TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13233-3:2025
ISO 18646-3:2021
RÔ
BỐT - TIÊU CHÍ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ LIÊN QUAN ĐẾN RÔ BỐT DỊCH VỤ - PHẦN
3: TAY MÁY
Robotics - Performance criteria
and related test methods for service robots - Part 3: Manipulation
Lời nói đầu
TCVN 13233-3:2025 hoàn toàn tương đương
ISO 18646-3:2021
TCVN 13233-3:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 299 Robot biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13233 (ISO 18646), Rô
bốt - Tiêu chí tính năng và phương pháp thử liên quan đến rô bốt dịch vụ
bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019),
Phần 2: Điều khiển dẫn đường.
- TCVN 13233-3:2025 (ISO 18646-3:2025), Phần
3: Tay máy.
- TCVN 13233-4:2025 (ISO 18646-4:2025),
Phần 4: Rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới.
RÔ BỐT - TIÊU
CHÍ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ LIÊN QUAN ĐẾN RÔ BỐT DỊCH VỤ - PHẦN 3: TAY MÁY
Robotics - Performance criteria
and related test methods for service robots - Part 3: Manipulation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp quy
định và đánh giá hiệu suất tay máy của rô bốt dịch vụ, đặc biệt là:
- Kích thước nắm giữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chống trượt của nắm giữ;
- Mở cửa bản lề; và
- Mở cửa trượt.
Có những đặc điểm nắm giữ đặc trưng
khác và trường hợp sử dụng đối với tay máy của rô bốt dịch vụ. Dự kiến những
đặc điểm này sẽ được đưa vào bản sửa đổi trong tương lai.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến môi trường
trong nhà. Tuy nhiên, các thử nghiệm đã mô tả cũng có thể áp dụng được cho các
rô bốt hoạt động trong môi trường bên ngoài nhà.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kiểm
tra xác nhận hoặc phê chuẩn các yêu cầu về an toàn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
ISO 9379:2005, Operating forces - Test method - Doors (Lực hoạt động
- Phương pháp thử - Cửa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1
Rô bốt (robot)
Cơ cấu dẫn động được lập trình với một mức
độ tự động hóa để thực hiện chuyển động, thao tác hoặc định vị.
Chú thích 1: Rô bốt bao gồm hệ thống
điều khiển.
VÍ DỤ Tay máy, sàn di động, rô bốt
đeo.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:
2012), 2.6 đã sửa đổi - Cụm từ “cơ cấu dẫn động khả lập trình trên hai hoặc nhiều
trục” đã được thay thế bằng cụm từ “cơ cấu dẫn động được lập trình”, cụm từ
"di chuyển trong môi trường của nó, để thực hiện các tác vụ đã định" được
thay thế bằng "để thực hiện chuyển động, thao tác hoặc định vị", chú
thích 1 đã được sửa đổi, chú thích 2 bị xóa và VÍ DỤ được thêm vào].
3.2
Rô bốt dịch vụ (service robot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Các ứng dụng tự động trong
công nghiệp bao gồm nhưng không giới hạn, quá trình chế tạo, kiểm tra, bao gói
và lắp ráp.
Chú thích 2: Trong khi các rô bốt
khớp bản lề được sử dụng trong dây chuyền sản xuất là các rô bốt công
nghiệp thì các rô bốt tương tự được sử dụng cho phục vụ thực phẩm là các rô
bốt dịch vụ.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:
2012), 2.10]
3.3
Sàn di động (mobile platform)
Tập hợp của tất cả các thành phần của rô
bốt di động cho phép có thể di chuyển được.
Chú thích 1: Sàn di động có thể
bao gồm khung gầm dùng để đỡ tải trọng.
