TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13233-2:2020
ISO
18646-2:2019
RÔ BỐT HỌC - ĐẶC TÍNH VÀ CÁC PHÉP THỬ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÔ
BỐT DỊCH VỤ - PHẦN 2: ĐIỀU KHIỂN DẪN ĐƯỜNG
Robotics -
Performance criteria and related test methods for service robots - Part 2:
Navigation
Lời nói đầu
TCVN 13233-2:2020 hoàn toàn tương đương ISO
18646-2:2019
TCVN 13233-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 299, Robot biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13233 (ISO 18646), Rô
bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ bao gồm
các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019), Phần
2: Điều khiển dẫn đường.
RÔ BỐT HỌC -
ĐẶC TÍNH VÀ CÁC PHÉP THỬ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÔ BỐT DỊCH VỤ - PHẦN 2: ĐIỀU KHIỂN
DẪN ĐƯỜNG
Robotics -
Performance criteria and related test methods for service robots - Part 2:
Navigation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp quy định
và đánh giá đặc tính điều khiển dẫn đường của các rô bốt dịch vụ di động. Đặc
tính điều khiển dẫn đường trong tiêu chuẩn này được xác định bằng độ chính xác
và độ chính xác lặp lại của tư thế cũng như khả năng phát hiện và tránh các vật
cản. Có các phép đo khác đối với đặc tính điều khiển dẫn đường nhưng không được
đề cập trong tiêu chuẩn này.
Các tiêu chí và các phép thử liên quan chỉ có
thể áp dụng cho các sàn di động tiếp xúc với bề mặt di chuyển. Để đánh giá các
đặc tính của tay máy, áp dụng ISO 9283.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các môi trường
trong nhà. Tuy nhiên, các phép thử đã mô tả cũng có thể áp dụng được cho các rô
bốt hoạt động trong các môi trường bên ngoài nhà như trong Phụ lục A.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kiểm tra xác
nhận hoặc phê chuẩn các yêu cầu về an toàn. Các yêu cầu an toàn cho các nhân
viên thử nghiệm trong quá trình thử không đề cập trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
ISO 7176-13, Wheelchairs - Part 13, Determination
of coefficient of friction of test surfaces (Xe lăn - Phần 13: Xác định hệ số
ma sát của các bề mặt thử).
TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012), Rô bốt
và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Rô bốt (robot)
Cơ cấu dẫn động được lập trình có một mức tự
động di chuyển nhất định trong môi trường của nó để thực hiện các tác vụ đã dự
định.
CHÚ THÍCH 1: Một rô bốt bao gồm hệ thống điều
khiển và giao diện của hệ thống điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012), 2.6
đã sửa đổi - Cụm từ “cơ cấu dẫn động khả lập trình trên hai hoặc nhiều trục” đã
được thay thế bằng cụm từ "cơ cấu dẫn động được lập trình"].
3.2
Rô bốt di động (mobile
robot)
Rô bốt (3.1) có thể di chuyển dưới sự tự điều
khiển của bản thân rô bốt.
CHÚ THÍCH: Rô bốt di động có thể là một sàn
di động (3.3) có hoặc không có các tay máy.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
2.13]
3.3
Sàn di động (mobile platform)
Bộ phận gồm tất cả các thành phần của rô bốt
di động (3.2) có thể di động được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Vì có thể có sự nhầm lẫn với
thuật ngữ “bệ” cho nên không nên dùng thuật ngữ “bệ di động” để mô tả sàn di
động.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
3.18]
3.4
Rô bốt dịch vụ (service
robot)
Rô bốt (3.1) thực hiện các tác vụ có ích cho
con người hoặc thiết bị ngoại vi từ các ứng dụng của kỹ thuật tự động trong
công nghiệp.
CHÚ THÍCH 1: Ứng dụng của kỹ thuật tự động
trong công nghiệp bao gồm nhưng không bị hạn chế đối với chế tạo, kiểm tra, bao
gói và lắp ráp.
