TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13871:2023
ISO 17200:2020
CÔNG
NGHỆ NANO - HẠT NANO DẠNG BỘT - ĐẶC TÍNH VÀ PHÉP ĐO
Nanotechnology
- Nanoparticles in powder form - Characteristics and measurements
Lời nói đầu
TCVN 13871:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 17200:2020.
TCVN 13871:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 229 Công nghệ nano biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp các phương
pháp để xác định và mô tả đặc điểm của các hạt nano dạng bột. Hiện tại ISO đã
xây dựng một số tiêu chuẩn cho các vật liệu cụ thể, như ISO/TS 11931 cho canxi
cacbonat và ISO/TS 11937 cho titan dioxit. Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn chung
và có thể áp dụng cho các hạt nano, thường được cấu tạo từ kim loại/ion kim loại
và ion đối, và vật liệu cacbon (ví dụ như fulleren và các dẫn xuất của fulleren)
và polyme (ví dụ: polystyren). Nội dung của tiêu chuẩn này cũng được áp dụng
cho canxi cacbonat và titan dioxit. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho cả hạt
nano có và không có lớp phủ.
Tiêu chuẩn này tạo điều kiện để trao đổi
dữ liệu và thống nhất cách hiểu giữa người tiêu dùng, các cơ quan quản lý và
các ngành công nghiệp về các đặc tính của hạt nano. Tiêu chuẩn này hỗ trợ người
tiêu dùng mua và sử dụng các sản phẩm chứa hạt nano, các cơ quan quản lý trong
việc thiết lập khung pháp lý và các ngành công nghiệp trong thiết lập hệ thống
kiểm soát rủi ro tự nguyện.
CÔNG NGHỆ
NANO - HẠT NANO DẠNG BỘT - ĐẶC TÍNH VÀ PHÉP ĐO
Nanotechnology
- Nanoparticles in powder form - Characteristics and measurements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính
cơ bản cần được đo của mẫu hạt nano dạng bột để xác định cỡ, thành phần hóa học
và diện tích bề mặt. Tiêu chuẩn này cũng quy định các phương pháp đo để xác định
từng đặc tính đó.
Tiêu chuẩn này nhằm tạo điều kiện trao
đổi dữ liệu giữa người tiêu dùng, cơ quan quản lý và các ngành công nghiệp với
các đặc tính cần thiết.
Tiêu chuẩn này không liên quan đến các
ứng dụng công nghiệp cụ thể của các hạt nano dạng bột và phương pháp đo chi tiết
cũng như các ứng dụng liên quan đến các vấn đề về sức khỏe, an toàn và môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 9276-1, Representation of
results of particle size analysis - Part 1: Graphical representation (Trình bày
kết quả phân tích cỡ hạt - Phần 1: Biểu diễn bằng đồ thị)
ISO/TS 80004-1, Nanotechnologies -
Vocabulary - Part 1: Core terms (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cốt
lõi)
ISO/TS 80004-2, Nanotechnologies -
Vocabulary - Part 2: Nano-objects (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 2: Vật thể
nano)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ISO/TS 80004-1, ISO/TS 80004-2 và các thuật ngữ, định
nghĩa sau.
3.1
Đường kính tương đương diện tích (area
equivalent diameter)
Đường kính của một vòng tròn có cùng
diện tích với hình chiếu của hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tinh thể (crystallite)
Miền tinh thể nhỏ trong vật liệu
3.3
Hạt nano được chế tạo (engineered
nanoparticle)
Hạt nano (3.6) được chế tạo cho mục
đích hoặc chức năng cụ thể
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, vật liệu
dạng bột có chứa các hạt nano được chế tạo và cung cấp cho phép đo được gọi là
"mẫu hạt nano" và có thể được viết tắt là "mẫu".
[NGUỒN: ISO/TS 80004-1: 2015, 2.8, đã
sửa đổi.]
