TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8595:2011
ISO 13887:2004
THÉP LÁ CÁN NGUỘI CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO VỚI TÍNH
NĂNG TẠO HÌNH TỐT
Cold-reduced
steel sheet of higher yield strength with improve formability
Lời nói đầu
TCVN 8595:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 13887:2004.
TCVN 8595:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cold-reduced
steel sheet of higher yield strength with improve formability
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này thiết
lập một hệ thống thử nghiệm đối với tính năng tạo hình tốt và sức bền của thép
lá cán nguội ở bảy cấp được liệt kê trong Bảng 1. Tiêu chuẩn này thích hợp cho
những ứng dụng mà tại đó bề mặt thép lá là quan trọng bậc nhất.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
thép được chỉ định theo chất lượng thương mại hoặc dập vuốt (xem TCVN 7858 (ISO
3574)), thép có chất lượng kết cấu (xem TCVN 6524 (ISO 4997)) hoặc thép có độ
bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt (xem TCVN 8596
(ISO 14590)).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu
kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ phòng.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép lá cán nguội
(cold-reduced steel sheet)
Sản phẩm được tạo từ thép lá cán
nóng đã tẩy sạch gỉ bằng cách cán nguội đến chiều dày yêu cầu tiếp theo tiến
hành ủ kết tinh lại.
3.2.
Cán là (skin pass)
Cán nguội nhẹ sản phẩm đề cập trong
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Mục đích cán là có một
hoặc nhiều lợi ích sau:
a) Làm giảm tới mức thấp nhất sự
xuất hiện vết nứt, độ căng và vết xước của cuộn thép;
b) Để kiểm soát được hình dạng;
c) Để có được chất lượng bề mặt
theo yêu cầu phù hợp cho việc sơn trang trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Tái tạo góc vuông
(resquared)
Thép lá sau khi được cắt theo độ
dài cần có những thao tác cắt bổ sung để tạo ra một góc gần đúng 90o
tại mép cắt.
CHÚ THÍCH: "Tái tạo góc
vuông" được tham chiếu thể hiện sự "nghiêm ngặt" ở một vài nơi
trên thế giới.
4. Điều kiện
sản xuất
4.1. Luyện thép
Trừ khi có thỏa thuận khác, phương
pháp luyện thép và sản xuất tấm cán nguội do nhà sản xuất quyết định. Khi có
yêu cầu, khách hàng phải được thông báo phương pháp luyện thép đã sử dụng.
4.2. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học (phân tích mẻ
nấu) phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 1 và 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng tính bằng phần trăm khối lượng
Mác
thép
C
lớn
nhất
Mn
lớn
nhất
S
lớn
nhất
Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260Y
0,08
0,60
0,025
0,50
300Y
0,10
0,90
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340Y
0,11
1,20
0,025
0,50
380Y
0,11
1,20
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420Y
0,11
1,40
0,025
0,50
490Y
0,16
1,65
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550Y
0,16
1,65
0,025
0,60
CHÚ THÍCH: Các thép này có thể
chứa một hoặc nhiều nguyên tố vi lượng hợp kim hóa như (niobi, titan, và
vanadi) tới tổng lớn nhất 0,22% (khối lượng) hoặc photpho đến trị số lớn nhất
0,30%.
Bảng
2 - Giới hạn các nguyên tố hóa học được bổ sung
Hàm
lượng tính bằng phần trăm khối lượng
Nguyên
tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn
nhất
Nia
lớn
nhất
Cra,b
lớn
nhất
Moa,b
lớn
nhất
Phân tích mẻ nấu
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,06
Phân tích sản phẩm
0,23
0,23
0,19
0,07
Từng nguyên tố nêu trong bảng này
phải được đưa vào phiếu kết quả phân tích mẻ nấu. Khi lượng đồng, niken,
crom, hoặc molipden hiện có nhỏ hơn 0,02%, việc phân tích được báo cáo như là
< 0,02%.
a Tổng lượng đồng,
niken, crom và molipden không vượt quá 0,50 % trong kết quả phân tích mẻ nấu.
Khi một hoặc nhiều nguyên tố này đã được quy định, không áp dụng hàm lượng
tổng; trong trường hợp này sẽ chỉ áp dụng các giới hạn riêng rẽ cho các
nguyên tố còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Phân tích hóa học
4.3.1. Quy định chung
Thành phần hóa học (phân tích mẻ
nấu) phải phù hợp với yêu cầu trong Bảng 1 và Bảng 2.
