TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10310:2014
ISO
3497:2000
LỚP PHỦ KIM LOẠI - ĐO CHIỀU DÀY LỚP PHỦ - PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ TIA X
Metallic
coating - Measurement of coating thickness - X-ray
spectrometric methods
Lời nói đầu
TCVN 10310:2014 hoàn toàn tương đương
ISO 3479:2000.
TCVN 10310:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metallic
coating - Measurement of coating thickness - X-ray
spectrometric methods
1. Phạm vi áp dụng
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này không đề cập
tới vấn đề bảo vệ thử nghiệm viên khỏi tác hại của tia X. Thử nghiệm viên phải
được đào tạo về an toàn bức xạ. Thiết bị phải được kiểm tra an toàn bức xạ định
kỳ theo quy định về an toàn bức xạ hiện hành.
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các
phương pháp đo chiều dày lớp phủ kim loại bằng cách sử dụng các phương pháp
quang phổ tia X.
1.2. Các phương pháp đo quy định trong
tiêu chuẩn này chính là các phương pháp xác định khối lượng kim loại trên một
đơn vị diện tích. Khi biết tỷ khối của lớp phủ, kết quả phép đo có thể được biểu
thị như chiều dày tuyến tính của lớp phủ.
1.3. Các phương pháp đo cho phép đo đồng
thời những hệ phủ có tới 3 lớp, hoặc đo đồng thời chiều dày và thành phần các lớp
có đến ba cấu tử.
1.4. Các phạm vi đo thực tế của vật liệu
phủ đã cho thường được xác định bởi năng lượng huỳnh quang tia X đặc trưng cần
được phân tích và bởi độ không đảm bảo đo chấp nhận được của phép đo và chúng
có thể khác nhau tuỳ thuộc vào hệ thống thiết bị và quy trình vận hành sử dụng.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
và thuật ngữ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ thứ cấp được sinh ra khi một
chùm tia X tới có cường độ lớn tác động lên một vật liệu nằm trên đường đi của
chùm tia tới.
CHÚ THÍCH: Phát xạ thứ cấp có các bước
sóng và năng lượng đặc trưng cho vật liệu đó
2.2. Cường độ bức xạ huỳnh
quang
(intensity of flourescent radiation)
Cường độ bức xạ, X, được đo bằng một
thiết bị, được biểu thị bằng số lần đếm (các xung bức xạ) trên giây.
2.3. Chiều dày bão hoà (saturation
thickness)
Đó là chiều dày, nếu vượt quá sẽ không
sinh ra bất kỳ một thay đổi nào nhận biết được ở cường độ huỳnh quang.
CHÚ THÍCH : Chiều dày bão hoà tuỳ thuộc
vào năng lượng hoặc bước sóng của bức xạ huỳnh quang, vào tỷ khối và số nguyên
tử của kim loại đó và phụ thuộc vào góc của bức xạ tới và góc của bức xạ huỳnh
quang so với bề mặt kim loại đó.
2.4. Cường độ chuẩn hoá xn (normalized
intensity)
Tỷ số của hiệu cường độ đo được từ một
mẫu thử được phủ, x, và một vật liệu nền không phủ, x0, và hiệu đo
được từ một vật liệu có chiều dày bằng hoặc lớn hơn chiều dày bão hoà , xs,
(xem 2.3) và một vật liệu nền không phủ, x0, tất cả được đo trong
cùng một điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xn
= 
Trong đó:
X là cường độ đo được từ mẫu thử được
phủ;
Xo là cường độ đo được từ vật
liệu nền chưa được phủ;
Xs là cường độ đo được từ vật
liệu có chiều dày bằng hoặc lớn hơn chiều dày bão hoà;
CHÚ THÍCH 2: Cường độ chuẩn hoá độc lập
với phép đo và thời gian thu nhận và cường độ kích thích (bức xạ tới). Dạng
hình học và năng lượng bức xạ kích thích có thể ảnh hưởng tới tốc độ đếm chuẩn
hoá. Giá trị của Xn thích hợp giữa 0 và 1.
2.5. Lớp phủ trung gian
(intermadiate coatings)
Những lớp phủ nằm giữa lớp phủ trên
cùng và vật liệu nền và có chiều dày nhỏ hơn chiều dày bão hòa đối với mỗi vật
liệu phủ.
CHÚ THÍCH: Bất cứ lớp phủ nào nằm giữa
lớp phủ trên cùng và vật liệu nền và có một chiều dày trên bão hoà phải được
coi là phần nền thực sự vì vật liệu dưới một lớp phủ như vậy không ảnh hưởng tới
phép đo và có thể được loại trừ khi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xung bức xạ được thiết bị ghi lại trên
một đơn vị thời gian (xem 2.2).
2.7. Vật liệu nền/kim loại
nền
(basis material/basis metal)
Vật liệu mà phía trên nó có những lớp
phủ lắng đọng hoặc hình thành.
[TCVN 8571:2010 (ISO 2080:2010), định nghĩa
3.22]
2.8. Lớp nền (substrate)
Vật liệu mà trên nó một lớp phủ lắng đọng
trực tiếp.
CHÚ THÍCH: Đối với một lớp phủ hoặc lớp
phủ đầu tiên, lớp nền đồng nghĩa với vật liệu nền, đối với một lớp phủ tiếp
theo, lớp phủ trung gian là lớp nền.
[TCVN 8571:2010 (ISO 2080:2010), định
nghĩa 3.185]
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tồn tại một mối quan hệ giữa khối lượng
trên một đơn vị diện tích lớp phủ (và chiều dày tuyến tính của lớp phủ, nếu biết
tỉ trọng) và cường độ bức xạ thứ cấp. Đối với bất kỳ hệ thống thiết bị thực tế
nào, mối quan hệ này được thiết lập trước hết bằng cách hiệu chỉnh dùng các mẫu
chuẩn hiệu chỉnh có các lớp phủ được biết trước khối lượng trên một đơn vị diện
tích. Nếu biết được tỷ khối vật liệu phủ, các mẫu chuẩn như vậy có thể có các lớp
phủ có chiều dày biết trước theo đơn vị tuyến tính, với điều kiện là giá trị tỷ
khối thực cũng đã biết.
CHÚ THÍCH: Tỷ khối vật liệu phủ là tỷ
khối khi được phủ, có thể hoặc không có thể là tỷ khối lý thuyết của vật liệu
phủ tại thời điểm thực hiện phép đo. Nếu tỷ khối này khác với tỷ khối của mẫu chuẩn
dùng hiệu chỉnh, cần sử dụng một hệ số phản ánh sự khác nhau này và nó được ghi
vào báo cáo thử.