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dạng bột có chứa các hạt nano được
chế tạo (3.3)
3.5
Đường kính Feret (Feret
diameter)
Khoảng cách giữa hai tiếp tuyến song
song ở các phía đối diện của ảnh hạt
[NGUỒN: ISO 13322-1: 2014, 3.1.5]
3.6
Hạt nano (nanoparticle)
Vật thể nano với tất cả các chiều
bên ngoài ở thang nano
trong đó độ dài của trục dài nhất và ngắn nhất của vật thể nano không khác nhau
đáng kể
CHÚ THÍCH 1: Nếu các kích
thước khác nhau đáng kể (thường là gấp ba lần), các thuật ngữ như "sợi
nano" hoặc "tấm nano" có thể được ưu tiên sử dụng hơn là thuật
ngữ "hạt nano".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Phân bố cỡ hạt (particle
size distribution)
Sự phân bố của các hạt là hàm số của cỡ
hạt
3.8
Hạt sơ cấp (primary particle)
Hạt nguồn ban đầu của kết tụ hoặc kết
tập hoặc hỗn hợp của cả hai
CHÚ THÍCH 1: Các hạt cấu thành của kết tụ
hoặc kết tập ở một trạng thái thực tế nhất định có thể là các hạt sơ cấp, nhưng
các thành phần thường là kết tập.
[NGUỒN: ISO/TS 80004-2: 2015, 3.2, đã
sửa đổi.]
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEM
Phương pháp xác định và phân tích
thông tin vật lý (chẳng hạn như điện tử thứ cấp, điện tử tán xạ ngược, điện tử hấp thụ và bức xạ
tia X) thu được bằng cách phát ra chùm điện tử và quét bề mặt của mẫu để xác định
cấu trúc, thành
phần và hình thái học (topography) của mẫu
[NGUỒN: ISO/TS 80004-6: 2013, 3.5.5]
3.10
Hiển vi điện tử truyền qua
quét
(scanning transmission electron microscopy)
STEM
Phương pháp tạo ra hình ảnh phóng đại hoặc các
hình ảnh nhiễu xạ của mẫu bằng cách sử dụng các chùm điện tử hội tụ quét trên bề
mặt, truyền qua mẫu và có các tương tác với mẫu
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp thường sử dụng
chùm điện tử có đường kính nhỏ hơn 1
nm.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp cung cấp hình
ảnh có độ phân giải cao về vi cấu trúc bên trong và bề mặt của mẫu mỏng (hoặc
các hạt nhỏ), cũng như đặc trưng hóa học và cấu trúc của các miền có kích thước
đến micromet và dưới micromet thông qua việc đánh giá phổ tia X và
hình ảnh
nhiễu xạ điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Diện tích bề mặt riêng (specific
surface area)
Diện tích bề mặt tuyệt đối của mẫu
chia cho khối lượng mẫu
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, diện
tích bề mặt tuyệt đối được xác định
bằng cách đo lượng khí hấp thụ vật lý bằng phương pháp Brunauer - Emmett -
Teller.
[NGUỒN: ISO 9277:2010, 3.11, đã sửa đổi.]
3.12
Hiển vi điện tử truyền qua
(transmission electron microscopy)
TEM
Phương pháp tạo ra hình ảnh phóng đại
hoặc hình ảnh nhiễu xạ của mẫu vật bằng cách sử dụng chùm điện tử truyền qua mẫu
vật và có các tương
tác với mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Nhiễu xạ tia X (X-ray
diffraction)
XRD
Phương pháp thu được thông tin tinh thể
học về một mẫu bằng cách quan sát hình ảnh nhiễu xạ thu được khi một chùm tia X
chiếu vào một mẫu
[NGUỒN: ISO/TS 80004-6:2013, 5.2.1, đã
sửa đổi.]
