TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13873:2023
ISO/TS 19808:2020
CÔNG
NGHỆ NANO - HUYỀN PHÙ ỐNG NANO CACBON YÊU CẦU VỀ ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Nanotechnologies
- Carbon nanotube suspensions - Specification of characteristics and
measurement methods
Lời nói đầu
TCVN 13873:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO/TS 19808:2020.
TCVN 13873:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 229 Công nghệ nano biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị,
Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nano carbon
(Carbon Nano Tubes - CNT hoặc CNTs) đã thu hút được sự quan tâm lớn do có
phạm vi ứng dụng rộng rãi, chẳng hạn như vật liệu gia cường compozit, vật liệu
tích trữ hydro, siêu tụ điện, cảm biến phân tử và đầu dò quét. Nhờ các đặc tính
cơ học, điện và nhiệt hấp dẫn, các CNT có thể tạo ra những sự thay đổi đáng kể
dù chỉ cần bổ sung một lượng nhỏ.
Tính năng của các vật thể nano có thể
bị suy giảm khi xảy ra hiện tượng kết tụ trong quá trình gia công. Huyền phù của
các chất lỏng và phụ gia thích hợp sẽ ổn định các vật thể nano, ngăn ngừa sự kết
tụ và giảm thất thoát ra môi trường trong quá trình xử lý. Thực tiễn phổ biến
trong công nghiệp sản xuất là xử lý sơ bộ các vật thể nano bằng cách tạo huyền
phù trước khi giao cho khách hàng tiêu dùng. Các sản phẩm công nghiệp dựa trên
huyền phù CNT là một ví dụ điển hình.
Hiện nay, do huyền phù CNT có chứa các
ống nano cacbon đa thành (MWCNT) được cung cấp rộng rãi, đã đến lúc cần phát
triển các thông số kỹ thuật thích hợp. Các thông số kỹ thuật này sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa các bên quan tâm và việc thương mại
hóa các huyền phù CNT, và giúp tạo ra tính năng nhất quán trong các sản phẩm cuối
cùng.
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế về
công nghệ nano ISO/TC 229 đã xây dựng một số tài liệu về đặc tính liên quan đến
CNT, trong đó quy định các phương pháp và quy trình đo đối với các đặc tính bao
gồm hình thái, tạp chất, thành phần dễ bay hơi, v.v... Tiêu chuẩn này quy định
các đặc tính cần đo và các phương pháp đo mẫu huyền phù CNT. ISO/TR 10929 mô tả
các đặc điểm cần đo và phương pháp đo của các mẫu MWCNT. ISO/TR 13097 cung cấp
các hướng dẫn về cách mô tả tính ổn định của huyền phù theo các đặc tính vật lý
và hóa học, có thể ảnh hưởng đến tính năng của huyền phù hoặc quá trình xử lý
tiếp theo.
CÔNG NGHỆ
NANO - HUYỀN PHÙ ỐNG NANO CACBON YÊU CẦU VỀ ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Nanotechnologies
- Carbon nanotube suspensions - Specification of characteristics and
measurement methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính
cơ bản và các đặc tính bổ sung cần đo và các phương pháp đo tương ứng của huyền
phù ống nano cacbon đa thành (huyền phù CNT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Việc sử dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các thiết bị, thao tác và vật liệu nguy hại. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề về an toàn và môi trường liên quan đến
việc sử dụng. Việc thực hiện tiêu chuẩn này phải được giao cho người có kinh
nghiệm và trình độ thích hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện
dẫn.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1.1
Kết tụ (agglomerate)
Tập hợp các hạt liên kết mạnh trung
bình hoặc yếu trong đó diện tích bề mặt bên ngoài thu được tương tự như tổng diện
tích bề mặt của các thành phần riêng lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Kết tập (aggregate)
Hạt bao gồm các hạt được liên kết chặt
chẽ hoặc hợp nhất trong đó diện tích bề mặt bên ngoài thu được nhỏ hơn đáng kể
so với tổng diện tích bề mặt của các thành phần riêng lẻ
[NGUỒN: ISO / TS 80004-2:2015, 3.5, đã
sửa đổi]
3.1.3
Ống nano carbon (carbon
nanotube)
CNT
Ống nano cấu tạo từ cacbon
CHÚ THÍCH 1: Ống nano cacbon thường bao gồm các lớp graphen
cong, bao gồm ống nano cacbon đơn thành và ống nano cacbon đa thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Huyền phù ống nano carbon (carbon nanotube
suspension)
Huyền phù CNT (CNT suspension)
Huyền phù chứa các ống nano cacbon đa
thành
CHÚ THÍCH 1: Có thể bao gồm các ống
nano cacbon đơn thành trong huyền phù.