CHÚ THÍCH 2: Trong khi các rô bốt nối bằng
khớp dùng trong các dây chuyền sản xuất là các rô bốt công nghiệp thì các rô
bốt nối bằng khớp tương tự dùng cho phục vụ thực phẩm là các rô bốt dịch vụ.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012),
2.10]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyết định và điều khiển hướng di chuyển thu
được từ vẽ bản đồ định vị và môi trường.
CHÚ THÍCH: Điều khiển dẫn đường có thể bao
gồm qui hoạch quỹ đạo (3.14) cho di chuyển tư thế - tư thế (pose - pose) và
quét toàn bộ bề mặt.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 7.6].
3.6
Tải trọng (load)
Lực và/hoặc momen lực tại mặt lắp ghép cơ khí
hoặc sàn di động (3.3) tác động dọc theo các chiều chuyển động khác nhau trong
các điều kiện quy định của vận tốc và gia tốc.
CHÚ THÍCH: Tải trọng là một hàm số của khối
lượng, momen quán tính và các lực tĩnh và động mà rô bốt phải chịu tác dụng.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
6.2.1].
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng lớn nhất (3.6) có thể tác dụng lên
mặt lắp ghép cơ khí hoặc sàn di động (3.3) trong điều kiện làm việc bình thường
(3.9) mà không có sự suy giảm của bất cứ tiêu chí đặc tính nào.
CHÚ THÍCH: Tải trọng định mức bao gồm các
hiệu ứng quán tính của cơ cấu tác động đầu mút, các đồ gá lắp và chi tiết gia
công, nếu thích hợp.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012).
6.2.2].
3.8
Vận tốc định mức (rated speed)
Vận tốc lớn nhất của sàn di động (3.3) chịu
tải trọng định mức (3.7) trong điều kiện làm việc bình thường (3.9)
[Nguồn: TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1:
2016), 3.11].
3.9
Điều kiện làm việc bình thường (normal
operating conditions)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các điều kiện môi trường bao gồm,
ví dụ nhiệt độ và độ ẩm.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012),
6.1].
3.10
Chương trình tác vụ (task
program)
Tập hợp lệnh về chuyển động và các chức năng
phụ xác định tác vụ riêng đã dự định của rô bốt (3.1) hoặc hệ thống rô bốt.
CHÚ THÍCH 1: Loại chương trình này phát sinh
sau khi lắp đặt rô bốt và có thể được sửa đổi bởi người được đào tạo trong các
điều kiện xác định.
CHÚ THÍCH 2: Một ứng dụng là một phạm vi làm
việc chung; một tác vụ là đặc trưng trong phạm vi ứng dụng.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
5.11].
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp của vị trí và định hướng trong không
gian.
CHÚ THÍCH 1: Tư thế đối với tay máy thường có
liên quan đến vị trí và sự định hướng của cơ cấu tác động đầu mút hoặc mặt lắp
ghép cơ khí.
CHÚ THÍCH 2: Tư thế đối với một rô bốt di
động (3.2) bao gồm một tập hợp các tư thế của sàn di động (3.3) và bất cứ tay
máy nào gắn liền với sàn di động đối với hệ tọa độ phân xưởng.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các rô bốt di động tiếp
xúc một bề mặt phẳng, sự định hướng thường là một góc vô hướng xung quanh pháp
tuyến với bề mặt phẳng đối với một hướng chuẩn.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 4.5
đã sửa đổi - Chú thích 3 đã được bổ sung thêm].
3.12
Tư thế điều khiển (command
pose)
Tư thế được lập trình (programmed
pose)
Tư thế (3.11) do chương trình tác vụ (3.10)
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Tư thế đạt tới (attained
pose)
tư thế (3.11) rô bốt
(3.1) đạt được tương ứng với tư thế điều khiển (3.12)
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
4.5.2].
3.14
Quỹ đạo (path)
Tập hợp có trình tự của các tư thế (3.11)
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012),
4.5.4].
