TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8506:2010
ISO
10280:1991
THÉP
VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ DIANTIPYRYLMETAN
Steel and
iron - Determination of titanium content – Diantipyrylmethane
spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8506:2010 hoàn toàn tương đương với
ISO 10280:1991.
TCVN 8506:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Steel and
iron - Determination of titanium content - Diantipyrylmethane
spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
quang phổ diantipyrylmetan để xác định hàm lượng titan trong thép và gang.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng
titan trong phạm vi 0,002% (khối lượng) và 0,80 % (khối lượng).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới
nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811:2008 (ISO 14284:1996) , Thép
và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
3. Nguyên tắc
Hòa tan khối lượng mẫu phân tích trong
các axit clohydric, nitric và sunfuric.
Nung chảy cặn không tan bằng kali
bisunfat.
Tạo phức màu vàng với 4,4 -
diantipyrylmetan.
Đo quang phổ của phức có màu tại bước
sóng 385 nm.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không
có thỏa thuận nào khác, thì chỉ sử dụng thuốc thử được chứng nhận tinh khiết
phân tích và chỉ dùng nước loại 2 như được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Kali bisunfat, (KHSO4)
4.3. Natri cacbonat (Na2CO3),khan
4.4. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml;
4.5. Axit nitric, r = 1,40 g/ml;
4.6. Axit flohydric, r = 1,15 g/ml;
4.7. Axit clohydric, r= 1,19 g/ml, dung dịch
pha loãng 1+1;
4.8. Axit
clohydric, r = 1,19 g/ml, dung dịch pha loãng 1+3;
4.9. Axit sunfuric, r = 1,84 g/ml, dung dịch
pha loãng 1+1;
4.10. Axit tactaric, dung dịch
100 g/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha ngay trước khi dùng
4.12. Dung dịch amoni oxalat,
Hòa tan 6 g amoni oxalat ngậm một phân
tử nước [(COONH4)2.H2O] trong nước và pha
loãng đến 200 ml.
4.13. Dung dịch sắt, 12,5 g/l.
Hòa tan 1,25 g sắt (4.1) vào 10 ml
axit clohydric (4.7) đun nóng nhẹ cho tan. Thêm vào 5 ml axit nitric (4.5) và
đun sôi đến khi thể tích của dung dịch xấp xỉ 10 ml. Làm nguội và chuyển vào
bình định mức 100 ml, thêm nước đến vạch và lắc kỹ.
4.14. Dung dịch trắng thuốc thử
Chuẩn bị dung dịch thí nghiệm trắng
thuốc thử song song với việc xác định, sử dụng cùng những lượng thuốc thử như
đã dùng cho việc phân tích nhưng không có sắt. Sau đó tiến hành đúng như quá
trình đã nêu trong 7.3.1 và 7.3.2, pha loãng bằng nước đến 100 ml.
4.15. Dung dịch diantipyrylmetan.
Hòa tan 4 g 4,4-metylenbis
(2,3-dimetyl-1-phenyl-5-pyrazolon) ngậm một phân tử nước, C23H24O2N4.H2O,
(diantipyrylmetan) trong 20 ml axit clohydric (4.7) và pha loãng đến 100 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.1. Dung dịch gốc titan, tương ứng với
1g Ti trên lít.
Dùng cân có độ chính xác 0,0001g, cân
0,500 g titan kim loại có độ tinh khiết cao (độ tinh khiết > 99,9% (khối lượng))
và chuyển vào cốc 300 ml. Cho vào 180 ml axit sunfuric r = 1,84 g/ml), được
pha loãng 1+3, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun nóng đến khi kim loại tan hết
và thêm vào từng giọt một axit nitric (4.5) để oxy hóa. Làm nguội, chuyển vào
bình định mức 500 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
1 ml dung dịch gốc này chứa 1,0 mg Ti.
4.16.2. Dung dịch tiêu chuẩn titan, tương ứng với
50 mg Ti trên lít.
