TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13874:2023
ISO 21363:2020
CÔNG
NGHỆ NANO - PHÉP ĐO PHÂN BỐ CỠ VÀ HÌNH DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI ĐIỆN TỬ
TRUYỀN QUA
Nanotechnologies
- Measurements of particle size and shape distributions by transmission
electron microscopy
Lời nói đầu
TCVN 13874:2023 hoàn toàn tương đương
với ISO 21363:2020.
TCVN 13874:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 229 Công nghệ nano biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất
lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba loại mô tả cỡ và hình dạng được xem
xét. Các mô tả cỡ bao gồm những ký hiệu được xác định bằng các phép đo tuyến
tính hoặc tương ứng. Các mô tả hình dạng bao gồm mô tả độ giãn dài, chẳng hạn
như tỷ lệ hai bộ mô tả độ dài và bộ mô tả độ ghồ ghề, biểu thị các bất
thường bề mặt.
Quy trình nhấn mạnh phân tích định tính
và định lượng chất lượng dữ liệu của người sử dụng. Các so sánh định tính các dữ
liệu bao gồm xác định sự giống nhau hoặc khác nhau giữa các giá trị trung bình
bộ mô tả đơn lẻ hoặc giá trị trung bình đa biến. So sánh định lượng của các dữ
liệu dựa trên sự khác nhau hoặc sự giống giữa các tham số của các mô hình tham
chiếu được sử dụng vào phân bố bộ mô tả. Ít nhất hai tham số (giá trị trung
bình và độ chênh lệch) và độ không đảm bảo của chúng là cần thiết để xác định
phân bố bộ mô tả. Trong một số trường hợp, hai thông số định lượng này và độ
không đảm bảo của chúng có thể không đủ để
đặc trưng của sự phân bố cỡ và hình dạng hạt. Các kỹ thuật trực quan hóa dữ liệu,
chẳng hạn như độ lệch dư và đồ thị lượng tử, và các tương quan dữ liệu, chẳng hạn
như các cặp mô tả cỡ và hình dạng hoặc phân tích hình thái học, có thể cung cấp
các cách bổ sung để đánh giá và phân biệt các mẫu thử nghiệm. Tổng hợp lại, các
chỉ số chất lượng định tính và định lượng cộng với các công cụ trực quan và
tương quan cho phép người sử dụng điều chỉnh quy trình cho phù hợp với các mục
tiêu chất lượng định
tính và định lượng.
CÔNG NGHỆ NANO
- PHÉP ĐO PHÂN BỐ CỠ VÀ HÌNH DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN
QUA
Nanotechnologies
- Measurements of particle size and shape distributions by transmission
electron microscopy
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách chụp, đo và phân tích hình ảnh bằng
phương pháp hiển vi điện tử truyền qua để có được sự phân bố cỡ và hình dạng hạt
trong thang nano.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng rộng rãi
cho các vật thể nano cũng như các hạt có cỡ lớn hơn 100 nm. Dải làm việc chính
xác của phương pháp phụ thuộc vào độ không đảm bảo yêu cầu và tính năng của thiết
bị hiển vi điện tử truyền qua. Các yếu tố này có thể được đánh giá theo các yêu
cầu được mô tả trong tiêu chuẩn này,
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9276-3, Representation of results
of particle size analysis - Part 3: Adjustment of an experimental curve to a
reference model (Trình bày kết quả phân tích cỡ hạt - Phần 3: Điều chỉnh đường
cong thí nghiệm với một mô hình chuẩn)
ISO 9276-6:2008, Representation of
results of particle size analysis - Part 6: Descriptive and quantitative
representation of particle shape and morphology (Trình bày kết quả phân tích cỡ
hạt - Phần 6: Trình bày mô tả và định lượng hình dạng và hình thái của hạt)
ISO 29301, Microbeam analysis -
Analytical electron microscopy - Methods for calibrating image magnification by
using reference materials with periodic structures (Phân tích tia viba - Phương
pháp hiển vi điện tử phân tích - Phương pháp hiệu chuẩn phóng đại hình ảnh bằng
cách sử dụng các vật liệu chuẩn có cấu trúc tuần hoàn)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1 Các thuật
ngữ cốt lõi - Hạt
3.1.1
Vật thể nano (nano-object)
Mảnh riêng biệt của vật liệu với một,
hai hoặc ba chiều bên ngoài trong thang nano (3.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Thang nano (nanoscale)
Dải độ dài khoảng từ 1 nm đến 100 nm.
[NGUỒN: ISO/TS 80004-1:2015, 2.1, đã sửa
đổi]
3.1.3
Hạt (particle)
Mảnh nhỏ của vật chất với ranh giới vật
lý xác định
[NGUỒN: ISO 26824:2013, 1.1, đã sửa đổi]
3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần không thể tách rời, có thể
xác định được của một hạt lớn hơn (3.1.3)
[NGUỒN: ISO / TS 80004-2:2015, 3.3, đã sửa
đổi]
3.1.5
Kết tụ (agglomerate)
Tập hợp các hạt (3.1.3) liên kết mạnh yếu
hoặc trung bình ở đó diện tích bề mặt bên ngoài tạo thành tương tự như tổng diện
tích bề mặt của các thành phần riêng lẻ
CHÚ THÍCH 1: Các lực giữ kết tụ với nhau
là lực yếu, ví dụ lực van der Waals hoặc va chạm vật lý đơn giản.
CHÚ THÍCH 2: Các kết tụ cũng được gọi là
các hạt thứ cấp và các hạt nguồn ban đầu được gọi là các hạt sơ cấp.
[NGUỒN: ISO / TS 80004-2:2015, 3.4]
3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt (3.1.3) bao gồm các hạt được liên kết
chặt chẽ hoặc hợp nhất trong đó diện tích bề mặt bên ngoài tạo thành nhỏ hơn đáng kể so với tổng diện tích
bề mặt của các thành phần riêng lẻ
CHÚ THÍCH 1: Các lực giữ một tập hợp lại
với nhau là các lực mạnh (ví dụ, liên kết cộng hóa trị) hoặc những kết quả của
quá trình thiêu kết hoặc va chạm vật lý phức tạp.
CHÚ THÍCH 2: Cốt liệu cũng được gọi là các
hạt thứ cấp và các hạt nguồn ban đầu được gọi là các hạt sơ cấp.
CHÚ THÍCH 3: Từ 3.1.6 đến 3.1.10 xác định
các phần tử của chất kết tụ và tập hợp, một số trong số đó được minh họa trong
Hình 1. Các hạt cấu thành trong một tập hợp được hợp nhất chặt chẽ thành một thực
thể riêng biệt (tổng hợp), trong khi các hạt cấu thành trong kết tụ liên kết yếu
và thường dễ dàng phân tán dưới ứng suất cắt hoặc ứng suất cơ học

a) Hạt sơ cấp trong kết
tụ
b) Hạt sơ cấp trong kết
tập
c) Kết tụ của
các kết tập

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết tụ gồm
các hạt sơ cấp và các kết tập
Hình 1 - Biểu đồ
trình bày các thành phần của các kết tụ và các kết tập
[NGUỒN: ISO/TS 80004-2:2015, 3.5, đã sửa
đổi]
3.1.7
Hạt nano (nanoparticle)
Vật thể nano (3.1.1) với tất cả ba chiều
bên ngoài trong thang nano (3.1.2) trong đó chiều dài của các trục dài nhất và
các trục ngắn nhất của vật thể nano không khác nhau đáng kể
[NGUỒN: ISO / TS 80004-2:2015, 4.4, đã sửa
đổi.]
3.1.8
Nano dạng thanh (nanorod)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO / TS 80004-2:2015, 4.7]
3.1.9
Nano dạng sợi (nanofibre)
Vật thể nano (3.1.1) với hai chiều bên
ngoài tương tự trong thang nano (3.1.2) và chiều thứ ba lớn hơn đáng kể
[NGUỒN: ISO / TS 80004-2:2015, 4.5, đã sửa
đổi]
3.1.10
Pha nano (nanophase)
Khu vực khác biệt về mặt vật lý hoặc hóa
học hoặc giới hạn chung cho các khu vực khác biệt về mặt vật lý của cùng một loại
trong một vật liệu có các vùng riêng biệt với một, hai hoặc ba chiều trong
thang nano (3.1.2)
CHÚ THÍCH 1: Các vật thể nano (3.1.1) được
nhúng trong một pha khác tạo thành một pha nano.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tán nano (nanodispersion)
Vật liệu trong đó các vật thể nano
(3.1.1) hoặc một pha nano (3.1.10) phân tán trong một pha liên tục của một
thành phần khác nhau
[NGUỒN: ISO / TS 80004-4:2011, 2.14]
3.1.12
Cỡ hạt (particle size)
x
Kích thước của hạt (3.1.3) được xác định
bằng phương pháp đo quy định và trong các điều kiện đo quy định.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp phân tích
khác nhau dựa trên phép đo các tính chất vật lý khác nhau. Không phụ thuộc vào
tính chất của hạt được đo thực tế, cỡ hạt có thể được báo cáo là kích thước tuyến
tính, diện tích hoặc thể tích.
CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu x được sử dụng để
biểu thị cỡ hạt tuyến tính. Tuy nhiên, người ta thừa nhận rằng ký hiệu d
cũng được sử dụng rộng rãi. Do đó, ký hiệu x có thể được thay thế bằng
ký hiệu d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.13
Phân bố cỡ hạt (particle size
distribution)
Phân bố các hạt (3.1.3) là hàm số của cỡ
hạt (3.1.12)
[NGUỒN: ISO/TS 80004-6:2013, 3.1.2, đã sửa
đổi]
3.1.14
Hình dạng hạt (particle shape)
Dạng hình học bên ngoài của một hạt
(3.1.3)
CHÚ THÍCH 1: Mô tả hình dạng yêu cầu hai
bộ mô tả vô hướng, tức là độ dài và độ trải rộng.
[NGUỒN: ISO/TS 80004-6:2013, 3.1.3, đã sửa
đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân bố hình dạng hạt (particle
shape distribution)
Sự phân bố của bộ mô tả hình dạng hạt cụ
thể (3.1.14) cho một quần thể mẫu
3.2 Các thuật
ngữ cốt lõi - Chụp ảnh và phân tích hình ảnh
3.2.1
Trường nhìn (field of view)
Trường được quan sát bởi thiết bị nhìn.
[NGUỒN: ISO 13322-1:2014, 3.1.6, đã sửa
đổi]
3.2.2
Khung đo (measurement frame)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO 13322-1:2014, 3.1.10]
3.2.3
Hình ảnh nhị phân (binary image)
Hình ảnh số hóa bao gồm một dãy/chuỗi
pixel (3.2.2), mỗi pixel trong số đó có giá trị 0 hoặc 1, có giá trị thường được
biểu thị bằng vùng tối và vùng sáng trên màn hình hiển thị hoặc bằng cách sử dụng
hai màu sắc phân biệt
[NGUỒN: ISO 13322-1:2014, 3.1.2]
3.2.4
Pixel (điểm ảnh) (pixel)
Phần tử nhỏ nhất của hình ảnh có thể được
xử lý duy nhất và được xác định bởi hệ tọa độ không gian của nó và được mã hóa
bằng các giá trị màu
[NGUỒN: ISO 12640-2:2004, 3.6, đã sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải pixel (pixel
resolution)
Số lượng pixel hình ảnh (3.2.2) trên một
đơn vị khoảng cách của detector
[NGUỒN: ISO 29301:2017, 3.24, đã sửa đổi]
3.2.6
Số lượng pixel (pixel count)
Tổng số pixel (3.2.4) trên mỗi tệp, độ
dài hoặc diện tích tùy thuộc vào đơn vị được sử dụng
[NGUỒN: ISO 19262:2015, 3.191]
3.2.7
Ảnh hiển vi (micrograph)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO 10934-1:2002, 2.94]
3.2.8
Ảnh giả (artefact/artifact)
Ảnh tạo ra do sự biến dạng không mong muốn
hoặc tính năng bổ sung trong dữ liệu đo phát sinh do thiết bị chưa thích hợp
[NGUỒN: ISO 18115-2: 2013, 5.6]
3.3 Các thuật
ngữ cốt lõi - Ký hiệu và định nghĩa thống kê
3.3.1
Hệ số biến thiên (coefficient
of variation)
CV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nó thường được báo cáo dưới
dạng phần trăm.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ, hệ số biến thiên đối
với giá trị trung bình của mẫu có thể được biểu thị bằng:

trong đó
là giá trị trung bình của bộ mô tả và s
là độ lệch chuẩn của bộ mô tả cho một số tập dữ liệu. Những “số liệu thống kê lớn”
được sử dụng để đánh giá dữ liệu bộ mô tả đối với so sánh liên phòng.
[NGUỒN: ISO 27448:2009, 3.11, đã sửa đổi]
3.3.2
Sai số chuẩn của ước lượng (standard error
of estimation)
σest
Thước đo độ phân tán của biến phụ thuộc
(đầu ra) về đường bình phương nhỏ nhất thu được thông qua sự điều chỉnh đường
cong hoặc phân tích hồi quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
n là số điểm dữ liệu;
k là số hệ số trong phương trình.
CHÚ THÍCH 2: Sai số chuẩn của giá trị
trung bình có thể được xác định bởi:

CHÚ THÍCH 3: Sai số chuẩn là độ lệch chuẩn
của phân bố lấy mẫu của một thống kê. Ví dụ là một giá trị trung bình mẫu. Sai
số chuẩn của giá trị trung bình là ước lượng về mức độ gần của giá trị trung
bình mẫu với giá trị trung bình tập hợp. Giá trị này giảm khi cỡ mẫu tăng.
[NGUỒN: ISO 772:2011, 7.31, đã sửa đổi]
3.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSE
Sai số chuẩn chia cho thống kê của nó
CHÚ THÍCH 1: Sai số chuẩn tương đối được
biểu thị bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ, sai số chuẩn tương đối của giá trị trung
bình là:

3.3.4
Độ chệch đo (measurement bias)
Ước lượng của sai số đo hệ thống
CHÚ THÍCH 1: Độ chệch xuất hiện khi một
thống kê có hệ thống khác với tham số chung được ước lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO / IEC Guide
99:2007), 2.18, đã sửa đổi]
3.3.5
Dư (residual)
Sự khác biệt giữa giá trị quan sát của
biến đáp ứng và giá trị ước lượng của biến đáp ứng
3.3.6
Độ lệch chuẩn dư (residual standard
deviation)
Mô tả sự phân tán của các giá trị thông
tin về đường hồi quy đã tính được
CHÚ THÍCH 1: Đây là một con số đáng giá,
mô tả độ chụm (3.5.5) của việc hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.7
Biểu đồ số lượng (quantile
plot)
Phương pháp đồ họa so sánh hai phân phối
trong đó các lượng tử của dữ liệu (dữ liệu) thực nghiệm phân phối được vẽ trên
trục y trong khi các lượng tử của phân phối lý thuyết (tham chiếu) với giá trị trung
bình và phương sai giống như phân phối thực nghiệm được vẽ trên trục x
3.4 Các thuật
ngữ lõi - Đại lượng đo
3.4.1
Đại lượng đo (measurand)
Đại lượng dự kiến đo
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.3, đã sửa đổi]
3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mô tả được trích xuất từ một hình ảnh
[NGUỒN: ISO/IEC 15938-13:2015, 2.1]
3.4.3
Đường kính Feret (Feret
diameter)
Khoảng cách giữa hai tiếp tuyến song
song ở hai phía đối diện của ảnh của hạt (3.1.3)
CHÚ THÍCH 1: Đường kính Feret lớn nhất
(3.4.4) được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
[NGUỒN: ISO 13322-1:2014, 3.1.5, đã sửa
đổi]
3.4.4
Đường kính Feret lớn nhất (maximum Feret
diameter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO / TR 945-2:2011, 2.1, đã
sửa đổi]
3.4.5
Đường kính Feret nhỏ nhất (minimum Feret
diameter)
Chiều dài nhỏ nhất của một vật thể bất kể
hướng của nó
3.4.6
Chu vi (perimeter)
Tổng chiều dài của đường bao vật thể
[NGUỒN: ISO/TR 945-2:2011, 2.3]
3.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ecd
Đường kính của một vòng tròn có cùng diện
tích với hình ảnh chiếu của hạt (3.1.3)
VÍ DỤ: ecd là:

trong đó A là diện tích của hạt.
[NGUỒN: ISO 13322-1:2014, 3.1.1, đã sửa
đổi]
3.4.8
Đường kính tương đương chu vi (equivalent
perimeter diameter)
depd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đường kính này có thể được tính như
sau:

trong đó P là độ dài của chu vi.
3.4.9
Bao lồi (convex hull)
Độ lồi nhỏ nhất chứa một đối tượng hình
học đã cho.
[NGUỒN: ISO 19123:2005, 4.1.2]
3.4.10
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh (aspect ratio)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, tỷ lệ độ cao và độ rộng
của ảnh có thể được tính như sau:

trong đó
xFmin là đường kính Feret nhỏ
nhất;
xFmax là đường kính Feret lớn
nhất.
[NGUỒN: ISO 26824: 2013, 4.5, đã sửa đổi]
3.4.11
Tỷ lệ hình elip (ellipse ratio)
Tỷ lệ chiều dài của các trục của hình
elip Legendre về quán tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
xLmin là chiều dài của
trục nhỏ của hình elip Legendre về quán tính;
xLmax là chiều dài của
trục chính của hình elip Legendre về quán tính.
[NGUỒN: ISO 26824:2013, 4.4, đã sửa đổi.]
3.4.12
Mức độ (extent/bulkiness)
Tỷ lệ giữa diện tích hạt trên tích của
đường kính Feret lớn nhất (3.4.3) và đường kính Feret nhỏ nhất (3.4.6)
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, mức độ có thể được
tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
xFmin là đường kính
Feret nhỏ nhất;
xFmax là đường kính
Feret lớn nhất.
[NGUỒN: ISO 9276-6:2008, 8.1.3, đã sửa đổi]
3.4.13
Độ chặt (compactness)
Mức độ mà vùng chiếu A của hạt (3.1.4)
tương tự như một hình tròn, xét trên tổng thể dạng của hạt có đường kính Feret
lớn nhất (3.4.4)
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, độ chặt có thể được
tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích của
hạt;
xFmax là đường kính
Feret lớn nhất.
[NGUỒN: ISO 9276-6:2008, 8.1.3, đã sửa đổi]
3.4.14
Độ lồi (convexity)
Tỷ lệ giữa chu vi (3.4.6) của tỷ lệ độ
cao và độ rộng của ảnh (3.4.9) bao bọc hạt (3.1.3) với chu vi của nó
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, độ lồi có thể được
tính như sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là độ dài của chu vi.
[NGUỒN: ISO 9276-6:2008, 8.2, đã sửa đổi]
3.4.15
Độ tròn (circularity)
C
Mức độ mà diện tích hình chiếu của hạt
(3.1.3) tương tự như một hình tròn, dựa trên chu vi của nó (3.4.6)
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, độ tròn có thể được
tính như sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xp là đường kính
tương đương chu vi của hạt;
A là diện tích của
hạt;
P là độ dài của chu vi.
[NGUỒN: ISO 26824:2013, 4.12, đã sửa đổi]
3.4.16
Tính tròn (roundness)
Bình phương của độ chặt (3.4.13)
3.4.17
Độ rắn (solidity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, độ rắn có thể được
tính như sau:

[NGUỒN: ISO 26824: 2013, 4.13, đã sửa đổi.]
3.5 Các thuật
ngữ cốt lõi - Đo lường học
3.5.1
Điều kiện lặp lại của phép đo (repeatability
condition measurement)
Điều kiện của phép đo, thể hiện bằng một
tập hợp các điều kiện bao gồm cùng một thủ tục đo, cùng người thao tác, cùng hệ
thống đo, cùng điều kiện vận hành và cùng địa điểm, và các phép đo lặp lại trên
cùng đối tượng hoặc các đối tượng tương tự nhau trong một khoảng thời gian ngắn
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.20, đã sửa đổi]
3.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện của phép đo, thể hiện bằng một
tập hợp các điều kiện bao gồm cùng thủ tục đo, cùng địa điểm và các phép đo lặp
lại trên cùng đối tượng hoặc các đối tượng tương tự nhau trong một khoảng thời
gian dài, nhưng có thể bao gồm các điều kiện thay đổi khác.
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.22, đã sửa đổi]
3.5.3
Điều kiện tái lập của phép đo
(reproducibility condition of measurement)
Điều kiện của phép đo, thể hiện bằng một
tập hợp các điều kiện bao gồm địa điểm, người thao tác, hệ thống đo khác nhau
và phép đo lặp lại trên cùng đối tượng hoặc các đối tượng tương tự nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các hệ thống đo khác nhau có
thể sử dụng các thủ tục đo khác nhau.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thực tế, quy định cần
cho biết các điều kiện được thay đổi và không được thay đổi.
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.24, đã sửa đổi.]
3.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ gần nhau giữa các giá trị đại lượng
đo được và giá trị đại lượng thực của đại lượng đo (3.4.1)
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm “độ chính xác đo”
không phải là đại lượng và không cho biết trị số đại lượng. Phép đo được xem là
chính xác hơn khi có độ không đảm bảo đo nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “độ chính xác đo” không
được sử dụng cho độ đúng đo và thuật ngữ “Độ chụm đo” không được sử dụng cho “độ
chính xác đo”, tuy nhiên, nó có liên quan với cả hai khái niệm này.
CHÚ THÍCH 3: “Độ chính xác đo” đôi khi
được hiểu là sự mức độ gần nhau giữa các giá trị đại lượng đo được đang quy cho
đại lượng đo.
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.13, đã sửa đổi]
3.5.5
Độ chụm (precision)
Độ chụm đo (measurement precision)
Mức độ gần nhau giữa các số chỉ hoặc các
giá trị đại lượng đo được nhận được bởi các phép đo lặp trên các đối tượng như
nhau hoặc tương tự nhau trong điều kiện quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: “Điều kiện quy định” có thể
là, ví dụ, điều kiện lặp lại của phép đo (3.5.1), điều kiện chụm trung gian của
phép đo (3.5.2), hoặc điều kiện tái lập của phép đo (3.5.3) [xem TCVN
6910-3:2001 (ISO 5725-3:1994)].
CHÚ THÍCH 3: Độ chụm đo được dùng để định
nghĩa độ lặp lại đo, phép đo chụm đo trung gian và độ tái lập đo.
CHÚ THÍCH 4: Đôi khi “độ chụm đo” được
dùng không đúng theo nghĩa độ chính xác đo (3.5.4).
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.15, đã sửa đổi]
3.5.6
Độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp (combined standard
measurement uncertainty)
Độ không đảm bảo chuẩn của kết quả đo
khi kết quả đó nhận được bằng cách sử dụng độ không đảm bảo đo chuẩn kèm theo đại
lượng đầu vào trong một mô hình đo
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp tương quan
của các đại lượng đầu vào trong mô hình đo, hiệp phương sai phải được tính đến
khi tính toán đến độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp; Xem thêm TCVN 9595-3:2013
(ISO/IEC Guide 98-3:2008), 2.3.4.
3.5.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Tích của độ không đảm bảo đo chuẩn tổng
hợp (3.5.6) và một hệ số lớn hơn một.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số phụ thuộc vào dạng
phân bố xác suất của đại lượng đầu ra trong mô hình đo và xác suất phủ đã chọn.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “hệ số” trong định
nghĩa này đề cập đến hệ số phủ.
CHÚ THÍCH 3: Độ không đảm bảo đo mở rộng
được gọi là “độ không đảm bảo toàn thể” trong phần 5 của Khuyến nghị INC-1
(1980) (xem GUM) và đơn giản là “độ không đảm bảo” trong các tiêu chuẩn của
IEC.
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.35, đã sửa đổi]
3.5.8
Đánh giá loại A của độ không đảm bảo đo (type A
evaluation of measurement uncertainty)
Đánh giá thành phần của độ không đảm bảo
đo bằng phân tích thống kê các giá trị đại lượng đo được nhận được trong điều
kiện đo xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.9
Đánh giá loại B của độ không đảm bảo đo (type B
evaluation of measurement uncertainty)
Đánh giá thành phần của độ không đảm bảo đo bằng các cách khác
với đánh giá Loại A của độ không đảm bảo đo (3.5.8)
[NGUỒN: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 2.29, đã sửa đổi]
3.5.10
Vật liệu chuẩn (reference material)
RM
Vật liệu, đủ đồng nhất và ổn định đối với
một hay nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với mục đích sử dụng dự
kiến trong quá trình đo.
[NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), 2.1.1, đã sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu chuẩn được chứng nhận (certified
reference material)
CRM
Vật liệu chuẩn (RM) (3.5.10) đặc trưng bằng
quy trình có hiệu lực đo lường đối với một hoặc nhiều tính chất quy định, cùng
với giấy chứng RM cung cấp giá trị của tính chất quy định, độ không đảm bảo kèm
theo và công bố về nguồn gốc chuẩn đo lường
[NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), 2.1.2, đã sửa đổi]
3.6 Các thuật
ngữ cốt lõi - Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua
3.6.1
Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (transmission
electron microscopy)
TEM
Phương pháp tạo ra hình ảnh phóng đại hoặc
các ảnh nhiễu xạ của mẫu bằng chùm điện tử đi qua bề mặt và tương tác với mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2
Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua
quét
(scanning transmission electron microscopy)
STEM
Phương pháp tạo ra hình ảnh phóng đại hoặc
các ảnh nhiễu xạ của mẫu bằng chùm điện tử hội tụ tinh chỉnh được quét trên bề
mặt, truyền qua mẫu và tương tác với nó
[NGUỒN: ISO / TS 80004-6: 2013, 3.5.7,
đã sửa đổi]
3.6.3
Điện áp gia tăng (accelerating
voltage)
Sự khác nhau điện áp được áp giữa
filament và anode để gia tăng các điện tử thoát ra từ nguồn
[NGUỒN: ISO 22309: 2011, 3.3, đã sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua trường
sáng
(bright-field transmission electron microscopy)
TEM trường sáng (bright-field TEM)
Kỹ thuật TEM của sự chiếu sáng và hình ảnh
điện tử trong đó chùm
điện tử trực tiếp đi qua mẫu và hình ảnh chỉ được tạo thành bởi sóng truyền
qua, bằng cách chọn sóng sử dụng khẩu độ vật kính trên mặt phẳng tiêu cự sau
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, các phần của
mẫu dày hơn hoặc có số nguyên tử cao hơn (Z) xuất hiện tối hơn trên nền
sáng hơn. Trong chế độ này, sự tương phản, khi được coi là kinh điển, được hình
thành trực tiếp bằng hiện tượng che và hấp thụ điện tử trong mẫu. Các vùng dày
hơn của mẫu hoặc các vùng có số nguyên tử cao hơn, sẽ xuất hiện tối, trong khi
các vùng không có mẫu trong đường
dẫn chùm tia sẽ xuất hiện sáng, do đó thuật ngữ "trường sáng".
CHÚ THÍCH 2: Điều này sẽ được bao gồm
trong từ vựng về phương pháp hiển vi điện tử phân tích, do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc tế ISO/TC 202/SC 1 xây dựng.
[NGUỒN: ISO/TS 10797:2012, 3.3]
3.6.5
Phương pháp hiển vi điện tử truyền trường
tối
(dark-field transmission electron microscopy)
TEM trường tối (dark-field TEM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các phần tinh thể của mẫu
phân tán các điện tử của chùm tia
trực tiếp thành các vị trí rời rạc trong mặt phẳng tiêu cự sau. Bằng cách đặt
các khẩu độ trong mặt phẳng tiêu cự phía sau, tức là khẩu độ vật kính, có thể
chọn các phần mong muốn của
phản xạ, do đó chỉ những phần của mẫu gây ra các điện
tử tán xạ đến các phản xạ đã chọn sẽ được chụp ảnh. Nếu các phản xạ đã chọn
không bao gồm chùm không bị tán xạ, sau đó hình ảnh sẽ xuất hiện tối ở bất cứ
nơi nào không có mẫu tán xạ đến píc đã chọn - vì vậy thuật ngữ "Trường tối".
CHÚ THÍCH 2: Các TEM hiện đại thường được
trang bị giá đỡ mẫu cho phép người sử dụng nghiêng mẫu để có được các điều kiện
nhiễu xạ cụ thể. Sóng gây ra tán xạ và phản xạ (ví dụ: Bragg phản xạ) trong mẫu
tinh thể sẽ tạo thành hình ảnh trường tối bằng cách chọn một sóng nhiễu xạ cụ
thể qua khẩu độ vật kính đặt trên mặt phẳng tiêu cự sau của vật kính
CHÚ THÍCH 3: Hình ảnh trường tối hình
khuyên góc cao (HAADF) rất nhạy với các
thay đổi số lượng nguyên tử của các nguyên tử trong mẫu và tạo ra cái gọi là ảnh tương
phản-Z,
mang lại thông tin hữu ích về sự có mặt của kim loại trên ống nano và dư lượng
chất xúc tác, ngay cả khi các hạt (3.1.3) kim loại nhỏ này được nhúng trong
cacbon vô định hình hoặc hỗ trợ chất xúc tác trong khi không nhìn thấy được
trong chế độ thu thập ảnh trường sáng.
CHÚ THÍCH 4: Điều này sẽ được bao gồm
trong từ vựng về phương pháp hiển vi điện tử phân tích, được xây dựng bởi ISO/TC 202/SC 1.
[NGUỒN: ISO / TS 10797: 2012, 3.4]
3.7 Các ký hiệu
thống kê, đại lượng đo và bộ mô tả
3.7.1 Các ký hiệu thống
kê
Cv
hệ số biến thiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phân bố vi sai (phân bố mật độ);
Q(x)
phân bố tích lũy;
p
thống kê trả về từ phân tích phương
sai hoặc phân tích hai biến;
RSE
sai số tiêu chuẩn tương đối;
s
độ lệch chuẩn của bộ mô tả, x hoặc tham số
bộ mô tả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phương sai của bộ mô tả hoặc tham số bộ
mô tả;
σest
sai số chuẩn của ước lượng;
x
giá trị của bộ mô tả hoặc tham số bộ
mô tả;

