TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13233-4:2025
ISO 18646-4:2021
RÔ
BỐT - TIÊU CHÍ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ LIÊN QUAN ĐẾN RÔ BỐT DỊCH VỤ - PHẦN
4: RÔ BỐT HỖ TRỢ VÙNG LƯNG DƯỚI
Robotics - Performance criteria
and related test methods for service robots - Part 4: Lower-back support robots
Lời nói đầu
TCVN 13233-4:2025 hoàn toàn tương đương
ISO 18646-4:2021
TCVN 13233-4:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC
299 Robot biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13233 (ISO 18646), Rô
bốt - Tiêu chí tính năng và phương pháp thử liên quan đến rô bốt
dịch vụ
bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019), Phần
2: Điều khiển dẫn đường.
- TCVN 13233-3:2025 (ISO 18646-3:2025),
Phần 3: Tay máy.
- TCVN 13233-4:2025 (ISO 18646-4:2025),
Phần 4: Rô bốt hỗ trợ vùng
lưng dưới.
RÔ BỐT - TIÊU CHÍ TÍNH
NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ LIÊN QUAN ĐẾN RÔ BỐT DỊCH VỤ - PHẦN 4: RÔ BỐT HỖ TRỢ
VÙNG LƯNG DƯỚI
Robotics - Performance criteria
and related test methods for service robots - Part 4: Lower-back support robots
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp quy
định và đánh giá đặc tính của rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các rô bốt hỗ
trợ vùng lưng dưới không phụ thuộc vào mục đích ứng dụng và phương pháp truyền
động (ví dụ: điện, thủy lực và khí nén). Tiêu chuẩn này không áp dụng cho rô bốt
y tế, mặc dù các phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này có thể được
sử dụng cho rô bốt y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 13228 (ISO 8373), Rô bốt - Từ vựng
TCVN 13231 (ISO 13482), Rô bốt và các
bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1
Rô bốt (robot)
Cơ cấu dẫn động được lập trình với một mức
độ tự động hóa nhất định chủ động để thực hiện chuyển động, thao tác hoặc định
vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Việc phân loại rô bốt thành
rô bốt công nghiệp hoặc rô bốt dịch vụ được thực hiện theo mục đích sử dụng của
nó.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:
2012), 2.6 đã sửa đổi Cụm từ “cơ cấu dẫn động khả lập trình trên hai hoặc nhiều trục”
đã được thay thế bằng cụm từ “cơ cấu dẫn động được lập trình”.]
3.2
Rô bốt đeo (wearable robot)
Rô bốt bổ sung hoặc tăng cường khả năng
cá nhân khi được gắn vào con người trong quá trình sử dụng.
Chú thích 1: Rô bốt đeo được gọi là rô bốt hỗ trợ
vật lý loại hạn chế trong TCVN
13231:2020 (ISO 13482:2014).
3.3
Rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới (lower-back support
robot)
Rô bốt đeo để giảm tải ở phần lưng dưới của
người dùng bằng lực hỗ trợ hoặc mô men xoắn của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dùng (user)
Người dùng rô bốt đeo trên cơ thể và trực
tiếp nhận được lực hỗ trợ hoặc mô men xoắn của nó.
3.5
Phần giới hạn (restraint part)
Một phần của rô bốt đeo được gắn tương ứng
vào một phần cơ thể của người dùng để truyền lực hỗ trợ hoặc mô men xoắn.
3.6
Mô men xoắn hỗ trợ (assistive torque)
Đầu ra mô men xoắn của rô bốt đeo hỗ trợ
người dùng thực hiện các nhiệm vụ cần thiết.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần cơ thể của người dùng mà bộ phận
giới hạn của rô bốt đeo được gắn vào.
3.8
Phương pháp nhập dữ liệu (Input method)
Giao diện cho phép người dùng kiểm soát
lực hỗ trợ hoặc mô men xoắn của rô bốt đeo bằng tín hiệu đầu vào thích hợp.
3.8.1
Đầu vào sinh học (biological input)
Phương pháp nhập liệu trong đó các tín
hiệu sinh học có mối tương quan với lực hoặc mô men xoắn mà người dùng tác dụng
vào bộ phận cơ thể của mình dành cho mục đích hỗ trợ được sử dụng làm đầu vào.
Chú thích 1: Các tín hiệu sinh học bao gồm
các tín hiệu điện sinh học như tín hiệu điện cơ.
3.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nhập liệu trong đó chuyển động
và/ hoặc tư thế của các bộ phận cơ thể của người dùng nhằm mục đích hỗ trợ được sử dụng
làm đầu vào.
Chú thích 1: Đầu vào sinh học và đầu vào
động học loại trừ lẫn nhau.
3.8.3
Đầu vào lệnh (command input)
Bất kỳ phương pháp đầu vào nào khác
ngoài đầu vào sinh học hoặc đầu vào động học.
Chú thích 1: Đầu vào lệnh bao gồm việc sử dụng
các thiết bị ra lệnh, công tắc thở hoặc đầu vào bằng giọng nói.
Chú thích 2: Đầu vào lệnh bao gồm việc sử
dụng các tín hiệu sinh học không liên quan đến lực hoặc mô men xoắn mà người
dùng tác dụng vào bộ phận cơ thể cần hỗ trợ.
Chú thích 3: Đầu vào lệnh bao gồm chuyển động và/
hoặc tư thế của các bộ phận cơ thể của người dùng không nhằm mục đích hỗ trợ.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số mô men xoắn đầu ra của người dùng
được giảm khi người dùng thực hiện một chuyển động cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể
bằng cách sử dụng rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới.
Chú thích 1: ATI là một đại lượng tuyệt
đối liên quan đến mô men xoắn trung bình trong khoảng thời gian cụ thể của một
cấu hình chuyển động thử nghiệm cụ thể. Nó có thể hữu ích cho việc so sánh
tương đối giữa các rô bốt.
3.10
Giảm nén thắt lưng LCR (lumbar compression
reduction)
Số đo mức độ giảm của lực nén lên đĩa đệm thắt
lưng của người dùng khi người dùng thực hiện chuyển động cụ thể trong một khoảng
thời gian nhất định bằng cách sử dụng rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới.
3.11
Điều kiện vận hành bình thường (normal operating
conditions)
Phạm vi các điều kiện môi trường và các
thông số khác (chẳng hạn
như sự không ổn định của nguồn cung cấp điện, trường điện từ) mà rô bốt dự kiến
sẽ thực hiện theo quy định của nhà sản xuất.
Chú thích 1: Điều kiện môi trường bao gồm
nhiệt độ và độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Mức độ hỗ trợ (Rate of assistance)
Số đo độ giảm mô men xoắn bởi một rô bốt
hỗ trợ vùng lưng dưới được tích hợp trong khoảng thời gian của một cấu hình
chuyển động thử nghiệm cụ thể.
Chú thích 1: Tỷ lệ hỗ trợ là một lượng
được chuẩn hóa liên quan đến mô men xoắn tích hợp trong khoảng thời gian của một
cấu hình chuyển động thử nghiệm cụ thể. Nó có thể hữu ích cho việc so sánh
tương đối giữa các cấu
hình chuyển động thử nghiệm khác nhau trong rô bốt.
4 Điều kiện thử
4.1 Yêu cầu chung
Rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới phải được lắp
ráp hoàn chỉnh, được sạc đầy và hoạt động. Tất cả các phép thứ tự chẩn đoán phải
được hoàn thành một cách thỏa đáng. Cần đảm bảo rằng rô bốt
hoạt động một cách an toàn trong suốt quá trình thử nghiệm.
Các phép thử phải được thực hiện trước bằng
các bước chuẩn bị vận hành theo quy định của nhà sản xuất, bao gồm hiệu chuẩn bất
kỳ cảm biến có liên
quan nào ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Tất cả các điều kiện được quy định trong
Điều 4 phải được đáp ứng đối với các thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn
này, trừ khi có quy định khác trong các điều cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Điều kiện môi
trường
Các điều kiện môi trường dưới đây phải
được duy trì trong tất cả các phép thử.
- Nhiệt độ môi trường: 10 °C đến 30 °C
- Độ ẩm tương đối: 0 % đến 80 %
Nếu các điều kiện môi trường nằm ngoài
các điều kiện do nhà sản xuất đã quy định nhất định, thì điều này phải được công bố trong kết
quả thử nghiệm.
4.3 Điều kiện hoạt
động
Tất cả các đặc tính phải được đánh giá
trong điều kiện hoạt động bình thường. Khi đặc tính được đánh giá trong điều kiện
ngoài điều kiện hoạt động bình thường, những điều kiện này phải được quy định
cùng với kết quả thử nghiệm.
5 Phương pháp thử cho
chỉ số mô men xoắn hỗ trợ và giảm nén thắt lưng
5.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cơ sở lý luận và các thử nghiệm
xác thực được cung cấp trong Tài liệu
tham khảo [6] chỉ tập trung vào
mô men uốn và lực nén. Ở giai đoạn hiện tại của thị trường, chỉ có những sản phẩm
được thiết kế để hỗ trợ chuyển động theo phương thẳng đứng. Để giữ cho thiết bị thử
nghiệm và phương pháp thử nghiệm đơn giản, giới hạn của phương pháp thử nghiệm được coi
là có thể chấp nhận
được để đo đặc tính đại diện của các rô bốt.
5.2 Đặc điểm
liên quan
5.2.1 Yêu cầu chung
Hai chỉ số đặc tính được giới thiệu cho
phương pháp thử này: Chỉ số mô men xoắn hỗ trợ (ATI) và Giảm nén thắt lưng
(LCR).
Nhờ mô men xoắn hỗ trợ của rô bốt, lực kéo
giãn khớp hông và thân người dùng sẽ giảm đi, sau đó lực nén lên đĩa đệm thắt
lưng cũng sẽ giảm đi. Trong điều kiện lý tưởng, lực nén ở thắt lưng có thể bắt
nguồn từ mô men xoắn mờ rộng của khớp hông và tư thế của thân mình. Mô men xoắn mở rộng
có thể được giảm bớt nhờ mô men xoắn hỗ trợ của rô bốt. Đối với rô bốt có những
đặc điểm như vậy, lực nén thắt lưng không cần phải đo vì có thể suy ra từ mô
men hỗ trợ và tư thế của thân.
Đối với một số rô bốt mà lực nén thắt
lưng có thể tăng lên do cấu trúc cơ học, khối lượng và phân bổ khối lượng của
rô bốt phía trên khớp thắt lưng và/ hoặc phương pháp kích hoạt (ví dụ: cơ nhân
tạo trên da lưng của người dùng), lực nén thắt lưng nên được đo cùng với mô men
xoắn hỗ trợ.
CHÚ THÍCH: Theo Tài liệu tham khảo [1],
lực nén lên đĩa đệm thắt lưng có thể là nguyên nhân chính gây ra chấn thương
lưng, do đó thường được sử dụng làm chỉ số để ước tính nguy cơ chấn thương
lưng. Dựa trên cơ sở này, LCR được giới thiệu như một chỉ báo đặc tính của rô bốt.
5.2.2 Chỉ số mô men xoắn hỗ
trợ (ATI)
Chỉ số mô men xoắn hỗ trợ (ATI) bao gồm
5 giá trị đại diện,
và
, được tính theo các công thức sau
với t1 và t2 được quy định
trong Bảng 1. Chỉ số
trên và chỉ số dưới của ATI lần lượt biểu thị giai đoạn chuyển động tham chiếu và
khoảng thời gian tính bằng mill giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó

là mô men xoắn đầu ra thực tế của khớp hông của
thiết bị thử nghiệm (xem 5.3.1) trong các chuyển động tham chiếu (không có rô bốt);
là mô men xoắn đầu ra thực tế của khớp hông của
thiết bị thử nghiệm (xem 5.3.1) trong chuyển động tham chiếu (với rô bốt).
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, mô men hỗ trợ của rô bốt ảnh
hưởng đến thời gian chuyển động và lực hoặc mô men cần thiết của người dùng. Đây là
nguyên nhân gây ra sự bất ổn định của kết quả thử nghiệm. Do đó, tiêu chuẩn này
áp dụng thời gian trung bình trong một phạm
vi thời gian cụ thể trong các chuyển động tham chiếu.
CHÚ THÍCH 2: Vì các chuyển động tham chiếu
được xác định trong 5.3.2 là các chuyển động chống trọng lực,
được mong đợi là luôn luôn âm và mối
quan hệ
luôn luôn áp
dụng. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này định nghĩa Ψ theo dạng tổng quát hơn để làm cho Ψ dương khi mô men xoắn cần
thiết cho chuyển động tham chiếu và mô men xoắn của rô bốt cùng hướng. Xem Phụ lục
A.
CHÚ THÍCH 3: Khi Ψ dương, mô men xoắn của rô bốt
theo hướng chống trọng lực (mở rộng) có thể làm giảm mô men xoắn cần thiết của
người dùng để đạt được các chuyển động tham chiếu. Hoặc trong một số trường hợp,
người dùng phải đưa ra mô men xoắn theo hướng trọng lực (uốn cong) để chống lại
mô men xoắn của rô bốt. Khi Ψ âm, mô men xoắn của rô bốt theo hướng trọng lực (uốn cong) có
thể làm tăng mô men xoắn cần thiết của người dùng để đạt được các chuyển động
tham chiếu. Xem Phụ lục A.
5.2.3 Giảm nén thắt
lưng (LCR)
Giảm nén thắt lưng (LCR) gồm 5 giá trị đại
diện
được tính theo
các công thức sau với t1 và t2 được quy định
trong Bảng 1. Chỉ số trên và chỉ số dưới của LCR biểu thị một giai đoạn chuyển
động tham chiếu và thời lượng tính bằng mili giây, tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó

là lực nén thắt lưng thực tế của thiết bị thử
nghiệm theo hướng trục z trong các chuyển động tham chiếu (không có rô bốt);
là lực nén thắt lưng thực tế của thiết bị thử
nghiệm theo hướng trục z trong các chuyển động tham chiếu (với rô bốt);
là mô men uốn cong thắt lưng thực tế của thiết
bị thử nghiệm quanh trục y trong các chuyển động tham chiếu (không có rô bốt);
là mô men uốn cong thắt lưng thực tế của thiết
bị thử nghiệm quanh trục y trong chuyển động tham chiếu (với rô bốt).
Các trục của hệ tọa độ được thể hiện
trong Hình 1.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, mô men xoắn hỗ trợ của rô bốt
can thiệp vào thời gian chuyển động và lực nén lên đĩa đệm thắt lưng của người
dùng. Đây là nguyên nhân gây ra sự bất ổn định của kết quả thử nghiệm. Do đó,
tiêu chuẩn này áp dụng thời gian trung bình trong một phạm vi thời gian cụ thể trong các
chuyển động tham chiếu.
CHÚ THÍCH 2: Con người sẽ làm cứng cơ của
mình để chống lại sự thay đổi tư thế do mô men uốn cong thắt lưng quanh trục y.
Sự căng cơ này được biết đến là nguồn lực nén lên các đĩa đệm thắt lưng. Ngược lại,
thân của thiết bị kiểm tra không có cơ và cấu trúc cơ học của nó không cho phép
bất kỳ thay đổi tư thế nào. Để bù đắp cho sự khác biệt này, công thức cho LCR sử
dụng lực nén thắt lưng đã hiệu chỉnh lực F(t) và Fref(t) theo giả định rằng My(t)
và
đều được hỗ trợ bởi các cơ dựng sống
lưng
ảo và các cơ thẳng bụng ảo. Tiêu chuẩn này áp dụng cánh tay mô men 0,05 m từ
đĩa đệm thắt lưng L5/ S1 đến các cơ dựng sống lưng ảo và cánh tay mô men 0,1 m
đến các cơ thẳng bụng ảo [4][5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Khi Ψ dương, ứng suất
thắt lưng của người dùng dự kiến sẽ giảm trong quá trình chuyển động tham chiếu.
Khi Ψ âm, ứng suất thắt lưng của người dùng dự kiến sẽ tăng trong quá
trình chuyển động tham chiếu.
Bảng 1 - Khoảng
thời gian để tính toán ATI và LCR
ATI b
LCR b
Chuyển động
tham chiếu
t1 a
t2 a