Cường độ huỳnh quang là một hàm theo bậc
số nguyên tử của các nguyên tố. Các nguyên tố này sẽ phát ra bức xạ có tính đặc
trưng cho từng nguyên tố với điều kiện là lớp phủ trên, lớp phủ trung gian (nếu
có) và lớp nền chứa các nguyên tố khác nhau hoặc một lớp phủ có nhiều hơn một
nguyên tố. Một hệ thống detector phù hợp có thể điều chỉnh được để chọn lọc một
hoặc nhiều vùng năng lượng, giúp thiết bị có khả năng đo chiều dày và/hoặc
thành phần của lớp phủ trên hoặc đồng thời lớp phủ trên và một số lớp phủ trung
gian.
3.2. Kích
thích
3.2.1. Quy định chung
Phép đo chiều dày các lớp phủ bằng
phương pháp quang phổ tia X dựa trên tương tác kết hợp của một lớp phủ (hoặc
các lớp phủ) và lớp nền với chùm tia X đơn năng hoặc đa năng mạnh, thường là hẹp.
Tương tác này phát ra các bước sóng (hoặc năng lượng) rời rạc của bức xạ thứ cấp
đặc trưng cho các nguyên tố cấu thành (các) lớp phủ và lớp nền.
Bức xạ phát ra thu được từ một thiết bị
phát như ống tia X cao thế hoặc từ những đồng vị phóng xạ thích hợp.
3.2.2. Phát bằng ống tia X
cao thế
Bức xạ kích thích phù hợp được tạo ra
bằng ống tia X khi được cấp một điện thế đủ lớn và trong các điều kiện ổn định.
Điện thế sử dụng từ 25 đến 50 kV đối với hầu hết các yêu cầu chiều dày, nhưng
có thể cần thiết hạ điện thế xuống 10 kV để đo vật liệu phủ có số nguyên tử thấp.
Trong một số ứng dụng, việc sử dụng một bộ lọc sơ cấp đặt giữa ống tia X và mẫu
thử sẽ làm giảm độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bằng cách chuẩn trực, có khả năng tạo
ra một chùm tia có cường độ rất cao trên một đơn vị diện tích đo rất nhỏ;
- Dễ dàng kiểm soát đối với các yêu cầu
an toàn về con người;
- Độ ổn định điện áp của quá trình
phát xạ có thể đạt được bằng các phương pháp điện tử hiện đại.
3.2.3. Phát bằng đồng vị phóng xạ
Chỉ có một số ít đồng vị phóng xạ phát
ra bức xạ gamma trong vùng năng lượng thích hợp cho việc đo chiều dày lớp phủ.
Điều lý tưởng là, bức xạ kích thích có
một năng lượng cao hơn một chút (bước sóng ngắn hơn) so với các tia X đặc trưng
yêu cầu. Ưu điểm của phát bằng đồng vị phóng xạ bao gồm khả năng tạo ra thiết bị
gọn hơn, chủ yếu là nhờ không cần làm mát. Ngoài ra không giống các ống phát
tia X cao thế, bức xạ về cơ bản là đơn sắc và có cường độ nền thấp.
Những bất lợi kỹ thuật cơ bản khi so
sánh với phương pháp ống tia X là:
- Tạo ra cường độ thấp hơn nhiều làm hạn
chế các phép đo trên diện tích nhỏ;
- Một số đồng vị phóng xạ có chu kỳ
bán rã ngắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Sự phân
tán
3.3.1. Quy định chung
Bức xạ thứ cấp hình thành từ chiếu xạ
tia X bề mặt lớp phủ thường chứa các thành phần thêm vào, bên cạnh các thành phần
cần có để xác định chiều dày lớp phủ. Các thành phần mong muốn được tách ra bằng
phương pháp phân tán theo bước sóng hoặc phân tán theo năng lượng.
3.3.2. Sự phân tán theo bước sóng
Bước sóng đặc trưng hoặc của lớp phủ
hoặc lớp nền được lựa chọn bằng cách sử dụng một máy quang phổ tinh thể.
Các dữ liệu phát xạ đặc trưng tiêu biểu
cho các tinh thể thường dùng hiện có sẵn trong các dạng tài liệu được xuất bản
tại các quốc gia khác nhau.
3.3.3. Sự phân tán theo năng lượng
Lượng tử tia X thường được quy định
theo thuật ngữ của bước sóng hoặc năng lượng tương đương. Mối quan hệ giữa bước
sóng K tính bằng nanomét và năng lượng E, tính bằng kiloelectron-volt (keV) được
viết như sau:
X E = 1,239 842 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại detector được dùng cho các hệ
phân tán theo bước sóng có thể là một ống đếm khí, một detector bán dẫn hoặc một
ống đếm nhấp nháy.
Detector phù hợp nhất dùng để nhận biết
lượng tử huỳnh quang và dùng trong hệ thống phân tán theo năng lượng được nhà
thiết kế thiết bị lựa chọn tuỳ theo sự áp dụng. Trong vùng năng lượng khoảng
1,5 keV đến 100 keV có thể thực hiện phép đo trong khí quyển bình thường không
cần thiết khí hêli hoặc tạo chân không.
Bức xạ huỳnh quang với các năng lượng
đặc trưng khác nhau đi vào đầu đo phân bố năng lượng và tiếp đó đến máy phân
tích đa kênh đã được điều chỉnh thích hợp để chọn đúng dải năng lượng.
3.5. Phép đo
chiều dày
3.5.1. Phương pháp phát xạ
Nếu đo cường độ bức xạ đặc trưng từ một
lớp phủ, cường độ đó tăng theo độ dày cho đến chiều dày bão hoà. Xem Hình 1a).
Khi sử dụng phương pháp phát xạ tia X,
thiết bị được điều chỉnh để nhận được một vùng chọn lọc các năng lượng đặc
trưng của vật liệu phủ. Vì thế các lớp phủ mỏng tạo ra cường độ thấp và các lớp
phủ dày tạo ra cường độ cao.
3.5.2. Phương pháp hấp thụ
Nếu đo cường độ bức xạ đặc trưng từ lớp
nền, cường độ giảm đi cùng với việc chiều dày tăng lên. Xem Hình 1b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng hấp thụ tương tự như nghịch
đảo của đặc trưng phát xạ.

Hình 1 - Sơ đồ
minh hoạ mối quan hệ giữa cường độ hoặc tốc đếm và chiều dày lớp phủ
3.5.3. Phương pháp tỷ số
Có thể kết hợp phát xạ và hấp thụ tia
X khi chiều dày lớp phủ được biểu thị như một tỷ số cường độ tương ứng của lớp
nền và lớp phủ. Các phép đo bằng phương pháp tỷ số không phụ thuộc nhiều vào
khoảng cách giữa mẫu thử và detector.
