TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
4502 : 2008
ISO
868 : 2003
CHẤT DẺO VÀ EBONIT - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM BẲNG THIẾT BỊ
ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Plastics and
ebonite - Determination of indentation hardness by means of a durometer (Shore
hardness)
Lời nói đầu
TCVN 4502 : 2008 thay thế cho TCVN
4502 : 1988.
TCVN 4502 : 2008 hoàn toàn
tương đương với ISO 868 :
2003.
TCVN 4502 : 2008 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO VÀ
EBONIT - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM BẲNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ
CỨNG SHORE)
Plastics and
ebonite - Determination of indentation hardness by means of a durometer (Shore
hardness)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định phương
pháp xác định độ cứng ấn lõm của chất
dẻo và ebonit bằng hai loại thiết bị đo độ
cứng: loại A được sử dụng cho các vật liệu mềm hơn và loại D cho các vật liệu cứng hơn (xem
chú thích trong
8.2). Phương pháp này cho phép đo vết Iõm ban đầu hoặc vết lõm sau khoảng
thời gian qui định, hoặc cả hai.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, các thiết bị đo độ
cứng và phương pháp qui định được nhắc đến là thiết bị đo độ
cứng và phương pháp đo độ cứng Shore loại A và loại D, tương ứng.
1.2. Phương pháp này là
phương pháp thực nghiệm chủ yếu cho mục đích kiểm tra. Không có mối liên hệ đơn
giản giữa độ cứng
ấn lõm xác định theo phương pháp này và tính chất cơ bản của vật liệu
được thử. Đối với các mục
đích xác định đặc tính kỹ thuật, nên dùng tiêu chuẩn ISO 48 Cao su, lưu hóa hay
nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD), cho các vật
liệu mềm hơn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 291:1997 Plastics - Standard
atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để
ổn định và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi ấn qui định được ép vào vật liệu
thử nghiệm ở các điều kiện
qui định và đo độ sâu của vết lõm.
Độ cứng ấn lõm tương quan
tỷ lệ nghịch với vết lõm và phụ thuộc vào môđun đàn hồi và các đặc tính nhớt
đàn hồi của vật liệu. Hình dạng mũi ấn,
lực tác động và khoảng thời gian ấn vào ảnh hưởng đến kết quả nhận được do
đó có mối quan hệ không đơn giản giữa các kết quả nhận được bởi một loại thiết bị đo độ
cứng và các kết quả nhận được bởi loại thiết bị đo độ cứng khác hoặc dụng cụ đo độ cứng
khác.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị đo độ cứng
Shore loại A hoặc loại D gồm các bộ phận sau:
4.1. Đế ép, có lỗ đường
kính 3 mm ± 0,5 mm tại tâm cách cạnh đế ép ít nhất 6 mm.
4.2. Mũi ấn, được làm từ
thanh thép cứng có đường kính 1,25 mm ± 0,15 mm, hình dạng và
kích thước được thể hiện
trong Hình 1 đối với thiết
bị đo
độ cứng loại A và Hình 2 đối với thiết bị đo độ cứng loại D.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mũi ấn
của thiết bị đo độ
cứng loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
Đế ép
2
Mũi ấn
a
Phần nhô ra lớn nhất 2,5 mm ±
0,04 mm
Hình 2 - Mũi ấn của thiết bị đo độ cứng loại D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể hiển thị độ
lõm ban đầu thu
được khi mũi ấn được ép, để có số đo lớn nhất dùng làm giá trị đọc tức
thời nếu yêu
cầu
(xem 8.1).
4.4. Lò xo đã hiệu chuẩn, để tạo ra lực
ép lên mũi ấn theo
một trong các công thức sau:
F = 550 + 75HA
trong đó
F là lực ấn, tính bằng
milinewton;
HA là độ
cứng đọc trên thiết
bị
đo độ cứng loại A
Hoặc
F = 445HD
F là lực ấn, tính bằng
milinewton;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mẫu thử
5.1. Mẫu thử phải có độ
dày ít nhất 4
mm. Mẫu thử có
thể
gồm các lớp mỏng hơn để có được độ dày cần thiết, tuy nhiên các phép xác định
được thực hiện trên các mẫu thử như vậy có thể không khớp với các phép xác định được thực hiện
trên mẫu thử một lớp vì bề mặt giữa
các lớp có thể không được tiếp xúc hoàn toàn.
5.2. Các kích thước của mẫu
thử phải đủ lớn để có thể đo cách cạnh đế ép ít nhất 9 mm, trừ khi thu được các
kết quả đồng nhất khi
các phép đo được thực hiện ở khoảng cách nhỏ hơn. Bề mặt của mẫu thử phải phẳng trên
diện tích đủ lớn để cho đế
ép tiếp xúc với mẫu thử
trong vùng có bán kính ít nhất 6 mm từ
đầu nhọn mũi ấn. Phép xác định độ cứng bằng thiết bị đo độ cứng hợp thức không thể thực
hiện trên những bề mặt cong,
không bằng phẳng hay thô ráp.
6. Hiệu chuẩn
Lò xo (4.4) của thiết bị đo độ
cứng được hiệu chuẩn bằng cách đặt thiết bị đo độ cứng ở vị trí thẳng đứng và đặt đầu nhọn
mũi ấn (4.2) lên miếng đệm
nhỏ bằng kim loại tại
tâm của một đĩa cân, như được thể hiện trong Hình 3, để tránh sự tương tác giữa đế ép
(4.1) và đĩa cân. Miếng đệm có
chân nhỏ hình trụ cao
khoảng 2,5 mm và đường kính khoảng 1,25 mm, và được khum nhỏ lại trên đỉnh để điều chỉnh
đầu nhọn mũi ấn. Khối lượng của miếng đệm được cân bằng bởi quả cân trên đĩa cân đối
diện. Các quả cân được thêm vào đĩa cân đối diện để cân bằng lực trên mũi ấn tại các giá
trị khác nhau của thang đo. Lực được đo phải bằng với lực được tính bởi công thức
(1) chính xác đến ± 75 mN hoặc
công thức (2) chính xác đến ± 445 mN.
Có thể sử dụng các thiết bị được thiết kế đặc biệt để hiệu chuẩn
thiết bị đo độ cứng. Cân hay thiết bị được
sử dụng để hiệu chuẩn
phải có khả năng đo hoặc
tạo ra lực trên đầu nhọn mũi ấn chính xác đến 3,9 mN đối với thiết bị đo độ
cứng loại A và chính xác đến
19,6 mN đối với thiết bị đo độ cứng loại D.

Hình 3 – Thiết bị để
hiệu chuẩn lò xo của thiết bị đo độ cứng
7. Môi trường ổn định
và thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết bị đo độ cứng được
chuyển từ vị
trí
có nhiệt độ phòng thấp đến vị trí có nhiệt độ
cao hơn,
thiết bị
phải được đặt trong bình hút ẩm thích hợp hoặc trong vật
chứa kín ngay trong
khi di chuyển và giữ nguyên ở đó cho đến khi
nhiệt độ của thiết
bị
đo độ cứng nằm trên điểm sương
của không khí trong môi
trường mới.
7.2. Các phép thử phải được
thực hiện ở một trong những
điều kiện môi trường
tiêu chuẩn qui định trong ISO 291, trừ khi có qui định khác về yêu cầu kỹ
thuật liên quan của vật liệu.
8. Cách tiến hành
8.1. Đặt mẫu thử lên bề mặt phẳng, cứng, nằm
ngang. Giữ thiết bị đo độ
cứng theo vị trí thẳng đứng
và đầu nhọn mũi ấn (4.2)
cách cạnh bất kỳ của mẫu thử ít nhất 9 mm. Áp đế ép (4.1) lên mẫu thử càng nhanh càng tốt, không đột ngột,
giữ đế ép song song với bề mặt của mẫu thử. Tạo ra áp lực chỉ đủ
để đạt được sự tiếp xúc chắc chắn giữa đế ép và mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Có thể nhận được độ
tái lập cao hơn bằng cách sử dụng bệ đỡ cho thiết bị đo độ cứng hoặc tải trọng ép tâm trên trục
mũi ấn, hoặc cả hai, để áp đế ép lên mẫu thử. Nên sử dụng khối
lượng là 1 kg đối
với thiết bị đo
độ cứng loại A và 5 kg đối với thiết bị đo độ cứng loại D.
Sau 15 s ± 1 s đọc thang đo của thiết bị hiển thị (4.3). Nếu cần lấy số đo tức thời; đọc thang
đo trong thời gian 1 s sau khi đế ép tiếp xúc chắc chắn với mẫu thử, cho đến khi thiết bị đo độ
cứng có hiển thị lớn nhất,
khi đó giá trị đọc lớn nhất được lấy.
8.2. Thực hiện năm phép đo
độ cứng trên mẫu thử tại các vị
trí khác nhau cách nhau ít nhất
6 mm
và tính giá trị trung bình.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị đo bằng thiết bị đo độ
cứng loại D khi các giá trị nhận được bằng thiết bị đo độ cứng loại A là trên 90 và đo bằng thiết bị đo độ
cứng loại D khi các giá
trị nhận được đo bằng thiết bị đo độ
cứng loại D là nhỏ hơn 20.
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả chi tiết cần thiết để nhận biết sản phẩm
được thử;
c) Mô tả mẫu thử, gồm độ dày, và số lượng các lớp
trong trường hợp mẫu thử hỗn hợp;
d) Nhiệt độ thử nghiệm và độ ẩm tương đối
khi độ cứng của vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm;
e) Loại thiết đo độ cứng được
sử dụng (A hay D);
f) Thời gian giữa sự chuẩn bị mẫu thử
và phép đo độ cứng,
nếu biết
và
nếu yêu
cầu;
g) Các giá trị riêng lẻ của độ cứng ấn lõm và khoảng thời
gian mà mỗi số đo được lấy;
CHÚ THÍCH: Phải báo cáo các số đo ở dạng độ
cứng Shore A/15:45, trong đó A là loại thiết bị đo độ cứng, 15 là thời gian, tính
bằng giây, từ khi đế ép tiếp xúc
chắc chắn với mẫu thử đến khi lấy số đo, và 45 là số đo. Tương tự, độ cứng Shore D/1:60 chỉ số đo 60 trên thiết bị đo độ cứng D
nhận được trong thời gian 1 s hoặc từ khi đạt chỉ số lớn nhất.
h) Giá trị trung bình của độ cứng ấn lõm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66