TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
303 : 2010
THÉP
VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TANTAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and
iron - Determination of tantalium content - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 303 : 2010 thay thế TCVN 303 :
1989.
TCVN 303 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TANTAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng tantan trong thép và gang khi:
- Hàm lượng tantan từ 0,002 % đến
1,000 % sử dụng phương pháp chiết so màu;
- Hàm lượng tantan từ 0,1 ‰ đến 1 ‰ sử
dụng phương pháp so màu không chiết.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058 : 1978, Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996), Thép
và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Tất cả các hóa chất sử
dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại
tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.
3.3. Đối với các hóa chất
dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (r = 1,19), ký hiệu (r = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có
khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 °C, ký hiệu (1 + 4) để chỉ nồng độ dung dịch
khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ
hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%)
để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/L để chỉ số
gam hóa chất trong 1 L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính
xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy
của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 4.
4. Phương pháp chiết
so màu
4.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào quá trình chiết phức
xanh của phức tantan (V) florua với malachit xanh bằng hỗn hợp của hexan và
1,2- dicloetan và sau đó đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 635 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Thiết bị và dụng cụ
Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện
với tất cả các phụ kiện kèm theo.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong
phòng thử nghiệm.
4.2.2. Thuốc thử
4.2.2.1. Axit flohydric,
dung dịch 40 %;
4.2.2.2. Axit sunfuric r = 1,84, dung dịch 1
+ 1;
4.2.2.3. Hidro peoxit, dung dịch
30 %;
4.2.2.4. Amoni oxalat, dung dịch
40 g/ml;
4.2.2.5. Amoni florua, dung dịch
100 g/ml, mới pha, đựng dung dịch trong bình polyetylen;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.7. n-hexan;
4.2.2.8. 1,2-dicloetan:
4.2.2.9. Hỗn hợp chiết: trộn
n-hexan với 1,2- dicloetan theo tỷ lệ thể tích 2 : 1,5;
4.2.2.10. Mẫu thép hoặc gang có
thành phần gần với mẫu phân tích nhưng dưới 0,0002 % tantan;
4.2.2.11. Dung dịch nền: cho
3,125 g mẫu gang hoặc thép vào chén platin. Rót 25 ml dung dịch axit flohidric,
đun đến tan rồi thêm 10 ml dung dịch hidropeoxit, (mỗi lần cho 0,5 ml). Cô dung
dịch đến xuất hiện muối, làm nguội và cẩn thận thêm 25 ml axit sunfuric lại cô
tiếp đến xuất hiện khói trắng bay ra. Để nguội rồi chuyển vào cốc cùng với 25
ml dung dịch amoni oxalat. Đun đến khi tan muối, để nguội chuyển vào bình định
mức dung tích 250 ml thêm dung dịch amoni oxalat đến vạch rồi lắc. Cho phép
dùng dung dịch nền pha chế từ sắt kim loại và các dung dịch tiêu chuẩn hoặc từ
khối lượng các nguyên tố có hàm lượng trên 0,5 % trong mẫu;
4.2.2.12. Tantan kim loại;
4.2.2.13. Tantan (V) oxit;
4.2.2.14. Dung dịch tiêu chuẩn
tantan:
Dung dịch A : cho 0,1000 g tantan kim
loại hoặc 0,1221 g tantan (V) oxit vào chén platin, thêm 20 ml dung dịch axit flohidric
rồi đun đến tan. Sau khi để nguội, hòa tan muối trong 40 ml dung dịch amoni
oxalat và đun nóng. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm
40 ml dung dịch axit sunfuric và cho nước đến vạch rồi lắc. 1 ml dung dịch A chứa
0,1 mg tantan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Cách tiến hành
Tùy theo hàm lượng
tantan trong thép và gang, lấy khối lượng mẫu theo Bảng 1.