3.5.4. Phép đo
Đối với cả hai phương pháp được miêu tả
trong 3.5.1 và 3.5.2, hệ thống tốc độ đếm chuẩn hoá thường được sử dụng trong
nhiều thiết bị đang lưu hành trên thị trường, được điều chỉnh sao cho đặc trưng
tốc độ đếm của lớp nền không phủ là số không và với một mẫu vật liệu phủ có chiều
dày bão hòa là một đơn vị. Như vậy tất cả mọi chiều dày đo được tạo ra những tốc
độ đếm nằm trong phạm vi tốc độ đếm chuẩn hoá từ 0 đến 1. Xem Hình 2.
Trong tất cả các trường hợp, phạm vi
đo tốt nhất hoặc nhạy nhất nằm trong khoảng 0,3 đến 0,8 trên thang tốc độ đếm chuẩn
hoá. Do vậy để có độ chính xác tốt nhất của phép đo trên toàn bộ phạm vi chiều
dày, việc sử dụng mẫu chuẩn hiệu chỉnh có các đặc trưng tốc độ đếm từ 0,3 đến
0,8 là có lợi thế. Để đảm bảo độ chính xác tại các chiều dày khác, ở một số thiết
bị cần những mẫu chuẩn khác. Do độ không đảm bảo đo tương đối của các mẫu hiệu
chuẩn tăng lên khi chiều dày giảm, cần thiết phải thiết lập một mối tương quan
toán học chính xác đối với đầu móng của phạm vi bằng cách sử dụng một cách
thích hợp mẫu chuẩn có lớp phủ dày hơn nhưng độ không đảm bảo đo thấp hơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Khoảng tuyến tính.
2. Khoảng logarit.
3. Khoảng hypecbon.
CHÚ THÍCH: 0 = Tốc độ đếm từ vật liệu
lớp nền bão hòa (chưa phủ)
1 = Tốc độ đếm từ vật liệu phủ bão hòa
(vô hạn)
Hình 2 - Biểu
đồ minh họa mối quan hệ giữa khối lượng trên đơn vị diện tích với tốc độ đếm được
chuẩn hóa
3.6. Bộ lọc hấp
thụ bức xạ thứ cấp
Khi đo các tổ hợp vật liệu phủ/nền có
khác biệt lớn về năng lượng (hệ phân tán theo năng lượng), tỷ lệ các đặc trưng
tốc độ đếm của lớp phủ bão hoà so với lớp nền không phủ rất cao (điển hình là
10:1). Trong các trường hợp như vậy, không phải lúc nào cũng cần phải có mẫu hiệu
chỉnh có lớp nền tương tự hay giống hệt (bởi vì vật liệu nền sẽ không bức xạ ở
cùng một vùng năng lượng như vật liệu phủ). Khi tỷ lệ tốc độ đếm lớp nền không
phủ/lớp phủ vô hạn là 3:1 (đối với các tổ hợp lớp phủ/lớp nền có năng lượng
tương tự), rất có lợi khi sử dụng một “vật hấp thụ" chọn lọc để hấp thụ bức
xạ của một trong các vật liệu đó, thông thường là của vật liệu nền. Vật hấp thụ
này thường được đặt giữa bề mặt đo và detector bằng phương pháp thủ công hay tự
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử
dụng máy phân tích đa kênh, có thể sử dụng việc giải chập toán học bức xạ
thử cấp để tách ra các cường độ của bức xạ đặc trưng. Có thể sử dụng phương pháp
này khi năng lượng của các bức xạ đặc trưng được phát hiện không đủ khác nhau,
ví dụ như bức xạ đặc trưng có từ Au và Br. Phương pháp này đôi khi được diễn đạt
như là “sự lọc số” để phân biệt với phương pháp lọc (xem 3.6).
3.8. Phép đo
nhiều lớp
Có thể đo nhiều hơn một lớp phủ với điều
kiện là sự phát xạ tia X đặc trưng cho các lớp trong không bị các lớp ngoài hấp
thụ hoàn toàn. Trong một hệ phân tán theo năng lượng, cài đặt một máy phân tích
đa kênh để tiếp nhận hai hoặc nhiều vùng năng lượng riêng rẽ đặc trưng của hai
hoặc nhiều vật liệu.
3.9. Phép đo
chiều dày, thành phần hợp kim
Những hợp kim và hợp chất nhất định, ví
dụ Sn-Pb, có thể được đo đồng thời thành phần và chiều dày. Trong một số trường
hợp có thể sử dụng phương pháp này với các điều kiện như đã nêu tại 3.8, ví dụ
Au trên Pd/Ni trên một lớp nền hợp kim Cu. Bởi vì việc đo chiều dày của một hợp
kim hay hợp chất tuỳ thuộc vào thành phần hợp kim, điều quan trọng là hoặc phải
biết được hoặc phải thừa nhận thành phần trước phép đo chiều dày hoặc có thể đo
được thành phần.
CHÚ THÍCH: Thành phần thừa nhận có thể
đem đến sai số trong các phép đo chiều dày.
Một số lớp phủ có thể tạo thành hợp
kim với chất nền do quá trình khuếch tán vào nhau. Sự có mặt của các lớp hợp kim như vậy có thể làm tăng
thêm độ không đảm bảo đo của phép đo.
4. Thiết bị, dụng cụ
Xem Hình 3, 4 và 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Mẫu thử
4. Bộ lọc hấp thụ
7. Chùm tia X tới
2. Ống chuẩn trực
5. Ống tia X
8. Chùm huỳnh quang tia X
đặc trưng dùng để nhận biết
và phân tích
3. Detector
6. Giá đỡ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sơ đồ
biểu diễn một ống tia X

CHÚ DẪN:
1. Mẫu thử
4. Bộ lọc hấp thụ
7. Chùm tia X tới
2. Ống chuẩn trực
5. Ống tia X
8. Chùm huỳnh quang tia X
đặc trưng dùng để nhận biết
và phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Giá đỡ mẫu
a Cao thế
Hình 4 - Sơ đồ
biểu diễn một ống tia X với một giá đỡ mẫu thử rắn

CHÚ DẪN:
1. Mẫu thử.
2. Đồng vị phóng xạ và ống chuẩn trực.
3. Chùm tia X tới.
4. Chùm huỳnh quang tia X đặc trưng
dùng để nhận biết và phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Detector.
