍCH 1: Góc chùm tia được tính bằng độ (°).
CHÚ THÍCH 2: Góc này là góc đo toàn phần, không phải
góc đo một nửa.
CHÚ THÍCH 3: Trục quang của chùm sáng là trục mà cường
độ chói bao quanh phân bố đối xứng hoàn toàn.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.4, sửa đổi - “hai đường thẳng tưởng tượng”được đổi thành “hai đường
thẳng”, bổ sung “trong đó cường độ ở tâm chùm sáng là giá trị cường độ sáng đo
được trên trục của chùm sáng”, bổ sung chú thích 3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình (type test)
Thử nghiệm
phù hợp trên một hoặc nhiều sản phẩm LED đại diện cho loạt sản xuất.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.41]
3.19
Người yêu cầu (applicant)
Người được ủy quyền để yêu cầu thử nghiệm
CHÚ THÍCH 1: Người yêu cầu có thể là nhà sản xuất, đại
lý được ủy quyền, khách hàng hoặc cơ quan quản lý.
CHÚ THÍCH 2: Người yêu cầu thường phải cung cấp đầy đủ
thông tin cần thiết để thực hiện đúng thử nghiệm.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DUT
Thiết bị LED được đưa đến để thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: DUT không phải là một mẫu thử nghiệm điển
hình trừ khi nó được công bố như vậy.
3.21
Điện áp nguồn <đối với thiết bị LED> (supply
voltage <for an LED device>)
Điện áp được cấp cho một đơn vị hoàn chỉnh của nguồn
sáng LED hoặc đèn điện LED.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.37, sửa đổi - “bổ sung
<cho một thiết bị LED>” để xác định lĩnh vực áp dụng của thuật ngữ]
3.22
Giá trị danh định (rated value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Điều kiện thử nghiệm chuẩn được quy định
trong tiêu chuẩn liên quan.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.33]
3.23
Luyện <đối với một nguồn sáng LED> (ageing <for an LED
source>)
Giai đoạn ổn định trước của một nguồn sáng LED trước
khi đo các giá trị ban đầu.
CHÚ THÍCH: Các giá trị ban đầu là các đặc trưng về
quang và điện được đo khi kết thúc giai đoạn luyện và ổn định.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.1, sửa đổi - bổ sung “<đối
với một nguồn sáng LED>" để xác định lĩnh vực áp dụng của thuật ngữ, bổ
sung và chú thích]
3.24
Thời gian ổn định <đối với một thiết bị LED>
(stabilization time <for an LED device>)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.35, sửa đổi - bổ sung thuật
ngữ “thời gian ổn định”, bổ sung “<đối với một thiết bị LED>” để xác định
lĩnh vực áp dụng của thuật ngữ]
3.25
Nhiệt độ môi trường xung quanh (ambient temperature)
tamb
Nhiệt độ không khí hoặc môi chất khác trong vùng lân cận
của thiết bị cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ môi trường xung quanh được đo bằng
độ C.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.38.1, sửa đổi - “sản phẩm” đổi
thành “thiết bị”, bỏ chú thích 2]
3.26
Nhiệt độ tối đa danh định <của một bộ phận> (rated maximum temperature <of an
component>)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cao nhất cho phép liên quan đến an toàn có thể
xuất hiện trên mặt ngoài của bộ phận (môđun LED hoặc bộ điều khiển LED) (tại điểm
được chỉ định, nếu có đánh dấu) trong điều kiện hoạt động bình thường và tại điện
áp/dòng điện/công suất danh định hoặc tại giá trị lớn nhất của dải điện áp/dòng
điện/công suất danh định.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ tối đa danh định được đo bằng độ C.
[NGUỒN: IEC 62504-2014, 3.38.9, sửa đổi - bổ sung
“<của một thành phần> để xác định lĩnh vực áp dụng của thuật ngữ, “bộ điều
khiển” đổi thành “bộ điều khiển LED”]
3.27
Nhiệt độ làm việc <của môđun LED> (performance
temperature <of an LED module>)
tp
Nhiệt độ liên quan đến hoạt động của một môđun LED.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ làm việc được đo bằng độ C.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ làm việc được đo tại điểm tp
được chỉ định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28
Điểm tp (tp-point)
Vị trí được chỉ định trên bề mặt của môđun LED, tại đó
đo nhiệt độ tp.
CHÚ THÍCH 1: Vị trí nhiệt độ làm việc tp và
nhiệt độ tối đa danh định tc có thể khác nhau.
[NGUỒN: IEC/PAS 62717:2011, 3.16, sửa đổi - bổ sung
chú thích 1 ]
3.29
Nhiệt độ làm việc tối đa danh định <của môđun LED> (rated maximum
performance temperature <of an LED module>)
tp,n
Nhiệt độ cao nhất tại điểm tp, liên quan đến
tính năng danh định của môđun LED, cả hai đều do nhà sản xuất hoặc đại lý được ủy
quyền công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với tính năng đã cho, nhiệt độ làm việc
tối đa danh định tp,n là một giá trị xác định, không phải giá trị
thay đổi, trong đó n là tuổi thọ công bố tương ứng bằng nghìn giờ. Ví dụ: tp,60
trong đó n = 60 có nghĩa là tuổi thọ
công bố là 60 000 h.
CHÚ THÍCH 3: Có thể nhiều hơn một nhiệt độ làm việc tối
đa danh định tp,n, tùy thuộc vào tính năng công bố.
CHÚ THÍCH 4: Trong một số tài liệu, sử dụng ký hiệu tp,rated
hoặc tp,max hoặc tp,nn thay cho tp,n.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.38.8, sửa đổi - bổ sung
“<của một môđun LED> để xác định lĩnh vực áp dụng của thuật ngữ, ký hiệu
thay đổi từ tp,nn thành tp,n, thay đổi nội dung chú thích 2 và chú
thích 3 và bổ sung chú thích 4]
3.30
Nhiệt độ môi trường xung quanh làm việc tối đa danh định
<của đèn
điện> (rated maximum performance ambient temperature <of a luminaire>)
tq,n
Nhiệt độ môi trường cao nhất xung quanh đèn điện liên
quan tới tính năng danh định của đèn điện trong các điều kiện hoạt động bình
thường, cả hai được nhà sản xuất hoặc đại lý được ủy quyền công bố.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ môi trường xung quanh làm việc tối
đa danh định được đo bằng °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Có thể nhiều hơn một nhiệt độ môi trường
xung quanh làm việc tối đa danh định tq,n, tùy thuộc vào tuổi thọ công bố.
CHÚ THÍCH 4: Trong một số tài liệu, sử dụng ký hiệu tq,n hoặc tq,nn thay cho tq,n.
[NGUỒN: IEC 62504:2014, 3.38.7, sửa đổi - bổ sung
“<của một đèn điện LED> để xác định lĩnh vực áp dụng của thuật ngữ, ký hiệu
thay đổi từ tq,nn thành tq,n, thay đổi chú thích 2 và chú thích 3
và bổ sung chú thích 4]
3.31
Tỷ số ánh sáng phát ra <của đèn điện> (light output
ratio <of a luminaire>)
LOR
Tỷ số giữa quang thông tổng của đèn điện đo được trong
điều kiện thực tế quy định với (các) bóng đèn và thiết bị của nó và tổng các
quang thông thành phần của cùng (các) bóng đèn đó khi hoạt động bên ngoài đèn
điện với cùng thiết bị và trong các điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH 1: LOR có thể được xác định đối với đèn điện
LED sử dụng nguồn sáng có thể thay thế được trong một số trường hợp (ví dụ các
bóng đèn LED). Việc sử dụng LOR được bỏ qua đối với đèn điện LED có nguồn sáng
LED không thay thế được. Đối với đèn điện LED có nguồn sáng không thay thế được,
chỉ đo quang thông tổng của đèn điện, trong trường hợp này LOR bằng 100 % là
đương nhiên và sẽ không có ý nghĩa nữa.
[NGUỒN: CIE S 017/ E:2011. ILV, 17-668, IEV 845-09-39,
được sửa đổi - bổ sung chú thích 2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thông lượng bức xạ phổ <của nguồn sáng> (total
spectral radiant flux <of a light source>)
Mật độ phổ của thông lượng bức xạ Φ trong toàn bộ không gian (4π sr) của
một nguồn sáng:

(1)
CHÚ THÍCH 1: Tổng thông lượng bức xạ phổ được tính bằng
oát trên nano mét (W.nm-1).
3.33
Quang thông từng phần <của nguồn sáng, trong giới hạn một
góc hình nón xác định> (partial luminous flux <of a light source, within
a specified cone angle>)
Quang thông phát ra từ nguồn sáng có góc nón xác định
α, được tính từ phân bố cường độ sáng I(θ,φ)
của nguồn sáng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Quang thông từng phần được tính bằng
lumen (lm).
CHÚ THÍCH 2: (θ,φ) - (0,0) là hướng trục hình nón.
CHÚ THÍCH 3: Góc hình nón α là góc tổng thể (đường kính)
của hình nón.
CHÚ THÍCH 4: Trong một số
ứng dụng còn sử dụng “quang thông nón” có cùng ý nghĩa.
CHÚ THÍCH 5: "Quang thông hữu ích” còn được sử dụng
với nghĩa tương tự nhưng được xác định với trục hình nón là trục quang của chùm
sáng quan sát được của nguồn sáng, là trục có cường độ sáng bao quanh đối xứng
nhất
3.34
Trắc quang tuyệt đối (absolute photometry)
Quá trình đo các đại lượng trắc quang trực tiếp theo
đơn vị Sl.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này thường được sử dụng trong
trắc quang góc của đèn điện, ngược lại với trắc quang tương đối (xem 3.35).
Phân bố cường độ sáng được đo và ghi lại ở
giá trị tuyệt đối theo đơn vị candela.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.35
Trắc quang tương đối (relative photometry)
Số đo nhận được ở dạng tỷ số của hai đại lượng trắc
quang.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này thường được sử dụng trong
trắc quang góc của đèn điện, trong đó phân bố cường độ sáng được đo là các giá
trị tương đối, được chuẩn hóa theo quang thông tổng của bóng đèn, và ghi lại
theo đơn vị [cd/klm].
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp này không sử dụng cho nguồn
sáng LED và đèn điện LED có các nguồn sáng LED tích hợp.
3.36
Đầu đo quang (photometer head)
Sự kết hợp của đầu thu và các phương tiện để định lượng
theo phổ của bức xạ phát hiện được.
CHÚ THÍCH 1: Đầu đo quang có thể có phương tiện để
đánh giá hướng ánh sáng, ví dụ cửa sổ khuếch tán, thấu kính và vành chắn khẩu độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.37
Khả năng truy xuất (traceability)
Tính chất của một kết quả đo mà có thể liên quan đến một
chuẩn tham chiếu thông qua một chuỗi chuẩn liên kết được lập thành tài liệu, mỗi
hiệu chuẩn góp phần vào độ không bảo đảm đo.
CHÚ THÍCH 1: Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm quốc tế
(ILAC) xem các yếu tố để xác nhận khả năng truy xuất đo lường là một chuỗi truy
xuất nguồn gốc đo lường chặt chê kết nối đến một chuẩn đo lường quốc tế hoặc
chuẩn đo lường quốc gia, tài liệu độ không bảo đảm đo, quy trình đo, năng lực kỹ
thuật được công nhận, truy xuất đo lường đến hệ đơn vị quốc tế SI, và chu kỳ hiệu chuẩn (xem ILAC
P10:01/2013).
CHÚ THÍCH 2: Cụm từ "truy xuất đến hệ SI” có
nghĩa “truy xuất đến một đơn vị đo của Hệ đơn vị quốc tế”.
[NGUỒN: ISO/IEC Guide 99 :2007, 2.41, sửa đổi, JCGM
200, 2.41, sửa đổi]
3.38
Khoảng dung sai (tolerance interval)
Khoảng giá trị cho phép của một đặc tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “khoảng dung sai” khi được sử dụng
trong đánh giá sự phù hợp có ý nghĩa khác với cùng thuật ngữ đó khi được sử dụng
trong thống kê.
[NGUỒN: ISO/IEC Guide 98-4, 3.3.5]
3.39
Khoảng chấp nhận (acceptance interval)
Khoảng giá trị cho phép của đại lượng đo được.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có quy định khác trong quy định
kỹ thuật, các giá trị giới hạn chấp nhận nằm trong khoảng chấp nhận.
[NGUỒN: ISO/IEC Guide 98-4, 3.3.9]
3.40
Điốt phát quang hữu cơ (organic light emitting diode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh kiện bán dẫn phát quang gồm một vùng phát quang
điện làm bằng các hợp chất bán dẫn hữu cơ được đặt giữa hai điện cực.
[NGUỒN: IEC TS 62972,3.1]
3.41
Tile OLED (OLED tile)
Khối OLED có chức năng nhỏ nhất mà không thể chia
thành các phần tử sáng OLED nhỏ hơn và chứa tối thiểu một gờ tiếp xúc với tối
thiểu một cực âm và một cực dương để đấu nối với nguồn cấp. [NGUỒN: IEC TS
62972, 3.12, có sửa đổi “nguồn sáng OLED” được thay bằng “khối OLED”]
3.42
Panel OLED (OLED panel)
Khối OLED có thể hoạt động độc lập có chứa một hoặc
nhiều tile OLED và phương tiện nối với nguồn cấp ví dụ bộ nổi, PCB (tấm mạch
in), linh kiện điện tử thụ động và khung tùy chọn.
[NGUỒN: IEC TS 62972, 3.13, có sửa đổi “sản phẩm khối
OLED” được thay bằng “khối OLED”]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun OLED (OLED module)
Cụm lắp ráp gồm một hoặc nhiều panel OLED và các linh
kiện điện tử chủ động.
CHÚ THÍCH 1: Mô môđun OLED thường được thiết kế là một
phần của đèn điện OLED.
[NGUỒN: IEC TS 62972, 3.14, có sửa đổi thêm CHÚ THÍCH
1]
3.44
Bóng đèn OLED (OLED lamp)
Panel OLED hoặc môđun OLED có đầu đèn.
CHÚ THÍCH 1: Môđun OLED thường được thiết kế là một phần
của đèn điện OLED.
[NGUỒN: IEC TS 62972, 3.15]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn sáng OLED (OLED light source/ OLED source)
Nguồn sáng OLED bao gồm tile OLED, panel OLED, môđun
OLED hoặc bóng đèn OLED.
[NGUỒN: IEC TS 62972, 3.16]
3.46
Đèn điện OLED (OLED luminaire)
Đèn điện được thiết kế để tích hợp tối thiểu một nguồn
sáng OLED.
CHÚ THÍCH 1: Môđun OLED thường được thiết kế là một phần
của đèn điện OLED.
[NGUỒN: IEC S 017, 17-30-056 (định nghĩa “đèn điện LED”,
có sửa đổi - “LED” thay bằng “OLED”)]
3.47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể hiện nội dung của tài liệu quy chuẩn được trình
bày dưới dạng một thông cáo, chỉ dẫn, khuyến nghị hoặc yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Các dạng của điều khoản được phân biệt bằng
các thể loại ngôn ngữ được sử dụng: ví dụ các chỉ dẫn được thể hiện ở thể mệnh lệnh, các khuyến nghị thường sử dụng kèm từ “nên” còn
các yêu cầu thường sử dụng kèm từ “phải”.
[NGUỒN: TCVN 6450:2007 (ISO/IEC Guide 2:2004), 7.1]
4 Yêu cầu của phòng thí nghiệm đối với
các thử nghiệm
4.1 Quy định chung
4.1.1 Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
Các phép đo trắc quang, đặc tính màu và đặc tính điện
của thiết bị LED phải được thực hiện bằng các thiết bị và quy trình trong các
điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn xác định đối với hoạt động của DUT. Điều kiện
thử nghiệm tiêu chuẩn bao gồm các giá trị đặt và khoảng dung sai. Lý tưởng nhất
là tham số điều kiện vận hành của DUT (ví dụ điện áp thử nghiệm) được đặt một
cách chính xác đến giá trị đặt. Trên thực tế, các giá trị đặt không thể được
thiết lập một cách chính xác và có một số sai lệch, và do đó một khoảng dung
sai Đối với mỗi giá trị đặt sẽ được quy định trong phép đo này. Nếu cần, thực
hiện hiệu chỉnh các kết quả để điều chỉnh đến giá trị đặt. Kết quả đo được thể
hiện đối với giá trị đặt của các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Hơn nữa, thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể,
thường được quy định với giá trị tối đa hoặc tối thiểu (hoặc dãy các giá trị) của
một đặc tính của thiết bị đo. Các khoảng dung sai và các yêu cầu cụ thể được thể
hiện trong 4.2, 4.3, 4.4 và 4.5.
Tất cả các phép đo phải có thể truy xuất đến đơn vị SI
khi được sử dụng để đo các giá trị tuyệt đối của một đại lượng liên quan đến
phép đo. Các báo cáo phải có nội dung tuyên bố về độ không đảm bảo đo (xem Điều
8 để biết thêm chi tiết). Tất cả các giá trị không đảm bảo của thiết bị đo
trong Điều 4 được thể hiện với độ không đảm bảo đo mở rộng với khoảng tin cậy
95 % (thường là với hệ số bao phủ k = 2).
Thử nghiệm phải được thực hiện với tất cả các điều kiện
thử nghiệm trong phạm vi các khoảng dung sai và tất cả các thiết bị đo đáp ứng
các yêu cầu cụ thể trong 4.2, 4.3, 4.4 và 4.5. Trong trường hợp này, các phép
đo được coi là phù hợp với các điều kiện tiêu chuẩn. Để tiếp tục giảm độ không
đảm bảo của các phép đo, kết quả có thể được hiệu chỉnh đối với độ lệch trong
khoảng dung sai, theo các điều kiện ở giá trị đặt của các điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn. Giá trị đặt thường là giá trị trung tâm của khoảng dung sai, mặc dù
không phải luôn luôn như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để áp dụng điều chỉnh, các hệ số nhạy của DUT phải được
xác định. Việc hiệu chỉnh chỉ được thực hiện nếu DUT đang trong điều kiện ổn định
liên quan đến tất cả các đại lượng tham gia vào tham số hiệu chỉnh.
CHÚ THÍCH: Nếu số lượng sản phẩm của cùng một model được
đo thì các hệ số độ nhạy đo được Đối với DUT của model đó hoặc model tương
đương có thể được sử dụng để hiệu chỉnh các DUT khác.
Đối với bảng dự tính độ không đảm bảo đo, các tính chất
chính (và hệ số nhạy liên quan) của DUT nên được phân tích. Tuy nhiên, trong thực
tế, đánh giá chi tiết của tất cả các thuộc tính của DUT không phải là luôn luôn
có thể thực hiện hoặc khả thi. Do đó, nếu không có thông tin chi tiết có sẵn,
các giá trị độ nhạy đối với tính năng của DUT từ Phụ lục C có thể được sử dụng
để đánh giá sự không đảm bảo đo, nhưng các giá trị độ nhạy sẽ không được sử dụng
cho mục đích điều chỉnh.
Mô hình đánh giá làm cơ sở của bảng dự tính độ không đảm
bảo đo và chi tiết của tất cả các yếu tố hiệu chỉnh sử dụng và đánh giá thành
phần không đảm bảo phải được các phòng thí nghiệm lưu giữ và có sẵn khi có yêu
cầu.
Thiết kế và cấu trúc của thiết bị đo khác so với những
mô tả một cách rõ ràng trong tiêu chuẩn này là chấp nhận được nếu chứng tỏ được
sẽ tạo ra các kết quả tương đương.
Thông tin chi tiết và ví dụ để tính đến các điều kiện
thực tế của phòng thí nghiệm được đưa ra trong Phụ lục A và hướng dẫn để xác định
độ không đảm bảo đo được nêu trong Điều
8 và Phụ lục D.