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
td - 1 [s] c
td [s] c


Hạ thấp
td - 0,2 [s] c
td [s] c


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Nâng lên
0 s
1 s


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 s
0,2 s
a t1 và t2 xác định phạm
vi thời gian khi mô men xoắn cần thiết của người dùng và ứng suất thắt lưng
là lớn nhất giả sử thời gian bắt đầu của mỗi chuyển động tham chiếu là 0 (xem
phụ lục A). Bởi vì quỹ đạo góc của chuyển động tham chiếu tăng hoặc giảm đơn
điệu, ATI và LCR có thể được coi là giá trị trung bình trong một phạm vi góc
cụ thể. Tuy nhiên,
vì 1) mô men hỗ trợ có thể tạo ra các quỹ đạo góc khác nhau; 2) khó có thể
xác định đồng thời các phạm vi góc liên quan của thân, khớp hông và khớp gối;
và 3) số lượng điểm dữ liệu để tính toán trung bình có thể thay đổi, nên tiêu
chuẩn này áp dụng giá trị trung bình theo thời gian để xác định ATI và LCR.
b ATI và LCR với
mức trung bình 1 giây
cũng có thể được coi là một dấu hiệu cho
thấy rô bốt có thể tạo
ra mô men xoắn hỗ trợ và giảm căng thẳng thắt lưng liên tục hay không. Mặt
khác, ATI và LCR với mức trung bình 0,2 s có thể là dấu hiệu cho thấy rô bốt
có thể giảm mức mô men xoắn cực đại cần thiết và lực nén lên đĩa đệm thắt
lưng một cách nhạy bén đến mức nào (xem phụ lục A). Điều này là do thực tế là
họ chỉ tập trung vào một khoảng thời gian ngắn. Tiêu chuẩn này áp dụng thời
gian phản hồi 0,2 s để
con người phản ứng với tải
trọng đột ngột lên tủy sống thắt
lưng [3][9].
c td là khoảng thời gian thực
tế của chuyển động tham chiếu.
5.3 Trang bị
thử
5.3.1 Thiết bị thử
nghiệm
Trang bị thử phải bao gồm một thiết bị
thử nghiệm có cơ chế liên kết và
kích hoạt mô phỏng người dùng mà một rô bốt được gắn vào và thử nghiệm. Rô bốt
không được đưa vào trang bị thử. Tỷ lệ kích thước và sự phân bố khối lượng của
nó phải tuân theo Hình 1. Trong hình này, chiều cao và khối lượng của người
dùng đại diện do nhà sản xuất quy định được đặt là 100 %. Nhà sản xuất có thể
xác định tất cả các giá trị khác không được chỉ ra trong Hình 1. Nếu nhà sản xuất
xác định các giá trị khác về tỷ lệ chiều cao và khối lượng là phù hợp, chúng có
thể được áp dụng.
Lực nén lên trục z thắt lưng và mô men uốn
quanh trục y của thắt lưng được đo tại khớp thắt lưng cố định như thể hiện
trong Hình 1. Khớp thắt lưng cố định chịu được tải với ít nhất trọng lượng của
các bộ phận trên của thiết bị thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng của mỗi khối thiết bị thử nghiệm
có thể được coi là không đổi.

CHÚ DẪN:
A khớp vai (cố định) C khớp hông (hoạt
động)
B khớp thắt lưng (cố định) D khớp gối (hoạt
động)
CHÚ THÍCH 1: Tỷ lệ kích thước được chỉ ra bằng đường nét đứt
trên hai đầu mũi tên. Nó dựa trên tài liệu [2]; nó chỉ ra rằng khoảng
cách giữa khớp hông và đĩa đệm cột sống L5/S1 xấp xỉ bằng 83/1 610 (5,2 %) chiều cao
cơ thể. Do đó, khớp thắt lưng cố định nằm ở phần thân trên của thiết bị thử
nghiệm. Dữ liệu từ Tài liệu tham khảo [2] được lấy bằng cách đo mẫu xương của một
người châu Âu trưởng thành trong
bộ sưu tập của Đại học Tokyo
(Số
mẫu: P6). Đây không phải là giá trị trung bình của dân số cụ thể nhưng được sử
dụng làm giá trị đại diện.
CHÚ THÍCH 2: Giả sử cánh tay và bàn tay
hướng xuống dưới ở bất kỳ tư thế nào, khối lượng sẽ tập trung vào khớp vai.
CHÚ THÍCH 3: Sự phân bố khối lượng được
chỉ ra trong một vùng của phân đoạn cơ thể hoặc bằng một mũi tên một đầu. Điều
này trích từ IEC 60601-1:2012, Hình A.19.
Hình 1 - Tỷ lệ
kích thước và phân bố khối lượng của thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Chuyển động tham chiếu
và quỹ đạo mục tiêu
Trong phép thử này, thiết bị thử nghiệm
thực hiện các chuyển động tham chiếu mô phỏng việc hạ thấp, giữ và nâng phần
thân trên. Các chuyển động tham chiếu được biểu thị bằng góc thân mục tiêu, các
giá trị tỷ lệ phân phối giữa khớp hông và khớp gối k, và thời gian mục tiêu td,
phải do nhà sản xuất cung cấp.
Quỹ đạo mục tiêu của góc thân, θt (t) được đưa ra dưới dạng
đa thức bậc năm của thời gian.
Góc thân 
dưới t = 0 là thời điểm bắt đầu của mỗi
chuyển động tham chiếu và θt (t) = 0 ở vị trí thẳng đứng.
Tập hợp của an cho mỗi chuyển
động tham chiếu được xác định để thỏa mãn góc ban đầu θt (0), góc cuối θt(td) và điều kiện hạn
chế trong đó θt Gt (0)=0, θt (td) = 0, θ (0) = 0 và θ (td) = 0. lý tưởng nhất là θt (0) = 0
và θt (td) =
để hạ xuống. Luôn luôn θt (t) =
để
giữ. θt (0) = và
và θt (td) =0 để nâng lên.
Các quỹ đạo mục tiêu được minh họa trong Hình 2.