4.3.2. Phân tích mẻ nấu
Việc phân tích từng mẻ nấu phải do
nhà sản xuất thực hiện để xác định tuân thủ so với các yêu cầu của Bảng 1 và 2.
Kết quả phân tích này phải được báo cho khách hàng hoặc người đại diện của họ
khi có yêu cầu tại thời điểm đặt hàng.
4.3.3. Phân tích sản phẩm
Phân tích sản phẩm có thể được
khách hàng thực hiện nhằm kiểm tra xác nhận quá trình phân tích và phải lưu ý
đến tất cả các tính không đồng nhất thông thường. Phương pháp lấy mẫu phải được
sự thỏa thuận giữa các bên liên quan tại thời điểm đặt hàng. Sai lệch phân tích
sản phẩm phải phù hợp với Bảng 3.
Bảng
3 - Sai lệch đối với phân tích sản phẩm
Nguyên
tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai
lệch lớn nhất quy định % (khối lượng)
C
0,15
0,03
>
0,15 đến
0,40
0,04
Mn
>
0,60 đến
1,15
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
S
0,06
0,10
Si
>
0,30 đến
0,60
0,05
CHÚ THÍCH: Sai lệch lớn nhất nêu
trên là sự quá mức cho phép so với yêu cầu quy định và không áp dụng cho phân
tích mẻ nấu. Ví dụ như mác 300Y, kết quả phân tích sản phẩm nằm trong sai
lệch này C 0,13%; Mn 0,94%; S 0,125 % và Si 0,55%.
4.4. Tính hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Sử dụng
Thép dải cacbon cán nguội cần được
nhận biết để đưa vào sản xuất bằng tên của hàng hóa hoặc ý định sử dụng. Sự
nhận biết có thể bao gồm xem xét bằng mắt thường, dấu vết được in hoặc nội dung
miêu tả hay kết hợp những biện pháp này.
4.6. Tính chất cơ học
Tại thời điểm đã chế tạo sẵn sàng
cho việc giao hàng, tính chất cơ học phải được công bố theo quy định trong Bảng
4, khi đó chúng được xác định trên các mẫu thử được lấy phù hợp với các yêu cầu
của Điều 6.
CHÚ THÍCH: Việc lưu kho lâu dài
thép lá có thể gây nên sự thay đổi tính chất cơ học (tăng độ cứng và giảm độ
giãn dài) đưa đến một tác dụng ngược lại cho tính năng tạo hình.
Bảng
4 - Tính chất cơ học
Mác
thép
Giới
hạn chảy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mpa
Giới
hạn bền kéo

nhỏ
nhất
Mpa
Độ
giãn dài khi đứt
E
%
nhỏ nhất
Chiều
dài mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài mẫu thử
L0
= 80 mm
260Y
260
350
28
26
300Y
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
24
340Y
340
410
24
22
380Y
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
20
420Y
420
490
20
18
490Y
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
14
550Y
550
620
12
10
CHÚ THÍCH: 1 MPA= 1N/mm2
4.7. Trạng thái bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái về mặt của lá đối với
phần không lộ ra có thể chứa lỗ nhỏ, một số vết cắt nhẹ, vết dụng cụ, những vết
trầy xước nhỏ và một sự bạc màu nhẹ. Bề mặt của tấm đối với phần lộ ra không
được có trạng thái này một cách thái quá. Nếu không có thỏa thuận nào khác, chỉ
kiểm tra một mặt.
4.8. Hoàn thiện bề mặt
Thép lá cán nguội thường được sản
xuất với bề mặt mờ, đục thích hợp cho việc sơn phủ bình thường nhưng không nên
dùng cho mạ điện.
Khi thép lá cán nguội được tạo hình
trong quá trình sản xuất, một số vùng riêng biệt có thể bị làm nhám tới vài cấp
và những phần hàng hóa bị ảnh hưởng như vậy có thể yêu cầu hoàn thiện bằng tay
để tạo ra một bề mặt cho các ứng dụng mong muốn.
