TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 13712
: 2023
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NANO BẠC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ
Pesticides -
Determination of silver nanoparticle content by atomic absorption spectrometry
method
Lời nói đầu
TCVN 13712 : 2023 do Viện
Kỹ thuật nhiệt đới biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NANO BẠC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP
THỤ NGUYÊN TỬ
Pesticides -
Determination of silver nanoparticle content by atomic absorption spectrometry
method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng nano bạc trong thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) dạng lỏng chứa
nano bạc bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1
Hạt nano (Nanoparticle)
Hạt có kích thước mỗi chiều trong khoảng
từ 1 nm đến 100 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp quét thế tuần hoàn [Cyclic
Voltammetry (CV)]
Phương pháp điện hóa được thực hiện
khi điện thế của điện cực làm việc được thay đổi tuần hoàn, phụ thuộc tốc độ
quét thế và biến thiên điện thế-dòng (U-l) được ghi lại.
3.3
Phương pháp dòng - thời gian
[Chronoamperometry (CA)]
Phương pháp điện hóa được thực hiện
khi điện thế của điện cực làm việc được được giữ cố định và biến thiên dòng -
thời gian (l-t) được ghi lại.
3.4
Tán xạ ánh sáng động [Dynamic
Light Scattering (DLS)]
Phương pháp để xác định đường kính thủy
động lực trung bình, và phân bố kích thước hạt.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình của sự phân bố kích
thước hạt cơ bản.
3.6
Phân bố kích thước hạt
Tập hợp tỷ lệ phần trăm (%) các hạt
theo kích thước (bao gồm cả chất bọc) trong dung dịch.
3.7
Thế Zeta
Sự chênh lệch điện thế trên lớp ion
xung quanh hạt nano.
4 Nguyên tắc
Mẫu thuốc BVTV dạng lỏng (mẫu đồng nhất, không
bị kết tinh, lắng cặn) được pha loãng bằng nước và lọc qua màng lọc. Dịch lọc
được xử lý loại bỏ ion bạc bằng phương pháp điện hóa. Nano bạc
trong dung dịch còn lại được định lượng bằng phương pháp AAS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử
dụng các loại thuốc thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng nước ít nhất là
loại 2 quy định trong TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
5.1 Dung dịch bạc
nitrat (AgNO3) chuẩn, 1 000 mg/L.
5.2 Axit nitric
(HNO3), đậm đặc ≥ 65
%.
5.3 Dung dịch bạc
nitrat (AgNO3), 10 mg/L
Dùng pipet 1ml (6.4) lấy chính xác 1,0
ml dung dịch bạc nitrat chuẩn 1 000 mg/L (5.1) cho vào bình định mức dung tích
100 ml (6.5), thêm nước đến vạch định mức, lắc đều.
Bảo quản dung dịch trong chai thủy
tinh tối màu. Dung dịch được sử dụng trong ngày.
5.4 Dung dịch mẫu
trắng
Dung dịch mẫu trắng chứa nước, axit
nitric (5.2) với các lượng tương ứng với các nồng độ trong dung dịch đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
6.1 Máy quang phổ
hấp thụ nguyên tử, được gắn các đèn catot rỗng tương ứng với kim loại
thích hợp và có bộ phận phun
khí với ngọn lửa axetylen - không khí.
Điều chỉnh tất cả các thông số của thiết
bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.2 Máy điện hóa potentiostat
Thiết bị dùng để thực hiện các phép đo
điện hóa theo phương pháp
CV
và CA. Khoảng điện thế làm việc tối thiểu của máy trong khoảng từ -1 V đến +1
V, ghi nhận dòng ở dải đo nA, sử dụng bình đo điện hóa 3 điện cực:
Điện cực đối, sử dụng điện cực
platin (Pt) có diện tích làm việc 3 cm2.
Điện cực so sánh, sử dụng điện
cực Ag/AgCl/KCl (E= +0,197 V
so với điện cực hydro tiêu chuẩn).
Điện cực làm việc, sử dụng điện
cực platin (Pt) có diện tích làm việc 1 cm2.
6.3 Máy phân tích
phân bố kích thước hạt nano và thế Zeta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thế Zeta: trong khoảng từ
-500 mV đến +500 mV.
Phân tích cỡ hạt: trong khoảng từ 0,3
nm đến 10 µm.
6.4 Pipet, dung tích
1; 2; 5; 10 mL; có độ chính xác 0,1 mL.
6.5 Bình định mức, dung tích
10; 25; 50; 100; 250; 500 và 1 000 mL.