CHÚ DẪN
A quỹ đạo mục tiêu khi hạ thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C quỹ đạo mục tiêu khi nâng cao
Hình 2 - Quỹ đạo
mục tiêu cho các chuyển động tham chiếu
Góc khớp hông, θh(t), và góc khớp gối,
θk(t), được đưa ra như
sau:
Góc khớp hông θh (t) = kθt (t)
Góc khớp gối θk (t) = (1-k)θt (t)
CHÚ THÍCH 1: Các công thức này sử dụng mối
quan hệ
θt(t) = θh(t) + θk(t).
CHÚ THÍCH 2: Góc thân θt(t) được định nghĩa là đa thức bậc
năm của thời gian vì quỹ đạo của mỗi góc khi con người hạ, giữ và nâng tài gần
như phù hợp với đa thức bậc năm của thời gian.
CHÚ THÍCH 3: Nếu
là 50 ° như thể hiện
trong bảng 2, k có thể là 1,5 vì k thực
sự thu được từ phép đo chuyển động của con người thay đổi từ 1,3 đến 1,7 tùy
thuộc vào từng cá nhân và trọng lượng của mỗi tải. td có thể là 2 s.
CHÚ THÍCH 4: Nhìn chung, giữ một góc nhỏ
ở khớp thân được ưa chuộng hơn để giảm áp lực thắt lưng trong quá trình hạ, giữ
và nâng. Trong trường hợp này, k có thể lớn hơn 1,5 và td để hạ và
nâng có thể ngắn hơn 2 s. Ví dụ, nếu ... là 25 °, k thực sự thu được từ phép đo
chuyển động của con người là khoảng 3,0 và td để hạ và nâng là 1,5
s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Ví dụ
về chuyển động tham chiếu
Chuyển
động
tham chiếu
Góc thân θt (t) a
Khoảng thời
gian
Hạ thấp
0 ° đến 50 °
2 s
Giữ
50°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâng lên
50 ° đến 0 °
2 s
a Nhìn chung,
tư thế của thân mình lớn tới 50 ° là không mong muốn vì áp lực lên đĩa đệm thắt
lưng trở nên quá lớn.
Tuy nhiên, điều này có thể xảy ra khi người dùng nâng vật nặng từ mặt đất hoặc
nâng một người khác. Do đó, tư thế 50 ° của thân mình là tình huống mà người
dùng cần lực mô men xoắn hỗ trợ của rô bốt. Đây là lý do tại sao cần đánh
giá, tại 50 °, mức độ hỗ trợ mà người dùng nhận được từ rô bốt đối với người
dùng và mức độ giảm mà rô bốt ảnh hưởng đến lực nén tại đĩa đệm thắt lưng.
Bộ điều khiển cho thiết bị thử nghiệm sẽ
điều khiển quỹ đạo của nó trong các chuyển động tham chiếu trong sai số ± 5 °,
có và không có rô bốt. Thời lượng thực tế của mỗi chuyển động tham chiếu có thể
khác so với thời lượng mục tiêu td để hạ xuống và nâng
lên.
Đối với rô bốt có đầu vào sinh học, mô
men xoắn thực tế của khớp hông của thiết bị thử nghiệm phải được đưa vào rô bốt
làm đầu vào thay cho đầu vào từ người
dùng.
Đối với rô bốt có đầu vào động học, không cần kết
nối bổ sung nào giữa rô bốt và cơ sở thử nghiệm.
Đối với rô bốt có đầu vào bằng nhập lệnh,
hoạt động điều khiển của nó được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng trong các chuyển
động tham chiếu và/hoặc khoảng thời gian giữa các chuyển động.
5.4 Quy trình
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết bị thử nghiệm thực hiện ba lần lặp lại
các chuyển động tham chiếu mà không có rô bốt, theo thứ tự sau: hạ xuống, giữ
nguyên và nâng lên.
c) Gắn rô bốt vào thiết bị thử nghiệm
theo hướng dẫn sử dụng.
d) Giữ thiết bị thử ở vị trí thẳng nhất.
e) Bắt đầu hoạt động hỗ trợ của rô bốt
theo hướng dẫn sử dụng.
f) Thiết bị thử nghiệm thực hiện ba lần
lặp lại các chuyển động tham chiếu với rô bốt, theo thứ tự sau: hạ xuống, giữ
nguyên và nâng lên.
g) Dừng hoạt động hỗ trợ của rô bốt theo
hướng dẫn sử dụng.
h) Tháo rô bốt ra khỏi thiết bị thử nghiệm
theo hướng dẫn sử dụng.
5.5 Kết quả thử
ATI và LCR tính toán sẽ được ghi trong
báo cáo thử nghiệm cùng với các thông số, đặc trưng cho thiết bị thử nghiệm và chuyển động
tham chiếu được sử dụng trong thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
, k và td, được áp dụng
để xác định các chuyển động tham chiếu
- Tỷ lệ lấy mẫu được áp dụng cho phép đo
Bảng ví dụ về kết quả thử nghiệm được thể
hiện ở Phụ lục C.
6 Phương pháp thử đối
với tỷ lệ hỗ trợ
6.1 Mục đích
Điều này mô tả phương pháp quy định và
đánh giá đặc tính của rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới; thử nghiệm này đo mức hỗ trợ
hoặc hỗ trợ lưng của rô bốt
bằng cách so sánh mô men xoắn khớp hông của mô hình trước và sau khi đeo rô bốt.
6.2 Đặc điểm liên quan
Mức độ hỗ trợ hoặc trợ giúp lưng của rô
bốt có thể được xác định là tỷ lệ hỗ trợ, Ra như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là mô men xoắn hông tham chiếu được đo trong chuyển
động được quy định mà không đeo rô bốt;
là mô men xoắn hông được đo trong quá trình
chuyển động được quy định khi rô bốt đang hoạt động;
t1 là thời điểm ban đầu của chuyển
động được quy định;
t2 là thời điểm cuối cùng
của chuyển động được quy định.
Mô men xoắn khớp hông
có thể được tính như sau bằng cách
sử dụng hình học tổng quát trong Hình 3.