4.9. Phủ dầu
Thường thường, bên ngoài sản phẩm
phủ một lớp dầu như chất ngăn cản tạo gỉ, Dầu không dùng như chất bôi trơn cho
quá trình kéo hay tạo hình mà nó phải là được loại bỏ dễ dàng bằng hóa chất tẩy
nhờn. Nếu yêu cầu, sản phẩm có thể được đặt hàng không phủ dầu, trong trường
hợp này nhà cung cấp chỉ chịu trách nhiệm có giới hạn nếu xảy ra quá trình oxy
hóa.
5. Dung sai
kích thước
5.1. Dung sai kích thước
phải theo quy định trong Bảng 5 cho đến Bảng 12
5.2. Dung sai chiều dày
nghiêm ngặt theo Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu đại diện để thử kéo được
quy định trong Bảng 1 hoặc 2 phải được lấy từ từng lô thép lá dùng để giao hàng.
Mỗi lô gồm 50 tấn hoặc ít hơn thép lá cùng mác được cán tới cùng chiều dày và
cùng trạng thái.
7. Thử cơ tính
- thử kéo
Phép thử kéo phải được thực hiện
theo yêu cầu của TCVN 197 (ISO 6892). Các mẫu thử ngang phải được lấy ở phần
giữa đoạn thẳng từ trung tâm đến mép tấm thép đã cán.
8. Thử lại
8.1. Gia công mẫu và khuyết tật
Bấy kỳ mẫu thử nào bị sai lệch khi
gia công cơ hay phát sinh rạn nứt, nó phải được loại bỏ và thay thế bằng mẫu
thử khác.
8.2. Phép thử bổ sung
Nếu một phép thử không cho kết quả
quy định, phải tiến hành thêm hai phép thử ngẫu nhiên trên cùng lô thép đó. Cả
hai phép thử phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nếu không lô thép
có thể bị loại (xem Điều 9).
9. Đệ trình lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, phải tiến
hành phép thử nếu chúng được sử dụng cho lô mới.
Nhà sản xuất có quyền đưa sản phẩm
bị loại cho một đợt kiểm tra mới nhằm đáp ứng việc tuân thủ các yêu cầu cho một
mác thép khác.
10. Trình độ
chuyên môn
Trạng thái bề mặt là điều thông
thường phải đạt được trên sản phẩm này. Vật liệu của tấm cắt phải không có bất
kỳ sự phân tầng, gấp nếp nào, các vết bề mặt và những khiếm khuyết khác là
những điều bất lợi cho sản phẩm hoặc cho quá trình gai công thích hợp tiếp
theo. Việc gia công thành những cuộn cho việc giao hàng không tạo cho nhà sản
xuất khả năng dễ dàng theo dõi hoặc loại những phần chưa hoàn chỉnh như có thể
thực hiện trên những sản phẩm được cắt theo độ dài.
11. Kiểm tra
và nghiệm thu
Thường thì không yêu cầu sản phẩm
tuân thủ theo toàn bộ tiêu chuẩn này, khi khách hàng quy định việc kiểm tra và
thử nghiệm để nghiệm thu phải được giám sát trước khi giao hàng từ nhà máy của
nhà sản xuất, nhà sản xuất phải tạo điều kiện cho nhân viên kiểm tra của phía
khách hàng đầy đủ phương tiện hợp lý để xác định thép được cung cấp là phù hợp
với tiêu chuẩn này.
Khi được thông báo thép có khiếm
khuyết sau khi tới nhà máy của người sử dụng, nó phải để riêng, được nhận biết
một cách đúng đắn, chính xác và được bảo vệ cẩn thận. Nhà cung cấp phải được
thông báo để họ có thể kiểm tra một cách thích đáng.
12. Kích thước
cuộn
Khi sản phẩm được đặt hàng theo
cuộn, đường kính trong nhỏ nhất hoặc phạm vi chấp nhận đường kính trong (ID)
phải được quy định. Ngoài ra, đường kính ngoài (OD) lớn nhất và khối lượng lớn
nhất chấp thuận cho cuộn phải được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có thỏa thuận nào khác,
những yêu cầu tối thiểu sau để nhận biết thép phải được dập in rõ ràng ở phần
trên mỗi kiện hoặc in trong một túi nhỏ gắn vào từng cuộn hoặc khối vận chuyển.
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN
8595:2011 (ISO 5954:2007).
b) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hàng
nhận biết;
c) Số ký hiệu chất lượng và mác
thép;
d) Số đơn hàng (nếu có);
e) Kích thước sản phẩm;
f) Số lô;
g) Khối lượng.
