TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11377:2016
ISO
5000:2011
THÉP LÁ CACBON CÁN NGUỘI PHỦ MẠ NHÔM-SILIC
NHÚNG NÓNG LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ KÉO
Continuous
hot-dip aluminium-silicon-coated cold-reduced carbon steel sheet of commercial
and drawing qualities
Lời nói đầu
TCVN 11377:2016 hoàn toàn
tương đương ISO 5000:2011.
TCVN 11377:2016 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Continuous
hot dip aluminium silicon coated cold - reduced carbon steel sheet of
commercial and drawing qualities
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các đặc tính của thép lá cacbon cán nguội
có chất lượng thương mại và chất lượng kéo được phủ
mạ hợp kim nhôm - silic nhúng nóng liên tục.
Thép lá có lớp phủ
mạ nhôm - silic được sử dụng cho các ứng dụng chịu nhiệt cũng như các ứng dụng
có yêu cầu chống ăn mòn và chịu nhiệt.
Thép lá được chế tạo theo
một số loại chất lượng, khối lượng lớp phủ mạ, mác
thép, xử lý bề mặt và các điều kiện được thiết kế để
tương thích với các yêu cầu khác nhau của ứng dụng.
Thép lá có lớp phủ mạ nhôm
- silic có thể được đặt hàng theo một trong hai điều kiện:
a) Điều kiện A): thép được
đặt hàng để đáp ứng các yêu cầu về cơ tính;
b) Điều kiện B): thép được
đặt hàng để chế tạo một chi tiết xác định.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 197-1 (ISO 6892-1),
Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật
liệu kim loại - Thử uốn.
TCVN 7764 (ISO 6353) (tất
cả các phần), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học.
TCVN 10353 (ISO 16163), Thép
lá phủ mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích
thước và hình dạng.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Ứng dụng của
chất lượng (quality applications)
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng dự định dành
cho mục đích chế tạo thông thường trong đó thép lá được sử dụng ở trạng thái phẳng,
hoặc dùng cho uốn hoặc tạo hình vừa phải.
3.1.2
Kéo (drawing)
Chất lượng
dự định dành cho các chi tiết có thể đòi hỏi phải có quá trình gia công bằng
kéo hoặc tạo hình nặng (khắc nghiệt)
3.1.3
Vuốt sâu (deep
drawing)
Chất lượng dự định dành
cho các chi tiết có thể đòi hỏi phải có quá trình gia công bằng tạo hình nặng
hoặc kéo khắc nghiệt.
3.1.4
Vuốt sâu có khử oxy bằng
nhôm (không hóa già) [deep drawing aluminium killed (non - ageing)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5
Vuốt rất sâu (ổn định hóa)
[extra deep drawing (stabilized)]
Chất lượng dự định dành
cho các ứng dụng cần đến thép không hình thành pha xen kẽ (IF), không
cần qua hóa già và có khả năng tạo hình lớn nhất.
3.2
Khử oxy bằng nhôm (aluminium
killed)
Thép đã được khử oxy bằng
nhôm một cách thích hợp để ngăn ngừa sự tạo bọt trong quá trình đông đặc.
3.3
Thép ổn định hóa không
hình thành pha xen kẽ (stabilized interstitial free
steel)
Thép có hàm lượng cacbon rất
thấp trong đó tất cả các nguyên tố tạo thành pha xen kẽ được liên kết với titan và
/ hoặc các nguyên tố tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Cán là (skin
pass)
Cán nguội nhẹ đối với sản
phẩm.
CHÚ THÍCH: Mục đích của
cán là nhằm tạo ra mức độ nhẵn bề mặt cao hơn và do đó nâng cao chất lượng dạng
bên ngoài của bề mặt. Cán là cũng tạm thời giảm tới mức tối thiểu sự
xảy ra trạng thái bề mặt đã được biết đến là ứng suất kéo
căng (đường Luders) hoặc tạo thành rãnh
trong quá trình chế tạo các chi tiết có gia công tinh. Cán là cũng điều chỉnh
và nâng cao độ phẳng. Sự tăng lên một chút của độ cứng và giảm đi một chút của
độ dẻo là do cán là gây ra.
3.5
Hóa già do ứng suất (strain
ageing)
Sự thay đổi các tính chất
của thép theo thời gian trôi qua.