4 Thuật ngữ viết tắt
BET
Brunauer - Emmett - Teller
Brunauer - Emmett - Teller
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
energy dispersive X-ray spectrometry
Phép đo phổ tia X tán xạ năng lượng
ICP-OES
inductively coupled plasma optical
emission spectrometry
Phép đo phổ phát xạ plasma cặp cảm ứng
NMR
nuclear magnetic resonance
Cộng hưởng từ hạt nhân
SEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiển vi điện tử quét
SIMS
secondary ion mass spectrometry
Phép đo khối phổ ion thứ cấp
STEM
scanning transmission electron
microscopy
Hiển vi điện tử truyền qua quét
TEM
transmission electron microscopy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TG
thermogravimetry
Đo nhiệt lượng
UV/Vis/NIR
ultraviolet, visible and near
infrared absorption spectrophotometry
Phép đo quang phổ hấp thụ tia cực
tím, khả kiến và cận hồng ngoại
XPS
X-ray photoelectron spectroscopy
Quang phổ quang điện tử tia X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X-ray diffraction
Nhiễu xạ tia X
XRF
X-ray fluorescence spectrometry
Phép đo phổ huỳnh quang tia X
5 Đặc tính cần đo và
phương pháp đo
5.1 Yêu cầu chung
Các đặc tính của mẫu hạt nano cần đo đạc
được liệt kê trong Bảng 1. Các phương pháp đo liệt kê trong Bảng 1 được chấp nhận
để xác định các đặc tính.
Khi biểu thị kết quả đo, các đơn vị phải
là đơn vị SI hoặc bội hoặc là ước số của chúng theo TCVN 7870-1 (ISO 80000-1).
Các ký hiệu đơn vị “nm” và “g” có thể được sử dụng thay cho “10-9 m” và “10-3 kg”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Đặc
tính và phương pháp đo
Đặc tính
Phương pháp
đo
Hàm lượng hoá học/ tinh thể
Thành phần hoá học
Phân tích hoá học (xem 5.2)
Hàm lượng các thành phần pha tinh thể
Phương pháp XRD (xem 5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích bề mặt riêng
Phương pháp hấp phụ khí (xem 5.4
Cỡ hạt
Đường kính của hạt sơ cấp
TEM, SEM hoặc STEM (xem 5.5)
Cỡ tinh thể
Phương pháp XRD (xem 5.6)
5.2 Thành phần
hóa học
Mẫu có thể bao gồm các hợp chất hóa học nhất
định. Hàm lượng của các hợp chất cấu thành là tỷ lệ giữa khối lượng của hợp chất
hóa học trong mẫu bột so với khối lượng khô của toàn bộ mẫu. Hàm lượng của hợp
chất chính trong mẫu phải được đo và kết quả thường được biểu thị dưới dạng %
khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp chuẩn độ;
- Phương pháp phân tích khối lượng;
- XRF: ISO 9516-1:2003 và ISO/TS
80004-6:2013;
- ICP-OES: ISO/TS 80004-6:2013;
- NMR: ISO/TS 80004-6:2013;
- XPS: ISO 10810:2019 và ISO/TS
80004-6:2013;
- SIMS: ISO/TS 80004-6:2013;
- EDX: ISO/TS 80004-6:2013;
- UV/Vis/NIR: ISO/TS 10868:2017 và
ISO/TS 80004-6:2013;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn quy định riêng cho các
quy trình đo lường đối với thành phần hóa học của vật liệu liên quan và phương
pháp đo liên quan được nêu trong Thư mục tài liệu tham khảo. Các tài liệu khác
mô tả các phương pháp đo cũng được nêu trong Thư mục tài liệu tham khảo.
Các phép đo phải sử dụng vật liệu chuẩn
được chứng nhận liên quan, nếu có.
5.3 Hàm lượng các
thành phần pha tinh thể
Mẫu có thể bao gồm các thành phần pha tinh thể
khác nhau của hợp chất hóa học. Hàm lượng các thành phần tinh thể của hợp chất
hóa học là tỷ lệ giữa khối lượng của các thành phần và khối lượng của toàn bộ hợp
chất hóa học. Hàm lượng các thành phần pha tinh thể phải được đo khi mẫu bao gồm
các thành phần pha tinh thể khác nhau và kết quả của hàm lượng thành phần riêng
lẻ được biểu thị bằng cùng một đơn vị hoặc kg/kg.