Hình 5 - Sơ đồ
biểu diễn một đồng vị phóng xạ như nguồn tia X sơ cấp
4.1. Nguồn tia X sơ cấp, hoặc là một
ống tia X, hoặc là một đồng vị phóng xạ thích hợp hoặc là một thiết bị nào đó
mà nó phải có khả năng kích thích một bức xạ huỳnh quang được dùng cho phép đo.
4.2. Ống chuẩn trực, ở dạng có một
độ mở được định kích thước chính xác hoặc là các độ mở theo lý thuyết, có thể là
bất kỳ hình dáng nào. Kích thước lỗ hở và hình thù quyết định kích thước chùm
tia X tới tại bề mặt lớp phủ cần đo. Các thiết bị đang bán trên thị trường có
các độ mở ống chuẩn trực dạng tròn, vuông và chữ nhật.
4.3. Detector, dùng để nhận bức xạ
huỳnh quang từ mẫu vật cần đo, và chuyển đổi nó sang một tín hiệu điện sau đó
được chuyển tiếp để đánh giá. Bộ phận đánh giá được cài đặt để lựa chọn một hay
nhiều vùng năng lượng đặc trưng của vật liệu trên cùng, trung gian và,hoặc vật
liệu nền.
4.4. Bộ phận đánh giá, để xử lý số
liệu đầu vào phù hợp với chương trình phần mềm của nó và từ đó xác định khối lượng
trên đơn vị diện tích hoặc chiều dày của mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Thiết bị huỳnh quang tia X
thích hợp cho việc đo chiều dày lớp phủ phù hợp với tiêu chuẩn này hiện đang sẵn
có trên thị trường. Thiết bị được thiết kế đặc biệt để đo chiều dày lớp phủ là
thiết bị thuộc loại phân tán theo năng lượng và thường kèm theo một bộ vi xử lý
để chuyển đổi phép đo cường độ sang khối lượng trên đơn vị diện tích hoặc chiều
dày. dùng để lưu trữ các dữ liệu hiệu chỉnh và để tính toán các phép đo thống
kê khác nhau .
Các bộ phận chủ yếu của máy đo chiều
dày lớp phủ bằng huỳnh quang tia X bao gồm một nguồn tia X sơ cấp, một ống chuẩn
trực, một giá đỡ dùng cho mẫu thử, một detector và một hệ thống đánh giá. Thông
thường, nguồn tia, ống chuẩn trực và detector được liên kết hình học cố định với
nhau. Nếu số nguyên tử của vật liệu phủ và vật liệu nền rất sát nhau, cần thiết
phải đưa một vật hấp thụ để hấp thụ năng lượng huỳnh quang đặc trưng của một trong các vật liệu này, chẳng hạn vật
liệu nền,
5. Các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Sự tạo
thành lượng tử tia X là ngẫu nhiên về thời gian. Điều này có nghĩa là trong một
khoảng thời gian cố định, số lượng tử phát ra sẽ không luôn bằng nhau. Điều này
làm tăng sai số thống kê mà điều đó là cố hữu trong tất cả các phép đo bức xạ.
Do vậy một sự ước tính về tốc độ đếm dựa trên một khoảng thời gian đếm ngắn (ví
dụ 1s hoặc 2 s) có thể khác biệt đáng kể so với đánh giá dựa trên khoảng thời
gian đếm dài hơn, đặc biệt nếu tốc độ đếm thấp. Sai số này độc lập với các nguồn
sai số khác, chẳng hạn sai số phát sinh do các lỗi từ phía người thao tác, từ
việc sử dụng mẫu chuẩn không đúng. Để làm giảm sai số thống kê đến một mức chấp
nhận được, khoảng thời gian đếm cần đủ dài để thu thập một số đếm đủ lớn. Khi sử
dụng một hệ thống phân tán theo năng lượng, cần thừa nhận rằng một phần đáng kể
của khoảng thời gian đếm dự định có thể được tiêu tốn như thời gian chết, là phần
thời gian mà khả năng đếm của hệ thống không đáp ứng được. Có thể hiệu chỉnh do
sự mất số đếm do thời gian chết bằng những chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với các
thiết bị đo riêng biệt.
5.1.2. Độ lệch chuẩn, s, của
sai số ngẫu nhiên này, gần bằng với căn bậc hai của tỷ số giữa tốc độ đếm và thời
gian tích luỹ, tức là:
S = 
Trong đó:
X là tốc độ đếm
tmeas là thời gian tích luỹ
(thời gian đo) tính bằng giây.
95% của tất cả các phép đo nằm trong
khoảng
X - 2s ≤ X ≤
X + 2s
5.1.3. Độ lệch chuẩn của
phép đo chiều dày không giống như độ lệch chuẩn của tốc độ đếm nhưng có liên
quan đến nó bằng một hàm số phụ thuộc vào độ dốc của đường cong hiệu chỉnh tại
điểm đo. Hầu hết các máy đo chiều dày huỳnh quang tia X đang bán trên thị trường
đều hiển thị độ lệch chuẩn tính bằng micromet hoặc như một tỷ lệ phần trăm của
chiều dày trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Mẫu hiệu
chỉnh
Các mẫu chuẩn chiều dày dùng cho phép
đo hiệu chỉnh đang được lưu hành. Tuy nhiên không thể đảm bảo độ chính xác các
mẫu chuẩn như thế cao hơn 5% (giá trị sẽ thấp hơn trong các trường hợp đặc biệt).
Rất khó khăn để duy trì được độ chính xác 5% cho các lớp phủ vì tính gỉ sét,
tính rỗ xốp và sự khuyếch tán của chúng. Mẫu chuẩn hiệu chỉnh chiều dày chỉ được
sử dụng nếu như nó tạo ra được một tốc độ đếm chuẩn hoá nằm trong khoảng 0,05 đến
0,9.
Cùng với độ đúng của mẫu chuẩn, độ lặp lại của phép đo trong quá
trình hiệu chỉnh sẽ ảnh hưởng đến độ tái lập kết quả đo chiều dày lớp phủ của các thiết bị khác nhau và từ các phòng thí
nghiệm khác nhau.
Khối lượng trên đơn vị diện tích, chiều
dày và thành phần của mẫu chuẩn phải được chứng nhận. Quan trọng là phải rõ được
nguồn gốc của mẫu chuẩn quốc gia, quốc tế hoặc các loại mẫu khác được chấp nhận.
5.3. Chiều
dày lớp phủ
Độ không đảm bảo đo trong điều kiện lặp
lại sẽ bị ảnh hưởng bởi phạm vi được đo. Trong đường cong biểu diễn ở Hình 2, độ
chính xác tương đối được coi là tốt nhất nằm ở phần đường cong gần giữa 30% và
80% chiều dày bão hoà. Độ chính xác đối với một thời gian đo cho trước giảm mạnh
ở ngoài phạm vi này. Đối với đường cong hấp thụ, tình hình cũng tương tự. Đối với
mỗi vật liệu phủ, chiều dày giới hạn nói chung là khác nhau.