CHÚ THÍCH: Hóa già
do ứng suất (còn gọi là hóa già cơ học) có thể dẫn đến
các khuyết tật bề mặt như các dấu hiệu của ứng suất kéo căng (đường Luders),
sự tạo thành rãnh khi tạo hình thép và sự suy giảm của độ dẻo. Để
tránh các hậu quả có hại này phải bảo đảm khoảng thời gian giữa quá trình xử lý
cuối cùng tại máy cán và quá trình chế tạo là tối thiểu. Sự luân chuyển
phôi cán bằng sử dụng trước tiên vật liệu đã già hóa lâu
nhất là rất quan trọng. Sự điều chỉnh trúc nắn
tức thời trước khi chế tạo, có thể đạt được khoe hở
hợp lý, loại bỏ các dấu hiệu của ứng suất căng.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 tấn hoặc ít hơn 50 tấn
thép lá có cùng một chất lượng được cán tới cùng một chiều dày và có cùng một trạng
thái lớp phủ mạ.
4 Chiều
dày
4.1 Thép
lá có lớp phủ mạ nhôm - silic được chế tạo với các chiều dày từ 0,40 mm đến và
bao gồm 30 mm và các chiều rộng 600 mm đến 1500 mm ở
dạng cuộn và các tấm cắt. Thép lá có lớp phủ mạ nhôm
- silic với chiều dày nhỏ hơn 600 mm có thể được xẻ từ thép lá rộng và sẽ được
xem là thép lá.
4.2 Chiều
dày của thép lá có lớp phủ mạ nhôm - silic có thể được quy định là sự phối hợp của chiều dày
kim loại nền và chiều dày lớp phủ mạ kim loại hoặc chỉ
là chiều dày của kim loại nền. Khách hàng phải chỉ rõ trên đơn đặt
hàng phương pháp quy định chiều dày được yêu cầu. Trong trường hợp khách hàng
không chỉ rõ bất cứ phương pháp quy định chiều dày nào thì chiều dày của sản phẩm được
cung cấp là sự phối hợp của chiều dày kim loại nền và chiều dày lớp phủ mạ kim
loại. Phụ lục A mô tả các yêu cầu cho quy định chiều dày chỉ
là chiều dày của kim loại nền.
5 Điều
kiện chế tạo
5.1 Thành
phần hóa học
Thành phần hóa học (phân
tích mẻ nấu) không được vượt quá các giá trị cho trong các Bảng 1 và 2. Theo
yêu cầu, phải có báo cáo phân tích mẻ nấu cho khách hàng.
Khách hàng có thể tiến
hành phân tích để kiểm tra kết quả phân tích đã quy định của sản phẩm và phải
quan tâm đến bất cứ tính không đồng nhất bình thường nào.
Các thép không phải là
thép lặng (như thép sôi hoặc thép nửa lặng) không thích hợp về công nghệ cho
phân tích sản phẩm. Đối với thép được khử oxy, phương pháp lấy mẫu và các giới
hạn sai lệch phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan tại thời điểm đặt
hàng. Các dung sai cho phân tích sản phẩm được quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Thành phần hóa học, % theo khối lượng
Chất
lượng
C % lớn nhất
Mn % lớn
nhất
P % lớn
nhất
S % lớn
nhất
Ti % lớn nhất
Ký hiệu
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương mại
0,15
0,60
0,05
0,035
-
02
Kéo
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,035
-
03
Vuốt
0,08
0,45
0,03
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
04
Vuốt sâu có khử oxy bằng
nhôm
0,06
0,45
0,03
0,03
-
05
Vuốt rất sâu (ổn
định hóa không hình thành pha xen kẽ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,02
0,02
0,15
Đối với các thép không
hình thành pha xen kẽ chỉ có các giá
trị lớn nhất 0,15% đối với titan và các
giá trị lớn nhất 0,10% đối với niobi và vanađi được chấp nhận để đảm bảo
cho cacbon và nitơ được ổn định hóa hoàn toàn.
Theo thỏa thuận, có thể
điều chỉnh các mức mangan, photpho, lưu huỳnh và titan
Bảng
2 - Các giới hạn cho các nguyên tố hóa học bổ sung, % theo khối lượng
Nguyên
tố
Cu
a % lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cra,b % lớn nhất
Mo
a,b % lớn nhất
Nb % lớn nhất
Vc % lớn nhất
Ti % lớn nhất
Phân tích mẻ nấu
0,20
0,20
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
0,008
Phân tích sản phẩm
0,23
0,23
0,19
0,07
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
Phải đưa vào báo cáo phân
tích mẻ nấu tất cả các nguyên tố liệt kê trong bảng này.