Hình 3 - Đại lượng
hình học để tính toán mô
men xoắn
6.3 Trang bị thử
Trang bị thử nghiệm phải bao gồm một thiết
bị thử nghiệm với một hình nộm mà một rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới có thể được
gắn vào như thể hiện trong Hình 4a) và 4b). Hình nộm bao gồm thân và đùi. Thân
và đùi phải được phủ bằng vật liệu tổng hợp để mô phỏng hình dạng cơ thể con
người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của cổ và khớp gối của hình nộm
có thể được thay đổi thủ công dọc theo thanh trượt để nỏ có thể thực hiện một số
tư thế như đứng, uốn cong eo (tư thế khom lưng), uốn cong eo & đầu gối (nửa
ngồi xổm), uốn cong đầu
gối (ngồi xổm) như thể hiện trong Hình 4c). Sau khi xác định được tư thế thử
nghiệm dự định, vị trí của cổ và/hoặc khớp gối có thể được cố định trên
thanh trượt để duy trì tư thế dự định.

CHÚ DẪN:
A
thân
K
thanh trượt đầu gối
B
đùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
động cơ
E
khớp hông có bộ mã hóa
N
thanh trượt cổ
F
cảm biến lực
R
hỗ trợ vùng lưng dưới robot
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
người nộm (trang phục hình người)
X
thanh trượt cố định hoặc khớp
Hình 4 - Sơ đồ
khái niệm của
thiết bị thử nghiệm
Tấm hoặc thanh trượt kết nối với đầu của
hình nộm được điều khiển thông qua một cảm biến lực có thể di chuyển lên xuống
dọc theo một vít me bi bằng cách điều khiển động cơ để nó có thể thực hiện bốn chuyển động
được đề cập ở trên trong Hình 4. Hồ sơ vận tốc của tấm điều khiển để thực
hiện tư thế thử
nghiệm
cụ thể (chuyển động) có thể được xác định bởi nhà sản xuất hoặc bằng các chuyển
động tham chiếu trong 5.3.2. Hình 5 là hồ sơ vận tốc mẫu được sử dụng để hạ
thân mình xuống trong tư thế ngồi xổm một nửa.

CHÚ DẪN:
θi vị trí ban đầu
θf vị trí kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θh vị trí hông (được xác định trong Hình 3)
Hình 5 - Hồ sơ
vận tốc mẫu được sử dụng để hạ thấp thân mình trong tư thế ngồi xổm một nửa
Cảm biến lực được lắp giữa khớp cổ và
thanh trượt khớp cổ đo lực theo hướng x và y khi hình nộm hạ hoặc nâng thân lên. Tại khớp
hông, một bộ encorder được lắp để đo góc quay của khớp hông.
Một ví dụ về việc triển khai thiết bị thử
nghiệm được thể hiện ở Phụ lục
D.
6.2.3 Quy trình thử
1) Chọn chuyển động thử nghiệm mong muốn
trong bốn tư thế sau.
a) Đứng
b) Uốn eo (tư thế khom lưng)
c) Uốn eo và đầu gối (nửa ngồi xổm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Cố định vị trí khớp cổ và/hoặc khớp gối dọc theo thanh trượt
như minh họa trong Hình 6, Hình 7 và Hình 8 tùy thuộc vào chuyển động thử nghiệm
mong muốn. Lưu ý rằng "x" trong các hình này biểu thị khớp cố định và "-" là khớp trượt
thụ động. Sau đó, thiết lập góc uốn cong hông và đầu gối ban đầu bằng cách điều
khiển.

CHÚ DẪN:
F cảm biến tải trọng
M động cơ
x thanh trượt cố định hoặc khớp
Hình 6 - Uốn
cong eo và đầu gối

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M động cơ
x thanh trượt cố định hoặc khớp
Hình 7 - Uốn cong
eo

