TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13872:2023
ISO 19749:2021
CÔNG
NGHỆ NANO - PHÉP ĐO PHÂN BỐ CỠ VÀ HÌNH DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI ĐIỆN
TỬ QUÉT
Nanotechnologies
- Measurements of particle size and shape distributions by scanning
electron microscopy
Lời nói đầu
TCVN 13872:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 19749:2021.
TCVN 13872:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 229 Công nghệ nano biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này bao gồm các quy trình
đo, các phân tích dữ liệu, phân tích hạt và các điều khoản báo cáo. Trong các
Phụ lục, có các ví dụ cụ thể cho các phép đo và hướng dẫn để đánh giá chất
lượng của SEM để có các phép đo định lượng đáng tin cậy. Tự động hóa thu thập
hình ảnh và phân tích dữ liệu có thể giảm chi phí và nâng cao chất lượng của
kết quả. Với các hệ thống thu thập hình ảnh và phân tích hạt tự động, phép đo
các mẫu hạt nano rời rạc thường dễ thực hiện hơn.
Phép đo các hạt nano rời rạc phức hệ
và kết tập hoặc kết tụ của các hạt nano có thể yêu cầu có sự hỗ trợ của người thao tác
trong việc thu thập và phân tích hình ảnh. Việc đánh giá hình dạng hạt được đơn
giản hóa và dễ dàng bởi nhiều giải pháp phần mềm phân tích thích hợp cho phép
lựa chọn tự động các hình dạng khác nhau.
CÔNG NGHỆ
NANO - PHÉP ĐO PHÂN BỐ CỠ VÀ HÌNH DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI ĐIỆN TỬ
QUÉT
Nanotechnologies
- Measurements of particle size and shape distributions by scanning
electron microscopy
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp xác định phân bố cỡ, hình dạng của hạt nano bằng cách thu nhận,
đánh giá các hình ảnh hiển vi điện tử quét, thu thập và báo cáo kết quả chính
xác.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các hạt có giới hạn cỡ nhỏ hơn phụ thuộc vào độ không đảm bảo yêu
cầu và hiệu suất phù hợp của SEM, điều này cần được chứng minh trước - theo các
yêu cầu được mô tả trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này cũng áp
dụng cho các phép đo cỡ và hình dạng của các hạt lớn hơn hạt thang nano với
SEM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Từ vựng quốc tế
về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ
chung và cơ bản (VIM)
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung
về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ISO 9276-1, Representation of
results of particle size analysis - Part 1: Graphical representation (Trình bày
kết quả phân tích cỡ hạt - Phần 1: Biểu diễn bằng đồ thị)
ISO 9276-2, Representation of
results of particle size analysis - Part 2: Calculation of average particle
sizes/diametters and moments from particle size distributions (Trình bày kết
quả phân tích cỡ hạt - Phần 2: Tính toán cỡ/đường kính hạt trung bình và mô men từ
sự phân bố cỡ hạt)
ISO 9276-3, Representation of
results of particle size analysis - Part 3: Adjustment of an experimental curve
to a reference model (Trình bày kết quả phân tích cỡ hạt - Phần
3: Điều chỉnh đường cong thực nghiệm đến một mô hình chuẩn)
ISO 9276-5, Representation of
results of particle size analysis - Part 5: Methods of calculation relating to
particle size analyses using logarithmic normal probability distribution (Trình
bày kết quả phân tích cỡ - Phần 5: Phương pháp tính toán liên quan đến phân
tích cỡ hạt bằng cách sử dụng phân bố xác suất chuẩn logarit)
ISO 9276-6, Representation of
results of particle size analysis - Part 6: Descriptive and quantitative
representation of particle shape and morphology (Trình bày kết quả phân tích cỡ
hạt - Phần 6: Mô tả và định lượng biểu diễn hình dạng và hình thái của hạt)
ISO 13322-1, Particle size analysus
- Image analysis methods - Part 1: Static image analysis methods (Phân tích cỡ
hạt - Phương pháp phân tích ảnh - Phần 1: Phương pháp phân tích ảnh tĩnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/TS 24597:2011, Microbeam
analysis - Scanning electron microscopy - Methods of
evaluating image sharpness (Phân tích vi tia - Phương pháp hiển vi điện tử quét
- Phương pháp đánh giá hình ảnh sắc nét)
ISO 26824, Particle
characterization of particulate systems - Vocabulary (Đặc tính hạt của hệ thống
hạt - Từ vựng)
ISO/TS 80004-1, Nanotechnologies -
Vocabulary - Part 1: Core terms (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ
cốt lõi)
ISO/TS 80004-2, Nanotechnologies -
Vocabulary - Part 2: Nano-objects (Công nghệ nano
- Từ vựng - Phần 2: Vật thể nano)
ISO/TS 80004-3, Nanotechnologies -
Vocabulary - Part 3: Cacbon nano-objects (Công nghệ nano
- Từ vựng - Phần 3: Vật thể nano cacbon)
ISO/TS 80004-4, Nanotechnologies -
Vocabulary - Part 4: Nanostructured material (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần
4: Vật liệu cấu trúc nano)
ISO/TS 80004-6, Nanotechnologies - Vocabulary - Part 6:
Nano-object
characterization (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 6: Đặc tính vật thể nano)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được nêu trong TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), ISO 9276-6, ISO
26824, ISO/TS 80004-1, ISO/TS 80004-2, ISO/TS 80004-3, ISO/TS 80004-4, ISO/TS
80004-6 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Thang nano (nanoscale)
Dải chiều dài từ khoảng 1 nm đến 100
nm.
CHÚ THÍCH 1: Các đặc tính không phải
là phép ngoại suy từ các cỡ lớn hơn được thể hiện chủ yếu trong dải chiều dài
này.
[NGUỒN: ISO/TS 80004-1:2015, 2.1]
3.1.2
Vật thể nano (nano-object)
Mảnh riêng biệt của vật liệu với một,
hai hoặc ba chiều bên ngoài trong thang nano (3.1.1) [NGUỒN: ISO/TS
80004-1:2015, 2.5, đã sửa đổi]
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh nhỏ của vật chất với ranh giới
vật lý xác định
[NGUỒN: ISO/TR 16197:2014, 3.10, đã
sửa đổi]
3.1.4
Hạt sơ cấp (primary particle)
Hạt (3.1.3) nguồn ban đầu của các kết
tụ (3.1.5) hoặc các kết tập (3.1.6) hoặc hỗn hợp của cả hai.
[NGUỒN: ISO 26824:2013, 1.4, đã sửa
đổi]
3.1.5
Kết tụ (agglomerate)
Tập hợp các hạt (3.1.3) liên kết yếu
hoặc mạnh vừa ở đó diện tích bề mặt bên ngoài tạo thành tương tự như tổng diện
tích bề mặt của các thành phần riêng lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Lực giữ kết tụ với nhau
là lực yếu, ví dụ lực van der Waals hoặc va chạm vật lý đơn giản.
CHÚ THÍCH 3: Các kết tụ cũng được gọi
là các hạt thứ cấp và các hạt nguồn ban đầu được gọi là hạt sơ cấp (3.1.4).
[NGUỒN: ISO 26824:2013, 1.2, đã sửa
đổi]
3.1.6
Kết tập (aggregate)
Hạt (3.1.3) bao gồm các hạt được liên
kết chặt chẽ hoặc hợp nhất trong đó diện tích bề mặt bên ngoài tạo thành nhỏ
hơn đáng kể so với tổng diện tích bề mặt của các thành phần riêng lẻ.
CHÚ THÍCH 1: Các lực giữ kết tập với
nhau là các lực mạnh, ví dụ liên kết cộng hóa trị, hoặc các lực kết quả từ sự
thiêu kết hoặc va chạm vật lý phức tạp, hoặc kết hợp khác là các hạt sơ cấp cũ
(3.1.4).
CHÚ THÍCH 2: “Kết tập” xuất phát từ từ
“aggregat” trong tiếng Latinh có nghĩa là “được xếp lại với nhau”.
CHÚ THÍCH 3: Hình 1 đưa ra các ví dụ
về các hạt riêng lẻ, kết tập và kết tụ (3.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hình ảnh là hình chiếu từ
các góc nhất định của các vật thể 3D. Tùy theo cách xem góc, cỡ hạt có thể
quan sát được của các hạt có thể thay đổi đáng kể.
Hình 1 - Hình
ảnh SEM của các hạt vàng riêng lẻ (bên trái), các hạt kết tập cacbon đen (giữa) và các
hạt kết tụ corundum (bên phải)
[NGUỒN: ISO 26824:2013, 1.3, đã sửa đổi]
3.1.7
Hạt nano (nanoparticle)
Vật thể nano (3.1.2) với tất cả các
chiều bên ngoài trong thang nano (3.1.1) trong đó độ dài của trục dài nhất và
ngắn nhất của vật thể
nano không khác nhau đáng kể
[NGUỒN: ISO / TS 80004-2:2015, 4.4, đã
sửa đổi]
3.1.8
Cỡ hạt (particle size)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của hạt (3.1.3) được xác
định bằng phương pháp đo quy định và trong điều kiện đo quy định.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp phân tích
khác nhau dựa trên phép đo các đặc tính vật lý khác nhau. Không phụ thuộc vào
đặc tính của hạt được đo thực tế, cỡ hạt có thể được báo cáo là một kích thước
tuyến tính, một diện tích hoặc một thể tích.
CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu x được sử dụng
để biểu thị cỡ hạt (3.1.3) tuyến tính. Tuy nhiên, người ta công nhận rằng ký
hiệu d cũng được sử dụng rộng rãi. Do đó, ký hiệu x có thể được
thay thế bằng d.
3.1.9
Phân bố cỡ hạt (particle
size distribution)
Phân bố lượng hạt (3.1.3) là hàm của
cỡ hạt (3.1.8)
[NGUỒN: ISO/TS 80004-6:2021, 4.1.2, đã sửa
đổi]
3.1.10
Hình dạng hạt (particle shape)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Mô tả hình dạng yêu cầu
hai bộ mô tả vô hướng, tức là chiều dài và chiều rộng.
[NGUỒN: ISO/TS 80004-6:2021, 4.1.3, đã sửa
đổi]
3.1.11
Mẫu phân tích (analytical sample)
Phần vật liệu, thu được từ mẫu ban đầu
hoặc mẫu gộp bằng phương pháp xử lý sơ bộ mẫu thích hợp và có cỡ (thể tích/khối
lượng) cần thiết cho thử nghiệm hoặc phân tích mong muốn
CHÚ THÍCH 1: Mẫu trong hóa học phân
tích là phần vật liệu được chọn từ lượng vật liệu lớn hơn. Thuật ngữ này cần
phải được xác định rõ ràng, ví dụ, mẫu đống, mẫu đại diện, mẫu ban
đầu, mẫu gộp, mẫu thử. Thuật ngữ 'mẫu' ngụ ý sự tồn tại sai số khi lấy mẫu, tức
là kết quả thu được trên các phần được lấy chỉ là ước tính về nồng độ của
thành phần hoặc số lượng của đặc tính có mặt trong vật liệu gốc. Nếu không có
hoặc sai số khi lấy mẫu không đáng kể, phần được lấy ra là phần mẫu thử, một
phần hoặc mẫu thử. Thuật ngữ 'mẫu thử' được sử dụng để chỉ phần được
lấy trong các
điều kiện sao cho sự biến động khi lấy mẫu là không thể đánh giá được (thường
là do tập hợp đang thay đổi), và được giả định, để thích hợp, bằng không. Cách
chọn mẫu phải được quy định trong kế hoạch lấy mẫu.
[NGUỒN: ISO 11074:2015, 4.1.3, đã sửa
đổi]
3.2 Các
thuật ngữ cốt lõi: Phân tích hình ảnh
3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình ảnh số hóa bao gồm một dãy/chuỗi
pixel (3.2.2), mỗi pixel trong số đó có giá trị 0 hoặc 1, có giá trị thường
được biểu thị bằng vùng tối và vùng sáng trên màn hình hiển thị hoặc bằng cách
sử dụng hai màu sắc phân biệt
[NGUỒN: ISO 13322-1:2014, 3.1.2]
3.2.2
Pixel (điểm ảnh) (pixel)
Phần tử nhỏ nhất của hình
ảnh có thể được xử lý duy nhất và được xác định bởi hệ tọa độ không gian của nó
và được mã hóa bằng các
giá trị màu.
[NGUỒN: ISO 12640-2:2004, 3.6, đã sửa
đổi]
3.2.3
Độ phân giải pixel (pixel
resolution)
Số lượng pixel (3.2.2) hình ảnh trên
đơn vị khoảng cách của detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(NGUỒN: ISO 29301:2017, 3.24, đã sửa
đổi]
3.3 Các
thuật ngữ cốt lõi: Ký hiệu và định nghĩa thống kê
3.3.1
Trung bình cộng số học (arithmetic
mean)
Tổng các giá trị chia cho số lượng các
giá trị
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 9276-1:1998 về
các số đo lượng và các loại phân bố khác.
3.3.2
Độ lệch chuẩn (standard deviation)
Độ phân tán của loạt các kết quả xung
quanh giá trị trung bình của chúng, bằng căn bậc hai dương của phương sai và
được ước tính bằng căn bậc hai dương của bình phương trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3
Hệ số biến thiên (coefficient
of variation)
Tỷ số giữa độ lệch chuẩn (3.3.2) và
giá trị trung bình cộng số học (3.3.1)
[NGUỒN: ISO 27448: 2009, 3.11]
3.3.4
Sai số chuẩn tương đối (relative standard
error)
Sai số chuẩn (SEx) chia cho
giá trị trung bình (
)
và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
3.3.5
Phân tích phương sai (analysis of
variance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật chia nhỏ tổng phương sai của
biến phản hồi thành các thành phần được liên kết với các nguồn biến thể xác
định
3.3.6
Giá trị p (p
value)
Xác suất quan sát giá trị thống kê của
thử nghiệm quan sát được hoặc bất kỳ giá trị nào khác ít nhất là bất lợi cho
giả thuyết khống
CHÚ THÍCH 1: Nếu giả thuyết khống là
đúng và nếu thử nghiệm được lặp lại nhiều lần, giá trị p là xác suất rằng một
giá trị ít nhất là cực trị như thống kê thử nghiệm được tính toán có thể quan
sát được.
CHÚ THÍCH 2: Trong thử nghiệm giả
thuyết, tuyên bố khẳng định rằng thông số không là thông số đúng được gọi là
giả thuyết khống. Mục đích của thử nghiệm giả thuyết là để xác định xem dữ liệu có cung
cấp bằng chứng đối với giả thuyết khống hay không. Khi thống kê thu được rất
khác với thông số không, giả thuyết khống có thể bị bác bỏ. Giả thuyết thay thế, hoặc giả thuyết
nghiên cứu, là giả thuyết khẳng định rằng thông số thực không phải là (hoặc nhỏ
hơn hoặc lớn
hơn) thông số không; đó là giả thuyết tương ứng với vấn đề được nghiên cứu. Mục
tiêu của thử nghiệm giả thuyết là bác bỏ giả thuyết khống để có lợi cho nghiên
cứu giả thuyết.
[NGUỒN: ISO/TR 14468: 2010, 3.13, được
sửa đổi]
3.3.7
Độ lệch dư (residual deviation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.8
Độ lệch chuẩn dư (residual standard
deviation)
Độ phân tán của các giá trị thông tin
về đường hồi quy được tính toán
CHÚ THÍCH 1: Đây là con số đáng giá,
mô tả độ chụm (3.5.3) của việc hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Đối với tài liệu này, độ
lệch chuẩn (3.3.2) của phương pháp có nghĩa là độ lệch chuẩn của quy trình hiệu
chuẩn.
[NGUỒN: ISO 8466-1: 1990, 2.5, đã sửa
đổi]
3.3.9
Biểu đồ lượng tử (quantile
plot)
Phương pháp đồ họa so sánh hai phân bố
trong đó các lượng tử của dữ liệu (dữ liệu) thực nghiệm phân bố được vẽ trên
trục y trong khi các lượng tử của phân bố lý thuyết (tham chiếu) với giá trị
trung bình và phương sai giống như phân bố thực nghiệm được vẽ trên trục x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Các
thuật ngữ cốt lõi: Đại lượng đo và mô tả
3.4.1
Đại lượng đo (measurand)
Số lượng dự kiến đo
[NGUỒN: ISO/IEC Guide 98-4:2012,
3.2.4]
3.4.2
Đường kính Feret (Feret
diameter)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song
song tiếp tuyến với chu vi (3.4.5) của hạt (3.1.3)
[NGUỒN: ISO 10788: 2014, 2.1.4, đã sửa
đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính Feret lớn nhất (maximum Feret
diameter)
Chiều dài lớn nhất của vật thể bất kể
hướng của nó
[NGUỒN: ISO /TR 945-2: 2011, 2.1, đã
sửa đổi.]
3.4.4
Đường kính Feret nhỏ nhất (minimum
Feret diameter)
Chiều dài nhỏ nhất của vật thể bất kể
hướng của nó
CHÚ THÍCH 1: Đường kính Feret (3.4.2)
hoặc đường kính của Feret
là số đo cỡ vật thể dọc theo hướng xác định; được áp dụng cho hình chiếu của
vật thể ba chiều trên mặt phẳng hai chiều, xem Hình 2. Đường kính Feret còn
được gọi là đường kính thước cặp.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 chiều rộng
2 đường kính
Feret ngang
4 chiều dài
Hình 2 -
Đường kính Feret ngang (88 nm) và đường kính Feret dọc (93 nm), và chiều dài
(99 nm) và bề rộng (79 nm) của hạt cacbon đen
CHÚ THÍCH 2: Đường kính Feret lớn nhất
xFmax là “chiều
dài” của hạt (3.1.3). Đường kính Feret nhỏ nhất (3.4.4) xFmin là "bề
rộng" của hạt.
CHÚ THÍCH 3: Đường kính Feret phụ
thuộc vào hướng của hạt đối với tiếp tuyến, vì vậy phép đo đơn lẻ không phải
lúc nào cũng có tính đại diện. Nếu tất cả các hướng có thể được xem xét, đối
với hạt lồi có chu vi hạt (3.4.5) P: P = π xFmean. (Định lý Cauchy).
Không có mối quan hệ như vậy giữa P và xFmean đối với vật lõm.
3.4.5
Chu vi (perimeter)
Độ dài của toàn bộ đường bao vật thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6
Vỏ lồi (convex
hull)
Tập lồi nhỏ nhất chứa vật
thể hình học nhất định
[NGUỒN: ISO 19123: 2005, 4.1.2]
3.4.7
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh (aspect
ratio)
Tỷ lệ giữa đường kính Feret nhỏ nhất
(3.4.4) với đường kính Feret lớn nhất (3.4.3).
3.4.8
Tỷ lệ hình elip (ellipse
ratio)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO 26824: 2013, 4.4, đã sửa
đổi]
3.4.9
Mức bao phủ (extent)
Tỷ lệ giữa diện tích hạt (3.1.3) trên
tích của Feret lớn nhất (3.4.3) và đường kính Feret nhỏ nhất (3.4.4)
3.4.10
Độ chặt (compactness)
Mức độ mà vùng chiếu A của hạt (3.1.4)
tương tự như hình tròn, xét trên tổng thể dạng của hạt có đường kính Feret lớn
nhất (3.4.3)
[NGUỒN: ISO 26824: 2013, 4.9, đã sửa
đổi]
3.4.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ giữa chu vi (3.4.5) của vỏ lồi
(3.4.6) bao quanh hạt (3.1.3) với chu vi của nó.
3.4.12
Vòng tròn (circularity)
Hệ số hình dạng (form
factor)
Mức độ mà diện tích hình chiếu của hạt
(3.1.3) tương tự như hình tròn, dựa trên chu vi của nó (3.4.5)
3.4.13
Độ tròn (roundness)
Bình phương của vòng tròn (3.4.12)
3.4.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa diện tích hình chiếu A với
vỏ lồi (3.4.6) AC (đường bao)
3.5 Các
thuật ngữ cốt lõi: Đo lường học
3.5.1
Điều kiện lặp lại của phép đo
(repeatability condition of measurement)
Điều kiện của phép đo, thể hiện bằng
một tập hợp các điều kiện bao gồm cùng quy trình đo, cùng người thao tác, cùng
hệ thống đo, cùng điều kiện vận hành và cùng địa điểm, và các phép đo lặp lại
trên cùng vật thể hoặc các vật thể tương tự trong khoảng thời gian ngắn
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.20, đã sửa đổi]
3.5.2
Độ chính xác đo (measurement
accuracy)
Mức độ gần nhau giữa giá trị đại lượng
đo được và giá trị đại lượng thực của đại lượng đo (3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “độ chính
xác của phép đo” không được sử dụng cho độ đúng đo và thuật ngữ độ chụm đo
(3.5.3) không được sử dụng cho "độ chính xác đo", tuy nhiên, nó có
liên quan đến cả hai khái niệm này.
CHÚ THÍCH 3: Độ chính xác đo đôi khi
được hiểu là mức độ gần nhau giữa các giá trị đại lượng đo được đang quy định
cho đại lượng đo.
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.13, đã sửa đổi]
3.5.3
Độ chụm (precision)
Mức độ gần nhau giữa các số chỉ hoặc
các giá trị đại lượng đo được nhận được bởi phép đo lặp trên các vật thể như
nhau hoặc tương tự nhau trong điều kiện quy định
CHÚ THÍCH 1: Độ chụm đo thường được
thể hiện bằng mặt số lượng bằng thước đo sự phân tán, như độ lệch chuẩn
(3.3.2), phương sai hoặc hệ số biến thiên (3.3.3) trong các điều kiện đo quy
định.
CHÚ THÍCH 2: Điều kiện quy định có thể
là, ví dụ, điều kiện lặp lại của phép đo, điều kiện chụm trung gian của phép đo
hoặc điều kiện tái lập của phép đo [xem TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994)].
CHÚ THÍCH 3: Độ chụm đo được sử dụng
để định nghĩa độ lặp lại đo, độ chụm đo trung gian và độ tái lập đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.15, đã sửa đổi]
3.5.4
Độ không đảm bảo đo (measurement
uncertainty)
Tham số không âm đặc trưng cho sự phân
tán của các giá trị đại lượng được quy cho đại lượng đo (3.4.1), trên cơ sở
thông tin đã sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo đo bao
gồm các thành phần xuất hiện từ các ảnh hưởng hệ thống, như thành phần gắn
với sự hiệu chính và giá trị đại lượng được ấn định của chuẩn đo lường, cũng
như độ không đảm bảo định nghĩa. Đôi khi các ảnh động hệ thống đã ước tính
không được hiệu chính, nhưng thay thế là các thành phần độ không đảm bảo đo kèm
theo được đưa vào.
CHÚ THÍCH 2: Tham số có thể là, ví dụ,
độ lệch chuẩn (3.3.2) được gọi là độ không đảm bảo chuẩn (hoặc một bội số xác
định của nó), hoặc nửa của khoảng, với xác suất phủ quy định.
CHÚ THÍCH 3: Thông thường, độ không
đảm bảo đo bao gồm nhiều thành phần. Một số thành phần có thể đánh giá theo
cách Đánh giá Loại A của độ không đảm bảo đo (3.5.7) bằng phân bố thống kê của
các giá trị đại lượng từ dãy các phép đo và có thể được đặc trưng bằng độ lệch
chuẩn. Các thành phần khác có thể được đánh giá theo cách đánh giá Loại B của
độ không đảm bảo đo (3.5.8), cũng có thể đặc trưng bằng độ lệch chuẩn, được
đánh giá từ hàm mật độ xác suất dựa trên kinh nghiệm hoặc thông tin khác.
CHÚ THÍCH 4: Thông thường, đối với một
tập hợp thông tin đã cho, độ không đảm bảo đo được gắn với một giá trị đại
lượng đã ấn định quy cho đại lượng đo (3.4.1). Sự thay đổi của giá trị này dẫn
đến sự thay đổi của độ không đảm bảo kèm theo.
[NGUỒN: JCGM 200:2012, 2.26]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp (combined standard
measurement uncertainty)
Độ không đảm bảo đo chuẩn (3.5.4),
tham số không âm đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị đại lượng được quy
cho đại lượng đo (3.4.1), trên cơ sở thông tin đã sử dụng, thu được sử dụng các
độ không đảm bảo đo chuẩn riêng liên quan đến các đại lượng đầu vào trong một
mô hình đo.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp các đại
lượng đầu vào trong mô hình đo có tương quan, điều cần thiết là các hiệp biến
cũng phải được tính đến khi tính toán độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp: xem
thêm TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), 2.3.4.
CHÚ THÍCH 2: Độ không đảm bảo đo bao
gồm các thành phần xuất hiện từ các ảnh hưởng hệ thống, như thành phần gắn với
sự hiệu chính và giá trị đại lượng được ấn định của chuẩn đo lường, cũng như độ
không đảm bảo định nghĩa. Đôi khi các ảnh động hệ thống đã ước tính không được
hiệu chính, nhưng thay thế là các thành phần độ không đảm bảo đo kèm theo được
đưa vào.
CHÚ THÍCH 3: Tham số có thể là, ví dụ,
độ lệch chuẩn (3.3.2) được gọi là độ không đảm bảo chuẩn (hoặc một bội số xác
định của nó), hoặc nữa của khoảng, với xác suất phủ quy định.
CHÚ THÍCH 4: Thông thường, độ không
đảm bảo đo bao gồm nhiều thành phần. Một số thành phần có thể đánh giá theo
cách Đánh giá Loại A của độ không đảm bảo đo (3.5.7) bằng phân bố thống kê của
các giá trị đại lượng từ dãy các phép đo và có thể được đặc trưng bằng độ lệch
chuẩn. Các thành phần khác có thể được đánh giá theo cách đánh giá Loại B của
độ không đảm bảo đo (3.5.8), cũng có thể đặc trưng bằng độ lệch chuẩn, được
đánh giá từ hàm mật độ xác suất dựa trên kinh nghiệm hoặc thông tin khác.
CHÚ THÍCH 5: Thông thường, đối với một
tập hợp thông tin đã cho, độ không đảm bảo đo được gắn với một giá trị đại
lượng đã ấn định quy cho đại lượng đo (3.4.1). Sự thay đổi của giá trị này dẫn
đến sự thay đổi của độ không đảm bảo kèm theo.
[NGUỒN: JCGM 200:2012, 2.31]
3.5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Tích của độ không đảm bảo đo chuẩn
tổng hợp (3.5.5) và một hệ số lớn hơn số một.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số phụ thuộc vào dạng
phân bổ xác suất của đại lượng đầu ra trong mô hình đo lường và xác suất phủ
phủ đã chọn.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “hệ số” trong
định nghĩa này chính là hệ số phủ.
CHÚ THÍCH 3: Độ không đảm bảo đo mở
rộng được gọi là độ không đảm bảo toàn thể trong phần 5 của Khuyến nghị INC-1
(1980) (xem GUM) và đơn giản là “độ không đảm bảo” trong các tiêu chuẩn của
IEC.
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.28, đã sửa đổi.]
3.5.7
Đánh giá loại A của độ không đảm bảo
đo
(type A evaluation of measurement uncertainty)
Đánh giá thành phần của độ không đảm
bảo đo (3.5.4) bằng phân tích thống kê các giá trị đại lượng đo được nhận được
trong các điều kiện đo xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.8
Đánh giá loại B của độ không đảm bảo
đo
(type B evaluation of measurement uncertainty)
Đánh giá thành phần của độ không đảm
bảo đo (3.5.4) bằng cách khác với đánh giá Loại A của độ không đảm bảo đo
(3.5.7)
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.29, đã sửa đổi]
3.5.9
Vật liệu chuẩn (reference
material)
RM
Vật liệu, đủ đồng nhất và ổn định đối
với một hoặc nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với mục đích sử
dụng dự kiến trong quá trình đo.
3.5.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRM
Vật liệu chuẩn (3.5.9) đặc trưng bằng
quy trình có hiệu lực đo lường đối với một hoặc nhiều tính chất quy
định, cùng với giấy chứng chỉ vật liệu chuẩn cung cấp giá trị của tính chất quy
định, độ không đảm bảo kèm theo và công bố về liên kết chuẩn đo lường.
[NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), 2.1.2, đã sửa đổi]
3.6 Các
thuật ngữ cốt lõi: Phương pháp hiển vi điện tử quét
3.6.1
Thiết bị hiển vi điện tử quét (scanning
electron microscope)
SEM
Thiết bị tạo ra hình ảnh phóng đại của
mẫu thử bằng cách quét bề mặt của nó với chùm điện tử hội tụ cao.
CHÚ THÍCH 1: SEM thông thường sử dụng
nguồn điện tử của dây tóc được làm từ vật liệu W hoặc LaB6, được đốt
nóng để tạo ra nguồn điện tử do phát xạ nhiệt. Các cỡ đầu dò của chùm điện tử
nằm trong dải từ 3 nm đến 4 nm, không đủ để phân giải các chi tiết nhỏ nhất ở thang
nanomet. Phạm vi của phép phân tích hữu ích thường có độ phóng đại
dưới 100.000 lần. SEM thông thường thường hoạt động ở mức điện áp
gia tăng cao (3.6.2) (từ 5 kV đến 30 kV) và thường yêu cầu các mẫu không dẫn
điện phải được phủ một lớp mỏng
kim loại dẫn điện (vàng, vàng-paladi, crom, osmium) để tạo ảnh hoặc cacbon chỉ
cho mục đích phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Chế độ SEM áp suất biến
thiên (VPSEM) hoặc SEM có kiểm soát áp suất có thể hoạt động với áp suất trong
buồng mẫu từ 1 Pa đến 5.000 Pa để không còn phát hiện được phát xạ thứ cấp trực
tiếp và thu được hình ảnh với sự phát hiện của các điện tử bởi khuếch đại khí, đầu dò
điện tử thứ cấp môi trường, các ion, phát xạ quang điện hoặc sử dụng các tín
hiệu khác như tán xạ ngược (BSE) hoặc dòng điện hấp thụ. Loại SEM này cũng có
thể được sử dụng trong buồng chân không thông thường.
3.6.2
Điện áp gia tăng
(accelerating voltage)
Chênh lệch điện thế được áp giữa
filament và anode để gia tăng các điện tử thoát ra từ nguồn
[NGUỒN: ISO 23833:2013, 5.1]
3.6.3
Điện tử thứ cấp (secondary
electron)
SE
Điện tử phát ra từ mẫu thử do bị bắn
phá bởi các điện tử sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO 22493:2014, 3.4]
3.6.4
Ảnh điện tử thứ cấp (secondary
electron image)
SEI
Hình ảnh của chùm điện tử quét trong
đó tín hiệu được lấy từ detector có chọn lọc đo các điện tử thứ cấp (3.6.3)
(các điện tử có ít hơn 50 eV) và không nhạy trực tiếp với các điện tử tán xạ
ngược.
[NGUỒN: ISO 23833:2013, 4.4.11]
3.6.5
Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua
quét
(scanning transmission electron microscopy)
STEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Năng lượng của chùm điện
tử sơ cấp trong SEM thấp hơn đáng kể so với trong thiết bị hiển vi điện tử
truyền qua (TEM) thế hệ đầu, nhưng vẫn hữu ích cho hình ảnh STEM
và phép đo các hạt nano (3.1.7).
[NGUỒN: ISO / TS 80004-6:2021, 4.5.7, đã sửa
đổi]
4 Nguyên tắc chung
4.1 Hình ảnh SEM
Các hạt là ba chiều. SEM tạo ra hình
chiếu, nhìn từ góc nhất định của hạt ba chiều. Hình ảnh SEM kỹ thuật số là ma
trận hai chiều của các vị trí được xác định bằng các thông số ngang, dọc và
cường độ của tín hiệu tại các vị trí đó. Ma trận này có thể xem được dưới dạng
hình ảnh trên màn hình máy tính.
Hình ảnh và phân tích SEM đặc biệt hữu
ích để hiển thị và đo lường các hạt nano với hình dạng và cỡ hạt đa dạng. Hình
ảnh hóa các hạt nano là bước đầu tiên để nhìn thấy sự hiện diện của chúng,
nhưng nếu không có độ lặp lại thích hợp trong việc hình ảnh hóa, SEM không thể cung
cấp thông tin hữu ích cho phép đo cỡ hạt. Tùy thuộc vào khả năng phân giải của
SEM, SEM có thể mang đến hình ảnh rõ nét cho các hạt cỡ 10 nm. Hình 3 đưa ra
một ví dụ cho các hạt nano có cỡ khác nhau với cỡ gần đúng cho hai trong số
chúng. Chiều rộng trường ngang là 300 nm.
Có 50 nguyên tử trong 1 nm3
Si; hạt hình cầu Si có đường kính 1 nm chứa khoảng 26 nguyên tử, hạt hình cầu
Si có đường kính 2 nm chứa khoảng 210 nguyên tử, vì vậy các hạt nano
nhỏ không thể tạo ra các tín hiệu lớn. Để có được hình ảnh đủ nét, phải cài đặt
SEM và các tham số hình ảnh phù hợp.
Nhiều thiết bị SEM hiện đại có khả
năng tạo ảnh truyền qua quét. Hình ảnh của các hạt nano thu được trong thiết bị
SEM trong chế độ làm việc hiển vi điện tử truyền qua quét là tương tự như hình ảnh được
chụp trong thiết bị hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và thiết bị hiển vi điện
tử truyền qua quét (STEM), thường hoạt động ở mức điện áp gia tăng cao hơn
nhiều. Hình ảnh STEM lấy trong SEM có thể đặc biệt hữu ích cho các phép đo hình
dạng và cỡ hạt.
Rõ ràng là
trong chế độ làm việc này, các yêu cầu chuẩn bị mẫu là tương tự như trong khảo
sát TEM thế hệ đầu hoặc STEM. Tiêu chuẩn ISO tương tự đã đưa ra các phép đo
hình dạng và cỡ hạt, thông tin và ví dụ để chuẩn bị mẫu và hình ảnh hữu ích cho
các phép đo dựa trên SEM.
4.2 Phép đo cỡ
hạt dựa trên hình ảnh SEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định cỡ hạt, phải sử dụng các
phần liên quan của ISO 13322-1, ISO 9276-1, ISO 9276-2, ISO 9276-3 và ISO
9276-5.
Tùy thuộc vào độ phân giải của SEM,
thiết bị có thể đo cỡ và sự phân bố đối với các hạt nhỏ hơn 10 nm. Các hạt nano
nhỏ nhất có thể đo được ở cỡ 1 nm cần SEM có độ phân giải cao nhất từ 0,4 nm
hoặc tốt hơn. Các thiết bị khác, cụ thể là những thiết bị được trang bị với
nguồn điện tử vonfram thông thường, có độ phân giải lập thể vài nanomet, không
phù hợp để tạo ảnh và để đo các hạt nano nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất thực tế của
cỡ hạt nano đo được phụ thuộc vào thiết bị, môi trường của nó và cả mẫu. Khi việc xác
định cỡ của các hạt nano là không đáng tin cậy do độ phân giải không đủ cao,
thì có thể sử dụng cách đếm hạt. Đối với việc này, có thể đủ để phát hiện sự hiện
diện của các hạt nano. Cường độ tín hiệu cũng có thể được sử dụng để xác định
thông tin liên quan đến cỡ với độ chính xác suy giảm. Ví dụ, trong Hình 3, hạt
vàng có cỡ khoảng 2 nm cho tín hiệu cường độ yếu hơn hạt có cỡ 10 nm. Giới hạn
phát hiện sự có mặt của các hạt nano có cỡ rất nhỏ phải được xác định bằng so
sánh kết quả của SEM hoặc TEM có độ phân giải cao hơn và nhạy hơn hoặc các phép
đo khác, sử dụng các mẫu phù hợp.
Ngoài ra, sai số đo cũng phụ thuộc vào
độ phân giải của SEM. Nói chung, chùm tia điện tử hội tụ và sắc hơn
sẽ dẫn đến hình ảnh hiển thị nhiều chi tiết hơn của các hạt có vẻ nhỏ hơn,
trong khi thiếu sự hội tụ hoặc độ phân giải không cao khiến hình ảnh có vẻ lớn
hơn. Điều này không có nghĩa là không thể thực hiện được các phép đo phân bố cỡ
hạt và hình dạng chất lượng cao. Hiệu chuẩn thích hợp bằng cách sử dụng các mẫu
tham chiếu có liên quan với các cỡ hạt đã biết có thể giúp giảm đáng kể độ
không đảm bảo đo.