14. Thông tin
do khách hàng cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN
8595 (ISO 13887).
b) Mác thép;
c) Kích thước sản phẩm và chất
lượng yêu cầu;
d) Yêu cầu được cán là (xem 3.2);
e) Được phủ dầu hoặc không phủ dầu
thép lá cung cấp (xem 3.3);
f) Phiếu kết quả phân tích mẻ nấu
theo Bảng 1 và Bảng 2, nếu có yêu cầu (xem 4.3.1);
g) Ứng dụng (tên hàng hóa), nếu có
thể (xem 4.5);
h) Phiếu kết quả thử cơ tính, nếu
có yêu cầu (xem 4.6);
i) Kiểu hoàn thiện bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Giới hạn khối lượng và kích
thước của từng cuộn và bó riêng rẽ, nếu có khả năng áp dụng (xem Điều 12);
l) Dung sai chiều dày nghiêm ngặt,
nếu có yêu cầu (xem 5.2).
Nội dung đơn đặt hàng như sau:
TCVN 8595 (ISO 13887) thép lá cán
nguội mác 420Y, 1 mm x 800 mm x 1 800 m, 40 000 kg, áp dụng dung sai chiều dày
nghiêm ngặt đối với lô hàng số 654, ba-đờ-sốc ô tô, được phủ dầu, cấp phiếu
phân tích mẻ nấu và phép thử kéo, khối lượng nâng lớn nhất 4.000 kg.
Bảng
5 - Dung sai chiều dày thông thường đối với cuộn và tấm cắt
Giá
trị tính bằng milimét
Chiều
rộng quy định
Dung
sai chiều dày a đối với chiều dày quy định
≤
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
>
0,6
0,8
>
0,8
1,0
>
1,0
1,2
>
1,2
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
>
2,0
2,5
>
2,5
3,0
>
3,0
4,0
600
£ 1200
±
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,07
±
0,08
±
0,09
±
0,11
±
0,13
±
0,15
±
0,18
±
0,20
>
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
±
0,06
±
0,08
±
0,09
±
0,10
±
0,12
±
0,14
±
0,16
±
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
1 500
1 800
-
± 0,08
± 0,09
± 0,10
± 0,12
± 0,14
± 0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,21
± 0,23
Dung sai chiều dày đối với thép
lá ở dạng cuộn cũng giống như thép lá được cung cấp theo tấm cắt, nhưng trong
trường hợp khi có mối hàn, dung sai phải gấp đôi những giá trị này cho độ dài
15 m ngay cạnh mối hàn. Chiều dày đo tại bất cứ điểm nào trên tấm thép với
khoảng cách không được nhỏ hơn 25 mm kể từ cạnh mép. Đối với các giới hạn bền
quy định
350 N/mm2 và lớn hơn, khi
tăng dung sai chiều dày 10 %, áp dụng làm tròn số ngoài quy ước.
Bảng
6 - Dung sai chiều dày nghiêm ngặt đối với cuộn và tấm cắt
Giá
trị tính bằng milimét
Chiều
rộng quy định
Dung
sai chiều dày a trên và dưới đối với chiều dày quy định
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
>
0,6
0,8
>
0,8
1,0
>
1,0
1,2
>
1,2
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
>
2,0
2,5
>
2,5
3,0
>
3,0
4,0
600
£ 1200
±0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,04
±0,045
±0,055
±0,07
±0,08
±0,10
±0,11
±0,12
>
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,035
±0,045
± 0,05
± 0,06
± 0,07
± 0,08
± 0,09
± 0,11
± 0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
1 500
1 800
-
± 0,05
±0,06
± 0,06
± 0,07
± 0,08
± 0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,12
± 0,13
Dung sai chiều dày đối với thép
lá ở dạng cuộn cũng giống như thép lá được cung cấp theo tấm cắt, nhưng trong
trường hợp khi có mối hàn, dung sai phải gấp đôi những giá trị này cho độ dài
15 m ngay cạnh mối hàn. Chiều dày đo tại bất cứ điểm nào trên tấm thép với
khoảng cách không được nhỏ hơn 25 mm kể từ cạnh mép. Đối với các giới hạn bền
quy định
350 N/mm2 và lớn hơn, khi
tăng dung sai chiều dày 10 %, áp dụng làm tròn số ngoài quy ước.