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các điểm đo được dùng để tính toán độ
chính xác và có đặc tính lặp lại.
[Nguồn: ISO 9283:1998, 3.1 đã sửa đổi].
3.16
Trọng tâm (barycentre)
Điểm có tọa độ là các giá trị trung bình của
một nhóm (3.15) các điểm.
CHÚ THÍCH: Đối với một nhóm có n điểm được
xác định bởi các tọa độ của chúng (xj - yj - zj), trọng tâm
của nhóm các điểm này được tính toán như sau:

[Nguồn: ISO 9283:1998, 3.2 đã sửa đổi].
4 Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rô bốt phải được lắp ráp hoàn thiện, được nạp
điện đầy đủ và vận hành dựa trên điều kiện kỹ thuật của nhà sản xuất. Tất cả
các phép thử tự chẩn đoán phải được thỏa mãn hoàn toàn. Cần có sự
phòng ngừa thích hợp để bảo vệ các nhân viên trong quá trình thử.
Phải tiến hành các phép thử trước khi chuẩn
bị cho vận hành theo quy định của nhà sản xuất. Các quá trình chuẩn bị này phải
được báo cáo trong báo cáo thử.
Tất cả các điều kiện quy định trong Điều 4
cần được thỏa mãn cho các phép thử mô tả trong tiêu chuẩn này trừ khi có quy
định khác trong các điều riêng.
Mỗi phép thử mô tả trong mỗi điều của tiêu
chuẩn này có thể có các cấu hình thử khác nhau đòi hỏi phải có các qui trình
thử tách biệt. Đối với mỗi cấu hình thử cần tiến hành nhiều thử nghiệm nếu được
quy định trong qui trình thử.
4.2 Điều kiện môi trường
Cần duy trì các điều kiện môi trường trong
nhà điển hình sau trong tất cả các phép thử:
- nhiệt độ môi trường: 10°C đến 30°C
- độ ẩm tương đối: 0% đến 80%
- độ chiếu sáng: 100lux đến 1000lux
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặc dù hệ số phản xạ có thể ảnh hưởng
tới đặc tính nhưng hệ số này không được đưa vào các điều kiện môi trường cho
thử nghiệm.
4.3 Điều kiện của bề mặt di chuyển
Phải sử dụng một bề mặt di chuyển cứng, bằng
phẳng và nằm ngang có hệ số ma sát từ 0,6 đến 1,0 được đo phù hợp với ISO
7176-13).
4.4 Điều kiện làm việc
Phải đo tất cả các đặc tính trong các điều
kiện làm việc bình thường. Khi các đặc tính được đo trong các điều kiện khác
thì các điều kiện này phải được công bố trong báo cáo thử.
Đối với tất cả các phép thử, rô bốt phải được
thử ở vận tốc định mức với tải trọng định mức trừ khi có quy định khác. Để điều
khiển dẫn đường các sàn di động, phải cung cấp các trang bị bên ngoài như các
mốc ranh giới theo các điều kiện của nhà sản xuất. Thông tin về các trang bị
bên ngoài như các vị trí hiện trường và các kiểu mốc ranh giới phải được cung
cấp trong báo cáo thử.
4.5 Quỹ đạo thử
Tất cả các quỹ đạo thử được tham số hóa đối với các
kích thước của các sàn thử di động. Đơn vị chiều dài LU được xác định là giá
trị lớn nhất của chiều rộng w và chiều dài l của sàn di
động như đã chỉ ra trên Hình 1. Giá trị LU sử dụng cho thử nghiệm phải được
công bố trong báo cáo thử.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn dẫn thẳng, sàn dẫn hình chữ nhật và sàn
dẫn phức hợp được sử dụng trong tiêu chuẩn này (xem các Hình 2, 3 và 4). Giá
trị 5 LU được lựa chọn để tiêu chuẩn hóa quãng đường di chuyển cho các kích
thước khác nhau của rô bốt khi đo các đặc tính của tư thế trong Điều 5. Theo
cách khác, quãng đường di chuyển có thể do nhà sản xuất quy định khi xem xét
các ứng dụng cụ thể. Sàn dẫn thẳng di chuyển từ tư thế (pose) xuất phát P0
tới khi đạt được tư thế đích P1- Quỹ đạo hình chữ nhật di chuyển từ
tư thế xuất phát P0 tới P1, P2, P3
và cuối cùng là tư thế đích P0. Quỹ đạo phức hợp di chuyển từ tư thế
xuất phát P0 tới khi đạt được tư thế đích P2 qua P1.

