TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11230:2015
ISO
10384:2012
THÉP LÁ CACBON CÁN NÓNG THEO THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Hot-rolled
carbon steel sheet as defined by chemical
composition
Lời nói đầu
TCVN 11230:2015 hoàn toàn tương đương
ISO 10384:2012.
TCVN 11230:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hot-rolled
carbon steel sheet as defined by chemical
composition
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá
cacbon cán nóng được xác định bằng thành phần hóa học. Sản phẩm thường được
khách hàng sử dụng ở trạng thái xử lý nhiệt sau gia công nóng hoặc nguội, tạo
hình trên máy dập hoặc cắt. Ví dụ, sản phẩm được sử dụng
cho các thiết bị thông thường như bánh xích, mắt xích, vòng đệm, cánh, lưỡi dao
và các công cụ nông nghiệp.
CHÚ THÍCH 1: Thép lá cán nóng có chiều
dày nhỏ hơn 3 mm thường được biết với tên gọi “thép lá”. Thép lá cán nóng có chiều dày ≥ 3 mm thường
được biết với tên gọi “thép lá” hoặc “thép tấm”.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này
không bao hàm
thép lá được đưa vào cán tiếp sau.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu
kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E,
F, G, H, K, N, T).
TCVN 258-1 (ISO 6507-1), Vật liệu
kim loại - Thử độ cứng Vikers - Phần 1: Phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4393 (ISO 643), Thép - Xác định
độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương.
TCVN 4507 (ISO 3887), Thép - Phương
pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon.
TCVN 7573 (ISO 16160), Thép tấm cán nóng
liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
ISO 4967, Steel - Determination
of content of nonmetallic inclusions - Micrographic method using standard
diagrams (Thép - Xác định hàm lượng các tạp chất phi kim loại - Phương pháp chụp
ảnh cấu trúc tế vi khi sử dụng
các biểu đồ tiêu chuẩn).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1. Thép lá cán
nóng
(hot-rolled steel sheet)
Sản phẩm thu được bằng cán thép được
nung nóng qua máy cán liên tục thép dải nóng hoặc các quá trình cán nóng khác để
chế tạo ra sản phẩm dạng cuộn đáp ứng chiều dày và dung sai yêu cầu của thép
lá.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm có một bề mặt được bao
phủ bằng lớp
oxit hoặc vảy do quá trình cán nóng tạo
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép lá cán nóng đã được loại bỏ
lớp oxit hoặc vẩy cán thường
là bằng tẩy gỉ trong một
dung dịch
axit.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể thực hiện
việc tẩy gỉ bằng các biện
pháp cơ học khác.
3.3. Cạnh (mép)
cán
(mill edge)
Cạnh bình thường không có bất cứ đường
viền nào được tạo ra trong cán nóng.
CHÚ THÍCH: Các cạnh cán có thể chứa một số
khuyết tật có dạng như cạnh bị nứt, bị rách
hoặc cạnh mỏng.
3.4. Cạnh cắt (sheared
edge)
Cạnh bình thường thu được bằng cắt, xẻ
hoặc xén sản phẩm có cạnh cán.
CHÚ THÍCH: Quá trình gia công bình thường
không yêu cầu phải xác định vị trí của rìa xờm cần xẻ đi.
4. Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thép
lá cacbon cán nóng có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được xẻ ra từ thép lá rộng
và sẽ được xem là thép lá.
5. Điều kiện chế tạo
5.1. Luyện
thép
Trừ khi có sự thỏa thuận khác
của các bên liên quan,
các quá trình được sử dụng trong luyện thép và chế tạo thép lá cán nóng là do
nhà sản xuất quyết định.
Theo yêu cầu, khách
hàng sẽ được thông báo về quá trình luyện thép được sử dụng.
5.2. Thành
phần hóa học
Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu)
phải tuân theo các giá trị được cho trong các Bảng 1 và 2.
5.3. Phân
tích hóa học
5.3.1. Phân
tích mẻ nấu
Nhà sản xuất phải thực hiện việc phân
tích từng mẻ nấu thép để xác định tỷ lệ phần trăm
theo khối lượng của tất cả các nguyên tố được liệt kê trong các Bảng 1 và 2.
