TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8593 : 2011
ISO 5954 : 2007
THÉP LÁ CACBON CÁN NGUỘI
THEO YÊU CẦU ĐỘ CỨNG
Cold-reduced
carbon steel sheet
According
hardness requirements
Lời nói đầu
TCVN 8593 : 2011 hoàn
toàn tương đương ISO 5954 : 2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÉP
LÁ CACBON CÁN NGUỘI THEO YÊU CẦU ĐỘ CỨNG
Cold-reduced
carbon steel sheet according hardness requirements
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho thép lá cacbon cán nguội và những yêu cầu về độ cứng tương ứng. Tiêu chuẩn
này phù hợp cho các ứng dụng mà ở đó bề mặt thép là quan trọng hàng đầu.
1.2 Các giới hạn sản xuất
của thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng tuỳ thuộc vào phạm vi độ cứng
cụ thể được quy định hoặc được thoả thuận. Thép lá này được sản xuất với chiều
dày 0,36 mm và lớn hơn (thông thường được chế tạo đến 3 mm) và chiều rộng 600
mm và rộng hơn quấn thành cuộn và tấm cắt. Độ cứng thường là Rockwell B (HRB).
1.3 Phạm vi độ cứng
thông dụng như sau (xem 5.6):
- CRH-50: Độ cứng
Rockwell B 50 đến 70;
- CRH-60: Độ cứng
Rockwell B 60 đến 80;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CRH-NN: Tất cả phạm
vi độ cứng Rockwell B với 20 điểm trở lên và gồm cả giá trị lớn nhất HRB90 (giá
trị nhỏ nhất của phạm vị quy định được ký hiệu dưới đây).
CHÚ THÍCH: Các phạm
vi của thang Rockwell nhỏ hơn 20 điểm có thể được quy định khi có sự thoả thuận
giữa nhà sản xuất và khách hàng.
1.4 Thép lá cacbon cán
nguội có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được cắt từ tấm rộng và vẫn được coi
là lá.
1.5 Tiêu chuẩn này không
bao gồm thép là cácbon cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
(được quy định trong TCVN 7578 (ISO 3574)) và thép băng cacbon cán nguội.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ
sung (nếu có).
TCVN 257 (ISO 6508) (Tất
cả các phần), Vật liệu kim loại – Phương pháp thử độ cứng Rockwell.
TCVN 7574 (ISO
16162), Thép tấm mỏng cán nguội liên tục – Dung sai kích thước và hình dạng.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Thép lá cán nguội (Cold-reduced steel
sheet)
Sản phẩm được chế tạo
từ thép lá cán nóng đã tẩy sạch gỉ bằng cán nguội đến độ dày yêu cầu tiếp đó tiến
hành ủ để tái kết tinh cấu trúc hạt.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm
thường được cung cấp ở trạng thái cán phẳng lớp ngoài.
3.2
Cán lá (skin pass)
Cán nguội nhẹ nhàng sản
phẩm
CHÚ THÍCH 1: Mục đích
cán là có một hoặc nhiều lợi ích sau:
a) Làm giảm tới mức
thấp nhất sự xuất hiện các vết nứt của cuộn thép, đường Luders hoặc rãnh gấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Để có được một chất
lượng bề mặt theo yêu cầu.
CHÚ THÍCH 2: Do cán
lá mà làm tăng chút ít độ cứng và giảm một ít tính dẻo. Thép là cán nguội cung
cấp ở trạng thái cán lá có khuynh hướng hoá già do biến dạng và nó có thể làm
tăng độ cứng. Vì lý do đó giá trị độ cứng tại thời điểm giao hàng sẽ là yếu tố
xác định có đạt như yêu cầu cứng hay không.
4. Đặc tính bề mặt
4.1 Quy định chung
Đặc tính bề mặt bao gồm
chất lượng bề mặt và hoàn thiện bề mặt
Chất lượng bề mặt và
hoàn thiện bề mặt phải theo yêu cầu của khách hàng tại thời điểm đặt hàng, phù
hợp với 4.2 và 4.3.