Khi lượng đồng, niken, crôm hoặc molipđen hiện diện nhỏ
hơn 0,02% (thành phần theo khối lượng), kết quả phân tích được báo cáo là
< 0,02%.
a Tổng hàm lượng đồng,
niken, crôm hoặc molipđen không được vượt quá 0,50% (theo khối lượng) cho
phân tích mẻ nấu. Khi quy định hàm lượng một hoặc nhiều nguyên tố trong các
nguyên tố này thì không áp dụng tổng hàm lượng. Trong trường hợp này chỉ
áp dụng các giới hạn riêng cho các nguyên tố còn lại.
b Tổng hàm
lượng crôm và molipđen không được vượt quá 0,16% (theo khối lượng) cho phân
tích mẻ nấu. Khi quy định một hoặc nhiều nguyên tố trong các nguyên tố
này thì không áp dụng tổng số. Trong trường hợp này chỉ áp dụng các giới hạn
riêng cho các nguyên tố còn lại.
c Có thể cung cấp thành
phần theo phân tích mẻ nấu lớn hơn 0,008% (thành phần theo khối lượng)
theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Bảng
3 - Dung sai cho phân tích sản phẩm, % theo khối lượng
Nguyên
tố
Giá
trị lớn nhất
Dung
sai cho giá trị lớn nhất quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
C
0,15
±
0,03
Mn
0,60
±
0,03
P
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
0,05
±
0,01
CHÚ THÍCH: Cho phép dung
sai lớn nhất nêu trên vượt quá yêu cầu quy định và không cho phép đối với phân tích mẻ nấu. Ví dụ, đối
với ký hiệu 02, các giá trị phân tích sản phẩm sau nằm trong phạm vi các dung
sai này: C.0,15, Mn.0,53, P.0,05, S.0,05
5.2 Cơ
tính
5.2.1 Thép
lá có lớp phủ mạ nhôm - silic được đặt hàng để đáp ứng các cơ tính (điều kiện đặt
hàng A) thì tại thời điểm chuyên chở phải thỏa
mãn các yêu cầu áp dụng của Bảng 4.
5.2.2 Thép
lá có lớp phủ mạ nhôm - silic được đặt hàng cho chế tạo một chi tiết xác định
(điều kiện đặt hàng B) phải được cung cấp với cam kết đáp ứng chất lượng trong
phạm vi độ bền đứt cho phép được xác lập đúng và có sự thỏa
thuận trước giữa các bên có liên quan. Điều kiện đặt hàng này áp dụng cho các
chất lượng thép lá 02, 03, 04 và 05. Trong các trường hợp này phải quy định tên chi tiết,
các chi tiết về chế tạo và các yêu cầu chuyên dùng.
CHÚ THÍCH: Sự bảo
quản thép lá trong thời gian dài có thể dẫn đến thay đổi
về cơ tính (độ cứng tăng và độ giãn dài giảm) làm suy giảm tính tạo hình. Để giảm
tới mức tối thiểu ảnh hưởng này, nên quy định các chất lượng 04 và 05.
5.2.3 Thép
lá có lớp phủ mạ nhôm - silic có thể có một số
chất lượng chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kéo:
chất lượng dự định dành cho chế tạo các chi tiết có thể đòi hỏi phải có quá
trình gia công bằng kéo (vuốt) hoặc tạo hình nặng (khắc nghiệt).
- Vuốt sâu: chất lượng
dự định dành cho chế tạo các chi tiết có thể đòi hỏi phải có quá trình gia công
bằng kéo khắc nghiệt hoặc tạo hình nặng (khắc nghiệt).
- Vuốt rất sâu (ổn định
hóa không hình thành pha xen kẽ); chất lượng dự định dành cho các ứng dụng cần
đến thép không hình thành pha xen kẽ (IF), không cần
qua hóa già và có khả năng tạo hình lớn nhất.
5.3 Lớp
phủ mạ
5.3.1 Hàm
lượng silic
Hợp kim nhôm - silic dùng
cho lớp phủ mạ thường có hàm lượng silic bổ sung giữa 5 % và 11 % để thúc đẩy
độ bám dính và độ bền chịu nhiệt tốt hơn.
5.3.2 Khối
lượng lớp phủ mạ
Khối lượng lớp phủ mạ phải
tuân theo các giới hạn cho các ký hiệu mức chất lượng cho trong Bảng 5. Khối lượng
lớp phủ mạ là tổng khối lượng lớp phủ mạ trên cả hai mặt của thép lá, được biểu
thị bằng gam trên met vuông. Về xác định khối lượng lớp phủ mạ, xem Phụ lục B.