5.4. Độ lớn của
diện tích đo
Để có được các thống kê đếm vừa ý (xem
5.1) trong một thời gian đếm ngắn hợp lý, lựa chọn độ mở ống chuẩn trực để tạo
ra diện tích đo rộng nhất có thể phù hợp với độ lớn và hình dáng của mẫu vật. Trong hầu hết các trường hợp, diện
tích liên quan hay diện tích đại diện sẽ đo phải lớn hơn diện tích chùm tia chuẩn
trực (diện tích chùm tia chuẩn trực tại bề mặt đo không nhất thiết phải y hệt
như kích thước độ mở ống chuẩn trực. Tuy nhiên ở một số trường hợp, diện tích cần
đo có thể nhỏ hơn diện tích chùm tia (xem Hình 5.11). Trong trường hợp này, một
sự thay đổi diện tích đo phải được hiệu chỉnh thích hợp.
Đồng thời cần phải chú ý nếu như diện
tích đo phát sinh một tốc độ đếm làm bão hoà hay vượt quá khả năng của detector
(một số thiết bị đang bán trên thị trường có thể giới hạn phạm vi tốc độ đếm
này một cách tự động, nhưng việc này phải cùng với nhà chế tạo liên quan kiểm
tra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo khối lượng trên đơn vị diện
tích có thể bị ảnh hưởng do có mặt của vật liệu ngoại lai như là các chất xâm
nhập, vật liệu cùng lắng đọng hoặc các lớp hợp kim được tạo thành do sự khuyếch
tán tại bề mặt phân giới lớp phủ/lớp nền. Bởi vậy, nếu có khả năng, chiều dày
và thành phần phải được đo đồng thời (xem 3.7).
Ngoài ra, những lỗ hổng và trạng thái
rỗ xốp cũng ảnh hưởng đến các phép đo chiều dày. Một số nguồn sai số có thể được
loại trừ bằng cách sử dụng mẫu chuẩn đại
diện để hiệu chỉnh, nghĩa là mẫu chuẩn được chế tạo ở cùng điều kiện và có cùng
các đặc trưng tia X. Bởi vì các phần tử lẫn vào, tình trạng rỗ xốp hay lỗ hổng
có thể làm tăng sự khác biệt về tỷ khối, tốt nhất là đo các lớp phủ như vậy
theo đơn vị khối lượng trên đơn vị diện tích. Nếu biết giá trị tỷ khối thực của lớp phủ có thể đưa vào trong thiết bị đo nhằm
tạo khả năng thực hiện việc chỉnh sửa.
5.6. Tỷ khối
lớp phủ
Nếu tỷ khối lớp phủ khác với tỷ khối của
mẫu chuẩn dùng hiệu chỉnh thì khi đó sẽ có sai số tương ứng trong phép đo chiều
dày. Khi biết được tỷ khối của vật liệu phủ, có thể tính được chiều dày (xem
3.1).
Nếu số đo trên thiết bị, m, được tính
bằng các đơn vị khối lượng trên đơn vị diện tích, thì chiều dày tuyến tính, d,
được tính bằng cách chia số đo này cho tỷ khối lớp phủ p.
d =
Nếu số đo tính bằng các đơn vị tuyến
tính, có thể áp dụng việc chỉnh sửa tỷ khối theo phương trình sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dm là số ghi chiều dày tuyến
tính, tính bằng micrômét;
rtiêuchuẩn là tỷ khối vật liệu
phủ của mẫu chuẩn, tính bằng gam trên centimét khối;
rlớpphủ là tỷ khối vật liệu
phủ của mẫu thử, tính bằng gam trên
centimét khối;
m là khối lượng trên đơn vị diện tích
của lớp phủ mẫu thử, tính bằng miligam trên centimét vuông.
5.7. Thành phần
lớp nền
Nếu sử dụng phương pháp phát xạ, ảnh
hưởng của sự khác nhau trong thành phần lớp nền là không đáng kể với điều kiện
là:
a) Tia X huỳnh quang từ lớp nền không
lấn sang vùng năng lượng được chọn lọc đối với năng lượng đặc trưng của lớp phủ
(nếu xảy ra sự xâm lấn, cần thiết phải có giải pháp đặc biệt để loại trừ tác dụng
của nó);
b) Tia X huỳnh quang từ vật liệu nền
không có khả năng kích thích lên vật liệu phủ.
Nếu sử
dụng phương pháp hấp thụ hoặc phương pháp tỷ số cường độ, quan trọng là
thành phần lớp nền của mẫu hiệu chỉnh hoặc
mẫu tham chiếu phải giống hệt như thành phần lớp nền của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối các phép đo bằng phát xạ tia X,
quan trọng là lớp nền có vật liệu tiếp xúc ở cả hai mặt đủ dày để ngăn ngừa sự
nhiễu loạn từ các vật liệu nằm dưới nó.
Đối với phương pháp hấp thụ tia X hoặc
phương pháp tỷ số cường độ, điều cơ bản là lớp nền phải bằng hoặc lớn hơn chiều
dày bão hoà của nó. Nếu tiêu chí này không được đáp ứng, nhất thiết phải hiệu
chỉnh thiết bị bằng mẫu chuẩn tham chiếu có cùng chiều dày lớp nền (xem 6.3).
5.9. Độ sạch
của bề mặt
Vật liệu lạ có trên bề mặt sẽ làm phép
đo không chính xác. Các lớp sơn phủ bảo vệ, các quá trình xử lý bề mặt hoặc các
lớp sơn dầu cũng dẫn đến những điểm sai.
5.10. Lớp phủ
trung gian
Không thể sử dụng phương pháp hấp thụ
khi có lớp phủ trung gian, mà tính chất hấp thụ chưa rõ. Trong những trường hợp
đó, phải sử dụng phương pháp phát xạ.
5.11. Độ cong
của mẫu thử
Nếu cần phải tiến hành các phép đo
trên các bề mặt cong, phải lựa chọn độ mở ống chuẩn trực hoặc độ mở chùm tia hạn
chế để giảm tới mức thấp nhất ảnh hưởng của độ cong bề mặt. Bằng cách sử dụng một
độ mở có kích thước nhỏ so với bán kính cong của bề mặt thử, ảnh hưởng độ cong
bề mặt được giảm tới mức tối thiểu.
