TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13870:2023
ISO/TR 13121:2011
CÔNG
NGHỆ NANO - ĐÁNH GIÁ RỦI RO VẬT LIỆU NANO
Nanotechnologies
- Nanomaterial risk evaluation
Lời nói đầu
TCVN 13870:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO/TR 13121:2011.
TCVN 13870:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 229 Công nghệ nano biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể hữu ích cho những
người tin rằng chỉ tuân thủ pháp luật là không đủ để quản lý sản phẩm hoặc quản
lý rủi ro một cách đầy đủ. Các tổ chức phải biết các yêu cầu pháp lý áp dụng
cho vật liệu nano (và vật liệu nói chung) và việc thực hiện quy trình được mô tả
trong tiêu chuẩn này không có nghĩa là tổ chức sẽ phù hợp với tất cả các yêu cầu
pháp lý hiện hành. Tiêu chuẩn này không phải là tài liệu hướng dẫn tuân thủ
pháp luật hoặc quy định nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý hoặc quy định cụ thể
trong phạm vi quyền hạn cụ thể bất kỳ. Các hướng dẫn như vậy nên được tìm kiếm
từ các cơ quan quản lý thích hợp.
Tiêu chuẩn này chủ yếu dành cho các tổ
chức sản xuất hoặc gia công vật liệu nano, hoặc sản xuất, gia công hoặc phân phối
các sản phẩm có chứa vật liệu nano được sản xuất. Tuy nhiên, các cơ quan chính
phủ, các chuyên gia và những người quan tâm cũng có thể tìm thấy thông tin này
hữu ích.
CHÚ THÍCH: ISO/TR 13121:2011 dựa trên
Khung rủi ro nano, phương pháp tiếp cận được xây dựng bởi Quỹ Bảo vệ môi trường và
DuPont. Xem http://www.nanoriskframework.org để biết thêm chi tiết.
CÔNG NGHỆ NANO - ĐÁNH
GIÁ RỦI RO VẬT LIỆU NANO
Nanotechnologies
- Nanomaterial risk evaluation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quá trình xác định,
đánh giá, giải quyết, đưa ra quyết định và thông báo về những rủi ro tiềm ẩn
khi phát triển và sử dụng vật liệu nano được sản xuất nhằm bảo vệ sức khỏe và sự
an toàn của cộng đồng, người tiêu dùng, người lao động và môi trường.
Mặc dù quy trình tổng thể về quản lý sản
phẩm và quản lý rủi ro được nêu trong tiêu chuẩn này không chỉ dành riêng cho vật
liệu nano, nhưng tiêu chuẩn này bổ sung các phương pháp tiếp cận được công nhận
bằng cách cung cấp, nếu có thể, tập trung vào thông tin và các vấn đề đặc thù đối
với công nghệ nano. Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về thông tin cần thiết để
thực hiện đánh giá rủi ro và quyết định quản lý rủi ro đúng đắn, cũng như cách
quản lý khi đối mặt với thông tin không đầy đủ hoặc không chắc chắn bằng cách sử
dụng các giả định hợp lý và thực hành quản lý rủi ro thích hợp. Hơn nữa, tiêu
chuẩn này bao gồm các phương pháp cập nhật các giả định, quyết định và thực tiễn
khi có thông tin mới,
và về cách truyền đạt thông tin và quyết định cho các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
ADME
Absorption, distribution,
metabolism, and excretion
Hấp thụ, phân phối, chuyển hóa và
bài tiết
AIChE
American Institute of Chemical
Engineers
Viện Kỹ thuật Hóa học Hoa Kỳ
BAF
Bioaccumulation factor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BCF
Bioconcentration factor
Yếu tố tập trung sinh học
CAS
Chemical Abstract Service
Dịch vụ Tóm tắt Hóa chất
CBI
Confidential business information
Thông tin kinh doanh bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon nanotube
Ống nano carbon
COSHH
Control of Substances Hazardous to
Health
Kiểm soát các chất có hại cho sức khỏe
CVD
Chemical vapour deposition
Lắng đọng hơi hóa học
DEFRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cục Môi trường Thực phẩm và Các vấn
đề Nông thôn Vương quốc Anh
EEC
European Economic Community
Cộng đồng Kinh tế Châu Âu
EHS
Environmental health and safety
An toàn và sức khỏe môi trường
EPA
U.S. Environmental Protection Agency
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHS
Globally Harmonized System of
Classification and Labelling of Chemicals
Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại
và ghi nhãn hóa chất
HPV
High production volume
Sản lượng cao
HSE
U.K. Health and Safety Executive
Ban điều hành Y tế và An toàn Vương
quốc Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
International Life Sciences
Institute
Viện Khoa học Sự sống Quốc tế
ISO
International Organization for
Standardization
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
IUR
Inventory Update Rule
Quy tắc cập nhật hàng tồn trữ
LCA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá vòng đời
LOAEL
Lowest observed adverse effect level
Mức tác dụng không mong muốn quan
sát được thấp nhất
NAICS
North American Industrial
Classification System
Hệ thống phân loại công nghiệp Bắc Mỹ
NGO
Non-governmental organization
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NIOSH
U.S. National Institute for
Occupational Safety and Health
Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp
Quốc gia Hoa Kỳ
NCI-NCL
U.S. National Cancer Institute's
Nanotechnology Characterization Laboratory
Phòng thử nghiệm đặc tính công nghệ
nano của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ
nm
Nanometer
Nanomet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U.S. National Nanotechnology
Initiative
Sáng kiến Công nghệ Nano Quốc gia
Hoa Kỳ
NOM
Natural organic matter
Chất hữu cơ tự nhiên
NPPTAC
U.S. National Pollution Prevention
and Toxics Advisory Committee
Ủy ban Tư vấn Phòng chống Ô nhiễm và Độc tố quốc gia
Hoa Kỳ
NTP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình Độc chất học Quốc gia
Hoa Kỳ
OECD
Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
OPPTS
U.S. EPA Office of Pollution,
Prevention, and Toxic Substances
Văn phòng Ô nhiễm, Phòng ngừa và các
chất độc hại của EPA Hoa Kỳ
OSHA
U.S. Occupational Safety and Health
Administration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R&D
Research and development
Nghiên cứu và phát triển
REACH
Registration, Evaluation,
Authorisation and Restriction of Chemicals (EU)
Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn
chế Hóa chất (EU)
ROS
Reactive oxygen species
Các loại oxy phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Society for Environmental Toxicology
and Chemistry
Hiệp hội Chất độc Môi trường và hóa
học
SIDS
Screening information data set
Bộ dữ liệu thông tin sàng lọc
SME
Small/medium enterprise
Doanh nghiệp vừa / nhỏ
TiO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Titan dioxit
TSCA
U.S. Toxic Substances Control Act
Đạo luật kiểm soát các chất độc hại
của Hoa Kỳ
WHO
World Health Organizatio
Tổ chức Y tế Thế giới
3 Tóm tắt quy trình
được mô tả trong tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này tập trung vào các vật
liệu nano được sản xuất có thể thể hiện các đặc tính mới và bao gồm các hạt hoặc
các thực thể vật lý rời rạc ở dạng sơ cấp, không bị kết tập của chúng, thường
nhỏ hơn hoặc bằng 100 nanomet (nm) trong một chiều (ví dụ: tấm nano), hai chiều
(ví dụ: sợi nano), hoặc ba chiều (ví dụ: hạt nano). Quá trình này chủ yếu tập
trung vào các vật liệu nano được sản xuất vì chúng được sử dụng trong các ứng dụng
công nghiệp, hóa chất, sản xuất và tiêu dùng, và về những rủi ro tiềm ẩn liên
quan đến việc phát thải vật liệu nano vào một số thời điểm trong vòng đời của
chúng. Trong trường hợp một sản phẩm, quá trình hoặc vật liệu có chứa vật liệu
nano được sản xuất, nó có thể không phải là thành phần vật liệu nano gây ra rủi
ro đáng kể nhất.
Theo
đó, trọng tâm trong tiêu chuẩn về vật liệu nano này không nhằm đề xuất rằng việc
quản lý rủi ro được giới hạn trong việc đánh giá thành phần vật liệu nano của vật
liệu hoặc sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước thứ nhất là xác định và mô tả các
vật liệu nano được sản xuất đang được đánh giá và mục đích sử dụng hoặc chức
năng của chúng (bao gồm cả những lợi ích tiềm năng). Tổ chức cũng có thể xác định
các vật liệu tương tự (tức là các vật liệu tương tự không ở trong thang nano và
các ứng dụng) có thể giúp giải quyết các khoảng trống về dữ liệu.
Bước 2. Hồ sơ vật liệu
Bước thứ hai mô tả quy trình để phát
triển ba bộ “hồ sơ” (1) các tính chất vật lý và hóa học của vật liệu nano được
sản xuất; (2) các mối nguy cố hữu về môi trường, sức khỏe và an toàn, và (3) khả
năng phơi nhiễm tiềm tàng đối với con người và môi trường trong suốt vòng đời của
vật liệu nano. Tất cả ba hồ sơ đều vận hành đồng thời; ví dụ, thông tin phơi
nhiễm có thể gợi ý những mối nguy nào là quan trọng nhất để điều tra, hoặc ngược
lại. Tương tự, các đặc tính của vật liệu nano có thể gợi ý những tình huống
nguy hại hoặc phơi nhiễm nào có nhiều khả năng xảy ra nhất. Hồ sơ về các mối
nguy và phơi nhiễm của vật liệu nano cũng có thể bao gồm thông tin về khả năng
để giảm thiểu các mối nguy hoặc phơi nhiễm của vật liệu so với các vật liệu mà
chúng được dự định để thay thế.
Quá trình phát triển các hồ sơ này
cũng phải bao gồm việc xác định và ưu tiên các khoảng trống dữ liệu, và quyết định
cách giải quyết các khoảng trống đó (ví dụ: bằng cách thu thập dữ liệu bổ sung
hoặc, ở vị trí của dữ liệu bị thiếu, sử dụng các giá trị hoặc “giả định trường
hợp xấu nhất hợp lý”).
Bước 3. Đánh giá rủi ro
Trong bước này, thông tin từ các hồ sơ
được đánh giá để xác định và mô tả đặc điểm bản chất và mức độ của rủi ro (tức
là sự kết hợp giữa các mối nguy và sự phơi nhiễm) mà các vật liệu nano được sản
xuất cụ thể và các ứng dụng dự kiến của chúng đã thể hiện.
Bước 4. Đánh giá các phương thức quản
lý rủi ro
Tại đây, tổ chức đánh giá phương thức
quản lý các rủi ro được xác định trong Bước 3 và đề xuất lộ trình hành động.
Các lựa chọn có thể bao gồm thay thế vật liệu (ví dụ: sử dụng vật liệu an toàn
hơn), cải biến sản phẩm hoặc quy trình, kiểm soát kỹ thuật, thiết bị bảo vệ và
truyền thông về rủi ro.
Bước 5. Quyết định, lập hồ sơ và hành
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 6. Xem xét và điều chỉnh
Thông qua các đợt thẩm tra định
kỳ theo kế hoạch, cũng như các đợt thẩm tra được tạo ra bởi các sự kiện cụ thể,
tổ chức có thể cập nhật việc đánh giá rủi ro, đảm bảo rằng hệ thống quản lý rủi
ro đang hoạt động như mong đợi và sửa đổi hoặc cải tiến các hệ thống đó để đáp ứng
với thông tin mới (ví dụ: dữ liệu về mối nguy mới) hoặc điều kiện mới (chẳng hạn
như các mô hình phơi nhiễm mới hoặc đã thay đổi).
Thực hiện quy trình
Quá trình này dự định được thực hiện một
cách linh hoạt và không đề xuất phương pháp tiếp cận “một cỡ phù hợp với tất cả”.
Các tổ chức khác nhau, tùy thuộc vào quy mô và cơ cấu, cũng như khu vực tài
phán pháp lý mà họ hoạt động, có thể có những cách khác nhau để thực hiện quy
trình này hoặc các phần của quy trình này. Cách thực hiện sẽ phụ thuộc một phần
vào vị thế của tổ chức trong vòng đời của vật liệu nano. Ví dụ: các tổ chức
phát triển và sản xuất vật liệu nano để bán dưới dạng sản phẩm chính trong các ứng
dụng đa dạng, có thể thông qua viễn cảnh phổ quát hơn so với các tổ chức mua vật
liệu nano cụ thể cho một nhóm ứng dụng hẹp. Hợp tác và trao đổi thông tin kịp
thời giữa các nhà cung cấp vật liệu nano và khách hàng của họ sẽ rất quan trọng
để xác định và quản lý rủi ro hiệu quả.
Việc thực hiện sẽ bị ảnh hưởng bởi bản
chất và mức độ điều chỉnh của vật liệu nano được sản xuất. Mặc dù việc thực hiện
quy trình này không nhất thiết phải đảm bảo tuân thủ các luật hiện hành, nhưng
các tổ chức cần biết và tuân thủ các yêu cầu pháp lý hiện hành, đồng thời hiểu
rằng các yêu cầu đó có thể thường xuyên thay đổi khi công nghệ nano phát triển.
Các tổ chức được khuyến khích tích hợp
các yếu tố của quá
trình này vào quá trình phát triển sản phẩm, quản lý sản phẩm hoặc quản lý chuỗi
cung ứng hiện có, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hoặc quản lý chất lượng (ví dụ:
ISO 9001) hoặc hệ thống quản lý môi trường (ví dụ: ISO 14001).
Nhận thấy rằng hầu hết các tổ chức có
nguồn lực hạn chế, quá trình này đề xuất các phương pháp tiếp cận hoặc giả định
có thể được sử dụng để đơn giản hóa việc thực hiện. Ví dụ: các tổ chức có thể sử
dụng “các tình huống xấu nhất hợp lý” (ví dụ: giả định rằng vật liệu là nguy hại
và thực hiện các quy trình bảo vệ người lao động, quản lý rủi ro hoặc kỹ thuật
thích hợp), do đó có khả năng giảm nhu cầu (và chi phí) cho việc tạo ra thông
tin về mối nguy hoặc phơi nhiễm mới. Các tổ chức cũng được khuyến khích sử dụng
thông tin hiện có và tìm kiếm thông tin trong toàn bộ chuỗi cung ứng về bản chất
và mục đích sử dụng của (các) vật liệu nano.
Cá nhân hoặc nhiều người (ví dụ một nhóm
hoặc ủy ban) trong tổ chức phải có trách nhiệm xác định đối với việc thực hiện
quá trình này. Trong hầu hết các trường hợp, (các) cá nhân chịu trách nhiệm sẽ
là người đã có trách nhiệm phát triển sản phẩm. Điều quan trọng không kém là đối
tượng và sự tham gia của các cá nhân liên quan đến phát triển sản phẩm kỹ thuật,
phát triển kinh doanh và tiếp thị, sản xuất và tuân thủ pháp luật, thường là
trong các nhóm “công tác liên chức năng”.
Lý tưởng nhất là nhóm sẽ
bao gồm các chuyên gia có năng lực (hoặc là học vấn, kinh nghiệm hoặc kết hợp cả
hai) trong đánh giá rủi ro, độc chất học, số phận môi trường, an toàn lao động
và vệ sinh
công
nghiệp. Tuy nhiên, nhiều tổ chức có thể không có đủ nguồn lực để bao gồm những
nhân lực như vậy. Có thể cần phải dựa vào các tài liệu được công bố rộng rãi,
thu hút các chuyên gia bên ngoài thích hợp (ví dụ: thuê chuyên gia tư vấn như
chuyên gia vệ sinh công nghiệp hoặc chuyên gia đánh giá rủi ro, hoặc hợp tác với
các nhà nghiên cứu ở trường đại học) hoặc tham gia vào hiệp hội để chia sẻ nguồn
lực và chuyên môn (nếu quy định hiện hành cho phép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình này có thể được hợp nhất vào
hoặc kết hợp với hệ thống quản lý và tuân thủ của một tổ chức để đảm bảo việc
thực thi quá trình. Hệ thống đó có thể là quá trình phát triển sản phẩm hoặc
quy trình quản lý sản phẩm hiện có, hệ thống quản lý chất lượng, môi trường hoặc
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, hoặc một hệ thống mới. Điểm mấu chốt là đảm bảo
rằng các cá nhân chịu trách nhiệm và có trách nhiệm phải thấy rằng việc thi
hành thực sự đã diễn ra. Hơn nữa, để phù hợp với tính chất lặp đi lặp lại của
quá trình, những cá nhân này cũng cần đảm bảo rằng quá trình được rà soát định
kỳ và khi cần thiết.
Bảng Kết quả công tác (Phụ lục F) là
phương tiện để dễ dàng thu thập,
đánh giá, quản lý và truyền thông dữ liệu. Bảng Kết quả công tác cung cấp một bảng
mẫu để sắp xếp tất cả thông tin thu thập được trong quá trình này, ghi lại các
đánh giá tổng thể về thông tin đó và ghi lại các quyết định quản lý về cách thực
hiện nó. Bảng Kết quả
công tác cũng có thể được sử dụng làm cơ sở để chia sẻ thông tin và quyết định
với các bên liên quan1).
4 Mô tả vật liệu và ứng
dụng
4.1 Yêu cầu
chung
Bước thứ nhất là mô tả (các) vật liệu
nano được sản xuất và mục đích sử dụng của nó2). Việc mô tả chính xác vật
liệu nano là rất quan trọng, vì những thay đổi về thành phần (ví dụ như lớp phủ
bề mặt) có thể có ảnh hưởng đáng kể đến ứng xử sinh học của vật liệu. Việc xác
định chính xác cũng rất cần thiết để so sánh các kết quả nghiên cứu thu được
trên các vật liệu giống nhau tại các địa điểm khác nhau. Bản mô tả này phải đủ
để hướng dẫn xây dựng các hồ sơ chi tiết hơn về các đặc tính của vật liệu nano
cũng như mối nguy và khả năng phơi nhiễm của nó, ở các giai đoạn vòng đời khác
nhau như sản xuất, sử dụng (bao gồm cả bảo trì và bảo dưỡng) và cuối vòng đời. Mô tả
này phải cho phép những người ra quyết định của tổ chức và các bên liên quan
làm quen với
vật
liệu, cách nó có thể thay đổi theo thời gian hoặc trong các điều kiện khác nhau
và các ứng dụng có thể dự đoán một cách hợp lý của nó.
Phần lớn thông tin cần thiết cho bước
này có thể đã thuộc quyền sở hữu của nhà phát triển, nhà sản xuất hoặc nhà cung
cấp vật liệu nano hoặc có sẵn trong tài liệu. Người sử dụng cuối có thể có được
thông tin liên quan từ các nhà cung cấp của họ hoặc nhà phát triển vật liệu
nano3).
Thông tin thu được cần được xem xét tính chính xác và đầy đủ (có thể cần sự hỗ
trợ của các chuyên gia).
Vòng đời của hệ sản phẩm liên quan đến
vật liệu nano bao gồm tất cả các quá trình và hoạt động xảy ra từ quá trình
khai thác hoặc quá trình chế tạo vật liệu ban đầu (hoặc tiền chất của nó) từ đất
đến thời điểm mà dư lượng bất kỳ của vật liệu nano bị trả về cho môi trường4).
Các tổ chức nên xem xét cả các hoạt động hoặc quy trình đã được thiết lập và dự
kiến một cách hợp lý mà vật liệu nano có thể là đối tượng trong vòng đời của nó
(hoặc dự kiến hoặc chưa tính đến).
Phương pháp luận đánh giá vòng đời
chính thức (LCA) của các hệ sản phẩm vật liệu nano là không cần thiết, cũng như
không cần xem xét các vấn đề liên quan đến tất cả các đầu vào và đầu ra của vật
liệu và năng lượng mà LCA thường yêu cầu. Thay vào đó, các quá trình và hoạt động
liên quan trong suốt vòng đời của vật liệu nano (hoặc vật liệu tiền chất hoặc vật
liệu kế tiếp của nó) cần được xác định và đánh giá để xác định xem liệu chúng
có tiềm ẩn mối nguy giải phóng hoặc phơi nhiễm với vật liệu nano hay bất kỳ dẫn
xuất nào của nó hay không.
Vì kiến thức về mỗi ứng dụng có thể
thuộc về phía nhà sản xuất vật liệu nano sơ cấp, nên việc trao đổi thông tin
trong chuỗi cung ứng là cần thiết để hiểu được các sử dụng tiềm năng và lựa chọn
vòng đời của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị thế của các tổ chức trong vòng đời
sẽ ảnh hưởng đến chiều rộng và chiều sâu của các phân tích của họ. Nhà phát triển
và nhà sản xuất vật liệu nano dành cho nhiều mục đích sử dụng tiềm năng thường phải thực
hiện một phân tích toàn diện và trên phạm vi rộng. Mặt khác, người sử dụng cuối
đang có kế hoạch mua vật liệu nano để sử dụng trong sản phẩm nhắm vào thị trường
hẹp có thể tiến hành một phân tích tập trung hơn nhiều.
4.2 Mô tả vật
liệu
Mô tả vật lý và hóa học của vật liệu
nano được sản xuất phải bao gồm thành phần hóa học (bao gồm cả tạp chất), thành
phần bề mặt, cấu trúc vật lý, dạng vật lý, nồng độ, phân bố cỡ (hoặc diện tích
bề mặt), độ tan, trạng thái kết tụ và kết tập. Tổ chức cũng phải xác định các
nguồn vật liệu nano và quy trình sản xuất mà tổ chức sử dụng (hoặc có kế hoạch sử
dụng) vật liệu nano và xem xét tài liệu về các công dụng liên quan đã biết của
vật liệu nano. Hướng dẫn thêm về việc nhận diện các đặc tính vật lý của vật liệu
nano được nêu trong Điều 6.
4.3 Tìm nguồn
cung ứng vật liệu
Mô tả nguồn nguyên liệu đầu vào được sử
dụng để sản xuất vật
liệu nano (nếu bạn là nhà phát triển hoặc nhà sản xuất) hoặc nguồn của vật liệu
nano (nếu bạn là nhà xử lý hoặc người sử dụng cuối). Điều này bao gồm vận chuyển
từ các điểm mua đến điểm xử lý hoặc sử dụng. Thông tin này có liên quan để xác
định xem liệu có khả năng phơi nhiễm với vật liệu nano ở các giai đoạn này hay
không hoặc nếu các nguồn cụ thể của nguyên liệu ban đầu ảnh hưởng đến thành phần,
đặc tính hoặc hành vi của vật liệu nano tạo thành (ví dụ bằng cách ảnh hưởng đến
mức độ tạp chất). Các vật liệu chuẩn có liên quan5) cũng cần
được xác định, cũng như “vật liệu hiện đang sử dụng” có thể được thay thế bằng
vật liệu nano và vật liệu số lượng lớn (nghĩa là vật liệu lớn hơn, không trong
thang nano có cùng thành phần hóa học với vật liệu nano).
4.4 Sản xuất
Ba tiểu giai đoạn, sản xuất vật liệu,
chế tạo sản phẩm và đóng gói, thường liên quan đến việc gia công vật liệu nguồn
thành vật liệu nano để phân phối đến người sử dụng cuối. Mức độ chi tiết và mức
độ liên quan của mỗi mô tả này sẽ phụ thuộc một phần vào đánh giá giai đoạn của
tổ chức trong vòng đời.
1) Sản xuất vật liệu. Mô tả các
hoạt động liên quan đến việc gia công nguyên liệu gốc thành dạng có thể được sử
dụng để chế tạo thành phẩm. Việc sản xuất các hóa chất hoặc vật liệu trung gian
thường được bao gồm trong hạng mục này, cũng như việc vận chuyển chúng. Ví dụ,
các ống nano cacbon (CNT) có thể được sản xuất bằng một số kỹ thuật, bao gồm
phóng điện hồ quang, cắt đốt bằng laser, lắng đọng hơi hóa học (CVD) hoặc
cacbon monoxit áp suất cao (HiPco), mỗi kỹ thuật có thể tạo ra vật liệu nano với
các đặc tính cụ thể. Vì mỗi quá trình có thể tạo ra sự kết hợp riêng biệt của
các sản phẩm, điều quan trọng là các quá trình liên quan của chúng, sự khác biệt
giữa chúng và sự khác biệt giữa các sản phẩm kết quả, phải được xác định.
2) Sản xuất sản phẩm. Mô tả việc
sử dụng hoặc xử lý các vật liệu nano được sản xuất để tạo ra sản phẩm. Sản phẩm
đó có thể là sản phẩm trung gian hoặc thành phần của sản phẩm lớn hơn, sản phẩm
dành cho mục đích sử dụng công nghiệp hoặc thương mại hoặc sản phẩm tiêu dùng.
Ví dụ, tinh chế CNTs, sự tích hợp chúng vào chất nền (ví dụ để tạo thành tổ hợp
nano polyme), và chuẩn bị chúng cho mục đích sử dụng cuối cùng hoặc trung gian
(ví dụ: bằng cách gia công nghiền và làm mịn), hoặc tích hợp vật liệu nano vào
lớp sơn phủ, tất cả sẽ là các hoạt động trong tiểu giai đoạn này của hồ sơ vòng
đời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Phân phối
Mô tả các phương thức vận chuyển (ví dụ:
xe tải, đường sắt, đường hàng không, đường biển) được sử dụng trong toàn bộ hệ
sản phẩm hoặc dịch vụ để phân phối (các) vật liệu nano đã sản xuất (hoặc sản phẩm
có chứa (các) vật liệu nano) đến người sử dụng (ví dụ: công nghiệp, thương mại,
bán lẻ hoặc trực tiếp cho người tiêu dùng, chẳng hạn như bán hàng qua
internet).
4.6 Sử dụng/tái
sử dụng/bảo trì
Mô tả các mục đích sử dụng dự kiến hoặc
có khả năng một cách hợp lý của (các) vật liệu nano đã sản xuất (hoặc sản phẩm
có chứa (các) vật liệu nano liên quan đến tổ chức thực hiện đánh giá. Các điều
kiện sử dụng được dự đoán hợp lý sẽ khác nhau giữa các mục đích sử dụng trong
công nghiệp, chuyên nghiệp hoặc tiêu dùng. Ví dụ, các điều kiện sử dụng trong
lĩnh vực dược phẩm hoặc thiết bị y tế có khả năng được kiểm soát chặt chẽ hơn
so với các ứng dụng tiêu dùng. Mô tả về việc sử dụng có thể bao gồm các đặc
tính về công năng của sản phẩm
được cải thiện, được dự đoán là có liên quan đến việc sử dụng hoặc tích hợp
(các) vật liệu nano (ví dụ: độ bền được cải thiện/ tỷ lệ khối lượng, hiệu suất
hoặc hiệu quả được gia tăng, v.v...). Mô tả cũng cần tính đến các hoạt động như
bảo quản, hao mòn, giảm phẩm cấp hoặc hỏng hóc do thời tiết và các điều kiện
khác, bảo trì, sửa chữa và thay thế.
4.7 Cuối
vòng đời/tái chế/quản lý chất thải
Điều này mô tả những gì xảy ra sau khi
sản phẩm hoặc vật liệu nano đã được sử dụng theo mục đích dự kiến và sẽ đi vào
hệ sản phẩm mới (thông qua tái sử dụng hoặc tái chế) hoặc cuối vòng đời của nó
(thông qua hệ thống quản lý chất thải). Cần xem xét các khả năng sau sử dụng như
tái chế, ủ phân, chôn lấp, xử lý qua hệ thống nước thải (ví dụ: thải bỏ sản phẩm
chăm sóc
cá
nhân có chứa vật liệu nano), thiêu hủy và phân phối kèm theo. Nếu việc tái chế
hoặc tái sử dụng là một lựa chọn được dự đoán một cách hợp lý, thì nên cân nhắc
xem liệu cách sử dụng “mới” có khác với cách sử dụng dự kiến ban đầu hay không.
4.8 Các câu
hỏi liên quan đến vật liệu nano
Các câu hỏi và gợi ý sau đây sẽ giúp
hướng dẫn việc tạo ra các mô tả cơ bản về vật liệu nano và các ứng dụng của nó
(lưu ý rằng mỗi câu hỏi có thể không phù hợp với mọi tổ chức):
4.8.1 Các câu hỏi cần đặt ra liên quan
đến mô tả vật liệu nano
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả ngắn gọn nguồn của vật liệu
nano, được sản xuất nội bộ hay mua?
- Nếu được mua, ai sản xuất vật liệu
nano?
- Vật liệu nano được sản xuất như thế
nào?
- Vật liệu nano được vận chuyển đến
(các) cơ sở của bạn như thế nào và ở dạng nào?
- Vật liệu nano này có cỡ lớn hơn hoặc
số lượng lớn trong thương mại không?
- Những vật liệu nano nào khác tồn tại
tương tự như vật liệu này?
- Vật liệu nano này, hoặc một vật liệu
nano tương tự, đã được sử dụng trong thương mại bao lâu?
- Nguồn thông tin bổ sung về vật liệu
nano này là gì?
4.8.2 Các câu hỏi đặt
ra liên quan đến mô tả các ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các ứng dụng nào là mong muốn hoặc dự
kiến của vật liệu nano này, (đặc biệt lưu ý sự khác biệt so với việc sử
dụng các dạng vật liệu hiện đang sử dụng và vật liệu không phải vật liệu nano).
- Các ứng dụng này có mới so với ứng dụng
bất kỳ đã được trình bày trong tài liệu không?
- Tại sao vật liệu đang được sản xuất
và được sử dụng trong dải thang nano, trái ngược với các cỡ khác?
- Bạn (và nhân viên hoặc đối tác ký hợp
đồng của bạn) sẽ xử lý, sử dụng hoặc gia công vật liệu nano như thế nào?
- Vật liệu nano sẽ được gia công như
thế nào khi được nhận bởi nhà xử lý phần sản phẩm? Bởi người sử dụng
cuối?
- Vật liệu nano sẽ có mặt ở dạng nào
trong các sản phẩm cuối cùng?
- Liệu vật liệu nano sẽ được kết tụ hoặc
liên kết trong một nền trong sản phẩm cuối cùng? Nếu có, hãy
mô tả.
- Liệu vật liệu nano sẽ được sử dụng bởi
số lượng lớn người sử dụng cuối? Vật liệu nano sẽ ở dạng nào khi được sử dụng
nhiều như vậy?
- Lượng vật liệu nano sẽ có mặt trong
các sản phẩm dự kiến là bao nhiêu? Những loại nào và cỡ nào?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu nano này mang lại những lợi
ích ứng dụng mới hoặc khác gì so với các lựa chọn thay thế hiện có cho cùng một
ứng dụng?
- Các ứng dụng tiềm năng khác của vật
liệu nano này là gì?
- Có hay không những ứng dụng đối với
vật liệu nano này đã chủ định không tiếp tục nữa?
- Vật liệu hoặc sản phẩm nano sẽ được
xử lý và thải bỏ như thế nào sau khi sử dụng?
5 Hồ sơ về các đặc
tính, mối nguy và phơi nhiễm của vật liệu nano
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Giới thiệu
Phần này của quy trình bao gồm việc mô
tả các đặc tính vật lý và hóa học của vật liệu nano, các mối nguy vốn có và các
phơi nhiễm liên quan đến vòng đời của nó. Phần giới thiệu này cung cấp một cái
nhìn tổng quan về các bộ dữ liệu được liên kết với các hồ sơ này và những bước có
thể được thực hiện khi một bộ dữ liệu không có tất cả các dữ liệu mong muốn. Việc
xác định chính xác và đầy đủ các vật liệu nano đã được sản xuất (xem Điều 5) là
điều cần thiết cho sự chính xác của các hồ sơ này.
5.1.2 Việc sử dụng
các bộ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phạm vi có các yêu cầu pháp lý
quốc gia hoặc khu vực áp dụng cho dữ liệu phải được phát triển và đệ trình nếu
vật liệu nano được đưa vào thị trường hoặc phân phối trong thương mại, các yêu
cầu đó phải được đáp ứng.
Các bộ dữ liệu không nhằm thể hiện sự
đánh giá toàn diện hoặc hồ sơ độc học đầy đủ của vật liệu nano nhất định. Thay
vào đó, chúng được thiết kế để bao gồm các loại dữ liệu có thể được yêu cầu để
cung cấp sự cân bằng hợp lý giữa việc mô tả đầy đủ các đặc tính, mối nguy và sự
phơi nhiễm, và một chiến lược thực tế để phát triển vật liệu nano. Các chiến lược
nêu trong Phụ lục A đến E đại diện cho một số phương pháp tiếp cận hiện tại để
đạt được các mục tiêu đó.
Có thể không cần thiết trong mọi trường
hợp đều phải tạo tất cả dữ liệu được đề cập đến trong bộ dữ liệu. Ví dụ: khi dữ
liệu đủ để loại trừ đường phơi nhiễm cụ thể, người sử dụng có thể sẽ không tiếp tục
đánh giá mối nguy đặc thù theo hướng đó. Tương tự, người ta có thể chọn không
tiếp tục phần nào đó của bộ dữ liệu hoặc người ta có thể cần phát triển nhiều
thông tin hơn so với yêu cầu đối với bộ dữ liệu, tùy thuộc vào mục đích sử dụng
mong đợi của vật liệu nano hoặc giai đoạn phát triển của nó.
Các bộ dữ liệu này được mong đợi là sống
động; nghĩa là, chúng sẽ cần được soát xét khi có nhiều thông tin hơn được phát
triển hoặc công bố về rủi ro của vật liệu nano và khi các nỗ lực khác nhằm cải
tiến các phương pháp tiếp cận quản lý rủi ro và đánh giá rủi ro phù hợp được
phát triển hoặc công bố rộng rãi.
5.1.3 Sử dụng các
giá trị và giả định mặc định
Việc phát triển các bộ dữ liệu thường
sẽ bắt đầu bằng nghiên cứu tổng quan tài liệu hiện có để thu được các dữ liệu đặc
trưng, mối nguy và phơi nhiễm cần thiết để đánh giá rủi ro đầy đủ. Tuy nhiên,
có thể có “khoảng trống” trong tài liệu khiến không thể hoàn thành bộ dữ liệu.
Việc thực hiện các thử nghiệm mới trên vật liệu nano có thể không khả thi hoặc
không phù hợp, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển sản phẩm, để
thực hiện các thử nghiệm mới trên vật liệu nano để hoàn thành bộ dữ liệu.
Trong những tình huống này, tuy nhiên, dữ liệu dựa trên tài liệu có thể đủ để
cho phép đưa ra các quyết định ban đầu dựa trên đánh giá đúng đắn (và được lập
thành văn bản) của chuyên gia. Trong trường hợp tài liệu không trợ giúp được
cho các đánh giá như vậy, người ta có thể sử dụng các giá trị hoặc giả định mặc
định “trường hợp xấu nhất hợp lý” trong trường hợp thiếu thử nghiệm và không có
bộ dữ liệu đầy đủ và trước khi thương mại hóa.
Các giả định mặc định “trường hợp xấu
nhất hợp lý”có thể hữu ích trong trường hợp không có đầy đủ dữ liệu, vì chúng
cho phép mô tả đặc điểm rủi ro hoặc đánh giá sơ bộ được thực hiện để ước tính,
trong trường hợp xấu nhất hợp lý, các rủi ro mà vật liệu nano có thể gây ra. Ví
dụ, nếu không có dữ liệu nào về số phận của vật liệu nano được thải vào nhà máy
xử lý nước thải, người ta có thể cho rằng không có hoặc rất ít vật liệu nano bị
phân hủy và hầu hết
chúng được thải vào nước thải. Đó là, môi trường nhận được đầy đủ liều lượng.
Các giả định như vậy đôi khi được các cơ quan quản lý sử dụng làm đầu vào cho
các mô hình phơi nhiễm khi không có dữ liệu đo lường7). Dữ liệu hoặc thông
tin về các tình huống tương tự càng có nhiều, người ta có thể điều chỉnh các giả
định từ “trường hợp xấu nhất hợp lý” thành các giả định càng ít thận trọng hơn.
Các dự đoán thực tế và phân tích cho giả định bất kỳ như vậy cần được mô tả một
cách minh bạch. Hơn nữa, các kịch bản trường hợp xấu nhất hợp lý thường không
bao gồm các giả định mang tính suy đoán hoặc không chắc chắn.
Các giá trị mặc định “trường hợp xấu
nhất hợp lý” có thể được lấy từ một số nguồn, chẳng hạn như dữ liệu có sẵn về
các vật liệu độc hại số lượng lớn tương tự (tức là vật liệu không trong thang
nano có cấu trúc hóa học giống hoặc tương tự như vật liệu nano đối tượng) hoặc
các hạt nano không được sản xuất. Ví dụ, người ta có thể quản lý vật liệu nano
như vật liệu độc hại số lượng lớn có liên quan mà độc tính được hiểu rõ8).
Nó cũng có thể được “bắc cầu” hoặc “suy đoán” từ dữ liệu tồn tại cho vật liệu
tương tự (được thảo luận bên dưới). Nếu không có dữ liệu về các vật liệu số lượng
lớn có liên quan, các giá trị hợp lý trong trường hợp xấu nhất có thể đến từ việc
gán cho cấp cao nhất trong hệ thống phân loại hiện có. Ví dụ, người ta có thể
quản lý một vật liệu nano như thể nó sở hữu các đặc điểm về độc tính đối với sự
sinh sản đủ để phân loại nó
là Độc loại 1 (đã biết hoặc giả định là chất độc đối với sự sinh sản hoặc phát triển
của con người) theo Hệ thống phân loại và ghi nhãn trên toàn cầu của LHQ9).
Không có ý định lấy các giá trị và giả
định mặc định làm đặc điểm của độc tính thực tế hoặc sự phơi nhiễm với vật liệu
nano hoặc thậm chí để biểu đạt giả định bất kỳ về độc tính hoặc khả năng phơi
nhiễm (hoặc không có các vấn đề đó). Đúng hơn là, các giá trị đó là để cho phép
tiến hành đánh giá ngay cả khi không có dữ liệu và trải nghiệm. Khi dữ liệu và
trải nghiệm mới về vật liệu nano tích lũy, các giá trị hoặc giả định này có thể
được cập nhật hoặc thay thế bằng thông tin cụ thể hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, điều quan trọng là trong
trường hợp tổ chức dựa vào các giả định thay vì dữ liệu để phát triển các đánh
giá rủi ro và đưa ra các quyết định và thực hành quản lý rủi ro, tổ chức phải
mô tả rõ ràng lý do tại sao chúng được thực hiện và tại sao tổ chức tin rằng
chúng hợp lý. Đây là thông tin có thể được chia sẻ với các bên liên quan chính.
5.1.4 Đánh giá chất lượng dữ liệu
Đánh giá, lập hồ sơ và trao đổi thông
tin về chất lượng, tính đầy đủ và độ không đảm bảo của dữ liệu là những phần
không thể thiếu của quá trình ra quyết định10). Các quyết định cơ bản
dựa trên thông tin có cơ sở khoa học và có thể bảo vệ được, xác định độ không đảm
bảo và tối đa hóa tính minh bạch sẽ làm tăng tính toàn vẹn và độ tin cậy của
quá trình. Việc đánh giá mức độ tin cậy trong dữ liệu cần được thực hiện và
mang theo bản thân dữ liệu. Phương pháp để đánh giá tính hợp lệ của dữ liệu11)
đã được sử dụng trên toàn thế giới là điểm Klimisch. Tuy nhiên, phương pháp tiếp
cận này không hoàn toàn tính đến đặc tính của vật liệu nano như một phần của
thiết kế nghiên cứu của một nghiên cứu độc tính. Trong trường hợp có thể cần
thêm dữ liệu để hoàn thành đánh giá rủi ro, cần lưu ý thực tế đó, cũng như ý định
rằng khi có dữ liệu bổ sung, đánh giá sẽ được cập nhật.
5.2 Xây dựng
hồ sơ đặc tính vật lý/hóa học
Phần này của quy trình xác định và đặc
trưng các tính chất vật lý và hóa học của vật liệu nano, bao gồm cả những thay
đổi về đặc tính, trong suốt vòng đời được xác định trong bước thứ nhất của quy
trình. Kiến thức này rất quan trọng đối với việc vận hành quản lý đúng vật liệu nano, dự
đoán hành vi của nó khi tương tác với môi trường xung quanh và để đánh giá số
phận và hành vi cuối cùng của vật liệu nano trong môi trường.
Bản chất của vật liệu nano không chỉ phải được hiểu
ở “dạng tự do” mà còn phải phù hợp với giai đoạn phát triển, các đặc tính của
nó sau các quá trình kết tập, gia công và tích hợp với hoặc vào các vật liệu
khác sau đó, trong quá trình sử dụng (bao gồm cả bảo trì và bảo dưỡng),
số phận cuối cùng, khả năng tái sử dụng/tái chế, hoặc thải bỏ (trong hoặc sau
thời gian sử dụng) dưới dạng chất thải. Mức độ thay đổi của các đặc tính, bao gồm
cả những thay đổi do sự khác biệt trong quá trình sản xuất, gia công và các ứng
dụng cụ thể, cũng cần được lưu ý. Tương tự, các đặc tính của vật liệu nano phải
được so sánh với các đặc tính của các dạng phi vật liệu nano tương ứng của vật
liệu, khi thích hợp, để xác định bản
chất và mức độ khác nhau của các đặc tính.
Bất kỳ thay đổi dự đoán nào về các đặc
tính vật lý và hóa học liên quan trong suốt vòng đời của vật liệu nano đều phải
được ghi nhận. Vì những lý do này, có thể cần phải xác định đặc điểm của vật liệu
nano tại nhiều thời điểm của vòng đời, trừ khi có lý do chính đáng để cho rằng
vật liệu nano sẽ không thay đổi.
Bất kỳ đặc tính vật lý và hóa học nào
từ danh mục bộ dữ liệu (xem Phụ lục A) vẫn chưa được xác định, cũng như bất kỳ
đặc tính vật lý và hóa học bổ sung nào mà tổ chức cho là quan trọng, cần được
đánh dấu và lập thành tài liệu để khảo sát thêm. Sau đó phải dành ưu tiên cho
tuần tự của việc thu thập dữ liệu bị thiếu, phải xác định các phương pháp thử
nghiệm và hoàn thành thử nghiệm cần thiết. Dữ liệu về các đặc tính vật lý và
hóa học ngoài bộ dữ liệu chỉ cần thu thập nếu chúng được coi là có liên quan đến
việc xác định số phận, hành vi, mối nguy hoặc khả năng phơi nhiễm và sau đó để
xác định các rủi ro liên quan đến sản phẩm chứa vật liệu nano hoặc vật liệu
nano. Quyết định bất kỳ về việc lấp đầy khoảng trống về các đặc tính vật lý hoặc
hóa học cụ thể trong bộ dữ liệu là không cần thiết phải được giải thích và lập
thành văn bản.
5.3 Xây dựng
hồ sơ về mối nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bước này, thông tin được thu thập
và tích hợp vào hồ sơ về mối nguy đặc trưng cho các mối nguy tiềm ẩn thuộc bản
chất của vật liệu nano về sức khỏe, môi trường và an toàn trong toàn bộ vòng đời.
Là một phần của quy trình này, các nhu cầu về dữ liệu bổ sung phải được xác định
và ưu tiên, và các hành động được thực hiện để đáp ứng các nhu cầu dữ liệu đó
hoặc để phát triển các giả định mặc định. Hai phương pháp tiếp cận để thu thập
dữ liệu về mối nguy sức khỏe được trình bày trong Phụ lục B và Phụ lục C. Bộ dữ
liệu về mối nguy và các vấn đề môi trường được mô tả trong Phụ lục D và Phụ lục
E.
Tối đa hóa chất lượng và tính đầy đủ của
hồ sơ về mối nguy là điều cơ bản để xem xét các rủi ro của ứng dụng. Tất nhiên,
các điểm cuối của mối nguy thuộc bản chất nhất định có thể chỉ liên quan đến
các đường phơi nhiễm cụ thể. Nếu các đường phơi nhiễm cụ thể không có khả năng
xảy ra một cách hợp lý dựa trên đánh giá về vòng đời của vật liệu nano, thì các
mối nguy liên quan đến đường phơi nhiễm đó trở nên ít liên quan
hơn. Do đó, có một mối quan hệ lặp giữa các phân tích mối nguy và phơi nhiễm.
Ví dụ, thông tin rằng có thể có sự phơi nhiễm nghề nghiệp hoặc cộng đồng đáng kể
đối với vật liệu nano “tự do” cần được tính đến khi lập kế hoạch đánh giá mối
nguy.
Dữ liệu về mối nguy có cơ sở khoa học
có thể không phải lúc nào cũng có sẵn cho một vật liệu nano cụ thể. Do đó, có
thể cần đến sự đánh giá chuyên môn để đánh giá thực tế các mối nguy tiềm ẩn.
Người sử dụng cuối cùng của vật liệu nano nên yêu cầu dữ liệu về mối nguy liên
quan từ nhà cung cấp của họ. Các nhà sản xuất và nhà cung cấp nên thực hiện các
bước để có được dữ liệu về mối nguy đó và cung cấp cho người sử dụng cuối.
Nếu các nhà cung cấp không thể cung cấp
thông tin đó, người sử dụng cuối nên tìm kiếm các nhà cung cấp thay thế có thể
cung cấp thông tin đó, cam kết tự mình thu thập thông tin hoặc, nếu họ chọn sử
dụng vật liệu nano mà không có thông tin mối nguy liên quan, cần thực hiện
phương pháp phòng ngừa để xử lý nó.
Tổ chức cũng có thể chọn phát triển một
“tập hợp phù hợp” dữ liệu về mối nguy đối với sức khỏe và môi trường cho bất kỳ
vật liệu “hiện đang sử dụng” nào mà vật liệu nano có thể được thay thế. Thông
tin này sẽ liên quan đến các bước đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro (nghĩa là
người ra quyết định và các bên liên quan có thể xem xét các mối nguy tương đối
liên quan của vật liệu nano mục tiêu và vật liệu có thể được thay thế).
5.3.2 Các vấn đề về thử nghiệm
Hiện tại, một số phương pháp in vivo
và in vitro đã được sử dụng để đánh giá độc tính của các vật liệu nano được sản
xuất, nhưng hầu hết chưa được xác nhận cho mục đích này. Nhiều bên liên quan
mong muốn giảm sự phụ thuộc vào thử nghiệm độc tính trên động vật có vú và phát
triển các thử nghiệm đáng tin cậy, có thể tái lập và có tính dự đoán, sử dụng
các thử nghiệm in vitro và các phép thử liên quan đến động vật bậc thấp.
Các tổ chức được khuyến khích ưu tiên sử dụng các phương pháp thử độc tính đã
được xác nhận, tránh sử dụng động vật vì theo thời gian, các phương pháp này được
thử nghiệm và phát triển thêm và các đặc tính hiệu quả của chúng được chứng
minh là hữu ích.
Việc thử nghiệm “theo cấp” hoặc “theo
từng giai đoạn” thiết lập các nhóm thử nghiệm theo mức độ tăng dần của phức tạp,
đặc thù và chi phí. Xem Phụ lục B. Tốt nhất là các cấp thử nghiệm ban đầu phải có khả
năng dự đoán độc tính rất cao đối với con người và hệ sinh thái, với các cấp tiếp
theo, với kinh phí nhiều hơn được sử dụng chỉ để khẳng định kết quả chắc chắn
hoặc xác định cơ chế hoặc các khía cạnh khác của độc tính cần phải loại bỏ, giảm
thiểu hoặc quản lý rủi ro độc hại.
Khả năng hiện tại của các thử nghiệm in
vitro để sàng lọc độc tính tiềm ẩn của vật liệu nano với mức độ chính xác dự
đoán cao còn hạn chế, và độ chính xác của các thử nghiệm in vivo cho những mục
đích này cũng bị hạn chế. Hệ thống thử nghiệm tích hợp bao gồm cả hệ thống thử
nghiệm in vitro và in vivo được đề xuất, với các cấp thử nghiệm in vitro
ban đầu được sử dụng để cung cấp những hiểu biết sơ bộ về độc tính tiềm ẩn hơn
là để đảm bảo chắc chắn về sự hiện diện hoặc không có các mối nguy độc hại12).
Điều này cho phép các nhà phát triển điều chỉnh các chiến lược thử nghiệm mối
nguy đồng thời với việc phát triển sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một vật liệu nano hoặc sản phẩm sắp
ra mắt thị trường, các tổ chức nên áp dụng các thử nghiệm phức tạp và đặc thù
hơn (thường đắt hơn) ở các cấp hoặc giai đoạn sau để đánh giá chính xác hơn các
mối nguy tiềm ẩn mà vật liệu hoặc sản phẩm nano có thể xuất hiện. Vào thời điểm
sản phẩm hoặc vật liệu nano được ra mắt thương mại, thông tin từ tất cả các cấp
hoặc giai đoạn phải được hoàn tất.
Các tổ chức khác nhau có thể chọn thời
gian và cách khởi động khác nhau để chuyển từ cấp thử nghiệm này sang cấp thử
nghiệm khác, nhưng các cấp được mô tả dưới đây có thể được áp dụng cho các giai
đoạn phát triển sản phẩm điển hình. Ví dụ: tổ chức có thể áp dụng thử nghiệm Cấp
1 trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển, chuyển sang thử nghiệm Cấp 2 nếu và
khi vật liệu nano hoặc sản phẩm chuyển sang giai đoạn mẫu dùng thử, áp dụng thử
nghiệm Cấp 3 khi tổ chức chuẩn bị tiếp thị thăm dò và hoàn thành Cấp 4 khi tổ
chức chuyển sang giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất trước khi tung ra thị trường.
Trong một số trường hợp, kết quả không
chắc chắn từ một Bậc thử nghiệm có thể dẫn đến quyết định sử dụng các thử nghiệm
ở giai đoạn cao hơn sớm hơn dự định để giải quyết độ không đảm bảo. Trong mọi
trường hợp, các bộ dữ liệu và kế hoạch kiểm tra phân cấp có liên quan đến các
hoạt động được lập kế hoạch của tổ chức phải được giải quyết (thông qua dữ liệu,
các quyết định chuyên môn đúng đắn dựa trên tài liệu hiện có, các giá trị hoặc
giả định “trường hợp xấu nhất hợp lý” trong đó có dữ liệu quan trọng khoảng trống
hoặc kiểm soát) vào thời điểm ra mắt sản phẩm để người sử dụng có thể đưa ra kết
luận đúng đắn hợp lý về những rủi ro tiềm ẩn.
5.3.3 Sử dụng “thông tin bắc cầu”
Khi tổ chức có dữ liệu về mối nguy cụ
thể hạn chế đối với vật liệu nano, một cách để đánh giá vật liệu nano đó là ngoại
suy hoặc “bắc cầu” (hoặc “suy đoán” với vật liệu nano khác có dữ liệu về mối
nguy mạnh mẽ cho một loại điểm cuối quan tâm cụ thể (ví dụ như nhiễm độc phổi).
Hai vật liệu nano có thể được đưa vào đánh giá độc tính, với vật liệu nano đã
được mô tả đặc điểm đầy đủ đóng vai trò là “chuẩn” cho vật liệu nano đang quan
tâm có dữ liệu hạn chế. Trong hầu hết các trường hợp, thử nghiệm được tiến hành
là một thử nghiệm ngắn hơn, đơn giản hơn sự cần thiết để hiểu rõ hơn về loại điểm
cuối của độc tính cụ thể đang được xem xét đối với vật liệu nano được quan tâm13).
Hướng dẫn đúng về các phương pháp tiếp
cận đa yếu tố để tạo bắc cầu, hay còn gọi là “suy đoán” đối với các hóa chất
thông thường, đã được phát triển bởi OECD và các cơ quan quản lý khác nhau14).
Sức mạnh của chiến lược bắc cầu phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: dữ liệu mạnh
mẽ về vật liệu nano “chuẩn” từ các thử nghiệm độc tính kỹ lưỡng hơn, và bằng chứng
hậu thuẫn mối liên quan của vật liệu nano “chuẩn” với vật liệu nano mới, đặc biệt
đối với các cơ chế độc tính tiềm ẩn của nó. Khi sự liên quan có thể được thiết
lập, các nghiên cứu bắc cầu có thể cung cấp những hiểu biết hữu ích về khả năng
tương đối của vật liệu nano mới trong việc gây ra một loại mối nguy cụ thể
thông qua các cơ chế được chia sẻ với vật liệu nano “chuẩn” có đặc điểm chung15).
Các tiêu chí bắc cầu cà suy đoán đối với vật liệu nano vẫn chưa được phát triển.
Tuy nhiên, các đặc tính vật lý và hóa học của vật liệu nano sẽ đóng một vai trò
quan trọng trong việc phát triển các tiêu chí đó. Khi tiến hành suy đoán, người
sử dụng nên xác định rằng vật liệu nano “chuẩn” hoặc “thay thế” có nhiều các đặc
tính về cỡ, sự phân bố cỡ, tinh thể, độ phản ứng bề mặt, v.v.... thông thường với
vật liệu nano được quan tâm nhất có thể.
Kết quả của việc bắc cầu không đáng
tin cậy bằng việc thực hiện nghiên cứu độc tính và dịch tễ học kỹ lưỡng trên vật
liệu nano được quan tâm, và lúc này có thể không thể bắc cầu qua các điểm cuối
và các cơ chế khác nhau đối với vật liệu nano. Tuy nhiên, các nghiên cứu bắc cầu
thích hợp có thể cung cấp sự sàng lọc sơ bộ khi đánh giá các hiệu ứng độc học
tương tự hoặc có liên quan chặt chẽ đối với vật liệu nano mới phát triển hoặc
khi thực hiện các biến đổi nhỏ đối với vật liệu nano hiện có.
Vật liệu nano đặt ra những thách thức
cá biệt so với việc tiến hành suy đoán đối với các hóa chất thông thường. Ví dụ,
một số người thường cho rằng sự giống nhau về cấu trúc hóa học của hai vật liệu
là đủ cơ sở đủ để suy đoán. Nhưng các đặc tính và mối nguy tiềm ẩn của vật liệu
nano thường được cho là có liên quan đến các yếu tố khác ngoài cấu trúc hóa học
(tức là các đặc tính riêng biệt của vật liệu nano thường phụ thuộc vào cỡ, thay
vì phụ thuộc vào cấu trúc hóa học).
Do đó, phương pháp tiếp cận thận trọng
hơn được khuyến nghị để suy đoán cho vật liệu nano16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi giai đoạn của vòng đời,
tùy theo giai đoạn phát triển:
- Sử dụng dữ liệu hiện có. Đánh giá tài
liệu ban đầu về dạng vật liệu nano thông thường, không phải vật liệu nano của vật
liệu nano được sản xuất, cũng như về biến thể hoặc tạp chất bất kỳ phát sinh do
tìm nguồn cung ứng, xử lý công nghiệp hoặc biến đổi môi trường/sinh học, được
thực hiện. Dữ liệu hiện có cần được đánh giá bằng cách sử dụng phương pháp tiếp
cận “tầm quan trọng của bằng chứng”, cùng với thông tin phơi nhiễm, để xác định
xem liệu thông tin bổ sung có cần thiết để thực hiện đánh giá mối nguy hay không.
- Ưu tiên nhu cầu dữ liệu. Khi nhu cầu
dữ liệu (tức là khoảng trống) được nhận diện, xác định (và giải thích) cách tốt
nhất để giải quyết chúng. Ví dụ, thông tin từ hồ sơ đặc tính vật lý/hóa học và
hồ sơ về phơi nhiễm có thể hữu ích trong việc ưu tiên các khoảng trống dữ liệu
trong hồ sơ mối nguy. Các cân nhắc chính bao gồm các phương thức giải phóng và
các đường phơi nhiễm có khả năng xảy ra nhất, bản chất của vật liệu nano dự kiến
sẽ phát thải hoặc nơi phơi nhiễm có thể xảy ra, mức độ phóng thích hoặc phơi
nhiễm dự kiến (ví dụ: số lượng cá thể phơi nhiễm, phạm vi không gian và thời
gian), cũng như các nguồn lực cần thiết (và sẵn có) để thử nghiệm sản
phẩm. Tất cả các quyết định về nhu cầu dữ liệu, lý do cho những quyết định đó
và các phương tiện được sử dụng để bù đắp cho các phần tử dữ liệu bị thiếu phải
được ghi lại trong Bảng Kết quả công tác. Ở nhiều nơi, phải áp dụng theo quy định
hiện hành đối với bộ dữ liệu về đăng ký các hóa chất bao gồm cả vật
liệu nano.
- Xác định các điều khoản và tiến hành
thử nghiệm thích hợp. Sau khi thông tin hiện có đã được xem xét và
các khoảng trống dữ liệu đã được xác định, các quy trình thử nghiệm cụ thể cần
thiết đề hoàn thành hồ sơ về mối nguy phải được lựa chọn. Các nguồn có thể có
cho các điều khoản thử nghiệm bao gồm những nguồn được liệt kê bởi Viện Quốc tế
các Khoa học Sự sống17) và bởi Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ18).
Hai phương pháp tiếp cận khả thi để phát triển các bộ dữ liệu này được nêu
trong Phụ lục B và Phụ lục C. Tất cả các dữ liệu được tạo ra và các quyết định
kết quả, cũng như lý do của chúng, phải được ghi lại trong Bảng Kết quả công tác.
- Mô tả đặc điểm mối nguy. Thông tin dựa
trên tài liệu hiện có được kết hợp với bất kỳ dữ liệu mới nào được tạo và nhập
vào Bảng Kết quả công tác. Sau đó, một hồ sơ về thông tin mối nguy đã biết trên
vật liệu nano, bao gồm các so sánh với vật liệu chuẩn, số lượng lớn và vật liệu
hiện đang sử dụng, sau đó được tạo ra. Cuối cùng, sản phẩm chủ chốt của bước
này phải là bản mô tả mối nguy chính thức, có sẵn vào thời điểm ra mắt thương mại.
Ngay cả khi đó, hồ sơ sẽ không thực sự cuối cùng; nó có thể phải được cập nhật
sau đó khi có thông tin mới.
5.4 Xây dựng
hồ sơ về phơi nhiễm
5.4.1 Giới thiệu
Bước này xác định và mô tả phơi nhiễm
tiềm ẩn đối với con người và môi trường trong toàn bộ vòng đời của hệ sản phẩm
liên quan đến vật liệu nano được sản xuất. Như đã lưu ý ở trên, thông tin này
không chỉ quan trọng đối với việc đánh giá và quản lý rủi ro cuối cùng mà nó
còn là đầu vào quan trọng để thiết kế quy trình đánh giá mối nguy, phản ánh bản
chất lặp đi lặp lại của quá trình được mô tả trong tiêu chuẩn này.
Phơi nhiễm tiềm ẩn có thể xảy ra theo
hai cách: khi có cơ hội cho sinh vật tiếp xúc trực tiếp với vật liệu nano hoặc
khi vật liệu nano được phát thải ra môi trường (ví dụ: không khí, nước, đất, trầm
tích) hoặc được sử dụng trong sản phẩm có thể dẫn đến sự tiếp xúc như vậy. Sự
phơi nhiễm có thể xảy ra sau khi thực sự xâm nhập vào sinh vật qua đường vào cơ
thể (hít vào hoặc nuốt vào) hoặc hấp thụ (sự thâm nhập hoặc hấp thụ qua da
thông qua các mô bị phơi nhiễm khác, chẳng hạn như mắt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức cần tính đến cách vật liệu
nano được đưa vào sản phẩm của họ, vì điều đó có thể ảnh hưởng đến việc liệu,
cách thức và bản chất của vật liệu nano bất kỳ có tiềm năng được giải phóng. Ví
dụ, vật liệu nano có thể là một phần của lớp phủ sao cho khả năng phơi nhiễm bị
hạn chế (ví dụ như giải phóng do phong hóa, mài mòn). Hơn nữa, việc sử dụng
công nghệ nano hoặc vật liệu nano trong sản xuất sản phẩm không nhất thiết có
nghĩa là sản phẩm cuối cùng chứa vật liệu nano.
5.4.2 Quy trình phát triển hồ sơ về
phơi nhiễm
5.4.2.1 Tổng quan
Đối với từng giai đoạn của vòng đời,
phù hợp với giai đoạn phát triển và các hoạt động được lên kế hoạch của tổ chức:
- Đánh giá tiềm năng phát thải các vật
liệu nano được sản xuất. Tất cả các quy trình hoặc cách sử dụng đã biết
hoặc dự đoán hợp lý liên quan đến vật liệu nano hoặc sản phẩm chứa vật liệu
nano cần được đánh giá về khả năng gây ra phơi nhiễm do tiếp xúc trực tiếp hoặc
thải ra môi trường.
Vì các biện pháp kiểm soát và quản lý
rủi ro ảnh hưởng đến việc phơi nhiễm trong quá trình sản xuất, nên cần có câu
trả lời cho các câu hỏi sau khi xây
dựng hồ sơ về phơi nhiễm ở cấp độ nghề nghiệp:
- Các con đường hoặc cơ hội phơi nhiễm
nghề nghiệp với vật liệu nano là gì?
- Có những biện pháp kiểm soát kỹ thuật
nào (ví dụ như thu gom, ngăn chặn bụi) và chúng hoạt động như thế nào?
- Thiết bị bảo vệ cá nhân nào (ví dụ:
hộp lọc chuyên dụng, loại găng tay) đang được sử dụng?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết bị bảo vệ và kiểm soát kỹ
thuật có hiệu quả như thế nào đối với vật liệu nano cụ thể đang được xem xét?
Đối với cả phơi nhiễm con người và môi
trường, cơ chế của khả năng phơi nhiễm cần được xác định. Ví dụ: có hay không
khả năng phơi nhiễm với vật liệu nano liên quan đến mục đích sử dụng của vật liệu
hoặc sản phẩm liệu sẽ chỉ có khả năng phơi nhiễm trong các tình huống bảo dưỡng
hoặc sửa chữa (ví dụ: mài, khoan, hàn) hay có các tình huống cụ thể cuối vòng đời
mà có thể tạo ra sự phơi nhiễm (ví dụ: phơi nhiễm với chất lỏng có tính axit
trong bãi rác, khiến các vật liệu thang nano ngấm vào nước ngầm)? Hơn nữa, bản
chất của các vật liệu thang nano có thể được giải phóng trong tình huống cụ thể
bất kỳ cũng có liên quan.
Nên “lập phương án” mỗi môi trường dự
kiến vật liệu nano thải ra”. Có nghĩa là, tất cả các số phận đã biết (ví dụ: biến
đổi hoặc chuyển sang môi trường khác) đều được nhận diện. Bằng cách này, có thể
xác định những gì chưa biết về lộ trình, đường phơi nhiễm, liều lượng và các yếu
tố liên quan khác. Việc thu thập thông tin tiến hành theo hai con đường: phơi
nhiễm với con người và tiềm năng phơi nhiễm với môi trường (mặc dù cả hai có thể
liên quan với nhau). Các loại câu hỏi sau đây cần được xem xét khi đánh giá khả
năng phơi nhiễm của con người:
- Các đường phơi nhiễm tiềm ẩn của con
người (ví dụ: hít phải, nuốt phải và thâm nhập vào mắt hoặc da) là gì? Những cơ
chế hoặc hoạt động nào có thể gây ra sự phát tán có thể dẫn đến việc phơi nhiễm?
- Vật liệu nano có trong sản phẩm tiêu
dùng không? Nếu có, chúng hiện diện dưới dạng nào? Trong các điều kiện sử dụng
dự kiến hoặc dự kiến hợp lý, các con đường phơi nhiễm tiềm ẩn (nếu có) là gì?
- Nếu vật liệu nano được thải vào nước,
thì việc sử dụng nước (ví dụ giải trí, uống, nông nghiệp) là gì?
- Vật liệu nano có thể tồn tại trong
không khí xung quanh hoặc các bề mặt của nơi làm việc, nhà ở và các vị trí khác
mà mọi người có thể bị phơi nhiễm không? Như thế nào?
- Những nhóm dân cư nhạy cảm nào (ví dụ
như trẻ em, người già) có thể bị phơi nhiễm? Trong những điều kiện nào?
Khi khảo sát khả năng phơi nhiễm với
môi trường, hãy xem xét các câu hỏi sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự phân chia vật liệu nano trong môi
trường như thế nào (nghĩa
là nó tự phân bố như thế nào giữa không khí, nước, đất, trầm tích và quần thể
sinh vật)?
- Các con đường phơi nhiễm tiềm ẩn là
gì?
- Vật liệu nano có bị phân hủy hay biến
đổi trong môi trường không? Như thế nào? Ở đâu?
- Số phận môi trường cuối cùng của vật
liệu nano là gì và nó có tích tụ trong các “phần chìm trong môi trường” cụ thể
không?
- Liệu vật liệu nano có tồn tại trong
môi trường ở dạng khả dụng sinh học không?
- Dựa trên thông tin về số phận môi
trường ở trên, các quần thể là gì (ví dụ: gia cầm, thủy sinh, các loài sinh vật
đáy hoặc trên cạn) có thể bị phơi nhiễm? Theo cách nào?
- Tiềm ẩn tích lũy sinh học là gì?
- Điều gì chưa được biết về số phận
môi trường của vật liệu nano và làm thế nào những ẩn số đó có thể
được giải quyết tốt nhất?
- Ưu tiên nhu cầu dữ liệu. Khi tồn tại
những khoảng trống dữ liệu, xác định cách tốt nhất để giải quyết chúng. Các cân
nhắc chính bao gồm các phương thức phát thải và các đường phơi nhiễm có khả
năng xảy ra cao nhất, bản chất của vật liệu nano dự kiến sẽ được giải phóng hoặc
nơi phơi nhiễm có thể xảy ra, mức độ phát thải hoặc phơi nhiễm dự kiến (ví dụ:
số lượng cá thể phơi nhiễm, phạm vi không gian và thời gian), và các nguồn lực
cần thiết để thử nghiệm sản phẩm. Tùy
thuộc vào tình huống, có thể loại trừ một số đường phơi nhiễm nhất định. Tất cả
các quyết định về nhu cầu dữ liệu, lý do cho những quyết định đó và các phương
tiện được sử dụng để bù đắp cho các yếu tố dữ liệu bị thiếu phải được lập thành
văn bản và ghi lại trong Bảng Kết quả công tác (xem Phụ lục F).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả đặc điểm phơi nhiễm. Đầu ra chính
từ bước này là đặc tính phơi nhiễm (bản tóm tắt và tổng hợp thông tin phơi nhiễm
thu thập được) có sẵn vào thời điểm ra mắt thương mại và được cập nhật sau đó
khi thay đổi cách sử dụng hoặc bảo đảm thông tin phơi nhiễm. Mô tả đặc điểm
phơi nhiễm bao gồm:
- Tuyên bố về mục đích, phạm vi, mức độ
chi tiết và phương pháp tiếp cận được sử dụng trong đánh giá, bao gồm cả các giả
định chính.
- Ước tính mức độ phơi nhiễm và liều
lượng theo con đường, cho cả cá thể và quần thể.
- Ước tính chất lượng tổng thể của
đánh giá và mức độ tin cậy vào các đánh giá phơi nhiễm và rút ra kết luận
5.4.2.2 Hướng dẫn thu thập thông tin
phơi nhiễm
- Sản xuất
- Số lượng và vị trí của địa điểm sản
xuất.
- Sản lượng vật liệu nano hàng năm, hiện
tại và dự kiến.
- Chức năng công nghiệp (ví dụ: chất kết
dính, chất tạo màu) của vật liệu nano.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần trăm sản lượng vật liệu nano
cho mỗi chức năng công nghiệp theo kế hoạch.
- (Các) dạng vật chất của vật liệu
nano khi nó rời khỏi quyền sở hữu của tổ chức, cùng với phần trăm sản lượng
liên quan.
- Nồng độ tối đa của vật liệu nano
trong mỗi chức năng công nghiệp khi nó rời khỏi quyền sở hữu của tổ chức.
- Mô tả phương pháp sản xuất.
- Số lượng nhân viên làm việc với vật
liệu nano tại nơi sản xuất hoặc nhập khẩu.
- Các loại nhân viên, hoạt động gia
công, kiểm soát và độc hại đối với người lao động và môi trường, thiết bị kiểm soát được
sử dụng để giảm thiểu khả năng phơi nhiễm.
- Gia công/chế biến
- Mô tả (các) quá trình gia công công
nghiệp hoặc khai thác sử dụng liên quan đến vật liệu nano tại các địa điểm hạ
nguồn.
- Số lượng gần đúng các địa điểm xử lý
và sử dụng thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ phần trăm sản lượng, số lượng
địa điểm và số lượng công nhân liên quan, cho dù là gia công hay sử dụng, với mỗi
tổ hợp công nghiệp-chức năng.
- Ước tính số lượng nhân viên làm việc
với vật liệu nano tại các địa điểm sử dụng hoặc gia công vật liệu này.
- Các loại nhân viên, hoạt động gia
công, kiểm soát độc hại đối với môi trường và thiết bị kiểm soát được sử dụng để
giảm thiểu khả năng phơi nhiễm.
- Sử dụng
- Các loại sản phẩm thương mại hoặc
tiêu dùng (ví dụ: sơn và chất phủ, xà phòng và chất tẩy rửa) trong đó vật liệu
nano được sử dụng hoặc có thể có mặt.
- Số lượng (và nồng độ) và bản chất của
vật liệu nano được sử dụng hoặc hiện diện trong các sản phẩm thương mại hoặc
tiêu dùng, và cách chúng hiện diện trong sản phẩm (ví dụ: lớp phủ, trạng thái kết
tụ, v.v.).
- Phần trăm sản lượng liên quan đến mỗi
mục đích sử dụng thương mại hoặc tiêu dùng.
- Vị trí sử dụng (ví dụ: trong địa điểm
sân xuất, trong nhà, ngoài trời)
- Tần suất sử dụng các sản phẩm có chứa
vật liệu nano.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng người sử dụng thương mại
(bao gồm cả công nhân) làm việc với vật liệu nano và người tiêu dùng sử dụng sản
phẩm.
- Cho biết liệu sản phẩm có dành cho
trẻ em hoặc các nhóm dân số nhạy cảm khác hay không
- Cho biết liệu vật liệu nano được thiết
kế để giải phóng trong quá trình sử dụng, hoặc có thể được dự đoán một cách hợp
lý là sẽ được giải phóng trong quá trình sử dụng, sửa chữa, bảo trì hoặc thải bỏ.
Nếu có, các cơ chế, cường độ, tần suất, thời lượng và phương thức phát thải dự
kiến là gì (ví dụ: vào không khí)?
- Cho biết liệu có khả năng phơi nhiễm
với vật liệu nano trong sản phẩm qua đường hô hấp, tiêu hóa, hấp thụ qua da hoặc
qua mắt hay không.
- Các biện pháp kiểm soát bắt buộc hoặc
khuyến nghị để sử dụng (ví dụ: đào tạo, kiểm soát kỹ thuật, thiết bị bảo vệ cá
nhân).
- Kỹ thuật khôi phục/thu hồi (ví dụ
như trong trường hợp sử dụng sai hoặc có dữ liệu về mối nguy mới).
- Phân phối/bảo quản
- Phương thức giao sản phẩm vật liệu
nano hoặc sản phẩm có chứa vật liệu nano cho khách hàng.
- Loại bao bì và nhãn được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất thải từ quá trình sản xuất/gia
công
- Các phát thải được dự đoán một cách
hợp lý, được xác định về hình dạng vật lý, cường độ, tần suất, thời lượng và môi
trường, từ sản xuất, gia công, vận chuyển và quản lý chất thải
- Các phương pháp tái chế hoặc thải bỏ
dự kiến để sản xuất chất thải và vật liệu nano không theo quy cách.
- Bản chất và nồng độ của vật liệu
nano trong mỗi dòng chất thải.
- Quản lý sau sử dụng
- Mô tả các phương pháp thải bỏ, phục
hồi, tái sử dụng và tái chế tiềm năng đối với các sản phẩm có chứa hoặc sử dụng
vật liệu nano.
- Mô tả các phơi nhiễm có thể xảy ra (đối
với con người và môi trường) liên quan đến các phương pháp này.
5.4.2.3 Hướng dẫn đo/giám sát phơi
nhiễm
Các phương pháp cần được thực hiện để
thu thập thông tin hồ sơ về phơi nhiễm trên vật liệu nano, bao gồm việc phát hiện,
lấy mẫu và giám sát. Chương trình giám sát cần được thiết kế để tập trung vào
những điểm không chắc chắn chính và các điểm cuối mục tiêu được xác định trong
các bước khác của quá trình này19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cho đến khi các phương pháp đo mức
độ phơi nhiễm của công nhân với các vật thể nano trong không khí được phát triển
đầy đủ hơn, các phép đo sau đây cần được xem xét:
i) nồng độ khối lượng
ii) nồng độ số lượng vật thể nano
iii) sự phân bố cỡ vật thể nano
iv) diện tích bề mặt
v) đặc tính hạt
2) Các phép đo cần được thực hiện trước
khi các quy trình được bắt đầu để tạo ra một đường cơ sở thích hợp để dựa vào đó
đánh giá sự gia tăng tiềm năng của nồng độ trong không khí bởi quá trình gia
công vật liệu nano (nhận thấy rằng vẫn còn những thách thức kỹ thuật đáng kể
trong việc thực hiện chính xác). Cụ thể, dữ liệu giám sát không khí phơi nhiễm
người lao động phải được thu thập để thiết lập nồng độ trước khi sản xuất (khối
lượng và số lượng hạt), và sau đó, thu thập một lần nữa sau khi bắt đầu làm việc.
Dữ liệu phải bao gồm mức độ phơi nhiễm ngắn hạn, nồng độ đo được tối đa và mức
trung bình trong khoảng thời gian 8 h đối với những người lao động có mức độ
phơi nhiễm tiềm năng cao nhất.
3) Dựa trên các quy trình sản xuất và
xử lý được sử dụng, cần xây dựng chiến lược lấy mẫu có tính đến sự thay đổi về
không gian và thời gian, các địa điểm có nồng độ tối đa dự kiến, sự hiện diện của
những người lao động có khả năng bị phơi nhiễm, tính sẵn có và hiệu suất của
các biện pháp kiểm soát kỹ thuật và thực hành xử lý an toàn.
4) Để đánh giá hiệu quả của các biện
pháp kiểm soát, cần thu thập dữ liệu về giám sát phơi nhiễm, bất cứ khi nào có thể,
cả trước và sau khi cài đặt các điều khiển kỹ thuật nhằm giảm thiểu phơi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Các thiết lập tại nơi làm việc liên
quan đến việc sửa chữa và bảo trì, xử lý chất thải, thu hồi và tái chế vật liệu
nano (hoặc các sản phẩm chứa vật liệu nano) cũng phải sử dụng chiến lược lấy mẫu
và giám sát thích hợp, với các phép đo thu được trước và trong quá trình vận
hành.
b) Các phát thải ra môi trường từ quá
trình sản xuất, gia công, bảo quản, vận chuyển hoặc xử lý chất thải
1) Trong các quá trình và hoạt động
liên quan đến vật liệu nano được sản xuất, khí thải (ví dụ từ hệ thống thông
gió và thoát khí), thải vào nước (ví dụ để xử lý nước thải) và chất thải rắn phải được
theo dõi thường xuyên về sự hiện diện của vật liệu nano đang được xử lý, v.v...
Để đánh giá hiệu quả của các biện pháp ngăn chặn và kiểm soát, dữ liệu cần được
thu thập trước và sau khi lắp đặt các biện pháp kiểm soát kỹ thuật.
2) Đối với các điểm có khả năng bị
phát thải nhất thời hoặc không thường xuyên, các tính toán kỹ thuật về sự phát
thải tiềm ẩn phải được thực hiện nếu khả thi.
3) Cần tiến hành các ước tính kỹ thuật
về vật liệu nano phát thải do các sự cố và tràn liên quan đến các cơ sở sản xuất,
gia công, bảo quản và xử lý chất thải cũng như các vật chứa/phương tiện vận
chuyển, với kết quả về nồng độ chất lỏng và không khí tối đa liên quan được ghi
lại.
4) Việc giám sát hoặc các phép đo
thêm, bao gồm mô phỏng hiện trường và đo thực tế nồng độ môi trường, có thể được
thực hiện bằng dữ liệu giám sát ban đầu hoặc thông tin độc tính mới.
c) Sử dụng của người tiêu dùng và sau
sử dụng
1) Đối với ứng dụng bất kỳ trong quá
trình sử dụng hoặc các giai đoạn sau sử dụng của vòng đời có thể được dự đoán
là dẫn đến việc thải vào không khí, nước, đất hoặc trầm tích hoặc lắng đọng
trên bề mặt, mô phỏng, tính toán hoặc mô hình hóa dựa trên việc sử dụng được dự
đoán một cách hợp lý các mẫu (bao gồm hao mòn, xuống cấp, bảo dưỡng hoặc sửa chữa)
cần được thực hiện. Cũng cần tiến hành xác định đầy đủ các đặc tính của vật liệu
nano, bao gồm sự phân bố cỡ hạt và
các thông số liên quan đến liều lượng khác. Đối với các chất thải ra không khí,
nồng độ trung bình tối đa và trọng số theo thời gian (khối lượng và số lượng)
phải được lập mô hình.
2) Trong quá trình sử dụng có thể liên
quan đến sự tiếp xúc trực tiếp của da với vật liệu nano, việc đánh giá phải
cung cấp các ước tính về liều lượng, tần suất và thời gian sử dụng, bao gồm
đánh giá các yếu tố như hấp thu và hấp thụ qua da, cũng như gợi ý (ví dụ: tiếp
xúc tay - miệng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đánh giá rủi ro
6.1 Yêu cầu chung
Bước này trong quy trình là đánh giá rủi
ro, có tính đến dữ liệu thu thập được để tạo ra các đặc tính vật lý/hóa học
cũng như hồ sơ về mối nguy và phơi nhiễm. Tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và
sự sẵn có của dữ liệu về mối nguy và phơi nhiễm liên quan, việc phân tích rủi
ro có thể đưa ra các đánh giá định tính, bán định lượng hoặc định lượng đầy đủ
về bản chất, khả năng xây ra và mức độ ảnh hưởng đối với sức khỏe con người và
môi trường20). Lý tưởng nhất, việc nhận biết sớm
các rủi ro tiềm ẩn, ở tất cả các giai đoạn của vòng đời sản phẩm, sẽ tạo cơ hội
tốt hơn cho việc giảm thiểu và quản lý rủi ro. Có một lượng lớn tài liệu về
cách tiến hành đánh giá rủi ro và tiêu chuẩn này không nhằm đề xuất phương pháp
tiếp cận mới cho chủ đề này. Thay vào đó, áp dụng các nguyên tắc đánh giá rủi
ro quen thuộc đối với các thách thức liên quan đến vật liệu nano.
6.2 Quy trình đánh giá rủi ro
- Xem xét hồ sơ về mối nguy và phơi
nhiễm. Xem xét các hồ sơ về mối nguy và phơi nhiễm để dự đoán việc tích hợp
các nội dung của chúng. Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình này, thông tin
liên quan từ các hồ sơ có thể được sắp xếp trong Bảng Kết quả công tác (xem Phụ
lục F).
- Đối sánh các tình huống phơi nhiễm với
các mối nguy và so sánh các mức độ phơi nhiễm tiềm ẩn với các mức ảnh hưởng đã
được công bố hoặc có nguồn gốc, nếu có. Đối với mỗi tình huống phơi nhiễm được
xác định trong vòng đời sản phẩm, cần xác định các đường phơi nhiễm liên quan
và các đối tượng tiếp nhận tiềm năng (ví dụ: người lao động, trẻ em, người cao tuổi,
các hệ sinh thái cụ thể). Sau đó, tất cả các dữ liệu về mối nguy liên quan đến
các đường phơi nhiễm hoặc các đối tượng tiếp nhận đó sẽ được tập hợp lại, và
các mức ảnh hưởng liên quan đến từng điểm cuối mối nguy phải được xác định. Các
hệ số an toàn có thể được áp dụng cho các mức ảnh hưởng này, nếu thích hợp, và
sau đó so sánh với mức độ phơi nhiễm tiềm năng.
- Đánh giá (định lượng, nếu có thể) bản chất, mức độ
và khả năng xảy ra các rủi
ro tiềm tàng đã được xác định. Trong trường hợp không có đủ dữ liệu về rủi ro
hoặc phơi nhiễm để đánh giá định lượng đầy đủ các rủi ro, thì có thể thực hiện
đánh giá định tính các dữ liệu sẵn có, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của quá
trình phát triển sản phẩm. Nhưng vì vật liệu nano sắp được thương mại hóa, các
phương pháp thay thế, định tính hoặc bán định lượng này không còn được dựa vào
dữ liệu sẵn có nữa; thay vào đó, vào thời điểm này phải là hồ sơ về mối nguy hoặc
phơi nhiễm đầy đủ nhất có thể trên thực tế.
- Khi có quyết định về các vật liệu và
quy trình thay thế, phải tính đến các rủi ro so sánh của từng loại (tức là rủi
ro liên quan đến vật liệu nano không được tách riêng để loại trừ rủi ro liên
quan đến vật liệu hiện đang sử dụng hoặc vật liệu mới cạnh tranh).
- Đánh giá sự không đảm bảo trong đánh
giá rủi ro.
Nếu dữ liệu đủ để thực hiện đánh giá rủi ro định lượng để tạo ra giá trị rủi
ro, thì việc áp dụng các yếu tố không đảm bảo (đôi khi còn được gọi là hệ số
đánh giá hoặc biên độ an toàn) cần được xem xét để tính đến độ không đảm bảo.
Trong trường hợp không có đủ dữ liệu, việc đánh giá rủi ro sẽ mang tính định
tính. Trong những trường hợp như vậy, các giả định và giá trị mặc định nên được
thận trọng (có nghĩa là phải thận trọng bằng cách giả định “trường hợp xấu nhất
hợp lý”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định lỗ hổng kiến thức. Trong quá
trình đánh giá rủi ro, có thể sẽ có những khoảng trống đáng kể trong kiến thức
về mức độ phơi nhiễm, hoặc mối nguy, hoặc cả hai. Việc xem xét cẩn thận trong
quá trình xây dựng hồ sơ các vật liệu nano sẽ dẫn đến việc xác định nhu cầu dữ
liệu cho các kịch bản rủi ro và phơi nhiễm đã biết trước và được dự đoán một
cách hợp lý. Những thứ này sau đó có thể được ưu tiên để phát triển dữ liệu hơn
nữa. Ví dụ, chất phụ gia chất dẻo có chứa vật liệu nano có thể gây ra ít rủi ro
phơi nhiễm cho đến khi hoặc trừ khi chất dẻo bắt đầu phân hủy. Trong các giai
đoạn phát triển ban đầu có thể khó để mô tả đầy đủ bản chất của vật liệu bị
phân hủy, nhưng mục tiêu này có thể được ưu tiên nghiên cứu thêm trước khi
thương mại hóa.
- Xây dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu
dữ liệu hoặc xác định các giá trị, giả định và tình huống “hợp lý trong trường
hợp xấu nhất” để sử dụng làm điểm chuẩn trong quản lý rủi ro. Nếu tại thời điểm
này không đủ dữ liệu để đánh giá đầy đủ các rủi ro tiềm ẩn trong các tình huống
cụ thể được phát triển trong hồ sơ về phơi nhiễm vòng đời, cần đưa ra các quyết
định liên quan đến khoảng trống dữ liệu. Ví dụ: có nên tạo dữ liệu bị thiếu
ngay bây giờ không; mức độ cần thiết của dữ liệu bị thiếu; hay thay vào đó, các
bước tiếp theo có cần được thông báo bằng cách sử dụng các giá trị, giả định và
tình huống “hợp lý trong trường hợp xấu nhất” mà sau đó có thể đóng vai trò là
điểm chuẩn cho các nỗ lực kiểm soát và giảm thiểu không? Kịch bản là sự kết hợp
giữa dữ liệu và các giả định để tạo ra các tình huống có thể thấy trước một
cách hợp lý. Mục đích của việc cân nhắc các kịch bản là để cho phép nhóm xem
xét có thể cần đến các biện pháp quản lý rủi ro. Khi sản phẩm gần được thương mại
hóa, nên ưu tiên hoàn thành bộ dữ liệu cho các hồ sơ về mối nguy và phơi nhiễm có
liên quan; theo đó, các kịch bản dựa trên dữ liệu thực càng nhiều càng tốt.
7 Đánh giá các
phương án quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro bao gồm các hành động để
quản lý và giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn được xác định đối với con người và môi trường
từ quy trình hoặc sản phẩm, trong trường hợp này là quy trình hoặc sản phẩm có
chứa vật liệu nano. Đánh giá quản lý rủi ro phải cung cấp thông tin đầy đủ để
xác định cách tốt nhất để tiếp tục thực hiện, tiến hành các quy trình và sản xuất,
sử dụng một cách an toàn và cuối cùng là thải bỏ hoặc tái chế sản phẩm.
Các chuyên gia về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp
và khoa học môi trường, cùng với các nhà quản lý doanh nghiệp quen thuộc với sản
phẩm và ứng dụng, cũng như những người biết các yêu cầu pháp lý hiện hành, nên
tham gia vào quá trình này. Đầu ra của quá trình này là các hành động, nếu cần,
để giảm và kiểm soát rủi ro từ các hoạt động đã biết và được dự đoán hợp lý
liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng nguyên liệu thô của sản phẩm hoặc vật liệu
nano, quy trình sản xuất, vận chuyển, sử dụng dự kiến và các con đường thải bỏ,
tái chế hoặc tái sử dụng. Phạm vi của nỗ lực này phụ thuộc vào vị thế của tổ chức
trong vòng đời của vật liệu nano. Ví dụ, người sử dụng cuối thực tế thường
không giảm hoặc kiểm soát các rủi ro liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng
nguyên liệu thô của các nhà cung cấp của họ.
Kết quả của quá trình đánh giá này có
thể bao gồm thay thế nguyên liệu, cải tạo sản phẩm hoặc quy trình, kiểm soát kỹ
thuật hoặc quản lý, nhãn cảnh báo hoặc quyết định thay đổi hoặc từ bỏ sản phẩm.
Sự đồng thuận hiện tại trong tài liệu về quản lý rủi ro là sự phân cấp của các
biện pháp kiểm soát “hiệu quả nhất đến kém hiệu quả nhất” như sau: 1) loại bỏ,
thay thế hoặc giảm bớt
nguyên liệu, quá trình hoặc điều kiện gây ra mối nguy; 2) kiểm soát kỹ thuật;
3) cảnh báo;
4)
đào tạo, thủ tục và kiểm soát hành chính; và 5) thiết bị bảo vệ cá nhân.
Tiêu chuẩn này không quy định các hành
động quản lý rủi ro cụ thể mà cần phải được quyết định theo từng trường hợp cụ
thể. Thay vào đó, mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp hướng dẫn để đạt được
mức độ quản lý rủi ro dựa trên kết quả hoạt động. Có nhiều nguồn thông tin cung
cấp thêm kiến thức, hướng dẫn và công cụ để hướng dẫn quản lý rủi ro đối với vật liệu
nano22). Người sử dụng nên tra cứu các tài liệu
tham khảo này và cân nhắc việc áp dụng các khuyến nghị của họ, nếu thích hợp,
cho các vật liệu nano, ứng dụng và điều kiện cụ thể.
Quá trình quản lý rủi ro bao gồm các yếu
tố sau, tất cả đều dựa trên việc đánh giá rủi ro được thảo luận ở trên:
- Xác định mức độ bảo vệ cần thiết. Các biện
pháp kiểm soát cần tương xứng với rủi ro đã xác định. Các quyết định phải dựa
trên các yêu cầu và tiêu chuẩn pháp lý về sức khỏe, an toàn và môi trường hiện
hành cũng như hiệu quả của phương pháp kiểm soát đã chọn trong việc giảm mức
phơi nhiễm xuống dưới mức được xác định có thể chấp nhận được trong đánh giá rủi
ro (hoặc thấp hơn, nếu được chỉ định bởi ban lãnh đạo)23). Các
quyết định này cần được thực hiện cho từng giai đoạn của vòng đời sản phẩm và
chúng phải dựa trên việc đánh giá rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xem xét các biện pháp kiểm soát để
giảm rủi ro được nhận diện. Giai đoạn này của quy trình là quá trình
xem xét các biện pháp thực hiện quản lý rủi ro chính thức và hiện hành liên
quan đến quá trình sản xuất, bản thân sản phẩm, và việc vận chuyển và sử dụng sản
phẩm. Việc đo lường mức độ phơi nhiễm cần được thực hiện khi thích hợp và thực
tế để thông báo cho việc đánh giá các biện pháp kiểm soát. Việc xem xét cũng cần
tính đến các yếu tố sau: các mục tiêu, chính sách và thủ tục về an toàn, sức khỏe,
môi trường; các yêu cầu pháp lý hiện hành; thực hành xử lý an toàn; các nhà
cung cấp; phân phối và vận chuyển sản phẩm; khách hàng sử dụng và lạm dụng sản
phẩm; tái chế và quản lý chất thải24). Các vấn đề có thể được xem xét hoặc
các câu hỏi có thể được hỏi, bao gồm:
- Thay thế. Có thể giảm hoặc loại bỏ
các mối nguy bằng cách thay đổi vật liệu nano, hóa học hoặc các biến số của quá
trình (có tính đến mức độ rủi ro do các sản phẩm thay thế và các vật liệu hiện
tại gây ra) không?
- Các vấn đề kỹ thuật. Ví dụ, các hệ
thống hút/thông gió cục bộ có hiệu quả trong việc thu lại các hạt nano trong
không khí và chúng có được duy trì và thể hiện các thông số kỹ thuật không?
- Các vấn đề hành chính. Ví dụ, có bắt
buộc phải rửa tay và các thực hành vệ sinh tốt khác trước khi rời khu vực làm
việc nơi vật liệu nano được gia công không?
- Các vấn đề về thiết bị bảo vệ cá
nhân. Ví dụ, liệu mặt nạ phòng độc có hiệu quả trong việc thu giữ các vật liệu
nano, công nhân có được
đào tạo về cách sử dụng chúng không và chúng có được sử dụng đúng cách không?
- Trao đổi thông tin. Thông tin về mối
nguy và xử lý an toàn có được chia sẻ với những người cần biết (ví dụ: thông
qua Bảng dữ liệu an toàn, đào tạo, trao đổi thông tin trong chuỗi cung ứng)
không?
- Các quy trình sử dụng, thải bỏ hoặc
tái chế sản phẩm một cách an toàn và quản lý các rủi ro về môi trường, sức khỏe
và an toàn có được thông báo cho khách hàng không?
- Các nhãn, thông tin liên lạc thông
tin an toàn khác và bao bì được tổ chức sử dụng có biểu thị mức độ nguy hại có
thể xảy ra do việc sử dụng sai có thể lường trước được một cách hợp lý và tuân
thủ các yêu cầu pháp lý hiện hành (ví dụ: các yêu cầu của quốc gia hoặc khu vực
dựa trên Hệ thống hài hòa toàn cầu của Liên hợp quốc)?
- Xác định các phương án quản lý rủi
ro tốt nhất.
Khi các bước trên đã được thực hiện, phải đánh giá tính đầy đủ của các phương
án quản lý rủi ro hiện có và nhu cầu cải tiến hoặc bổ sung chúng. Theo đó, người
sử dụng có thể xác định xem có nên quản lý các rủi ro do sản phẩm nhất định gây
ra ở bất kỳ giai đoạn cụ thể nào trong vòng đời của nó hay không. Các phương án
quân lý rủi ro đã chọn phải giải quyết thỏa đáng các tình huống rủi ro hiện có
và tiềm năng mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm giám
sát, tuân thủ và báo cáo. Kế hoạch là phương thức để xác định và lập hồ sơ
(cũng như để xác minh, thông qua việc lập biên bản kiểm tra hồ sơ) rằng có các
hệ thống thích hợp và hiệu quả để quản lý các rủi ro về an toàn, sức khỏe và
môi trường của sản phẩm trong suốt vòng đời của sản phẩm. Kế hoạch cần xác định
và giải quyết những độ không đảm bảo chính. Tài liệu của kế hoạch cung cấp nền
tảng để truyền đạt chương trình quản lý rủi ro hiện tại và xem xét liệu các thay
đổi trong tương lai đối với chương trình có thể được đảm bảo hay không.
8 Quyết định, lập hồ
sơ và hành động
8.1 Yêu cầu chung
Các bước sơ khởi trong quá trình này
liên quan đến việc biên soạn (thường bởi trưởng dự án hoặc người quản lý sản phẩm)
các thông tin và đánh giá cần thiết về môi trường, sức khỏe và an toàn. Trong
bước này của quy trình, tổ chức xem xét các tài liệu biên soạn, phân tích các lựa
chọn, đưa ra quyết định, ghi lại các phân tích và quyết định và thực hiện các
hành động thích hợp.
Phạm vi thông tin được xem xét và
thành phần của nhóm xem xét tài liệu phải phù hợp với giai đoạn của dự án. Ví dụ,
ở giai đoạn sơ khởi, các thông tin để xem xét còn hạn chế và các nhóm đánh giá nhỏ,
trong khi các phát triển ở giai đoạn cuối có thể phát sinh lượng thông tin đáng
kể và yêu cầu trình độ đa dạng hơn và thành viên cao cấp hơn trong nhóm đánh
giá.
Các tổ chức có thể muốn lôi kéo các
bên liên quan bên ngoài vào quá trình xem xét và ra quyết định, khi thích hợp,
càng sớm càng tốt trong quá trình này. Việc có thêm các quan điểm bổ sung có thể
mang lại các đánh giá đầy đủ và hiệu quả hơn, và dự đoán được các mối quan tâm
tiềm ẩn mà nội bộ tổ chức có thể không được xác định được. Một phương pháp tiếp
cận minh bạch hơn có thể nâng cao sự chấp nhận rộng rãi hơn đối với công nghệ
nano và vật liệu nano.
Sự cân nhắc của nhóm đánh giá có thể
đưa ra một số kết luận, bao gồm:
- Quyết định tiếp tục, chấm dứt hoặc
chuyển hướng hoặc điều chỉnh việc phát triển, sản xuất, sử dụng hoặc bán sản phẩm
hoặc ứng dụng liên quan đến vật liệu nano được sản xuất.
- Nếu tiếp tục hoặc chuyển hướng, cần
xác định các hành động cụ thể cần thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Danh mục chi tiết về (cùng với lý
do) dữ liệu bổ sung cần được thu thập, bao gồm cách thức, do ai và khi nào việc
này sẽ được hoàn thành.
- Xác nhận các giả định được sử dụng
thay thế cho dữ liệu; hoặc các khuyến nghị để xem xét và soát xét lại các giả định.
- Tiến trình thực hiện cuối cùng cho
các quá trình quản lý, giám sát và tuân thủ rủi ro.
- Xác định chu kỳ xem xét sản phẩm đã
thỏa thuận, bao gồm cả thời gian và điều kiện cho chu trình tiếp theo kiểm tra
lại.
- Tài liệu về các quyết định của nhóm
đánh giá và các hành động được đề xuất của nhóm.
- Kế hoạch phổ biến thông tin này, nếu
thích hợp, trong toàn tổ chức và cho các bên liên quan khác.
Sau đây là mô tả các bước chính mà một
tổ chức cần thực hiện trong quá trình xem xét và ra quyết định. Các tổ chức đã
có quy trình phát triển sản phẩm nên tích hợp các bước này vào các quy trình đó
và không cần tạo quy trình đánh giá đặc biệt đối với vật liệu nano được sản xuất.
8.2 Tập hợp một nhóm đánh giá ra quyết
định đa chức năng
Quy mô và thành phần của nhóm đánh giá
sẽ phụ thuộc vào bản chất của tổ chức liên quan, phạm vi của nỗ lực tổng thể và
giai đoạn phát triển. Lý tưởng nhất là nhóm sẽ bao gồm các chuyên gia có các quan điểm
tiêu biểu, bao gồm các quan điểm về kỹ thuật, sản xuất, lực lượng lao động,
kinh doanh và pháp lý. Tổ chức cũng có thể chọn bao gồm những người tham gia từ
bên ngoài tổ chức, chẳng hạn như các thành viên từ chuỗi cung ứng hoặc chuỗi
giá trị của sản phẩm đang được xem xét (ví dụ: nhà cung cấp, khách hàng), nhà
tư vấn, nhà tài chính hoặc các chuyên gia sâu trong lĩnh vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vật liệu nano và công nghệ đang
được nghiên cứu, bao gồm vòng đời của vật liệu và các sản phẩm liên
quan;
- Sự phơi nhiễm, mối nguy và rủi ro đối
với sức khỏe con người và môi trường liên quan đến quá trình hành động dự kiến;
- Các vật liệu nano hoặc sản phẩm chứa
chúng được dự định sản xuất, tiếp thị và sử dụng như thế nào;
- Các yêu cầu pháp lý hiện hành về môi trường, an
toàn sản phẩm và an toàn lao động; và
- Các tổ chức sẽ xử lý các vật liệu
nano như thế nào, bao gồm tất cả các vấn đề về an toàn lao động hoặc các biện
pháp môi trường
Tốt nhất, nhóm sẽ bao gồm những người
có kiến thức và kinh nghiệm về đánh giá rủi ro, độc chất học, số phận môi trường
và vệ sinh công nghiệp. Nhiều tổ chức có thể không có tất cả các năng lực cần
thiết trong đội ngũ nhân viên. Một lựa chọn là thu hút các chuyên gia bên ngoài
để đáp ứng những nhu cầu này (ví dụ: thuê chuyên gia tư vấn hoặc hợp tác với
các nhà nghiên cứu ở trường đại học), điều này có thể hiệu quả hơn so với việc
để những cá nhân như vậy làm nhân viên toàn thời gian. Ngoài ra, việc thành lập
tập đoàn có thể có chức năng chia sẻ các nguồn lực để đảm bảo rằng các lĩnh vực
chuyên môn này được bao quát (lưu ý thích hợp về các hạn chế tiềm ẩn do luật cạnh
tranh thiết lập).
8.3 Xem xét thông tin
Xem xét thông tin đã được thu thập và
đánh giá về các rủi ro liên quan đến phát triển, sản xuất, sử dụng, tái sử dụng/tái
chế và thải bỏ vật liệu nano và các lựa chọn để giảm thiểu, kiểm soát hoặc loại
bỏ những rủi ro đó. Có thể nảy sinh các quan điểm khác nhau, phản ánh các vai
trò khác nhau của tổ chức, điều này nói chung sẽ hỗ trợ cho việc xác định xem có
cần thêm thông tin hoặc hành động hay không.
8.4 Xem xét các vấn đề kinh doanh,
pháp lý và các bên liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt quan trọng là chú ý đến quan
điểm an toàn của cộng đồng, người tiêu dùng và người lao động. Cần thận trọng
khi sớm hiểu những vấn đề này trong chu kỳ phát triển sản phẩm để các kênh trao
đổi thông tin là mở và thông tin liên quan có thể được đưa vào làm thông số xem
xét.
8.5 Xác định người chịu trách nhiệm
thực hiện các hành động được khuyến nghị
Cần xác định cá nhân (lý tưởng là đã
được chỉ định trong các bước trước đó) chịu trách nhiệm tuân thủ các khuyến
nghị của nhóm đánh giá (hoặc các quyết định của quản lý cấp cao) để đảm bảo rằng
chúng được thực hiện. Thông thường, trách nhiệm thực hiện các hành động cụ thể
trong các khuyến nghị có thể nằm tản mạn trong các nhiệm vụ khác nhau (ví dụ:
thiết kế sản phẩm, an toàn lao động, tiếp thị).
8.6 Dựa trên các dữ liệu đầu vào này,
quyết định tiến hành hay không và thế nào
Các kết quả có thể có trong quá trình
cân nhắc của nhóm đánh giá bao gồm
- Chấp nhận các khuyến nghị dự kiến đã
được trình bày cho nhóm và việc thực hiện dự án
- Chấp nhận tạm thời, với yêu cầu bổ
sung thông tin cụ thể
- Tạm dừng hoặc đình chỉ dự án, với
yêu cầu bổ sung thông tin cụ thể
- Chuyển hướng của dự án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp chấp nhận tạm thời, tạm
dừng hoặc chuyển hướng, nhóm đánh giá cần liệt kê các tiêu chí phải đáp ứng hoặc
các rào cản cần vượt qua để dự án sửa đổi được tiếp tục.
8.7 Xác định nhu cầu dữ liệu bổ sung
và bắt đầu thu thập dữ liệu, nếu cần
Những dữ liệu này có thể bao gồm dữ liệu
đặc tính vật lý và hóa học, dữ liệu về mối nguy, dữ liệu về phơi nhiễm hoặc
thông tin quản lý rủi ro. Sau đó, nhân viên tham gia vào quá trình phát triển sản
phẩm phải có được thông tin này để trình bày với nhóm đánh giá.
8.8 Thiết lập và thực hiện các quy
trình thích hợp để quản lý rủi ro, giám sát, tuân thủ và trao đổi thông tin
Nếu dự án và kế hoạch quản lý rủi ro,
giám sát, tuân thủ và báo cáo được phê duyệt và chuyển tiếp, các cơ chế, bao gồm
cả những cơ chế liên quan đến trách nhiệm giải trình, cần được thiết lập để đảm
bảo rằng kế hoạch được thực hiện đúng. Chương trình giám sát cần được thiết kế
để tập trung vào các lĩnh vực chính của sự không chắc chắn hoặc rủi ro.
Các quyết định được đưa ra và cơ sở
cho các quyết định đó phải được lập thành văn bản. Tài liệu này phải mô tả các
kết quả kỹ thuật của việc đánh giá rủi ro và đánh giá quản lý rủi ro, và tóm tắt
các quyết định liên quan đến việc phát triển hoặc thương mại hóa sản phẩm trong
tương lai. Kết quả của tất cả các nghiên cứu, bất kể kết luận mà chúng hậu thuẫn,
cần được đưa vào tài liệu. Tất cả các giả định cần được mô tả rõ ràng. Cần xác định
các ưu điểm và hạn chế của mỗi phép thử, phép đo, mô hình hoặc dự đoán được sử
dụng và cần lưu ý độ không đảm bảo đo còn tồn tại do bản chất hoặc nguồn dữ liệu,
cũng như khoảng trống dữ liệu và độ lệch tiềm ẩn, cần được lưu ý.
Tài liệu cho phép những người không có
mặt tại cuộc họp hiểu được quá trình ra quyết định, văn bản quyết định và các
hành động từ các quyết định này. Tài liệu cũng có thể đóng vai trò là một công
cụ minh bạch để thông báo cho các bên liên quan (ví dụ: khách hàng, công chúng,
người lao động, cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ) rằng các rủi ro tiềm ẩn
đã được xác định và giải quyết và các biện pháp quản lý rủi ro cần thiết đã được
áp dụng.
Tổ chức phải quyết định người có quyền
truy cập vào tài liệu đó. Ví dụ, với hầu hết các chương trình truyền thông về mối
nguy nghề nghiệp, cần truyền đạt nhất quán thông tin liên quan đến phơi nhiễm
nghề nghiệp, mối nguy, rủi ro và các biện pháp kiểm soát (bao gồm cả lý do cho
các biện pháp kiểm soát đó) và cung cấp cho những người làm công tác nghiên cứu,
phát triển hoặc sản xuất sản phẩm (ví dụ: thông qua bảng dữ liệu an toàn và đào
tạo), và có các cơ chế phản hồi thích hợp để giải quyết các mối quan tâm của
người lao động.
Khi sản phẩm chuyển sang thương mại
hóa, các tổ chức cần xem xét cung cấp thông tin liên quan cho nhiều bên liên
quan hơn25). Các tổ chức có thể chọn soạn một báo
cáo công khai tóm tắt thông tin hoặc quyết định có liên quan, soạn tài liệu cho
các đối tượng cụ thể để tạo điều kiện dễ hiểu hoặc cung cấp cho các bên liên
quan được lựa chọn quyền truy cập tương đối cởi mở vào nhiều loại
tài liệu. Các tổ chức cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng yêu cầu từ
các bên liên quan về thông tin chi tiết hơn, và cũng cần chuẩn bị để chứng minh cho
các bên liên quan rằng các rủi ro liên quan đến nguyên liệu hoặc sản phẩm của họ
đã được xác định và đang được kiểm soát một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để có được nhận thức chung về các rủi
ro và biện pháp phòng ngừa, người sử dụng có thể cung cấp càng nhiều thông tin
tóm tắt càng tốt mà không ảnh hưởng đến CBI. Bản tóm tắt phải đủ để cho phép
người đọc hiểu các quyết định quản lý rủi ro của người sử dụng, dựa trên những
rủi ro tiềm ẩn của vật liệu nano.
Bảng Kết quả công tác có trong Phụ lục
F (hoặc một biến thể của nó) nên được sử dụng như một cách thức tóm tắt thông
tin mà nhóm đã xem xét, các giả định mà nhóm đưa ra, các quyết định quản lý rủi
ro mà nhóm đưa ra và những lý do căn bản để đưa ra những lựa chọn đó.
Do kiến thức về rủi ro liên quan đến vật
liệu nano được sản xuất đang phát triển và thay đổi nhanh chóng, nên các tổ chức
nên công bố công khai dữ liệu mới, đặc biệt là khi chúng áp dụng cho sức khỏe
con người và các mối nguy môi trường, số phận môi trường và vận chuyển, các mối
nguy vật lý và phơi nhiễm. Việc xuất bản trên các tạp chí được bình duyệt có thể
cung cấp độ tin cậy cao nhất cho những phát hiện như vậy.
9 Xem xét và điều chỉnh
9.1 Yêu cầu chung
Trong bước “xem xét và điều chỉnh”
này, tổ chức cần thực hiện quy trình đánh giá định kỳ và “khi cần thiết” để đảm
bảo rằng thông tin, đánh giá, quyết định và hành động liên quan đến vật liệu
nano được sản xuất được cập nhật. Các đánh giá này có thể được tích hợp vào các
quy trình hiện có của tổ chức, chẳng hạn như bước “xem xét của ban quản lý”
trong TCVN ISO 9001 hoặc TCVN ISO 14001.
Bản chất của các cuộc xem xét này là tổ
chức xác định và đánh giá thông tin mới, xác định xem liệu thông tin mới đó có
gây ra các điều chỉnh đối với việc đánh giá rủi ro hay không và đánh giá lại
tính đầy đủ của các biện pháp quản lý rủi ro đối với vật liệu nano hoặc ứng dụng.
Nói cách khác, việc đánh giá rủi ro hoặc quản lý rủi ro hiện tại có cần được sửa
đổi theo thông tin mới không?
Cũng như các bước khác trong quy trình
này, dự kiến mức độ chi tiết sẽ khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của
vật liệu nano hoặc ứng dụng nhất định.
9.2 Các đánh giá cấp bách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự thay đổi trong các mẫu sản xuất,
gia công hoặc sử dụng đối với ứng dụng hoặc vật liệu nano được sản xuất sẽ làm
thay đổi hồ sơ về phơi nhiễm của vòng đời.
- Việc thu thập dữ liệu mới liên quan
đến đánh giá rủi ro đối với vật liệu nano hoặc ứng dụng, chẳng hạn như kết quả
từ thử nghiệm do nhóm đánh giá khởi xướng, hoặc thông tin mối nguy hoặc phơi
nhiễm mới học được từ tài liệu.
- Những thay đổi về yêu cầu pháp lý có
thể ảnh hưởng đến tình trạng quy định của sản phẩm hoặc vật liệu.
9.3 Đánh giá định kỳ
Ngoài việc xem xét khi cần thiết để phản
hồi thông tin hoặc tình huống mới không lường trước được, các tổ chức cũng cần
thiết lập kế hoạch định kỳ để xem xét dữ liệu gần đây và tính đầy đủ của quá trình quản
lý rủi ro hiện tại. Kế hoạch phải dựa trên mức độ rủi ro và độ không đảm bảo liên
quan đến vật liệu nano hoặc ứng dụng cụ thể, và phải phù hợp với hoạt động phát
triển dữ liệu bất kỳ để dữ liệu mới có thể được xem xét và xử lý kịp thời.
Trong các lần đánh giá định kỳ này, nhóm
đánh giá cần:
- Phân tích dữ liệu mới bất kỳ về tính
chất, mối nguy, khả năng phơi nhiễm hoặc quản lý rủi ro, cũng như các thay đổi
bất kỳ liên quan (hoặc những thay đổi được dự đoán trước) trong các yêu cầu
pháp lý.
- Quyết định nhu cầu dữ liệu bổ sung bất
kỳ và phương thức để đáp ứng chúng.
- Xác định xem liệu các quyết định trước
đây về phát triển hoặc triển khai ứng dụng vật liệu nano còn hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đánh giá này cũng cần bao gồm
thông tin bất kỳ mà sẽ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của các phương thức quản
lý rủi ro đã chọn. Đặc biệt, nhóm đánh giá cần xem xét dữ liệu giám sát bất kỳ
đã được thu thập để có thể xác định liệu các phương pháp quản lý rủi ro có đang
giữ mức độ phơi nhiễm dưới mục tiêu phơi nhiễm tối đa cho phép hay không. Ngoài
ra, nhóm đánh giá cần xem xét dữ liệu bất kỳ từ các chương trình theo dõi hoặc
kiểm tra sức khỏe để xác định chắc chắn liệu ứng dụng vật liệu nano có thể gây
ra tác động bất kỳ không mong muốn nào đối với nhân viên hoặc các quần thể được
giám sát khác hay không. Cuối cùng, nhóm cần xem xét liệu có cần bắt đầu chương
trình giám sát mới nào hay các chương trình giám sát hiện có yêu cầu sửa đổi
hay không.
Nhóm cũng nên xem xét các vấn đề rộng
hơn được giải quyết trong giai đoạn ra quyết định ban đầu, bao gồm thông tin mới
bất kỳ về các quy định mới, quan điểm của cộng đồng và người lao động, mối quan
tâm về trách nhiệm pháp lý, khả năng thay đổi thiết kế để giảm rủi ro và các ảnh
hưởng liên quan.
Dựa trên việc xem xét thông tin hoặc
tình huống mới bất kỳ có liên quan, nhóm phải cập nhật việc đánh giá rủi ro khi
cần thiết và sau đó chọn (hoặc đề xuất với quản lý cấp cao để quyết định) các
phương án quản lý rủi ro thích hợp nhất để giải quyết các điều kiện đã thay đổi.
9.4 Thích ứng quản lý rủi ro và thu
thập thông tin bổ sung, nếu thích hợp
Nhóm cần quyết định hoặc đưa ra các
khuyến nghị về những hành động cần được thực hiện do kết quả của việc xem xét.
Chúng có thể bao gồm:
- Xác nhận và tiếp tục các hành động
đang diễn ra, bao gồm sản xuất, sử dụng và tiếp thị vật liệu nano hoặc ứng dụng,
cũng như các thực hành quản lý rủi ro hiện tại.
- Tạm thời tiếp tục các hành động đang
diễn ra, với yêu cầu bổ sung thông tin (và kế hoạch để có được thông tin đó).
- Tạm dừng các hành động hiện tại, chờ
phát sinh và xem xét thông tin mới
- Sửa đổi các hành động hiện tại trong
phần bất kỳ của quá trình phát triển sản phẩm, bao gồm thiết kế, sản xuất, sử dụng
và tiếp thị vật liệu nano hoặc ứng dụng, hoặc sửa đổi các phương pháp quản lý rủi
ro hiện tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã có quyết định về cách thức tiến
hành, nhóm đánh giá cần xác định và phân công trách nhiệm thực hiện. Trong trường
hợp tạm dừng hoặc tiếp tục cần thông tin bổ sung, nhóm phải chỉ định cách tạo lập
thông tin cần thiết và ấn định ra thời hạn tiếp theo để xem xét và xác định hậu
quả của nó.
9.5 Biên tập tài liệu và phổ biến mọi
quyết định và hành động mới
Mỗi đánh giá phải được lập thành văn bản
(có thể là bản cập nhật hoặc mở rộng của tài liệu hiện có). Tài liệu cần bao gồm:
- Thông tin được xem xét bởi nhóm.
- Tầm quan trọng của thông tin mới hoặc
thay đổi tình huống.
- Các thay đổi đối với hồ sơ vòng đời
và đánh giá rủi ro (và lý do thay đổi).
- Các thay đổi đối với đánh giá các
phương án quản lý rủi ro (và lý do thay đổi).
- Những thay đổi đối với thực tiễn quản
lý rủi ro (và lý do của những thay đổi).
- Quyết định cập nhật để chuyển sang
tiếp tục, chuyển hướng hoặc chấm dứt việc phát triển, sản xuất, sử dụng hoặc
bán sản phẩm hoặc ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dữ liệu bổ sung cần thu thập,
cách thức và thời gian thu thập.
- Chứng thực giả định bất kỳ được sử dụng
thay thế cho dữ liệu hoặc các khuyến nghị về xem xét và sửa đổi các giả định
- Tiến trình thực hiện cập nhật cho
quá trình quản lý, giám sát và tuân thủ rủi ro
- Chu kỳ đánh giá sản phẩm cập nhật,
bao gồm thời gian và điều kiện cho lần đánh giá tiếp theo
- Kế hoạch cập nhật để truyền đạt
thông tin này giữa các tổ chức tham gia và các bên liên quan khác, phù hợp với
kế hoạch truyền thông hiện có của tổ chức.
Điều đặc biệt quan trọng là nhóm đánh
giá phải thông báo thay đổi bất kỳ trong thực hành đánh giá rủi ro hoặc quản lý
rủi ro cho những người sẽ bị ảnh hưởng. Những đối tượng này có thể bao gồm:
- Công nhân xử lý vật liệu hoặc sản phẩm
nano.
- Khách hàng mua và sử dụng sản phẩm
hoặc vật liệu nano.
- Các công ty khác trong chuỗi cung ứng,
bao gồm cả những công
ty liên quan đến quản lý chất thải từ quá trình sản xuất, sử dụng, tái chế hoặc
thải bỏ vật liệu nano hoặc sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cơ quan quản lý giám sát các rủi
ro do vật liệu nano hoặc sản phẩm gây ra.
- Các nhóm lợi ích công cộng (tổ chức
phi chính phủ, tổ chức chính phủ) có mối quan tâm chính đáng về vật liệu nano
hoặc sản phẩm.
Trong một số trường hợp, luật pháp có thể
yêu cầu cập nhật thông tin (ví dụ: cập nhật bảng dữ liệu an toàn). Nhóm phải
ghi lại bất kỳ phản hồi nào mà họ nhận được từ các nhóm trên, phản hồi của công
ty đối với phản hồi và bất kỳ hành động hoặc thay đổi nào là kết quả của chúng.
Cuối cùng, trước khi hoàn thành bất kỳ
quy trình đánh giá nhất định nào, nhóm nên đặt ngày cho lần xem xét theo lịch
trình tiếp theo và chỉ định các điều
kiện sẽ kích hoạt lần đánh giá tiếp theo khi cần thiết. Nhóm cũng cần thiết lập
trách nhiệm rõ ràng trong việc giám sát các điều kiện đó.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Bộ dữ liệu về các đặc tính vật lý và hóa học 28)
A.1 Danh sách các đặc tính vật lý và
hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên thương mại
- Dạng phổ biến
- Thành phần hóa học (bao gồm cả lớp phủ
bề mặt)
- Cấu trúc phân tử
- Cấu trúc tinh thể
- Dạng vật lý và hình dạng (ở nhiệt độ và
áp suất phòng)
- Cỡ hạt, sự phân bố cỡ và diện tích bề
mặt
- Khối lượng riêng hạt
- Tính tan (trong nước và các chất lỏng
có liên quan đến sinh học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ khối
- Trạng thái kết tụ
- Độ xốp
- Điện tích bề mặt
- Hoạt tính bề mặt
A.2 Thông tin chi tiết về các đặc
tính vật lý và hóa học
A.2.1 Tên Kỹ thuật và Thương mại. Tên mô tả
(ví dụ: AB-123 hoặc TiO2 nano rutil được xử lý bề mặt) nên được sử dụng
để phân biệt vật liệu nano với các vật liệu nano tương tự hoặc những vật liệu ở
dạng khối. Tương tự, nếu một loạt các mẫu gồm các chế phẩm khác nhau đã được tạo
ra, thì nên sử dụng một ký hiệu duy nhất cho mỗi mẫu để có thể theo dõi các đặc
tính vật lý tương ứng của chúng.
A.2.2 Dạng phổ biến. Vật liệu nano
có phải là một loại bột rời, được chứa trong một chất lỏng phân tán, kết tụ lại
thành các hạt có cỡ lớn hơn, hay ở dạng sol khí? Dạng của vật liệu nano sẽ có ý
nghĩa đối với lộ trình phơi nhiễm tiềm ẩn của con người hoặc môi trường.
A.2.3 Thành phần hóa học. Nồng độ của
các nguyên tố hóa học hoặc hợp chất hóa học, đặc biệt là những chất được biết
là có hại, trong vật liệu nano là bao nhiêu? Hơn nữa, không nên bỏ qua các chất
đi kèm; Việc xử lý bề mặt và phủ lưới thường được sử dụng trong vật liệu nano
và cần được báo cáo, vì chúng có thể ảnh hưởng đến độc tính và độ phơi nhiễm.
Cũng lưu ý rằng thành phần hóa học có thể thay đổi khi vật liệu nano được kết hợp
vào sản phẩm hoặc bị phân hủy, trong quá trình sử dụng hoặc sau khi thải bỏ hoặc
tái chế. Các tạp chất trong vật liệu nano và mức độ nhiễm bẩn cũng cần được xác
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5 Dạng vật lý/Hình dạng. Vật liệu
nano là tinh thể hay vô định hình? Các cạnh tròn hay góc cạnh? Các chiều của vật
liệu nano là gì, ví dụ: chúng là tấm, sợi, hay hạt? Dạng vật lý và hình dạng ảnh
hưởng như thế nào đến vật liệu nano chảy, tương tác với các hạt khác (để kết tụ),
mức độ dễ dàng phân tán của chúng khi đi vào các phương tiện hoặc môi trường khác
nhau và cách chúng tương tác với thực vật và động vật.
A.2.6 Sự phân bố cỡ hạt và diện tích
bề mặt.
Cỡ hạt trung bình, diện tích bề mặt trung bình và sự phân bố xung quanh phương
tiện là gì? Phân bố khối lượng và số
đếm là gì? Các thông số này rất quan trọng vì tỷ lệ diện tích bề mặt trên khối
lượng của vật liệu nano tăng lên dường như là một đặc điểm quan trọng trong việc
hiểu một số khía cạnh về độc tính của chúng29), năng lượng bề mặt hạt30)
và khả năng phản ứng31).
A.2.7 Khối lượng riêng hạt. Khối lượng của
hạt trên một đơn vị thể tích là bao nhiêu? Tính chất vật lý này, được sử dụng để
xác định mức độ dễ dàng phân tán của vật liệu nano trong không khí và nước cũng
như cách nó dễ dàng lắng xuống từ không khí và nước, có ý nghĩa đối với hoạt động
của vật liệu nano trong chất khí và chất lỏng.
A.2.8 Tính tan. Vật liệu
nano có tan trong nước hoặc các chất khác không? Việc vật liệu nano có thể tan
trong axit, bazơ, dung môi hữu cơ hoặc môi trường sinh học hay không có thể rất
quan trọng ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời khi vật liệu nano tương tác
với các thành phần sản phẩm khác, vật liệu, sinh vật hoặc môi trường. Tính tan
đóng một vai trò không chỉ trong việc xác định cách vật liệu nano hoạt động như
thế nào trong thời gian sử dụng hữu ích vật liệu nano mà còn ảnh hưởng đến khả
năng tồn tại của vật liệu nano trong môi trường sau đó.
A.2.9 Tính phân tán. Tính chất
này là “sự dễ dàng mà vật liệu nano rắn hoặc lỏng không hòa tan có thể được
phân tán đồng nhất trong chất lỏng”32). Khả năng phân tán của vật liệu nano,
đặc biệt là trong nước, có ý nghĩa đối với sự phơi nhiễm và số phận trong suốt
vòng đời của sản phẩm. Tính phân tán sẽ ảnh hưởng đến sự phân vùng của vật liệu
nano nếu vật liệu đi vào môi trường nước.
A.2.10 Mật độ khối. Mật độ khối
cung cấp một chỉ báo nhanh về lượng bụi mà vật liệu nano có thể tạo ra khi được
xử lý ở dạng bột. Các vật liệu có mật độ khối thấp thường có mức độ bám bụi cao
hơn so với các loại vật liệu có mật độ khối cao có cùng thành phần hóa học.
A.2.11 Trạng thái kết tụ. Thông số này
đưa ra một chỉ báo khác về lượng bụi mà vật liệu nano có thể tạo ra khi xử lý ở
dạng bột. Hơn nữa, trạng thái kết tụ cung cấp thông tin về sự phân bố cỡ của
các hạt có thể hít vào cũng như về mức độ dễ phân tán tương đối của chúng.
A.2.12 Độ xốp. Thông số này
biểu thị phần hạt không có vật chất. Độ xốp và sự phân bố cỡ-lỗ của vật liệu
nano có ý nghĩa đối với sự tương tác của vật liệu nano với các chất trong môi
trường xung quanh.
A.2.13 Điện tích bề mặt. Điện tích của
một vật liệu nano cũng cho thấy khả năng tương tác của nó với các vật liệu
khác. Trong dung dịch, điện tích bề mặt, thường được xác định bằng cách đo điện
thế zeta33),
có ý nghĩa đối với sự ổn định và sự kết tập của các hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Các xem xét khác
Ngoài các đặc tính vật lý và hóa học của
vật liệu nano được sản xuất cụ thể, cần thu thập thông tin về việc liệu các đặc
tính đó sẽ thay đổi như thế nào trong vòng đời của hệ sản phẩm, bao gồm:
- Vật liệu nano sẽ được phủ? Nếu có, với
những gì? Lớp phủ có tác động gì đến đặc điểm của vật liệu nano?
- Các phụ gia sẽ được sử dụng để giảm
thiểu hoặc khuyến khích xu hướng kết tụ? Nếu có, những phụ gia nào?
- Vật liệu nano sẽ có mặt ở các giai
đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của hệ sản phẩm ở dạng nào?
- Việc sản xuất hoặc gia công sẽ có
tác động gì đến các đặc tính của vật liệu nano? Ví dụ, nếu vật liệu nano được
nung nóng, nghiền, phân tán trong chất lỏng, hoặc được xử lý bề mặt bằng các hóa
chất khác, thì tính chất của vật liệu nano thay đổi như thế nào?
- Vật liệu nano thay đổi như thế nào
khi nó được sản xuất với khối lượng lớn hơn và tiến tới thương mại hóa? Ví dụ,
vật liệu nano thậm chí sẽ có mặt trong sản phẩm cuối cùng?
- Sự biến đổi trong cách vật liệu nano
được sản xuất hoặc xử
lý làm thay đổi các đặc tính vật lý và hóa học của nó như thế nào?
- Những tạp chất nào có thể có và những
tác động của tạp chất?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Phương pháp tiếp cận kiểm tra theo cấp đối với
dữ liệu về mối nguy sức khỏe
B.1 Giới thiệu về thử nghiệm mối nguy
theo từng cấp độ
Việc tích lũy dữ liệu về mối nguy có
thể được thực hiện thông qua một quy trình từng bước bắt đầu bằng việc đánh giá
chung về khả năng gây độc tế bào bằng phương pháp in vitro và in
silico. Khi đã hài lòng rằng tiềm năng gây độc chung của một vật liệu nano
nhất định là đủ thấp để có thể phát triển thêm, thì các thử nghiệm
in vitro bổ sung với độ đặc hiệu cao hơn sẽ được áp dụng để đánh giá cơ
chế hoạt động và ảnh hưởng trên các con đường gây độc cụ thể. Các thử nghiệm
trên động vật phải tuân theo các cấp ban đầu để đánh giá các điểm cuối chưa được
đánh giá đầy đủ bằng các phương pháp không phải động vật.
Cấp I và cấp II hiện có sẵn các thử
nghiệm sàng lọc sử dụng các phương pháp in vitro dựa trên sinh học có thể
phân tích thông lượng cao. Những thử nghiệm này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ
chế độc tính tiềm ẩn nhưng không cung cấp thông tin định lượng đáng tin cậy về
liều lượng có khả năng gây độc ở người và động vật khác. Sự lựa chọn dòng tế
bào là rất quan trọng; Điều quan trọng
cần lưu ý là các dòng tế bào bất tử có thể không phản ứng theo những cách thể
hiện phản ứng điển hình của con người.
B.2 Các cấp thử nghiệm
B.2.1 Cấp I: Xác định độc tính chung
Mục đích của Cấp I của chiến lược thử nghiệm
này là cung cấp cho người sử dụng các phương pháp dễ tiếp cận, đáng tin cậy, hiệu
quả về chi phí để đánh giá khả năng gây độc nói chung liên quan đến vật liệu
nano quan tâm. Kết quả thử nghiệm cấp I sẽ cho phép người sử dụng đánh giá độc
tính và quyết định xem có nên tiếp tục với sự phát triển của vật liệu nano hay
chế tạo lại vật liệu nano để khả năng gây độc của vật liệu nano giảm đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp II nhằm mục đích đánh giá các cơ
chế hoạt động cụ thể hơn và các con đường gây độc. Các thử nghiệm này bắt đầu
trả lời cổng các câu hỏi đầu vào và đóng vai trò là phương pháp sàng lọc trong
giai đoạn đầu của quá trình phát triển vật liệu nano. Chiến lược thử nghiệm Cấp
II dành riêng cho vật liệu nano sẽ được thiết kế sau khi xem xét các đặc tính vật
lý / hóa học và các tình huống phơi nhiễm dự kiến.
Tuân theo các hướng dẫn được cung cấp bởi
Dự thảo Chiến lược Nghiên cứu Vật liệu nano của EPA, các xét nghiệm “cơ thể ảo”
bổ sung (có liên quan) sẽ được sử dụng để đánh giá các độc tính ở phổi, ung
thư, thần kinh, sinh sản, tim mạch và phát triển trong ống nghiệm mà vật liệu
nano có thể gây ra. EPA cũng khuyến nghị rằng các nhà nghiên cứu nên tiến hành
ADME (nghiên cứu hấp thụ, phân phối, chuyển hóa và bài tiết ở cấp độ tế bào và
nội bào và mô tả đặc điểm của sự tương tác giữa vật liệu nano và tế bào.
ToxCast (http://epa.gov/comptox/toxcast/news.html) đưa ra các đánh giá về thông
lượng và/hoặc tính toán tiềm năng có thể áp dụng cho vật liệu nano.
Một số thử nghiệm đã được sửa đổi hoặc
thiết kế đặc biệt đề cập đến độc tính của vật liệu nano đặc trưng cho cổng vào.
Khi đã xác định được đường phơi nhiễm và liều lượng, có thể đánh giá độc tính tế
bào của các loại tế bào liên quan đến cổng vào bằng cách sử dụng nhiều phương
pháp in vitro khác nhau được điều chỉnh để sử dụng với vật liệu nano,
bao gồm cả những phương pháp có thể đo độc tính phổi, độc tính thần kinh, độc
tính phát triển và độc tính với phôi thai.
B.2.3 Cấp III: Các phương pháp thử
nghiệm OECD đã được kiểm chứng có thể áp dụng cho vật liệu nano
Cấp này được khuyến nghị cho những vật
liệu nano đã được chứng minh là có tiềm năng thương mại. Một số thử nghiệm bổ
sung này có thể cần thiết để phân loại và ghi nhãn vật liệu nano và/hoặc sản phẩm
mà chúng được sử dụng. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của sản phẩm, các thử
nghiệm này có thể thích hợp cho giai đoạn sàng lọc sớm hơn.
B.2.4 Cấp IV: Thử nghiệm được kích hoạt
bởi kết quả từ các cấp thử nghiệm trước đó
Các hướng dẫn thử nghiệm đã được xác
thực có thể được sử dụng để xác định thêm rủi ro liên quan đến vật liệu nano
đang được phát triển cho các ứng dụng thương mại. Vì vật liệu nano rất khác
nhau và có thể được ứng dụng cho các lĩnh vực khác nhau với các ứng dụng đa dạng
như nhau trong máy tính, đồ thể thao, hóa chất công nghiệp và lĩnh vực y tế,
nên không thể quy định một ma trận thử nghiệm phù hợp với tất cả các lĩnh vực.
Khi tiếp cận dài hạn, điều quan trọng là phải xác định các đường phơi nhiễm cụ
thể và Hướng dẫn kiểm tra hiệu quả nhất để đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm đó. Một
số vật liệu nano sẽ không được phát triển đến giai đoạn thử nghiệm Cấp III vì
chỉ những vật liệu nano được chứng minh là ứng cử viên an toàn nhất cho mục
đích sử dụng thương mại/công nghiệp và đối với những kết quả cấp II không cho
thấy độc tính tiềm ẩn sẽ chuyển sang Cấp III và Cấp chuyên sâu hơn Thử nghiệm IV. Thử
nghiệm Cấp III và Cấp IV sẽ bao gồm việc mô tả thêm đặc điểm của độc tính cụ thể
(tức là xác định phản ứng với liều lượng) hoặc các điểm cuối không có trong thử
nghiệm Cấp II (tức là độc tính phát triển).
B.3 Dữ liệu bổ sung được phát triển
khi cần thiết
Nếu nó được xác định sau khi xem xét
các kết quả Cấp II đến Cấp IV, cùng với các đặc tính hóa lý và ước tính phơi
nhiễm, rằng một vật liệu nano cụ thể phải trải qua thử nghiệm về độc tính phát
triển, độc tính thần kinh hoặc độc tính miễn dịch, thử nghiệm sử dụng chiến lược thử nghiệm
Thế hệ Một Mở rộng hiện đang được phát triển tại OECD có thể được xem xét. Hướng
dẫn mới hơn này kết hợp các điểm cuối đã nói ở trên và giảm số lượng động vật
được sử dụng cũng như chi phí của các hướng dẫn thử nghiệm riêng biệt, cũ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Bộ dữ liệu về mối nguy sức khỏe (cách tiếp cận
thay thế)
C.1 Thử nghiệm
C.1.1 Giới thiệu
Phụ lục này mô tả các loại thử nghiệm
cơ bản có thể có sẵn để hỗ trợ việc tạo ra hồ sơ về mối nguy. Như đã lưu ý ở những
nơi khác, mặc dù nhiều phương pháp thử nghiệm này đã được sử dụng từ lâu trên vật
liệu rời, nhưng hiệu quả và độ chính xác của chúng đối với việc thử nghiệm vật
liệu nano trong nhiều trường hợp vẫn chưa được xác minh34). Việc
xác định phương pháp thử nghiệm nào được sử dụng phải dựa trên những khoảng trống
dữ liệu được xác định bởi tổng quan tài liệu và hồ sơ về phơi nhiễm. Trong mỗi
trường hợp, các lựa chọn thay thế thử nghiệm không phải động vật có thể dự
đoán, tái tạo và có thể chuyển giao bao gồm các thử nghiệm in vitro và in
silico nên được xem xét đầu tiên để giải quyết các câu hỏi về mối nguy sức
khỏe.
C.1.2 Thử nghiệm trên da
Phơi nhiễm da thường là đường phơi nhiễm
quan trọng cần xem xét đối với vật liệu nano. Sau đày là các ví dụ về các thử
nghiệm qua da cần được xem xét:
- Corrositex cho SkinCorrosivity (Hướng
dẫn OECD 435)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử nghiệm ăn mòn da EpiSkin: (Hướng
dẫn OECD 431)
- Thử nghiệm ăn mòn da EpiDerm: (Hướng
dẫn OECD 431)
- Thử nghiệm ăn mòn da TER của chuột:
(Hướng dẫn OECD 430)
- EPISKIN với tính năng Giảm MTT và giải
phóng IL-1 a (Đối với kích ứng da. Đã được ECVAM xác nhận và khuyến nghị sử dụng
theo quy định để thay thế và ICCVAM dùng như thử nghiệm trong chiến lược thử
theo cấp độ; Hướng dẫn OECD 431)
- EpiDerm với Giảm MTT và giải phóng IL-1a (Đối
với kích ứng da. Đã được ECVAM xác nhận và khuyến nghị sử dụng theo quy định để
thay thế - kết quả âm tính có thể cần thử nghiệm thêm. ICCVAM đã xác nhận và
khuyến nghị sử dụng theo quy định như một thử nghiệm trong chiến lược thử theo
cấp độ
- LLNA ở chuột đối với thử nghiệm độ
nhạy cảm của da (Hướng dẫn OECD 429)
- Hấp thụ qua da trong thử nghiệm in
vitro (OECD Guide 428).
C.1.3 Thử nghiệm trên đường uống
Nếu việc đánh giá quá trình sản xuất
hoặc sử dụng vật liệu chỉ ra khả năng cho tiêu hóa, thì sau đây là các
ví dụ về thử nghiệm đường uống có thể được xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy trình Liều lượng Cố định (FDP)
(Hướng dẫn OECD 420)
- Quy trình Lên và Xuống (Hướng dẫn
OECD 425)
- Thử nghiệm độc tính đường
uống liều lặp lại 28 ngày với mô bệnh học đầy đủ, trong thời gian
quan sát 90 ngày. (Sự sửa đổi này được thiết kế để giúp phân biệt các tác động
tiềm ẩn từ việc phơi nhiễm ngắn hạn, đặc biệt nếu đường uống là đường phơi nhiễm
duy nhất đã biết hoặc dự kiến.)
C.1.4 Thử nghiệm đường hô hấp
Phơi nhiễm qua đường hô hấp thường là
một trong những đường phơi nhiễm quan trọng nhất trong môi trường nghề nghiệp.
Sau đây là một ví dụ về thử nghiệm đường hô hấp có thể được xem xét:
Nghiên cứu qua đường hô hấp kéo dài 28
ngày với mô bệnh học đầy đủ, trong thời gian quan sát 90 ngày, hoặc nghiên cứu
nhỏ thuốc đơn liều với mô bệnh học đầy đủ, trong thời gian quan sát 90 ngày.
CHÚ THÍCH: Các nghiên cứu cấp tính về
đường hô hấp có thể sẽ không cung cấp đủ thông tin có ý nghĩa để đảm bảo việc sử
dụng động vật cho một nghiên cứu như vậy.
C.1.5 Thử nghiệm trên mắt
Có khả năng vật liệu nano dính vào mắt,
dưới đây là ví dụ về thử nghiệm trên mắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: ECVAM và ICCVAM hỗ trợ việc
sử dụng các thử nghiệm này trong các trường hợp thích hợp và với một số hạn chế
nhất định như các thử nghiệm sàng lọc để xác định các chất là chất ăn mòn mắt và chất
kích ứng nghiêm trọng trong chiến lược thử nghiệm theo cấp độ và là một phần của
phương pháp tiếp cận theo trọng lượng bằng chứng. ICCVAM không coi các phương
pháp thử nghiệm này là sự thay thế hoàn toàn cho thử nghiệm in vivo mắt thỏ.
CHÚ THÍCH 2: Bản thân bụi và/hoặc bột
có thể gây khó chịu khi tiêm vào mắt trong thử nghiệm in vivo.
C.1.6 Thử nghiệm độc tính với gen
C.1.6.1 Yêu cầu chung
Độc tính đối với gen cần được đánh giá
nếu có khả năng bị phơi nhiễm, bất kể theo đường nào. Sau đây là các ví dụ về
các xét nghiệm độc tính gen.
C.1.6.2 Cấp I
- Thử nghiệm đột biến ngược của vi khuẩn
Ames (Hướng dẫn OECD 471)
- Xét nghiệm quang sai nhiễm sắc thể
trong ống nghiệm của động vật có vú (Hướng dẫn OECD 473)
C.1.6.3 Cấp II (nếu cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử nghiệm vi nhân In Vitro
(Hướng dẫn OECD 487 đang được soạn thảo)
- Thử nghiệm UDS (tổng hợp DNA đột xuất)
In Vitro tế bào động vật có vú (Hướng dẫn OECD 482)
- Thử nghiệm biến đổi tế bào In
Vitro SHE (Phôi chuột đồng Syria) (Hướng dẫn OECD 495).
C.1.6.4 Cấp III (nếu cần)
Xét nghiệm quang sai nhiễm sắc thể sử
dụng các phương pháp in vivo như xét nghiệm vi nhân hoặc phân tích chuyển hóa tế
bào tủy xương.
C.2 Dữ liệu bổ sung được phát triển
khi cần thiết
C.2.1 Giới thiệu
Tùy thuộc vào kết quả của thử nghiệm
trên và các cân nhắc khác, dữ liệu bổ sung có thể cần được phát triển.
C.2.2 Số phận và hành vi sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một loạt các thiết kế và phương pháp
nghiên cứu đã được sử dụng thường xuyên để đánh giá số phận và hành vi sinh học
của các vật liệu không phải vật liệu nano, và một số nghiên cứu gần đây đã được
thực hiện để đánh giá cấu trúc sinh học của một số vật liệu nano nhất định. Những
thách thức kỹ thuật trong việc áp dụng các phương pháp tiếp cận đặc biệt đối với
vật liệu nano là rất đáng kể, và việc phát triển các thử nghiệm sinh học phù hợp
đang ở giai đoạn phát triển ban đầu.
C.2.3 Các nghiên cứu mãn tính (dùng liều
> 1 năm) đối với phơi nhiễm qua đường uống, da hoặc đường hô hấp
Các nghiên cứu về liều lượng hoặc phơi
nhiễm mãn tính có thể cần thiết để xác định các mối nguy sức khỏe nếu có bằng
chứng về độc tính sau các nghiên cứu phơi nhiễm cấp tính được đưa vào bộ cơ sở
hoặc nếu dự kiến xảy ra phơi nhiễm mãn tính đối với công nhân, người tiêu dùng,
công chúng. Hướng dẫn thử nghiệm OECD cho thử nghiệm mãn tính có sẵn trực tuyến36).
C.2.4 Độc tính đối với sinh sản và
phát triển
OECD có các hướng dẫn cho cả thử nghiệm
độc tính sinh sản thế hệ một và thế hệ hai37). Chương trình Độc chất
học Quốc gia Hoa Kỳ sử dụng một thiết kế nghiên cứu, được gọi là Đánh giá sinh
sản bằng cách lai tạo liên tục, là một nghiên cứu hai thế hệ để xác định các
tác động lên sinh sản của nam hoặc nữ, mô tả đặc điểm độc tính và xác định các
mối quan hệ liều-phản ứng cho mỗi hợp chất38). Ngược lại, các thiết
kế nghiên cứu độc tính phát triển có nhiều thay đổi hơn. Hóa chất được thử nghiệm
trên động vật có thai như chuột nhắt, chuột cống hoặc thỏ; và con cái là được
đánh giá về các dấu hiệu nhiễm độc trong quá trình phát triển của thai nhi. Thời
gian phơi nhiễm có thể là từ khi cấy ghép đến ngày trước khi sinh, hoặc có thể
tiếp tục đến một thời kỳ cụ thể sau khi sinh. Ngoài ra, OECD có các phương pháp
kiểm tra độc tính sinh sản và phát triển39).
C.2.5 Nghiên cứu độc tính thần kinh
Nhiễm độc thần kinh là nghiên cứu về
tác động của các chất hóa học lên hệ thần kinh, bao gồm cả não. Tổn thương đáng
kể đối với mô hệ thần kinh có thể được phát hiện thông qua một mô bệnh học mở rộng
sau một thử nghiệm độc tính liều lặp lại. Tuy nhiên, những tổn thương tinh vi
hơn có thể không được phát hiện qua mô bệnh học.
Nếu độc tính thần kinh nổi lên như một
mối quan tâm, các xét nghiệm độc tính thần kinh hiện có, chẳng hạn như Hướng dẫn
xét nghiệm độc tính thần kinh của OECD40), nên được đánh giá về
khả năng áp dụng và điều chỉnh khi cần thiết. Hướng dẫn này được thiết kế để
phát hiện các điểm cuối chính về vi-rút thần kinh và bệnh lý thần kinh, một số
điểm cuối sẽ không rõ ràng khi kiểm tra mô bệnh học ở loài gặm nhấm trưởng thành.
C.2.6 Các nghiên cứu sâu hơn về độc
tính di truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.7 Nghiên cứu độc tính tập trung
Kết quả của các bộ cơ sở ban đầu, kết
hợp với các kiểu phơi nhiễm đã biết hoặc dự kiến, có thể kích hoạt các nghiên cứu
độc tính tập trung hơn. Ví dụ, nếu bằng chứng về khả năng gây dị ứng hoặc độc
tính miễn dịch được nhìn thấy trong các nghiên cứu độc tính ban đầu, thì một
xét nghiệm sinh học cụ thể cho điểm cuối có thể được đảm bảo. Nếu việc ăn phải
được coi là một con đường phơi nhiễm đáng kể, thì có thể theo đuổi thử nghiệm bổ
sung về sự tương tác hoặc tác động lên ruột. Nếu độc tính cụ thể đối với cơ
quan được xác định trong thử nghiệm ngắn hạn, thì có thể thận trọng tiến hành
các nghiên cứu bổ sung để mô tả thêm các tác dụng phụ đó. Các nghiên cứu có thể
bao gồm các xét nghiệm chức năng cụ thể của cơ quan hoặc sử dụng các mô hình động
vật để điều tra tính nhạy cảm. Ngoài ra, thời gian quan sát kéo dài có thể được
xem xét trong các nghiên cứu ngắn hạn (28 ngày) để đánh giá khả năng đảo ngược
của các tác dụng phụ quan sát được
C.2.8 Nghiên cứu rối loạn nội tiết
Các nghiên cứu như vậy nên được thực
hiện bởi một trong những điều sau đây: 1) hợp chất số lượng lớn là một chất gây
rối loạn nội tiết đã biết hoặc nghi ngờ; hoặc 2) kết quả của các thử nghiệm đặt
cơ sở, tái tạo bổ sung hoặc thử nghiệm độc tính phát triển, hoặc bất kỳ thông
tin sẵn có nào khác cho thấy khả năng gây rối loạn nội tiết. Một số hướng dẫn của
OECD có sẵn để phát hiện các tác động gây oestrogen (OECD 440 2007, OECD 455
2009) và tác động gây
androgen (OECD 441 2009). Đánh giá chuyên môn sẽ xác định những xét nghiệm rối
loạn nội tiết nào nên được áp dụng, trong khi chờ hướng dẫn của cơ quan quản
lý.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Bộ dữ liệu về mối nguy môi trường
D.1 Xem xét thử nghiệm dưới nước và
trên cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thử nghiệm liên quan đến
tích lũy sinh học nên xem xét các sinh vật ở mức độ dinh dưỡng cơ bản như các
loài nền cũng như giun chỉ, tuyến trùng, giun dẹp, côn trùng có liên quan và
Cladocerans (Daphnia spp). Khi phơi nhiễm với vật liệu nano, nếu các sinh vật
thử nghiệm này cho thấy khả năng tồn tại giảm sút và có dấu hiệu căng thẳng,
thì nên tuân theo phương pháp phòng ngừa. Tích lũy sinh học dự kiến sẽ tăng
theo mức độ dinh dưỡng. Việc thử nghiệm các khía cạnh phi sinh học của hệ sinh
thái, tiếp theo là các loài nền tảng có liên quan cho phép các nhà nghiên cứu tạo
ra các chỉ số quan trọng về tác động môi trường.
Các yếu tố và điều kiện thử nghiệm dưới
nước và trên cạn được lấy trực tiếp từ Bộ dữ liệu thông tin sàng lọc (SIDS) do
OECD phát triển. SIDS được sử dụng trong Chương trình Sản lượng Cao (“HPV”) của
OECD và trong Chương trình Thử thách HPV của EPA Hoa Kỳ. SIDS được phát triển
thông qua sự đồng thuận quốc tế và được coi là bộ dữ liệu tối thiểu cần thiết để
tiến hành đánh giá mức độ nguy hại sàng lọc đối với một chất. Độc tính của gia
cầm và các nghiên cứu ở cấp độ quần thể / hệ sinh thái được coi là các yếu tố dữ
liệu nằm trên và ngoài SIDS. Xem
- OECD, Hướng dẫn Điều tra Hóa chất
HPV, Chương 2: SIDS, Kế hoạch SIDS và Hồ sơ SIDS, có tại www.oecd.org/dataoecd/13/18/36045056.pdf.
- Hướng dẫn EPA SIDS của Hoa Kỳ có tại
www.epa.gov/chemrtk/pubs/general/sidsappb.htm.
D.1.2 Các yếu tố độc tính đối với thủy
sinh
Việc đưa các yếu tố này vào bộ dữ liệu
(chúng cũng có mặt trong các bộ dữ liệu được sử dụng trong hầu hết mọi chương
trình tự nguyện và quy định được sử dụng trên toàn thế giới) nhằm cung cấp một
cách tiếp cận để xác định xem vật liệu nano có độc hại đối với các sinh vật thủy
sinh hay không. Bộ dữ liệu bao gồm các thử nghiệm độc tính cấp tính đối với các
lớp sinh vật sống dưới nước về cơ bản khác nhau, có thể biểu hiện các cơ chế và
phạm vi độc lập độc lập. Các sinh vật cụ thể được xác định là những sinh vật có
sẵn các phương pháp thử nghiệm được tiêu chuẩn hóa, được sử dụng rộng rãi; do
đó những sinh vật này nên được sử dụng, ngoại trừ sự biện minh cho một sinh vật
thử nghiệm khác. Các thử nghiệm độc tính này nên được thực hiện như quy trình
tiêu chuẩn, trừ khi có thể loại trừ việc thải ra môi trường nước tại bất kỳ điểm
nào trong vòng đời của vật liệu nano.
Các thử nghiệm độc tính cấp tính bị hạn
chế ở chỗ chúng thường chỉ đo lường khả năng gây chết người như một tác dụng phụ;
chúng không có khả năng phát hiện các hiệu ứng sublethal, có thể phát sinh
thông qua các cơ chế hoạt động hoàn toàn khác nhau. Đối với nhiều ứng dụng vật
liệu nano, hiệu ứng sublethal do mức độ phơi nhiễm thấp hơn trong một thời gian
dài có nhiều khả năng hơn khả năng gây chết người hoặc các hiệu ứng cấp tính
khác. Do đó, bộ dữ liệu cung cấp rằng độc tính mãn tính đối với động vật không
xương sống dưới nước (Daphnia) được đánh giá, ngoài hoặc thay vì độc tính cấp
tính, khi có bằng chứng về khả năng tồn tại hoặc tích lũy sinh học có thể có.
Ba lớp sinh vật thử nghiệm đều là cư
dân của cột nước trong môi trường nước, trong khi nhiều vật liệu có khả năng
hòa tan trong nước thấp (đặc điểm điển hình của vật liệu nano) có khả năng tích
tụ trong trầm tích, nơi có thể xảy ra phơi nhiễm với sinh vật sống trong trầm
tích hoặc sinh vật đáy. Vì lý do này, thử nghiệm độc tính bằng cách sử dụng các
sinh vật như vậy, ví dụ: Hyalella azteca (một loài giáp xác giống tôm), cũng có
thể cần thiết.
D.1.3 Độc tính đối với sinh vật trên
cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Dữ liệu bổ sung được phát triển khi
cần thiết
Khi có bằng chứng về độc tính đối với
các sinh vật sống dưới nước, hoặc tồn tại hoặc tích tụ trong các sinh vật này
hoặc trong môi trường nước, các nghiên cứu bổ sung để hiểu rõ hơn về độc tính
lâu dài, số phận sinh học và hành vi của vật liệu nano trong sinh vật sống dưới nước
cần được xem xét. Ví dụ, các nghiên cứu về độc tính mãn tính và ADME (hấp thụ,
phân phối, chuyển hóa và bài tiết) ở Daphnia có thể được kích hoạt bởi những
phát hiện như vậy. Có thể cần các phương pháp truy tìm, chẳng hạn như nhãn phóng xạ, hoặc sử
dụng các quy trình mới hoặc thử nghiệm để tiến hành các nghiên cứu này.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Bộ dữ liệu về số phận môi trường
E.1 Bộ dữ liệu về số phận môi trường
Có một số yếu tố cần được tính đến khi
tạo hồ sơ của vật liệu nano liên quan đến khả năng vận chuyển của vật liệu vào
môi trường tự nhiên. Các yếu tố này bao gồm:
- Số phận môi trường dựa trên các đặc
tính vật lý - hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số giải hấp phụ trong môi trường
giải phóng (đất hoặc bùn)
- Sự kết tụ hoặc khử kết tụ, kết tập
hoặc khử kết tập vật liệu nano trong môi trường phơi nhiễm có thể áp dụng (ví dụ:
không khí, nước, đất, bùn, trầm tích)
- Thử nghiệm tiềm năng bền bỉ
- Chỉ vật liệu nano gốc hữu cơ - Thử
nghiệm khả năng phân hủy sinh học
- Cả vật liệu nano gốc hữu cơ và vô cơ
- Khả năng phân hủy quang học/biến đổi
quang học
- Tính ổn định trong nước (thủy phân)
- Thử nghiệm tiềm năng tích lũy sinh học
của vi khuẩn, tảo, cá và Daphnia.
E.2 Dữ liệu bổ sung được phát triển
khi cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ức chế hô hấp bằng bùn hoạt tính. Mức độ mà vật
liệu nano sẽ ức chế quá trình hô hấp của vi sinh vật trong bùn hoạt tính là một
chỉ số về tiềm năng của vật liệu đối với các quá trình đảo lộn tại các nhà máy
xử lý nước thải.
Tác dụng ức chế (độc tính) đối với vi
sinh vật trong các môi trường liên quan khác. Nếu một vật liệu
nano được giải phóng / lắng đọng
/ vận chuyển đến đất hoặc trầm tích, thì thông tin về khả năng ức chế vi sinh vật
của nó là rất quan trọng để xác định các tác động bất lợi đối với hệ sinh thái,
ví dụ như chu trình cacbon hoặc nitơ.
Khả năng tồn tại lâu dài trên các môi
trường có liên quan (tức là dọc theo các con đường phơi nhiễm dự kiến). Đối với vật
liệu nano gốc hữu cơ, khuyến nghị “thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học vốn có”,
“thử nghiệm mô phỏng” hoặc thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học có liên quan
khác nếu có các phương pháp phân tích phù hợp. Tuy nhiên, như đã thảo luận ở trên,
không có phương pháp tiêu chuẩn hiện hành nào để đánh giá khả năng phân hủy
sinh học của vật liệu nano. Do đó, sự thích ứng của các hướng dẫn về khả năng
phân hủy sinh học hiện có [ví dụ: EPA OPPTS Hoa Kỳ (Văn phòng Phòng ngừa, Ô nhiễm
và Các chất độc hại), OECD] hoặc phát triển các nghiên cứu khả năng phân hủy
sinh học tùy chỉnh có thể cần
thiết. Nếu một vật liệu nano được áp dụng hoặc lắng đọng vào đất, thì một nghiên cứu
về khả năng phân hủy sinh học trong đất hoặc kỵ khí sẽ được khuyến nghị. Nếu một
vật liệu nano dự kiến sẽ đi qua một nhà máy xử lý nước thải như một phần của nước
thải đi vào một vùng nước, hoặc nó được phát thải, áp dụng hoặc lắng đọng trực
tiếp (qua không khí) vào nước và nếu mật độ vật thể nano cho thấy khả năng lắng
xuống trầm tích, sau đó thử nghiệm sau đây được khuyến nghị:
- Hệ số hấp phụ/giải hấp trong trầm
tích,
- Nghiên cứu khả năng phân hủy sinh học
trầm tích hiếu khí/kỵ khí.
Các biến đổi trong vật liệu gốc vô cơ. Cũng như vật
liệu rời vô cơ, vật liệu nano vô cơ sẽ không bị phân hủy thông qua khả năng
phân hủy sinh học, mặc dù có thể có khả năng biến đổi thông qua các phản ứng
oxy hóa-khử trong môi trường. Vì hiện tại không có tiêu chuẩn nào cho các thử
nghiệm như vậy, nên có thể cần một thiết kế tùy chỉnh. Hình thức của nó sẽ phụ
thuộc vào các đặc tính vật lý-hóa học của vật liệu nano, mục đích sử dụng dự kiến
và các con đường phơi nhiễm trong môi trường.
E.3 Các cân nhắc khác khi phát triển
thông tin về số phận môi trường
Các phương pháp tiêu chuẩn hiện không
có sẵn. Tại thời điểm này, không có phương pháp tiêu chuẩn nào hoặc thậm chí là
các phương pháp được chấp nhận rộng rãi để đánh giá số phận môi trường của vật
liệu nano (tức là nơi vật liệu nano có thể được tìm thấy trong môi trường và tiềm
năng biến đổi / tồn tại của chúng). Cũng có sự không chắc chắn về việc liệu các
phương pháp đã thiết lập cho vật liệu rời có thể được áp dụng cho vật liệu nano
hay không. Khi các phương pháp phân tích phù hợp trở nên sẵn có,
có thể sửa đổi các phương pháp đánh giá số phận môi trường hiện có đối với vật
liệu dạng khối để chúng đáp ứng nhu cầu của vật liệu nano. Trước mắt, cần phải
tiến hành đánh giá số phận môi trường bằng cách sử dụng các phương pháp tiếp cận
khoa học tốt nhất hiện có.
Tính chất vật lý - hóa học. Đối với vật
liệu nano, vẫn còn chưa chắc chắn về các đặc tính vật lý - hóa học nào ảnh hưởng
đến sự phân chia và vận chuyển giữa các phương tiện môi trường (chẳng hạn như
không khí, nước, đất, trầm tích và quần thể sinh vật). Đối với vật liệu dạng khối,
khả năng hòa tan trong nước và áp suất hơi là các thông số quan trọng. Nhưng
xét rằng khả năng hòa tan trong nước thấp và áp suất hơi thấp là các đặc điểm
chung của vật liệu nano, các tính chất vật lý - hóa học khác, chẳng hạn như trạng
thái kết tụ, điện tích bề mặt, khả năng phân tán, khối lượng riêng hạt, cỡ hạt,
sự phân bố cỡ hạt hoặc diện tích bề mặt (xem Hộp 2), có thể là các chỉ số quan
trọng để xác định cách một vật liệu nano phân vùng trong môi trường. Sự thăng
hoa cũng có thể có liên quan trong một số trường hợp. Hơn nữa, sự hiện diện của
chất hữu cơ tự nhiên (NOM) có thể đóng một vai trò trong việc phân tán các vật
liệu nano gốc cacbon trong môi trường nước tự nhiên41).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số hấp phụ/giải hấp phụ trong đất
(nếu đất được đắp hoặc lắng xuống đất) hoặc bùn (nếu thải ra từ quá trình xử lý
nước thải),
- Mức độ kết tụ/kết tập hoặc phân tán
vật liệu nano trong môi trường phơi nhiễm thích hợp.
Thử nghiệm tiềm năng bền bỉ. Các yếu tố
như gốc hữu cơ hoặc vô cơ của vật liệu nano, các đặc tính vật lý - hóa học của
nó và phương pháp phân tích có sẵn để xác định sự hiện diện trong môi trường của
các sản phẩm mẹ hoặc sản phẩm biến đổi sẽ là những yếu tố quyết định chính để lựa
chọn các thử nghiệm thích hợp để xác định khả năng tồn tại lâu bền. Ví dụ, đánh
giá khả năng phân hủy sinh học chỉ nên được thực hiện trên các vật liệu nano dựa
trên hữu cơ. Thử nghiệm EPA OPPTS hoặc OECD “Khả năng phân hủy sinh học sẵn
sàng” hoặc “Khả năng phân hủy sinh học vốn có” thường được khuyến nghị, mặc dù
có thể cần phải tùy chỉnh nó. Nếu vật liệu nano được gắn nhãn phóng xạ có sẵn
cho các nghiên cứu phân hủy sinh học, thì điều này có thể rất hữu ích cho việc
phân tích.
Đối với các vật liệu nano gốc hữu cơ
và vô cơ giống nhau, các nghiên cứu về khả năng phân hủy quang học/chuyển đổi
quang học có thể được áp dụng nếu dự kiến rằng vật liệu nano sẽ được tìm thấy trong
không khí, bề mặt nước hoặc đất hoặc bất kỳ nơi nào khác có khả năng phơi nhiễm
với ánh sáng mặt trời. Các vật liệu nano rời rạc có thể sẽ ổn định trong nước,
vì vậy quá trình thủy phân có thể không phải là một yếu tố. Tuy nhiên, nếu vật
liệu nano được thử nghiệm với chất mang hoặc được kết hợp trong vật liệu rời,
thì quá trình thủy phân có thể được xem xét về khả năng giải phóng vật liệu
nano.
Thử nghiệm tích lũy sinh học tiềm năng. Không có
phương pháp tiêu chuẩn nào được phát triển để đánh giá khả năng tích tụ sinh học
của vật liệu nano. Hệ số phân vùng octanol-nước được sử dụng như một đại diện
cho sự tích tụ sinh học của vật liệu rời, nhưng liệu hệ số này có áp dụng được
cho vật liệu nano hay không vẫn chưa rõ ràng. Nếu phương pháp phân tích thích hợp
có thể được phát triển, thì thử nghiệm hệ số tập trung sinh học (BCF) hoặc thử
nghiệm hệ số tích lũy sinh học (BAF) có thể phù hợp.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Bảng Kết quả công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng các mô tả cơ bản (tổng quan
chung) về vật liệu nano và mục đích sử dụng của nó.
- Tổng quan chung42)
- Mô tả vật liệu nano
- nguồn nguyên liệu hoặc nhà sản xuất
- quy trình sản xuất
- ngoại quan
- thành phần hóa học
- dạng vật lý/hình dạng
- nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính tan
- trạng thái kết tập hoặc kết tụ
- số CAS vật liệu (nếu có)
- Các ứng dụng chính (hiện tại hoặc dự
kiến)
- Giai đoạn phát triển
- Tính chất cơ lý chung của vật liệu
này
- Kinh nghiệm trước đây với vật liệu
này hoặc vật liệu tương tự
- Những lợi ích/tích cực tiềm năng của
vật liệu
- Rủi ro tiềm ẩn/tiêu cực của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- môi trường
- Các nguồn thông tin bổ sung.
F.2 Xem xét vòng đời
F.2.1 Hồ sơ vòng đời
Xác định và lập danh mục các hoạt động
đã biết và dự đoán trong vòng đời của vật liệu nano trong bảng sau, nêu chi tiết cả
dạng sản phẩm cũng như các hoạt động và hoạt động xảy ra ở giai
đoạn đó của vòng đời sản phẩm. Bao gồm các hoạt động trong tầm kiểm soát của tổ
chức cũng như các hoạt động thượng nguồn hoặc hạ nguồn mà tổ chức có thông tin.
Bảng F.1 - Hồ
sơ vòng đời
Giai đoạn
vòng đời vật liệu
Dạng vật liệu
Hoạt động
và hành động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ: nhà sản xuất, nhà cung cấp)
Sản xuất mức I
(ví dụ: quá trình sản xuất)
Sản xuất mức II
(ví dụ: nhận diện sản xuất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất mức III
(ví dụ: chế tạo sản xuất)
Phân phối
(ví dụ: bán lẻ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ: người tiêu dùng)
Kết thúc vòng đời
(ví dụ: thu hồi, thải bỏ)
F.2.2 Xây dựng hồ sơ các đặc tính
vòng đời
Xác định và mô tả các đặc tính vật lý
và hóa học của vật liệu nano, bao gồm cả những thay đổi về đặc tính, trong toàn
bộ vòng đời sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hành động và nhu cầu dữ liệu:
(xem Bảng F.2, thuộc tính Vòng đời)
- Ghi chú bổ sung.
Bảng F.2 -
Thuộc tính vòng đời: Bảng tóm tắt
Giai đoạn vòng đờia
Tên kỹ thuật hoặc tên thương mại
Dạng phổ biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
Phương pháp
Ghi chúb
Thành phần hóa học
(bao gồm lớp phủ bề mặt)
Thành phần 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần 2:
Thành phần n:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha tinh thể/cấu trúc phân tử
Dạng vật lý/hình dạng
Cỡ vật thể nano và phân bố cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích bề mặt
Khối lượng riêng vật thể nano
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tan
Mật độ khối
Trạng thái kết tụ/kết tập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ xốp
Điện tích bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Lặp lại
các mục nhập bảng đối với từng giai đoạn vòng đời nếu thay đổi đặc tính.
b Ví dụ: tài
liệu viện dẫn, nguồn dữ liệu, mức độ đảm bảo
F.2.3 Xây dựng hồ sơ vòng đời về mối
nguy
Thu thập thông tin và mô tả các mối
nguy tiềm ẩn về sức khỏe,
môi trường và an toàn của vật liệu nano trong toàn bộ vòng đời.
- Tóm tắt
- Các nhu cầu và hành động về dữ liệu
(xem Bảng F.3, Hồ sơ về mối nguy vòng đời vật liệu nano; Bảng F.4, Bộ cơ sở của
Dữ liệu về mối nguy; và Bảng F.5, Các thử nghiệm bổ sung).
Bảng F.3 - Hồ
sơ vòng đời về mối nguy vật liệu: Bộ dữ liệu
Lộ trình
Mối nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn thông
tin
(ví dụ: số
báo cáo)
Dữ liệu về mối nguy
sức khỏe
1. Độc tính ngắn hạn
a. Độc tính phổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Độ nhạy/kích ứng da
3. Thấm qua da
4. Độc tính gen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Độ biến gen trong các tế bào sinh
vật đơn bào
b. Sai lệch nhiễm sắc thể
Dữ liệu số phận môi
trường
Độc tính thủy sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cá
((cá tuế đầu to hoặc cá hồi)
2. Động vật không xương sống
(Daphnia)
3. Thực vật thủy sinh (tảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc tính trên cạn
(nếu thải ra đáng kể vào môi trường trên cạn)
1. Giun đất
2. Thực vật
Dữ liệu số phận môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tan trong nước
Áp suất hơi
Hệ số hấp phụ/giải hấp trong môi trường
phát thải (đất/bùn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tiềm năng bền
Thử nghiệm tiềm năng tích lũy sinh học
Bảng F.4 - Bộ
dữ liệu về mối nguy an toàn
Mối nguy an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng nổ
Không tương thích
Khả năng phản ứng
Khả năng ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lộ trình
Mối nguy
(ví dụ: thấp,
trung bình, cao)
Nguồn thông
tin
(ví dụ: số
báo cáo)
Dữ liệu về mối nguy
sức khỏe - Các thử
nghiệm bổ sung khi cần thiết
Số phận và hành vi sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu răng miệng mãn tính
Nghiên cứu về kích ứng/mẫn cảm da
mãn tính
Độc tính sinh sản và phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu độc tính thần kinh
Nghiên cứu về độc tính gen mở rộng
hơn
Nghiên cứu độc tính tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về mối nguy
môi trường - Các thử nghiệm bổ sung khi cần thiết
Nghiên cứu ADME về sinh vật dưới nước
Độc tính mãn tính đối với vi sinh vật
đất và trầm tích- và sinh vật sống trong đất
Thử nghiệm thêm về độc tính trên cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc tính gia cầm
Nghiên cứu cấp quần thể/hệ sinh thái
Dữ liệu về số phận
môi trường - Các thử nghiệm bổ sung khi cần thiết
Ức chế hô hấp bùn hoạt tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc tính vi sinh vật
Tiềm năng lâu dài trong môi trường
liên quan
Khả năng biến đổi thông qua quá
trình phản ứng oxy hóa-khử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá khả năng phơi nhiễm do con
người tiếp xúc trực tiếp hoặc thải ra môi trường ở mỗi giai đoạn của vòng đời. Ấn phẩm chính
từ phần này là Đặc tính phơi nhiễm, một bản tóm tắt và tổng hợp thông tin phơi
nhiễm thu thập được.
- Tóm tắt
- Các nhu cầu dữ liệu và hành động
(xem Bảng F.6, Khả năng tiếp xúc trực tiếp với con người và Bảng F.7, Khả năng
giải phóng môi trường)
- Chuẩn bị cho tiếp xúc với con người
- Giai đoạn vòng đời
- Tên bước
- Dạng vật liệu nano
- Số người có khả năng bị phơi nhiễm
- Các con đường phơi nhiễm tiềm ẩn (ví
dụ: hít phải, nuốt phải, mắt, da)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm soát kỹ thuật
- Thủ tục
- Phơi nhiễm tiềm ẩn
- Mức độ phơi nhiễm và liều lượng ước
tính
- Chưa biết và không chắc chắn.
Bảng F.6 - Tiềm
ẩn tiếp xúc trực tiếp với con người
Bảng tóm tắt
Giai đoạn vòng đờia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng vật liệu nano
Vật liệu nano
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ: bước
quá trình, bước chuyển, các quy trình làm sạch/thải bỏ
Kiểm soát kỹ
thuật
Thiết bị bảo
vệ cá nhân (PPE)
Phơi nhiễm
tiềm ẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Lặp lại nhập
bảng đối với từng giai đoạn vòng đời
- Chuẩn bị để phát thải ra môi trường
- Giai đoạn vòng đời
- Tên bước
- Môi trường phát thải tiềm ẩn (tức là
các tuyến đường vào)
- Kiểm soát kỹ thuật
- Thủ tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập bản đồ số phận của vật liệu (ví
dụ: xuống cấp, biến đổi hoặc
chuyển sang môi trường khác)
- Mức độ phơi nhiễm và liều lượng ước
tính
- Chưa biết và không chắc chắn
- Số phận môi trường cuối cùng của vật
liệu là gì?
- Nó có tích tụ trong một bể môi trường
cụ thể không?
- Các quần thể có thể bị phơi nhiễm là
gì?
- Tiềm năng tích lũy sinh học là gì?
Bảng F.7 - Tiềm
năng phát thải môi trường
Bảng tóm tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Bước (ví dụ: bước
quá trình, bước chuyển tiếp)
Kiểm soát kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi nhiễm
tiềm ẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Lặp lại nhập
bảng đối với từng giai đoạn vòng đời
Bảng F.8 - Dữ
liệu về phơi nhiễm: Bảng tóm tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất vật liệu
nano
Thông tin
Giai đoạn phát triển
Số lượng và vị trí địa điểm sản xuất
Sản lượng hàng năm (hiện hành và dự
kiến)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng công nhân xử lý vật liệu
nano tại địa điểm sản xuất
Chức năng công nghiệp (ví dụ: tác
nhân kết dính, tạo màu)
Phần trăm sản
xuất
Dạng vật lý
và nồng độ
Chức năng 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng 3:
Chức năng n:
Gia công vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng gia công hoặc địa điểm sử dụng
thương mại
Chức năng
công nghiệp
Phần trăm sản
xuất
Số địa điểm
sản xuất
Số công nhân tại
địa điểm sản xuất
Số công
nhân bị phơi nhiễm
Chức năng 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng 2:
Chức năng 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng n:
Bảng F.8 (kết thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sản phẩm
thương mại hoặc tiêu dùng
Phần trăm sản
xuất
Thiết lập sử
dụng (nhà, ngoài trời)
Nồng độ
trong sản phẩm
Phát thải
trong quá trình sử dụng?
Ước tính số
công nhân bị phơi nhiễm
Loại sản phẩm 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sản phẩm 2:
Loại sản phẩm 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sản phẩm n:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối/bảo quản
Phương pháp giao hàng và bảo quản
Nhà sản xuất
Nhà chế biến
Nhà phân phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tiêu dùng
Quản lý sau sử dụng
Phương pháp
thải bỏ dự kiến
Phương pháp
tái chế/thu hồi tái sử dụng dự kiến
Nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế biến
Người sử dụng cuối
Giải thích về các loại người lao động,
thực hành xử lý và thiết bị kiểm soát và ngăn chặn môi trường được sử dụng để
giảm thiểu khả năng phơi nhiễm tại (các) địa điểm sản xuất và (các) địa điểm
gia công/chế biến ở hạ nguồn.
Giải thích về việc sử dụng vật liệu
trong các sản phẩm thương mại và tiêu dùng. Có khả năng phơi nhiễm với vật liệu
nano không? Nếu vậy, hãy mô tả hoàn cảnh. Mô tả bất kỳ biện pháp kiểm soát nào
được khuyến nghị để sử dụng. Mô tả các kỹ thuật khôi phục hoặc thu hồi. Các sản
phẩm có dành cho trẻ em hoặc những người nhạy cảm khác sử dụng không?
Giải thích quy trình quản lý sau sử dụng
của vật liệu trong suốt vòng đời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng tổng hợp thông tin thu thập được
ở Bước 2, đưa ra Đánh giá rủi ro (ước tính về bản chất, khả năng xảy ra và mức
độ của các tác động bất lợi đối với sức khỏe con người và môi trường):
- Tóm tắt
- Các nhu cầu và hành động về dữ liệu
(xem Bảng F.9, Đánh giá rủi ro).