Bảng
4 - Cơ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ReLb
MPag
lớn nhất
Rmc
Mpa
lớn
nhất
A,
% nhỏ nhất
r e,f,h
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ nhất
Ký hiệu
Tên
L0 =
80 mm
L0 =
50 mm
01
Thương mại
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
02
Kéo
340
430
30
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
03
Vuốt
300
410
34
35
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vuốt sâu có khử oxy bằng
nhôm
270
410
36
37
05
Vuốt rất sâu (ổn định
hóa không hình thành pha xen kẽ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380
38
38
1,4
0,17
ReL
giới hạn chảy
Rm
giới hạn bền kéo
A độ giãn dài tương đối
sau đứt
L0
chiều dài cữ của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n chỉ số của khả năng chịu
kéo căng của sản phẩm
a Tất
cả các chất lượng đều sẵn có tinh thể nhôm -
silic lớn bình thường hoặc gia công tinh nhẵn
b Các
giá trị ứng suất chảy áp dụng cho giới hạn chảy 0,2% nếu không công bố giới hạn
chảy, nếu không, áp dụng giới hạn chảy dưới (σel).
c Giới
hạn bền kéo nhỏ nhất đối với các chất lượng 02, 03 và 04 thường có thể mong đợi
là 270 MPa. Đối với mục đích thiết kế, giới hạn dưới ReL
có thể được chấp nhận là 140 MPa cho các loại 01, 02,
03, 04 và 120 MPa cho loại 05.
d Đối
với các vật liệu có chiều dày đến và bao gồm 0,6 mm, các tỷ lệ phần trăm độ
giãn dài trong bảng này phải được giảm đi 2.
e Các
giá trị r và n chỉ áp dụng cho chiều dày ≥ 0,5 mm. Đối với chiều dày > 2,0
mm, giá trị r được giảm đi 0,2.
f r
cũng có thể được viết là r-bar và n cũng có thể được viết là n-bar.
g 1
MPa = 1 N/mm2
h Các
giá trị r và n cũng có thể được sửa đổi hoặc được loại trừ khỏi bảng đặc tính
kỹ thuật này theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Khoảng thời gian
01
-
02
8 ngày
03
30 ngày
04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
05
6 tháng
CHÚ THÍCH 2: Đối với sản
phẩm được chế tạo theo các tiêu chí chất lượng (điều kiện đặt hàng B), không
bắt buộc áp dụng các cơ tính điển hình trình bày ở
đây. Đối với các sản phẩm được đặt hàng theo các cơ
tính riêng (điều kiện đặt hàng A,
khách hàng có thể thương lượng với nhà cung
cấp nếu cần một phạm vi các giá trị riêng hoặc một phạm vi hạn chế hơn cho ứng
dụng. Vì thế các giá trị này có thể được
quy định theo thỏa thuận.
CHÚ THÍCH 3: Các cơ tính
điển hình này áp dụng cho toàn bộ phạm vi chiều dày của thép lá. Giới
hạn chảy có xu hướng tăng lên và một khả
năng tạo hình nào đó có xu hướng giảm đi vì chiều dày của
thép lá giảm.
5.3.3 Bám
dính của lớp phủ mạ
Thép lá có lớp phủ mạ phải
có khả năng chịu uốn theo bất cứ hướng nào phù hợp với các yêu cầu của đường kính
trục uốn trong Bảng 6 mà không có sự tạo vảy trên mặt ngoài của chỗ uốn. Cho
phép có sự tạo vảy của lớp phủ mạ trong phạm vi 7 mm
tính từ mép (cạnh) của mẫu thử.
Bảng
5 - Khối lượng của lớp phủ mạ (tổng cả hai mặt)
Chất
lượng cho khối lượng của lớp phủ mạ
Ký
hiệu lớp phủ mạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử ở
ba vị trí
Thử ở
một vị trí
Thương mại
AS
200
200
150
AS
300
300
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS
040
40
30
AS
060
60
45
AS
080
80
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
75
AS
120
120
90
AS
150
150
115
CHÚ THÍCH 1: Vì có nhiều
biến số và các điều kiện thay đổi đặc trưng cho lớp phủ
mạ nhôm - silic liên tục cho nên khối lượng lớp phủ
mạ luôn luôn không phân chia đều nhau giữa hai bề mặt của thép lá có lớp phủ
mạ nhôm - silic hoặc lớp phủ mạ không phân bố đều
nhau từ cạnh này đến cạnh kia. Tuy nhiên, thường có
thể mong đợi là sẽ xác định được giới hạn thử một vị
trí không nhỏ hơn 40% trên một trong hai bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với khối lượng lớp
phủ mạ tổng trên cả hai mặt 100 g/m2, chiều dày lớp phủ
mạ = 0,033 mm.
Bảng
6 - Sự bám dính của lớp phủ mạ - Đường kính trục uốn cho thử uốn 180°
Chất
lượng của kim loại nền
Ký
hiệu của lớp phủ mạ
Đến
AS
AS
150
AS
200
Đến
AS
AS
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
AS
300
120
AS
300
Đường
kính trục uốn
t
< 1,25
t
≥ 1,25
Thương mại
1
x t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
x t
2
x t
3
x t
3
x t
Kéo
1
x t
2
x t
-
3
x t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
t = chiều dày của thép,
tính bằng milimet.