Hình 3 - Hình
ảnh SEM của các hạt nano vàng trên đế cacbon cho thấy sự thay đổi lớn về cỡ hạt và
hình dạng (300 nm HFW)
4.3 Phép đo hình dạng hạt
dựa trên hình ảnh SEM
Các phép đo hình dạng xác định hàm hai
chiều liên quan đến hình chiếu, nhìn từ góc xác định của hạt ba chiều. ISO
9276-6 sẽ được sử dụng trong phép đo hình dạng hạt dựa trên hình ảnh SEM.
Việc xác định chính xác hình dạng các
hạt nano yêu cầu hình ảnh độ phân giải cao hơn so với các phép đo cỡ đơn giản.
ISO 9276-6:2008 chỉ ra rằng: “Độ phân giải tối ưu sẽ không và không thể đạt được
hoàn toàn nhưng phải liên quan đến cỡ của các đặc điểm phần tử cần xác định (ví
dụ: nhánh kết tụ, mức độ nhám). Phân tích các thông số hình ảnh thường dựa trên hình ảnh
được số hóa. Quá trình số hóa một hình ảnh có thể làm mất thông tin do chuyển
đổi của các tính năng liên tục tự nhiên của hạt thành các phần tử rời rạc có cỡ
hữu hạn - độ phân giải hữu hạn. Về sai số pixel, đối với hình tròn là nhỏ hơn 5
%, số pixel cần thiết trên mỗi hạt nằm trong khoảng từ 100 đến 200; đối với các
thông số mạnh, như diện tích chiếu và tỷ lệ hình elip, lên đến 5000 đối với các
thông số sử dụng chu vi”.
5 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng của kết quả đo cỡ hạt và
hình dạng hạt nano bằng phương pháp SEM phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị
mẫu. Mức độ phù hợp của kết quả thu được trên các mẫu đã chuẩn bị với toàn bộ
lượng vật liệu hạt nano thô có thể được đảm bảo bằng cách lấy mẫu thích hợp và
chuẩn bị cẩn thận. Không có phương pháp tối ưu nào để chuẩn bị cho tất cả các
hạt nano, mà các phương pháp được xác định thông qua đặc trưng của các hạt nano
trong vật liệu hạt nano thô.
Đại lượng đo, định lượng hoặc tính
chất dự kiến đo cũng là cơ bản trong chuẩn bị mẫu. Tùy thuộc vào sự chính xác
của thông tin với độ đảm bảo xác định, phương pháp chuẩn bị mẫu tối ưu có thể
khác nhau. Người sử dụng quyết định phương pháp thích hợp nhất.
Thông tin về ảnh hưởng sức khỏe của
các hạt nano khác nhau vẫn chưa đầy đủ. Có thể một số hạt nano gây nguy hại cho
sức khỏe trong khi một số hạt khác không hoặc không gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe sau khi phơi nhiễm. Vì lý do này, khuyến nghị rằng phải luôn sử dụng phương
tiện bảo vệ cá nhân thích hợp, bao gồm găng tay dùng một lần, kính bảo hộ, áo
khoác phòng thử nghiệm, mặt nạ lọc và các biện pháp phòng ngừa thích hợp khi xử
lý vật liệu nano. Việc chuẩn bị mẫu phải được thực hiện trong tủ hút được trang
bị bộ lọc không khí phù hợp.
Các dụng cụ được sử dụng để chuẩn bị
và xử lý các hạt nano phải được làm sạch bằng nước khử khoáng đã được lọc và để
khô. Cho phép sử dụng các chất làm sạch thương mại được pha chế riêng cho các
thành phần quang học để loại bỏ cặn, nhưng phải cẩn thận để loại bỏ tất cả các vết
của chất tẩy rửa vì điều này có thể ảnh hưởng đến các tính chất của vật liệu
nano. Nếu có sẵn, bảo quản các dụng cụ trong không khí được lọc qua bộ lọc hiệu
suất cao (HEPA) (ví dụ: trong khoang kín/bàn sạch).
5.2 Khuyến
nghị chung
Các mẫu hạt nano thường là bột hoặc
huyền phù. Các mẫu bột thường được phân tán trong chất lỏng trước khi kết tủa
trên đế (tấm nền) để đánh giá bằng phương pháp hiển vi điện tử. Các huyền phù
thường xuyên cần được pha loãng để lấy hình ảnh các hạt rời rạc. Thông thường,
lấy một lượng nhỏ hạt nano từ lượng lớn các nguyên liệu mẫu thô của mẫu cần
phân tích. Trong số các mẫu này, một lượng các hạt tách ra và kết tủa trên bề
mặt đế. Mục tiêu chính của việc chuẩn bị mẫu là: sử dụng mẫu đại diện dạng bột
thô hoặc dạng lỏng, giảm thiểu sự kết tụ trong huyền phù được sử dụng để gắn
mẫu, giảm thiểu liên kết hạt-hạt trên giá đỡ, phân bổ mẫu đều trên đế và lựa
chọn chất nền giúp tăng độ tương phản giữa hạt và đế.
Các mẫu được chuẩn bị phải phù hợp,
tức là sự phân bố cỡ và hình dạng của lượng nhỏ các hạt nano là cần thiết để
chuẩn bị mẫu cho các phép đo, nguyên liệu mẫu thô ban đầu sẽ được chia sao cho
đảm bảo rằng phần được lấy sẽ đại diện cho toàn bộ nguyên liệu mẫu ban đầu.
Điều này
gọi
là lấy mẫu. Phương pháp được sử dụng để phân chia mẫu phải được xác định bằng
phương pháp chuẩn bị mẫu và do phòng thử nghiệm thực hiện phép đo.
Sự phân tán của các hạt nano trên bề
mặt để các hạt không tiếp xúc với nhau, tức là các hạt có thể nhìn thấy rõ ràng
trong ảnh với ranh giới của chúng dễ nhận thấy. Các hạt chạm vào nhau hoặc chồng lên nhau
càng ít hạt càng tốt. Đo các hạt chạm như một hạt nếu không có sự tách biệt
thích hợp sẽ tạo ra sai số đo. Người ta cũng mong muốn rằng các hạt không xa
nhau, để có thể quan sát thấy nhiều hạt nano trên các hình ảnh thu được.
5.3 Đảm bảo
lấy mẫu tốt đối với nguyên liệu thô dạng bột hoặc nguyên liệu thô phân tán
trong chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là phải lấy mẫu các
mẫu dạng bột một cách cẩn thận, đặc biệt nếu chúng bị kết tụ do vật liệu có thể
tái sắp xếp dưới điều kiện rung và lực ép khi chuyên chở. ISO 14887:2000, TCVN
8552:2010 (ISO 14703:2008) và ISO 14488:2007 đưa ra hướng dẫn về cách lấy và xử
lý các mẫu bột. Hầu hết các loại bột và các hạt nano sẽ được tích điện âm trong
pha khí, vì vậy khi nạp các mẫu khô trên bề mặt đế, chúng cũng thường mang điện
tích âm, thường tạo ra các kết tụ lớn khó hình dung và đo lường. Các mẫu bột
được chuẩn bị cho hình ảnh SEM và STEM bằng cách phân tán trong pha lồng, sau
đó tạo kết tủa trong đế hoặc lưới đo.
5.3.2 Phân tán hạt
nano trong chất lỏng
Các hạt nano có thể được phân tán
trong dịch keo hoặc dịch sol. Các dịch phân tán keo ổn định trong pha lỏng
thường yêu cầu phương pháp ổn định tĩnh điện hoặc ổn định không gian để ngăn
chặn sự kết tụ. Các dịch phân tán hạt nano đậm đặc cần pha loãng để giảm các
hạt nano chạm vào nhau trên đế hoặc lưới đo. Tính ổn định của sự phân tán dạng
keo ảnh hưởng đến việc liệu chúng có duy trì như các hạt rời rạc hoặc kết tụ,
kết tập, hoặc keo tụ. Độ ổn định của dạng keo phụ thuộc vào hóa học bề mặt của
hạt, lớp phủ hoặc chất phụ gia trên các hạt, hóa chất dung môi, các phối tử vô
cơ và hữu cơ trong pha lỏng.
Đối với tất cả các mẫu thô, điều cần
thiết là giảm thiểu sự kết tụ của các hạt trong quá trình phân tán mẫu, và
chuẩn bị mẫu.
5.4 Đảm bảo
sự phân tán đại diện
Các lực ảnh hưởng đến sự ổn định của
hệ keo bao gồm: lực đẩy thể tích khấu trừ, tương tác tĩnh điện, lực van der
Waals, lực entropi và tương tác
không gian. Lớp đẩy nhau của các điện tích giống nhau trên các chất keo hạt
nano dẫn đến ổn định tĩnh điện. Tại giao diện hạt nano/chất lỏng có thể hình
thành các lớp điện kép. Do các hạt nano có cỡ nhỏ, chúng có thể có diện tích bề
mặt rất lớn so với thể tích (khối lượng) của chúng, do đó lực đẩy bề mặt có thể
thắng lực nổi dẫn đến sự lắng của các hạt. Sự ổn định không gian của các hạt
xảy ra khi lớp phủ, chẳng hạn như chất hoạt động bề mặt, polyme hoặc oligome,
được gắn vào bề mặt hạt nano. Những lớp phủ này ngăn chặn sự kết tụ
của các hạt nano bằng cách giữ chúng cách xa nhau đủ để các lực hấp dẫn không xảy
ra.
Có các chế phẩm hạt nano thương mại
với lớp phủ bề mặt hoặc được gắn nhóm chức lên bề mặt, được thiết kế để kiểm
soát sự phân tán của các hạt trong môi trường cụ thể. Sự mất ổn định của các
hạt keo nano trong dịch phân tán có thể xảy ra thông qua nhiều cơ chế khác
nhau. Các phương pháp phổ biến để kiểm soát các lực tương tác giữa các hạt là lựa chọn
chất lỏng phân tán và sử dụng chất hoạt động bề mặt (xem ISO 26824). Lựa chọn
chất lỏng phân tán thường được ưu tiên, vì chất hoạt động bề mặt có thể bao phủ
bề mặt của các hạt nano bằng một lớp vật liệu mỏng. Tùy thuộc vào cỡ hạt nano,
lớp phủ chất hoạt động bề mặt này có thể ảnh hưởng đến kết quả của các đặc tính
và phép đo của các hạt nano. Ngoài ra, chất hoạt động bề mặt dễ bị giải hấp từ
các hạt nano hoặc cũng có thể tạo ra sự kết tụ của các hạt nano với sự thay đổi
về nhiệt độ và thành phần pha lỏng: nên cần phải chọn chúng với sự quan tâm.
Để giảm thiểu sự kết tụ và kết tập,
việc phân tán mẫu thường yêu cầu xử lý bằng cách siêu âm (sóng âm).
Các hạt có thể có cỡ và hình dạng rất
khác nhau, tùy thuộc vào góc quan sát. Khi xác định cỡ và hình dạng hạt, không
thể thiếu việc
đánh giá và sử dụng thông tin về cách các hạt 3D được nạp trên bề mặt mẫu 2D.
Điều này cũng quan trọng tương tự khi đánh giá và sử dụng thông tin có liên
quan đến góc mà hình ảnh phân tích được chụp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Yêu cầu chung
Điều quan trọng của việc chuẩn bị mẫu
là tạo ra sự phân bố đồng đều của các hạt trên toàn bộ đế đo. Một số phương
pháp phổ biến để các hạt nano kết tủa trên đế đo được nêu trong, ví dụ, ISO/TS
24597, ISO 26824 và Tài liệu tham khảo [17]. Sự hiểu biết về phương pháp kết
tủa hạt và số lượng các phương pháp ngày càng tăng; Khuyến nghị nghiên cứu và
sử dụng các phương pháp trong tài liệu thích hợp.
Một số phương pháp phổ biến để kết tủa
các hạt nano trên đế đo (xem ISO/TS 80004-3).
Vật liệu nền tốt nhất là có hầu hết
các đặc trưng sau: tương đối phẳng so với cỡ khung đã chọn, độ đậm của nền là
đồng đều và thấp trên toàn bộ cỡ khung và độ tương phản tốt được tạo ra giữa
các hạt và nền. Nhiều hạt nano cần được tạo ảnh và phân tích để thu được dữ
liệu chất lượng cao về sự phân bố cỡ hạt. Thời gian phân tích hạt có thể được
giảm xuống và chất lượng dữ liệu có thể cải thiện nếu sử dụng phần mềm phân tích
hình ảnh. Khi các phương pháp chuẩn bị được xây dựng cho các mẫu chưa biết, có
thể hữu ích khi thực hiện toàn bộ quy trình để xác định yếu tố nào là quan
trọng đối với mẫu hiện có.
Phần mềm phân tích hình ảnh thương mại
hoặc mã nguồn mở được sử dụng
để phân tích các hình ảnh thu được. Các hình ảnh phải có chất lượng đủ để có
thể phân giải các hạt riêng lẻ và đo được các cỡ của chúng. Mục đích quan trọng của
việc chuẩn bị mẫu nhằm tạo ra sự phân bố đồng đều của các hạt trên toàn bộ đế
đo.
5.5.2 Kết tủa của
các hạt nano trên các phiến (wafer) và chip silic hoặc các vật liệu khác
Đây là một trong những cách dễ nhất và
thường tiết kiệm nhất để chuẩn bị mẫu cho các phép đo SEM. Các phiến wafer và
chip silic trống có tính dẫn điện tốt, đủ phẳng và cho phép có các phép đo và
hình ảnh dựa trên điện tử thứ cấp và tán xạ ngược chất lượng cao. Các chip sẽ
được làm sạch để loại bỏ bụi và các mảnh silic trên bề mặt của chúng. Các chip
được đặt vào cốc chứa đầy dung dịch gồm nước (H2O) và amoni hydroxit
(NH4OH) với tỷ lệ 9:1. Cốc sau đó được tiếp xúc với sóng siêu âm
cường độ thấp trong 5 min trong bể nước sạch không đun nóng. Sau đó chip được
rửa bằng nước sạch và phun etanol (C2H6O) và được xịt
khô bằng khí nitơ nén không có dầu. Ngoài ra, có thể sử dụng chất hoạt động bề
mặt anion hoặc không ion và nước sạch, nhưng điều này sẽ yêu cầu rửa nhiều hơn.
Bề mặt sáng bóng của chip ở cuối bước này phải không nhìn thấy hạt bụi bất kỳ
hoặc bị biến màu. Quy trình khác được mô tả trong Tài liệu tham khảo [17].
- Ăn mòn và làm sạch bề mặt bằng cách
sử dụng chất tẩy rửa mạnh, chẳng hạn như dung dịch axit piranha (hỗn hợp với tỷ
lệ 3:1 của dung dịch hydro peroxit (HOOH) 30 % được thêm vào axit sulfuric đậm
đặc (H2SO4 vitriol)) [35r] hoặc hỗn hợp gồm etanol (420
ml), natri hydroxit, NaOH (70 g) và nước (280 ml).
- Bề mặt có thể được tích điện dương
bằng cách sử dụng các poly (l-lysine) hoặc chất liên kết silan. Có thể sử dụng
nhiều loại silan. Ví dụ, nhúng bề mặt vào dung dịch aminopropyltrimethoxysilan
(APTES, 1% khối lượng/thể tích) được hòa tan trong hỗn hợp 95 % etanol và 5 %
nước, sau đó là bốn lần tráng etanol. Các hạt nano tích điện âm bám vào bề mặt
tích điện dương để hầu hết chúng được tách riêng. Các đế được làm khô và gia
nhiệt đến 100 °C để loại bỏ nước trên bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plasma oxy sẽ oxy hóa và loại bỏ các
chất bẩn hữu cơ khỏi bề mặt chip
và tăng độ dày của lớp silic dioxit. Lớp này cần thiết cho quá trình tạo dẫn
xuất hóa học sau đó. Tuy nhiên, silic dioxit, khi ở dạng khối là chất cách
điện, không được quá dày (dày hơn từ 4 nm đến 5 nm) làm cho bề mặt chip mất khả
năng dẫn hạt điện tích được tạo ra bởi tia điện tử sơ cấp của thiết
bị hiển vi. Hình 4 a) bên trái, đưa ra các ví dụ chuẩn bị mẫu các hạt nano bằng
cách pha loãng đơn giản, nhỏ giọt và làm khô trong không khí và Hình 4 a) bên
phải, với cùng một nguyên liệu thô được chuẩn bị theo quy trình mô tả ở trên,[17] mang lại
nhiều hơn các mẫu mong muốn đo. Mẫu bên trái có các hạt quá gần nhau, được bao
quanh bởi một số vật liệu keo dư cũng nằm trên bề mặt của đế sillc tạo ra nền
không đồng đều gây nhiễu. Việc sử dụng lớp bắt giữ cho phép rửa sạch toàn vật
liệu keo dính, làm cho bề mặt hạt nano sạch và độ tương phản tốt hơn, đồng đều
hơn giữa các hạt và đế.

CHÚ THÍCH: Hình ảnh điện tử thứ cấp của các hạt
nano vàng dạng keo 30 nm kết tủa trên bề mặt chip silic sau chỉ pha loãng đơn
giản và làm chỉ khô (bên trái), dẫn đến mẫu không mong muốn. Cùng một nguyên
liệu mẫu thô hạt nano được chuẩn bị bằng cách sử dụng một lớp phân tử giữ lại
tĩnh điện (bên phải) đã tạo ra một mẫu thuận lợi hơn nhiều. Chiều rộng trường
ngang là 640 nm (trái) và 1,2 μm (phải).
Hình 4 - Hình
ảnh điện tử thứ cấp của các hạt nano vàng dạng keo 30 nm kết tủa trên bề mặt chip
Silic
Thể huyền phù lỏng hạt nano phải được
làm khô hoàn toàn trước khi mẫu có thể được hút chân không để quan sát trên
SEM. Trong quá trình sấy, có thể xảy ra sự phân bố không đồng đều và sự kết tập
của các hạt nano. Để ngăn chặn sự kết tập và để đạt được sự phân bố đại diện
của các hạt nano trên diện tích đã kết tủa, chất lỏng phải được loại bỏ cẩn thận.
Phương pháp đơn giản là sử dụng một miếng giấy lọc đặt nhẹ nhàng lên trên hoặc
vào cạnh của hạt huyền phù nano kết tủa trên đế. Hầu hết các chất lỏng được loại
bỏ bằng giấy lọc, mẫu trên đế được làm khô trong điều kiện môi trường xung
quanh, tức là không khí ở nhiệt độ phòng hoặc trong khí trơ (N2).
Một khả năng khác là trải thể huyền phù lỏng hạt nano rất mỏng trên bề mặt, sẽ
có thể tránh được sự kết tập trong quá trình làm khô. Điều đó là cần thiết khi thực
hiện các bước này để đảm bảo được sự phân bố đại diện các hạt nano trên diện tích
kết tủa.
Việc bắt giữ các hạt nano trên để bằng
điện tích phụ thuộc vào cỡ hạt, ví dụ, hiệu quả việc giữ lại các hạt có đường
kính 10 nm và 100 nm là khác nhau. Nếu sự phân bố cỡ hạt hoặc đo các mẫu hạt
phức hợp hai
chế
độ hoặc nhiều chế độ, việc chuẩn bị mẫu theo phương pháp này cần được thực hiện
để các mẫu càng đại diện càng tốt. So sánh với kết quả của các phương pháp đo cỡ
hạt khác được khuyến nghị.
5.5.3 Kết tủa hạt
nano trên lưới TEM
Lưới dùng cho thiết bị hiển vi điện tử
truyền qua (TEM) cũng có thể được sử dụng hiệu quả khi tạo ảnh hạt nano và thực
hiện các phép đo trong SEM. Tuy việc chuẩn bị mẫu có thể đơn giản hơn với việc
sử dụng các chip silic, nhưng khi không có vật liệu khối dưới các hạt nano có
thể có lợi, một phần vì liên quan đến hạt có độ tương phản được tạo ra có thể
cao hơn. Đối với các hạt rất nhỏ, điều này có thể ngược lại, tín hiệu được tạo
ra từ từng hạt riêng lẻ yếu hơn và cần thời gian thu nhận lâu hơn. Ngoài ra,
lưới TEM cho phép sử dụng điện tử thứ cấp, tán xạ ngược và truyền qua dựa trên
hình ảnh và phép đo trong nhiều SEM đồng thời. TEM hoạt động ở năng lượng giải
thoát điện tử cao, thường
là 60 keV đến 300 keV. Hoạt động của SEM ở năng lượng giải thoát từ 5 keV đến
30 keV trong chế độ thu nhận hình ảnh STEM có thể rất thuận lợi cho việc đo và
tạo ảnh hạt nano, vì những năng lượng thấp này có thể vẫn đủ để tạo ra các tín
hiệu truyền hữu ích. Các lưới TEM đơn giản nhất là lưới đồng với các màng đỡ
mỏng. Các lớp phủ cacbon và sillc oxit là phổ biến và có độ bền cơ học và độ ổn
định cao hơn so với màng nhựa. Ngày càng có nhiều lưới có mảng đỡ dùng cho TEM
và màng từ các nhà cung cấp khác nhau; trong nhiều trường hợp đặc biệt, các đế
đắt hơn đã chứng tỏ là sự lựa chọn tốt nhất.
- Lưới phủ cacbon: Phân tán các hạt
nano trong môi trường không chứa nước hoặc có nồng độ muối thấp. Dùng pipet lấy lượng
nhỏ (~ 5 μL) huyền phù nhỏ trực tiếp trên lưới phủ và để khô. Các hạt nano có
thể kết tụ trong quá trình làm khô. Nếu điều này xảy ra, có thể chọn các môi
trường dung môi khác, thường bằng cách xem xét hằng số Hamaker cho cặp chất rắn
và chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt lưới TEM có màng đỡ lên trên giấy
lọc và phết thể huyền phù lỏng hạt nano lên lưới. Chất lỏng dư thừa có
thể được giấy lọc hấp thụ và huyền phù trên lưới được làm khô tự nhiên. Điều đó
là cần thiết khi thực hiện các bước này để đảm bảo được sự phân bố đại diện các
hạt nano trên diện tích kết tủa. So sánh với kết quả của các phương pháp đo cỡ
hạt khác được khuyến nghị.
5.6 Số lượng
mẫu cần chuẩn bị
Số lượng mẫu cần thiết để thu được kết
quả đo có giá trị thống kê đối với sự phân bố cỡ hạt và
hình dạng hạt phụ thuộc vào vật liệu mẫu được khảo sát, các đại lượng đo, chuẩn
bị mẫu và độ không đảm bảo đo theo yêu cầu. Yếu tố chính ảnh hưởng đến độ không
đảm bảo đo của sự phân bố cỡ hạt là số lượng các hạt cần được tạo ảnh và đo để
đạt được mức độ tin cậy cần thiết trong các hệ số mô hình hóa sự phân bố mẫu,
tức là độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu, Thông thường, từ vài trăm
đến vài nghìn hạt cần được tạo ảnh, phân tích và báo cáo. Đối với các phép đo
hình dạng hạt nano, cần hình ảnh có độ phân giải cao hơn nhiều (xem 5.3), thì
số lượng hình ảnh cần lấy có thể rất lớn.
5.7 Số lượng
hạt được đo để xác định cỡ hạt
Số lượng các hạt được đo phải được xác
định dựa trên sự phân bố cỡ hạt và giới hạn tin cậy mong muốn. Giả sử các hạt
được phân bố loga chuẩn, số lượng (N) cần thiết các hạt có sai số (δ) cho trước
và giới hạn tin
cậy đã cho được ước tính theo Công thức 1):
log N = -2
log δ + K
(1)
trong đó
K là số được xác định thông qua giới
hạn tin cậy, sự phân bố hạt và các thông số khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ ứng dụng của phương trình lý
thuyết đã kết luận rằng cần có khoảng 61000 hạt để có được đường kính khối
lượng trung bình trong khoảng sai số 5 % với xác suất 95 % đối với mẫu hạt dạng
bột với độ lệch chuẩn là 1,6. Tuy nhiên, nếu đánh giá dựa trên đường kính thể
tích trung bình được áp dụng, con số yêu cầu giảm xuống chỉ còn 6100 hạt. Số
lượng hạt cần thiết có thể được giảm một phần bằng cách thay đổi cơ sở đánh giá
và bằng cách
tăng mức sai số chấp nhận được ấn định. Ngay cả khi độ lệch chuẩn hình học của
bột vẫn ở mức 1,6, thì đánh giá dựa trên đường kính thể tích trung bình và sai
số cho phép 20 % chỉ cần 381 hạt. Tuy nhiên, kết quả đo cỡ thường được chuyển
đổi sang cơ sở khối lượng, và do đó, đường kính khối lượng trung bình được chấp
nhận làm cơ sở đánh giá.
CHÚ THÍCH: Xem ISO 13322-1.
5.8 Số lượng
hạt được đo để xác định hình dạng hạt
Ứng xử vật lý và hóa học của các
hạt nano phụ thuộc rất nhiều vào hình dạng của chúng. Trong hầu hết các trường
hợp của quy trình sản xuất và hiệu suất của sản phẩm, hình dạng của các hạt
nano thậm chí còn quan trọng hơn hơn cỡ của chúng. Xử lý hình ảnh dựa trên hình
dạng có thể là một cách rất hiệu quả để đánh giá các tính chất của hạt nano và
vật liệu chế tạo nano. Phép đo hình dạng hạt về cơ bản để xác định một bộ mô tả
hai chiều của một vật thể ba chiều, có nhiều định nghĩa và các yếu tố hình dạng
tiêu chuẩn có sẵn có thể cung cấp các bộ mô tả bổ sung cho một tập hợp hạt quan
tâm. Số lượng các hạt được đo về hình dạng phải được xác định dựa trên trên bộ
mô tả hình dạng hạt, sự phân bố hình dạng hạt và các giới hạn tin cậy mong
muốn.
6 Đánh giá chất
lượng của SEM đối với các phép đo hạt nano
Để tìm hiểu liệu SEM nhất định có thể
thu được các hình ảnh thích hợp cho các phép đo cỡ của các hạt nano, việc đánh
giá chất lượng SEM như một hệ thống đo lường phải được thực hiện trước tiên để
xác định giới hạn tính năng của SEM đã cho và để xác định kết quả các thành
phần độ không đảm bảo gây ra bởi các thiếu sót khác nhau của SEM và môi trường
của nó.
Nhiều SEM được sử dụng để tạo ảnh, một
số khác cũng có thể thu được thông tin định lượng chính xác, có tính lặp lại về
nhiều loại tính chất của mẫu, bao gồm cả cỡ hạt nano. Hình ảnh SEM với chất
lượng thích hợp có thể là đầu vào tuyệt vời cho việc phân tích, đánh giá định
lượng sự phân bố cỡ và hình dạng của các hạt nano. Hầu hết các SEM đều có thể
thu được các hình ảnh cần thiết, nhưng giới hạn độ đảm bảo được thiết lập bởi:
- độ phân giải không gian (khả năng
hội tụ chùm tia điện tử sơ cấp, độ sắc nét của hình ảnh);
- độ trôi (của bệ mẫu và của cột quang
điện tử);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tỷ lệ và độ tuyến tính (theo cả
chiều ngang và chiều dọc);
- nhiễu;
- dòng chùm tia điện tử sơ cấp;
- một số tham số nữa liên quan đến cài
đặt thiết bị.
Độ không đầm bảo đo yêu cầu và bản
thân mẫu cũng là các yếu tố quyết định. Theo đó, giới hạn dưới có thể ở khoảng
10 nm, vài nm hoặc thậm chí nhỏ hơn. Phụ lục A phải được tuân thủ để chứng tỏ
tính năng của SEM là phù hợp.
7 Thu nhận hình ảnh
7.1 Yêu cầu
chung
Các hạt nano có thể nhỏ đến mức một số
SEM không thể tạo ra hình ảnh với độ phóng đại và độ phân giải đủ cao để tiết lộ
chính xác cỡ và hình dạng của chúng. Điều này đặc biệt đúng với cỡ hạt
10 nm hoặc nhỏ hơn. Để có được kết quả tốt, cần phải thu thập hình
ảnh với chất lượng và sử dụng các quy trình thích hợp để trích xuất thông tin
được tìm kiếm. Trong
SEM, giống như với bất kỳ các hệ thống hình ảnh chất lượng cao khác, cần phải
chọn một số tham số chính xác để có thể thu được dữ liệu và hình ảnh có đủ chất
lượng.
SEM hiệu năng cao có thể có độ phân
giải không gian 1 nm hoặc tốt hơn ở hệ số quang điện tử tối ưu và cài đặt thông
số chùm tia điện tử. Để có kết quả tốt nhất, điện áp gia tăng, dòng tia và thời
gian dừng trên 1 pixel phải đặt ở mức tối ưu, cùng với khoảng cách làm việc của
mẫu. Các thông số này phụ thuộc vào SEM và được sử dụng trong suốt quá trình
nghiên cứu để đảm bảo tính nhất quán tốt giữa các hình ảnh với nhau. Độ
tương phản và độ sáng của các hình ảnh phải được thiết lập để có thể đạt được
cân bằng tốt chi tiết của hạt và sự khác biệt với nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thực hiện toàn bộ quá trình
đo, sẽ rất có ích khi tiến hành kiểm tra chất lượng của tất cả các mẫu để đánh
giá sơ lược về sự kết tập và sự phân bố cỡ hạt. Toàn bộ quá trình có thể liên
quan đến việc đo hàng nghìn hạt, vì vậy có thể tốn nhiều thời gian. Đây là giai
đoạn trong quá trình đo cần phải xác định các điều kiện để quan sát, thu nhận
hình ảnh tối ưu và các thông số thiết lập SEM. Thiết lập SEM sao cho tất cả các
hạt (bao gồm hạt nhỏ) có đủ độ tương phản để đo cỡ hạt. Các hạt trong khung ảnh
phải đủ cách ly, tức là cách xa nhau.
Có một vấn đề rất quan trọng trong việc
thu thập hình ảnh: căn chỉnh cột SEM theo quy trình của nhà sản xuất để giảm
thiểu hiện tượng vết và tối đa hóa độ sắc nét của hình ảnh, tức là đạt được độ
phân giải tốt nhất ngay trước khi bắt đầu thu thập hình ảnh được sử dụng cho
các phép đo cỡ và hình dạng hạt nano. Các thiết lập tiêu cự tối ưu phải được
kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình thu thập tất cả các hình ảnh được sử
dụng để xác định cỡ và hình dạng của hạt nano.
Các ví dụ được nêu trong 7.1, Hình 5
và Hình 6 minh họa chất lượng hình ảnh và diện mạo chung cần thiết để có kết
quả đo đáng tin cậy. Ảnh SEM của vật liệu chuẩn hạt vàng dạng keo (RM) cỡ danh
nghĩa 60 nm, 30 nm và 10 nm của NIST được sử dụng. Hầu hết các mẫu này đã được
tạo ảnh ở độ phóng đại
250.000 lần, cung cấp sự cân bằng tốt giữa các chi tiết không gian cao và số
lượng hạt trong khung ảnh [Hình 5, a) và b)]. Bên phải của Hình 5 thể hiện các
mặt của cỡ hạt danh nghĩa 60 nm nhưng chỉ hiển thị 7 hạt. Có thể chụp nhiều ảnh hơn ở
độ phóng đại cao hơn, nhưng cần cân nhắc các yếu tố khác như tỷ lệ nhiễm bẩn,
thời gian thu nhận, độ trôi, có thể dẫn đến hình ảnh có độ phóng đại được tối
ưu hóa thấp hơn một chút. Ngoài các hạt cỡ danh nghĩa 30 nm, ảnh có cùng độ
phóng đại 250.000 lần là phù hợp, (xem Hình 6 b). Hình ảnh độ phóng đại quá
thấp có thể không có đủ độ phân giải pixel, do đó, kết quả đo cỡ hạt sẽ kém
chính xác hơn, và các phép đo hình dạng có thể không có đủ số pixel.
Đối với các hạt nano vàng cỡ danh
nghĩa 10 nm, cần sử dụng độ phóng đại 500000 lần để đảm bảo đủ độ phân giải
pixel (Hình 5 a). Để đáp ứng nhu cầu độ chụm đo tại các trường nhìn nhỏ, độ
phân giải chụp kỹ thuật số 2.048 pixel vuông x 1.886 pixel
vuông được sử dụng cho tất cả các hình ảnh. Ở độ phóng đại 250.000 lần, độ phân
giải hình ảnh như vậy cung cấp một vùng xấp xỉ 100 pixel x 100 pixel đối
với hạt danh nghĩa 60 nm và vùng 50 pixel x 50 pixel đối
với hạt danh nghĩa 30 nm. Tương tự, ở độ phóng đại 500.000 lần, với cùng độ
phân giải của ảnh cho vùng khoảng 35 pixel x 35 pixel đối
với hạt danh nghĩa 10 nm.