CHÚ THÍCH: Sử dụng các độ mở hình chữ
nhật là có lợi trong việc đo các bề mặt hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Năng lượng
kích thích và cường độ kích thích
Bởi vì cường độ bức xạ huỳnh quang phụ
thuộc vào năng lượng cũng như cường độ kích thích, điều quan trọng là thiết bị
sử dụng phải đủ ổn định để cung cấp các đặc trưng kích thích như nhau trong cả
hai quá trình hiệu chỉnh và đo. Lấy ví dụ, một sự thay đổi dòng điện của ống
tia X cũng có thể thay đổi cường độ bức xạ sơ cấp của
ống.
5.13. Detector
Có thể bổ sung các sai số khi đo vì sự
hoạt động thất thường hoặc không ổn định của hệ thống detector. Trước khi sử dụng,
thiết bị phải được kiểm tra độ ổn định.
Kiểm tra độ ổn định theo một trong các
cách sau:
a) Thực hiện kiểm tra theo phương pháp
tự động hoá trên một số thiết bị; hoặc
b) Thực hiện kiểm tra bằng phương pháp
thủ công do một nhân viên vận hành.
Trong cả hai trường hợp, mẫu tham chiếu
đơn hoặc mẫu thử phải được đặt trong chùm tia X và không được di dời trong quá
trình kiểm tra. Một loạt các phép đo tốc độ đếm đơn lẻ phải được thực hiện
trong một khoảng thời gian ngắn và độ lệch tiêu chuẩn của loạt này không được lớn
hơn đáng kể so với căn bậc hai giá trị trung bình của loạt đó. Để xác định độ ổn
định trong một khoảng thời gian dài, những kết quả trên phải được so sánh với
các kết quả thu được trước đây (hoặc được lưu lại trong thiết bị đối với trường
hợp kiểm tra tự động) ở những lần kiểm tra khác.
CHÚ THÍCH: Thời gian tiêu tốn cho một
loạt các phép đo riêng lẻ hoặc thời gian đòi hỏi giữa hai loạt tách biệt sẽ xác
định độ ổn định cho khoảng thời gian đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường đi của bức xạ phải được duy trì
ngắn nhất có thể, bởi vì các hao hụt bức xạ có thể làm tăng độ không đảm bảo
đo. Nhà thiết kế thiết bị phải tối ưu hoá đường đi của bức xạ phù hợp với phạm
vi áp dụng. Các nguyên tố có số nguyên tử dưới 20 không tạo ra bức xạ đủ mạnh đối
với loại thiết bị được nêu trong Hình 3,4 và 5. Do vậy, nếu như vật liệu có số
nguyên tử thấp, cần thiết phải sử dụng các máy quang phổ chân không hoặc quang
phổ hêli để đo.
5.15. Sự chuyển
đổi tốc độ đếm sang khối lượng trên đơn vị diện tích hoặc chiều dày
Các thiết bị hiện đại bán trên thị trường
sử dụng những bộ vi xử lý để chuyển đổi tốc độ đếm sang khối lượng trên đơn vị
diện tích hoặc chiều dày. Các bộ vi xử lý này thường chứa một chương trình tính toán chính, được biến đổi
theo các yêu cầu địa phương sử dụng mẫu chuẩn hiệu chỉnh hoặc mẫu chuẩn tham
chiếu. Độ tin cậy của việc chuyển đổi tuỳ thuộc vào tính hiệu lực của đường
cong hiệu chỉnh, phương trình, thuật toán hoặc vào bất kể sự chuyển đổi nào được
sử dụng. Đồng thời nó phụ thuộc vào chất lượng các mẫu chuẩn hiệu chỉnh và số
lượng và giá trị chiều dày của các điểm chuẩn
so với chiều dày cần đo.
Khi một lớp phủ gây ra một huỳnh quang
phụ từ lớp khác. Điều quan trọng là phương pháp chuyển đổi phải tính đến điều
này.
Phép ngoại suy bên ngoài dải chiều dày
được xác định bằng mẫu chuẩn hiệu chỉnh có thể đưa đến những sai số nghiêm trọng.
5.16. Độ
nghiêng của bề mặt mẫu thử
Nếu độ nghiêng của bề mặt thử so với
chùm tia X khác với độ nghiêng sử dụng trong quá trình hiệu chỉnh, thì khi đó
có thể xảy ra một thay đổi lớn trong tốc độ đếm, đặc biệt ở phần đường cong hiệu
chỉnh phía trên tốc độ đếm chuẩn hóa 0,9, tại đó có thể xảy ra một sự thay đổi
lớn về chiều dày, ví dụ một sự khác nhau 5° trong độ nghiêng có thể gây ra một
thay đổi 3 % trong tốc độ đếm và từ đó dẫn tới một sự thay đổi 12 % trong chiều
dày.
6. Sự hiệu chỉnh thiết
bị
6.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải hiệu chỉnh thiết bị theo hướng dẫn
của nhà sản xuất thiết bị. Phải thật sự
chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng đã nêu ở Điều 5 và các yêu cầu ở Điều 8.
Phải hiệu chỉnh thiết bị với mẫu chuẩn
có cùng thành phần của (các) lớp phủ và lớp nền cũng như vật liệu được đo. Các
trường hợp ngoại lệ được phép nếu như tình trạng thay đổi không ảnh hưởng đến tính
chất bức xạ dùng để tính toán các số ghi chiều dày (và thành phần).
Phải hiệu chỉnh thiết bị bằng mẫu chuẩn
bất cứ khi nào có điều kiện. Trong tình trạng khi mà các mẫu chuẩn rất khó đạt
được như ý muốn, ví dụ, hoặc là lớp phủ hoặc là lớp nền không bình thường, thì
có thể sử dụng phương pháp hiệu chỉnh không dùng chuẩn, với các mô phỏng máy
tính dựa vào phương pháp các tham số cơ bản. Dù vậy, bất cứ mẫu chuẩn nào được
sử dụng để hiệu chỉnh phải có thành phần của lớp phủ và lớp nền giống như vật
liệu được đo, có thể có ngoại lệ nếu như các điều kiện thay đổi không ảnh hưởng
đến tính chất bức xạ được dùng để tính toán chiều dày (và thành phần).
VÍ DỤ:
- Để đo được: vàng trên thép không gỉ.
- Để hiệu chỉnh sử dụng: vàng trên
niken.
- Cường độ của bức xạ Au-L không bị ảnh
hưởng bởi bức xạ đặc trưng của niken hoặc thép không gỉ. Sử dụng phương pháp
phát xạ (xem 3.5.1) và nếu cường độ của
Au-L được chỉnh sửa đối với các pic chồng lấn lên nhau thì khi đó có thể hiệu
chỉnh bằng mẫu chuẩn vàng trên niken.
