TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
4501-4 : 2009
ISO
527-4 : 1997
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO – PHẦN 4: ĐIỀU KIỆN THỬ
ĐỐI VỚI COMPOZIT CHẤT DẺO GIA CƯỜNG BẰNG SỢI ĐẲNG HƯỚNG VÀ TRỰC HƯỚNG
Plastics -
Determination of tensile properties - Part 4: Test conditions for isotropic and
orthotropic fibre-reinforced plastic composites
Lời nói đầu
TCVN 4501-1÷5 : 2009 thay thế cho
TCVN 4501 : 1988.
TCVN 4501-4 : 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 527-4 : 1997.
TCVN 4501-4 : 2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 4501-1 : 2009 (ISO 527-1 : 1993), Phần
1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 4501-2 : 2009 (ISO 527-2 : 1993), Phần
2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
- TCVN 4501-3 : 2009 (ISO 527-3 : 1995), Phần
3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;
- TCVN 4501-4 : 2009 (ISO 527-4 : 1997), Phần
4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và
trực hướng;
- TCVN 4501-5 : 2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009), Phần
5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.
CHẤT DẺO -
XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO – PHẦN 4: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI COMPOZIT CHẤT DẺO GIA
CƯỜNG BẰNG SỢI ĐẲNG HƯỚNG VÀ TRỰC HƯỚNG
Plastics -
Determination of tensile properties - Part 4: Test conditions for isotropic and
orthotropic fibre-reinforced plastic composites
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu gia cường đơn hướng được
đề cập trong TCVN 4501-5 (ISO 527-5).
1.2. Xem TCVN 4501-1 (ISO
527-1), 1.2.
1.3. Phương pháp thử thích
hợp đối với các vật liệu sau:
- Các compozit nhiệt dẻo và nhiệt rắn gia cường
bằng sợi kết hợp giữa các thành phần gia cường không đồng hướng như tấm rối
(mat), vải dệt, sợi dệt, sợi cắt khúc, sự kết hợp của những chất gia cường như
vậy, thể lai tạo, sợi, sợi nghiền hoặc ngắn hay các vật liệu tẩm nhựa trước
[đối với các mẫu thử được tạo hình bằng ép phun trực tiếp, xem mẫu thử 1A trong TCVN
4501-2 (ISO 527-2)];
- Sự kết hợp của các chất trên với các chất
gia cường đơn hướng và các vật liệu gia cường đa hướng được cấu tạo từ các lớp
đơn hướng miễn sao các tấm mỏng được đối xứng (đối với các vật liệu gia cường bằng hoàn toàn hoặc
chủ yếu sợi đơn hướng,
xem TCVN 4501-5 (ISO 527-5);
- Các sản phẩm được làm từ những vật liệu nói
trên.
Các sợi gia cường bao gồm sợi thủy tinh, sợi
các-bon, sợi aramid và các sợi tương tự khác.
1.4. Phương pháp được thực
hiện sử dụng mẫu thử được xử lý bằng máy từ tấm thử phù hợp với ISO 1268 hoặc
bằng các phương
pháp
tương đương, hoặc từ các thành phẩm hoặc bán thành phẩm có mặt phẳng phù hợp.
1.5. Xem TCVN 4501-1 (ISO
527-1), 1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Chất dẻo -
Xác định các tính chất
kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo -
Xác định các tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn.
TCVN 4501-5 (ISO 527-5), Chất dẻo - Xác định
các tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường
bằng sợi đơn hướng.
ISO 1268, Plastics - Preparation of
glass fibre reinforced, resin bonded, low-pressure laminated plates or panels
for test purposes (Chất dẻo – Chuẩn bị tấm hoặc bản gia
cường bằng sợi thủy tinh, liên kết nhờ nhựa, dán
lớp dưới áp suất thấp đối với các mục đích thử).
ISO 2818, Plastics - Preparation of
test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).
ISO 3534-1:1993, Statistics -
Vocabulary and symbols - Part 1: Probability and general statistical terms (Thống kê - Từ
vựng và biểu tượng - Phần 1: Các thuật ngữ xác suất và thống kê chung).
3. Nguyên tắc
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ, định nghĩa sau.
4.1. Chiều dài đo (gauge
length)
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1),
4.1.
4.2. Tốc độ thử (speed of
testing)
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.2.
4.3. Ứng suất kéo (tensile
stress)
(kỹ thuật)
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.3, trừ
đối với mẫu
thử hướng “1" được xác định là
1 và mẫu thử hướng
“2" được xác định là
(xem 4.8 định nghĩa
hướng).
4.3.1. Độ bền kéo (tensile
strength)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.3.3,
trừ
đối với mẫu thử hướng “1" được xác định
là
và mẫu thử hướng "2" được xác định
là
.
4.4. Biến dạng kéo (tensile
strain)

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.4, trừ
đối với mẫu thử
hướng “1" được xác định là
và mẫu thử hướng
“2" được xác định là
.
Biến dạng kéo được biểu thị bằng tỷ lệ
không thứ nguyên hoặc phần trăm.
4.5. Biến dạng kéo
tại độ bền kéo (tensile strain at tensile strength)
Biến dạng phá hủy kéo (tensile
failure strain)

Biến dạng kéo tại điểm tương ứng với
độ bền kéo của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Modul đàn hồi
kéo
(modulus of elasticity in tension)
Modul kéo đàn hồi (tensile
modulus of elasticity),
E
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.6, trừ E đối với mẫu
thử hướng “1" được xác định là E1 và mẫu thử
hướng “2” được xác định là E2.
Giá trị biến dạng sử dụng như được đề
cập trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.6, nghĩa là
’ = 0,0005 và
’’ = 0,0025
(xem Hình 1), trừ
khi các giá trị lựa chọn khác được đưa ra trong yêu cầu kỹ thuật vật liệu.
4.7. Tỷ số Poisson (Poisson's
ratio)

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 4.7, trừ
mẫu thử hướng "1"
được xác định là
và
là
, sử dụng các
tọa độ trong Hình 2. Đối với mẫu thử hướng “2”,
được xác
định là
và
là
.
4.8. Trục tọa độ mẫu thử (specimen
coordinate axes)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hướng “1" được xác định là
hướng 0° hoặc theo hướng trục dọc, hướng "2" là hướng 90° hoặc hướng
ngang
CHÚ THÍCH 2: Đối với các vật liệu đồng hướng được
đề cập TCVN
4501-5 (ISO 527-5), hướng song song
với các sợi được xác định là hướng "1“ và hướng vuông góc với các sợi
(trong mặt phẳng sợi) là hướng "2".
5. Thiết bị, dụng cụ
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 5,
ngoại trừ: trắc vi kế hoặc dụng cụ tương tự (xem 5.2.1) đọc đến 0,01 mm hoặc nhỏ hơn nữa.
Phải có bệ đỡ đầu tròn kích cỡ phù hợp khi sử dụng trên bề mặt không phẳng và
bệ đỡ phẳng nếu sử
dụng trên bề mặt phẳng, nhẵn (được thao tác bằng máy).
Không áp dụng 5.2.2.
CHÚ THÍCH: Nên kiểm tra sự liên kết
mẫu và bộ truyền động như
được mô tả trong phụ
lục B.

Hình 1 -
Đường cong ứng suất-biến dạng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
Kích thước
tính bằng milimet
L3
tổng chiều dài
≥ 150 1)
L1
chiều dài phần cạnh song
song hẹp
60 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bán kính
≥ 60 2)
b2
chiều rộng tại hai đầu
20 ± 0,2
b1
chiều rộng phần hẹp
10 ± 0,2
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 10
L0
chiều dài đo (dùng cho dụng
cụ đo độ giãn)
50 ± 0,5
L
khoảng cách ban đầu giữa các bộ kẹp
115 ± 1
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về chất lượng
mẫu thử và trạng thái song song được quy định tại Điều 6.
1) Đối với một số vật
liệu, chiều
dài
hai đầu có thể cần được nới
rộng (ví
dụ
để l3 = 200 mm) để tránh mẫu thử
bị đứt hoặc trượt
khỏi kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 – Mẫu thử kiểu 1B


a) Mẫu thử kiểu 2


b) Mẫu thử kiểu 3
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimet
Kiểu 2
Kiểu 3
L3
tổng chiều dài
≥ 250
≥ 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng cách giữa đai đầu cuối
-
150 ± 1
b1
chiều rộng
25 ± 0,5 hoặc
50 ± 0,5
25 ± 0,5 hoặc 50 ±
0,5
h
chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 10
L0
chiều dài đo (dùng cho
dụng cụ đo độ giãn)
50 ± 1
50 ± 1
L
khoảng cách ban đầu giữa các bộ kẹp
150 ± 1
136(danh
nghĩa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều dài của đai đầu cuối
-
≥ 50
hT
chiều dày của đai đầu cuối
-
1 đến 3
D
đường kính lỗ định tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ± 0,25
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với chất lượng mẫu thử
trạng thái song song được quy định tại Điều 6.
Hình 4 – Mẫu thử kiểu 2 và kiểu 3
6. Mẫu thử
6.1. Hình dạng và kích
thước
Có ba kiểu mẫu thử được xác định sử
dụng trong tiêu chuẩn này, được mô tả và minh họa trong Hình 3 (kiểu
1B) và Hình 4 (kiểu 2 và 3).
Kiểu 1B dành cho nhựa nhiệt dẻo gia
cường sợi. Mẫu thử kiểu 1B cũng có thể được sử dụng đối với nhựa nhiệt rắn gia
cường sợi nếu mẫu thử bị đứt trong chiều dài đo. Kiểu 1B không được sử dụng
đối với các vật liệu gia cường sợi liên tục, đa hướng.
Kiểu 2 (hình chữ nhật không có đai đầu
cuối) và kiểu 3 (hình chữ nhật được gắn đai đầu cuối) là để thử nhựa nhiệt dẻo và nhựa
nhiệt rắn gia cường sợi. Các mẫu không có đai đầu cuối được coi là kiểu 2.
Chiều rộng thích hợp của mẫu
thử kiểu 2 và kiểu 3 là 25 mm, tuy nhiên, có thể sử dụng chiều rộng 50 mm hoặc
lớn hơn nếu độ bền kéo thấp do
sử dụng loại gia
cường đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để quyết định sử dụng mẫu thử kiểu 2
hay kiểu 3, trước tiên thực hiện thử với mẫu kiểu 2. Nếu phép thử không được
hoặc không đạt, nghĩa là mẫu bị trượt hoặc đứt ở bộ kẹp [xem TCVN
4501-1 (ISO 527-1), 5.1), sử
dụng mẫu kiểu 3.
Đối với các vật liệu được đúc ép, chiều dày
giữa các miếng cuối của bất kỳ loại mẫu thử nào đều không được lệch khỏi giá trị
trung bình quá 2 %.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
6.2.1. Khái quát
Trong trường hợp các vật liệu lớp và
đúc, chuẩn bị tấm (panel) phù hợp với ISO 1268 hoặc quy trình khác đã
được thỏa thuận/xác định.
Cắt
từng mẫu thử, hoặc nhóm mẫu thử trong trường hợp mẫu thử kiểu 3 (xem Phụ lục
A), từ tấm (panel).
Trong trường hợp thành phẩm (ví dụ, đối với kiểm soát
chất lượng trong khi sản xuất hoặc phân phối), lấy mẫu từ vùng phẳng.
Các thông số đối với mẫu thử máy được quy định
trong ISO 2818. Các hướng dẫn về cắt mẫu được nêu trong Phụ lục A.
6.2.2. Đai đầu cuối (đối với mẫu
thử kiểu 3)
Những phần cuối của mẫu thử
phải được gia cố thêm các đai đầu cuối, tốt nhất là với các đai đầu cuối được làm từ
một lớp lót vải bố hay các lớp
vải sợi thủy tinh/nhựa với
sợi đặt chéo góc ± 45° so với trục mẫu thử. Chiều dày đai từ 1 mm đến 3 mm, và có góc
đai 90° (nghĩa là không làm thon).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Gắn các đai đầu cuối (đối với mẫu
thử kiểu 3)
Gắn các đai đầu cuối với mẫu thử bằng keo dính
có độ co giãn cao như được mô tả trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Quy trình tương tự có thể được sử dụng
đối với mẫu thử đơn lẻ và mẫu thử nhóm.
6.3. Đánh dấu vạch đo
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 6.3.
6.4. Kiểm tra mẫu thử
Xem TCVN 4501-1
(ISO 527-1), 6.4.
6.5. Tính bất đẳng hướng
Đặc tính của compozit chất dẻo gia
cường sợi thường xuyên thay đổi hướng trong mặt phẳng tấm (tính bất đẳng
hướng). Vì lý do này, nên chuẩn bị hai nhóm mẫu thử sao cho các trục chính song song
và vuông góc với hướng của một số đặc tính được rút ra từ hiểu biết về cấu trúc
vật liệu hoặc phương pháp sản xuất (xem 4.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 7.
8. Ổn định
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 8.
9. Cách tiến hành
9.1. Môi trường thử
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.1.
9.2. Đo kích thước mẫu thử
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.2.
9.3. Kẹp mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Tiền ứng suất
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.4.
9.5. Lắp đặt dụng cụ đo độ
giãn, đồng
hồ
đo biến dạng và đánh dấu vạch đo
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.5. Đo
chiều dài đo chính xác
đến 1 % hoặc tốt hơn.
9.6. Tốc độ thử
Sử dụng các tốc độ thử sau:
9.6.1. Đối với mẫu thử kiểu
1B
a) 10 mm/min đối với kiểm tra chất lượng
thường lệ
b) 2 mm/min đối với kiểm tra chất lượng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi xác định mođul đàn hồi kéo.
9.6.2. Đối với mẫu thử kiểu
2 và kiểu 3
a) 5 mm/min đối với kiểm tra chất lượng
thường lệ
b) 2 mm/min đối với kiểm tra chất lượng
khi đo độ giãn dài tối đa
khi xác định modul đàn hồi kéo.
9.7. Ghi lại số liệu
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.7.
10. Tính toán và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu tỷ lệ Poisson, tính tỷ lệ này tại
giá trị biến dạng được đưa ra trong 4.6.
11. Độ chụm
Không biết được độ chụm của phương pháp thử do số
liệu liên phòng thì nghiệm không có sẵn. Khi có số liệu liên phòng thí nghiệm,
thông báo về độ chụm sẽ được bổ sung trong phần chỉnh sửa tiếp
theo.
Số liệu độ chụm sẽ rõ ràng đối với các kết
hợp cụ thể của các loại
sợi
và chất nền.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao
gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này bao gồm kiểu
mẫu thử và tốc độ thử như
sau:

Từ b) đến q) trong báo cáo thử nghiệm,
xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 12 b) đến q), bao gồm loại sợi, hàm lượng sợi và
hình thái sợi (ví dụ: tấm rối) trong 12b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Chuẩn bị mẫu thử
A.1. Mẫu
thử gia công bằng máy
Trong mọi trường hợp, các chỉ dẫn sau
phải được thực hiện:
- Tránh thực hiện dưới các điều kiện có thể tạo
ra nhiệt lượng lớn ở mẫu (nên sử dụng
chất làm lạnh). Nếu sử dụng chất làm lạnh ở dạng lỏng, phải sấy khô mẫu ngay sau khi
thực hiện.
- Kiểm tra nhằm đảm bảo các mặt cắt của
mẫu không bị lỗi khi thực
hiện.
A.2. Chuẩn bị mẫu
thử có gắn các đai đầu cuối
Nên sử dụng phương pháp
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hướng “1” của vật liệu
trong tấm.
Cắt các dải hình chữ
nhật theo chiều dài và chiều rộng yêu cầu đối với đai đầu cuối.
Đính các dải với tấm như
sau:
a) Nếu cần, đánh bằng giấy nhám mịn hoặc
thổi cát thích hợp bề mặt sẽ được phết keo.
b) Loại bỏ tất cả bụi trên bề mặt và lau
sạch bằng dung môi thích hợp.
c) Gắn các dải theo vị trí
dọc hai đầu tấm, song song với nhau và trực giao với hướng chiều dài mẫu như được thể
hiện tại hình A.1, sử dụng keo có
độ co giãn cao và tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất
keo.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng keo
dính màng. Keo
nên có cường độ
trượt lớn hơn 30 MPa. Tốt nhất là keo có bản chất mềm dẻo, có độ giãn dài tại điểm gãy
lớn hơn vật liệu thử.
d) Giữ phần được gắn theo nhiệt độ và áp
lực theo thời gian mà nhà sản xuất keo khuyến nghị.
e) Cắt tấm, cùng với các dải tạo nên các đầu cuối
làm thành mẫu thử (xem Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Bộ
đầu cuối cho chuẩn
bị mẫu thử
Phụ lục B
(tham khảo)
Căn chỉnh mẫu
Việc căn chỉnh máy thử kéo và mẫu thử nên được
kiểm tra tại tâm chiều dài
đo sử dụng coupon đo kéo của cùng vật liệu được thử. Sử dụng thiết bị hoặc quy trình đảm
bảo mẫu thử được định vị trong bộ kẹp theo cách có thể làm lại được. Đồng
hồ đo biến dạng coupon như được chỉ ra trong Hình B.1, đính hai đồng hồ đo (SG1,
SG2) vào một mặt coupon, một phần tám chiều rộng mẫu thử tính từ cạnh và ở giữa hai đầu và
đính đồng hồ đo
thứ ba (SG3) lên
đường tâm của mặt đối diện ở giữa hai đầu.
So sánh kết quả đo tại điểm giữa của
phạm vi biến dạng được sử dụng để đo modul đàn hồi kéo, nghĩa là tại 0,0015
đối với giá trị biến dạng được đưa ra trong 4.6. Sử dụng phương trình (B.1) và
(B.2), tính biến dạng uốn, được thể hiện bằng %, theo hướng chiều rộng (Bb)
và chiều dày (Bh) tương ứng.

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cuối cùng, đảm bảo biến dạng uốn cong
thỏa mãn điều kiện được đưa ra trong bất đẳng thức (B.3):

CHÚ THÍCH:
1. Cần thiết sử dụng đồng hồ đo biến dạng
ngay bên bộ kẹp để kiểm tra mọi nguyên nhân không thẳng
hàng.
2. Việc căn chỉnh của mẫu đơn lẻ có
thể được kiểm tra theo hướng chiều rộng sử dụng dụng cụ đo độ giãn có giá kẹp với kết
quả biến dạng theo chiều
dọc
đối với mỗi cạnh của mẫu
thử

Hình B.1 - Vị trí đồng
hồ đo biến dạng (SG1, SG2 và SG3) đối với kiểm tra hệ thống căn chỉnh