5.4 Tính
hàn
Sản phẩm thích hợp cho hàn
nếu lựa chọn được các điều kiện hàn thích hợp, có chú ý đặc biệt tới các lớp phủ
mạ dày hơn.
5.5 Thụ
động hóa ở nhà máy
Có thể áp dụng xử lý hóa học
cho thép lá có lớp phủ mạ nhôm - sllic để giảm tới mức tối thiểu mối nguy hiểm tạo
thành các vết ố do bảo quản ở trạng thái ẩm trong quá trình
chuyên chở và bảo quản. Tuy nhiên, đặc tính ức chế sự hình thành vết ố bẩn của
xử lý bị hạn chế và nếu quá trình chuyên chở có sự hấp
thụ ẩm thì vật liệu phải được sử dụng ngay hoặc sấy khô.
5.6 Bôi
dầu
Bôi dầu cho thép lá có lớp
phủ mạ nhôm - silic sẽ ngăn cản sự bám dính và cào xước bề mặt mềm trong quá
trình nâng hạ hoặc vận chuyển và giúp giảm tới mức tối thiểu mối nguy hiểm tạo
thành các vết ố do bảo quản ở trạng thái ẩm ướt. Thép lá không qua bôi dầu phải
được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.7 Dung
sai kích thước và hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu
6.1 Thành
phần hóa học
Nhà sản xuất phải thử mỗi
mẻ nấu để xác định sự phù hợp với các yêu cầu của các Bảng 1 và 2.
6.2 Thử
kéo
Khi có yêu cầu, phải lấy một
phôi mẫu thử ngang đại diện từ mỗi lô cho chuyên chở
để thử kéo kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của Bảng 4. Các mẫu thử ngang phải
được lấy ở đoạn giữa của đường giữa trung tâm và cạnh của thép lá đã cán.
6.3 Thử
lớp phủ mạ
6.3.1 Khối
lượng lớp phủ mạ
Nhà sản xuất phải triển
khai kế hoạch thử với một tần suất đủ để đặc trưng hoàn toàn cho lô vật liệu và
bảo đảm sự phù hợp với các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật.
Khách hàng có thể tiến
hành các phép thử kiểm tra bằng cách kẹp chặt một phôi mẫu thử có chiều dài xấp xỉ
300 mm theo chiều rộng đã được phủ mạ, và cắt ra ba mẫu thử, một từ vị trí giữa
chiều rộng và một từ mỗi bên có khoảng cách tới cạnh bên không nhỏ hơn 25 mm.
Diện tích nhỏ nhất của mỗi mẫu thử phải là
1200 mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử ở
ba vị trí phải là khối lượng trung bình của lớp phủ
mạ được xác định trên ba mẫu thử được lấy phù hợp với
5.3.1
6.3.3 Thử
ở một vị trí (điểm)
Kết quả thử ở
một vị trí phải là khối lượng nhỏ nhất của lớp phủ mạ được xác định trên bất cứ
một mẫu thử nào trong ba mẫu thử sử dụng cho thử ở ba vị trí. Vật liệu đã được
xẻ ra từ cuộn thép rộng chỉ được đưa vào thử ở một vị
trí.
6.3.4 Sự
bám dính của lớp phủ mạ
Phải lấy một phôi mẫu thử
đại diện cho thử uốn xác định sự bám dính của lớp phủ mạ từ mỗi lô thép lá cho
chuyên chở. Các mẫu thử cho thử uốn thép lá có lớp phủ mạ phải được lấy cách cạnh
bên một khoảng không nhỏ hơn 25 mm. Chiều rộng nhỏ nhất của mẫu thử phải là 50
mm.
6.4 Thử
lại
Nếu một kết quả thử không
thỏa mãn các yêu cầu quy định thì phải lấy ngẫu nhiên hai hoặc nhiều mẫu thử nữa
từ cùng một lô. Cả hai phép thử lại phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn
này; nếu không, lô sản phẩm phải được loại bỏ.
7 Phương
pháp thử
7.1 Thử
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp A -
Xác định chiều dày thực của kim loại nền thông qua phép đo trực tiếp. Chiều dày
lớp nền của một mẫu thử có lớp phủ mạ đã được
tẩy đi.
b) Phương pháp B - Tính
toán chiều dày kim loại nền bằng cách lấy chiều
dày thực có lớp phủ mạ của mẫu thử trừ đi chiều dày trung bình của lớp phủ
mạ đối với ký hiệu lớp phủ mạ thích hợp cho trong Phụ lục A.