Đối với sản phẩm
không qua cán là không áp dụng chất lượng bề mặt loại B (phần lộ ra) và không
yêu cầu một sự hoàn thiện bề mặt đặc biệt.
4.2 Chất lượng bề mặt
Sản phẩm được cung cấp
với chất lượng bề mặt A hoặc với chất lượng bề mặt B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều khiếm khuyết
như là các lỗ li ti, khuyết tật nhỏ, nhiều vết xước nhỏ, phồng rộp và có màu nhạt
tuy nhiên không ảnh hưởng đến khả năng tạo hình hoặc viện áp dụng sơn phủ bề mặt
khi được phép.
4.2.2 Chất lượng bề mặt
B (lộ ra)
Là bề mặt tốt hơn
trong hai bề mặt, không được có khuyết tật làm ảnh hưởng đến độ đồng đều của lớp
sơn chất lượng cao hoặc lớp mạ điện (xem 4.4). Bề mặt kia ít nhất phải phù hợp
với bề mặt loại A.
Trong trường hợp giao
hàng bằng cuộn hay cuộn được cắt ra, phần trăm khuyết tật có thể cao hơn so với
trường hợp giao hàng bằng lá hoặc tấm cắt. Điều này phải được khách hàng tính tới
và tỷ lệ phần trăm khuyết tật bề mặt cần được thoả thuận tại thời điểm tìm hiểu
và đặt hàng. Nếu không có thoả thuận nào khác, một bề mặt sản phẩm phải tuân thủ
những yêu cầu đã quy định. Bề mặt kia phải đảm bảo để trong quá trình xử lý tiếp
theo, không ảnh hưởng có hại đến bề mặt tốt.
4.3 Hoàn thiện bề mặt
Khi thép lá cán nguội
được tạo hình trong quá trình sản xuất, một số vùng riêng biệt có thể bị nhám tới
vài cấp và những phần nhỏ vật liệu bị tác động xấu đó có thể phải yêu cầu hoàn
thiện bằng tay để tạo ra một bề mặt thích hợp cho các ứng dụng mong muốn.
Bằng sự thoả thuận tại
thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, phạm vị độ nhám bề mặt có thể được quy định với
việc sử dụng riêng cuối cùng.
4.4 Tính thích ứng
cho sơn phủ bề mặt
Sản phẩm có thể được
yêu cầu phủ lên một lớp kim loại bằng mạ nhúng nóng hoặc một quá trình mạ điện
hoặc sơn phủ hữu cơ hoặc sơn phủ kiểu khác. Khi muốn thực hiện sơn phủ như vậy,
phải được quy định tại thời điểm đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như là chất ngăn cản
tạo gỉ, một lớp dầu thường được phủ ngoài sản phẩm. Dầu không dùng như chất bôi
trơn cho quá trình kéo hay tạo hình và nó phải được loại bỏ dễ dàng bằng hoá chất
tẩy nhờn. Nếu có yêu cầu, sản phẩm có thể được đặt hàng không phủ dầu, trong
trường hợp này, nhà cung cấp chỉ chịu trách nhiệm hạn chế nếu xảy ra quá trình
oxy hoá.
5. Điều kiện sản xuất
5.1 Luyện thép
Phương pháp luyện
thép và sản xuất thép lá cán nguội theo yêu cầu độ cứng do nhà sản xuất quyết định.
Khi có yêu cầu, khách hàng phải được thông báo phương pháp luyện thép đã sử dụng.
5.2 Thành phần hoá học
Thành phần hoá học
(phân tích mẻ nấu) không được vượt quá giá trị nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu
về độ cứng thường thu được bằng cách khống chế hàm lượng cacbon, photpho, hoặc
một sự kết hợp của cacbon và photpho.