CHÚ DẪN:
F cảm biến tải trọng
M động cơ
x thanh trượt cố định hoặc khớp
Hình 8 - Uốn
cong đầu gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Làm cho hình nộm nâng lên hoặc cúi xuống theo
biên dạng vận tốc tham chiếu bằng cách điều khiển động cơ theo các giao thức
sau:
a) Gập eo và đầu gối (nửa ngồi xổm):
i) đứng thẳng (tư thế ban đầu);
ii) ngồi bằng cách uốn cong đầu gối và
khớp hông trong hai giây;
iii) giữ nguyên tư thế ngồi trong hai
giây;
iv) đứng lên bằng cách duỗi thẳng đầu gối
và khớp hông trong hai giây;
v) đứng thẳng (tư thế cuối cùng).
b) Uốn cong eo (tư thế khom lưng):
i) đứng thẳng (tư thế ban đầu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) giữ nguyên tư thế hạ thấp thân mình
trong hai giây;
iv) đứng dậy bằng cách duỗi thẳng khớp
hông trong hai giây;
v) đứng thẳng (tư thế cuối cùng)
c) Gập đầu gối (tư thế ngồi xổm):
i) đứng thẳng (tư thế ban đầu);
ii) ngồi bằng cách gập khớp gối trong
hai giây;
iii) giữ nguyên tư thế ngồi trong hai
giây;
iv) đứng lên bằng cách duỗi thẳng khớp gối
trong hai giây;
v) đứng thẳng (tư thế cuối cùng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Gắn rô bốt vào hình nộm, lặp lại
bước 4) và ghi lại mô men xoắn đã tính toán.
7) Tháo rô bôt ra khỏi hình nộm.
8) Tính tỷ lệ hỗ trợ bằng cách sử dụng
(1).
9) Lặp lại các bước từ 4) đến 8) ba lần.
10) Tính toán mức trung bình của tỷ lệ hỗ
trợ.
6.5 Kết quả thử
Mức độ hỗ trợ trung bình sẽ được ghi
trong báo cáo thử nghiệm cùng với tất cả các thông số đặc trưng của hình nộm và
chuyển động tham chiếu được sử dụng trong thử nghiệm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian của ATI và LCR
Điều 5.2 sử dụng các khoảng thời gian của
Bảng 1 để tính toán ATIs và LCRs. Phụ lục này cung cấp hiểu biết tốt hơn về
ATIs và LCRs bằng cách minh họa dữ liệu trong các chuyển động tham chiếu và các
khoảng thời gian của ATIs và LCRs.
Hình A.1, Hình A.2 và Hình A.3 chỉ ra
các ví dụ về dữ liệu thu được khi thiết bị thử nghiệm thực hiện các chuyển động
tham chiếu: hạ, giữ và nâng phần thân trên, tương ứng, và Ψ sẽ được sử dụng
để tính toán ATI và LCR trong 5.2.2 và 5.2.3.
Như thể hiện trong Hình A.1, Hình A.2 và
Hình A.3, ATI và LCR với giá trị trung bình 1 giây
,
cũng có thể được coi là một dấu hiệu cho
biết liệu rô bốt có thể tạo ra mô men xoắn hỗ trợ và giảm áp lực thắt lưng liên
tục hay không. Mặt khác, ATI và LCR với mức trung bình 0,2 s
có thể là dấu hiệu cho
thấy mức độ phản ứng tốt của rô bốt để giảm mô men xoắn cực đại cần thiết và lực nén
lên các đĩa đệm thắt lưng.
và
đối với chuyển động hạ thấp cũng có thể được
coi là một dấu hiệu cho biết liệu rô bốt có thể tạo ra mô men xoắn hỗ trợ và giảm
áp lực ở vùng lưng dưới cho đến khi hoàn tất chuyển động hay không.
đối với chuyển động
nâng lên cũng có thể được coi là một dấu hiệu cho biết liệu rô bốt có thể tạo ra mô men
xoắn hỗ trợ và giảm áp lực ở vùng lưng dưới khi bắt đầu chuyển động hay không.

CHÚ DẪN:
A
khoảng thời gian cho 
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
khoảng thời gian cho 
F
khoảng thời gian cho 
C
mô men xoắn [Nm]
G
lực [N]
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Ví dụ về dữ liệu
trong quá trình chuyển động hạ thấp và phạm vi thời gian của ATI và LCR

CHÚ DẪN:
A khoảng thời gian cho 
B mô men xoắn [Nm]
C thời gian [s]
D khoảng thời gian cho 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Ví dụ
về dữ liệu trong quá trình giữ chuyển động và phạm vi thời gian của ATI và LCR

CHÚ DẪN:
A
khoảng thời gian cho 
E
khoảng thời gian cho 
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
khoảng thời gian cho 
C
mô men xoắn [Nm]
G
lực [N]
D
thời gian [s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Ví dụ
về dữ liệu trong quá trình di chuyển nâng lên và phạm vi thời gian của ATI và
LCR
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ về rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới
Phụ lục này minh họa một ví dụ về rô bốt
hỗ trợ vùng lưng dưới trong phạm vi của tiêu chuẩn này để giúp người đọc hiểu nội
dung.

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
khung dưới
3
đai đùi
4
đai trên
5
đai dưới
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
còng
Hình B.1 - Ví dụ
về rô bốt hỗ trợ vùng lưng dưới
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Bảng ví dụ về kết quả thử nghiệm
Bảng C.1 là bảng ví dụ về kết quả thử
nghiêm được quy định trong Điều 5. Nó cũng có thể được dùng trong hướng dẫn sử
dụng.
Bảng C.1 - Bảng
ví dụ về kết quả thử nghiệm chuyển động tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nm