Hàm lượng các thành phần pha tinh thể
phải được đo bằng XRD. Các quy trình đo để xác định cấu trúc tinh thể được mô tả
trong EN 13925-1:2003 và JIS K 0131:1996. Bước sóng của các tia X đặc trưng phải
được tham khảo từ cơ sở dữ liệu đáng tin cậy. Các thông số đối với khoảng cách
mạng tinh thể phải được
tham khảo từ một cơ sở dữ liệu đáng tin cậy hoặc từ các văn bản hướng dẫn của vật
liệu chuẩn dạng bột đã được sử dụng.
Khi mẫu không hiển thị vạch nhiễu xạ
rõ ràng, ví dụ, trong trường hợp vô định hình và cấu trúc đa tinh thể, hàm lượng
các thành phần pha tinh thể nằm ngoài phạm vi của các đặc tính được đo.
5.4 Diện tích bề
mặt riêng
Diện tích bề mặt của mẫu tương quan với
cỡ của các hạt tạo thành. Diện tích bề mặt riêng của mẫu phải được đo và kết quả
được biểu thị bằng đơn vị m2/g hoặc tương đương.
Diện tích bề mặt riêng của mẫu phải được
đo bằng phương pháp hấp phụ khí sử dụng phương pháp BET. Đối với phương pháp
BET, phải sử dụng các vật liệu chuẩn đã chứng nhận và sẵn có. ISO 9277 có
thể áp dụng cho phép đo diện tích bề mặt riêng. ISO 18757 cung cấp một số thông
tin chi tiết hữu ích cho các vật liệu cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính hạt sơ cấp hoặc là giá trị
trung bình của đường kính Feret dài nhất và ngắn nhất hoặc đường kính tương
đương diện tích của hạt sơ cấp dựa trên kích thước ngoài cùng được xác định
trên một ảnh hai chiều được
chụp bởi TEM, SEM hoặc
STEM. Phải báo cáo đường kính áp dụng.
Đường kính hạt sơ cấp có thể thu được
bằng cách đo các hạt đơn lẻ rời rạc ở trạng thái không kết tụ hoặc các hạt có cấu trúc
trong kết tập hoặc kết tụ. Quy trình được sử dụng phải được lập thành văn bản
như yêu cầu trong Điều 7.
Kết quả của phép đo phân bố cỡ hạt của
các hạt phải được biểu thị dưới dạng biểu đồ hoặc bảng trong đó số lượng hạt với
đường kính nằm trong phạm vi nhất định trên trục tung và đường kính hạt được biểu
thị trên trục hoành như quy định trong ISO 9276-1. Phải nêu rõ giá trị nào được
sử dụng: đường kính Feret hay đường kính tương đương diện tích. Ngoài ra, đường
kính trung bình của các hạt phải được lấy làm giá trị trung vị của tập dữ liệu.
Đường kính hạt phải được biểu thị bằng đơn vị m hoặc nm.
Đường kính hạt sơ cấp phải được đo bằng
TEM, SEM hoặc STEM có thể được sử dụng khi độ chụm của phép đo các hạt là đủ.
ISO 14488, ISO 14887 và bộ ISO 2859 áp dụng cho việc chuẩn bị hoặc lấy mẫu và
ISO 13322-1 áp dụng cho xử lý hình ảnh. Các hạt sơ cấp cần được xác định thông
qua quá trình xử lý hình ảnh. Việc hiệu chuẩn của phạm vi của ảnh TEM và SEM phải
được thực hiện bằng cách sử dụng các vật liệu chuẩn đã được chứng nhận hoặc từ
các cơ sở dữ liệu hình ảnh đã được phổ biến có thông tin về kích thước như khoảng
cách mạng tinh thể hoặc kích thước của các vật liệu thu được từ hình ảnh vi hiển
thị. Số lượng và cỡ của các hạt đếm được phải được lập thành văn bản. Số lượng
được chọn sẽ phụ thuộc vào khoảng cỡ hạt và độ chụm mong muốn.