Bảng
1 – Thành phần hoá học (kết quả phân tích mẻ nấu), %
Tính
bằng phần trăm khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
lớn
nhất
Mn
lớn
nhất
P
lớn
nhất
S
lớn
nhất
CRH50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,15
0,03
CRH60
0,25
0,60
0,15
0,03
CRH70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,15
0,03
CRHNN
0,25
0,60
0,15
0,03
Bảng
2 – Giới hạn các nguyên tố hoá học được bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên
tố
Phân
tích mẻ nấu
lớn
nhất
Phân
tích sản phẩm
lớn
nhất
Cua
0,20
0,23
Nia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
Cra.b
0,15
0,19
Moa.b
0,06
0,07
Nbc
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vc
0,008
0,018
Tic
0,008
0,018
a Tổng lượng đồng,
niken, crom và molipden không vượt quá 0,50% khi phân tích mẻ nấu. Khi một
hoặc nhiều nguyên tố này đã được quy định, không áp dụng hàm lượng tổng;
trong trường hợp này sẽ chỉ áp dụng các giới hạn riêng rẽ cho các nguyên tố
còn lại.
b Tổng lượng crom và
molipden không vượt quá 0,16% khi phân tích mẻ. Khi một hoặc nhiều nguyên tố
này đã được quy định, không áp dụng hàm lượng tổng; trong trường hợp này sẽ
chỉ áp dụng các giới hạn riêng rẽ cho các nguyên tố còn lại.
c Một kết quả phân
tích lớn hơn 0,008% có thể được quy định sau khi có sự thoả thuận giữa nhà
sản xuất và khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Phân tích mẻ nấu
Việc phân tích từng mẻ
nấu phải do nhà sản xuất thực hiện để kiểm tra xác nhận sự tuân thủ theo các
yêu cầu của Bảng 1 và Bảng 2. Khi có yêu cầu, tại thời điểm đặt hàng, kết quả
phân tích này phải được báo cho khách hàng hoặc người đại diện của họ. Mỗi một
nguyên tố nêu trong Bảng 1 phải được đưa vào trong phiếu phân tích mẻ nấu. Nếu
một hoặc nhiều nguyên tố trong Bảng 2 được quy định, kết quả phân tích phải được
thông báo.
5.3.2 Phân tích sản
phẩm
Phân tích sản phẩm có
thể được khách hàng thực hiện nhằm kiểm tra lại việc phân tích đã quy định của
sản phẩm và phải lưu ý đến bất kỳ tính không đồng nhất nào thường thấy. Đối với
thép không lặng (thép sôi) về phương diện kỹ thuật không phù hợp cho việc phân
tích sản phẩm.
Đối với thép lặng,
phương pháp lấy mẫu và giới hạn sai lệch kết quả phân tích phải được thoả thuận
giữa các bên liên quan tại thời điểm đặt hàng. Sai lệch kết quả phân tích sản
phẩm phải phù hợp với Bảng 3.
Bảng
3 – Sai lệch kết quả phân tích sản phẩm
Nguyên
tố
Giá
trị lớn nhất của nguyên tố quy định, %
Sai
lệch lớn nhất quy định, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
0,15
>
0,15 đến ≤ 0,40
0,03
0,04
Mn
≤
0,60
0,03
P
≤
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
≤
0,04
0,01
CHÚ THÍCH: Sai lệch
lớn nhất nêu trên là quá mức cho phép so với yêu cầu quy định và không dùng
cho phân tích mẻ.
5.4 Tính hàn
Sản phẩm này thích hợp
để hàn nếu các điều kiện hàn được lựa chọn thích hợp. Độ cứng có thể thay đổi ở
vùng bị chịu tác dụng của nhiệt mối hàn. Khi hàm lượng cacbon vượt quá 0,15% hoặc
hàm lượng photpho vượt quá 0,05%, việc hàn trở nên vô cùng khó khăn.