Thời gian đo được chọn trong quá trình
hiệu chỉnh cũng đóng góp vào độ không đảm bảo đo của đường cong hiệu chỉnh. Do
đó phải chọn thời gian đo đủ dài để sao cho độ không đảm bảo đo của các phép đo
tốc độ đếm đối với mẫu chuẩn là đủ nhỏ.
6.1.2. Hiệu chỉnh dải tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Hiệu chỉnh dải logarit
Đối với các phép đo trong dải logarit,
trong hầu hết các trường hợp cần thiết dùng một bộ với ít nhất 4 mẫu chuẩn:
- Một mẫu có lớp nền không phủ;
- Một mẫu vật liệu phủ có chiều dày ít
nhất là bão hòa;
- Một mẫu chuẩn được phủ tại hoặc rất
gần phía thấp của dải chiều dày logarit;
- Một mẫu chuẩn được phủ có một lớp phủ
ở phía cao của dải chiều dày logarit.
6.1.4. Toàn dải có thể đo
Để đo từ zero đến dải hypebon, phải sử
dụng bổ sung mẫu chuẩn được phủ để xác định cẩn thận hơn các điểm tận cùng của
dải chiều dày.
Một số thiết bị được chuẩn với các chuẩn
bổ sung này có khả năng nội suy cho các chiều dày nằm giữa giá trị zero và giá
trị chuẩn nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5. Kỹ thuật không sử dụng mẫu chuẩn
bằng mô phỏng máy tính theo phương pháp các tham số cơ bản
Đối với kỹ thuật không sử dụng mẫu chuẩn,
phần mềm mô phỏng mô hình hóa một cách chính xác các thuộc tính vật lý thực của
mẫu.
Kỹ thuật này cho phép nhận được các số
đo chiều dày và thành phần mà các phương pháp khác phải rất khó khăn hoặc không
thể. Tuy nhiên, nếu có thể, độ chính xác của các phép đo này sẽ được cải thiện
bằng cách sử dụng mẫu chuẩn. Các hiệu chỉnh cho các phép đo này trong trường hợp
sử dụng bổ sung mẫu chuẩn tuân theo cùng một cách thực hiện và cùng một điều kiện
giới hạn 6.1.1.
Trong trường hợp tại đó mẫu thử và mẫu
chuẩn có sẵn không đáp ứng được các điều kiện 6.1.1, sự mô phỏng của máy vi
tính dựa trên kỹ thuật thông số cơ bản sẽ bao gồm cả những tình trạng này nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Thành phần của lớp phủ của mẫu chuẩn
và của phần được đo không khác nhau đáng kể;
b) Khi bức xạ đặc trưng của các hợp phần
lớp nền ảnh hưởng đến cường độ bức xạ dùng để tính toán chiều dày và thành phần
của lớp phủ, thì thành phần của lớp nền mẫu chuẩn và mẫu thử không được khác
nhau nhiều.
6.2. Mẫu chuẩn
6.2.1. Quy định chung
Sử dụng mẫu chuẩn phù hợp để hiệu chỉnh
thiết bị. Độ không đảm bảo đo cuối cùng của phép đo phụ thuộc trực tiếp vào độ
không đảm bảo của phép đo mẫu chuẩn hiệu chỉnh và độ chính xác của phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Lá mỏng
Nếu các mẫu chuẩn có hình dạng lá mỏng
được phủ lên một bề mặt nền đặc biệt, cần thiết phải chú ý các thao tác khi
dùng để bề mặt tiếp xúc sạch sẽ không có các nếp gấp hoặc vết xoắn. Bất kỳ sự
chênh lệch tỷ khối phải được bù trừ hoặc tính đến trong phép đo cuối cùng.
6.3. Lựa chọn
mẫu chuẩn
Hiệu chỉnh thiết bị hoặc là theo khối
lượng trên đơn vị diện tích hoặc theo đơn vị chiều dày, trong trường hợp sau,
giá trị chiều dày phải đi kèm theo tỷ khối của vật liệu phủ hoặc tỷ khối được thừa
nhận nếu chiều dày của mẫu chuẩn được
tính từ một phép đo khối lượng trên đơn vị diện tích. Mẫu chuẩn phải có cùng vật
liệu phủ và vật liệu nền như mẫu thử (xem 5.7 và 5.8), mặc dù một số kiểu thiết
bị cho phép một ít sai lệch so với mô hình lý tưởng này (xem 3.1).
6.4. Đặc
trưng phát xạ tia X của mẫu chuẩn
Lớp phủ của mẫu chuẩn hiệu chỉnh phải
có cùng tính chất phát xạ (hoặc hấp thụ) tia X như lớp phủ sẽ đo (xem 5.6).
6.5. Đặc
trưng phát xạ tia X lớp nền của mẫu chuẩn theo chiều dày
Nếu xác định chiều dày bằng phương pháp
hấp thụ tia X hoặc phương pháp tỷ số, lớp nền của mẫu chuẩn theo chiều dày phải
có cùng tính chất phát xạ tia X như lớp nền của mẫu thử. Điều này phải được xác
nhận bằng cách so sánh cường độ bức xạ đặc trưng chọn lọc của cả hai lớp nền
không phủ của mẫu thử và của mẫu chuẩn
tham chiếu hiệu chỉnh
6.6. Chiều
dày lớp nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ cong của lớp phủ cần đo làm giảm
hiệu lực của quá trình chuẩn theo mặt phẳng, cần thiết phải:
a) Tuân theo những quy định phòng ngừa
nêu tại 5.1.1; hoặc
b) Hiệu chỉnh dùng mẫu chuẩn có cùng độ
cong như mẫu thử.
7. Cách tiến hành
7.1. Quy định chung
Vận hành thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất và đặc biệt chú ý tới các nhân tố nêu trong Điều 5 và các yêu cầu
của độ chính xác tại 6.2 và Điều 8.
7.2. Ống chuẩn trực hoặc độ mở
Chọn độ mở hoặc ống chuẩn trực phù hợp
với hình dáng và kích thước diện tích thử có trên mẫu thử. Cần đảm bảo khoảng
cách giữa lỗ hở của độ mở ống chuẩn trực và mẫu thử không thay đổi trong thời
gian đo. Kiểm tra vị trí và diện tích của chùm tia X tới tại bề mặt mẫu thử
theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
7.3. Phép đo bề mặt cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Kiểm tra việc hiệu chỉnh
Việc hiệu chỉnh thiết bị phải được kiểm
tra định kỳ hoặc trước mỗi loạt thử bằng cách đo lại một trong các mẫu chuẩn hoặc
một mẫu tham chiếu đã biết khối lượng trên đơn vị diện tích hoặc chiều dày. Nếu
kết quả đo có khác biệt lớn đến mức không thỏa mãn các yêu cầu trong Điều 8, cần
hiệu chỉnh lại thiết bị.