Nm

Nm

Nm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm quy định tại Điều 5
bằng cách mô phỏng người dùng cao 170 cm và nặng 75 kg theo các điều kiện quy định
tại Bảng 2 với tần số lấy mẫu dữ liệu 1 kHz.
LCR

kN

kN

kN

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kN
Kết quả thử nghiệm quy định tại Điều 5
bằng cách mô phỏng người dùng cao 170 cm và nặng 75 kg theo các điều kiện quy định
tại Bảng 2 với tần số lấy mẫu dữ liệu 1 kHz.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Ví dụ về việc triển khai một thiết bị thử
D.1 Ví dụ cho 5.3
Hình D.1 minh họa một ví dụ về việc triển
khai thiết bị thử như được mô tả trong 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Ví dụ
về việc triển khai thiết bị thử nghiệm như mô tả trong 5.3
Thiết bị thử được thể hiện trong
Hình D.1 bao gồm các xương thép, trọng lượng thép để điều chỉnh phân phối khối
lượng, và các tấm phủ in 3D để
có thể gắn rô bốt hỗ trợ lưng dưới. Hai bộ truyền động loại 1,5
kW, có mô men xoắn tức thời tối đa và mô men xoắn liên tục tối đa lần lượt là
398 Nm và 133 Nm, được đặt bên dưới tấm đế. Công suất truyền động của một bộ truyền
động được truyền đến khớp gối phải bằng dây curoa cam; bộ truyền động còn lại
được kết nối với khớp hông trái thông qua một dây curoa cam bổ sung tại khớp gối
trái.
Hình dạng của các tấm phủ in 3D thu được
bằng cách đơn giản hóa hình dạng thân máy được mô tả trong Tài liệu tham khảo
[10]. Các tấm phủ được tách ra ở eo để đo chính xác ứng suất thắt lưng bằng
cách tránh phân bổ tài trọng lên các tấm phủ. Mô đun cảm biến lực mô men xoắn 2
trục được lắp vào khớp thắt lưng. Mô đun này bao gồm bốn cảm biến lực 1 trục giống hệt
với tấm lực. Mô men xoắn của thiết bị thử nghiệm được suy ra từ dòng điện đầu
ra của bộ truyền động. Góc của các khớp được đo bằng bộ mã hóa tích hợp trong bộ
truyền động.
Đối với bộ điều khiển, thuật toán điều
khiển PD chuẩn được sử dụng. Độ lợi P được đặt thành 5000 Nm/rad và độ lợi D được
đặt thành 500 Nms/rad cho cả hai bộ truyền động. Các giá trị này được xác định
bằng cách điều chỉnh thủ công trong mô phỏng sơ bộ. Chúng đáp ứng các yêu cầu về
hiệu suất của bộ điều khiển (xem 5.3.2).
D.1 Ví dụ cho 6.3
Hình D.2 minh họa một ví dụ về việc triển
khai thiết bị thử như được mô tả trong 6.3

A
thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thanh trượt đầu gối
B
đùi
M
động cơ
C
bộ điều khiển
N
thanh trượt cổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cảm biến lực
S
vít bi
Hình D.2 - Ví dụ
về việc triển khai thiết bị thử nghiệm như mô tả trong 6.3
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] WATERS T.R., PUTZ-ANDERSON V., GARG A., FINE L.j.",
Revised NIOSH
equation
for the design and evaluation of manual lifting tasks," Ergonomics, vol.
36, no.7, pp.749-776,1993 (Công thức NIOSH đã sửa đổi để
thiết kế và đánh giá các nhiệm vụ nâng thủ công, Công thái học, tập 36, số 7,
trang 749-776, 1993).
[2] NAKAMURA Y., YAMANE K. SUWA G., KONDO 0.,
Koucm M., KAWACHI
K.,
MOCHIMARU M-, "2008: Skeletal shape data of an adult male (AJST
H20PR0-905)," 2008 (Dữ liệu hình dạng bộ xương của một nam giới
trưởng thành (AJST
H20PR0-905), 2008).
[3] WILDER D. et al. , "Response To
Sudden Load By Patients With Back Pain," In Proceedings Of The First
American Conference On Human Vibration, 2006 ("Phản ứng với tải trọng
đột ngột của bệnh nhân bị đau lưng", trong Biên bản báo cáo của Hội nghị đầu
tiên của Mỹ về rung động của con người, 2006).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] JORGENSEN M. j. et al. ", Sagittal plane moment
arms of the female lumbar region rectus abdominis in an upright neutral torso
posture," Clinical Biomechanics, Vol. 20, No.3, pp.242-246, 2005 (Cánh tay mô men mặt phẳng đứng
của vùng thắt lưng nữ thẳng bụng ở tư thế thân mình thẳng đứng, Cơ sinh học lâm
sàng, Tập 20, số 3, trang 242-246, 2005).
[6] NABESHIMA C. et al.", Standard Performance Test of
Wearable Robots for Lumbar Support," IEEE Robotics and Automation Letters,
Vol. 3, Issue.3, pp.2182-2189, DOI: 10.1109/LRA.2018.2810860, 2018 (Tiêu chuẩn kiểm tra hiệu
suất của rô bốt đeo để hỗ trợ thắt lưng", Thư của IEEE Rô bốt and Tự động
hóa, Tập 3, Số 3, trang 2182-2189, DOI: 10.1109/LRA.2018.2810860, 2018).
[7] ASANO Y., MATSUMOTO K-, ]INBO H., Response to assist
torque failure of physical-assistant robots," 2017 17th International
Conference on Control, Automation and Systems (ICCAS), jeju, 2017, pp. 873-877 (Phản ứng với sự cố mô men xoắn hỗ
trợ của rô bốt hỗ trợ vật lý, Hội nghị quốc tế lần thứ 17 về Kiểm soát, Tự động
hóa và Hệ thống (ICCAS) năm 2017, jeju, 2017, tr. 873-877.).
[8] NAKAMURA Y. et al., "Skeletal shape
data of an adult male," AIST H20PRO- 905, 2008 (Dữ liệu hình dạng
bộ xương của một người đàn ông trưởng thành," AIST H20PRO- 905, 2008).
[9] IEC 60601-1:2012, Medical electrical
equipment -
Part 1:
General requirementsfor basic safety and essential performance (Thiết bị điện y tế- Phần 1: Yêu
cầu chung về an toàn cơ bản và hiệu suất thiết yếu).