giá trị trung bình của bộ mô tả hoặc
tham số bộ mô tả;
X(x)
biến đổi của bộ mô tả (ví dụ: X(x)
= x đối với phân
bố chuẩn, X(x) = lnx đối với phân bố loga chuẩn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biến đổi của Q được vẽ trên trục
y, tức là Y = nghịch đảo của sự phân bố. Các biến đổi khác được liệt
kê trong ISO 9276-3:2008, Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Các phép đo định lượng và các
loại phân bố được xác định trong ISO 9276-1:1998.
3.7.2 Các đại lượng
đo và bộ mô tả
CHÚ THÍCH: Các đại lượng đo hoặc bộ mô tả
đối với các phép đo cỡ và hình dạng có thể tỷ lệ thuận với chiều dài (Loại 1)
hoặc tỷ lệ với bình phương độ dài (Loại 2).
3.7.2.1 Các ký hiệu và
bộ mô tả cỡ - Loại 1
P
độ dài của chu vi;
PC
độ dài của chu vi bao lồi (bao bọc)
bao quanh hạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường kính tương đương diện tích của hạt
[còn được gọi là “đường kính tương đương hình tròn (ECD)”];
xFmax
đường kính Feret lớn nhất; tương ứng với
"chiều dài" của hạt;
xFmin
đường kính Feret nhỏ nhất; tương ứng với
"bề rộng" của hạt;
xLmax
chiều dài của trục chính của hình elip
Legendre về quán tính;
xLmin
độ dài của trục nhỏ của hình elip
Legendre về quán tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường kính tương đương chu vi của hạt

3.7.2.2 Các ký hiệu và
bộ mô tả cỡ - Loại 2
A diện tích của hạt
AC diện tích của bao lồi
(bao bọc) bao quanh hạt
L2 diện tích được tính bằng
phép nhân của hai chiều dài
CHÚ THÍCH: Đường kính tương đương thể
tích, xV, và đường kính
tương đương bề mặt, xS, không được
bao gồm vì chúng là bộ mô tả ba chiều.
3.7.2.3 Các ký hiệu mô
tả hình dạng - Loại 1
AR tỷ lệ độ cao và độ rộng
của ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các bộ mô tả hình dạng độ
giãn dài ISO để phân tích hình ảnh được xác định sao cho các giá trị của chúng
thay đổi từ 0 đến 1, thay vì định nghĩa nghịch đảo, khá phổ biến trong phần còn
lại của tiêu chuẩn này. Các định nghĩa ISO giới hạn dải biến bộ mô tả, làm cho
các đồ thị xác suất và mật độ tích lũy trở nên nhỏ gọn hơn.
C độ tròn
CHÚ THÍCH 2: Các bộ mô tả hình dạng độ
giãn dài ISO để phân tích hình ảnh được xác định sao cho các giá trị của chúng
thay đổi từ 0 đến 1, thay vì định nghĩa nghịch đảo, khá phổ biến trong phần còn
lại của tiêu chuẩn này. Các định nghĩa ISO giới hạn dải biến bộ mô tả, làm cho các đồ thị xác suất
và mật độ tích lũy trở nên nhỏ gọn hơn.
4 Nhu cầu của các bên
liên quan đối với quy trình phép đo TEM
Tiêu chuẩn này giải quyết các nhu cầu
sau của cộng đồng người sử dụng về sự phân bố cỡ và hình dạng hạt:
a) các vật liệu có sẵn trên thị trường cần
được đo;
b) việc chụp, đo và phân tích dữ liệu phải
được tự động hóa càng nhiều càng tốt;
c) quy trình nên dễ dàng đưa ra chụp ảnh,
phép đo hạt và dữ liệu phân tích;
d) các ví dụ nghiên cứu điển hình phải
minh họa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) việc lựa chọn các bộ mô tả cỡ và hình
dạng với độ lặp lại và độ tái lập cao;
3) ước lượng độ không đảm bảo đo đối với
các tham số phân bố, nghĩa là trung bình và độ trải rộng;
4) sự sai khác giữa các mẫu sử dụng các
bộ mô tả cỡ và hình dạng;
5) việc sử dụng các công cụ trực quan
hóa dữ liệu để tăng cường kết quả độ không đảm bảo đo.
Hình 2 minh họa quy trình làm việc để đo
cỡ hạt và sự phân bố hình dạng giải quyết nhu cầu của các bên liên quan. Điều
quan trọng là nhận diện không phải bất kỳ hạt nào cũng là mục tiêu của nghiên cứu.
Cũng có thể cần thiết hoặc được ưu tiên hơn để loại bỏ các hạt chạm. Độ lặp lại
dữ liệu, độ chụm trung gian hoặc độ tái lập phải được định lượng, tùy thuộc vào
ứng dụng. Phân bố thích hợp tới dữ liệu cung cấp các giá trị nhằm xác định giá
trị trung bình và độ trải rộng của phân bố chuẩn để có thể ước tính được độ
không đảm bảo đo. Trong một số trường hợp, các kết quả bằng số riêng lẻ (giá trị
trung bình, độ trải rộng và độ không đảm bảo của chúng) không thể phân biệt được
giữa các mô hình và/hoặc dữ liệu. Các công cụ trực quan hóa và mối tương quan
có thể cung cấp thêm thông tin về mẫu thử.

Hình 2 - Quy
trình làm việc để đo sự phân bố cỡ hạt và hình dạng hạt bằng TEM
5 Chuẩn bị mẫu
5.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, một số lượng lớn các hạt
nano sẽ cần được thu thập ảnh và phân tích để thu được sự phân bố cỡ hạt. Thời
gian phân tích hạt có thể được giảm xuống và chất lượng dữ liệu có thể được cải
thiện khi phần mềm phân tích hình ảnh được sử dụng. Khi các quy trình được phát
triển cho các mẫu chưa biết, có thể hữu ích để thực hiện toàn bộ quy trình để
xác định yếu tố nào là quan trọng đối với mẫu thử. Phân tích sẽ được tạo điều
kiện thuận lợi khi phần mềm phân tích hình ảnh được sử dụng, cả phần mềm thương
mại và phần mềm nguồn mở có sẵn. Hình ảnh phải có chất lượng đủ để có thể phân
giải các hạt riêng lẻ và các chiều của chúng được đo. Mục tiêu quan trọng của
việc chuẩn bị mẫu là tạo ra sự phân bố của các hạt trên bề mặt gắn kết.
5.2 Nguồn mẫu
Mẫu thường sẽ được cung cấp dưới dạng bột
hoặc huyền phù. Các mẫu bột thường được phân tán trong chất lỏng trước khi lắng
đọng trên đế/nền đối với đánh giá TEM. Các chất huyền phù thường cần được pha
loãng để hình ảnh các hạt
rời rạc. Các mục tiêu chuẩn bị mẫu chính là:
- sử dụng mẫu đại diện của bột hoặc chất lỏng;
- giảm thiểu sự kết tụ trong bộ phân
tán được sử dụng để gắn mẫu;
- giảm thiểu các liên kết hạt-hạt trên nền;
- phân bố mẫu đồng đều trên nền (xem ISO
9276-3);
- chọn một hỗ trợ để tăng cường độ tương
phản giữa hạt và nền.
Thông tin về ảnh hưởng sức khỏe của các
hạt nano khác nhau vẫn đang được thu thập. Có khả năng là một số các hạt nano
nguy hại cho sức khỏe trong khi những hạt khác có thể không nguy hại hoặc không
gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe sau khi phơi nhiễm. Việc chuẩn bị mẫu phải
được thực hiện với trang thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp, bao gồm găng tay
dùng một lần, kính bảo hộ, áo khoác phòng thử nghiệm, mặt nạ lọc, v.v ... Việc
chuẩn bị mẫu phải được thực hiện trong tủ hút có trang bị bộ lọc không khí thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Yêu cầu chung
Trong quá trình sản xuất vật liệu nano
được tổng hợp, các hạt nano có thể tồn tại ở một số các trạng thái keo. Ví dụ,
quá trình lắng đọng hơi hóa học hoặc quá trình lắng đọng hơi vật lý có thể tạo
ra “hạt giống” có thể trở thành sol khí hạt nano. Làm lạnh nhanh chóng các hạt
nano lỏng có thể hoá rắn, hợp nhất với nhau ở bề mặt của chúng trước khi hoá rắn,
tạo ra các sản phẩm kết tập có các kích thước lớn hơn một micromet nhưng có nguồn
gốc từ nhiều hạt. Vì các hạt sơ cấp ban đầu thường không thể nhận biết được
trong kết tập, thuật ngữ "hạt cấu thành" được sử dụng để mô tả các hạt
có thể nhận biết được bên trong kết tập.
5.3.2 Mẫu bột
Các mẫu bột cần phải được lấy cẩn thận,
vì vật liệu có thể phân bố lại dưới các rung động và lực chuyển động. Các mẫu
cũng cần được xử lý cẩn thận, đặc biệt nếu chúng kết tập và có thể gãy nếu tác
động cơ học. ISO 14887:2000 và ISO 14488:2007 cung cấp hướng dẫn về cách lấy và
xử lý mẫu bột. Hầu hết các loại bột và hạt nano sẽ mang điện tích âm trong pha
khí, do đó, đưa các mẫu khô trên bề mặt đế, cũng thường mang điện tích âm, thường
dẫn đến các kết tụ lớn khó chụp ảnh. Các mẫu bột thường được chuẩn bị đối với
hình ảnh TEM bằng cách phân tán chúng trong một pha lỏng, sau đó được lắng đọng
trên đế hoặc lưới đo.
5.3.3 Phân tán hạt
nano trong chất lỏng
Trong các hệ thống sản xuất khác, các tiền
chất của hạt nano được phân tán đến các kích thước dạng keo trước tiên trong
pha lỏng, tiếp theo là chuyển thành sol lỏng. Sự phân tán keo ổn định trong pha
lỏng thường yêu cầu phương pháp ổn định tĩnh điện hoặc ổn định trong thể tích để
ngăn ngừa sự kết tụ. Sự phân tán hạt nano đậm đặc sẽ được pha loãng để giảm các
hạt nano chạm vào đế hoặc lưới đo. Tính ổn định của phân tán keo ảnh hưởng đến
việc chúng còn lại dưới dạng các hạt rời rạc hoặc kết tụ, kết tập hoặc keo tụ.
Độ ổn định của hệ keo phụ thuộc vào hóa học bề mặt hạt, lớp phủ hoặc chất phụ
gia trên các hạt, hóa học dung môi, các phối tử vô cơ và hữu cơ trong pha chất lỏng.
Siêu âm có thể có hiệu quả trong việc phân tán một số hạt nano trong chất lỏng,
như được trình bày trong một số nghiên cứu điển hình.
5.4 Giảm thiểu
sự kết tụ của các hạt trong quá trình phân tán mẫu
Các lực ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ
keo bao gồm:
- lực đẩy thể tích bị loại trừ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lực Van der Waals;
- lực entropi;
- tương tác không gian.
Lực đẩy lẫn nhau của các điện tích tương
tự trên chất keo hạt nano dẫn đến ổn định tĩnh điện. Các lớp điện kép có thể
hình thành ở giao diện hạt nano/chất lỏng. Do cỡ nhỏ của chúng, các hạt nano có
thể có diện tích bề mặt rất lớn trên thể tích (khối lượng), do đó lực đẩy bề mặt
có thể vượt qua các lực nổi có thể dẫn đến sự lắng xuống của các hạt. Ổn định
không gian của các keo xảy ra khi các lớp phủ, chẳng hạn như polyme hoặc
oligome, được gắn vào bề mặt hạt nano. Lớp phủ này ngăn không cho các hạt nano
tiếp cận đủ gần để các lực hấp dẫn
sẽ trở thành hiệu quả, do đó ngăn ngừa sự kết tụ.
Nhiều sản phẩm hạt nano thương mại có lớp
phủ bề mặt hoặc chức
năng bề mặt được thiết kế để kiểm soát sự phân tán của chúng trong các môi trường
cụ thể. Sự phá hủy chất keo hạt nano trong chất lỏng sự phân tán
có thể xảy ra thông qua nhiều cơ chế khác nhau. Các phương pháp phổ biến để kiểm
soát tương tác lực giữa các hạt là sự lựa chọn chất lỏng phân tán và chất phân
tán (xem ISO 14887 và Tài liệu tham khảo [22]). Lựa chọn chất lỏng phân tán thường
được ưu tiên nếu chất lỏng được chọn làm giảm hoặc ngăn chặn sự kết tụ của các
hạt, vì các chất phân tán phủ lên các hạt nano. Tùy thuộc vào tỷ lệ cỡ giữa hạt
nano và chất phân tán, tác nhân có thể ảnh hưởng đến hình ảnh của hạt bề mặt và
mặt cắt. Ngoài ra, chất trợ phân tán có thể khử hấp thụ khỏi các hạt nano hoặc
có thể tạo ra sự kết tụ hạt nano với sự thay đổi nhiệt độ và thành phần pha lỏng:
chúng phải được lựa chọn cẩn thận.
5.5 Lựa chọn
giá đỡ
Có sẵn một số phương pháp phổ biến để lắng
đọng các hạt nano trên đế đo (xem Tài liệu tham khảo [22]). Giá đỡ được ưu dùng
có hầu hết các đặc điểm sau:
- phẳng trên trường nhìn đã chọn;
- cường độ nền đồng đều và thấp (trường
sáng) trên toàn trường nhìn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại mẫu khác nhau thường yêu cầu
các chiến lược chuẩn bị mẫu khác nhau, tức là các tiêu chuẩn áp dụng phổ biến
khác dựa trên nhỏ giọt và ly tâm trên lưới. Thành phần hạt, hóa học bề mặt hạt,
dung môi phân tán, các điều kiện có tính axit hoặc kiềm, các cải tiến giá đỡ và
các yếu tố khác góp phần vào chất lượng của giá đỡ và kỹ thuật lắp. Vì vậy, việc
chuẩn bị mẫu, bao gồm tất cả các vật tư tiêu hao và hóa chất, phải được mô tả rất
chi tiết trong báo cáo phân tích.
6 Hệ số thiết bị
6.1 Cài đặt
thiết bị
ISO 29301:2017, 6.3, đưa ra hướng dẫn về
các điều kiện vận hành của thiết bị hiển vi điện tử. Các thông số thiết bị TEM
phải được chọn lựa[22] để đưa ra được hình ảnh chất lượng cao với độ
tương phản tốt giữa nền và hạt. Để đóng góp vào độ tương phản của hình ảnh TEM,
các hạt nano sẽ tán xạ các điện tử, phụ thuộc vào thành phần mẫu và hướng pha
tinh thể.
6.2 Hiệu chuẩn
6.2.1 Yêu cầu chung
ISO 13322-1: 2014, Điều 10, có các khuyến
nghị chung về hiệu chuẩn và liên kết chuẩn đo lường.
6.2.2 Các chuẩn hiệu
chuẩn
Vì TEM có nhiều độ phóng đại và nhiều chế
độ hoạt động, độ phóng đại thực tế ở bất kỳ bộ cài đặt thiết bị nào có thể khác với độ
phóng đại được chỉ định lên đến 10 %. Hiệu chuẩn thiết bị tính theo đơn vị chiều
dài SI (mét) ở điều kiện quang học tương tự như điều kiện được sử dụng cho phân tích được
ưu tiên. Chất hiệu chuẩn phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của vật liệu chuẩn được
chứng nhận (CRM), tức là chúng phải đồng nhất và ổn định, đi kèm với (các) giá
trị được chứng nhận, và độ không đảm bảo và thiết lập liên kết chuẩn đo lường,
đi kèm với chứng chỉ vật liệu, v.v... Các chuẩn hiệu chuẩn này phải được chạy định
kỳ để kiểm tra xác nhận về hoạt động chính xác của thiết bị trong thông số kỹ
thuật của nhà sản xuất và để xác nhận các quy trình đo. Các ví dụ điển hình được
đưa ra trong Bảng 1. Phải đảm bảo sử dụng mẫu chuẩn sử dụng chưa hết hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ chuẩn nm
Vật liệu
2160 vạch/nm
Cách tử, cách tử đường hoặc đan chéo
2 đến 100
Các hạt nano polystyren, vàng hoặc
silica
> 10
Các tinh thể của enzym xúc tác (tinh
thể xúc tác gan bò có mạng tinh thể 8,75 nm và 6,85 nm [23])
Khi lựa chọn kỹ thuật hiệu chuẩn cho quy
trình phân tích cỡ hạt TEM, tốt nhất nên cung cấp các CRM gốc hạt hơn là các chuẩn độ rộng-vạch
truyền thống. Ví dụ, hiệu chuẩn dựa vào mạng tinh thể không gian có thể chỉ hữu
ích ở độ phóng đại được sử dụng đối với hình ảnh các hạt. Những độ phóng đại
này có thể không thích hợp với một số hạt nano. Tính hợp lệ việc hiệu chuẩn cần
được kiểm tra một cách thường xuyên. Việc kiểm soát chất lượng như vậy cần được
thực hiện với các mẫu/CRM khác với CRM được sử dụng để hiệu chuẩn. Hơn nữa, việc
kiểm tra xác nhận cũng như các phép phân tích cỡ hạt (thông thường) phải được
thực hiện trong các điều kiện tương tự (về độ phóng đại, dòng điện đầu dò, điện
áp gia tăng, v.v....) như được sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì việc hiệu chuẩn phụ thuộc nhiều vào
điều kiện quang học của điện tử, hiệu chuẩn phải được thực hiện trong điều kiện
thấu kính tối ưu bằng cách sử dụng CRM phù hợp. Sau đó, phép đo cỡ hạt thực tế
được thực hiện theo cùng các điều kiện hiệu chuẩn với vật liệu chuẩn (RM), ví dụ
vật kính hiện tại và các thông số thấu kính khác và chiều cao mẫu thử.
Vật kính phải được hiệu chỉnh theo trục
chính tâm. Mẫu thử phải được đặt tại vị trí chính tâm sử dụng sự chuyển động trục-Z.
Chức năng “wobbler” có thể được sử dụng làm công cụ hỗ trợ lấy độ sắc nét. Khi
mẫu được đặt trên trục chính tâm, hình ảnh ở mặt phẳng ảnh đầu tiên sẽ có sai số
nhỏ nhất về độ dài (xem Hình 3). Trong khi mẫu được đặt trên trục chính tâm,
nghiêng mẫu xung quanh trục này giống như nghiêng trên mặt phẳng ảnh đầu tiên,
vì vậy ảnh mẫu không di chuyển trên màn huỳnh quang. Nếu vị trí mẫu không nằm ở
trục chính tâm, sẽ có sai số đối với các chiều đo được của mẫu. Cả hiệu chuẩn
RM và phép đo mẫu đều phải được thực hiện với các mẫu thử được đặt trên trục
chính tâm.

CHÚ DẪN
1 trên trục
5 mặt phẳng
tiêu cự sau
2 dưới trục
6 hình ảnh
3 mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 trục chính
tâm
CHÚ THÍCH: Phía bên tay trái: căn chỉnh
thích hợp. Phía bên tay phải: mẫu dịch chuyển khỏi trục chính tâm.
Hình 3 - Ví dụ
về sai số tỷ lệ cỡ do mặt phẳng mẫu không trùng với trục chính tâm
Thấu kính chiếu TEM cần được chuyển đổi
để thực hiện các phép đo chính xác trên toàn bộ dải của phân bố cỡ hạt. Phạm vi
thấu kính sẽ phụ thuộc vào TEM, ví dụ: độ phóng đại thấp < 100.000 lần và độ
phóng đại cao
≥
10.0000 lần. Trong mỗi phạm vi, sẽ đạt được độ tuyến tính của thang tỷ lệ. Tuy
nhiên, có sự gián đoạn giữa các đường chuẩn cho các thấu kính: cần phải hiệu
chuẩn tỷ lệ cho từng thấu kính chiếu được sử dụng để thu hình ảnh. Hình 4 thể
hiện sự khác biệt như vậy về đường chuẩn thang tỷ lệ đối với trường hợp của ba
hệ thống thấu kính chiếu. Các phương trình hiệu chuẩn thay đổi giữa mỗi hệ thấu
kính dẫn đến sự gián đoạn (sai số điều chỉnh/độ lệch) giữa các đường đối với
các thấu kính khác nhau. Chi tiết về hiệu chuẩn thang đo được đưa ra trong ISO
29301.