Tiêu chuẩn hóa cho việc áp dụng TEM,
SEM và STEM đối với việc xác định cỡ hạt nano và phép đo phân bố cỡ hạt được
quy định trong TCVN 13872 (ISO 19749) và TCVN 13874 (ISO 21363). Tiêu chuẩn hóa
có thể áp dụng đối với các quy trình đo cỡ hạt sơ cấp và sự phân bố cỡ hạt.
Trên thực tế, việc giải thích định
nghĩa của hạt sơ cấp trong 3.8 để áp dụng phương pháp đo có thể phụ thuộc vào hợp
chất hóa học cụ thể và việc chuẩn bị mẫu thông qua quá trình phân tán cụ thể được
áp dụng. Báo cáo bằng văn bản về việc chuẩn bị mẫu là cần thiết.
Khi ảnh của hạt sơ cấp không thể nhìn
thấy trong vật liệu bằng kính hiển vi, ví dụ: trong trường hợp các hạt được kết
tụ ở mật độ cao trong kết tập, phép đo bằng kính hiển vi phải được tiến hành đối
với các kết tập hoặc kết tụ.
5.6 Cỡ tinh thể
Chiều rộng pic của XRD từ các hạt tinh
thể phụ thuộc vào cỡ trung bình của các hạt theo công thức Scherrer. Đường kính
trung bình của các hạt phải được đo bằng XRD và kết quả được biểu thị bằng đơn
vị m hoặc nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình đo áp dụng cho cỡ tinh
thể được mô tả trong EN
13925-1:2003 và JIS K 0131:1996. Thông thường, việc chuẩn bị mẫu và thiết bị đo
giống nhau có thể được sử dụng cho cả hai các phép đo cỡ tinh thể và hàm lượng
các thành phần pha tinh thể.
6 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
Mẫu đo phải là mẫu đại diện cho tập hợp gốc của
các hạt dạng bột. Lấy mẫu và quy trình tách mẫu áp dụng ISO 14488.
Phải dự kiến ảnh hưởng bất kỳ của quá
trình lấy mẫu đến các đặc tính đo của các hạt nano. Áp dụng các hiệu chỉnh đối
với các ảnh hưởng như vậy hoặc tích hợp vào các thành phần thích hợp của độ
không đảm bảo.
CHÚ THÍCH: Để biết thêm
thông tin chung về quy trình lấy mẫu, xem
ISO 28591.
Trong quá trình xử lý mẫu, cần áp dụng
phương pháp phân tán đã thiết lập, ví dụ: ISO 14887.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) thông tin cần thiết để xác định mẫu
được đo (tên sản phẩm, tên hóa chất và tên của nhà sản xuất và các thông tin
khác, nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) viện dẫn tiêu chuẩn này, tức là
TCVN 13871:2023 (ISO 17200:2020);
d) kết quả của các phép đo;
e) tài liệu về quy trình chuẩn bị mẫu
và các phương pháp đo được sử dụng đối với từng đặc tính;
f) ngày đo, tên phòng thử nghiệm và
các công bố về hệ thống chất lượng của phòng thử nghiệm;
g) độ không đảm bảo của kết quả đo;
h) thông tin bất kỳ khác chứng minh độ
tin cậy của kết quả đo;
i) sai lệch bất kỳ so với các phương
pháp đo; nếu có sai lệch so với tiêu chuẩn này, tên và thông tin chi tiết về
các phương pháp đo được sử dụng và giải thích những sai lệch này.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng áp dụng đối với các hợp chất hóa học và kim loại
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các
hạt nano dạng bột của các hợp chất hóa học và kim loại sau:
- oxit kim loại (AI2O3,
Bi2O3,
CeO2, CoO, CuO,
Fe2O3, Fe3O4, Ho2O3,
InO,
TiO2,
ZnO, ZrO2, SnO2, Mn3O4, Y2O3,
SiO2, SmO3, La2O3, Ta2O5, Tb2O3, Eu2O3,
Nd2O3);
- các muối cacbonat (CaCO3, Ag2CO3, CoCO3,
ZrCO3, SrCO3, NiCO3,
BaCO3, MgCO3);
- cacbua (SiC, TiC);
- nitrit (Si3N4,
AIN, CrN, ZrN, TaN, TiN, NbN, VN,
BN);
- vật liệu cacbon (fulleren, các dẫn
xuất của fulleren);
- polyme (polystyrene);