7.2 Tính
chất của lớp phủ mạ
7.2.1 Khối
lượng lớp phủ mạ
Phải xác định khối lượng của
lớp phủ mạ phù hợp với một trong hai phương pháp đã mô tả trong Phụ lục B.
7.2.2 Sự
bám dính của lớp phủ mạ
Phải tiến hành các phép thử
uốn về sự bám dính của lớp phủ mạ phù hợp với các phương pháp quy định trong
TCVN 198 (ISO 7438) khi sử dụng trục uốn thử quy định
trong Bảng 6.
8 Hệ thống
ký hiệu
Các lớp phủ mạ nhôm -
sllic nhúng nóng đã chế tạo được ký hiệu là AS (nhôm
- silic). Theo sau các chữ cái AS là ký hiệu
của khối lượng lớp phủ mạ. Nếu chỉ yêu cầu có hai chữ số như đối với ký hiệu 80 thì phải
đặt số không trước hai chữ số này và ký hiệu lớp phủ
mạ được chỉ thị là, ví dụ 080. Theo sau là ký hiệu trạng thái lớp phủ mạ. Vì sản
phẩm này thường được cán là cho nên đã sử dụng ký hiệu S. Về
chất lượng của kim loại nền, các chữ số 01, 02, 03, 04 và 05 chỉ thị các chất
lượng thương mại, kéo, vuốt sâu, vuốt sâu có khử oxy đặc biệt và vuốt rất sâu (ổn
định hóa không hình thành pha xen kẽ) tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS
lớp phủ
mạ nhôm - silic
080
ký hiệu của khối lượng
S
được cán là
01
chất lượng thương mại
9 Đệ
trình lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Chất
lượng gia công
Thép lá có
lớp phủ mạ nhôm - silic ở dạng các tấm cắt không được có các khuyết tật như sự tách lớp,
các vết nứt bề mặt và các khuyết tật khác có hại cho
quá trình gia công tiếp sau. Quá trình gia công cho chuyên chở ở
dạng cuộn không cho phép nhà sản xuất có điều kiện quan sát dễ dàng hoặc để loại
bỏ các đoạn có khuyết tật như có thể thực hiện được trên sản phẩm ở dạng các tấm
cắt.
11 Kiểm
tra và chấp nhận
11.1 Trong
khi thường không có yêu cầu đối với các sản phẩm được bao hàm trong tiêu chuẩn
này, nhưng khách hàng có thể quy định việc kiểm tra và các phép thử chấp nhận
phải được tuân thủ trước khi chuyên chở khỏi nhà
máy của nhà sản xuất, nhà sản xuất phải cung cấp cho kiểm tra viên của khách hàng
tất cả các phương tiện hợp lý để xác định rằng thép được cung cấp phù hợp với tiêu
chuẩn này.
11.2 Thép
được báo cáo là có khuyết tật thì sau khi đến xưởng của
người sử dụng phải được để sang một bên, được nhận dạng đúng và chính xác, và
được bảo vệ thích hợp. Nhà cung cấp phải được thông báo để có thể tìm hiểu một
cách đầy đủ.
12 Ghi
nhãn
Nếu không có quy định
khác, các yêu cầu tối thiểu sau cho nhận dạng thép phải được in rõ ràng bằng
khuôn thủng trên đỉnh của mỗi khối lượng được nâng lên hoặc được ghi rõ trên một
thẻ ghi nhãn được gắn vào mỗi cuộn thép hoặc đơn vị chuyên chở:
a) tên hoặc nhãn hiệu nhận
biết của nhà sản xuất;
b) số
hiệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11377 (ISO 5000);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) số đơn đặt hàng;
e) các kích thước của sản
phẩm;
f) số lô;
g) khối lượng;
13 Thông
tin do khách hàng cung cấp
Để quy định đầy đủ các yêu
cầu phù hợp với tiêu chuẩn này, thư hỏi đặt hàng và đơn đặt hàng phải bao gồm
các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn
này, nghĩa là TCVN 11377 (ISO 5000);
b) tên và ký hiệu của sản
phẩm (ví dụ, thép lá có lớp phủ mạ nhôm - silic, chất lượng thương mại), (xem
3.1.1 và 5.2.3);
c) các kích thước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các cuộn: chiều
dày (phối hợp của chiều dày kim loại nền và chiều dày lớp phủ mạ hoặc chỉ
là chiều dày của kim loại nền), chiều rộng, giá trị nhỏ nhất hoặc phạm vi của
đường kính trong, đường kính ngoài, khối lượng lớn nhất của cuộn và số lượng
yêu cầu.
