TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11376:2016
ISO
3573:2012
THÉP
LÁ CACBON CÁN NÓNG CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG KÉO
Hot-rolled carbon steel
sheet of commercial and drawing qualities
Lời nói đầu
TCVN 11376:2016 hoàn toàn tương đương ISO
3573:2012.
TCVN 11376:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÉP LÁ CACBON CÁN
NÓNG CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG KÉO
Hot-rolled carbon
steel sheet of commercial and drawing qualities
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá cacbon cán
nóng có chất lượng thương mại và chất lượng kéo. Thép lá cacbon cán nóng thích
hợp cho nhiều ứng dụng mà ở đó bề mặt sản phẩm cho phép hiện diện lớp oxit hoặc
gỉ cán hoặc các khuyết tật bề mặt, thông thường chúng bị che khuất, nhưng khi loại
bỏ chúng đi thì không bị phản đối. Sản phẩm này không thích hợp cho những ứng dụng
trong đó bề mặt có tầm đặc biệt quan trọng.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không bao hàm thép lá
được tiếp tục đưa vào cán lại.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại
- Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 7573 (ISO 16160), Thép tấm cán nóng liên
tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
3.1
Thép lá cán nóng (hot rolled steel
sheet)
Sản phẩm thu được bằng cán thép đã được nung
nóng qua máy cán thép băng nóng liên tục hoặc quá trình cán nóng khác để chế tạo
ra sản phẩm dạng cuộn theo chiều dày thép lá và dung sai theo yêu cầu.
3.2
Thép lá cán nóng đã tẩy gỉ (hot-rolled descaled
steel sheet)
Thép lá cán nóng đã được loại bỏ lớp oxit hoặc
vảy (gỉ), thường bằng tẩy rửa trong một dung dịch axit hoặc bằng các biện pháp
cơ học như thổi phun hạt.
CHÚ THÍCH 1: Có thể xảy ra một vài thay đổi về
tính chất do tẩy gỉ.
CHÚ THÍCH 2: Cũng có thể thực hiện việc tẩy gỉ
bằng các phương tiện cơ khí thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cán là (skin pass)
Cán nguội ở chế độ nhẹ đối với thép là cán
nóng hoặc thép lá cán nóng đã tẩy gỉ.
CHÚ THÍCH: Mục đích của cán là là tạo ra độ
nhẵn bóng bề mặt cao hơn và do đó nâng cao chất lượng bề mặt. Cán là cũng làm
giảm tức thời tới mức tối thiểu sự xuất hiện của trạng thái bề mặt đã biết như
vùng trượt (các đường Luder) hoặc tạo thành rãnh nhăn trong quá trình chế tạo
các chi tiết đã hoàn thiện. Cán là cũng điều chỉnh và cải thiện độ phẳng. Cán là
cũng sẽ phần nào làm tăng độ cứng và giảm độ dai.
3.4
Mép cán (mill edge)
Cạnh bên thông thường không có bất cứ đường
viền xác định nào được tạo ra trong cán nóng, có thể có một số khuyết tật như
các cạnh có vết nứt, vết rách hoặc cạnh được cán quá mỏng.
3.5
Mép được cắt (sheared edge)
Mép bình thường thu được bằng cắt, xẻ dọc hoặc
xén một sản phẩm có mép cán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Khử oxy bằng nhôm (aluminium killed)
Thép đã được khử oxy bằng nhôm một cách thích
hợp để ngăn ngừa sự tạo bọt trong quá trình đông đặc.
4 Kích thước
4.1 Thép lá cacbon cán nóng thường được chế tạo
trong phạm vi chiều dày từ 0,8 mm đến và bao gồm 12,5 mm, chiều rộng 600 mm và lớn
hơn ở dạng cuộn hoặc các tấm cắt.
4.2 Thép lá được cán nóng có chiều rộng nhỏ hơn
600 mm có thể được xẻ dọc từ thép lá rộng và cũng sẽ được xem là thép lá.
5 Điều kiện sản xuất
5.1 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học (Phân tích mẻ nấu) không
được vượt quá các giá trị được cho trong các Bảng 1 và 2. Theo yêu cầu, phải
cung cấp báo cáo phân tích mẻ nấu cho khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng có thể tiến hành phân tích kiểm
tra xác nhận để kiểm tra kết quả phân tích sản phẩm đã quy định và phải quan
tâm đến bất cứ tính không đồng nhất bình thường nào. Các thép không được khử
oxy (như thép sôi hoặc thép nửa lặng) không thích hợp về công nghệ cho phân
tích sản phẩm. Đối với thép được khử oxy, phương pháp lấy mẫu và các giới hạn của
sai lệch phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan tại thời điểm đặt hàng.
