TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11375:2016
ISO 16172:2011
THÉP LÁ PHỦ MẠ KIM LOẠI NHÚNG NÓNG LIÊN TỤC
DÙNG CHO ỐNG THÉP LƯỢN SÓNG
Continuous
hot-dip metallic-coated steel sheet for
corrugated steel pipe
Lời nói
đầu
TCVN 11375:2016 hoàn toàn
tương đương ISO 16172:2011.
TCVN 11375:2016 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP
LÁ PHỦ MẠ KIM LOẠI NHÚNG NÓNG LIÊN
TỤC DÙNG CHO ỐNG THÉP LƯỢN SÓNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu cho thép lá sử dụng trong chế tạo ống thép lượn sóng dùng cho ống nối
nước mưa, cống ngầm, mương tiêu nước và ứng dụng tương tự. Tiêu chuẩn này bao
hàm thép lá được phủ kim loại bằng quá trình phủ mạ nhúng
nóng liên tục và được cung cấp ở dạng cuộn, các tấm cắt phẳng và
các tấm cắt uốn nếp.
Tiêu chuẩn này bao hàm một
vài vật liệu có lớp phủ kim loại dựa vào người sử dụng để xác định sản phẩm dịch vụ tốt
nhất cho nhu cầu của họ.
Có bốn lớp phủ kim loại
khác nhau, bao gồm:
- Lớp phủ
kẽm;
- Lớp phủ hợp kim kim loại
hiếm kẽm - nhôm 5%;
- Lớp phủ
hợp kim 55% nhôm - kẽm;
- Lớp phủ hợp kim AI - Si.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 197-1 (ISO 6892-1),
Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp
phủ không từ tính trên chất nền từ tính - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp từ.
TCVN 7665 (ISO 1460), Lớp
phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng
lớp mạ trên một đơn vị diện tích.
TCVN 10310 (ISO 3497), Lớp
phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp quang phổ tia X.
TCVN 10353 (ISO 16163),
Thép lá phủ mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ, định nghĩa và các chữ viết tắt sau
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đối với ống kim loại gấp
nếp), tổ chức chế tạo ống hoàn thiện.
3.1.2
Nhà chế tạo (Fabricator)
(Đối với ống thép lá kết cấu),
tổ chức gia công thép lá phẳng và các chi tiết khác cần thiết cho lắp ráp các sản
phẩm hoàn thiện tại hiện trường.
3.1.3
Nhà sản xuất (Manufacturer)
(Đối với ống kim loại uốn
nếp), tổ chức sản xuất kim loại lá để làm ống.
3.1.4
Khách hàng (purchaser)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Đối với tiêu chuẩn cho thép lá dùng cho ống thép uốn nếp này, nhà chế tạo cũng
có thể được xem như khách hàng của thép lá, thuật ngữ được sử dụng trong
tiêu chuẩn này. Cách giải thích như vậy sẽ không hạn chế khách hàng của ống
hoàn thiện do phải tuân theo bất cứ các điều khoản nào của đặc điểm kỹ thuật
này.
3.1.5
Lớp phủ có hoa kẽm bình
thường (normal spangle coating)
Lớp phủ
được tạo thành do sự phát triển không bị hạn chế của các tinh thể
kẽm hoặc hợp kim kẽm trong quá trình đông đặc bình thường của lớp phủ.
3.1.6
Lớp phủ có hoa kẽm
giới hạn (minimized spangle coating)
Lớp phủ luyện kim mịn hơn
được tạo thành do xử lý để hạn chế sự hoàn thành cấu trúc lớp phủ
hạt thô bình thường của loại lớp phủ Zn - 5AI
- MM.