3.1.5
Mẫu đại diện
(representative sample)
Mẫu ngẫu nhiên được chọn sao cho các
giá trị quan sát được có cùng phân bố trong mẫu như trong tổng thể
[NGUỒN: ISO 3534-2:2006, 1.2.35, đã sửa
đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn sử dụng (shelf life)
Khoảng thời gian khuyến nghị mà sản phẩm
(huyền phù CNT) có thể được bảo quản, trong đó các chỉ tiêu chất lượng của sản
phẩm vẫn được chấp nhận trong các điều kiện phân phối, bảo quản, trưng bày và sử
dụng dự kiến (hoặc quy định)
[NGUỒN: ISO/TR 13097:2013, 2.14, đã sửa
đổi.]
3.1.7
Hàm lượng chất rắn khô (dry solid
content)
Phần khối lượng của các chất còn lại
sau khi hoàn thành một quá trình gia nhiệt xác định
CHÚ THÍCH 1: Phỏng theo ISO 13580:2005, 3.1.
3.1.8
Huyền phù (suspension)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO/TS 80004-6:2013, 2.13]
3.1.9
Độ nhớt (viscosity)
Số đo ma sát trong của chất lỏng khi
chảy do ngoại lực
[NGUỒN: ISO 13503-1:2011, 2.14]
3.1.10
Điện trở suất thể tích (volume
resistivity)
Thương số thu được khi chia gradien điện
thể cho mật độ dòng điện
[NGUỒN: ISO 472:2013 / Amd.1:2018,
3.17, đã sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CNT
Carbon nanotube
Ống nano cacbon
ICP - AES
Inductively coupled plasma atomic
emission spectrometry
Phép đo phổ phát xạ nguyên tử plasma
cặp cảm ứng
ICP - OES
Inductively coupled plasma optical
emission spectrometry
Phép đo phổ phát xạ plasma cặp cảm ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Inductively coupled plasma mass
spectrometry
Phép đo khối phổ plasma cặp cảm ứng
MWCNT
Multi-walled carbon nanotube
Ống nano cacbon đa thành
SWCNT
Single-walled carbon nanotube
Ống nano cacbon đơn thành
SEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiển vi điện tử quét
TEM
Transmission electron microscopy
Hiển vi điện tử truyền
qua
4 Đặc tính và phương
pháp đo
Tùy theo ứng dụng khác nhau của huyền
phù CNT, các đặc tính thông số kỹ thuật cần đo cũng khác nhau. Những đặc tính
trong tiêu chuẩn này được phân thành hai loại:
a) các đặc tính cơ bản của huyền phù
CNT sẽ được đo cho tất cả các ứng dụng;
b) các đặc tính bổ sung của huyền phù
CNT cần được đo tùy thuộc vào các ứng dụng cụ thể.
Các đặc tính cơ bản của cả huyền phù
CNT và các CNT cấu thành được nêu trong Bảng 1 phải được đo và báo cáo cho người
mua. Các đặc tính bổ sung của huyền phù CNT nêu trong Bảng 2 được đo tùy thuộc
vào ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính huyền phù CNT được tóm tắt
trong Phụ lục A.
Bảng 1 - Các
đặc tính cơ bản của huyền phù CNT và phương pháp đo
Đặc tính
Phương pháp
đo
Đường kính
ngoài
Xem 6.1
Diện tích bề
mặt riêng
Xem 6.2
Tính đồng
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thái học
Xem 6.4
Hàm lượng
chất rắn khô
Xem 6.5
Hàm lượng
CNT
Xem 6.6
Độ nhớt
Xem 6.7
Bảng 2 - Các
đặc tính bổ sung của huyền phù CNT và phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
đo
Độ mịn
Xem 6.8
Hàm lượng tạp
chất nguyên tốa
Xem 6.9
Giá trị pHb
Xem 6.10
Hàm lượng nước
Xem 6.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.12
Điện trở suấtc
Xem 6.13
Hạn sử dụng
Xem 6.14
a Có thể áp dụng đối
với ứng dụng pin Li-ion.
b Có thể áp dụng đối
với ứng dụng hỗn hợp vật liệu.
c Có thể được
sử dụng trong một số chất kết dính, ví dụ silicon.
5 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đại diện phải được lấy từ huyền phù CNT và
các sản phẩm bột CNT ban đầu. Lượng mẫu phải đủ cho các phép đo tiếp theo.