Các dung sai của phân tích sản phẩm được cho trong Bảng 3.
Các quá trình sử dụng trong luyện thép và sản
xuất thép lá có lớp phủ kẽm do nhà sản xuất tự lựa chọn. Khi có yêu cầu, khách
hàng phải được thông báo về quá trình luyện thép đã sử dụng.
Bảng 1 - Thành phần
hóa học - Phân tích mẻ nấu
Tính theo phần trăm
khối lượng
Chất lượng
C
Mn
P
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
lớn nhất
lớn nhất
lớn nhất
lớn nhất
HR1
Thương mại
0,12
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
HR2
Kéo
0,1
0,45
0,035
0,035
HR3
Vuốt sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,030
0,030
HR4
Vuốt sâu, khử oxy bằng nhôm
0,08
0,35
0,025
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính theo phần trăm
khối lượng
Nguyên tố
Phân tích mẻ nấu
Phân tích sản phẩm
lớn nhất
lớn nhất
Cua
0,20
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,23
Cra,b
0,15
0,19
Moa,b
0,06
0,07
Nbc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
Vc
0,008
0,018
Tic
0,008
0,018
a Tổng hàm lượng đồng, niken, crom và molipden
không được vượt quá 0,50% khi phân tích mẻ nấu. Nếu hàm lượng một hoặc nhiều
nguyên tố trong các nguyên tố này được quy định thì không áp dụng hàm lượng tổng;
trong trường hợp này sẽ chỉ áp dụng các giới hạn riêng biệt cho các nguyên tố
còn lại.
b Tổng hàm lượng crom và molipden không được
vượt quá 0,16% cho phân tích mẻ nấu. Nếu hàm lượng một hoặc cả hai nguyên tố
này được quy định thì không áp dụng hàm lượng tổng; trong trường hợp này sẽ
chỉ áp dụng các giới hạn riêng biệt cho các nguyên tố còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Dung sai
phân tích sản phẩm
Tính theo phần trăm
khối lượng
Nguyên tố
Giá trị lớn nhất của
nguyên tố quy định
Dung sai của giá trị
lớn nhất quy định
Cacbon
0,15
0,03
Mangan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
Photpho
0,045
0,01
Lưu huỳnh
0,035
0,01
CHÚ THÍCH: Cho phép dung sai lớn nhất trong
bảng này vượt quá yêu cầu quy định và không áp dụng cho phân tích mẻ nấu.
5.2 Tẩy gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng nên xác định rõ khi có yêu cầu tẩy
gỉ.
5.3 Cạnh sản phẩm
Vật liệu thường được cung cấp như đã mô tả
trong 3.4 hoặc 3.5. Khách hàng nên xác định rõ loại cạnh nào được yêu cầu. Có
thể cung cấp các loại cạnh khác theo thỏa thuận.
5.4 Cán là
Khách hàng nên xác định rõ khi có yêu cầu về
cán là.
5.5 Bôi dầu
Để ngăn chặn gỉ, thường bôi một lớp dầu chống
gỉ vào thép lá cán nóng đã tẩy gỉ, nhưng có thể cung cấp thép lá ở trạng thái
không bôi dầu nếu có yêu cầu. Lớp dầu này không được sử dụng làm chất bôi trơn
cho kéo, vuốt hoặc tạo hình và phải được loại bỏ dễ dàng bằng các hóa chất tẩy
dầu mỡ. Theo yêu cầu, nhà sản xuất phải thông báo cho khách hàng về loại dầu đã
được sử dụng. Thép lá cán nóng đã tẩy gỉ có thể được đặt hàng không bôi dầu, nếu
có yêu cầu, trong trường hợp này nhà cung cấp chịu trách nhiệm có giới hạn nếu
xảy ra sự oxy hóa.
5.6 Tính hàn
Sản phẩm này thường thích hợp cho hàn nếu lựa
chọn các điều kiện hàn thích hợp. Đối với thép không được tẩy gỉ có thể cần phải
tẩy đi lớp vảy (gỉ) hoặc oxit tùy thuộc vào phương pháp hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép lá chất lượng thương mại (HR1) được dự định
sử dụng cho các mục đích chế tạo trong đó thép lá được sử dụng ở trạng thái phẳng
hoặc dùng cho uốn cong, tạo hình vừa phải và các nguyên công hàn.