Chuyển 10,0 ml dung dịch gốc titan
(4.16.1) vào bình định mức 200 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Pha dung dịch ngay trước khi dùng.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 50 µg
Ti.
5. Thiết bị, dụng cụ
Tất cả dụng cụ thủy tinh đo thể tích
phải là loại A phù hợp với TCVN 7149 (ISO 385), TCVN 7151 (ISO 648) hoặc TCVN
7153 (ISO 1042).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chén nung, bằng platin
hoặc hợp kim vàng-platin, dung tích 30 ml.
5.2. Máy
quang phổ
Phải trang bị máy quang phổ đo được độ
hấp thụ quang ở bước sóng 385 nm.
Bước sóng của phép đo phải chính xác đến
± 2 nm hoặc nhỏ hơn. Trong phạm vi độ hấp thụ quang từ 0,05 đến 0,85, phép đo độ
hấp thụ quang phải có khả năng lặp lại đến ± 0,003 hoặc tốt hơn.
6. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu thép và gang theo
TCVN 1811 (ISO 14284).
7. Cách tiến hành
7.1. Khối lượng
mẫu phân tích
Dùng cân có độ chính xác 0,0005 g, cân
một khối lượng mẫu phân tích phù hợp với hàm lượng titan dự tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với hàm lượng titan trong phạm
vi 0,125 % (khối lượng) đến 0,80 % (khối lượng), khối lượng mẫu là 0,50 g.
7.2. Thí nghiệm
trắng
Tiến hành thí nghiệm trắng song song với
việc phân tích và theo cùng một phương pháp, sử dụng cùng những lượng thuốc thử
và cùng cuvet như trong việc phân tích, thay khối lượng mẫu bằng lượng sắt
tương đương (4.1).
7.3. Tiến
hành xác định
7.3.1. Hòa tan mẫu phân
tích
Đặt khối lượng mẫu phân tích (7.1) vào
trong cốc 250 ml. Cho vào 20 ml axit clohydric (4.4), đậy cốc bằng mặt kính đồng
hồ và giữ cho nhiệt độ ở 70 °C đến 90 °C cho đến khi ngừng phản ứng của axit. Thêm vào 5 ml axit
nitric (4.5) và đun sôi đến khi thể tích dung dịch còn phạm vi 10 ml.
Làm nguội dung dịch, thêm vào 20 ml
axit sunfuric (4.9) và bốc hơi đến xuất hiện khói lưu huỳnh trioxyt. Ngay trước
khi khói sinh ra, các kết tủa rắn bắt đầu hình thành và cần thiết phải đun nhẹ
để dung dịch không bị bắn ra. Ngay khi bắt đầu bốc khói hỗn hợp trở nên bền vững
và có thể cho bốc nhanh ở nhiệt độ cao hơn. Cần tránh bốc khói quá mức, đặc biệt
với hợp kim chứa crom vì nếu để muối crom đông tụ lại gây khó cho việc tái hòa
tan.
Làm nguội, thêm vào 20 ml axit
clohydric (4.8) và đun nóng để tái hòa tan muối.
Lọc qua giấy lọc chảy trung bình có
hàm lượng tro thấp và rửa bằng nước nóng. Rửa bằng 10 ml axit clohydric (4.7)
và rửa lại bằng nước nóng lần nữa. Giữ giấy lọc lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển giấy lọc và cặn vào chén (5.1),
sấy khô và nung ở nhiệt độ thấp có thể cho đến khi cacbon cháy hết và cuối cùng
giữ ở 700 °C ít nhất
trong 15 min. Làm nguội và cho vào vài giọt axit sunfuric (4.9) và 2 ml axit flohydric
(4.6), bốc hơi đến khô và nung ở 700 °C.
CHÚ THÍCH 1: Đối với khối lượng mẫu có
chứa vonfram, thực hiện như đã nêu trong điều 9.
Nung chảy cặn với 1,0 g kali bisunfat
(4.2) trên một đèn khí ga Bunsen và làm nguội chén. Hòa tan bằng cách đun nóng
với 10 ml dung dịch axit tactaric (4.10) và gộp vào dung dịch lọc chính. Chuyển
vào bình định mức 100 ml hoặc 200 ml theo như Bảng 1, pha loãng bằng nước đến vạch
và lắc kỹ.