6.6 Màng lọc, polyamide,
cỡ lỗ 220 nm.
6.7 Máy lắc
7 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
7.1 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy
mẫu theo TCVN 12017:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Chuẩn bị mẫu
7.2.1 Lọc mẫu qua
màng lọc (6.6).
7.2.2 Chuẩn bị mẫu
đo trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
Lấy chính xác một lượng dung dịch
(7.2.1) cho vào bình định mức dung tích 100 mL (6.5). Thêm một lượng HNO3
(5.2). Lắc đều khoảng 5 phút đến 10 phút trên máy lắc cho đến khi dung dịch đổi
màu từ vàng/nâu sang không màu. Thêm nước đến vạch định mức. Ghi lại hệ số pha
loãng (f0).
VÍ DỤ: Với mẫu có nồng độ nano bạc 1
000 mg/L: Lấy chính xác 0,5 ml mẫu đã lọc qua màng màng lọc (6.6) vào bình định
mức dung tích 100 ml (6.5). Thêm 2 ml HNO3 (5.2). Lắc đều khoảng 5
phút đến 10 phút trên máy lắc (6.7) cho đến khi dung dịch đổi từ màu vàng sang
không màu. Thêm nước đến vạch định mức.
7.2.3 Chuẩn bị mẫu
để thực hiện khử trên máy điện hóa potentiostat
Lấy chính xác 10 mL dung dịch thu được
ở (7.2.1) vào bình định mức dung tích 100 ml (6.5). Pha loãng dung dịch về nồng
độ 100 mg/L (theo mức công bố) bằng nước. Thể tích dung dịch thực hiện quá
trình khử là 50 ml. Ghi lại hệ số pha loãng (f1). Thời gian khử được xác định
theo 8.4.2.
VÍ DỤ: Với mẫu nồng độ nano bạc 1 000 mg/L (theo mức
công bố): Lấy chính xác 10 ml mẫu đã lọc qua màng lọc (6.6) vào bình định mức
dung tích 100 ml (6.5). Bổ sung nước đến vạch định mức.
7.2.4 Chuẩn bị mẫu
đo trên máy phân tích phân bố kích thước hạt và thế Zeta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách tiến hành
8.1 Dựng đường
chuẩn
8.1.1 Kiểm tra và
cài đặt các điều kiện đo trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (6.1) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
8.1.2 Dùng pipet lấy
lần lượt 1,25; 2,5; 5; 10; 15 và 20 mL dung dịch AgNO3 (5.3) vào
các bình định mức dung tích 25 mL (6.5). Bổ sung vào mỗi bình 0,5 mL axit HNO3 (5.2). Pha
loãng bằng nước đến vạch định mức để thu được nồng độ thu được tương ứng là
0,5; 1; 2; 4; 6 và 8 mg/L. Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh tối màu,
tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp, sử dụng dung dịch trong ngày.
8.1.3 Dựng đường
chuẩn từ độ hấp thụ xác định được và nồng độ tương ứng của các dung dịch trong
(8.1.2) tại bước sóng 328,1 nm.
8.2 Xác định
phân bố kích thước hạt và thế Zeta
8.2.1 Kiểm tra và
cài đặt các điều kiện làm việc của thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.2.2 Tiến hành đo
kích thước hạt trung bình, phân bố kích thước hạt của dung dịch (7.2.4).
8.2.3 Tiến hành đo
thế Zeta của dung dịch (7.2.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Lấy mẫu đã
pha loãng trong 7.2.3.
8.3.2 Lắp các điện
cực vào máy điện hóa Potentiostat (6.2).
8.3.3 Cài đặt
chương trình CV trên máy điện
hóa Potentiostat (6.2):
- Dải quét đi từ -1,0 V đến 0,0 V so với
điện cực so sánh.
- Tốc độ quét: 20 mV/s.
CHÚ THÍCH: Thông thường, pic khử sẽ xuất
hiện rõ sau 1 đến 3 chu kỳ quét.
VÍ DỤ: Đồ thị CV xác định pic
khử của ion bạc.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là cường độ dòng điện ghi nhận tại điện thế
Ewe.
8.3.4 Ghi lại giá
trị thế khử.
8.4 Loại bỏ
ion bạc ra khỏi thuốc BVTV
8.4.1 Xác định hàm
lượng bạc tổng số
Lấy 10 mL dung dịch đã chuẩn bị (7.2.2) cho
vào bình định mức dung
tích 10 ml (6.5). Tiến hành đo và xác định hệ số hấp thụ của dung dịch bằng
phương AAS tại bước sóng 328,1 nm. Thay hệ số vào đường chuẩn đã xác định được ở
8.1.3 để xác định hàm lượng bạc (a).