Bảng 1
Hàm lượng
tantan,
%
Khối lượng mẫu,
g
Dung tích
bình,
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Khối lượng
mẫu tương ứng với phần dung dịch mẫu,
g
Từ 0,002 đến
0,01
0,500
50
-
0,05
Trên 0,01 đến
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
10
0,010
Trên 0,05 đến
0,10
0,100
100
10
0,005
Trên 0,10 đến
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
40
0,001
Trên 0,50 đến 1,00
0,050
500
90
0,0005
Cho khối lượng mẫu vào chén platin,
rót 10 ml dung dịch axit flohidric, đun tan rồi thêm 5 ml đến 7 ml dung dịch
hidropeoxit thành từng phần nhỏ 0,5 ml. Cho vào dung dịch mẫu 10 ml dung dịch
axit sunfuric và đun đến xuất hiện khói trắng của axit sunfuric. Để nguội, thêm
khoảng 20 ml dung dịch amoni oxalat để tráng chén rồi cho một lượng dung dịch
axit sunfuric vào theo Bảng 1. Đun tan muối, để nguội, chuyển vào bình định mức
dung tích theo Bảng 1, thêm dung dịch amoni oxalat đến vạch và lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi phân lớp, cho phần hữu cơ vào
cuvet, bỏ phần nước. Đậy nắp và ngay lập tức đo độ hấp thụ quang ở bước sóng
635 nm với dung dịch so sánh khi dựng đồ thị chuẩn.
Để dựng đồ thị chuẩn, tùy theo hàm lượng tantan, cho một lượng dung dịch
nền và dung dịch axit sunfuric theo Bảng 2 vào 6 bình định mức dung tích 50 ml.
Bảng 2
Hàm lượng tantan,
%
Thể tích dung
dịch nền,
ml
Thể tích dung
dịch axit sunfuric,
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
2,0
Trên 0,01 đến
0,05
8,0
8,4
Trên 0,05 đến
0,10
4,0
9,2
Trên 0,10 đến
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
Trên 0,50 đến
1,00
0,4
10,0
Cho vào 5 trong 6 bình đó mỗi bình một
lượng dung dịch tiêu chuẩn tantan theo Bảng 3
Bảng 3
Thể tích
dung dịch tiêu chuẩn tantan B,
%
Khối lượng
tantan tương ứng với thể tích dung dịch tiêu chuẩn tantan B,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
tantan trong phần dung dịch
đem chiết so màu,
ml
1,0
0,01
0,001
2,0
0,02
0,002
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
4,0
0,04
0,004
5,0
0,05
0,005
Thêm dung dịch amoni oxalat vào tất cả
6 bình đến vạch và lắc. Lấy mỗi bình 5 ml cho vào phễu chiết polietylen rồi tiếp
tục tiến hành chiết và đo độ hấp thụ quang như ở phần dung dịch mẫu. Dung dịch
so sánh được chiết từ dung dịch không chứa dung dịch tantan tiêu chuẩn.
4.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m1 khối lượng tantan trong
dung dịch mẫu, xác định theo đồ thị chuẩn, tính bằng gam;
m khối lượng mẫu, tương ứng với phần
dung dịch mẫu đem xác định, tính bằng gam.
Sai lệch cho phép giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 4.
Bảng 4 - Sai
lệch cho phép
Hàm lượng
tantan,
%
Sai lệch
cho phép,
% (tuyệt đối)
Từ 0,002 đến
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,005
đến 0,01
0,003
Trên 0,01 đến
0,02
0,005
Trên 0,02 đến
0,05
0,01
Trên 0,05 đến
0,10
0,015
Trên 0,10 đến
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,20 đến
0,50
0,050
Trên 0,50 đến
1,00
0,070
5. Phương pháp so màu
không chiết
5.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào quá trình tách
tantan bằng cách kết tủa với axit sunfurơ trong môi trường axit clohidric, kết
tủa lai với axit feniloxelic, tạo hợp chất màu vàng của tantan với pyrogalen
trong môi trường axit photphoric và đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 420 nm.
Trường hợp mẫu chứa vonfram tiếp tục
tiến hành tách tantan bằng cách kết tủa với magie sunfat trong môi trường
amoniac.
5.2. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong
phòng thử nghiệm.
5.2.2. Thuốc thử
5.2.2.1. Axit sunfuric r = 1,84, dung dịch 1
+ 1;
5.2.2.2. Axit clohidric r = 1,19 và dung dịch
1 + 5, 1 + 10;
5.2.2.3. Axit nitric r = 1,40;
5.2.2.4. Axit photphoric, r = 1,70, dung dịch 1
+ 3;
5.2.2.5. Axit pecloric, dung dịch
57 % - 60 %;
5.2.2.6. Axit sunfurơ, dung dịch
6 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.8. Amoniac, r = 0,91;
5.2.2.9. Kali pirosunfat;
5.2.2.10. Kali cacbonat;
5.2.2.11. Hỗn hợp kali cacbonat
khan với natri cacbonat khan, tỷ lệ 3 : 1 và dung dịch 1 %;
5.2.2.12. Magie sunfat, ngậm 8
phân tử nước;
5.2.2.13. Amoni clorua, dung dịch
250 g/ml;
5.2.2.14. Axit fenil axenic,
dung dịch 25 g/L;
5.2.2.15. Dung dịch rửa 1, pha
chế như sau: pha loãng 100 ml dung dịch axit fenylaxenic bằng 100 ml nước;
5.2.2.16. Amoni oxalat, dung dịch
40 g/L;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.18. Dung dịch kết tủa 1, pha chế như sau: hòa tan 40 g amoni
clorua trong 400 ml nước. Thêm 40 ml amoniac rồi chuyển vào bình định mức dung
tích 500 ml, pha nước đến vạch, lắc kỹ;
5.2.2.19. Dung dịch kết tủa 2,
pha chế như sau: hòa tan 40 g magie sunfat trong 400 ml nước. Chuyển dung dịch
vào bình định mức 500 ml, thêm nước đến vạch rồi lắc kỹ;
5.2.2.20. Dung dịch rửa 2, pha
chế như sau: hòa tan 2 g kali cacbonat trong 200 ml dung dịch kết tủa 1. Thêm
20 ml dung dịch kết tủa 2, chuyển vào bình định mức dung tích 500 ml, pha nước
đến vạch rồi lắc kỹ;
5.2.2.21. Dung dịch hỗn hợp
kali pirosunfat và amoni oxalat, pha chế như sau: cho 14 g pirosunfat vào chén
platin cho vào lò nung, nung đến bắt đầu chảy. Sau khi làm nguội, cho vào khối
chảy 5 giọt axit sunfuric rồi nung lại đến chảy hoàn toàn. Để nguội cho vào cốc
dung tích 250 ml và vừa đun nóng nhẹ vừa khuấy đều để hòa tan khối chảy bằng
100 ml dung dịch amoni oxalat. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 500
ml, thêm dung dịch amoni oxalat đến vạch rồi lắc kỹ;
5.2.2.22. Tantan (V) oxit;
5.2.2.23. Dung dịch tiêu chuẩn
tantan, pha chế như sau: cho 0,1526 g tantan (V) oxit vào chén platin, nung đến
vừa chảy trong lò múp với 14 g kali pirosunfat và sau đó tiếp lục tiến hành như
phần pha chế dung dịch kali pirosunfat và amoni oxalat. 1 ml dung dịch chứa
0,25 mg tantan.
5.3. Cách tiến hành
Tùy vào hàm lượng
tantan trong thép và gang, lấy khối lượng mẫu theo Bảng 5.
Cho khối lượng mẫu vào cốc dung tích
800 ml, hòa tan bằng 50 ml axit clohidric và 15 ml axit flohidric. Thêm một lượng
dung dịch axit pecloric theo Bảng 5, cô đến khói trắng của axit pecloric bốc
dày đặc, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ rồi bốc tiếp 10 min nữa. Để nguội, hòa
tan muối trong 200 ml nước. Thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric, đun sôi 10 min
rồi giữ ở nhiệt độ 70 °C đến 80 °C khoảng 30 min. Lọc dung dịch qua hai lần giấy
lọc, chảy vừa cùng một ít bột giấy lọc. Rửa giấy lọc và kết tủa 6 lần bằng dung
dịch axit clohidric 1 + 10 nóng rồi sau đó rửa 3 lần bằng nước nóng. Chuyển giấy
lọc cùng chất kết tủa vào chén platin, đốt giấy lọc và nung kết tủa ở nhiệt độ
1000 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tantan,
%
Khối lượng mẫu,
g
Thể tích dung
dịch axit pecloric,
ml
Khối lượng
mẫu tương ứng với phần dung dịch mẫu,
g
Từ 0,1 đến
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
0,2
Trên 0,5 đến
1,0
2,5
40
0,1
Thấm ướt cặn bằng 0,5 ml dung dịch
axit sunfuric, thêm 5 ml dung dịch axit flohidric, cô khô rồi nung chảy với 5 g
hỗn hợp kalinatri cacbonat. Sau khi để nguội, hòa tan khối chảy trong cốc dung
tích 400 ml với một lượng nước sao cho thể tích dung dịch mẫu cuối cùng đem kết
tủa khoảng 150 ml đến 200 ml.