7.5. Thời gian đo
Vì độ không đảm bảo đo của phép đo cuối
cùng phụ thuộc vào thời gian đo, chọn một thời gian đo đủ để tạo ra một độ
không đảm bảo đo nhỏ (độ lặp lại) chấp nhận được.
7.6. Số các phép đo
Vì độ không đảm bảo đo của phép đo sẽ
được xác định một phần bởi số các phép đo thực hiện, việc tăng số các phép đo sẽ
làm giảm độ không đảm bảo đo của nó. Nếu số các phép đo tăng lên n thì độ không
đảm bảo đo của phép đo sẽ giảm bằng một hệ số của 1/
.
Độ lệch chuẩn sẽ được tính từ ít nhất
10 phép đo được thực hiện bằng cách đặt lại cùng một diện tích mẫu đo, dưới hoặc
trên chùm tia, sau mỗi phép đo.
7.7. Sự phòng ngừa
Xem cảnh báo tại Điều 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuyển đổi giá trị cường độ (tốc
độ đếm) sang đơn vị khối lượng trên đơn vị diện tích hoặc chiều dày được thực
hiện bằng các thiết bị hiện đang bán trên thị trường. Đối với các thiết bị
khác, xây dựng các đường cong tương tự như các đường cong trong Hình 1 với các
mẫu chuẩn thích hợp. Nếu không có sự thoả thuận nào khác, biểu thị kết quả các
phép đo khối lượng trên đơn vị diện tích ra miligam trên centimét vuông và các
kết quả chiều dày ra micromét
8. Độ không đảm bảo
đo
Một thiết bị phải được hiệu chỉnh và vận
hành sao cho độ không đảm bảo đo tốt hơn so với 10 %.
Độ không đảm bảo đo đồng thời phụ thuộc
vào độ chính xác của mẫu chuẩn, độ chính xác của đường cong hiệu chỉnh, độ lặp
lại của phép đo và ảnh hưởng hệ thống chưa được chỉnh sửa ở Điều 5. Để giảm nhỏ
độ không đảm bảo đo, tăng thời gian phép đo, số các phép đo thực hiện đối với mẫu
hiệu chỉnh và mẫu thử. Chọn kích thước ống chuẩn trực/độ mở lớn nhất có thể.
9. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 10310 (ISO 3497);
b) Sự nhận biết rõ ràng về mẫu thử;
c) Ngày tháng của phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Số lần đo để tính trung bình cho mỗi
phép đo ghi trong biên bản;
f) Kích thước độ mở ống chuẩn trực và kích
thước diện tích đo, nếu khác nhau;
g) Các giá trị đo được;
h) Tỷ khối được sử dụng để tính chiều
dày và sự hợp lý cho giá trị sử dụng;
i) Một độ lệch tiêu chuẩn mà nó đại diện
cho các phép đo ghi trong biên bản;
j) Bất kỳ một sai lệch nào so với
phương pháp thử của tiêu chuẩn này;
h) Bất kỳ nhân tố nào có thể ảnh hưởng
đến việc giải thích các kết quả ghi trong biên bản;
I) Tên của nhân viên vận hành và tên của phòng thí nghiệm thử nghiệm;
m) Ngày chứng nhận gần nhất của các mẫu
hiệu chuẩn và mẫu chuẩn tham chiếu khác được sử dụng và xuất xứ của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
CÁC PHẠM VI ĐO ĐIỂN HÌNH ĐỐI VỚI MỘT SỐ VẬT LIỆU PHỦ
THÔNG THƯỜNG
Bảng A1 - Các
phạm vi đo điển hình đối với một số vật liệu phủ thông thường
Lớp phủ
Lớp nền
Phạm vi chiều
dày gần đúng
mm
inch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
0 đến 100,0
0 đến 0,004
Cadmi
Sắt
0 đến 60.0
0 đến
0,0024
Đồng
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến
0,0012
Đồng
Sắt
0 đến 30,0
0 đến
0,0012
Đồng
Chất dẻo
0 đến 30,0
0 đến
0,0012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gốm
0 đến 8,0
0 đến
0,00032
Vàng
Đồng hoặc
niken
0 đến 8,0
0 đến 0,00032
Chì
Đồng hoặc
niken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến
0,0006
Niken
Nhôm
0 đến 30,0
0 đến
0,0012
Niken
Gốm
0 đến 30,0
0 đến
0,0012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
0 đến 30,0
0 đến
0,0012
Niken
Sắt
0 đến 30,0
0 đến
0,0012
Paladi
Ni ken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến
0,0016
Paladi,
niken
Niken
0 đến 20,0
0 đến
0,0008
Palatin
Titan
0 đến 7,0
0 đến
0,00028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hoặc
niken
0 đến 50,0
0 đến
0,0020
Bạc
Đồng hoặc
niken
0 đến 50,0
0 đến
0,0020
Thiếc
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến
0,0024
Thiếc
Đồng hoặc
niken
0 đến 60,0
0 đến
0,0024
Thiếc-Chì
Đồng hoặc niken
0 đến 40,0
0 đến
0,0016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt
0 đến 40,0
0 đến
0,0016
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo đo sẽ
không thay đổi trên toàn bộ phạm vi và sẽ tăng lên về mỗi phía tận cùng của
phạm vi
CHÚ THÍCH 2: Các phạm vi là gần đúng
và phụ thuộc nhiều vào độ không đảm bảo đo chấp nhận được.
CHÚ THÍCH 3: Cả hai lớp trên cùng và
lớp trung gian được đo đồng thời, phạm vi chiều dày đo được của các vật liệu
lớp phủ riêng biệt (đã nêu trên) sẽ thay đổi vì sự tương tác khác nhau giữa
các chùm huỳnh quang tia X, nghĩa là lớp phủ trên cùng sẽ hấp phụ huỳnh quang
từ lớp phủ trung gian: ví dụ, nếu đo vàng và niken trên đồng, nếu lớp phủ
vàng có chiều dày vượt quá 2 mm thì huỳnh quang không đủ để đo niken với độ chính xác
cao.
CHÚ THÍCH 4: Các mức đo chỉ ra độ
không đảm bảo đo mức riêng trong khi thực hiện phép đo chiều dày lớp phủ với lớp
phủ dày hơn 0 mm (ví dụ
vàng trên đồng hoặc niken ± 0,005 mm). Phạm vi thấp hơn của phạm vi đo phải được hiểu theo
nghĩa này.