4.1.2 Khoảng dung sai
Đối với mỗi điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, khoảng
dung sai đối với các tham số liên quan được đưa ra để thiết lập các điều kiện
hoạt động của DUT. Độ không đảm bảo đo của các tham số liên quan được đưa vào
tính toán để đảm bảo rằng các thông số nằm trong khoảng dung sai. Với mục đích
này, một khoảng chấp nhận được xác định là khoảng dung sai được giảm đi độ
không đảm bảo mở rộng (độ tin cậy 95 %) của phép đo các tham số trên cả hai giới
hạn của dung sai. Các kết quả đo của tham số DUT phải nằm trong khoảng chấp nhận. Điều này được minh họa
trong Hình 1. Độ không đảm bảo đo của các tham số bao gồm độ không đảm bảo đo
hiệu chuẩn của thiết bị đo và đóng góp bổ sung từ các điều kiện đo. Xem Phụ lục
A để biết thêm thông tin và một số ví dụ về khoảng dung sai và khoảng chấp nhận.
Thông tin thêm về khái niệm khoảng chấp nhận được đưa ra trong ISO/IEC Guide
98-4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Điều kiện phòng thí nghiệm
và điều kiện môi trường
4.2.1 Buồng thử nghiệm
Phép đo phải được thực hiện trong buồng thử nghiệm,
nơi tác động môi trường là không đáng kể lên đại lượng đo (ví dụ khói, bụi,
sương mù, rung).
Khu vực xung quanh được bố trí sao cho ánh sáng tạp được
giảm thiểu và, nếu có ý nghĩa, sai số liên quan phải được điều chỉnh. Thông tin
thêm được nêu trong Phụ lục B.
4.2.2 Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường xung quanh t phải là 25,0 °C đối với
các phép đo bóng đèn LED, khối sáng LED (được thiết kế cho nhiệt độ môi trường
xung quanh) và đèn điện LED.
Khoảng dung sai: ±1,2 °C.
Để đáp ứng yêu cầu này, kết quả của phép đo nhiệt độ
phải nằm trong khoảng chấp nhận (xem 4.1.2). Ví dụ, nếu độ không đảm bảo của
phép đo nhiệt độ là 0,2 °C, khoảng chấp nhận phải là ±1,0 °C. Nếu độ không đảm
bảo lớn hơn, khoảng chấp nhận sẽ hẹp hơn.
Nhiệt độ môi trường xung quanh phải được đo tại các điểm
đại diện cho khu vực xung quanh DUT. Đối với quả cầu tích phân, cảm biến nhiệt
kế cần được đặt bên trong quả cầu và ở cùng độ cao với DUT, hoặc ở độ cao gần với
DUT (nếu DUT được gắn trên đỉnh của quả cầu trong cấu hình 2π). Việc đo nhiệt độ không được bị ảnh
hưởng bởi bức xạ trực tiếp từ DUT cần thử nghiệm: cảm biến nhiệt kế phải được
che chắn để tránh ánh sáng trực tiếp đến bộ cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thận trọng để đảm bảo rằng nhiệt kế và vỏ bọc của
nó không can thiệp vào các đường đo ánh sáng.
CHÚ THÍCH: Nhiệt
độ không khí có thể được đo bằng nhiệt kế thuộc loại thuận tiện và thích hợp bất
kỳ (ví dụ thủy tinh chứa chất lỏng, nhiệt ngẫu và nhiệt điện trở). Nhiệt kế cho
mục đích này thường được bọc trong vỏ kim loại mà bề mặt ngoài được đánh bóng để
phản xạ lại bức xạ (nhưng được che chắn, nếu cần thiết, để ngăn ánh sáng phản xạ đến đầu thu).
Trong trường hợp người yêu cầu thử nghiệm DUT quy định
nhiệt độ không khí xung quanh công bố khác 25,0 °C (ví dụ như đèn điện LED dùng
cho tủ trưng bày), nếu phép đo không được thực hiện ở nhiệt độ đó, thì kết quả
đo ở 25,0 °C được ghi vào báo cáo, sau đó phải thiết lập hệ số chuyển đổi để
cho phép chuyển đổi các giá trị quang đo được ở 25,0 °C về giá trị ở nhiệt độ môi
trường xung quanh quy định. Điều này có thể được thực hiện bằng cách đo tỷ lệ của
tổng quang thông (hoặc cường độ sáng hoặc độ chói theo một hướng cố định) của thiết bị trong buồng nhiệt hoặc
hệ thống đo có khống chế nhiệt (ví dụ quả cầu tích phân có kiểm soát nhiệt độ
không khí). Hệ số chuyển đổi này phải được báo cáo riêng.
4.2.3 Nhiệt độ bề mặt (nhiệt độ điểm tp)
Đối với môđun LED, ngoại trừ đối với khối sáng LED được
thiết kế cho nhiệt độ môi trường, tất cả các đại lượng đo được phải được ghi lại
đối với nhiệt độ làm việc danh định tp.
Khoảng dung sai: ± 2,5 °C
Để đáp ứng yêu cầu này, kết quả của phép đo nhiệt độ
phải nằm trong khoảng chấp nhận (xem 4.1.2). Ví dụ, nếu độ không đảm bảo của
phép đo nhiệt độ bề mặt là 0,5 °C, khoảng chấp nhận phải là ± 2,0 °C. Nếu độ
không đảm bảo lớn hơn, khoảng chấp nhận sẽ hẹp hơn.
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo hiệu chuẩn của nhiệt kế có thể khá nhỏ ví dụ 0,2 °C,
tuy nhiên phép đo nhiệt độ bề mặt đưa thêm các thành phần bổ sung như nhiệt tiếp
xúc của nhiệt kế với bề mặt, dẫn đến không đảm
bảo đo lên đến 2,0 °C trong một số trường hợp.
CHÚ THÍCH 2: Có thể có nhiều hơn một giá trị nhiệt độ
tính năng danh định p cho một môđun LED tùy thuộc
vào sự công bố tuổi thọ danh định liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thận trọng để đảm bảo rằng nhiệt kế và vỏ bọc của
nó không can thiệp vào các đường đo ánh sáng. Thiết bị đo nhiệt độ bề mặt không
được ảnh hưởng tới đáp ứng nhiệt của DUT, trong khi vẫn đảm bảo tiếp xúc nhiệt
tốt giữa bề mặt DUT và nhiệt kế.
CHÚ THÍCH 4: Khái niệm nhiệt độ bề mặt thường không áp
dụng cho các nguồn sáng OLED và do đó không áp dụng cho các phép đo liên quan đến
nhiệt độ môi trường. Tuy nhiên, đối với các trường hợp khi cho trước điểm nhiệt độ tham chiếu, khi đó cũng áp
dụng điều này cho OLED.
4.2.4 Chuyển động của không khí
Phép đo phải được thực hiện trong không khí không lưu
thông (giá trị đặt: vận tốc không khí bằng 0).
Khoảng dung sai: 0 m/s đến 0,25 m/s
Để đáp ứng yêu cầu này, kết quả của phép đo phải nằm
trong khoảng chấp nhận (xem 4.1.2). Nếu độ không đảm bảo của phép đo chuyển động
của không khí là 0,05 m/s, khoảng chấp nhận sẽ là 0 m/s đến 0,20 m/s. Nếu độ
không đảm bảo lớn hơn, khoảng chấp nhận sẽ hẹp hơn.
CHÚ THÍCH 1: Chuyển động không khí xung quanh DUT có
thể làm thay đổi nhiệt độ làm việc hiệu quả, và do đó giá trị quang thông cũng
có thể thay đổi. Chuyển động không khí này có thể gây ra do gió lùa, điều hòa
không khí, chuyển động của thiết bị trong quang kế góc hoặc chuyển động của bản thân khung quang kế góc.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu nêu trên được coi là đáp ứng
trong quả cầu tích phân khi quả cầu đóng, trừ khi quả cầu có khống chế nhiệt độ
không khí bằng quạt cưỡng bức thì trong trường hợp này nó sẽ yêu cầu đặc tính.
Tuy nhiên, việc đóng quả cầu tích phân có thể gây ra gió lùa trên DUT. Vì vậy
đôi khi cần đợi khoảng thời gian ngắn để DUT ổn định sau khi đóng quả cầu.
CHÚ THÍCH 3: Đối với thiết bị LED có độ nhạy cao với sự
thay đổi nhiệt độ thì vận tốc không khí thấp (ví dụ nhỏ hơn 10 m/s) có thể cần
thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp quang kế góc di chuyển vị trí nguồn
sáng trong quá trình đo, tốc độ chuyển động phải được chọn đủ để đáp ứng yêu cầu nêu trên hoặc phải
áp dụng điều chỉnh thích hợp.
4.2.5 Tư thế hoạt động
Quy định cụ thể: DUT phải duy trì ở tình trạng làm việc
được thiết kế trong suốt giai đoạn ổn định và thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này không được áp dụng cho các
môđun LED có nhiệt độ được đặt và duy trì đến nhiệt độ làm việc (xem 5.3.1).
Nếu yêu cầu này không được đáp ứng thì các phép đo phải
được hiệu chuẩn về tính năng ở tư thế hoạt động được thiết
kế.
VÍ DỤ: Có thể hiệu chỉnh phép đo quang bằng cách sử dụng
phương pháp đo quang bổ sung để theo dõi cường độ sáng tương đối của DUT theo
hướng cố định. Trong phương pháp này, Tỷ số giữa giá trị tham chiếu và giá trị
đo được bằng quang kế bổ sung trong quá trình đo ở từng tư thể hoạt động khác
nhau đóng vai trò là hệ số hiệu chỉnh phép đo. Giá trị tham chiếu được thể hiện
bằng đầu ra của quang kế bổ sung đo được sau quy trình ổn định của nguồn sáng ở tư thế hoạt động thiết kế. Vị trí
tương đối của quang kế bổ sung so với DUT được giữ không đổi trong tất cả các phép đo.
Đối với tất cả các đèn điện OLED, môđun OLED và bóng
đèn OLED, áp dụng điều 4.2.5 này. Đối với các tile OLED và panel OLED, thử nghiệm
phải được thực hiện ở tư thế nằm ngang với bề mặt phát xạ phần quang thông lớn
nhất sẽ được hướng lên trên, trừ khi có quy định khác từ người yêu cầu thử nghiệm.
4.3 Điều kiện thử nghiệm điện
và thiết bị điện
4.3.1 Điện áp thử nghiệm và dòng điện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng dung sai: ± 0,4 % đối với điện áp xoay chiều
giá trị hiệu dụng; ± 0,2 % đối với điện áp một chiều. Đối với các môđun LED có
đầu vào dòng điện một chiều, ± 0,2 % đối với dòng điện một chiều.
Để thực hiện yêu cầu này, các kết quả đo được nằm
trong khoảng chấp nhận (xem 4.1.2). Nếu độ không đảm bảo của phép đo điện áp
xoay chiều là 0,2 % thì khoảng chấp nhận sẽ là ± 0,2 %. Yêu cầu cụ thể về độ
không đảm bảo hiệu chuẩn của vôn mét và ampe mét được quy định
trong 4.3.2.
Điện áp thử nghiệm phải được đo tại đầu nối nguồn của
DUT, không phải ở đầu ra của nguồn điện, để tránh các lỗi do sụt điện áp bởi
cáp và các kết nối.
Trong trường hợp điện áp cung cấp danh định được quy định
trong một dải, điện áp thử nghiệm phải được lựa chọn theo tiêu chuẩn thích hợp
về tính năng đèn điện LED (xem Điều 2) hoặc quy định kỹ thuật khác liên quan.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn về tính năng đèn điện LED
thường liên quan đến các thiết bị của người sử dụng cuối được nối đến điện lưới
hoặc vận hành với điện áp không đổi. Đối với một
vài môđun LED, có thể áp dụng kiểm soát dòng điện.
Trong trường hợp điện áp nguồn danh định được quy định
dưới dạng một dải, điện áp thử nghiệm phải được chọn theo tiêu chuẩn tính năng
OLED thích hợp của IEC hoặc quy định kỹ thuật của khu vực.
4.3.2 Phép đo điện
Phép đo điện áp, dòng điện và công suất xoay chiều/một
chiều phải được thực hiện bằng thiết bị đo thích hợp.
Yêu cầu cụ thể: Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn của vôn
mét và ampe mét xoay chiều phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 %. Độ không đảm bảo đo hiệu
chuẩn của vôn mét và ampe mét một chiều nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu cụ thể:
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn đồng hồ đo công suất xoay chiều hoặc máy phân tích
công suất phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 %. Băng thông ít nhất là 100 kHz. Băng
thông thấp hơn có thể được chấp nhận (5 kHz hoặc 30 kHz) nếu chứng tỏ rằng
không có các thành phần tần số cao đáng kể (tương ứng trên 5 kHz hoặc 30 kHz).
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm LED có thể có hoặc không thể
hiện các thành phần tần số cao đáng kể (> 5 kHz) tùy thuộc thiết bị phụ trợ
(thiết bị điều khiển, dimmer, v.v.) được sử dụng. Đối với bộ điều khiển LED tạo
ra các thành phần tần số cao đáng kể, thậm chí băng thông 100 kHz có thể không
đủ và khi số loại máy phân tích công suất
cần được điều chỉnh theo tình hình cụ thể này (ví dụ băng thông 1 MHz).
Tất cả các dây dẫn và kết nối dùng cho dòng điện nguồn
phải được giữ chắc chắn và có trở kháng đủ thấp. Các mạch đo phải phù hợp với
các tiêu chuẩn liên quan về bóng đèn. Phải áp dụng kỹ thuật đo 4 dây. Đối với
đèn điện LED, các đầu nối là điểm tham chiếu cho phép đo điện áp.
Khi đo các thiết bị LED có công suất tiêu thụ rất nhỏ,
cần đảm bảo rằng các trở kháng của vôn mét hoặc ampe mét là đủ cao để tránh sai
số do dòng rò.
Yêu cầu cụ thể: Trở
kháng trong của mạch đo điện áp phải ít nhất 1 MΩ
CHÚ THÍCH: Một số DUT có trở kháng cao và do đó có thể
cần sử dụng thiết bị có trở kháng trong cao hơn,
Phép đo công suất một chiều có thể được thực hiện trực
tiếp bằng thiết bị đo thích hợp hoặc có thể có được từ điện áp và dòng điện đo được.
4.3.3 Nguồn điện
4.3.3.1 Dung lượng dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.2 Mạng nguồn xoay chiều
Điện áp của nguồn xoay chiều phải được điều chỉnh ở các đầu nối nguồn của DUT.
Yêu cầu cụ thể: Trôi hoặc thăng giáng bất kỳ của điện
áp nguồn trong quá trình đo DUT phải nằm trong khoảng chấp nhận của điện áp thử
nghiệm (4.3.1).
Nếu giá trị này vượt quá khoảng chấp nhận thì phải hiệu
chỉnh các kết quả.
Nguồn điện phải có dạng sóng điện áp hình sin. Tổng
méo hài (THD) của điện áp mạng điện cung cấp (khối cấp nguồn, cáp và các kết nối)
phải được giới hạn khi DUT được kết nối và cấp nguồn.
Yêu cầu cụ thể:
Méo hài tổng của dạng sóng điện áp (THDv), được đo tại các đầu nối nguồn của
DUT, không được vượt quá 1,5 %. Nếu DUT đo được có hệ số công suất cao hơn 0,9,
thì THDv cho phép vượt quá 1,5 % nhưng phải nhỏ hơn 3 %.
CHÚ THÍCH 1: Méo hài tổng, THD, là tỷ số giữa giá trị RMS của tổng các
thành phần hài (trong tiêu chuẩn này các thành phần điện áp hài U có cỡ từ 2 đến
500) và giá trị RMS của thành phần hài cơ bản U, như thể hiện trong công thức:

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Ảnh hưởng của trở kháng mạch điện (chiều
dài cáp, vòng lặp) trên phép đo điện có thể được kiểm tra, tách riêng khỏi phép
đo quang, trong mạch đo trở kháng thấp, đứng riêng (chiều dài cáp điện ngắn,
không có vòng lặp). Các sai khác quan sát được cần được xem xét khi đánh giá độ
không đảm bảo do.
Tần số của điện áp nguồn phải được duy trì ở tần số
yêu cầu.
Yêu cầu cụ thể: Tần số của điện
áp nguồn phải được duy trì trong khoảng dung sai tương đối ± 0,2 % của tần số
yêu cầu.
4.3.3.3 Nguồn điện một chiều
Điện áp của nguồn một chiều phải được điều chỉnh ở các
đầu nối nguồn của DUT.
Yêu cầu cụ thể: Trôi hoặc thăng giáng bất kỳ của điện
áp nguồn trong quá trình đo DUT phải nằm trong khoảng chấp nhận của điện áp thử
nghiệm (4.3.1).
Đối với các môđun LED có đầu vào dòng điện một chiều,
dòng điện phải được điều chỉnh đến khoảng chấp nhận của dòng điện.
Nguồn điện không được có nhấp nhô xoay chiều.
Yêu cầu cụ thể: Điện áp nguồn không được chứa thành phần
xoay chiều (là giá trị hiệu dụng) lớn hơn 0,5 % điện áp một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn điện và thiết bị điện bất kỳ ở gần không được
gây ảnh hưởng đến thiết bị đo điện và quang.
4.4 Ổn định trước phép đo
Phép đo phải được bắt đầu sau khi DUT đạt được điều kiện
ổn định. Thiết bị đo cũng phải đạt được điều kiện ổn định.
Trong quá trình ổn định, phép đo ánh sáng đầu ra và
công suất điện được thực hiện tối thiểu cách nhau 1 min.
4.4.1 Bóng đèn LED và đèn điện LED
Quy trình này áp dụng cho bóng đèn LED (tích hợp, nửa
tích hợp, không tích hợp) và đèn điện LED, và cũng áp dụng cho khối sáng LED có
tản nhiệt.
Yêu cầu cụ thể: DUT phải được cho làm việc trong tối
thiểu 30 min và được coi là ổn định nếu sự thay đổi tương
đối giữa số đọc lớn nhất và nhỏ nhất của ánh sáng đầu ra và công suất điện quan
sát được trong 15 min cuối cùng nhỏ hơn 0,5 % số đọc nhỏ nhất. Nếu DUT được đốt nóng trước, thì không cần cho
làm việc trong 30 min, và được coi là ổn định
nếu số đọc của 15 min cuối cùng đáp ứng yêu cầu trên.
Nếu DUT cho thấy có sự thăng giáng lớn và các điều kiện
ổn định không đạt được trong vòng 45 min hoạt động đối với bóng đèn LED hoặc
150 min đối với đèn điện LED thì phép đo có thể được bắt đầu và các thăng giáng quan sát được phải
được ghi lại. Tuy nhiên, Nếu thay vì thăng giáng ngẫu nhiên, việc giảm chậm
gradien của các giá trị đo được vẫn quan sát được thi các phép đo cần được bắt
đầu chỉ khi đã đáp ứng các tiêu chí ổn định.
CHÚ THÍCH: Thông thường quá trình ổn định quan sát được
thường là giảm chậm ánh sáng đầu ra cho đến khi đạt được ổn định nhiệt. Tuy
nhiên, do các linh kiện điện tử nên thăng giáng vẫn có thể xảy ra gần ổn định
nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Môđun LED
Quy trình sau áp dụng cho môđun LED (tích hợp, nửa
tích hợp, không tích hợp) ngoại trừ khối sáng LED có lắp tản nhiệt (được đặt
theo nhiệt độ môi trường). Điều kiện về nhiệt được đặt bởi nhiệt độ tính năng của
DUT tp được đo tại điểm tp. Nhiệt độ của môđun LED được
điều chỉnh bằng cách sử dụng tản nhiệt có khống chế nhiệt độ hoặc gia nhiệt bổ
sung.