Hình 2 - Quỹ
đạo thẳng

Hình 3 - Quỹ
đạo hình chữ nhật

Hình 4 -
Quỹ đạo phức hợp
5 Đặc tính của tư
thế
5.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Đặc tính có liên
quan
5.2.1 Độ chính xác của tư thế
Độ chính xác của tư thế được định nghĩa là
sai lệch giữa một tư thế điều khiển và giá trị trung bình của các tư thế đạt
được khi rô bốt tiếp cận tư thế điều khiển từ cùng một tư thế xuất phát sau n
lần lặp lại.
Độ chính xác của tư thế được phân chia thành:
a) độ chính xác vị trí: chênh lệch giữa vị
trí của một tư thế điều khiển và trọng tâm của các vị trí đạt được như đã chỉ
ra trên Hình 5;
b) độ chính xác hướng: chênh lệch giữa hướng
của một tư thế điều khiển và giá trị trung bình của hướng đạt được như đã chỉ
ra trên Hình 6.
Độ chính xác vị trí Ap được tính
toán theo công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xc, yc là các giá
trị điều khiển
xj, yj là các giá
trị của x và y của thử nghiệm j và jth
n là số lượng các thử
nghiệm
Độ chính xác định hướng A0 được
tính toán theo công thức sau:

trong đó
oc là góc của tư thế
điều khiển
oj là góc của tư thế
đạt được j, jth
n là số lượng các thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Độ
chính xác vị trí

Hình 6 - Độ
chính xác định hướng
5.2.2 Độ chính xác lặp lại của tư thế
Độ chính xác lặp lại của tư thế được định
nghĩa là sự gần phù hợp nhất giữa các tư thế đạt được sau n lần đến thăm
lặp lại đối với cùng một tư thế điều khiển từ cùng một tư thế xuất phát.
Độ chính xác lặp lại của tư thế được phân
chia như sau:
a) Độ chính xác lặp lại của vị trí: Độ chính
xác lặp lại của vị trí là bán kính của vòng tròn bao quanh
của các tư thế đạt được. Tâm của
vòng tròn là trọng tâm của các tư thế đạt được. Độ chính xác lặp lại của vị trí
được tính toán như dưới đây.
b) Độ chính xác lặp lại của định hướng: Độ
chính xác lặp lại của định hướng là độ mở rộng của các góc 3So
quanh các giá trị trung bình ō, trong đó So là sai
lệch tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
Sl là sai lệch tiêu chuẩn
lj là khoảng
cách giữa vị trí thứ j và trọng tâm
x̄, ȳ là các giá trị trung
bình
xj, yj là các giá
trị của x và y của thử nghiệm thứ j
n là số lượng các thử
nghiệm
Độ chính xác lặp lại của định hướng Ro được tính
toán theo công thức sau:
Ro = 3So
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
So là sai lệch tiêu
chuẩn
oj là góc của
tư thế đạt được thứ j
n là số lượng các thử
nghiệm
5.3 Thiết bị thử
Thiết bị thử phải được trang bị một hệ thống
đo thích hợp cho xác định vị trí và định hướng có độ chính xác đối với mục đích
sử dụng rô bốt theo dự định, ví dụ một hệ thống camera 3D hoặc một hệ thống
theo dõi bằng laser. Kiểu và độ chính xác của hệ thống đo phải được đưa vào báo
cáo thử.
Đối với phép thử này cần sử dụng một quỹ đạo
thẳng, một quỹ đạo hình chữ nhật và một quỹ đạo phức hợp.
5.3 Quy trình thử
Phép thử này gồm có sáu cấu hình thử của một
quỹ đạo thẳng, một quỹ đạo hình chữ nhật và một quỹ đạo phức hợp cùng với tải
trọng định mức và không có tải trọng. Mỗi thử nghiệm phải tuân theo quy trình
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sàn di động được điều khiển đi theo quỹ
đạo một cách tự động với vận tốc định mức.
c) Khi sàn di động đạt tới vị trí đích, đo vị
trí và định hướng bằng hệ thống đo bên ngoài.
Thử nghiệm được lặp lại 30 lần cho mỗi quỹ
đạo và điều kiện tải trọng. Độ chính xác vị trí, độ chính xác định hướng, Độ
chính xác của vị trí và độ chính xác của hướng được tính toán từ các dữ liệu
thu thập được.
5.4 Kết quả thử
Các đặc tính của tư thế (nghĩa là độ chính
xác vị trí, độ chính xác hướng, Độ chính xác lặp lại của vị trí và Độ chính xác
lặp lại của định hướng) phải được công bố trong báo cáo thử. Báo cáo thử cũng
phải bao gồm các điều kiện thử riêng, bao gồm cả các điều kiện về ma sát, vận
tốc định mức và tải trọng định mức. Ví dụ về biểu mẫu báo cáo thử được cho
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Báo
cáo thử
Đặc tính
Sàn dẫn
thẳng
Sàn dẫn
hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không tải
Tải trọng
định mức
Không tải
Tải trọng
định mức
Không tải
Tải trọng
định mức
Độ chính xác vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác lặp lại của vị trí
Độ chính xác lặp lại của hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phát hiện vật cản
6.1 Mục đích
Mục đích của phép thử này là xác định khả
năng của các rô bốt di động phát hiện ra vật cản và đo khoảng cách tới các vật
cản có dạng hình học khác và bằng vật liệu khác nhau. Các thông số này dựa trên
các phạm vi cảm biến lớn nhất và nhỏ nhất do nhà sản xuất quy định. Rô bốt
không cần thiết phải nhận biết loại vật cản.
6.2 Trang bị thử
Bề mặt thử phải đủ lớn để thích ứng với rô
bốt và các vật cản có phạm vi lớn nhất đã quy định do nhà sản xuất công bố như
đã chỉ ra trong Hình 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Bố
trí trang bị thử để phát hiện vật cản
Không nên có bất cứ sự cản trở nào giữa rô
bốt và các vật cản. Tường của không gian thử không nên có bất cứ dấu hiệu nào
để dẫn đường rô bốt.
Bảng 2 - Các
loại vật cản
Tên
Dạng hình
học
Mô tả
Tường

Tẩm giống như một bức tường (cả các tấm gỗ
thông và kính không màu có hệ số truyền lớn hơn 80%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng w: 1m
Bàn

Tấm có bốn chân giống như một chiếc bàn (cả
gỗ thông và các chân bằng thép)
Chiều cao h: 0,7m đến 0,8m
Chiều rộng w: 1,5m đến 2,0m
Chiều sâu d: 0,5m đến 0,8m
Chiều dày của các chân và tấm ± < 0,05m
Khối trụ
lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối trụ lớn khép kín giống như thân trên
của người (bề mặt màu xám có giá trị hệ số phản xạ khuếch tán 27% đến 33% như
đã mô tả trong IEC/TS 61496-4-3)
Chiều cao h: 0,6m
Đường kính d: 0,2m
(Xem ISO 13856-3)
Khối trụ
nhỏ

Khối trụ nhỏ khép kín giống như cánh tay
hoặc chân người (bề mặt màu xám có giá trị hệ số phản xạ khuếch tán 27% đến
33% như đã mô tả trong IEC/TS 61496-4-3)
Chiều cao h: 0,07m
Đường kính d: 0,2m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Qui trình thử
Phép thử này gồm có sáu cấu hình thử, bao gồm
cả tường hình dạng tấm, tường kính, bàn gỗ, bàn thép, khối trụ lớn và khối trụ
nhỏ như đã chỉ ra trong Bảng 2. Mỗi thử nghiệm phải tuân theo qui trình dưới
đây:
a) Rô bốt được đặt ở tư thế xuất phát.