Hàm lượng bạc tổng số, Agtotal, tính bằng
miligam trên lít (mg/L), được tính theo Công thức (1):
Agtotal = a x ƒ0
Trong đó
a là hàm lượng bạc xác
định được bằng AAS ở (8.4.1), tính bằng miligam trên lit (mg/L);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Xác định thời
gian khử
Thời gian khử được tính theo phương
trình Faraday.
Giả sử tất cả hàm lượng bạc trong thuốc
bảo vệ thực vật tồn tại ở dạng ion bạc, thời gian khử lý thuyết, t, tính
bằng giây (s) được tính theo Công thức (2):
t
=
m x n x F
(2)
A x I
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là cường độ dòng điện (A);
F là hằng số Faraday (~ 96500 C.mol-1);
A = 108;
n = 1.
VÍ DỤ: Mẫu có hàm lượng bạc tổng
số là 500 mg/L, pha loãng về hàm lượng 100 mg/L, thể tích dung dịch khử là 50
mL. Khử ion bạc với cường độ dòng điện là 3,5 mA.
Hàm lượng bạc trong
mẫu: m =
100
x
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
1000
1000
Thời gian khử: t
=
0.005 x 1 x 96500
= 1276,46 s (21,27 phút)
(4)
108 x 0.0035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cường độ dòng điện được đặt
trong khoảng từ 3,5 mA đến 5 mA, thời gian áp dòng được xác định theo phương
trình Faraday.
Thời gian khử thực tế có thể kéo dài hơn so
với thời gian tính lý thuyết do ảnh hưởng của các thành phần trong thuốc BVTV.
8.4.3 Kiểm tra sự
thay đổi hàm lượng ion bạc trong dung dịch trong quá trình khử bằng phương
pháp quét thể tuần hoàn (CV). Khi pic khử trên đồ thị CV không xuất
hiện trong khoảng thế từ -1,0 V đến 0,0 V thì coi như phản ứng khử ion Ag+ → Ag0 đã kết thúc.
Nếu pic khử vẫn còn thì tiếp tục tiến hành quá trình khử.
8.4.4 Loại bỏ các hạt
bạc kết tủa trong dung dịch sau quá trình khử bằng màng lọc (6.6).
8.5 Định lượng
hàm lượng nano bạc trong thuốc BVTV
8.5.1 Dùng pipet lấy
chính xác 1 lượng dung dịch (8.4.4) cho vào bình định mức dung tích 25 ml (6.5)
và thêm 2 ml axit HNO3 (5.2). Lắc đều
khoảng 5 phút đến 10 phút bằng máy lắc cho đến khi dung dịch chuyển từ vàng hoặc
nâu sang không màu. Thêm nước đến vạch định mức. Ghi lại hệ số pha loãng (f2).
8.5.2 Tiến hành đo
và xác định hệ số hấp thụ của dung dịch bằng phương pháp AAS tại bước sóng 328,1 nm.
Thay hệ số hấp thụ vào đường chuẩn đã xác định được ở 8.1.3 để xác định hàm lượng
nano bạc (b).
9 Tính và biểu thị kết
quả
Hàm lượng nano bạc, tính bằng miligam
trên lit (mg/L),được tính theo công thức (5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Trong đó
b
là hàm lượng nano bạc xác định được ở
8.5.2, tính bằng miligam trên lít (mg/L);
f1
là hệ số pha loãng (7.2.3);
f2
là hệ số pha loãng (8.5.1).
Tiến hành ba phép xác định song song,
kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba lần xác định. Sai số cho phép đối với
mỗi lần đo riêng lẻ không được quá 10 % so với giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm
các thông tin sau:
a) Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
b) Mọi thông tin cần thiết về nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
c) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
d) Kết quả thử nghiệm thu được, với
các giá trị riêng và các giá trị trung bình;
e) Phân bố kích thước hạt và thế Zeta
của mẫu, với các giá trị riêng và các giá trị trung bình.
f) Ngày tiến hành thử nghiệm;
g) Mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Sơ đồ về quy trình xác định hàm lượng nano bạc trong thuốc
BVTV bằng phương pháp AAS

Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO/TS 20660 - 2019(E),
Nanotechnologies - Antibacterial silver nanoparticles - Specitication of
characteristics and measurement method
[2] ISO
22412:2017: Particle size analysis- Dynamic light scattering (DLS)
[3] TCVN
12017:2017, Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu