TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8990:2011
ISO
5950:2008
THÉP
LÁ CACBON CÁN NGUỘI MẠ THIẾC ĐIỆN PHÂN LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ DẬP
VUỐT
Continuous
electrolytic tin-coated cold-reduced carbon steel sheet of commercial and
drawing qualities
Lời nói đầu
TCVN 8990:2011 hoàn toàn tương với ISO
5950:2008.
TCVN 8990:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Continuous
electrolytic tin-coated cold-reduced carbon steel sheet of commercial and
drawing qualities
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá
cacbon cán nguội chất lượng thương mại và dập vuốt dạng cuộn được mạ thiếc điện
phân. Sản phẩm này được biết đến như là thép lá mạ thiếc điện phân và được sử
dụng để đảm bảo tính hàn như mong muốn, hình dạng là quan trọng, hoặc mức độ
chống ăn mòn trong các điều kiện cụ thể là thuận lợi và khối lượng mạ có thể
quy định được. Lớp mạ được biểu thị bằng tổng khối lượng mạ trên cả hai mặt, tính
bằng gam trên mét vuông. Khối lượng mạ phải được quy định phù hợp với tuổi thọ
mong muốn, chiều dày lớp vật liệu cơ bản và yêu cầu tạo hình phức tạp. Hệ thống
ký hiệu (Điều 4) bao gồm ký hiệu lớp mạ, điều kiện và chất lượng mạ.
1.2. Thép lá mạ thiếc điện phân là sản phẩm thông thường
có chiều dày từ 0,50 mm tới 0,85 mm và rộng từ 600 mm tới 1050 mm, dạng cuộn và
tấm cắt.
CHÚ THÍCH: Một vài nhãn quốc tế định nghĩa
"tấm thiếc điện phân" có chiều dày lớn nhất 0,38 mm, trong trường hợp
này, khoảng chiều dày của "Thép lá mạ thiếc điện phân" sẽ lớn nhất là
0,38 mm.
1.3. Thép lá mạ thiếc điện phân chất lượng thương
mại (chất lượng 01) được dùng cho mục đích chế tạo chung được sử dụng ở dạng phẳng,
hoặc để uốn hoặc tạo hình vừa phải.
1.4. Thép lá mạ thiếc điện phân chất lượng dập vuốt
(chất lượng 02, 03, 04) được dùng cho dập vuốt hoặc dập sâu. Được cung cấp phù hợp
với yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc, với thỏa thuận khi đặt hàng, để chế tạo
chi tiết giống nhau, trong trường hợp này, không áp dụng tính chất cơ lý tại
Bảng 5. Thép lá mạ thiếc điện phân chất lượng dập vuốt được phân loại như sau:
02 Chất lượng dập vuốt;
03 Chất lượng dập vuốt sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Thép không có nguyên tử xen kẽ (thép IF) có
thể được đặt hàng với chất lượng 02, 03 và 04, với điều kiện khách hàng được
thông báo về sự thay thế và các tài liệu vận chuyển liên quan phản ánh việc vận
chuyển vật liệu thực tế.
1.5. Tiêu chuẩn này không bao gồm tấm thiếc và
thép tấm đen.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại-
Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
TCVN 7574 (ISO 16162), Thép tấm cán nguội
liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
ISO 6892-1, Metalic material - Tensile testing
- Part 1: Method of test at room temperature (Vật liệu kim loại- Thử kéo - Phần
1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thu được bằng cách kết tủa điện phân
thiếc lên thép lá cán nguội trên dây chuyền mạ thiếc điện phân liên tục để sản
xuất cả cuộn thép mạ thiếc hoặc tấm cắt mạ thiếc.
3.2. Cán là (skin pass)
Cán nguội nhẹ thép lá cán nguội và ủ thép lá
trước quá trình mạ thiếc.
CHÚ THÍCH: Mục đích cán là có một hoặc nhiều
lợi ích sau:
a) Làm giảm tới mức thấp nhất sự xuất hiện
vết nứt, độ căng và vết xước của cuộn thép;
b) Để kiểm soát được hình dạng;
c) Để thu được bề mặt hoàn thiện theo yêu
cầu;
Việc cán là làm tăng chút ít độ cứng và giảm
đi ít nhiều tính dẻo.
3.3. Khử bằng nhôm (aluminium killed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hệ thống ký hiệu
Sản phẩm thép lá mạ thiếc điện phân ký hiệu
là SN cho trong Bảng 4. Khối lượng mạ ký hiệu sau SN và ba ký tự chỉ ký hiệu khối
lượng mạ. Nếu chỉ có hai ký tự, ví dụ ký hiệu 56, phải thêm "0" vào trước
hai ký tự, ví dụ "056". Từ khi sản phẩm này luôn được cán là, trong
hệ thống ký hiệu này "S" hoặc "N" sẽ được sử dụng để chỉ ra
nơi thiếc đã được nóng chảy lại, hoặc cho dù đó là "mờ" hoặc không được
nóng chảy lại. Do đó, các ký hiệu cho trạng thái của thiếc sẽ là:
- BR: Độ bóng hoàn lưu, được nung chảy, được
nấu chảy (Bright reflowed, fused, melted),
- MA: Bề mặt mờ, đục xỉn, không được nung chảy,
không được nấu chảy lại (Matt, dull, not reflowed, unmelted).
Chữ số 01, 02, 03 và 04 chỉ rõ chất lượng
thương mại, dập vuốt, dập vuốt sâu và dập vuốt sâu khử bằng nhôm.
VÍ DỤ: SN056BR03 là ký hiệu cuối cùng, bao gồm
mạ, khối lượng mạ, trạng thái mạ và ký hiệu chất lượng:
- SN : Mạ thiếc;
- 056 : Ký hiệu khối lượng mạ (Bảng 4);
- BR : Độ bóng hoàn lưu, được nấu chảy, được
nung chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Điều kiện sản xuất
5.1. Luyện thép
Phương pháp luyện thép và sản xuất thép lá
cán nguội do người sản xuất quyết định. Khi có yêu cầu, khách hàng phải được
thông báo phương pháp luyện thép đã sử dụng.
5.2. Thành phần hóa
học
Thành phần hóa
học (phân tích mẻ nấu) phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 – Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu)
Hàm lượng tính bằng phần
trăm khối lượng
Chất lượng
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
lớn nhất a)
P
lớn nhất a)
S
lớn nhất
Ký hiệu
Tên
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,60
0,03
0,035
02
Dập vuốt b)
0,10
0,50
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
03
Dập vuốt sâu b)
0,08
0,45
0,02
0,03
04
Dập vuốt sâu khử
bằng nhôm b) (không hóa già)
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,03
a) Yêu cầu lớn nhất cao hơn cho các ứng dụng nhất
định tùy thuộc vào thỏa thuận.
b) Nếu thép không có nguyên tử xen kẽ (thép IF)
được đặt hàng tới chất lượng 02, 03 và 04, giá trị 0,15% Ti lớn nhất, 0,10% Nb
lớn nhất và V được chấp nhận phải chắc chắn rằng cacbon và nitơ đủ ổn định.
Bảng 2 – Giới hạn các
nguyên tố hóa học được bổ sung
Nguyên tố a
Phân tích mẻ nấu
lớn nhất, %
Phân tích sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu b
Ni b
0,20
0,20
0,23
0,23
Cr b,c
0,15
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,07
Nb d
V d
Ti d
0,008
0,008
0,008
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
a Từng nguyên tố nêu trong bảng này phải được
đưa vào phiếu kết quả phân tích mẻ nấu. Khi lượng đồng, niken, crom hoặc molipden
hiện có nhỏ hơn 0,02 %, việc phân tích được báo cáo "< 0,02%".
b Tổng lượng đồng, niken, crom và molipden
không vượt quá 0,50 % trong kết quả phân tích mẻ nấu. Khi một hoặc nhiều nguyên
tố này đã được quy định, không áp dụng hàm lượng tổng; trong trường hợp này
sẽ chỉ áp dụng các giới hạn riêng cho các nguyên tố còn lại.
c Tổng lượng crom và molipden không vượt quá
0,16 % trong kết quả phân tích mẻ nấu. Khi một hoặc nhiều nguyên tố này đã
được quy định, không áp dụng hàm lượng tổng; trong trường hợp này sẽ chỉ áp
dụng các giới hạn riêng cho các nguyên tố còn lại.
d Với thép ổn định, lượng titan lớn nhất là
0,15 %, lượng niobi lớn nhất và lượng vanadi lớn nhất là 0,10 %, chắc chắn
rằng cacbon và nitơ phải đủ ổn định.
5.3. Phân tích hóa
học
5.3.1. Phân tích mẻ nấu
Việc phân tích từng mẻ nấu phải do người sản
xuất thực hiện để xác định sự tuân thủ so với các yêu cầu của Bảng 1 và Bảng 2.
Kết quả phân tích này phải được báo cho khách hàng hoặc người đại diện của họ
khi có yêu cầu tại thời điểm đặt hàng.
Với mỗi nguyên tố được liệt kê trong Bảng 2,
phải có trong báo cáo phân tích mẻ nấu. Khi tổng hàm lượng đồng, niken, crôm hoặc
molipden hiện có nhỏ hơn 0,02 %, việc phân tích được báo cáo "<
0,02%"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích sản phẩm có thể được khách hàng thực
hiện nhằm kiểm tra xác nhận việc phân tích đã được quy định của thép bán thành phẩm
hoặc thành phẩm và phải lưu ý đến mọi tính không đồng nhất thông thường. Đối
với thép không lặng (sôi hoặc thép nửa lặng), không có kỹ thuật thích hợp để
phân tích kiểm tra xác nhận.
Đối với thép lặng, phương pháp lấy mẫu và
giới hạn sai số phải được sự thỏa thuận giữa các bên liên quan tại thời điểm
đặt hàng. Sai lệch phân tích sản phẩm phải phù hợp với Bảng 3.
Bảng 3 – Sai lệch đối
với phân tích sản phẩm
Nguyên tố
Hàm lượng nguyên tố
lớn nhất quy định,
%
Sai lệch lớn nhất
quy định,
%
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
Mn
≤ 0,60
0,03
P
≤ 0,04
0,01
S
≤ 0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sai lệch lớn nhất nêu trên là sự
quá mức cho phép so với yêu cầu quy định và không áp dụng cho phân tích mẻ
nấu.
5.4. Khối lượng mạ
Khối lượng mạ phải tuân theo quy định trong Bảng
4 tùy theo ký hiệu mạ. Khối lượng mạ là tổng hàm lượng thiếc, bao gồm cả hai
mặt của tấm, biểu thị bằng gam trên mét vuông (g/m2) của tấm. Phương pháp kiểm
tra theo quy định tại 7.2 và 8.2 trong tiêu chuẩn này.
Bảng 4 - Khối lượng
mạ (tổng hai mặt)
Ký hiệu mạ
Khối lượng mạ danh
nghĩa
g/m2
Giới hạn khối lượng
mạ nhỏ nhất
Giới hạn kiểm tra
thử ba vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn kiểm tra thử
một vị trí
g/m² (của tấm)
SN056
SN112
SN168
SN224
5,6
11,2
16,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
7,3
11,0
14,6
2,8
5,6
8,2
11,0
Vì có nhiều điều kiện thay đổi vốn là đặc
tính của lớp mạ thiếc liên tục cho nên khối lượng lớp mạ luôn không chia đều
cho hai bề mặt của tấm mạ thiếc, hoặc lớp mạ thiếc không phân bố đều từ cạnh
nọ đến cạnh kia. Tuy nhiên, có thể đạt được tối thiểu là 40 % của giới hạn
kiểm tra một vị trí trên mỗi bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép này phù hợp cho việc hàn nếu lựa chọn điều
kiện hàn thích hợp; tuy nhiên, vì thép có tính hàn tuyệt vời nên kiểm tra tính
hàn hiếm khi được thực hiện.
5.6. Thụ động hóa ở nhà máy
Xử lý điện hóa hoặc hóa học thụ động hóa được
áp dụng trên bề mặt của tấm mạ thiếc tới khi đặc tính bề mặt ổn định phù hợp với
các ứng dụng cụ thể.
5.7. Điều kiện mạ
Sản phẩm thép lá mạ thiếc có dạng mờ (không bóng)
(Điều 4 và 5.10). Nếu nung tới điểm nóng chảy của thiếc, thiếc được nóng chảy lại
và có dạng sáng bóng. Hỗn hợp sắt - thiếc sẽ được tạo thành trên bề mặt thép
trong suốt quá trình nung nóng.
Bình thường, thép lá hoàn thiện
"mờ" là sản phẩm từ cán nguội. Thép lá có quá trình làm sạch bề mặt
bằng "phun bi", và độ bong của thép lá được sản xuất từ cán nguội có
bề mặt trục cán đã được mài (5.10). Tất cả các dây chuyền mạ thiếc đều có những
thang giới hạn độ dày cho lá thép có bề mặt sáng bóng vì lý do sự hạn chế của khả
năng làm chảy thiếc.
5.8. Sử dụng
Thép lá mạ thiếc phải được nhận dạng trong
sản xuất bằng tên gọi của chi tiết hoặc lĩnh vực sử dụng. Thép lá thép có chất lượng
dập vuốt (02, 03 và 04) có thể được sản xuất chế tạo một chi tiết nhất định với
thỏa thuận trước giữa người sản xuất và khách hàng. Trong trường hợp này phải
quy định tên chi tiết, nội dung cụ thể về chế tạo và các yêu cầu cụ thể (không có
biến dạng do trượt hoặc tạo thành rãnh, yêu cầu đặc trưng mạ) và không áp dụng
các tính chất cơ tính trong Bảng 5.
5.9. Cơ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Cơ tính
Chất lượng
Rm lớn
nhất a
MPa
A nhỏ nhất b,%
Ký hiệu
Tên
Lo = 50
mm
Lo = 80
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương mại c
02
Dập vuốt
370
31
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dập vuốt sâu
350
35
34
04
Dập vuốt sâu khử
bằng nhôm (không hóa già)
340
37
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Phần trăm giãn dài sau đứt
Lo Chiều dài mẫu thử ban đầu
1 MPa = 1 N/mm2.
a Độ bền kéo nhỏ nhất cho chất lượng 02, 03
và 04 được kỳ vọng tới 270 MPa. Tất cả giá trị độ bền kéo phải được xác định
tới gần nhất 10 MPa.
b Với các vật liệu có chiều dày nhỏ hơn và
bằng 0,6 mm, các giá trị độ giãn dài phải được giảm đi 1.
c Độ cứng của thép lá chất lượng 01 dự kiến
sẽ không vượt quá giá trị tương đương Rockwell HRB65 tại thời điểm đặt hàng.
5.10. Hoàn thiện bề mặt
Thông thường để sản xuất lá thép mạ thiếc
điện phân, hai bề mặt lá thép phải được hoàn thiện. Các bề mặt này có được bằng
cách cán là các băng thép bề mặt đã được phun bi hoặc mài bề mặt phun bi - cán là
- sau đó mài (SBF) để mạ thiếc đục mờ, đục xỉn, được nung chảy lại, còn bề mặt
mài cán là mặt bóng (BR) để mạ thiếc sáng bóng (nung chảy lại, nấu chảy, nung
ép chảy).