Yêu cầu cụ thể: Khi nhiệt độ đạt đến và duy trì nhiệt
độ tính năng tp trong phạm vi ± 1 °C trong 15 min, môđun LED được
coi là ổn định về nhiệt độ.
Đối với khối sáng LED có tản nhiệt, quy trình ở 4.4.1
được thực hiện trước ở nhiệt độ môi trường 25 °C với
nhiệt độ tính năng tp được ghi lại; sau đó thực hiện quy trình ở
4.4.2 đối với phép đo ở các giá trị bổ sung của tp.
4.5 Thiết bị trắc quang và
đo màu
Đối với phép đo các đại lượng quang và màu, thường sử
dụng các thiết bị sau:
• Hệ thống quả cầu tích phân:
• quang kế cầu (đầu thu là đầu đo quang),
• phổ kế bức xạ cầu (đầu thu là phổ kế bức xạ),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống quang kế góc:
• quang kế góc (đầu thu là đầu đo quang),
• phổ kế bức xạ góc (đầu thu là phổ kế bức xạ),
• thiết bị đo màu góc (đầu thu là thiết bị đo kích
thích ba màu).
CHÚ THÍCH 2: Quang kế góc bao gồm quang kế góc trường gần. Thiết bị đo màu góc
được sử dụng cho phép đo màu tương đối, và do đó dùng cho phép đo đồng nhất màu
theo góc, nhưng không được khuyến cáo cho phép đo màu tuyệt đối.
• Thiết bị đo độ chói
CHÚ THÍCH 3: Thiết bị đo độ chói là thiết bị đo độ
chói dạng hình ảnh (ILMD).
Các kiểu thiết bị đo khác bao gồm nửa quả cầu tích
phân, quang kế góc trường gần và ILMD, được chấp nhận nếu chúng chứng tỏ là cho
các kết quả tương đương với hệ thống quả
cầu tích phần quy ước hoặc hệ thống quang kế góc quy ước.
Các thiết bị đo được chọn tùy thuộc vào kiểu sản phẩm
và đại lượng cần đo. Các sản phẩm kích
thước nhỏ (ví dụ Bóng đèn LED) không đòi hỏi dữ liệu phân bố cường độ sáng có
thể được đo với hệ thống quả cầu tích phân. Đèn điện thường yêu cầu dữ liệu
phân bổ cường độ sáng và do đó cần phải có hệ thống quang kế góc. Để đo đại lượng màu, yêu cầu sử dụng phổ
kế bức xạ cầu, phổ kế bức xạ góc hoặc thiết bị đo màu góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Yêu cầu đáp ứng phổ của quang kế
Đối với thiết bị đo sử dụng đầu thu hiệu chỉnh theo V(ʎ) (quang kế cầu, quang kế góc, thiết
bị đo độ chói), phải đáp ứng các yêu cầu sau.
Yêu cầu cụ thể: Chỉ số không tương thích V(ʎ)
chung fʼ1 của đáp ứng phổ tương đối tổng (quả
cầu cộng với đầu đo quang) phải nhỏ hơn hoặc bằng 3%.
Nếu yêu cầu này được đáp ứng, hiệu chỉnh sự không
tương thích phổ không được yêu cầu cho phép đo thiết bị LED ánh sáng trắng, mặc
dù được khuyến cáo. Yêu cầu hiệu chỉnh sự không tương thích phổ đối với thiết bị
LED phát ra ánh sáng màu (ví dụ các môđun LIED
một màu đỏ, xanh lá cây hoặc xanh da trời).
Nếu không đáp ứng yêu cầu trên đối với fʼ1, có thể được phép nếu hiệu chỉnh sự
không tương thích phổ được áp dụng cho từng DUT được đo. Trong trường hợp này,
giá trị fʼ1 thực của hệ thống và thực tế là việc
áp dụng hiệu chỉnh phải được ghi lại (xem thêm 4.1.1).
Nếu không thực hiện hiệu chỉnh không tương thích phổ
thì thành phần độ không đảm bảo đo từ các sai số không tương thích phổ phải được
đánh giá, dựa trên đáp ứng phổ tương đối của hệ thống hoặc nếu không có sẵn, dựa
trên giá trị fʼ1 (xem Phụ lục C.3.5). Khi sử dụng giá
trị fʼ1, độ không đảm bảo của giá trị fʼ1 cần được xem xét trong biên về độ
không đảm bảo của phép đo. Nếu thực hiện hiệu chỉnh sự không tương thích phổ
thì vẫn sẽ có thành phần độ không đảm bảo đo từ các dữ liệu được sử dụng này.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn CIE sẵn sàng
cho việc sử dụng hàm hiệu quả ánh sáng phổ mà không phải V(ʎ) đối với các trường hợp khi cần đo
các đại lượng đo quang thị giác ban đêm và chuyển tiếp ngày đêm.
4.5.2 Quả cầu tích phân (tất cả các kiểu)
Quả cầu tích phân phải được trang bị Bóng đèn phụ trợ
để cho phép đo sự tự hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ của quả cầu tích phân cần đủ lớn so với cỡ của DUT để tránh các sai số lớn do sự đáp ứng không đồng nhất về
không gian của quả cầu do vách ngăn và bản thân DUT gây ra.
Yêu cầu cụ thể:
Khi DUT được lắp tại tâm của quả cầu (cấu hình 4 π), tổng diện tích bề mặt (bề mặt bao phủ) của DUT không được
vượt quá 2 % tổng diện tích bề mặt bên trong quả cầu. (Điều này tương ứng với
DUT khối với chiều dài cạnh bằng 1/10 đường kính quả cầu). Khi DUT được lắp tại
lỗ hở của quả cầu (cấu hình 2 π), cỡ của đường kính lỗ hở
không được vượt quá 1/3 đường kính quả cầu.
Khi DUT có dạng thẳng được lắp tại tâm quả cầu (cấu
hình 4 π), trục dọc của nó cần đồng trục với đường thẳng giữa đầu
phát hiện và tâm của quả cầu sao cho kích thước vách ngăn có thể tối thiểu hóa.
Lớp phủ bên trong quả cầu tích phân phải có dạng khuếch
tán, độ phản xạ cao và không có tính chọn lọc phổ và không có huỳnh quang. Độ
phản xạ của lớp phủ > 90% được khuyến cáo đối với hệ thống đo phổ bức xạ cầu.
CHÚ THÍCH 2: Sự không đồng nhất về phản xạ của quả cầu
có thể có ảnh hưởng đáng kể nếu DUT và bóng đèn chuẩn cho thấy sự phân bố cường
độ sáng khác nhau.
Giá đỡ nguồn sáng và thiết bị phụ trợ có trong quả cầu cần có kích thước nhỏ
nhất có thể. Tất cả các vách ngăn bên trong quả cầu cũng như kết cấu đỡ DUT đều
được phủ lớp phủ có phản xạ khuếch tán cao nhất có thể.
CHÚ THÍCH 3: Mặt của vách ngăn đối diện với đầu thu có
thể có phản xạ thấp hơn và có cùng lớp phù với vách quả cầu có thể là thích hợp.
Bộ phận quang lối vào đầu thu phải được hiệu chỉnh
cosin. Việc này thường đạt được bằng cách sử dụng bộ khuếch tán hoặc quả cầu
tích phân vệ tinh tại lối vào.
Yêu cầu cụ thể: Đầu đo quang hoặc lối vào phổ kế bức xạ
của quả cầu tích phân có hiệu chỉnh cosin với giá trị fʼ1 nhỏ hơn hoặc bằng 15 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu cụ thể: Độ tái lặp của quả cầu khi đóng và mở
phải nằm trong phạm vi ±0,5 % và có tính đến
bảng dự tính độ không đảm bảo đo.
Hệ thống quả cầu tích phân (kể cả thiết bị đo) phải có
độ ổn định đủ về đáp ứng giữa các lần hiệu chuẩn. Độ ổn định của hệ thống quả cầu
cần được kiểm tra trước hết bằng phép đo bóng đèn ổn định ngay sau hiệu chuẩn
và sau đó bằng cách đo cùng bóng đèn đó định kỳ để xác định độ trôi hoặc thay đổi
đáp tuyến của quả cầu.
Yêu cầu cụ thể:
Trừ khi quả cầu được hiệu chuẩn ngay trước mỗi lần sử dụng, quả cầu phải được
hiệu chuẩn lại ở những khoảng thời gian thích hợp sao cho độ trôi của đáp tuyến
quả cầu trong khoảng thời gian này nhỏ hơn 0,5 %.
Quả cầu tích phân cần được hiệu chuẩn với các chuẩn tham chiếu có phân bố cường độ
tương tự với DUT (ví dụ đơn hưởng hoặc có hướng). Chênh lệch về phân bố cường độ
giữa các chuẩn tham chiếu và DUT cần được xét đến trong bảng dự tính độ không đảm
bảo đo.
4.5.2.1 Phổ kế bức xạ cầu
Hệ thống phổ kế bức xạ cầu phải được hiệu chuẩn bằng
hoặc được kiểm tra xác nhận theo chuẩn thông lượng phổ tổng truy xuất đến SI.
Nếu không có sẵn bóng đèn chuẩn thông lượng bức xạ phổ
tổng thì chuẩn này có thể có được bởi người sử dụng từ các bóng đèn chuẩn độ
chiếu xạ phổ và các bóng đèn chuẩn quang thông tổng, cả hai đều truy xuất đến SI. Trong trường hợp
này, phương pháp rút ra và dữ liệu liên quan (ví dụ đồng nhất theo góc của phổ
hoặc nhiệt độ màu tương quan của Bóng đèn chuẩn) cần được ghi lại.
Không chấp nhận nếu phổ kế bức xạ được sử dụng với quả
cầu chỉ được hiệu chuẩn độ chiếu xạ phổ mà không xét đến
thông lượng phổ tương đối của quả cầu tích phân. Quả cầu tích phân cùng với phổ
kế bức xạ phải được hiệu chuẩn như một hệ thống đối với thông lượng bức xạ phổ
tổng.
Phổ kế bức xạ được sử dụng cho hệ thống phổ kế bức xạ
cầu phải có phạm vi đo bao trùm dải bước sóng nhìn thấy, có độ rộng băng tần
thích hợp và khoảng quét bước sóng cho phép đo LED cần thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phạm vi đo bước sóng phải tối thiểu từ 380 nm đến
780 nm.
• Phổ kế bức xạ phải có độ không đảm bảo đo về bước
sóng trong phạm vi 0,5 nm (k=2).
• Độ rộng băng tần (độ rộng toàn phần tại một nửa cực
đại) và khoảng quét bước sóng không được lớn hơn 5 nm.
Phổ kế bức xạ phải có đáp ứng tuyến tính với bức xạ đầu
vào ở mỗi bước sóng của dải bước sóng nhìn thấy. Ảnh hưởng của sự không tuyến
tính phải được xem xét là một nguồn gây độ không đảm bảo.
Ánh sáng tạp tán bên trong phổ kế bức xạ phải được xem
xét là một nguồn gây độ không đảm bảo.
Bóng đèn phụ dùng để đo sự tự hấp thụ cần có dải phổ
phát xạ trong toàn bộ dài bước sóng nhìn thấy.
4.5.2.2 Quang kế cầu
Quang kế cầu phải được hiệu chỉnh với chuẩn quang
thông tổng truy xuất theo SI. Mong muốn
rằng bóng đèn chuẩn có phân bổ phổ tương tự với phân bố của DUT, nếu có sẵn các
chuẩn này.
Quang kế cầu phải có đáp ứng phổ tương đối tổng (quả cầu
cộng với đầu đo quang) xứng hợp với hàm hiệu quả chiếu sáng phổ đối với thị giác ban ngày V(ʎ). Chỉ số không tương thích V(ʎ) chung f’1 của hệ quang kế cầu phải đáp ứng các
yêu cầu trong 4.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức hấp thụ phổ
tương đối của quả cầu tích phân thay đổi theo thời gian, đặc biệt khi quả cầu
còn mới hoặc khi quả cầu được sử dụng liên tục và bị nhiễm bẩn. Mức hấp thụ phổ
của quả cầu cần được đo
định kỳ để cập
nhật giá trị f’1 hoặc dữ liệu hiệu chỉnh không tương
thích phổ. Điều này đặc biệt quan trọng nếu phản xạ bề mặt bên trong quả cầu là
cao (> 95 %).
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đo mức hấp thụ phổ tương đối của
hệ thống quả cầu là sẵn có trong
Phụ lục B của IES LM-78 (2007).
Kỳ vọng rằng bóng đèn bổ sung cho phép đo tự hấp thụ
có phân bố phổ tương tự với phân bố phổ của DUT được đo, đặc biệt là với các
môđun LED một màu (đơn sắc).
4.5.3 Quang kế góc (tất cả các kiểu)
Quang kế góc phải có góc quét bao trùm toàn bộ góc khối
mà LED phát ra ánh sáng, đặc biệt khi đo quang thông tổng.
Yêu cầu cụ thể:
Mục đích của góc DUT phải được điều chỉnh và duy trì trong phạm vi ± 5° của hướng
dự kiến. Hiển thị góc phải có độ phân giải số đọc là 0,1 hoặc tốt hơn.
Đối với phép đo phân bố cường độ sáng, các quy trình sử
dụng quang kế góc quy ước (trường xa) giả thiết rằng vùng phát sáng của nguồn
sáng là nguồn điểm hiệu quả. Phép đo cường độ
sáng rút ra từ các phép đo độ rọi theo luật bình phương nghịch đảo đòi hỏi khoảng
cách đo quang đủ xa.
Các yêu cầu cụ thể đối với khoảng cách thử nghiệm
trong phép đo trường xa:
- Đối với DUT có phân bố gần cosin (Lambertian) (góc
chùm tia ≥ 90°) trong tất cả các mặt phẳng
C: ≥ 5 x D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với DUT có phân bố góc hẹp hơn, phân bố cường độ
sáng thay đổi lớn hoặc kiểm soát ánh sáng tới hạn: ≥ 15 x D
- Đối với DUT có các không gian không sáng lớn giữa
các vùng sáng: ≥ 15 X (D+S)
trong đó D là kích thước phát sáng lớn nhất của DUT và
S là khoảng cách lớn nhất giữa hai vùng sáng lân cận.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các khoảng cách thử nghiệm này,
có thể kỳ vọng là luật bình phương nghịch đảo của phép đo quang được kiểm tra
xác nhận ở điểm tốt hơn 1 % trên trục
quang, đến 3 % trong phạm vi hai lần góc chùm tia. Các khoảng cách thử nghiệm
khác kiểm tra quy tắc này có thể được áp dụng mà không cần hiệu chỉnh. (Xem
thêm c.3.6 của Phụ lục C).
CHÚ THÍCH 2: Đối với một số sản phẩm LED trong đó mỗi
LED riêng lẻ đóng vai trò như các đèn chiếu nhỏ theo các hướng khác nhau (ví dụ
LED phân kỳ trên đèn điện tuyến tính hoặc môđun LED riêng rẽ được lắp trong một
đèn điện), các khoảng cách thử nghiệm khuyến cáo có thể là không đủ. Trong trường hợp có nghi ngờ thì cần kiểm tra xác nhận nếu
luật bình phương nghịch đảo được áp dụng đúng.
Đối với phép đo quang trường gần, khoảng cách thử nghiệm
được coi là không xác định về lý thuyết, nhưng cần được kiểm tra xác nhận.
Đối với phép đo quang thông tổng (và không dùng cho
phân bố cường độ sáng), điều kiện trường xa là không cần thiết, vì quang thông
tổng có thể rút ra bởi tích phân phân bố độ rọi.
Nhìn chung quang kế góc có một số vùng góc (được gọi là góc chết) tại đó phát xạ từ nguồn
sáng bị chặn do cơ cấu của nó, ví dụ do tay đòn giữa nguồn sáng. Quang kế góc
có góc chết lớn vượt quá góc khối 0,1 sr (ứng với góc nón xấp xỉ 10°) không được
sử dụng để đo quang thông tổng của bóng đèn đa hướng hoặc đèn điện loại này trừ
khi sử dụng các quy trình hiệu chỉnh thích hợp.
4.5.3.1 Quang kế góc sử dụng đầu đo quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cần thiết, phải áp dụng hiệu chuẩn không tương thích phổ. Đối
với hiệu chỉnh này, phân bố phổ tương đối của DUT và đáp tuyến phổ tương đối của
đầu đo quang (kể cả gương Nếu được sử dụng) là cần thiết. Xem Phụ lục C đối với
hiệu chuẩn không tương thích phổ.
Quang kế góc phải được hiệu chỉnh theo chuẩn cường độ
sáng hoặc chuẩn độ rọi truy xuất đến SI, và nếu quang thông tổng cũng được đo,
giá trị quang thông tổng đo được (tính bằng Im) cũng phải được kiểm tra xác nhận
bằng cách đo chuẩn quang thông tổng truy xuất đến SI. Thay vào đó, hệ thống
quang kế góc đối với phép đo quang thông tổng có thể được hiệu chuẩn theo chuẩn
quang thông tổng truy xuất đến SI, nếu góc chết của quang kế góc không ảnh hưởng
đến bóng đèn chuẩn quang thông tổng.
CHÚ THÍCH: Đối với quang kế góc kiểu gương, bóng đèn
chuẩn cường độ sáng thường được sử dụng để hiệu chuẩn đầu đo quang, trong trường
hợp này, khoảng cách đo quang và độ phản xạ của gương tự động được đưa vào hiệu
chuẩn.
4.5.3.2 Phổ kế bức xạ góc
Phổ kế bức xạ góc phải được hiệu chuẩn theo chuẩn độ
chiếu xạ phổ hoặc chuẩn cường độ
bức xạ phổ được truy xuất đến SI. Đối với phổ kế bức xạ góc kiểu gương, phản xạ
phổ của gương phải được tính đến nếu sử dụng chuẩn độ chiếu xạ phổ. Nếu thông
lượng bức xạ phổ cũng được đo thì các giá trị (tính bằng W/nm) cũng phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách đo thông lượng bức xạ phổ tổng của bóng đèn chuẩn có thể truy xuất đến SI. Một cách
khác, hệ thống phổ kế bức xạ góc dùng cho các phép đo thông lượng bức xạ phổ tổng
hoặc quang thông tổng có thể được hiệu chuẩn theo chuẩn thông lượng bức xạ phổ
tổng truy xuất được đến SI, nếu góc chết của phổ kế bức xạ góc không ảnh hưởng
đến phép đo của bóng đèn chuẩn thông lượng bức xạ phổ tổng.
Phổ kế bức xạ được sử dụng cho hệ thống phổ kế bức xạ
góc phải bao trùm dải bước sóng nhìn thấy được và có độ rộng băng thích hợp và
khoảng quét đối với phép đo của LED cần thử nghiệm. Dải bước sóng phải bao trùm tối thiểu từ 380 nm đến
780 nm.
Yêu cầu cụ thể: Độ rộng băng tần (độ rộng toàn phần tại
một nửa cực đại) và khoảng quét bước sóng không được lớn hơn 5 nm. Phổ kế bức xạ
phải có độ không đảm bảo đo về bước sóng trong phạm vi 0,5 nm (k=2).
Phổ kế bức xạ phải có đáp ứng tuyến tính với bức xạ đầu
vào ở mỗi bước sóng của dải bước sóng nhìn thấy. Ảnh hưởng của sự không tuyến
tính phải được xem xét là một nguồn gây độ không đảm bảo,
Ánh sáng tạp tán bên trong phổ kế bức xạ phải được xem
xét là một nguồn gây độ không đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo màu góc sử dụng các đầu đo màu kích thích
ba màu (kết hợp bộ lọc-đầu thu có đáp tuyến phổ phối hợp với các hàm phối hợp
CIE) để đo các giá trị kích thích ba
màu X, Y, Z. Kênh Y của thiết bị đo màu góc phải đáp ứng tất cả các yêu cầu
trong 4.5.3.1.