Theo yêu cầu, phải báo cáo việc phân tích này cho khách hàng hoặc đại diện của
khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng có thể thực hiện việc
phân tích sản phẩm để kiểm tra việc
phân tích đã quy định của sản phẩm và phải quan tâm đến bất cứ tính không đồng
nhất thông thường nào. Các sai lệch cho phép giữa phân tích mẻ nấu đã quy định
và phân tích sản phẩm được cho trong các Bảng 3 và 4.
Phương pháp lấy mẫu phải theo TCVN
1811 (ISO 14284). Những yêu cầu không quy định trong TCVN 1811 (ISO 14284) phải
được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt
hàng.
Bảng 1 -
Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu)
Tỷ phần khối
lượng tính bằng phần trăm
Mác thép
C
Si a
Mn
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
lớn nhất
S08C
0,10 lớn nhất
0,15-0,35
0,50 lớn nhất
0,030
0,035
S10C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15-0,35
0,30 - 0,60
0,030
0,035
S15C
0,13-0,18
0,15-0,35
0,30 - 0,60
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S20C
0,18-0,23
0,15-0,35
0,30-0,60
0,030
0,035
S25C
0,22 - 0,28
0,15-0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,035
S30C
0,27 - 0,33
0,15-0,35
0,60 - 0,90
0,030
0,035
S35C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15-0,35
0,60-0,90
0,030
0,035
S38C
0,35 - 0,41
0,15-0,35
0,60 - 0,90
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S40C
0,37 - 0,43
0,15-0,35
0,60-0,90
0,030
0,035
S43C
0,40 - 0,46
0,15-0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,035
S45C
0,42 - 0,48
0,15-0,35
0,60 - 0,90
0,030
0,035
S48C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15-0,35
0,60 - 0,90
0,030
0,035
S50C
0,47 - 0,53
0,15-0,35
0,60 - 0,90
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S53C
0,50 - 0,56
0,15-0,35
0,60 - 0,90
0,030
0,035
S55C
0,52 - 0,58
0,15-0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,035
S58C
0,55 - 0,61
0,15-0,35
0,60 - 0,90
0,030
0,035
a Silic có thể được cung cấp
trong các giới hạn đã được thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu
và đơn đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ phần khối
lượng tính bằng phần trăm
Nguyên tố
Phân tích mẻ
nấu
lớn nhất
Phân tích sản
phẩm
lớn nhất
Cu a
0,20
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,23
Cr a, b
0,15
0,19
Mo a, b
0,06
0,07
Nb c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
V c
0,008
0,018
Ti c
0,008
0,018
CHÚ THÍCH: Mỗi một trong các nguyên
tố được liệt kê trong bảng này phải được đưa vào báo cáo phân tích mẻ nấu.
Khi lượng đồng, niken, crom hoặc molipđen hiện diện nhỏ hơn 0,02 %, bảng phân
tích có thể được báo
cáo là “ < 0,02% ”.
a Tổng lượng
đồng, niken,
crom và molipđen không được vượt quá 0,50 % trong phân tích mẻ nấu. Khi quy
định một hoặc nhiều nguyên tố trong các nguyên tố này, không áp dụng
tổng số; trong trường hợp này chỉ áp dụng các giới hạn riêng cho các
nguyên tố còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Có thể cung cấp các giá
trị phân tích lớn hơn 0,008 sau khi đã có thỏa thuận giữa nhà sản xuất và
khách hàng.
Bảng 3 - Sai
lệch cho phép của phân tích sản phẩm
Tỷ phần khối lượng
tính bằng phần trăm
Nguyên tố
Giới hạn/lớn
nhất của nguyên tố được quy định
L
Sai lệch
cho phép
C
L ≤ 0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,02
0,15 < L ≤ 0,40
+ 0,04
- 0,03
0,40 < L ≤ 0,61
+ 0,05
- 0,03
Si
L ≤ 0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
L ≤ 0,60
± 0,03
0,60 < L ≤ 0,90
± 0,04
P
L ≤ 0,030
+ 0,01
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,01
5.4. Ứng dụng
Sản phẩm đã quy định được nhận dạng
cho chế tạo bằng tên của chi tiết hoặc ứng dụng đã dự định. Nhận dạng đúng đối với chi tiết
có thể bao gồm kiểm tra bằng mắt, ảnh in hoặc mô tả hoặc sự kết
hợp của các biện pháp này.