5.5 Ứng dụng
Điều mong muốn là khi
sản xuất nhận biệt được thép lá cán nguộn và các yêu cầu độ cứng tương ứng bằng
tên hàng hoá hoặc bằng mục đích sử dụng. Sự nhận biết đúng cách hàng hoá có thể
bao gồm việc xem xét bằng mắt thường, dấu dập in hoặc nội dung miêu tả hoặc một
sự kết hợp các biện pháp này. Những chi tiết sản xuất và các yêu cầu đặc biệt
(lộ ra hoặc không lộ ra, không có đường Luders hoặc đường gấp) cũng như phạm vi
độ cứng phải được qui định.
5.6 Phạm vi độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 – Phạm vi độ cứng
Ký
hiệu mác thép
Phạm
vi độ cứng
HRBa
HR30Tb
CRH-50
50/70
50/62,5
CRH-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,5/70
CRH-70
70/90
62,5/77
CRH-NN
Theo
thoả thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất
a Đối với chiều dày
sản phẩm ≥ 1 mm
b Đối với chiều dày
sản phẩm < 1 mm
6. Dung sai kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Một mẫu đại diện cho
việc thử độ cứng yêu cầu trong Bảng 4 phải được lấy từ mỗi một lô thép lá dùng
để giao hàng. Mỗi lô có 50 tấn hoặc ít hơn thép lá cùng mác được cán tới cùng
chiều dày và cùng trạng thái.
8. Phép thử độ cứng
Phép thử độ cứng phải
được thực hiện theo TCVN 257 (ISO 6508) trên những mẫu thử được lấy ở giữa khoảng
cách tính từ đường tâm đến mép tấm thép đã cán.
9. Tính uốn nguội
Vì không yêu cầu phép
thử uốn, mác CRH-50 được dự đoán có khả năng được uốn gập phẳng trên chính nó
180°, cả hai hướng song
song và vuông góc theo hướng cán. Mác CRH-60 được dự đoán có khả năng uốn được
một góc 90°, với trục uốn song
song theo hướng cán với bán kính bằng một chiều dày, hoặc uốn ép phẳng trên
chính nó vuông góc với hướng cán với bán kính bằng một chiều dày. Mác CRH-70 được
dự đoán có khả năng uốn được một góc 90°
với một bán kính bằng một chiều dày vuông góc với hướng cán. Phép thử uốn có thể
được thực hiện với các giá trị này hoặc giá trị khác của bán kính uốn, chỉ khi
có sự thoả thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
10. Sự thử lại
10.1 Khuyết tật
Nếu bất kỳ mẫu thử
nào để lộ khuyết tật bề mặt, nó phải bị loại bỏ và thay thế bằng mẫu thử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một phép thử
không cho kết quả quy định, phải tiến hành thử lại hai phép thử trên cùng lô
thép đó. Cả hai phép thử lại phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nếu
không lô thép bị loại.
11. Đệ trình lại
Nhà sản xuất có thể lại
đưa ra đề nghị đối với việc nghiệm thu sản phẩm đã bị loại ra trong quá trình
kiểm tra trước đó vì có những tính chất chưa đáp ứng, sau khi nhà sản xuất đã
thực hiện thêm một xử lý thích hợp đối với chúng (ví dụ chọn lọc, nhiệt luyện).
Trong trường hợp này,
phải tiến hành phép thử nếu chúng được sử dụng cho lô mới.
Nhà sản xuất có quyền
đưa sản phẩm bị loại cho một đợt kiểm tra mới, để đáp ứng việc tuân thủ các yêu
cầu cho mác thép khác.
12. Trình độ chuyên
môn
Trạng thái bề mặt là
điều thông thường phải đạt được trên sản phẩm này.