Nếu không được chứng minh khác, bản thân thiết bị đo màu góc không được sử dụng cho
phép đo tuyệt đối các đại lượng
màu, và chỉ có thể được sử dụng cho phép đo sai
lệch màu (phép đo màu tương đối kết hợp với hiệu chuẩn bởi thiết bị đo phổ bức
xạ đối với DUT cụ thể).
4.5.4 Thiết bị đo độ chói
Thiết bị đo độ chói phải được hiệu chuẩn với chuẩn độ
chói truy xuất đến đơn vị SI. Sau đây áp dụng cho cả thiết bị đo độ chói cổ điển (các thiết bị đo độ chói điểm đơn)
và các thiết bị đo độ chói ảnh (ILMD).
Đáp tuyển phổ tương đối của thiết bị đo độ chói phải
phối hợp với hàm hiệu quả chiếu sáng phổ V(ʎ)
Đối với thị giác ban ngày. Chỉ số không tương thích V(ʎ) chung f’1 của thiết bị đo độ chói phải đáp ứng
các yêu cầu trong 4.5.1.
Khi cần, phải áp dụng hiệu chỉnh không tương thích phổ.
Đối với hiệu chỉnh này, phân bố phổ tương đối của DUT và đáp tuyến phổ tương đối
của quang kế là cần thiết. Xem Phụ lục C để có thông tin về hiệu chỉnh không
tương thích phổ.
Nếu sử dụng ILMD,
độ không đảm bảo đo phải được kiểm tra xác nhận bằng cách so sánh các kết quả đối
với phân bố độ chói của thiết bị LED điển hình đo được với thiết bị đo độ chói
điểm.
5 Chuẩn bị, điều kiện lắp đặt và hoạt
động
5.1 Luyện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thiết bị thử nghiệm
Người yêu cầu thử nghiệm phải cung cấp đầy đủ các hướng
dẫn cần thiết để sử dụng đúng. Các bộ phận quang của cơ cấu phải sạch, nếu
không có yêu cầu khác của người yêu cầu thử nghiệm (ví dụ xác định các yếu tố bảo
dưỡng).
5.3 Lắp đặt
5.3.1 Hướng hoạt động
Bóng đèn LED phải được hoạt động trong không khí lưu
thông tự do ở tư thế thẳng đứng, đế phía trên, trừ khi hướng hoạt động khác được
quy định bởi người yêu cầu thử nghiệm (hoặc quy định kỹ thuật). Nếu người yêu cầu
thử nghiệm có công bố rằng bóng đèn thích hợp để sử dụng chỉ theo hướng quy định
thì bóng đèn phải được lắp đặt theo hướng công bố trong tất cả các thử nghiệm.
Nếu tư thế hoạt động khác được sử dụng trong quá trình thử nghiệm thì áp dụng
các quy định kỹ thuật trong 4.2.5.
Đèn điện LED phải được lắp đặt ở tư thế hoạt động khuyến
cáo bởi nhà chế tạo đối với sử dụng dự kiến sao cho điều kiện nhiệt của chúng
do dòng không khí bên trong và bên ngoài cơ cấu sẽ giống như điều kiện sử dụng
bình thường (về mặt tư thế hoạt động) và sự sắp thẳng hàng của chúng là đúng về mặt cơ
khí và tất cả các thành phần được đặt vững chắc ở tư thế theo thiết kế. Các bộ
phận điều chỉnh được phải được đặt đúng theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu sử
dụng tư thể hoạt động khác trong quá trình thử nghiệm thì áp dụng quy định kỹ
thuật trong 4.2.5.
Môđun LED có thể được hoạt động ở tư thế hoạt động bất
kỳ nếu nhiệt độ của chúng được đặt và duy trì ở nhiệt độ tính năng tp.
Cơ cấu thử nghiệm phải được lắp đặt sao cho dẫn nhiệt
bất kỳ qua các phần tử đỡ để giữ cơ cấu không gây ra ảnh hưởng làm mát đáng kể
ngoài dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, đèn điện có thể được treo trong
không khí bằng dây dẫn hoặc giữ bằng vật liệu đỡ có độ dẫn nhiệt thấp, ví dụ
teflon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Quá trình phát xạ ánh sáng của LED không
bị ảnh hưởng bởi hướng (liên quan đến trọng lực). Tuy nhiên, hướng của Bóng đèn
LED hoặc đèn điện LED có thể làm thay đổi các điều kiện nhiệt Đối với LED sử dụng
trong thiết bị, và do đó ánh sáng phát ra có thể bị ảnh hưởng bởi hướng của thiết
bị.
Đối với tất cả các bóng đèn OLED, áp dụng tư thế hoạt
động đối với bóng đèn LED.
Đối với tất cả các môđun OLED và đèn điện OLED, áp dụng
tư thế hoạt động đối với đèn điện LED.
Đối với các tile OLED và panel OLED, thử nghiệm phải
được thực hiện ở tư thế nằm ngang với bề mặt phát xạ phần quang thông lớn nhất
sẽ được hướng lên trên, trừ khi có quy định khác từ người yêu cầu thử nghiệm.
5.3.2 Hệ tọa độ
Phân bố quang và màu của thiết bị chiếu sáng phụ thuộc
vào tư thế và hướng. Do đó hệ tọa độ phải liên kết với
DUT và phân bố quang/màu được quy chiếu đến hệ tọa độ này. Tư thế cơ học của thiết bị được quy chiếu đến
hệ tọa độ này phải là duy nhất và được công bố. Tâm của hệ tọa độ đồng nhất với
tâm phép đo quang của DUT.
Hướng dẫn chung về hệ tọa độ được cho trong CIE
121-1996.
5.3.3 Tâm phép đo quang
Vị trí của tâm phép đo quang của thiết bị phải ở tâm của
hình đặc được bao trong đường bao bởi các bề mặt phát sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng quang kế góc và thiết bị đo trường xa có
nhiều vùng phát ánh sáng có phân cách rõ ràng và không phù hợp với yêu cầu cụ
thể đối với khoảng cách thử nghiệm trong 4.5.3, thiết bị phải được đo theo một
vài bước với từng vùng phát sáng được đặt tại tâm một cách tương ứng. Dữ liệu đối
với từng vùng phát sáng phải được ghi lại.
CHÚ THÍCH: Vùng phát sáng được coi là được phân cách rõ ràng khi độ lệch với
luật bình phương nghịch đảo khi được đo cùng nhau là không đáng kể.
Hướng dẫn thêm về tâm phép đo quang được cho trong
5.3.2 của CIE 121-1996.
5.4 Điều kiện hoạt động của
thiết bị LED
5.4.1 Quy định chung
Thiết bị LED có điều khiển độ sáng phải được điều chỉnh
để có ánh sáng phát ra lớn nhất đối
với tất cả các thử nghiệm hoặc đến các mức xác định trước nếu được người yêu cầu
thử nghiệm hướng dẫn.
Thiết bị LED có mạch điều khiển phản hồi bên trong
không điều chỉnh được từ bên ngoài phải được thử nghiệm như được giao.
Thiết bị LED có điểm màu điều chỉnh được phải được điều
chỉnh hoặc đặt đến các giá trị đặt xác định như chỉ ra bởi nhà chế tạo hoặc người yêu cầu
thử nghiệm.
Thiết bị LED có phổ trắng điều chỉnh được phải được điều
chỉnh đến các giá trị quy định bởi người yêu cầu thử nghiệm hoặc theo tiêu chuẩn
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Bóng đèn LED
Bóng đèn LED được đo trong các điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn và ghi lại dữ liệu đối với tamb = 25
°C. Nếu nhà chế tạo công bố nhiệt độ hoạt động khác, các kết quả đo được ở nhiệt
độ cho trước phải được ghi lại hoặc hệ số chuyển đổi vận hành phải được cung cấp
dưới dạng bảng hoặc đồ thị đối với các nhiệt độ này.
5.4.3 Môđun LED
CHÚ THÍCH: Không áp dụng 5.4.3 cho các nguồn sáng
OLED.
Đối với môđun LED không có bộ điều khiển, người yêu cầu
thử nghiệm phải cung cấp các quy định kỹ thuật cần thiết đối với thiết bị phụ
trợ cần sử dụng.
Môđun LED được đo trong các điều kiện thử nghiệm tiêu
chuẩn ở nhiệt độ tính năng danh định. Nhiệt độ tại điểm t phải được đặt ở giá
trị này đối với các phép đo. Nếu không tiếp cận được, nhà chế tạo hoặc người
yêu cầu thử nghiệm phải chỈ ra điểm theo dõi nhiệt độ. Nếu
cần các bộ tản nhiệt cho hoạt động đúng của môđun LED và môđun LED không có bộ
tản nhiệt riêng thì cho phép sử dụng bộ tản nhiệt có khống chế nhiệt độ thích hợp.
Cũng có thể áp dụng các kỹ thuật nội suy (xem Phụ lục C).
Môđun LED có thể cho thấy nhiều hơn một giá trị nhiệt
độ tính năng lớn nhất tp,n.
Khối sáng không có cơ cấu tản nhiệt được đo ở nhiệt độ
tính năng danh định nêu trên.
Khối sáng có cơ cấu tản nhiệt phải được đo trước tiên
trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn đối với tamb = 25 °C, với
giá trị t được đo và ghi lại. Sau đó thực hiện các phép đo ở nhiệt độ tính năng
quy định ở điểm tp. Nếu điểm t không tiếp cận được thì người yêu cầu
thử nghiệm phải chỉ ra điểm để theo dõi nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện LED được đo trong các điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn tại tamb = 25 °C.
CHÚ THÍCH: tp không liên quan đến người sử
dụng cuối cùng của đèn điện LED và thường không tiếp cận được.
Dữ liệu phải được ghi lại Đối với tamb = 25
°C. Nếu công bố nhiệt độ môi trường tính năng lớn nhất danh định t khác với 25
°C, thì phải sử dụng hệ số chuyển đổi đối với nhiệt độ này (xem thêm 4.2.2 và
C.1.2). Có thể công bố nhiều hơn một nhiệt độ môi trường tính năng lớn nhất danh định.
5.4.5 Tile OLED và panel OLED
Tile OLED và panel OLED được đo trong các điều kiện thử
nghiệm tiêu chuẩn và dữ liệu phải được ghi lại đối với tamb = 25 °C.
Nếu người yêu cầu thử nghiệm đòi hỏi nhiệt độ làm việc khác, các kết quả đo phải
được ghi lại ở nhiệt độ cho trước hoặc hệ số chuyển đổi vận hành phải được
cung cấp bởi bảng hoặc đồ thị cho các nhiệt độ này. Đối với tile OLED và panel
OLED không có bộ điều khiển đi kèm, người yêu cầu thử nghiệm phải cung cấp các
quy định kỹ thuật cần thiết cho thiết bị phụ trợ cần sử dụng.
6 Đo các đại lượng quang
6.1 Khái quát chung
Tiêu chuẩn này đề cập đến việc đo lường các đại lượng
trắc quang sau đây:
- quang thông tổng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân bố cường độ sáng, và
- độ chói.
Phương pháp trắc quang tuyệt đối được yêu cầu đối với
tất cả các thiết bị LED.
6.2 Đo quang thông tổng
Hướng dẫn chung về các phép đo quang thông tổng được
nêu trong CIE 84-1989.
Quang thông của một nguồn sáng có thể được xác định
theo các phương pháp khác nhau. Phương pháp có thể được lựa chọn tùy theo các đại
lượng đo lường khác (màu, phân bố cường độ sáng) cần được đo như thế nào hoặc
tùy thuộc kích thước hình học của DUT. Có thể sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp A : Phép đo với quả cầu tích phân (với đầu
đo quang hoặc quang phổ bức xạ kế).
Về lý thuyết quả cầu, xem CIE 84-1989, 6.2.
- Phương pháp B : Tính toán từ phân bố cường độ sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ sáng có thể được xác định từ độ chói tích hợp,
xem CIE 70-1987, 2.2.
- Phương pháp C : tính toán từ phân bố độ rọi và khoảng
cách trắc quang.
Về nguyên lý tính toán, xem CIE 84-1989, Điều 5.
Phương pháp A thích hợp để đo bóng đèn LED và môđun
LED. Quang thông của đèn điện LED phải được xác định bằng phép tích phân thích
hợp từ dữ liệu phân bổ cường độ sáng hoặc dữ liệu phân bố độ rọi (phương pháp B
hoặc phương pháp C). Nếu đèn điện LED đủ nhỏ so với quả cầu thì phương pháp A
cũng có thể áp dụng. Đối với phép đo quang thông từng phần (xem 6.3): áp dụng
phương pháp B hoặc cũng có thể sử dụng phương pháp C với công thức tính phù hợp.
Có hai vị trí có thể lắp đặt
DUT trong quả cầu tích phân:
- Cấu hình 4π: Đối với tất cả các loại thiết bị LED, đặc
biệt với thiết bị có phân bố đa hướng, DUT thường được lắp tại tâm quả cầu ở tư
thế hoạt động quy định. Nếu có thể, DUT được định hướng sao cho lượng ánh sáng
trực tiếp chiếu lên tấm chắn sáng là nhỏ nhất. Các
nguồn sáng dạng thẳng phải được bố trí sao cho trục của chúng trùng với đường
thẳng nối giữa đầu thu và tâm quả cầu. Quả cầu được hiệu chuẩn với bóng đèn chuẩn quang
thông được đặt tại cùng vị trí như của DUT.
- Cấu hình 2π:
Đối với các nguồn sáng LED có kiểu phân bổ bán cầu hoặc định hướng, không phát
sáng về phía sau, DUT có thể được lắp đặt tại một vị trí trên thành quả cầu và
phải bảo đảm đúng tư thế hoạt động quy định của DUT. Có thể sử dụng một tấm chắn
nhỏ để ngăn nguồn sáng chiếu trực tiếp lên đầu thu. Trong trường hợp này quả cầu
được hiệu chuẩn với bóng đèn chuẩn quang thông có phân bổ kiểu bán cầu được đặt
tại cùng vị trí như của DUT.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về cấu hình 4π và 2π của quả cầu
tích phân được giới thiệu ở CIE 127:2007, Hình 9.
Một hệ số hiệu chỉnh sự tự hấp thụ phải được áp dụng bằng
phương pháp sử dụng bóng đèn phụ trợ (CIE 84-1989) trừ khi DUT và chuẩn quang
thông tương tự về kích thước và tính chất phản xạ và chứng minh được rằng có thể
bỏ qua việc hiệu chỉnh đối với sự kết hợp của bóng đèn chuẩn sử dụng và loại
DUT được đo. Đối với các quang phổ bức xạ kế, việc đo với bóng đèn phụ trợ và
hiệu chỉnh tự hấp thụ được thực hiện đo theo phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác biệt về phân bố cường độ sáng theo góc của DUT
và chuẩn quang thông tham chiếu phải được đánh giá và, nếu có khác biệt đáng kể
thì phải hiệu chỉnh các sai số có liên quan.
Đối với bóng đèn OLED, phương pháp A là phù hợp nhất.
Đối với tile OLED, panel OLED, đèn điện OLED và môđun
OLED, quang thông phải được xác định bằng phép tích phân thích hợp từ dữ liệu
phân bố cường độ sáng hoặc dữ liệu phân bố độ rọi (Phương pháp B hoặc phương
pháp C). Cho phép áp dụng phương pháp A Nếu tile OLED, panel OLED, đèn điện
OLED hoặc môđun OLED là đủ nhỏ so với quả cầu (xem 4.5.2). Nếu không có quy định
khác, panel OLED được đo theo cách sao cho tính cả ánh sáng phát ra từ các mép.
Đối với panel OLED được thiết kế để phát ánh sáng từ cả hai phía và đối với các
OLED không phẳng, phải sử dụng cấu hình 4π.
6.3 Quang thông từng phần
Đối với góc hình nón α xác định, quang thông từng
phần được tính là tổng của các dữ liệu phân bố cường độ /(θi,φi), với các khoảng quét ∆θ
và ∆φ.
Nếu có một điểm đo θk nằm chính xác trên α/2 (ví dụ như α/2=45° và θi = ..., 40°, 45°, 50°,...), tổng được
tính theo công thức

(4)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
n là số lượng góc φ
và k là số lượng góc θ.
Nếu α/2 nằm
chính giữa hai điểm
góc θ đo được, tức là α/2 = θi + ∆θ/2 (ví dụ như α/2=45° và θi = ..., 40°, 45°, 50°,...)

(6)
trong đó

(7)
Nếu quang kế góc không được hiệu chuẩn theo thang đo
tuyệt đối thì tỷ số giữa quang thông tổng và quang thông từng phần có thể xác định được bằng quang kế
góc, quang thông tổng có thể được đo bằng quả cầu tích phân, còn quang thông từng
phần có thể được tính bằng cách nhân quang thông tổng với tỷ số đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Hiệu suất sáng
Hiệu suất sáng ηv, tính bằng lm/W, được xác định bằng tỷ số giữa quang thông Φ của thiết bị LED và công suất điện Ptot, bao gồm tất cả các thành phần cần
thiết để thiết bị LED hoạt động.
ηv = Φ/Ptot
(8)
Quang thông của sản phẩm LED được đo theo 6.2. Công suất
điện được đo theo 4.3.2 hoặc do người yêu cầu thử nghiệm quy định đối với các
thiết bị LED không tích hợp hoặc nửa tích hợp.
CHÚ THÍCH: Cụm từ "hiệu suất sáng" trong tài
liệu này được dùng với nghĩa là hiệu suất sáng của một nguồn sáng theo định
nghĩa trong Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (ILV).
6.5 Phân bố cường độ sáng và
cách trình bày dữ liệu
Nếu không có quy định khác, phải sử dụng hệ tọa độ CIE
C; γ (xem CIE 121-1996) (xem
5.3).
Khoảng góc giữa các số đọc cường độ trong các mặt phẳng
thẳng đứng và khoảng cách góc giữa
các mặt phẳng thẳng đứng liền kề phải sao cho phân bố cường độ sáng có thể được
thể hiện chính xác và cũng cho phép nội suy các giá trị cường độ trong quá trình xử lý sau đó (tính
toán chiếu sáng) với độ chính xác chấp nhận được, số lượng các mặt phẳng cũng cần
được xác định bởi bản chất của dạng phân bố có liên quan đến tính đối xứng hay
bất thường và đến các kết quả cuối cùng được kỳ vọng của thử nghiệm. Hướng dẫn về phép trắc
quang góc của đèn điện trong các ứng dụng cụ thể có thể sẵn có trong các Báo
cáo Kỹ thuật thích hợp của CIE cho các ứng dụng chiếu sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Bóng đèn LED và môđun LED
Phân bổ cường độ sáng của các thiết bị này phải được
thể hiện bằng candela (cd).
6.5.2 Đèn điện LED
Phân bố cường độ sáng của các thiết bị này phải được thể hiện bằng
candela (cd).
CHÚ THÍCH 1: Đối với các chương trình tính toán chiếu sáng đòi hỏi dữ liệu
phân bổ cường độ sáng đo bằng đơn vị cd/klm thì các giá trị cường độ sáng theo
tỷ lệ, Ichuẩn hóa theo quang thông có thể được tính bằng công
thức
Ichuẩn hóa theo quang thông = Iđo x (1 000 / Φđèn)
(9)
trong đó Φđèn là quang thông tổng (tính bằng
lumen) của đèn điện LED và Iđo là cường độ sáng đo được (tính bằng candela). Quang thông tổng
đầu ra của bóng đèn LED phải được công bố.