Chú thích 2: Vì có thể có sự nhầm lẫn với
thuật ngữ “bệ” nên không nên dùng thuật ngữ “bệ di động” để mô tả sàn di động.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
3.18]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay máy (manipulator)
Cơ cấu thường bao gồm một số thành phần
được kết nối với nhau bằng các khớp, nhằm mục đích nắm giữ và/hoặc di chuyển
các đồ vật, thường có vài bậc tự do.
Chú thích 1: Tay máy không bao gồm
một khâu tác động cuối.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
2.1, sửa đổi - Cụm từ “Cơ cấu máy gồm một số thành phần” được thay thế bằng “cơ
cấu thường bao gồm”, cụm từ “kết nối hoặc di trượt với nhau” được thay thế bằng “kết nối
với nhau bằng các khớp”, cụm từ “(các chi tiết hoặc dụng cụ)” đã xóa bỏ và chú
thích 1 cũng bị xóa bỏ].
3.5
Khâu tác động cuối (end effector)
Cơ cấu được thiết kế riêng cho liên kết
mặt lắp ghép cơ khí để rô bốt có thể thực hiện được
các tác vụ của nó.
VÍ DỤ Cơ cấu kẹp, cơ cấu
vặn đai ốc, súng hàn, súng phun.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
3.11]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu kẹp (gripper)
Khâu tác động cuối được thiết kế
để nắm chặt và giữ.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
3.14].
3.7
Thân cơ cấu kẹp (palm)
Thành phần cứng vững trong kết cấu cơ
khí cơ bản của một cơ cấu kẹp trên đó các khớp đầu tiên của các ngón kẹp
được lắp cố định.
Chú thích 1: Chi tiết thân có thể
tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng.
[NGUỒN: TCVN 13232:2020 (ISO
14539:2000), 4.2.1.2].
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi về các điều kiện môi trường và
các tham số khác trong đó rô bốt dự kiến sẽ thực hiện như nhà sản xuất
chỉ định.
Chú thích 1: Các điều kiện về môi trường
bao gồm, ví dụ, nhiệt độ và độ ẩm
Chú thích 2: Các thông số khác bao gồm sự không ổn
định của nguồn cung cấp điện, trường điện từ ...
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
6.1, sửa đổi - Cụm từ “có thể ảnh hưởng đến đặc tính của rô bốt (như tính ổn định
của nguồn cung cấp điện, các trường
điện từ) trong đó bao gồm các đặc tính của rô bốt (2.6) do nhà sản xuất quy định
có hiệu lực” được thay thế bằng “trong đó rô bốt dự kiến sẽ thực hiện như nhà sản
xuất chỉ định” và chú thích 2 được thêm vào].
3.9
Chế độ điều khiển tự động (autonomous mode)
Chế độ vận hành trong đó chức năng của rô
bốt hoàn thành tác vụ đã chỉ định của nó mà không có sự can thiệp trực tiếp của con người.
[NGUỒN: TCVN 13231:2020 (ISO
13482:2014), 3.24.2, sửa đổi - Từ “nhiệm vụ” được thay thế bằng “tác vụ”, và VÍ
DỤ đã được xóa bỏ].
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách sắp xếp cụ thể của các đối tượng thử
nghiệm.
3.11
Thử nghiệm (trial)
Một trường hợp thử nghiệm duy nhất được
thực hiện theo cấu hình thử nghiệm giống nhau.
Chú thích 1: Một thử nghiệm có thể được
lặp lại nhiều lần.
4 Điều kiện thử
4.1 Yêu cầu chung
Rô bốt dịch vụ, sau đây gọi là rô bốt,
phải được lắp ráp hoàn thiện, được thiết lập với một sàn di động nếu có, tay
máy và cơ cấu kẹp, được sạc đầy và hoạt động. Nếu có bất kỳ thử nghiệm chẩn
đoán nào phải được thực hiện trước khi vận hành bình thường, thì chúng phải được
thỏa mãn hoàn toàn. Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp
để bảo vệ nhân viên trong quá trình thử. Các thử nghiệm phải được thực hiện trước
khi chuẩn bị cho vận hành theo quy định của nhà sản xuất.