5.5. Thử cơ
tính và các phép thử khác
5.5.1. Giới hạn
bền kéo và độ
giãn dài của sản phẩm thường không được quy định vì sản phẩm được đưa vào xử lý
nhiệt sau khi cung cấp.
5.5.2. Khách
hàng có thể yêu cầu
các phép thử sau đối với sản phẩm. Trong trường hợp này, các mục thử, lấy mẫu
và phương pháp thử, nếu chưa có tiêu chuẩn thì các chuẩn chấp nhận hoặc bác bỏ
phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng tại thời điểm đặt hàng.
a) Độ sâu thoát cacbon, xem TCVN 4507
(ISO 3887);
b) Hàm lượng các tạp chất phi kim loại,
xem ISO 4967;
c) Cỡ hạt của austenit, xem TCVN 4393
(ISO 643);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tổ chức tế vi.
5.6. Tẩy gỉ
Nếu sử dụng các biện pháp cơ học để tẩy gỉ có thể dẫn đến độ cứng
được tăng lên một ít và độ dẻo giảm
đi một ít. Khách hàng nên đưa ra trạng thái tẩy gỉ được yêu cầu.
5.7. Trạng
thái bề mặt
Lớp oxit hoặc lớp vảy trên thép lá cán
nóng buộc phải dẫn đến các thay đổi về chiều dày, sự bám dính và màu sắc. Loại
bỏ lớp oxit hoặc vảy cán bằng tẩy gỉ hoặc làm sạch
bằng thổi khí có thể làm lộ ra các khuyết
tật không nhìn thấy rõ trước
nguyên công này. Cũng như sau kéo, có thể nhìn thấy các khuyết tật đã
không lộ ra trên tấm thép phẳng.
5.8. Bôi dầu
Thường bôi một lớp dầu để chống gỉ lên thép lá
cán nóng đã tẩy gỉ. Tuy nhiên nếu
có yêu cầu, thép lá có thể được cung cấp không có lớp phủ dầu. Lớp dầu này
không dùng làm chất
bôi trơn cho kéo hoặc tạo hình và có thể được loại bỏ đi một cách dễ dàng khi sử dụng
các hóa chất tẩy dầu mỡ. Thép lá cán nóng đã tẩy gỉ có thể được đặt
hàng không bôi dầu, nếu được yêu cầu, trong trường hợp này nhà cung cấp chịu
trách nhiệm một phần nếu xảy ra sự oxy hóa.
6. Dung sai kích thước
và hình dạng
6.1. Dung
sai kích thước áp dụng được
cho chiều dày của các mác thép S08C đến S20C được cho trong TCVN 7573 (ISO
16160). Dung sai của chiều dày danh nghĩa của các mác thép S25C đến S28C được
cho trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chất lượng gia
công
7.1. Trạng
thái bề mặt phải là trạng
thái thường thu được ở sản phẩm cán nóng.
7.2. Vật liệu
được cắt thành đoạn theo chiều dài không được có sự tách lớp, các vết nứt bề mặt
và các khuyết tật khác có hại cho sản phẩm cuối cùng hoặc quá trình gia công thích hợp
tiếp sau.
7.3. Quá
trình xử lý cho chuyên chở hàng bằng tàu không được làm cho nhà sản xuất
mất cơ hội quan
sát dễ dàng các đoạn có khuyết tật
như có thể thực hiện được trên sản phẩm được cắt thành đoạn.
8. Kiểm tra và chấp
nhận
8.1. Khi
khách hàng có quy định kiểm tra và thử để chấp nhận sản phẩm
trước khi xếp hàng xuống tàu từ phân xưởng của nhà sản xuất, yêu cầu này thường
không được quy định đối với các sản phẩm được bao hàm trong tiêu chuẩn này, nhà
sản xuất phải cung cấp cho kiểm tra viên của khách hàng tất cả các phương tiện
cần thiết để xác định rằng thép được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn này.
8.2. Thép
được báo cáo là có khuyết tật sau khi đến xưởng của người sử dụng
phải được để ra một bên,
được nhận dạng và được bảo vệ. Nhà cung cấp phải được thông báo để
có thể tiến hành khảo sát, điều tra một cách thích hợp.