CHÚ THÍCH 2: Có thể xác định LOR cho đèn điện LED bằng
cách sử dụng một nguồn sáng thay thế
được (ví dụ Bóng đèn LED) trong một số
trường hợp. Việc sử dụng LOR không được khuyến khích đối với đèn điện LED có
nguồn sáng LED không thay thế được. Đối với các đèn điện LED có nguồn sáng LED
không thay thể được, chỉ có thể đo quang thông tổng của
đèn điện, trong trường hợp đó, LOR là 100% và không có nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố cường độ sáng phải được đo như trong 6.5. Xem
Điều 6 và Điều 7 của IEC/TR 61341:2010 để có hướng dẫn cách xác định cường độ
chùm tia trung tâm và các góc chùm tia dựa trên phân bố cường độ sáng.
CHÚ THÍCH: Khi đo phân bố cường độ sáng bằng quang kế
góc, hướng (0, 0) thường được chọn là hướng của trục phát quang theo thiết kế
(trục tham chiếu cơ) của nguồn sáng, là trục đi qua tâm trắc quang và vuông góc
với mặt phẳng phát sáng, trừ khi nhà sản
xuất có quy định khác. Trong IEC/TR 61341, cường độ tia trung tâm được xác định
theo hướng của trục quang của chùm sáng quan sát được (trục mà phân bố cường độ
sáng bao quanh đối xứng lớn nhất) và góc chùm tia được đo xung quanh trục chùm tia quan
sát được. Trục tham chiếu cơ có thể được sử dụng để đo nhưng khi đánh giá thì phải thực hiện xung quanh trục chùm
tia quan sát được. Phương pháp xác định trục chùm tia này được mô tả trong Điều
6 của IEC/TR 61341. Trục tham chiếu cơ và trục chùm tia quan sát được có thể
không trùng nhau và sự khác biệt này phải được xem xét khi đánh giá góc chùm
tia.
6.7 Đo độ chói
Đối với các mặt phẳng chiếu sáng tương đối đồng đều,
các phép đo sau đây có thể được áp dụng:
a) Đo độ chói trung bình của toàn bộ đèn điện theo một
hướng cho trước, hoặc theo các hướng khác nhau: Phương pháp này thường được sử
dụng, ví dụ, để đánh giá độ chói lóa, Trong phương pháp này, cường độ sáng
(phân bố cường độ sáng) được đo, thông thường với một quang kế góc, và độ chói
trung bình được tính bằng cách lấy cường độ sáng chia cho hình chiếu diện tích
sáng.
b) Đo "độ chói của các vùng có diện tích nhỏ":
Phương pháp này thường được sử dụng để đánh giá độ không đồng đều về mặt không
gian của độ chói của các đèn điện lớn dùng trong nhà, để có thông tin chi tiết,
xem CIE 121, 6.5.3. Độ chói trung bình của các vùng nhỏ xác định trong phạm vi
diện tích sáng của đèn điện (chỉ quy định cỡ và hình dạng; thực hiện bằng tấm che có lỗ khoét) được đo theo (các)
hướng cho trước. Các vùng này được phân bố trên bề mặt phát sáng của đèn điện
và độ chói trung bình được xác định với từng vùng. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
của các độ chói trung bình này sẽ được ghi lại. Phép đo có thể được thực hiện với
quang kế góc đặt theo một hướng định trước, sử dụng tấm che vật lý (physical mask) như
trên, di chuyển xung quanh vùng phát sáng của
đèn điện (sử dụng nguyên lý như mô tả trong phương pháp a) hoặc với một thiết bị
đo độ chói để đo độ chói trung bình của các vùng phát sáng ở các vị trí khác
nhau.
c) Đo độ chói trung bình của môđun OLED, panel OLED và
tile OLED
Theo quy ước, đo độ chói trung bình của môđun OLED,
panel OLED và tile OLED phải được thực hiện vuông góc với bề mặt phát ánh sáng
của thiết bị cần thử nghiệm (DUT). Để triệt tiêu ảnh hưởng có thể có của vùng
giáp ranh, có thể yêu cầu các vùng loại trừ tiếp giáp với các mép hoặc các điểm
đặc trưng khác.
Vị trí lắp đặt phải theo 4.2.5 và 5.3.1 trừ khi có đòi
hỏi khác từ người yêu cầu thử nghiệm.
Có thể cần định vị panel theo hướng khác trong các phép đo để duy trì khoảng
cách đủ giữa panel OLED hoặc tile OLED và thiết bị đo quang. Vị trí đo này phải
được ghi lại và nếu việc thay đổi vị trí này của DUT gây ảnh hưởng đáng kể đến
đầu ra (ví dụ thay đổi độ chói hoặc nhiệt độ bề mặt theo thời gian sau khi thay
đổi) thì các kết quả đo phải được hiệu chỉnh về điều kiện tiêu chuẩn. Có thể
yêu cầu việc khống chế nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo có thể được thực hiện bằng cách sử dụng
thiết bị đo độ chói điểm (thiết bị đo độ chói điểm)
hoặc thiết bị đo ảnh độ chói (ILMD).
Nếu sử dụng thiết bị đo độ chói điểm, đo độ chói trung
bình, Lav, phải đạt được từ trung bình số học của tất cả các giá trị độ chói trong lưới
quy định. Cỡ lưới và số lượng điểm đo phải được chọn theo tiêu chuẩn liên quan hoặc quy
định kỹ thuật của khu vực. Cỡ điểm phải thích hợp với khoảng cách giữa các điểm
trong lưới. Mặc định, phải sử dụng lưới hai chiều gồm các điểm đo cách đều nhau
5x5; tuy nhiên có thể cần nhiều điểm
đo hơn trong trường hợp tính không đồng nhất cao, số lượng các điểm của lưới
và hình dạng hình học của chúng liên quan đến thiết bị đo phải được ghi lại.
Nếu sử dụng ILMD,
độ chói trung bình phải được tính từ trung bình của các phép đo độ chói của
toàn bộ bề mặt ánh sáng ra, ngoại trừ vùng được loại trừ tiếp giáp với các mép
hoặc các điểm đặc trưng khác, nếu có quy định. Trường đo phải được chọn sao cho
có số lượng pixel đủ để lấy mẫu vùng đo trên DUT. Vùng đo được sử dụng để xác định
độ chói phải được ghi lại.
Khoảng cách thử nghiệm (khoảng cách từ thiết bị đo đến nguồn sáng OLED) phải được chọn
sao cho ảnh hưởng của việc thay đổi độ chói như là hàm của hướng từng phép đo độ
chói quang qua bề mặt ánh sáng ra là không đáng kể.
Khoảng cách thử nghiệm sao cho ảnh hưởng của hướng
phát xạ là không đáng kể, các phép đo này có thể được thực hiện theo cấu hình ở
đó ILMD hoặc thiết bị đo độ chói điểm được duy trì ở vị trí cố định trên trục
chuẩn của DUT và, trong trường hợp thiết bị
đo độ chói điểm, được xoay để đo tất cả các điểm trong lưới đo yêu cầu (phương
pháp điểm thuận lợi).
Nếu không thể thực hiện các phép đo ở khoảng cách đủ so với kích thước và đặc tính phát xạ
của DUT, hướng của ILMD hoặc thiết bị đo độ chói điểm phải được giữ không đổi
và được di chuyển bên trong một mặt phẳng vuông góc với hướng đo để đạt được tất
cả các điểm đo yêu cầu (phương pháp điểm vuông góc). Trong một số trường hợp,
cho phép sử dụng kết hợp hai phương pháp, ví dụ để chia bề mặt của panel thành
các vùng nhỏ hơn và sử dụng phương pháp điểm thuận
lợi đối với từng vùng.
d) Đo độ đồng đều của độ chói bề mặt của OLED
Độ đồng đều độ chói của bề mặt có thể rút ra từ các
giá trị độ chói đạt được bằng cách sử dụng phương pháp c), mặc dù trong một số
trường hợp cho phép sử dụng các lưới khác.
CHÚ THÍCH: Có các tiêu chí khác nhau có thể sử dụng để
đánh giá độ đồng đều độ chói của bề mặt. Độ đồng đều độ chói dựa trên các
thương số của các giá trị độ chói đo
được trên bề mặt đó. Các lưới cần sử dụng và các tỷ số áp dụng được xác định bởi
người yêu cầu thử nghiệm hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy định kỹ thuật địa
phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Diện tích chiếu sáng có thể được tính toán
trong khi tính tổng diện tích hình ảnh của tất cả các điểm ảnh nếu ILMD được hiệu
chuẩn theo không gian của hình ảnh. Thuật toán để phân chia giữa diện tích phát
sáng và nền phải được xác định tùy theo ứng dụng (ví dụ ngưỡng cố định, ngưỡng
thích ứng).
7 Đo các đại lượng màu
7.1 Phép đo màu
7.1.1 Khía cạnh chung
Các đại lượng đo màu sau đây được đề cập trong tiêu
chuẩn này:
- tọa độ màu
- nhiệt độ màu tương quan
- khoảng cách từ quỹ tích Plank
- chỉ số hoàn màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán các đại lượng đo màu phải xét đến ISO 11664-1:2007(E)/CIE S
014-1/E:2007, ISO 11664- 2:2007(E)/CIE S 014-2/E:2006 và ISO
11664-3:2012(E)/CIE S 014-3/E:2011. Các đại
lượng màu này được đo bằng quang phổ kế bức xạ. Thiết bị đo kích thích ba màu
thường không đủ chính xác với các phép đo màu tuyệt đối nhưng có thể được sử dụng
để đánh giá sự thay đổi màu theo các hướng khác nhau.
Các chỉ số hoàn màu đòi hỏi các dữ liệu phổ.
Các đại lượng đo màu của bóng đèn LED, môđun LED và
đèn điện LED có thể không đồng đều theo góc.
Các phép đo màu hoặc quang phổ có thể được thực hiện sử
dụng một trong các cách sau:
a) theo một hướng xác định;
b) là phân bổ theo hướng sử dụng thiết bị đo màu theo
góc hoặc quang kế phổ bức xạ góc;
c) là các giá trị được lấy trung bình theo không gian
(tức là từ tổng thông lượng bức xạ phổ), sử dụng quả cầu tích phân hoặc lấy
trung bình các dữ liệu đo bức xạ phổ góc hoặc dữ liệu đo màu góc.
Các đại lượng màu được lấy trung bình theo không gian được sử dụng với tất cả các
bóng đèn LED, khối sáng LED và đèn điện LED trừ khi nhà sản xuất hoặc người yêu
cầu thử nghiệm có quy định khác.
Các đại lượng màu được lấy trung bình theo không gian
có thể đạt được bằng sử dụng một trong các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nếu có sẵn dữ liệu đo quang phổ theo góc thì tổng
thông lượng bức xạ theo phổ được tính dựa trên việc tính các đại lượng màu được
lấy trung bình theo không gian;
3) Nếu có sẵn dữ liệu đo màu theo góc của X(θ,φ),
Y(θ,φ) và Z(θ,φ) thì các giá trị kích thích ba màu được
tích phân theo không gian X, Y, Z được tính theo công thức

(10)

(11)

(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số hoàn màu chỉ có thể nhận được phương pháp 1
hoặc 2.
Các tọa độ màu (x, y) và/hoặc (u', v') được tính theo
CIE 15.
7.1.2 Nhiệt độ màu tương quan (nguồn sáng LED trắng)
Màu có thể được biểu diễn bằng nhiệt độ màu tương quan
(Tcp) và tham số Duv. Nhiệt độ màu tương quan được tính theo CIE 15. Duv là khoảng cách có dấu từ quỹ tích
Plank trên biểu đồ CIE
, giá trị này có dấu dương khi ở trên và dấu âm khi ở
dưới quỹ tích Plank.
7.1.3 Chỉ số hoàn màu (nguồn sáng LED trắng)
Các chỉ số hoàn màu được tính theo CIE 13.3.
7.1.4 Độ đồng đều màu theo góc
Độ đồng đều màu theo góc được đo bằng độ lệch chuẩn lớn
nhất của tọa độ màu (u', v') của thiết bị LED phát ra từ các hướng khác nhau,
so với tọa độ màu trung bình theo không gian (u'a, v'a),
theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tọa độ màu trung bình (u'a, v'a) trong công thức này được tính từ
các điểm đo bằng máy đo màu theo góc được mô tả ở trên sử dụng quy trình tính
toán trong 7.1.1 điểm 3), mà không sử dụng hệ thống
đo khác (ví dụ phổ kế bức xạ cầu). Nếu sử dụng dữ liệu từ một hệ thống đo khác
thi có thể có một số sai số vì các điểm có cường độ sáng thấp
có thể được đưa vào các kết quả khác. Thêm nữa, độ chính xác tuyệt đối của phép
đo màu đối với độ đồng đều màu theo góc là không quan trọng như Đối với phép đo
màu của DUT mô tả trong 7.1.1.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn chung về quy định kỹ thuật khác
nhau về màu đối với các nguồn sáng được giới thiệu trong CIE TN 001:2014.
7.1.5 Độ đồng đều màu theo mặt phẳng
Với OLED, hướng đo và góc khối phải được chọn theo
cách để ảnh hưởng của sự thay đổi màu như là hàm của của hướng phát xạ là không
đáng kể. Đối với các phép đo độ đồng đều màu theo mặt phẳng, sử dụng lưới thử
nghiệm tương tự như với độ đồng đều độ chói (xem 6.7 d)).
8 Độ không bao đảm đo
Độ không bảo đảm đo phải được đánh giá theo TCVN 7870
(ISO/IEC Guide 98-3) và các bổ sung của tiêu chuẩn này. Độ không bảo đảm đo
cũng được hướng dẫn trong CIE 198.
Đối với tất cả các đại lượng đo được thì độ không bảo
đảm đo mở rộng phải được nêu rõ và trình bày với độ tin cậy 95 %. Độ không bảo
đảm đo mở rộng phải được công bố với nhiều nhất 2 chữ số có nghĩa.
Đối với mục đích thử nghiệm, mỗi báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ các giá trị độ không bảo đảm đo của
một sản phẩm điển hình thuộc loại tương tự có phân bổ phổ và phân bổ cường độ
sáng tương tự như với DUT (xem chú thích 1). Trong trường hợp này loại sản phẩm
sử dụng trong bảng dự tính độ
không đảm bảo đo phải được công bố trong báo cáo thử nghiệm (xem chú thích 2).
Các phòng thí nghiệm phải có bảng dự tính độ không bảo đảm đo cho loại sản phẩm
tương đương và bảo đảm luôn có sẵn theo yêu cầu. Nếu bảng dự tính độ không bảo
đảm đo được xây dựng cho một dải các sản phẩm (ví dụ CCT từ 2700 K đến 4000 K), phải công bố giá trị độ
không bảo đảm đo lớn nhất trong dải.
CHÚ THÍCH 1: Trong tình huống này, các sản phẩm có thể coi là loại tương tự nếu
các tính chất dưới đây là giống với DUT: loại bột huỳnh quang hoặc loại RGB(A);
dạng hình học tương tự (loại compact hoặc loại ống đối với bóng đèn); phân bố
cường độ sáng tương tự; đa hướng hoặc định hướng (góc chùm tia trong khoảng từ
+ 50 % và - 25 % giá trị của DUT); CCT trong khoảng
± 15 % giá trị CCT của DUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Khi hiệu chỉnh các kết quả đo, việc hiệu
chỉnh phải luôn sử dụng các đặc tính của DUT (hoặc sản phẩm cùng mô hình), và
không phải sản phẩm loại tương tự.
Vì lý do thực tế, có thể không thường xuyên phải đánh
giá hoặc đo lường ảnh hưởng lặp lại giữa các hoạt động khởi động nguội khác
nhau của DUT; tuy nhiên thông tin này phải được biết từ các khảo sát điển hình
và phải được đưa vào đánh giá độ không bảo đảm đo. Điều này cần được nhắc tới
trong bảng dự tính độ không bảo đảm đo, trong đó thông số này phải được đánh
giá từ dữ liệu đặc trưng về kiểu loại hoặc từ số liệu đo riêng của DUT.
Đối với phân bố
cường độ sáng, độ không bảo đảm đo phải được báo cáo ít nhất ở một hướng đại diện
cho trước, tại đó cường độ chói khá đồng đều. Độ không đảm bảo đo của giá trị đặt
theo góc (bao gồm việc sắp đặt DUT trong thiết bị đo góc) hoặc phép đo phải được
báo cáo riêng rẽ.
Đối với phân bố độ chói, độ không bảo đảm đo phải được
báo cáo ít nhất ở một điểm đại diện, tại đó
phân bổ độ sáng khá đồng đều.
8.1 Hướng dẫn về bảng dự tính độ không bảo đảm đo
Các thành phần chung của độ không bảo đảm đối với phép
đo thiết bị LED và OLED được liệt kê dưới đây.
8.1.1 Các tham số chung của tất cả các phép đo
Tối thiểu phải xem xét các thành phần sau:
• Giá trị đặt của nhiệt độ và độ không bảo đảm của
phép đo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dao động ánh sáng phát ra của DUT (nếu đáng kể)
• Chuẩn hiệu chuẩn (chứng chỉ hiệu chuẩn)
• Hoạt động của chuẩn hiệu chuẩn (luyện, phép đo điện,
quá trình hiệu chuẩn)
• Độ tuyến tính của dụng cụ đo
• Độ tái lập và lặp lại (nếu có thể áp dụng thì giá trị
mặc định của thiết bị và loại thiết bị nói chung có thể được sử dụng nếu không
được đánh giá đối với DUT cụ thể)
Đối với tất cả các phép đo không chỉ các thành phần
đóng góp từ hệ thống và quy trình đo mà còn các thành phần đóng góp từ đặc tính
riêng của DUT (hoặc loại tương tự) phải được tính đến.
8.1.2 Quang thông
Để bổ
sung cho 8.1.1,
ít nhất các thành phần đóng góp sau đây phải được xét đến (nếu phù hợp):
Phép đo (tùy thuộc phương pháp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ bằng phẳng của gương vả hiệu ứng phân cực
• Đặc tính phản xạ theo phổ của các gương
• Ánh sáng tạp tán
(trong không gian)
• Độ chính xác vị trí
• Phù hợp phổ (đầu thu + gương, phân bố công suất phổ
khác nhau của chuẩn hiệu chuẩn và DUT)
• Diện tích tiếp nhận của đầu thu
• Đáp ứng côsin (tích phân độ rọi)
• Độ không bảo đảm của khoảng cách trắc quang nếu đầu
đo quang được hiệu chuẩn để đo độ rọi.
• Độ không bảo đảm của độ phản xạ của gương nếu được sử
dụng, nếu đầu đo quang được hiệu chuẩn để đo độ rọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sự tự hấp thụ
• Diễn biến
nhiệt
• Độ không đồng đều theo không gian đáp ứng của quả cầu
• Độ phản xạ của quả cầu (ảnh hưởng tới phù hợp phổ)
• Phù hợp phổ (đầu thu + gương, phân bố công suất phổ
khác nhau của chuẩn hiệu chuẩn và DUT)
• Độ lặp lại cơ khí khi đóng mở quả cầu
• Độ ổn định đáp ứng của quả cầu trong giai đoạn giữa
các lần hiệu chuẩn lại
• Đáp ứng côsin của đầu đo quang
• Hiệu ứng huỳnh quang từ lớp phủ trong quả cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sự tự hấp thụ
• Diễn biến
nhiệt
• Độ không đồng đều theo không gian đáp ứng của quả cầu
• Độ phản xạ của quả cầu
• Độ chính xác bước sóng
• Ánh sáng tạp tán của máy đo phổ bức xạ
• Băng thông của máy đo phổ bức xạ
• Đáp ứng cô sin của máy đo phổ bức xạ
• Độ lặp lại cơ khí khi đóng mở quả cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hiệu ứng huỳnh quang từ lớp phủ trong quả cầu
d) Phổ kế bức xạ góc
• Độ bằng phẳng của gương và hiệu ứng phân cực
• Đặc tính phản xạ theo phổ của các gương
• Ánh sáng tạp tán (trong không gian)
• Độ chính xác vị trí
• Phù hợp phổ (đầu thu + gương, phân bổ công suất phổ khác nhau của chuẩn hiệu
chuẩn và DUT)
• Diện tích tiếp nhận của đầu thu
• Đáp ứng cosin (tích hợp độ rọi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ánh sáng tạp tán của máy đo phổ bức xạ
• Băng thông của máy đo phổ bức xạ
• Độ không bảo đảm của khoảng cách trắc quang nếu máy
đo phổ bức xạ được hiệu chuẩn với chuẩn bức xạ theo phổ
• Độ không bảo đảm của phổ phản xạ của gương nếu được
sử dụng, nếu máy đo phổ bức xạ được hiệu chuẩn với chuẩn bức xạ theo phổ
8.1.3 Cường độ sáng và độ chói
Các thông số
tương tự như trong 8.1.2 cần được xem xét.