Bảng F.9 -
Đánh giá rủi ro: Bảng tóm tắt
Loại rủi ro
Bản chất, độ
lớn và xác suất
Nguồn đánh
giá rủi ro
Con người
Hô hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài da
Tiêu hóa
Mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức khỏe khác (ví dụ: sinh sản, phát
triển, thần kinh)
Rủi ro lý học (ví dụ: nổ, cháy)
Môi trường
Thủy sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia cầm
Động vật có vú
Trên cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4 Đánh giá quản lý
Xác định cách giải quyết mọi tác động
bất lợi tiềm ẩn trong suốt vòng đời của sản phẩm. Sản phẩm chính từ Bước 4 là Kế
hoạch Quản lý Rủi ro, Giám sát, Tuân thủ và Báo cáo, dựa trên thông tin phơi
nhiễm thu thập được:
- Tóm tắt
- Các nhu cầu và hành động dữ liệu
(xem Bảng F.10, Nhà sản xuất xử lý và an toàn vật liệu của vật liệu nano; Bảng
F.11, An toàn vật liệu và người sử dụng xử lý vật liệu nano; Bảng F.12, An toàn
vật liệu và người sử dụng sản phẩm cuối xử lý; Bảng F.13 , An toàn vật liệu và
xử lý)
- Rà soát chu kỳ và điều kiện
- Lập kế hoạch và tiến trình quản lý,
giám sát, tuân thủ và báo cáo rủi ro.
Bảng F.10 -
An toàn và xử lý vật liệu (nhà sản xuất vật liệu nano)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự
phòng/hành động khuyến nghị
Tính hiệu
quả dự kiến của hành động khuyến nghị
(ví dụ: mức
độ phơi nhiễm gì có thể xảy ra)
Biên nhận
Gia công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý
Tràn
Vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói
Sử dụng
Tái chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thải bỏ
(bao gồm vật liệu bao gói)
Khác
Bảng F.11 -
An toàn và xử lý vật liệu (người sử dụng vật liệu nano)
Sự kiện vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hiệu
quả dự kiến của hành động khuyến nghị
(ví dụ: mức
độ phơi nhiễm gì có thể xảy ra)
Biên nhận
Gia công
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý
Tràn
Vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói
Sử dụng
Tái chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(bao gồm vật liệu bao gói)
Khác
Bảng F.12 -
An toàn và xử lý vật liệu (người sử dụng cuối)
Sự kiện vật
liệu
Dự
phòng/hành động khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ: mức
độ phơi nhiễm gì có thể xảy ra)
Biên nhận
Bảo quản
Xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tràn
Vận chuyển
Bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tái chế
Thải bỏ
(bao gồm vật liệu bao gói)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.12 -
An toàn và xử lý vật liệu (người sử dụng cuối)
Sự kiện vật
liệu
Dự
phòng/hành động khuyến nghị
Tính hiệu
quả dự kiến của hành động khuyến nghị
(ví dụ: mức
độ phơi nhiễm gì có thể xảy ra)
Biên nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Xử lý
Tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói
Sử dụng
Tái chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thải bỏ
(bao gồm vật liệu bao gói)
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Nguồn và tham chiếu cho bộ dữ liệu
Đối với mỗi bộ dữ liệu của Bước 2, các
bộ thông tin và pin thử nghiệm hiện có và được đề xuất đã được xem xét và điều
chỉnh cho các ứng dụng công nghệ nano. Bộ dữ liệu của Bước 2A để mô tả đặc tính
sản phẩm được bắt nguồn từ những nỗ lực của Viện Khoa học Đời sống Quốc tế
(ILSI)43) và công việc mô tả đặc tính đang diễn
ra của Phòng thí nghiệm Đặc tính Công nghệ Nano của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ
(NCI-NCL)44). Các nguồn cho bộ dữ liệu của Bước 2B
để mô tả đặc điểm mối nguy bao gồm chương trình Bộ dữ liệu thông tin sàng lọc
(SIDS) của OECD 45) đánh giá của Viện Khoa học Môi trường
và Sức khỏe ILSI về các xét nghiệm độc chất có sẵn cho vật liệu nano46).
Cuối cùng, các nguồn cho bộ dữ liệu phơi nhiễm của Bước 2C bao gồm các yêu cầu
báo cáo đối với hóa chất công nghiệp được quy định theo Đạo luật kiểm soát các
chất độc hại của Hoa Kỳ47) và hướng dẫn về vật liệu nano do Viện
Sức khỏe và An toàn Lao động Quốc gia Hoa Kỳ cung cấp48).
Có nhiều phương pháp và quy trình để
tiến hành các loại thử nghiệm có trong bộ dữ liệu, cộng với các yếu tố bổ sung được
phát triển để thử nghiệm các hóa chất thông thường, có sẵn (đáng chú ý nhất là
thông qua OECD)49).
Một sáng kiến được tài trợ bởi Ủy ban
Châu Âu, chương trình AcuteTox, đang phát triển một cách tiếp cận hoàn toàn
trong ống nghiệm/trong silico để thử nghiệm độc tính cấp tính ở người. Thử nghiệm
độc tính đối với vật liệu nano cần xem xét các mục tiêu và tiến bộ trong kiến
thức thu được thông qua chương trình này và sử dụng bộ thử nghiệm tiên tiến nhất
hiện có làm hướng dẫn để phát triển các phương pháp thử nghiệm vật liệu nano cụ
thể của tổ chức.
Trung tâm Châu Âu về Kiểm chứng các
Phương pháp Thay thế đã phát triển một chiến lược theo cấp độ sử dụng thông tin
về mối quan hệ hoạt động-cấu trúc định lượng (“(Q) SAR”) → thử nghiệm độc
tính tế bào → mô hình tính
toán cho sự trao đổi chất → thử nghiệm chuyển đổi sinh học → tế bào cụ thể
cho các thử nghiệm độc tính50). Mặc dù (Q) thông tin về SAR chưa có
sẵn cho vật liệu nano (tại thời điểm xuất bản), các phương pháp thử nghiệm còn
lại do ECVAM khuyến nghị đều có sẵn và nên được sử dụng khi thích hợp. ECVAM
cho phép dán nhãn “rất độc hại” nếu bất kỳ thử nghiệm nào đã nói ở trên dẫn đến
kết quả “rất độc hại”. Không có thử nghiệm nào khác sẽ được khuyến nghị.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 9001, Quality management
systems - Requirements (Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt
3 Tóm tắt quy
trình được mô tả trong Tiêu chuẩn này
4 Mô tả vật liệu
và ứng dụng
4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Tìm nguồn
cung ứng vật liệu
4.4 Sản xuất
4.5 Phân phối
4.6 Sử dụng/tái
sử dụng/bảo trì
4.7 Cuối vòng đời/tái
chế/quản lý chất thải
4.8 Các câu hỏi
liên quan đến vật liệu nano
5 Hồ sơ về các
đặc tính, mối nguy và phơi nhiễm của vật liệu nano
5.1 Yêu cầu
chung
5.2 Xây dựng hồ
sơ đặc tính vật lý / hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Xây dựng hồ
sơ về phơi nhiễm
6 Đánh giá rủi
ro
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Quy trình
đánh giá rủi ro
7 Đánh giá các
phương án quản lý rủi ro
8 Quyết định, lập
hồ sơ và hành động
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Tập hợp một
nhóm đánh giá ra quyết định đa chức năng
8.3 Xem xét
thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Xác định người
chịu trách nhiệm thực hiện các hành động được khuyến nghị
8.6 Dựa trên các
dữ liệu đầu vào này, quyết định tiến hành hay không và thế nào
8.7 Xác định nhu
cầu dữ liệu bổ sung và bắt đầu thu thập dữ liệu, nếu cần
8.8 Thiết lập và
thực hiện các quy trình thích hợp để quản lý rủi ro, giám sát, tuân thủ và trao
đổi
thông
tin
9 Xem xét và
điều chỉnh
9.1 Yêu cầu chung
9.2 Các đánh giá
cấp bách
9.3 Đánh giá định
kỳ
9.4 Thích ứng quản
lý rủi ro và
thu thập thông tin bổ sung, nếu thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Bộ dữ liệu về
các đặc tính vật lý và hóa học
Phụ lục B (tham khảo) Phương pháp tiếp
cận kiểm tra theo cấp đối với dữ liệu về mối nguy sức khỏe
Phụ lục C (tham khảo) Bộ dữ liệu về mối
nguy sức khỏe (cách tiếp cận thay thế)
Phụ lục D (tham khảo) Bộ dữ liệu về mối
nguy môi trường
Phụ lục E (tham khảo) Bộ dữ liệu về số
phận môi trường
Phụ lục F (tham khảo) Bảng Kết quả
công tác
Phụ lục G (tham khảo) Nguồn và tham
chiếu cho bộ dữ liệu
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Có thể tìm thấy các nghiên cứu điển hình sử dụng
Khung rủi ro Nano do Quỹ Bảo vệ Môi trường và DuPont lập ra tại
http://www.nanoriskframework.org.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Kỳ vọng rằng thông tin này nói chung
sẽ thuộc quyền sở hữu của các nhà phát triển được một số cơ quan quản lý chia sẻ.
Xem: Ủy ban Tư vấn Phòng chống Ô nhiễm và Độc tố quốc gia [NPPTAC], Ủy ban Cố vấn Liên
bang cho Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ. Tài liệu tổng quan về vật liệu thang
nano, ngày 22 tháng 11 năm 2005; Tư vấn về Mẫu báo cáo đề án tự đề xuất về vật
liệu kỹ thuật thang nano, Bộ Môi trường, Thực phẩm và Các vấn đề Nông thôn
Vương quốc Anh [DEFRA], tháng 3 năm 2006.
4) ISO 14040 và ISO 14044 cung cấp hướng
dẫn chi tiết về LCA.
5) Trong TCVN 8890:2011 (ISO Guide
30:1992), mẫu chuẩn được định nghĩa như sau: “Vật liệu, đủ đồng nhất và ổn định
đối với một hay nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với mục đích sử
dụng dự kiến trong quá trình đo.”
6) Bộ dữ liệu được sử dụng trong các
chương trình khác nhằm thúc đẩy hoặc yêu cầu phát triển dữ
liệu mối nguy đối với hóa chất, chẳng hạn như chương trình bộ dữ liệu thông tin
sàng lọc (SIDS) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Phụ lục G mô
tả một số nguồn mà từ đó các bộ dữ liệu trong tiêu chuẩn này được lấy.
7) Xem ví dụ trang chủ Chương trình hóa
chất mới của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ:
http://www.epa.gov/oppt/newchems/index.htm.
8) Dạng thang nano của vật liệu dạng khối
có thể thể hiện các đặc tính khác nhau và do đó các mối nguy khác với vật liệu
khối. Chẳng hạn, không được cho rằng dạng thang nano của một sản phẩm dạng khối không độc hại sẽ
không độc hại.
9) Liên hợp quốc, Hệ thống hài hòa toàn
cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS), 2005,
http://www.unece.org/trans/danger/publi/ghs/ghs_welcome_e.html.
10) EPA Hoa Kỳ đã xây dựng các hướng dẫn
và cung cấp đào tạo để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chất lượng dữ
liệu. EPA 2006. Công cụ Quản lý Chất lượng - Đánh giá Chất lượng Dữ liệu,
http://www.epa.gov/quality/dqa.html.
11) Klimisch HJ, Andreae E và Tillmann U
(1997). Phương pháp tiếp cận có hệ thống để đánh giá chất lượng của dữ liệu thực
nghiệm và độc chất sinh thái. Reg.Tox. và Pharm. 25: 1-5. “Điểm Klimisch” được
phát triển như một hệ thống cho điểm về độ tin cậy của dữ liệu, đặc biệt là cho
các nghiên cứu về độc tính sinh thái và sức khỏe. Xem Chương 3 (đánh giá dữ liệu)
của Sổ tay Hướng dẫn Điều tra Hóa chất HPV (2009) của OECD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13) Một ví dụ sẽ là bắc cầu từ các dấu hiệu
viêm phổi trong xét nghiệm ngắn hạn với xơ phổi trong xét nghiệm mãn tính.
14) OECD:
http://appli1.oecd.org/olis/2007doc.nsf/linkto/env-jm-mono(2007)28. EPA Hoa Kỳ
cũng đã thực hiện nhiều công việc về chủ đề này.
http://www.epa.gov/chemrtk/pubs/general/categuid.htm.
15) Chiến lược này đã được sử dụng trong
các nghiên cứu nơi đánh giá độc tính đối với một hạt TiO2 siêu mịn mới
được tiến hành và so sánh với đánh giá độc tính đối với hai loại TiO2
khác và đối chứng. Xem Warheit DB, Webb TR, Reed KL, Frerichs S và Sayes CM.
“Nghiên cứu độc tính phổi ở chuột với ba dạng hạt TiO2 siêu mịn: Các
phản ứng khác biệt liên quan đến đặc tính bề mặt.” Độc chất học 230: 90-104,
2007, ngày 10 tháng 11 năm 2006.
16) Thứ nhất, nên giới hạn việc suy đoán
đối với các điểm cuối giống hệt nhau hoặc có liên quan chặt chẽ với nhau. Thứ hai, nó chỉ nên được áp dụng khi có sẵn
dữ liệu cho vật liệu nano được quan tâm từ một thử nghiệm ngắn hạn hoặc cơ học
cho điểm cuối nhất định và những dữ liệu đó chỉ ra rằng nó phản ứng tương tự như
một đã được mô tả đặc điểm đầy đủ chịu cùng một thử nghiệm. Trong những trường
hợp này, phép bắc cầu có thể được sử dụng một cách thích hợp để dự đoán rằng vật
liệu nano cũng sẽ phản ứng tương tự như cách chất
có đặc điểm tốt thực hiện trong một thử nghiệm liên quan, nhưng mạnh mẽ hơn.
Khi nhiều dữ liệu được tạo ra liên quan đến các vật liệu nano cụ thể, việc sử dụng
tính năng suy đoán có thể được mở rộng.
Để biết thêm thông tin về việc sử dụng và các hạn chế của chiến lược suy đoán,
xem Hướng dẫn Thực hành 6: Cách Báo cáo Suy đoán và Danh mục, (ECHA 2009).
17) Oberdorster và cộng sự, “Các nguyên tắc
đặc trưng cho các tác động tiềm ẩn đối với sức khỏe con người
do phơi nhiễm với vật liệu nano: Các yếu tố của chiến lược sàng lọc,” Độc chất
học về hạt và sợi, tháng 10 năm 2005.
18) Xem Phân tầng Thử nghiệm của Phòng
thí nghiệm Đặc tính Vật liệu nano của Viện Ung thư Quốc gia
(http://ncl.cancer.gov/working_assay-cascade.asp).
19) Phần lớn nội dung của phần này phản
ánh hướng dẫn gần đây có trong ISO/TR 12885, Thực hành về sức khỏe và an
toàn trong môi trường nghề nghiệp liên quan đến công nghệ nano, cũng như
thông tin có trong Viện quốc gia Hoa kỳ về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp,
Phương pháp tiếp cận công nghệ nano an toàn: Trao đổi Thông tin với NIOSH, có sẵn
trực tuyến tại www.cdc.gov/niosh/topics/nanotech/safenano/. Xem thêm: ISO/TR
27628, Khí quyển tại nơi làm việc - Aerosol cấu trúc nano và hạt nano siêu mịn
- Đánh giá và đặc tính phơi nhiễm qua đường hô hấp; Maynard, A. D. và
Kuempel, E. D., “Các hạt có cấu trúc nano trong không khí và sức khỏe nghề nghiệp,”
Tạp chí Nghiên cứu Hạt Nano (2005) 7 (6): 587-614 (thông tin cơ bản về giám sát
phơi nhiễm). Có sẵn tại:
http://www.springerlink.com/content/700q5022523342j4/fulltext.pdf.
20) Ngoài việc thực hiện quản lý rủi ro tốt,
các quy định có thể yêu cầu tổ chức đánh giá rủi ro hợp chất hóa học. Ví dụ,
theo REACH, Báo cáo An toàn Hóa chất phải được lập cho các hóa chất được đưa
vào thị trường EU với số lượng hàng năm vượt quá 10 tấn.
21) Có nhiều phương pháp và công cụ để thực
hiện việc này, bao gồm nhưng không giới hạn ở phân tích thất bại và lập kế hoạch
kịch bản. Để biết thêm thông tin về các công cụ này, hãy xem các tài liệu tham
khảo sau: Trang chủ Quản lý Rủi ro HSE (Y tế & An toàn) Vương quốc Anh
http://www.hse.gov.uk/risk/index.htm Viện Kỹ thuật Hóa học Hoa Kỳ (AIChE) -
Trung tâm An toàn Quy trình Hóa chất. Hướng dẫn Kỹ thuật và Ấn phẩm.
http://www1.lvs.dupont.com/SHE/psm&fire/process/training/reference_materials/aiche_ccps_publications.pdf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23) Nhiều chuyên gia sẽ quen thuộc với
phương pháp tiếp cận này như là nguyên tắc ALARA (“Có thể đạt được càng thấp
càng tốt”). Xem http://www.ilpi.com/msds/ref/alara.html.
24) Những câu hỏi này có thể được đặt ra
trong bối cảnh hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp chính thức của một tổ chức, nếu có.
25) Một số thông tin liên lạc “hạ nguồn”
có thể được yêu cầu theo luật. Ví dụ: các nhà cung cấp vật liệu nano được sản
xuất thường có nghĩa vụ cung cấp bảng dữ liệu an toàn cho khách hàng của họ và
các chế độ pháp lý nhất định, chẳng hạn như Quy định của EU liên quan đến Đăng
ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất (“REACH”) (EC 1907/2006) thiết lập một
số yêu cầu về truyền thông chuỗi cung ứng cho các nhà sản xuất, gia công và sử
dụng hóa chất.
26) Hầu hết các cơ chế quản lý hóa chất,
bao gồm REACH ở EU và TSCA ở Mỹ, bao gồm các điều khoản để bảo vệ CBI.
27) Quyết định ngừng sản xuất hoặc phân
phối một sản phẩm vì lý do rủi ro có thể dẫn đến các yêu cầu pháp lý, bao gồm
thông báo cho các cơ quan quản lý và thu hồi sản phẩm. Các tổ chức phải quen
thuộc với các yêu cầu này tại các thị trường mà họ kinh doanh và lưu ý rằng các
yêu cầu đó thường đòi hỏi hành động nhanh chóng.
28) Xem “Nguyên tắc mô tả các tác động tiềm
ẩn đối với sức khỏe con người do phơi nhiễm với vật liệu nano: Các yếu tố của
chiến lược sàng lọc,” Oberdorster et. al., Độc chất học hạt và sợi, tháng 10
năm 2005.
29) Günter Oberdörster và cộng sự, “Độc
chất học nano: Kỷ luật mới nổi phát triển từ các nghiên cứu về các hạt siêu mịn,”
113, Quan điểm sức khỏe môi trường, 823-839 (2005).
30) Günter Oberdörster và cộng sự,
“Nguyên tắc mô tả các tác động tiềm ẩn đối với sức khỏe con người do phơi nhiễm
với vật liệu nano: Các yếu tố của chiến lược sàng lọc,” Độc chất học về hạt và
sợi, tháng 10 năm 2005.
31) M. C. Daniel & D. Astruc, “Các hạt
nano vàng: Lắp ráp, Hóa học siêu phân tử, Các tính
chất liên quan đến cỡ lượng tử, và các ứng dụng đối với Sinh học, Xúc tác và
Công nghệ Nano,” 104 Tạp chí Hóa chất, 293-346 (2004).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33) Xem http://www.colloidal-dynamics.com/CDEITut1.pdf.
34) Các trang sau có nhiều tài liệu tham
khảo về các phương pháp thử nghiệm do OECD phát triển. Hướng dẫn Kiểm tra Hóa
chất của OECD là công cụ dành cho các chính phủ và ngành công nghiệp trên toàn
thế giới để đánh giá mức độ an toàn của các sản phẩm hóa chất và được cung cấp
miễn phí trên trang web công khai của OECD tại
http://www.oecd.org/env/testguidelines.
35) Sáng kiến Công nghệ Nano Quốc gia Hoa
Kỳ (NNI), 2006, “Nhu cầu Nghiên cứu An toàn và Sức khỏe Môi trường cho Vật liệu
Nano được chế tạo” (Tháng 9 năm 2006). Tiếp theo là “Chiến lược cho Nghiên cứu
Môi trường, Sức khỏe và An toàn Liên quan đến Công nghệ Nano” của NNI (tháng 2
năm 2008). Xem thêm Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ, 2007, Sách trắng Công nghệ
nano, ngày 15 tháng 2 năm 2007, http://www.epa.gov/osa/nanotech.htm.
36) Hướng dẫn Thử nghiệm Hóa chất của
OECD là công cụ dành cho các chính phủ và ngành công nghiệp trên toàn thế giới
để đánh giá mức độ an toàn của các sản phẩm hóa chất và được cung cấp miễn phí
trên trang web công khai của OECD tại http://www.oecd.org/env/testguidelines.
37) Xem chú thích 39 và 40.
38) Chapin và Sloan, Đánh giá sinh sản bằng
cách phối giống liên tục: Thiết kế nghiên cứu phát triển và tóm tắt của 90
nghiên cứu, Quan điểm sức khỏe môi trường 105 (Phụ lục 1): 199 - 395 (1997).
39) Xem, ví dụ: Loạt bài của OECD về Thử
nghiệm và Đánh giá Số 43: Tài liệu Hướng dẫn về Thử nghiệm và Đánh giá Độc tính
Sinh sản Động vật có vú, ENV / JM / MONO (2008) (16); Loạt bài của OECD về Thử
nghiệm và Đánh giá Số 89: Đánh giá Hiệu suất hồi cứu của Hướng dẫn Thử nghiệm
426 về Độc tính Thần kinh Phát triển, ENV / JM / MONO (2008) (15).
40) Loạt bài của OECD về Kiểm tra và Đánh
giá Số 20: Tài liệu Hướng dẫn Kiểm tra Độc tính Thần kinh, ENV/JM/MONO (2004)
(25).
41) H. Hyung, J.D. Fortner, J.B. Hughes,
và J-H Kim, 2007, “Vật chất hữu cơ tự nhiên ổn định ống nano cacbon trong pha nước,”
Environ. Khoa học. Technol. 41, 179-184.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43) http://ilsi.org.
44) Xem Phân tầng Thử nghiệm của Phòng
thí nghiệm Đặc tính Vật liệu nano của Viện Ung thư Quốc gia
(http://ncl.cancer.gov/working_assay-cascade.asp).
45) Xem OECD, “Hướng dẫn Điều tra Hóa chất
HPV”, chương 2, có tại http://www.oecd.org/document/7/0,2340,
en_2649_34379_1947463_1_1_1_1,00.html.
46) Oberdorster và cộng sự, “Các nguyên tắc
để mô tả các tác động tiềm ẩn đối với sức khỏe con người do phơi nhiễm với vật
liệu nano: Các yếu tố của một chiến lược sàng lọc”, Độc chất học về hạt và sợi,
tháng 10 năm 2005.
47) Xem tài liệu hướng dẫn của EPA “Hướng
dẫn Báo cáo Cập nhật một phần Cơ sở dữ liệu Kiểm kê Hóa chất TSCA năm 2006”, có
sẵn trực tuyến tại http://www.epa.gov/oppt/iur/pubs/tsca_cheminv_database.pdf
(đặc biệt là Phần 1 và Bảng 1-1).
48) Xem “Phương pháp tiếp cận công nghệ
nano an toàn” của NIOSH, có sẵn trực tuyến tại
http://www.cdc.gov/niosh/topics/nanotech/safenano/.
49) Hướng dẫn Thử nghiệm Hóa chất của
OECD là công cụ dành cho các chính phủ và ngành công nghiệp trên toàn thế giới
để đánh giá mức độ an toàn của các sản phẩm hóa chất và được cung cấp miễn phí
trên trang web công khai của OECD tại http://www.oecd.org/env/testguidelines.
50) OECD đã ban hành hướng dẫn bổ sung về
QSAR vào năm 2010: “Báo cáo tham vấn chuyên gia về Đánh giá theo quy định và
khoa học về Cảnh báo cấu trúc dựa trên cơ chế hóa học hữu cơ để xác định các
Hóa chất liên kết DNA” (OECD 2010).