Bảng 1
Hàm lượng
titan
% (khối lượng)
Khối lượng mẫu
g
Thể tích
pha loãng của dung dịch phân tích (7.3.2) (V0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
hút ra
(V1)
ml
Thể tích
dung dịch sắt (4.13) thêm vào
ml
Thể tích
dung dịch trắng thuốc thử (4.14) thêm vào
ml
Chiều dày
cuvet
cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
100
10,0
-
-
2
trên 0,050
đến 0,125
1,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1
trên 0,125
đến 0,50
0,5
200
10,0
6,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trên 0,50 đến
0,80
0,5
200
5,0
7,0
7,5
1
7.3.3. Lên màu
Để chuẩn bị dung dịch phân tích và
dung dịch so sánh, chuyển 2 phần thể tích theo như Bảng 1 vào hai bình định mức
50 ml riêng rẽ. Dùng buret hoặc pipet để thêm vào theo thứ tự dưới đây, lắc đều
sau mỗi lần thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch sắt (4.13) nếu cần (xem Bảng
1);
- Dung dịch thí nghiệm trắng thuốc thử
(4.14) nếu cần (xem Bảng 1);
- 2,0 ml dung dịch amoni oxalat (4.12);
- 6,0 ml axit clohydric (4.7);
- 8,0 ml dung dịch axit ascobic (4.11), để yên
trong 5 min;
- 10,0 dung dịch diantipyrylmetan (4.15).
b) Dung dịch so sánh:
- Dung dịch sắt (4.13) nếu cần (xem Bảng
1);
- Dung dịch thí nghiệm trắng thuốc thử
(4.14) nếu cần (xem Bảng 1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 8,0 ml axit clohydric (4.7);
- 8,0 ml dung dịch axit ascobic (4.11), để yên
trong 5 min;
Pha loãng dung dịch a) và b) bằng nước
đến vạch và lắc kỹ. Để yên trong 30 min ở nhiệt độ phòng (trong phạm vi từ 20 °C đến 30 °C). Nếu nhiệt độ
phòng trong phạm vi từ 15 °C đến 20 °C, tăng thời gian để yên lên 60 min.
7.3.4. Đo quang phổ
Điều chỉnh bước sóng của máy quang phổ
(5.2) đến 385 nm.
Đặt cuvet chứa nước vào máy quang phổ
và điều chỉnh thiết bị về độ hấp thụ quang bằng 0. Cần sử dụng kích thước cuvet
phù hợp đối với toàn bộ phạm vi yêu cầu (xem Bảng 1). Khi thay đổi kích thước
cuvet, cần thiết điều chỉnh lại điểm “không” của máy quang phổ sử dụng cuvet mới.
Đo độ hấp thụ quang của dung dịch phân
tích đã lên mẫu và dung dịch so sánh của mẫu phân tích và thí nghiệm trắng .
Đối với từng cặp độ hấp thụ quang ghi
được, xác định độ hấp thụ quang thực bằng cách lấy độ hấp thụ quang dung dịch
phân tích trừ đi độ hấp thụ quang dung dịch so sánh.
7.4. Xây dựng
đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác 1,000 g những lượng sắt
(4.1) cho vào trong một loạt những cốc 250 ml. Thêm dung dịch titan tiêu chuẩn
(4.16.2) như được nêu trong Bảng 2 và thực hiện như đã miêu tả trong 7.3.1.
Thêm vào 10 ml axit clohydric (4.7),
1,0 g kali bisunfat (4.2) và 10 ml dung dịch axit tactaric (4.10) cho từng cốc.
Lắc kỹ cho tan. Làm nguội và chuyển vào trong một loạt bình định mức 100 ml,
pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Chuyển những thể tích 10 ml của từng
dung dịch tiêu chuẩn vào những bình định mức 50 ml riêng rẽ và hoàn thiện việc
lên màu như đã miêu tả trong 7.3.3. Không cần phải thêm dung dịch sắt (4.13) và
dung dịch thí nghiệm trắng thuốc thử (4.14).
CHÚ THÍCH 2: Không cần thiết phải chuẩn
bị dung dịch so sánh cho từng dung dịch tiêu chuẩn. Chỉ chuẩn bị dung dịch so
sánh cho mẫu chuẩn “không” và dùng nó để khấu trừ cho từng dung dịch tiêu chuẩn.
Bảng 2
Hàm lượng
titan
% (khối lượng)
Dung dịch titan
tiêu chuẩn (4.16.2)
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg/ml
Hàm lượng
titan tương ứng trong khối lượng mẫu thử
% (khối lượng)
từ 0,002 đến
0,050
01)
0
0
1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,3
0,015
5
0,5
0,025
7
0,7
0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,050
trên 0,050
đến 0,125
01)
0
0
5
0,5
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,050
15
1,5
0,075
20
2,0
0,100
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125
trên 0,125
đến 0,50
01)
0
0
5
0,5
0,100
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,200
15
1,5
0,300
20
2,0
0,400
25
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trên 0,50 đến
0,80
01)
0
0
5
0,5
0,20
10
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1,5
0,60
20
2,0
0,80
1) Mẫu chuẩn “không”
7.4.2. Đo quang phổ
Tiến hành đo quang phổ của từng dung dịch
tiêu chuẩn như được miêu tả trong 7.3.4 . Đối với hàm lượng titan dự tính dưới
0,050 % (khối lượng) tiến hành đo độ hấp thụ quang bằng cuvet 2 cm. Đối với phần
còn lại, đo độ hấp thụ quang bằng cuvet 1 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đồ thị chuẩn bằng cách vẽ giá trị
độ hấp thụ quang thực so với nồng độ titan tính ra microgram trên mililit trong
dung dịch đo.
8. Tính toán kết quả
8.1. Phương
pháp tính
Chuyển đổi độ hấp thụ quang thực (xem 7.3.4)
ra nồng độ tương ứng tính bằng microgram Ti trên mililit, trong dung dịch mẫu
phân tích đã lên màu bằng cách sử dụng đồ thị chuẩn (7.4.3).
Hàm lượng titan wTi, biểu
thị ra phần trăm khối lượng, được tính bằng công thức sau:
WTi = (rTi,1 - rTi,0) x 
= (rTi,1 - rTi,0) x 
= 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rTi,1 là nồng độ
titan trong dung dịch mẫu phân tích đã lên màu (đã chỉnh sửa đối với dung dịch so
sánh của nó), tính ra microgram trên mililit;
V0 là thể tích của
dung dịch phân tích (xem 7.3.2 và Bảng 1), tính bằng mililit;
V1 là thể tích của phần
dung dịch hút ra (xem Bảng 1), tính bằng mililit;
Vt là thể tích của
dung dịch đã lên màu (xem 7.3.3), tính bằng mililit;
m là khối lượng mẫu phân tích
(7.1), tính bằng gam.
2. Độ chụm
Việc kiểm tra độ chụm của phương pháp
này được thực hiện bởi 17 phòng thí nghiệm thực hiện sử dụng 9 mức titan, mỗi
phòng thí nghiệm xác định ba kết quả cho từng mức hàm lượng titan (xem Chú
thích 3 và 4).
Các mẫu sử dụng được thống kê trong Bảng
A.1.
Kết quả được xử lý bằng phương pháp thống
kê phù hợp với TCVN 6910 (ISO 5725),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3
Hàm lượng
titan
% (khối lượng)
Độ lặp lại
r
Độ tái lập
R
Rw
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 80
0,000 68
0,005
0,000 54
0,001 3
0,000 99
0,010
0,000 75
0,002 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,001 2
0,003 3
0,001 9
0,050
0,001 6
0,004 8
0,002 5
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007 1
0,0034
0,25
0,003 4
0,011 9
0,004 9
0,50
0,004 7
0,017 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,005 8
0,022 5
0,007 8
CHÚ THÍCH:
3. Hai trong ba kết quả xác định được
thực hiện trong những điều kiện có độ lặp lại như đã định rõ trong TCVN 6910
(ISO 5725), nghĩa là một nhân viên thí nghiệm với cùng thiết bị, điều kiện vận
hành giống hệt nhau, cùng đường chuẩn và một phạm vi thời gian ngắn nhất.
4. Kết quả xác định thứ ba được thực
hiện tại một thời điểm khác (ở một ngày khác) cũng do chính nhân viên thí nghiệm
như trong Chú thích 3 trên, sử dụng cùng thiết bị nhưng với đường chuẩn mới
5. Từ hai kết quả có được của ngày 1,
sử dụng phương pháp quy định trong TCVN 6910 (ISO 5725), có thể tính được độ lặp
lại (r) và tính tái sản xuất (R). Từ kết quả đầu tiên trong ngày 1 và kết quả
trong ngày 2, tính được độ tái lập trong phạm vi phòng thí nghiệm (Rw).
9. Trường hợp đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện như đã chỉ rõ trong đoạn thứ
hai của 7.3.2, từ “Nung chảy cặn với 1,0 g kali bisunfat (4.2) ...” cho đến hết.
Tiến hành thí nghiệm trắng riêng rẽ
(7.2) và chuẩn bị dung dịch thí nghiệm trắng thuốc thử (4.14) để bao hàm cho
quá trình này.
10. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các nội dung
sau:
a) Tất cả mọi thông tin cần thiết để
phân biệt được mẫu, phòng thí nghiệm và ngày tháng phân tích;
b) Phương pháp được sử dụng viện dẫn
tiêu chuẩn này;
c) Kết quả và hình thức biểu thị;
d) Những nét đặc biệt khác thường được
ghi lại trong quá trình xác định;
e) Mọi cách thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc mọi cách thao tác tùy ý có ảnh hưởng đến kết quả phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thông tin bổ sung về các thử nghiệm có sự hợp
tác quốc tế
Bảng 3 được lấy từ kết quả thử nghiệm
phân tích quốc tế đã tiến hành năm 1987 và 1988 trên tám mẫu thép và một mẫu
gang thỏi ở tám quốc gia do 17 phòng thí nghiệm thực hiện.
Kết quả thử nghiệm được báo cáo trong
tài liệu 17/1 N 807 tháng 5 năm 1989. Đồ thị biểu diễn các dữ liệu về độ chụm
được nêu trong Phụ lục B.
Các mẫu phân tích sử dụng được liệt kê
trong Bảng A.1
Bảng A.1
Hàm lượng
titan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Công nhận
Tìm được
Ti,1
Ti,2
BHP - D3 (Thép mềm)
0,0021)
0,001 9
0,001 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
0,003 7
0,003 6
JSS 500-5 (Thép hợp
kim thấp)
0,008
0,006 1
0,006 0
JSS 169-5 (Thép mềm)
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010 8
BCS 453 (Thép mềm)
0,016
0,014 1
0,014 4
JSS 171-3 (Thép mềm)
0,036
0,035 0
0,034 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,083
0,080 9
0,080 9
NBS 121 d (Thép
không gỉ)
0,342
0,339
0,340
BCS 398 (Hợp kim
nam châm vĩnh cửu)
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,764
Ti,1: Trung bình đại diện
trong một
ngày
Ti,2 : Trung bình
đại diện giữa các ngày
1) Kết quả
chưa được công nhận
Phụ lục B
(Tham khảo)
Đồ thị biểu diễn các dữ liệu về độ chụm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lg R = 0,5587 lg
Ti,1 - 1,590
lg Rw = 0,3648 lg
Ti,2 - 2,901
Trong đó:
Ti,1 trung bình đại diện
trong một ngày
Ti,2 trung bình đại diện
trong nhiều ngày.
Hình B.1 - Mối
tương quan logarit giữa hàm lượng titan (
Ti) và độ lặp lại
(r) và độ tái lập
(R
và Rw).