Tất cả đặc tính phải được đo trong điều
kiện hoạt động bình thường và những
điều kiện này phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rô bốt có thể sử dụng bất kỳ cảm biến và
phương tiện nhận dạng nào để xác định đối tượng cho mỗi lần thử nghiệm, miễn là
chúng được báo cáo trong báo cáo thử nghiệm.
Tất cả các điều kiện được quy định trong
điều này nên được đáp ứng đối với các thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn
này, trừ khi có quy định khác trong các điều khoản phụ cụ thể.
4.2 Chế độ hoạt động
Mỗi phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn
này phải được thực hiện ở chế độ tự động của rô bốt dịch vụ.
4.3 Cấu hình thử và
thử nghiệm
Mỗi phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn
này có thể có nhiều cấu hình thử nghiệm đòi hỏi các quy trình thử riêng biệt. Đối với
mỗi cấu hình thử, nhiều thử nghiệm phải được tiến hành, nếu được quy định trong
quy trình thử.
5 Đặc điểm nắm giữ
5.1 Yêu cầu
chung
Mục tiêu của các phép thử được mô tả
trong điều này là xác nhận đặc tính đáp ứng các đặc điểm nắm giữ, một phần được
lấy từ công bố của Falco
và
cộng sự năm 2019[4] và 2015[5]. Ba đặc điểm được đề cập trong điều
này, nhưng vẫn còn các đặc điểm nắm giữ khác. Dự kiến sẽ có thêm các đặc điểm nắm
giữ và phương pháp kiểm tra chi tiết hơn được giới thiệu trong bản sửa đổi
tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Mục đích
Mục đích của phép thử này là để xác nhận
rằng rô bốt có thể nắm giữ và di chuyển các đối tượng có kích thước tối đa và tối
thiểu.
5.2.2 Trang bị thử
Thiết lập đối với phép thử này được thể
hiện trên Hình 1. Ba đối tượng thử được sử dụng cho phép thử này có dạng hình
trụ, hình hộp chữ nhật và hình cầu, được thể hiện trong Bảng 1. Các đối tượng
thử nghiệm phải được làm bằng PVC (Polyvinyl Chloride). Nếu nhà sản xuất chọn vật
liệu khác ngoài PVC, tên và các đặc
tính vật lý của vật liệu thay thế (ví dụ: trọng lượng) phải được ghi lại trong
báo cáo thử.
Kích thước tối đa và tối thiểu của mỗi đối
tượng, cụ thể là D đối với đối tượng hình trụ, hình cầu và W đối
với đối tượng hình hộp chữ nhật, được thử nghiệm. Các kích thước này có thể được
nhà sản xuất rô bốt hoặc người thử nghiệm cung cấp, căn cứ kích thước của cơ cấu
kẹp.
Đối tượng thử nghiệm hình trụ và hình hộp
chữ nhật phải có chiều dài L, dài hơn chiều rộng bên của cơ cấu kẹp. Đối
với các đối tượng hình trụ và hình
hộp chữ nhật, cơ cấu kẹp phải giữ đối tượng theo hướng dọc, nghĩa là không được
phép kẹp đối tượng bằng hai mặt đầu (xem Bảng 1).

a) Vật hình
trụ hoặc hình hộp chữ nhật

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
D hoặc W
Hình 1 - Thiết
lập phép thử cho kích thước nắm giữ
Bảng 1 - Đặc điểm nắm giữ
các đối tượng thử nghiệm
Tên
Hình học
Miêu tả
Đối tượng
Hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: Chiều dài
D: Đường kính
Đối tượng
Hình hộp chữ
nhật

L: Chiều dài
W: Chiều rộng
Đối tượng
Hình cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D: Đường kính
Các đối tượng thử nghiệm có thể có phần
rỗng để tổng trọng lượng của cơ cấu kẹp và đối tượng thử nghiệm nằm trong tải
trọng tối đa của rô bốt. Trong trường hợp này, hình dạng, kích thước và trọng
lượng của các đối tượng thử nghiệm sẽ được khai báo trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ DẪN:
1 Mặt đầu
Đối tượng phải được đặt sao cho vùng tiếp
xúc giữa cơ cấu kẹp với đối tượng thử nghiệm nhiều nhất có thể. Ví dụ, tiếp xúc
với thân của cơ cấu kẹp được khuyến khích để giữ đối tượng thử nghiệm một cách an
toàn, nếu có thể.
Có thể sử dụng giá đỡ hoặc đồ gá để đảm
bảo ổn định ở vị trí thẳng đứng của đối tượng thử nghiệm, như thể hiện trên
Hình 1.
Rô bốt phải có khả năng giữ đối tượng mà
không bị rơi trong quá trình thử nghiệm. Nhà sản xuất hoặc người thử nghiệm phải
quyết định vận tốc và gia tốc được chỉ định của các chuyển động trong thử nghiệm.
5.2.3 Quy trình thử
Phép thử này bao gồm sáu cấu hình thử
nghiệm của các đối tượng hình trụ, hình hộp và hình cầu với kích thước lớn nhất
và nhỏ nhất của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Một rô bốt có cấu hình với tay máy và
cơ cấu kẹp phù hợp được đặt ở tư thế ban đầu trong đó cơ cấu kẹp nằm xung quanh
tâm hình học của đối tượng thử nghiệm (Hình 1).
b) Cơ cấu kẹp giữ chặt đối tượng thử
nghiệm và sau đó rô bốt di chuyển lên phía trên 100 mm với vận tốc và gia tốc được chỉ định (Tư thế A).
c) Rô bốt di chuyển đến tư thế bất lợi nhất do nhà sản
xuất chỉ định (Tư thế B) ở vận tốc và gia tốc được chỉ định và duy trì tư thế
này trong 1 giây. Tư thế B phải được đặt đủ xa so với Tư thế A để có thể đạt được vận tốc
đã chỉ định trong quá trình di chuyển.
CHÚ THÍCH: Nếu nhà sản xuất không chỉ định
tư thế "bất lợi nhất" cho cơ cấu kẹp, thì đối với mục đích của thử nghiệm này,
có thể coi Tư thế B là tư thế mà khoảng mở của kẹp hướng xuống dưới sao cho trọng
lực kéo đối tượng thử nghiệm về phía khoảng mở đó.
d) Rô bốt di chuyển trở lại Tư thế A với
vận tốc và gia tốc đã chỉ định.
e) Rô bốt trở về tư thế ban đầu và nhả đối
tượng thử nghiệm ra.
Thử nghiệm được lặp lại 10 lần cho mỗi đối tượng thử
nghiệm và mỗi bộ kích thước. Thử nghiệm đạt nếu đối tượng thử nghiệm được giữ
mà không rơi trong tất cả 10 lần thử nghiệm. Nếu không, thử nghiệm sẽ không đạt.
Khi thử nghiệm này không đạt đối với bất
kỳ cấu hình thử nghiệm nào, thử nghiệm có thể được lặp lại với kích thước tối
đa hoặc tối thiểu đã sửa đổi.
5.2.4 Kết quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Báo
cáo thử nghiệm về Kích thước nắm giữ
Đối tượng
Vật liệu
Kích thước nắm
giữ
Kích thước
Khối lượng
Đạt/
Không
đạt
Đối tượng
Hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
L:
D:
Nhỏ nhất
L:
D:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
Hình hộp chữ
nhật
Lớn nhất
L:
W:
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W:
Đối tượng
Hình cầu
Lớn nhất
D:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
D:
Thông tin về tư thế A, tư thế B và vận
tốc, gia tốc chỉ định sẽ được cung cấp.
5.3 Lực nắm giữ
5.3.1 Mục đích
Mục đích của phép thử này là xác định lực
nắm của cơ cấu kẹp. Phép thử này đo lực tối đa mà cơ cấu kẹp có thể tác động
lên một đối tượng. Lực nắm lớn có liên quan đến tải trọng của vật được kẹp,
cũng như khả năng chống lại các lực bên ngoài trong quá trình kẹp.
5.3.2 Trang bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kích thước nắm giữ trung bình chứ
không phải kích thước nắm giữ tối thiểu được sử dụng trong thử nghiệm này vì
kích thước nắm giữ tối thiểu có thể quá nhỏ để thực hiện thử nghiệm này. Kích thước nắm
giữ trung bình được định nghĩa là (kích thước nắm giữ tối đa + kích thước nắm giữ tối thiểu)/2.
Hình trụ được chia thành hai nửa như thể
hiện trên Hình 2 c), trong đó hai cảm biến lực được lắp ở tâm mặt phẳng chia của
hình trụ. Các cảm biến được đặt ở 1/3 và 2/3 chiều dài của hình trụ. Tổng của
hai giá trị được đo bằng cảm biến lực được sử dụng làm giá trị đo.
Hình trụ phải được đặt theo hướng vuông
góc hoặc hướng song song như hiển thị trên Hình 2. Theo hướng vuông góc, mặt phẳng
chia vuông góc với lòng cơ cấu kẹp. Theo hướng song song, mặt phẳng đối diện song song với
lòng cơ cấu kẹp.

CHÚ DẪN:
1 Mặt phẳng chia
2 Thân cơ cấu kẹp
3 Cảm biến lực
Hình 2 - Thiết
lập thử nghiệm cho lực nắm giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này bao gồm bốn cấu hình thử
nghiệm các đối tượng thử hình trụ có kích thước nắm giữ tối đa và trung bình với
hướng vuông góc và hướng song song.
Mỗi lần thử nghiệm phải tuân theo quy
trình sau:
a) Một rô bốt có cấu hình với tay máy và cơ cấu kẹp
phù hợp được đặt ở tư thế ban đầu trong đó cơ cấu kẹp bao quanh tâm hình học của đối tượng
thử nghiệm có kích thước kẹp được chỉ định. Đối tượng thử nghiệm có hướng được
chỉ định đặt nằm ngang trên cơ cấu kẹp.
b) Cơ cấu kẹp giữ chặt đối tượng thử
nghiệm hình trụ với lực lớn nhất.
c) Sau khi cơ cấu kẹp đạt lực giữ tối
đa, lực ở mỗi cảm biến lực được lấy trong 10 giây. Lực trung bình thu được sau khi cộng
tất cả các giá trị lực đã lấy mẫu trong khoảng thời gian 10 giây chia cho số mẫu.
Lực kẹp giữ được xác định là tổng của hai giá trị trung bình của cảm biến lực.
d) Cơ cấu kẹp nhả đối tượng thử nghiệm
ra.
Thử nghiệm được lặp lại 30 lần cho mỗi
kích thước và hướng được chỉ định. Giá trị trung bình và đô lệch chuẩn sẽ
được tính toán từ 30 lần
thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn 30 lần lặp lại được đưa
ra để thiết lập ý nghĩa thống kê. Khi số lượng mẫu lên tới 30, phân phối t của Student đối với các mẫu
tiến tới chuẩn với khoảng tin cậy là 95 %. Khi nhiều mẫu được đo hơn, độ tin cậy
vào hiệu suất nắm giữ của rô bốt tăng lên.
5.3.4 Kết quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Báo
cáo thử nghiệm về lực nắm giữ
Đối tượng
Vật liệu
Kích thước nắm
giữ
Kích thước
Khối
lượng
Hướng
Lực nắm giữ
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
Hình trụ
Lớn nhất
L:
Vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Song song
Trung bình
L:
Vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Song song
Thông tin về tư thế ban đầu của rô bốt sẽ
được cung cấp.
5.4 Khả năng
chống trượt của nắm giữ
5.4.1 Mục đích
Mục đích của phép thử này là xác định khả
năng chống trượt của cơ cấu kẹp khi giữ vật hình trụ.
5.4.2 Trang bị thử
Thiết lập cho thử nghiệm này được thể hiện
trên Hình 3. Các đối tượng thử nghiệm hình trụ, được thể hiện trong Bảng 1, với
kích thước nắm giữ tối đa và trung bình của cơ cấu kẹp giống như 5.2, phải được
sử dụng để đo khả năng chống trượt khi nắm giữ. Chiều dài của đối tượng thử
nghiệm L, phải dài hơn chiều rộng bên của cơ cấu kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng thử nghiệm hình trụ được kết nối với đồ gá bằng dây
kim loại. Dây kim loại phải đủ chắc để chịu được lực dự kiến tối đa trong quá
trình thử nghiệm. Nên lắp đặt một cảm biến lực tại đồ gá hoặc tại các đối tượng
thử nghiệm để đo lực kéo. Đường di chuyển của đối tượng thử nghiệm
hình trụ phải dọc theo đường nối giữa hình trụ và đồ gá, như minh họa trong
Hình 3. Việc kéo dây có thể được
thực hiện bằng chuyển động của rô bốt hoặc bằng chuyển động của đồ gá.

CHÚ DẪN
1 Đồ gá có cảm biến lực
Hình 3 - Thiết
lập thử nghiệm cho khả năng chống trượt khi nắm giữ
5.4.3 Quy trình thử
Phép thử này bao gồm hai cấu hình thử
nghiệm về kích thước nắm giữ tối đa và kích thước nắm giữ trung bình bằng cách
sử dụng một đối tượng thử hình trụ được giữ bởi cơ cấu kẹp.
Mỗi lần thử nghiệm phải tuân theo quy
trình sau:
a) Một rô bốt có cấu hình với tay máy và
cơ cấu kẹp phù hợp được đặt ở tư thế ban đầu trong đó cơ cấu kẹp bao quanh tâm
hình học của đối tượng thử nghiệm được đặt nằm ngang trên cơ cấu kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bắt đầu việc ghi lại phép đo lực. Sau
đó, rô bốt hoặc đồ gá di chuyển dọc theo đường thẳng để đối tượng thử nghiệm
hình trụ được kéo ra.
d) Sau khi hiện tượng trượt được xác định
rõ ràng, chuyển động sẽ dừng lại và quá trình ghi kết thúc.
e) Từ phân tích hồ sơ lực đo được, độ chống
trượt được xác định là lực ổn định như thể hiện bởi
đoạn nằm ngang trong Hình 4.
Thử nghiệm được lặp lại 30 lần để đo độ
chống trượt được chỉ định
bằng Newton
cho
mỗi kích thước nắm giữ. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn sẽ được tính toán từ
30 lần thử nghiệm này.
CHÚ DẪN:
X thời gian (s)
Y lực (N)
Hình 4 - Hiện
tượng trượt được thể hiện bằng vòng tròn nét đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chống trượt khi cầm nắm với các điều
kiện thử nghiệm cụ thể, chẳng hạn như đường kính và trọng lượng sẽ được ghi lại
trong báo cáo thử nghiệm. Hệ số ma sát, được tính là (lực chống trượt của tay nắm
giữ/ lực nắm giữ của tay nắm giữ thu được trong 5.3), cũng sẽ được báo cáo. Một
ví dụ định dạng được đưa ra trong bảng 4.
Bảng 4 - Báo cáo
thử nghiệm về khả năng chống trượt khi nắm giữ
Đối tượng
Vật liệu
Hệ số ma sát
Kích
thước
nắm giữ
Kích
thước
Khối
lượng
Chống trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số chuẩn
Đối tượng
Hình trụ
Lớn nhất
L:
D:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
L:
D:
Thông tin về lực nắm giữ sẽ được cung
cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu
chung
Mục tiêu của các thử nghiệm được mô tả trong điều này là xác
nhận các đặc tính của cơ cấu máy cho các trường hợp sử dụng thông thường của rô
bốt dịch vụ. Các thử nghiệm hiện tại chỉ giới hạn ở việc xử lý cửa ra vào. Dự
kiến các thử nghiệm cho các trường hợp sử dụng nâng cao sẽ được giới thiệu
trong bản sửa đổi trong tương lai.
6.2 Mở cửa bản
lề
6.2.1 Mục đích
Mục đích của phép thử này là xác định khả
năng của tay máy và cơ cấu kẹp của rô bốt dịch vụ để mở cửa bản lề. Thử nghiệm
này có thể được thực hiện dựa trên chuyển động của sàn di động.
6.2.2 Trang bị thử
Thiết lập cho phép thử này được thể hiện
trong Hình 5. Các cảm biến có thể được lắp đặt trong môi trường thử nghiệm để
đo chuyển động của cửa.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1 Chiều cao của cửa
H2 Chiều cao của
tay nắm cửa
Hình 5 - Thiết
lập thử nghiệm cho cửa bản lề
Cửa phải có chiều cao H1, từ 1800 mm đến
2400 mm, chiều rộng W, từ 850 mm đến 1200 mm và độ dày T, từ 30
mm đến 60 mm. Chiều cao của tay nắm tính từ chân cửa, H2, từ 800 mm đến
1200 mm. Rô bốt có thể được cung cấp thông tin về kích thước cửa trước khi thử
nghiệm. Dữ liệu này có thể được sử dụng trong chương trình tác vụ cho thử nghiệm
này.
Lực mở cửa phải từ 0,5 N trở
lên theo tiêu chuẩn ISO 9379:2005, 7.3.
Tay nắm cửa loại cần gạt phải có mô men
xoắn hoạt động từ 10 Nm trở lên, theo ISO 9379:2005, 7.2. Tay nắm cửa phải được
làm bằng vật liệu kim loại. Chiều dài cần gạt của tay nắm cửa loại cần gạt phải
nằm trong khoảng từ 100 mm đến 200 mm
6.2.3 Quy trình thử
Phép thử này bao gồm một cấu hình thử
nghiệm của cửa bản lề một cánh loại kéo, có tay nắm loại cần gạt.
Mỗi lần thử nghiệm phải tuân theo quy
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cơ cấu kẹp nắm giữ chặt tay
nắm cửa và rô bốt sẽ xoay tay nắm
cửa sang vị trí mở chốt.
c) Rô bốt mở cửa ra 90°.
d) Rô bốt bỏ tay khỏi nắm cửa
e) Đo góc cửa mở.
Thử nghiệm được lặp lại 10 lần. Thử nghiệm
đạt nếu góc đo được của cửa bản lề là (90 ± 5)° cho tất cả 10 lần thử nghiệm. Nếu
không, thử nghiệm sẽ không đạt.
6.2.4 Kết quả thử
Kết quả thử nghiệm phải được ghi trong
báo cáo thử nghiệm. Báo cáo này phải bao gồm các điều kiện thử nghiệm được chỉ
định, bao gồm lực mở, kích thước của cửa, và kết quả thử nghiệm có đạt hay
không. Các điều kiện thử nghiệm về mô men xoắn yêu cầu và phạm vi quay của tay
nắm cửa cũng phải được công bố. Một ví dụ định dạng được đưa ra trong Bảng 5.
Bảng 5 - Báo cáo
thử nghiệm mở cửa bản lề
Loại cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
Lực mở
Tay nắm cửa
Đạt/
Không
đạt
Mô men
xoắn
Phạm vi quay
Cửa bản lề
loại
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W:
T:
6.3 Mở cửa trượt:
6.3.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Trang bị thử
Thiết lập cho thử nghiệm này được thể hiện
trong Hình 6. Các cảm biến có thể được lắp đặt trong môi trường thử nghiệm
để đo chuyển động
của cửa.
Cửa phải có chiều cao H1, từ 1800 mm đến
2400 mm, chiều rộng W, từ 850 mm đến 1200 mm
và độ dày T, từ 30 mm đến 60 mm. Chiều cao của tay nắm từ chân cửa H2,
phải từ 800 mm đến 1200 mm. Rô bốt có thể được cung cấp thông tin về kích thước
cửa trước khi thử nghiệm. Dữ liệu này có thể được sử dụng trong chương trình
tác vụ cho thử nghiệm này.
Cửa phải có lực đóng mở từ 0,5 N trở lên
theo ISO 9379:200 5, 7.3.
Tay nắm có thể là loại đòn bẩy theo hướng
thẳng đứng như minh họa trong Hình 6 hoặc bất kỳ loại tay nắm cố định nào phù hợp
để mở cửa trượt. Tay
nắm cửa phải được làm bằng vật liệu kim loại. Chiều dài của đòn bẩy cho tay nắm
cửa loại đòn bẩy hoặc chiều
dài của tay nắm cố định phải nằm trong khoảng từ 100 mm đến 200 mm.

CHÚ DẪN:
W Chiều rộng của
cửa
H1 Chiều cao của cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Thiết
lập thử nghiệm cho cửa trượt
6.3.3 Quy trình thử:
Thử nghiệm này bao gồm một cấu hình kiểm
tra của một cửa trượt.
Mỗi lần thử nghiệm phải tuân theo quy
trình sau:
a) Cánh cửa đóng nhưng không khóa. Một
rô bốt có cấu hình với tay máy và cơ cấu kẹp được đặt ở tư thế ban đầu trước cửa,
tại đó cơ cấu kẹp được định vị để nắm giữ lấy tay nắm cửa.
b) Cơ cấu kẹp nắm giữ lấy tay nắm cửa và
rô bốt sẽ xoay tay nắm cửa sang vị trí không chốt, nếu có.
c) Rô bốt mở cửa ra 600 mm.
d) Rô bốt bỏ tay khỏi nắm cửa
e) Đo khoảng cách di chuyển của cửa trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Kết quả thử
Kết quả thử nghiệm phải được ghi trong
báo cáo thử nghiệm. Báo cáo này phải bao gồm các điều kiện thử nghiệm được chỉ
định, chẳng hạn như lực mở, kích thước của cửa, và kết quả thử nghiệm có đạt
hay không. Một ví dụ định dạng được đưa ra trong Bảng 6.
Bảng 6 - Báo
cáo thử nghiệm mở cửa trượt
Loại cửa
Vật liệu
Kích thước
Lực mở
Đạt / Không đạt
Cửa trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1:
H2:
W:
T:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), Rô
bốt và các bộ phận
cấu thành rô bốt - Từ vựng
[2] TCVN 13231:2020 (ISO
13482:2014), Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu
an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
[3] TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000), Tay
máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng cơ cấu kẹp - Từ vựng
và trình bày các đặc tính
[4] FALCO )., HEMPHILL D., KIMBLE K. MESSINA E., NORTON A., ROPELATO R.,
YANKO H. Benchmarking
Protocols for Evaluating Grasp Strength of Robotic Grippers", IEEE RA-L
Special Issue on Benchmarking Protocols in Robotic Manipulation, 2019
[5] FALCO )., VAN WYK K., LIU S., CARPIN S.,
Grasping the Performance: Facilitating Replicable Performance Measures via
Benchmarking and Standardized Methodologies", Robotics & Automation
Magazine, IEEE 22 (4), pp. 125-136, 2015