CHÚ THÍCH: Chiều rộng trường ngang là
600 nm (bên phải). Chiều rộng trường ngang là 1,2 μm (bên trái).
Lưu ý các mặt của các hạt.
Hình 5 - Hình
ảnh SEM của các hạt vàng keo NIST RM 8013 (danh nghĩa 60 nm)
Đối với các phép đo hình dạng hạt, cần
phải có hình ảnh có độ phân giải pixel cao hơn so với phép đo cỡ hạt. Hình 5 a)
và Hình 9 cho thấy SEM hiện đại với khả năng lấy độ sắc nét dưới nanomet có thể
thu được hình ảnh cho phép thực hiện các phép đo chất lượng tuyệt vời về hình
dạng của các hạt nano.
Các cài đặt thu nhận hình ảnh tối ưu,
số lượng pixel được ghi lại phụ thuộc vào nhiệm vụ hiện tại, để người sử dụng
chứng minh đã chọn đúng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chiều rộng trường ngang là
1,2 μm (bên trái). Chiều rộng trường ngang là 600 nm (bên phải).
Hình 6 - Hình
ảnh SEM điển hình của các hạt vàng keo NIST RM 8013 (danh nghĩa 30 nm)
Không có cách tối ưu để thu được hình
ảnh SEM, bởi vì các cài đặt tối ưu phụ thuộc vào thiết bị, mẫu và độ không đảm
bảo yêu cầu. Người thao tác SEM cần thiết lập hiệu chỉnh các tham số thu nhận
hình ảnh. Vì các hạt xếp chồng lên nhau và các hạt ở đường viền của khung hình
ảnh thường không thể sử dụng để phân tích tự động, số lượng khung hình ảnh
riêng biệt để chụp cũng khác nhau. Không có số lượng hạt phổ biến, hợp lệ về
mặt khoa học, mà cần phải thu nhận và phân tích. Số thực tế, được tối ưu hóa,
theo từng trường hợp phụ thuộc vào hàng loạt các thông số và cần phải đo không
quá ít hoặc không quá nhiều hạt, bởi vì nếu đo quá ít sẽ cho kết quả sai, và
nếu đo quá nhiều, thời gian dành cho việc thực hiện các phép đo không cần thiết
sẽ phát sinh những chi phí không cần thiết.
Tín hiệu sử dụng để tạo ảnh trong SEM
cũng có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến hình ảnh và có khả năng ảnh hưởng đến kết
quả đo. Hình 7 cho thấy hình ảnh của các hạt titania (oxit titan, TiO2)
được chụp với SEM được trang bị bộ dò điện tử truyền qua. Các hình ảnh ở giữa
và bên phải, giống như hình ảnh chụp của các TEM với các điện tử mạnh hơn
nhiều. Trường sáng [Hình 7 b)] và trường tối [Hình 7 c)] ảnh STEM có thể có ở
điện áp gia tăng 15 kV vì hạt có cỡ nhỏ.

CHÚ DẪN: Hình ảnh OTE 424 nm HFW.
Hình 7 - Hình
ảnh điện tử của kết tụ titan oxit
Những hình ảnh này hiển thị độ tương
phản khác với hình ảnh SE liên quan đến bề mặt và cho biết thêm thông tin có
ích trong việc phân biệt và tách biệt các hạt sơ cấp (3.1.4) trong kết tụ.
Hình 8 cho thấy hình ảnh có độ phân
giải pixel cao và một phần của nó được phóng đại kỹ thuật số pixel sang pixel.
Hình ảnh có độ phân giải pixel cao của mẫu kết tụ cacbon đen có nhiều hạt nằm
chồng lên và thích hợp để đo
nhiều hạt trên mỗi khung hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Mẫu
kết tụ cacbon đen

CHÚ THÍCH: Chiều rộng trường ngang là
133 nm.
Hình 9 - Hình
ảnh SEM có độ
phóng đại cao của cùng hạt cacbon đen
Hai ảnh của Hình 9 minh họa độ khó của
các phép đo ba chiều hoàn chỉnh. Nguyên tắc cơ bản là người ta sẽ cần nhiều
hình ảnh được chụp từ nhiều hướng và giải pháp tinh vi hợp nhất các kết quả đó
thành hình ảnh diễn tả 3D của hạt. Các hình dạng và cỡ hạt được đo dựa trên hai
hình ảnh này là khác nhau đáng kể, nhưng nếu các hạt nano rơi xuống đế theo các
hướng ngẫu nhiên, lượng trung bình của số lượng hạt đủ lớn sẽ tiếp cận giá trị
trung bình được chia, giá trị này dễ đo hơn và có khả năng phù hợp hơn với các
ứng dụng công nghiệp hoặc thương mại.
7.2 Thiết
lập độ phóng đại hình ảnh và độ phân giải pixel phù hợp
Độ phóng đại của SEM phải được thiết
lập thông qua việc xem xét phạm vi cỡ hạt được phân tích và phần mềm tạo ảnh
được sử dụng để phân tích. Trường nhìn phải đủ lớn để bao gồm các hạt lớn nhất
trong khi có đủ độ phân giải để phân biệt các hạt nhỏ nhất với nhiễu. Xét một
hạt hình vuông có kích thước chiều dài 10 nm và diện tích 100 nm2
cho độ phân giải là 0,5 nm/pixel. Sai số 1-pixel khi đo kích thước chiều dài
của hạt sẽ đưa ra sai số 5 % về
đường kính. Sai số 4-pixel khi đo diện tích sẽ cho sai số một phần trăm về diện
tích hạt. Tiêu chuẩn ASTM đối với cacbon đen cung cấp một điểm khởi đầu để
thiết lập độ phóng đại vận hành. Bảng 1 trình bày sai số trong phép đo đường kính, tính theo
phần trăm, đối với sai số 1-pixel trong báo cáo chiều dài hạt. Lưu ý rằng sai
số đo độ dài có thể xảy ra trong chụp ảnh hoặc phân tích hạt. Người thao tác có
thể xác định độ phóng đại vận hành để đạt được độ không đảm bảo đo cần thiết
cho bộ mô tả bằng cách sử dụng các bước được nêu trong quy trình này.
Bảng 1 - Các
điểm khởi đầu được đề xuất để đặt độ phóng đại của thiết bị cho các hạt nano định cỡ khác
nhau
Dải cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân
giải
nm/pixel
Độ không
đảm bảo của phép đo đường kính đối với độ chênh lệch về ảnh
1-pixel
%
Thấp
Cao
Thấp
Cao
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
21
1,5
2,0
11 %
10 %
22
26
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 %
10 %
27
37
2,5
3,0
9 %
8 %
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
8 %
8 %
50
62
4,0
5,0
8 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
100
5,0
6,0
8 %
6 %
101
199
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 %
6 %
200
400
12,0
20,0
6 %
5 %
Đối với sai số pixel nhỏ hơn 5 % cho
cho hình tròn, số pixel cần thiết cho mỗi dải hạt từ 100 đến 200 (xem ISO
9276-6). Tại độ phóng đại cụ thể, số lượng pixel trên nanomet có thể là ước
lượng, cho phép ước lượng số lượng pixel trên một nanomet vuông. Vì vậy, trong
quá trình chụp ảnh có thể xác định liệu sai số trên các hạt nhỏ hơn có đủ hay
không và điều chỉnh độ phóng đại nếu cần. Nếu phân bổ cỡ hạt rộng, có thể cần
điều chỉnh độ phân giải để cung cấp độ chính xác cho các hạt nhỏ.
Trong một số trường hợp, có thể cần phải chụp ảnh ở hai độ phóng đại khác nhau
để tạo ra dữ
liệu với độ chính xác cỡ tốt cho các hạt lớn và nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân bố được sử dụng phổ biến yêu
cầu ít nhất hai thông số, một thông số mô tả cỡ hạt và thông số kia mô tả hình
dạng của các hạt. Với mỗi ứng dụng, độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối
cần thiết đối với giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của phân bố sẽ thiết lập
số lượng hình ảnh hạt nano yêu cầu. Các phương pháp phân bố đường cong phù hợp
với dữ liệu cỡ hạt cung cấp độ không đảm bảo tiêu chuẩn tương đối đối với cả
hai bộ mô tả (cỡ và hình dạng). Nếu phân phối phù hợp cung cấp một mô tả dữ
liệu, người ta có thể xác định ảnh hưởng của số lượng hạt được phân tích đối
với độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn đối với các mẫu và điều chỉnh số lượng hạt
được đếm để tạo ra bộ dữ liệu với độ chính xác cần thiết.
8 Phân tích hạt
8.1 Thông
tin cơ bản về phân tích hạt
Mục tiêu tổng thể để đo phân bố hình
dạng và cỡ hạt là chuyển đổi vi ảnh kỹ thuật số từ hình ảnh thang đen trắng
thành hình ảnh nhị phân bao gồm các hạt rời rạc và nền và sử dụng các tiêu chí
khác nhau tạo ra thông tin cần thiết với tuyên bố về độ không đảm bảo.
Phân tích phải đại diện cho mẫu. Thông
thường, mẫu phải được chia nhỏ để phép đo có thể được thực hiện trên ba phần
hoặc nhiều hơn. Phân tích thống kê dữ liệu cần chứng minh liệu các mẫu có thực
sự đại diện cho toàn bộ mẫu thô hay không (xem ISO/TS 80004-2). ISO
13322-1:2014 cung cấp bản tham luận đầy đủ hơn.
SEM tạo ra ảnh hình chiếu của các hạt
lắng đọng trên đế điện tử truyền qua, trong trường hợp của mẫu loại TEM hoặc không,
như với chip silic. Cả cấu trúc bên trong và hình thái bề mặt có thể đóng góp
vào hình ảnh có được. Ví dụ, xem Hình 5 b), do các tinh thể chồng lên nhau, độ
tương phản cũng đã thể hiện các mặt sau của hạt hình tam giác.
Vì cần phải đo nhiều hạt nano để các
phép đo sự phân bố cỡ hạt chất lượng cao, công việc sẽ được thực hiện với phần
mềm phân tích hình ảnh. Cả phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở là sẵn có.
Ảnh hưởng của cỡ mẫu đến độ không đảm bảo đo của đường kính trung bình hạt đã
được
nghiên
cứu kỹ lưỡng, với kết quả số lượng hạt lớn hơn dẫn đến độ không đảm bảo đo thấp
hơn. Độ không đảm bảo đo đối với các tham số phân bố, giá trị trung bình của
mẫu và độ lệch chuẩn cũng phải thấp hơn đối với số lượng hạt lớn hơn.
Không có phương pháp phân tích hình
ảnh hoặc phần mềm nào là hoàn hảo. Thông thường, phân tích các hạt cô lập hoàn
toàn dễ dàng hơn nhiều so với phân tích những hạt kết tập, vì trong nhiều
trường hợp, khó phân tích các hạt riêng lẻ. Với các hạt kết tập, một số sai số
đo bổ sung có thể phát
sinh:
a) hai hoặc nhiều hạt kết tập được
tính là một hạt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) một khu vực được bao quanh bởi các
hạt được coi là một hạt, và
d) hình nhiễu được hiểu nhầm là hạt.
Mục a) được đưa ra ở trên dẫn đến sự gia
tăng cỡ hạt (ví dụ: đường kính Feret lớn nhất), các mục b), c) và d)
làm tăng số lượng hạt nhỏ không tồn tại.
8.2 Phân
tích hạt riêng lẻ
ISO 13322-1:2014, từ 5.2 đến 5.3 và
Điều 6 cung cấp hướng dẫn về quy trình đếm, các cạnh hạt, các hạt bị cắt bởi cạnh
của khung đo, các hạt chạm, phép đo, hiệu chuẩn và xác định nguồn gốc, và sự
biến dạng đối với phân tích hạt riêng lẻ (thủ công). Phép đo cỡ và hình dạng
của nhiều hạt riêng lẻ có nhu cầu nhiều hơn so với việc đo trung bình của nhiều
hạt. Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D đưa ra các ví dụ về kết quả của phép đo
hạt nano.
8.3 Phân
tích hạt tự động
Đối với phép phân tích hạt tự động và
thủ công, có nhiều phần mềm thương mại. Những phần mềm này có thể tốn kém vài
trăm hoặc hàng nghìn đô la Mỹ. ImageJ, Fiji1) là phần mềm miễn phí.
Mục tiêu tổng thể để đo sự phân bố cỡ
hạt là chuyển đổi hình
ảnh hiển vi kỹ thuật số từ ảnh thang đen trắng thành ảnh nhị phân bao gồm các
hạt rời rạc và nền. Mỗi giá trị pixel sẽ được phân định bằng cách phân ngưỡng
hình ảnh và lập bảng số lượng pixel cho mỗi hạt nano. Các thao tác phân ngưỡng
hình ảnh phụ thuộc vào nhận định của người sử dụng và của trình tự động hóa
được ưu tiên. Khi các giá trị nền trên hình ảnh không đồng nhất (ví dụ: do sự
hiện diện của bụi các hạt, cặn từ quá trình làm sạch không đúng cách), các
phương pháp tự động có thể bị lỗi. Người sử dụng sẽ cần chọn thủ công các giá
trị ngưỡng cho các vùng khác nhau của hình ảnh (xem ISO/TS 80004-2). Hầu hết
các dữ liệu được báo cáo trong các nghiên cứu điển hình đã được phân tích bằng
phần mềm miễn phí, được gọi là ImageJ. Sau khi hoàn thành việc phân ngưỡng, các
hạt nano sẽ được xác định. Hạt nano sẽ bao gồm nhiều các
pixel liền kề đáp ứng tiêu chí phân ngưỡng. Có thể có một số pixel nền với giá
trị nhị phân vượt quá tiêu chí phân ngưỡng. Đây thường sẽ là những pixel lẻ tẻ
hoặc số lượng nhỏ pixel, cần được loại bỏ khỏi phân tích. Trong ImageJ, có chức
năng 'loại bỏ đốm', bào mòn, và giãn nở. Việc áp dụng kết hợp các bước này
thường loại bỏ các ảnh giả do phần mềm tạo ra hoặc nhiễu. So sánh trực quan
giữa hình ảnh gốc và hình ảnh đã xử lý sẽ xác nhận rằng các ảnh giả thích hợp
đã bị loại bỏ. Tương tự, một số pixel trong hạt nano có thể có giá trị dưới
ngưỡng giới hạn. Những lỗ hổng này sẽ được phần mềm 'lấp đầy' để cho phép phân
tích. Một số ví dụ cụ thể về phân tích tự động được cung cấp bởi PCC-15 (xem
ISO/TS 80004-3), NIOSH/DUNE, và hướng dẫn thực hành tốt (số 119, xem Tài liệu
tham khảo [22] trang 36-40). Có nhiều chương trình plug-in miễn phí có thể được
sử dụng trong ImageJ hoặc Fiji để phát hiện, đếm và đo hình dạng cũng như số
lượng các hạt, một trong
những ví dụ là Graylevel Watershed có thể tăng tốc thời gian đến kết quả.
8.4 Ví dụ về
quy trình phân tích hạt tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạo bản sao làm việc của tất cả các
hình ảnh/khung hình (giữ nguyên các hình ảnh gốc chưa qua chỉnh sửa).
- Mở ImageJ và mở tệp ảnh.
- Đặt thang đo bằng cách sử dụng thanh
tỷ lệ hoặc một phép đo khác về cỡ pixel, trở về thang gốc trước khi tiếp tục.
- Cắt hình ảnh để loại bỏ các thanh tỷ
lệ và các ảnh giả khác có thể ảnh hưởng đến độ tương phản hoặc phân tích hạt.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh độ sáng và độ
tương phản để đảm bảo rằng tất cả các hình ảnh đều có biểu đồ ở giữa và đủ rộng
để che phủ ít nhất 80 % mức xám có thể có.
- Thao tác phân ngưỡng có thể dẫn đến
các tệp khung hình có các pixel ảnh giả đơn lẻ hoặc chất lượng hình ảnh kém, ví
dụ các hạt thô hoặc nền không đồng đều do sự chiếu sáng của chùm tia điện tử
không đồng đều. Trong trường hợp có ảnh giả, áp dụng quy trình làm sạch và bào
mòn/giãn nở để loại bỏ
các ảnh giả này và lưu các thay đổi. Trong trường hợp chất lượng hình ảnh kém,
người thao tác có thể làm sạch các cạnh của các hạt hoặc sửa cho nền không đồng
đều bằng cách áp dụng các bộ lọc đặc biệt. Đánh giá sự chuyển đổi hình ảnh và
lưu các thay đổi.
- Không cần xử lý các hạt chạm bằng
các thuật toán phân tách tự động (đầu nguồn, trong trường hợp của ImageJ). Thay
vào đó, tất cả các phân tích hạt phải được ghi lại, và các hạt chạm phải được
loại bỏ bằng cách sắp xếp từ bảng tính kết quả.
- Thiết lập danh sách các đại lượng đo
mong muốn (chẳng hạn như diện tích, bộ mô tả hình dạng, đường kính Feret, hình
elip thích hợp và giới hạn ngưỡng).
CHÚ THÍCH 1: Một số bộ mô tả cỡ và
hình dạng hạt sẽ giúp xác định các vấn đề về hình ảnh và phép đo cũng như hỗ
trợ việc xác định đặc trưng của mẫu hạt đang nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu từng tệp hình ảnh hiển thị đường
viền hạt và thứ tự bằng số của chúng (tên tệp.tif) và bảng
tính (Results.xls, với tất cả giá trị đại lượng đo cho tất cả các hạt cộng với
số lượng hạt và khung con số).
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ bổ sung với hướng
dẫn và giải thích ngắn gọn được cung cấp trong Phụ lục E như là một macro cho
Hình ảnhJ.
Các thao tác với ngưỡng hình ảnh phụ
thuộc vào thiên kiến của người sử
dụng, do đó, tự động hóa được ưu tiên hơn. Khi nền các giá trị không đồng nhất
trên hình ảnh (ví dụ, do sự hiện diện của các hạt bụi, cặn từ làm sạch không
đúng cách), các phương pháp tự động có thể không thành công. Người sử dụng sẽ
cần phải chọn ngưỡng theo cách thủ công giá trị cho các vùng khác nhau của hình
ảnh (xem ISO 9276-6).
9 Phân tích dữ liệu
9.1 Yêu cầu chung
Có một số ứng dụng để phân tích thống
kê dữ liệu cỡ hạt: đánh giá độ bền dữ liệu trong một phép đo và giữa một số
phép đo, phù hợp với các mô hình tham chiếu cho phân bố cỡ hạt và đánh giá
thống kê tổng thể cho một số phép đo. Bảng 2 đưa ra các ví dụ điển hình được
sử dụng trong nhiều trường hợp. Độ không đảm bảo đo được tính toán từ các hệ số
biến thiên được xác định từ các thông số phù hợp của từng tập dữ liệu trong tập
dữ liệu của phép đo.
Bảng 2 - Các
phương pháp phân tích thống kê điển hình
Phương pháp
thống kê
Thống kê
được báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá
trị-p
ANOVA
Không có sự khác biệt giữa giá trị
trung bình của bộ mô tả cho một tập dữ liệu cụ thể và giá trị trung bình lớn
của bộ mô tả cho tất cả các tập dữ liệu.
ANOVA
cặp-thông thái
Không có sự khác biệt giữa các giá
trị trung bình của bộ mô tả cho cặp tập dữ liệu
Phân tích
lưỡng biến
So sánh theo cặp các phân phối tích
lũy bộ mô tả: không có sự khác biệt giữa các phân phối bộ mô tả của cặp tập
dữ liệu.
Phân phối cỡ-hình dạng: không có sự
khác biệt giữa các phân phối mô tả của cặp tập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồi quy
không tuyến tính; khả năng lớn nhất
Cv của các tham số được
trang bị (tỷ lệ và chiều rộng); độ không đảm bảo đo được tính toán từ một số CvS
9.2 Sàng lọc dữ
liệu thô: phát hiện các hạt chạm, ảnh giả và tạp chất
Thực hiện sàng lọc dữ liệu trước khi
phân tích đầy đủ các tập dữ liệu có thể hữu ích. Ví dụ, các hạt chạm phải được loại
bỏ khỏi tập dữ liệu, phải nhận diện các ảnh giả và loại bỏ, cần xác định các
tạp chất và phân tích riêng biệt. Quy trình sàng lọc dữ liệu thô có thể được
được phát triển ở giai đoạn đầu của phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt. Điều
này có thể đảm bảo rằng đại lượng đo thích hợp được thực sự đo lường với việc
sử dụng tối ưu các nguồn lực và thời gian.
9.3 Phù hợp mô
hình với dữ liệu
Ba mô hình tham chiếu thường được
trang bị cho dữ liệu phân bố cỡ hạt tích lũy là: loga chuẩn,
Rosin-Rammler-Bennett và Weibull, Các
mô hình đó và phân bố chuẩn có thể được so sánh với dữ liệu tần số tích lũy.
ISO 9276-3 cung cấp hướng dẫn về dữ liệu phù hợp với các mô hình tham chiếu
(xem ISO 9276-1).
9.4 Đánh giá độ
không đảm bảo đo
9.4.1 Yêu cầu chung
CHÚ THÍCH: Các tổ chức tiêu chuẩn yêu
cầu các tuyên bố về độ không đảm bảo đo. Có sự khác biệt giữa Ủy ban Tiêu chuẩn
hóa châu Âu (CEN), Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) và Hiệp hội Thử nghiệm và
Vật liệu Mỹ (ASTM) về cách tiếp cận, mặc dù tất cả các báo cáo này đều gộp
chung các độ không đảm bảo. CEN sử dụng bộ tiêu chuẩn ISO 5725[6] và Hướng dẫn
ISO trình bày độ không đảm bảo trong phép đo (phương pháp GUM, nói chung đủ
điều kiện cho các kết quả thử nghiệm. ASTM sử dụng độ chụm và ước tính độ chệch
(ASTM E456[42]), thường đủ
điều kiện của phương pháp thử nghiệm. Dự án Versailles về Tiêu chuẩn và Vật
liệu Tiên tiến (VAMAS) thường tuân theo Hướng dẫn của CEN. Cách tiếp cận
CEN/ISO là: xác định các đại lượng đo, xác định tất cả các nguồn không đảm bảo
trong thử nghiệm, định lượng từng nguồn độ không đảm bảo bằng phân bố xác suất,
tính toán tiêu chuẩn kết hợp (gộp chung) độ không đảm bảo và ước lượng độ không
đảm bảo đo mở rộng ở khoảng tin cậy 95 %. Một số tài liệu tham khảo cung cấp rất chi tiết về
độ không đảm bảo đo đối với phép đo riêng cỡ hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Ví dụ: Độ
không đảm bảo đo đối với các phép đo cỡ hạt
Đối với bộ mô tả cỡ, độ không đảm bảo
đo gộp, uc(x), dựa trên độ
tái lập u(ir), độ đúng, u(t), và sai số hiệu chuẩn thiết bị, u(c).
U(ir) và u(t) là độ không đảm bảo đo Loại A trong khi u(c)
là thành phần độ không đảm bảo đo Loại B. Độ không đảm bảo đo gộp là bình
phương của tổng bình phương của các thành phần riêng lẻ của nó:

Trong hầu hết các trường hợp đo hạt
dựa trên SEM, có nhiều thành phần hơn của độ không đảm bảo đo, như được thể hiện
trong Bảng 3, trình
bảy bảng tính của phép đo cỡ hạt nano 60 nm, với các thành phần độ không đảm
bảo điển hình. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, có thể có nhiều thành phần hơn.
Trong trường hợp này, tất cả các thành phần được giả định là không tương quan
và bình phương giá trị của chúng đã được cộng với nhau trong công thức tính độ
không đảm bảo (Ô 20).
Bảng 3 -
Thành phần độ không đảm bảo đo cỡ hạt dựa trên SEM
Máy tính độ
không đảm bảo đo hạt SEM
Thành phần
Nguồn/lý do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Đo được (M) hoặc ước
tính (E)
Loại A hoặc
loại B
Trung bình
cỡ hạt
60
M
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn X,
Y của SEM
Độ lệch
chuẩn của mạng tinh thể nano
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Mạng tinh
thể nano hiệu chuẩn X, Y
Độ không đảm
bảo của phép đo mạng tinh thể nano C-AFM
0,03
M
A
Độ trôi của
nền và chùm tia
Độ trôi bản
đồ và so sánh quét nhanh và quét chậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
B
Tiêu cự và
loạn giác
Hình học
của chùm tia
0,5
E
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không
đồng đều của nền
0,3
M
A
Độ lặp lại
Độ lệch
chuẩn của các phép lặp lại
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Hiệu chính
ngưỡng
Phụ thuộc
vào thành phần vật liệu hạt
1,3
E
B
Độ phân
giải pixel
Hạt đại
diện bởi ảnh pixel hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
E
B
Độ phân
giải của thang đen trắng
0,6
1
E
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,83
3,05
Độ không
đảm bảo mở rộng
k = 2
3,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhập các
giá trị
Một số thành phần độ không đảm bảo này
có thể tương quan với nhau, vì vậy, phải thực hiện một tính toán phức tạp hơn
so với tính toán độ không đảm bảo đo mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích hai biến có thể được sử dụng
để so sánh các tập dữ liệu hai chiều độc lập từ mô hình giả
định. Xem xét cả hai loại bộ mô tả rất quan trọng để mô tả đặc trưng của các
vật liệu đó. Phương pháp này là một thử nghiệm phi thông số cho các phân bố
bằng nhau ở kích thước cao, thử nghiệm hỗn hợp giả thuyết về các phân bố bằng
nhau khi các phân bố không xác định. Một số loại so sánh hai biến có thể được
phân tích bằng phương pháp này: các phân bố thực nghiệm (bộ mô tả - dữ liệu
phân bố tích lũy) và dữ liệu bộ mô tả-bộ mô tả (cỡ-cỡ, cỡ-hình dạng hoặc hình
dạng-hình dạng). Phương pháp hai biến này rất hữu ích để so sánh thống kê các
tập dữ liệu nhưng không cung cấp các số liệu có thể được sử dụng để tính toán
độ không đảm bảo đo của các bộ mô tả.
10 Báo cáo kết quả
Báo cáo về các phép đo thu được từ
việc áp dụng tiêu chuẩn này phải theo các yêu cầu tương ứng của TCVN ISO/IEC
17025. Báo cáo đo hạt dựa trên SEM phải có thông tin về:
- xác định trường hợp hoặc nghiên cứu,
tổ chức, phòng thử nghiệm, địa chỉ, (các) tác giả, ngày tháng;
- chuẩn bị mẫu, vật liệu, đế, vị trí
và phương pháp làm khô, nhận dạng mẫu, nhân viên;
- thiết bị SEM, kiểu, nhận dạng, hiệu
chuẩn, cài đặt, người thao tác;
- thu thập hình ảnh, phân tích, ngày
tháng, phần mềm/phương pháp, thu thập thủ công hoặc tự động;
- điều kiện thu nhận hình ảnh, độ phóng
đại, nm/pixel, cỡ pixel hình ảnh, tỷ lệ tín hiệu trên độ nhiễu;
- lặp lại tất cả các đại lượng đo được
phân tích, số lượng hạt được báo cáo, số lượng khung hình ảnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân tích dữ liệu, sàng lọc dữ liệu
thô, phần mềm/phương pháp, phát hiện các hạt chạm vào, bộ mô tả, dải phát hiện
và phân biệt;
- phát hiện ảnh giả, mô tả, dải phát
hiện và phân biệt;
- các hạt được giữ lại, bộ mô tả, dải
phát hiện và phân biệt;
- năng suất trung bình, tỷ lệ hạt được
giữ lại;
- độ lặp lại và/hoặc độ tái lập;
- phần mềm/phương pháp, phần
mềm/ANOVA; phân tích hai biến; khác;
- độ lặp lại (hoặc độ tái lập), giá
trị p để phân tích giá trị trung bình lớn; tỷ lệ phần trăm giá trị-p
tương tự cho phân tích theo cặp;
- lựa chọn bộ mô tả, phương pháp lựa
chọn mô tả, nếu có;
- sự phân bố phù hợp với dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- báo cáo mô hình tham chiếu ưu tiên,
thông thường, loga chuẩn, Weibull, hoặc phân bố khác;
- giá trị thông số, ước lượng và sai
số chuẩn, Cv %;
- độ không đảm bảo đo;
- sai số chuẩn dư của bộ mô tả, sai số chuẩn dư của
thông số mô tả nếu được tính toán;
- độ không đảm bảo đo liên phòng thử
nghiệm, nếu được tính toán;
- độ lệch dư; các mối tương quan, phần
mềm/phương pháp, độ lệch chuẩn dư, nếu được tính toán;
- biểu đồ: độ lệch dư, lượng tử, biểu
đồ độ lệch dư, biểu đồ lượng tử, hiển thị phạm vi trong đó, mô hình phù hợp với
dữ liệu;
- các mối tương quan giữa các bộ mô
tả.
Tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu,
một số thông tin trên đây có thể được bỏ qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Đánh giá chất lượng của SEM đối với các phép đo hạt nano
A.1 Cơ sở
SEM là thiết bị rất đa năng, được sử
dụng rộng rãi. Mặc dù SEM dễ vận hành và cho kết quả nhanh chóng, nhưng có thể
có một số vấn đề, cản trở việc vận hành SEM ở hiệu suất tốt nhất cần thiết cho
các phép đo thang nanomet đạt được độ lặp lại và độ chính xác tuyệt vời. Khó
chịu nhất là chuyển động ngoài ý muốn của giai đoạn mẫu và chùm tia điện tử sơ
cấp, biến dạng hình học, sai tỷ lệ, mở hình ảnh (thiếu sắc nét), nhiễu và nhiễm
bẩn do chùm tia điện tử. Việc định lượng các thông số tính năng thiết yếu này
là cần thiết để đảm bảo rằng tất cả SEM đều hoạt động bằng hoặc tốt hơn các quy
định kỹ thuật của nhà sản xuất và các phép đo đáng tin cậy cho hạt nano có thể
được thực hiện. Kiến thức định lượng giúp ích cho việc tính toán độ không đảm
bảo đo và những sửa chữa cần thiết.
A.2 Yêu cầu chung
Nhiều SEM được sử dụng để chụp ảnh,
một số khác cũng để thu được thông tin định lượng có thể lặp lại và chính xác
về nhiều loại đặc trưng của mẫu, bao gồm cả cỡ của các hạt nano. Hình ảnh SEM
chất lượng phù hợp có thể là đầu vào tuyệt vời cho việc phân tích, đánh giá
định lượng sự phân bố cỡ và hình dạng của các hạt nano. Hầu hết tất cả các SEM
đều có thể thực hiện các hình ảnh cần thiết, nhưng các giới hạn của SEM được
thiết lập một cách chắc chắn bởi:
- độ phân giải không gian
(khả năng hội tụ chùm tia điện tử chính, độ sắc nét của hình ảnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ sạch (không có tạp nhiễm do chùm
tia gây ra);
- tỷ lệ và độ tuyến tính (theo cả
chiều ngang và chiều dọc);
- nhiễu;
- dòng điện chùm tia điện tử sơ cấp;
- thêm một số tham số liên quan đến
cài đặt thiết bị.
Độ không đảm bảo đo yêu cầu và mẫu
cũng là các yếu tố quyết định. Tùy thuộc và những điều này, giới hạn dưới có
thể ở khoảng 10 nm, vài nm hoặc thậm chí nhỏ hơn.
A.3 Đo độ phân
giải không gian
Độ phân giải không gian của SEM, liên
quan đến khả năng hội tụ chùm tia điện tử sơ cấp, là một trong những thông số
tính năng được báo cáo thường xuyên nhất. Độ phân giải liên quan đến độ sắc nét
của hình ảnh, dễ đo lường khách quan hơn. Không chứng minh rằng SEM đang đáp
ứng hoặc vượt quá hiệu suất phân giải quy định của SEM, không thể thực hiện các
phép đo hạt nano với độ không đảm bảo nhỏ nhất. Trong tiêu chuẩn này, phải tuân
thủ cả quy trình phép đo độ phân giải của nhà sản xuất SEM và quy trình ISO
thích hợp, được nêu trong ISO/TS 24597:2011. Thực hiện ít nhất bảy phép đo bằng
cách sử dụng các hình ảnh thu được ở năng lượng giải thoát quy định bởi nhà
cung cấp SEM đối với tính năng của SEM, xác định giá trị trung bình, độ lệch
chuẩn và mối tương quan giữa các kết quả. Bao gồm một hình ảnh SEM điển hình cho
mỗi năng lượng giải thoát quy định.
Phụ lục F và Đánh giá chất lượng ISO
19749 của SEM đối với bảng tính excel phép đo hạt nano có các ví dụ hữu ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phép đo độ phân giải không
gian của SEM phải được đưa vào báo cáo của các phép đo hạt nano. Xác định độ
không đảm bảo đo Loại A hoặc Loại B liên quan đến độ phân giải không gian của
SEM và sử dụng nó trong việc tính toán độ chính xác của kết quả đo.
A.4 Đo độ trôi
Sự trôi của giai đoạn mẫu và của cột
quang điện tử có thể làm sai lệch nghiêm trọng hình ảnh SEM của các hạt nano,
đặc biệt là trong chế độ thu nhận hình ảnh quét chậm truyền thống. Trong nhiều
trường hợp, trôi dạt gây ra vấn đề bất lợi nhất đối với các phép đo hạt nano
chất lượng cao dựa trên SEM.
Hình ảnh nhanh và bù trôi dựa trên
biến đổi Fourier hai chiều có thể giải quyết vấn đề này. Đánh giá chất lượng
của SEM của ISO 19749 đối với các phép đo hạt nano, bảng tính excel
trình bày ví dụ cho các kết quả của độ lệch, cũng như các giải pháp để đo lường
và giảm thiểu chúng.
CHÚ THÍCH: Đánh giá chất lượng ISO
19749 của SEM đối với bảng tính exel phép đo hạt nano được cung cấp trong file
đọc được tại: https://standards.iso.org/iso/19749/ed-1/en
Để đo hiệu suất trôi, trước tiên hãy
đặt tiêu điểm ở mức tốt nhất, độ phóng đại, năng lượng giải thoát (điện áp gia
tăng), dòng điện chùm tia, đến các giá trị do nhà sản xuất thiết bị chỉ định
cho chứng minh hiệu suất phân giải tốt nhất. Sau đó, không cố ý thay đổi vị trí
mẫu, thực hiện ít nhất các phép đo 1 min và 10 min. Nếu phù hợp với nhiệm vụ
trước mắt, tiến hành thêm, những phép đo lâu hơn, có liên quan đến các hệ
thống đo lường tự động đo các mẫu trong một thời gian dài mà không có hỗ trợ
của nhà điều hành.
Phép đo trong 1 min: chụp 6 hình ảnh
liên tiếp sau mỗi 10 s, phát chúng theo trình tự để hình dung bản chất và mức
độ trôi, tìm độ dịch chuyển lớn nhất theo hướng x và y trong số chúng, báo cáo
dưới dạng giá trị hiệu suất trôi 1 min. Vấn đề là để hoàn thành việc thu nhận
chuỗi hình ảnh trong vòng
1 min. Nếu những hình ảnh nhanh này quá nhiễu, hãy sử dụng dòng điện chùm tia
cao hơn một chút.
Phép đo trong 10 min: chụp 10 hình
ảnh, một hình ảnh khi bắt đầu và sau đó cứ mỗi phút, phát chúng theo trình tự
để hình dung bản chất và mức độ trôi, tìm độ dịch chuyển lớn nhất theo hướng x
và y trong số đó, báo cáo dưới dạng giá trị hiệu suất trôi 10 min.
Phép đo trong một giờ: chụp 20 hình
ảnh, một hình ảnh khi bắt đầu và sau đó cứ 3 min một lần, phát chúng theo trình
tự để hình dung bản chất và mức độ trôi, tìm độ dịch chuyển lớn nhất theo hướng
x và y trong số đó, báo cáo dưới dạng giá trị hiệu suất trôi 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo tự động dựa trên phần mềm
cũng có thể được thực hiện.
Kết quả của phép đo độ trôi của SEM
phải được đưa vào báo cáo của hạt nano đo. Xác định độ không đảm bảo đo Loại A
hoặc Loại B liên quan đến độ trôi và sử dụng nó trong tính toán về độ chính xác
của kết quả đo.
A.5 Đo độ nhiễm
bẩn do chùm điện tử gây ra
Nhiễm bẩn do chùm điện tử gây ra, do
giải hấp các phân tử di động cao trên bề mặt nơi chùm điện tử tương tác với
mẫu, có thể là một vấn đề quan
trọng. Trong trường hợp xấu nhất, hoàn toàn có thể loại trừ các phép đo hạt
nano. Lớp cacbon hình thành dưới sự chiếu xạ điện tử có thể dễ dàng che khuất
các hạt nano nhỏ nhất và thay đổi đáng kể cỡ của những hạt lớn hơn hoặc thay
đổi tín hiệu được tạo ra, ngay cả trong thời gian một hình ảnh được chụp. Xem
Phụ lục A và Phụ lục F để biết thêm thông tin.
Để đo độ sạch, tiến hành theo quy trình
sau:
- Trên các mẫu silic oxit vô định hình
của Vật liệu cấp nghiên cứu
ô nhiễm NIST (RGM 10100) hoặc chip Si tương tự sử dụng các tham số hình ảnh có
độ phân giải tốt nhất chụp một hình ảnh tại độ phóng đại do nhà sản xuất chỉ
định được sử dụng để chứng minh rằng SEM đáp ứng các tham số kỹ thuật của nó.
Lưu hình ảnh.
- Tăng độ phóng đại và hình ảnh liên
tục lên gấp đôi trong 10 min.
- Quay lại độ phóng đại ban đầu và
chụp ảnh khác.
- Nếu có bất kỳ màu tối hoặc cấu trúc
cacbon có thể nhìn thấy nào ở giữa hình ảnh thứ hai, dụng cụ hoặc mẫu hoặc cả
hai không đáp ứng yêu cầu về độ sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Khi chuẩn bị dung dịch
piranha, lưu ý là phản ứng tỏa nhiệt. Dung dịch sẽ trở nên nóng.
Điều quan trọng là phải thêm peroxit vào axit chứ không phải hướng ngược lại,
và sau đó để hỗn hợp nguội đến nhiệt độ phòng.
Chất oxy hóa mạnh này sẽ làm sạch tất
cả cặn hydrocacbon khỏi mẫu trong vòng chưa đầy 30 min.
Nếu thiết bị - với mẫu sạch - thử nghiệm lại không
thành công, thì cần được làm sạch bằng plasma năng lượng thấp hoặc quy trình
làm sạch khác, vì vậy quy trình đo này sẽ dẫn đến việc không làm hình ảnh bị
nhiễm bẩn.
Lặp lại quy trình này ở tất cả các
năng lượng giải thoát của chùm tia điện tử sơ cấp (điện áp gia tăng) mà SEM có
đặc điểm kỹ thuật độ phân giải và cho các giá trị khác được sử dụng bởi các
phép đo.
Sau khi thực hiện thành công phép đo
này, kết quả sẽ được đưa vào báo cáo của các phép đo hạt nano với các cặp hình
ảnh cuối cùng (trước và sau khi chụp ảnh liên tục 10 min ở độ phóng đại quy
định) chứng minh hoạt động không bị nhiễm bẩn, ghi lại dòng điện chùm tia.
Có những phương pháp đáng tin cậy về
cơ bản có thể loại bỏ vấn đề này. Phép đo phải chứng minh rằng bản thân SEM
không bị nhiễm bẩn do chùm tia điện tử gây ra. Với SEM sạch, không có sự nhiễm
bẩn không đáng
kể, sau đó việc chuẩn bị mẫu được xem xét và thay đổi thành sản xuất các mẫu
hạt nano sạch.
Nếu không thể tránh khỏi việc thu được
hình ảnh mà quan sát được sự nhiễm bẩn, hãy xác định độ
không đảm bảo đo Loại A hoặc Loại B liên quan đến nhiễm bẩn và sử dụng nó để
tính độ chính xác của phép đo kết quả.
A.6 Đo tỷ lệ và
độ tuyến tính
SEM phải được hiệu chuẩn để chuyển đổi
các pixel thành đơn vị chiều dài SI (ví dụ: nanomet) một cách chính xác. Các
quy trình hiệu chuẩn phải bao gồm việc xác minh tính đồng nhất của trường nhìn.
Đảm bảo độ chính xác và khả năng xác định nguồn gốc, điều này được thực hiện
bằng cách hiệu chuẩn SEM với vật liệu chuẩn được chứng nhận (CRM), một mẫu có
dạng phù hợp ở khoảng cách được biết chính xác độ không đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đặt thang đo của SEM, hãy thực hiện
theo quy trình được mô tả trong ISO 16700. Các phương pháp khác sử dụng để xác
định nguồn gốc, các ảnh giả đã được hiệu chuẩn cũng có thể được sử dụng. Độ
không đảm bảo của hiệu chuẩn thang đo theo cả hai hướng ngang và dọc phải được
tính toán và sử dụng để xác định độ không đảm bảo của cỡ và hình dạng hạt.
Tính tuyến tính theo cả hướng ngang và
dọc là một yêu cầu quan trọng khác với SEM dựa trên các phép đo hạt nano. Thiếu
tuyến tính hoặc phi tuyến tính khiến các hạt nano xuất hiện khác nhau về cỡ và
hình dạng tùy thuộc vào vị trí của
chúng trong khung đo. Sai số này có thể đạt ± 10 % ở các cạnh của khung hình
ảnh, đặc biệt là trong các SEM với độ lệch chùm tia điện tử trên cơ sở cuộn dây
hệ thống (quét) ở chế độ chụp ảnh nhanh. Trong một số trường hợp, chỉ sử dụng
2/3 trung tâm của hình ảnh khung có thể làm giảm vấn đề một cách
thỏa đáng.
Kết quả của các phép đo tỷ lệ và độ
tuyến tính theo cả chiều ngang và chiều dọc của SEM phải được đưa vào báo cáo
về các phép đo hạt nano. Xác định độ không đảm bảo loại A hoặc loại B liên quan
đến tỷ lệ và độ tuyến tính và sử dụng nó để tính độ chính xác của kết quả đo.
Xem đánh giá chất lượng ISO 19749 của SEM đối với bảng tính excel các phép đo
hạt nano về các ví dụ về kết quả hiệu chuẩn thang đo.
CHÚ THÍCH: Đánh giá chất lượng ISO
19749 của SEM đối với bảng tính exel phép đo hạt nano được cung cấp trong file
đọc được tại: https://standards.iso.org/iso/19749/ed-1/en
A.7 Đo nhiễu
Hình ảnh SEM không bị nhiễu. Các tín
hiệu, đặc biệt là những tín hiệu đến máy dò từ các cấu trúc mà chỉ bao gồm một
vài chục nguyên tử là yếu. Ngoài ra, SEM trong chuỗi tín hiệu có thể nhận nhiều
loại nhiễu khác nhau. Nhiễu gây ra sai số về các phép đo phân bố cỡ về hình dạng
hạt nano, do đó không thể thiếu được để đảm bảo rằng các hình ảnh được sử dụng
cho các phép đo cỡ và hình dạng hạt có tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (RSN)
đủ cao.
Để đo độ nhiễu của hình ảnh được sử
dụng cho các phép đo phân bố cỡ và hình dạng của hạt nano đặt thiết bị để thu
được các hình ảnh phù hợp trên một trong các mẫu được chuẩn bị cho các phép đo
này. Thiết lập tất cả các tham số thiết bị thích hợp, độ tương phản và độ sáng,
độ phóng đại (trường nhìn), thời gian dừng pixel hình ảnh hoặc thời gian khung,
dòng điện chùm tia tới các cài đặt và mức độ được tối ưu hóa của chúng và lấy
một đại diện hình ảnh của các hạt nano.
Tính RSN với công thức này:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Asig là giá trị trung bình
của các phần sáng nhất hoặc tối nhất của hình ảnh hiển thị các hạt nano;
σsig là độ lệch
chuẩn của tín hiệu (thông thường, khuyến nghị đạt được SNR 5 đến SNR 7 hoặc
cao hơn).
Kết quả của phép đo nhiễu của SEM phải
được đưa vào báo cáo các phép đo về hạt nano. Xác định độ không đảm bảo đo Loại
A hoặc Loại B liên quan đến nhiễu và sử dụng nó trong tính toán về độ
chính xác của kết quả đo. Xem đánh giá chất lượng ISO 19749 của SEM
đối với bảng tính excel các phép đo hạt nano.
CHÚ THÍCH: Đánh giá chất lượng ISO
19749 của SEM đối với bảng tính exel phép đo hạt nano được cung cấp trong file đọc
được tại: https://standards.iso.org/iso/19749/ed-1/en.
A.8 Phép đo dòng
chùm điện tử sơ cấp
Giá trị dòng và độ ổn định của chùm
điện tử sơ cấp ảnh hưởng đến độ lặp lại của phép đo cỡ và hình dạng hạt. Dòng
điện chùm điện tử sơ cấp quá mức có thể làm thay đổi
mẫu, dòng điện chùm quá thấp có thể dẫn đến hình ảnh có quá nhiều nhiễu và sự
không ổn định của dòng điện có thể tạo ra các ảnh gây khó khăn cho việc phân
biệt hạt và xác định ngưỡng, đặc biệt là đối với thiết lập đo tự động. Thông
thường, thời gian thu nhận 1 min hoặc ngắn hơn là đủ cho hầu hết các hình ảnh
có độ phân giải cao, độ phóng đại cao của các hạt nano, do đó, phép đo 10 min
là đủ cho các phép đo này. Thời gian thu nhận lâu hơn, hình ảnh và phép đo tự
động dài hạn yêu cầu các phép đo dòng điện chùm điện tử sơ cấp trong thời gian
dài hơn, tương xứng với thời gian chụp ảnh.
Sử dụng nắp Faraday và đồng hồ đo
picoampere thích hợp, đo dòng điện tối 11 lần khi bắt đầu và cứ sau mỗi phút,
hãy tính toán các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, đồng thời bật chùm điện
từ sơ cấp hướng nó vào trung tâm của nắp Faraday, để tất cả các điện tử bay vào và
không có điện
tử
nào có thể đi ra ngoài.
Đánh giá trong 10 min: lấy 11 số đọc
khi bắt đầu và cứ sau mỗi phút tính giá trị trung bình và các giá trị độ
lệch chuẩn, báo cáo chúng dưới dạng số liệu hiệu suất dòng điện chùm tia 10
min, báo cáo tất cả các số đọc.
Đánh giá dài hạn: thực hiện các lần
đọc khi bắt đầu và sau đó mỗi phút, tính giá trị trung bình và các giá trị độ
lệch chuẩn, báo cáo chúng dưới dạng số liệu hiệu suất dòng điện chùm tia dài
hạn, cho biết bắt đầu và kết thúc phép đo, báo cáo tất cả các kết quả đọc. Thời
điểm đánh giá này phụ thuộc vào nhiệm vụ thực hiện và ít nhất phải dài bằng
chính quy trình đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đánh giá chất lượng SEM của
ISO 19749 đối với bảng tính exel phép đo hạt nano được cung cấp trong file đọc
được tại: https://standards.iso.org/iso/19749/ed-1/en
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Chuẩn bị mẫu titan dioxit mặt cắt ngang
B.1 Cơ sở và mục
tiêu
Việc chuẩn bị các mẫu titan dioxit (TiO2)
mặt cắt ngang đã được chứng minh là hữu ích cho đặc tính cỡ và hình dạng trên
cơ sở SEM của các hạt công nghiệp, có thể có hình dạng không đều, sự phân bố cỡ
rộng và xu hướng gắn kết và kết tụ mạnh mẽ. Quá trình chuẩn bị sử dụng lượng vĩ
mô của mẫu hạt thô được trộn với nhựa gắn nóng. Sự phân tách các hạt được đảm
bảo bởi một máy nghiền rung và các hạt phân tán (được loại bỏ ngay trước khi
mẫu cắt ngang được thực hiện). Bằng cách này, tất cả các cỡ đều được thể hiện
tốt trong mẫu đã chuẩn bị, vì có thể loại trừ hiệu ứng xả nước hoặc lắng cặn.
Cỡ mẫu mặt cắt ngang điển hình là 25 mm hoặc 30 mm cung cấp đủ diện tích để thu
được nhiều hình ảnh. Với những mẫu này, độ tương phản của các hạt là tốt và các
hạt chồng lên nhau là rất hiếm, do đó, việc thu nhận và phân tích hình ảnh tự
động các thủ tục có thể được sử dụng một cách tự tin.
B.2 Chuẩn bị mẫu
mặt cắt ngang
a) Lấy mẫu đại diện: từ một lượng vĩ
mô của mẫu thô, một lượng đại diện là được phân tách bằng cách sử dụng dụng cụ
riffler mẫu, ví dụ: một máy riffler quay hoặc kéo sợi có sẵn từ các nhà cung
cấp khác nhau. Trong trường hợp TiO2 có cỡ bằng bột màu, người ta sử
dụng một máy tách nhỏ quay để tách 2 g bột màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bộ phân tán sau đó được gắn nóng (nén) ở
nhiệt độ 180 °C và áp suất 4 bar cho 8 min đến 12 min.
d) Chuẩn bị bề mặt đánh bóng để nghiên
cứu SEM:
1) Quy trình đánh bóng gồm năm bước,
với đánh bóng oxit hoạt tính là bước cuối cùng, dẫn đến độ mịn, mặt cắt không
trầy xước của các hạt nhựa nhúng.
2) Trước khi điều tra SEM, để tránh
sạc mẫu, cần đủ dẫn điện, mỏng 1 nm hoặc lớp cacbon hoặc Os mỏng hơn được lắng
đọng bằng cách sử dụng một lớp phủ sputter có bán trên thị trường.
Hình B.1 cho thấy các kết quả điển
hình cho các hạt TiO2 cỡ bột màu trong Hình B.1, a), và các hạt nano
TiO2 trên Hình B.1, b).