8.1.4 Đại lượng màu
Các đại lượng này bao gồm tọa độ màu, nhiệt độ màu
tương quan, chỉ số hoàn màu. Để bổ sung cho 8.1.2 ít nhất các thành phần đóng góp
sau phải được xem xét:
• Các tương quan do độ không bảo đảm đo nhiệt độ màu của
nguồn hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Băng thông (ảnh hưởng, hiệu chỉnh)
• Độ chính xác bước sóng
• Dải động trong toàn dải phổ (dải nhạy sáng)
8.1.5 Công suất điện
Để bổ sung cho 8.1.1 ít nhất các thành phần đóng góp
sau phải được xem xét:
• Độ rộng dải đo của máy đo công suất AC (ảnh hưởng,
hiệu chỉnh)
• Trở kháng đầu vào của máy đo công suất AC
8.1.6 Hiệu suất sáng
Tương quan giữa việc đo giá trị quang thông và công suất
điện phải được tính tới để giảm độ không bảo đảm đo liên quan. Ví dụ, nếu dòng
điện cấp ảnh hưởng đến cả quang thông phát ra và công suất điện của một DUT
theo cùng chiều và cùng độ nhạy, thì độ không bảo đảm trong hiệu suất sáng cho
thành phần này phải được loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Báo cáo thử nghiệm
Danh sách dưới đây nhằm mục đích hướng dẫn về các
thông tin cần có trong báo cáo thử nghiệm về các phép đo trắc quang/đo màu của
thiết bị LED.
Báo cáo thử nghiệm phải nêu khoảng dung sai và yêu cầu
cụ thể bất kỳ mà phòng thí nghiệm không đáp ứng được, với các điều kiện thực tế
đã sử dụng và, nếu có thể, báo cáo về việc kết quả được hiệu chỉnh cho phù hợp
với các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
9.1.1 Thông tin chung
Các thông tin sau đây cần được cung cấp:
• Phòng thí nghiệm, địa chỉ, số báo cáo và ngày;
• Thông tin về người yêu cầu thử nghiệm;
• (Các) ngày thử nghiệm và loại thử nghiệm: tiêu đề mô
tả cần chỉ ra những gì đã được đo;
• Thông tin về tài liệu kèm theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với LED Mô tả về DUT:
• Số hiệu nhận biết của DUT
• Nếu thuộc đối tượng áp dụng: tên nhà sản xuất, chủng
loại, số hiệu model, giá trị danh định
của các đại lượng điện, giá trị danh định của quang thông, CCT, CRI, các kích
thước và vùng phát sáng liên quan của DUT
• Mô tả về DUT bao gồm các thành phần quang như khúc xạ,
phản xạ, v.v., và có thể bao gồm cả ảnh chụp DUT
• Thông tin cần thiết khác (ví dụ phương pháp chọn mẫu
nếu là thử nghiệm điển hình)
• Đối với các môđun LED: nhiệt độ làm việc tối đa danh
định tp,n và mô tả về tản nhiệt bổ sung nếu được sử dụng
• Đối với đèn điện: nhiệt độ môi trường xung quanh làm
việc tối đa danh định tq,n nếu được công bố
• Đối với các đèn điện LED sử dụng các nguồn LED thay
thế được: số lượng bóng đèn LED hoặc môđun LED, và nếu có thể, mô tả về các
bóng đèn LED hoặc môđun LED kết hợp như tên nhà sản xuất, chủng loại, số hiệu
model, đặc tính danh định về điện, nhiệt độ làm việc tối đa danh định, quang
thông danh định, CCT danh định và CRI danh định.
Mô tả các thiết bị phụ trợ (bộ điều khiển LED, nguồn
điện) cho các thiết bị nửa tích hợp hoặc không tích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các đặc tính danh định về điện,
b) Đối với OLED
Mô tả về DUT:
• Số hiệu nhận biết của DUT;
• Nếu thuộc đối tượng áp dụng:
tên nhà sản xuất, chủng loại, số hiệu model, giá
trị danh định của các đại lượng điện, giá trị danh định của quang thông, CCT,
CRI, các kích thước và vùng phát sáng liên quan của DUT;
• Mô tả về DUT bao gồm các thành phần quang như khúc xạ,
phản xạ, v.v., và có thể bao gồm cả ảnh chụp DUT;
• Thông tin cần thiết khác (ví dụ phương pháp chọn mẫu
nếu là thử nghiệm điển hình, vị trí lắp đặt nếu không theo điều kiện tiêu chuẩn
và có hiệu chỉnh bất kỳ);
• Đối với đèn điện OLED: nhiệt độ môi trường xung
quanh làm việc tối đa danh định, tq,n, nếu được công bố;
• Đối với các đèn điện OLED sử dụng các nguồn OLED
thay thế được: số lượng bóng đèn OLED, tile OLED hoặc panel OLED, và nếu thuộc
đối tượng áp dụng, mô tả về các bóng đèn OLED, tile OLED hoặc panel OLED kết hợp
như tên nhà sản xuất, chủng loại, số hiệu model, đặc tính danh định về điện,
nhiệt độ làm việc tối đa danh định, quang thông danh định, CCT danh định và CRI
danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tên nhà sản xuất, chủng loại, kiểu (số sê ri nếu có)
• Các đặc tính danh định về điện.
9.1.3 Thông tin về quy trình thử nghiệm
Cần cung cấp các thông tin dưới đây:
• Mô tả sơ lược về quy trình và thiết bị trắc quang được
sử dụng
- đối với quang kế góc; loại và khoảng cách trắc
quang;
- đối với quả cầu: đường kính, cấu hình 4π hoặc 2π ;
- quang kế cầu hoặc phổ kế bức xạ cầu;
- quang kế góc hoặc phổ bức xạ kế góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Vị trí vận hành của DUT
• Đối với phân bổ cường độ của đèn điện, tư thế và độ
nghiêng của DUT trong khi đo (xem CIE 121- 1996), vị trí tương đối trong hệ tọa
độ, tâm trắc quang của DUT
• Nhiệt độ môi trường thử nghiệm, điện áp và tần số thử
nghiệm
• Luyện và thời gian ổn định
• Truy xuất và tham chiếu đến các chứng chỉ hiệu chuẩn
của (các) chuẩn cho các đại lượng trắc quang vào đo màu (đo phổ bức xạ) nếu có thể.
Khi yêu cầu, cần cung cấp rõ ràng thông tin xác định về tất cả các thiết bị đo đạc đã
được sử dụng.
9.1.4 Dữ liệu trắc quang và/hoặc đo màu
Các dữ liệu về trắc quang và/hoặc đo màu được cung cấp
trong báo cáo thử nghiệm liên quan đến các thiết bị được thử nghiệm cụ thể. Báo
cáo cần bao gồm các số đo hữu dụng liên quan như điện, nhiệt độ bề mặt và môi
trường.
Cần báo cáo về độ không bảo đảm đo được đánh giá theo
quy định tại Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hướng
dẫn áp dụng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được thiết kế sao cho các phòng thí nghiệm
tuân thủ các phương pháp của tiêu chuẩn sẽ có thể thực hiện chính xác và tái lập
các thử nghiệm quang và màu trên các sản phẩm chiếu sáng LED và OLED.
Để đạt được điều này, DUT được thử nghiệm theo các điều
kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.Từng điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn gồm giá trị đặt
và khoảng dung sai (xem dưới đây). Một cách lý tưởng là thực hiện phép đo một cách chính xác ở giá trị đặt,
nhưng thường không thể và do đó, điều kiện thử nghiệm cần nằm trong phạm vi khoảng
dung sai. Tuy nhiên, đối với thông lệ tốt nhất, khi có thể và khả thi, các kết quả đo được
hiệu chỉnh về giá trị đặt của điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Nếu đáp ứng khoảng
dung sai, hiệu chỉnh theo điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn thường không bắt buộc
nhưng được khuyến cáo thực hiện.
VÍ DỤ 1: Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ môi trường
là 25,5 °C thay vì 25,0 °C, và độ không đảm bảo đo của phép đo nhiệt độ môi trường
là 0,2 °C. Điều này đáp ứng yêu cầu về dung sai, và có thể quyết định là không
cần thực hiện hiệu chỉnh và thay vào đó cộng bảng dự tính độ không đảm bảo đo một
thành phần không đảm bảo là 0,7°C Đối với nhiệt độ (0,5 °C là độ lệch và 0,2 °C
là độ không đảm bảo đo khi hiệu chuẩn nhiệt kế). Tuy nhiên, nếu độ không đảm bảo
đo cần được giảm xuống thì có thể thực hiện thử nghiệm bổ sung nhỏ để hiệu chỉnh
kết quả từ giá trị đo được 25,5 °C đến giá trị 25,0 °C.
Nếu các điều kiện thử nghiệm bất kỳ nằm ngoài khoảng
dung sai tương ứng thì thử nghiệm hiệu chỉnh bổ sung phải được thực hiện để hiệu
chỉnh giá trị đến điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
VÍ DỤ 2: Thử nghiệm quả cầu tích phân cần được thực hiện
với điện áp nguồn 230 V xoay chiều nhưng do độ phân giải của việc điều chỉnh
nguồn cung cấp, điện áp không thể được điều chỉnh giữa 229,4 V và 230,6 V, và độ
không đảm bảo đo của phép đo điện áp là 0,2 %. Trường hợp này không đáp ứng khoảng
dung sai. Trong trường hợp này, thử nghiệm có thể được thực hiện ở cả 229,4 V
và 230,6 V và khi đó kết quả ở điện áp 230,0 V có thể được xác định bằng cách nội
suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo nhu cầu thử nghiệm hàng ngày, việc hiệu chỉnh thường
không được thực hiện nếu đáp ứng các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc chỉ một
số hiệu chỉnh, ví dụ hiệu chỉnh sự không tương thích phổ và hiệu chỉnh nhiệt độ
môi trường. Nhưng đối với mục đích hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm thiết lập các giá
trị danh định (xem Phụ lục E) phòng thí nghiệm có thể chọn để thực hiện nhiều lần
và thực hiện nhiều hiệu chỉnh để giảm độ không đảm bảo đo và do đó tăng độ tin
cậy trong các kết quả thử nghiệm.
Quan trọng là có tài liệu để đánh giá sự thay đổi bất
kỳ đến các thành phần của độ không đảm bảo. Điều này có thể ở dạng chứng chỉ hiệu chuẩn,
các tờ tính toán hoặc bằng chứng thực nghiệm khác.
Phòng thí nghiệm có thể muốn sử dụng bảng dự tính độ
không đảm bảo đo chung cho tất cả các thử nghiệm của họ, có tính đến thiết bị sử
dụng để hiệu chuẩn hệ thống và thực hiện các phép đo, và sử dụng chúng như bảng
dự tính độ không đảm bảo đo mặc định.
Khi đó đối với từng kiểu sản phẩm khác nhau, tờ tính
toán riêng có thể được tạo ra dựa trên tờ tính toán mặc định này, và có tính đến
các giá trị thử nghiệm cụ thể như độ ổn định của DUT và sai số không tương
thích phổ hoặc các giá trị kiểu cụ thể.
CHÚ THÍCH: Bảng dự tính độ không đảm bảo đo mặc định
bao trùm tất cả các thử nghiệm thường có độ không đảm bảo đo cao hơn bảng dự tính độ không đảm bảo
đo của thử nghiệm cụ thể vì các khoảng dung sai sẽ cần dự
phòng cho các điều kiện trường hợp xấu
nhất, khi đó bảng dự tính độ không đảm bảo đo của thử nghiệm cụ thể sẽ có khoảng
DUT cụ thể.
Tiêu chuẩn cũng cho phép sử dụng kỹ thuật đo mới trong
đó các yêu cầu cụ thể vẫn đang được xem xét. Trong trường hợp này, bên cạnh việc
nghiên cứu cẩn thận phương pháp và độ không đảm bảo liên quan, việc kiểm tra
tính hợp lệ của phương pháp cần được thực hiện bằng cách so sánh với các thử
nghiệm sử dụng các phương pháp đã đươc chấp nhận. Trên thực tế, đối với tất cả
các phương pháp thử nghiệm, mới hoặc đã biết, việc kiểm tra tính hợp lệ bằng
cách so sánh liên phòng giữa các phòng thí nghiệm được khuyến cáo vì chúng giúp cho các phòng thí
nghiệm phát hiện ra những sai số hệ thống chưa biết, ví dụ hệ số hiệu chuẩn
không đúng được đưa vào phần mềm của phép đo.
Khoảng dung sai
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “khoảng dung sai” được
đưa vào như được định nghĩa trong ISO/IEC Guide 98-4 Vai trò của độ không đảm bảo
trong đánh giá sự phù hợp. Khoảng dung sai là dải chấp nhận được của giá trị đủng
của tham số (không phải dải số đọc của thiết bị đo). Do đó,
để đảm bảo yêu cầu này được đáp ứng, độ
không đảm bảo đo của tham số cần được tính đến.

Hình A.1 - Khoảng dung sai và
khoảng chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, trong tiêu chuẩn này, khoảng dung sai của nhiệt
độ môi trường là ±1.2 °C, và nếu độ không đảm bảo đo mở rộng của phép đo nhiệt
kế (k = 2) là 0,2 °C, khoảng chấp nhận là ± 1,0 °C. Do đó, số đọc của nhiệt kế phải
nằm trong phạm vi ±1,0 °C so với giá
trị đặt.
Trong một số phương pháp thử nghiệm khác được công bố
trước đây, dung sai được cung cấp và sử dụng như khoảng chấp nhận mặc dù không
được mô tả rõ ràng, nhưng tại thời điểm đó, độ không đảm bảo đo của thiết bị đo
để đo tham số dung sai cũng được quy định. Ví dụ, “dung sai của nhiệt độ môi
trường là ±1,0 °C” và “độ không đảm bảo đo của nhiệt kế < 0,2°C”. Yêu cầu này
về cơ bản là giống và tương thích với khoảng dung sai ±1,2 °C, được quy định
trong tiêu chuẩn này với giả thiết là sự góp phần của độ không đảm bảo đo của
phép đo các tham số là không đáng kể.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Ánh sáng tạp tán - Che chắn ánh sáng tạp tán trong quang kế
góc
Ánh sáng tạp tán (trong quang kế góc) là ánh sáng tới
cửa sổ lối vào của đầu đo quang
không phải trực tiếp từ nguồn hoặc thông qua phản xạ dự kiến được đo. Ánh sáng
này có thể do phản xạ từ các vách, sàn, trần hoặc các bộ phận khác của DUT hoặc
thiết bị hoặc do các nguồn sáng khác.
Cửa sổ lối vào của đầu đo quang phải được che chắn đến
mức có thể sao cho nó chỉ nhìn thấy DUT và, khi thích hợp, mặt phẳng bên dưới của
tấm lắp đặt. Trong trường hợp sử dụng quang kế góc dạng gương thì cửa sổ lối
vào đầu đo quang phải được che chắn để chỉ nhìn thấy hình ảnh của DUT và không
nhận ánh sáng trực tiếp từ phần bất kỳ của bân thân DUT.
Tất cả các bề mặt, không phải DUT (hoặc gương) được
nhìn thấy từ cửa sổ lối vào của đầu đo quang cần được sơn đen mờ, kể cả các mép
của gương, cần lưu ý là nhiều sơn đen mờ có hệ số độ chói gần pháp tuyến với bề
mặt cao tới 4 % và cao hơn ở các góc tới khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng phía sau nhìn DUT từ đầu đo quang phải được
sơn đen mờ. Mặt phẳng này có thể gồm sàn và trần. Phần còn lại của phòng có thể
sơn màu sáng hơn với điều kiện cần thực hiện các biện pháp đề phòng để giảm thiểu
ánh sáng tạp tán.
Đường đi có thể có của ánh sáng tạp tán không cần quan
tâm gồm:
• DUT - bề mặt được sơn đen (ví dụ sàn, màn che chắn)
- gương - cửa sổ lối vào của đầu đo quang;
• DUT - bề mặt được sơn đen (ví dụ sàn, màn che chắn)
- DUT - gương - cửa sổ lối vào của đầu đo quang;
• DUT - gương - DUT - gương - cửa sổ lối vào của đầu
đo quang.
Ánh sáng tạp tán không thể loại bỏ cần được đo và trừ
đi khỏi các số đọc có tính đến sự thay đổi của ánh sáng tạp tán so với vị trí của
DUT. Lượng ánh sáng tạp tán sinh ra có thể khác nhau. Ví dụ, màn chắn bất kỳ đặt
cho phép đo giữa DUT và cửa sổ lối vào của đầu đo quang cũng có thể che chắn đường
đi của ánh sáng qua gương đến cửa sổ lối vào của đầu đo quang.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Hệ số hiệu chỉnh
C.1.1 Hệ số hiệu chỉnh phép đo
Các hệ số hiệu chỉnh của phép đo được áp dụng khi các
điều kiện đo trong phòng thí nghiệm không đáp ứng các điều kiện thử nghiệm tiêu
chuẩn hoặc khi cần giảm độ không đảm bảo đo. Các hệ số này được áp dụng trực tiếp
để hiệu chỉnh đối với sự sai khác trong
các điều kiện vận hành (ví dụ nhiệt độ môi trường khác nhau, nhiệt độ tính năng
khác nhau và tư thể hoạt động khác nhau, v.v.).
Nếu chỉ có nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ tính năng
khác thì các kết quả đo phải được hiệu chỉnh (khi có yêu cầu trong Điều 4) dựa
trên đặc tính phụ thuộc của nhiệt độ của DUT cụ thể và nhiệt độ thực tế. Xem
thêm C.3.
Nếu vị trí lắp đặt DUT trong quả cầu tích phân hoặc
quang kế góc (ví dụ di chuyển xoay xung quanh trục nằm ngang của quang kế góc)
khác với tư thế hoạt động tiêu chuẩn và ảnh hưởng đến quang thông thì cần hiệu
chỉnh các giá trị đo. Các kết quả đo phải được hiệu chỉnh (khi có yêu cầu trong
Điều 4) dựa trên đặc tính phụ thuộc vào tư thể hoạt động của DUT cụ thể và tư
thế hoạt động thực tế được sử dụng. Điều này có thể được xác định với quang kế
bổ sung, với điều kiện là đầu đo quang của nó không thay đổi hướng và khoảng
cách tới nguồn sáng trong quá trình di chuyển, do vậy các thay đổi quang thông
do thay đổi tư thế hoạt động gây ra dòng điện quang tỷ lệ.
