TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
4501-5 : 2009
ISO/FDIS 527-5 : 2009
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO – PHẦN 5: ĐIỀU KIỆN THỬ
ĐỐI VỚI COMPOZIT CHẤT DẺO GIA CƯỜNG BẰNG SỢI ĐƠN HƯỚNG
Plastics -
Determination of tensile properties - Part 5: Test
conditions for unidirectinal
fibre-reinforced plastic composites
Lời nói đầu
TCVN 4501-1÷5 : 2009 thay thế cho
TCVN 4501 : 1988.
TCVN 4501-5 : 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO/FDIS 527-5 : 2009.
TCVN 4501-5 : 2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 4501-1 : 2009 (ISO 527-1 : 1993), Phần
1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 4501-2 : 2009 (ISO 527-2 : 1993), Phần
2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
- TCVN 4501-3 : 2009 (ISO 527-3 : 1995), Phần
3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;
- TCVN 4501-4 : 2009 (ISO 527-4 : 1997), Phần
4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và
trực hướng;
- TCVN 4501-5 : 2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009), Phần
5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.
CHẤT DẺO -
XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO – PHẦN 5: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI COMPOZIT CHẤT DẺO GIA CƯỜNG
BẰNG SỢI ĐƠN HƯỚNG
Plastics -
Determination of tensile properties - Part 5: Test
conditions for unidirectinal fibre-reinforced
plastic composites
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Xem TCVN 4501-1 (ISO
527-1), 1.2.
1.3. Phương pháp thử thích
hợp đối với tất
cả
hệ polyme nền được gia cường bằng các sợi đơn hướng và đáp ứng các yêu cầu đề
ra trong tiêu chuẩn này, bao gồm cả yêu cầu về dạng thức không đạt.
Phương pháp thích hợp với compozit nhiệt
rắn hoặc nhiệt dẻo, bao gồm các vật liệu tẩm nhựa trước. Các chất gia cường bao gồm sợi thủy
tính, sợi các-bon, sợi aramid và các sợi tương tự khác. Dạng hình học của chất gia cường
bao gồm các sợi và sợi chùm đơn hướng (nghĩa là chỉ theo một hướng), vải
và dải đơn hướng.
Phương pháp này thường không phù hợp với
các vật liệu đa hướng gồm một vài lớp đơn hướng ở các góc khác nhau
[xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4)].
1.4. Phương pháp được thực
hiện sử dụng một trong hai loại mẫu thử khác nhau, tùy thuộc vào hướng của ứng
suất áp dụng so với hướng sợi (xem Điều 6).
1.5. Xem TCVN 4501-1 (ISO
527-1), 1.5.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Chất dẻo -
Xác định các tính chất
kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ vựng
và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
sử dụng trong xác suất.
ISO 1268 (tất cả các phần), Fibre-reinforced
plastic - Methods of producing test plates (Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp tạo tấm thử).
ISO 2818, Plastics - Preparation of
test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).
3. Nguyên tắc
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 3.
4. Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ, định nghĩa sau.
4.1. Chiều dài đo (gauge
length)
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1),
4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.2.
4.3. Ứng suất kéo (tensile
stress)
(kỹ
thuật)
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.3, ngoại trừ
đối với mẫu thử loại A được xác định
là
và mẫu thử kiểu B được xác định là
(xem Điều 6 đối với chi tiết của mẫu thử
kiểu A và B).
4.3.1. Độ bền kéo (tensile
strength)

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.3.3, trừ
đối với mẫu thử loại A được xác định
là
và mẫu thử kiểu B được xác định
là
.
4.4. Biến dạng kéo (tensile
strain)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với mẫu thử
loại A được xác định là
và mẫu thử loại
B được xác định
là 
CHÚ THÍCH 2: Biến dạng kéo được
biểu thị bằng tỷ
lệ không thứ nguyên hoặc phần trăm.
4.5. Biến dạng kéo
tại độ bền kéo (tensile strain at tensile strength)
Biến dạng kéo phá hủy (tensile
failure strain)

Biến dạng kéo tại điểm tương ứng với độ
bền kéo của mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Đối với mẫu thử kiểu
A,
được xác định là
và mẫu thử kiểu B được xác định là 
CHÚ THÍCH 2: Được biểu thị bằng tỷ lệ không thứ
nguyên hoặc phần trăm.
4.6. Modul đàn hồi kéo (modulus of
elasticity in tension)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.6, trừ E đối với mẫu
thử loại
A
được xác định là E1 và mẫu thử loại B được xác định
là E2.
CHÚ THÍCH: Giá trị biến dạng sử
dụng như được đề cập trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.6, nghĩa là
’ = 0,0005 và
’’ = 0,0025 (xem Hình 1), trừ
khi các giá trị lựa chọn khác được đưa ra trong yêu cầu kỹ thuật vật liệu.
4.7. Tỷ số Poisson (Poisson's
ratio)