Hình B.1 -
Các ảnh SE của các hạt TiO2 cỡ bột màu
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu điển hình về hạt nano silic dioxit
cỡ 60 nm phân tán tốt
C.1 Cơ sở và mục
tiêu
Hạt nano silic dioxit (SiO2)
là một trong những hạt nano công nghiệp quan trọng nhất, và rộng rãi được sử
dụng như một phần của nguyên liệu thô trong các sản phẩm thương mại. Để kiểm soát
chất lượng sản phẩm, có ngày càng có nhiều nhu cầu về việc đánh giá sự phân bố
cỡ của các hạt nano SiO2 bằng cách quan sát nhanh qua SEM. So sánh
liên phòng thử nghiệm (ILC) này nhằm mục đích thiết lập một quy trình đo lường
phân bố cỡ theo SEM dựa trên các thực hành tốt nhất, được trích xuất thông qua
các quy trình chuẩn bị mẫu, quan sát SEM và phân tích hình ảnh trong thử nghiệm
hai bước.
C.2 ILC
ILC này đã được thực hiện trong hai
giai đoạn dưới sự lãnh đạo của Doanh nghiệp Công nghệ Nano Sáng kiến Sáng tạo
(NBCI) và Viện Công nghệ và Khoa học Công nghiệp Tiên tiến Quốc gia (AIST). Ở
Nhật. Pha 1 được thực hiện để đánh giá các phương pháp đo lường phân bố cỡ và kết
quả của chúng của mỗi người tham gia và thực hành của họ trong việc chuẩn bị
mẫu. Trong Pha 1, do đó, quy trình có bậc tự do, trong Pha 2, sau khi xác định
việc chuẩn bị mẫu hoạt động tốt nhất và phương pháp đo lường, những người tham
gia được yêu cầu chuẩn bị và đo mẫu theo cách tốt nhất biểu diễn ý tưởng. Kết
quả của Pha 2 đã cho thấy sự cải thiện đáng kể so với kết quả của Pha 1.
C.3 Người tham
gia ILC
Những người tham gia ILC này là một
nhà sản xuất công nghiệp và hai người sử dụng hạt nano, ba người phân tích các
nhà sản xuất thiết bị, hai nhà cung cấp dịch vụ phân tích và một Viện Đo lường
ở Nhật Bản, tổng cộng có chín những người đóng góp (những người tham gia từ a
đến i cho Pha 1 và những người tham gia từ A đến I cho Pha 2)
C.4 Tóm tắt điều
khoản trong ILC Pha 1
Các điều kiện bắt buộc trong nghiên
cứu điển hình này được liệt kê trong Bảng C.1. Các điều kiện khác liên quan đến
phép đo phân bố cỡ được để cho từng người tham gia nhưng được báo cáo dưới dạng
thông tin hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Được phân bố là huyền
phù trong nước của các hạt SiO2 (0,1 % phần khối lượng) với chất
phân tán
Chuẩn bị mẫu
Tùy thuộc các bên tham gia, nhưng
nồng độ của huyền phù được giữ như đã cung cấp. Báo cáo các quy trình.
Thu thập ảnh
Ảnh kỹ thuật số được chụp với thiết bị
hiển vi quét điện tử
Cỡ pixel lớn nhất
1,5 nm/pixel
Phân tích dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các hạt
Nhiều hơn 500 hạt cần được đo
Báo cáo
Đường kính Ferer lớn nhất và
nhỏ nhất, diện tích, đường kính hình tròn tương đương (ECD)
C.5 Chi tiết về
việc chuẩn bị mẫu và các điều kiện quan sát trong Pha 1 của ILC
Hầu hết những người tham gia đều sử
dụng phương pháp bỏ chọn, ngoại trừ tổ chức có lưới TEM tiếp xúc với bề mặt của
huyền phù. Người tham gia c đã thêm lượng nhỏ hydroxyetyl xenlulozơ (HEC) và NH3
ở dạng huyền phù. Đế và quy trình
làm khô được tóm tắt trong Bảng C.2.
Trong quá trình thu nhận hình ảnh, tất
cả những người tham gia đều chọn tín hiệu điện tử thứ cấp. Các chi tiết của
việc quan sát các điều kiện được liệt kê trong Bảng C.3.
Bảng C.2 -
Tóm tắt việc chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô
Nhiệt độ
phòng
Chân không
Gia nhiệt
Loại bỏ
huyền phù dư
Đế
Chip Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
G
Lưới TEM
a
c, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phoi AI
Khác
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 -
Tóm tắt các điều kiện thu thập ảnh
Người tham gia
SEM
Người chế
tạo
Detector SE
Vacc,
kV
Độ phóng đại
Cỡ pixel,
nm/px
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
JSM-7800F
JEOL
UED
3
70.000x
1,33
Như lắp đặt
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JEOL
SE
5
80.000x
1,18
Thang micro
c
S-4300
HHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
80.000x
1,25
(chuẩn nội)
d
Merlin
CZ
Thấu kính
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
Lưới 25,14 μm
e
Gemini SEM
500
CZ
Thấu kính
0,5
60.630x
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
S5500
HHT
ET
3
50.000x
1,01
Lưới 1 μm
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HHT
Bên trên
2
30.000x
0,83
Loại thang
micro chuẩn Hitachi 595-4706
h
SU9000
HHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
100.000x
0,99
Thang micro
i
JSM-7100F
JEOL
LED
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
MRS-6
Vacc là điện áp tăng tốc
của SEM.
C.6 Kết quả đo
phân bố cỡ trong ILC Pha 1
Hình C.1 cho thấy các cặp hình ảnh SE
điển hình và hình ảnh được phân tích, trong đó các hạt trích ra được biểu thị
với những màu khác nhau. Ngoại quan của các hình ảnh được báo cáo phụ thuộc vào
những người tham gia, tức là việc chuẩn bị mẫu. Một số người tham gia đã quan
sát thấy các hạt SiO2 kết tụ trên đế, trên bàn tay, các hạt được
phân tán tốt bởi một số người tham gia. Các điều kiện để phân tích hình ảnh
được tóm tắt trong Bảng C.4. Hầu hết những người tham gia đã chọn phân tích tự
động.
Dữ liệu báo cáo về các hạt SiO2
riêng lẻ được sắp xếp thành các biểu đồ nêu trong Hình C.2, a).
Giá trị trung bình của 9 người tham gia được vẽ trong Hình C.2, b). Giá trị
trung bình của các giá trị trung bình của đường kính tương đương hình tròn là
64,7 nm ± 5,1 nm (1 σ). Mặc dù độ
lệch chuẩn này cho giá trị trung bình giá trị, 7,9%, không quá lớn, hình dạng
của biểu đồ khác nhau giữa những người tham gia. Một trong những lý do khả thi
cho sự phân kỳ này là khó trong việc phân tích hình ảnh với các hạt kết tụ. Từ
đường cạnh của các hạt rất phức tạp trong các hình ảnh được nêu trong Hình C.1,
a) và d), dấu vết của cạnh của các hạt có thể bao gồm nhiều lỗi hơn so với hình
ảnh có hạt phân tán tốt được hiển thị trong Hình C.1, b) và c). Ngoài ra, các
hạt có xu hướng kết tụ với các hạt có cùng cỡ.

Hình C.1 -
Hình ảnh SE điển hình (khung bên trái) và hình ảnh được phân tích (khung bên
phải) trong Pha 1
Bảng C.4 -
Các điều kiện phân tích ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện
cạnh
Số hạt
Số ảnh
a
Tự động
(thủ công từng phần)
1725
120
b
Tự động
(biến đổi Hough tròn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
c
Tự động
(thủ công từng phần)
521
14
d
Tự động
565
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
593
2
f
Tự động
2140
2
g
Tự động
(thủ công từng phần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
h
Tự động
501
79
i
Tự động
4020
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X1 Đường kính
tương đương hình tròn (nm)
X2 Người tham
gia
X3 Đường kính
tương đương hình tròn
Y1 Tần số
chuẩn hóa (a.u.)
Y2 Giá trị
trung bình
Y3 Tần số tích
lũy tương đối CRF (nm) (a.u.)
1 Feret lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ECD
Chiều rộng bin: 1 nm
3 Feret nhỏ
nhất
CHÚ THÍCH: Đường chuỗi và các đường
chấm trong (b) lần lượt thể hiện các giá trị trung bình của ECD và ± 1 σ.
Hình C.2 -
Các phân bố cỡ được báo cáo (a), biểu đồ của các giá trị trung bình cho đường
kính
Feret
lớn nhất, đường kính Feret nhỏ nhất và đường kính tương đương hình tròn (b), và
các
biểu
đồ của tần số tích lũy tương đối, so với đường kính tương đương hình tròn (c)
C.7 Tóm tắt điều
khoản trong ILC Pha 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.5 -
Tóm tắt các điều khoản trong Pha 2
Mẫu
Huyền phù nước của hạt SiO2
(0,1 % phần khối lượng) với chất phân tán (không giống với mẫu Pha 1)
Chuẩn bị mẫu
Phương pháp bổ sung HEC
Thu thập ảnh
Ảnh kỹ thuật số điện tử thứ cấp
Cỡ pixel lớn nhất
1,5 nm/pixel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi chụp ảnh để đo cỡ hạt,
thực hiện khảo sát để đảm bảo rằng không có độ chênh lệch
cỡ hạt đáng kể nào xuất hiện trong các mẫu. Điều chỉnh độ tương phản và độ
sáng để cải thiện độ tương phản phù hợp cho các hạt nhỏ.
Phân tích dữ liệu
Cạnh của hạt được trích thủ công
hoặc tự động để đo cỡ hạt. Trong trường hợp phân tích hình ảnh tự động, kiểm
tra xem có hạt nào không được phát hiện do cỡ bộ lọc hoặc do ngưỡng.
Số lượng hạt
Hơn 500 hạt được đo
Báo cáo
Đường kính Feret lớn nhất và nhỏ
nhất, diện tích, đường kính tương đương hình tròn
C.8 Chi tiết về
chuẩn bị mẫu và điều kiện thu nhận hình ảnh trong ILC Pha 2
Trong quy trình chuẩn bị mẫu cho Pha
2, những người tham gia được yêu cầu chuẩn bị mẫu theo các quy trình dưới đây
(được sử dụng bởi người tham gia c trong Pha 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhỏ một vài microlit huyền phù nước
SiO2 lên lưới TEM có đặt tấm đỡ màng qua giấy lọc. Hấp phụ huyền phù
nước SiO2 dư bằng giấy lọc. Chip Si sạch cũng là đế được chấp nhận
thay vì lưới TEM, đối với điều này, loại bỏ huyền phù nước SiO2 dư thừa
trên chip Si bằng giấy lọc trước khi giọt nước bị khô.
c) Làm khô lưới TEM hoặc chip Si trong hơn 30
min ở nhiệt độ phòng.
d) Thêm lớp phủ dẫn điện, nếu cần
thiết phải nạp mẫu dư thừa.
e) Thu nhận hình ảnh SEM.
Ba người tham gia đã chọn lưới TEM làm
đế trong khi sáu người còn lại sử dụng chip Si. Người tham gia A và I đã sử
dụng lưới TEM với màng formvar và màng cacbon đàn hồi, tương ứng. Các
quy trình về đế và làm khô được tóm tắt trong Bảng C.6.
Trong quá trình thu nhận hình ảnh, tất
cả những người tham gia đã chọn tín hiệu điện tử thứ cấp ngoại trừ người tham
gia I, người này sử dụng detector điện tử truyền. Dải điện áp gia tăng từ 2 kV
đến 5 kV đối với hầu hết các những người tham gia. Chi tiết về các điều kiện
quan sát được nêu trong Bảng C.7.
Bảng C.6 -
Tóm tắt việc chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
phòng
Hấp phụ bởi
giấy lọc
Chân không
Máy thổi
không khí
Đế
Lưới TEM
Chip Si
B, I
(Formvar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A (Cacbon
đàn hồi)
Ea
Hấp thu nước của đế hoặc lớp
phủ dẫn điện
của bề mặt sau khi lắng hạt.
a Quy trình chuẩn bị ngoài điều khoản.
Bảng C.7 -
Tóm tắt các điều kiện thu thập ảnh
Người tham
gia
SEM
Người chế
tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vacc,
kV
Độ phóng
đại
Cỡ pixel,
nm/px
Hiệu chuẩn
A
JSM-7800F
JEOL
UED
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
Như lắp đặt
B
S-4300
HHT
SE
15
80.000x
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Merlin
CZ
ET-thấu
kính
3
25.000x
1,12
Thang micro
HJ-1000
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HHT
SE trên
2
30.000x
0,82
Kích thước
tinh thể
E
SU-8230
HHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
35.000x
1,42
Thang micro
F
JSM-7610F
JEOL
SEI
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
Thang micro
(chuẩn nội)
G
S550
HHT
ET
3
50.000x
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Gemini SEM
500
CZ
SE thấu
kính
3
50.000x
1,10
Phương pháp
chuẩn Zeiss
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JEOL
TE
30
50.000x
1,03
MRS-5
C.9 Kết quả đo
phân bổ cỡ pha 2 ILC
Hình C.3 cho thấy hình ảnh SE điển
hình và các cặp hình ảnh được phân tích, trong đó các hạt trích ra được biểu
thị với những màu khác nhau. Các điều kiện để phân tích ảnh được tóm tắt
trong Bảng C.8. Hầu hết những người tham gia đã chọn phân tích tự động.
Bảng C.8 -
Điều kiện phân tích ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện
cạnh
Số hạt
Số ảnh
A
Tự động
Photoshop
(ver.7), phân tích hạt
1262
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(thủ công
từng phần)
(ver 3.5)
B
Tự động
LUZEX AP
572
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
Fijji (ảnhJ
1,49 m)
1042
16
D
Tự động
Ảnh- chuyên
nghiệp Ver9.2
767
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
Ảnh- chuyên
nghiệp 3D Ver9.2.1
750
10
F
Tự động
Mã homemade
2452
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
ImageJ
1,50i
508
11
H
Tự động
SPIP ver
6.6.3
847
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
ImageJ
(1,50 g)
3470
86
Dữ liệu báo cáo về các hạt SiO2
được thu nhỏ thành biểu đồ như trong Hình C.4, a). Các giá trị trung bình của
10 tập dữ liệu được vẽ trong Hình C.4, b). Giá trị trung bình của các giá trị
trung bình đường kính tương đương hình tròn là 62,0 nm ± 3,1 nm (1 σ). Bằng cách
so sánh các đường cong của phần tích lũy tương đối trong Pha 1 Hình C.2, c) và
trong Pha 2 Hình C.4, c), cả sự rải rác của giá trị trung bình và sự tập trung
trong các phân bố cỡ báo cáo đã được cải thiện.