CHÚ DẪN
1 hệ thấu kính
chiếu
X độ phóng đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y thang đo/pixel
3 độ phóng đại
trung bình
4 độ phóng đại
cao
Hình 4 - Thang
tỷ lệ tuyến tính giữa độ phóng đại và tỷ lệ/cỡ pixel của các hệ thống thấu kính chiếu
khác nhau
6.3 Thiết lập
các điều kiện vận hành của TEM để hiệu chuẩn
Sử dụng quy trình của ISO 29301 để đảm bảo
các điều kiện vận hành TEM giống nhau ở mức có thể.
a) Chân không trong cột TEM phải thấp
hơn 10-4 Pa và ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các bể chứa 100 kV đầy dầu
trong khoảng 2,5 h. Các bể chứa đầy khí trong khoảng 45 min. Thiết bị có điện
áp cao hơn thường được vận hành bằng cách sử dụng điện áp cao liên tục, do đó,
thời gian ổn định thường không yêu cầu.
c) Sử dụng thiết bị chống nhiễm bẩn, nếu
cần.
d) Chọn vùng quan tâm (ROI) để hiệu chuẩn
sạch và không bị hư hỏng. Đảm bảo độ cao chính tâm của ROI và điều chỉnh độ cao
của ROI, nếu cần.
e) Để giảm thiểu ảnh hưởng của hiện tượng
trễ từ của thấu kính, thiết lập
độ phóng đại của TEM đến giá trị mục tiêu để hiệu chuẩn theo cùng một trình tự.
Ví dụ: điều chỉnh độ phóng đại cao hơn độ phóng đại mục tiêu lúc đầu, sau đó
thiết lập độ phóng đại mục tiêu.
f) Thiết lập dòng điện kích từ của thấu
kính đến giá trị tái lập mong muốn. Điều kiện tiêu chuẩn được khuyến nghị.
g) Điều chỉnh chiều cao mẫu thử để tập
trung hình ảnh phóng đại được chiếu trên màn hình huỳnh quang, màn hình TV hoặc
màn hình máy tính cá nhân (PC).
CHÚ THÍCH 2: Nếu TEM được đề cập không
được trang bị chức năng kiểm soát chiều cao mẫu thử, quy trình này có thể được
bỏ qua.
h) Điều chỉnh độ loạn thị ở độ phóng đại
cao hơn một chút so với giá trị mục tiêu và điều chỉnh gia tăng tâm điện áp. Ví
dụ: nếu hiệu chuẩn mục tiêu là lớn gấp 100k, thiết lập độ phóng đại trong dải
150kx đến 200kx khi căn chỉnh.
i) Chuyển chế độ quan sát của TEM sang
chế độ nhiễu xạ điện tử theo diện tích chọn lọc (SAED) hoặc chế độ nhiễu xạ điện
tử chùm tia hội tụ (CBED) từ chế độ hình ảnh. Ngoài ra, đảm bảo rằng khẩu độ thấu kính bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Điều chỉnh hệ thống thấu kính vật tụ
để cung cấp các điều kiện chùm tia gần như song song.
k) Căn chỉnh trục vùng chỉ số thấp của tinh thể
song song với trục quang học, tức là chùm tia vùng-trục, nếu mẫu thử là một
tinh thể đơn.
CHÚ THÍCH 4: Quy trình này dành cho việc
quan sát mẫu có độ phân giải cao. Đối với việc đo cỡ hoặc hình dạng các hạt
nano, quy trình này có thể được bỏ qua.
l) Đưa khẩu độ của vật kính vào, hướng tâm
của vật kính về trục quang học điện tử. Ngoài ra, chuyển đổi chế độ quan sát của
TEM trở lại chế độ hình ảnh.
m) Đưa độ phóng đại trở lại giá trị mục
tiêu của hiệu chuẩn và thiết lập dòng kích thích của vật kính trở lại điều kiện
kích thích tiêu chuẩn.
n) Áp dụng một hàm hồi quy để làm giảm
hiện tượng trễ từ của vật kính, nếu TEM có.
o) Điều chỉnh chiều cao mẫu thử để lấy
nét thô hình ảnh phóng đại.
CHÚ THÍCH 5: Nếu TEM được đề cập không
được trang bị chức năng kiểm soát chiều cao mẫu thử, quy trình này có thể được
bỏ qua.
p) Điều chỉnh hội tụ tinh bằng cách thay
đổi dòng kích thích của vật kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Tắt chức năng lấy nét tự động để điều
kiện hội tụ-dưới tối ưu được liên kết với chức năng hình ảnh Wobbler, nếu TEM
được trang bị chức năng này.
r) Điều chỉnh điều kiện chiếu sáng của hệ
thống thấu kính vật tụ (spot size và độ sáng) với tham chiếu đến vùng động học
của mỗi camera để có được độ tương phản hình ảnh trong vùng động học. Hệ thống
thấu kính vật tụ phải vận hành trong các điều kiện chiếu sang gần song song.
Ngoài ra, hệ thống thấu kính ngưng tụ phải vận hành trong điều kiện hội tụ chùm
không gây ảnh hưởng đến tiêu điểm hình ảnh. Ghi nhiều hình ảnh dưới các mức
chùm tia sự hội tụ khác nhau có thể giúp tìm ra một điều kiện như vậy.
7 Chụp ảnh
7.1 Yêu cầu
chung
Các phân bố được tạo ra từ hình ảnh TEM
dựa trên số điểm hoặc số lượng pixel. Những cách tính trước đây thường tập
trung vào số lượng hạt cần phân tích để xác định cỡ hạt trung bình (hoặc trung
bình cộng) dựa trên phân bố cỡ thông thường. Về mặt lý thuyết, và trong trường hợp không có
sai số và sai lệch hệ thống, độ không đảm bảo liên quan đến giá trị trung bình
của cỡ hạt tỷ lệ nghịch với căn bậc hai số lượng các hạt được phân tích. Phụ lục
A ISO 13322-1:2014 cung cấp độ không đảm bảo đo phân tích đặc biệt cho các phân
bố loga chuẩn, đây sẽ là mô hình chung cho các bộ mô tả cỡ của hệ thống hạt
nano. Các tiêu chuẩn và hướng dẫn khác[22] cũng đề cập đến phân tích
độ không đảm bảo.
7.2 Thiết lập
độ phóng đại hoạt động phù hợp
Độ phóng đại TEM cần được thiết lập bằng
cách xem xét dải cỡ hạt được phân tích và phần mềm thu thập ảnh được sử dụng để
phân tích[24]. Trường nhìn
phải đủ lớn để bao gồm các hạt lớn nhất trong khi có đủ độ phân giải để phân biệt các hạt nhỏ
nhất với nhiễu. Xét một hạt hình vuông có chiều độ dài 10 nm và diện tích 100
nm2 cho có độ phân giải là 0,5 nm/pixel. Chênh lệch một pixel trong
việc đo chiều độ dài của hạt sẽ cho sai số 5 % trong đường kính. Sự chênh lệch
4 pixel trong việc đo khu vực sẽ tạo ra chênh lệch 1 % diện tích hạt. Tiêu chuẩn
ASTM cho than đen[24] đưa ra điểm khởi đầu để thiết lập sự vận hành
độ phóng đại. Bảng 2 đưa ra độ không đảm bảo trong phép đo đường kính, tính
theo phần trăm, cho sự chênh lệch một pixel trong báo cáo chiều dài hạt. Lưu ý
rằng sai số phép đo độ dài có thể xảy ra trong quá trình chụp ảnh hoặc trong
phân tích hạt. Người thao tác có thể xác định sự vận hành phóng đại để đạt được
độ không đảm bảo đo cần thiết cho bộ mô tả bằng cách sử dụng các bước được đưa
ra trong tiêu chuẩn này.
Bảng 2 - Các điểm
khởi đầu được đề xuất để thiết lập độ phóng đại của thiết bị đối với cỡ hạt nano
khác nhau [24]
Dải cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải
Nm/pixel
Độ không đảm
bảo trong phép đo đường kính đối với sự chênh lệch 1 pixel trong ảnh
%
Thấp
Cao
Thấp
Cao
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
21
1,5
2,0
11
10
22
26
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
27
37
2,5
3,0
9
8
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
8
8
50
62
4,0
5,0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
100
5,0
6,0
8
6
101
199
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
200
400
12,0
20,0
6
5
7.3 Diện tích
hạt nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Số lượng hạt
cần đếm để phân bố cỡ và hình dạng hạt
Một yếu tố chính ảnh hưởng đến độ không
đảm bảo đo sự phân bố cỡ hạt là số lượng các hạt cần được thu thập ảnh và đo để
cải thiện mức độ tin cậy trong dữ liệu phân bố và bất kỳ mô hình phân bố nào
phù hợp với dữ liệu. Khi một mẫu hạt không có thực nghiệm trước, tiêu chuẩn này
đề xuất mục tiêu thu được giá trị bộ mô tả cho 500 hạt cho tập dữ liệu đầu
tiên. Thực nghiệm này được sử dụng cho một số nghiên cứu điển hình được báo cáo trong
các Phụ lục.
CHÚ THÍCH: Sai số thống kê giữa các giá
trị bộ mô tả trung bình của tập hợp và của mẫu được phân tích bởi Masuda và
Gotoh để tìm ra sự phân bố đường kính hạt loga chuẩn[25]. Số lượng các
hạt được phân tích yêu cầu phụ thuộc vào độ lệch chuẩn của bộ mô tả mẫu, sự
phân bố bộ mô tả dựa trên khối lượng hoặc số lượng hạt, sai số tương đối của bộ mô
tả đối với các ứng dụng mong muốn và mức xác suất có thể chấp nhận được đối với
giá trị trung bình của bộ mô tả dựa trên sai số tương đối đã chọn. Tập dữ liệu
đầu tiên sau đó có thể được phân tích bằng cách sử dụng phương pháp của Masuda
và Gotoh (xem Công thức 20 và/hoặc Hình 6 của Tài liệu tham khảo [25]) hoặc xác
định độ không đảm bảo đo theo 9.5. Các cỡ của các tập dữ liệu tiếp theo có thể
dựa trên độ không đảm bảo đo cần thiết hoặc mức xác suất cần thiết đối với sai
số tương đối đã chọn của giá trị trung bình bộ mô tả.
7.5 Nền đồng
nhất
Nên lấy các ảnh trong khung nền có cường
độ đồng đều và có sự tương phản cao giữa các hạt và nền. Có thể cần phải thực
hiện quy trình chụp ảnh trên một số khung trước khi phân tích tất cả các hạt.
Các hướng dẫn sau đây cần được xem xét:
- lựa chọn các điều kiện vận hành để giảm
thiểu độ trôi;
- thu thập hình ảnh ở điện áp gia tăng
thích hợp, ví dụ: 120 kV;
- thiết lập tỷ lệ độ phân giải hình ảnh
với đường kính hạt trung bình để kiểm soát độ không đảm bảo đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đảm bảo sự thiết lập hiệu chuẩn lặp lại
bằng cách thực hiện chuẩn hóa thấu kính (nhằm giảm
thiểu hiện tượng trễ từ) ở độ phóng đại đã chọn để thu thập ảnh;
- đảm bảo vạch chia tỷ lệ có thể nhìn thấy
được trong mỗi hình ảnh kỹ thuật số;
- không loại trừ các hạt có hình dạng bất
thường hoặc các hạt có góc nhọn;
- quyết định có hay không loại bỏ các hạt
chạm;
- loại bỏ tất cả các hạt xuất hiện bởi khung khỏi
phép đo;
- đếm và báo cáo ít nhất 500 hạt trong
các khung cách đều nhau trên bề mặt lưới trong khung với bề mặt lưới có khoảnh
cách ngang đủ lớn;
- báo cáo thông tin cỡ hạt cho tất cả
các hạt đã chọn trong mỗi khung.
Trong khi nhiều chương trình phần mềm
phân tích hình ảnh bao gồm các phương pháp để tách các hạt chạm vào, có thể có
những thay đổi trong phân bố cỡ và hình dạng khi chúng được sử dụng. Khi một
thuật toán như vậy được sử dụng cho sự phân bố cỡ của hạt nano vàng[26],
giá trị trung bình được báo cáo đối với phân bố đường kính tương đương hình
tròn (ECD) giảm, và mức độ trải rộng được báo cáo sự phân bố này giảm. Trên mặt
khác, việc loại bỏ một cách có hệ thống tất cả các hạt chạm cũng có thể dẫn đến
sự lựa chọn không mang tính đại diện của các hạt đếm được.
Ảnh hưởng của cỡ mẫu đến độ không đảm bảo
đo của đường kính hạt trung bình đã được nghiên cứu rõ ràng[25] [27] [28] [29] [30], với số lượng
hạt lớn hơn dẫn đến độ không đảm bảo đo thấp hơn. Độ không đảm bảo đo đối với
các tham số phân bố, giá trị trung bình của mẫu và độ lệch chuẩn phải cũng thấp
hơn đối với số lượng hạt lớn hơn. Số lượng hạt nhỏ nhất được đề xuất để phân
tích phân bố cỡ và hình dạng là 500, dựa trên kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Quy trình
đo
7.6.1 Yêu cầu chung
Phân tích phải đại diện cho mẫu. Nói
chung, khuyến cáo rằng mỗi mẫu được phân tích trong ba lần. Phân tích thống kê
dữ liệu cần chứng minh liệu các mẫu có thực sự đại diện cho toàn bộ mẫu [31] hay không. TEM
ghi lại hình ảnh chiếu của các hạt: thành phần hạt, cấu trúc bên trong và hình
thái bề mặt đều có thể góp phần vào sự xuất hiện của hình ảnh.
7.6.2 Xây dựng mẫu thử
nghiệm
Mẫu thử là phần được lấy trực tiếp từ mẫu
phòng thử nghiệm (vật liệu nhận trực tiếp từ người yêu cầu) hoặc một mẫu phụ
(phần đại diện được lấy từ mẫu phòng
thử nghiệm và chuyển sang lọ mới mà không cần chuẩn bị mẫu). Mẫu thử nghiệm trải
qua quá trình chuẩn bị mẫu để tạo ra một mẫu thử, là mẫu thử được gắn trên lưới
TEM. Các bước chuẩn bị mẫu có thể bao gồm phân tách, chẳng hạn như lọc hoặc ly
tâm, phân tán trong chất lỏng sử dụng năng lượng cơ học, chẳng hạn như siêu âm,
và tách dung môi, chẳng hạn như làm khô. Tất cả các bước này có thể ảnh hưởng đến
hình thái của các hạt trên lưới TEM. Trong khi các kỹ thuật phân tích dữ liệu của
tiêu chuẩn này đã được chứng minh đối với độ không đảm bảo đo của các bộ mô tả
cỡ và hình dạng cho các quy trình chuẩn bị mẫu cũng có thể được sử dụng để cải
tiến quy trình nhằm giảm thiểu độ không đảm bảo đo cho các mẫu cụ thể.
7.6.3 Hiệu ứng phóng
đại
TEM ổn định, được căn chỉnh tốt được vận
hành ở độ phóng đại cho phép nhiều hạt có thể nhìn thấy trong trường nhìn và đảm
bảo rằng mỗi hạt được ghi lại với một số lượng lớn các pixel. Ví dụ, các mẫu hạt
nano có bước sóng dave = 50 nm, được thu thập ảnh ở độ phóng đại ≈
50.000 và được ghi lại trên máy ảnh CCD có các kích thước pixel (ma trận vuông)
là 14 μm, sẽ có đường
kính khoảng 180 pixel. Một máy ảnh CCD với 2048 x 2 048 pixel sẽ chứa khoảng 120 hạt
trong trường nhìn của một ảnh hiển vi[31].
7.6.4 Khung (ảnh hiển
vi)
Ghi đủ ảnh hiển vi đồ để hình ảnh nhỏ nhất
là 500 hạt trên mỗi mẫu từ nhỏ nhất hai các vùng được phân tách rộng rãi của lưới.
Thời gian ghi hình ảnh phải đủ dài để tỷ lệ chênh lệch thang đen trắng trung bình giữa
các hạt và nền đến mức nhiễu, tức là độ lệch chuẩn của thang đen trắng so với của
nền ít nhất là 5:1. Thời gian ghi cũng nên được lưu giữ ngắn (1 s đến 2 s) để giảm thiểu đóng góp từ
độ trôi của đế mẫu[31]. Độ lệch quan
sát được trong quá trình thu thập ảnh thường do ảnh hưởng kết hợp của đế mẫu và
độ lệch chùm tia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể hữu ích khi xem xét lại các quy
trình chụp ảnh và quy trình phân tích hạt (xem Điều 8) sau công việc ban đầu về
phân tích dữ liệu, tức là phân loại dữ liệu thô (xem 9.1). Việc phân loại dữ liệu
thô đặc biệt hữu ích khi một mẫu được phân tích lần đầu tiên tại một phòng thử
nghiệm xác định. Tất cả các nghiên cứu điển hình được báo cáo trong các phụ lục
đã tiến hành phân loại dữ liệu thô thông qua các bước trong quy trình xác định
để làm giảm độ không đảm bảo đo của các thông số được trang bị và nâng cao sự
hiểu biết về sự phân bố bộ mô tả các hình thái hạt đại diện.
8 Phân tích hạt
8.1 Yêu cầu
chung
Vì cần một số lượng lớn các hạt để phân
bố cỡ hạt chất lượng cao, công việc sẽ được tạo điều kiện khi sử dụng phần mềm
phân tích hình ảnh tự động. Có sẵn phần mềm thương mại và phần mềm mã nguồn mở.
8.2 Phân tích
hạt riêng lẻ
ISO 13322-1 cung cấp hướng dẫn về quy
trình đếm, các cạnh của hạt, các hạt được cắt bởi cạnh của khung đo, chạm vào
các hạt, phép đo, hiệu chuẩn và truy xuất nguồn gốc, và sự biến dạng cho phân
tích hạt riêng lẻ (thủ công).
8.3 Phân tích
hạt tự động
Hầu hết dữ liệu được báo cáo trong các
nghiên cứu điển hình đã được phân tích bằng ImageJ, một phần mềm miễn phí từ Viện
Y tế Quốc gia (NIH)[32] [33]. Một số gói phần
mềm thương mại là có sẵn. Mục tiêu đầu tiên để đo phân bố cỡ hạt là chuyển đổi ảnh hiển vi kỹ thuật
số từ ảnh đen trắng thành ảnh nhị phân bao gồm các hạt và nền rời rạc. Mỗi giá
trị pixel sẽ được phân loại bằng cách phân ngưỡng hình ảnh và lập bảng số lượng
pixel cho mỗi hạt. Các hoạt động phân ngưỡng hình ảnh phụ thuộc vào mục đích của
người sử dụng và tự động hóa được ưu tiên. Khi mà giá trị nền không đồng nhất
trên toàn ảnh, các phương pháp tự động có thể không thành công. Người sử dụng sẽ
cần chọn thủ công các giá trị ngưỡng cho các vùng khác nhau của hình ảnh[31].
Sau khi hoàn thành việc phân ngưỡng, các
hạt có thể được xác định. Một hạt sẽ bao gồm một số lượng lớn các pixel liền kề
đáp ứng tiêu chí phân ngưỡng. Có thể có một số pixel nền với giá trị nhị phân
vượt quá tiêu chí phân ngưỡng. Đây thường sẽ là số ít hoặc số lượng nhỏ pixel,
cần được loại bỏ khỏi phân tích. Trong ImageJ, có chức năng
"deseckle", "xói mòn" và "giãn nở". Việc áp dụng kết hợp
các bước này thường loại bỏ các ảnh giả do phần mềm tác động trên các pixel. So
sánh trực quan giữa hình ảnh gốc và hình ảnh được xử lý sẽ xác nhận rằng các ảnh
giả thích hợp đã bị loại bỏ. Tương tự, có thể có một số pixel trong tập hợp hạt
nano dưới giới hạn ngưỡng. Những lỗ này sẽ được phần mềm “lấp đầy” để cho phép
phân tích. Một số ví dụ cụ thể về phân tích tự động được cung cấp bởi sự hợp
tác của Viện Quốc gia về Tiêu chuẩn và Công nghệ với Phòng thử nghiệm đặc trưng
Công nghệ Nano (NISTNCL) (PCC-15[34]), Viện Quốc gia về An toàn và Sức
khỏe Lao động phối hợp với Dune Khoa học (NIOSH/DUNE, xem trang 5-10 của Thư mục
tài liệu tham khảo [35]), và Hướng dẫn Thực hành Tốt từ Phòng thử nghiệm Vật lý
Quốc gia (xem trang 36-40 của Tài liệu
tham khảo [22]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này giả định rằng tất cả các
hình ảnh đều được chụp ở định dạng kỹ thuật số. Các bước thủ tục cho một phần mềm
mã nguồn mở như sau.
CHÚ THÍCH: Phần mềm nguồn mở là ImageJ, có tại
https://imagej.nih.gov/ij/download.html,
- Tạo bản sao làm việc của tất cả các hình
ảnh/khung (giữ nguyên các hình ảnh gốc chưa qua chỉnh sửa).
- Mở ImageJ và mở tệp khung.
- Đặt thang đo bằng cách sử dụng khung tỷ
lệ hoặc một phép đo khác về kích cỡ pixel, trở về tỷ lệ ban đầu trước khi tiếp
tục.
- Cắt hình ảnh để loại bỏ các khung tỷ lệ
và các ảnh giả khác có thể ảnh hưởng đến độ tương phản hoặc hạt phân tích.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh độ sáng và độ
tương phản để đảm bảo rằng tất cả các hình ảnh đều có biểu đồ tập trung và đủ rộng để che phủ ít nhất
80 % thang đen trắng có thể có.
- Hoạt động phân ngưỡng có thể dẫn đến
các tệp khung hình có các ảnh giả pixel đơn lẻ hoặc chất lượng hình ảnh kém, ví
dụ. các hạt thô hoặc nền không đồng đều do sự chiếu sáng của chùm điện tử không
đồng đều. Trong trường hợp ảnh giả, áp dụng quy trình làm sạch và bào mòn/giãn nở để loại bỏ
các ảnh giả này và lưu các thay đổi. Trong trường hợp chất lượng hình ảnh kém,
người thao tác có thể làm sạch các cạnh của các hạt hoặc hiệu chỉnh cho nền
không đồng đều bằng cách áp dụng các bộ lọc đặc biệt. Đánh giá sự chuyển đổi
hình ảnh và lưu thay đổi.
- Không nên xử lý các hạt chạm bằng cách
sử dụng các thuật toán phân tách tự động mà không xác định xem cách thức và mức
chênh lệch các kết quả phân bố bộ mô tả có bị thay đổi hay không vượt quá độ
không đảm bảo đo có thể chấp nhận được. Khi chạm vào các hạt có thể tách rời khỏi
tập dữ liệu thô bằng cách áp dụng các hệ số hình dạng hoặc cỡ thích hợp cho dữ
liệu thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích các hạt (các cài đặt cụ thể
của ImageJ nên bao gồm: hiển thị đường viền, hiển thị kết quả, bao gồm lỗ và loại
trừ trên các cạnh).
- Lưu từng tệp hình ảnh hiển thị đường
viền hạt và chuỗi số của chúng (tên tệp.tif) và bảng tính (Results.xls, với tất cả các giá
trị bộ mô tả cho tất cả các hạt cộng với số lượng hạt và số lượng khung).
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ sung có thể được
cung cấp dựa trên các phát hiện từ các nghiên cứu điển hình. Một số nghiên cứu
điển hình hiển thị các quy trình đánh giá dữ liệu nội bộ và liên phòng thử nghiệm
[ví dụ: phân tích phương sai (ANOVA)] có thể được sử dụng để điều chỉnh các quy
trình cho các giá trị độ không đảm bảo đo thấp.
9 Phân tích dữ liệu
9.1 Yêu cầu
chung
Có một số ứng dụng chính để phân tích thống
kê dữ liệu cỡ hạt, bao gồm phân tích dữ liệu cỡ hạt, đánh giá sự thay đổi dữ liệu
theo độ lặp lại, độ chính xác trung bình, điều kiện tái lập của phép đo, lắp
các mô hình tham chiếu phù hợp với phân bố cỡ, và đánh giá các số liệu thống kê
lớn cho toàn bộ nghiên cứu. Bảng 3 tóm tắt các phương pháp được sử dụng trong
tiêu chuẩn này. Độ không đảm bảo đo được tính từ các hệ số biến thiên được xác
định từ các tham số phù hợp của từng tập dữ liệu trong ILC. Bảy nghiên cứu điển
hình về sự phân bố cỡ và hình dạng hạt của TEM được đưa ra từ Phụ lục B đến Phụ
lục H. Những phát hiện chính của các nghiên cứu này được tóm tắt trong Phụ lục
A.
Bảng 3 - Phương
pháp phân tích thống kê
Phương pháp
thống kê
Thống kê được
ghi lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị-p: không có sự khác biệt
giữa giá trị trung bình của bộ mô tả cho một tập dữ liệu cụ thể và giá trị
trung bình lớn của bộ mô tả cho tất cả các tập dữ liệu
Cặp ANOVA
Giá trị-p: không có sự khác biệt
giữa các giá trị trung bình của bộ mô tả cho cặp dữ liệu
Phân tích hai biến
Giá trị-p, giá trị năng lượng:
so sánh theo cặp các phân bố tích lũy mô tả; không có sự khác biệt giữa các
phân bố mô tả của cặp dữ liệu; so sánh cặp của phân bố cỡ-hình dạng: không có
sự khác biệt giữa bộ mô tả phân bố của cặp dữ liệu.
Các mô hình chuẩn đối với sự phân bố cỡ
hạt
Khả năng lớn nhất và các phương pháp hồi
quy phi tuyến tính: giá trị trung bình và chênh lệch phù hợp ước tính tham số
cộng với sai số chuẩn của chúng
Kolmogorov-Smirnov
Giá trị Dm,n: sự
khác biệt phi tham số giữa các phân bố tích lũy; phân bổ các cặp có sự khác
biệt lớn hơn về giá trị tuyệt đối từ cao nhất được coi là khác biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân loại dữ liệu thô có thể hữu
ích để thực hiện sàng lọc dữ liệu, hoặc "phân loại", trước khi phân
tích đầy đủ các tập dữ liệu. Ví dụ, các hạt chạm và các hạt không được chọn phải
xóa khỏi tập dữ liệu, các ảnh giả phải được xác định và loại bỏ, và các tạp chất
phải được xác định và phân tích riêng biệt. Quy trình phân loại dữ liệu thô có
thể được xây dựng khi bắt đầu dự án phân bố cỡ và hình dạng hạt. Ví dụ về quy
trình phân loại dữ liệu thô được đưa ra trong Hình 5. Điểm khởi đầu là dữ liệu
thô được tạo bằng ImageJ và điểm cuối là một tập dữ liệu rút gọn chỉ gồm dữ liệu
nano dạng thanh tuân theo hạn chế diện tích nhỏ nhất (> 200 pixel). Dữ liệu
thô chứa các hạt nano mục tiêu (nano dạng thanh) cộng với các nano dạng khối và
một số hạt bổ sung chưa được chọn lọc. Trong nghiên cứu điển hình này, các hạt
chạm vào được coi là không mong muốn. Một phương pháp heuristic đã được xây dựng
để xác định các hạt chạm vào bằng cách sử dụng dải giá trị cho một bộ mô tả cụ
thể. Các hạt trong dải này đã được trích xuất từ tập dữ liệu và bỏ đi. Phương
pháp heuristic thứ hai được phát triển để phát hiện không phải nano dạng thanh
và các hạt không được chọn lọc khác. Tập dữ liệu nano dạng được giữ lại để phân
tích thêm. Cuối cùng, dữ liệu nano dạng thanh còn lại được sắp xếp để loại bỏ
các hạt có diện tích nhỏ hơn 200 pixel. Sản phẩm cuối cùng của quy trình làm việc
này có thể thực hiện qua phần còn lại của lộ trình phân tích dữ liệu.