b) Sau khi vật cản được đặt ở phạm vi lớn
nhất đã quy định do nhà sản xuất công bố, vị trí của vật cản được đo bởi rô
bốt.
c) Sau khi vật cản được đặt ở phạm vi nhỏ
nhất đã quy định, vị trí của vật cản được đo bởi rô bốt.
d) Lặp lại các bước b) và c) với vật cản được
đặt trên một đường trong một góc 45° so với đường nhìn (ngắm) của rô bốt theo
chiều ngược chiều kim đồng hồ. Mỗi lần đạt được bước d) góc được tăng thêm với
các độ tăng 45° khi đạt tới vị trí xuất phát, qui trình được dừng
lại. Sự định hướng của vật cản luôn luôn được sửa cho thích hợp sao cho cạnh
lớn nhất của vật cản đối diện với rô bốt. Sự định vị tương đối của các vật cản
có thể đạt được bằng sự di chuyển rô bốt thay cho di chuyển vật cản.
6.4 Kết quả thử
Đối với mỗi vật cản, việc rô bốt phát hiện
hoặc không phát hiện ra vật cản ở phạm vi nhỏ nhất và lớn nhất tại các vị trí
tương đối của rô bốt cần được công bố trong các kết quả thử. Đối với mỗi thử
nghiệm, cần xác định độ chính xác của khoảng cách ở đó rô bốt phát hiện ra vật
cản từ vị trí của đối tượng. Độ chính xác được biểu thị bằng giá trị phần trăm
của khoảng cách từ vật cản tới rô bốt. Độ chính xác trung bình được tính toán
là giá trị trung bình của độ chính xác mỗi thử nghiệm. Các điều kiện thử riêng
bao gồm cả các kích thước và màu sắc của các vật cản phải được công bố trong
báo cáo thử khi sử dụng Bảng 3, cho các loại vật cản quy định trong 6.3.
Bảng 3 - Báo
cáo thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi
Các góc
theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
Khoảng cách
Độ chính xác
Độ chính
xác trung bình
Các loại
vật cản (có các kích thước và màu sắc)
Nhỏ nhất
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
90
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
225
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
0
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
180
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
315
7 Tránh vật cản:
7.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Trang bị thử
Các loại vật cản cho trong Bảng 2 được sử
dụng trong phép thử này.
Rô bốt di động được đặt tại vị trí xuất phát
cách vị trí đích một khoảng 9LU trên một sàn bằng phẳng như đã chỉ ra trên Hình
8. Các vật cản tĩnh và động trên Hình 8 có các trạng thái sau:
- trạng thái 1: vật cản được đặt tại P1
giữa vị trí xuất phát và vị trí đích và ở trạng thái tĩnh;
- trạng thái 2: vật cản di chuyển tới vị trí
P2 cắt nhau với quỹ đạo của rô bốt di động tạo thành góc 90°;
- trạng thái 3: vật cản di chuyển tới vị trí
P3 cắt nhau với quỹ đạo của rô bốt di động tạo thành góc 45°;
- trạng thái 4: vật cản di chuyển tới vị trí
P1, chặn quỹ đạo trực tiếp từ vị trí xuất phát P0 tới vị
trí đích
PG.