Thép lá cacbon cán nóng có một vài chất lượng
chế tạo. Thép lá chất lượng kéo (HR2, HR3, HR4) được dự định sử dụng cho kéo hoặc
tạo hình khắc nghiệt, bao gồm cả hàn. Thép lá chất lượng kéo được cung cấp theo
tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc theo thỏa thuận khi được đặt hàng để
chế tạo một chi tiết xác định, trong trường hợp không áp dụng các yêu cầu về cơ
tính. Các chất lượng kéo được xác định như sau:
HR2 - Chất lượng kéo
HR3 - Chất lượng vuốt sâu
HR4 - Chất lượng vuốt sâu được khử oxy bằng
nhôm.
5.8 Ứng dụng
Thép lá cán nóng nên được nhận biết cho chế tạo
bởi tên của chi tiết hoặc bởi ứng dụng theo dự định. Thép lá cán nóng (HR1,
HR2, HR3 và HR4) có thể được dùng để chế tạo một chi tiết xác định trong phạm
vi dung sai đứt gãy đã được xác lập đúng, dung sai này phải được thỏa thuận trước
giữa nhà sản xuất và khách hàng. Trong trường hợp này phải quy định tên chi tiết,
các chi tiết về chế tạo và các yêu cầu đặc biệt và không áp dụng các cơ tính
trong Bảng 4.
5.9 Cơ tính
Trừ khi được đặt hàng theo một chi tiết xác định
như đã giải thích trong 5.7, các cơ tính phải theo chỉ dẫn đã cho trong Bảng 4
khi các cơ tính này được xác định trên các mẫu thử thu được phù hợp với các yêu
cầu của Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Yêu cầu về
cơ tính của thép lá cacbon cán nóng
Chất lượng
Rma
lớn nhất MPa
Ab,c
nhỏ nhất
%
e < 3
3 ≤ e ≤ 6
Ký hiệu
Tên
Lo =
80mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo =
mm
Lo =
50mm
HR1
Thương mại
440
23
24
28
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo
420
25
26
30
31
HR3
Vuốt sâu
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
33
34
HR4
Vuốt sâu, khử oxy bằng
nhôm
380
31
32
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rm giới hạn bền kéo
A độ giãn dài tương đối
Lo chiều dài cữ trên mẫu thử
So diện tích mặt cắt ngang ban đầu
của chiều dài cữ
e chiều dày của thép lá, tính bằng mm
1MPa = 1N/mm2
a Giới hạn bền kéo nhỏ nhất đối với các chất
lượng HR1, HR2, HR3 và HR4 thường có thể được mong đợi là 270MPa. Khi có yêu
cầu giới hạn bền kéo nhỏ nhất, có thể quy định giá trị 270 MPa. Tất cả các
giá trị giới hạn bền kéo được xác định tới gần nhất là 10 MPa.
b Một mẫu thử không có tỷ lệ có chiều dài đo
ban đầu cố định (50mm), chiều dày thép lá tới 6 mm có thể được sử dụng cùng với
một bảng chuyển đổi. Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh cãi, chỉ có các kết
quả thu được trên một mẫu thử có tỷ lệ mới có hiệu lực cho vật liệu có chiều
dày 3 mm và lớn hơn.
c Đối với các vật liệu có chiều dày lớn hơn
6 mm, các giá trị của độ giãn dài phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và
khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Dung sai kích thước
và hình dạng
Các dung sai kích thước và hình dạng áp dụng
cho thép lá cán nóng phải theo chỉ dẫn trong TCVN 7573 (ISO 16160).
7 Lấy mẫu thử kéo
Phải lấy một phôi mẫu thử đại diện để thử kéo
theo yêu cầu trong Bảng 4 từ mỗi lô thép lá được chuyên chở. Một lô gồm có 50 t
thép lá hoặc ít hơn có cùng một ký hiệu được cán tới cùng một chiều dày và trạng
thái bề mặt.
8 Thử kéo
Phải tiến hành thử kéo phù hợp với TCVN 197-1
(ISO 6892-1). Các mẫu thử ngang phải được lấy ở giữa tâm và cạnh của thép lá ở trạng
thái cán.