Phương pháp lấy mẫu chi tiết phải phù hợp với TCVN 2090 (ISO 15528).
5.2 Thiết bị lấy
mẫu
Khi lấy mẫu từ sản phẩm dạng huyền
phù, các thiết bị lấy mẫu phải có khả năng lấy mẫu huyền phù từ tất cả các lớp
của sản phẩm trong vật chứa (trên cùng, giữa và dưới cùng). Nên sử dụng pipet
dùng một lần để có thể lấy các mức khác nhau (trên cùng, giữa và dưới) của mẫu
từ sản phẩm huyền phù.
5.3 Truy hồi CNT
Khi cần mẫu thử CNT dạng bột để đo các
đặc tính, mẫu thử được lấy ra từ mẫu huyền phù bằng cách gia nhiệt huyền phù để
loại bỏ hoàn toàn chất lỏng. Trong trường hợp không thể lấy mẫu thử CNT dạng bột
từ mẫu huyền phù CNT thì có thể sử dụng mẫu bột CNT ban đầu trước khi phân tán
để đo các đặc tính.
6 Mô tả các đặc tính
và phương pháp đo
6.1 Đường kính
ngoài
Đường kính ngoài của vật thể dạng sợi
là khoảng cách trên hình ảnh hiển vi hai chiều giữa hai mép ngoài trên đường nằm
trên mặt cắt ngang và vuông góc với hướng dọc của sợi. Một dữ kiện của đường
kính ngoài thu được cho mỗi vật thể dạng sợi. Mỗi dữ liệu đường kính được lấy
ngẫu nhiên từ vật thể dạng sợi mà không chủ ý đo vùng hẹp hơn hoặc rộng hơn của
hình ảnh của vật thể dạng sợi. Các vật thể dạng sợi mục tiêu được đo phải đại diện cho
các vật thể rắn dạng sợi có trong mẫu huyền phù CNT, tức là tất cả các loại vật thể
dạng sợi trên một hình ảnh phải được chọn như nhau để đo. số lượng dữ liệu đường
kính có thể được thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Đường kính phải được đo bằng TEM hoặc
SEM. SEM có thể được sử dụng khi độ phân giải không gian đủ chính xác đối với
các đường kính CNT mục tiêu. Khi chuẩn bị mẫu thử để đo, nồng độ CNT của huyền
phù được điều chỉnh để đủ loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/TS 10797 và ISO/TS 10798 quy định
các phương pháp đo đường kính của các CNT đơn thành tương ứng bằng TEM và SEM.
Những tiêu chuẩn này có thể hữu ích
cho các MWCNT.
6.2 Diện tích bề
mặt riêng
Diện tích bề mặt riêng (SSA) là diện
tích bề mặt tuyệt đối của mẫu chia cho khối lượng mẫu. SSA là một trong những đặc
tính cơ bản của các CNT và ảnh hưởng đến hoạt động của các sản phẩm có chứa các
CNT.
Tốt nhất nên sử dụng các mẫu bột CNT
ban đầu để đo SSA, mặc dù không phù hợp với 5.3. SSA phải được đo bằng phương
pháp hấp phụ khí. Kết quả của phép đo SSA phải được biểu thị bằng đơn vị m2/g.
Kỹ thuật phân tích dựa trên mô hình được
phát triển bởi Brunauer, Emmett và Teller (BET) cho phép ước tính diện tích bề
mặt riêng của bột bằng cách đo lượng khí bị hấp phụ. Phân tích BET là phương
pháp tiêu chuẩn để xác định diện tích bề mặt riêng từ các đường đẳng nhiệt hấp
phụ nitơ. Áp dụng ISO 9277 để đo diện tích bề mặt riêng. Tiêu chuẩn này quy định
các quy trình đo đối với toàn bộ diện tích bề mặt bên ngoài và bên trong (đường
kính > 2 nm) của chất rắn phân tán hoặc xốp bằng cách đo lượng khí hấp phụ vật
lý theo phân tích BET. ISO 18757 cung cấp một số thông tin chi tiết hữu ích
liên quan đến các vật liệu cụ thể. Dụng cụ đo lường cho phương pháp BET có sẵn
trên thị trường. Phải duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc đo. Vật liệu chuẩn
cho ứng dụng phân tích BET cho các hạt nano dạng bột là có sẵn.
6.3 Tính đồng nhất
Độ đồng nhất của mẫu huyền phù CNT là
thước đo mức độ phân bố đồng đều của các thành phần của huyền phù CNT trong
toàn bộ mẫu lớn hơn, được xác định bằng cách đo các mẫu đại diện nhỏ hơn.