Hình 8 - Bố
trí trang bị thử và trạng thái của vật cản (hình chiếu bằng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng các vật thể (đối tượng) sau từ Bảng 2 làm vật
cản trong trạng thái 1 của vật cản:
a) tường gỗ thông được đặt thẳng đứng với bề
mặt lớn nhất đối diện về phía rô bốt;
b) bàn có cạnh dài hơn đối diện về phía rô
bốt;
c) khối trụ lớn đặt nằm trên cạnh bên với
cạnh bên đối diện về phía rô bốt;
d) khối trụ nhỏ đặt thẳng đứng.
Phải sử dụng các vật thể (đối tượng) sau từ
Bảng 2 làm vật cản trong các trạng thái 2, 3 và 4 của vật cản:
a) khối trụ lớn, di chuyển 0,5m phía trên mặt
sàn;
b) khối trụ nhỏ, di chuyển trên mặt sàn.
7.3 Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Rô bốt di động được đặt ở vị trí Po và một vật
cản được đặt ở vị trí xuất phát của nó cho mỗi trạng thái 1, 2, 3 và 4 của vật
cản.
b) Rô bốt di động được điều khiển để di
chuyển một cách từ điều khiển tới vị trí đích PG với vận tốc định
mức và tải trọng tác dụng theo kịch bản đã cho do nhà sản xuất quy định, trong
khi vật cản được điều khiển để di chuyển về phía vị trí xuất phát của nó theo
trạng thái 2, 3 hoặc 4 của vật cản. Vị trí xuất phát của vật cản có thể được
điều chỉnh dọc theo quỹ đạo thẳng sao cho rô bốt và vật cản đi tới vị trí P1
cùng một lúc khi vật cản di chuyển với vận tốc 1,6m/s.
c) Khi rô bốt đạt tới vị trí vạch đích, cần
ghi lại thời gian di chuyển.
Một thử nghiệm phải được xem là không đạt yêu
cầu (thất bại) nếu rô bốt không đạt tới vị trí đích hoặc nếu rô bốt chạm vào
vật cản trong quá trình di chuyển. Sự tránh vật cản được công bố là thành công
đối với một cấu hình thử cụ thể sau ba thử nghiệm thành công liên tiếp tính từ
lúc bắt đầu. Nếu có ít nhất là một thử nghiệm trong ba thử nghiệm đầu tiên
không đạt yêu cầu thì phép thử này nên được công bố là thất bại. Thời gian di
chuyển trung bình khi không có vật cản từ ba thử nghiệm thành công đầu tiên
phải được lựa chọn làm thời gian di chuyển không có vật cản T0. Thời
gian di chuyển lớn nhất với một vật cản từ ba thử nghiệm thành công liên tiếp
phải được lựa chọn là thời gian di chuyển với một vật cản T1. Tính
toán hệ số từ T1/T0.
7.4 Kết quả thử
Đối với mỗi cấu hình thử, việc tránh vật cản
thành công hoặc thất bại phải được công bố trong báo cáo thử. Phải công bố
trong báo cáo thử các điều kiện thử riêng, bao gồm cà các kích thước và màu sắc
của vật cản cũng như thời gian di chuyển cùng với hệ số từ khi sử dụng Bảng 4.
Bảng 4 - Báo
cáo thử
Trạng thái
của vật cản
Vật cản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
di chuyển
s
Hệ số trễ
Trạng thái vật cản 1
Tường gỗ thông
Bàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối trụ lớn
Khối trụ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái vật cản 2
Khối trụ lớn
Khối trụ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối trụ lớn
Khối trụ nhỏ
Trạng thái vật cản 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối trụ nhỏ
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển dẫn đường bên ngoài nhà
A.1 Quy định chung
Phụ lục này dự định làm sáng tỏ các sử dụng
tiêu chuẩn này để đánh giá đặc tính điều khiển dẫn đường của các rô bốt di động
dùng ở bên ngoài nhà các phép thử dưới đây cũng có thể áp dụng được cho các môi
trường trong nhà khi các điều kiện môi trường vận hành bình thường hoặc các
điều kiện về bề mặt di chuyển có sai lệch so với các điều kiện đã công bố trong
4.2 và 4.3.
