TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6039-3
: 2008
ISO
1183-3 : 1999
CHẤT
DẺO - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA CHẤT DẺO KHÔNG XỐP -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP PICNOMET KHÍ
Plastics - Methods
for determining the density of non-cellular plastics -
Part 3: Gas
pyknometer method
Lời nói đầu
TCVN 6039-1 : 2008, TCVN 6039-2 : 2008 và
TCVN 6039-3 : 2008 thay thế cho TCVN 6039 : 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6039-3 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghi, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6039 (ISO 1183) với tên
gọi chung là Chất dẻo - Xác định khối
lượng riêng của chất dẻo không xốp, gồm các phần sau:
- Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet
lỏng và phương pháp chuẩn độ.
- Phần 2: Phương pháp cột gradient khối
lượng riêng.
- Phần 3: Phương pháp picnomet khí.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một trong các tiêu chuẩn
đề cập đến các phương pháp xác định khối Iượng riêng của chất dẻo không xốp
dạng rắn. Các giá trị nhận được khi sử dụng phần này của TCVN 6039 được dùng để
có thể so sánh với các giá trị nhận được khi sử dụng các phần khác của TCVN 6039.
Phép xác định khối lượng riêng
có thể được sử dụng để nghiên cứu sự thay đổi về cấu trúc vật lý, hoặc trật tự phân tử
của vật liệu. Các phép đo như vậy được sử dụng rộng rãi để xác định mức độ tinh
thể hóa các polyme. Nói chung, các phép đo có thể được sử
dụng để xác định lượng có mặt các chất độn.
Khối lượng riêng của vật liệu dẻo có thể
phụ thuộc vào quá trình ổn định hoặc xử lý nhiệt của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA CHẤT DẺO KHÔNG XỐP -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP
PICNOMET KHÍ
Plastics - Methods
for determining the density of non-cellular plastics -
Part 3: Gas
pyknometer method
CẢNH BÁO: Việc sử dụng tiêu chuẩn
này liên quan đến các chất độc hại, các thao tác và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan khi sử dụng. Trước khi sử dụng, người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp
dụng mọi giới hạn qui định.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định khối
lượng riêng và thể tích riêng của chất dẻo không xốp dạng rắn có hình dạng bất
kỳ mà không có các lỗ kín.
2. Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu, đơn vị và thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Vật liệu thử (test material)
Vật liệu được thử.
2.2. Mẫu thử (test specimen)
Phần của vật liệu thử thực sự chịu thử
nghiệm.
2.3. Khối lượng (mass)
m
Lượng chất có trong vật thể.
CHÚ THÍCH: Khối lượng được tính bằng
kilogam (kg) hoặc gam (g).
2.4. Trọng lượng (weight)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực sinh ra bởi tác động lực hút lên khối
lượng.
CHÚ THÍCH 1: Vì lực hút thay đổi
theo khu vực, nên trọng lượng cũng vậy
CHÚ THÍCH 2: Trọng
lượng được tính bằng newton (N).
2.5. Khối lượng biểu kiến (apparent mass)
mapp
Khối lượng của vật thể được xác định bằng
cân đã hiệu chuẩn thích hợp.
CHÚ THÍCH: Khối lượng biểu kiến tính bằng
kilogam (kg) hoặc gam (g).
2.6. Thể tích (volume)
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Do sự giãn nở nhiệt nên thể
tích thay đổi theo nhiệt độ T.
CHÚ THÍCH 2: Thể tích tính bằng mét khối
(m3), lít (I), centimet khối (cm3) hoặc mililit (ml)
2.7. Khối lượng riêng (density)
r
Khối lượng trên đơn vị thể tích của vật
liệu tại nhiệt độ T nhất định.
CHÚ THÍCH 1: Khối lượng riêng được tính
theo công thức
(1)
CHÚ THÍCH 2: Khối lượng riêng tính bằng
kilogam trên mét khối (kg/m3), kilogam trên decimet khối (kg/dm3),
gam trên centimet khối (g/cm3), kilogam trên lít (kg/l) hoặc gam
trên mililit (g/ml).
2.8. Thể tích riêng (specific volume)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích trên đơn vị khối lượng của vật
liệu tại nhiệt độ T nhất định.
CHÚ THÍCH 1: Thể tích riêng được tính theo
công thức
(3)
CHÚ THÍCH 2: Thể tích riêng tính bằng mét
khối trên kilogam (m3/kg), decimet
khối trên kilogam (dm3/kg), centimet khối trên gam (cm3/g),
lít trên
kilogam (l/kg) hoặc mililit trên gam (ml/g).
CHÚ THÍCH 3: Khối lượng
riêng khác với tỷ trọng, tỷ trọng là tỷ lệ
giữa trọng lượng của thể tích vật liệu nhất định và
trọng lượng của thể tích nước tương đương tại nhiệt độ xác
định, T.