Hình C.3 -
Hình ảnh SE điển hình (khung bên trái) và hình ảnh được phân tích (khung bên phải) trong
Pha 2, được báo cáo bởi người tham gia A (a), D (b), E (c) và I (d)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2 Người tham
gia
X3 Đường kính
tương đương
hình
tròn
Y1 Tần số
chuẩn hóa (a.u.)
Y2 Giá trị
trung bình (nm)
Y3 CRF (a.u.)
1 Feret lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng bin: 1 nm
3 Feret nhỏ nhất
CHÚ THÍCH: Đường chuỗi và các đường
chấm trong Hình C.4 b) thể hiện các giá trị trung bình của ECD và ± 1 σ.
Hình C.4 -
Các phân bố cỡ được báo cáo (a), biểu đồ của các giá trị trung bình cho đường kính
Feret lớn nhất, đường kính Feret nhỏ nhất và đường kính tương đương hình tròn (b), và biểu
đồ tần số tích lũy tương đối, so với đường kính tương đương hình tròn (c)
C.10 Nhận xét
Với sự đóng góp của 9 tổ chức liên
quan đến vật liệu nano ở Nhật Bản, ILC hai pha này đã tiết lộ tình hình hiện
tại của phép đo phân bố cỡ hạt nano SiO2 bằng SEM trong công nghiệp.
Kết quả trong Pha 1 cho thấy rằng ngay cả trong trường hợp các hạt nano phân
tán tốt, việc chuẩn bị mẫu có thể gây ra sự kết tụ của các hạt dẫn đến
khó khăn trong quan sát SEM và phân tích hình ảnh tiếp theo. Trong giai đoạn
đầu tiên của thử nghiệm này, các “thực hành tốt nhất” đã được tìm thấy trong
việc chuẩn bị mẫu từ nhiều phương pháp khác nhau. Bằng cách áp dụng các phương
pháp này vào quy trình ở Pha 2, một cải tiến lớn đã được ghi nhận trong
các hình ảnh báo cáo và tập trung trong phân bố cỡ được báo cáo.
Do bản chất của phương pháp hình ảnh,
chuẩn bị mẫu là một quá trình rất quan trọng trong phép đo phân bố cỡ bằng SEM.
Mặc dù việc chuẩn bị mẫu là vấn đề phụ thuộc vào vật liệu, Các thông lệ được
báo cáo trong phụ lục này có thể áp dụng không chỉ các hạt nano SiO2, mà còn
các hạt phân tán tốt khác. Bằng sự tích lũy kiến thức về chuẩn bị mẫu, từng vật
liệu một, nên thực hiện phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt bằng SEM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Nghiên cứu điển hình về các hạt nano titan
dioxit cỡ 40 nm
D.1 Cơ sở và mục
tiêu
Phương pháp hiển vi điện tử quét được
coi là một trong những giải pháp thực tế nhất để đo phân bố cỡ hạt nano trong
ngành công nghiệp do khả năng quan sát các hạt nhanh và dễ dàng. Trong SEM, là
phương pháp hình ảnh, chuẩn bị mẫu là một yếu tố quan trọng để đạt được đo
lường đáng tin cậy. Vì cách chuẩn bị mẫu thường phụ thuộc vào vật liệu, điều
quan trọng là tích lũy kiến thức để chuẩn bị mẫu cho hạt nano đại diện trong
công nghiệp. Trong ILC này, titan dioxit (TiO2) được chọn làm ví dụ về hạt
nano có thể dễ dàng lấy được kết tụ trong quá trình chuẩn bị mẫu. Chúng tôi
mong muốn xác định các phương pháp hay nhất và thiết lập một quy trình cho phép
đo phân bố cỡ bằng SEM cho các hạt nano như vậy thông qua ILC này.
D.2 ILC
ILC này được tổ chức dưới sự chủ trì của NBCI
và Viện AIST Quốc gia tại Nhật Bản. ILC có hai bước, Pha 1 và Pha 2. Pha 1 nhằm
so sánh kỹ năng về phép đo phân bố cỡ của từng người tham gia và để xác định
các thực hành tốt về chuẩn bị mẫu cho quan sát SEM. Vì vậy, trong Pha 1, quy
trình có mức độ tự do lớn hơn so với ở Pha 2, yêu cầu những người tham gia
chuẩn bị mẫu theo ý tưởng của họ. Trong Pha 2, các quy trình đã được sửa đổi
trên cơ sở thực hành tốt nhất về chuẩn bị mẫu được xác định trong Pha 1 để kiểm
tra sự tập trung của kết quả đo.
D.3 Người tham
gia ILC
Những người tham gia Pha 1 trong ILC
này là hai nhà sản xuất hạt nano, ba người sử dụng hạt nano, ba nhà sản xuất
thiết bị phân tích và một viện đo lường ở Nhật Bản, tổng cộng có 9 tổ chức
(những người tham gia từ n đến v). Pha 2 có 10 tổ chức: hai tổ chức sản xuất
hạt nano, ba người sử dụng hạt nano, ba nhà sản xuất thiết bị phân tích, một
nhà cung cấp dịch vụ phân tích và một viện đo lường ở Nhật Bản (người tham gia
từ N đến W.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện bắt buộc trong nghiên
cứu điển hình này được nêu trong Bảng D.1. Các điều kiện khác liên quan đến
phép đo phân bố cỡ để cho từng người tham gia nhưng được báo cáo dưới dạng
thông tin hỗ trợ.
Bảng D.1 -
Tóm tắt điều khoản trong Pha 1
Mẫu
Được phân bố là huyền phù trong nước
của các hạt TiO2 (0,1 % khối lượng) với chất phân tán
Chuẩn bị mẫu
Tùy thuộc các bên tham gia, nhưng
nồng độ của huyền phù được giữ như các quy trình đã cung cấp được báo cáo.
Thu thập ảnh
Bằng thiết bị hiển vi quét điện tử
Cỡ pixel lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích dữ liệu
Cạnh của các hạt được chiết thủ công
hoặc tự động để đo cỡ hạt
Số lượng các hạt
Nhiều hơn 500 hạt được đo
Báo cáo
Đường kính Ferer lớn nhất và nhỏ
nhất, diện tích, đường kính hình tròn tương đương (ECD)
D.5 Chi tiết về
chuẩn bị mẫu và điều kiện thu nhận hình ảnh trong ILC Pha 1
Hầu hết những người tham gia sử dụng
phương pháp drop-cast. Đế và quy trình làm khô được tóm tắt trong Bảng D.2.
Trong quan sát hình ảnh, tất cả những người tham gia đã chọn điện tử thứ cấp
làm tín hiệu hình ảnh. Các chi tiết các điều kiện quan sát được nêu trong Bảng
D.3.
Bảng D.2 -
Tóm tắt việc chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô
Nhiệt độ
phòng
Chân không
Gia nhiệt
Loại bỏ
huyền phù dư
Đế
Chip Si
q, v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
s
Lưới TEM
t
u
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n, p
Khác
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp thu nước của đế.
Bảng D.3 -
Tóm tắt các điều kiện thu nhận ảnh
Người tham
gia
SEM
Người chế
tạo
Detecto SE
Vacc,
kV
Độ phóng
đại
Cỡ pixel,
nm/px
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
S5500
HHT
SE
2
100.000x
1
Thang micro
(dốc 240 nm)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JEOL
SEI/GB_LOW
3
300.000x
0,31
Thang micro
(chuẩn nội)
p
S-4800
HHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
100.000x
0,5
Grating
q
Gemini SEM
500
CZ
SE Thấu
kính
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09
Lưới 1 μm
r
S5500
HHT
ET
3
50.000x
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
SU-8230
HHT
Bên trên
2
30.000x
0,83
MRS-3
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HHT
Bên trên
30
100.000x
0,99
Thang micro
u
S-4800
HHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
100.000x
0,99
Lưới 25,4 μm
V
JSM-7100F
JEOL
LED
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
MRS-6
D.6 Kết quả đo
phân bố cỡ trong ILC Pha 1
Hình D.1 cho thấy các cặp hình ảnh SE
điển hình và hình ảnh được phân tích, trong đó các hạt cô lập được hiển thị với
nhiều màu khác nhau. Trong khi hầu hết những người tham gia báo cáo hình ảnh SE
với hạt nano TiO2 kết tụ, người tham gia đã báo cáo hình ảnh SE của
các hạt nano phân tán tốt.
Các điều kiện để phân tích ảnh được
tóm tắt trong Bảng D.4. Năm người tham gia phân tích hình ảnh thủ công và bốn
người sử dụng phân tích hình ảnh tự động. Dữ liệu được báo cáo trên các hạt TiO2
riêng lẻ là giảm trong các biểu đồ nêu trong Hình D.2, a). Các giá trị trung
bình đối với 9 người tham gia được vẽ trong Hình D.2, b). Giá trị trung bình
của các trung vị có đường kính hình tròn tương đương là 36,1 nm ± 10,6 nm (1 σ).
Như nêu trong Hình D.2, a) và c), hình
dạng của biểu đồ và đường cong tần số tương đối tích lũy rất khác nhau với
những người tham gia. Sự rải rác lớn này có thể được cho là do lỗi ở cạnh sự
phát hiện. Vì hạt nano TiO2 có xu hướng dễ dàng kết tụ trong quá
trình chuẩn bị mẫu drop-cast, các hình ảnh SE từ nhiều người tham gia cho thấy
các hạt TiO2 xếp chồng lên nhau với đường cạnh phức tạp, khó theo
dõi thủ công Hình D.1, a), b) và d). Mặt khác, người tham gia, như nêu trong
Hình D.1, c), đã báo cáo hình ảnh SE của các hạt nano TiO2 phân tán
tốt.

Hình D.1 -
Ảnh điển hình SE (khung bên trái) và ảnh được phân tích (khung bên phải) trong Pha 1
Bảng D.4 -
Điều kiện phân tích ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện
cạnh
Phần mềm
Số hạt
Số ảnh
n
Thủ công
Mac-View
(Ver.3)
717
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
Mã homemade
603
12
p
Thủ công
LUZEX AP
562
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
SPIP (Ver.
6.6.1)
629
2
r
Tự động
Ảnh (1,50i)
581
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
Ảnh- chuyên
nghiệp (Ver.9.2)
1229
7
t
Thủ công
Ảnh- chuyên
nghiệp 3D (Ver.9.2.1)
503
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ công
Mac-View
(Ver.4)
533
31
v
Thủ công
ImageJ
(1,50g)
1190
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X1 Đường kính
tương đương hình tròn (nm)
X2 Người tham
gia
X3 Đường kính
tương đương hình tròn
Y1 Tần số
chuẩn hóa (a.u.)
Y2 Giá trị
trung bình (nm)
Y3 CRF (a.u.)
1 Feret lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ECD
Chiều rộng bin: 1 nm
3 Feret nhỏ
nhất
CHÚ THÍCH: Đường chuỗi và các đường
chấm trong Hình D.2 b) thể hiện các giá trị trung bình của ECD và tương ứng ± 1
σ.
Hình D.2 -
Các phân bố cỡ được báo cáo (a), biểu đồ các giá trị trung bình cho đường kính
Feret lớn nhất, đường kính Feret nhỏ nhất và đường kính tương đương hình tròn
(b), và các biểu đồ của tần số tương đối tích lũy, so với đường kính tương
đương hình tròn (c)
D.7 Các điều
khoản trong ILC Pha 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.5 -
Tóm tắt điều khoản trong Pha 2
Mẫu
Huyền phù nước của hạt TiO2
(0,1 % khối lượng) với chất phân tán (không giống với mẫu Pha 1)
Chuẩn bị mẫu
Nhỏ khuôn đúc trên chip Si ưa nước
(xem C.2.8)
Thu thập ảnh
Ảnh kỹ thuật số điện tử thứ cấp
Cỡ pixel lớn nhất
1,5 nm/pixel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi chụp ảnh để đo cỡ hạt,
thực hiện khảo sát để đảm bảo rằng không có gradien cỡ hạt nào đáng chú ý
xuất hiện trong các mẫu. Điều chỉnh độ tương phản và độ sáng để cải thiện độ
tương phản phù hợp cho các hạt nhỏ.
Phân tích dữ liệu
Cạnh của hạt được chiết thủ công hoặc
tự động để đo cỡ hạt. Trong trường hợp phân tích hình ảnh tự động, kiểm tra
xem có hạt nào không bị phát hiện do cỡ bộ lọc hoặc do ngưỡng.
Số lượng hạt
Hơn 500 hạt được đo
Báo cáo
Đường kính Feret lớn nhất và nhỏ
nhất, diện tích, đường kính tương đương hình tròn
D.8 Chi tiết về
chuẩn bị mẫu và điều kiện thu nhận hình ảnh trong ILC
Trong quy trình chuẩn bị mẫu cho Pha
2, những người tham gia được yêu cầu chuẩn bị mẫu theo các quy trình dưới đây
(được sử dụng bởi người tham gia S trong Pha 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhỏ khoảng một microlit huyền phù
nước TiO2 lên chip Si. Sau khi chờ 10 s, hấp phụ huyền phù nước TiO2
dư bằng giấy lọc.
c) Làm khô chip Si
trong hơn 30 min ở nhiệt độ phòng.
d) Thêm lớp phủ dẫn điện, nếu cần
thiết phải nạp mẫu dư thừa.
e) Nhận hình ảnh SEM.
Để thủy phân chip Si, một số phương
pháp đã được sử dụng. Những người tham gia N, Q, S, U, W và V đã thực hiện xử
lý huyết tương trên chip Si. Người tham gia O rửa chip Si và ngâm nó trong
etanol trong 24 h, trong khi người tham gia R chỉ sử dụng etanol để rửa chip
Si. Người tham gia P đã chọn phương pháp khắc hóa học để lấy ưa nước bề mặt.
Người tham gia T đã sử dụng chất làm sạch ozon bằng tia UV để khử nước.
Trong quá trình thu nhận hình ảnh, tất
cả những người tham gia đều chọn tín hiệu điện tử thứ cấp. Dải điện áp gia
tăng từ 2 đến 7 kV. Bảng D.6 trình bày tóm tắt các phương pháp chuẩn bị mẫu
trong phụ lục này. Chi tiết về các điều kiện quan sát được nêu trong Bảng D.7.
Bảng D.6 -
Tóm tắt việc chuẩn bị mẫu
Huyền phù
dạng nước TiO2
Đế: phiến
wafer Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy lọc
Máy thổi
không khí
Phương pháp hấp thu
nước đế
Plasma
N, Q, S, U,
W
Va
Etanol
O (24H),
R(xả)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
UV + O3
T
Lớp phủ dẫn điện của đế sau khi lắng
đọng hạt.
a Quy trình
chuẩn bị ngoài các điều khoản.
Bảng D.7 -
Tóm tắt các điều kiện thu thập ảnh
Người tham
gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người chế
tạo
Detector SE
Vacc,
kV
Độ phóng
đại
Cỡ pixel,
nm/px
Hiệu chuẩn
N
S-4800
HHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
100.000x
0,99
Lưới đồng
cỡ 25,14 μm
O
S-5500
HHT
SE
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Lưới đồng
cỡ 25 μm
P
JSM-6320F
JEOL
SE
5
150.000x
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
SU-8230
HHT
Bên trên
(Trong thấu kính SE)
2
30.000x
0,82
Kích thước
tinh thể
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HHT
SE(U)
2,5
100.000x
1,50
Grating
S
JSM-7610F
JEOL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
300.000x
0,31
Thang micro
(chuẩn nội)
T
S-5500
HHT
SE
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
Loại thang
micro chuẩn Hitachi 595-4706
U
Gemini SEM
500
CZ
Trong thấu
kính SE
2,5
50.000x
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
SU-8200
HHT
Bên trên
(SE)
5
35.000x
1,42
Thang micro
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JEOL
ET SE
7
70.000x
0,67
MRS-6
D.9 Kết quả đo
phân bố cỡ pha 2 của ILC
Hình D.3 cho thấy hình ảnh SE điển
hình và các cặp hình ảnh được phân tích, trong đó các hạt trích ra được hiển
thị với nhiều màu khác nhau. So với những hình ảnh trong Pha 1, các hình ảnh SE
được báo cáo cho thấy sự kết tụ của các hạt TiO2 đã được ngăn chặn
đáng kể. Một số người tham gia đã thành công trong đặt các hạt độc lập trên đế.
Do đó, việc đưa thực hành tốt nhất về phương pháp chuẩn bị mẫu trong Pha 1 vào
quy trình ở Pha 2, chất lượng mẫu đã được cải thiện rất tốt.
Các điều kiện để phân tích ảnh được
tóm tắt trong Bảng D.8. Tương tự như Pha 1, năm người tham gia phân tích hình
ảnh thủ công và bốn người sử dụng phân tích hình ảnh tự động. Dữ liệu được báo
cáo trên các hạt TiO2 riêng lẻ được thu nhỏ thành biểu đồ như trong
Hình D.4, a). Các giá trị trung bình cho 10 tập dữ liệu được vẽ trong Hình D.4,
b). Giá trị trung bình của các trung vị đường kính tương đương hình tròn là
37,7 nm ± 6,5 nm (1 σ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ đối với những người tham gia T
và U có các mục nhập ở cỡ hạt vài nanomet, đó là một ảnh giả do nhiễu. Vì hai
người tham gia này đã sử dụng tính năng phát hiện cạnh tự động, nên có thể cài
đặt bộ lọc cỡ không phù hợp. Mặc dù hình dạng phân phối đã bị biến dạng bởi độ
nhiễu này, píc khác có thể nhận biết ở đường kính khoảng 40 nm cho thấy rằng
các hạt nano cũng đã được phát hiện. Bằng cách chọn điều kiện bộ lọc thích hợp
để loại bỏ nhiễu, những kết quả này có thể được cải thiện. Để có được kết quả
đo đáng tin cậy, không chỉ chuẩn bị mẫu tốt mà còn phải cẩn thận xem xét điều
kiện phân tích hình ảnh là quan trọng.

Hình D.3 -
Ảnh điển hình SE (khung bên trái) và ảnh được phân tích (khung bên phải) trong
Pha 1
Bảng D.8 -
Các điều kiện phân tích ảnh
Người tham
gia
Phát hiện
cạnh
Phần mềm
Số hạt
Số ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ công
Mac-View
(Ver.4)
586
25
O
Thủ công
Mac-View
(Ver.3)
517
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ công
Photoshop, Ảnh (1,50i)
777
15
Q
Tự động
Ảnh- chuyên
nghiệp (Ver.9.2)
1121
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ công
LUZEX AP
587
30
S
Tự động
Mã homemade
324
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
Ảnh (1,50i)
503
4
U
Tự động
SPIP (Ver.
6.6.3)
1199
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
Ảnh- chuyên
nghiệp 3D (Ver.9.2.1)
564
11
W
Thủ công
ImageJ
(1,50g)
772
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X1 Đường kính
tương đương hình tròn (nm)
X2 Người tham
gia
X3 Đường kính
hình tròn tương đương
Y1 Tần số
chuẩn hóa (a.u.)
Y2 Giá trị
trung bình (nm)
Y3 CRF (a.u.)
1 Feret lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ECD
Chiều rộng bin: 1 nm
3 Feret nhỏ
nhất
CHÚ THÍCH: Đường chuỗi và các đường
chấm trong Hình C.4 b) thể hiện các giá trị trung bình của ECD và ± 1 σ.
Hình D.4 -
Các phân bố cỡ được báo cáo (a), biểu đồ các giá trị trung bình cho đường kính Feret lớn
nhất, đường kính Feret nhỏ nhất và đường kính tương đương hình tròn (b), và biểu đồ tần
số tương đối tích
lũy, so với đường kính tương đương hình tròn (c)
D.10 Nhận xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì bản chất của phương
pháp hình ảnh, nên việc chuẩn bị mẫu là một quá trình rất quan trọng trong phép
đo phân phối cỡ bằng SEM. Các thực hành được báo cáo ở đây có thể hữu ích trong
việc chuẩn bị cho không chỉ các hạt nano TiO2, mà còn các vật liệu
nano khác. Thông qua các nghiên cứu điển hình, để đạt được phép đo phân bố cỡ
và hình dạng tốt bằng SEM, thì việc tích lũy “các thực hành tốt nhất” và từng
tài liệu một là rất quan trọng.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Ví dụ về kết quả cỡ hạt trích ra của phép đo
hạt nano trên cơ sở SEM sử dụng ImageJ
Macro ví dụ này cho ImageJ hoặc Fiji
là một ví dụ với các chi tiết từng bước về các hàm khác nhau.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ảnh hưởng của các thông số thu nhận ảnh và
ngưỡng phương pháp của các phép đo cỡ hạt SEM
F.1 Yêu cầu chung
Sự lựa chọn của các tham số hình ảnh
khác nhau trong việc thu nhận hình ảnh SEM của các hạt nano và lựa chọn các thủ
tục đánh giá hoặc phân tích, đặc biệt là các thuật toán ngưỡng, là điều cần
thiết trong thu được kết quả tốt trong các phép đo cỡ và hình dạng hạt. Một số
tham số thiết bị nhất định hoặc các thuật toán ngưỡng, hoặc cả hai - tùy thuộc
vào mẫu - có thể có tác động ít nhiều đến chất lượng của kết quả. Người thao
tác SEM và giải pháp phân tích để lựa chọn phù hợp các thông số và thuật toán
của thiết bị và để đánh giá tác động của những điều này và lựa chọn điều kiện
đo lường. Một số ví dụ được đưa ra trong phụ lục này bằng cách sử dụng một tập
hợp các thông số SEM và hai các thuật toán ngưỡng miền công cộng hữu ích để
minh họa loại biến thể nào phát sinh và mức độ.
F.2 Ảnh hưởng của
sự nhiễm bẩn nhẹ do chùm tia điện tử gây ra
Tùy thuộc vào sự lựa chọn của thuật
toán ngưỡng được sử dụng để chuyển hình ảnh thang đen-trắng thành nhị phân để
xác định ranh giới của các hạt nano, thậm chí một lượng nhiễm bẩn nhỏ tương đối
không dẫn đến sự phát triển rõ ràng của cỡ hạt, có thể thay đổi cỡ đo được của
hạt nano. Điều này xảy ra bởi vì sự nhiễm bẩn làm thay đổi cường độ điện tử thứ
cấp, và do đó hạt và màu xám nền ngang bằng nhau. Hình F.1 cho thấy phiên bản
nhị phân của cùng một khu vực các hạt nano Au cơ danh nghĩa 60-nm trên chip
Si không có và có lượng nhiễm bẩn nhỏ. Ngưỡng entropy lớn nhất (ME) (xem ISO/TS
80004-3) dẫn đến giảm 1,7 % cỡ hạt ở trung tâm, trong khi ngưỡng Otsu (xem
ISO/TS 80004-3) trên cùng hình ảnh không tạo ra sự khác biệt có thể đo được về cỡ hạt
ở đó.

CHÚ THÍCH: 2,54 μM HFW.
Hình F.1 -
Phiên bản nhị phân của cùng khu vực các hạt nano Au trên mẫu chip Si không có và
có lượng nhiễm bẩn ở trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với độ tuyến tính tốt, sẽ không quan
trọng hạt được hiển thị ở đâu trên hình ảnh nhưng trong một số trường hợp đây
không phải là vấn đề. Thông thường, trong SEM, phần tuyến tính nhất của hình
ảnh là trung tâm, vì tính phi tuyến tính có thể xảy ra ở xung quanh các cạnh
của hình ảnh thu được. Có thể cần thiết để hạn chế các phép đo đối với phần
tuyến tính nhất này của các hình ảnh thu được.
Độ phóng đại hình ảnh của SEM thường
được đặt trong các dải, vì vậy, ngay cả khi thay đổi nhỏ cũng có thể dẫn đến
bước nhảy ở độ phóng đại thực tế. Khuyến nghị kiểm tra xem đây có phải là vấn
đề của SEM hay không và sử dụng cài đặt cùng độ phóng đại cho toàn bộ nghiên
cứu và sử dụng CRM hiệu chuẩn độ phóng đại (tỷ lệ).
Khuyến nghị sử dụng cài đặt khoảng
cách làm việc giống nhau cho toàn bộ nghiên cứu và sử dụng CRM hiệu chuẩn độ
phóng đại (tỷ lệ) được đặt tại khoảng cách làm việc giống nhau, không cần thay
đổi tiêu điểm vào việc chuyển từ mẫu sang CRM trong tiêu điểm.
Lấy nét hình ảnh, các hình ảnh không
nét cho thấy các hạt lớn hơn một chút so với hình ảnh nét, xem Hình F.2.