Hình 5 - Ví dụ
phân loại dữ liệu thô đối với mẫu nano vàng dạng thanh (xem Phụ lục D)
Các sự phân bố thường được sử dụng yêu cầu
ít nhất hai tham số: một tham số mô tả giá trị trung bình (hoặc cỡ) và một tham
số mô tả mức độ trải rộng (hoặc hình dạng) của dữ liệu. Đối với mỗi ứng dụng,
sai số chuẩn tương đối (RSE) cần thiết cho giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
của phân bố sẽ thiết lập số lượng yêu cầu hình ảnh hạt nano. Các phương pháp
phân bố điều chỉnh đường cong dữ liệu cỡ hạt trong tiêu chuẩn này (xem 9.2)
cung cấp RSE cho cả hai bộ mô tả (giá trị trung bình và mức độ trải rộng). Giả
sử rằng phân bố phù hợp đưa ra một mô tả tốt về dữ liệu, các nhà điều tra có thể
xác định ảnh hưởng của số lượng hạt được phân tích trên RSE cho các mẫu của
chúng và điều chỉnh số lượng hạt được đếm để phát triển tập dữ liệu với độ chính xác cần
thiết.
Đối với các bộ mô tả cỡ và hình dạng,
ISO 9276-6:2008 cung cấp các tập hợp cỡ, tỷ lệ và hình trung bình các bộ mô tả
thường được sử dụng để xác định hình thái hạt và sẽ được sử dụng. Các hạt có thể
được đặc trưng thông qua bộ mô tả cỡ và/hoặc hình dạng. Các tập hợp hạt thường
có cỡ và/hoặc dải bộ mô tả hình dạng đồng nhất, cung cấp một lộ trình để nhận dạng
và tách các kết tập, kết tụ, ảnh giả, và/hoặc các hạt lạ từ các tập dữ liệu hạt
được chụp.
9.3 Đánh giá
chất lượng dữ liệu - Độ lặp lại, độ chụm trung gian và độ tái lập
Mục tiêu chính của ANOVA là xác định các
hạt, khung hoặc tập dữ liệu để xem xét, thường bằng cách kiểm tra trực quan
hình ảnh và dữ liệu phân ngưỡng của nó. ANOVA có thể sử dụng để đánh giá độ lặp
lại nội bộ, độ chụm trung gian và độ tái lập liên phòng thử nghiệm. Tại các độ
phân giải cụ thể điển hình, thường có một số lượng nhỏ các hạt nano trong mọi
khung nhìn nhất định; phổ biến từ 20 hạt đến 100 hạt. Với số lượng hạt này, giá
trị bộ mô tả trung bình có thể được tính cho mỗi khung. Tuy nhiên không có khả
năng là các ước tính hợp lý cho các tham số phân bố cỡ, tức là giá trị trung
bình và mức chênh lệch phân bố, có thể được tính cho một khung. Bảng 4 tóm tắt
các giả thuyết không và đánh giá zero cho từng loại đánh giá này. Thống kê giá
trị-p được sử dụng như một đánh giá và đối với tiêu chuẩn này, phần mềm miễn
phí sử dụng cho phương pháp ANOVA (xem https://shiny.as.uky.edu/anova-app/)
Bảng 4 - Đánh
giá chất lượng dữ liệu thông qua ANOVA
Đánh giá chất
lượng dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ mét
Độ lặp lại trong phòng thử nghiệm -
cùng thí nghiệm viên, cùng ngày
Tất cả các hình ảnh có cùng một mô tả
có nghĩa như ý nghĩa lớn của nó?
nếu p < 0,05, giả thuyết không bị
loại bỏ
Độ chụm trung gian - thí nghiệm viên
khác nhau hoặc ngày khác nhau
Tất cả các bộ dữ liệu có cùng bộ mô tả
có nghĩa như ý nghĩa lớn của nó?
nếu p < 0,05, giả thuyết không bị
loại bỏ
Độ tái lập liên phòng thử nghiệm -
phòng thử nghiệm khác nhau, thí nghiệm viên khác nhau
Tất cả các bộ dữ liệu có cùng bộ mô tả
có nghĩa như ý nghĩa lớn?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 cho thấy quy trình làm việc để
đánh giá độ lặp lại liên phòng thử nghiệm trong quá trình phân loại dữ liệu
thô. Trong trường hợp này, giả thuyết không là giá trị trung bình bộ mô tả cụ
thể cho mỗi hình ảnh giống với giá trị tổng bình quân của nó cho tất cả các
hình ảnh. Khi tất cả các hình ảnh được phân tích (A1 đến An),
một tập hợp hoặc tổng bình quân của bộ mô tả được xác định cho toàn bộ tập dữ
liệu và giá trị trung bình bộ mô tả cho mỗi khung được so sánh với tổng bình
quân. Đầu ra điển hình của phần mềm là một biểu đồ hộp hiển thị giá trị tổng
bình quân, giá trị bộ mô tả trung bình cho mỗi khung, một biểu đồ hộp cho mỗi khung
(thường là một hộp biểu thị 75 % giá trị bộ mô tả; ± 1,5 s) và các điểm cực trị.
Nếu cần, các điểm cực trị có thể được nhìn trên khung ảnh để đảm bảo rằng chúng
là các hạt nano mong muốn và không phải là ảnh giả hoặc tạp chất.
Thông thường, hạt và dữ liệu liên quan của
hạt phải được báo cáo và không nên loại bỏ khỏi tập dữ liệu trừ khi:
- ảnh hạt được tìm thấy bị hỏng;
- ảnh hạt được xác định là ảnh giả; hoặc
- hạt được xác định là một loại/lớp khác với mẫu
thử đang đếm.
Thông thường, ảnh và dữ liệu của ảnh phải
được báo cáo và không nên loại bỏ khỏi tập dữ liệu trừ khi:
- việc hiệu chuẩn hoặc các thiết lập vận
hành thiết bị khác được phát hiện là khác với tiêu chuẩn.
Một thống kê chỉ ra hạt là "cực trị"
không phải là lý do đủ để khiến để loại
bỏ hạt đó. Phân tích này
có thể được lặp lại cho tất cả các bộ mô tả đã ghi. Độ lặp lại của nhiều loại bộ
mô tả có thể được
so sánh bằng cách xếp hạng các giá trị-p của chúng hoặc bằng cách xác định phần
khung giá trị trung bình bộ mô tả tương tự như giá trị tổng bình quân. Cả hai phương pháp đều
giúp chứng minh bộ mô tả thông hiểu tập dữ liệu.
Biểu đồ quyết định dạng cây của Hình 6
có thể áp dụng cho đánh giá độ chụm trung gian và độ tái lập. Đối với thứ hai,
tập dữ liệu Ai là của các thành viên ILC. Ngoài ra, so sánh từng cặp
các tập dữ liệu cũng cung cấp thông tin về sự giống nhau của các giá trị trung
bình tập dữ liệu. Chỉ một thử nghiệm thống kê là không đủ lý do để loại bỏ dữ
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Quy
trình làm việc ANOVA để phân tích độ lặp lại và độ tái lập
9.4 Các phân bố
thích hợp với dữ liệu
Các mô hình tham chiếu ưu tiên cho các bộ
mô tả của mẫu có thể không được biết đến. Phương pháp hồi quy phi tuyến tính có
thể đưa ra ước lượng cho các tham số phân bố chuẩn và sai số chuẩn của chúng.
Mô hình tham chiếu ưu tiên cho một tập dữ liệu cụ thể thường sẽ có các ước lượng
tham số với sai số chuẩn tương đối thấp nhất. Các phương pháp trong tiêu chuẩn
này có thể được sử dụng để chọn phân bố chuẩn tốt nhất hoặc để xác định các bộ
mô tả có sai số chuẩn tương đối thấp.
Bộ mô tả cỡ báo cáo cỡ của các hạt trong
khi bộ mô tả hình dạng báo cáo
hình dạng hạt. Mỗi bộ mô tả được trang bị cho một mô hình tham chiếu với hai
tham số: một tham số trung bình báo cáo một giá trị đặc trưng cho bộ mô tả cỡ/hình
dạng và một tham số trải rộng báo cáo sự lan rộng của mô hình phân bố thích hợp.
Ba mô hình tham chiếu thường được kết hợp
với dữ liệu phân bố cỡ hạt tích lũy: chuẩn, loga chuẩn và Weibull. Lưu ý rằng,
đối với mỗi một mô hình tham chiếu, việc tính toán giá trị trung bình và các
tham số trải rộng là khác biệt và khác nhau. Để thuận tiện, giá trị đặc trưng của
bộ mô tả được gọi là “giá trị trung bình”, và độ rộng đặc trưng sự phân bố được
gọi là “độ trải rộng”. Các mô hình tham chiếu thích hợp cho các phân bố tích
lũy thường được ưu tiên. Sự phân bố xác suất khác nhau sẽ làm mất thông tin khi
dữ liệu được xếp vào thùng rác, thường che khuất các chi tiết gần đuôi của phân
bố. Nói chung, các giá trị tham số từ các khớp phân bố tích lũy có sai số chuẩn
tương đối thấp hơn những phân bố chênh lệch được xếp vào thùng rác.
Ba phương pháp hồi quy phi tuyến tính
(phù hợp với ISO 9276-3) được sử dụng đối với dữ liệu phù hợp cho phân bố tích
lũy và để tối ưu hóa các giá trị của các thông số được trang bị:
- giảm thiểu phương sai giữa dữ liệu và
mô hình tham chiếu;
- thiết lập độ lệch dư giữa dữ liệu và
mô hình tham chiếu bằng 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm thống kê thương mại có thể cung
cấp giá trị R2 cho sự phù hợp ưa thích, ước lượng tham số [ví dụ giá
trị trung bình (
) và độ lệch chuẩn (s)]
và sai số chuẩn của ước lượng tham số (ux và us). Sai số chuẩn
tương đối (RSE, sai số chuẩn chia cho số liệu thống kê của nó) là thước đo chất lượng của
tham số, với các giá trị nhỏ hơn sẽ tốt hơn.
Phần mềm miễn phí (xem
https://shiny.as.uky.edu/curve-fitting-app/) được sử dụng để điều chỉnh sự phân
bố đối với dữ liệu.
Phương pháp này cung cấp một cách tiếp cận
phân tích nhất quán cho tất cả các tập dữ liệu. Hình 7 đưa ra quy trình làm việc
phù hợp dạng mô hình được sử dụng cho các nghiên cứu điển hình của tiêu chuẩn
này (xem Phụ lục B đến Phụ lục H).

Hình 7 - Quy
trình làm việc đối với phân bố cỡ và hình dạng hạt thích hợp với dữ liệu đo được
Tập dữ liệu được sử dụng cho các tham số
trung bình ước lượng và độ trải rộng có thể từ một phòng thử nghiệm hoặc thử
nghiệm trong ngày, hoặc được tập hợp bằng cách kết hợp tất cả các tập dữ liệu
trong nghiên cứu, qua các ngày thử nghiệm và/hoặc các phòng thử nghiệm khác
nhau. Sử dụng công cụ phần mềm miễn phí, người sử dụng có thể chọn một trong ba
mô hình tham chiếu khác nhau và ước lượng các tham số phù hợp nhất bằng một
trong hai phương pháp: hồi quy phi tuyến tính hoặc hợp lý cực đại. Sai số chuẩn
tương đối của các tham số trung bình và chênh lệch có thể được tính toán cho mỗi
phương pháp ước lượng và từng mô hình. Khi một mô hình tham chiếu có sai số chuẩn tương
đối thấp hơn đáng kể đối với cả hai bộ mô tả, nó có thể là lựa chọn ưu tiên.
9.5 Đánh giá độ
không đảm bảo đo đối với các mẫu dưới điều kiện độ lặp lại, độ chụm trung gian
hoặc độ tái lập
9.5.1 Thống kê lớn
cho các thông số thích hợp - Ba hoặc nhiều tập dữ liệu
Có thể tạo ước lượng các tham số phù hợp
cho từng bộ mô tả cho từng tập dữ liệu bằng phương pháp được đưa ra trong 9.3.
Giả sử các giá trị tham số thích hợp được phân bố chuẩn, "thống kê lớn"
cho tất cả các tập dữ liệu được tính toán: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và
hệ số biến thiên cho mỗi tham số thích hợp của bộ mô tả. Hệ số biến thiên lớn đối
với mỗi thông số
thích
hợp liên quan đến độ không đảm bảo đo tương đối của nó. Cách tiếp cận này không
phân biệt giữa tính đồng nhất vật liệu (từ mẫu đến mẫu) và độ chụm của phương
pháp (độ lặp lại, độ chụm trung gian hoặc độ tái lập).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để đánh
giá độ không đảm bảo của phép đo[36] [37] [38] và độ chụm và
độ chệch của các phương pháp. Cách tiếp cận TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008) đối với độ không đảm bảo đo là xác định các đại lượng đo, xác định tất
cả các nguồn có liên quan của độ không đảm bảo trong thử nghiệm, định lượng từng
nguồn không đảm bảo đáng kể với phân bố xác suất, tính toán kết hợp (gộp) độ
không đảm bảo tiêu chuẩn và ước lượng độ không đảm bảo mở rộng ở một mức độ tin
cậy xác định. Một số tài liệu tham khảo cung cấp rất chi tiết về độ không đảm bảo
đo đối với phép đo riêng cỡ hạt[25] [27] [28] [29] [30]. Đây là cách
tiếp cận tuân thủ GUM của Braun và cộng sự[39] được theo dõi.
Các thành phần độ không đảm bảo loại A
bao gồm các thành phần được đánh giá bằng các phương pháp thống kê, chẳng hạn
như kiểm tra hoặc thử nghiệm lặp lại trên CRM. Các thành phần độ không đảm bảo
loại B được đánh giá bằng các phương pháp khác, chẳng hạn như sai số hiệu chuẩn
hoặc ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ. Các thành phần loại A là:
- mức độ gần của phép đo với giá trị
tham chiếu;
- độ chụm (mức độ mà các phép đo khác
nhau hiển thị cùng một kết quả).
Độ chụm thường được tách thành hai thành
phần: độ lặp lại (sự thay đổi quan sát được do cùng một người thao tác và cùng
một thiết bị) và độ tái lập (sự thay đổi quan sát được đối với cùng một quá
trình được thực hiện bởi các người thao tác khác nhau trên các thiết bị khác
nhau), như trong các nghiên cứu điển hình trong các Phụ lục. Khi RM đang được
nghiên cứu về bộ mô tả được chứng nhận của nó, độ đúng có thể được tính [sự
chênh lệch giữa giá trị được chứng nhận và giá trị trung bình cộng của bộ mô tả
(độ chệch)].
9.5.3 Ví dụ - Độ
không đảm bảo đo đối với bộ mô tả cỡ
Đối với bộ mô tả cỡ, độ không đảm bảo đo
gộp, uc(x), trên cơ sở độ
tái lập liên phòng u(ir), độ đúng, u(t), và sai số hiệu chuẩn thiết bị, u(c).
U(ir) và u(t) là các thành phần độ không đảm bảo đo Loại A trong
khi u(c) là thành phần độ không đảm bảo đo Loại B. Độ không đảm bảo đo gộp
là bình phương của tổng bình phương của các thành phần riêng lẻ của nó, được
nêu trong Công thức (1):

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích hai biến có thể được sử dụng để
so sánh các tập dữ liệu hai chiều độc lập với mô hình nhưng không dẫn đến các
tính toán về độ không đảm bảo đo. Tuy nhiên, phân tích hai biến cung cấp thống
kê các thước đo về độ giống nhau trong phân bố; có thể hữu ích trong một số trường hợp. Một
số nghiên cứu điển hình trong phụ lục bao gồm các hạt có cả cỡ và hình dạng
khác nhau. Xem xét cả hai loại mô tả rất quan trọng đối với đặc trưng của các vật
liệu đó. Hình 8 đưa ra
quy trình làm việc phân tích hai biến[40]. Phương pháp này là một thử
nghiệm phi tham số cho các phân bố bằng nhau ở cỡ cao, thử nghiệm giả thuyết tổng
hợp của các phân bố bằng nhau khi các phân bố không xác định. Một số loại của
hai phép so sánh biến có thể được phân tích bằng phương pháp này: phân bố theo
kinh nghiệm (bộ mô tả - dữ liệu phân bố tích lũy) và dữ liệu bộ mô tả - bộ mô tả
(cỡ - cỡ, cỡ - hình dạng hoặc hình dạng - hình dạng). Phương pháp hai biến rất
hữu ích để so sánh thống kê các tập dữ liệu nhưng không đưa ra đánh giá có thể
sử dụng để tính toán độ không đảm bảo đo của các bộ mô tả.
CHÚ THÍCH: Phân tích hai biến này so
sánh tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh so với đường kính Feret cho hai mẫu nano
vàng dạng thanh khác nhau (p < 0,001 đối với cặp mẫu này).