3.2
Các chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn - 5Al
- MM: hợp kim kim loại hiếm kẽm - 5% nhôm;
55AI - Zn: hợp kim 55%
nhôm - kẽm
AI - Si: hợp kim nhôm -
silic
4 Yêu cầu
4.1 Thành
phần hóa học
Thành phần hóa học (phân
tích mẻ nấu) của kim loại nền phải tuân theo các yêu cầu của Bảng 1
4.2 Cơ
tính
Thép lá có lớp phủ kim loại
phải tuân theo các yêu cầu cho trong Bảng 2.
Bảng
1 - Thành phần hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
tích mẻ nấu
Phân
tích sản phẩm
Lưu huỳnh, %, lớn nhất
0,05
0,06
Tổng của cacbon, mangan,
photpho, lưu huỳnh và silic %, lớn nhất
0,70
0,74
Bảng
2 - Yêu cầu về cơ tính (các tính chất của thép lá phẳng trước khi chế tạo)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310
Giới hạn chảy b,
MPa, nhỏ nhất
230
Độ giãn dài, trong 50mmc,
%, nhỏ nhất
20
a. Để xác định sự phù hợp
với đặc tính kỹ thuật này, làm tròn trên mỗi giá trị về giới hạn bền kéo và
giới hạn cháy tới giá trị gần nhất 1 MPa
và mỗi giá trị về độ giãn dài tới giá trị gần nhất 1 %.
b. Giới hạn chảy và giới
hạn bền kéo dựa trên chiều dày của kim loại nền. Nếu thực hiện các phép thử
sau khi phủ, cần xác định chiều dày của kim loại nền sau khi tẩy lớp phủ khỏi
các đầu mút của mẫu thử tiếp xúc với đồ
kẹp của máy thử kéo.
c. Không áp dụng yêu cầu
về độ giãn dài cho vật liệu được thử sau khi gấp nếp.
5 Yêu cầu
của lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng lớp phủ phải
tuân theo các yêu cầu liệt kê trong Bảng 3. Khối lượng lớp phủ là tổng
lượng phủ trên cả hai mặt của thép lá, được biểu thị bằng
gam trên mét vuông.
5.2 Sự
bám dính của lớp phủ
Sự bám dính của lớp phủ phải
bảo đảm sao cho không xảy ra hiện tượng tróc vỏ hoặc tạo vảy trong khi thép lá
có lớp phủ được uốn nép và tạo hình thành ống.
5.3 Xử
lý bề mặt
Có thể áp dụng xử lý bề mặt
cho thép lá có lớp phủ kim loại để giảm tới
mức tối thiểu mối nguy hiểm tạo thành các vết ố do bảo quản ở trạng thái ẩm
ướt trong quá trình chuyên chở và bảo quản. Tuy nhiên, các đặc
tính ức chế của xử lý bị hạn chế và nếu việc chuyên chở
diễn ra ở trạng thái ẩm ướt thì vật liệu phải được sử dụng ngay hoặc được sấy khô.
Bảng
3 - Khối lượng lớp phủ (Tổng cả hai mặt)
Loại
Khối
lượng của lớp phủ
Chiều
dày tương đươnga của lớp
phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/m2
Một
vị trí nhỏ nhất
g/m2
Ba
vị trí, giá trị trung bình,
nhỏ nhất
µm
Một
vị trí nhỏ nhất
µm
Zn
610
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
78
Zn - 5Al
- MM
640
550
93
80
55Al
- Zn
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
48
Al-Si
305
275
95
86
a
Chiều dày lớp phủ là xấp xỉ và chỉ
dùng để tham khảo. Sự biến đổi dựa trên mối quan hệ sau: lớp phủ
Zn: 1 g/m2 = 0,1415 µm; Zn-5Al-MM:
1 g/m2 = 0,1460 µm; 55Al-Zn:
1 g/m2 = 0,26636 µm; Al-Si:
1 g/m2 = 0,33128 µm
6 Kích
thước và dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của thép lá phải
tuân theo các kích thước quy định trong Bảng 4. Chiều dày của thép lá bao gồm cả
chiều dày của kim loại nền và chiều dày của lớp phủ.
6.2 Chiều
dài
Các biến
đổi cho phép về chiều dài của thép lá ở dạng các tấm cắt, kể cả thép lá phẳng
và thép lá uốn nếp (uốn sóng) phải phù hợp với TCVN 10353 (ISO 16163).
6.3 Thép
lá phẳng
Các biến đổi cho phép về
chiều rộng và độ cong vênh của vật liệu dạng lá phẳng phải phù hợp với TCVN 10353 (ISO
16163). Dung sai độ phẳng được cho trong Bảng 5.
6.4 Các
kích thước khác
6.4.1 Hình
dạng nếp uốn
Hình dạng phải tạo thành
các đường cong và tiếp tuyến liên tục, trơn. Các kích thước của thép lá có nếp
uốn phải phù hợp với Bảng 6.
6.4.2 Chiều
rộng của thép lá uốn nếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Yêu cầu về chiều dày của thép lá có lớp phủ
Chiều
dày quy định
mm
Chiều
dày nhỏ nhất
mm
1,0
0,9
1,3
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
1,8
2,8
2,6
3,5
3,3
4,3a
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Thép lá có lớp phủ hợp
kim nhôm - silic không có các chiều dày này.
7 Lấy mẫu
7.1 Thành
phần hóa học
Nhà sản xuất phải tiến
hành phân tích mỗi mẻ nấu để xác định sự phù hợp với các yêu cầu của Bảng 1.
7.2 Cơ
tính
Phải sử dụng một sản phẩm
mẫu đại diện từ mỗi lô cho thử kéo để xác định
sự phù hợp với các yêu cầu của Bảng 2. Phải tiến hành các phép thử
cơ tính trên thép lá trước khi uốn nếp hoặc các nguyên công gia công khác, khi
có thể thực hiện được. Nếu thực hiện phép thử sau khi uốn nếp, phải
lấy các mẫu thử trên các tiếp tuyến của các nếp uốn và sử dụng các mẫu
thử này chỉ để xác định giới hạn bền kéo và giới hạn chảy. Một lô gồm có 50 tấn
thép lá hoặc ít hơn có cùng một chất lượng, được cán tới cùng một chiều dày và
trong cùng một điều kiện phủ mạ.
7.3 Thử
lớp phủ
7.3.1 Khối
lượng lớp phủ
Phải lấy các mẫu thử từ mỗi
lô và từ một phôi mẫu thử có chiều dài xấp xỉ 300 mm theo chiều rộng đã phủ mạ.
Cắt ba mẫu thử từ phôi mẫu thử, một từ vị trí giữa chiều rộng và một ở
vị trí cách mỗi cạnh bên không nhỏ hơn 25 mm. Diện tích nhỏ nhất của mẫu thử
phải là 1200 mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử ở
ba vị trí phải là khối lượng trung bình của lớp phủ được xác định trên ba mẫu thử
được lấy phù hợp với 7.3.1.
7.3.3 Thử
ở một vị trí
(điểm)
Kết quả thử ở
một vị trí phải là khối lượng nhỏ nhất của lớp phủ được xác định trên bất cứ một
trong ba mẫu thử nào được sử dụng cho thử ở ba vị
trí.
8 Phương
pháp thử
8.1 Thử
kéo
Phải tiến hành các phép thử
phù hợp với các phương pháp quy định trong TCVN 197-1 (ISO 6892-1).
8.2 Khối
lượng lớp phủ
Nhà sản xuất phải tiến
hành các phép thử bằng các phương pháp được xem là cần thiết để bảo đảm rằng vật
liệu tuân theo các yêu cầu liệt kê trong Bảng 3. Các phương pháp thường được sử
dụng là các phương pháp cho trong TCVN 7665 (ISO 1460), TCVN 10310 (ISO 3497)
hoặc TCVN 5878 (ISO 2178). Xác định khối lượng lớp phủ
bằng các phép đo chiều dày lớp phủ được thực hiện với các thước đo từ
tính (TCVN 5878 (ISO 2178)) hoặc bằng phép trắc phổ ký tia X (TCVN 10310 (ISO
3497)) khi sử dụng mối quan hệ "100 g/m2
= 0,015 mm". có thể sử dụng các phương pháp trong TCVN 5878 (ISO 2178) và TCVN
10310 (ISO 3497) như một cơ sở cho chấp nhận nhưng không phải là cơ sở cho loại
bỏ. Trong các trường hợp có tranh chấp, phải sử dụng TCVN 7665 (ISO 1460) như một
phương pháp trọng tài.
9 Đệ
trình lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Nhà
sản xuất có quyền đưa các sản phẩm đã bị loại bỏ cho một quá trình kiểm
tra mới về sự phù hợp với các yêu cầu cho một cấp hoặc loại chất lượng khác
10 Chất
lượng chế tạo
Thép có lớp phủ kim loại ở
dạng các tấm cắt được uốn nếp không được có các khuyết tật như sự tách lớp, các
vết nứt bề mặt và các khuyết tật khác có hại cho quá trình gia công tiếp sau.
Quá trình gia công cho chuyên chở ở dạng cuộn không tạo điều kiện thuận lợi cho
nhà sản xuất quan sát được dễ dàng hoặc loại bỏ các đoạn
có khuyết tật như đã có thể thực hiện được đối với sản phẩm ở
dạng các tấm cắt.
11 Kiểm
tra và chấp nhận
11.1 Trong
khi không có yêu cầu đối với các sản phẩm được bao hàm trong
tiêu chuẩn này nhưng khách hàng có thể quy định rằng kiểm
tra và các phép thử cho chấp nhận phải được tuân thủ
trước khi chuyên chở khỏi nhà máy của nhà sản xuất. Trong các trường hợp này,
nhà sản xuất phải cung cấp cho kiểm tra viên của khách hàng tất cả
các phương tiện hợp lý để xác định rằng thép được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn
này.
12 Giấy
chứng nhận (chứng chỉ)
12.1 Giấy
chứng nhận của nhà sản xuất phải được cung cấp cho khách hàng khi được quy định
trong đơn mua hàng hoặc hợp đồng. Giấy chứng nhận phải phù hợp với và phải viện
dẫn các điều khoản của tiêu chuẩn này.
12.2 Các
kết quả thử bao gồm thành phần hóa học, các cơ tính, loại lớp phủ,
khối lượng lớp phủ cho mỗi mẻ nấu và lô phủ mạ phải được nhà sản xuất lưu giữ
trong bảy năm mà không kể đến việc có cấp giấy chứng nhận hay không. Phải sẵn
có các kết quả thử cho nhà chế tạo và khách hàng khi có yêu cầu.
13 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên nhà sản xuất;
Nhãn hiệu (nếu thích hợp);
Chiều dày
quy định;
Loại lớp phủ (Zn, 5Al-MM, 55Al-Zn,
Al-Si);
Khối lượng quy định của lớp
phủ;
Ký hiệu nhận biết có liên
quan đến số hiệu riêng của mẻ nấu và số lô phủ mạ;
Số ký
hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN 11375 (ISO 16172).
13.2 Thông
tin cho ghi nhãn đã nêu trên phải được loại bỏ hoặc xóa đi, hoặc thép lá được
ghi nhãn “không đạt yêu cầu kỹ thuật” trên mỗi chiều dài 0,5 đến 1,5m của thép
lá trong một lô phủ mạ hoặc mẻ nấu khi các phép thử
kiểm tra như đã mô tả ở đây chỉ ra sự không phù hợp với tiêu chuẩn này.
14 Thông
tin do khách hàng cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2 Toàn
bộ vật liệu được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn này phải được xử lý bề mặt trừ
khi có quy định khác trong đơn đặt hàng của khách hàng.
14.3 Để
quy định một cách đầy đủ các yêu cầu khi sử dụng tiêu chuẩn này, các thư hỏi đặt
hàng và đơn đặt hàng phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này, nghĩa là TCVN 11375 (ISO 16172);
b) Tên của vật liệu sử dụng;
c) Loại lớp phủ, khi thích
hợp, cấp;
d) Các kích thước: đối với
các tấm cắt, chiều dày, chiều rộng; phẳng hoặc được uốn nếp toàn bộ; chiều dài;
hướng nếp uốn và độ sâu của các nếp uốn nếu được uốn nếp; đối với cuộn: chiều
dày; chiều rộng; các yêu cầu của cuộn (đường kính ngoài lớn nhất, đường kính
trong chấp nhận được);
e) Giấy chứng nhận, nếu có
yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng
các chữ viết tắt để mô tả loại lớp phủ.
CHÚ THÍCH 2: Mô tả một đơn
hàng điển hình như sau: thép lá dùng cho ống có nếp uốn phù hợp với
TCVN11375 (ISO 16172), lớp phủ hợp kim
nhôm - silic 45000kg, 2,77 trên 700mm trên cuộn, đường kính ngoài lớn nhất 1500mm,
đường kính trong 600mm. Khối lượng lớn nhất 7000kg, có giấy chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày quy định
mm
Chiều
rộng quy định
mm
Dung
sai độ phẳng
(sai
lệch lớn nhất so với bề mặt phẳng nằm ngang)
mm
1,6 và dày hơn
đến và bao gồm 1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3 và mỏng hơn
đến và bao gồm 900
13
trên 900 đến và bao gồm
1500
19
CHÚ THÍCH. Bảng này cũng
áp dụng cho các thép lá do nhà chế tạo cắt theo chiều dài từ
các cuộn khi thực hiện các phép đo độ phẳng.
Bảng
6 - Cỡ kích thước uốn nếp
Cỡ
kích thước danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
lớn nhất
mm
Độ
sâu nhỏ nhấtb
Bán
kính của độ cong
mm
Danh
nghĩa
Nhỏ
nhất
68
trên 13
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
13
75
trên 25
83
24
14
13
125
trên 25
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
36
a
Bước được đo từ đỉnh của các nếp uốn theo hướng vuông góc (góc 90°) với chiều của
các nếp uốn.
b
Độ sâu được đo là khoảng cách vuông góc từ một cạnh thẳng tựa trên các đỉnh
của các nếp uốn tới đáy của vãnh giữa các nếp uốn.
Bảng
7 - Dung sai của chiều rộng bao đối với thép lá uốn nếp
Chiều
rộng bao
mm
Dung
sai trên và dưới
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
trên
600 đến 900
10
trên
900 đến 1200
13
Bảng
8 - Kích thước mép của thép lá uốn nếp
Ống
uốn nếp có cỡ danh nghĩa
mm
Đối
với kết cấu ống tán đinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với kết cấu ống hàn điểm
mm
68
trên 13
19
11
75
trên 25
22
13
125
trên 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10355 (ISO 3575),
Thép lá cacbon mạ kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và chất lượng
kéo.
[2] TCVN 6525 (ISO 4998),
Thép tấm cacbon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục.
[3] TCVN 11377 (ISO 5000),
Thép lá cacbon cán nguội phủ mạ nhôm - silic phủ nhúng nóng chất lượng thương mại
và kéo.
[4] TCVN 11374 (ISO 9364),
Thép lá phủ mạ hợp kim 55% nhôm/kẽm nhúng nóng chất lượng thương mại, kéo và kết
cấu.
[5] TCVN 11373 (ISO
14788), Thép lá phủ mạ hợp kim kẽm/5% nhôm nhúng nóng.
[6] ASTM A929/A929M,
Standard and specification for steel sheet,
metallic - coated by hot-dip process for corrugated steel pipe (Đặc
tính kỹ thuật cho thép lá được phủ mạ kim loại bằng quá trình nhúng nóng dùng
cho ống thép uốn nếp).