3. Nguyên tắc
3.1. Thể tích của mẫu thử
có khối lượng biểu kiến đã biết được xác định bằng cách đo sự thay đổi thể tích
khí trong picnomet trong lúc đưa mẫu thử vào. Sự thay đổi thể tích có thể xác
định được trực tiếp bằng khoảng dịch chuyển của piston hoặc gián tiếp bằng cách
đo sự thay đổi áp suất trong picnomet và tính thể tích, sử dụng mối quan hệ áp
suất - thể tích đối với các chất khí lý tưởng. Thể tích xác định được theo qui trình này
liên quan đến chỉ riêng chất rắn không có lỗ. Khối lượng riêng được tính theo
công thức (1) đã cho ở trên.
3.2. Các phân tử của chất
khí càng nhỏ thì càng dễ thấm qua các lỗ hẹp hơn.
3.3. Tốt nhất là nên sử
dụng các chất khí có ái lực hấp phụ thấp đối với vật liệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các phép đo độ chính
xác cao, tốt nhất là sử dụng heli vì heli giống như khí lý tưởng. Heli có thể
lọt vào các lỗ có đường kính ít nhất nhỏ bằng 1 mm và có xu hướng hấp
phụ kém trên bề mặt của vât liệu thử.
4. Thiết bị và vật
liệu
4.1. Cân phân tích, chính xác đến 0,1
mg.
4.2. Picnomet khí, có dung tích khoang
đo thích hợp và chính xác đến 0,01 %.
CHÚ THÍCH: Độ chính xác
được nâng cao nếu mẫu thử lấp đầy càng nhiều khoang càng
tốt. Ví dụ về picnomet
loại áp lực có hai khoang
được nêu trong Phụ lục A, cùng qui trình hiệu chuẩn và cách tiến hành.
4.3. Khí đo, tốt nhất là heli có
độ tinh khiết 99,99 % hoặc cao hơn để có độ chính xác cao nhất, hoặc khí không
ăn mòn và không hấp phụ khác, ví dụ không khí khô, ở áp suất lên đến 300 kPa
4.4. Bể ổn nhiệt hoặc
vỏ bọc, có khả năng duy trì nhiệt độ thử T mong muốn (tốt nhất
là 23 °C) chính xác đến 1 °C. Ngoài ra, có thể sử dụng picnomet khí có gắn điều
khiển nhiệt độ thích hợp.
5. Mẫu thử
5.1. Nếu không có qui
trình ổn định nhiệt, sấy khô các mẫu thử đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành đo thể tích. Cẩn thận lựa chọn các
điều kiện sấy để tránh những thay đổi khối lượng riêng của vật liệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử có các lỗ kín theo phương
pháp thích hợp, ví dụ bằng cách nghiền
5.3. Các mẫu thử mà khối
lượng riêng thay đổi theo trạng thái có thể lớn hơn độ chính xác yêu cầu của
phép đo sẽ được ổn định trước khi thử theo tiêu chuẩn vật liệu liên quan. Có
thể cần ổn định ở độ ẩm đặc biệt hoặc đến mức tinh thể hóa không đổi.
5.4. Khi mục đích chính của
phép đo là xác định sự thay đổi khối lượng riêng theo thời gian hoặc điều kiện
môi trường thì ổn định mẫu thử theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
6. Hiệu chuẩn
Đặt picnomet đến nhiệt độ T cho trước, tốt nhất
là 23 °C. Điều chỉnh các dung tích của các khoang picnomet đến giá
trị yêu cầu hoặc đo dung tích của các khoang rỗng. Xác định khối lượng mẫu thử
hiệu chuẩn có khối lượng riêng đã biết chính xác đến 0,1 mg hoặc sử dụng mẫu thử
hiệu chuẩn có thể tích đã biết. Đưa mẫu thử hiệu chuẩn vào khoang đo. Làm sạch
để thay đổi không khí và hơi ẩm có thể bị hấp phụ trên bề mặt mẫu thử trong 3
min bằng khí đo. Nếu cần kéo dài thời gian để thiết lập cân bằng
nhiệt độ. Khi đạt được nhiệt độ định trước, đo sự thay đổi thể tích hoặc áp
suất sinh ra do đưa mẫu thử vào theo nguyên tắc tiến hành của loại picnomet cụ
thể được sử dụng. Xác định hệ số hiệu chuẩn kC từ công thức (3a)
hoặc (3b).
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng thiết bị
kiểu áp lực, thể tích của mẫu thử có thể được tính từ sự thay đổi áp suất bằng cách sử dụng mối quan hệ áp suất-thể tích đối với các khí lý tưởng (định luật
Boyle-Moriotte). Điều này có thể thực hiện tự động ở một số picnomet.

trong đó
vc là thể tích đo được của
mẫu thử hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng riêng
đã biết của mẫu thử hiệu chuẩn;
mC là
khối lượng của mẫu thử hiệu chuẩn.