Tính đồng nhất của huyền phù CNT phải
được kiểm tra bằng mắt thường. Mẫu để kiểm tra được lấy từ sản phẩm huyền phù
CNT cho vào vật chứa trong suốt. Vật chứa mẫu được để yên trong thời gian hơn
24 h trước khi kiểm tra. Kiểm tra xem màu có đen và đồng nhất trên các bề mặt của mẫu huyền
phù hay không và có sự tách pha và có sa lắng hay không. Kết quả kiểm tra phải
được báo cáo định tính.
6.4 Hình thái học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình ảnh hiển vi của vật rắn
trong mẫu CNT thu được bằng TEM hoặc SEM. SEM có thể được sử dụng
khi độ phân giải không gian đủ chính xác cho các kích thước CNT mục tiêu.
Mẫu huyền phù CNT được pha loãng đủ bằng cách
thêm etanol khan ở nồng độ thích hợp cho phép đo TEM và SEM. Mỗi hình ảnh phải
đại diện chính xác đối với các vật thể rắn có trong mẫu huyền phù CNT
và được chụp để có thể quan sát rõ ràng các CNT. Thanh tỷ lệ được hiển thị trên
mỗi hình ảnh.
Phải thực hiện và báo cáo nhiều hơn
năm hình ảnh hiển vi.
6.5 Hàm lượng chất
rắn khô
Mẫu huyền phù CNT có thể chứa các thành phần rắn
không phải CNT và các vật liệu hòa tan. Hàm lượng chất rắn khô có thể là chỉ số
của hàm lượng CNT trong mẫu huyền phù khi tạp chất không đáng kể. Hàm lượng rắn
khô của mẫu huyền phù CNT là tỷ số giữa khối lượng của huyền phù CNT sau khi
làm khô và khối lượng của huyền phù CNT trước khi làm khô.
Hàm lượng chất rắn khô phải được đo bằng
phương pháp sấy trong tủ sấy, phương pháp này bao gồm làm khô mẫu huyền phù đến khối
lượng không đổi ở nhiệt độ từ 100 °C đến 120 °C và cân. Kết quả đo hàm lượng chất rắn khô phải
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
CHÚ THÍCH: Khi các vật liệu tan trong mẫu huyền phù
CNT không đáng kể, hàm lượng chất rắn khô gần bằng hàm lượng chất rắn của mẫu.
6.6 Hàm lượng
CNT
Mẫu huyền phù CNT có thành phần chủ yếu là các
vật liệu cacbon, có thể loại bỏ bằng cách đốt cháy ở nhiệt độ cao
thích hợp. Mẫu có thể chứa các tạp chất kim loại và tạp chất vô cơ, chúng còn lại
dưới dạng tro sau khi đốt. Hàm lượng tro được đo bằng cách cân cặn sau khi đốt
trong lò điện ở nhiệt độ 800 °C ± 25 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Độ nhớt
Độ nhớt là một đặc tính lưu biến của
chất lỏng thể hiện khả năng kháng lại các dòng chảy trượt. Độ nhớt của huyền
phù CNT là một đặc tính cơ bản đối với việc xử lý chất lỏng và dữ liệu độ nhớt
tương quan với chiều dài của CNT và trạng thái phân tán của CNT thường được lấy
ở tốc độ chảy trượt
thấp,.
Mẫu thử nghiệm được lấy từ mẫu huyền
phù và để yên trong thời gian hơn 10 h trước khi đo để tránh ảnh hưởng bởi tính
xúc biến của huyền phù CNT tại điểm bắt đầu đo.
Độ nhớt phải được đo bằng phép đo lưu
biến quay tại một
tốc độ chảy trượt nằm trong khoảng từ 0,2 s-1 đến 2 s-1 và tùy ý có
thể được đo nhiều hơn ở các tốc độ
chảy trượt khác.
Kết quả độ nhớt ở 25 °C phải được biểu
thị bằng đơn vị Pa·s. Tốc độ chảy
trượt mà tại đó các phép đo độ nhớt được thực hiện, môi trường phân tán và loại
nhớt kế được sử dụng (ví dụ: trục đơn, trục đồng tâm, hình nón và đĩa hoặc các
loại khác) phải được báo cáo cùng với kết quả độ nhớt.
6.8 Độ mịn
Độ mịn được đo để đánh giá trạng thái
phân tán của huyền phù CNT. Một nghiên cứu điển hình về sự phân tán ống nano
cacbon được nêu trong Phụ lục B.