Nếu chỉ yêu cầu chiều dày
của kim loại nền, để xác định chiều dày, xem Phụ lục A.
Nếu không chỉ ra phương
pháp quy định chiều dày, sản phẩm được cung cấp với chiều dày là sự phối hợp của
chiều dày kim loại nền và chiều dày lớp phủ mạ.
d) ứng dụng theo dự định
(tên chi tiết), nếu có;
e) điều kiện đặt hàng A
hoặc B (xem 5.2.1 và 5.2.2);
f) đối với chất lượng kéo
(02, 03, 04, 05), sản phẩm được đặt hàng theo cơ tính (xem 5.2.1) hoặc để chế tạo
một chi tiết xác định (xem 5.2.2);
g) thụ động hóa ở nhà máy,
nếu có yêu cầu (xem 5.5);
h) không bôi dầu, nếu có
yêu cầu (xem 5.6);
i) báo cáo về phân tích mẻ
nấu, nếu có yêu cầu (xem 5.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) kiểm tra và các phép thử
cho chấp nhận trước khi chuyên chở khỏi nhà máy của nhà sản xuất, nếu có yêu cầu
(xem Điều 9).
VÍ DỤ: Mô tả sự đặt hàng
điển hình như sau:
Tiêu chuẩn TCVN 11377 (ISO
5000), thép lá có lớp phủ mạ nhóm - silic, chất lượng kéo, ký hiệu AS120S02, điều
kiện đặt hàng A, 1,0 (chỉ đối với kim loại nền) x 1200
mm x cuộn, 20 000 kg, đường ống
xả ≠ 6201.
Phụ lục A
(Quy
định)
Thông số kỹ thuật của chiều dày
Khi có quy định của khách
hàng, chiều dày đặt hàng phải là chiều dày của kim loại nền. Trong các trường hợp
này, chiều dày trung bình của sản phẩm có lớp phủ mạ phải được tính toán là chiều
dày của kim loại nền + chiều dày trung bình của lớp
phủ mạ trên bề mặt (xem Bảng 4) như đã chỉ ra trên
Hình A.1. Các bảng dung sai chiều dày áp dụng cho chiều dày trung bình của sản
phẩm có lớp phủ mạ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
chiều dày trung bình
của sản phẩm có lớp phủ mạ
2
chiều dày trung bình
của lớp phủ mạ
3
chiều dày của kim loại nền
4
các dung sai chiều dày
Hình
A.1 - Tính toán chiều dày trung bình của sản phẩm có lớp phủ mạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu lớp phủ mạ
Chiều
dày trung bình của lớp phủ mạ a dùng cho tính toán, mm
AS
040
0,022
AS
060
0,033
AS
080
0,044
AS
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS
120
0,067
AS
150
0,083
AS
200
0,111
AS
300
0,167
a Các số
liệu về lớp phủ mạ được rút ra từ các kết quả trong sản xuất thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy
định)
Xác định khối lượng của lớp phủ mạ trên thép
lá phủ mạ nhôm - silic
B.1 Quy
định chung
B.1.1 Phụ
lục này đưa ra việc xác định khối lượng của lớp phủ mạ nhôm - silic trên bề mặt
của một mẫu thử thép lá bằng cách đo khối lượng của mẫu thử trước và sau khi tẩy
đi lớp phủ mạ. Có hai quy trình được mô tả như sau:
a) Quy trình A: tẩy lớp phủ
mạ bằng axit clohyđric.
b) Quy trình B: tẩy lớp phủ
mạ bằng axit clohyđric ức chế.
B.1.2 Để
tẩy lớp phủ mạ, sử dụng phương pháp axit clohyđric (quy trình A) hoặc phương
pháp axit clohyđric ức chế (quy trình B).
B.2 Quy
trình A - tẩy lớp phủ mạ bằng axit clohyđric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.1 Cân
phân tích, có khả năng cân đến giá trị gần nhất 0,001 g.
B.2.2 Thuốc
thử
B.2.2.1 Axit
clohyđric, p = 1,19 g/ml
B.2.2.2 Natri
hyđroxit, dung dịch 20% (theo khối lượng)
Hòa tan natri hyđroxit
(TCVN 7764 (ISO 6353), R34) trong nước theo tỷ lệ 2 g natri
hyđroxit trong 8 ml nước.
B.2.3 Lấy
mẫu
Các mẫu thử không được nhỏ
hơn 1200 mm2.
B.2.4 Quy
trình
Cân mẫu thử, sau đó nhúng mẫu
thử trong dung dịch natri hyđroxit (B.2.2.2) đã được đun nóng tới nhiệt độ
không nhỏ hơn 85°C tới khi phản ứng dừng lại. Lấy mẫu thử ra, chải sạch mẫu thử
trong nước, thấm mẫu thử bằng khăn để loại
bỏ hết nước và nhúng mẫu thử trong 2s đến 3s trong axit
clohyđric nguội (B.2.2.1). Sau đó lại lấy mẫu thử
ra, chải sạch mẫu thử trong nước và nhúng lại mẫu thử trong dung dịch natri
hyđroxit tới khi phản ứng lại dừng lại. Lặp lại chu trình này tới khi việc
nhúng mẫu thử trong dung dịch natri hyđroxit không còn có dấu hiệu nhìn thấy được
của phản ứng. Lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch này, chải sạch, sấy khô và cân lại
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của lớp phủ mạ
mC, tính bằng gam trên mét vuông của thép lá (tổng cho cả hai mặt)
được cho theo công thức:

trong đó
m0
là khối lượng, tính bằng
gam, của mẫu thử trước khi tẩy lớp phủ mạ;
m1
là khối lượng, tính bằng
gam, của mẫu thử sau khi tẩy lớp phủ mạ;
A
là diện tích của mẫu thử
được sử dụng, tính bằng milimet vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Quy
trình B - Tẩy lớp phủ mạ bằng axit clohyđric ức chế
B.3.1 Nguyên
lí
Phương pháp này xác định
khối lượng của lớp phủ mạ nhôm - silic trên bề mặt của một mẫu thử thép lá bằng
đo khối lượng của mẫu thử trước và sau khi tẩy lớp phủ mạ.
B.3.2 Thiết
bị
B.3.2.1 Cân
phân tích có khả năng cân tới giá trị gần nhất 0,001 g.
B.3.3 Thuốc
thử
B.3.3.1 Hexamethylenetetramine
- hydrochloric axit
Hòa tan 3,5g
hexamethylenetetramine trong 500 ml axit
clohyđric (ρ = 1,19 g/ml) và pha loãng với nước đến 1 lit.
B.3.3.2 Natri
hyđroxit, dung dịch 20% (theo khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4 Lấy
mẫu
Các mẫu thử không được nhỏ
hơn 1200 mm2.
B.3.5 Quy
trình
B.3.5.1 Sử
dụng một dung môi hữu cơ (nhưng không có gốc clo) hoặc một phương pháp thích hợp
khác, tách dầu và các chất bẩn khác ra khỏi mẫu thử, sấy khô hoàn toàn sau đó
cân mẫu thử tới giá trị gần nhất 0,001 g.
B.3.5.2 Cân
mẫu thử, sau đó nhúng mẫu thử trong dung dịch natri hyđroxit (B.3.3.2) đã
được đun nóng tới nhiệt độ không thấp hơn 85°C tới
khi phản ứng dừng lại. Sau khi khẳng định không còn phát sinh
ra khí hydro hoạt tính và sự phát sinh tiếp sau của các bọt
khí nhỏ từ mẫu thử, lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch và rửa sạch bằng nước
máy.
B.3.5.3 Ngay
lập tức, nhúng mẫu thử ướt vào dung dịch hexamethylenetetramine
- hyđrochloric axit (B.3.3.1). Sau
khi khẳng định không còn phát sinh ra khí hydro hoạt tính
và sự phát sinh tiếp sau của các bọt khí nhỏ từ mẫu thử, lấy mẫu thử
ra khỏi dung dịch rửa sạch bằng nước máy và sấy khô hoàn toàn.
B.3.5.4 Cân
lại mẫu thử khô tới giá trị gần nhất 0,001 g.
B.3.6 Biểu
thị kết quả
Khối lượng của lớp phủ
mạ mC, tính bằng gam trên mét vuông của thép lá (tổng
cho cả hai mặt) được cho theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m0
là khối lượng, tính bằng gam, của mẫu thử trước khi tẩy lớp phủ mạ;
m1
là khối lượng, tính bằng gam, của mẫu thử sau khi tẩy lớp phủ
mạ;
A là diện tích của mẫu thử
được sử dụng, tính bằng milimet vuông.
Ví dụ: Đối với
một mẫu thử 40 mm x 40 mm, mC = 625 (m0 - m1).
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7573 (ISO 16160),
Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
[2] TCVN 7574 (ISO 16162),
Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai
kích thước và hình dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] JIS G
3314, Hot - dip aluminium coated steel sheets and coil (Thép
lá và thép lá dạng cuộn có lớp phủ mạ nhôm nhúng nóng).
[5] EN 10346, Continuously
hot - dip coated steel flat products - Technical delivery conditions. (Sản
phẩm thép dẹt có lớp phủ mạ nhúng nóng liên tục).