Các sai số khác đến các đại lượng ánh sáng cần đo có
thể là do sự phân bố phổ cụ thể của DUT khác so với phân bố phổ của bóng đèn
chuẩn được sử dụng khi hiệu chuẩn quang kế. Cần áp dụng hệ số hiệu chỉnh không
tương thích phổ nếu đã biết phân bố phổ cụ thể. Xem C.3.5.
C.1.2 Hệ số chuyển đổi trong vận hành
Hệ số chuyển đổi trong vận hành áp dụng khi các điều
kiện vận hành khác có chủ ý với các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Các hệ số
này thường rút ra từ phép đo quang tương đối và có thể liên quan đến các nhiệt độ môi trường khác nhau,
nhiệt độ tính năng khác nhau tp, của các đặc tính điện khác nhau hoặc
các điều kiện hoạt động khác nhau.
Các hệ số này thường được cung cấp trong các bảng hoặc
đồ thị riêng rẽ trong khi các kết quả đo được ghi lại đối với điều kiện thử
nghiệm tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số trong các giá trị đo được (đại lượng đầu ra) sẽ
được đưa vào nếu các điều kiện thực tế phỏng thí nghiệm khác với các điều kiện
thử nghiệm tiêu chuẩn. Sai số này phụ thuộc vào độ nhạy của các đại lượng đầu
ra theo các tham số ảnh hưởng khác nhau.
Đại lượng đo được (ví dụ quang thông, cường độ sáng,
...) Y phụ thuộc vào số lượng lớn các tham số ảnh hưởng (gồm nhiệt độ môi trường,
dòng điện) X1, X2, ... Điều này có thể được biểu diễn bằng mô hình đánh giá
Y = f(X1,X2,...)
(C1)
Do đó có thể định lượng ảnh hưởng của đại lượng cụ thể
Xi thông qua hệ số độ nhạy Ci.

(C2)
Xem CIE 198:2011 để có thông tin thêm.
Do sự biến thiên lớn của các đặc tính của sản phẩm
LED, khó cung cấp các giá trị chung. Dựa trên hiểu biết hiện này, các giá trị
điển hình đối với một số hệ số độ nhạy được cho trong C.3. Tuy nhiên, nếu có thể, tính hợp lệ của các giá trị này cần được kiểm tra đối với
DUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các điều dưới đây, các giá trị điển hình được
cho đối với các sản phẩm LED. Dung sai được quy định theo cách để sự góp phần của
sai số của một tham số ảnh hưởng cụ thể nhỏ hơn ± 1 %. Tuy nhiên, khi có thể, cần giảm thiểu ảnh hưởng cụ thể.
Điều C.3 này không áp dụng trực tiếp cho OLED và các dữ
liệu được cung cấp không được khẳng định cho các nguồn sáng OLED. OLED là một
công nghệ mới và phát triển với sự biến thiên lớn giữa
các sản phẩm khác nhau và thế hệ sản phẩm khác nhau, vì vậy không đưa ra các ví dụ về độ nhạy
điển hình. Việc xác định độ nhạy cần được thiết lập dựa trên việc nghiên cứu
DUT cụ thể.
C.3.1 Nhiệt độ môi trường
Quang thông của bóng đèn LED có độ nhạy tương đối điển
hình với nhiệt độ môi trường là - 0,5 %/°C. Do đó, đối với ảnh hưởng cụ thể nhỏ
hơn 1 %, bảng nhiệt độ môi trường phải nằm trong khoảng dung sai (25,0 ± 2) °C.
Khoảng dung sai khuyến cáo (25,0 ± 1,2) °C cần giảm ảnh hưởng cụ thể ở 0,6 %.
Quang thông của chip LED có khống chế nhiệt độ có độ
nhạy tương đối điển hình theo nhiệt độ môi trường là 0,1 %/°C. Do đó, đối với ảnh hưởng cụ thể 1 %, nhiệt
độ môi trường có thể nằm trong khoảng dung sai (25,0 ± 10) °C. Tuy nhiên, làm
việc với các khoảng dung sai này có thể làm thay đổi đặc tính điện đã được ghi
lại đối với điều kiện thử nghiệm 25 °C. Vì
vậy, nhiệt độ môi trường khuyến cáo cần được duy trì ở khoảng dung sai (25,0 ±
1,2) °C để đảm bảo phép đo công suất đúng.
C.3.2 Phép đo môđun LED ở nhiệt độ tính năng
Như một ví dụ, hai phương pháp có thể có để đo giá trị
x của đại lượng ở nhiệt độ cho trước sẽ
được giải thích. Giả thiết là các vị trí của điểm thử nghiệm, nhiệt độ tính
năng tp và nhiệt độ lớn nhất danh định tc được xác định
và chuỗi kết quả đo của x (ví dụ quang thông) của môđun LED có cơ cấu điều khiển
nhiệt độ tích hợp (tp = 65 °C) và/hoặc bảo vệ nhiệt độ. Lấy (tc
= 75 °C) và được thể hiện trong Hình C.1 dưới đây:
CHÚ THÍCH: Các phép đo này có thể được thực hiện trong thời gian nung nóng trong khi
ghi lại nhiệt độ tại điểm đo đối với nhiệt độ tính năng tp và giá trị
tương đối (ví dụ độ chói hoặc độ rọi
trong quang phổ kế).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả từ việc đánh giá hệ số nhiệt độ tương đối
αx,rel của đại lượng x với độ không đảm bảo đo chuẩn (tuyệt đối) kết hợp u(αx,rel)
αx,rel = -0,3%/°C = -0,003 / °C
u(αx,rel) = 0,1%/° C = 0,001 / °C
được xác định với độ không đảm bảo đo chuẩn u(tp)
của phép đo nhiệt độ
u(tp) = 1 °C
Sử dụng mô hình đối với hiệu chỉnh nhiệt độ của CIE
198-SP1.1:2011 (Điều 1.4) có thể sử dụng công thức dưới đây để hiệu chỉnh giá
trị đo được x’ tại tp,1 theo giá trị yêu cầu x
tại tp,o =
tmax với ∆tp = tp,1 = tp,0
Giá trị hiệu chỉnh có thể tính được sử dụng cách tiếp
cận tuyến tính sau:
x = x’(1+αx,rel ∙∆tp)
(C.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u2(x)=u2(x')(1+αx,rel ∙ ∆tp)2+x'2+{u2(αx,rel)∆tp2 +u2(∆tp)[α2x,rel+u2(αx,rel)]}
(C4)
Trong các hình dưới đây, mối quan hệ được thể hiện đối với trường hợp ∆tp = 0 °C (xem Hình C.2) và đối với ∆tp = -20°C (xem Hình C.3) để thể hiện sự
thay đổi quân phương của khoảng độ không đảm bảo đo (mở rộng) sử dụng các chênh
lệch nhiệt độ lớn đối với phép đo và dự đoán.

Hình C.2 -Phép đo đối với ∆tp = 0 °C (nhiệt độ được
khống chế đối với tp = tpmax)

Hình C.3 - Phép đo đối với ∆tp = -20 °C (nhiệt độ được
sử dụng trong ví dụ này tp,1 = 45 °C)
Kết quả là:
tp,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh
u(x)
65 °C
65 °C
1,00
1,05 %
65 °C
45 °C
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3 Chuyển động của không khí
Quang thông của thiết bị LED có hệ số độ nhạy tương đối
điển hình theo chuyển động của không khí là ±5 %/(m/s). Do vậy, đối với ảnh hưởng
cụ thể nhỏ hơn 1 %, chuyển động của không khí ở lân cận cơ cấu không nên vượt
quá 0,2 m/s bỏ qua ảnh hưởng bất kỳ của làm mát cưỡng bức hoặc tự gia nhiệt của
DUT.
C.3.4 Điện áp thử nghiệm
Quang thông của thiết bị LED thay đổi 1 % đối với sự
thay đổi điện áp 1 %, do đó hệ số độ nhạy tương đối bằng 1.
CHÚ THÍCH: Bộ điều khiển LED có thể được điều khiển bằng
điện áp hoặc dòng điện. Trong trường hợp này, các thăng giáng điện áp nguồn sẽ
ít quan trọng.
C.3.5 Sự không tương thích phổ của quang kế
Việc hiệu chỉnh giá trị trắc quang đo được liên quan đến
sự không tương thích phổ của quang kế chỉ có thể nếu đáp ứng phổ tương đối của
quang kế và phân bố phổ tương đối của bức xạ của DUT là đã biết (xem ISO/CIE
19476:2014 để có thêm thông tin và tính toán hệ số hiệu chỉnh sự không tương
thích phổ F*(Sz
(ʎ))). Sự ước lượng của độ không đảm
bảo đo có thể được thực hiện dựa trên chỉ số sự không tương thích V(ʎ) chung f’1 được xác định trong ISO/CIE
19476:2014.
Dữ liệu đối với các sản phẩm LED trắng kiểu phốt pho được thể hiện trên Hình C.4. Đồ
thị dựa trên 200 LED trắng có nhiệt độ màu tương quan khác nhau và 120 quang kế.
Đối với từng quang kế, các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hệ số hiệu chỉnh sự
không tương thích phổ F* được đánh giá. Từ các dữ liệu này, hệ số độ nhạy tương
đối của giá trị đo quang liên quan đến chỉ số sự không tương thích V(ʎ) lớn nhất vào khoảng 0,8. Đối với
các LED này, quang kế có f’1< 1,3 % cần được sử dụng nếu các
sai số cần giảm xuống nhỏ hơn 1 %.
Dữ liệu đối với các sản phẩm LED trắng kiểu RGB được
thể hiện trên Hình C.5. Đồ thị dựa trên 100 sản phẩm LED trắng kiểu RGB có nhiệt
độ màu tương quan khác nhau và 120 quang kế. Đối với từng quang kế, các giá trị
lớn nhất và nhỏ nhất của hệ số hiệu chỉnh sự không tương thích phổ F* được đánh
giá. Từ các dữ liệu này, hệ số độ nhạy tương đối của giá trị đo quang liên quan
đến Chỉ số sự không tương thích
V(ʎ) lớn nhất vào khoảng 1,4. Đối với
các LED này, quang kế có f’1 < 0,7 % cần được sử dụng nếu các
sai số cần giảm xuống nhỏ hơn 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.4 - Hệ số hiệu chỉnh sự
không tương thích phổ (SWCF) đối với LED trắng kiểu phốt pho và các giá trị f’1 khác của quang kế
Hình C.5 - Hệ số hiệu chỉnh sự
không tương thích phổ (SMCF) đối với LED trắng kiểu RGB và các giá trị f’1 khác của quang kế
C.3.6 Mô hình đối với phân bố cường độ sáng
Đối với DUT có phân bố cường độ khác đáng kể so với
cosin (ví dụ góc chùm tia hẹp < 30°, gradien bước trong phân bố cường độ
sáng hoặc kiểm soát chói lóa tới hạn), khoảng cách đo cho phép đối với ứng dụng
luật bình phương nghịch đảo cần được chọn.
Chùm tia hẹp có thể được lập mô hình bằng hàm I(θ) = Io ∙ cosg (θ). Ví dụ nửa góc chùm tia là 60 khi g = 1, và bằng 15 khi g = 20. Nếu nguồn
là hình tròn và có bán kính a, độ rọi tại trục quang ở khoảng cách d cho trước
có thể được ước lượng bằng công thức sau:

(C5)
trong đó Ω0 = 1 sr. Sai số từ luật bình phương nghịch đảo có thể được ước
lượng khi so sánh với độ rọi lý tưởng l0/d2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Hướng dẫn tính độ không đảm bảo đo
D.1 Quy định chung
Mọi phép đo đều chịu một số độ không đảm bảo đo. Kết
quả đo chỉ hoàn thành nếu đi kèm độ không đảm bảo đo. Đánh giá độ không đảm bảo
đo là phức tạp và vẫn còn tiếp tục. Tuy nhiên, quan trọng là biết độ không đảm
bảo đo để đánh giá chất lượng của phép đo và có thể so sánh các giá trị đo hoặc
so sánh các kết quả đo giữa các phòng thí nghiệm. Phép đo các đại lượng quang,
màu và điện của LED thường phụ thuộc vào nhiều tham số và đánh giá chính xác là
cần thiết và mất nhiều thời gian. Có thể giảm độ không đảm bảo đo với các đặc
trưng bổ sung của thiết bị đo và DUT.
Thừa nhận rằng nhiều phòng thí nghiệm khác nhau sử dụng
tiêu chuẩn này, kể cả nhà chế tạo, phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm nghiên cứu
và Viện Đo lường Quốc gia. Các phòng thí nghiệm này có dải rộng các mức kinh
nghiệm trong thử nghiệm và xác định độ không đảm bảo đo và dải rộng đô tinh vi
và chính xác của các thiết bị và chất lượng môi trường phòng thí nghiệm. Mục
đích của phương pháp thử này là, bằng cách tuân thủ phương pháp thử, kỳ vọng là
độ không đảm bảo đo hợp lý, cần thiết cho các quy định kỹ thuật và ứng dụng
khác nhau, có thể đạt được bởi tất cả các phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, phương
pháp thử nghiệm này không thể bao trùm được hết tất cả các chi tiết của thiết bị
đo và các lỗi có thể có mà các phòng thí nghiệm ít kinh nghiệm có thể mắc phải.
Để đảm bảo độ không đảm bảo đo hợp lý, quan trọng là tất
cả các phòng thí nghiệm sử dụng phương pháp này phải có hiểu biết về độ không đảm
bảo đo và thực hiện đánh giá độ không đảm bảo đo của các phép đo của họ.
D.2 Bảng dự tính độ không đảm bảo đo
Bảng dự tính độ khỏng đảm bảo đo quy định mô hình và danh mục tất
cả các đại lượng đề cập trong mô hình và đưa ra lượng thông tin quy định đối với
mỗi đầu vào này. Tối thiểu phải quy định các đầu vào
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giá trị xi và độ không đảm bảo đo chuẩn kết
hợp u(xi),
• hệ số độ nhạy c
• đóng góp tuyệt đối vào độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn
đầu ra ui(y),
• đóng góp tương đối vào độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn
đầu ra urel,i(y).
Điều này cho phép quan hệ của đầu vào này với mô hình
và thể hiện sự góp phần riêng rẽ và quan trọng trong độ không
đảm bảo đo kết hợp.
Chi tiết hơn về độ không đảm bảo đo, xem TCVN 7870
(ISO/IEC Guide 98-3) và CIE 198:2011.
CHÚ THÍCH: Đánh giá độ không đảm bảo đo của phân bố cường
độ chói đầy đủ đang được xem xét.
D.3 Ví dụ về độ không đảm bảo đo
Do sự thay đổi lớn trong các sản phẩm LED và sự đa dạng
của thiết bị đo được sử dụng (thậm chí các yêu cầu cụ thể được cho trong tiêu
chuẩn này đối với các tham số quan trọng), độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào
nhiều yếu tố của từng phòng thí nghiệm và từng thử nghiệm riêng rẽ. Không thể có các giá trị độ không đảm bảo đo
chung. Trong phụ lục này, một số ví dụ của bảng dự tính độ không đảm bảo đo của các sản
phẩm chiếu sáng LED điển hình sử dụng phương pháp thử nghiệm cho trong tiêu chuẩn
này được cung cấp để tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trong bảng này là giá trị điển hình đối với
các phòng thí nghiệm khá nhiều kinh nghiệm (các phòng thí nghiệm được công nhận
hoặc mong muốn được công nhận để thử nghiệm các sản phẩm chiếu sáng LED). Độ
không đảm bảo đo của các phòng thí nghiệm ít kinh nghiệm hơn có thể lớn hơn nhiều
do việc cài đặt không mong muốn hoặc sai mà họ có thể sử dụng, mà không được
xét đến trong các bảng này. Ngoài ra, các giá trị độ không đảm bảo đo trong bảng
là cho các sản phẩm điển hình của kiểu loại cho trước và không xét đến tất cả
các loại sản phẩm khác nhau. Độ không đảm bảo đo có thể lớn hơn nhiều đối với
các sản phẩm có góc chùm tia rất hẹp hoặc có dạng sóng dòng điện rất nhọn (với
hệ số công suất thấp) hoặc đáp ứng rất khác nhau. Do đó, các giá trị trong bảng
là các ví dụ điển hình và không bao trùm các giá trị của trường hợp xấu nhất. Ngược lại, trong một số trường
hợp, sự góp phần vào bảng dự tính độ không đảm bảo đo có thể bị quá ước lượng.
Ngoài ra, các giá trị trong bảng này chỉ dùng cho các sản phẩm LED chiếu sáng
trắng, và không có dùng cho các sản phẩm LED màu ví dụ các môđun LED đơn sắc
như đỏ, xanh lá hoặc xanh lam. Các độ không đảm bảo đo này có thể được giảm bởi
đặc tính đầy đủ của thiết bị đo và DUT và áp dụng các hiệu chỉnh, và/hoặc sử dụng
các thiết bị có hiệu suất cao hơn (ví dụ giá trị f’1 thấp hơn đối với quang kế cầu và
quang kế góc).
Để đơn giản, chỉ các đại lượng Xi của thành
phần độ không đảm bảo và sự góp phần tương đối vào độ không đảm bảo tiêu chuẩn
đầu ra urel,i(y) được liệt kê trong các bảng. Các
giá trị này xét đến hệ số độ nhạy của các sản phẩm LED điển hình.
Bảng D.1 - Ví dụ về bảng dự
tính độ không đảm bảo đo đối với phép đo quang thông của bóng đèn LED sử dụng quang kế cầu
Tên của đại lượng Xi
Góp phần tương đối vào độ
không đảm bảo chuẩn đầu ra urel,i (y)
Kiểu phốt pho a
Kiểu RGB b
Rộng c
Hẹp d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hẹpd
Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn của chuẩn quang thông
thứ cấp truy xuất đến SI (trường hợp U = 2,0 %, k = 2)
1,0%
Luyện bóng đèn chuẩn (bóng đèn vônfram chứa khí)
0,6 %
Độ không đảm bảo đo dòng một chiều đối với bóng đèn
chuẩn
0,4 %
Nhiệt độ môi trường (và độ không đảm bảo đo của nhiệt
kế)
0,3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 %
Sư không tương thích phổ của quả cầu tích phân (f’1 = 3 %)
1,7 %
3,5 %
Tính tuyến tính
0,3 %
Hiệu chỉnh tự hấp thụ (độ không đảm bảo dư) e
0,3 %
Độ không đồng nhất về không gian của quả cầu (chênh
lệch về phân bố cường độ so với bóng đèn chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8 %
0,9 %
1,8 %
Độ tái lặp của hệ thống quả cầu
0,3 %
Độ ổn định của hệ thống quả cầu (giữa các lần hiệu
chuẩn)
0,3 %
Hấp thụ trường gần
0,3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 %
Độ ổn định của bóng đèn chuẩn
0,2 %
Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn kết hợp tương đối
2,4 %
2,8 %
3,9 %
4,1 %
Độ không đảm bảo đo mở rộng tổng (k
= 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7 %
7,7 %
8,3 %
a Các giá trị đối với LED trắng dựa
trên công nghệ phốt pho được thể
hiện trong hai cột bên trái.
b Các giá trị đối với LED trắng dựa
trên công nghệ RGB được thể hiện trong hai cột bên phải.
c Các giá trị đối với nguồn có phân
bố cường độ góc chùm tia rộng được thể hiện trong cột thứ nhất và thứ ba.
d Các giá trị đối với nguồn có phân
bố cường độ góc chùm tia hẹp được thể hiện trong cột thứ hai và thứ tư.
e Các giá trị đối với quả cầu 1,5 m
với độ phản xạ 95 % đo bóng đèn LED compact điển hình. Các giá trị này sẽ
thay đổi đối với điều kiện quả cầu khác và đối với các DUT có cỡ lớn hơn.