Yêu cầu bề mặt phải được quy định tại thời
điểm đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép lá mạ thiếc điện phân phải luôn phủ lớp
dầu trên cả hai mặt của thép lá sau quá trình mạ trước khi cắt hoặc cuộn để
giảm thiểu sự mài mòn. Dầu không phải là chất bôi trơn trong quá trình dập vuốt
hoặc tạo hình và phải dễ dàng loại bỏ với hóa chất tẩy dầu.
6. Dung sai kích thước
Dung sai kích thước phải theo quy định trong
TCVN 7574 (ISO 16162).
Dung sai chiều dày nghiêm ngặt theo TCVN 7574
(ISO 16162).
7. Lấy mẫu
Một mẫu đại diện để thử kéo được quy định
trong Bảng 4 phải được lấy từ từng lô thép lá dùng để giao hàng. Mỗi lô gồm 50
t hoặc ít hơn thép lá cùng mác, được cán tới cùng chiều dày và cùng trạng thái.
7.1. Thử kéo
Nếu đơn đặt hàng chỉ rõ tính chất cơ học, một
mẫu đại diện cho thử kéo được yêu cầu trong Bảng 5 phải được lấy từ mỗi lô của thép
lá giao hàng. Một lô gồm có 50 t hoặc ít hơn của thép lá cùng chất lượng cán với
cùng chiều dày và trạng thái.
7.2. Thử xác định khối lượng mạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba mẫu phải được cắt, một từ vị trí giữa của chiều
rộng và các mẫu còn lại lấy sát hai cạnh bên song phải cách cạnh bên không nhỏ
hơn 25 mm. Diện tích mẫu thử tối thiểu phải là 2000 mm2.
8. Phương pháp thử
8.1. Thử kéo (kim loại nền)
Phép thử kéo phải được thực hiện theo yêu cầu
của TCVN 197 (ISO 6892). Các mẫu thử ngang phải được lấy ở phần giữa từ trung
tâm đến mép dải thép cán. Vì lớp mạ thiếc rất mỏng, nên các phần đầu mút của mẫu
thử thông thường không yêu cầu phải loại bỏ lớp mạ thiếc trước khi thử kéo.
8.2. Thử lớp mạ
8.2.1. Thử ba vị trí
Kết quả của phép thử ba vị trí là khối lượng
mạ trung bình đo được trên ba mẫu thử được lấy theo chỉ dẫn 7.2. Khối lượng mạ có
thể xác định bằng bất kỳ phương pháp phân tích nào được công nhận và chấp nhận.
8.2.2. Thử một vị trí
Kết quả thử một vị trí phải là khối lượng mạ
nhỏ nhất lấy ở một mẫu bất kỳ trong ba mẫu của thử ba vị trí. Vật liệu cắt theo
chiều rộng của cuộn thép chỉ được dùng làm mẫu thử một vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Gia công mẫu và khuyết tật
Bất kỳ mẫu thử nào bị sai lệch khi gia công cơ
hay phát sinh rạn nứt, nó phải được loại bỏ và thay thế bằng mẫu thử khác.
9.2. Phép thử bổ sung
Nếu một phép thử không cho kết quả quy định,
phải tiến hành thêm hai phép thử ngẫu nhiên trên cùng lô thép đó. Cả hai phép thử
lại phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nếu không lô thép có thể bị
loại.
10. Đệ nghị kiểm tra lại
Người sản xuất có thể lại đưa ra đề nghị đối
với việc chấp nhận sản phẩm đã bị loại trong quá trình kiểm tra trước đó vì có những
tính chất chưa đáp ứng, sau khi người sản xuất đã thực hiện thêm những xử lý
thích hợp đối với chúng (ví dụ, chọn lọc, nhiệt luyện). Khi được yêu cầu, bất kỳ
một cách xử lý nào cũng phải được thông báo cho khách hàng. Trong trường hợp này,
các phép thử phải tiến hành như đối với một mẻ mới.