Tấm cắt không được có
bất kỳ sự phân tầng / gấp nếp nào, các vết xước bề mặt và những khiếm khuyết
khác gây hại cho thành phẩm hoặc cho quá trình chế biến tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Việc chế
biến thành những cuộn để giao hàng không tạo cho nhà sản xuất khả năng dễ dàng
theo dõi hoặc loại trừ những phần khuyết tật như trong trường hợp trên các sản
phẩm tấm cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường thì không yêu
cầu sản phẩm tuân thủ theo toàn bộ tiêu chuẩn này, khi khách hàng quy định việc
kiểm tra và thử nghiệm để nghiệm thu phải được giám sát trước khi giao hàng từ
nhà máy của nhà sản xuất, nhà sản xuất phải tạo điều kiện cho nhân viên kiểm
tra của phía khách hàng đầy đủ phương tiện hợp lý để xác định thép được cung cấp
là phù hợp với tiêu chuẩn này.
Khi được thông báo
thép có khiếm khuyết sau khi tới nhà máy của người sử dụng, nó phải để riêng,
được nhận biết một cách đúng đắn, chính xác và được bảo vệ cẩn thận. Nhà cung cấp
phải được thông báo để họ có thể kiểm tra một cách thích đáng.
14. Kích thước cuộn
Khi sản phẩm được đặt
hàng theo cuộn, đường kính trong nhỏ nhất hoặc phạm vi chấp thuận đường kính
trong (ID) phải được quy định. Ngoài ra, đường kính ngoài (OD) lớn nhất và khối
lượng lớn nhất chấp thuận cho cuộn cũng phải được quy định.
15. Ghi nhãn
Nếu không có thoả thuận
nào khác, những yêu cầu tối thiểu sau để nhận biết thép phải được dập in rõ ràng
ở phần trên mỗi chồng hoặc trình bày trong một túi nhỏ gắn vào từng cuộn hoặc
khối vận chuyển.
a) Tên nhà sản xuất
hoặc nhãn hàng nhận biết;
b) Số hiệu của tiêu
chuẩn này, TCVN 8593:2011 (ISO 5954:2007);
c) Ký hiệu chất lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kích thước sản phẩm;
f) Số lô;
g) Khối lượng.
16. Thông tin do
khách hàng cung cấp
Để quy định cụ thể các
yêu cầu của tiêu chuẩn này, quá trình tìm hiểu và các đơn đặt hàng phải bao gồm
những thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu
chuẩn này, TCVN 8593:2011 (ISO 5954:2007);
b) Tên và ký hiệu vật
liệu (ví dụ, thép lá cán nguội theo phạm vi độ cứng CRH-50);
c) Kích thước sản phẩm
và chất lượng yêu cầu;
d) Ứng dụng (tên hàng
hoá) (xem 5.5), hàng hoá được lộ ra hoặc không lộ ra (xem 4.2) và yêu cầu chất
lượng bề mặt (xem 4.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Phiếu kết quả phân
tích mẻ nấu, nếu có yêu cầu (xem 5.3.1)
g) Những giới hạn về
khối lượng và kích thước của cuộn hoặc bó riêng biệt. Nếu có thể áp dụng (xem
điều 14);
h) Kiểm tra và thử
nghiệm để nghiệm thu trước khi bốc xếp hàng từ nhà máy của nhà sản xuất, nếu có
yêu cầu (xem điều 12);
i) Dung sai kích thước
nghiêm ngặt, nếu có yêu cầu.
VÍ DỤ: Một nội dung
đơn đặt hàng như sau:
TCVN 8593 (ISO 5954)
Thép lá cán nguội với phạm vi độ cứng. CRH-70 (HRB 70/80) 1 mm x 1 200 mm x 2
000 mm, 10 000 kg được sử dụng cho các dầm côngxon, phủ dầu, khối lượng nâng lớn
nhất 4 000 kg.
TCVN 8593 (ISO 5954)
Thép lá cán nguội với phạm vi độ cứng, CRH-50 (HRB 50/70) 0,7 mm x 900 mm x cuộn,
dung sai kích thước hạn chế, 120 000 kg được sử dụng cho sản xuất ống, 500/610
ID, OD lớn nhất 1300mm, khối lượng cuộn lớn nhất 12 000 kg.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66