Hình 8 - Quy
trình làm việc để phân tích hai biến của các cặp tập dữ liệu
10 Báo cáo
Bảng 5 là ví dụ về một mẫu báo cáo dựa
trên quy trình làm việc và hướng dẫn biểu đồ quyết định dạng cây của tiêu chuẩn
này. Phần mẫu bao gồm: mặt trước, chuẩn bị mẫu, hệ số thiết bị, thu thập ảnh và
phân tích hạt và phân tích dữ liệu. Các phần chèn màu xám nhạt là các hồi đáp
ví dụ hoặc dấu nhắc chú dẫn. Mẫu báo cáo thực tế phải được điều chỉnh cho phù hợp
với mẫu và ứng dụng của nó.
Bảng 5 - Ví dụ
mẫu báo cáo (ví dụ các mục nhập được tô màu xám)
Mặt trước
Thành phần dự án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu đề nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phòng thử nghiệm
Tác giả
Ngày trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu
Hạng mục
Nhận xét
Nhận dạng mẫu (ID)
Ngày nhận
Đế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột, sự phân tán
Điều kiện mẫu
Phân tán quang học rõ ràng, phân tán đục,...
Xử lý mẫu
Phân chia/tách mẫu
Xử lý sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong tủ ấm
Rửa
Đốt
Sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đế, xử lý sơ bộ đế
Phương pháp dịch chuyển
Phương pháp sấy khô
Hệ số thiết bị
Hạng mục
Nhận xét
Tổ chức/đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành
Ngày phân tích
Nhà sản xuất thiết bị TEM
Model thiết bị
Điện thế vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập dòng điện chùm
Kích hoạt thấu kính vật thể
Khẩu độ phân tán
Chuẩn hiệu chuẩn
Quy trình hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày hiệu chuẩn gần nhất
Chụp ảnh và phân tích hạt
Hạng mục
Nhận xét
Ảnh
Phần mềm/phương pháp
Phần mềm/xử lý thủ công hoặc tự động
Điều kiện đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mô tả
Tất cả thông số được phân tích, số lượng
các hạt được báo cáo, số lượng khung
Phân tích hạt
Điều kiện ngưỡng
Vùng hạt nhỏ nhất (> 200 pixel)
Số lượng khung, hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Nhận xét
Xử lý dữ liệu thô
Phần mềm/phương pháp
Phát hiện các hạt chạm tới
Báo cáo bộ mô tả, các dải phát hiện và
chênh lệch
Phát hiện
Báo cáo bộ mô tả, các dải phát hiện và
chênh lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo bộ mô tả, các dải phát hiện và
chênh lệch
Kết quả trung bình, %
Báo cáo % các hạt giữ lại
Các bước xử lý khác
Độ lặp lại, độ
chụm trung gian hoặc độ tái lập
Phần mềm/phương pháp
Phần mềm/ANOVA; phân tích hai biến;
khác
Độ lặp lại, độ chụm trung gian hoặc độ
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn bộ mô tả
Phương pháp báo cáo đối với mô tả lựa
chọn, nếu áp dụng
Phân bố phù hợp
với dữ liệu
Phần mềm/phương pháp
Phần mềm/hối quy không tuyến tính;
tương tự lớn nhất; khác
Mô hình chuẩn ưu tiên
Báo cáo phân bố bình thường, bất thường,
Weibull hoặc khác
Các giá trị thông số
Báo cáo ước tính và sai số chuẩn, % Cv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số chuẩn còn lại bộ mô tả
Báo cáo sai số chuẩn còn lại thông số
bộ mô tả nếu được tính toán bằng máy tính
UILC hoặc UID
Báo cáo độ không đảm bảo đo liên phòng
nếu được tính toán bằng máy tính
Độ lệch dư, mối
tương quan
Phần mềm/phương pháp
Độ lệch chuẩn dư
Báo cáo nếu được tính toán bằng máy
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo biểu đồ độ lệch dư, biểu
đồ lượng tử,..... chỉ ra dải
trên đó model phù hợp với dữ liệu
Mối tương quan
Báo cáo mối tương quan được xây dựng
giữa các bộ mô tả
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Tổng quan về nghiên cứu điển hình
A.1 Yêu cầu chung
Các quy trình chi tiết đã được xác nhận
với các nghiên cứu liên phòng (xem Phụ lục B, D, E và F) phù hợp với Hướng dẫn
VAMAS cho ILC [41] [42] và ISO 5725-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Các
phát hiện chính được báo cáo trong mỗi phụ lục nghiên cứu điển hình
Phụ lục
Các phát hiện
chính
Phụ lục B, Các hạt nano hình cầu rời rạc
Chất lượng dữ liệu được đánh giá để chụp
ảnh tự động; độ không đảm bảo đo được báo cáo cho giá trị trung bình phân bố
và mức chênh lệch
Phụ lục C, Cỡ hỗn hợp
Các tiêu chí được chứng minh để tách dữ
liệu bimoda thành các cụm và đánh giá độ chụm trung gian của các cụm được tách ra
Phụ lục D, Hình dạng hỗn hợp
Các tiêu chí được chứng minh để nhận
diện các nano dạng thanh chạm và định lượng sự chênh lệch về phân bố cỡ và
hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo của phép đo phân bố
bộ mô tả tập hợp trong hình dạng giãn dài < cỡ < độ thô. Các tập hợp
hình cầu, hình elip, nhánh và dài được phân bố không đồng đều, dẫn đến sự
phân bố đa hình thái
Phụ lục F, Kết tập tinh thể nano
Phác họa thủ công các tinh thể nano được
báo cáo. Phương pháp hiệu chuẩn và phần mềm ảnh không ảnh hưởng đến một số chất
lượng bộ mô tả cỡ và hình dạng. Bộ mô tả cỡ thường đại diện tốt hơn bộ mô tả
phân bố loga chuẩn. Hình thái bimoda của sự phân bố cỡ là ví dụ về kỹ thuật
trực quan được sử dụng để cải tiến
Phụ lục G, Nano dạng sợi mặt cắt ngang
bất thường
Ba phương pháp đo thủ công được so
sánh với dữ liệu đối với các sợi sơ cấp của tinh thể nano cellulo
Phụ lục H, Hạt nano với dạng tinh thể
cụ thể
Độ tái lập đối với các ảnh hai chiều của
các hạt ba chiều được so sánh bởi ANOVA ba loại thiết bị, phân tích đa chiều
của một lưới và phân tích ảnh hạt giống nhau bởi sáu phòng thử nghiệm.
A.2 Các hạt nano
hình cầu rời rạc (xem Phụ lục B)
RM8012 là RM gồm các hạt nano vàng hình
cầu thường được sử dụng để hiệu chuẩn TEM [35] [38].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Keo silica được sử dụng để đánh bóng,
như một chất phụ gia cho mỹ phẩm và là một thành phần trong vật liệu nano. Mẫu
là CRM (ERM-FD102), một hỗn hợp hai phương thức của keo silica thương mại [36]
[37].
A.4 Hình dạng hỗn hợp (xem
Phụ lục D)
Sự cộng hưởng plasmon dọc, có thể điều
chỉnh được của các nano vàng dạng thanh có liên quan đến hình thái học của
chúng [43].
Hai hỗn hợp nano vàng dạng thanh và nano
vàng dạng khối được cho là có hiệu suất khác nhau thuộc tính [44].
Các mẫu tương tự như Vật liệu chuẩn được chứng nhận quốc gia ở Trung Quốc.
A.5 Kết tập vô định
hình (xem Phụ lục E)
Các kết tập than đen có hình thái chùm
nang (aciniform), trong đó các nốt sần (các đặc điểm cấu thành có được gọi là
"các hạt chính") được kết tập thành các cụm "giống như quả
nho". Cabot Corporation cung cấp mẫu chuẩn cacbon đen, SRB8, đối với
phương pháp hiện có (ASTM D3849-14a [24] [45]) là có sẵn.
A.6 Kết tập nano
tinh thể (xem Phụ lục F)
Các oxit kim loại nano tinh thể được sử
dụng phổ biến và hầu như luôn được kết tập khi sản xuất trong một quá trình pha
hơi. Cỡ và hình dạng của các tinh thể cấu thành của bột titania kết tập rất cần thiết cho
tính năng của sản phẩm. Tayco Corporation đã cung cấp một mẫu thương mại.
A.7 Các hạt có tỷ lệ
độ cao và độ rộng của ảnh thấp (xem Phụ lục G)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8 Các hạt nano có
dạng tinh thể cụ thể (xem Phụ lục H)
Các hạt nano titania lưỡng tháp có hình
thái tinh thể ba chiều được xác định rõ ràng [47] và đang được
coi là một RM tiềm năng cho cả phân bố cỡ và hình dạng.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các hạt nano hình cầu rời rạc
B.1 Tham khảo
Một báo cáo đầy đủ về phương pháp và kết
quả được đưa ra bởi Rice và cộng sự [26].
B.2 Cơ sở và mục
tiêu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Ảnh
TEM của RM8012
B.3 Điểm nổi bật
Khả năng lặp lại trong phòng của ECD, đường
kính Feret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của hạt đạt yêu cầu như đã đánh giá sử dụng
ANOVA của dữ liệu khung.
Bảng B.1 trình bày các độ không đảm bảo
đo (UILC) của thông số mô hình được trang bị cho cả biểu đồ chuẩn và
các phân bố chuẩn cho ILC [26]. Các tham số trung
bình của các mô hình loga chuẩn được trang bị cho các phân bố có độ không đảm bảo
đo thấp hơn so với phân bố của mô hình bình thường: UILC = 1,6 % và
tương ứng là 5,5 %. Các tham số trải rộng (chiều rộng của phân bố) cho mỗi mô
hình phân bố có hệ số biến thiên và độ không đảm bảo đo tương tự. Độ không đảm
bảo đo của giá trị trung bình số học (trung bình) thậm chí còn cao hơn giá trị
phân bố chuẩn được điều chỉnh.
Bảng B.1 - Độ
không đảm bảo đo của các thông số mô hình được trang bị cho bộ mô tả ECD
Thống kê
Giá trị trung
bình thông số
Thông số trải
rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X, ln(nm)
S, ln(nm)
Cv, tính bằng %
0,76 %
6,0 %
UILC, tính bằng %
1,6 %
12,6 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố chuẩn
X, ln nm
S, ln nm
CV, tính bằng %
2,6 %
5,8 %
UILC, tính bằng %
5,51 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chương trình con ImageJ để tách các
hạt chạm vào đã đưa ra sự phân bố cỡ với tham số trung bình và tham số trải rộng
hẹp hơn. Hình B.2 cho thấy phân bố đường kính Feret lớn nhất đối với các hạt
không-chạm một mình (hình vuông đen) và các hạt không chạm và chạm phân tách bằng
thuật toán Watershed (các vòng tròn màu đỏ). Giá trị trung bình cho dữ liệu
không chạm là cao hơn vài phần trăm so với dữ liệu được phân tách. Ngoài ra, độ
trải rộng của phân bố hạt không chạm vào rộng hơn so với độ trải rộng của dữ liệu
chạm. Trong trường hợp này, việc sử dụng thuật toán Watershed để tách các hạt
chạm dẫn đến các phân bố khác nhau về mặt định lượng.

CHÚ DẪN:
■ Các hạt không-chạm
X = ln(ECD cỡ hạt x)
○ Các hạt chạm

Hình B.2 - Biểu
đồ lượng tử của sự phân bố đường kính Feret lớn nhất của các hạt không-chạm và sự
phân bố các hạt chạm (được phân tách bằng thuật toán phần mềm)
Các bộ mô tả cỡ có độ không đảm bảo đo tương tự.
Đường kính Feret và ECD sẽ cung cấp các mô tả tương tự về phân bố cỡ mẫu thử
nghiệm. Các mô hình bình thường được cung cấp thấp hơn các giá trị độ không đảm
bảo đo cho giá trị trung bình và thông số trải rộng của phân bố cỡ so với các
mô hình chuẩn bình thường. Mặc dù mẫu được chứng nhận về đường kính trung bình
tương đương (giả sử phân bố chuẩn), độ không đảm bảo đo thấp hơn đối với giá trị
trung bình của phân bố loga chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Cỡ hỗn hợp
C.1 Mục đích
Vật liệu hạt nano có thể có sự phân bố cỡ
và/hoặc hình dạng đa phương thức, hoặc ngay lập tức kết quả của phương pháp xử
lý hạt nano, hoặc kết quả của việc trộn các vật liệu hạt nano khác nhau. Phụ lục
này đưa ra các ví dụ về cách xử lý dữ liệu hình dạng và cỡ nhận được trên các vật
liệu như vậy bằng phương pháp kính hiển vi điện tử. Ví dụ, điều quan trọng là
phải tách các phần khác nhau (hoặc "chế độ" hoặc "cụm")
trong vật liệu dạng hạt trước khi thực hiện phân tích các phần riêng lẻ.
C.2 Cơ sở và mục
tiêu thiết kế
Vật liệu được chọn để minh họa các
phương pháp tiếp cận khả thi là ERM-FD102 [36], CRM được sản
xuất bởi Trung tâm Nghiên cứu Chung (JRC) của Ủy ban Châu Âu. ERM-FD102 được điều
chế bằng cách trộn hai silica dạng keo thương mại với các cỡ danh nghĩa khác
nhau, ≈ 20 nm và ≈ 80 nm. Đối với cả hai chế độ chính trong phân bố cỡ hạt của
CRM, chứng chỉ CRM [36] cung cấp một số cỡ hạt được chứng nhận cho cả
hai chế độ chính của sự phân bố cỡ hạt của CRM, bao gồm phân tích bằng phương
pháp hiển vi điện tử (xem Hình C.1). Vì các cỡ của các chế độ chính khác nhau
theo tỷ lệ khoảng ≈ 4, các độ phóng đại khác nhau đã được sử dụng trong mô tả đặc
trưng phương pháp hiển vi điện tử của CRM để thu được phân bố cỡ đại diện cho cả
hai chế độ. Mỗi phòng thử nghiệm phương pháp hiển vi điện tử tham gia trong
nghiên cứu mô tả đặc tính CRM đã thu được sáu tập dữ liệu trong khoảng thời
gian ba ngày, với ít nhất 300 các hạt trong mỗi tập dữ liệu.
ECD trung bình bằng phương pháp hiển vi
điện tử, được chứng nhận cho chế độ lớn hơn trong số hai chế độ trong
ERM-FD102, là 83,3 nm với độ không đảm bảo đo mở rộng là 2,3 nm. Giá trị này là
giá trị trung bình so với dải cỡ từ 60 nm đến 120 nm [36]. Chiều rộng của
pic tương ứng trong phân bố cỡ hạt không được chứng nhận.
Ảnh AFM của cùng một vật liệu
(ERM-FD102) [37] cũng cho thấy sự hiện diện của các hạt có cỡ
trung bình giữa các hạt lớn (danh nghĩa là 80 nm) và các hạt nhỏ (danh nghĩa 20
nm). Các hình ảnh TEM được lấy để đo cụm hạt lớn cũng cho thấy các hạt silica
"cỡ trung bình" trong dải ≈ 40 nm. Hình C.2 cho thấy biểu đồ và phân
bố tích lũy từ dữ liệu TEM của một báo cáo phòng thử nghiệm ("Phòng thử
nghiệm 1”): tổng số hạt lớn được báo cáo trong dải từ 35 nm đến 125 nm là 2801,
với 761 trong số chúng có cỡ ECD nhỏ hơn 60 nm; giá trị này tương ứng với cực
tiểu giữa hai píc của biểu đồ. Tất cả các bản phân bố bộ mô tả cỡ cho ERM-FD102
là hai phương thức. Ba loại mô tả đã được báo cáo: cỡ (bao gồm diện tích, chu
vi, đường kính Feret, đường kính Feret nhỏ nhất và ECD), hình dạng giãn dài
(bao gồm cả tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh và độ chặt), và độ ghồ ghề/độ bất
thường của ranh giới (bao gồm yếu tố hình thức và độ rắn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Được sử dụng với sự cho phép
của Trung tâm Nghiên cứu Chung của Ủy ban châu Âu (JRC).
Hình C.1 - Ảnh
TEM của hỗn hợp các hạt nano silica keo

a) Sự phân bố
mật độ
b) Sự phân bố
tích lũy
CHÚ DẪN:
X ECD, tính bằng nm
Y1 Sự phân bố mật độ
Y2 Sự phân bố tích lũy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Sự phân
bố mật độ và tích lũy từ phép phân tích các ảnh hạt lớn, ECD (Phòng thử nghiệm
1)
Bảng C.1 trình bày các ID mẫu, số lượng hạt đếm
được trong khoảng từ 35 nm đến 125 nm, số của các hạt có ECD lớn hơn 60 nm và
phần nhỏ của các hạt có ECD < 60 nm. Tất cả các tập dữ liệu báo cáo hơn 300
hạt lớn được phân tích (một mục tiêu của phương pháp) ngoại trừ D3S1, trong đó
báo cáo 271 hạt lớn. Phần trung bình của các hạt cỡ trung bình là 27,2 %.
Bảng C.1 - Sáu
tập dữ liệu để so sánh độ chụm trung gian
Bộ dữ liệu
Bộ đếm hạt
Ngày
Mẫu
ID
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECD < 60
nm, %
1
1
D1S1
472
341
27,8 %
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
411
330
19,7 %
2
1
D2S1
509
367
27,9 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
D2S2
510
369
27,6 %
3
1
D3S1
418
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,2 %
3
2
D3S2
481
362
24,7 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2801
761
C.3 Điểm nổi bật
C.3.1 Yêu cầu chung
Phân tích này giải quyết ba câu hỏi:
a) những phương pháp nào có thể xác định
sự giống nhau hoặc khác nhau giữa các phân bố cỡ hai phương thức?
b) phương pháp nào có thể phân biệt tốt
nhất giữa các hạt lớn (trên danh nghĩa là ≈ 80 nm) và các hạt có cỡ trung bình (danh nghĩa
là ≈ 40 nm)?
c) độ chụm trung gian (xem Bảng 4) của
phân bố cỡ, độ giãn dài và không chắc chắn là gì?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Phân loại dữ liệu
thô
Trong nghiên cứu mô tả đặc tính
ERM-FD102, các phòng thử nghiệm đã báo cáo sáu tập dữ liệu được thực hiện trong
thời gian ba ngày (hai tập mỗi ngày). Việc so sánh các giá trị trung bình mẫu
theo ANOVA tổng thể không có liên quan đặc biệt nếu người ta muốn đánh giá sự
tương đương hoặc khả năng so sánh của hai phân bố hai phương thức đo được. Thay
vì, các cặp ANOVA được thực hiện cho mỗi cặp trong số 15 cặp có thể có cho sáu tập
dữ liệu DiSj (ví dụ như trong Bảng C.1). Các so sánh từng cặp ANOVA về ECD (cỡ),
tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh (hình dạng kéo dài) và độ đặc (hình dạng ghồ ghề)
cho p > 0,05 cho 11 trên 15, 15 trên 15 và 9 trên 15 cặp, được đánh giá là rất
tốt (ECD), xuất sắc (tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh) và độ chụm trung gian tốt
(độ rắn). Vì các giá trị trung bình bộ dữ liệu là trung gian giữa đường kính
danh nghĩa của các hạt cỡ trung bình và hạt lớn, các giá trị trung bình này nhạy
cảm với số phân số của mỗi loại được báo cáo trong Bảng C.1.
Các phương pháp so sánh phân bố trực tiếp
sẽ thích hợp hơn để so sánh các tập dữ liệu này, chẳng hạn như phân tích hai biến
và phân tích Kolmogorov-Smirnov (K-S). Thử nghiệm K-S được thiết kế để xác định
trực tiếp cho dù hai phân bố tích lũy có khác nhau hay không, mà không cần tham
chiếu đến bất kỳ mô hình có thể mô tả dữ liệu. Phân bố tích lũy cho mỗi tập dữ
liệu đã được phân loại bằng cách sử dụng 100 bước bằng nhau trên toàn dải dữ liệu
cho mỗi bộ mô tả. Sự khác biệt giữa hai đường cong ở mỗi bước, Dm,n,
được so sánh với thống kê cao nhất (xem Bảng 3 [44] [48]). Nếu sự khác
biệt vượt quá thống kê cao nhất, các phân bố tích lũy được đánh giá là khác
nhau. Hình C.3 a) trình bày phân bố tích lũy cho ba tập dữ liệu: A, B và C.
Giá trị cao nhất cho ba cặp này tương tự
nhau, ≈ 0,09, vì vậy chỉ có một bộ giá trị cao nhất (cả + và -) được vẽ trong
Hình C.3 b). Bằng thử nghiệm K-S, cả ba tập dữ liệu này đều có các khu vực vượt
quá mức tối cao và được đánh giá là khác biệt. Điều này một phần là do sự khác
biệt giữa số lượng các hạt cỡ trung bình trong các tập dữ liệu khác nhau, thay
đổi từ ≈ 20 % đến ≈ 35 %. Nó là có khả năng sự khác biệt đó có thể được giảm bớt
nếu số lượng điểm dữ liệu được tăng lên. Thử nghiệm K-S sẽ được ưu tiên hơn đối
với thử nghiệm ANOVA cho các phân bố hai phương thức này vì nó cho thông tin
tốt hơn về sự khác biệt giữa các phân bố (Dm,n) và cụ thể là
những khác biệt này thay đổi như thế nào cùng với dải bộ mô tả.

a) Phân bố tích lũy ECD
b) Sự khác biệt cặp
đường cong tích lũy K-S
CHÚ DẪN:
Mẫu A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu B
Y1 phân bố tích
lũy
Mẫu C
Y2 Dm,n
CHÚ THÍCH 1: Phân bố ECD tích lũy của ba
mẫu khác nhau, A (hình tam giác màu xanh lục), B (hình vuông màu tím) và C
(hình tròn màu đỏ), gợi ý rằng mẫu A và C tương tự nhau.
CHÚ THÍCH 2: Phân tích
Kolmogorov-Smirnov cho thấy rằng cả ba cặp đều có sự khác biệt lớn hơn mức tối
cao và khác nhau về mặt thống kê.
Hình C.3 - Phân
tích độ lặp lại của ba tập dữ liệu hai phương thức ECD
Đồ thị tương tự cho các phân bố hình dạng
kéo dài (tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh) được thể hiện trong Hình C.4 a) và
b).
Các phân bố tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
cho tất cả các hạt được chụp ảnh là đa phương thức. Phân bố tỷ lệ độ cao và độ
rộng của ảnh có sự thay đổi đáng kể đối với các giá trị đến 0,9, xem Hình C.4
a). Điều này được gây ra bởi hai yếu tố: trong phân bố tỷ lệ độ cao và độ rộng
của ảnh cho hai cụm và sự khác biệt trong các phần của mỗi cụm trong sự phân bố
tổng thể từ mẫu này sang mẫu khác. Hai tập dữ liệu có các phân số tương tự của
các cụm có cỡ trung bình, A và C (tương ứng 27,8 % và 27,9 %,), có các giá trị Dm,n
nằm trong giới hạn tối cao trên tất cả các giá trị của dải tỷ lệ độ cao và độ rộng
của ảnh. Hai trong số ba cặp tập dữ liệu này được đánh giá là có phân bố tỷ lệ
độ cao và độ rộng của ảnh tương tự nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phân bố
tích lũy tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
b) Sự khác biệt
cặp đường cong tích lũy K-S
CHÚ DẪN:
Mẫu A
Mẫu B
Mẫu C
CHÚ THÍCH 1: Phân bố ECD tích lũy của ba
mẫu khác nhau (A (hình tam giác màu xanh lục), B (hình vuông màu tím) và C
(hình tròn màu đỏ) gợi ý rằng mẫu A và C tương tự nhau.
CHÚ THÍCH 2: Phân tích
Kolmogorov-Smirnov cho thấy rằng tất cả các cặp A-C (tam giác màu xanh lá cây)
có sự khác biệt lớn hơn so với các mức tối cao và khác nhau về mặt thống kê.
Hình C.4 - Phân
tích độ lặp lại của ba tập dữ liệu tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3.1 Yêu cầu chung
Hai cụm dữ liệu được hiển thị trong Hình
C.2 có thể được tách biệt theo một số cách, bao gồm một giá trị nhỏ nhất trong
phân bố ECD, ở trong dải 60 nm. Các cách tiếp cận thay thế sẽ xem xét cả cỡ và
hình dạng của các hạt keo silica. Các hạt silica keo được biết đến với hình cầu
hình dạng. Tuy nhiên, ba phương pháp để xem xét các mối tương quan về cỡ và
hình dạng hạt được chỉ ra nơi đây. Đầu tiên coi mối tương quan giữa cỡ-cỡ với
đường kính Feret lớn nhất là mối tương quan biến độc lập và đường kính Feret nhỏ
nhất là biến phụ thuộc. Những mối tương quan khác sử dụng đường kính ECD dưới dạng
biến số độc lập với bộ mô tả hình dạng kéo dài (tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh)
hoặc độ ghồ ghề (độ rắn) là biến phụ thuộc.
Tương quan cỡ-cỡ: Hình C.5 trình bày biểu
đồ của đường kính Feret nhỏ nhất là hàm của đường kính Feret. Hai cụm đã được
phân tách theo thực nghiệm sử dụng đường đứt nét để tự động hóa quy trình phân loại.
Trong trường hợp này, một số dòng có thể được sử dụng để phân tách, từ dọc đến
nằm ngang. Mô hình tuyến tính (minFeret = a x Feret + b) cho mỗi cụm
cho độ dốc khác nhau, nhưng các tương quan có giá trị R2 là 0,76 và
0,66; các phương trình của chúng không được báo cáo ở đây vì chúng không cung cấp
một phương pháp thuyết phục để phân biệt hai cụm hạt.

CHÚ DẪN:
○ (2034 hạt) - các hạt lớn
X Feret, tính bằng
nm
(767 hạt) - các hạt cỡ trung
Y minFeret,
tính bằng nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.5 - Phân
tích cụm cỡ - cỡ
C.3.3.2 Tương quan độ
giãn dài - cỡ
Một phương pháp thay thế là tương quan tỷ
lệ độ cao và độ rộng của ảnh với đường kính ECD. Kết quả được hiển thị trong
Hình C.6 a). Biểu đồ này cho thấy sự khác biệt về hình thái giữa hai cụm. Cụm hạt
lớn có phạm vi tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh nhỏ hơn, từ ≈ 0,77 đến 0,98. Cụm
hạt cỡ trung bình có tỷ lệ trong khoảng ≈ 0,61 đến 0,96. Do đó, nhiều hạt của cụm
cỡ trung bình bị kéo dài hơn những hạt của cụm lớn. Tuy nhiên, không thể tách
các cụm chỉ bằng cách sử dụng phân bố tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh của chúng, vì có sự chồng
chéo đáng kể của các phạm vi. Các phạm vi chồng chéo góp phần vào phạm vi rộng
của phân bố tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh trong Hình C.4 a). Ngoài ra, cụm cỡ
trung bình dường như cắt ngắn đối với ECD < 35 nm; vấn đề này được thảo luận
đầy đủ hơn trong C.3.4.

a) Tỷ lệ độ
cao và độ rộng của ảnh so với ECD
b) Độ rắn so
với ECD
CHÚ DẪN:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
ECD, tính bằng nm

(767 hạt) - các hạt cỡ trung
Y1
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
Y2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.6 - Mối
tương quan giữa ECD và hai bộ mô tả hình dạng (độ dài và độ ghồ ghề)
C.3.3.3 Tương quan độ bền
- cỡ
Hình C.6 b) cho thấy mối tương quan giữa
độ rắn và ECD cho hai cụm này. Độ rắn là thước đo độ gồ ghề của bề mặt hoặc độ
bất thường của ranh giới. Giá trị độ rắn cho cả hai cụm là khá cao, tuy nhiên,
vẫn có sự khác biệt trong các bộ mô tả độ ghồ ghề. Các cụm không thể phân biệt
được sử dụng một mình độ rắn, phải kết hợp với ECD, có sự phân biệt thuyết phục
giữa cả hai. Các lựa chọn cho ranh giới giữa các cụm trong bất kỳ mối tương
quan nào trong số này có thể được định lượng cho phân tách tự động.
C.3.4 Độ chụm trung
gian trong phòng thử nghiệm
Các giá trị độ chụm trung gian có thể được
tính toán cho các thông số của mô hình chuẩn phù hợp với phân bố tích lũy của
các cụm cỡ lớn và trung bình được phân tách theo phương pháp của Hình C.5. Bảng
C.2 và C.3 hiển thị các thông số phù hợp với ECD, tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
và độ rắn tương ứng đối với các cụm cỡ lớn và trung bình. Giá trị trung bình
cho giá trị ECD cụm lớn là 84,1 nm và độ trải rộng của dữ liệu là 4,0 nm. Giá
trị trung bình có sự tương ứng tốt với giá trị trung bình được báo cáo đối với
các hạt cỡ lớn (83,3 nm). Không có giá trị được chứng nhận cho độ trải rộng của
phân bố này, hoặc cho các thông số phù hợp về tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
và độ rắn. Độ không đảm bảo của giá trị trung bình ECD là 2,3 % và độ không đảm
bảo của các giá trị trung bình của tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh và độ rắn là
thấp hơn mức này. Các độ không đảm bảo kèm theo với độ trải rộng của dữ liệu lớn
hơn nhiều.
Bảng C.2 - Các
hạt lớn bị tách rời - Các thông số phù hợp cho giá trị trung bình và độ trải rộng đối
với phân bố ECD, tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh và độ rắn (2 040 hình ảnh) - Mô hình chuẩn
quy chiếu
Mẫu
ECD
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rắn
Trung bình
Trải rộng
Trung bình
Trải rộng
Trung bình
Trải rộng
D1S1
83,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,935
0,0217
0,963
0,0035
D1S2
82,9
4,25
0,932
0,0207
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0034
D2S1
84,9
4,05
0,935
0,0226
0,963
0,0036
D2S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,61
0,930
0,0244
0,963
0,0039
D3S1
83,6
4,08
0,932
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,964
0,0036
D3S2
83,6
4,12
0,932
0,0211
0,963
0,0033
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,1
4,02
0,932
0,0220
0,963
0,0036
Stdev
0,909
0,217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0013
0,0001
0,0002
C, %
1,08
5,39
0,22
6,02
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U, %
2,34
11,
0,47
13,0
0,02
12,6
U, giá trị
1,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0044
0,0029
0,0002
0,0004
Hình C.7 a) đến c) cho thấy phân bố mật
độ được làm mịn của các tập dữ liệu kết hợp của phần lớn các hạt trong
ERM-FD102, cùng với các mô hình có các tham số phù hợp sử dụng hồi quy phi tuyến
tính hoặc ước tính khả năng xảy ra lớn nhất. Tất cả các phù hợp đều dựa trên các mô hình
chuẩn quy chiếu. Dữ liệu ECD được đại diện khá tốt bởi phân bố chuẩn, với sự
khác biệt nhỏ về giá trị đỉnh cộng với cạnh hàng đầu của bản phân bố. Dữ liệu tỷ lệ độ
cao và độ rộng của ảnh là đa phương thức; có sự sai lệch đáng kể giữa dữ liệu
và mô hình hóa ở cạnh đầu, cạnh lớn nhất và cạnh cuối của phạm vi bộ mô tả. Dữ
liệu độ rắn cũng được đa phương thức nhưng có sự tương ứng tốt hơn một chút giữa
dữ liệu và các mô hình.

a) Phân bố ECD
phù hợp

b) Phân bố tỷ
lệ độ cao và độ rộng của ảnh phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Phân bố dữ liệu mật độ mịn
X1 ECD, tính bằng
nm
Phù hợp hồi quy không tuyến tính
X2 Tỷ lệ độ cao
và độ rộng của ảnh
Phù hợp khả năng lớn nhất
X3 Độ rắn
Y Phân bố mật
độ mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 cho thấy độ không đảm bảo đo
liên quan đến ba thông số mô tả đã chọn cho dữ liệu cụm có cỡ trung bình được
phân tách. Các Hình C.8 a) đến c) thể hiện các phân bố phù hợp với dữ liệu.
Phân bố ECD có độ không đảm bảo là ≈ 5 % và dữ liệu bị sai lệch đáng kể thành bên
trái của các đường cong mô hình đơn phương thức. Điều này là do dữ liệu cho đỉnh
cỡ trung bình là bị cắt ngắn, như trong Hình C.7 và C.8. Như đã chỉ ra trước
đó, JRC đã yêu cầu người tham gia các phòng thử nghiệm chỉ báo cáo dữ liệu về
các phân số hạt lớn và nhỏ. Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh trung bình của cụm
có cỡ trung bình thấp hơn về mặt thống kê so với cụm lớn, tức là giá trị trung bình nhiều
hơn hai độ lệch chuẩn ở xa nhau. Trung bình độ rắn của cụm cỡ trung bình cũng
là thấp hơn về mặt thống kê so với dữ liệu cụm lớn.
Bảng C.3 - Dữ
liệu cụm cỡ trung bình được phân tách - Các tham số được trang bị cho giá trị trung
bình và độ trải rộng của ECD, tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh và phân bố độ rắn (761
hình ảnh) - Mô hình chuẩn quy chiếu
Mẫu
ECD
nm
Tỷ lệ độ cao
và độ rộng của ảnh
Độ rắn
Trung bình
Trải rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trải rộng
Trung bình
Trải rộng
D1S1
39,3
4,67
0,831
0,0863
0,940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1S2
40,4
5,83
0,837
0,0969
0,939
0,0108
D2S1
38,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,827
0,0825
0,936
0,0095
D2S2
38,4
3,35
0,839
0,0688
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0095
D3S1
38,4
3,19
0,845
0,0776
0,934
0,0121
D3S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,32
0,815
0,0895
0,938
0,0114
Trung bình
39,2
4,30
0,832
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,918
0,0104
Stdev
0,896
1,13
0,0107
0,0097
0,0022
0,0012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,29
26,3
1,28
11,7
0,23
11,5
U, %
4,95
56,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,2
0,50
24,7
U, giá trị
1,94
2,44
0,0230
0,0211
0,0047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Phân bố ECD
phù hợp

b) Phân bố tỷ
lệ độ cao và độ rộng của ảnh phù hợp
c) Phân bố độ
rắn phù hợp
CHÚ DẪN:
Phân bố dữ liệu mật độ mịn
X1
ECD, tính bằng nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
Phù hợp khả năng lớn nhất
X3
Độ rắn
Y
Phân bố mật độ mịn
Hình C.8 - Các
phân bố mô tả cụm cỡ trung phù hợp với mô hình chuẩn quy chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống kê Kolmogorov-Smirnov có hiệu quả
trong việc xác định sự khác biệt khôn ngoan theo cặp giữa hai phương thức phân
bố tích lũy, cho biết liệu hai tập dữ liệu có khác nhau hay không và xác định
các phạm vi của dữ liệu mà trong đó sự khác biệt cao nhất xảy ra. Phương pháp
này có thể hỗ trợ các nhà điều tra phân tích nguyên dữ liệu để xác định các cải
tiến tiềm năng trong giao thức, tức là các yếu tố có thể dẫn đến khả năng lặp lại
nhiều hơn, độ chính xác trung bình và/hoặc độ tái lập.
Dữ liệu hiển vi điện tử thu được về phần
lớn hỗn hợp ERM-FD102 của silica keo các hạt có thể được tách thành các cụm lớn
và trung bình bằng cách sử dụng bộ mô tả cỡ (ECD). Đồ thị hai biến có thể giúp
hình dung sự khác biệt về cỡ, độ giãn dài và độ rắn. Những thứ này có thể nâng
cao sự khác biệt của các hình thái cụm bằng cách minh họa các bộ mô tả nào giống
nhau hoặc khác nhau, giữa các cặp. Trong trường hợp này, hình dung cũng xác nhận
rằng một số hạt có cỡ trung bình có bị cắt bớt dữ liệu hoặc không được xem xét.
Điều tra viên có thể đưa ra quyết định về việc liệu dữ liệu bổ sung là cần thiết.
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh và phân
bố độ rắn khác nhau đáng kể giữa hai cụm này và có thể dùng như các phương pháp
để phân biệt. Điều thú vị là điểm thấp hơn của tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
đối với cụm cỡ trung bình, ≈ 0,61, thấp hơn đáng kể
so với điểm tương tự cho cụm cỡ lớn, ≈ 0,77. Sự khác biệt về hình thái này có
thể được nghiên cứu thêm.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Hình dạng hỗn hợp
D.1 Tham chiếu
Các mẫu được đánh giá cho phụ lục này được
cung cấp bởi Trung tâm Khoa học nano Quốc gia và Technology, Beijing, China và
tương tự như GSB 02-2994-2013, Vật liệu tiêu chuẩn được chứng nhận quốc gia ở
Trung Quốc. ILC được sử dụng để phát triển quy trình làm việc nhằm phân biệt
các mẫu [44].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được thực hiện bằng quy trình tổng
hợp qua trung gian hạt giống: các sản phẩm hạt nano từ như vậy các quá trình
thường chứa một lượng nhỏ các hạt giống không phát triển theo lý thuyết [49]. Hình D.1
trình bày một khung ví dụ STEM cho thấy các nano dạng thanh và các hình dạng
khác được gọi là "nano dạng" đối với tiêu chuẩn này. Thông thường,
hình thái mẫu của nano vàng dạng thanh ảnh hưởng đến chiều dọc của chúng các
khu trú plasmon bề mặt, vì vậy có thể mong muốn loại bỏ các “nano dạng thanh”
khỏi sản phẩm cuối cùng [50].
Ngoài ra, một số hạt trong khung này
đang chạm vào nhau. Bao gồm cả việc chạm vào các hạt trong quá trình dữ liệu
phân tích có thể làm sai lệch phân bố bộ mô tả so với tập dữ liệu mà từ đó các
tập hợp đó có đã bị loại bỏ [26]. Người sử dụng thường
mong muốn các phương pháp tự động để xác định, phân tích và/hoặc loại bỏ các hạt
không phải mục tiêu từ tập dữ liệu.
Các phát hiện chính của nghiên cứu được
tóm tắt ở đây là:
- phương pháp xác định và tách các hạt
chạm (gọi là “phức chất”), xem D.3.1;
- phương pháp để phân biệt giữa các hình
thái mẫu, được sử dụng để phân biệt giữa hai mẫu có các thuộc tính hiệu suất
khác nhau (Mẫu 1 và Mẫu 2), xem D.3.2.

Hình D.1 - Ảnh
STEM tại mật độ cao của nano vàng dạng thanh
D.3 Điểm nổi bật
D.3.1 Phương pháp nhận
diện và tách các phức chất hạt chạm vào nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Các hạt chạm
2 Nano dạng thanh rời rạc
3 Nano dạng khối rời rạc
Hình D.2 - Ảnh
phác họa các hạt nano
vàng trên giá TEM

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nano dạng khối
X
tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
nano dạng thanh
Y
độ rắn
cấu trúc tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nano dạng thanh và nano dạng khối rời
rạc có độ rắn lớn hơn 0,9, tức là có một số bất thường bề mặt. Tuy nhiên, tỷ lệ
độ cao và độ rộng của ảnh của chúng khác nhau rõ rệt. Tỷ lệ độ cao và độ rộng của
ảnh của các hạt không phải nano dạng thanh nằm trong khoảng từ 0,75 đến 0,95,
trong khi bản thân các nano dạng thanh có tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh nhỏ
hơn 0,5. Tổ hợp, các hạt chạm vào nhau có tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh nằm
trong khoảng từ 0,2 đến 0,85, nhưng độ rắn của chúng nhỏ hơn 0,90. Các hạt tổ tạp
được loại bỏ khỏi tập dữ liệu bằng cách phân loại các bộ mô tả độ rắn và chỉ giữ
lại các hạt rời rạc để phân tích. Các nano dạng khối được tách ra khỏi các nano
dạng thanh bằng cách sắp xếp các giá trị tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh và chỉ giữ lại dữ liệu của
các nano dạng thanh. Vì mức độ nano dạng khối thay đổi từ 1 % đến 4 % trên các
tập dữ liệu, nên trong trường hợp này, không thực tế để phát triển số liệu thống
kê về hình thái của chúng. Nhiều nano dạng khối hơn sẽ cần được thu thập ảnh để
có độ không đảm bảo đo có ý nghĩa đối với các hình dạng này.
D.3.2 Phân biệt giữa
các mẫu nano dạng thanh
Bảng D.1 trình bày sự so sánh ANOVA của
dữ liệu liên phòng thử nghiệm đối với một số bộ mô tả cỡ và hình dạng giãn dài.
Rõ ràng là không có giá trị trung bình cỡ hoặc hình dạng nào có khả năng phân
biệt giữa các mẫu. Tuy nhiên, sự khác biệt có thể được tìm thấy nếu xem xét sự
chênh lệch của các phân bố. Các phân bố có mức chênh lệch khác nhau, như được
chứng minh bằng phương pháp Kolmogorov-Smirnov, bằng biểu đồ lượng tử hoặc bằng
độ không đảm bảo đo. Giá trị trung bình tổng của chênh lệch tỷ lệ độ cao và độ
rộng của ảnh của mẫu 1 và mẫu 2 lần lượt là 0,064 9 và 0,040 6. Độ không đảm bảo
đo của các giá trị này tương ứng là 5,7 % và 3,0 %, do đó, ngay cả khi xem xét
hai độ lệch chuẩn trên và dưới mức trung bình, chênh lệch tỷ lệ độ cao và độ rộng
của ảnh vẫn khác nhau về mặt thống kê.
Bảng D.1 - Giá
trị-p của bộ so sánh ANOVA mô tả đối với Mẫu 1 và Mẫu 2 [24]
Bộ mô tả
Giá trị - p
Trung bình
Trải rộng
Feret
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,001
Minferet
0,384
0,0188
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
0,096
< 1,001
Độ nén
0,776
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Kết tập vô định hình
E.1 Tham khảo
Cacbon đen là một vật liệu công nghiệp
bao gồm các tập hợp aciniform (các cụm hạt
kết tập giống như quả nho). Sự phân bố cỡ và hình thái kết tập thường được sử dụng
để chọn cacbon đen cho các ứng dụng cụ thể. Cabot Corporation đã cung cấp mẫu
SRB8 (xem Hình E.1), cacbon đen chuẩn ASTM, cho ILC của cốt liệu cacbon đen [45].

CHÚ THÍCH: Được cung cấp bởi Cabot
Corporation.
Hình E.1 - Mẫu
cacbon đen Aciniform, SRB8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trong Hình E.1, có rất nhiều hình dạng
kết tập đối với than đen này, chúng được phân loại là hình cầu, hình elip, hình
phân nhánh và tuyến tính [51] [52]. Tiêu chuẩn ASTM (ASTM D3849- 14a [24])
sử dụng hai bộ mô tả kết tập, chu vi kết tập và diện tích kết tập, để phân
tích. Các bộ mô tả này cung cấp cơ sở đo lường cho sáu tham số bắt nguồn:
- Diện tích tương đương với đường kính kết tập;
- Hệ số kết tập;
- Trung bình cỡ hạt đối với kết tập đơn;
- Thể tích kết tập;
- Thể tích hạt;
- Số lượng các hạt trong kết tập.
Trong các thử nghiệm liên phòng trước
đây, điều khoản này được phát hiện là đưa ra kết quả không nhất quán, có thể là
kết quả từ các bộ mô tả liên quan đến chu vi kết tập. Do tính chất đứt gãy của
các kết tập, các phép đo chu vi nhạy cảm hơn nhiều với độ phân giải hình ảnh so với các khu vực
được chiếu. Do đó, một số câu hỏi chính đối với cacbon đen bao gồm:
- độ lặp lại/độ tái lập của các phép đo
bộ mô tả hình dạng và cỡ kết tập là gì?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Điểm nổi bật
E.3.1 Độ không đảm bảo
đo của các ký hiệu mô tả cốt liệu cacbon đen
Độ không đảm bảo đo được tính toán cho
các tham số trung bình và trải rộng của các mô hình chuẩn phù hợp với dữ liệu phân bố.
Bảng E.1 cung cấp các ước tính độ không đảm bảo đo cho các bộ mô tả cỡ và hình
dạng thông thường, cộng với các bộ mô tả thu được từ ASTM D3849-14a (các bộ mô
tả này có thể được sử dụng để chia tỷ lệ theo diện tích dự kiến). Các mô hình
phân bố logic cho độ không đảm bảo đo thấp hơn đối với các bộ mô tả cỡ trong
khi các mô hình phân bố chuẩn cho độ không đảm bảo đo thấp hơn đối với các bộ
mô tả hình dạng giãn dài và độ ghồ ghề. Giá trị trung bình tham số cỡ có độ
không đảm bảo đo từ 5 %
trở xuống (trừ chu vi). ECD có ước tính độ không đảm bảo đo thấp nhất trong số
các cỡ trung bình, điều này xác nhận rằng nó là một lựa chọn phổ biến để mô tả
cỡ của kết tập cacbon đen. Giá trị trung bình của tham số giãn dài có độ không
đảm bảo đo nhỏ hơn 4 %. Thông số trung bình độ rắn có độ không đảm bảo đo nhỏ
hơn 7 %. Giá trị trung bình bộ mô tả dẫn từ ASTM D3849-14a có độ không đảm bảo
đo từ 13 % trở lên; các bộ mô tả này có thể không cung cấp nền tảng vững chắc
cho các mối tương quan của bộ mô tả, chẳng hạn như phân tích fractal.
Bảng E.1 - Bảng
giá trị trung bình lớn và trải rộng lớn đối với bộ mô tả kết tập cacbon đen [45]
Bộ mô tả
Mô hình chuẩn
Giá trị trung
bình của mô hình
Độ trải rộng
mô hình
Giá trị trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trải rộng
UILC
Cỡ
Diện tích, nm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,75 (2310)
1,04
4,46 %
8,77 %
Chu vi, nm
LN
5,52 (249)
0,696
9,09 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Feret, nm
LN
4,39 (80,9)
0,586
3,55 %
6,49 %
minferet, nm
LN
3,94 (51,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,41 %
6,18 %
ECD, nm
LN
3,97 (52,9)
0,552
1,60 %
8,79 %
Giãn dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
N
0,642
0,133
2,64 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nén
N
0,673
0,098
3,24 %
14,7 %
Độ ghồ ghề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tròn
N
0,485
0,212
22,9 %
17,1 %
Độ rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,766
0,112
6,37 %
17,8 %
ASTM D3849-14a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dp, nm
LN
2,89 (18,1)
0,465
12,9 %
27,3 %
Vp, nm3
LN
8,03 (3077)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0 %
27,3 %
N
LN
2,87 (17,7)
1,70
30,5 %
9,30 %
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N = mô hình phân bố chuẩn
dp = cỡ hạt trung bình cho
kết tập đơn
Vp = dung tích hạt
N = số hạt (nốt sần) trong kết tập
E.3.2 Các phân bố bộ
mô tả được sắp xếp lại bằng cách sử dụng bốn quần thể hình dạng của kết tập
Tập dữ liệu kết tập có thể được giải mã
theo hình dạng bằng cách sử dụng quy trình làm việc đã xác định [45] [51]. Khi tất cả dữ
liệu đã được phân loại thành hình cầu, hình elip, phân nhánh và tuyến tính, các phân bố bộ
mô tả có thể được tái tạo lại từ sự đóng góp của các thành phần hình dạng kết tập
khác nhau của chúng. Hình E.2 và E.3 cho thấy sự tái tạo của phân bố đường kính
Feret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh từ các quần thể hình dạng kết tập. Đỉnh
chính của phân bố đường kính Feret được liên kết với các kết tập hình elip của
nó. Phân bố tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh là đa phương thức. Các kết tập tuyến
tính đóng góp nhiều nhất vào giá trị thấp của tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh kết
tập, trong khi kết tập hình elip đóng góp nhiều nhất vào tỷ lệ độ cao và độ rộng
của ảnh cao hơn. Sự giải phân bố theo hình dạng có thể cung cấp thông tin có
giá trị về cacbon đen cụ thể đang được nghiên cứu.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kết tập hình cầu
X
Feret, tính bằng nm
kết tập hình elip
Y
đếm
kết tập phân nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.2 - Đóng
góp của các loại kết tập vào phân bố Feret

CHÚ DẪN:
kết tập hình cầu
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kết tập hình elip
Y
đếm
kết tập phân nhánh
kết tập tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Các kết tập nano tinh thể
F.1 Tham khảo
Một mẫu bột titania thương mại
(MT-500BW, rutile) được cung cấp bởi Tayca[53]. Hình F.1 hiển
thị các kết tập hợp điển hình và hình ảnh gần hơn của các tinh thể sơ cấp đã kết
tập.

Hình F.1 - Sự
phân tán trong nước của titania được làm khô trên giá đỡ TEM
F.2 Cơ sở và thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3 Điểm nổi bật
F.3.1 Ảnh hưởng của
các yếu tố giao thức đến chất lượng dữ liệu tinh thể
Bảy yếu tố giao thức được đánh giá để
xác định ảnh hưởng của chúng đến chất lượng dữ liệu: phòng thử nghiệm, loại thiết
bị, số lượng hạt được báo cáo, số khung hình được báo cáo, phương pháp hiệu chuẩn,
độ phân giải (pixel trên nm) và phần mềm phân tích hình ảnh. Đối với các bộ mô
tả cỡ, ECD và đường kính Feret, ANOVA của các phương pháp hiệu chuẩn cho giá trị-p
lớn hơn 0,05, cho thấy rằng phương pháp hiệu chuẩn không ảnh hưởng đến chất lượng
dữ liệu trên ILC cho các bộ mô tả này. Tương tự, phần mềm được sử dụng để thu
thập ảnh không ảnh hưởng đến các biến Feret, minFeret, ECD và tỷ lệ độ cao và độ
rộng của ảnh (p > 0,05). Đối với tất cả các bộ mô tả cỡ, giá trị TEM lớn hơn
giá trị STEM (chênh lệch dao động từ 4 % đến 7 %). Các yếu tố còn lại phụ thuộc
vào các phòng thử nghiệm cụ thể và không thể phân biệt được các tác động riêng
lẻ của chúng.
F.3.2 Các bộ mô tả cỡ
tinh thể sơ cấp được lập mô hình tốt nhất bằng cách sử dụng các phân bố loga
chuẩn
F.3.2.1 Tổng quan
Các bộ mô tả cỡ của tinh thể nano
titania được mô hình hóa tốt nhất bằng cách sử dụng phân bố loga chuẩn hơn là
phân bố chuẩn. Bảng F.1 cho thấy giá trị trung bình và giá trị chênh lệch cho mỗi
phân bố được áp dụng cho dữ liệu ECD. Các tham số trung bình và trải rộng được
điều chỉnh cho phân bố chuẩn có độ không đảm bảo đo tương ứng là 22 % và 31 %.
Tuy nhiên, các tham số trung bình được điều chỉnh và tham số trải rộng cho phân
bố chuẩn có độ không đảm bảo đo lần lượt là 9,5 % và 22 %. Mô hình tham chiếu
log chuẩn sẽ được ưu tiên hơn vì UILC của mô hình
này nhỏ hơn một nửa so với mô hình bình thường.
Bảng F.1 - Độ
không đảm bảo đo của các thông số phù hợp ECD, phân bố chuẩn và loga chuẩn
Bộ mô tả
ECD (chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ln(ECD),
(loga chuẩn)
ln(nm)
Trung bình
Trải rộng
Trung bình
Trải rộng
Giá trị trung bình lớn, ILC
39,8
12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,318
Độ lệch chuẩn lớn, ILC
4,12
1,88
0,161
0,033
CV, %
10,3
14,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
UILC, %
22
31
9,5
22
F.3.2.2 Trực quan hóa
dữ liệu bổ sung cho các giá trị độ không đảm bảo đo
Có thể sử dụng phân bố chuẩn hoặc phân bố
Weibull phù hợp với dữ liệu tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh. Hình F.2 cho thấy
rằng phân bố tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh cho dữ liệu Lab 1 là đa phương thức.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phân bố
tích lũy tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
CHÚ DẪN:
phân bố dữ liệu mật độ mịn
X
tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
phù hợp hồi quy phi tuyến tính
Y1
biểu đồ mịn hơn
phù hợp khả năng lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phân bố tích lũy
Hình F.2 - Mật
độ và phân bố tích lũy của tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh (Phòng thử nghiệm
1)
Một mô hình hai phương thức có thể phù hợp
cho những dữ liệu này: điều này yêu cầu năm tham số phù hợp. Hình F.3 cho thấy
các đồ thị độ lệch dư cho phù hợp bình thường đơn phương thức, phù hợp Weibull
đơn phương thức và Weibull hai phương thức phù hợp với dữ liệu tỷ lệ độ cao và
độ rộng của ảnh. Đối với dữ liệu của phòng thử nghiệm này, biểu đồ độ lệch dư gợi
ý rằng phân bố Weibull nên được ưu tiên hơn phân bố chuẩn và phân bố hai phương
thức Weibull phù hợp với dữ liệu trên một phạm vi tỷ lệ cỡ ảnh lớn hơn nhiều.
Giá trị trung bình của tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh được hiển thị dưới dạng
một đường thẳng đứng màu đỏ. Các mô hình Weibull đơn phương thức và hai phương
thức gần với dữ liệu hơn gần giá trị trung bình của nó và sự phù hợp Weibull
hai phương thức gần với dữ liệu hơn trong một phạm vi rộng hơn so với một trong
các mô hình khác.

CHÚ DẪN:
phân bổ chuẩn
X tỷ lệ có
phân bố Weibull
Y Độ lệch dư tương đối, tính bằng %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình tỷ lệ độ cao và độ rộng của
ảnh
Hình F.3 - Phân
bố Weibull chuẩn, Weibull và Weibull hai phương thức phù hợp với phân bố tỷ lệ độ
cao và độ rộng của ảnh (Phòng thử nghiệm 1)
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Các nano dạng sợi có mặt cắt ngang bất thường
G.1 Tham khảo
Các mẫu được đánh giá cho phụ lục này,
tinh thể nano xenlulo (CNC), được cung cấp bởi Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia
Canada/Conseil R de recherches Canada (NRC) và dựa trên CRM[46]. Tất cả các
quy trình đã được phát triển và thử nghiệm trong nhà [56], và một số mẫu
thương mại của các vật liệu này có sẵn[57].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu thương mại này (được cung cấp bởi
CelluForce Inc., Windsor QC) được sản xuất bằng cách thủy phân axit sulfuric của
bột gỗ mềm và được tinh chế bằng cách trung hòa, trao đổi natri, thanh lọc và sấy
phun. Các nhóm bề mặt tích điện âm vẫn còn trong bề mặt của chúng, nhưng có thể
giúp ổn định các huyền phù keo nước [56]. Các máy CNC
sunfat đã được báo cáo có tỷ lệ chiều dài/chiều rộng trung bình từ 11 đến 12 [58], tương ứng với
tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh từ 0,083 đến 0,091. Vì các vùng xenluloza vô định
hình bị phân hủy trong quá trình thủy phân bằng axit [59], các hạt nano
có thể có độ kết tinh cao với modul dọc trục và độ cứng tinh thể cao [60]. Như thể hiện
trong Hình G.1, CNC của mẫu này thường có hai cỡ ở thang nano (chiều rộng trong
khoảng từ 1 nm đến 100 nm) và chiều dài từ 100 nm trở lên, đáp ứng định nghĩa của
nano dạng sợi (xem 3.1.9). Không giống như các nano vàng dạng thanh (xem Phụ lục
D), có chiều rộng đồng nhất vuông góc với trục chiều dài của chúng, máy CNC có
chiều rộng không đều dọc theo trục chiều dài của chúng.

CHÚ DẪN:
Vật thể A
Tập hợp hoặc kết tụ CNC có thể có
Vật thể B
Kết tụ của hai nano dạng sợi CNC rời rạc
Vật thể C
Nano dạng sợi CNC rời rạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.1 - Các
hạt nano tinh thể xenlulo
Các ứng dụng CNC được liên kết với sự phân
bố cỡ và hình dạng, hình thái trụ, độ cứng và các nhóm bề mặt của chúng [59]. Sợi không
liên tục như CNC sẽ có ứng dụng trong nanocompozit và phân tán kiểm soát độ nhớt;
cả hai ứng dụng này sẽ bị ảnh hưởng bởi độ dài và tỷ lệ sợi quang. Do đó, các
mô tả cỡ được quan tâm là chiều dài (Feret) và chiều rộng (minFeret), cộng với
tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh. Diện tích và chu vi cũng có thể hữu ích nhưng
không được xem xét ở đây. Các phép đo độ không đều bề mặt không được xem xét vì
chúng có thể rất khác nhau giữa các nhà khai thác tùy thuộc vào cách thực hiện
truy tìm hình ảnh.
Sự kết tụ, độ tương phản của nano dạng sợi/nền
và sự khác biệt về tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng đều là những thách thức đối
với tự động hóa. Các máy CNC có xu hướng kết tụ trong phân tán nước, tạo ra các tập hợp
hạt chạm vào nhau khó tách thành các sợi riêng lẻ thông qua các kỹ thuật tự động
hóa. Như trong Hình G.1, hạt A dường như bị phân đôi, hạt B dường như là kết tụ
của hai hạt, và hạt C là một hạt rời rạc có thể là một sợi cơ bản [58].
Có khả năng là các nhà khai thác sẽ cần phải chọn từng nano dạng sợi để phân
tích thay vì dựa vào việc đưa vào tất cả các hình ảnh hạt một cách tự động.
Các mẫu được nhuộm trên lưới bằng dung dịch
uranyl axetat 2 % [56] để cải thiện độ
tương phản giữa nano dạng sợi và nền. Tuy nhiên, sự tương phản giữa nano dạng sợi
và nền vẫn còn thấp, vì vậy các kỹ thuật phác thảo thủ công là điều quan trọng
cần xem xét. Những hình ảnh này đã được phân tích bằng bốn phương pháp:
a) macro ImageJ tùy chỉnh (Viện Y tế Quốc
gia);
b) đồ lại hình ảnh theo cách thủ công sử
dụng dụng cụ đa giác của ImageJ;
c) đồ lại theo cách thủ công sử dụng
công cụ biểu mẫu miễn phí của ImageJ;
d) đồ lại theo cách thủ công với chiều rộng
mặt cắt ngang.
Với macro ImageJ tùy chỉnh (phương pháp
1), chiều dài được đo theo đường thẳng giữa các điểm xa nhất và chiều rộng thường
được đo tại điểm giữa của chiều dài của chúng, Khi hạt rõ ràng là không đối xứng,
chiều rộng của nó được đo ở điểm rộng nhất [56]. Dụng cụ đa
giác (phương pháp 2) được sử dụng sau khi tạo ảnh nhị phân, trong khi công cụ
theo dõi biểu mẫu tự do (phương pháp 3) có thể được sử dụng trên ảnh đã nhận. Với
phương pháp 4, một trục dài được xác định và đo, một loại các mặt cắt ngang chiều
rộng được chọn để trình bày các chiều rộng thay đổi dọc theo trục dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Điểm nổi bật
G.3.1 Yêu cầu chung
Các ứng dụng hiện tại và tương lai của
CNC sẽ dựa trên sự phân bố cỡ, hình dạng kéo dài và hình dạng ghồ ghề của
chúng. Phương pháp phân tích 1 giải quyết hai vấn đề đầu tiên, nhưng không giải
quyết bất thường bề mặt. Phương pháp phân tích 2 và 3 yêu cầu theo dõi thủ
công, trong đó sự khác biệt của người thao tác có thể gây ra khả năng tái lập
kém. Dữ liệu phân tích từ hai phòng thử nghiệm được đánh giá về độ lặp lại và độ
tái lập. Trong hai bộ mô tả cỡ, đường kính Feret có độ lặp lại tốt nhất. Các phân bố
minFeret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh có độ tái lập thấp hơn. Có thể tận
dụng hình thái hình trụ của CRM này để cải thiện độ không đảm bảo đo.
G.3.2 Chất lượng dữ
liệu
Độ lặp lại của bộ mô tả được đánh giá bằng
cách so sánh các giá trị bộ mô tả trung bình của mỗi hình ảnh với giá trị trung
bình chung cho tất cả các hình ảnh. Lab 1 đã sử dụng phương pháp 1 với hai toán
tử khác nhau trên tất cả các ảnh (toán tử 1) và một tập hợp con của tất cả các ảnh
(toán tử 2). Phòng thử nghiệm 2 đã sử dụng một thử nghiệm viên bằng cách sử dụng
phương pháp 2 và 3 trên cùng một tập hợp con các hình ảnh. Kết quả được lập bảng
trong Bảng G.1. Cột thứ hai của Bảng G.1 cho thấy số lượng hình ảnh được phân
tích và tổng số hạt nano được báo cáo. Các cột từ 3 đến 5 hiển thị các giá trị-p
của ANOVA cho tập dữ liệu và số lượng hình ảnh có giá trị trung bình khác với
giá trị tổng bình quân. Tất cả các tập dữ liệu đều cho thấy độ lặp lại tốt (p
> 0,05) của bộ mô tả đường kính Feret.
Bảng G.1 - Độ lặp
lại bộ mô tả
Bộ dữ liệu
Các hình ảnh
được phân tích; các hạt được báo cáo
Các giá trị-p
ANOVA; các ảnh với giá trị trung bình khác với giá trị trung bình lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
minFeret
Lab 1, toán tử 1, phương pháp 1 (L1O1)
112; 597
0,501; 7
5e-08; 16
Lab 1, toán tử 2, phương pháp 1 (L1O2)
40; 106
0,307; 2
0,002; 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40; 102
0,248; 3
3e-05; 3
Lab 2, phương pháp 3 (L2M3)
40; 233
0,624; 2
0,010; 3
CHÚ THÍCH: Giá trị-p ANOVA > 0,05 là số in đậm
Không có tập dữ liệu nào có bộ mô tả
minFeret với độ lặp lại cao. Vì tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh được tính bằng
cách sử dụng thứ nguyên minFeret cho chiều rộng, nên độ lặp lại của các ước
tính tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh cũng thấp. Chiều dài và tỷ lệ độ cao và độ
rộng của ảnh
thường
quan trọng đối với các ứng dụng tổng hợp và phân tán nano, vì vậy việc phát triển
một phương pháp cải tiến để ước tính chiều rộng CNC là rất quan trọng. Một cách
để làm điều này được minh họa trong Hình G.2. Trong phương pháp này, máy CNC
không đối xứng được truy xuất, chiều dài được đo, và một loạt "thanh"
chiều rộng mặt cắt ngang được vẽ và đo để ước tính chiều rộng trung bình. Chiều
rộng trung bình, dựa trên các phép đo vuông góc với trục chiều dài, sẽ đưa ra một
ước tính tốt cho tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh. Bảng G.2 cho thấy ước tính
chiều rộng trung bình của CNC dựa trên các phép đo mặt cắt ngang. Phép đo chiều
dài cho hạt CNC này là 60,3 nm trong khi đường kính minFeret được báo cáo là
9,4 nm. Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh được tính bằng chiều dài và Giá trị minFeret
lớn hơn khoảng 28 % so với tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh được tính bằng chiều
rộng mặt cắt ngang trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Đường bao ngoài màu đỏ
vạch đa giác
Đường màu xanh
đo chiều dài
Các đường mặt cắt ngang màu đỏ
nhiều các phép đo chiều rộng
Hình G.2 - Tinh
thể nano xenlulo với vạch đa giác, phép đo chiều dài và nhiều phép đo chiều rộng
Bảng G.2 - Chiều
rộng trung bình CNC trên cơ sở các phép đo mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng, nm
1
6,9
2
7,4
3
8,2
4
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
6
8,7
7
6,9
8
5,2
9
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
G.3.3 So sánh bộ mô
tả cỡ đối với phép phân tích vạch đa giác và mặt cắt ngang
Vectơ minFeret được nhận diện bởi ImageJ
không nhất thiết phải vuông góc với trục chiều dài và không nhất thiết phải đưa
ra một ước tính tốt cho chiều rộng CNC. Hình G.3 so sánh dữ liệu bộ mô tả cỡ được
lấy bằng phương pháp đo dấu vết đa giác và phương pháp đo mặt cắt cho 100 hạt
CNC. Đường kính Feret, F, có tương quan cao với chiều dài, L, các
phép đo như được chỉ ra trong Công thức (G.1):
L = 0,95∙F
(G.1)
Với giá trị R2 là 0,997. Tuy
nhiên, trung bình các chiều rộng mặt cắt ngang không tương quan với các phép đo
minFeret.

CHÚ DẪN:
tương quan giữa các phép đo chiều dài và
Feret
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tương quan giữa các phép đo chiều rộng
và minFeret
Y chiều dài hoặc chiều rộng, nm
Hình G.3 - So
sánh bộ mô tả chiều dài và chiều rộng
Nano dạng sợi có thể được mô hình hoá là
hình chữ nhật, diện tích hai chiều của nó, A, được nêu trong Công thức
(G.2):
A = L∙W
(G.2)
trong đó
L là chiều dài của nano dạng
sợi;
W là trung bình chiều rộng
mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P = 2∙(L + W)
(G.3)
Nếu các giá trị diện tích và chu vi của
một nano dạng sợi cụ thể được biết, giá trị chiều dài và chiều rộng có thể được
ước tính bằng cách giải phương trình bậc hai đối với L và W. Giá
trị chiều dài và chiều rộng được nêu trong Công thức (G.4) và
(G.5):

(G.4)

(G.5)
Các công thức này đã được áp dụng cho tập
dữ liệu gồm 100 nano dạng sợi được đo bằng các phương pháp theo dõi đa giác và
diện tích mặt cắt ngang. Hình G.4 so sánh chu vi được đo bằng cách theo dõi đa
giác và chu vi được ước tính bằng Công thức (G.3) và dữ liệu chiều dài/chiều rộng
từ phương pháp mặt cắt. Cả giá trị chu vi và diện tích đều có tương quan tuyến
tính giữa truy tìm đa giác và ước lượng từ các phương pháp diện tích mặt cắt
ngang. Tương quan chu vi là: chu vi ước tính = 0,987 × chu vi đa giác với giá
trị R2 là 0,992. Tương quan diện tích là: diện tích ước tính = 1,10
× diện tích đa giác với giá trị R2 là 0,986. Sự phân bố tỷ lệ độ cao
và độ rộng của ảnh của mẫu CNC được trình bày trong Hình G.5 và cũng được mô tả
tốt bằng phân bố chuẩn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tương quan
diện tích
CHÚ DẪN:
chu vi - các điểm riêng lẻ
X1
chu vi, nm
diện tích - các điểm riêng lẻ
Y1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mối tương quan
X2
diện tích đa giác, nm2
Y2
diện tích ước tính, nm2
Hình G.4 - Mối
tương quan giữa chu vi vạch đa giác đo được và chu vi chiều rộng
mặt cắt ngang ước tính

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X tỷ lệ độ cao
và độ rộng của ảnh
phân bố chuẩn
Y phân bố tích
lũy
Hình G.5 - Dữ
liệu tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh và phân bố chuẩn
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Các hạt nano với thói quen tinh thể cụ thể
H.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2 Cơ sở và mục
tiêu thiết kế
Titania hai hình chóp cắt ngắn đã được
chọn cho nghiên cứu này. Mẫu được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp thủy nhiệt
ở quy mô phòng thử nghiệm và là anatase tinh khiết mà không có bất kỳ lớp phủ bổ
sung nào [47]. Hình H.1 là hình ảnh TEM của các hạt nano được chuẩn bị
trên lưới TEM đồng phủ cacbon, sau khi phân tán 2 mg bột TiO2 trong
20 ml HClO4
và xử lý siêu âm trong 5 min. Một huyền phù lỏng 2 μL được thả trên lưới
TEM, và sau 1 min, lượng chất lỏng dư thừa được loại bỏ bằng khăn giấy. Phần
chèn vào Hình 1 cho thấy thói quen tinh thể của titania hai hình chóp bị cắt ngắn.
Các phòng thử nghiệm đã báo cáo ít nhất 500 hạt có giá trị độ tròn nhỏ hơn 0,7.
Ràng buộc này được xác định bằng cách thử nghiệm các tình huống khác nhau liên
quan đến giả định cơ bản rằng titania hai hình chóp nằm trên giá đỡ bằng giấy bạc rõ ràng là sai lệch
so với các đường tròn hoàn hảo, mà độ tròn = 1.
Dữ liệu từ ILC, do BAM tổ chức theo tiêu
chí VAMAS [41], được báo cáo
tại đây. BAM cung cấp cho mỗi phòng thử nghiệm hai lưới TEM (được chuẩn bị từ
cùng một lô sản xuất) và các quy trình để thu thập ảnh và phân tích hạt. Phụ lục
này đề cập đến bốn thách thức đo lường:
- lựa chọn các mô hình chuẩn cho các bộ
mô tả cỡ (Feret, minFeret) và hình dạng kéo dài (tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh),
và độ không đảm bảo đo đối với các thông số phù hợp của các mô hình chuẩn này,
xem H.3.1;
- so sánh sự phân bố cỡ và hình dạng được
thực hiện trên ba loại thiết bị khác nhau, tức là TEM, STEM trong kính hiển vi
điện tử quét (ở đây gọi là “TSEM”) và miniTEM, xem H.3.2;
- so sánh sự phân bố cỡ và hình dạng của
các hạt xác định trong cùng một hình ảnh được đo bởi những người sử dụng khác
nhau, xem H.3.3;
- so sánh dữ liệu cho một lưới đã được
thử nghiệm nhiều lần, xem H.3.4.

CHÚ THÍCH: Được
sử dụng với sự cho phép của Bundesanstalt für Materialforchung und-prüfung (
(BAM).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3 Điểm nổi bật
H.3.1 Các mô hình quy
chiếu và độ không đảm bảo đối với các bộ mô tả cỡ và hình dạng kéo dài
Các báo cáo chứng nhận hiện tại dựa trên
giá trị trung bình số học của các ký hiệu mô tả cụ thể và độ lệch chuẩn của
chúng để tính toán độ không đảm bảo đo liên quan đến mẫu [36] [38]. H.3.1 cho thấy
sự phù hợp của các mô hình quy chiếu chuẩn và log chuẩn đối với phân bố Feret,
minFeret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh. Thông thường, các mô hình log chuẩn
cung cấp các đại diện phân bố cỡ tốt hơn các mô hình bình thường: đó là trường
hợp ở đây. Hình H.2 cho thấy cả hai mô hình phù hợp với dữ liệu Feret của Lab
15.

a) Mô hình
chuẩn
b) Mô hình
loga chuẩn
CHÚ DẪN:
dữ liệu
X Feret, nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Biểu đồ đã được
làm mịn
khả năng lớn nhất
Hình H.2 - Dữ
liệu Feret (Lab 15)
Phân bố Feret là đa phương thức, đặc biệt
đối với các giá trị lớn hơn giá trị trung bình của nó. Mô hình log chuẩn cung cấp
sự gần đúng trực quan hơn đối với dữ liệu được làm mịn, đặc biệt là gần đỉnh của
phân bố mật độ. Biểu đồ tương tự cho các phân bố minFeret, xem Hình H.3 a) cho
thấy rằng mô hình log chuẩn cũng được ưu tiên đối với cho bộ mô tả cỡ này. Mô
hình chuẩn được ưu tiên cho phân bố tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh, xem Hình
H.3 b), vì mô hình loga chuẩn và Weibull có các tham số phù hợp với độ không đảm
bảo cao hơn nhiều.

a) Dữ liệu
minFeret (phù hợp mô hình chuẩn)
b) Dữ liệu tỷ
lệ độ cao và độ rộng của ảnh (phù hợp mô hình loga
chuẩn)
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1 minferet, nm
hồi quy không tuyến tính
X2 tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
khả năng lớn nhất
Y biểu đồ đã được làm mịn
Hình H.3 - Biểu
đồ làm mịn (Lab 15)
Bảng H.1 trình bày các thông số thích hợp
đối với các bộ mô tả phân bố Feret, minFeret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
cho 14 phòng thử nghiệm, được sắp xếp theo loại thiết bị. Các tham số Feret có
độ không đảm bảo đo lần lượt là 3,38 % và 18,5 % đối với giá trị trung bình và
độ trải rộng. Độ không đảm bảo đo đối với giá trị trung bình và độ trải rộng của
các thông số minFeret tương ứng là 2,56 % và 24,3 %. Trung bình tỷ lệ độ cao và
độ rộng của ảnh và độ không đảm bảo trải rộng (dựa trên mô hình phân bố chuẩn)
lần lượt là 10,2 % và 19,7 %. Để so sánh, độ không đảm bảo của các thông số mô
hình bình thường được thể hiện trong Bảng H.2 đối với các bộ mô tả cùng cỡ. Mô
hình bình thường có độ không đảm bảo đo của các giá trị trung bình cao hơn đáng
kể so với phân bố loga chuẩn. Tuy nhiên, sự không chắc chắn của chênh lệch giá
đối với hai mô hình này là tương tự nhau. Do đó, các bộ mô tả cỡ Feret và
minFeret được mô hình hóa tốt nhất bằng cách sử dụng phân bố log chuẩn. Trung
bình tổng thể và độ lệch chuẩn cho tất cả các bộ mô tả Feret là (52,4 ± 8,9)
nm, trong khi trung bình và độ lệch chuẩn của các bộ mô tả minFeret là (32,9 ±
9,5) nm. Các thông số này rất giống với các thông số thích hợp trong Bảng H.2,
được thể hiện dưới dạng hàng trung bình.
Bảng H.1 - Các
giá trị thông số phù hợp đối với các mô hình Feret, minFeret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
Lab
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loga chuẩn
Loga chuẩn
Chuẩn
Feret
minFeret
Tỷ lệ độ cao
và độ rộng của ảnh
Trung bình
Trải rộng
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Trải rộng
1a
TSEM
3,924
0,170 6
3,492
0,112 7
0,652 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
TSEM
3,895
0,209 7
3,468
0,180 2
0,656 3
0,066 8
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,772
0,176 0
3,393
0,119 7
0,685 3
0,051 9
9a
miniTEM
3,927
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,531
0,136 1
0,663 8
0,058 4
9b
miniTEM
3,973
0,200 1
3,531
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,642 9
0,067 8
18a
TEM
3,990
0,152 4
3,509
0,126 7
0,625 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18b
TEM
3,879
0,169 4
3,442
0,133 0
0,652 9
0,065 6
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,941
0,175 4
3,477
0,136 6
0,632 9
0,063 8
10
TEM
3,961
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,504
0,131 1
0,637 1
0,076 9
17
TEM
3,927
0,189 9
3,499
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,547 7
0,063 5
11a
TEM
3,852
0,194 5
3,424
0,145 0
0,656 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11b
TEM
3,929
0,189 0
3,490
0,149 3
0,650 7
0,068 0
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,997
0,156 2
3,535
0,126 9
0,634 4
0,057 8
18c
TEM
4,017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,528
0,129 3
0,619 6
0,067 2
Trung bình
3,93
0,180
3,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,640
0,064
Stdev
0,064 1
0,016 1
0,043 1
0,016 0
0,031 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV, %
1,63
8,95
1,24
11,7
4,91
9,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,38
18,5
2,56
24,3
10,2
19,7
Bảng H.2 - Thống
kê các thông số phù hợp của các mô hình chuẩn đối với các phân bố Feret và
minFeret
Thống kê
Chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
minFeret
Trung bình
Trải rộng
Trung bình
Trải rộng
Trung bình
51,2
9,13
32,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
3,19
0,900
1,35
0,538
CV, %
6,24
9,86
4,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UILC, %
12,9
20,4
8,54
25,0
H.3.2. So sánh các dữ liệu lấy được từ
ba loại thiết bị khác nhau (TEM, TSEM và miniTEM)
Bảng H.1 bao gồm dữ liệu được lấy trên
các công cụ TEM, TSEM và miniTEM. ANOVA cho biết liệu giá trị trung bình của bộ
mô tả của các tập dữ liệu cụ thể có giống với giá trị trung bình của bộ mô tả
cho toàn bộ tập dữ liệu hay không. Hình H.4 cho thấy các hộp cho các tập dữ liệu
này. Giá trị-p cho bộ công cụ này nhỏ hơn 0,05; giá trị của các tập dữ liệu
riêng lẻ khác với giá trị trung bình lớn. Các kết quả tương tự cũng xảy ra đối
với ANOVA của bộ mô tả minFeret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh theo loại
thiết bị.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Feret
giá trị trung bình của loại thiết bị
Y
Loại
các điểm cực hạn
A
minITEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TEM
C
TSEM
Hình H.4 - Các
biểu đồ hộp ANOVA cho bộ mô tả Feret (tính bằng nm) được báo cáo bởi ba loại thiết bị
(TEM, TSEM và miniTEM)
Đối với chín phòng thử nghiệm có dụng cụ
TEM tham gia ILC, có 36 cặp. So sánh theo cặp của ANOVA cho thấy các giá trị
trung bình tương tự đối với 25 %, 36 % và 42 % đối với các bộ mô tả Feret,
minFeret và tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh, tương ứng. Mặc dù độ không đảm bảo
của tham số là thấp một cách hợp lý, nhưng vẫn có nhiều tập dữ liệu khác với những
tập dữ liệu khác. Những khác biệt này có thể liên quan đến sự khác biệt trong
các hạt được chọn để phân tích hoặc sự khác biệt về độ chính xác và độ chính
xác của phân tích hình ảnh. Yếu tố thứ hai này được đề cập trong H.3.4.
H.3.3 So sánh các tập
dữ liệu được chụp với các hạt giống nhau trên các ảnh giống nhau
Một trong những nguồn có thể có độ tái lập
thấp có thể là sự sai khác trong việc phân tích các hình ảnh cụ thể bằng công cụ
phần mềm hình ảnh. Khái niệm này đã được thử nghiệm bằng cách gửi ba hình ảnh đến sáu
phòng thử nghiệm với các hạt cụ thể được ghi chú để phân tích. Phân tích các dữ
liệu này cho thấy rằng tất cả các tập dữ liệu đều có giá trị trung bình tương tự
như giá trị trung bình của ILC (thử nghiệm ANOVA) và các phân bố tích lũy được
tìm thấy là tương tự nhau khi sử dụng thử nghiệm hai biến. Bảng H.3 cho thấy rằng
tất cả dữ liệu bộ
mô tả cỡ có cùng giá trị trung bình và ba bộ mô tả độ giãn dài có cùng giá trị
trung bình. Rõ ràng, độ tái lập dữ liệu cao, hỗ trợ khái niệm rằng mẫu này có
thể được chứng nhận cho cả bộ mô tả cỡ và hình dạng giãn dài. Các bộ mô tả độ
ghồ ghề rất gần với 1 và không phân biệt rõ. Những dữ liệu này cho thấy rằng việc
lựa chọn các hạt đối với hình ảnh có thể ảnh hưởng đến sự phân bố cỡ và hình dạng
được báo cáo.
Bảng H.3 - Giá
trị-p ANOVA của các bộ mô tả cỡ và hình dạng cho các hạt giống nhau của
cùng một loại hình ảnh được phân tích bởi sáu phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị-p
Trật tự thứ hạng
Cỡ
Diện tích
0,802
4
Feret
0,316
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,165
8
Chu vi
0,621
5
ECD
0,560
6
EPD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Hình dạng giãn dài
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
0,969
1
Độ tròn
0,826
3
Độ nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
H.3.4. Độ tái lập của dữ liệu được lấy
liên tiếp trên cùng lưới, hai phòng thử nghiệm
Hai phòng thử nghiệm tham gia thử nghiệm
liên phòng, trong đó Phòng thử nghiệm 1 phân tích một lưới (phép thử 1), tiếp
theo là Phòng thử nghiệm 2 (phép thử 2) và kết thúc bằng Phòng thử nghiệm 1
phân tích lại cùng một lưới (phép thử 3). Mục đích của trình tự này là để tìm
hiểu xem liệu có những thay đổi đáng kể nào khi lưới được thử nghiệm lại hay
không. Bảng H.4 cho thấy ANOVA từ ba thử nghiệm. Dữ liệu cho thấy rằng hai
trong số các giá trị trung bình của bộ mô tả (diện tích và tỷ lệ độ cao và độ rộng
của ảnh) tương tự nhau giữa thử nghiệm 1 và thử nghiệm 2. Tuy nhiên, sau thử
nghiệm 2, không có giá trị trung bình bộ mô tả nào giống nhau, gợi ý rằng mẫu
có thể đã thay đổi.
Bảng H.4 - Giá
trị-p ANOVA cho các thử nghiệm tuần tự trên một lưới
Bộ mô tả
Các giá trị-p
ANOVA
Thử nghiệm 1
so với thử nghiệm 2
Thử nghiệm 2
so với thử nghiệm 3
Thử nghiệm 1
so với thử nghiệm 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích
0,220
2e-06
2e-06
Chu vi
1e-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1e-06
Feret
0,002
2e-06
2e-06
minFeret
0,009
2e-06
2e-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ độ cao và độ rộng của ảnh
0,780
2e-06
2e-06
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO/TR 945-2:2011 Microstructure
of cast irons - Part 2: Graphite classification by image analysis (Vi cấu trúc
của gang - Phần 2: Phân loại graphit bằng phân tích hình ảnh)
[3] TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1:1990) Chất
lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các
đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính
[4] TCVN 6910-1 (ISO 57250-1) Độ
chính xác (Độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[5] ISO 10797:2012 Nanotechnologies -
Characterization of single-wall cacbon nanotubes using transmission electron
microscopy (Công nghệ nano - Đặc tính của ống nano cacbon đơn thành sử dụng
phương pháp điện tử truyền qua)
[6] ISO 12640-2:2004 Graphic
technology - Prepress digital data exchange - Part 2: XYZ/sRBG encoded standard
colour image data (XYZ/SCID) [Công nghệ đồ họa - Trao đổi dữ liệu kỹ thuật số -
Phần 2: Dữ liệu hình ảnh màu tiêu chuẩn (XYZ/SCID) được mã hóa XYZ/sRGB]
[7] ISO 14488:2007 Particulate
materials - Sampling and sample spitting for the determination of particulate
properties (Vật liệu hạt - Lấy mẫu và tách mẫu để xác định các tính chất hạt)
[8] ISO 14487:2000 Sample preparation
- Dispersing procedures for powders in liquids (Chuẩn bị mẫu - Quy trình phân
tán đối với bột trong chất lỏng)
[9] ISO/IEC 15938-13:2015 Information
technology - Multimedia content description interface - Part 13: Compact
descriptors for visual search (Công nghệ thông tin - Giao diện mô tả nội dung đa
phương tiện - Phần 13: Bộ mô tả đối với nghiên cứu trực quan)
[10] ISO 19123:2005 Geographic
information - Schema for coverage geometry and functions (Thông tin địa lý - Lược
đồ cho hình học và chức năng vùng phủ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] ISO 22309:2011 Microbeam
analysis - Quantitative analysis using energy-dispersive spectrometry (EDS) for
elements with an atomic number of 11 (Na) or above (Phân tích chùm viba - Phân tích
định lượng sử dụng phép đo phổ phân tán năng lượng (EDS) đối với các nguyên tố
có số lượng nguyên tử 11 (Na) hoặc cao hơn)
[13] ISO 26824:2013 Particle
characterization of particulate systems - Vocabulary (Đặc trưng hạt của hệ hạt
- Từ vựng)
[14] TCVN 8556:2010 (ISO 27448:2009) Gốm
mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử tính năng tự làm sạch
của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Xác định góc tiếp xúc nước.
[15] ISO/TS 80004-1:2015 Nanotechnologies
- Vocabulary - Part 1: Core terms (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ
cốt lõi)
[16] ISO/TS 80004-2:2015 Nanotechnologies
- Vocabulary - Part 2: Nano-objects (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần 2: Vật thể
nano)
[17] ISO/TS 80004-4:2011 Nanotechnologies
- Vocabulary - Part 4: Nanostructured materials (Công nghệ nano - Từ vựng - Phần
3: Vật liệu cấu trúc nano)
[18] ISO/TS 80004-6:2013 Nanotechnologies
- Vocabulary - Part 6: Nano-object characterization (Công nghệ nano - Từ vựng -
Phần 4: Đặc trưng vật thể nano)
[19] TCVN 8890:2017 (ISO Guide 30:2015) Mẫu
chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa.
[20] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo
đo (GUM:1995).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[22] Boyd R.D., CuenatA., Meli F., Frase
C.G., Klein T., Krumrey M., Glever G., Duta A., Duta S., Hogstrom R., Prieto E.
Good practice guide for the determination of the size distribution of spherical
nanoparticle samples. Measurement good practice guide No. 119. National
physical laboratory, 2011 (Hướng dẫn thực hành tốt để xác định sự phân bố cỡ của
các mẫu hạt nano hình cầu. Hướng dẫn thực hành tốt phép đo số 119. Phòng thử
nghiệm vật lý quốc gia, 2011)
[23] Wrigley N.G. Lattice spacing of
crystalline catalase as an internal standard of length in electron microscopy.
J. Ultrastruct. Res. 1968. 24 (5-6), pp. 454-64. (Khoảng cách mạng của
catalase tinh thể là chuẩn nội về độ dài trong phương pháp hiển vi điện tử)
[24] ASTM D3849-14a Standard test
method for cacbon black - morphological characterization of cacbon black using
electron microscopy (Phương pháp thử tiêu chuẩn cacbon đen - đặc tính hình thái
của cacbon đen bằng phương pháp hiển vi điện tử)
[25] Masuda H., Gotoh K. Study on the
sample size required for the estimation of mean particle diameter. Adv. Power
technol. 1999, 10 (2), pp. 159-173 (Nghiên cứu cỡ mẫu cần thiết để ước tính
đường kính hạt trung bình)
[26] Rice S.B., Chan C., Brown S.C., Eschbach
P., Han L., Ensor D.S., Stefaniak A.B., Bonevich J., Vladar A.E., Walker
A>R>H., Zheng J., Starnes C., Stromberg A., Ye J., Grulke E.A. Particle
size distributions by transmission electron microscopy: An interlabolatory
comparision case study. Metrologia. 2013, 50 (6), pp. 663-678 (Sự phân bố kích
thước hạt
bằng
phương pháp hiển vi điện tử truyền qua: Nghiên cứu trường hợp so sánh liên
phòng thí nghiệm)
[27] Masuda H., linoya K. Theoretical
study of the scatter of experimental data due to particle-size-distribution. J.
Chem. Eng. Japan. 1970, 4 (1), pp. 60-66 (Nghiên cứu lý thuyết về sự phân
tán dữ liệu thực nghiệm do phân bố cỡ hạt)
[28] Song N.W., Park K.M., Lee I.-H., Huh H.
Uncertainty estimation of nanoparticle size distribution from a finite number
of data obtained by microscopic analysis. Metrologia. 2009, 46, pp. 480-488 (Ước
tính độ không đảm bảo về phân bố cỡ hạt nano từ một số lượng hữu hạn dữ liệu
thu được bằng phân tích vi mô)
[29] Yoshida H., Mori Y., Masuda H.,
Yamamoto T. Particle size measurement of standard reference particle candidates
and theoretical estimation of uncertainty region. Adv. Powder technol., 2009,
20, pp. 145-149 (Phép đo cỡ hạt của các hạt chuẩn quy chiếu và ước tính lý
thuyết về vùng không đảm bảo)
[30] Yoshida H., Yamamoto T., Fukui K.,
Masuda H., Theoretical calculation of uncertainty region based on the general
size distribution in the preparation of standard reference particles for
particle size measurement. Adv. Powder technol., 2012, 23, pp. 185-190 (Tính
toán lý thuyết vùng không đảm bảo dựa trên phân bố cỡ chung trong
việc chuẩn bị các hạt chuẩn quy chiếu cho phép đo cỡ hạt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[32] National institute of health.
ImageJ user guide IJ 1.46r, 2012, Ferreira T., Rasband W. Available from:
https://imagej.nih.gov/ij/docs/index.html (Viện
Y tế quốc gia. Hướng dẫn sử dụng Image J)
[33] National institute of health.
ImageJ 2012. Available from: https://rsb.info.nih.gov/ij/. (Viện Y tế quốc
gia. ImageJ 2012)
[34] Vladar A.E., Ming B. Measuring the
size of colloidal gold nano-particles using high-resolution scanning electron
microscopy (Đo kích thước hạt nano vàng dạng keo bằng phương pháp hiển vi điện
tử quét độ phân giải cao)
[35] National Institute of Occupational
Safety and Health. NIOSH/DUNE Interlaboratory Study: Evaluation of a sample
preparation technique for determination of TEM-based size distribution using
NIST Reference Materials 8011, 8012, and 8013: gold nanoparticles. National
Institute of Occupational Safety and Health, 2012 (Viện An toàn vệ sinh lao động
quốc gia. Nghiên cứu liên phòng thí nghiệm NIOSH/DUNE: Đánh giá kỹ thuật chuẩn
bị mẫu để xác định phân bố cỡ dựa trên TEM sử dụng vật liệu chuẩn NIST 8011,
8012 và 8013: hạt nano vàng. Viện An toàn Vệ sinh Lao động Quốc gia, 2012)
[36] European Commission, Joint Research
Centre. The certification of equivalent diameters of a mixture of silica nanoparticles
in aqueous solution: ERM ®- FD102, 2014, EUR 26656 EN - 2014, Kestens V.
Roebben G (Ủy ban châu Âu, Trung tâm nghiên cứu chung. Chứng nhận đường kính
tương đương của hỗn hợp hạt nano silica trong dung dịch nước: ERM ®- FD102,
2014, EUR 26656 EN - 2014, Kestens V. Roebben G)
[37] Kestens V., Roebben G., Emons H.,
Herrmann J., Jamting Ñ., Coleman V., Minelli C., Clifford C., De T.p.-J., Mast J.,
Junjie L., Babick F., Colfen H. Challenges in the size analysis of a silica
nanoparticle mixture as candidate certified reference material. J Nanopart Res.
2016, 18, pp. 171 (Những thách thức trong phân tích cỡ của hỗn hợp hạt nano
silica làm vật liệu chuẩn được chứng nhận. J Nanopart Res. 2016, 18, trang 171)
[38] National Institute of Standards and
Technology, Report of Investigation. Reference Material 8012. Gold
nanoparticles, nominal 30 nm diameter, 2007, NIST (Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ
Quốc gia, Báo cáo Điều tra. Vật liệu chuẩn 8012. Hạt nano vàng, đường kính danh
nghĩa 30 nm, 2007, NIST)
[39] Braun A., Kestens V., Franks K.,
Roebben G., Lamberty A., Linsinger T.P.J. A new certified reference material
for size analysis of nanoparticles. J. Nanopart Res. 2012, 14, pp. 1021-1032
(Braun A., Kestens V., Franks K., Roebben G., Lamberty A., Linsinger T.P.J. Vật
liệu chuẩn mới được chứng nhận để phân tích cỡ của các hạt nano. J. Nanopart
Res. 2012, 14, trang 1021-1032)
[40] Szekely G.J., Rizzo M.L. Testing
for equal distributions in high dimension. 2004 July, 2015. Available from:
http://personal.bgsu.edu/~mrizzo/energy/reprint-ksamples.pdf
(Szekely G.J., Rizzo M.L. Thử nghiệm phân phối bằng nhau trong chiều cao. 2004
Tháng 7, 2015. Có sẵn từ:
http://personal.bgsu.edu/~mrizzo/energy/reprint-ksamples.pdf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[42] VAMAS. VAMAS Guideline for the
Design and Operation of Interlaboratory Comparisons - 2017. Report No. 50. Roebben
G. Available from: http://www.vamas.org/ (VAMAS. VAMAS Hướng dẫn thiết kế và vận hành so sánh
liên phòng - 2017. Báo cáo số 50. Roebben G. Có sẵn từ: http://www.vamas.org/)
[43] Becker J., Trugler A., Jacab A.,
Hohenester U., Sonniscchsen
C. The optimal
aspect ratio of gold nanorods for plasmonic bio-sensing. Plasmonics. 2010, 5,
pp. 161-167 (Becker J., Trugler A., Jacab A., Hohenester U., Sonniscchsen C. Tỷ lệ độ rộng và độ
cao tối ưu của ảnh của nano vàng dạng thanh cho cảm biến sinh học plasmonic. Plasmonics.
2010, 5, trang 161-167)
[44] Grulke E.A., Wu X., Ji Y., Buhr E.,
Yamamoto K., Song N.W., Stefaniak A.B., Schwegler-Berry D., Burchett W.W.,
Lambert J.W., Stromberg A.J. Differentiating gold nanorod samples using
particle size and shape distributions from transmission electron microscope
images. Metrologia. 2018, 55(2), pp. 254-267 (Grulke E.A., Wu X., Ji Y., Buhr
E., Yamamoto K., Song N.W., Stefaniak A.B., Schwegler-Berry D., Burchett W.W.,
Lambert J.W., Stromberg A.J. Phân biệt các nano vàng dạng thanh bằng cách sử dụng
phân bố cỡ và hình dạng hạt từ hình ảnh hiển vi điện tử truyền qua. Metrologia.
2018, 55(2), trang 254-267)
[45] Grulke E.A., Rice S.B., Xiong J.,
Yamamoto K., Yoon T.H., Thomson K., Saffaripour M., Smallwood G.J., Lambert
J.W., Stromberg A.J., Macy R., Briot N.J., Qian D. Size and shape distributions
of cacbon black aggregates by transmission electron microscopy. Cacbon. 2018, 130, pp.
822-833 (Grulke E.A., Rice S.B., Xiong J., Yamamoto K., Yoon T.H., Thomson K.,
Saffaripour M., Smallwood G.J., Lambert J.W., Stromberg A.J., Macy R., Briot
N.J., Qian D. Sự phân bố cỡ và hình dạng của các kết tập cacbon đen bằng phương
pháp hiển vi điện tử truyền qua. Cacbon. 2018, 130, trang 822-833)
[46] Council, N.R. NRC certified
reference material (Hội đồng, N.R. Vật liệu được chứng nhận NRC)
[47] Lavric V., Isopescu R., Maurino V., Pellegrino
F., Pellutie L., Ortel E., Hodoroaba V.-D. A New Model for Nano-TiO2 Crystal Birth and
Growth in Hydrothermal Treatment Using an Oriented Attachment Approach. Cryst.
Growth Des. 2017, 17(11), pp. 5640-5651 (Lavric V., Isopescu R., Maurino V., Pellegrino
F., Pellutie L., Ortel E., Hodoroaba V.-D. Mô hình mới cho sự hình thành và
phát triển của tinh thể Nano-TiO2 trong xử lý thủy nhiệt bằng cách sử
dụng phương pháp đính kèm có định hướng. Tinh thể. Tăng trưởng Des. 2017,
17(11), trang 5640-5651)
[48] Souza D.O.C., Menegalli F.C. Image
analysis: Statistical study of particle size distribution and shape
characterization. Powder Technology. 2011, 214(1), pp. 57-63 (Souza D.O.C.,
Menegalli F.C. Phân tích hình ảnh: Nghiên cứu thống kê về phân bố cỡ hạt và đặc
tính hình dạng. Công nghệ bột. 2011, 214(1), trang 57-63)
[49] Morita T., Hatakeyama Y., Nishikawa
K., Tanaka E., Shingai R., Murai H., Nakano H., Hino K. Multiple small-angle
X-ray scattering analyses of the structure of gold nanorods with unique end
caps. Chem. Phys. 2009, 364(1-3), pp. 14-18 (Morita T., Hatakeyama Y.,
Nishikawa K., Tanaka E., Shingai R., Murai H., Nakano H., Hino K. Phân tích tán
xạ tia X góc
nhỏ
về cấu trúc của các nano vàng dạng thanh. Hóa học. Vật lý. 2009, 364(1-3),
trang 14-18)
[50] Sharma V., Park K., Srinivasarao M.
Colloidal dispersion of gold nanorods: Historical background, optical
properties, seed-mediated synthesis, shape separation and self-assembly. Mater.
Sci. Eng. R. 2009, R65(1-3), pp. 1-38 (Sự phân tán keo của nano vàng dạng
thanh: Bối cảnh lịch sử, tính chất quang học, tổng hợp qua trung gian hạt, tách
hình dạng và tự lắp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[52] Ono K., Yanaka M., Tanaka S., Saito
Y., Aoki H., Fukuda O., Aoki T., Yamaguchi T. Influence of furnace temperature
and residence time on configurations of cacbon black. Chem. Eng. J. 2012,
200-212, pp. 541-548 (Ảnh hưởng của nhiệt độ lò và thời gian lưu đến cấu hình của
cacbon đen)
[53] Grulke E.A., Yamamoto K., Kumagai
K., Hausler I., Osterle W., Ortel E., Hodoroaba V.-D., Brown S.C., Chan C.,
Zheng J., Yamamoto K., Yashiki K., Song N.W., Kim Y.H., Stefaniak A.B.,
Schwegler-Berry D., Coleman V.A., Jamting A.K., Herrmann J., Arakawa T.,
Burchett W.W., Lambert J.W., Stromberg A.J. Size and shape distributions of
primary crystallites in titania aggregates. Adv. Powder Technol. 2017, 28(7),
pp. 1647-1659
[54] Pratsinis S.E., Zhu W., Vemury S. The role
of gas mixing in flame synthesis of titania powders. Powder Technol. 1996,
86(1), pp. 87-93 (Vai trò của việc trộn khí trong quá trình tổng hợp ngọn lửa bột
titan)
[55] Albers P., Maier M., Reisinger M.,
Hannebauer B., Weinand R. Physical boundaries within aggregates - differences
between amorphous, para-crystalline, and crystalline structures. Cryst. Res.
Technol. 2015, 50(11), pp. 846-865 (Albers P., Maier M., Reisinger M.,
Hannebauer B., Weinand R. Ranh giới vật lý trong các kết tập - sự khác biệt giữa
các cấu trúc vô định hình, para-tinh thể và tinh thể. Cryst. Res. Technol.
2015, 50(11), trang 846-865)
[56] Jakubek Z.J., Chen M., Couillard
M., Leng T., Liu L, Zou S., Baxa U., Closton J.D., Hamad W., Johnston L.J.
Characterization challenges for a cellulose nanocrystal reference material:
dispersion and particle size distributions. submitted, 2018 (Những thách thức về đặc tính
đối với vật liệu chuẩn tinh thể nano cellulose: sự phân tán và phân bố cỡ hạt.
được trình, 2018)
[57] Reid M.S., Villalobos M., Cranston
E.D. Benchmarking Cellulose Nanocrystals: From the Laboratory to Industrial
Production. Langmuir. 2017, 33(7), pp. 1583-1598 (Reid M.S., Villalobos M.,
Cranston E.D. Định chuẩn các tinh thể nano cellulose: Từ phòng thí nghiệm đến sản
xuất công nghiệp. Langmuir. 2017, 33(7), trang 1583-1598)
[58] Moon R.J., Martini A., Nairn J.,
Simonsen J., Youngblood J., Cellulose nanomaterials review: structure,
properties and nanocomposites. Chem. Soc. Rev. 2011, 40(7), pp. 3941-3994 (Moon
R.J., Martini A., Nairn J., Simonsen J., Youngblood J., Đánh giá vật liệu nano
cellulose: cấu trúc, tính chất và nanocompozit)
[59] Salas C., Nypelo T.,
Rodriguez-Abreu C., Carrillo C., Rojas O.J. Nanocellulose properties and
applications in colloids and interfaces. Curr. Opin. Colloid Interface Sci.
2014, 19(5), pp. 383-396 (Salas C., Nypelo T., Rodriguez-Abreu C., Carrillo C.,
Rojas O.J. Tính chất và ứng dụng của nano xenlulo trong chất keo và giao diện.
Curr. Opin. Khoa học giao diện keo. 2014, 19(5), trang 383-396)
[60] Muhd Julkapli N., Bagheri S.
Nanocellulose as a green and sustainable emerging material in energy
applications: a review. Polym. Adv. Technol. 2017, 28(12), pp. 1583-1594 (Muhd
Julkapli N., Bagheri S. Nano xenlulo vật liệu xanh và bền vững mới nổi trong
các ứng dụng năng lượng: quan đểm. Polym. Adv. Technol. 2017, 28(12), trang
1583-1594)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[62] TCVN 6910-3 (ISO 5725-3:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp và kết quả đo Phần 3: Các
thông số trung gian của độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
[63] ISO 9276-1:1998, Representation
of results of particle size analysis - Part 1: Graphical representation (Biểu
diễn kết quả phân tích kích thước hạt - Phần 1: Biểu diễn bằng đồ thị)
[64] ISO 10934-1:2002, Optics and
optical instruments - Vocabulary for microscopy - Part 1: Light microscopy
(Quang học và thiết bị quang học - Từ vựng về kính hiển vi - Phần 1: Kính hiển
vi ánh sáng)
[65] ISO 13322-1, Particle size
analysis - Image analysis methods - Part 1: Static image analysis methods (Phân
tích kích thước hạt - Các phương pháp phân tích ảnh - Phần 1: Các phương pháp
phân tích ảnh tĩnh)
[66] ISO 18115-2:2013, Surface
chemical analysis - Vocabulary - Part 2: Terms used in scanning probe
microscopy (Phân tích hóa học bề mặt - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ được sử dụng
trong phương pháp hiển vi quét đầu dò)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nhu cầu của các bên liên quan đối với
quy trình phép đo TEM
5 Chuẩn bị mẫu
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Nguồn mẫu
5.3 Sử dụng mẫu đại diện
5.4 Giảm thiểu sự kết tụ của
các hạt trong quá trình phân tán mẫu
5.5 Lựa chọn giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Cài đặt thiết bị
6.2 Hiệu chuẩn
6.3 Thiết lập các điều kiện
vận hành TEM để hiệu chuẩn
7 Chụp ảnh
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Thiết lập độ phóng đại
hoạt động phù hợp
7.3 Diện tích hạt nhỏ nhất
7.4 Số lượng hạt cần đếm để
phân bố cỡ và hình dạng hạt
7.5 Nền đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Hiệu chỉnh các quy
trình chụp ảnh
8 Phân tích hạt
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Phân tích hạt riêng lẻ
8.3 Phân tích hạt tự động
8.4. Ví dụ - Quy trình phân
tích hạt tự động
9 Phân tích dữ liệu
9.1 Yêu cầu chung
9.2 Phân loại dữ liệu thô -
Phát hiện các hạt chạm, các hạt không chạm, ảnh giả và tạp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Các phân bố phù hợp với
dữ liệu
9.5 Đánh giá độ không đảm bảo đo đối với các
mẫu dưới điều kiện độ lặp lại, độ chụm trung gian hoặc độ tái lập
9.6 Phân tích hai biến
10 Báo cáo
Phụ lục A (tham khảo) Tổng quan về
nghiên cứu điển hình
Phụ lục B (tham khảo) Các hạt nano hình
cầu rời rạc
Phụ lục C (tham khảo) Cỡ hỗn hợp
Phụ lục D (tham khảo) Hình dạng hỗn hợp
Phụ lục E (tham khảo) Kết tập vô định
hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (tham khảo) Nano dạng sợi có mặt
cắt ngang bất thường
Phụ lục H (tham khảo) Các hạt nano với
thói quen tinh thể cụ thể
Thư mục tài liệu tham khảo