9 Thử lại
9.1 Gia công cắt gọt và các vết nứt
Nếu bất cứ mẫu thử nào biểu lộ khuyết tật
trong gia công cắt gọt hoặc phát triển các vết nứt thì phải được loại bỏ và
thay thế bằng mẫu thử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ giãn dài tính theo phần trăm của bất cứ
mẫu thử nào nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 4 và nếu bất cứ phần nào của vết
đứt gãy vượt ra ngoài nửa giữa của chiều dài đo như đã quy định trước khi thử,
phép thử phải được loại bỏ và phải thực hiện thử lại.
9.3 Các phép thử bổ sung
Nếu một phép thử không đưa ra các kết quả quy
định thì phải thực hiện hai phép thử bổ sung ngẫu nhiên trên cùng một lô sản phẩm.
Cả hai phép thử lại phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nếu không lô
sản phẩm có thể bị loại bỏ.
10 Đệ trình lại
Nhà sản xuất có thể đệ trình lại cho chấp nhận
các sản phẩm đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm tra trước đây do không thỏa mãn
các tính chất sau khi đã được nhà sản xuất xử lý thích hợp (ví dụ: tuyển chọn,
xử lý nhiệt) và theo yêu cầu, việc xử lý này sẽ được chỉ ra cho khách hàng.
Trong trường hợp này, nên thực hiện các phép thử như các phép thử áp dụng cho một
lô sản phẩm mới.
Nhà sản xuất có quyền đưa các sản phẩm đã bị loại
bỏ cho một quá trình kiểm tra mới về sự phù hợp với các yêu cầu cho một cấp chất
lượng khác.
11 Chất lượng gia
công
Trạng thái bề mặt của sản phẩm phải là trạng
thái thu được từ ở một sản phẩm cán nóng hoặc sản phẩm cán nóng đã tẩy gỉ.
Cho phép có các rỗ khí, các lỗ nhỏ, các vết
nhỏ, vết xước, các khuyết tật do cuộn và sự nhuộm màu nhẹ. Các khuyến tật không
được phép phát triển và mở rộng tới mức dẫn tới nguy cơ gây ra hư hỏng hoặc phá
hủy dụng cụ cắt hoặc gây ra các khó khăn cho hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cung cấp sản phẩm ở dạng cuộn
và cuộn thép lá được xẻ dọc, tỷ lệ phần trăm của các khuyết tật có thể lớn hơn
trong trường hợp cung cấp sản phẩm ở dạng lá hoặc các tấm cắt. Khách hàng nên
tính đến điều kiện này và tỷ lệ phần trăm của các khuyết tật bề mặt cho phép có
thể được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu đặt hàng và đặt hàng. Trừ khi có sự
thỏa thuận khác, chỉ một bề mặt của sản phẩm phải tuân theo các yêu cầu quy định.
Bề mặt kia phải bảo đảm sao cho trong quá trình xử lý tiếp sau bề mặt này không
ảnh hưởng có hại đến bề mặt có chất lượng tốt hơn.
Thép lá ở dạng các tấm cắt không được có sự
tách lớp, các vết nứt bề mặt và các khuyết tật khác có hại đến quá trình gia
công thích hợp tiếp sau.
Quá trình chuyên chở ở dạng cuộn không tạo điều
kiện cho nhà sản xuất có cơ hội quan sát một cách dễ dàng hoặc loại bỏ các đoạn
có khuyết tật; tuy nhiên, yêu cầu này có thể thực hiện được với sản phẩm ở dạng
tấm cắt.
12 Kiểm tra và chấp
nhận
Trong khi thường không có yêu cầu đối với các
sản phẩm được bao hàm trong tiêu chuẩn này, khi khách hàng quy định rằng kiểm
tra và các phép thử cho chấp nhận được tuân thủ trước khi chuyên chở khỏi nhà
máy của nhà sản xuất, nhà sản xuất phải cung cấp cho kiểm tra viên của khách
hàng tất cả các phương tiện thích hợp để xác định rằng thép được cung cấp phù hợp
với tiêu chuẩn này.
Thép được báo cáo là không phù hợp sau khi đến
xưởng của người sử dụng phải được để sang một bên, được nhận dạng đúng và chính
xác và được bảo quản đầy đủ. Nhà cung cấp phải được thông báo trong đơn đặt
hàng rằng vật liệu được báo cáo là không phù hợp có thể được khảo sát một cách
kỹ càng.