Hình F.2 -
Các hình ảnh nét (ảnh
trên) và không nét (ảnh dưới) điển hình của các hạt Au cùng cỡ danh
nghĩa 60 nm
Kết quả cỡ hạt lớn hơn 7 % khi sử dụng
ME và lớn hơn 2,1 % với thuật toán ngưỡng Otsu với các hình ảnh không nét hơn
với các hình ảnh nét trên cùng các hạt. Độ lệch chuẩn của độ không đảm bảo lấy
nét được ước tính là nhỏ hơn nanomet.
Sự thay đổi chùm tia điện tử sơ cấp
yêu cầu sự bù trừ độ phóng đại. Thay đổi năng lượng giải thoát (điện áp gia
tăng) ảnh điện tử thứ cấp từ 5 keV và 15 keV trên mẫu hạt nano Au cỡ danh nghĩa
60 nm, kết quả cỡ hạt lớn hơn 5 % khi sử dụng ME và lớn hơn 0,2 % với các thuật
toán ngưỡng Otsu.
Thay đổi dòng điện chùm tia điện tử sơ
cấp cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả cỡ vì SEM không thể tập trung dòng điện
cao hơn vào cùng một điểm cỡ như dòng điện tháp hơn. Qua nghiên cứu, khuyến
khích sử dụng dòng điện đủ cao, đặc biệt đối với các phép đo thiết lập tỷ lệ
với CRM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả ngưỡng Otsu bắt đầu thay đổi đáng kể dưới
độ phóng đại 25.000x (144-pixel là bao phủ hạt 60-nm). Thuật toán ngưỡng ME kém
hơn.
Đối với các phép đo cỡ trên cơ sở diện
tích đáng tin cậy sử dụng ngưỡng Otsu, độ phóng đại hình ảnh cần được giữ ở mức
không ít hơn 15 pixel trên hạt, lớn hơn độ phóng đại 25.000x trong trường
hợp các hạt nano vàng 60-nm và các ảnh 1024-pixel x 884-pixel. Nếu sử
dụng ngưỡng ME, độ phóng đại cần được cài đặt tại 50.000x hoặc cao hơn
cho chùng các hạt nano và các ảnh 1024-pixel x 884-pixel.
F.4 Ảnh hưởng của
số lượng pixel đại diện cho các hạt
Số lượng pixel đại diện cho một hạt có
thể có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả của phép đo cỡ hạt
Sử dụng mẫu được chuẩn bị với các hạt
vàng 60-nm, hình ảnh thu được ở độ phóng đại 100 000 x (1,27 μm
HFW), độ phóng đại 50.000x (2,54 μm
HFW), khảo sát hiệu ứng độ phóng đại trên các phép đo cỡ hạt được thực hiện với
độ phóng đại 25.000x (5,08 μm
HFW), độ phóng đại 13.000x (9,77 μm
HFW), độ phóng đại 7.000 x (18,1 μm HFW) và 4.000x độ phóng đại (31,7 μm
HFW), xem Bảng F.1.
Bảng F.1 - Độ
phóng đại tương ứng, cỡ pixel, HFW và số lượng pixel trên hạt
Độ phóng
đại
Cỡ pixel, nm
HFW, nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100.000x
1
1270
44
50.000x
2
2540
24
25.000x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5080
12
13.000x
10
9770
6
7.000x
18
18100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.000x
31
31700
2
CHÚ THÍCH: Số lượng pixel đại diện cho
hạt có cỡ trung bình được tính bình phương, tức là đối với 1,27 μm HFW, nó là 1936
pixel, trong khi đối với 31,7 μm HFW, nó chỉ là 4 pixel.
Tất cả các hình ảnh được chụp ở độ
phân giải 1024 pixel x 884 pixel. Cỡ trung
bình của các hạt nano giống nhau thu được từ các hình ảnh được chụp ở các độ
phóng đại khác nhau và chênh lệch cỡ tương đối được tính toán theo dữ liệu
(1,27 μm HFW) độ phóng đại 100 nghìn lần. Kết quả cho bốn bộ hình ảnh được hiển
thị dưới dạng hàm của HFW và số lượng pixel qua hạt 60-nm trong Hình F.3.

CHÚ DẪN:
X1 Chiều rộng
trường ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Chênh lệch
cỡ tương đối (%)
Y Chênh lệch
cỡ tương đối (%)
CHÚ THÍCH: Các giá trị cỡ thu được
bằng cả thuật toán ngưỡng ME và Otsu.
Hình F.3 -
Chênh lệch tương đối của trung bình cỡ hạt ở các độ phóng đại khác nhau với đối với dữ
liệu phóng đại 100 nghìn
lần
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Ví dụ về báo cáo kết quả của phép đo hạt nano
trên cơ sở SEM
Các mẫu hạt nano SiO2 cỡ
danh nghĩa 18 nm và 82 nm, hai vật liệu chuẩn được chứng nhận (CRM) để thu được
kết quả cỡ hạt có thể truy nguyên được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm phép
đo
Tên và địa chỉ khách hàng
Nhận dạng báo cáo thử nghiệm
Tên thử nghiệm viên
Tên và chức vụ của người có thẩm
quyền báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ ký của người có thẩm quyền báo
cáo thử nghiệm
Thông tin
mẫu
Ngày nhận mẫu C1, C2 và C3
Vật chứa
Nhận dạng ký hiệu đối với vật chứa
Nhận dạng vật chứa
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
Nhận dạng vật chứa
C3
Vật phẩm quy chiếu được chứng nhận 1
(polystyren)
Q1
Vật phẩm quy chiếu được
chứng nhận 2 (keo silica)
Q2
Ngày mở các vật chứa
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3
Q1
Q2
Ngày chuẩn bị các mẫu thử EM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng các mẫu thử EM
Vật chứa ID# mẫu thử # C1,1 ...
Chuẩn bị mẫu
Loại đế/giá đỡ mẫu được sử dụng
Ví dụ: mảnh silicon tinh thể được
phủ poly-L-lysin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
C2
C3
Q1
Q2
1:10
1:10
1:10
1:20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường pha loãng
Nước
DI
Nước
DI
Nước
DI
Nước
DI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DI
Mô tả chuẩn bị mẫu:
Các chip silic đơn tinh thể 5 mm x 5 mm trước
tiên được làm sạch bằng chất tẩy loãng, được ngâm trong KOH 1 M trong 10 min
ở nhiệt độ phòng, sau đó phủ poly-L-lysine. Các đế được ủ với 50 μL dung dịch
mẫu ở tỷ lệ
pha loãng 1:10 trong 3 s, sau đó rửa bằng nước trao đổi ion kép (DI) và làm
khô bằng luồng không khí sạch nhẹ nhàng.
Các mẫu được chụp ảnh dưới dạng cặn
lắng: một lớp phủ dẫn điện là không cần thiết
Thông tin
phương pháp và thiết bị
Chế tạo và kiểu loại của thiết bị
hiển vi điện tử
SEM
Ngày kiểm tra/bảo dưỡng hiệu suất
thiết bị gần nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector
ET-SE
Vị trí detector
Bên trên, trong thấu kính
Năng lượng giải thoát điện tử
15 keV
Dòng điện chùm
40 pA
Khoảng cách làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đối với mỗi pixel ảnh
10 μs
Góc nghiêng
0
Cỡ điểm
n/a
Khẩu độ
n/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q1
Q2
Chạt
nhỏ
Chạt
lớn
50 kx
350 kx
350 kx
65 kx
Hiệu chuẩn độ phóng
đại ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải chụp ảnh kỹ thuật số là
... pixel x ... pixel
vuông đã được sử dụng cho tất cả các hình ảnh. độ phóng đại cũ là được xác
định sao cho có ít nhất 40 pixel trải dài đường kính của hạt trên các trục
quét chính.
Phân tích
ảnh
Ảnh vi mô
thô đại diện và ảnh vi mô chú thích:

Cỡ pixel (nm)
Q1
Q2
Chạt
nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,48
0,35
0,35
1,90
Cỡ vi mô (nm)
2540,363,363,1950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ImageJ2 Fiji
V. 2.0.0 1.5g (15 tháng 3 năm 2016)
Bộ lọc ảnh
Không
Quy trình điều
chỉnh độ tương phản, độ sáng và ngưỡng thang đen trắng:
Độ tương phản và độ sáng của hình
ảnh SEM được thiết lập sao cho cân bằng tốt giữa các chi tiết hạt nano và đã
đạt được sự khác biệt từ nền. Cột điện tử-quang học và các điều kiện hình ảnh
là thiết lập để thu được hình ảnh không có dấu hiệu thiếu nét, chụp không rõ
hoặc nhiễu quá mức.
Thuật toán ngưỡng cơ sở toàn cầu lần
đầu tiên được triển khai để tạo ra một hình ảnh nhị phân trong đó các hạt có
màu đen và nền là màu trắng. Cường độ ngưỡng tại ranh giới hạt phụ thuộc vào
cỡ và thành phần vật chất của các hạt. Hiệu chỉnh tham số cường độ ngưỡng hệ
số 0,94 được xác định theo kinh nghiệm đối với silica.
Quy trình đếm:
Các hạt bị cắt bởi khung đo được
loại trừ tự động khỏi phân tích hạt. Các hạt chạm và ảnh giả đã được loại trừ
thủ công khỏi phân tích hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu diện tích cho mỗi hạt đã
được xuất sang bảng tính excel, được chuyển đổi thành đường kính tương đương
diện tích, và hiệu chỉnh cường độ
ngưỡng được xác định trước thích hợp cho vật liệu hạt đã áp dụng. Sau đó, các
đường kính đã hiệu chỉnh ngưỡng được sử dụng để xây dựng biểu đồ (cỡ thùng
< 0,1 nm) và phân phối liên tục được làm mịn, sau đó phù hợp với hàm loga
chuẩn để nhận được
đường kính hạt trung bình và phương thức.
Phép đo vật liệu chuẩn đã chứng nhận
Kết quả đo
ID mẫu
Vật liệu chuẩn đã chứng nhận Q1 (polystyren)
Ngày thực hiện phép đo
Đường kính hạt phương thức hình
tương đương trên cơ sở số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính hạt trung bình hình tròn
tương đương trên cơ sở số lượng
100,5
Độ không đảm bảo kèm theo đường kính
hạt trung bình/phương thức (%)
1,5
Tổng diện tích được lấy mẫu trên mẫu
(μm2)
534,7
Số lượng hạt được đo
1165
Cỡ thùng (nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ:

CHÚ DẪN
X Đường kính (nm)
Y Tần số
Ảnh đại diện của
vật liệu chuẩn đã chứng nhận 1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ID mẫu
Vật liệu chuẩn đã chứng nhận Q2 (keo silica)
Ngày thực hiện phép đo
Đường kính hạt phương thức hình
tương đương trên cơ sở số lượng
19,4
Đường kính hạt trung bình hình tròn
tương đương trên cơ sở số lượng
19,7
Độ không đảm bảo kèm theo đường kính
hạt trung bình/phương thức (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng diện tích được lấy mẫu trên mẫu
(μm2)
6,7
Số lượng hạt được đo
1434
Cỡ thùng (nm)
0,02
Biểu đồ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X Đường kính (nm)
Y Tần số
Ảnh đại diện của
vật liệu chuẩn đã chứng nhận 2

Kết quả đo khách
hàng
ID mẫu
C1
Ngày tiến hành thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính hạt phương thức hình tròn
tương đương trên cơ sở số lượng đối với các hạt lớn
82,1
Đường kính hạt trung bình hình tròn
tương đương trên cơ sở số lượng đối với các hạt lớn
82,3
Độ không đảm bảo kèm theo đường kính
hạt trung bình/phương thức đối với hạt lớn (%)
1,9
Tổng diện tích được lấy mẫu trên mẫu
(μm2)
903,4
Số lượng hạt được đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ thùng (nm)
0,06
Biểu đồ các hạt lớn

CHÚ DẪN:
X Đường kính (nm)
Y Tần số
Ảnh đại diện của
các hạt lớn C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính hạt phương thức hình tròn
tương đương trên cơ sở số lượng đối với các hạt nhỏ
18,2
Đường kính hạt trung bình hình tròn
tương đương trên cơ sở số lượng đối với các hạt nhỏ
18,7
Độ không đảm bảo kèm theo đường kính
hạt phương thức/trung bình đối với hạt nhỏ (%)
8,2
Tổng diện tích được lấy mẫu trên mẫu
(μm2)
4,9
Số lượng hạt được đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ thùng (nm)
0,03
Biểu đồ các hạt lớn

CHÚ DẪN:
X Đường kính
(nm)
Y Tần số
Ảnh đại diện của
các hạt nhỏ C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không
đảm bảo của các kết quả
Độ không đảm bảo đo (umeas)
dựa trên việc đánh giá những đóng góp đáng kể từ độ lặp lại (ur),
độ tái lập (uip), hiệu
chỉnh ngưỡng và độ không đảm bảo đo nền (u1), xác định
ranh giới hạt (u2), hiệu chuẩn X, Y và độ trôi ảnh (u3).
Độ lặp lại của các phép đo SEM được
xác định cho từng cỡ bằng cách nhóm dữ liệu thành các tập con, tính toán
trung bình cộng cho từng tập hợp con riêng biệt và sau đó tính toán độ lệch
chuẩn của phương tiện từ giá trị trung bình tổng thể. Để đảm bảo ước tính có
ý nghĩa thống kê về độ lặp lại đối với các hạt lớn, cỡ < 60 nm được loại
trừ khỏi tính toán. Độ lệch chuẩn (STD) đã được tính toán cho các giá trị đo
hạt nhỏ và lớn.
Độ tái lập của các phép đo SEM được
xác định cho mỗi vật chứa bằng cách tính toán độ lệch chuẩn của hai đường
kính phương thức mẫu thử nghiệm SEM thu được từ việc phân bố thích hợp với
hàm loga chuẩn
Trung bình
số học (nm)
Đường kính phương
thức
Độ lệch chuẩn
STD ur (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u1 (%)
u2 (%)
u3 (%)
umeas (%)
Các hạt lớn
C1
Mẫu 1
81,5
82,1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,6
0,6
1,8
81,3
81,0
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
số học (nm)
Đường kính phương
thức
Độ lệch chuẩn
STD ur (%)
STD của các
mô hình mẫu uip (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u2 (%)
u3 (%)
umeas (%)
Các hạt nhỏ
C1
Mẫu 1
17,6
18,2
1,2
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2,8
8,2
17,9
17,5
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
số học (nm)
Đường kính phương
thức
Độ lệch chuẩn
STD ur (%)
STD của các
mô hình mẫu uip (%)
u1 (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u3 (%)
umeas (%)
Các hạt nhỏ
C2
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
số học (nm)
Đường kính phương
thức
Độ lệch chuẩn
STD ur (%)
STD của các
mô hình mẫu uip (%)
u1 (%)
u2 (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
umeas (%)
Các hạt nhỏ
C2
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
số học (nm)
Đường kính phương
thức
Độ lệch chuẩn
STD ur (%)
STD của các
mô hình mẫu uip (%)
u1 (%)
u2 (%)
u3 (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt nhỏ
C3
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
số học (nm)
Đường kính phương
thức
Độ lệch chuẩn
STD ur (%)
STD của các
mô hình mẫu uip (%)
u1 (%)
u2 (%)
u3 (%)
umeas (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
số học (nm)
Đường kính phương
thức
Độ lệch chuẩn
STD ur (%)
STD của các
mô hình mẫu uip (%)
u1 (%)
u2 (%)
u3 (%)
umeas (%)
Q1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
100,4
0,2
0,2
1,2
0,5
0,5
1,5
99,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2
(Xem các trang excel tương ứng đối với
các chi tiết thêm)
Địa điểm và ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), Mẫu chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa
[2] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng
dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
[3] ISO/IEC Guide 98-4:2012, Uncertainty
of measurement - Part 4: Role of measurement uncertainty in conformity
assessment (Độ không đảm bảo đo - Phần 4: Vai trò của độ không đảm bảo đo trong
đánh giá sự phù hợp)
[4] ISO/TR 945-2:2011, Microstructure
of cast irons - Part 2: Graphite
classification by image analysis (Vi cấu trúc của gang - Phần 2: Phân loại
graphit bằng phân tích hình ảnh)
[5] ISO 4259-1:2017, Petroleum and
related products - Precision of measurement methods and results - Part 1:
Determination of precision data in relation to methods of test (Dầu mỏ và các
sản phẩm liên quan - Độ chụm của các phương pháp đo và kết quả - Phần 1: Xác
định dữ liệu độ chụm liên quan đến các phương pháp thử)
[6] Bộ TCVN 6910 (ISO 5725), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp và kết quả đo
[7] TCVN 6661-1:2000 (ISO
8466-1:1990), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp
phân tích và ước lượng của các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê
các hàm chuẩn tuyến tính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO 11074:2015, Soil quality -
Vocabulary (Chất lượng đất - Từ vựng)
[10] ISO 12640-2:2004, Graphic
technology - Prepress digital data exchange - Part 2: XYZ/sRGB encoded standard
colour image data (XYZ/SCID) [Công nghệ đồ họa - Trao đổi dữ liệu kỹ thuật số -
Phần 2: Dữ liệu hình ảnh màu tiêu chuẩn (XYZ/SCID) được mã hóa XYZ/sRGB]
[11] ISO/TR 14468:2010, Selected
illustrations of attribute agreement analysis (Các minh họa được chọn lọc về
phân tích thỏa thuận thuộc tính)
[12] ISO/TR 16197:2014, Nanotechnologies
- Compilation and description of toxicological screening methods for
manufactured nanomaterials (Công nghệ nano - Biên soạn và mô tả phương pháp
sàng lọc độc chất đối với sản xuất vật liệu nano)
[13] ISO 19123:2005, Geographic information
- Schema for coverage geometry and functions (Thông tin địa lý - Lược đồ cho
hình học và chức năng vùng phủ)
[14] ISO 23833:2013, Microbeam
analysis - Electron probe microanalysis (EPMA) - Vocabulary (Phân tích vi tia -
Phân tích vi đầu dò điện tử (EPMA) - Từ vựng)
[15] ISO 22493:2014, Microbeam
analysis - Scanning electron microscopy - Vocabulary (Phân tích vi tia - Phương
pháp hiển vi điện tử quét - Từ vựng)
[16] TCVN 8556:2010 (ISO 27448:2009) Gốm
mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử tính năng tự làm sạch
của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Xác định góc
tiếp xúc nước
[17] ISO 29301:2017, Microbeam
analysis - Analytical electron microscopy - Methods for calibrating image
magnification by using reference materials with periodic structures (Phân tích
vi tia - Phương pháp hiển vi điện tử phân tích - Phương pháp hiệu chuẩn phóng
đại hình ảnh bằng cách sử dụng các vật liệu chuẩn có cấu trúc tuần hoàn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] JCGM 200:2012, International
vocabulary of metrology - Basic and general concepts and associated terms (VIM)
(Từ vựng quốc tế về đo lường - Các
khái niệm cơ bản và chung và các điều khoản liên quan (VIM))
[20] A reproducible number-based
sizing method for pigment-grade titanium dioxide. Theissmann, R. et al.:
Beilstein Journal of Nanotechnology, 2014, Bd. 5. (Phương pháp định cỡ dựa
trên số tái lập cho titan dioxit cấp bột màu. Theissmann, R. và cộng sự:
Beilstein Tạp chí Công nghệ nano, 2014, Bd. 5.)
[21] A gray-level threshold
selection method based on maximum entropy principle, A.K.C. Wong;
P.K.Sahoo, doi: 10.1109/21.35351 (Phương pháp chọn ngưỡng thang đen-trắng
dựa trên nguyên lý entropy cực đại, A.K.C.
Wong; P.K. Sahoo, doi: 10.1109 / 21.35351)
[22] A threshold selection method
from gray-level histograms, N. Otsu (1979). IEEE Trans. Sys., Man., Cyber. 9
(1): 62-66. doi:10.1109/TSMC.1979.4310076 (Phương pháp chọn ngưỡng từ biểu
đồ thang đen-trắng, N. Otsu (1979). IEEE Trans. Sys., Man., Cyber. 9 (1):
62-66. doi: 10.1109/TSMC.1979.4310076)
[23] https://www.itl.nist.gov/div898/handbook/eda/section3/qqplot.ht
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
chung
4.1 Hình ảnh SEM
4.2 Phép đo cỡ
hạt dựa trên hình ảnh SEM
4.3 Phép đo hình
dạng hạt dựa trên hình ảnh SEM
5 Chuẩn bị mẫu
5.1 Thông tin cơ
bản về chuẩn bị mẫu
5.2 Khuyến nghị
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Đảm bảo sự
phân tán đại diện
5.5 Kết tủa hạt
nano trên đế
5.6 Số lượng mẫu
cần chuẩn bị
5.7 Số lượng hạt
được đo để xác định cỡ hạt
5.8 Số lượng hạt
được đo để xác định hình dạng hạt
6 Đánh giá chất
lượng của SEM đối với các phép đo hạt nano
7 Thu nhận hình
ảnh
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Đặt độ phóng
đại hình ảnh và độ phân giải pixel phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Thông tin cơ
bản về phân tích hạt
8.2 Phân tích
hạt riêng lẻ
8.3 Phân tích hạt
tự động
8.4 Ví dụ về quy
trình phân trình hạt tự động
9 Phân tích dữ
liệu
9.1 Yêu cầu chung
9.2 Sàng lọc dữ
liệu thô; phát hiện các hạt chạm, ảnh giả và tạp chất
9.3 Phù hợp mô
hình với dữ liệu
9.4 Đánh giá độ
không đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Đánh giá chất
lượng của SEM đối với các phép đo hạt nano
Phụ lục B (tham khảo) Chuẩn bị các mẫu
titan dioxit mặt cắt ngang
Phụ lục C (tham khảo) Nghiên cứu điển
hình về các hạt nano silic dioxit cỡ 60 nm phân tán tốt
Phụ lục D (tham khảo) Nghiên cứu điển
hình về các hạt nano titan dioxit cỡ 40 nm
Phụ lục E (tham khảo) Ví dụ về kết quả
cỡ hạt trích ra của phép đo hạt nano với SEM sử dụng ImageJ
Phụ lục F (tham khảo) Ảnh hưởng của
các thông số thu nhận ảnh và ngưỡng phương pháp của các phép đo
cỡ hạt SEM
Phụ lục G (tham khảo) Ví dụ về báo cáo
kết quả các phép đo cỡ hạt với SEM
Thư mục tài liệu tham
khảo
1) ImageJ và Fiji là các ví dụ về sản
phẩm thích hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này được đưa ra để thuận lợi
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải ấn định của ISO đối với sản phẩm
này.