Lọc dung dịch qua giấy lọc chảy vừa, rửa
giấy lọc cùng kết tủa 5 lần bằng dung dịch hỗn hợp kalinatri cacbonat rồi vứt bỏ.
Cho dung dịch axit clohidric 1+5 vào dung dịch lọc đến phản ứng axit, đun nóng
đến khoảng 80 °C rồi thêm 30 ml dung dịch axit fenyl axenic. Sau 10 min, lọc
dung dịch qua giấy lọc chảy vừa. Rửa giấy lọc cùng kết tủa 5 lần, mỗi lần 10 ml
dung dịch rửa 1 rồi cho vào chén platin. Hóa
tro ở 1000 °C và nung với 7 g kali pirosunfat đến vừa nóng chảy. Để nguội, thêm
5 giọt axit sunfuric vào khối chảy rồi nung tiếp đến chảy hoàn toàn. Sau khi
nguội, vừa đun nóng từ từ vừa khuấy khối chảy trong các dung tích 250 ml với 50
ml dung dịch amoni oxalat. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 250 ml,
cho 25 ml dung dịch axit photphoric và thêm dung dịch amoni oxalat đến vạch rồi
lắc kỹ.
Lấy 10 ml dung dịch trên cho vào cốc
khô và thêm 3 ml dung dịch pyrogalan. Sau 5 min, đo độ hấp thụ quang của dung dịch
ở bước sóng 430 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp trong mẫu có vonfram, đun nóng
đến nhiệt độ khoảng 50 °C dung dịch lọc của
mẫu sau khi kết tủa bằng axit sunfuric và được nung chảy bằng hỗn hợp kali
natri cacbonat vừa khuấy vừa cho 25 ml dung dịch kết tủa 1 và sau đó 25 ml dung
dịch kết tủa 2. Giữ dung dịch ở 50 °C khoảng 60 min rồi lọc qua giấy lọc chảy vừa.
Rửa giấy Iọc cùng kết tủa 3 lần bằng dung dịch rửa 2, sau đó chuyển vào cốc
dung tích 400 ml đã có sẵn 30 ml dung dịch amoni clorua. Dùng đũa thủy tinh nghiền vụn giấy lọc với kết tủa.
Cho dung dịch axit clohidric 1+5 vào
dung dịch trên đến phản ứng axit, đun nóng đến 80 °C rồi thêm 30 ml dung dịch
axit fenyl axenic. Tiếp tục tiến hành như đối với mẫu không chứa vonfram.
Để dựng đồ thị chuẩn, cho vào 5 bình định
mức dung tích 100 ml lượng dung dịch tiêu chuẩn tantan theo Bảng 6 rồi thêm
dung dịch hỗn hợp kali pirosunfat và amoni oxalat đến thể tích 50 ml.
Bảng 6
Thể tích
dung dịch tiêu chuẩn tantan,
ml
Khối lượng
tantan tương ứng với phần dung dịch tiêu chuẩn tantan đã lấy,
mg
Khối lượng
tantan trong phần dung dịch đem đo độ hấp thụ quang,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
2,0
0,0002
10,0
4,0
0,0004
24,0
6,0
0,0006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
0,0008
40,0
10,0
0,0010
Rót 50 ml dung dịch hỗn hợp kali
pirosunfat và amoni oxalat vào bình định mức thứ 6 với dung tích 100 ml.
Cho vào cả 6 bình trên, mỗi bình 10 ml
dung dịch axit photphoric, thêm dung dịch amoni oxalat đến vạch rồi lắc kỹ.
Lấy từ mỗi bình 10 ml dung dịch cho
vào 8 cốc khô, thêm vào mỗi cốc 3 ml dung dịch pyrogalan. Sau không quá 5 min,
đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước
sóng 430 nm. Dùng dung dịch không chứa tantan làm dung dịch so sánh.
Với mật độ quang đo được và khối lượng
tantan tương ứng, dựng đồ thị chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tantan (Ta) tính bằng phần
trăm (%) theo công thức:

Trong đó:
m1 khối lượng tantan trong
dung dịch đem đo độ hấp thụ quang, tính bằng gam;
m khối lượng mẫu tương ứng với phần
dung dịch mẫu đem xác định, tính bằng gam.
Sai lệch giới hạn giữa các lần xác định
song song không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định trong Bảng 4.