Hiệu chuẩn lại picnomet nếu thể tích
khoang hoặc nhiệt độ bị thay đổi, sử dụng khí đo khác nhau hoặc áp suất của khí
đo bị thay đổi đáng kể.
7. Cách tiến hành
và biểu thị kết quả
Lặp lại cách tiến hành đã mô tả trong điều
6 với mẫu thử. Tính khối lượng riêng theo công thức.
(4)
Trong đó
ms là khối lượng của mẫu
thử;
là thể tích mẫu thử
ở nhiệt độ T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Độ chụm
Không có độ chụm của phương pháp này vì
thiếu dữ liệu thử nghiệm liên phòng thí nghiệm. Cho đến khi các có các dữ liệu
này, công bố về độ chụm sẽ được bổ sung sau.
CHÚ THÍCH: Độ tái lập có thể được mong đợi
là tốt hơn khoảng 0,2 %, trong khi độ lặp lại có thể được mong đợi là tốt hơn khoảng
0,1 %.
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thông tin đầy đủ về mẫu, bao gồm phương
pháp chuẩn bị mẫu và xử lý sơ bộ, nếu có;
c) Giá trị trung bình số học khối lượng
riêng đối với tất cả các mẫu được thử và độ lệch chuẩn của giá trị trung bình;
d) Số lượng mẫu được thử và khối lượng của
từng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khí đo được sử dụng và độ tinh khiết;
g) Nhiệt độ
thử nghiệm;
h) Vật liệu
hiệu chuẩn được sử dụng;
i) Loại picnomet được sử dụng và nhà sản
xuất picnomet;
j) Các chi tiết thao tác bất kỳ không qui
định trong tiêu chuẩn này cũng như các chi tiết ngẫu nhiên bất kỳ có khả năng
xảy ra ảnh hưởng đến kết quả;
k) Ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC
A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Thiết bị
Thiết bị gồm có hai khoang nối với nhau [khoang
đo (thể tích Vmeas) và khoang giãn nở (thể tích Vexp)],
các
van để khí vào (V1) và khí ra (V2) và van (V3)
cách ly hai khoang, như thể hiện trong Hình A.1 a). Khoang đo được lắp cảm ứng
áp suất. Picnomet có thể được vận hành thủ công hoặc tự động.
A.2. Hiệu chuẩn
Trước khi bắt đầu qui trình hiệu chuẩn,
thiết bị được làm sạch bằng cách mở tất cả các van và thổi cả hai khoang bằng
khí, để hai khoang đầy khí ở áp suất khí quyển. Khi đó chỉ số của cảm ứng áp
suất ở giá trị “0”. Các thao tác chuẩn bị này được thực hiện trước mỗi bước
hiệu chuẩn.
Trong bước hiệu chuẩn đầu tiên [xem Hình
A.1 a)], các van V2 và V3 được đóng kín. Bằng cách mở van
V1, khí tràn vào khoang đo cho đến khi đạt được áp suất xác định
. Sau đó đóng van V1,
mở van V2 và đo được áp suất cân bằng là 
Trong bước hiệu chuẩn thứ hai [xem Hình
A.1 b)], thực hiện qui trình tương tự với mẫu hiệu chuẩn đã biết thể tích Vc trong khoang đo.
Khoang đo lại được nạp đầy khí cho đến khi đạt được áp suất xác định
, sau khi giãn nở, kết quả áp suất đo
được là
.
Thể tích của khoang đo và thể tích của
khoang giãn nỡ có thể tính theo công thức (A.1) và (A.2), tương ứng.

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
,
là các áp suất trong picnomet chứa mẫu hiệu
chuẩn tương ứng trước và sau khi giãn nở trong
khoang giãn nở;
VC là thể tích của mẫu
hiệu chuẩn;
Vmeas là thể tích của
khoang đo;
Vexp là thể tích của
khoang giãn nở.
A.3. Cách tiến hành
Sau khi đưa mẫu thử vào khoang đo, đo thể
tích mẫu theo cách giống một trong các bên hiệu chuẩn (xem
Hình A.1 c)]. Đưa khoang đo đến áp suất p1, để khí giản nỡ trong
khoang giãn nhận được áp suất cân bằng p2. Thể tích của mẫu thử ở
nhiệt độ T tính theo công thức (A.3).
(A.3)
Trong đó
p1, p2 là các áp suất trong
picnomet có chứa mẫu thử tương ứng trước và sau giãn nỡ trong khoang giãn nở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng có thể được tính bằng
cách chia khối lượng mẫu thử cho thể tích của nó:
(A.4)
trong đó
ms là khối lượng của
mẫu thử;
là khối lượng riêng
của mẫu thử ở nhiệt độ T.

a) Sơ đồ hệ thống của picnomet

b) Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phép đo
CHÚ DẪN
1. đường khí vào
5. khoang giãn nở
2. cảm biến áp suất
6. đường khí ra
3. khoang đo
7. mẫu hiệu chuẩn
4. van nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Picnomet khí loại áp suất hai
khoang