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.7, ngoại trừ mẫu thử loại A
được xác định là
và
là
, sử dụng các tọa độ trong Hình 2. Đối
với mẫu thử loại
B,
được xác định là
và
là
.
4.8. Trục tọa độ mẫu thử (specimen
coordinate axes)
Trục tọa độ đối với vật liệu
thử như chỉ ra trong Hình 2, hướng
song song với sợi đang được xác định là hướng "1" và hướng vuông góc với sợi (trên bề
mặt sợi) là hướng "2".
CHÚ THÍCH 1: Hướng “1" được xác định là hướng
0° hoặc theo hướng trục dọc, hướng "2" là hướng 90° hoặc hướng ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X Biến dạng, 
y ứng suất, s
a Độ dốc E
Hình 1 - Đường
cong ứng suất-biến dạng

Hình 2-
Compozit chất dẻo gia
cường đơn hướng có trục đối xứng
5. Thiết bị, dụng cụ
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 5,
ngoại trừ:
Trắc vi kế hoặc dụng cụ tương tự (xem
5.2.1) đọc đến 0,01 mm hoặc nhỏ hơn nữa. Phải có bệ đỡ đầu tròn kích cỡ phù hợp khi sử dụng trên bề mặt
không phẳng và bệ đỡ phẳng nếu sử dụng
trên bề mặt phẳng, nhẵn (được thao tác bằng máy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thao tác cẩn thận nhằm đảm bảo áp lực do bộ kẹp tác động lên mẫu
(xem 5.1.3) chỉ đủ để không cho mẫu
bị trượt trong bộ kẹp đến khi bị phá hủy. Áp lực quá lớn của bộ kẹp có thể gây hỏng mẫu do những
vật liệu này có độ bền theo chiều ngang thấp. Tốt hơn nên sử dụng bộ kẹp thủy lực
có thể đặt ở áp lực không
đổi.
Nếu sử dụng đồng hồ đo biến dạng gắn
vào mẫu, các lỗi sinh ra do tác động theo chiều ngang lên bề ngang đối với
compozit bất đẳng hướng thường lớn hơn
nhiều so với kim loại đẳng hướng. Phép đo chính xác tỷ lệ Poisson cần phải hiệu
chỉnh đối với hiệu
ứng này.
CHÚ THÍCH: Nên kiểm tra việc căn chỉnh
mẫu và bộ truyền động như được
mô tả trong Phụ lục B.
6. Mẫu thử
6.1. Hình dạng và kích thước
6.1.1. Khái quát
Có hai loại mẫu thử được xác định sử dụng
trong tiêu chuẩn này, phụ thuộc vào hướng của phép thử so với hướng sợi, được mô tả và minh họa
trong Hình 3
6.1.2. Mẫu thử kiểu A
(đối với hướng theo chiều dọc)
Mẫu thử kiểu A phải có chiều rộng 15
mm ± 0,5 mm, tổng chiều
dài 250 mm và độ dày 1 mm ± 0,2 mm, đối với các mẫu từ tấm thử sợi
nhỏ, hoặc độ dày 2 mm ± 0,2 mm. Các cạnh của từng mẫu phải song
song và trong phạm vi 0,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử kiểu B phải có chiều rộng 25 mm ± 0,5 mm, tổng
chiều dài 250 mm và độ dày 2 mm ± 0,2 mm. Các cạnh của từng mẫu phải song
song và trong phạm vi 0,2 mm.
Đối với mẫu thử kiểu B được lấy từ tấm sợi
nhỏ được chuẩn bị
sử dụng ISO 1268-5, chiều dài mẫu thử 200 mm có thể chấp nhận được.
6.2. Chuẩn bị mẫu
6.2.1. Khái quát
Trong trường hợp các vật liệu lớp và đúc, chuẩn
bị tấm thử phù hợp với ISO 1268 hoặc quy trình khác đã được thỏa thuận/xác định. Cắt từng mẫu
thử, hoặc nhóm mẫu thử (xem Phụ lục A) từ tấm thử.
Trong trường hợp thành phẩm (ví dụ, đối
với kiểm soát chất lượng trong khi sản xuất hoặc phân phối), lấy mẫu từ vùng phẳng.
Lấy tất cả các mẫu có trục
trong phạm vi 0,5° của trục sợi dự định.
Thông số đối với mẫu thử máy được quy
định trong ISO 2818. Các hướng dẫn
về cắt mẫu được
đưa ra trong Phụ lục A.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mẫu thử
2. Đầu mẫu thử
3. Kẹp
a Định hướng sợi ở đầu mẫu thử
b Hướng sợi trong mẫu thử kiểu B
c Hướng sợi trong mẫu thử kiểu A
d Khu vực kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu A
Kiểu B
L3
tổng chiều dài
250
250 (xem chú thích 2)