9. Cỡ kích thước của
cuộn
Khi sản phẩm được đặt hàng ở dạng cuộn,
phải quy định đường kính trong (ID) nhỏ nhất hoặc phạm vi đường kính trong chấp
nhận được. Ngoài ra cũng phải quy định đường kính ngoài lớn nhất (OD) và khối
lượng lớn nhất chấp nhận được của cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu
tối thiểu sau để nhận biết thép phải được ghi nhãn dễ đọc bằng khuôn in thủng trên đỉnh của mỗi khối
nâng hoặc trên một thẻ nhãn được gắn
vào mỗi cuộn hoặc đơn vị chuyên chở bằng tàu:
a) Tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
nhận dạng;
b) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
c) Ký hiệu của chất lượng;
d) Số đơn hàng;
e) Kích thước của sản phẩm;
f) Số lô;
g) Khối lượng.
11. Thông tin do
khách hàng cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 11230 (ISO 10384);
b) Tên và mác vật liệu (ví dụ, thép lá
cacbon cán nóng dùng cho thiết bị, mác S40C);
c) Các kích thước của sản phẩm và chất
lượng yêu cầu;
d) Ứng dụng hoặc tên của chi tiết, nếu
có thể (xem 5.4);
e) Tẩy gỉ bằng axit
(xem 3.2) hoặc tẩy gỉ bằng phun đá vụn
hoặc phun bi (xem 5.6) được yêu cầu; vật liệu sẽ được bôi dầu theo quy định trừ
khi được đặt hàng
không bôi dầu (xem 5.8);
f) Kiểu cạnh của sản phẩm (xem
3.3 và 3.4);
g) Báo cáo phân tích mẻ nấu, nếu được
yêu cầu (xem 5.3.1);
h) Giới hạn về khối lượng và kích thước
của các cuộn riêng và các bó, nếu áp dụng (xem Điều 9);
i) Các kiểm tra vỏ thử, nếu có,
được yêu cầu cho kiểm tra chấp nhận trước khi chuyên chở bằng tàu từ xưởng của nhà sản
xuất (xem 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11230 (ISO 10384), thép lá cacbon
cán nóng dùng cho cơ
khí S40C, dung sai chiều dày bình thường, 3 mm x 1200 mm x 2400 mm,
10.000 kg được sử dụng làm vòng đệm, cạnh cán, cung cấp báo cáo phân tích mẻ
nấu, khối lượng nâng lớn nhất 4000 kg.
12. Báo cáo
Khi đã được thỏa thuận giữa nhà sản xuất
và khách hàng, nhà sản xuất phải đệ trình thông tin sau:
a) Phân tích mẻ nấu (xem 5.3.1);
b) Kết quả thử do
khách hàng yêu cầu (xem 5.5.2);
c) Quá trình luyện thép (xem 5.1);
d) Kích thước của sản phẩm;
e) Khối lượng;
f) Điều kiện cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàng 4 - Dung
sai của chiều dày thông thường đối với các cuộn và
đoạn chiều dài thép lá cán nóng (bao gồm cả thép lá đã tẩy
gỉ) có mác S25C
đến S58C
Giá trị tính bằng
milimet
Chiều rộng
quy định
Dung sai
chiều dày cho các chiều dày quy định
≥ 0,8
> 1,5
> 2,0
> 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 4,0
> 5,0
> 6,0
> 8,0
> 10,0
≤ 1,5
≤ 2,0
≤ 2,5
≤ 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5,0
≤ 6,0
≤ 8,0
≤ 10,0
≤ 12,5
≥ 600 ≤ 1 200
± 0,17
± 0,19
± 0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,24
± 0,26
± 0,29
± 0,32
± 0,35
± 0,39
≥ 1 200 ≤ 1 500
± 0,19
± 0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,24
± 0,26
± 0,29
± 0,31
± 0,33
± 0,36
± 0,40
≥ 1 500 ≤ 1 800
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,25
± 0,26
± 0,29
± 0,31
± 0,32
± 0,34
± 0,37
± 0,41
≥ 1 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
± 0,28
± 0,29
± 0,30
± 0,32
± 0,34
± 0,39
± 0,44
± 0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l =
90
Chiều dày tính bằng
milimet
với điều kiện là kết quả không lớn
hơn 20 m, bao gồm cả hai đầu mút.
CHÚ THÍCH 2: Chiều dày được
đo tại bất cứ điểm nào
trên thép là không nhỏ hơn
25 mm từ một cạnh được cắt và 40 mm từ một cạnh cán. Các điểm
gần với cạnh hơn các điểm này phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và
khách hàng.