- florua (MgF2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kim loại (Ni, Au, Ag, AI, Cu, Si).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 2859 (All parts) Sampling
procedures for inspection by attributes [(tất cả các phần), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra theo các thuộc tính]
[2] ISO 9277:2010, Determination of
the specific surface area of solids by gas adsorption - BET method (Xác định diện
tích bề mặt riêng của chất rắn bằng phương pháp hấp phụ khí - BET)
[3] ISO 9516-1:2003, Iron ores -
Determination of various elements by X-ray fluorescence spectrometry - Part 1:
Comprehensive procedure (Quặng sắt - Xác định các nguyên tố khác nhau bằng phép
đo phổ huỳnh quang tia X - Phần 1: Quy trình toàn diện)
[4] ISO 10810:2019, Surface
Chemical analysis -X-rayphotoelectron spectroscopy -Guidelines for analysis
(Phân tích hóa học bề mặt - Quang phổ quang điện tử tia X - Hướng dẫn phân
tích)
[5] ISO/TS 10868: 2017, Nanotechnologies
- Characterization of single-wall carbon nanotubes using ultraviolet - visible
- near infrared (UV-Vis-NIR) absorption spectroscopy [Công nghệ nano - Đặc tính
của ống nano cacbon một thành sử dụng quang phổ hấp thụ tia tử ngoại - phổ kiến
- hồng ngoại gần (UV-Vis-NIR)]
[6] ISO/TS 11931, Nanotechnologies
- Nanoscale calcium carbonate in powder form - Characteristics and measurement
(Công nghệ nano - Canxi cacbonat thang nano dạng bột - Đặc tính và phép đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO/TS 11308:2020, Nanotechnologies
- Characterization of carbon nanotube samples using thermogravimetric analysis
(Công nghệ nano - Đặc tính của các mẫu ống nano cacbon sử dụng phân tích nhiệt
lượng)
[9] ISO 13322-1:2014, Particle size
analysis - Image analysis methods - Part 1: Static image analysis methods (Phân
tích cỡ hạt - Phương pháp phân tích ảnh - Phần 1: Phương pháp phân tích ảnh
tĩnh)
[10] ISO 14887, Sample preparation
- Dispersing procedures for powders in liquids (Kế hoạch lấy mẫu tuần tự để kiểm
tra theo thuộc tính) (Chuẩn bị mẫu - Quy trình phân tán bột trong chất lỏng)
[11] ISO 14488, Particulate
materials - Sampling and sample splitting for the determination of particulate
properties (Vật liệu dạng hạt - Lấy mẫu và tách mẫu để xác định đặc tính hạt)
[12] ISO 18757, Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Determination of specific
surface area of ceramic powders by gas adsorption using the BET method [Gốm mịn
(gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) -Xác định diện tích bề mặt riêng của bột gốm
bằng hấp phụ khí sử dụng phương pháp BET)]
[13] TCVN 13782 (ISO 19749) Công
nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ hạt và hình dạng bằng hiển vi điện tử quét
[14] TCVN 13874 (ISO 21363) Công
nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ hạt và hình dạng bằng hiển vi điện tử truyền qua
[15] ISO 28591, Sequential sampling
plans for inspection by attributes
[16] TCVN 7870-1 (ISO 80000-1), Đại
lượng và đơn vị - Phần 1: Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] EN 13925-1:2003, Non-destructive
testing - X-ray diffraction from polycrystallite and amorphous
materials - Part 1: General principles (Thử
nghiệm không phá hủy - Nhiễu xã tia X từ đa tinh thể
và vật liệu vô định hình - Phần 1: Nguyên tắc chung)
[19] JIS K 0131:1996, General rules
forX-ray diffractometric analysis (Quy tắc chung về phân tích nhiễu xạ tia X)