Độ mịn liên quan đến số đo thu được trên
máy đo tiêu chuẩn trong các điều kiện thử nghiệm quy định, cho biết độ sâu của
(các) rãnh trên thước đo mà tại đó các hạt rắn rời rạc trong sản phẩm có thể dễ
dàng nhận thấy.
Do CNT được chế tạo thường ở dạng kết tụ
hoặc kết tập, do đó, độ mịn cần được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán của
huyền phù CNT bằng cách xác định cỡ lớn nhất của CNT kết tụ. Nếu cỡ tối đa nhỏ
hơn một cỡ nhất định, thường là 5 µm, có nghĩa là CNT đã được phân tán tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo phải được hiển thị dưới dạng
biểu đồ của số lượng mẫu thử so với cỡ lớn nhất. Ngoài ra, giá trị trung bình
(trung vị) của cỡ lớn nhất phải được biểu thị bằng đơn vị µm.
Các quy trình đo chi tiết về độ mịn
của hạt nghiền theo TCVN 2091:2015 (ISO 1524:2013).
6.9 Hàm lượng tạp
chất nguyên tố
Các tạp chất nguyên tố có khả năng được
đưa vào mẫu huyền phù CNT trong quá trình sản xuất các CNT. Hàm lượng tạp chất
nguyên tố của mẫu huyền phù CNT là tỷ số giữa khối lượng tạp chất nguyên tố có trong mẫu so
với khối lượng của mẫu. Hàm lượng tạp chất nguyên tố phải được đo bằng phương
pháp phân hủy hóa học ướt và ICP-AES/OES hoặc ICP-MS. Đầu tiên, mẫu thử khô dạng
bột được chuẩn bị từ mẫu huyền phù, sau đó phân hủy chúng trong hỗn hợp axit nitric,
axit sulfuric và axit pecloric theo tỷ lệ 3: 3: 2. Sau cùng, các nguyên tố
trong dung dịch phân hủy được xác định bằng ICP- AES/OES hoặc ICP-MS với các đường
cong làm việc tương ứng. Kết quả đo phải được biểu thị bằng phần trăm khối lượng
đối với mỗi nguyên tố có mặt.
ISO/TS 13278 quy định các phương pháp
đo hàm lượng tạp chất nguyên tố của các CNT đơn thành và các MWCNT bằng ICP-MS. ISO
22036 quy định các quy trình đo hàm lượng tạp chất nguyên tố của đất bằng
ICP-AES/OES, có thể áp dụng cho huyền phù CNT.
6.10 Giá trị pH
Giá trị pH là thước đo nồng độ axit hoặc
kiềm của vật liệu ở dạng huyền
phù. Đó là một trong những đặc tính cơ bản của huyền phù. pH của mẫu huyền phù
CNT cần được đo bằng thiết bị đo pH. Kết quả phải được biểu thị bằng một số từ
0 đến 14. TCVN 8317-9 (ISO 787-9) quy định phương pháp thử chung để xác định
giá trị pH của huyền phù trong nước của chất màu hoặc chất độn. Có thể áp dụng
TCVN 8317-9 (ISO 787-9) để đo pH của huyền phù CNT.
6.11 Hàm lượng nước
Hàm lượng nước là lượng nước có trong vật liệu.
Đối với huyền phù CNT không trong nước, cần phải kiểm soát chặt chẽ hàm lượng
nước của huyền phù đối với một số ứng dụng nhất định, ví dụ: ứng dụng pin liti
ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu huyền phù CNT được pha loãng vừa đủ
bằng cách thêm etyl axetat đã loại bỏ nước bằng rây phân tử ở nồng độ thích hợp.
Sau đó, hỗn hợp được khuấy và lọc ly tâm, và phần dung dịch phía trên được lấy
để đo hàm lượng nước. Kết quả phải được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
6.12 Độ dẫn nhiệt
Độ dẫn nhiệt liên quan đến tốc độ truyền
nhiệt trên một đơn vị diện tích của vật liệu chia cho gradient nhiệt độ gây ra
sự truyền nhiệt. Nó thường phụ thuộc vào nhiệt độ, tức là nó thay đổi
theo nhiệt độ.
Mẫu thử cho các phép đo được chuẩn bị bằng cách
làm khô từ mẫu huyền phù CNT. Độ dẫn nhiệt phải được đo bằng phương pháp nguồn
nhiệt phẳng chuyển tiếp (đĩa nóng). Việc bố trí thí nghiệm có thể được thiết kế
để phù hợp với các kích thước mẫu vật khác nhau. Phép đo có thể được thực hiện
trong môi trường khí và chân không trong phạm vi một dải nhiệt độ và áp suất. Kết
quả đo độ dẫn nhiệt được biểu thị bằng đơn vị W/(m·K).
ISO 22007-2 quy định phương pháp xác định
độ dẫn nhiệt và hệ số khuếch tán nhiệt, từ đó xác định nhiệt dung riêng trên một
đơn vị thể tích chất dẻo. Phương pháp này thích hợp để kiểm tra các vật liệu đồng
nhất và đẳng hướng, cũng như các vật liệu dị hướng có cấu trúc đơn trục. ISO
22007-2 có thể hữu ích đối với quy trình đo độ dẫn nhiệt đối với mẫu được làm
khô từ huyền phù CNT.
6.13 Điện trở suất thể
tích
Điện trở suất thể tích được sử dụng để
đánh giá hiệu suất điện của vật liệu. Nói chung, điện trở suất thể tích càng nhỏ
thì hiệu suất điện của huyền phù CNT càng tốt.
Có hai lựa chọn để chuẩn bị mẫu cho điện trở suất
thể tích, cần được thỏa thuận giữa các bên liên quan. Một là làm khô các mẫu
huyền phù CNT thành chất rắn và nén chúng ở dạng viên. Cách khác là trộn các mẫu
huyền phù CNT với vật liệu không dẫn điện, ví dụ: TiO2, sau đó được
nung nóng và nén ở dạng viên. Đối với cách thứ nhất, áp suất khi chuẩn bị mẫu
thử dạng viên phải được báo cáo cùng với kết quả đo và khối lượng riêng của
viên. Đối với cách thứ hai, loại và chất lượng của vật liệu không dẫn điện và
phần khối lượng của nó phải được báo cáo để tạo ra kết quả đo tương thích về điện
trở suất thể
tích đối với các mẫu huyền phù CNT.
Điện trở suất thể tích của huyền phù
CNT được đo bằng máy đo điện trở suất bốn đầu dò. Kết quả đo được biểu thị bằng
đơn vị Ω·m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14 Thời hạn sử dụng
Nhà sản xuất phải đưa ra thời hạn sử dụng
của sản phẩm huyền phù CNT. Nó được xác minh bằng cách quan sát tính đồng nhất
và đo hàm lượng chất rắn khô và độ nhớt. Nếu trong khoảng thời gian nhất định
có sự tách pha và sa lắng khi quan sát bằng mắt thường hoặc hàm lượng chất rắn
khô ở các lớp
trên, lớp giữa và lớp dưới hoặc độ nhớt của mẫu huyền phù vượt quá phạm vi sai
lệch quy định so với giá trị ban đầu đã được thỏa thuận bởi người mua và người
bán, khi dó sản phẩm đã hết hạn sử dụng. Các bên liên quan có thể thỏa thuận
phương pháp thử gia tốc đối với thời hạn sử dụng và các điều kiện bảo quản
tương ứng.
Kết quả kiểm tra phải được báo cáo.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các
thông tin sau:
- viện dẫn tiêu chuẩn này, tức là TCVN
13873 (ISO/TS 19808);
- nhận dạng (tên sản phẩm, tên hóa chất);
- mô tả mẫu:
- tên nhà cung cấp của sản phẩm huyền
phù CNT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên hóa học của dung môi;
- tên hóa học của các chất phụ gia được
liệt kê trong bảng dữ liệu an toàn (vật liệu);
- phương pháp sản xuất bột CNT ban đầu,
ví dụ phương pháp CVD;
- lấy mẫu; từ một sản phẩm được khuấy
hoặc từ một lớp (trên/giữa/dưới) của sản phẩm;
- kết quả
- kết quả đo các đặc tính, với tên của
chúng và các phương pháp đo được sử dụng trong Bảng 1 và Bảng 2 khi được yêu cầu;
- ngày đo và tên của các phòng thử
nghiệm đo lường đối với các đặc tính riêng biệt;
- nguồn mẫu thử dạng bột, lấy
từ mẫu huyền phù hoặc lấy từ mẫu bột CNT ban đầu;
- độ không đảm bảo (tùy thuộc vào thỏa
thuận giữa người dùng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sai lệch so với tiêu chuẩn này;
- thông tin bổ sung.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Tổng quan về đặc tính huyền phù CNT
Tổng quan về các đặc tính của huyền
phù CNT được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Tổng
quan về các đặc tính huyền phù
CNT
Đặc tính
CNT
Đặc tính
môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính ứng
dụng cụ thể
Hình thái họca
Đường kính ngoàia
Diện tích bề mặt
riênga
Độ mịnb
Tên hóa học của dung môic
Tên hóa học của phụ giac
Độ đồng nhấta
Ngoại quanc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất rắn khôa
Hàm lượng CNTa
Độ nhớta
Hàm lượng tạp chất nguyên tốb
Hàm lượng nướcb
Độ dẫn nhiệtb
Điện trở suất thể tíchb
Hạn sử dụngb
a Đặc tính cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Đặc tính
khác có liên quan.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Nghiên cứu điển hình về sự phân tán ống nano
cacbon
B.1 Tổng quan
Các CNT, khi được chế tạo, thường tồn
tại dưới dạng các kết tụ rối. Để sử dụng đầy đủ các tính chất độc đáo của vật
liệu đặc biệt này, điều quan trọng là phải áp dụng các quy trình phân tán thích
hợp. Phụ lục này cung cấp một số nghiên cứu điển hình có thể giúp đạt được mục
tiêu này.
B.2 Sự phân tán ống
nano cacbon - Vật liệu có độ nhớt cao
Về cơ bản có ba cách kết hợp các CNT vào các
chất nóng chảy có độ nhớt cao:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngâm dung môi;
- trùng hợp trực tiếp.
Ngâm thường được chấp nhận là cách tiếp
cận dễ dàng nhất. Để đạt được sự phân bố đồng đều của CNT, các kết tụ của CNT
được phân tán bởi lực trượt
cao.
Tuy nhiên, cần cẩn thận để đạt được sự
phân tán tối ưu của các CNT trong khi giảm thiểu mọi khả năng phá vỡ hoặc suy
giảm chất độn dẫn điện.
Có thể đạt được kết quả phân tán tuyệt
vời bằng cách gia công vật liệu nhiệt dẻo trong máy đùn hai trục vít. Nó có thể
được sử dụng để sản xuất các phối liệu (compound) cũng như cho các chủ liệu
(masterbatch) chứa các CNT với nồng độ cao trong nền polyme, có thể được pha
loãng trong máy đùn một trục vít hoặc hai trục vít.
Đối với vật liệu cao su, thường sử dụng
thiết bị Banbury tiêu chuẩn hoặc máy cán ba trục.
B.3 Sự phân tán ống nano
cacbon - Vật liệu có độ nhớt trung bình
CNT có thể được phân tán
trong môi trường có độ nhớt trung bình như polyol hoặc tiền polyme epoxit bằng
cách gia công chúng trong máy cán 3 trục hoặc máy cán hình xuyến. Xử lý siêu âm
cũng thích hợp nếu độ nhớt của chất nền thấp và nồng độ của CNT không quá cao
(ví dụ: < 2 %). Người ta thấy rằng các kết tụ CNT không thể bị phân tán bằng
cách sử dụng máy khuấy tốc độ cao hoặc đĩa phân tán.
B.4 Sự phân tán ống nano
cacbon - Vật liệu có độ nhớt thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 472:2013/Amd.1:2018, Plastics
- Vocabulary/ - Amendment 1: Additional items (Chất dẻo - Từ vựng / - Sửa đổi
1: Các mục bổ sung
[2] TCVN 2309 (ISO 760), Xác định hàm
lượng nước - Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung)
[3] TCVN 8317-9 (ISO 787-9), Bột
màu và chất độn - Phần 9: Xác định giá trị pH của thể huyền phù trong nước
[4] TCVN 2091:2015 (ISO 1524:2013), Sơn,
vecni và mực in - Xác định độ mịn
[5] ISO 3534-2:2006, Statistics -
Vocabulary and symbols - Part 2: Applied statistics (Thống kê - Từ vựng và ký
hiệu - Phần 2: Thống kê áp dụng)
[6] ISO 4618:2014, Paints and
varnishes - Terms and definitions (Sơn và vecni - Thuật ngữ và định nghĩa)
[7] ISO 9277, Determination of the
specific surface area of solids by gas adsorption - BET method (Xác định diện
tích bề mặt riêng của chất rắn bằng phương pháp hấp phụ khí - BET)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO/TS 10798, Nanotechnologies
- Charaterizatlon of single-wall carbon nanotubes using scanning electron
microscopy and energy dispersive X-ray spectrometry analysis (Công nghệ nano -
Đặc tính của ống nano cacbon đơn thành bằng cách sử dụng hiển vi điện tử quét
và phân tích phổ tia X phân tán năng lượng)
[10] ISO/TS 10867, Nanotechnologies
- Characterization of single-wall carbon nanotubes using near intrared
photoluminescence spectroscopy (Công nghệ nano - Đặc tính của ống nano cacbon
đơn thành sử dụng quang phổ phát quang hồng ngoại gần)
[11] ISO/TS 10868, Nanotechnologies
- Characterization of single-wall carbon nanotubes using ultraviolet-visible-near
intrared (UV-Vis-NIR) absorption spectroscopy (Công nghệ nano - Đặc tính của ống
nano cacbon đơn thành sử dụng quang phổ hấp thụ tia cực tím-khả kiến- hồng ngoại
gần (UV-Vis-NIR))
[12] ISO/TR 10929, Nanotechnologies
- Characterization of multiwall carbon nanotube (MWCNT) samples (Công nghệ nano
- Đặc tính của các mẫu
ống nano
cacbon đa thành (MWCNT))
[13] ISO/TS 11251, Nanotechnologies
- Characterization of volatile components in single-wall carbon nanotube
samples using evolved gas analysis/gas chromatograph-mass spectrometry (Công nghệ
nano - Đặc điểm của các thành phần dễ bay hơi trong các mẫu ống nano cacbon đơn
thành bằng cách sử dụng phân tích khí rút ra/ sắc ký khí-khối phổ)
[14] ISO/TS 11308, Nanotechnologies
- Characterization of single-wall carbon nanotubes using thermogravimetric
analysis (Công nghệ nano - Đặc tính của ống nano cacbon đơn thành sử dụng phân
tích đo nhiệt trọng lượng)
[15] ISO/TR 13097:2013, Guidelines
for the characterization of dispersion stability (Hướng dẫn mô tả đặc tính của
độ ổn định phân tán)
[16] ISO/TS 13278, Nanotechnologies
-
Determination of elemental impurities in samples of carbon nanotubes using
inductively coupled plasma mass spectrometry (Công nghệ nano - Xác định tạp chất
nguyên tố trong ống nano cacbon sử dụng phép đo phổ khối plasma cặp cảm ứng)
[17] ISO 13503-1:2011, Petroleum
and natural gas industries - Completion fluids and materials - Part 1:
Measurement of viscous properties of completion fluids (Các ngành công nghiệp dầu
mỏ và khí đốt tự nhiên - Chất lỏng hoàn toàn và vật liệu - Phần 1: Phép đo các
đặc tính nhớt của chất lỏng hoàn toàn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
[20] ISO 17197, Dimethyl ether
(DME) for fuels - Determination of water content - Karl Fischer titration
method[Dimetyl ete (DME) cho nhiên liệu -Xác định hàm lượng nước - Phương pháp
chuẩn độ Karl Fischer]
[21] ISO 18757, Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Determination of specific
surface area of ceramic powders by gas adsorption using the BET method (Gốm mịn (gốm cao cấp,
gốm kỹ thuật tiên tiến) - Xác định diện tích bề
mặt riêng của bột gốm bằng hấp phụ khí sử dụng phương pháp BET)
[22] ISO 22007-2, Plastics -
Determination of thermal conductivity and thermal diffusivity - Part 2:
Transient plane heat source (hot disc) method (Chất dẻo - Xác định độ dẫn nhiệt
và độ khuếch tán nhiệt - Phần 2: Phương pháp nguồn nhiệt phẳng chuyển tiếp (đĩa
nóng))
[23] TCVN 8885 (ISO 22036), Chất lượng
đất - Xác định các nguyên tố vết trong dịch chiết đất bằng phổ phát xạ nguyên tử
plasma cặp cảm ứng (ICP - AES)
[24] ISO/TS 80004-2:2015, Nanotechnologies
- Vocabulary - Part 2: Nano-objects (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 2: Vật thể
nano)
[25] ISO/TS 80004-3:2010, Nanotechnologies
- Vocabulary - Part 3: Carbon nano-objects (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 3:
Vật thể nano cacbon)
[26] ISO/TS 80004-6: 2013, Nanotechnologies
- Vocabulary - Part 6: Nano-object characterization (Công nghệ nano - Từ vựng -
Phần 6: Đặc điểm vật thể nano)
[27] IEC/TS 62607-2-1, Nanomanufacturing
- key control characteristics for CNT film applications - Resistivity - Part
2-1: (Sản xuất nano - các đặc tính kiểm soát chính đối với các ứng dụng màng
CNT - Điện trở suất - Phần 2-1:)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66