Bảng
7 - Dung sai chiều rộng đối với cuộn và tấm cắt, không tạo mép vuông
Giá
trị tính bằng milimet
Chiều
rộng quy định
Dung
sai a
1 200
+3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>1
200
1 500
+5
0
Trên
1 500
+6
0
CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu được
tạo mép vuông, dung sai nghiêm ngặt hơn đang là vấn đề cho việc thương lượng.
a Dung sai cho tấm
trên 4 mm phải có sự thỏa thuận
Bảng
8 - Dung sai chiều dài đối với cuộn và tấm cắt, không tạo mép vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài quy định
Dung
sai
≤ 2
000
+10
0
>2
000
8 000
+0,5
% x độ dài
0
Trên
8 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu được
tạo mép vuông, dung sai nghiêm ngặt hơn đang là vấn đề cho việc thỏa thuận.
Bảng
9 - Dung sai độ cong đối với cuộn và tấm cắt, không tạo mép vuông (xem Hình
1)
Hình
dạng
Dung
sai độ cong
Cuộn
20
mm tại bất kỳ độ dài 5 000 mm
Tấm
cắt
0,4
% x độ dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10 - Dung sai độ không vuông góc đối với cuộn và tấm cắt, không tạo mép vuông
(xem Hình 2)
Kích
thước
Dung
sai độ không vuông góc
Tất cả các chiều dày và tất cả
kích thước
1%
x chiều rộng

CHÚ DẪN:
1 Độ cong mép;
2 Phía lõm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ cong là độ lệch lớn
nhất của một mép cạnh so với một đường thẳng, phép đo được thực hiện về phía
lõm với một thước kiểm.

Hình
1 - Phép đo độ cong
CHÚ DẪN:
1 Độ không vuông góc;
2 Thước kiểm;
3 Cạnh thẳng;
CHÚ THÍCH: Độ không vuông góc là độ
sai lệch lớn nhất của một mép kể từ một đường thẳng ở bên phải góc đến một cạnh
và làm thành một góc phụ, phép đo được thực hiện như trong hình. Nó có thể được
đo như một nửa hiệu giữa các đường chéo của tấm thép cắt theo độ dài.
Hình
2 - Phép đo độ không vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị tính bằng milimet
Độ
dài quy định
Chiều
rộng quy định
Dung
sai độ không vuông góc
3 000
1 200
+2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+3
0
>
3 000
Tất
cả chiều rộng
+3
0
CHÚ THÍCH: Khi đo vật liệu có
tính đến dung sai tạo mép vuông, cần phải lưu ý đến sự thay đổi quá lớn theo
nhiệt độ.
Bảng
12 - Dung sai độ phẳng tiêu chuẩn đối với thép lá cắt theo độ dài a
Kích
thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng quy định
Dung
sai độ phẳng b
0,7
1 200
23
>
1 200
1 500
27
>
1 500
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
18
>
1 200
1 500
23
trên
1 500
29
>
1,2
1 200
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
>
1 500
26
CHÚ THÍCH: Bảng này không áp dụng
cho thép lá cứng hoàn toàn.
a Bảng này áp dụng cho
tấm cắt từ cuộn theo yêu cầu người mua khi đã nhất trí thực hiện phương pháp
là phẳng. Đối với chiều dày quy định có ReL 360 N/mm2
và lớn hơn, tăng dung sai độ phẳng lên 25 %.
b Độ lệch lớn
nhất từ mặt phẳng ngang. Với một tấm thép nằm trên một mặt phẳng dưới khối
lượng của chính nó, khoảng cách lớn nhất giữa mặt dưới của tấm thép và bề mặt
ngang là độ lệch lớn nhất so với độ phẳng như được nêu trong Hình 3.

CHÚ DẪN:
1. Sai lệch so với mặt phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] EN10149, Hot-rolled flat
products made of high yield strength steels for cold forming. (Sản phẩm dẹt cán
nóng được gia công với giới hạn chảy cao dùng để dập nóng)
[2] 1008/A1008M-03, Standard
Specification for steel, sheet, Cold-rolled, Carbon, Structural, High -
Strength Low-Alloy and High-Strength Low-Alloy with Improved Formability. (Chỉ
tiệu kỹ thuật tiêu chuẩn đối với thép, băng, cán nguội, tổ chức, hợp kim thấp
độ bền cao và hợp kim thấp độ bền kéo cao có khả năng tạo hình tốt).