A.2 Lựa chọn bánh xe
Đặc tính điều khiển dẫn đường của các rô bốt
di động được dự định sử dụng ở bên ngoài nhà phần lớn được xác định bởi sức cản
lăn của các bánh xe. Trước khi thực hiện các phép thử như đã mô tả trong các
Điều 5, 6 và 7, phải lựa chọn các bánh xe thích hợp nhất với các điều kiện ở
bên ngoài nhà.
A.3 Điều kiện thử
A.3.1 Quy định chung
Tất cả các điều kiện như đã mô tả trong Điều
4 có thể áp dụng được cho thử nghiệm ở bên ngoài nhà ngoại trừ các điều sau.
A.3.2 Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Điều kiện của bề mặt di chuyển
Thay vì 4.3, phép thử phải được thực hiện với
cùng các điều kiện của bề mặt di chuyển gắn liền với sử dụng bình thường ở bên
ngoài nhà.
A.4 Đặc tính của tư thế
Rô bốt di động được dự định sử dụng ở bên
ngoài nhà phải được thử khi sử dụng cùng các phép thử như đã mô tả trong Điều
5.
Đối với thử nghiệm ở bên ngoài nhà, thiết bị
GPS đã hiệu chỉnh có độ chính xác đo đủ để tạo ra dung sai đo chiều dài ± 0,5%
cũng được xem là thích hợp cho thực hiện phép thử như đã mô tả trong Điều 5.
A.5 Phát hiện và tránh vật cản bên
ngoài nhà
A.5.1 Quy định chung
Rô bốt di động được dự định sử dụng ở bên
ngoài nhà phải được thử phát hiện và tránh vật cản khi sử dụng các phép thử
tương tự như đã mô tả trong các Điều 6 và 7. Các sửa đổi như đã mô tả dưới đây
dùng để đánh giá sự phát hiện và tránh vật cản của rô bốt di động trong môi
trường bên ngoài nhà.
A.5.2 Loại vật cản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng bàn tấm kính quét vôi sút
không màu như đã cho trong Bảng 2 để đánh giá sự phát hiện vật và tránh vật cản
của các rô bốt dịch vụ di động được dự định sử dụng ở bên ngoài nhà.
A.5.3 Quy trình thử
Phải lặp lại quy trình thử như đã mô tả trong
6.3 và 7.3 trong tất cả các điều kiện môi trường và bề mặt di chuyển gắn liền
với hoạt động bên ngoài nhà.
A.5.4 Kết quả thử
Phải soạn thảo các báo cáo thử như đã mô tả
trong 6.4 và 7.4 cho tất cả các điều kiện môi trường và các điều kiện của bề
mặt di chuyển gắn liền với hoạt động bên ngoài nhà.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 9283: 1998, Manipulating
industrial robots - Performance criteria and related test methods (Tay máy rô
bốt công nghiệp - Các đặc tính và phương pháp thử có liên quan).
[2] TCVN 13231 (ISO 13482), Rô bốt và các
bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1: 2016), Rô
bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 1: Di
động của rô bốt bánh xe.
[5] IEC/TS 61496-4-3, Safety of machinery
- Electro-sensitive protective equipment - Part 4-3: Particular
requirements for equipment using vision based protective devices (VBPD)-
Additional requirements when using stereo vision techniques (VBPDST); (An toàn
máy - Thiết bị bảo vệ nhạy cảm điện - Phần 3-4 - Yêu cầu đặc biệt cho các thiết
bị sử dụng các bộ phận bảo vệ dựa trên nhìn - Yêu cầu bổ sung khi sử dụng kỹ
thuật nhìn hình nổi (stereo).
[6] ASTM F3244-17, Standard Test Method
for Navigation: Defined Area (Phương pháp thử tiêu chuẩn cho điều khiển dẫn
đường: Vùng được xác định rõ).