13 Cỡ kích thước của
cuộn
Khi thép lá cán nóng được đặt hàng theo cuộn,
phải quy định đường kính trong nhỏ nhất hoặc phạm vi đường kính trong chấp nhận
được (ID).
Ngoài ra phải quy định đường kính ngoài lớn
nhất (OD) và khối lượng lớn nhất chấp nhận được của cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác, các yêu cầu tối
thiểu sau cho nhận dạng thép phải được in rõ ràng bằng khuôn thủng một cách dễ
đọc trên đỉnh của mỗi khối lượng được nâng hoặc được ghi trên một thẻ nhãn gắn
vào mỗi cuộn hoặc đơn vị chuyên chở:
a) Tên hoặc nhãn hiệu nhận biết của nhà sản
xuất;
b) Số liệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN
11376 (ISO 3573);
c) Ký hiệu chất lượng;
d) Số của đơn đặt hàng;
e) Các kích thước của sản phẩm;
f) Số hiệu của lô;
g) Khối lượng.
15 Thông tin do
khách hàng cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số liệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN
11376 (ISO 3573);
b) Tên và chất lượng của vật liệu, ví dụ:
thép lá cán nóng, chất lượng vuốt sâu HR3 (xem 5.7);
c) Các kích thước của sản phẩm và số lượng
yêu cầu;
d) Ứng dụng (tên của chi tiết), nếu có thể
(xem 5.8);
e) Đối với các chất lượng kéo HR2, HR3, HR4
khi được đặt hàng theo cơ tính hoặc chế tạo một chi tiết xác định (xem 5.7, 5.8
và 5.9);
f) Nếu có yêu cầu tẩy rửa hoặc tẩy gỉ bằng
phun hạt hoặc phun bi được yêu cầu (vật liệu sẽ được quy định có bôi dầu, trừ
khi được đặt hàng không bôi dầu) (xem 5.2);
g) Loại cạnh sản phẩm (xem 5.3);
h) Có cán là hoặc không cán là (xem 5.4);
i) Loại dầu dùng cho thép đã tẩy gỉ (nếu có
yêu cầu) (xem 5.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Các giới hạn về khối lượng và kích thước của
cuộn và bó sản phẩm riêng biệt, nếu áp dụng (xem Điều 13);
l) Kiểm tra và thử chấp nhận trước khi chuyên
chở khỏi nhà máy của nhà sản xuất, nếu có yêu cầu (xem Điều 12).
CHÚ THÍCH: Mô tả đặt hàng điển hình như sau:
VÍ DỤ 1: TCVN 11376 (ISO 3573), thép lá cán
nóng, chất lượng thương mại HR1, 3mm x 1200mm x 2440mm, 10000kg, được sử dụng để
bán lại làm nhà kho, cạnh được xén, có yêu cầu báo cáo phân tích mẻ nấu, khối lượng
nâng lớn nhất 4000kg.
VÍ DỤ 2: TCVN 11376 (ISO 3573), thép lá cán
nóng, chất lượng vuốt sâu HR3, cuộn 2,5mm x 1200mm, 50000kg, được đặt hàng theo
cơ tính, được tẩy rửa và bôi dầu, cạnh cán, đường kính trong nhỏ nhất (ID) của
cuộn trong 600mm, đường kính ngoài lớn nhất OD 1500mm, khối lượng lớn nhất của
cuộn 15000kg.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ASTM A1011/A1011M, Standard and
specification for steel, sheet and strip, hot rolled, carbon structural, high
strength low alloy, high strength low alloy with improved formability and ultra
high strength. (Đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn của thép lá và thép dải cán nóng
cacbon kết cấu, hợp kim thấp có độ bền cao, hợp kim thấp có độ bền cao với tính
tạo hình nâng cao và độ bền rất cao).
[2] ASTM A1018/A1018M, Standard and
specification for steel, sheet and strip, heavy thickness coils, hot rolled,
carbon commercial, drawing, structural, high strength low alloy, high strength low
alloy with improved formability and ultra high strength. (Đặc tính kỹ thuật
tiêu chuẩn của thép lá, thép dải dạng cuộn có chiều dày lớn cán nóng, cacbon kết
cấu chất lượng thương mại và chất lượng kéo, hợp kim thấp có độ bền cao, hợp
kim thấp có độ bền cao với tính tạo hình nâng cao và độ bền rất cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] JIS G3131, Hot-rolled mild steel plates,
sheets and strips. (Thép cacbon thấp cán nóng dạng tấm, lá và dải).