Người sản xuất có quyền đưa sản phẩm bị loại
cho kiểm tra mới theo các yêu cầu của thép cấp độ khác.
11. Trình độ chuyên
môn
Trạng thái bề mặt là điều thông thường phải
đạt được trên sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Kiểm tra và
nghiệm thu
12.1. Thường thì không yêu cầu sản phẩm tuân thủ
theo toàn bộ tiêu chuẩn này, khi khách hàng có yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm phải
được giám sát trước khi giao hàng từ nhà máy của người sản xuất, thì người sản
xuất phải tạo điều kiện cho nhân viên kiểm tra của khách hàng đầy đủ phương
tiện hợp lý để xác định thép được cung cấp là phù hợp với tiêu chuẩn này.
12.2. Thép được báo cáo có khuyết tật khi gia công
tại nhà máy sử dụng phải để riêng, được nhận biết một cách đúng đắn, chính xác
và được bảo vệ cẩn thận. Nhà cung cấp phải được thông báo để họ có thể kiểm tra
một cách thích đáng.
13. Kích thước cuộn
Khi sản phẩm được đặt hàng theo cuộn, phải
quy định đường kính trong nhỏ nhất hoặc phạm vi chấp thuận đường kính trong (ID).
Ngoài ra, phải quy định đường kính ngoài (OD) lớn nhất và khối lượng lớn nhất
chấp thuận cho cuộn.
14. Ghi nhãn
Nếu không có thỏa thuận nào khác, những yêu
cầu tối thiểu sau để nhận biết thép phải được dập in rõ ràng ở phần trên mỗi
kiện hoặc nhãn treo gắn vào từng cuộn hoặc khối vận chuyển:
a) Tên người sản xuất hoặc nhãn hàng hóa nhận biết;
b) Số hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN 8990:2011
(ISO 5950:2008);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Số đơn hàng;
e) Kích thước sản phẩm;
f) Số lô;
g) Khối lượng.
15. Thông tin do khách
hàng cung cấp
Để quy định cụ thể các yêu cầu của tiêu chuẩn
này, quá trình tìm hiểu và các đơn hàng phải bao gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN 8990:2011
(ISO 5950:2008);
b) Tên và ký hiệu của vật liệu, ví dụ Thép lá
mạ thiếc điện phân, mạ 056, chất lượng sáng bóng thương mại, SN056BR01 (xem
1.3, 1.4 và Điều 4);
c) Kích thước sản phẩm (chiều dày bao gồm cả
lớp mạ) và chất lượng yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ứng dụng (tên hàng hóa), nếu có thể (xem 5.8);
f) Với chất lượng dập vuốt (03 và 04), đặt
hàng phù hợp với tính chất cơ học (xem 5.9) hoặc chế tạo một phần xác định (xem
5.8);
g) Kích thước cuộn yêu cầu (Điều 13);
h) Báo cáo phân tích mẻ luyện được yêu cầu (5.3.1);
i) Chi tiết chế tạo hoặc yêu cầu đặc biệt;
j) Kiểm tra và thử nghiệm để nghiệm thu trước
khi giao hàng từ nhà máy của người sản xuất, nếu có yêu cầu (xem 12.1);
VÍ DỤ:
TCVN 8990:2011 (ISO 5950:2008) Thép lá mạ
thiếc điện phân 056BR, chất lượng thương mại, ký hiệu SN056BR01, 0,7 mm x 1 200
mm x cuộn 20 000 kg, dùng đựng thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ASTM A 599M, Standard Specification for
Tin Mill Products, Electrolytic Tin-Coated, Cold-Rolled Sheet (Đặc tính kỹ
thuật tiêu chuẩn đối với sản phẩm thiếc cán, thép lá mạ thiếc điện phân, thép
cán nguội).