TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10522-4:2014
ISO 3451-4:1998
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TRO - PHẦN 4:
POLYAMID
Plastics
- Determination of ash - Part 4: Polyamides
Lời nói đầu
TCVN 10522-4:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 3451-4:1998.
TCVN 10522-4:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10522 (ISO
3451), Chất dẻo - Xác định tro, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10522-2:2014
(ISO 3451-2:1998), Phần 2: Poly(alkylen terephthlat);
- TCVN 10522-3:2014
(ISO 3451-3:1984), Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo;
- TCVN 10522-4:2014
(ISO 3451-4:1998), Phần 4: Polyamid;
- TCVN 10522-5:2014
(ISO 3451-5:2002), Phần 5: Poly(vinyl clorua).
CHẤT
DẺO -
XÁC ĐỊNH TRO - PHẦN 4: POLYAMID
Plastics
- Determination of ash - Part 4: Polyamides
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn
này có thể có các mối nguy liên quan đến hóa chất, vật liệu và thao tác. Tiêu
chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng.
Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập các qui định về an toàn và sức khỏe phù hợp
và xác định việc có thể áp dụng được những hạn chế trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các vật liệu
được độn sợi thủy tinh có chứa các vật liệu làm chậm cháy, antimon trioxit
và/hoặc các chất phụ gia dễ bay hơi, như bột màu kẽm sulfua, việc biến tính
được kết hợp để loại bỏ những thành phần như cấu tử brom bay hơi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 10522-1:2014
(ISO 3451-1:2008)1), Chất dẻo - Xác định tro - Phần 1:
Phương pháp chung.
3. Nguyên tắc
3.1. Vật liệu không
độn
Nung trực tiếp bằng
cách đốt chất hữu cơ và xử lý cặn tại nhiệt độ cao cho đến khi đạt được khối
lượng không đổi (TCVN 10522-1 (ISO 3451-1), phương pháp A).
Nếu vật liệu có chứa
halide kim loại và/hoặc kim loại (đặc biệt có sự có mặt của vật liệu halogen
hóa) có khả năng bay hơi trong quá trình đốt chất hữu cơ, nung sau khi sulfat
hóa có thể được áp dụng (TCVN 10522-1 (ISO 3451-1), phương pháp C). Quy trình
này được thực hiện bằng cách gia nhiệt chất hữu cơ cùng với axit sulfuric đậm
đặc cho đến nhiệt độ xảy ra sự bốc khói và tiếp theo là sự bốc cháy chất hữu
cơ, và cuối cùng xử lý cặn tại nhiệt độ cao cho đến khi đạt được khối lượng
không đổi.
3.2. Vật liệu độn và
gia cường sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Vật liệu làm
chậm cháy được gia cường bằng sợi thủy tinh
Nung bằng cách đốt
chất hữu cơ trong sự có mặt của decabromobiphenyl (DBB) và cuối cùng xử lý cặn
tại nhiệt độ cao cho đến khi đạt được khối lượng không đổi [TCVN 10522-1 (ISO
3451-1), phương pháp A].
CHÚ THÍCH 1: Một số
chất phụ gia, như kẽm sulfua, cũng hoàn toàn bay hơi như các bromua khi đốt
cháy chất hữu cơ có decabromobiphenyl (DBB). Thông tin liên quan đến chất phụ
gia có trong vật liệu và tiềm năng bốc hơi trong quá trình đốt tiếp xúc với DBB
phải được đưa ra bởi nhà cung cấp hoặc đạt được bằng cách thử trên hóa chất
tinh khiết.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu
làm chậm cháy có hàm lượng bromua cao, như ethylene bis (tetrabromophthalimide)
hoặc polystyrene brom hóa cũng có thể được sử dụng. Việc áp dụng và lượng hóa
chất được sử dụng có thể được xác định bằng cách xác định tro theo 6.4 với
lượng gia tăng vật liệu chậm cháy cho đến khi đạt được kết quả không đổi. Hóa
chất được sử dụng nên ở dạng bột.
4. Thuốc thử (phương pháp C hoặc
phương pháp A với sự có mặt của DBB)
Trong quá trình phân
tích, chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích hoặc cấp quy định và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Amoni cacbonat, khan.
4.2. Amoni nitrat, dung dịch khoảng 10 %
(m/m).
4.3. Axit sulfuric, r 1,84 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Sử dụng
decabromobiphenyl có thể tạo nên dioxin. Nhiệt độ trong khoảng từ 600 oC đến 850 oC
được xem là nhiệt độ lý tưởng đối với việc hình thành dioxin.
5. Thiết bị dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ
theo quy định trong Điều 6 của TCVN
10522-1 (ISO 3451-1), và cụ thể:
5.1. Chén nung, được chế tạo bằng
vật liệu silic dioxit, sứ hoặc platin, trơ với vật liệu được thử nghiệm và có
đường kính điển hình (phần trên) 50 mm đến 60 mm và chiều cao bằng với đường
kính (xem Chú thích 2 trong 3.3).
5.2. Lò muffle, có khả năng duy trì
tại nhiệt độ (600 ± 25) oC, (850 ± 50) oC hoặc tại nhiệt độ tối thiểu 850 oC.
5.3. Tủ hút.
6. Cách tiến hành
Vật liệu phải ở dạng
các miếng nhỏ 1 cm x 0,5 cm x 0,2 cm hoặc nhỏ hơn, dạng hạt hoặc bột. Vật liệu
độn hoặc gia cường phải được làm khô trước khi nung, nghĩa là bằng cách gia
nhiệt tại 100 oC cho đến khi đạt
được khối lượng không đổi.
6.1. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Khối lượng phần mẫu thử
Hàm
lượng tro gần đúng, %
Phần
mẫu thử, g
Khối
lượng tro thu được, mg
≤
0,01
≥
200
5
đến 10
>
0,01 đến 0,05
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
0,05 đến 0,1
50
25
đến 50
>
0,1 đến 0,2
25
25
đến 50
>
0,2 đến 1
10
20
đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
50
đến 500
>
10
2
200
6.2. Vật liệu không
độn
Theo quy trình được
mô tả trong TCVN 10522-1 (ISO 3451-1), phương pháp A, áp dụng nhiệt độ nung
(850 ± 50) oC.
Nếu vật liệu có chứa
halide kim loại hoặc kim loại có trong vật liệu halogen hóa, có khả năng bay hơi
trong quá trình nung, hoặc trong các trường hợp yêu cầu “tro sulfat hóa”, áp dụng
phương pháp C (TCVN 10522-1 (ISO 3451-1), phương pháp C).
6.3. Vật liệu được
độn và gia cường sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Vật liệu được
gia cường bằng sợi thủy tinh chứa chất làm chậm cháy antimon trioxit và/hoặc
các chất phụ gia bay hơi khác
Mẫu phải được nghiền
hoặc cắt thành các mảnh nhỏ 1 cm x 0,5 cm x 0,2 cm hoặc nhỏ hơn. Tiến hành như
trong 7.3.1 và 7.3.2 của TCVN 10522-1 (ISO 3451-1) , phương pháp A.
Cho thêm vào mẫu một
lượng DBB (4.4) bằng với một nửa khối lượng mẫu tính bằng gam và trộn kỹ trong
chén nung. Đặt chén nung trong lò muffle, áp dụng nhiệt độ nung có nhiệt độ ít
nhất là 850 oC. Lò muffle phải được đặt trong tủ hút. Tiếp tục thực hiện
như được qui định trong TCVN 10522-1 (ISO 3451-1), từ 7.3.4 của phương pháp A.
Tốt nhất là đặt trực
tiếp chén nung trong lò Muffle. Nếu nung trực tiếp tạo ra sự chênh lệch lớn
giữa các lần thử nghiệm được lặp lại, ví dụ do thất thoát vật liệu chứa tro, gia nhiệt nhẹ chén nung bằng ngọn lửa
nhẹ cho đến khi ngừng không còn khói. Đảm bảo rằng các hợp chất bay hơi được
hút hoàn toàn ra khỏi tủ hút. Đặt chén nung trong lò Muffle và áp dụng nhiệt độ
nung ít nhất là 850 oC. Tiếp tục thực hiện
như được xác định trong TCVN 10522-1 (ISO 3451-1), từ 7.3.4 thuộc phương pháp
A. Có thể sử dụng chén nung sợi thủy tinh có hai đĩa sợi thủy tinh. Chén nung
phải được chuẩn bị bằng cách gia nhiệt chén trong lò muffle tại nhiệt độ thử
nghiệm và làm nguội chén trong bình hút ẩm cho đến khi đạt được khối lượng
không đổi. Đưa mẫu giữa các đĩa sợi thủy tinh vào chén nung. Đặt chén nung
trong lò Muffle trong 30 min. Để chén nung nguội trong bình hút ẩm trong 20 min.
Đối với vật liệu
không nghiền, cặn trong chén nung phải được nung lần thứ hai theo quy trình
được mô tả trong 6.4. Lượng DBB được cho thêm vào cặn là 1 g.
7. Biểu thị kết quả
Lượng tro hoặc tro
sulfat, được biểu thị bằng % khối lượng, theo công thức :

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng của tro
thu được, tính bằng gam.
Tính giá trị trung
bình của hai kết quả và làm tròn chính xác đến 0,1 %.
8. Độ chụm
Số liệu độ chụm của
việc xác định tro được mô tả trong Điều 10 của TCVN 10522-1 (ISO 3451-1), không
tính đến phương pháp DBB được mô tả trong 6.4. Số liệu độ chụm được xác định
bởi tám phòng thử nghiệm và tám vật liệu.
Đối với các polyamid
gia cường sợi thủy tinh (PA/thủy tinh), thu được số liệu độ chụm đã cho được
đưa ra trong Bảng 2.
Bảng
2 - Số liệu độ chụm đối với PA/thủy tinh
Vật
liệu/Chất đệm
Giá
trị trung bình của tro %
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
R
PA/thủy tinh
33,16
0,272
0,282
0,760
0,790
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR là độ lệch chuẩn
tái lập.
r là giá trị độ lặp
lại, bao gồm giá trị mà dưới đó sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả đơn
lẻ đạt được dưới các điều kiện lặp lại (cùng người thực hiện, cùng dụng cụ,
cùng phòng thử nghiệm và trong khoảng thời gian ngắn) có thể đạt khoảng 95 %.
R là giá trị độ tái
lập, bao gồm giá trị mà dưới đó sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả đơn
lẻ đạt được dưới các điều kiện tái lập (khác người thực hiện, khác dụng cụ và
khác phòng thử nghiệm) có thể đạt khoảng 95 %.
Độ chụm của phương
pháp nung trực tiếp vật liệu có chứa sợi thủy tinh và phương pháp DBB vẫn không
được công bố do không có số liệu liên phòng thử nghiệm. Tuy nhiên, độ chụm của
những phương pháp này dự kiến không làm sai lệch quá nhiều so với số liệu đã
biết. Số liệu liên phòng thử nghiệm được thu thập và sẽ được bổ sung trong lần
sửa đổi tiếp theo.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) tất cả các thông
tin cần thiết để nhận dạng vật liệu được thử; bao gồm loại, mã của nhà sản
xuất, nguồn, tên thương hiệu, v.v…;
c) phương pháp nung
được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) xử lý mẫu trước
khi thử nghiệm, nếu có;
f) các kết quả riêng
rẽ của hai phép xác định và giá trị trung bình đối với tro hoặc tro sulfat đạt
được;
g) khối lượng phần
mẫu thử được sử dụng.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Cách tiến hành
7. Biểu thị kết quả
8. Độ chụm
9. Báo cáo thử nghiệm
1) Bản gốc viện dẫn ISO
3451-1:1997.