L2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 ± 1
150 ± 1
b1
chiều rộng
15 ± 0,5
25 ± 0,5
h
chiều dày
1 ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0
chiều dài đo (dùng cho
dụng cụ đo độ giãn)
50 ± 1
50 ± 1
L
khoảng cách ban đầu giữa hai
bộ kẹp (danh nghĩa)
136
136
LT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>50
> 50
(xem chú thích 2)
hT
chiều dày đai đầu cuối
0,5 đến 2
0,5 đến 2
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu đối với
chất lượng mẫu thử trạng thái song song được quy định tại Điều 6.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các mẫu
được lấy
từ
các tấm sợi nhỏ được
chuẩn bị sử
dụng
ISO 1268-5, tổng chiều dài mẫu 200 mm có thể chấp nhận được, chiều dài đầu cuối 25 mm.
Hình 3 – Mẫu thử kiểu A và kiểu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những phần cuối của mẫu thử phải được
gia cố thêm các đai đầu cuối, tốt nhất là với các đai đầu cuối được làm từ một
lớp lót vải bố hay các lớp
vải sợi thủy tinh/nhựa với sợi
đặt chéo góc ± 45° so với trục mẫu thử. Chiều dày đai từ 0,5 mm và 2 mm, và có góc đai
90° (nghĩa là không làm thon).
Có thể cho phép các đai đầu cuối thay
thế khác, tuy nhiên trước khi sử dụng những loại này phải được chứng minh có độ bền tương đương
và có hệ số dao động không được lớn hơn các dải khuyến nghị [xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1),
10.5 và ISO 3534-1). Những lựa chọn có thể bao gồm các đai đầu cuối làm từ vật liệu
đem kiểm tra, các
đai đầu cuối xiết chặt bằng cơ học,
các đai đầu cuối không gắn chặt được làm từ các vật liệu thô ráp (như giấy ráp với hạt đá mài
hay cát, và sử dụng bề mặt kẹp thô ráp).
Nếu phép thử được thực hiện với các mẫu
không gắn đai, khoảng cách giữa hai bộ kẹp phải như giống như khoảng
cách giữa các đầu của mẫu thử có gắn đai.
6.2.3. Gắn các đai đầu cuối
Gắn các đai đầu cuối vào mẫu
thử bằng keo có độ co giãn cao như được
mô tả trong Phụ lục
A.
CHÚ THÍCH: Quy trình tương tự có thể được sử dụng
đối với mẫu thử đơn lẻ và mẫu thử nhóm.
6.3. Đánh dấu vạch đo
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 6.3.
6.4. Kiểm tra mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Số lượng mẫu thử
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 7.1 và 7.3 (không áp
dụng 7.2).
8. Ổn định
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 8.
9. Cách tiến hành
9.1. Môi trường thử
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.1.
9.2. Đo kích thước mẫu thử
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.2, ngoại
trừ chiều dày phải đo chính xác đến 0,01 mm và không áp dụng chú thích 3 và 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.3.
9.4. Tiền ứng suất
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.4.
9.5. Lắp đặt dụng cụ đo độ
giãn, đồng
hồ
đo biến dạng và đánh dấu vạch đo
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.5. Đo
chiều dài đo chính xác
đến 1 % hoặc tốt hơn.
9.6. Tốc độ thử
Tốc độ thử đối với mẫu thử kiểu A phải là
2mm/min và đối với kiểu B là 1 mm/min.
9.7. Ghi lại số liệu
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 10, trừ các định
nghĩa được nêu tại Điều 4 của tiêu chuẩn này, các giá trị biến dạng tính đến ba con số
có nghĩa.
11. Độ chụm
Không biết được độ chụm của phương pháp thử do số liệu
liên phòng thí nghiệm không có sẵn.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao
gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này bao gồm kiểu mẫu
thử và tốc độ thử như
sau:

Từ b) đến q) trong báo cáo thử nghiệm,
xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 12 b) đến q), bao gồm loại sợi và hình thái sợi (ví dụ:
dải đồng
hướng)
trong 12b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Chuẩn bị mẫu thử
A.1. Mẫu thử gia công bằng máy
Trong mọi trường hợp, các chỉ dẫn sau
phải được thực hiện:
- Tránh thực hiện dưới các điều kiện có thể tạo
ra nhiệt lượng lớn ở mẫu (nên sử
dụng chất làm lạnh). Nếu sử dụng chất làm lạnh ở dạng lỏng, phải sấy khô mẫu ngay sau khi thực
hiện.
- Kiểm tra nhằm đảm bảo các mặt cắt của
mẫu không bị lỗi khi thực
hiện.
A.2. Chuẩn bị mẫu
thử có gắn các đai đầu cuối
Nên sử dụng phương pháp
sau:
Cắt một tấm từ vật liệu được thử có chiều dài mẫu thử và có chiều
rộng phù hợp với số mẫu yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt các dải hình chữ nhật
theo chiều dài và chiều rộng yêu cầu đối với đai đầu cuối. Đính các dải với tấm như
sau:
a) Nếu cần, đánh bằng giấy nhám mịn hoặc
thổi bằng
loại
cát thích hợp
tất cả các
bề mặt sẽ được phết keo.
b) Loại bỏ tất cả bụi trên bề mặt và lau
sạch bằng dung môi thích hợp.
c) Dán các dải theo vị trí dọc hai
đầu của tấm, song
song với nhau và trực giao với hướng dọc của như được thể hiện tại
hình A.1, sử dụng keo có
độ co giãn cao và tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất
keo.
Nên sử dụng keo màng. Keo nên có cường độ
trượt lớn hơn 30 MPa. Tốt nhất là keo có bản chất mềm dẻo, có độ giãn dài tại điểm đứt lớn hơn vật
liệu thử.
d) Giữ phần được gắn theo nhiệt độ và áp
lực theo thời gian mà nhà sản xuất keo khuyến nghị.
e) Cắt tấm thành mẫu thử, cùng với các dải, tạo nên các đai đầu cuối
(xem Hình A.1).

a Tỉa phần thừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Căn chỉnh mẫu
Việc căn chỉnh máy thử kéo và mẫu thử nên được
kiểm tra tại tâm chiều dài
đo sử dụng coupon đo kéo của cùng vật liệu được thử. Sử dụng thiết bị hoặc quy trình đảm
bảo mẫu thử được định vị trong bộ kẹp theo cách có thể làm lại được. Đồng
hồ đo biến dạng coupon như được chỉ ra trong Hình B.1, đính hai đồng hồ đo (SG1,
SG2) vào một mặt coupon, một phần tám chiều rộng mẫu thử tính từ cạnh và ở giữa hai đầu và
đính đồng hồ đo
thứ ba (SG3) lên
đường tâm của mặt đối diện ở giữa hai đầu.
So sánh kết quả đo tại điểm giữa của phạm
vi biến dạng được sử dụng để đo modul đàn hồi kéo, nghĩa là tại 0,0015 đối
với giá trị biến dạng được đưa ra trong 4.6. Sử dụng phương trình (B.1) và
(B.2), tính biến dạng uốn, được thể hiện bằng %, theo hướng chiều rộng (Bb)
và chiều dày (Bh) tương ứng.

trong đó:
,
và
là biến dạng ghi được
bởi đồng hồ đo ứng lực SG1, SG2 và SG3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối cùng, đảm bảo biến dạng uốn cong
thỏa mãn điều kiện được đưa ra trong bất đẳng thức (B.3):

CHÚ THÍCH:
1. Cần thiết sử dụng đồng hồ đo biến dạng
ngay bên bộ kẹp để kiểm tra mọi nguyên nhân không thẳng
hàng.
2. Việc căn chỉnh của mẫu đơn lẻ có
thể được kiểm tra theo hướng chiều rộng sử dụng dụng cụ đo độ giãn có giá kẹp với kết
quả biến dạng theo chiều
dọc
đối với mỗi cạnh của mẫu
thử

Hình B.1 - Vị
trí đồng hồ đo biến dạng (SG1, SG2 và SG3) đối với kiểm tra hệ thống căn
chỉnh