Bảng D.2 - Ví dụ về bảng dự
tính độ không đảm bảo đo đối với phép đo quang thông của bóng đèn LED sử dụng phổ kế bức xạ
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góp phần tương đối vào độ
không đảm bảo chuẩn đầu ra urel,i (y)
Rộng a
Hẹp b
Độ không đảm bảo đo quang thông của chuẩn thông lượng
bức xạ phổ tổng truy xuất đến Viện Đo lường Quốc gia
1,0%
Luyện bóng đèn chuẩn (bóng đèn vônfram chứa khí)
0,3 %
Độ không đảm bảo đo dòng một chiều đối với bóng đèn
chuẩn
0,4 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 %
Điện áp nguồn của LED (và độ không đảm bảo đo của
vôn mét)
0,2 %
Tính tuyến tính của phổ kế bức xạ cầu
0,8 %
Đô không đảm bảo đo về bước sóng (0,5 nm (k=2))
0,4 %
Ánh sáng tạp tán của phổ kế bức xạ cầu (nguồn 2 700
K đến 6 500 K)
1,0%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 %
Hiệu chỉnh tự hấp thụ (độ không đảm bảo dư) c
0,3 %
Độ không đồng nhất về không gian của quả cầu (chênh
lệch về phân bố cường độ so với bóng đèn chuẩn)
0,9 %
1,8 %
Độ tái lặp của hệ thống quả cầu
0,3 %
Độ ổn định của hệ thống quả cầu (giữa các lần hiệu
chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp thụ trường gần
0,3 %
Độ tái lập của bóng đèn thử nghiệm (kể cả điều kiện ổn
định)
0,3 %
Độ ổn định của bóng đèn chuẩn
0,2 %
Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn kết hợp tương đối
2,1 %
2,6 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2 %
5,2 %
a Các giá trị đối với nguồn có phân
bố cường độ góc chùm tia rộng được thể
hiện trong cột thứ nhất và thứ ba.
b Các giá trị đối với nguồn có phân bố
cường độ góc chùm tia hẹp được thể hiện trong cột thứ hai và thứ tư.
c Các giá trị đối với quả cầu 1,5 m với độ phản xạ 95 % đo
bóng đèn LED compact điển hình. Các giá trị này sẽ thay đổi đối với điều kiện
quả cầu khác và đối với các DUT có cỡ lớn hơn.
Bảng D.3 - Ví dụ về bảng dự
tính độ không đảm bảo đo đối với phép đo quang thông của bóng đèn LED hoặc môđun LED sử dụng
quang kế góc
Tên của đại lượng Xi
Góp phần tương đối vào độ
không đảm bảo chuẩn đầu ra urel,i (y)
Kiểu phốt pho a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn của chuẩn quang thông
thứ cấp truy xuất đến Sl
1,0%
Luyện bóng đèn chuẩn (bóng đèn vônfram chứa khí)
0,6 %
Độ không đảm bảo đo dòng một chiều đối với bóng đèn
chuẩn
0,4 %
Nhiệt độ môi trường (và độ không đảm bảo đo của nhiệt
kế)
0,3 %
Điện áp nguồn của LED (và độ không đảm bảo đo của
vôn mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự không tương thích phổ của
quả cầu tích phân (f‘1 = 3 %)
1,7 %
3,5 %
Tính tuyến tính của phổ kế bức xạ cầu
0,3 %
Ánh sáng tạp tán trong không gian
0,6 %
Phân cực
0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 %
Độ tái lập của bóng đèn thử nghiệm (kể cả điều kiện ổn
định)
0,3 %
Độ ổn định của bóng đèn chuẩn
0,2 %
Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn kết hợp tương đối
2,3 %
3,8 %
Độ không đảm bảo đo mở rộng tổng (k
= 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5 %
a Các giá trị đối với LED trắng dựa
trên công nghệ phốt pho được thể hiện trong cột bên trái.
b Các giá trị đối với LED trắng dựa
trên công nghệ RGB được thể hiện trong cột bên phải.
Bảng D.4 - Ví dụ về bảng dự tính độ không đảm bảo đo đối
với phép đo quang thông của bóng đèn LED hoặc môdun LED sử dụng phổ kế bức xạ góc
Tên của đại lượng Xi
Góp phần tương đối vào độ
không đảm bảo chuẩn đầu ra urel,i (y)
Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn của chuẩn quang thông
thứ cấp truy xuất đến SI
1,0 %
Luyện bóng đèn chuẩn (bóng đèn vônfram chứa khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo dòng một chiều đối với bóng đèn
chuẩn
0,4 %
Nhiệt độ môi trường (và độ không đảm bảo đo của nhiệt kế)
0,3 %
Điện áp nguồn của LED (và độ không đảm bảo đo của
vôn mét)
0,2 %
Tính không tuyến tính của phổ kế bức xạ góc
0,8 %
Độ không đảm bảo đo về bước sóng (0,5 nm (k=2))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ánh sáng tạp tán của phổ kế bức xạ góc (nguồn 2 700
K đến 6 500 k)
1,0 %
Độ tái lặp của hệ
thống quả góc
0,1 %
Ánh sáng tạp tán trong không gian
0,6 %
Phân cực
0,1 %
Sự ổn định của bóng đèn thử nghiệm trong quá trình quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập của bóng đèn thử nghiệm (kể cả điều kiện ổn
định)
0,3 %
Độ ổn định của bóng đèn chuẩn
0,2 %
Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn kết hợp tương đối
2,0 %
Độ không đảm bảo đo mở rộng tổng (k
= 2)
3,9 %
Bảng D.5 - Ví dụ về bảng dự
tính độ không đảm bảo do đối với phép đo quang thông của bóng đèn LED hoặc môđun LED sử dụng
phổ kế bức xạ cầu hoặc phổ kế bức xạ góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góp phần tuyệt đối vào độ
không đảm bảo chuẩn đầu ra
Tên của đại lượng Xi
ui(x)
ui(y)
ui(u’)
ui(v’)
ui(Tcρ)
3 000 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 000 K
ui(Duv)
ui(Ra)
Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn của chuẩn quang thông thứ cấp truy xuất đến SI
0,0014
0,0019
0,0005
0,0012
26,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0005
0,44
Luyện bóng đèn chuẩn
0,0001
0,0001
0,0000
0,0001
2,1
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
Độ không đảm bảo đo về bước sóng
0,0004
0,0007
0,0001
0,0004
6,9
17,5
0,0002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập của bóng đèn và phổ kế bức xạ
0,0002
0,0003
0,0002
0,0002
3,7
9,4
0,0001
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0007
0,0003
0,0005
0,0002
11,8
30,2
0,0001
0,23
Thông dải của phổ kế bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0001
0,0000
0,0001
1,1
2,7
0,0000
0,03
Ánh sáng tạp tán của phổ kế bức xạ
3 000 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0010
0,0000
0,0005
5,3
0,0003
0,25
6 000 K
0,0019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0003
0,0017
101,5
0,0006
0,14
Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn kết hợp
3 000 K
0,0017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0007
0,0014
30,7
0,0007
0,57
6 000 K
0,0025
0,0036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0021
127
0,0008
0,53
Độ không đảm bảo đo mở rộng tổng (k=2)
3 000 K
0,0035
0,0047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0027
61
-
0,0014
1.1
6 000 K
0,0050
0,0072
0,0016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
255
0,0016
1.1
CHÚ THÍCH: Đối với độ không đảm bảo đo của tọa độ
màu do các khoảng cách từ điểm đúng
trên sơ đồ màu (x,y) hoặc (u’,v’), hệ số bao phủ k=2,45 cần được sử dụng đối
với độ không đảm bảo mở rộng ở các khoảng tin cậy
95 %.
Bảng D.6 - Ví dụ về bảng dự tính độ không đảm bảo
đo đối với phép đo độ chói được lấy trung bình trên một bề mặt quy định, theo
hướng cho trước của panel OLED phát ánh sáng trắng sử dụng thiết bị đo độ chói
điểm
Tên của đại lượng Xi
Góp phần tương đối vào độ
không đảm bảo chuẩn đầu ra urel,i (y) (tính bằng %)
Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn của việc hiệu chuẩn
thiết bị đo độ chói truy xuất đến SI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trôi đáp tuyến của thiết bị đo độ chói giữa các lần
hiệu chuẩn
0,3
Độ lệch phổ của thiết bị đo độ chói, f’1 = 3 %
1,7
Trường xung quanh của thiết bị đo độ chói (che chắn ánh sáng
chói) a
0,1
Tiêu cự của thiết bị đo độ chói b
0,1
Tính tuyến tính của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cực
0,1
Nhiệt độ môi trường (và độ không đảm bảo đo của nhiệt
ngẫu) d
0,3
Điện áp nguồn của OLED (và độ không đảm bảo đo của
vôn mét)
0,2
Ánh sáng tạp
tán trong không gian
0,1
Sự ổn định của OLED trong các phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập của OLED (kể cả điều kiện ổn định)
0,3
Phép đo không bình thường
0,3
Lấy mẫu lưới e
—
Sự phụ thuộc của nhiệt độ vào hướng đặt f
0,2
Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn kết hợp
tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo mở rộng tổng (k =
2)
4,2
a Độ không đảm bảo do ánh sáng tạp
tán trong thiết bị đo độ chói gây ra do ánh sáng bên ngoài vùng đo.
b Độ không đảm bảo do việc tập trung
không đúng, mà có thể tạo ra ảnh hưởng bởi các đồ vật ví dụ như lưới hội tụ hoặc các cạnh nằm bên
ngoài vùng đo.
c Tính tuyến tính tuyệt đối từ (các)
điểm hiệu chỉnh của của thiết bị đo độ chói đến phạm vi các giá trị độ chói
đo được.
d Như nêu trong Phụ lục C, không có
các hệ số độ nhạy điển hình được cho đối với OLED, và các DUT riêng rẽ cần được
nghiên cứu. Tuy nhiên, đối với bảng này, sử dụng giá trị 0,5 %/°C.
e Điều này được bỏ qua nếu tuân thủ tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn khu vực
có quy định về số lượng và vị trí của các điểm đo, nếu không nó thể hiện độ
không đảm bảo đo có thể có do lấy mẫu ít.
f Nếu panel OLED không được làm việc ở độ cao thiết kế, bằng
cách đặt hướng lên trên theo mặc định.
Bảng D.7 -Ví dụ về bảng dự
tính độ không đảm bảo đo đối với phép đo độ đồng đều độ chói (xem 6.7 d)) theo
hướng cho trước của panel OLED phát ánh sáng trắng sử dụng thiết bị đo độ chói
điểm hoặc ILMD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góp phần tương đối vào độ
không đảm bảo chuẩn đầu ra urel,i (y) (tính bằng %)
Thiết bị đo độ chói điểm
ILMD
Độ lệch phổ của thiết bị đo độ chói, f’1 = 3 % a
0,1
0,1
Trường xung quanh (che chắn ánh sáng chói) b
0,1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,2
Tính tuyến tính tương đối của hệ thống d
0,1
0,1
Độ ổn định nhiệt độ môi trường
0,1
0,1
Ánh sáng tạp tán trong không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
Sự ổn định của OLED trong các phép đo, kể cả ổn định
nguồn cung cấp
0,3
-
Phép đo không bình thường
0,3
0,3
Lấy mẫu lưới e
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ theo hướng đặt f
0,5
0,5
Độ nhạy phụ thuộc vào không gian và hướng đối với
trường phẳng sử dụng ILMO g
0,0
0,3
Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn kết
hợp tương đối
0,7
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,4
a Đối với các phép đo độ đồng đều độ
chói, đại lượng này thể hiện độ không đảm bảo đo do sự không tương thích phổ
tương đối xảy ra khi có sự không đồng nhất các phổ đầu ra trên bề mặt của OLED.
b Độ không đảm bảo do ánh sáng tạp tán
trong thiết bị đo độ chói gây ra do ánh sáng bên ngoài vùng đo.
c Độ không đảm bảo do việc tập trung
không đúng, mà có thể tạo ra ảnh hưởng bởi các đồ vật ví dụ như lưới hội tụ hoặc
các cạnh nằm bên ngoài vùng đo.
d Tính tuyến tính tuyệt đối trên phạm
vi các giá trị độ chói đo được.
e Điều này được bỏ qua nếu tuân thủ
tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn khu vực có quy định về số lượng và vị trí của các điểm
đo, nếu không nó thể hiện độ không đảm bảo đo
có thể có do lấy mẫu ít.
f Nếu panel OLED không được làm việc ở độ cao thiết kế, bằng cách đặt hướng lên trên theo mặc định.
g Trên cơ sở độ không đảm bảo lớn nhất đo là 0,5 % trên một dải
các hướng, sai số chuẩn là
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Hướng dẫn xác định các giá trị danh định của đại lượng đo quang
của đèn điện LED
CHÚ THÍCH: Phụ lục này không áp dụng cho OLED.
E.1 Giới thiệu
Dữ liệu được xuất bản đối với
đèn điện LED là dữ liệu danh định được thể
hiện trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
Dữ liệu danh định để tham chiếu đối với sự phù hợp trong các thử nghiệm điền
hình (thử nghiệm sự phù hợp trên một hoặc nhiều sản phẩm LED đại diện cho loạt
sản xuất). Các yêu cầu đối với sự phù hợp được gắn với tiêu chuẩn tính năng đèn
điện thích hợp. Cơ sở đối với dữ liệu danh định về quang và màu là kết quả của
phép đo trên đèn điện LED. Nhà chế tạo đèn điện LED cần có nhận thức về kết quả
phép đo là không tự động là dữ liệu danh định của sản phẩm. Nhà chế tạo đèn điện
LED cần tính đến tất cả các dung sai của các thành phần và chất lượng của bản
thân quá trình lắp ráp. Nên tương quan giữa dữ liệu đo được và dữ liệu danh định
của nguồn sáng LED.
CHÚ THÍCH 1: Các thành phần của đèn điện LED có thể là
các nguồn sáng LED và bộ điều khiển LED những cũng có thể là các thành phần
quang.
CHÚ THÍCH 2: Dữ liệu danh định được cho trong tiêu chuẩn
tính năng đèn điện thích hợp. Chúng có tối thiểu quang thông và hiệu suất sáng,
nhưng có thể có thêm phân bố cường độ chùm tia, CRI, CCT, v.v.
Quy trình tương tự với quy trình được mô tả ở đây đối
với đèn điện LED có thể được xem xét cho các sản phẩm LED khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hầu hết các đèn điện LED, nguồn sáng LED không
thể tách rời khỏi đèn điện. Do đó, đèn điện LED được đo trong “phép đo quang
tuyệt đối”. Dữ liệu đầu ra của phép đo đèn điện LED có thể là dữ liệu thô ở các
điều kiện thử nghiệm phòng thí nghiệm và được hiệu chỉnh và ghi lại cho các điều
kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (xem Điều 4). Độ không đảm bảo đo kết hợp cũng được
ghi lại.
Báo cáo gắn liền với
đèn điện LED được thử nghiệm (tức là DUT) và dữ liệu có được bị ảnh hưởng bởi các thành phần
cụ thể trong mẫu do sự thay đổi riêng rẽ của nguồn sáng và bộ điều khiển được sử
dụng. Do đó dữ liệu về một mẫu ở các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn có thể
không đủ để mô tả sản phẩm về thông số đặc trưng, và các hệ số hiệu chỉnh bổ
sung có thể được đưa vào.
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo đo và dung sai của sản
phẩm phải được phân biệt rõ ràng.
Nhà chế tạo đèn điện LED cần đánh giá xem các thành phần
liên quan được sử dụng trong đèn điện LED được đo có đại diện cho các thành phần
độc lập với đèn điện hay không, cần đặc biệt lưu ý đến các thành phần chính là nguồn sáng
LED và bộ điều khiển LED các thành phần này cần được kiểm tra để xem chúng có phù hợp với dữ liệu
được nhà chế tạo cung cấp hay không.
Dữ liệu của từng lần đánh giá các thành phần cần được
kết nối với dữ liệu đo quang, vì sự kết hợp trong đèn điện ảnh hưởng đến các điều
kiện làm việc của thành phần. Yêu cầu này đòi hỏi rằng các tham số tương tự phải được đo trong phép đo quang
như đối với đánh giá các thành phần. Bằng cách so sánh dữ liệu liên quan, có thể
tính được các hệ số hiệu chỉnh (hiệu suất quang hoặc điện, v.v.).
CHÚ THÍCH 2: Các tham số có thể là dòng điện nguồn
sáng LED, nhiệt độ của nguồn sáng LED, bộ điều khiển nguồn sáng LED, v.v.
CHÚ THÍCH 3: Dữ liệu của các thành phần do nhà chế tạo
hoặc đại lý được ủy quyền cung cấp có thể là dữ liệu danh định, dung sai, phân
bố thống kê, giá trị điển hình, v.v.
CHÚ THÍCH 4: Đặc biệt thận trọng nếu dữ liệu cần được
nội suy hoặc ngoại suy.
Mô hình xác định dữ liệu danh định hoặc dung sai cũng
có thể tính đển các dung sai của quá trình lắp ráp (ví dụ tính năng quản lý nhiệt
giữa nguồn sáng LED và các tản nhiệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình theo bước chi tiết phải được xây dựng bởi nhà chế tạo đèn điện LED
cho từng hệ thống (xem Hình E.1).
Hình E.1 - Lưu đồ quy trình
theo bước cung cấp các đại lượng đo quang danh định của dèn điện LED
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ANSI NEMA ANSLG C78.377-2008, Specifications
for the Chromaticity of Solid state Lighting Products
[2] BERGEN, A.S.J., JENKINS, S.E. (2012), Determining
the minimum test distance in the goniophotometry of LED luminaires, CIE
x037:2012 Proceedings of CIE 2012 "Lighting Quality and Energy
Efficiency"
[3] CIE S 017-2016, International Lighting
Vocabulary
[4] CIE 063-1984, The Spectroradiometric
Measurements of Light Sources
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] CIE TN 001:2014, Chromaticity Difference
Specification for Light Sources
[7] TCVN 7590-2-13:2013 (IEC 61347-2-13:2006), Bộ
điều khiển bóng đèn - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển điện tử được
cấp điện bằng nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho môđun LED
[8] IEC 62031:2012, LED modules for general
Lighting - Safety specifications
[9] TCVN 9892:2013 (IEC 62384:2011), Bộ điều khiển
điện tử nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho
các môđun LED - Yêu cầu về tính năng
[10] IEC 62560:2011, Self-ballasted LED-lamps for
general lighting services by voltage > 50 V - Safety specifications
[11] IEC TS 62972, General lighting - Organic light
emitting diode (OLED) products and related equipment - Terms and definitions
[12] IEC Guide 115 (2007), Application of
uncertainty of measurement to conformity assessment activities in the
electro-technical sector
[13] TCVN 10886:2015 (IES LM-79-08 (2008)), Phép đo
điện và quang cho các sản phẩm
chiếu sáng rắn
[14] IES LM-78-07 (2007), Approved Method for Total
Luminous Flux Measurement of Lamps Using an Integrating Sphere Photometer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] ISO/IEC 17025:2005, General requirements for
the competence of testing and calibration laboratories
[17] KRUGER, U. BLATTNER, P. (2013), Spectral
mismatch correction factor estimation for white LED spectra based on the
photometer's f, value.
[18] CIE x038:2013, Proceedings of the CIE
Centenary Conference "Towards a New Century of Light", Paris, 2013.
[19] MARTINSONS, C., ZONG, Y., MILLER, C., OHNO, Y„
OLIVE, F, PICARD, N. (2013), Influence of Current and Voltage Harmonic
Distortion on the Power Measurement of LED Lamps and Luminaires, CIE X038:2013
Proceedings of the CIE Centenary Conference "Towards a New Century of
Light", Paris, 2013.
[4] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
10885-2-1:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 62722-2-1:2014.